Chủ đầu tư tự giám sát thi công xây dựng là quyền được Luật Xây dựng 2025 ghi rõ tại điểm a khoản 1 Điều 60: chủ đầu tư được “tự thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình” hoặc thuê nhà thầu giám sát. Khi tự làm, chủ đầu tư phải có tổ chức giám sát đủ nhân sự, gồm giám sát trưởng và giám sát viên có năng lực theo quy định (khoản 2 Điều 20 Nghị định 207/2026/NĐ-CP). Nếu chủ đầu tư đồng thời tự thi công, phải lập bộ phận giám sát độc lập với bộ phận thi công (khoản 4 Điều 20). Với công trình dùng vốn đầu tư công, vốn ngân sách nhà nước, tổ chức giám sát phải độc lập với nhà thầu thi công và nhà thầu cung ứng (khoản 5 Điều 20).
Nhiều ban quản lý dự án và doanh nghiệp có sẵn kỹ sư nên muốn tự giám sát để chủ động tiến độ. Vướng mắc thường ở chỗ: ai đứng tên giám sát trưởng, chứng chỉ có đúng hạng không, tổ giám sát có tách khỏi đội thi công không, biên bản nghiệm thu ai ký.
Bài viết này hướng dẫn chủ đầu tư, ban quản lý dự án xác định khi nào được tự giám sát, điều kiện nhân sự, cách lập bộ phận giám sát độc lập, thành phần nghiệm thu và chế tài. Căn cứ là Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, các Nghị định 207/2026/NĐ-CP, 212/2026/NĐ-CP, 217/2026/NĐ-CP, 339/2026/NĐ-CP và Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP).

Chủ đầu tư có được tự giám sát thi công không?
Có. Điểm a khoản 1 Điều 60 Luật Xây dựng 2025 quy định chủ đầu tư có quyền:
“Tự thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình theo quy định của Luật này hoặc thuê nhà thầu để thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình; theo dõi, giám sát và yêu cầu nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình thực hiện đúng hợp đồng xây dựng”.
Điểm a khoản 2 cùng điều buộc chủ đầu tư “Thuê tư vấn giám sát để thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình phù hợp với loại, cấp công trình xây dựng trong trường hợp không tự thực hiện giám sát thi công xây dựng”. Từ đó:
- Giám sát là bắt buộc: công trình “phải được giám sát về chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động và bảo vệ môi trường trong quá trình thi công” (khoản 1 Điều 56 Luật). Chủ đầu tư chỉ chọn ai làm.
- Luật không đặt điều kiện về loại, cấp công trình hay quy mô vốn để được tự giám sát.
- Tự làm thì phải đáp ứng đủ yêu cầu như nhà thầu tư vấn: Điều 20 Nghị định 207 gọi chung là “tổ chức giám sát thi công xây dựng”, không phân biệt bộ phận của chủ đầu tư hay đơn vị thuê ngoài.
Khoản 2 Điều 16 Nghị định 207 nói lại: chủ đầu tư “Tổ chức thực hiện giám sát thi công xây dựng theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định này”. Như vậy, chủ đầu tư tự giám sát là tự đảm nhận đủ 13 nội dung giám sát (điểm a đến điểm m khoản 1 Điều 20), không chỉ “đi kiểm tra công trường”.
Tự giám sát khác tự quản lý dự án và tự thực hiện gói thầu
| Chế định | Căn cứ | Nội dung |
|---|---|---|
| Chủ đầu tư tự giám sát thi công | Điểm a khoản 1 Điều 60 Luật Xây dựng; Điều 20 Nghị định 207 | Dùng nhân sự của mình giám sát thay vì thuê tư vấn |
| Chủ đầu tư tự thực hiện quản lý dự án | Điểm b khoản 1 Điều 32 Luật; Điều 48 Nghị định 217 | Hình thức tổ chức quản lý dự án |
| Tự thực hiện gói thầu | Điều 26 Luật Đấu thầu; Điều 83 Nghị định 214 (đã sửa đổi) | Hình thức lựa chọn nhà thầu: chủ đầu tư tự thi công bằng lực lượng của mình |
Ba chế định không kéo theo nhau: thuê tư vấn quản lý dự án vẫn có thể tự giám sát. Việc tư vấn quản lý dự án kiêm giám sát xem bài tư vấn quản lý dự án: làm gì, có được kiêm giám sát.
Căn cứ pháp lý hiện hành
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026): Điều 56, 60, 88. Tổng quan: Luật Xây dựng 2025.
