daotao@viendaotaocanbo.edu.vn 0904 889 859 – Ms Hoa Thứ 2 - Thứ 7: 07:30 - 17:30 --/--/---- · --:--:--

Đề cương tư vấn giám sát thi công: có bắt buộc không, nội dung, ai chấp thuận, khung tham khảo

Đề cương tư vấn giám sát không có mẫu pháp định, nhưng khoản 3 Điều 56 Luật Xây dựng 2025 buộc nhà thầu giám sát phải có đề xuất giải pháp, quy trình giám sát. Bài viết phân tích ai lập, ai chấp thuận, nội dung theo Điều 20 Nghị định 207, phần đề xuất kỹ thuật trong Mẫu 6A và khung đề cương tham khảo.

Chuẩn bị đề cương giám sát
Minh họa nội dung bài viết và hoạt động đào tạo, tư vấn của Viện.
Mục lục bài viết

Đề cương tư vấn giám sát là văn bản nhà thầu giám sát lập để trình bày cách sẽ giám sát một công trình hoặc gói thầu cụ thể: giải pháp giám sát, quy trình kiểm soát chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động, bảo vệ môi trường, kiểm tra và nghiệm thu, quản lý hồ sơ, bố trí nhân sự. Không có văn bản nào ban hành mẫu đề cương hay thủ tục phê duyệt riêng. Nhưng khoản 3 Điều 56 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 buộc nhà thầu giám sát được lựa chọn “phải có đề xuất về giải pháp giám sát và quy trình…”. Đề cương là cách thông dụng để thể hiện đề xuất đó; chủ đầu tư xem xét, chấp thuận theo hợp đồng.

Câu hỏi “đề cương tư vấn giám sát có bắt buộc không” xuất hiện nhiều vì hai phía hiểu khác nhau. Chủ đầu tư thường yêu cầu nộp đề cương trước khởi công, có nơi ra “quyết định phê duyệt đề cương”. Nhà thầu giám sát hỏi lại: quy định ở đâu, mẫu nào, ai ký. Có đơn vị dùng lại đề cương của công trình khác, chỉ đổi tên, nên khi đối chiếu với nhân sự thực tế tại công trường thì lộ sai lệch.

Phía đấu thầu cũng có vướng mắc riêng. Ở gói thầu tư vấn giám sát qua mạng, tiêu chuẩn “giải pháp và phương pháp luận” chiếm 30–40% tổng số điểm kỹ thuật và có ngưỡng điểm tối thiểu. Một lỗi hay gặp là chép lại điều khoản tham chiếu của chủ đầu tư thay cho đề xuất cách làm.

Bài viết này hướng dẫn nhà thầu tư vấn giám sát, chủ đầu tư và ban quản lý dự án về tính bắt buộc, nội dung, người lập, người chấp thuận, phần đề xuất kỹ thuật trong E-HSDT và một khung đề cương tham khảo, trên cơ sở Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, Nghị định 207/2026/NĐ-CP, Nghị định 212/2026/NĐ-CP, Nghị định 206/2026/NĐ-CP, Nghị định 339/2026/NĐ-CP và Mẫu số 6A ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.

Chuẩn bị đề cương giám sát
Ảnh minh họa: chuẩn bị đề cương giám sát.

Đề cương tư vấn giám sát là gì?

“Đề cương tư vấn giám sát” là tên gọi nghề nghiệp, không phải thuật ngữ được định nghĩa trong luật. Cụm từ này chỉ tài liệu do tổ chức giám sát thi công xây dựng lập, cụ thể hóa hợp đồng giám sát thành kế hoạch làm việc tại công trường: giám sát cái gì, bằng phương pháp nào, ai làm, khi nào kiểm tra, khi nào nghiệm thu, ghi chép và báo cáo ra sao.

Định nghĩa ngắn: đề cương tư vấn giám sát là văn bản thể hiện “đề xuất về giải pháp giám sát và quy trình” mà khoản 3 Điều 56 Luật Xây dựng yêu cầu nhà thầu giám sát phải có, được chi tiết hóa cho một công trình hoặc gói thầu cụ thể.

Các tên “đề cương giám sát”, “đề cương giám sát thi công xây dựng”, “phương án giám sát” thường chỉ cùng tài liệu này. Riêng “đề cương nhiệm vụ” thường là tài liệu của chủ đầu tư, dùng để mô tả công việc cần thuê và lập dự toán gói thầu (xem mục Nghị định 206 bên dưới).

Văn bản pháp luật gọi tên những loại “đề cương” nào?

Nghị định 207 và Thông tư 32/2026/TT-BXD (quy định chi tiết Nghị định 207) ghi rõ ai lập, ai chấp thuận đề cương quan trắc, kiểm định, đánh giá an toàn. Với giám sát thi công, Nghị định 207 chỉ nhắc cụm “đề cương, nhiệm vụ giám sát” một lần, ở điều khoản về dự án PPP; Thông tư 32 không có điều nào về đề cương giám sát.

Loại đề cươngCăn cứAi lậpAi chấp thuận / phê duyệt
Đề cương quan trắc trong thi côngĐiều 7 Nghị định 207; khoản 1 Điều 3 Thông tư 32Nhà thầu thi công xây dựngChủ đầu tư chấp thuận; xem đề cương quan trắc công trình
Đề cương kiểm định xây dựngKhoản 6 Điều 8 Nghị định 207; khoản 2, 3 Điều 4 Thông tư 32Tổ chức kiểm định được lựa chọnChủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình phê duyệt; xem kiểm định xây dựng: đề cương và báo cáo
Đề cương đánh giá an toàn công trìnhĐiều 41 Nghị định 207Tổ chức đánh giá an toànChủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình phê duyệt
Đề cương kiểm tra (dự án PPP)Điểm b khoản 6 Điều 20 Nghị định 207Cơ quan ký kết hợp đồngCơ quan ký kết hợp đồng
Đề cương tư vấn giám sátKhông có điều riêng; nội dung cốt lõi ở khoản 3 Điều 56 Luật Xây dựngNhà thầu giám sátVăn bản không quy định thủ tục; chủ đầu tư chấp thuận theo hợp đồng

Khi Chính phủ muốn đề cương là một bước bắt buộc có người chấp thuận, văn bản ghi rõ. Với đề cương giám sát thi công, văn bản không ghi như vậy. Việc chủ đầu tư yêu cầu nộp, chấp thuận hay “phê duyệt” đề cương vì thế là thỏa thuận hợp đồng, không phải thủ tục hành chính.

