daotao@viendaotaocanbo.edu.vn 0904 889 859 – Ms Hoa Thứ 2 - Thứ 7: 07:30 - 17:30 --/--/---- · --:--:--

Checklist rà soát quy trình nội bộ theo luật xây dựng mới: biểu mẫu, ma trận ký, hợp đồng mẫu sau 01/7/2026

Checklist rà soát quy trình nội bộ theo luật xây dựng mới cho doanh nghiệp xây dựng và Ban QLDA: dòng căn cứ, thẩm định thiết kế, dự toán, quy chế Ban, hệ thống quản lý thi công, ma trận ký nghiệm thu, mẫu biên bản, hợp đồng mẫu, lưu trữ; mỗi dòng gắn điều khoản Luật Xây dựng 2025 và các nghị định 2026.

Rà soát quy trình nội bộ xây dựng
Minh họa nội dung bài viết và hoạt động đào tạo, tư vấn của Viện.
Mục lục bài viết

Rà soát quy trình nội bộ theo luật xây dựng mới là việc đối chiếu từng quy trình, biểu mẫu, quy chế, ma trận ký và hợp đồng mẫu đang dùng tại doanh nghiệp hoặc Ban quản lý dự án với bộ văn bản có hiệu lực từ 01/7/2026: Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, các Nghị định 217, 207, 206, 212 năm 2026 và Thông tư 34/2026/TT-BXD; phần chế tài theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP áp dụng từ 26/8/2026. Mỗi tài liệu cần qua tám điểm kiểm: dòng căn cứ, thẩm định và phê duyệt, quy chế và phân công, hệ thống quản lý thi công, người ký, mẫu biên bản và báo cáo, hợp đồng mẫu, dữ liệu và lưu trữ.

Sau ngày 01/7/2026, nhiều đơn vị đã đổi tên văn bản trong dòng “căn cứ” nhưng giữ nguyên ruột quy trình: biên bản nghiệm thu vẫn để ô ký cũ, quy trình của Ban vẫn có bước “trình Sở thẩm định dự toán”, hợp đồng mẫu chưa có điều khoản BIM. Lỗi này thường chỉ lộ ra lúc nghiệm thu, thanh toán, thanh tra hoặc tranh chấp.

Bài viết dành cho lãnh đạo, pháp chế, phòng kỹ thuật – quản lý chất lượng của doanh nghiệp xây dựng và Ban quản lý dự án, chủ đầu tư. Mỗi dòng checklist gắn với điều, khoản đã được Viện đối chiếu trên bản gốc. Bài không xét điều kiện năng lực của từng cá nhân (xem bài đào tạo tại đơn vị cập nhật Nghị định 212) và không xét từng hồ sơ đang dở dang (xem bài công trình khởi công trước 01/7/2026 áp dụng nghị định nào).

Rà soát quy trình nội bộ xây dựng
Ảnh minh họa: rà soát quy trình nội bộ xây dựng.

Rà soát quy trình nội bộ theo luật xây dựng mới là rà soát những gì?

Các văn bản nêu trong bài không có danh mục “quy trình nội bộ bắt buộc”. Tuy vậy, nhiều điều khoản mới quy định cụ thể ai làm, ai ký, nội dung tối thiểu và mẫu phải dùng. Quy trình nội bộ trái các điều khoản đó thì người làm đúng quy trình vẫn có thể làm sai luật.

Theo cách hiểu của chúng tôi, rà soát quy trình nội bộ theo luật xây dựng mới gồm sáu nhóm tài liệu: quy trình nghiệp vụ (thẩm định, phê duyệt, khởi công, giám sát, nghiệm thu, bàn giao); biểu mẫu (tờ trình, quyết định, biên bản, nhật ký, báo cáo); quy chế và quyết định phân công, ủy quyền; ma trận ký; hợp đồng mẫu; quy định về dữ liệu và lưu trữ.
Đầu ra của rà soát là danh sách “tài liệu nào phải sửa, sửa dòng nào, theo điều nào”, không phải bản tóm tắt luật.

Kiểm tra hồ sơ và phân công trách nhiệm
Ảnh minh họa: kiểm tra hồ sơ và phân công trách nhiệm.

Checklist rà soát quy trình nội bộ theo luật xây dựng mới

Checklist chia thành bảy nhóm; đơn vị không làm việc nêu ở dòng nào thì bỏ dòng đó. Văn bản cũ được gọi theo mô tả kèm năm và đều đã hết hiệu lực.

