Một kỹ sư mới nhận nhiệm vụ giám sát viên hỏi: “Mỗi ngày ra công trường, em phải kiểm tra những gì mới đúng và đủ?” Câu trả lời có sẵn trong văn bản, ở một chỗ rất cụ thể: khoản 1 Điều 20 Nghị định 207/2026/NĐ-CP liệt kê 12 nội dung giám sát thi công xây dựng. Đó là danh mục công việc, không phải mô tả vai trò chung chung.
Bài viết này trả lời câu hỏi tư vấn giám sát thi công phải kiểm tra những gì bằng cách chia 12 nội dung đó thành năm nhóm theo trình tự công việc, kèm dữ liệu và hồ sơ cần có ở mỗi bước, và một checklist điểm kiểm soát trong đó mỗi mục được phân loại rõ là quy định hay khuyến nghị quản trị.
Nếu bạn cần hiểu vai trò và ranh giới trách nhiệm của nghề giám sát trước, xem bài Vai trò của tư vấn giám sát trong kiểm soát chất lượng công trình. Nếu cần hệ thống hồ sơ, xem bài Danh mục hồ sơ cần nắm khi làm tư vấn giám sát xây dựng. Bức tranh tổng thể văn bản có tại bài Nghị định 207/2026/NĐ-CP: những thay đổi người làm xây dựng cần cập nhật.
Khung pháp lý: giám sát cái gì, ở đâu quy định
Khoản 1 Điều 56 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 xác định phạm vi giám sát: công trình xây dựng phải được giám sát về chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động và bảo vệ môi trường trong quá trình thi công. Luật cũng khuyến khích việc giám sát thi công đối với công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân.
Khoản 2 Điều 56 đặt ba yêu cầu với việc giám sát: nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công và nghiệm thu giai đoạn chuyển bước thi công khi cần thiết; giám sát thi công công trình đúng thiết kế xây dựng được phê duyệt, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, quy định về quản lý, sử dụng vật liệu xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật và hợp đồng xây dựng; trung thực, khách quan, không vụ lợi.
Khoản 1 Điều 20 Nghị định 207/2026/NĐ-CP chi tiết hóa thành 12 nội dung thực hiện giám sát. Đây là danh mục được phân tích trong toàn bộ bài viết.
Nhóm A — Kiểm tra năng lực và điều kiện đầu vào
A1. Năng lực nhà thầu thi công (điểm a khoản 1 Điều 20)
Nội dung: kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình so với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm ba thành phần được gọi tên: nhân lực, thiết bị thi công, hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình.
Mốc so sánh là hồ sơ dự thầu và hợp đồng — không phải một chuẩn năng lực trừu tượng. Câu hỏi kiểm tra là: người và máy thực tế có mặt tại công trường có đúng như nhà thầu đã cam kết khi dự thầu và ký hợp đồng không.
Lưu ý phạm vi: điểm a khoản 4 Điều 5 Nghị định 207/2026/NĐ-CP liệt kê các nội dung giám sát mà chủ đầu tư có thể thỏa thuận giao cho nhà thầu EPC hoặc chìa khóa trao tay, gồm các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i và l khoản 1 Điều 20. Điểm a không nằm trong danh sách này — việc kiểm tra năng lực nhà thầu thi công vẫn thuộc chủ đầu tư trong cấu hình EPC.
A2. Năng lực của chính tổ chức giám sát (khoản 2 Điều 20)
Khoản 2 Điều 20 đặt yêu cầu ngược lại lên tổ chức giám sát: phải xây dựng hệ thống quản lý chất lượng, quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình và có đủ nhân sự thực hiện giám sát tại công trường phù hợp với quy mô, yêu cầu của công việc thực hiện giám sát.
Về cơ cấu, khoản này quy định: tùy theo quy mô, tính chất, kỹ thuật của công trình, cơ cấu nhân sự của tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình bao gồm giám sát trưởng và các giám sát viên. Người thực hiện việc giám sát phải có năng lực theo quy định — điều kiện năng lực cụ thể do văn bản khác điều chỉnh, không nằm trong Nghị định 207/2026/NĐ-CP.
A3. Ràng buộc về tính độc lập
Ba quy định về tính độc lập cần nắm trước khi ký hợp đồng giám sát:
| Trường hợp | Ràng buộc | Căn cứ |
|---|---|---|
| Chủ đầu tư, nhà thầu EPC hoặc chìa khóa trao tay tự thực hiện đồng thời giám sát và thi công | Phải thành lập bộ phận giám sát thi công xây dựng độc lập với bộ phận trực tiếp thi công | Khoản 4 Điều 20 |
| Công trình dùng vốn đầu tư công, vốn chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước khác | Tổ chức giám sát phải độc lập với nhà thầu thi công và nhà thầu chế tạo, sản xuất, cung ứng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị | Điểm a khoản 5 Điều 20 |
| Cùng nhóm vốn trên | Tổ chức giám sát không được tham gia kiểm định chất lượng công trình xây dựng do mình giám sát | Điểm b khoản 5 Điều 20 |
Nhóm B — Xem xét và chấp thuận hồ sơ trước thi công
B1. Năm nhóm tài liệu tại khoản 3 Điều 15 (điểm b khoản 1 Điều 20)
Điểm b quy định giám sát: xem xét và chấp thuận các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định này do nhà thầu trình, và yêu cầu nhà thầu thi công chỉnh sửa các nội dung này trong quá trình thi công xây dựng công trình cho phù hợp với thực tế và quy định của hợp đồng.
