daotao@viendaotaocanbo.edu.vn 0904 889 859 – Ms Hoa Thứ 2 - Thứ 7: 07:30 - 17:30 --/--/---- · --:--:--

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: bao nhiêu %, nộp khi nào, khi nào mất và 16 tình huống

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng theo Điều 68 Luật Đấu thầu và Nghị định 214/2025/NĐ-CP: gói thầu nào phải nộp, mức 2%–10% giá hợp đồng (đến 30% khi giá thấp bất thường), nộp trước khi hợp đồng có hiệu lực, hiệu lực, gia hạn, liên danh, khi nào được hoàn trả, khi nào bị mất, phân biệt bảo lãnh tạm ứng, kèm 16 tình huống.

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: bao nhiêu %, nộp khi nào, khi nào mất và 16 tình huống
Minh họa nội dung bài viết và hoạt động đào tạo, tư vấn của Viện.
Mục lục bài viết

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là thư bảo lãnh do ngân hàng (hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh do doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ) phát hành để bảo đảm nhà thầu trúng thầu thực hiện đúng hợp đồng đã ký. Tên pháp lý là “bảo đảm thực hiện hợp đồng” tại Điều 68 Luật Đấu thầu. Mức bảo đảm do hồ sơ mời thầu quy định từ 2% đến 10% giá hợp đồng; riêng trường hợp giá dự thầu thấp bất thường, chủ đầu tư có thể yêu cầu trên 10% nhưng không quá 30% (Điều 140 Nghị định 214/2025/NĐ-CP). Nhà thầu phải nộp trước hoặc cùng thời điểm hợp đồng có hiệu lực; bảo đảm có hiệu lực đến khi hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng hoặc chuyển sang bảo hành.

Trúng thầu chưa phải là kết thúc. Sau thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà thầu còn một “cửa” nữa phải qua: nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng đúng số tiền, đúng hình thức, đúng thời hạn. Thực tế có nhà thầu mất khoản bảo đảm dự thầu vài trăm triệu đồng và bị đánh giá uy tín chỉ vì ngân hàng chưa kịp cấp hạn mức; có nhà thầu tính nhầm giá trị trên giá gói thầu thay vì giá hợp đồng; có chủ đầu tư giữ bảo lãnh đến hết thời gian bảo hành mà hợp đồng không quy định; có liên danh tranh cãi thành viên nào phải chịu khi một bên vi phạm.

Ở chiều ngược lại, không ít ban quản lý dự án lúng túng khi hợp đồng phải kéo dài tiến độ: gia hạn hợp đồng trước hay gia hạn bảo lãnh trước, ai chịu phí gia hạn, khi nào được rút tiền bảo lãnh, khoản tiền đó nộp đi đâu. Nhầm lẫn giữa bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh tiền tạm ứng cũng rất phổ biến.

Bài viết này hướng dẫn đầy đủ về bảo lãnh thực hiện hợp đồng theo Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (đã sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP), Thông tư 79/2025/TT-BTC và mẫu E-HSMT ban hành kèm theo, cùng quy định về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng tại Luật Xây dựng số 135/2025/QH15: gói thầu nào phải nộp, bao nhiêu phần trăm, nộp khi nào, bằng tiền mặt được không, hiệu lực bao lâu, liên danh làm thế nào, khi nào được hoàn trả, khi nào bị mất, phân biệt với bảo lãnh tạm ứng, kèm 16 tình huống có số liệu minh họa.

Trả lời nhanh

  • Ai phải nộp: nhà thầu được lựa chọn, trừ nhà thầu tư vấn, nhà thầu tự thực hiện, cộng đồng tham gia thực hiện và gói thầu có giá gói thầu thuộc hạn mức chỉ định thầu (khoản 2 Điều 68 Luật Đấu thầu); hạn mức này hiện là không quá 01 tỷ, 03 tỷ hoặc 05 tỷ đồng tùy loại gói thầu (khoản 4 Điều 78 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, đã sửa đổi).
  • Bao nhiêu phần trăm: từ 2% đến 10% giá hợp đồng, con số cụ thể ghi trong E-ĐKCT của hồ sơ mời thầu; có thể trên 10% nhưng không quá 30% trong ba trường hợp tại khoản 11, 12, 17 Điều 140 Nghị định 214.
  • Nộp khi nào: trước hoặc cùng thời điểm hợp đồng có hiệu lực, không muộn hơn ngày ghi trong Thư chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng.
  • Tiền mặt được không: được đặt cọc bằng tiền mặt, séc bảo chi hoặc chuyển khoản; theo mẫu E-HSMT, cách này dành cho bảo đảm có giá trị dưới 50 triệu đồng. Các trường hợp còn lại dùng thư bảo lãnh ngân hàng hoặc bảo hiểm bảo lãnh.
  • Hiệu lực: từ ngày hợp đồng có hiệu lực đến khi các bên hoàn thành nghĩa vụ hoặc chuyển sang bảo hành; gia hạn hợp đồng thì phải gia hạn bảo lãnh trước.
  • Bị mất khi: từ chối thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực, vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng, chậm tiến độ do lỗi của mình nhưng từ chối gia hạn bảo lãnh (khoản 6 Điều 68).