Nhóm 1 — Dòng căn cứ pháp lý trong quy trình, biểu mẫu

Tài liệu cần mởĐiểm phải kiểmCăn cứ
Mọi quy trình, biểu mẫu có dòng “Căn cứ Luật Xây dựng năm 2014”Đổi sang Luật Xây dựng số 135/2025/QH15; Luật Xây dựng năm 2014 và các luật sửa đổi đã hết hiệu lực từ 01/7/2026Khoản 1, khoản 3 Điều 94 Luật 135
Quy trình quản lý chất lượng, nghiệm thu, bảo trìBỏ Nghị định quản lý chất lượng năm 2021 (đã hết hiệu lực), dẫn Nghị định 207/2026/NĐ-CPĐiều 52 Nghị định 207
Quy trình chuẩn bị dự án, thẩm định, thiết kế, giấy phép, quản lý dự ánBỏ Nghị định 175 năm 2024 (đã hết hiệu lực), dẫn Nghị định 217/2026/NĐ-CPKhoản 1, khoản 2 Điều 75 Nghị định 217
Quy trình lập, thẩm định, phê duyệt dự toán, tổng mức đầu tưBỏ Nghị định chi phí năm 2021 (đã hết hiệu lực), dẫn Nghị định 206/2026/NĐ-CPKhoản 1, khoản 3 Điều 38 Nghị định 206
Biểu mẫu có ô “cấp công trình”Xác định cấp theo Thông tư 34/2026/TT-BXD; Thông tư phân cấp công trình năm 2021 (đã hết hiệu lực)Khoản 1, khoản 2 Điều 4 Thông tư 34
Quy định về hồ sơ năng lực, dữ liệuDẫn Nghị định 212/2026/NĐ-CP; Nghị định 111/2024/NĐ-CP về hệ thống thông tin đã hết hiệu lựcKhoản 1, khoản 2 Điều 57 Nghị định 212
Quy chế xử lý vi phạm nội bộ, điều khoản phạt có dẫn chế tài nhà nướcTừ 26/8/2026 dẫn Nghị định 339/2026/NĐ-CP; nghị định xử phạt về xây dựng năm 2022 đã hết hiệu lựcĐiều 90 Nghị định 339

Cùng lúc, kiểm hai chỗ hay sót: cấp công trình của dự án quyết định đầu tư trước 01/7/2026 giữ theo pháp luật tại thời điểm quyết định đầu tư (khoản 1 Điều 5 Thông tư 34; khoản 1 Điều 53 Nghị định 207); danh bạ nơi gửi hồ sơ phải bỏ cấp huyện, vì thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện trước đây chuyển về cấp xã (khoản 9, khoản 22 Điều 76 Nghị định 217). Dòng căn cứ chỉ là điểm bắt đầu: thay tên văn bản mà các bước bên dưới vẫn cũ thì tài liệu vẫn sai. Danh mục văn bản đầy đủ và điều khoản chuyển tiếp xem thêm bài Luật Xây dựng 2025: điểm mới, hiệu lực, văn bản hướng dẫn. Danh mục cập nhật theo từng lĩnh vực có ở bài văn bản pháp luật xây dựng mới nhất.

Nhóm 2 — Quy trình thẩm định, phê duyệt thiết kế và dự toán

Nhóm này thay đổi nhiều nhất với chủ đầu tư và Ban quản lý dự án. Khoản 1 Điều 29 Luật 135 quy định chủ đầu tư “thực hiện thẩm định, kiểm soát và phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt”. Dự toán được thẩm định cùng thiết kế (khoản 1 Điều 16 Nghị định 206).

Tài liệu cần mởĐiểm phải kiểmCăn cứ
Quy trình thẩm định thiết kếBước thiết kế chủ đầu tư phải thẩm định là bước triển khai ngay trước khi lựa chọn nhà thầu thi công, EPC, EC, EP; các bước còn lại kiểm soát theo hợp đồngKhoản 1 Điều 41 Nghị định 217
Phiếu thẩm định thiết kếNội dung thẩm định theo loại dự án: đầu tư công đủ sáu điểm a–e khoản 1 Điều 30 Luật; dự án kinh doanh theo điểm b, c, dKhoản 1 Điều 30 Luật 135; khoản 2 Điều 41 Nghị định 217
Quy trình thẩm traCông trình phải thẩm tra: báo cáo thẩm tra theo Mẫu số 11, bản vẽ đóng dấu theo Mẫu số 14 Phụ lục IKhoản 3 Điều 29 Luật 135; khoản 4 Điều 41 Nghị định 217
Mẫu thông báo kết quả thẩm định, quyết định phê duyệt thiết kếDùng Mẫu số 12, Mẫu số 13 Phụ lục I; quyết định có đủ nội dung a–l (trong đó có loại, cấp công trình, thời hạn sử dụng, giá trị dự toán theo khoản mục)Khoản 5 Điều 41, khoản 1, khoản 2 Điều 42 Nghị định 217
Văn bản ủy quyền phê duyệt thiết kếChủ đầu tư được ủy quyền cho Ban quản lý dự án phê duyệt, trừ khi thuê tư vấn quản lý dự án; người phê duyệt đóng dấu, ký vào thuyết minh và bản vẽKhoản 3, khoản 4 Điều 42 Nghị định 217
Phiếu thẩm định dự toánBốn nội dung a–d: hồ sơ, khối lượng chủ yếu, giá trị phù hợp tổng mức đầu tư, phân tích tăng giảm; thẩm tra dự toán do chủ đầu tư quyết địnhKhoản 3, khoản 8 Điều 16 Nghị định 206
Quy trình lập kế hoạch lựa chọn nhà thầuDự toán gói thầu được phê duyệt thay thế giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầuKhoản 3 Điều 17 Nghị định 206

