Kiểm định xây dựng là công cụ được viện dẫn nhiều nhưng cũng bị hiểu sai nhiều. Có đơn vị coi kiểm định là thủ tục bắt buộc cho mọi công trình; có đơn vị lại nghĩ chỉ khi xảy ra sự cố mới cần kiểm định. Cả hai cách hiểu đều không khớp với văn bản.
Từ ngày 01/7/2026, kiểm định xây dựng được điều chỉnh bởi Điều 8 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP (trường hợp thực hiện, chi phí) và Điều 4 Thông tư số 32/2026/TT-BXD (nội dung, trình tự, đề cương, báo cáo).
Ba nhóm nội dung kiểm định
Khoản 1 Điều 4 Thông tư 32 xác định kiểm định xây dựng gồm ba nhóm nội dung:
- Kiểm định chất lượng bộ phận công trình, công trình xây dựng;
- Kiểm định xác định nguyên nhân hư hỏng, xác định nguyên nhân sự cố của bộ phận công trình, công trình xây dựng;
- Kiểm định chất lượng vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng, sản phẩm xây dựng.
Việc phân nhóm này có ý nghĩa thực hành: khi lập nhiệm vụ kiểm định, phải xác định rõ mình đang thuộc nhóm nào, vì mục đích khác nhau dẫn tới đề cương và phương pháp khác nhau.
Năm trường hợp thực hiện kiểm định
Khoản 2 Điều 8 Nghị định 207 liệt kê các trường hợp thực hiện kiểm định xây dựng và thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình:
| Điểm | Trường hợp | Đặc điểm nhận biết |
|---|---|---|
| a | Được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật, hồ sơ thiết kế xây dựng được phê duyệt, hợp đồng xây dựng | Dự liệu từ trước, nằm trong hồ sơ |
| b | Khi công trình, bộ phận công trình đã được thi công có dấu hiệu không bảo đảm chất lượng theo yêu cầu của thiết kế, hoặc không đủ các căn cứ để đánh giá chất lượng, nghiệm thu, hoặc xảy ra sự cố công trình | Phát sinh trong thi công |
| c | Theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền ký hợp đồng dự án PPP | Theo yêu cầu bên có thẩm quyền của dự án PPP |
| d | Phục vụ cải tạo, nâng cấp công trình xây dựng | Trước khi can thiệp vào công trình hiện hữu |
| đ | Phục vụ công tác bảo trì công trình xây dựng theo quy định tại khoản 5 Điều 36 Nghị định 207 | Trong giai đoạn khai thác, sử dụng |
Điểm b là trường hợp gặp nhiều nhất trên công trường và cũng là điểm cần đọc kỹ nhất. Nó gồm ba vế độc lập: có dấu hiệu không bảo đảm chất lượng; không đủ căn cứ để đánh giá chất lượng, nghiệm thu; hoặc xảy ra sự cố. Vế giữa chính là cầu nối tới tình huống hồ sơ thiếu kết quả thí nghiệm — xem Thiếu kết quả thí nghiệm có được nghiệm thu công việc xây dựng không?.
Vì danh sách này là danh sách các trường hợp cụ thể, không thể kết luận rằng kiểm định là thủ tục bắt buộc với mọi công trình.
Trình tự thực hiện: hai bước
Khoản 2 Điều 4 Thông tư 32 quy định trình tự gồm hai bước với hai chủ thể khác nhau:
- Bước 1 — bên có công trình. Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình tổ chức lập và phê duyệt nhiệm vụ kiểm định; lựa chọn tổ chức kiểm định xây dựng đủ điều kiện năng lực và phù hợp với nội dung nhiệm vụ kiểm định để thực hiện.
- Bước 2 — tổ chức kiểm định. Tổ chức kiểm định được lựa chọn lập đề cương kiểm định trình bên có công trình phê duyệt, thực hiện kiểm định theo đề cương đã được phê duyệt và lập báo cáo kết quả kiểm định trình để được xem xét, nghiệm thu theo quy định.
Cần phân biệt hai tài liệu: nhiệm vụ kiểm định do bên có công trình lập và phê duyệt (đặt bài toán), còn đề cương kiểm định do tổ chức kiểm định lập (đề xuất cách giải) và cũng phải được phê duyệt.