Cập nhật 01/10/2026: đối chiếu Luật Đấu thầu (bản hợp nhất có sửa đổi của Luật 90/2025/QH15), Nghị định 214/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP (ký và có hiệu lực từ 09/9/2026; văn bản hợp nhất số 36/2026/VBHN-NĐ-BTC), Thông tư 79/2025/TT-BTC (một số mẫu được sửa đổi bởi Thông tư 134/2026/TT-BTC), mẫu E-HSMT mua sắm hàng hóa qua mạng và Luật Xây dựng 135/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2026). Thay đổi chính liên quan bài: hạn mức chỉ định thầu tại khoản 4 Điều 78 nâng lên không quá 01 tỷ đồng (dự toán mua sắm không hình thành dự án), 03 tỷ đồng (tư vấn thuộc dự án) và 05 tỷ đồng (phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp thuộc dự án), thay cho mức 500 triệu, 800 triệu và 02 tỷ đồng của Nghị định 214 khi ban hành; vì vậy nhóm gói thầu không phải bảo đảm thực hiện hợp đồng theo điểm c khoản 2 Điều 68 Luật Đấu thầu rộng hơn trước. Khoản 2 Điều 35 và khoản 25 Điều 140 cũng được sửa đổi nhưng nội dung bài dẫn chiếu không thay đổi. Chuyển tiếp: gói thầu đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trước ngày 09/9/2026 tiếp tục thực hiện theo quy định trước đó (điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị định 349/2026/NĐ-CP); theo cách hiểu của chúng tôi, với các gói này, việc xác định có thuộc hạn mức chỉ định thầu hay không căn cứ quy định áp dụng tại thời điểm phát hành hồ sơ.

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là gì? Tên pháp lý là bảo đảm thực hiện hợp đồng

Luật Đấu thầu dùng cụm từ bảo đảm thực hiện hợp đồng (Điều 68). Đây là nghĩa vụ của nhà thầu được lựa chọn nhằm “bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng”, tức là cam kết rằng nếu nhà thầu bỏ ngang, vi phạm hợp đồng hoặc chậm tiến độ mà không chịu gia hạn, chủ đầu tư có một khoản tiền để bù đắp. “Bảo lãnh thực hiện hợp đồng” là cách gọi phổ biến của một trong ba biện pháp nhà thầu được chọn (khoản 1 Điều 68):

Biện phápTổ chức phát hành / cách nộpGhi chú thực tế
a) Đặt cọcNhà thầu nộp tiền: séc bảo chi, tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản của chủ đầu tưMẫu E-HSMT (Mục 5.1 E-ĐKC) chỉ dành cách này cho bảo đảm có giá trị dưới 50 triệu đồng
b) Thư bảo lãnhTổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt NamPhổ biến nhất; đây chính là “bảo lãnh thực hiện hợp đồng”; là bảo đảm không có điều kiện (trả tiền khi có yêu cầu)
c) Giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnhDoanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt NamThay thế thư bảo lãnh ngân hàng; cũng phải là bảo đảm không có điều kiện

Như vậy, trong bài này, “bảo đảm thực hiện hợp đồng” là khái niệm pháp lý rộng, còn “bảo lãnh thực hiện hợp đồng” là hình thức thư bảo lãnh được dùng nhiều nhất. Các quy định về giá trị, hiệu lực, hoàn trả, không hoàn trả áp dụng chung cho cả ba biện pháp.

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng khác bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh tạm ứng thế nào?

Ba loại bảo lãnh này nối tiếp nhau trong vòng đời một gói thầu, nhưng bảo đảm cho ba nghĩa vụ khác nhau:

Tiêu chíBảo lãnh dự thầuBảo lãnh thực hiện hợp đồngBảo lãnh tiền tạm ứng
Căn cứ chínhĐiều 14 Luật Đấu thầuĐiều 68 Luật Đấu thầuĐiều 118 Nghị định 214; Mục 13 E-ĐKC
Ai nộpMọi nhà thầu tham dự (gói thuộc diện áp dụng)Chỉ nhà thầu được lựa chọnNhà thầu muốn nhận tiền tạm ứng
Thời điểmTrước thời điểm đóng thầuTrước hoặc cùng thời điểm hợp đồng có hiệu lựcTrước khi chủ đầu tư chuyển tiền tạm ứng
Giá trịTheo % giá gói thầu2%–10% giá hợp đồng (đến 30% trong trường hợp đặc biệt)Tương đương khoản tiền tạm ứng (Mục 13.1 E-ĐKC)
Bảo đảm cho việcKhông rút hồ sơ, đi đến ký hợp đồngThực hiện đúng hợp đồngSử dụng tiền tạm ứng đúng mục đích
Kết thúcKhi hợp đồng có hiệu lực (với nhà thầu trúng)Khi hoàn thành nghĩa vụ hoặc chuyển sang bảo hànhTheo mốc trong thư (ví dụ khi giá trị hàng giao, nghiệm thu đủ bù tạm ứng)