- Nghị định 207/2026/NĐ-CP: Điều 5, 10, 16, 20, 22, 23, 24. Tổng quan: Nghị định 207/2026 về quản lý chất lượng công trình.
- Nghị định 212/2026/NĐ-CP: Điều 3, 27, 28, 37; Phụ lục II mục 4. Xem Nghị định 212/2026 có gì mới.
- Nghị định 217/2026/NĐ-CP: Điều 44, 45, 47.
- Nghị định 339/2026/NĐ-CP (xử phạt): Điều 5, 14, 22, 29.
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP): khoản 4 Điều 83.

Khi nào chủ đầu tư tự giám sát được: bảng theo nguồn vốn và người thi công
Luật không giới hạn quyền tự giám sát, nhưng Nghị định 207 và Nghị định 214 (đã sửa đổi) đặt thêm yêu cầu độc lập tùy nguồn vốn và việc ai thi công.
| Trường hợp | Tự giám sát được không | Ràng buộc | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Vốn đầu tư công, vốn ngân sách nhà nước; nhà thầu thi công bên ngoài | Được | Độc lập với nhà thầu thi công, nhà thầu cung ứng; không kiểm định công trình mình giám sát | Khoản 5 Điều 20 Nghị định 207 |
| Vốn khác; nhà thầu thi công bên ngoài | Được | Đủ nhân sự, hệ thống quản lý chất lượng, an toàn; người giám sát có năng lực | Khoản 2 Điều 20 Nghị định 207 |
| Chủ đầu tư vừa thi công vừa giám sát | Được, có điều kiện | Bộ phận giám sát độc lập với bộ phận thi công | Khoản 4 Điều 20 Nghị định 207 |
| Gói thầu tự thực hiện theo Luật Đấu thầu | Mặc định không; chọn tư vấn giám sát độc lập | Chỉ tự giám sát khi không có tư vấn độc lập quan tâm hoặc không chọn được (địa bàn khó khăn, gói dưới 01 tỷ đồng) | Điểm b, c khoản 4 Điều 83 Nghị định 214 (đã sửa đổi) |
| Hợp đồng EPC, chìa khóa trao tay | Giao nhà thầu EPC một phần nội dung giám sát | Chủ đầu tư giữ điểm a, k khoản 1 Điều 20 và nghiệm thu hoàn thành | Khoản 4, 5 Điều 5 Nghị định 207 |
| Nhà ở riêng lẻ | Chủ sở hữu tổ chức giám sát | Từ 7 tầng hoặc từ 02 tầng hầm trở lên: giám sát theo Nghị định 207 | Khoản 3 Điều 10 Nghị định 207 |
Công trình dùng vốn nhà nước: độc lập với nhà thầu, không kiêm kiểm định
Khoản 5 Điều 20 Nghị định 207 áp dụng cho công trình “bằng nguồn vốn đầu tư công, vốn chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước khác”. Điểm a: “Tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình phải độc lập với các nhà thầu thi công xây dựng và các nhà thầu chế tạo, sản xuất, cung ứng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình”. Điểm b: không “tham gia kiểm định chất lượng công trình xây dựng do mình giám sát”.
Quy định này không cấm chủ đầu tư dùng vốn nhà nước tự giám sát; nó yêu cầu người giám sát không “cùng phe” với nhà thầu. Theo cách hiểu của chúng tôi, khi ban quản lý dự án tự giám sát gói thầu do doanh nghiệp khác thi công, yêu cầu độc lập được đáp ứng nếu không cán bộ giám sát nào đồng thời làm cho nhà thầu thi công, nhà thầu cung ứng. Với dự án đầu tư công, hình thức quản lý dự án là ban quản lý dự án đầu tư xây dựng (khoản 2 Điều 44 Nghị định 217), nên người tự giám sát thường là chính ban.
Chủ đầu tư hoặc nhà thầu EPC vừa thi công vừa giám sát
Khoản 4 Điều 20 Nghị định 207:
“Trường hợp chủ đầu tư, nhà thầu EPC, nhà thầu chìa khóa trao tay tự thực hiện đồng thời việc giám sát và thi công xây dựng công trình thì chủ đầu tư, nhà thầu EPC, nhà thầu chìa khóa trao tay phải thành lập bộ phận giám sát thi công xây dựng độc lập với bộ phận trực tiếp thi công xây dựng công trình.”