Quy trình mới bỏ bước “gửi cơ quan chuyên môn thẩm định thiết kế, dự toán”, trừ trường hợp văn bản còn giữ cho cơ quan chuyên môn (ví dụ dự toán hạng mục dùng vốn đầu tư công của một số dự án PPP, điểm b khoản 2 Điều 41 Nghị định 217). Hồ sơ đã nộp mà đến 01/7/2026 chưa có kết quả thì cơ quan chuyên môn trả lại để chủ đầu tư tự thẩm định (khoản 5 Điều 76 Nghị định 217; khoản 5 Điều 36 Nghị định 206).

Nhóm 3 — Quy chế Ban quản lý dự án, quyết định giao việc và ủy quyền

Quy chế của Ban là tài liệu nội bộ duy nhất mà Nghị định 217 nêu đích danh người ban hành và nội dung chính:

“6. Giám đốc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng quy định quy chế hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng. Nội dung chính của quy chế bao gồm: vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác; trách nhiệm giữa bộ phận thực hiện chức năng chủ đầu tư và bộ phận thực hiện nghiệp vụ quản lý dự án phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan.”

(Khoản 6 Điều 45 Nghị định 217/2026/NĐ-CP)

Tài liệu cần mởĐiểm phải kiểmCăn cứ
Quy chế hoạt động của BanCó tách trách nhiệm giữa bộ phận làm chức năng chủ đầu tư và bộ phận làm nghiệp vụ quản lý dự ánKhoản 6 Điều 45 Nghị định 217
Sơ đồ tổ chức, quyết định phân côngCó Ban giám đốc, các giám đốc quản lý dự án, bộ phận chuyên môn; người phụ trách bộ phận có chuyên môn, kinh nghiệm theo điểm c (thiết kế hoặc giám sát với nhóm chất lượng, tiến độ, an toàn; quản lý chi phí với nhóm chi phí, rủi ro)Điểm a, b, c khoản 5 Điều 45 Nghị định 217
Quyết định giao việc cho Ban trực thuộc; quyết định phân công khi chủ đầu tư tự quản lý dự ánViệc chủ đầu tư giao cho Ban trong quản lý thi công phải thể hiện bằng văn bản; chủ đầu tư quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu của Ban trực thuộc; tự quản lý thì có quyết định phân công quyền hạn, trách nhiệm từng thành viênĐiểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định 207; khoản 5 Điều 47, khoản 1 Điều 48 Nghị định 217
Quy chế của Ban lập trước 01/7/2026Ban không phải thành lập lại, hình thức quản lý đã áp dụng được tiếp tục; nhưng hoạt động của Ban theo quy định mới nên quy chế phải sửa phần nhiệm vụKhoản 6 Điều 95 Luật 135; khoản 17, khoản 18 Điều 76 Nghị định 217

Khung nội dung quy chế tham khảo đã có tại bài hình thức quản lý dự án theo Luật Xây dựng 2025 và Nghị định 217. Khi rà soát, đơn vị chỉ cần so quy chế hiện có với khung đó và với bảng trên.

Nhóm 4 — Hệ thống quản lý thi công và ma trận ký

Ma trận ký dễ lệch nhất vì thường lập theo thói quen. Thành phần ký biên bản nghiệm thu công việc:

“5. Thành phần ký biên bản nghiệm thu:
a) Người trực tiếp giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư;
b) Người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu thi công xây dựng hoặc của nhà thầu chính;
c) Người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu phụ đối với trường hợp có nhà thầu chính.”