Căn cứ pháp lý hiện hành

  • Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026): Điều 56 (giám sát thi công), Điều 60 (chủ đầu tư trong giám sát), Điều 63 (nhà thầu giám sát). Tổng quan: Luật Xây dựng 2025.
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP: Điều 15, 16, 20, 22 và Phụ lục IVa, IVb. Tổng quan: Nghị định 207/2026 về quản lý chất lượng công trình.
  • Nghị định 212/2026/NĐ-CP: khoản 5 Điều 3 (giám sát trưởng), Điều 37 (chứng chỉ hành nghề giám sát). Xem Nghị định 212/2026 có gì mới.
  • Nghị định 206/2026/NĐ-CP: Điều 13, 14, 16 (dự toán theo đề cương, nhiệm vụ), Điều 26 (chi phí tư vấn).
  • Nghị định 339/2026/NĐ-CP: Điều 29 (vi phạm về giám sát thi công). Xem Nghị định 339/2026.
  • Thông tư 79/2025/TT-BTC, Mẫu số 6A (E-HSMT dịch vụ tư vấn qua mạng).

Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã hết hiệu lực từ ngày 01/7/2026 theo khoản 3 Điều 94 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15; nghị định quản lý chất lượng trước đây cũng đã hết hiệu lực. Đề cương lập trước mốc này cho công trình còn đang thi công nên rà soát lại các viện dẫn.

Rà soát phạm vi giám sát
Ảnh minh họa: rà soát phạm vi giám sát.

Đề cương tư vấn giám sát có bắt buộc không?

Câu trả lời ngắn: “đề xuất” là bắt buộc; còn “đề cương” theo một mẫu hay một thủ tục phê duyệt riêng thì không có quy định.

Điều luật nói gì: khoản 3 Điều 56 Luật Xây dựng

“Nhà thầu giám sát thi công xây dựng được lựa chọn phải có đề xuất về giải pháp giám sát và quy trình kiểm soát chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động, bảo vệ môi trường, quy trình kiểm tra và nghiệm thu, biện pháp quản lý hồ sơ tài liệu trong quá trình giám sát và các nội dung cần thiết khác.”

Ba điểm cần đọc kỹ:

  • Chủ thể là “nhà thầu giám sát thi công xây dựng được lựa chọn”, tức tổ chức được thuê. Câu này không trực tiếp nói về trường hợp chủ đầu tư tự giám sát.
  • Từ khóa là “phải có đề xuất”: đây là nghĩa vụ. Luật không dùng chữ “đề cương” và không nói đề xuất phải trình ai phê duyệt.
  • Nội dung tối thiểu gồm giải pháp giám sát; quy trình kiểm soát chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động, bảo vệ môi trường; quy trình kiểm tra và nghiệm thu; biện pháp quản lý hồ sơ tài liệu; nội dung cần thiết khác. Đây là bộ khung của mọi đề cương.

Điều văn bản không nói

Đối chiếu Luật Xây dựng 2025, Nghị định 207, 212, 217, 339 và Thông tư 32, chúng tôi không thấy: mẫu đề cương giám sát ban hành kèm văn bản quy phạm pháp luật; quy định về người có thẩm quyền “phê duyệt” đề cương hay thời hạn phê duyệt; hành vi “không lập đề cương giám sát” trong Điều 29 Nghị định 339. Điều 29 xử phạt các việc như không kiểm tra năng lực nhà thầu, không chấp thuận vật liệu, không bố trí đủ nhân sự, không lập báo cáo giám sát, chứ không phạt riêng việc thiếu đề cương.

Vì vậy, tài liệu gọi là “mẫu đề cương tư vấn giám sát mới nhất theo quy định” thực chất chỉ là mẫu tham khảo của từng đơn vị.

Cụm từ “đề cương, nhiệm vụ giám sát” trong Nghị định 207

Nghị định 207 nhắc cụm từ này đúng một lần, tại điểm b khoản 6 Điều 20, trong trách nhiệm của cơ quan ký kết hợp đồng đối với dự án PPP:

“b) Kiểm tra việc thực hiện công tác giám sát thi công xây dựng công trình theo nội dung đề cương, nhiệm vụ giám sát và quy định của Nghị định này; kiểm tra sự tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình, các quy định kỹ thuật của hồ sơ thiết kế trong quá trình thi công xây dựng công trình.
Cơ quan ký kết hợp đồng tổ chức lập, phê duyệt đề cương kiểm tra bao gồm: phạm vi kiểm tra, nội dung kiểm tra, số lượng đợt kiểm tra và các yêu cầu khác phù hợp với công việc cần thực hiện và thỏa thuận tại hợp đồng dự án;”

Đoạn này mặc nhiên coi đề cương, nhiệm vụ giám sát là tài liệu đã có, để làm thước đo khi kiểm tra. Nhưng phạm vi của điểm b chỉ là dự án PPP; không nên suy rộng thành nghĩa vụ chung cho mọi công trình. “Đề cương kiểm tra” ở đoạn sau là tài liệu của cơ quan ký kết hợp đồng, không phải của tư vấn giám sát.

Bảng kết luận

Nếu hợp đồng ghi nhà thầu lập đề cương trình chủ đầu tư chấp thuận, việc lập đề cương trở thành nghĩa vụ hợp đồng.

Câu hỏiVăn bản trả lờiKết luận
Nhà thầu giám sát có phải có đề xuất giải pháp, quy trình giám sát?Khoản 3 Điều 56 Luật Xây dựngCó, bắt buộc
Có mẫu đề cương pháp định?Không văn bản nào ban hànhKhông
Có thủ tục phê duyệt đề cương tại cơ quan nhà nước?Không văn bản nào quy địnhKhông; chủ đầu tư chấp thuận theo hợp đồng
Dự án PPP có dùng đề cương làm căn cứ kiểm tra?Điểm b khoản 6 Điều 20 Nghị định 207Có
Gói thầu tư vấn giám sát qua mạng có chấm đề xuất kỹ thuật?Bảng số 01 Mục 2 Chương III Mẫu 6ACó, 30–40% tổng số điểm
Thiếu đề cương có bị phạt riêng?Điều 29 Nghị định 339Không; nhưng thiếu nhân sự, thiếu báo cáo thì có chế tài
Phối hợp lập và trình đề cương
Ảnh minh họa: phối hợp lập và trình đề cương.

Ai lập, ai chấp thuận đề cương tư vấn giám sát?

Bên lập: nhà thầu giám sát, giám sát trưởng chủ trì

Nghĩa vụ “có đề xuất” thuộc về nhà thầu giám sát. Khoản 5 Điều 3 Nghị định 212 định nghĩa giám sát trưởng là “chức danh của cá nhân được tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình giao nhiệm vụ quản lý, điều hành hoạt động giám sát thi công xây dựng đối với công trình hoặc gói thầu cụ thể”. Theo cách hiểu của chúng tôi, vì đề cương là kế hoạch điều hành hoạt động giám sát của chính công trình đó, giám sát trưởng nên chủ trì lập, người đại diện theo pháp luật của tổ chức giám sát ký phát hành. Phân vai với chỉ huy trưởng, giám đốc quản lý dự án: xem giám sát trưởng, chỉ huy trưởng, giám đốc quản lý dự án khác nhau ở đâu.