Khoản này áp dụng mọi nguồn vốn. Với hợp đồng EPC, khoản 4 Điều 5 chỉ cho giao nhà thầu EPC các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i và l khoản 1 Điều 20; điểm a (kiểm tra năng lực nhà thầu) và điểm k (thí nghiệm đối chứng, kiểm định) chủ đầu tư phải tự làm hoặc thuê. Phân vai chi tiết có tại bài chủ đầu tư phải kiểm soát những gì trong quá trình thi công và bài gói thầu EPC, EP, EC, PC.
Gói thầu tự thực hiện theo Luật Đấu thầu: ưu tiên tư vấn độc lập
Điểm b khoản 4 Điều 83 Nghị định 214 (đã sửa đổi):
“Trường hợp pháp luật có quy định các nội dung công việc thuộc gói thầu phải được giám sát khi thực hiện thì tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu lựa chọn theo quy định của Luật Đấu thầu một nhà thầu tư vấn giám sát độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với tổ chức đó để giám sát quá trình thực hiện gói thầu”.
Gói thi công tự thực hiện vì vậy mặc định phải thuê tư vấn độc lập; chủ đầu tư chỉ tự giám sát theo điểm c, khi “không có tư vấn giám sát độc lập quan tâm hoặc không lựa chọn được tư vấn giám sát độc lập do gói thầu được thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn, gói thầu có giá gói thầu dưới 01 tỷ đồng”. Theo cách hiểu của chúng tôi, địa bàn khó khăn và giá dưới 01 tỷ đồng là lý do khiến không chọn được tư vấn, nên cần lưu bằng chứng đã tìm tư vấn; khi tự giám sát vẫn phải có bộ phận độc lập (khoản 4 Điều 20 Nghị định 207). Quy trình xem bài tự thực hiện trong đấu thầu.
Nhà ở riêng lẻ: chủ nhà tổ chức giám sát
Chủ sở hữu nhà ở “tổ chức thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng và chịu trách nhiệm về an toàn” (điểm b khoản 3 Điều 10 Nghị định 207). Nhà từ 7 tầng trở lên hoặc từ 02 tầng hầm trở lên thì chủ sở hữu “phải tổ chức thi công, giám sát thi công xây dựng công trình theo quy định của Nghị định này” (điểm c). Chi tiết xem bài quản lý thiết kế và thi công nhà ở riêng lẻ.

Điều kiện nhân sự khi chủ đầu tư tự giám sát
Văn bản không hạ chuẩn cho bộ phận giám sát của chủ đầu tư so với nhà thầu tư vấn.
Yêu cầu đối với tổ chức giám sát
Khoản 2 Điều 20 Nghị định 207:
“Tổ chức giám sát thi công xây dựng phải xây dựng hệ thống quản lý chất lượng, quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình và có đủ nhân sự thực hiện giám sát tại công trường phù hợp với quy mô, yêu cầu của công việc thực hiện giám sát. Tùy theo quy mô, tính chất, kỹ thuật của công trình, cơ cấu nhân sự của tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình bao gồm giám sát trưởng và các giám sát viên. Người thực hiện việc giám sát thi công xây dựng của tổ chức nêu trên phải có năng lực theo quy định.”
Bộ phận giám sát của chủ đầu tư vì vậy cần: (1) quy trình quản lý chất lượng, an toàn của chính bộ phận giám sát; (2) đủ người có mặt tại công trường theo quy mô; (3) giám sát trưởng, giám sát viên có năng lực. Khoản 3 Điều 16 bổ sung: chủ đầu tư “Bố trí đủ nhân lực phù hợp để thực hiện giám sát thi công xây dựng, quản lý an toàn”; người quản lý an toàn của chủ đầu tư “phải được đào tạo về chuyên ngành an toàn lao động hoặc chuyên ngành kỹ thuật xây dựng”.
Giám sát trưởng: chứng chỉ đúng lĩnh vực, đúng hạng
Giám sát trưởng là “chức danh của cá nhân được tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình giao nhiệm vụ quản lý, điều hành hoạt động giám sát thi công xây dựng đối với công trình hoặc gói thầu cụ thể” (khoản 5 Điều 3 Nghị định 212). Khi chủ đầu tư tự giám sát, chính chủ đầu tư là tổ chức giao nhiệm vụ này.