Hai loại đầu có quan hệ trực tiếp: nhà thầu trúng thầu không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng thì không được hoàn trả bảo đảm dự thầu (điểm c khoản 9 Điều 14 Luật Đấu thầu). Mức nộp, hiệu lực và các lỗi thường gặp của bảo lãnh dự thầu đã được phân tích riêng trong bài bảo lãnh dự thầu: mức nộp, hiệu lực và trường hợp mất tiền; bài này chỉ tập trung vào giai đoạn từ khi trúng thầu đến khi hết nghĩa vụ hợp đồng.

Căn cứ pháp lý hiện hành về bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Văn bảnNội dung liên quan
Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, sửa đổi bởi Luật 57/2024/QH15 và Luật 90/2025/QH15 (bản hợp nhất)Điều 68 (biện pháp, phạm vi, thời điểm, mức, hiệu lực, không hoàn trả; điểm c khoản 2 được sửa đổi bởi Luật 90/2025/QH15); điểm c khoản 9 và khoản 10 Điều 14 (mất bảo đảm dự thầu, sử dụng khoản thu); điểm e khoản 2 Điều 50 (bảo lãnh thực hiện hợp đồng điện tử); Điều 66 (điều kiện ký kết); khoản 3 Điều 67 (liên danh ký hợp đồng); khoản 3 Điều 70 (điều chỉnh tiến độ)
Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) (văn bản hợp nhất số 36/2026/VBHN-NĐ-BTC)Điều 20 (đánh giá uy tín khi không thực hiện bảo đảm thực hiện hợp đồng); Điều 34 (hoàn thiện, ký kết hợp đồng); khoản 2 Điều 35 (cập nhật tiến độ thực hiện hợp đồng, đã sửa đổi); khoản 4 Điều 78 (hạn mức chỉ định thầu, sửa đổi bởi khoản 5 Điều 4 Nghị định 349/2026/NĐ-CP); Điều 113, 118, 121 (hợp đồng, tạm ứng, thanh lý); khoản 11, 12, 17, 19, 20, 21, 22, 23, 25 Điều 140 (xử lý tình huống; khoản 25 sửa đổi bởi khoản 3 Điều 16 Nghị định 349/2026/NĐ-CP); điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị định 349/2026/NĐ-CP (chuyển tiếp)
Thông tư 79/2025/TT-BTC và mẫu E-HSMT ban hành kèm theoĐiểm n khoản 4 Điều 3 (đề nghị phát hành, sửa đổi, gia hạn, giải tỏa bảo lãnh điện tử là văn bản điện tử); mẫu E-HSMT mua sắm hàng hóa: Mục 35, 36, 37 E-CDNT; Mục 5, 13, 26 E-ĐKC; E-ĐKCT; Mẫu số 16 (Thư chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng), Mẫu số 18 (Bảo lãnh thực hiện hợp đồng), Mẫu số 19 (Bảo lãnh tiền tạm ứng). Mẫu bảo lãnh dự thầu (Mẫu số 04A, 04B) được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 6 Thông tư 134/2026/TT-BTC (hiệu lực từ 09/9/2026)
Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2026)Điều 4 khoản 2 (áp dụng Luật Đấu thầu cho nội dung hợp đồng chưa quy định); Điều 83 (bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng); khoản 3 Điều 86 (mức phạt tối đa 12%); điểm b khoản 2 Điều 87 (giảm trừ tạm ứng khi thanh toán)

Lưu ý: số thứ tự mẫu (Mẫu số 16, 18, 19) trong bài được trích từ mẫu E-HSMT mua sắm hàng hóa qua mạng một giai đoạn một túi hồ sơ. Với E-HSMT xây lắp, phi tư vấn hoặc hỗn hợp, nội dung tương tự nhưng anh/chị cần kiểm tra lại số mẫu tại Phần 4 “Biểu mẫu hợp đồng” của E-HSMT đã phát hành. Tổng quan hai văn bản hướng dẫn xem thêm các bài Nghị định 214/2025/NĐ-CP và Thông tư 79/2025/TT-BTC.

Gói thầu nào phải nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng, gói nào không?