Bên chấp thuận: chủ đầu tư, theo hợp đồng

Văn bản không có chữ “phê duyệt đề cương giám sát”. Chủ đầu tư xem xét, chấp thuận dựa trên quyền, nghĩa vụ chung:

  • Điểm a khoản 1 Điều 60 Luật Xây dựng: chủ đầu tư được “theo dõi, giám sát và yêu cầu nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình thực hiện đúng hợp đồng xây dựng”.
  • Điểm b khoản 2 Điều 60: chủ đầu tư “thông báo cho các bên liên quan về quyền và nghĩa vụ của tư vấn giám sát”.
  • Khoản 3 Điều 16 Nghị định 207: chủ đầu tư thông báo nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý thi công của chủ đầu tư hoặc nhà thầu giám sát cho các nhà thầu, và “kiểm tra việc huy động và bố trí nhân lực của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình so với yêu cầu của hợp đồng xây dựng (nếu có)”.

Đề cương giúp chủ đầu tư làm được ba việc trên. Các việc khác chủ đầu tư phải kiểm soát có ở bài chủ đầu tư phải kiểm soát những gì trong quá trình thi công.

Hình thức chấp thuận không được quy định. Chủ đầu tư có thể ký “đã xem xét, chấp thuận” trên đề cương, gửi văn bản chấp thuận (kèm yêu cầu chỉnh sửa nếu có), hoặc ra “quyết định phê duyệt đề cương” theo quy chế nội bộ. Cách nào cũng được nếu hợp đồng cho phép. Dù vậy, việc chấp thuận không chuyển trách nhiệm sang chủ đầu tư: điểm a khoản 2 Điều 63 Luật Xây dựng vẫn buộc nhà thầu giám sát “Thực hiện giám sát và chịu trách nhiệm về chất lượng công việc giám sát theo hợp đồng xây dựng”.

Khi chủ đầu tư tự giám sát

Chủ đầu tư được tự giám sát (điểm a khoản 1 Điều 60 Luật Xây dựng). Khi đó không có “nhà thầu giám sát thi công xây dựng được lựa chọn”, nên khoản 3 Điều 56 không trực tiếp áp dụng. Theo cách hiểu của chúng tôi, chủ đầu tư vẫn nên lập kế hoạch giám sát nội bộ tương đương đề cương, vì vẫn phải làm đủ nội dung tại khoản 1, bố trí nhân sự theo khoản 2 Điều 20 Nghị định 207 và vẫn thuộc đối tượng của Điều 29 Nghị định 339.

Mô hình giám sátAi lập đề cương (cách hiểu)Ai chấp thuận / ban hànhCăn cứ
Thuê tư vấn giám sátNhà thầu giám sát, giám sát trưởng chủ trìChủ đầu tư chấp thuận theo hợp đồngKhoản 3 Điều 56, Điều 60 Luật Xây dựng; khoản 3 Điều 16 Nghị định 207
Chủ đầu tư tự giám sátBộ phận giám sát của chủ đầu tư, ban quản lý dự ánNgười đại diện chủ đầu tư hoặc giám đốc ban quản lý dự án ban hành nội bộĐiểm a khoản 1 Điều 60 Luật Xây dựng; khoản 1, 2 Điều 20 Nghị định 207
Chủ đầu tư, EPC, chìa khóa trao tay vừa giám sát vừa thi côngBộ phận giám sát độc lập với bộ phận trực tiếp thi côngNgười đứng đầu đơn vịKhoản 4 Điều 20 Nghị định 207
Tổ chức nội dung đề cương
Ảnh minh họa: tổ chức nội dung đề cương.

Đề cương tư vấn giám sát gồm những nội dung gì?

Một đề cương đầy đủ có năm lớp: những gì Luật bắt buộc đề xuất; 12 nội dung giám sát của Nghị định 207 chuyển thành quy trình; tổ chức nhân sự; kế hoạch báo cáo; cam kết độc lập.

Lớp 1: tám nhóm đề xuất theo khoản 3 Điều 56 Luật Xây dựng

  1. Giải pháp giám sát: cách tổ chức, phương pháp kiểm tra, tần suất, điểm dừng kiểm tra.
  2. Quy trình kiểm soát chất lượng.
  3. Quy trình kiểm soát khối lượng.
  4. Quy trình kiểm soát tiến độ.
  5. Quy trình kiểm soát an toàn lao động.
  6. Quy trình kiểm soát bảo vệ môi trường.
  7. Quy trình kiểm tra và nghiệm thu.
  8. Biện pháp quản lý hồ sơ tài liệu; các nội dung cần thiết khác.

Thiếu một nhóm là chưa đáp ứng đúng chữ của Luật.

Lớp 2: 12 nội dung giám sát tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 207

Khoản 1 Điều 20 liệt kê 12 điểm, từ a đến m. Đề cương không cần chép lại; nên chỉ ra mỗi điểm được thực hiện ở phần nào, bằng biểu mẫu nào. Giải thích từng điểm có ở bài tư vấn giám sát thi công phải kiểm tra những gì theo Nghị định 207.

ĐiểmNội dung giám sát (tóm tắt)Phần đề cương thể hiện
aKiểm tra năng lực nhà thầu thi công so với hồ sơ dự thầu, hợp đồngBiểu đối chiếu nhân sự, thiết bị với E-HSDT
bXem xét, chấp thuận nội dung nhà thầu trình theo khoản 3 Điều 15Danh mục hồ sơ phải trình, thời hạn xem xét; xem biện pháp thi công: ai lập, ai phê duyệt
cKiểm tra tổ chức thi công so với biện pháp đã chấp thuậnKế hoạch kiểm tra hiện trường
dKiểm tra, chấp thuận vật liệu, cấu kiện, thiết bịQuy trình tiếp nhận vật liệu, lấy mẫu
đKiểm tra, đôn đốc theo thiết kế và tiến độQuy trình kiểm soát tiến độ, giao ban
eGiám sát an toàn, công trình lân cận, quan trắcQuy trình giám sát an toàn
gĐề nghị điều chỉnh thiết kế khi phát hiện sai sótXử lý sai khác thiết kế
hYêu cầu tạm dừng thi công; giải quyết vướng mắc, sự cốTiêu chí tạm dừng; xem khi nào được yêu cầu tạm dừng thi công
iKiểm tra phòng thí nghiệm, lấy mẫu, kết quả thí nghiệmKế hoạch kiểm tra phòng thí nghiệm
kThí nghiệm đối chứng, kiểm định (nếu có)Điều kiện đề nghị; lưu ý tính độc lập
lNghiệm thu; xác nhận khối lượng, bản vẽ hoàn côngQuy trình nghiệm thu, biểu mẫu
mNội dung khác theo hợp đồngPhạm vi bổ sung

Điểm b có một chi tiết nên đưa vào đề cương: “Trường hợp cần thiết, chủ đầu tư thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng với các nhà thầu về việc giao nhà thầu giám sát thi công xây dựng lập và yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đối với các nội dung quy định tại các điểm a, b, d khoản 3 Điều 15 Nghị định này”. Nếu được giao lập kế hoạch thí nghiệm, biện pháp kiểm soát vật liệu hoặc kế hoạch nghiệm thu, đề cương phải ghi rõ phần việc này.