Khoản 1 Điều 88 Luật Xây dựng xếp “giám sát thi công xây dựng” vào nhóm chức danh “phải có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng tương ứng”. Lĩnh vực gồm “Giám sát công tác xây dựng công trình; giám sát công tác lắp đặt thiết bị công trình” (điểm d khoản 1 Điều 28 Nghị định 212); phạm vi theo hạng ở Phụ lục II. Viện tóm tắt mục 4.1 theo bản Phụ lục chính thức:
| Hạng chứng chỉ giám sát công tác xây dựng | Được làm giám sát trưởng | Được làm giám sát viên |
|---|---|---|
| Hạng I | Tất cả các loại, cấp công trình | Tất cả các loại, cấp công trình |
| Hạng II | Công trình, hạng mục công trình từ cấp II trở xuống | Tất cả các loại, cấp công trình |
| Hạng III | Công trình, hạng mục công trình từ cấp III trở xuống | Tất cả các loại, cấp công trình |
Mục 4.2 quy định tương tự cho giám sát lắp đặt thiết bị. Trước khi giao giám sát trưởng, đối chiếu cấp công trình với hạng chứng chỉ. Xem bài chứng chỉ giám sát hạng I, II, III được làm công trình cấp nào; điều kiện kinh nghiệm từng hạng (Điều 37 Nghị định 212) ở bài điều kiện chứng chỉ hành nghề giám sát thi công hạng I, II, III.
Giám sát viên và người chưa có chứng chỉ
Nghị định 207 dùng chữ “phải có năng lực theo quy định”, không ghi trực tiếp “giám sát viên phải có chứng chỉ hành nghề”. Ba chi tiết cần đọc cùng nhau:
- Phụ lục II Nghị định 212 ghi mỗi hạng chứng chỉ giám sát “được làm giám sát viên” mọi loại, cấp công trình, tức vị trí giám sát viên gắn với người có chứng chỉ.
- Khoản 3 Điều 37 Nghị định 212 tính kinh nghiệm cho người “đã tham gia giám sát thi công xây dựng” và ghi “Trường hợp tham gia giám sát thi công xây dựng theo quy định tại khoản này không yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề”; văn bản không nói người đó ký biên bản ở vị trí nào.
- Cá nhân không có chứng chỉ “không được đảm nhận chức danh theo quy định phải có chứng chỉ hành nghề” (khoản 4 Điều 27). Khoản 3 Điều 27 miễn chứng chỉ khi giám sát “công tác hoàn thiện công trình xây dựng như trát, ốp lát, sơn, lắp đặt cửa” và “các công việc không ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực của công trình”.
Theo cách hiểu của chúng tôi, cách làm an toàn là: người ký biên bản nghiệm thu với tư cách giám sát trưởng, giám sát viên có chứng chỉ đúng lĩnh vực; kỹ sư chưa có chứng chỉ hỗ trợ theo phân công hoặc giám sát phần việc thuộc khoản 3 Điều 27. Điểm d khoản 1 Điều 14 Nghị định 339 phạt chủ đầu tư chọn người không đủ điều kiện năng lực làm “Giám sát trưởng, giám sát viên thi công xây dựng”.
Cán bộ ban quản lý dự án kiêm giám sát
Thành viên ban quản lý dự án trực thuộc “làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm theo quyết định của chủ đầu tư” (khoản 3 Điều 47 Nghị định 217). Văn bản không cấm cán bộ ban kiêm giám sát, miễn có chứng chỉ phù hợp và đủ thời gian có mặt tại công trường; điều kiện của vị trí quản lý dự án (điểm c khoản 5 Điều 45) không thay chứng chỉ giám sát. Xem bài cán bộ ban quản lý dự án có phải đáp ứng điều kiện hạng I, II, III.
Nếu đơn vị đang muốn chủ đầu tư tự giám sát nhưng kỹ sư chưa có chứng chỉ giám sát đúng hạng cho cấp công trình, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ, Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa), để được tư vấn điều kiện, rà soát hồ sơ kinh nghiệm và bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát. Thông tin có tại trang tư vấn chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát.

Bộ phận giám sát độc lập: thành lập và vận hành thế nào?
Nghị định 207 không định nghĩa “độc lập” giữa hai bộ phận trong cùng pháp nhân. Theo cách hiểu của chúng tôi, bộ phận giám sát độc lập khi tách được bốn thứ khỏi bộ phận thi công:
- Người: không ai vừa ở tổ giám sát vừa ở ban chỉ huy công trường; giám sát trưởng không phải là chỉ huy trưởng.