(Khoản 5 Điều 22 Nghị định 207/2026/NĐ-CP)

Tài liệu cần mởĐiểm phải kiểmCăn cứ
Văn bản hệ thống quản lý thi công của nhà thầuCó sơ đồ tổ chức và trách nhiệm từng cá nhân: chỉ huy trưởng hoặc giám đốc dự án của nhà thầu; người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp; quản lý chất lượng, an toàn, khối lượng, tiến độ, hồ sơKhoản 2 Điều 15 Nghị định 207
Danh mục tài liệu nhà thầu trình chấp thuậnĐủ năm nhóm a–đ: kế hoạch thí nghiệm; biện pháp kiểm soát chất lượng, biện pháp thi công và an toàn; tiến độ; kế hoạch nghiệm thu; nội dung khácKhoản 3 Điều 15 Nghị định 207
Văn bản thông báo của chủ đầu tưChủ đầu tư thiết lập hệ thống quản lý thi công và thông báo nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống (của mình hoặc của tư vấn giám sát) cho các nhà thầuKhoản 3 Điều 16 Nghị định 207
Ma trận ký nghiệm thu công việcÔ ký theo đoạn trích trên; hợp đồng EPC, chìa khóa trao tay, liên danh theo khoản 6, 7, 8Khoản 5–8 Điều 22 Nghị định 207
Ma trận ký nghiệm thu hoàn thànhĐại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của chủ đầu tư; của nhà thầu giám sát kèm giám sát trưởng; của nhà thầu thi công chính kèm chỉ huy trưởng; của nhà thầu thiết kế kèm chủ nhiệm thiết kế theo hợp đồng; liên danh thì đủ từng thành viênKhoản 6 Điều 24 Nghị định 207

Bảng tra đầy đủ ai ký hồ sơ nào xem bài chỉ huy trưởng và tư vấn giám sát ký những hồ sơ nào; nội dung văn bản hệ thống quản lý thi công xem bài hệ thống quản lý thi công của nhà thầu. Bài này chỉ chỉ ra chỗ cần đối chiếu trong tài liệu nội bộ.

Nhóm 5 — Mẫu biên bản, nhật ký, báo cáo, thông báo

Tài liệu cần mởĐiểm phải kiểmCăn cứ
Mẫu biên bản nghiệm thu công việcCó đủ nội dung a–e: tên công việc; thời gian, địa điểm; thành phần ký; kết luận chấp nhận hay không, cho triển khai việc tiếp theo; chữ ký, họ tên, chức vụ; phụ lụcKhoản 4 Điều 22 Nghị định 207
Quy trình phản hồi đề nghị nghiệm thuNgười giám sát nghiệm thu trong không quá 24 giờ kể từ khi nhận đề nghị; không đồng ý thì báo lý do bằng văn bảnKhoản 3 Điều 22 Nghị định 207
Mẫu biên bản nghiệm thu hoàn thànhCó mục đánh giá sự phù hợp với thiết kế đã thẩm định về phòng cháy, chữa cháy (điểm đ); thời điểm tính và thời gian bảo hành (điểm g); đóng dấu pháp nhân (điểm h); mẫu nghiệm thu một phần và nghiệm thu có điều kiệnKhoản 2, 3, 5 Điều 24 Nghị định 207
Mẫu báo cáo giám sátBáo cáo định kỳ hoặc theo giai đoạn theo Phụ lục IVa; báo cáo khi nghiệm thu giai đoạn, hoàn thành theo Phụ lục IVb; kỳ báo cáo do chủ đầu tư quy định trong hợp đồng hoặc quyết định giao nhiệm vụKhoản 3 Điều 20 Nghị định 207
Mẫu thông báo khởi côngTheo Phụ lục V; gửi cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương, trực tiếp, bưu chính hoặc trực tuyếnĐiểm đ khoản 1 Điều 48 Luật 135; khoản 2 Điều 12 Nghị định 207
Mẫu nhật ký, bản vẽ hoàn công, báo cáo hoàn thành thi công, danh mục hồ sơ hoàn thànhTheo Phụ lục IIa, IIb, VI, VIIKhoản 13 Điều 15, khoản 15 Điều 16, khoản 1 Điều 28 Nghị định 207

Nghị định 207 không ban hành mẫu biên bản nghiệm thu; doanh nghiệp tự soạn trên khung nội dung của khoản 4 Điều 22 và khoản 5 Điều 24. Mẫu tham khảo và cách điền xem bài mẫu biên bản nghiệm thu theo Nghị định 207; bản đồ 11 phụ lục xem bài phụ lục Nghị định 207.

Nhóm 6 — Hợp đồng mẫu và căn cứ ghi trong hợp đồng

Khoản 4 Điều 82 Luật 135 liệt kê các nội dung hợp đồng “có thể gồm”, mở đầu bằng “căn cứ pháp lý áp dụng” và có mục “rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản”.