Năm nhóm tài liệu đó là:
- Điểm a khoản 3 Điều 15 — Kế hoạch tổ chức thí nghiệm, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm, chạy thử, quan trắc, đo đạc các thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật;
- Điểm b — Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị; biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể biện pháp bảo đảm an toàn trong thi công xây dựng công trình;
- Điểm c — Tiến độ thi công xây dựng công trình;
- Điểm d — Kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng;
- Điểm đ — Các nội dung cần thiết khác theo yêu cầu của chủ đầu tư và quy định của hợp đồng xây dựng.
Vế thứ hai của điểm b — quyền yêu cầu chỉnh sửa trong quá trình thi công — là chi tiết quan trọng. Việc chấp thuận một lần đầu kỳ không khóa cứng các tài liệu này; khi thực tế thay đổi, giám sát có căn cứ yêu cầu cập nhật.
B2. Cấu hình giám sát tự lập tài liệu
Cũng tại điểm b khoản 1 Điều 20: trường hợp cần thiết, chủ đầu tư thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng với các nhà thầu về việc giao nhà thầu giám sát thi công xây dựng lập và yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đối với các nội dung quy định tại các điểm a, b, d khoản 3 Điều 15.
Nghĩa là kế hoạch thí nghiệm, biện pháp kiểm soát vật liệu cùng biện pháp thi công, và kế hoạch kiểm tra nghiệm thu có thể do bên giám sát lập nếu hợp đồng thỏa thuận như vậy. Tiến độ thi công (điểm c) không nằm trong cấu hình này — tiến độ luôn do nhà thầu lập theo khoản 1 Điều 19.
Trước khi cho phép nhà thầu triển khai một công việc, TVGS cần kiểm tra gì?
Nghị định 207/2026/NĐ-CP không đặt ra một thủ tục riêng kiểu “giám sát cho phép triển khai công việc”. Các điều kiện để một công việc được bắt đầu nằm rải ở Điều 14, Điều 15, Điều 20 và Điều 22. Bảng dưới gom chúng lại theo thứ tự kiểm tra ngoài hiện trường và ghi rõ nguồn của từng điều kiện. Cột Phân loại cho biết điều kiện đó do văn bản quy định (PL), do hợp đồng hoặc hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu đặt ra (HĐ-HSMT), hay chỉ là khuyến nghị quản trị của Viện.
| Nhóm | Câu hỏi kiểm tra | Phân loại | Căn cứ hoặc nguồn |
|---|---|---|---|
| Nhân lực | Chỉ huy trưởng, cán bộ kỹ thuật, người phụ trách an toàn có mặt đúng như hồ sơ dự thầu, hợp đồng và sơ đồ hệ thống quản lý thi công nhà thầu đã thông báo? | PL + HĐ-HSMT | Điểm a khoản 1 Điều 20; khoản 2 Điều 15 |
| Máy móc, thiết bị thi công | Thiết bị thi công thực tế có đúng chủng loại, số lượng như hồ sơ dự thầu, hợp đồng? | PL + HĐ-HSMT | Điểm a khoản 1 Điều 20 |
| Máy móc, thiết bị thi công | Giấy tờ kiểm định, đăng ký của thiết bị thuộc diện phải kiểm định an toàn còn hiệu lực? | Khuyến nghị (đối chiếu pháp luật chuyên ngành về an toàn lao động) | Nghị định 207 không liệt kê trực tiếp trong nội dung giám sát |
| Biện pháp thi công | Biện pháp thi công và biện pháp bảo đảm an toàn cho công việc này đã được chấp thuận? Tổ chức thi công ngoài hiện trường có đúng biện pháp đó? | PL | Điểm b khoản 3 Điều 15; điểm b, điểm c khoản 1 Điều 20 |
| Thiết kế | Nhà thầu đang dùng đúng bản vẽ thi công đã được phê duyệt, đúng phiên bản sau điều chỉnh (nếu có)? | PL (thi công đúng thiết kế) + khuyến nghị (kiểm soát phiên bản) | Điểm b khoản 1 Điều 63 Luật Xây dựng; khoản 2 Điều 22 |
| Vật liệu, cấu kiện, thiết bị | Vật liệu, cấu kiện, thiết bị sẽ dùng cho công việc đã được người giám sát của chủ đầu tư nghiệm thu, có biên bản? | PL | Khoản 6 Điều 14; điểm d khoản 1 Điều 20 |
| Thí nghiệm | Kế hoạch tổ chức thí nghiệm đã được chấp thuận? Phòng thí nghiệm đủ điều kiện năng lực, trực tiếp thực hiện? Mẫu cần lấy trong khi thi công đã được xác định? | PL | Điểm a khoản 3 Điều 15; khoản 7 Điều 15; điểm i khoản 1 Điều 20 |
| An toàn, lân cận, quan trắc | Biện pháp an toàn cho công trình lân cận đã bố trí? Nếu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, biện pháp thi công hoặc hợp đồng yêu cầu quan trắc, mốc và chu kỳ quan trắc đã sẵn sàng? | PL | Điểm e khoản 1 Điều 20; điểm a khoản 1 Điều 7 |
| Hồ sơ trình, chấp thuận | Tiến độ thi công và kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu có bao gồm công việc này và đã được chấp thuận? | PL | Điểm c, điểm d khoản 3 Điều 15; điểm b khoản 1 Điều 20 |