- Tuyến báo cáo: báo cáo thẳng người đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư hoặc người được ủy quyền.
- Thẩm quyền: được từ chối nghiệm thu, yêu cầu tạm dừng thi công (điểm h khoản 1 Điều 20) mà không cần bộ phận thi công đồng ý.
- Hồ sơ: biên bản, nhật ký, báo cáo giám sát do bộ phận giám sát lập, ký, lưu riêng.
Cách tách này khớp với thành phần ký biên bản nghiệm thu công việc tại khoản 5 Điều 22: “Người trực tiếp giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư” và “Người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu thi công xây dựng”. Khi chủ đầu tư tự thi công, hai chữ ký phải của hai người thuộc hai bộ phận.
Quyết định thành lập, giao nhiệm vụ bộ phận giám sát
Không có mẫu pháp định cho văn bản này. Điểm a khoản 3 Điều 20 Nghị định 207 nhắc tới “quyết định giao nhiệm vụ” để chủ đầu tư quy định kỳ lập báo cáo giám sát; khoản 3 Điều 16 yêu cầu thông báo “nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý thi công xây dựng của chủ đầu tư” cho các nhà thầu; điểm b khoản 2 Điều 60 Luật yêu cầu thông báo cho các bên về quyền và nghĩa vụ của người giám sát.
Mẫu tham khảo do Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ biên soạn — không phải mẫu pháp định
[TÊN CHỦ ĐẦU TƯ]
Số: […]/QĐ-[…] [Địa danh], ngày […] tháng […] năm […]QUYẾT ĐỊNH
Về việc thành lập bộ phận giám sát thi công xây dựng công trình [tên công trình]Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 207/2026/NĐ-CP và Nghị định số 212/2026/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ [quyết định phê duyệt dự án / quyết định giao chủ đầu tư số …];
Xét đề nghị của [đơn vị tham mưu].Điều 1. Thành lập bộ phận giám sát thi công xây dựng công trình [tên công trình, cấp công trình], gồm:
1. Ông/Bà [họ tên] — giám sát trưởng; chứng chỉ hành nghề giám sát [lĩnh vực], hạng […], số […], hiệu lực đến […].
2. Ông/Bà [họ tên] — giám sát viên phụ trách [phần việc]; chứng chỉ số […].
3. Ông/Bà [họ tên] — phụ trách quản lý an toàn trong thi công.Điều 2. Bộ phận giám sát thực hiện các nội dung tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 207/2026/NĐ-CP; độc lập với [bộ phận trực tiếp thi công / nhà thầu thi công]; báo cáo trực tiếp [chức danh]; lập báo cáo giám sát [định kỳ hằng tháng / theo giai đoạn] theo Phụ lục IVa.
Điều 3. Thành viên bộ phận giám sát không đồng thời đảm nhận nhiệm vụ trong [ban chỉ huy công trường / bộ phận thi công] và không tham gia kiểm định chất lượng công trình do mình giám sát.
Điều 4. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký. [Đơn vị, cá nhân liên quan] chịu trách nhiệm thi hành.
Nơi nhận: [nhà thầu thi công; nhà thầu thiết kế; thành viên bộ phận giám sát; lưu].
Sau khi ký, chủ đầu tư gửi thông báo danh sách, nhiệm vụ, quyền hạn người giám sát cho nhà thầu thi công và nhà thầu thiết kế. Không thông báo bị phạt theo điểm a khoản 1 Điều 22 Nghị định 339.

Quy trình tổ chức khi chủ đầu tư tự giám sát
- Chọn phương án giám sát cho từng gói thầu; gói tự thực hiện phải xét khoản 4 Điều 83 Nghị định 214 (đã sửa đổi) trước.
- Rà soát nhân sự: chứng chỉ, lĩnh vực, hạng, số lượng, tính độc lập.
- Ban hành quyết định thành lập, giao nhiệm vụ kèm quy trình giám sát nội bộ.
- Thông báo cho các nhà thầu (khoản 3 Điều 16 Nghị định 207; điểm b khoản 2 Điều 60 Luật).
- Thực hiện 13 nội dung giám sát tại khoản 1 Điều 20; xem bài tư vấn giám sát thi công phải kiểm tra những gì.
- Lập báo cáo giám sát theo Phụ lục IV, IVa (khoản 3 Điều 20); hướng dẫn tại bài mẫu báo cáo giám sát thi công.
- Nghiệm thu theo Điều 22, 23, 24 Nghị định 207.