Nguyên tắc tại khoản 2 Điều 68 Luật Đấu thầu: bảo đảm thực hiện hợp đồng được áp dụng đối với nhà thầu được lựa chọn, trừ bốn nhóm:

Trường hợp không áp dụngCăn cứLưu ý
Nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấnĐiểm a khoản 2 Điều 68Tư vấn lập dự án, thiết kế, thẩm tra, giám sát, quản lý dự án… không phải nộp, bất kể giá trị
Nhà thầu được lựa chọn theo hình thức tự thực hiệnĐiểm b khoản 2 Điều 68Cơ quan, đơn vị tự thực hiện gói thầu của mình
Nhà thầu theo hình thức tham gia thực hiện của cộng đồngĐiểm b khoản 2 Điều 68Cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tại địa phương
Gói thầu có giá gói thầu thuộc hạn mức chỉ định thầuĐiểm c khoản 2 Điều 68 (sửa đổi bởi Luật 90/2025/QH15); khoản 4 Điều 78 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP)Dự toán mua sắm không hình thành dự án: không quá 01 tỷ đồng; tư vấn thuộc dự án: không quá 03 tỷ đồng; phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp thuộc dự án: không quá 05 tỷ đồng

Điểm cần chú ý là câu chữ của điểm c khoản 2 Điều 68: “nhà thầu thực hiện gói thầu có giá gói thầu thuộc hạn mức chỉ định thầu”. Theo cách hiểu của chúng tôi, tiêu chí ở đây là giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu, không phụ thuộc gói thầu thực tế được tổ chức theo hình thức nào. Một gói xây lắp thuộc dự án có giá gói thầu 1,8 tỷ đồng, dù chủ đầu tư chọn chào hàng cạnh tranh thay vì chỉ định thầu, vẫn nằm trong hạn mức 05 tỷ đồng. Nếu E-HSMT của gói như vậy vẫn yêu cầu bảo đảm thực hiện hợp đồng, nhà thầu nên gửi yêu cầu làm rõ trước thời điểm đóng thầu để tránh tranh chấp khi hoàn thiện hợp đồng. Các hạn mức và trường hợp chỉ định thầu được phân tích trong bài chỉ định thầu: điều kiện, hạn mức và quy trình.

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng bao nhiêu phần trăm? Cách tính cụ thể

Khoản 4 Điều 68 Luật Đấu thầu: căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu từ 2% đến 10% giá hợp đồng. Trong mẫu E-HSMT, chủ đầu tư ghi con số cụ thể tại E-ĐKCT: “Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng: ____% giá hợp đồng [ghi giá trị cụ thể căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, từ 2% đến 10% giá hợp đồng]”. Thư chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng (Mẫu số 16) sẽ ghi số tiền tương ứng.

Ba điểm quyết định con số đúng:

  1. Cơ sở tính là giá hợp đồng, không phải giá gói thầu (khác với bảo đảm dự thầu tính theo giá gói thầu).
  2. Giá hợp đồng là giá sau hoàn thiện hợp đồng. Nếu nhà thầu tự nguyện giảm giá khi hoàn thiện hợp đồng thì giá hợp đồng là giá trị sau giảm giá (khoản 2 Điều 34 Nghị định 214).
  3. Tỷ lệ là con số trong E-ĐKCT, không phải con số chủ đầu tư tự đặt lại khi hoàn thiện hợp đồng (trừ các trường hợp được phép vượt 10% nêu dưới đây).

Bảng tính mẫu

Gói thầu (minh họa)Giá hợp đồngTỷ lệ tại E-ĐKCTGiá trị bảo đảmHình thức phù hợp
Mua sắm thiết bị văn phòng (dự toán mua sắm)1.300.000.000 đồng3%39.000.000 đồngDưới 50 triệu: có thể đặt cọc (séc bảo chi, tiền mặt, chuyển khoản) hoặc thư bảo lãnh
Xây lắp trường học17.500.000.000 đồng5%875.000.000 đồngThư bảo lãnh ngân hàng hoặc bảo hiểm bảo lãnh
Cung cấp, lắp đặt thiết bị y tế46.300.000.000 đồng6%2.778.000.000 đồngThư bảo lãnh ngân hàng hoặc bảo hiểm bảo lãnh
Xây lắp có giá dự thầu thấp bất thường (khoản 11 Điều 140)30.000.000.000 đồng20% (chủ đầu tư quy định để phòng rủi ro)6.000.000.000 đồngThư bảo lãnh ngân hàng hoặc bảo hiểm bảo lãnh

Khi tính, nên làm tròn lên đến đơn vị đồng (hoặc đơn vị mà ngân hàng phát hành), không làm tròn xuống. Thư bảo lãnh ghi thiếu dù chỉ vài nghìn đồng so với số tiền trong Thư chấp thuận là rủi ro không cần thiết.

Khi nào bảo lãnh thực hiện hợp đồng được yêu cầu trên 10%?

Nghị định 214 cho phép chủ đầu tư “để đề phòng rủi ro” quy định giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng lớn hơn 10% nhưng không quá 30% giá hợp đồng trong ba tình huống:

Tình huốngCăn cứĐiều kiện
Giá dự thầu thấp khác thường, hoặc gói xây lắp, EC có giá dự thầu (sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ giảm giá) thấp hơn 80% giá gói thầuĐiểm b khoản 11 Điều 140Nhà thầu đã giải thích, làm rõ được tính khả thi của giá dự thầu
Gói xây lắp, hỗn hợp đấu thầu quốc tế có hồ sơ dự thầu không cân bằng (đơn giá cao ở hạng mục đơn giản, thấp ở hạng mục phức tạp)Khoản 12 Điều 140Nhà thầu chứng minh được sự phù hợp của giá dự thầu
Giá đề nghị trúng thầu thấp dưới 50% giá gói thầu được duyệtKhoản 17 Điều 140Nhà thầu làm rõ được các yếu tố cấu thành chi phí theo điểm a, b, c khoản 17