| Công việc liền trước | Công việc liền trước (ví dụ cốt thép trước khi đổ bê tông) đã được nghiệm thu, biên bản kết luận “đồng ý cho triển khai các công việc tiếp theo”? | PL | Điểm d khoản 4 Điều 22 |
| Yêu cầu riêng của gói thầu | Có yêu cầu làm mẫu thử, bản vẽ chi tiết của nhà thầu (shop drawing) được duyệt, hoặc điểm dừng kiểm tra nêu trong chỉ dẫn kỹ thuật không? | HĐ-HSMT | Hợp đồng, chỉ dẫn kỹ thuật của công trình |
| Ghi nhận | Kết quả kiểm tra trước khi bắt đầu đã được ghi vào nhật ký thi công hoặc sổ giám sát? | Khuyến nghị | Công cụ quản trị, không phải thành phần hồ sơ bắt buộc |
Khi một dòng PL chưa đạt, giám sát có công cụ tương ứng: không chấp thuận vật liệu, không nghiệm thu công việc liền trước, yêu cầu nhà thầu điều chỉnh biện pháp. Chỉ khi rơi vào các trường hợp của điểm h khoản 1 Điều 20 hoặc điểm d khoản 1 Điều 63 Luật Xây dựng thì mới có căn cứ tạm dừng thi công; phân tích từng tình huống có trong bài khi nào tư vấn giám sát có căn cứ yêu cầu tạm dừng thi công. Cách ghi nhận hiện trường và xử lý sai khác có trong bài kỹ năng ghi nhận hiện trường và xử lý sai khác trong thi công.
Nhóm C — Kiểm soát hiện trường trong quá trình thi công
C1. Tổ chức thi công so với biện pháp đã chấp thuận (điểm c)
Nội dung: kiểm tra việc tổ chức thi công xây dựng công trình của nhà thầu thi công xây dựng so với biện pháp thi công xây dựng, biện pháp bảo đảm an toàn trong thi công xây dựng đã được chấp thuận.
Đây là phép so sánh hai chiều: thực tế hiện trường đối chiếu với tài liệu đã chấp thuận ở nhóm B. Nếu nhóm B chưa hoàn thành thì nhóm C không có mốc để so.
C2. Vật liệu, cấu kiện, sản phẩm, thiết bị (điểm d)
Nội dung: kiểm tra và chấp thuận vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị sử dụng cho công trình theo quy định tại khoản 5 Điều 14 Nghị định này.
Kèm theo đó, khoản 6 Điều 14 quy định: vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị phải được người giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư nghiệm thu trước khi đưa vào sử dụng cho công trình, và kết quả nghiệm thu phải được lập thành biên bản. Nội dung biên bản gồm: tên, chủng loại, khối lượng, số sê-ri sản phẩm (nếu có) của từng lô; thời gian, địa điểm, thành phần ký, kết luận nghiệm thu; các yêu cầu khác (nếu có); chữ ký, họ và tên, chức vụ của người ký; phụ lục kèm theo (nếu có).
Hồ sơ quản lý chất lượng vật liệu theo khoản 7 Điều 14 gồm bảy thành phần: chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất; chứng từ chứng minh xuất xứ; giấy chứng nhận hợp quy đối với đối tượng phải chứng nhận và công bố hợp quy; các thông tin, tài liệu liên quan theo hợp đồng; các kết quả thí nghiệm, thử nghiệm, kiểm định; biên bản nghiệm thu vật liệu; các tài liệu khác theo hợp đồng. Chi tiết tại bài Kiểm soát vật liệu đầu vào trong thi công xây dựng.
C3. Đôn đốc tiến độ và công việc tại hiện trường (điểm đ)
Nội dung: kiểm tra, đôn đốc nhà thầu thi công xây dựng công trình và các nhà thầu khác thực hiện công việc xây dựng tại hiện trường theo yêu cầu của thiết kế xây dựng và tiến độ thi công của công trình.
C4. An toàn, công trình lân cận và quan trắc (điểm e)
Nội dung: giám sát việc thực hiện các quy định về quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình; giám sát các biện pháp bảo đảm an toàn đối với công trình lân cận, công tác quan trắc công trình.
Về quan trắc, khoản 1 Điều 7 Nghị định 207/2026/NĐ-CP xác định hai trường hợp phải quan trắc trong quá trình thi công: theo quy định của chỉ dẫn kỹ thuật, hồ sơ thiết kế xây dựng đã được phê duyệt, thiết kế biện pháp thi công đã được chấp thuận và hợp đồng xây dựng (điểm a); hoặc khi công trình bị sụt, trượt, lún, nghiêng, nứt hoặc có các biểu hiện bất thường khác cần phải được quan trắc nhằm đánh giá, xác định nguyên nhân để có biện pháp xử lý hoặc ngăn ngừa sự cố (điểm b). Xem bài Công trình lún, nứt, nghiêng trong thi công: quy trình quan trắc và xử lý.
C5. Quyền yêu cầu tạm dừng thi công (điểm h)
Nội dung: yêu cầu nhà thầu tạm dừng thi công khi xét thấy chất lượng thi công xây dựng không bảo đảm yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không bảo đảm an toàn, vi phạm các quy định về quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình làm xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động.