Tài liệu cần mởĐiểm phải kiểmCăn cứ
Mục “Căn cứ” của hợp đồng mẫuDẫn Luật 135 và văn bản đang hiệu lực; không dẫn văn bản đã hết hiệu lực cho hợp đồng ký từ 01/7/2026Điểm a khoản 4 Điều 82 Luật 135
Danh mục loại hợp đồng, hình thức giáĐối chiếu chín loại theo tính chất công việc và chín hình thức giá (có hợp đồng theo kết quả đầu ra, theo tỷ lệ phần trăm, hỗn hợp)Khoản 1, khoản 2 Điều 82 Luật 135
Điều khoản bất khả kháng, hoàn cảnh thay đổi cơ bảnLiệt kê theo Điều 13 Luật (hoàn cảnh thay đổi cơ bản gồm Nhà nước thay đổi chính sách, pháp luật; điều kiện địa chất bất thường không lường trước)Điều 13, điểm n khoản 4 Điều 82 Luật 135
Điều khoản phân định trách nhiệmQuyền, nghĩa vụ, phân định trách nhiệm giữa các chủ thể phải thể hiện trong hợp đồng; liên danh phải ghi phạm vi, khối lượng từng thành viênKhoản 6, khoản 7 Điều 5 Nghị định 207; điểm c khoản 2 Điều 80 Luật 135
Phụ lục BIM trong hợp đồngCông trình mới từ cấp II trở lên áp dụng BIM (có ngoại lệ do người quyết định đầu tư quyết định); phạm vi, yêu cầu thông tin BIM và quyền, trách nhiệm với dữ liệu BIM ghi trong hợp đồngĐiểm a khoản 1, khoản 2, khoản 6 Điều 8 Nghị định 217
Hợp đồng đã ký trước 01/7/2026Giữ theo Luật Xây dựng năm 2014, trừ khi xảy ra bất khả kháng, hoàn cảnh thay đổi cơ bản; gói thầu đã ký thực hiện theo hợp đồng đã kýKhoản 7 Điều 95 Luật 135; khoản 6 Điều 36 Nghị định 206

Luật 135 giao Chính phủ quy định chi tiết một số điều về hợp đồng (khoản 4 Điều 94 nêu Điều 82, Điều 85, Điều 87), và Nghị định 206 dẫn tới “Nghị định quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng” (khoản 2 Điều 38). Kho văn bản Viện đã đối soát chưa có bản gốc nghị định này, nên bài không nêu nội dung; trước khi chốt hợp đồng mẫu, anh/chị kiểm tra văn bản đang có hiệu lực trên Công báo.

Nhóm 7 — Dữ liệu, mã định danh, hồ sơ điện tử và lưu trữ

Tài liệu cần mởĐiểm phải kiểmCăn cứ
Mẫu tờ trình, quyết định về dự án, thiết kếCó ô mã định danh dự án, công trình; trình lần đầu thì không ghi, các lần sau ghi mã đã khởi tạoKhoản 1 Điều 14 Nghị định 212; ghi chú 2 Phụ lục I Nghị định 217
Quy trình sau phê duyệt dự toánChủ đầu tư tổ chức cập nhật dự toán đã phê duyệt vào hệ thống cơ sở dữ liệuKhoản 2 Điều 17 Nghị định 206
Quy trình trong thi côngChủ đầu tư cập nhật thay đổi thông tin về công trình, nhà thầu vào cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựngKhoản 17 Điều 16 Nghị định 207
Quy chế lưu trữChủ đầu tư lưu hồ sơ thẩm định, văn bản cơ quan có thẩm quyền gửi, hồ sơ hoàn thành; nhà thầu lưu hồ sơ phần việc của mình; hồ sơ hoàn thành lưu bản gốc và bản sao điện tửKhoản 1 Điều 42 Luật 135; khoản 4 Điều 28 Nghị định 207
Tổ chức rà soát theo từng bước
Ảnh minh họa: tổ chức rà soát theo từng bước.

Trình tự rà soát quy trình nội bộ theo luật xây dựng mới trong 5 bước

Gợi ý phân vai do Viện biên soạn (không phải quy định): Ban quản lý dự án, chủ đầu tư chủ trì nhóm 2, 3, 7 và hợp đồng giao thầu; nhà thầu thi công chủ trì nhóm 1, 4, 5 và hợp đồng nhận thầu; tư vấn giám sát chủ trì nhóm 4, 5 và hợp đồng tư vấn; tư vấn thiết kế, thẩm tra lo Mẫu số 11, 14 và phụ lục BIM.