Nghị định không nói rõ mức cao hơn này được thể hiện ở văn bản nào. Theo cách hiểu của chúng tôi, vì đây là biện pháp xử lý tình huống phát sinh sau khi đánh giá, mức bảo đảm cao hơn cần được ghi rõ trong Thư chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng và trong điều kiện cụ thể của hợp đồng khi hoàn thiện, kèm lý do dẫn chiếu điều khoản tương ứng của Điều 140. Nhà thầu chào giá thấp nên tính trước khả năng này khi làm việc hạn mức với ngân hàng.

Nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng khi nào: trước hay sau khi ký hợp đồng?

Khoản 3 Điều 68 Luật Đấu thầu: nhà thầu được lựa chọn phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trước hoặc cùng thời điểm hợp đồng có hiệu lực. Luật không bắt buộc nộp trước khi ký; mốc pháp lý là ngày hợp đồng có hiệu lực. Mẫu E-HSMT cụ thể hóa thành hai mốc:

  • Mục 5.1 E-ĐKC: bảo đảm thực hiện hợp đồng phải được nộp cho chủ đầu tư không muộn hơn ngày quy định tại Thư chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng.
  • Mẫu hợp đồng (Điều 8 “Hiệu lực hợp đồng”): chủ đầu tư kê khai ngày hợp đồng có hiệu lực. Ngày này là cơ sở để kiểm tra điều kiện “trước hoặc cùng thời điểm”.

Trình tự thông thường sau khi có kết quả lựa chọn nhà thầu:

  1. Chủ đầu tư đăng tải kết quả, gửi Thư chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng (Mẫu số 16) trên Hệ thống, trong đó ghi số tiền, thời gian hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng và thời hạn hoàn thiện, ký hợp đồng (Mục 35 E-CDNT). Thời hạn được tính từ ngày chủ đầu tư gửi thư trên Hệ thống.
  2. Nhà thầu đến hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 10 ngày (đấu thầu trong nước) kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu (điểm đ khoản 9 Điều 14 Luật).
  3. Các bên ký hợp đồng trong thời hạn 10 ngày (đấu thầu trong nước) kể từ ngày hoàn thiện hợp đồng (điểm e khoản 9 Điều 14 Luật).
  4. Nhà thầu nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng, không muộn hơn ngày ghi trong Thư chấp thuận và không muộn hơn ngày hợp đồng có hiệu lực.
  5. Hợp đồng có hiệu lực; bảo đảm dự thầu của nhà thầu trúng thầu được hoàn trả hoặc giải tỏa (khoản 8 Điều 14 Luật). Theo mẫu thư bảo lãnh dự thầu (Mẫu số 04A, 04B, đã được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 6 Thông tư 134/2026/TT-BTC và vẫn giữ nội dung này), bảo lãnh dự thầu hết hiệu lực ngay sau khi nhà thầu ký hợp đồng và nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng.

Mẫu số 16 còn có một chú thích đáng lưu ý: ngày hạn chót ghi trong Thư chấp thuận phải “phù hợp với thời gian quy định trong Mẫu bảo lãnh dự thầu”. Nói cách khác, chủ đầu tư phải đặt hạn nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng trong thời gian bảo lãnh dự thầu còn hiệu lực, để nếu nhà thầu không nộp thì khoản bảo đảm dự thầu vẫn còn để xử lý.

Ngân hàng đòi hợp đồng đã ký mới phát hành bảo lãnh thì làm thế nào?

Đây là tình huống rất phổ biến, và mẫu E-HSMT đã dự liệu. Chú thích (1) của Mẫu số 18 nêu: “Nếu ngân hàng bảo lãnh yêu cầu phải có hợp đồng đã ký mới cấp giấy bảo lãnh thì Chủ đầu tư xem xét, quyết định”, khi đó phần mở đầu thư được sửa thành “…đã ký hợp đồng số… ngày…”. Vì Luật chỉ yêu cầu bảo đảm có trước hoặc cùng lúc hợp đồng có hiệu lực, các bên có thể ký hợp đồng trước và thỏa thuận ngày hiệu lực của hợp đồng muộn hơn ngày ký, ví dụ “hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày chủ đầu tư nhận được bảo đảm thực hiện hợp đồng hợp lệ” (đây là cách xử lý thực tế chúng tôi khuyến nghị, cần thống nhất khi hoàn thiện hợp đồng).