Điểm h còn giao thêm: chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình và phối hợp xử lý, khắc phục sự cố theo quy định của Nghị định này.
Ba tầng thẩm quyền dừng thi công cần phân biệt để không nhầm vai:
| Chủ thể | Hành vi được quy định | Căn cứ |
|---|---|---|
| Nhà thầu thi công | Dừng thi công khi phát hiện sai sót, khiếm khuyết về chất lượng, sự cố, hoặc nguy cơ tai nạn lao động | Khoản 9 Điều 15 |
| Bộ phận quản lý an toàn của nhà thầu | Quyết định tạm dừng thi công với công việc có nguy cơ tai nạn; đình chỉ tham gia lao động với người lao động vi phạm | Điểm c khoản 18 Điều 15 |
| Tư vấn giám sát | Yêu cầu nhà thầu tạm dừng thi công | Điểm h khoản 1 Điều 20 |
| Chủ đầu tư | Tạm dừng hoặc đình chỉ thi công đối với nhà thầu | Khoản 12 Điều 16 |
| Người quản lý an toàn của chủ đầu tư | Tạm dừng hoặc đình chỉ thi công khi phát hiện dấu hiệu vi phạm quy định về an toàn | Điểm c khoản 20 Điều 16 |
Bảng trên trả lời câu hỏi “ai có quyền dừng”. Câu hỏi “khi nào giám sát có căn cứ dừng”, theo từng loại tình huống (nguy cơ mất an toàn, sai thiết kế, sai biện pháp, vật liệu, nhân lực), cùng cách ghi nhận và điều kiện tiếp tục, được phân tích trong bài khi nào tư vấn giám sát có căn cứ yêu cầu tạm dừng thi công.
Nhóm D — Kiểm soát chất lượng, thí nghiệm và kiểm định
D1. Phòng thí nghiệm, lấy mẫu, lưu mẫu (điểm i)
Nội dung: kiểm tra phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, công tác lấy mẫu, lưu mẫu và công tác thí nghiệm phù hợp với giai đoạn thi công của công trình; kiểm tra, đánh giá kết quả thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, kết quả quan trắc trong quá trình thi công xây dựng và các tài liệu khác có liên quan phục vụ nghiệm thu.
Nối với các quy định gốc về thí nghiệm:
- Khoản 3 Điều 6: nhà thầu thi công có trách nhiệm tổ chức thực hiện các hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng theo hợp đồng, kế hoạch tổ chức thí nghiệm đã được chấp thuận và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan;
- Khoản 4 Điều 6: việc lấy mẫu, thực hiện thí nghiệm trong quá trình thi công phải được giám sát trong quá trình thực hiện theo kế hoạch tổ chức thí nghiệm đã được chấp thuận;
- Khoản 2 Điều 6: các tổ chức, cá nhân thực hiện thí nghiệm, quan trắc, trắc đạc có trách nhiệm cung cấp số liệu trung thực, khách quan và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu mình cung cấp;
- Khoản 7 Điều 15: phòng thí nghiệm của nhà thầu hoặc do nhà thầu thuê phải đủ điều kiện năng lực và phải trực tiếp thực hiện công tác thí nghiệm.
Khoản 5 Điều 6 quy định việc lập và điều chỉnh kế hoạch tổ chức thí nghiệm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng — xem bài Thông tư 32, 33, 34/2026/TT-BXD hướng dẫn Nghị định 207 như thế nào.
D2. Thí nghiệm đối chứng và kiểm định (điểm k)
Nội dung: tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định tại Điều 8 Nghị định này (nếu có).
Chữ “nếu có” phản ánh đúng cấu trúc Điều 8: đây không phải việc làm thường xuyên mà chỉ thực hiện khi rơi vào các trường hợp được liệt kê.
| Loại | Trường hợp thực hiện | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thí nghiệm đối chứng | Được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật, hồ sơ thiết kế được phê duyệt, hợp đồng xây dựng | Điểm a khoản 1 Điều 8 |
| Thí nghiệm đối chứng | Khi vật liệu, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình hoặc công trình được thi công có dấu hiệu không bảo đảm chất lượng theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế | Điểm b khoản 1 Điều 8 |
| Kiểm định, thử nghiệm khả năng chịu lực | Được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật, hồ sơ thiết kế được phê duyệt, hợp đồng xây dựng | Điểm a khoản 2 Điều 8 |
| Kiểm định, thử nghiệm khả năng chịu lực | Khi công trình, bộ phận công trình đã thi công có dấu hiệu không bảo đảm chất lượng, hoặc không đủ các căn cứ để đánh giá chất lượng, nghiệm thu, hoặc xảy ra sự cố công trình | Điểm b khoản 2 Điều 8 |
| Kiểm định, thử nghiệm khả năng chịu lực | Theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền ký hợp đồng dự án PPP; phục vụ cải tạo, nâng cấp; phục vụ bảo trì theo khoản 5 Điều 36 | Điểm c, d, đ khoản 2 Điều 8 |
Về chi phí: khoản 4 Điều 8 quy định trong quá trình thi công, nhà thầu thiết kế, nhà thầu thi công, nhà thầu cung ứng, sản xuất sản phẩm xây dựng và các nhà thầu khác có liên quan phải chịu chi phí kiểm định nếu kết quả kiểm định liên quan đến công việc do mình thực hiện chứng minh được lỗi của các nhà thầu này; các trường hợp còn lại, chi phí được tính vào tổng mức đầu tư xây dựng công trình.