Quy trình nghiệm thu phải giữ mốc tại khoản 3 Điều 22 Nghị định 207: “Người giám sát thi công xây dựng phải thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng trong khoảng thời gian không quá 24 giờ kể từ khi nhận được đề nghị nghiệm thu công việc xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng.” Lịch trực của giám sát viên phải đủ để giữ mốc này; xem nghiệm thu công việc xây dựng: thời hạn 24 giờ và mẫu biên bản nghiệm thu theo Nghị định 207.

Lớp 3: tổ chức và nhân sự giám sát

Khoản 2 Điều 20 Nghị định 207:

“Tổ chức giám sát thi công xây dựng phải xây dựng hệ thống quản lý chất lượng, quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình và có đủ nhân sự thực hiện giám sát tại công trường phù hợp với quy mô, yêu cầu của công việc thực hiện giám sát. Tùy theo quy mô, tính chất, kỹ thuật của công trình, cơ cấu nhân sự của tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình bao gồm giám sát trưởng và các giám sát viên. Người thực hiện việc giám sát thi công xây dựng của tổ chức nêu trên phải có năng lực theo quy định.”

Đây là phần bị kiểm tra nhiều nhất vì có chế tài. Đề cương nên có sơ đồ tổ chức (giám sát trưởng, giám sát viên theo bộ môn), bảng nhân sự (họ tên, vị trí, lĩnh vực và hạng chứng chỉ hành nghề, thời gian có mặt) và cơ chế thay thế khi vắng mặt. Giám sát thi công xây dựng là lĩnh vực có chứng chỉ hành nghề theo Điều 37 Nghị định 212; đối chiếu hạng với cấp công trình tại bài chứng chỉ giám sát hạng I, II, III được làm công trình cấp nào.

Lớp 4: kế hoạch báo cáo, bám Phụ lục IVa

Khoản 3 Điều 20 Nghị định 207 yêu cầu lập báo cáo giám sát theo Phụ lục IV gửi chủ đầu tư; điểm a ghi: “Chủ đầu tư quy định trong hợp đồng xây dựng hoặc quyết định giao nhiệm vụ về việc lập báo cáo định kỳ hoặc báo cáo theo giai đoạn thi công xây dựng và thời điểm lập báo cáo”. Đề cương là nơi chốt kỳ báo cáo nếu hợp đồng chưa ghi. Nên thiết kế đề cương ngược từ báo cáo: báo cáo cần số liệu gì thì đề cương tổ chức thu thập số liệu đó từ ngày đầu.

Mục báo cáo định kỳ (Phụ lục IVa)Dữ liệu đề cương phải tổ chức thu thập
1. Sự phù hợp quy mô, công năng so với giấy phép, thiết kế, biện pháp thi côngSổ theo dõi sai khác
2. Năng lực nhà thầu thi công (chỉ huy trưởng, người phụ trách kỹ thuật, thiết bị)Biểu đối chiếu với hồ sơ dự thầu, hợp đồng
3. Khối lượng, tiến độ, tổ chức thi công, an toàn lao độngSổ khối lượng nghiệm thu, biên bản kiểm tra an toàn
4–5. Thí nghiệm; kết quả thí nghiệm, quan trắc, kiểm địnhSổ theo dõi mẫu, bảng so sánh với thiết kế
6–7. Công việc đã nghiệm thu; thay đổi thiết kếDanh mục biên bản; sổ thay đổi thiết kế
8–9. Tồn tại, sự cố, khắc phục; kiến nghịSổ lỗi và hành động khắc phục; sổ kiến nghị

Báo cáo định kỳ do giám sát trưởng ký; cách điền từng mục ở bài mẫu báo cáo giám sát thi công theo Phụ lục IV, IVa, IVb.

Cách ghi chép công tác giám sát nên chốt trong đề cương: xem bài nhật ký giám sát.

Lớp 5: tính độc lập

Với công trình dùng vốn đầu tư công, vốn chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước khác, khoản 5 Điều 20 Nghị định 207 quy định:

“a) Tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình phải độc lập với các nhà thầu thi công xây dựng và các nhà thầu chế tạo, sản xuất, cung ứng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình;
b) Tổ chức giám sát thi công xây dựng không được tham gia kiểm định chất lượng công trình xây dựng do mình giám sát;”

Khoản 3 Điều 6 Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (đã sửa đổi, bổ sung) cũng quy định: “Nhà thầu tư vấn giám sát thực hiện hợp đồng, nhà thầu thực hiện hợp đồng, nhà thầu tư vấn kiểm định gói thầu đó phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với nhau.”

Khung đề cương tư vấn giám sát tham khảo

Mẫu tham khảo do Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ biên soạn, không phải mẫu pháp định. Khung bám khoản 3 Điều 56 Luật Xây dựng, khoản 1 đến khoản 5 Điều 20 Nghị định 207 và cấu trúc Phụ lục IVa. Trường cần điền để trong ngoặc vuông; điều chỉnh theo hợp đồng, E-HSMT và đặc thù công trình.

Trang bìa

  • [Tên tổ chức tư vấn giám sát] · Số: [số văn bản]
  • ĐỀ CƯƠNG GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
  • Công trình: [tên] · Gói thầu: [tên, số hiệu] · Địa điểm: [địa điểm]
  • Chủ đầu tư: [tên] · Hợp đồng tư vấn giám sát số: [số, ngày]
  • Lần lập: [lần 1 / điều chỉnh lần n] · Ngày: [ngày tháng năm]
  • Người lập: [giám sát trưởng, họ tên, số chứng chỉ hành nghề] · Đại diện tổ chức tư vấn giám sát: [ký, đóng dấu]
  • Ý kiến chủ đầu tư: [chấp thuận / chấp thuận có điều chỉnh, ngày, người ký]

Phần I. Căn cứ và thông tin chung

  1. Căn cứ: Luật Xây dựng số 135/2025/QH15; Nghị định 207/2026/NĐ-CP; Nghị định 212/2026/NĐ-CP; [quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng]; hợp đồng tư vấn giám sát [số, ngày]; [hồ sơ thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật đã phê duyệt].
  2. Thông tin công trình: loại, cấp [cấp]; quy mô [mô tả]; nguồn vốn [vốn đầu tư công / vốn khác]; nhà thầu thi công, cung ứng [danh sách].
  3. Phạm vi giám sát: [toàn bộ công trình / gói thầu số …]; phần việc ngoài phạm vi [nếu có].
  4. Thời gian giám sát: [từ … đến …], gắn với tiến độ thi công được chấp thuận.

Phần II. Tổ chức và nhân sự

  1. Sơ đồ đoàn giám sát; quan hệ với chủ đầu tư, nhà thầu thi công, nhà thầu thiết kế.
  2. Bảng nhân sự: [họ tên] · [vị trí] · [lĩnh vực, hạng chứng chỉ] · [bộ môn] · [thời gian có mặt].
  3. Phân công ký biên bản nghiệm thu theo bộ môn; người thay thế khi vắng mặt.
  4. Hệ thống quản lý chất lượng, quản lý an toàn của tổ chức giám sát.
  5. Cam kết độc lập (công trình dùng vốn nhà nước).