  1. Kiểm kê. Lập danh sách tài liệu đang dùng: tên, số hiệu, ngày ban hành, bộ phận sở hữu, dòng căn cứ hiện ghi.
  2. Gắn căn cứ mới. Ghi điều, khoản mới cho từng bước. Bước không có căn cứ là bước đơn vị tự đặt; giữ hay bỏ là quyết định quản trị.
  3. Chia nhánh cũ và mới. Hồ sơ, hợp đồng phát sinh trước 01/7/2026 có thể vẫn theo quy định cũ; quy trình nên có nhánh riêng, ghi rõ khoản chuyển tiếp. Xem bài chuyển tiếp theo Luật Xây dựng 2025 và các nghị định mới.
  4. Sửa và ban hành lại. Người có thẩm quyền ban hành ký lại; ghi ngày áp dụng; thu hồi bản cũ ở công trường và trên ổ dùng chung.
  5. Phổ biến và kiểm tra lại. Hướng dẫn người dùng phần thay đổi; sau một kỳ nghiệm thu hoặc thanh toán, lấy mẫu vài bộ hồ sơ để kiểm.

Nếu đơn vị đang có quá nhiều quy trình cũ dẫn chiếu Luật Xây dựng năm 2014 và không biết bắt đầu sửa từ đâu, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ, Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa), để được tư vấn chuyên đề bồi dưỡng và phương án tổ chức lớp tại đơn vị.

Tài liệu nội bộ không theo kịp thì bị xử phạt thế nào?

Nghị định 339/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 26/8/2026 (khoản 1 Điều 90); hành vi đã kết thúc trước mốc này xử theo văn bản tại thời điểm vi phạm, hành vi còn đang diễn ra xử theo Nghị định 339 (khoản 1, khoản 2 Điều 89). Mức phạt dưới đây là mức của tổ chức; cá nhân bằng một nửa (điểm a khoản 4 Điều 5).

Hành viMức phạt (tổ chức)Căn cứ
Chủ đầu tư không thông báo nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý thi công cho các nhà thầu10–20 triệu đồngĐiểm a khoản 1 Điều 22
Nhà thầu không thông báo hệ thống quản lý thi công; không có nhật ký thi công hoặc lập không đúng quy định10–20 triệu đồngĐiểm b, điểm c khoản 1 Điều 23
Nhà thầu không lập hoặc lập hệ thống quản lý thi công không đúng quy định60–80 triệu đồngĐiểm a khoản 4 Điều 23
Chủ đầu tư hoặc tổ chức tư vấn nghiệm thu không đúng trình tự, thành phần hoặc không lập biên bản; không xây dựng hệ thống quản lý chất lượng, an toàn của tổ chức giám sát40–60 triệu đồngĐiểm g, điểm h khoản 2 Điều 29
Chủ đầu tư không lưu trữ đủ hồ sơ hoàn thành công trình; nhà thầu không lưu trữ đủ hồ sơ phần việc của mình20–40 triệu đồngĐiểm b khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 36

Ngoài tiền phạt, hành vi tại điểm h khoản 2 Điều 29 còn có hình thức đình chỉ hoạt động giám sát từ 06 đến 09 tháng (khoản 4 Điều 29). Tổng quan nghị định xem bài Nghị định 339/2026/NĐ-CP.

Đối chiếu quy trình với công việc thực tế
Ảnh minh họa: đối chiếu quy trình với công việc thực tế.

Ví dụ rà soát quy trình nội bộ theo luật xây dựng mới

Các ví dụ dưới đây dùng tên đơn vị, số liệu giả định để minh họa.

Ví dụ 1: Mẫu biên bản nghiệm thu công việc có ô ký “Chỉ huy trưởng”

Một công ty thi công có 14 công trường. Mẫu biên bản nghiệm thu công việc dùng chung có hai ô ký: “Tư vấn giám sát” và “Chỉ huy trưởng công trường”; chỉ huy trưởng ký khoảng 300 biên bản mỗi tháng.

Cách xử lý: khoản 5 Điều 22 Nghị định 207 xác định người ký phía nhà thầu là “người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công”. Công ty sửa ô ký thành chức danh này; nếu có nhà thầu phụ thì thêm ô thứ ba (điểm c). Tên người phụ trách kỹ thuật từng hạng mục phải khớp với văn bản hệ thống quản lý thi công đã thông báo (khoản 2 Điều 15). Chỉ huy trưởng ký ở nghiệm thu hoàn thành (điểm c khoản 6 Điều 24).

Ví dụ 2: Quy trình của Ban vẫn có bước “trình Sở thẩm định dự toán”

Quy trình ISO năm 2023 của một Ban quản lý dự án tỉnh ghi bước 6: “trình cơ quan chuyên môn thẩm định thiết kế và dự toán”. Tháng 9/2026, Ban chuẩn bị gói xây lắp trường học 42 tỷ đồng.

Cách xử lý: chủ đầu tư tự thẩm định thiết kế triển khai sau khi dự án được phê duyệt và dự toán đi cùng thiết kế (khoản 1 Điều 29 Luật 135; khoản 1 Điều 16 Nghị định 206). Ban thay bước 6 bằng: lập tổ thẩm định nội bộ; thuê thẩm tra nếu công trình thuộc diện phải thẩm tra (khoản 3 Điều 29 Luật; khoản 4 Điều 41 Nghị định 217); thông báo kết quả theo Mẫu số 12; trình phê duyệt theo Mẫu số 13. Phiếu thẩm định dự toán có bốn nội dung của khoản 3 Điều 16 Nghị định 206.