D3. Xử lý sai sót thiết kế (điểm g)
Nội dung: đề nghị chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh thiết kế khi phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế.
Chú ý cách diễn đạt: giám sát đề nghị chủ đầu tư tổ chức, không phải trực tiếp yêu cầu nhà thầu thiết kế sửa. Đường xử lý đầy đủ đi qua chủ đầu tư và nhà thầu thiết kế theo Điều 21 — nội dung này khác với giám sát tác giả và không được đồng nhất hai vai.
Nhóm E — Nghiệm thu, khối lượng và bản vẽ hoàn công
E1. Ba việc trong điểm l
Điểm l khoản 1 Điều 20 gộp ba việc:
- Thực hiện nghiệm thu theo quy định tại khoản 6 Điều 14, các Điều 22, 23 và 24 Nghị định này;
- Kiểm tra và xác nhận khối lượng thi công xây dựng hoàn thành;
- Kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công.
E2. Nghiệm thu công việc xây dựng — mốc 24 giờ
Khoản 1 Điều 22 quy định: căn cứ vào kế hoạch tổ chức thí nghiệm, kiểm tra đối với các công việc xây dựng và tiến độ thi công thực tế trên công trường, người trực tiếp giám sát thi công xây dựng công trình và người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng tại công trường và chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá chất lượng công việc đã được thi công, nghiệm thu; kết quả nghiệm thu được xác nhận bằng biên bản.
Khoản 2 Điều 22 liệt kê căn cứ kiểm tra: hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật được phê duyệt, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng, các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị, kết quả quan trắc được thực hiện trong quá trình thi công có liên quan đến đối tượng nghiệm thu.
Khoản 3 Điều 22 đặt một thời hạn cụ thể: người giám sát thi công xây dựng phải thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng trong khoảng thời gian không quá 24 giờ kể từ khi nhận được đề nghị nghiệm thu của nhà thầu thi công. Trường hợp không đồng ý nghiệm thu phải thông báo lý do bằng văn bản cho nhà thầu thi công xây dựng.
Đây là một trong số ít mốc thời gian định lượng mà Nghị định đặt trực tiếp lên người giám sát. Nguyên tắc nghiệm thu công việc và hồ sơ liên quan có tại bài Nguyên tắc nghiệm thu công việc xây dựng và hồ sơ liên quan. Tình huống thiếu kết quả thí nghiệm khi đề nghị nghiệm thu có tại bài Thiếu kết quả thí nghiệm có được nghiệm thu công việc xây dựng không.
E3. Thành phần ký biên bản nghiệm thu công việc
Khoản 5 Điều 22 quy định thành phần ký gồm: người trực tiếp giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư; người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu thi công xây dựng hoặc của nhà thầu chính; người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu phụ đối với trường hợp có nhà thầu chính.
Khoản 8 Điều 22 bổ sung: trường hợp nhà thầu là liên danh thì người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công, người trực tiếp giám sát thi công xây dựng của từng thành viên trong liên danh ký biên bản nghiệm thu công việc xây dựng do mình thực hiện.
E4. Khối lượng
Khoản 2 Điều 18 quy định: khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa người giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng.
Khoản 3 Điều 18 xác định vai trò của giám sát khi có phát sinh: khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt hoặc hợp đồng xây dựng thì chủ đầu tư, giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư, tư vấn thiết kế và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý.
Khoản 4 Điều 18 nghiêm cấm việc khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán.
E5. Nghiệm thu giai đoạn và nghiệm thu hoàn thành
Khoản 3 Điều 23 quy định thành phần tham gia nghiệm thu giai đoạn thi công hoặc bộ phận công trình bao gồm giám sát trưởng và các thành phần khác do chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan tự thỏa thuận.
Khoản 6 Điều 24 quy định thành phần ký biên bản nghiệm thu hoàn thành, trong đó phía giám sát là: người đại diện theo pháp luật của nhà thầu giám sát thi công xây dựng hoặc người được ủy quyền, và giám sát trưởng; trường hợp nhà thầu là liên danh thì phải có đầy đủ người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền và giám sát trưởng của từng thành viên trong liên danh.
E6. Báo cáo công tác giám sát
Khoản 3 Điều 20 quy định tổ chức, cá nhân thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình phải lập báo cáo về công tác giám sát đối với các nội dung do mình giám sát theo nội dung quy định tại Phụ lục IV Nghị định này, gửi chủ đầu tư và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan đối với những nội dung trong báo cáo.
Báo cáo được lập trong hai trường hợp:
- Điểm a: báo cáo định kỳ hoặc báo cáo theo giai đoạn thi công xây dựng theo quy định tại Phụ lục IVa. Chủ đầu tư quy định trong hợp đồng xây dựng hoặc quyết định giao nhiệm vụ về việc lập báo cáo định kỳ hoặc báo cáo theo giai đoạn và thời điểm lập báo cáo;
- Điểm b: báo cáo khi tổ chức nghiệm thu giai đoạn, nghiệm thu hoàn thành gói thầu, hạng mục công trình, công trình xây dựng.