Phần III. Giải pháp và quy trình giám sát

  1. Kiểm tra điều kiện khởi công, năng lực nhà thầu thi công.
  2. Xem xét, chấp thuận hồ sơ nhà thầu trình theo khoản 3 Điều 15 Nghị định 207: danh mục, thời hạn [số ngày], người ký.
  3. Kiểm soát chất lượng: vật liệu, thiết bị, thí nghiệm, điểm dừng kiểm tra cho [công việc khuất, kết cấu chịu lực].
  4. Kiểm soát khối lượng: đo đạc, xác nhận khối lượng, bản vẽ hoàn công.
  5. Kiểm soát tiến độ: giao ban [tuần], cảnh báo chậm tiến độ.
  6. Giám sát an toàn lao động, công trình lân cận, quan trắc.
  7. Giám sát bảo vệ môi trường.
  8. Kiểm tra và nghiệm thu: công việc, giai đoạn, hoàn thành; mốc 24 giờ; biểu mẫu.
  9. Xử lý sai khác thiết kế, phối hợp giám sát tác giả.
  10. Tiêu chí, trình tự yêu cầu tạm dừng thi công; xử lý sự cố.

Phần IV. Hồ sơ và báo cáo

  1. Danh mục hồ sơ giám sát, nơi lưu, mã hóa, bản điện tử.
  2. Kỳ báo cáo [tháng / giai đoạn …]; báo cáo khi nghiệm thu theo điểm b khoản 3 Điều 20.
  3. Giao nộp hồ sơ khi kết thúc hợp đồng.

Phần V. Nội dung khác theo hợp đồng: [phần việc chủ đầu tư giao thêm, ví dụ lập kế hoạch thí nghiệm]; [yêu cầu riêng của E-HSMT, điều khoản tham chiếu].

Phụ lục: biểu mẫu kiểm tra, biên bản, sổ theo dõi; sơ đồ quy trình; danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn.

Lưu ý: chỉ dẫn chiếu hồ sơ thiết kế, không chép lại; mỗi quy trình nên có người chịu trách nhiệm, biểu mẫu và mốc thời gian.

Trình bày phương pháp giám sát
Ảnh minh họa: trình bày phương pháp giám sát.

Đề cương tư vấn giám sát trong E-HSDT gói thầu tư vấn

Khi lựa chọn nhà thầu tư vấn giám sát qua mạng, E-HSMT được lập theo Mẫu số 6A ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC. Mẫu không có mục tên “đề cương”; phần tương ứng là đề xuất kỹ thuật, nộp theo Mẫu số 06 Chương IV và chấm điểm theo Bảng số 01 Mục 2 Chương III.

Mẫu số 06: Giải pháp và phương pháp luận tổng quát

Trích Mẫu số 06 Chương IV, Mẫu số 6A ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC:

“GIẢI PHÁP VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN TỔNG QUÁT
DO NHÀ THẦU ĐỀ XUẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỊCH VỤ TƯ VẤN
Nhà thầu chuẩn bị đề xuất kỹ thuật (cả biểu đồ) gồm 3 phần:
1. Giải pháp và phương pháp luận
2. Kế hoạch công tác
3. Tổ chức và nhân sự
Giải pháp và phương pháp luận. [Mô tả hiểu biết về mục tiêu của công việc ghi trong Điều khoản tham chiếu, cách tiếp cận kỹ thuật và phương pháp luận sẽ áp dụng để thực hiện công việc nhằm đạt được kết quả dự kiến và mức độ chi tiết của kết quả đó. Đối với gói thầu tư vấn giám sát, giải pháp và phương pháp luận cần bao gồm cả khía cạnh môi trường, xã hội. Nhà thầu lưu ý không sao chép, nhắc lại Điều khoản tham chiếu trong phần này]”

Với gói tư vấn giám sát, mẫu yêu cầu thêm khía cạnh môi trường, xã hội và cấm sao chép điều khoản tham chiếu.

Phần trong Mẫu số 06Mẫu yêu cầu (trích)Cách viết đề cương
1. Giải pháp và phương pháp luận“cách tiếp cận kỹ thuật và phương pháp luận sẽ áp dụng để thực hiện công việc”Rủi ro kỹ thuật riêng của công trình (nền đất yếu, thi công sát nhà dân) và cách giám sát tương ứng; tám nhóm quy trình theo khoản 3 Điều 56; phần môi trường, xã hội
2. Kế hoạch công tác (phần mô tả ghi “Kế hoạch thực hiện”)“các mốc chính (bao gồm các bước phê duyệt tạm thời của chủ đầu tư) và ngày dự kiến giao nộp báo cáo… Kế hoạch thực hiện phải thống nhất với Kế hoạch tiến độ”Bảng mốc: kiểm tra điều kiện khởi công, chấp thuận biện pháp thi công, nghiệm thu giai đoạn, kỳ báo cáo Phụ lục IVa, báo cáo hoàn thành Phụ lục IVb
3. Tổ chức và nhân sự“Mô tả cơ cấu và thành phần nhóm chuyên gia, bao gồm danh sách các nhân sự chủ chốt, nhân sự khác…”Sơ đồ đoàn giám sát; khớp Mẫu số 07 (lý lịch chuyên gia), Mẫu số 09 (danh sách chuyên gia)

Bảng số 01 và ngưỡng điểm tối thiểu

Bảng số 01 Mục 2 Chương III Mẫu 6A gồm: kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu (từ 0 đến 15% tổng số điểm); uy tín của nhà thầu (5%); giải pháp và phương pháp luận (từ 30 đến 40%) với các tiêu chí chi tiết: a) Hiểu rõ mục đích gói thầu; b) Cách tiếp cận và phương pháp luận; c) Sáng kiến cải tiến; d) Cách trình bày; đ) Kế hoạch triển khai; e) Bố trí nhân sự; g) Các yếu tố khác; nhân sự chủ chốt (từ 50 đến 60%); chuyển giao công nghệ nếu có (từ 0% đến 10%).

Mục 2.2 Chương III đặt ngưỡng: với phương pháp giá thấp nhất hoặc kết hợp kỹ thuật và giá, mức điểm tối thiểu của tiêu chuẩn giải pháp và phương pháp luận “không được quy định thấp hơn 60% điểm tối đa của tiêu chuẩn đó (không thấp hơn 70% đối với gói thầu tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao, đặc thù)”; với phương pháp dựa trên kỹ thuật, không thấp hơn 70%. Mẫu ghi rõ E-HSDT không đạt mức tối thiểu ở một trong các tiêu chuẩn này “được đánh giá là không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật”. Đề cương yếu có thể làm E-HSDT bị loại dù nhân sự mạnh.