Bảy nội dung của đề cương kiểm định
Khoản 3 Điều 4 Thông tư 32 quy định đề cương kiểm định bao gồm các nội dung chính:
- Mục đích, yêu cầu, đối tượng và nội dung kiểm định;
- Danh mục các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng;
- Thông tin về năng lực của chủ trì và cá nhân thực hiện kiểm định; phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng thực hiện kiểm định (nếu có);
- Quy trình, phương pháp thực hiện kiểm định;
- Tiến độ thực hiện kiểm định;
- Dự toán chi phí kiểm định;
- Các nội dung cần thiết khác.
Mục 6 đáng chú ý: dự toán chi phí kiểm định là một phần của đề cương, không phải tài liệu tách rời trình sau.
Năm nội dung của báo cáo kết quả kiểm định
Khoản 4 Điều 4 Thông tư 32 quy định báo cáo kết quả kiểm định bao gồm:
- Căn cứ thực hiện kiểm định;
- Thông tin chung về công trình và đối tượng kiểm định;
- Nội dung, trình tự thực hiện kiểm định;
- Các kết quả thí nghiệm, quan trắc, tính toán, phân tích và đánh giá;
- Kết luận về nội dung kiểm định và kiến nghị (nếu có).
Lưu ý cách diễn đạt của văn bản: “kiến nghị (nếu có)” — nghĩa là kiến nghị không phải nội dung bắt buộc trong mọi báo cáo. Các phương án như tiếp tục sử dụng, sửa chữa, gia cường, hạn chế tải trọng hay dừng sử dụng là nội dung kiến nghị kỹ thuật tùy trường hợp, không phải danh mục do Thông tư 32 ấn định.
Yêu cầu độc lập khi cơ quan nhà nước yêu cầu kiểm định
Khoản 5 Điều 4 Thông tư 32 đặt ra hai ràng buộc riêng cho trường hợp việc kiểm định được thực hiện theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền:
- Bên có công trình có trách nhiệm lấy ý kiến của cơ quan này về nội dung đề cương kiểm định trước khi phê duyệt;
- Tổ chức kiểm định phải độc lập với chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình và các nhà thầu khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, cung ứng, sản xuất sản phẩm xây dựng, quản lý dự án và giám sát thi công xây dựng công trình.
Danh sách các bên phải độc lập ở đây rất rộng — bao gồm cả tư vấn quản lý dự án và tư vấn giám sát. Đây là điểm cần kiểm tra ngay khi lựa chọn đơn vị kiểm định cho trường hợp này.
Khi kết quả kiểm định không đạt yêu cầu
Khoản 6 Điều 4 Thông tư 32 quy định: trường hợp kết quả kiểm định xây dựng không đáp ứng được yêu cầu thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng thì chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tổ chức đánh giá và khắc phục.
Văn bản dừng ở nghĩa vụ “đánh giá và khắc phục”, không quy định sẵn biện pháp cụ thể. Biện pháp phụ thuộc kết luận kỹ thuật của từng trường hợp.
Ai chịu chi phí kiểm định
Đây là nội dung dễ tranh chấp, và Nghị định 207 quy định khá chi tiết tại Điều 8:
| Giai đoạn | Nguyên tắc chi phí | Căn cứ |
|---|---|---|
| Trong thi công | Nhà thầu thiết kế, thi công, cung ứng/sản xuất sản phẩm xây dựng và nhà thầu khác có liên quan phải chịu chi phí nếu kết quả kiểm định chứng minh được lỗi của các nhà thầu này. Các trường hợp còn lại tính vào tổng mức đầu tư xây dựng công trình | Khoản 4 Điều 8 |
| Trong khai thác, sử dụng | Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình chi trả. Nếu kết quả chứng minh được lỗi thuộc trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nào thì tổ chức, cá nhân đó chịu chi phí tương ứng với lỗi do mình gây ra | Khoản 5 Điều 8 |
| Cách xác định | Lập dự toán theo quy định của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và pháp luật liên quan, phù hợp với nội dung, khối lượng công việc theo hợp đồng được ký kết hoặc đề cương được phê duyệt | Khoản 3 Điều 8 |
Nghị định không ấn định mức chi phí hay đơn giá kiểm định; chi phí được xác định bằng cách lập dự toán cho từng trường hợp.
Tình huống minh họa
Tình huống. Một hạng mục kết cấu bê tông cốt thép đã thi công xong, chuẩn bị nghiệm thu. Hồ sơ thiếu kết quả thí nghiệm nén mẫu của hai tổ mẫu do phòng thí nghiệm làm thất lạc. Cấu kiện đã bị che khuất bởi các lớp thi công tiếp theo.