Điểm cần chú ý ở điểm a: tần suất báo cáo định kỳ không do Nghị định ấn định, mà do chủ đầu tư quy định trong hợp đồng hoặc quyết định giao nhiệm vụ. Không nên khẳng định một chu kỳ cố định như tháng hay quý là yêu cầu của Nghị định.
Checklist điểm kiểm soát của tư vấn giám sát
Cột “Loại” phân biệt hai nhóm. Quy định là nội dung có căn cứ trực tiếp trong văn bản. Khuyến nghị quản trị là gợi ý thực hành để thực hiện nghĩa vụ hiệu quả hơn, không phải nghĩa vụ pháp lý và không được đưa vào hồ sơ như một yêu cầu bắt buộc.
| # | Điểm kiểm soát | Căn cứ hoặc ghi chú | Loại |
|---|---|---|---|
| 1 | Nhân lực nhà thầu tại công trường đúng hồ sơ dự thầu và hợp đồng | Điểm a khoản 1 Điều 20 | Quy định |
| 2 | Thiết bị thi công đúng hồ sơ dự thầu và hợp đồng | Điểm a khoản 1 Điều 20 | Quy định |
| 3 | Hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu phù hợp cam kết | Điểm a khoản 1 Điều 20 | Quy định |
| 4 | Đã nhận thông báo hệ thống quản lý thi công của nhà thầu, đủ các vị trí | Khoản 2 Điều 15 | Quy định |
| 5 | Người quản lý an toàn của nhà thầu được đào tạo đúng chuyên ngành | Khoản 5 Điều 15 | Quy định |
| 6 | Tổ chức giám sát có đủ nhân sự tại công trường, có giám sát trưởng | Khoản 2 Điều 20 | Quy định |
| 7 | Bảo đảm tính độc lập theo nhóm vốn của dự án | Khoản 4, khoản 5 Điều 20 | Quy định |
| 8 | Kế hoạch tổ chức thí nghiệm đã được xem xét, chấp thuận | Điểm b khoản 1 Điều 20; điểm a khoản 3 Điều 15 | Quy định |
| 9 | Biện pháp kiểm soát vật liệu và biện pháp thi công đã được chấp thuận | Điểm b khoản 1 Điều 20; điểm b khoản 3 Điều 15 | Quy định |
| 10 | Biện pháp bảo đảm an toàn đã được chấp thuận | Điểm b khoản 3 Điều 15 | Quy định |
| 11 | Tiến độ thi công đã được chấp thuận | Điểm c khoản 3 Điều 15; khoản 1 Điều 19 | Quy định |
| 12 | Kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu đã được chấp thuận | Điểm d khoản 3 Điều 15 | Quy định |
| 13 | Yêu cầu nhà thầu chỉnh sửa các tài liệu trên khi thực tế thay đổi | Điểm b khoản 1 Điều 20 | Quy định |
| 14 | Tổ chức thi công thực tế phù hợp biện pháp thi công đã chấp thuận | Điểm c khoản 1 Điều 20 | Quy định |
| 15 | Tổ chức thi công thực tế phù hợp biện pháp bảo đảm an toàn đã chấp thuận | Điểm c khoản 1 Điều 20 | Quy định |
| 16 | Kiểm tra và chấp thuận vật liệu, cấu kiện, sản phẩm, thiết bị | Điểm d khoản 1 Điều 20; khoản 5 Điều 14 | Quy định |
| 17 | Nghiệm thu vật liệu trước khi đưa vào sử dụng, lập biên bản đủ nội dung | Khoản 6 Điều 14 | Quy định |
| 18 | Hồ sơ quản lý chất lượng vật liệu đủ bảy thành phần | Khoản 7 Điều 14 | Quy định |
| 19 | Vật liệu thay thế được chủ đầu tư chấp thuận, phê duyệt theo hợp đồng | Điểm a khoản 8 Điều 14 | Quy định |
| 20 | Đôn đốc nhà thầu thực hiện công việc theo thiết kế và tiến độ | Điểm đ khoản 1 Điều 20 | Quy định |
| 21 | Giám sát việc thực hiện quy định về quản lý an toàn trong thi công | Điểm e khoản 1 Điều 20 | Quy định |
| 22 | Giám sát biện pháp bảo đảm an toàn đối với công trình lân cận | Điểm e khoản 1 Điều 20 | Quy định |
| 23 | Giám sát công tác quan trắc công trình | Điểm e khoản 1 Điều 20; Điều 7 | Quy định |
| 24 | Giám sát việc lấy mẫu và thực hiện thí nghiệm theo kế hoạch đã chấp thuận | Khoản 4 Điều 6 | Quy định |
| 25 | Kiểm tra phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng | Điểm i khoản 1 Điều 20 | Quy định |
| 26 | Kiểm tra công tác lấy mẫu, lưu mẫu phù hợp giai đoạn thi công | Điểm i khoản 1 Điều 20 | Quy định |
| 27 | Kiểm tra, đánh giá kết quả thí nghiệm và kết quả quan trắc phục vụ nghiệm thu | Điểm i khoản 1 Điều 20 | Quy định |
| 28 | Xác định có căn cứ để thí nghiệm đối chứng hoặc kiểm định không | Điểm k khoản 1 Điều 20; Điều 8 | Quy định |
| 29 | Đề nghị chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh thiết kế khi phát hiện sai sót, bất hợp lý | Điểm g khoản 1 Điều 20 | Quy định |