Hậu quả khi không nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng đúng hạn

  • Mất bảo đảm dự thầu: điểm c khoản 9 Điều 14 Luật Đấu thầu; Mục 35 E-CDNT ghi rõ nhà thầu “sẽ bị loại và không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu”.
  • Bị đánh giá về uy tín: điểm g khoản 1 Điều 20 Nghị định 214 (trừ trường hợp nhà thầu đồng thời xếp thứ nhất ở nhiều gói thầu hoặc do bất khả kháng). Chủ đầu tư đăng tải danh sách trong 07 ngày làm việc; trong 02 năm kể từ lần vi phạm cuối cùng, khi tham dự gói thầu không phải tư vấn, nhà thầu phải nộp bảo đảm dự thầu gấp 03 lần mức yêu cầu (khoản 2 Điều 20).
  • Mất cơ hội hợp đồng: chủ đầu tư hủy quyết định phê duyệt kết quả, mời nhà thầu xếp hạng thứ hai vào hoàn thiện hợp đồng (điểm a khoản 19 Điều 140 Nghị định 214).

Chi tiết cách chuẩn bị giai đoạn này xem thêm bài sau khi trúng thầu, nhà thầu cần chuẩn bị những gì.

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng bằng tiền mặt được không?

Được, nhưng có giới hạn. Luật Đấu thầu cho phép biện pháp “đặt cọc” (điểm a khoản 1 Điều 68) mà không nêu ngưỡng giá trị. Mẫu E-HSMT ban hành kèm Thông tư 79 (Mục 5.1 E-ĐKC) cụ thể hóa ba hình thức:

  1. Đặt cọc bằng séc bảo chi hoặc nộp tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản của chủ đầu tư đối với bảo đảm thực hiện hợp đồng có giá trị dưới 50 triệu đồng, và thời gian có hiệu lực của séc bảo chi phù hợp với thời gian thực hiện gói thầu.
  2. Nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam.
  3. Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam.

Như vậy, với gói thầu dùng mẫu E-HSMT này, nếu giá trị bảo đảm từ 50 triệu đồng trở lên thì nhà thầu dùng thư bảo lãnh hoặc bảo hiểm bảo lãnh; nếu dưới 50 triệu đồng thì có thể chọn đặt cọc bằng tiền. Mục 5.1 E-ĐKC dùng cụm từ “một hoặc các hình thức”, nên anh/chị vẫn cần đọc E-ĐKCT của gói thầu cụ thể để biết chủ đầu tư có quy định gì thêm.

Cần phân biệt “đặt cọc với chủ đầu tư” với “ký quỹ tại ngân hàng”. Khi cấp bảo lãnh, ngân hàng có thể yêu cầu nhà thầu ký quỹ hoặc có tài sản bảo đảm; đó là quan hệ tín dụng giữa nhà thầu và ngân hàng, còn thứ nhà thầu nộp cho chủ đầu tư vẫn là thư bảo lãnh.

Bảo lãnh vô điều kiện, không hủy ngang nghĩa là gì?

Mục 5.1 E-ĐKC quy định bảo đảm bằng thư bảo lãnh hoặc bảo hiểm bảo lãnh “là bảo đảm không có điều kiện (trả tiền khi có yêu cầu)”. Mẫu số 18 ghi cam kết của ngân hàng “thanh toán vô điều kiện, không hủy ngang cho Chủ đầu tư bất cứ khoản tiền nào trong giới hạn… khi có văn bản của Chủ đầu tư thông báo Nhà thầu vi phạm hợp đồng trong thời hạn hiệu lực của bảo lãnh thực hiện hợp đồng”. Hệ quả thực tế:

  • Ngân hàng không xem xét ai đúng ai sai trong tranh chấp hợp đồng; chỉ cần văn bản yêu cầu hợp lệ trong thời hạn hiệu lực.
  • Nhà thầu không thể “rút lại” bảo lãnh khi còn hiệu lực.
  • Thư có điều kiện kiểu “chỉ thanh toán khi có phán quyết của tòa án” hoặc “khi nhà thầu xác nhận vi phạm” không phù hợp mẫu, chủ đầu tư có quyền không chấp nhận (trừ khi đó là “mẫu khác được Chủ đầu tư chấp thuận” theo Mục 37.1 E-CDNT).

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng điện tử

Luật Đấu thầu liệt kê “thỏa thuận liên danh, bảo lãnh dự thầu điện tử, bảo lãnh thực hiện hợp đồng điện tử” trong các nội dung được thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (điểm e khoản 2 Điều 50). Thông tư 79 xếp “đề nghị phát hành, sửa đổi, gia hạn, giải tỏa bảo lãnh điện tử” là văn bản điện tử (điểm n khoản 4 Điều 3). Việc dùng được bảo lãnh điện tử cho một gói cụ thể phụ thuộc vào việc ngân hàng của nhà thầu đã kết nối chức năng này với Hệ thống; nếu chưa, nhà thầu nộp thư bảo lãnh giấy theo yêu cầu của chủ đầu tư.

Hiệu lực của bảo lãnh thực hiện hợp đồng: bắt đầu và kết thúc khi nào?

Khoản 5 Điều 68 Luật Đấu thầu: thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc ngày chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành đối với trường hợp có quy định về bảo hành.