- Lưu trữ kết quả giám sát (điểm đ khoản 2 Điều 60 Luật).
Ai ký biên bản nghiệm thu khi chủ đầu tư tự giám sát?
Nghiệm thu công việc: khoản 5 Điều 22 gọi thẳng “Người trực tiếp giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư”. Nghiệm thu hoàn thành: điểm b khoản 6 Điều 24 ghi “Người đại diện theo pháp luật của nhà thầu giám sát thi công xây dựng hoặc người được ủy quyền, giám sát trưởng”. Khi không thuê nhà thầu giám sát, theo cách hiểu của chúng tôi, biên bản có chữ ký người đại diện của chủ đầu tư (điểm a) và giám sát trưởng thuộc bộ phận giám sát; mục nhà thầu giám sát ghi rõ “chủ đầu tư tự thực hiện giám sát theo Quyết định số …”, không bỏ trống. Xem bài mẫu biên bản nghiệm thu công việc, giai đoạn, hoàn thành.
Chế tài khi chủ đầu tư tự giám sát không đúng quy định
Nhiều hành vi trong Nghị định 339 có câu loại trừ “trừ trường hợp chủ đầu tư đã thuê tổ chức tư vấn để thực hiện nội dung này”. Khi chủ đầu tư tự giám sát, không còn loại trừ đó. Điều 29 cũng mang tên “Vi phạm của chủ đầu tư hoặc tổ chức tư vấn về giám sát thi công xây dựng công trình”.
| Hành vi | Mức phạt (mức của tổ chức) | Căn cứ Nghị định 339 |
|---|---|---|
| Chọn người không đủ điều kiện năng lực làm giám sát trưởng, giám sát viên | 30–50 triệu đồng; buộc thay người đủ điều kiện | Điểm d khoản 1, điểm a khoản 3 Điều 14 |
| Không thông báo nhiệm vụ, quyền hạn cá nhân trong hệ thống quản lý thi công của chủ đầu tư | 10–20 triệu đồng | Điểm a khoản 1 Điều 22 |
| Không bố trí đủ nhân lực giám sát, quản lý an toàn (trừ khi đã thuê tư vấn) | 40–60 triệu đồng | Điểm d khoản 3 Điều 22 |
| Không tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình theo quy định | 60–80 triệu đồng | Điểm h khoản 4 Điều 22 |
| Không có hệ thống quản lý chất lượng, an toàn; không đủ nhân sự tại công trường; người giám sát không có năng lực hành nghề phù hợp | 40–60 triệu đồng; đình chỉ hoạt động giám sát 06–09 tháng | Điểm h khoản 2, khoản 4 Điều 29 |
| Nghiệm thu không đủ nội dung, sai trình tự, thành phần | 40–60 triệu đồng | Điểm g khoản 2 Điều 29 |
Theo điểm a khoản 4 Điều 5 Nghị định 339, mức trên là mức của tổ chức; cá nhân vi phạm cùng hành vi chịu một nửa. Điều 14, 22, 29 không thuộc danh sách ngoại lệ ở điểm b khoản 4 Điều 5. Với nhà ở riêng lẻ, điểm c khoản 2 Điều 22 phạt 20–40 triệu đồng (mức của tổ chức) hành vi “Để tổ chức, cá nhân không có chuyên môn, kinh nghiệm thực hiện thiết kế, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ theo quy định”.
Nghị định 339 không có hành vi riêng gọi tên việc không lập bộ phận giám sát độc lập (không có chữ “độc lập” trong Nghị định này); theo cách hiểu của chúng tôi, một người vừa phụ trách thi công vừa ký nghiệm thu với tư cách giám sát có thể bị xem là sai thành phần nghiệm thu (điểm g khoản 2 Điều 29). Tổng quan: Nghị định 339/2026/NĐ-CP.
Ví dụ thực tế về chủ đầu tư tự giám sát
Các ví dụ là tình huống giả định; số liệu chỉ để minh họa.
Ví dụ 1: Ban quản lý dự án tự giám sát trường học vốn đầu tư công
Ban quản lý dự án khu vực của tỉnh là chủ đầu tư trường trung học cơ sở, hồ sơ thiết kế xác định công trình cấp III, gói thi công 18,6 tỷ đồng do một công ty cổ phần trúng thầu. Ban có 2 kỹ sư có chứng chỉ giám sát công tác xây dựng hạng II.