| 30 | Yêu cầu tạm dừng thi công khi có căn cứ theo điểm h | Điểm h khoản 1 Điều 20 | Quy định |
| 31 | Nghiệm thu công việc trong không quá 24 giờ kể từ khi nhận đề nghị | Khoản 3 Điều 22 | Quy định |
| 32 | Nếu không đồng ý nghiệm thu, thông báo lý do bằng văn bản | Khoản 3 Điều 22 | Quy định |
| 33 | Biên bản nghiệm thu công việc đủ sáu nội dung và đúng thành phần ký | Khoản 4, khoản 5 Điều 22 | Quy định |
| 34 | Kiểm tra và xác nhận khối lượng thi công xây dựng hoàn thành | Điểm l khoản 1 Điều 20; khoản 2 Điều 18 | Quy định |
| 35 | Kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công | Điểm l khoản 1 Điều 20; khoản 13 Điều 15 | Quy định |
| 36 | Tham gia xem xét xử lý khối lượng phát sinh | Khoản 3 Điều 18 | Quy định |
| 37 | Giám sát trưởng tham gia nghiệm thu giai đoạn, ký biên bản nghiệm thu hoàn thành | Khoản 3 Điều 23; điểm b khoản 6 Điều 24 | Quy định |
| 38 | Lập báo cáo công tác giám sát theo Phụ lục IV, gửi chủ đầu tư | Khoản 3 Điều 20 | Quy định |
| 39 | Báo cáo định kỳ hoặc theo giai đoạn theo Phụ lục IVa, đúng thời điểm chủ đầu tư quy định | Điểm a khoản 3 Điều 20 | Quy định |
| 40 | Báo cáo khi tổ chức nghiệm thu giai đoạn, nghiệm thu hoàn thành | Điểm b khoản 3 Điều 20 | Quy định |
| 41 | Lập sổ theo dõi nội bộ về trạng thái chấp thuận của từng tài liệu khoản 3 Điều 15 | Công cụ tổ chức, Nghị định không quy định | Khuyến nghị quản trị |
| 42 | Ghi nhận thời điểm nhận đề nghị nghiệm thu để kiểm soát mốc 24 giờ | Công cụ hỗ trợ tuân thủ khoản 3 Điều 22 | Khuyến nghị quản trị |
| 43 | Lập bảng theo dõi nguồn gốc từng lô vật liệu và trạng thái hồ sơ kèm theo | Công cụ tổ chức, Nghị định không quy định biểu mẫu | Khuyến nghị quản trị |
| 44 | Tổ chức họp giao ban hiện trường định kỳ | Công cụ điều phối, Nghị định không quy định | Khuyến nghị quản trị |
| 45 | Lưu ảnh hiện trường kèm mốc thời gian cho các công việc bị che khuất | Công cụ chứng minh, Nghị định không quy định | Khuyến nghị quản trị |
Ba tình huống thực hành
Tình huống 1 — Nhà thầu đề nghị nghiệm thu khi chưa có kết quả thí nghiệm
Tình huống giả định. Nhà thầu đề nghị nghiệm thu công việc đổ bê tông dầm sàn tầng 3 để kịp tiến độ, mẫu bê tông chưa đủ tuổi thí nghiệm nén.
Xử lý theo văn bản. Khoản 2 Điều 22 liệt kê căn cứ để người giám sát kiểm tra công việc được yêu cầu nghiệm thu, trong đó có “các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị… có liên quan đến đối tượng nghiệm thu”. Thiếu căn cứ này thì chưa đủ cơ sở kết luận nghiệm thu.
Khoản 3 Điều 22 buộc giám sát phải xử lý trong 24 giờ: hoặc nghiệm thu, hoặc thông báo lý do bằng văn bản. Không có phương án thứ ba là để treo không trả lời.
Nếu công việc đã bị che khuất và không đủ căn cứ đánh giá, điểm b khoản 2 Điều 8 mở đường kiểm định, thử nghiệm khả năng chịu lực cho trường hợp “không đủ các căn cứ để đánh giá chất lượng, nghiệm thu”. Xem thêm bài Thiếu kết quả thí nghiệm có được nghiệm thu công việc xây dựng không.
Tình huống 2 — Phát hiện thi công sai bản vẽ ở phần đã che khuất
Tình huống giả định. Giám sát viên phát hiện đường kính thép chờ tại một vị trí không đúng bản vẽ được duyệt; phần này đã đổ bê tông.
Xử lý theo văn bản. Bốn đường hành động chạy song song:
- Điểm h khoản 1 Điều 20 cho phép giám sát yêu cầu nhà thầu tạm dừng thi công phần liên quan khi xét thấy chất lượng không bảo đảm yêu cầu kỹ thuật;
- Khoản 9 Điều 15 buộc chính nhà thầu dừng thi công đối với bộ phận có sai sót, khiếm khuyết về chất lượng và thực hiện khắc phục;
- Điểm b khoản 2 Điều 8 cho phép kiểm định để đánh giá chất lượng bộ phận đã thi công có dấu hiệu không bảo đảm chất lượng;
- Điểm c khoản 2 Điều 21 quy định nhà thầu thiết kế thông báo kịp thời cho chủ đầu tư và kiến nghị biện pháp xử lý khi phát hiện việc thi công sai với thiết kế được duyệt — nếu vấn đề chạm đến giải pháp thiết kế thì đây là kênh phải kích hoạt.