Trong E-ĐKCT, chủ đầu tư ghi cụ thể mốc kết thúc, ví dụ mẫu gợi ý: “Bảo đảm thực hiện hợp đồng phải có hiệu lực cho đến khi toàn bộ hàng hóa được bàn giao, hai bên ký biên bản nghiệm thu và Nhà thầu chuyển sang nghĩa vụ bảo hành theo quy định”. E-ĐKCT cũng ghi riêng “thời hạn hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng” sau khi nhà thầu hoàn thành nghĩa vụ.

Trên thư bảo lãnh (Mẫu số 18), dòng hiệu lực ghi: “Bảo lãnh này có hiệu lực kể từ ngày phát hành cho đến hết ngày… tháng… năm…”. Do đó khi kiểm tra cần đối chiếu hai điểm:

  • Ngày phát hành không muộn hơn ngày hợp đồng có hiệu lực (để thỏa khoản 3 Điều 68).
  • Ngày hết hiệu lực không sớm hơn mốc kết thúc ghi tại E-ĐKCT. Nếu E-ĐKCT ghi mốc theo sự kiện (nghiệm thu, chuyển sang bảo hành) thì ngày ghi trên thư cần có dự phòng thời gian nghiệm thu, vì ngân hàng chỉ phát hành theo ngày cụ thể.

Gia hạn bảo lãnh khi hợp đồng kéo dài

Câu cuối khoản 5 Điều 68 rất quan trọng với ban quản lý dự án: “Trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng, phải yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng trước khi gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng.” Trình tự đúng là: nhà thầu gia hạn bảo lãnh → chủ đầu tư ký văn bản điều chỉnh tiến độ, gia hạn hợp đồng. Làm ngược lại, chủ đầu tư có thể rơi vào khoảng trống: hợp đồng còn thực hiện nhưng không còn bảo đảm.

Việc gia hạn áp dụng cả khi chậm tiến độ không do lỗi nhà thầu, ví dụ chủ đầu tư chậm bàn giao mặt bằng (điểm d khoản 3 Điều 70 Luật Đấu thầu). Luật không quy định ai chịu phí gia hạn bảo lãnh; theo cách hiểu của chúng tôi, đây là vấn đề chi phí phát sinh do các bên thỏa thuận trong hợp đồng hoặc trong văn bản điều chỉnh tiến độ. Riêng trường hợp chậm tiến độ do lỗi nhà thầu mà nhà thầu từ chối gia hạn bảo lãnh thì bảo đảm không được hoàn trả (điểm c khoản 6 Điều 68).

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng và nghĩa vụ bảo hành

Theo câu chữ khoản 5 Điều 68, với hợp đồng có quy định bảo hành, bảo đảm thực hiện hợp đồng có hiệu lực đến ngày chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành, không kéo dài đến hết thời gian bảo hành. Nếu chủ đầu tư muốn có bảo đảm trong giai đoạn bảo hành, theo cách hiểu của chúng tôi, nội dung đó phải được quy định riêng trong hợp đồng (điều khoản bảo hành tại E-ĐKCT), không thể giữ bảo lãnh thực hiện hợp đồng quá mốc mà Luật và E-ĐKCT đã xác định.

Thư bảo lãnh thực hiện hợp đồng phải có những nội dung gì?

Mục 37.1 E-CDNT: trường hợp áp dụng thư bảo lãnh thực hiện hợp đồng phải sử dụng mẫu quy định tại Phần 4 E-HSMT hoặc một mẫu khác được chủ đầu tư chấp thuận. Đối chiếu Mẫu số 18, một thư hợp lệ cần đủ các nội dung sau:

Nội dungYêu cầu theo Mẫu số 18Lỗi hay gặp
Kính gửi (bên thụ hưởng)Tên chủ đầu tưGhi tên ban quản lý dự án hoặc đơn vị không phải bên ký hợp đồng
Nhà thầu được bảo lãnh, gói thầuTên nhà thầu trúng thầu, tên gói thầu (hoặc số, ngày hợp đồng nếu đã ký)Liên danh nhưng chỉ ghi tên một thành viên mà không nói rõ bảo lãnh cho ai
Tổ chức phát hànhTên, địa chỉ, điện thoại, email của ngân hàngThiếu thông tin liên hệ để chủ đầu tư xác minh
Số tiềnBằng số, bằng chữ, đồng tiền theo Mục 5.2 E-ĐKCTTính trên giá gói thầu; số bằng số và bằng chữ không khớp
Cam kết thanh toánVô điều kiện, không hủy ngang, khi có văn bản của chủ đầu tư thông báo nhà thầu vi phạm hợp đồngMẫu nội bộ của ngân hàng thêm điều kiện thanh toán
Hiệu lựcTừ ngày phát hành đến hết ngày cụ thể phù hợp Mục 5.2 E-ĐKCTNgày hết hạn sớm hơn mốc nghiệm thu, chuyển sang bảo hành
Chữ kýĐại diện hợp pháp của ngân hàng: tên, chức danh, ký tên và đóng dấuNgười ký không có văn bản ủy quyền phù hợp