Cách xử lý: Ban được tự giám sát (điểm a khoản 1 Điều 60 Luật). Hạng II được làm giám sát trưởng công trình từ cấp II trở xuống, nên phù hợp cấp III (Phụ lục II mục 4.1 Nghị định 212). Thi công 2 khối nhà song song thì ban bố trí thêm người cho “đủ nhân sự thực hiện giám sát tại công trường” (khoản 2 Điều 20 Nghị định 207). Vì là vốn đầu tư công, cán bộ giám sát không làm cho nhà thầu thi công, nhà thầu cung ứng; khi cần kiểm định, ban thuê đơn vị khác (khoản 5 Điều 20).
Ví dụ 2: Doanh nghiệp tư nhân tự thi công và tự giám sát nhà xưởng
Công ty cơ khí xây nhà xưởng khung thép 6.800 m² bằng vốn tự có, tự thi công bằng đội nội bộ. Phó giám đốc kỹ thuật vừa chỉ huy thi công vừa ký biên bản nghiệm thu với tư cách giám sát.
Cách xử lý: Công ty phải “thành lập bộ phận giám sát thi công xây dựng độc lập với bộ phận trực tiếp thi công” (khoản 4 Điều 20 Nghị định 207); phó giám đốc kỹ thuật chỉ giữ một vai. Tổ giám sát gồm người có chứng chỉ giám sát công tác xây dựng đúng hạng, thêm người có chứng chỉ giám sát lắp đặt thiết bị nếu có lắp cầu trục, báo cáo thẳng giám đốc. Biên bản nghiệm thu công việc do hai người khác nhau ký (khoản 5 Điều 22).
Ví dụ 3: Công ty thủy lợi tự thực hiện gói kiên cố hóa kênh 850 triệu đồng
Công ty khai thác thủy lợi áp dụng hình thức tự thực hiện cho gói kiên cố hóa 600 m kênh, giá gói thầu 850 triệu đồng, giao xí nghiệp hạch toán phụ thuộc thi công, và muốn phòng kỹ thuật tự giám sát.
Cách xử lý: Mặc định công ty chọn tư vấn giám sát độc lập (điểm b khoản 4 Điều 83 Nghị định 214 đã sửa đổi). Nếu đã mời mà không có đơn vị quan tâm hoặc không chọn được do gói dưới 01 tỷ đồng, công ty thuộc điểm c và “phải tự tổ chức thực hiện giám sát”, lưu bằng chứng đã tìm tư vấn. Phòng kỹ thuật khi đó là bộ phận giám sát độc lập với xí nghiệp (khoản 4 Điều 20 Nghị định 207).
Ví dụ 4: Giám sát trưởng hạng III cho công trình cấp II
Ban quản lý dự án của một tập đoàn tự giám sát tòa văn phòng mà hồ sơ thiết kế xác định là công trình cấp II. Giám sát trưởng được giao có chứng chỉ giám sát công tác xây dựng hạng III; đoàn kiểm tra phát hiện khi đối chiếu hồ sơ.
Cách xử lý: Hạng III chỉ làm giám sát trưởng công trình từ cấp III trở xuống (Phụ lục II mục 4.1 Nghị định 212). Chủ đầu tư có thể bị phạt 30–50 triệu đồng (điểm d khoản 1 Điều 14 Nghị định 339) và buộc thay người đủ điều kiện (điểm a khoản 3 Điều 14). Ban giao người có chứng chỉ hạng I hoặc II làm giám sát trưởng; kỹ sư hạng III vẫn làm giám sát viên. Biên bản giai đoạn đã ký cần được giám sát trưởng mới rà soát trước khi nghiệm thu tiếp.
Ví dụ 5: Chủ nhà xây nhà ở riêng lẻ 7 tầng tự giám sát
Hộ gia đình xây nhà ở riêng lẻ 7 tầng, 1 tầng hầm trên mảnh đất 92 m². Người thân là kỹ sư cầu đường chưa có chứng chỉ giám sát được nhờ “trông giúp” công trường.
Cách xử lý: Nhà từ 7 tầng trở lên nên chủ nhà “phải tổ chức thi công, giám sát thi công xây dựng công trình theo quy định của Nghị định này” (điểm c khoản 3 Điều 10 Nghị định 207). Người giám sát phải có năng lực theo quy định (khoản 2 Điều 20); người chưa có chứng chỉ giám sát không nên đứng tên. Hành vi tại điểm c khoản 2 Điều 22 Nghị định 339 phạt 20–40 triệu đồng là mức của tổ chức; chủ nhà là cá nhân chịu một nửa (điểm a khoản 4 Điều 5). Cách an toàn là thuê cá nhân, tổ chức có chứng chỉ giám sát phù hợp.