Điểm cần nhấn: giám sát không tự quyết định phương án khắc phục thiết kế. Điểm g khoản 1 Điều 20 chỉ cho phép đề nghị chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh thiết kế. Việc giải thích và điều chỉnh thiết kế thuộc nhà thầu thiết kế theo Điều 21.
Tình huống 3 — Chủ đầu tư yêu cầu giám sát kiêm kiểm định để rút ngắn thời gian
Tình huống giả định. Công trình dùng vốn đầu tư công. Chủ đầu tư đề nghị đơn vị giám sát thực hiện luôn việc kiểm định một bộ phận kết cấu để tiết kiệm thời gian đấu thầu.
Xử lý theo văn bản. Điểm b khoản 5 Điều 20 quy định rõ: tổ chức giám sát thi công xây dựng không được tham gia kiểm định chất lượng công trình xây dựng do mình giám sát đối với nhóm công trình dùng vốn đầu tư công, vốn chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước khác.
Đây là điều cấm, không phải khuyến nghị. Đơn vị giám sát phải từ chối và nêu căn cứ bằng văn bản. Việc thực hiện kiểm định thuộc trách nhiệm tổ chức của chủ đầu tư theo khoản 9 Điều 16, thông qua đơn vị kiểm định độc lập.
Sáu nhầm lẫn thường gặp về phạm vi công việc của giám sát
| Nhầm lẫn | Thực tế theo văn bản | Căn cứ |
|---|---|---|
| Giám sát và giám sát tác giả là một | Hai chủ thể khác nhau: giám sát thi công do chủ đầu tư tổ chức theo Điều 20; giám sát tác giả do nhà thầu thiết kế thực hiện theo Điều 21 | Điều 20; Điều 21 |
| Giám sát ký nghiệm thu thì nhà thầu hết trách nhiệm | Việc nghiệm thu của chủ đầu tư không thay thế, không làm giảm trách nhiệm của nhà thầu đối với phần việc do mình thực hiện | Khoản 3 Điều 4 |
| Giám sát được tự quyết định sửa thiết kế tại hiện trường | Giám sát chỉ được đề nghị chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh thiết kế | Điểm g khoản 1 Điều 20 |
| Giám sát lập tiến độ thi công thay nhà thầu | Tiến độ do nhà thầu lập; cấu hình giao giám sát lập chỉ áp dụng cho điểm a, b, d khoản 3 Điều 15 | Khoản 1 Điều 19; điểm b khoản 1 Điều 20 |
| Báo cáo giám sát phải lập hằng tháng theo Nghị định | Chu kỳ báo cáo định kỳ do chủ đầu tư quy định trong hợp đồng hoặc quyết định giao nhiệm vụ | Điểm a khoản 3 Điều 20 |
| Không đồng ý nghiệm thu thì chỉ cần nói miệng tại công trường | Phải thông báo lý do bằng văn bản cho nhà thầu | Khoản 3 Điều 22 |
Tổng kết
Câu hỏi “tư vấn giám sát thi công phải kiểm tra những gì” có câu trả lời đóng: 12 nội dung tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, cộng với các nghĩa vụ về tổ chức nhân sự tại khoản 2, báo cáo tại khoản 3 và ràng buộc độc lập tại khoản 4, khoản 5.
Nhìn theo trình tự công việc, 12 nội dung đó xếp thành năm nhóm: kiểm tra năng lực đầu vào; xem xét chấp thuận hồ sơ trước thi công; kiểm soát hiện trường; kiểm soát chất lượng qua thí nghiệm, quan trắc, kiểm định; và nghiệm thu cùng xác nhận khối lượng, bản vẽ hoàn công.
Ba mốc định lượng cần thuộc: nghiệm thu công việc trong không quá 24 giờ kể từ khi nhận đề nghị; không đồng ý phải trả lời bằng văn bản; và với vốn ngân sách, tổ chức giám sát không được kiểm định công trình do mình giám sát.
Cuối cùng, sổ theo dõi, bảng kiểm nội bộ hay quy trình họp giao ban đều là công cụ để thực hiện 12 nội dung trên cho hiệu quả. Chúng không phải nghĩa vụ pháp lý và không nên đưa vào hồ sơ nghiệm thu như một thành phần bắt buộc nếu hợp đồng không yêu cầu. Một ví dụ về cách tổ chức các công cụ này thành nhịp làm việc trong ngày có trong bài checklist công việc hằng ngày của giám sát trưởng; bức tranh chung về điều kiện hành nghề và nghiệp vụ giám sát có trong bài tư vấn giám sát xây dựng năm 2026.
Căn cứ pháp lý sử dụng trong bài: Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 (Điều 56); Nghị định 207/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026, hiệu lực từ 01/7/2026 (Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24, Phụ lục IV, Phụ lục IVa).
Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học do Viện cấp không phải chứng chỉ hành nghề; chứng chỉ hành nghề do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.
Nội dung được biên soạn bởi chuyên gia Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ. Nội dung pháp lý được cập nhật theo các văn bản đang có hiệu lực tại thời điểm biên soạn. Bài viết có mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế văn bản pháp luật hoặc ý kiến của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