Ví dụ 3: Hợp đồng mẫu của nhà thầu chưa có điều khoản BIM và hoàn cảnh thay đổi cơ bản

Một nhà thầu tổng thầu thiết kế – thi công chuẩn bị ký hợp đồng cho tòa văn phòng mới cấp II. Hợp đồng mẫu soạn năm 2022 chỉ có điều khoản bất khả kháng.

Cách xử lý: công trình mới cấp II thuộc diện áp dụng BIM từ giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi (điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 217). Phạm vi, yêu cầu thông tin và quyền với dữ liệu BIM được xác định trong hợp đồng (khoản 2, khoản 6), nên nhà thầu bổ sung phụ lục BIM ghi phạm vi, sản phẩm, định dạng bàn giao. Đồng thời tách điều khoản “rủi ro, bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản” theo Điều 13 và điểm n khoản 4 Điều 82 Luật 135.

Ví dụ 4: Quy chế Ban không tách hai chức năng, ủy quyền phê duyệt thiết kế không rõ

Một Ban quản lý dự án khu vực vừa sáp nhập hai ban cũ, quy chế chép từ một ban cũ, chỉ ghi “Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật ký các văn bản kỹ thuật”. Ban là chủ đầu tư năm dự án và quản lý ba dự án của xã.

Cách xử lý: quy chế phải nêu trách nhiệm giữa bộ phận làm chức năng chủ đầu tư và bộ phận làm nghiệp vụ quản lý dự án (khoản 6 Điều 45 Nghị định 217). Với dự án Ban không là chủ đầu tư, chủ đầu tư được ủy quyền cho Ban phê duyệt thiết kế (khoản 3 Điều 42), nên quy chế cần ghi ai trong Ban được ký khi có ủy quyền đó và lưu văn bản ủy quyền vào hồ sơ dự án. Theo cách hiểu của chúng tôi, nếu Ban nhận việc dưới dạng tư vấn quản lý dự án theo hợp đồng (khoản 4 Điều 45) thì rơi vào ngoại lệ “thuê tư vấn quản lý dự án” của khoản 3 Điều 42, nên không dùng cơ chế ủy quyền phê duyệt này.

Ví dụ 5: Liên danh ba thành viên, chỉ thành viên đứng đầu ký nghiệm thu hoàn thành

Liên danh ba nhà thầu thi công một bệnh viện 120 tỷ đồng. Quy trình nội bộ của thành viên đứng đầu ghi “đại diện liên danh ký biên bản nghiệm thu hoàn thành”.

Cách xử lý: với liên danh, biên bản nghiệm thu hoàn thành phải có đủ người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền và chỉ huy trưởng của từng thành viên (điểm c khoản 6 Điều 24 Nghị định 207). Ở nghiệm thu công việc, người phụ trách kỹ thuật của từng thành viên ký phần việc của mình (khoản 8 Điều 22). Ba thành viên nên thống nhất một ma trận ký chung, gắn với phạm vi từng thành viên đã ghi trong thỏa thuận liên danh và hợp đồng (khoản 6 Điều 5).

Ví dụ 6: Hợp đồng ký ngày 20/6/2026, có phải sửa theo luật mới không?

Một công ty ký hợp đồng thi công ngày 20/6/2026. Phòng pháp chế đề xuất ký phụ lục để “chuyển hợp đồng sang Luật 135”.

Cách xử lý: khoản 7 Điều 95 Luật 135 quy định:

“7. Các hợp đồng xây dựng đã ký trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và được áp dụng các quy định của Luật này trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn cảnh thay đổi cơ bản.”

Hợp đồng này không cần chuyển. Quy trình quản lý hợp đồng nên có hai nhánh: ký trước 01/7/2026 theo Luật Xây dựng năm 2014 (đã hết hiệu lực nhưng vẫn áp dụng cho hợp đồng này, trừ khi phát sinh bất khả kháng hoặc hoàn cảnh thay đổi cơ bản); ký từ 01/7/2026 theo Luật 135.
Nếu doanh nghiệp đang rà lại ma trận ký, mẫu biên bản và hợp đồng mẫu cho nhiều công trường cùng lúc và cần thống nhất cách làm giữa các ban chỉ huy, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ, Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa), để được tư vấn nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ theo hồ sơ thực tế của đơn vị.