Checklist trước khi chủ đầu tư tự giám sát
- Đã xác định nguồn vốn và ai thi công để biết yêu cầu độc lập (khoản 4, 5 Điều 20 Nghị định 207)?
- Gói tự thực hiện đã xét điểm b, c khoản 4 Điều 83 Nghị định 214 (đã sửa đổi)?
- Giám sát trưởng có chứng chỉ đúng lĩnh vực, đúng hạng theo cấp công trình, còn hiệu lực?
- Đủ giám sát viên cho từng mũi thi công; người ký nghiệm thu có chứng chỉ phù hợp?
- Có người quản lý an toàn được đào tạo phù hợp (khoản 3 Điều 16)?
- Đã có quyết định thành lập bộ phận giám sát và đã thông báo cho nhà thầu?
- Bộ phận giám sát tách người, tuyến báo cáo, hồ sơ với bộ phận thi công?
- Đã quy định kỳ lập báo cáo giám sát theo Phụ lục IVa; với vốn nhà nước, không kiêm kiểm định?
Những sai lầm thường gặp khi chủ đầu tư tự giám sát
- Chỉ huy trưởng hoặc phó giám đốc thi công kiêm giám sát khi chủ đầu tư tự thi công.
- Giao giám sát trưởng cho người có chứng chỉ thấp hạng hoặc sai lĩnh vực.
- Không ra quyết định, không thông báo danh sách người giám sát cho nhà thầu.
- Bỏ trống mục giám sát trong biên bản nghiệm thu hoàn thành.
- Tự giám sát gói thầu tự thực hiện mà không tìm tư vấn độc lập trước.
- Không lập báo cáo giám sát vì nghĩ chỉ tư vấn thuê ngoài mới phải lập; khoản 3 Điều 20 áp dụng cho mọi “tổ chức, cá nhân thực hiện giám sát”.
Nếu đơn vị đang bị đoàn kiểm tra yêu cầu thay giám sát trưởng hoặc bổ sung hồ sơ giám sát sau khi chủ đầu tư tự giám sát, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ, Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa), để được hỗ trợ rà soát hồ sơ giám sát, biên bản nghiệm thu và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ phụ trách.
Bồi dưỡng nghiệp vụ cho bộ phận giám sát của chủ đầu tư
Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ tổ chức khóa học giám sát thi công xây dựng và khóa học quản lý dự án xây dựng theo hình thức học trực tiếp, online hoặc đào tạo tại đơn vị, bám theo công trình đơn vị đang triển khai: lập bộ phận giám sát, quy trình nghiệm thu, báo cáo theo Phụ lục IV, IVa, phân vai với nhà thầu EPC.
Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng và không thay cho điều kiện năng lực; chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp theo Nghị định 212/2026/NĐ-CP.
VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
- Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
- Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
- Địa chỉ: DVTM T3-27A, Tòa A1, Chung cư Phương Đông Green Park, số 1 Trần Thủ Độ, Phường Yên Sở, Thành phố Hà Nội
- Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn
Để lại thông tin, Viện sẽ liên hệ tư vấn chương trình đào tạo xây dựng tại đơn vị cho bộ phận giám sát của chủ đầu tư.
Văn bản sử dụng trong bài
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 — Điều 32, 56, 60, 88.
- Nghị định 207/2026/NĐ-CP — Điều 5, 10, 16, 20, 22, 23, 24.
- Nghị định 212/2026/NĐ-CP — Điều 3, 27, 28, 37; Phụ lục II mục 4.
- Nghị định 217/2026/NĐ-CP — Điều 44, 45, 47, 48.
- Nghị định 339/2026/NĐ-CP — Điều 5, 14, 22, 29.
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026) — Điều 83; Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 — Điều 26.
Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, Nghị định 207/2026/NĐ-CP, Nghị định 212/2026/NĐ-CP (gồm Phụ lục II bản chính thức), Nghị định 217/2026/NĐ-CP, Nghị định 339/2026/NĐ-CP và Nghị định 214/2025/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026) tại thời điểm 20/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; với công trình cụ thể, chủ đầu tư căn cứ nguồn vốn, hình thức hợp đồng, cấp công trình và hướng dẫn của cơ quan chuyên môn về xây dựng. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.