Mục 19 E-CDNT (đánh giá E-HSĐXKT) ghi: “Đối với nội dung giải pháp, phương pháp luận: Tổ chuyên gia đánh giá trên cơ sở file đính kèm”. Đề cương phải được đính kèm đúng vị trí, rõ chữ, đủ biểu đồ.

Điều khoản tham chiếu và Mục 14 E-CDNT

Chương V Mẫu 6A nêu nội dung chủ yếu của điều khoản tham chiếu do chủ đầu tư lập: giới thiệu, phạm vi công việc, báo cáo và thời gian thực hiện, kinh nghiệm và nhân sự, trách nhiệm của chủ đầu tư. Nếu điều khoản tham chiếu chưa rõ kỳ báo cáo hay số bộ môn cần giám sát, nhà thầu dùng Mẫu số 05 “Những góp ý (nếu có) để hoàn thiện nội dung điều khoản tham chiếu”.

Trích Mục 14 E-CDNT Mẫu số 6A:

“14.1. Đề xuất kỹ thuật không được nêu bất kỳ thông tin tài chính nào. Nếu đề xuất kỹ thuật của nhà thầu có những thông tin tài chính quan trọng thì nhà thầu phải chịu trách nhiệm về những bất lợi do việc để lộ thông tin tài chính trong đề xuất kỹ thuật (nếu có).
14.2. Nhà thầu không được đề xuất phương án khác về nhân sự chủ chốt. Mỗi vị trí nhân sự chủ chốt chỉ được đề xuất một lý lịch chuyên gia.”

Áp vào đề cương: không ghi đơn giá, chi phí; mỗi vị trí giám sát trưởng chỉ một người. Mục 19 E-CDNT thêm: “Đối với một vị trí nhân sự chủ chốt, E-HSDT chào thừa hoặc thiếu số lượng theo yêu cầu của E-HSMT thì không đáp ứng về kỹ thuật”.

Thương thảo, hợp đồng và tính độc lập

Mục 27.5 E-CDNT cho phép thương thảo “điều khoản tham chiếu, phương pháp luận được đề xuất, điều kiện cụ thể của hợp đồng và hoàn thiện phần “Mô tả dịch vụ” của hợp đồng với điều kiện không làm thay đổi đáng kể phạm vi dịch vụ ban đầu”, cùng “Kế hoạch công tác và bố trí nhân sự”. Đề cương trong E-HSDT được chỉnh cho khớp thực tế ở bước này. Nhà thầu không được thay đổi nhân sự đã đề xuất, trừ khi thời gian đánh giá kéo dài hơn dự kiến hoặc bất khả kháng; người thay phải có trình độ, kinh nghiệm, năng lực tương đương hoặc cao hơn.

Theo Mục 2.2 E-ĐKC, E-HSDT là một tài liệu cấu thành hợp đồng, nên đề xuất kỹ thuật trở thành cam kết. Mục 14.1 E-ĐKC: “Nhà thầu phải huy động tất cả chuyên gia để thực hiện các nội dung công việc như đã đề xuất trong E-HSDT trừ trường hợp chủ đầu tư có thỏa thuận khác.” Sau khi ký, nên lập bản đề cương thực hiện chi tiết hơn trên nền đề xuất đã trúng thầu, trình chủ đầu tư trước khởi công và đồng bộ với kế hoạch nghiệm thu nhà thầu thi công trình theo khoản 3 Điều 15 Nghị định 207. Theo cách hiểu của chúng tôi, đây là việc quản lý tốt, không phải nghĩa vụ riêng nếu hợp đồng không yêu cầu.

Về tính độc lập, Mục 4.6 E-CDNT coi là hành vi không bảo đảm công bằng, minh bạch: “e) Nhà thầu tư vấn giám sát đồng thời thực hiện tư vấn kiểm định đối với gói thầu do nhà thầu đó giám sát.” E-BDL tại Mục 5.1 (c) E-CDNT hướng dẫn chủ đầu tư: “Ví dụ: gói thầu tư vấn này là tư vấn giám sát cho một gói thầu xây lắp thì cần quy định nhà thầu tham dự thầu phải độc lập với nhà thầu xây lắp”.

Giai đoạn trước E-HSMT có thể xem bài mời quan tâm gói thầu tư vấn; thuê một cá nhân làm giám sát, xem lựa chọn tư vấn cá nhân và Mẫu 6C.

Nếu doanh nghiệp khi tham gia đấu thầu gói tư vấn giám sát đang bị đánh giá chưa đạt mức điểm tối thiểu về giải pháp và phương pháp luận, hoặc chưa biết cách chuyển điều khoản tham chiếu thành đề cương có kế hoạch và nhân sự khớp webform, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ, Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa), để được hỗ trợ bằng dịch vụ tư vấn đấu thầu, tư vấn hồ sơ dự thầu và rà soát E-HSDT trước khi nộp. Thông tin tại trang dịch vụ tư vấn hồ sơ đấu thầu.

Sau khi trúng thầu, đề cương được đưa vào hợp đồng tư vấn giám sát: nội dung bắt buộc, loại hợp đồng, thanh lý.

Đề cương nhiệm vụ của chủ đầu tư và chi phí tư vấn giám sát

Người tìm “đề cương nhiệm vụ tư vấn giám sát” thường cần tài liệu phía chủ đầu tư, trước khi thuê tư vấn. Nghị định 206/2026/NĐ-CP dùng cụm “đề cương, nhiệm vụ” theo nghĩa này:

  • Khoản 4 Điều 13: “Đối với dự toán gói thầu xây dựng xác định từ đề cương, nhiệm vụ của công việc: chủ đầu tư xác định dự toán gói thầu căn cứ nội dung, phạm vi, khối lượng công việc và các chi phí tương ứng.”
  • Khoản 2 Điều 14: “Dự toán công việc xây dựng được xác định trên cơ sở đề cương nhiệm vụ, nội dung, phạm vi, tính chất, đặc điểm của công việc, các chi phí để thực hiện công việc và các khoản thuế, phí (nếu có).”
  • Khoản 6 Điều 16: chủ đầu tư thẩm định các dự toán này “phù hợp với nội dung đề cương nhiệm vụ, phạm vi, tính chất, đặc điểm của công việc”.
Tiêu chíĐề cương, nhiệm vụ (chủ đầu tư)Đề cương tư vấn giám sát (nhà thầu)
Thời điểm, mục đíchTrước lựa chọn nhà thầu; mô tả việc cần thuê, làm căn cứ dự toán gói thầu, điều khoản tham chiếuKhi dự thầu và sau ký hợp đồng; trình bày cách giám sát
Căn cứĐiều 13, 14, 16 Nghị định 206Khoản 3 Điều 56 Luật Xây dựng; Điều 20 Nghị định 207

Về chi phí, khoản 1 Điều 26 Nghị định 206 cho phép xác định chi phí tư vấn xây dựng “bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo quy định hoặc bằng cách lập dự toán trên cơ sở phạm vi công việc tư vấn, khối lượng công việc phải thực hiện, kế hoạch thực hiện của gói thầu…”; khoản 3 nêu chi phí đã phê duyệt “là chi phí tối đa”. Văn bản hướng dẫn định mức tỷ lệ chi phí giám sát theo Nghị định 206 chưa có trong kho văn bản chúng tôi đã đối chiếu, nên bài không nêu tỷ lệ. Điều cần nhớ: số người, số tháng có mặt ghi trong đề cương nên khớp với cơ sở lập dự toán gói thầu.