Xử lý theo văn bản. Trường hợp này rơi vào vế giữa của điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định 207 — “không đủ các căn cứ để đánh giá chất lượng, nghiệm thu”. Trình tự:
- Chủ đầu tư lập và phê duyệt nhiệm vụ kiểm định, xác định nội dung thuộc nhóm “kiểm định chất lượng bộ phận công trình” theo điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư 32.
- Chủ đầu tư lựa chọn tổ chức kiểm định đủ điều kiện năng lực phù hợp nội dung nhiệm vụ.
- Tổ chức kiểm định lập đề cương với đủ bảy nội dung tại khoản 3 Điều 4, gồm cả dự toán chi phí, trình chủ đầu tư phê duyệt.
- Thực hiện kiểm định theo đề cương; lập báo cáo với đủ năm nội dung tại khoản 4 Điều 4.
- Về chi phí: áp dụng khoản 4 Điều 8 Nghị định 207. Nếu kết quả kiểm định chứng minh lỗi thuộc nhà thầu liên quan thì nhà thầu đó chịu; các trường hợp còn lại tính vào tổng mức đầu tư.
Nếu đây là kiểm định theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thì phải bổ sung bước lấy ý kiến cơ quan đó về đề cương trước khi phê duyệt, và tổ chức kiểm định phải độc lập theo khoản 5 Điều 4.
Lỗi thường gặp
- Bỏ bước lập và phê duyệt nhiệm vụ kiểm định, đi thẳng vào đề cương của đơn vị kiểm định.
- Đề cương thiếu dự toán chi phí — một trong bảy nội dung tại khoản 3 Điều 4.
- Thuê đơn vị kiểm định là công ty liên quan tới tư vấn giám sát hoặc quản lý dự án trong trường hợp cơ quan nhà nước yêu cầu kiểm định — vi phạm yêu cầu độc lập tại khoản 5 Điều 4.
- Không lấy ý kiến cơ quan nhà nước về đề cương khi kiểm định theo yêu cầu của cơ quan này.
- Nêu mức chi phí kiểm định theo thông lệ thay vì lập dự toán theo khoản 3 Điều 8.
- Gọi kiểm định là giám định. Hai công cụ khác nhau về chủ thể chủ trì — xem phân biệt thí nghiệm đối chứng, kiểm định và giám định xây dựng.
Checklist lựa chọn và tổ chức kiểm định
- Đã xác định thuộc trường hợp nào trong năm trường hợp tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 207.
- Đã xác định thuộc nhóm nội dung nào trong ba nhóm tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 32.
- Nhiệm vụ kiểm định đã được lập và phê duyệt trước khi lựa chọn đơn vị.
- Đơn vị kiểm định đủ điều kiện năng lực và phù hợp nội dung nhiệm vụ.
- Nếu theo yêu cầu cơ quan nhà nước: đã kiểm tra tính độc lập theo danh sách tại khoản 5 Điều 4 và đã lấy ý kiến về đề cương.
- Đề cương đủ bảy nội dung, có dự toán chi phí.
- Báo cáo kết quả đủ năm nội dung.
- Đã thống nhất nguyên tắc chi phí theo khoản 4 hoặc khoản 5 Điều 8 tùy giai đoạn.
Kết luận
Kiểm định xây dựng là công cụ theo trường hợp, không phải thủ tục thường xuyên. Ba việc quyết định chất lượng hồ sơ kiểm định: xác định đúng trường hợp áp dụng theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 207; tách bạch nhiệm vụ kiểm định với đề cương kiểm định; và bảo đảm yêu cầu độc lập khi kiểm định theo yêu cầu của cơ quan nhà nước.
Văn bản sử dụng trong bài
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15.
- Nghị định số 207/2026/NĐ-CP — Điều 8 (khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6); dẫn chiếu khoản 5 Điều 36 tại điểm đ khoản 2 Điều 8.
- Thông tư số 32/2026/TT-BXD ngày 22/6/2026 — Điều 1 (điểm c khoản 1); Điều 4 (khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6).
Liên quan: đề cương quan trắc công trình trong quá trình thi công, quy trình bảo trì công trình xây dựng, công trình hết thời hạn sử dụng, và tổng quan tại Thông tư 32, 33, 34/2026/TT-BXD hướng dẫn Nghị định 207 như thế nào?.
Nội dung mang tính hệ thống hóa và hướng dẫn tham khảo; việc áp dụng cần căn cứ hồ sơ, loại và cấp công trình, bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và quy định liên quan của từng trường hợp.