Những sai lầm thường gặp khi rà soát quy trình nội bộ

  • Chỉ thay dòng căn cứ. Tên văn bản mới, các bước cũ. Đây là lỗi phổ biến nhất.
  • Bỏ hẳn nhánh cũ. Hợp đồng, hồ sơ phát sinh trước 01/7/2026 vẫn có thể theo quy định cũ (khoản 7 Điều 95 Luật 135; Điều 76 Nghị định 217). Xóa nhánh cũ làm người dùng áp sai.
  • Dẫn nhầm căn cứ BIM. Nghĩa vụ áp dụng BIM nằm ở Điều 8 Nghị định 217; Điều 8 Nghị định 207 là thí nghiệm đối chứng; hướng dẫn tại Quyết định 347, 348/QĐ-BXD chỉ là tài liệu tham khảo.
  • Không kiểm lại sau 26/8/2026. Quy chế xử lý vi phạm, điều khoản phạt còn dẫn nghị định xử phạt năm 2022 (đã hết hiệu lực).
Bồi dưỡng để cập nhật quy trình nội bộ
Ảnh minh họa: bồi dưỡng để cập nhật quy trình nội bộ.

Bồi dưỡng cập nhật pháp luật xây dựng để rà soát quy trình nội bộ

Trong bảy chuyên đề của Khóa Học Cập Nhật Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Mới Về Quản Lý Xây Dựng, ba chuyên đề gắn trực tiếp với việc rà soát quy trình nội bộ theo luật xây dựng mới:

  • Chuyên đề 01 — Bản đồ hệ thống pháp luật xây dựng 2026, bài tập lập bản đồ căn cứ pháp lý cho một quy trình nội bộ.
  • Chuyên đề 05 — Thi công, nghiệm thu, bàn giao và bảo trì, bài tập xây ma trận trách nhiệm cho một giai đoạn công trình.
  • Chuyên đề 07 — Cấp công trình và kế hoạch cập nhật nội bộ, bài tập lập kế hoạch 30 ngày cập nhật quy trình.

Khóa học phí 1.500.000 đồng (đã gồm VAT), học online; lịch lớp xem tại lịch khai giảng hoặc khối thông tin khóa học ở cuối bài. Đơn vị muốn dùng chính quy trình, biểu mẫu của mình làm bài tập có thể đặt lớp tại đơn vị. Viện đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ; việc sửa, ban hành tài liệu nội bộ do người có thẩm quyền của đơn vị quyết định.

Nếu Ban quản lý dự án vừa được sắp xếp lại và đang phải ban hành quy chế, quy trình thẩm định mới cho cán bộ đến từ nhiều đơn vị cũ, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ, Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa), để trao đổi phương án lớp tại đơn vị phù hợp.

Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học do Viện cấp không phải chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng và không thay cho điều kiện năng lực; chứng chỉ hành nghề do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.

VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ

  • Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
  • Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
  • Địa chỉ: DVTM T3-27A, Tòa A1, Chung cư Phương Đông Green Park, số 1 Trần Thủ Độ, Phường Yên Sở, Thành phố Hà Nội
  • Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn

Để lại thông tin, Viện sẽ liên hệ tư vấn chuyên đề cập nhật pháp luật xây dựng và phương án tổ chức lớp rà soát quy trình tại đơn vị.

Văn bản sử dụng trong bài

  • Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 — Điều 13, 29, 30, 42, 48, 80, 82, 94, 95.
  • Nghị định 217/2026/NĐ-CP — Điều 8, 41, 42, 45, 47, 48, 75, 76; Phụ lục I.
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP — Điều 5, 12, 15, 16, 20, 22, 24, 28, 52, 53; Phụ lục IIa, IIb, IVa, IVb, V, VI, VII.
  • Nghị định 206/2026/NĐ-CP — Điều 16, 17, 36, 38.
  • Nghị định 212/2026/NĐ-CP — Điều 14, 57.
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD — Điều 4, 5.
  • Nghị định 339/2026/NĐ-CP — Điều 5, 22, 23, 29, 35, 36, 89, 90.

Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu bản gốc Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, các Nghị định 206, 207, 212, 217, 339 năm 2026 và Thông tư 34/2026/TT-BXD tại thời điểm 23/10/2026. Phân vai, trình tự rà soát và ví dụ là gợi ý do Viện biên soạn, số liệu giả định; chỗ diễn giải ghi rõ là cách hiểu của chúng tôi. Văn bản hướng dẫn chi tiết về hợp đồng xây dựng chưa được đối chiếu nên bài không nêu nội dung. Bài viết mang tính tham khảo; với tài liệu cụ thể, anh/chị đối chiếu văn bản tại Công báo và ý kiến của cơ quan có thẩm quyền. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.

4,8/5 (6.791 đánh giá)

Bài viết liên quan

Các bài viết cùng nhóm chủ đề để anh/chị tham khảo thêm trước khi lựa chọn khóa học hoặc dịch vụ phù hợp.