Điều chỉnh theo loại công trình
Ảnh minh họa: điều chỉnh theo loại công trình.

Đề cương tư vấn giám sát theo loại công trình

Khung pháp lý giống nhau cho mọi loại công trình; khác nhau ở phần cần viết kỹ (gợi ý nghề nghiệp):

  • Dân dụng: công việc khuất, an toàn trên cao, phòng cháy và chữa cháy (mục 10 Phụ lục IVb).
  • Giao thông, cầu: độ chặt nền, móng; cọc khoan nhồi; an toàn giao thông; quan trắc lún.
  • Hạ tầng kỹ thuật: cao độ, độ dốc, thử áp lực.
  • Lắp đặt thiết bị: nguồn gốc thiết bị; chạy thử đơn động, liên động (khoản 10 Điều 15 Nghị định 207).
  • Nhà xưởng khung thép: chế tạo, lắp dựng, liên kết; nghiệm thu nhanh khi tiến độ gấp.

Hai loại “đề cương giám sát” khác không thuộc phạm vi bài: giám sát khảo sát xây dựng theo khoản 2 Điều 13 Nghị định 217/2026/NĐ-CP, đối chiếu với phương án khảo sát được duyệt (xem quy định khảo sát xây dựng từ 01/7/2026); và giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế theo Điều 21 Nghị định 207 (xem giám sát tác giả trong thi công xây dựng).

Ví dụ thực tế về đề cương tư vấn giám sát

Số liệu trong các ví dụ là giả định, để minh họa cách áp dụng quy định.

Ví dụ 1: Chủ đầu tư yêu cầu “quyết định phê duyệt đề cương”

Ban quản lý dự án xây trường tiểu học 3 tầng, vốn đầu tư công, dự toán 18 tỷ đồng. Hợp đồng giám sát không nói gì về đề cương. Ban quản lý dự án yêu cầu nộp đề cương để ra quyết định phê duyệt; tư vấn giám sát cho rằng không có quy định nên không phải nộp.

Cách xử lý: Không có thủ tục phê duyệt đề cương, nhưng tư vấn giám sát vẫn phải “có đề xuất về giải pháp giám sát và quy trình…” (khoản 3 Điều 56 Luật Xây dựng). Ban quản lý dự án có quyền yêu cầu thực hiện đúng hợp đồng (điểm a khoản 1 Điều 60) và phải kiểm tra huy động nhân lực của tư vấn giám sát (khoản 3 Điều 16 Nghị định 207). Hai bên nên ký phụ lục hợp đồng ghi thời hạn nộp, hình thức chấp thuận. Quyết định phê duyệt là văn bản nội bộ, hợp lệ, nhưng không giảm trách nhiệm của tư vấn theo điểm a khoản 2 Điều 63 Luật Xây dựng.

Ví dụ 2: E-HSDT gói tư vấn giám sát đường giao thông dưới ngưỡng điểm

Gói tư vấn giám sát tuyến đường 6,2 km, giá gói thầu 2,4 tỷ đồng, phương pháp kết hợp kỹ thuật và giá. E-HSMT đặt điểm tối đa giải pháp và phương pháp luận 35, tối thiểu 21 (60%). Nhà thầu A nộp đề cương 80 trang, khoảng 60 trang chép điều khoản tham chiếu và Nghị định 207, không có kế hoạch gắn tiến độ. Tổ chuyên gia chấm 18 điểm.

Cách xử lý: 18 điểm thấp hơn ngưỡng 21, nên theo Mục 2.2 Chương III Mẫu 6A, E-HSDT không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật dù điểm nhân sự cao. Mẫu số 06 đã lưu ý “không sao chép, nhắc lại Điều khoản tham chiếu”. Ở gói sau, nhà thầu nên tập trung vào rủi ro riêng của tuyến (nền đất yếu, đoạn qua khu dân cư), quy trình kiểm soát độ chặt, kế hoạch có mốc và phần môi trường, xã hội.

Ví dụ 3: Đề cương bố trí quá ít giám sát viên

Khối nhà 9 tầng có ba mũi thi công song song. Đề cương ghi 1 giám sát trưởng và 1 giám sát viên. Đoàn kiểm tra phát hiện nhiều biên bản nghiệm thu cùng giờ ở các tầng khác nhau do cùng một người ký.

Cách xử lý: Khoản 2 Điều 20 Nghị định 207 yêu cầu “có đủ nhân sự thực hiện giám sát tại công trường phù hợp với quy mô, yêu cầu của công việc thực hiện giám sát”. Hành vi không bố trí đủ nhân sự thuộc điểm h khoản 2 Điều 29 Nghị định 339, phạt 40–60 triệu đồng. Đây là mức của tổ chức; hành vi này không thuộc ngoại lệ tại điểm b khoản 4 Điều 5, nên cá nhân vi phạm bị phạt bằng một nửa, tức 20–30 triệu đồng. Khoản 4 Điều 29 có hình thức bổ sung đình chỉ hoạt động giám sát từ 06 đến 09 tháng. Đề cương cần thêm giám sát viên theo từng mũi thi công.

Ví dụ 4: Thay giám sát trưởng giữa chừng

Hợp đồng giám sát nhà làm việc ký theo Mẫu 6A. Sau 5 tháng, giám sát trưởng nghỉ việc. Nhà thầu đề nghị một kỹ sư có chứng chỉ hạng III thay người cũ hạng II, công trình cấp II.

Cách xử lý: Mục 14.1 E-ĐKC yêu cầu nhà thầu “phải báo cáo và được sự chấp thuận của chủ đầu tư” khi cần thay nhân sự; “Nhân sự thay thế phải có năng lực, kinh nghiệm tương đương hoặc tốt hơn so với nhân sự đã đề xuất trước đó”. Theo cách hiểu của chúng tôi, người có hạng thấp hơn khó được coi là tương đương; hạng chứng chỉ cũng phải phù hợp cấp công trình. Chủ đầu tư có quyền yêu cầu người khác (điểm b khoản 1 Điều 60 Luật Xây dựng; Mục 14.2 E-ĐKC). Khi đã có người được chấp thuận, đề cương phải điều chỉnh phần nhân sự và đánh số lần điều chỉnh.

Ví dụ 5: Nhà xưởng tự giám sát và tự thi công

Công ty sản xuất xây nhà xưởng khung thép 6.500 m², vốn tự có, có đội xây dựng nội bộ và muốn để chính đội này “tự giám sát”.

Cách xử lý: Không dùng vốn nhà nước nên không áp khoản 5 Điều 20 Nghị định 207. Nhưng khi chủ đầu tư tự thực hiện đồng thời giám sát và thi công, khoản 4 Điều 20 buộc “thành lập bộ phận giám sát thi công xây dựng độc lập với bộ phận trực tiếp thi công xây dựng công trình”; người giám sát vẫn phải có năng lực theo quy định (khoản 2). Công ty nên ra quyết định thành lập bộ phận giám sát, tách người giám sát khỏi đội thi công, kèm kế hoạch giám sát theo khung ở trên.

Ví dụ 6: Tư vấn giám sát xin làm luôn kiểm định

Trụ sở dùng vốn ngân sách. Hợp đồng giao tư vấn giám sát lập kế hoạch thí nghiệm cho nhà thầu thi công thực hiện. Khi nghi bê tông một tầng không đạt cường độ, tư vấn giám sát đề xuất tự kiểm định để rút ngắn thời gian.

Cách xử lý: Giao tư vấn giám sát lập kế hoạch thí nghiệm là hợp lệ nếu hợp đồng có thỏa thuận (điểm b khoản 1 Điều 20 Nghị định 207, dẫn chiếu điểm a khoản 3 Điều 15). Nhưng tự kiểm định thì không được: điểm b khoản 5 Điều 20 quy định “Tổ chức giám sát thi công xây dựng không được tham gia kiểm định chất lượng công trình xây dựng do mình giám sát”; Mục 4.6 E-CDNT Mẫu 6A cũng coi đây là hành vi không bảo đảm công bằng, minh bạch. Chủ đầu tư phải chọn tổ chức kiểm định khác.

Nếu doanh nghiệp tư vấn giám sát đang bị chủ đầu tư hoặc đoàn kiểm tra yêu cầu bổ sung, chỉnh sửa đề cương vì nhân sự chưa đủ, quy trình chưa khớp Nghị định 207 mà gặp khó khăn, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ, Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa), để được hỗ trợ rà soát hồ sơ và bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát cho đội ngũ. Thông tin khóa học tại trang khóa học giám sát thi công xây dựng.

Rà soát trước khi trình duyệt
Ảnh minh họa: rà soát trước khi trình duyệt.

Checklist trước khi trình đề cương

  • Đủ tám nhóm đề xuất theo khoản 3 Điều 56 Luật Xây dựng, có bảo vệ môi trường và quản lý hồ sơ.
  • Có bảng ánh xạ 12 nội dung giám sát tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 207.
  • Bảng nhân sự khớp hợp đồng, E-HSDT và webform; hạng chứng chỉ phù hợp cấp công trình.
  • Đủ giám sát viên cho số mũi thi công, đủ để nghiệm thu trong 24 giờ.
  • Đã chốt kỳ báo cáo theo Phụ lục IVa, IVb.
  • Có cam kết độc lập; không tham gia kiểm định công trình mình giám sát (vốn nhà nước).
  • Đề xuất trong E-HSDT không có thông tin tài chính, không chép điều khoản tham chiếu.
  • Chỉ viện dẫn văn bản hiện hành; có trang ký và số lần lập, điều chỉnh.

Những sai lầm thường gặp

  1. Chép điều khoản tham chiếu và nguyên văn Nghị định. Đề cương dày nhưng không có cách làm; bị chấm thấp ở E-HSDT.
  2. Dùng lại đề cương công trình khác. Sai cấp, sai bộ môn, nhân sự không có mặt thực tế.
  3. Bỏ sót môi trường, xã hội. Luật ghi bảo vệ môi trường; Mẫu số 06 yêu cầu khía cạnh môi trường, xã hội với gói tư vấn giám sát.
  4. Đổi nhân sự không được chủ đầu tư chấp thuận, trái Mục 14.1 E-ĐKC.
  5. Không chốt kỳ báo cáo. Không lập báo cáo giám sát thuộc điểm i khoản 2 Điều 29 Nghị định 339.
  6. Nhầm đề cương nhiệm vụ của chủ đầu tư với đề cương của nhà thầu.
  7. Cho rằng chủ đầu tư đã chấp thuận thì tư vấn hết trách nhiệm, trái điểm a khoản 2 Điều 63 Luật Xây dựng.

Nhịp làm việc hằng ngày sau khi đề cương được chấp thuận có ở bài checklist công việc hằng ngày của giám sát trưởng.

Bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát và hỗ trợ hồ sơ dự thầu tư vấn giám sát

Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng và quản lý chất lượng công trình theo hình thức học trực tiếp, online hoặc đào tạo tại đơn vị, bám sát nội dung giám sát, nghiệm thu, báo cáo. Khóa quản lý chất lượng công trình phù hợp với cán bộ ban quản lý dự án cần kiểm tra đề cương của tư vấn.

Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hay điều kiện năng lực; chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.

Nếu nhà thầu tư vấn đang chuẩn bị tham gia đấu thầu gói tư vấn giám sát nhưng chưa có đề cương, bảng nhân sự và kế hoạch thực hiện khớp với E-HSMT, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ, Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa), để được tư vấn hồ sơ dự thầu, hướng dẫn thao tác trên Hệ thống và đồng hành trong quá trình chuẩn bị. Các dịch vụ liên quan có tại trang dịch vụ đấu thầu.

VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ

  • Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
  • Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
  • Địa chỉ: DVTM T3-27A, Tòa A1, Chung cư Phương Đông Green Park, số 1 Trần Thủ Độ, Phường Yên Sở, Thành phố Hà Nội
  • Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn

Để lại thông tin, Viện sẽ liên hệ tư vấn hồ sơ dự thầu gói tư vấn giám sát phù hợp với tình trạng của doanh nghiệp.

Văn bản sử dụng trong bài

  • Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 — Điều 56, 60, 63, 94.
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP — Điều 7, 8, 15, 16, 20, 21, 22, 41; Phụ lục IVa, IVb.
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD — Điều 3, 4.
  • Nghị định 212/2026/NĐ-CP — khoản 5 Điều 3, Điều 37.
  • Nghị định 206/2026/NĐ-CP — Điều 13, 14, 16, 26.
  • Nghị định 217/2026/NĐ-CP — Điều 13.
  • Nghị định 339/2026/NĐ-CP — Điều 5, 29.
  • Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (đã sửa đổi, bổ sung) — Điều 6.
  • Thông tư 79/2025/TT-BTC — Mẫu số 6A: Mục 4.6, 5.1, 14, 19, 27 E-CDNT; Mục 2 Chương III; Mẫu số 05, 06, 07, 09 Chương IV; Chương V; Mục 2.2, 14 E-ĐKC.

Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu các văn bản nêu trên tại thời điểm 20/10/2026. Khung đề cương trong bài là mẫu tham khảo do Viện biên soạn, không phải mẫu pháp định. Bài viết mang tính tham khảo; với công trình cụ thể, doanh nghiệp căn cứ hợp đồng, hồ sơ mời thầu và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.

4,8/5 (5.159 đánh giá)

Bài viết liên quan

Các bài viết cùng nhóm chủ đề để anh/chị tham khảo thêm trước khi lựa chọn khóa học hoặc dịch vụ phù hợp.