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng trong liên danh

Khác với bảo đảm dự thầu (khoản 7 Điều 14 Luật có quy định riêng cho liên danh), Điều 68 Luật Đấu thầu không có khoản riêng về cách liên danh thực hiện bảo đảm thực hiện hợp đồng. Các quy định liên quan nằm rải rác:

  • Tất cả thành viên liên danh phải trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng (khoản 3 Điều 67 Luật; khoản 1 Điều 113 Nghị định 214).
  • Khi một hoặc một số thành viên vi phạm hợp đồng, không còn năng lực tiếp tục: nếu phần việc còn lại của thành viên vi phạm được giao cho thành viên khác thì chỉ thành viên vi phạm bị tịch thu bảo đảm thực hiện hợp đồng; nếu phần việc đó tách thành gói thầu riêng thì tịch thu bảo đảm của tất cả thành viên liên danh (điểm b khoản 22 Điều 140 Nghị định 214).

Cách xử lý của điểm b khoản 22 Điều 140 cho thấy pháp luật chấp nhận việc bảo đảm có thể được xác định theo từng thành viên. Theo cách hiểu của chúng tôi, trong thực tế liên danh có thể chọn: (i) mỗi thành viên nộp bảo lãnh riêng tương ứng tỷ lệ công việc đảm nhận, tổng giá trị không thấp hơn mức yêu cầu; hoặc (ii) một thành viên nộp bảo lãnh cho cả liên danh. Dù chọn cách nào, cần kiểm tra E-HSMT, E-ĐKCT của gói thầu có quy định riêng hay không, và ghi rõ trong thỏa thuận liên danh hoặc thỏa thuận nội bộ:

  • Thành viên nào nộp, giá trị bao nhiêu, ngân hàng nào phát hành.
  • Nếu bảo lãnh bị tịch thu do lỗi của một thành viên thì thành viên đó bồi hoàn cho thành viên đã đứng ra bảo lãnh như thế nào.
  • Trách nhiệm gia hạn bảo lãnh khi tiến độ kéo dài.

Ví dụ: liên danh A (60% khối lượng) và B (40%) trúng gói xây lắp giá hợp đồng 25 tỷ đồng, E-ĐKCT yêu cầu 6%, tức 1,5 tỷ đồng. Nếu nộp riêng theo tỷ lệ, A nộp bảo lãnh 900 triệu đồng, B nộp 600 triệu đồng. Cách này giúp chủ đầu tư dễ áp dụng điểm b khoản 22 Điều 140 khi chỉ một thành viên vi phạm.

Khi nào được hoàn trả bảo lãnh thực hiện hợp đồng?

Luật Đấu thầu không quy định một thời hạn hoàn trả chung (khác với bảo đảm dự thầu có mốc 14 ngày). Thời hạn hoàn trả do E-ĐKCT quy định: “Thời hạn hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng:___ [ghi cụ thể thời hạn hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng sau khi Nhà thầu hoàn thành các nghĩa vụ hợp đồng, căn cứ tính chất và yêu cầu của gói thầu]” (Mục 5.4 E-ĐKC). Nhà thầu được hoàn trả hoặc giải tỏa bảo lãnh trong các trường hợp:

Trường hợpCăn cứThực tế cần làm
Hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng hoặc chuyển sang bảo hànhKhoản 5 Điều 68 Luật; Mục 5.4 E-ĐKC; E-ĐKCTCó biên bản nghiệm thu, bàn giao; nhà thầu gửi văn bản đề nghị giải tỏa kèm biên bản
Chấm dứt hợp đồng do lỗi chủ đầu tư, tổ chuyên gia, tổ thẩm định (kết quả lựa chọn bị không công nhận mà không do lỗi nhà thầu)Điểm a khoản 21 Điều 140 Nghị định 214Nhà thầu được hoàn trả bảo đảm và được đền bù chi phí liên quan theo thỏa thuận trong hợp đồng
Sự kiện bất khả kháng cản trở thực hiện hợp đồngMục 26.1 E-ĐKCNhà thầu không bị tịch thu bảo lãnh nếu chứng minh bất khả kháng và đã thực hiện biện pháp ngăn ngừa hợp lý (Mục 26.2)
Thành viên liên danh không vi phạm khi phần việc của thành viên vi phạm được giao lại cho thành viên khácĐiểm b khoản 22 Điều 140 Nghị định 214Chỉ bảo lãnh của thành viên vi phạm bị tịch thu

Về thời điểm thanh lý: hợp đồng được thanh lý trong 45 ngày kể từ ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ hoặc hợp đồng bị chấm dứt, không quá 90 ngày với hợp đồng quy mô lớn, phức tạp (khoản 2 Điều 121 Nghị định 214). Việc giải tỏa bảo lãnh không nhất thiết phải chờ thanh lý nếu E-ĐKCT đã quy định mốc hoàn trả gắn với nghiệm thu, chuyển sang bảo hành; nhà thầu nên đề nghị giải tỏa ngay khi đủ điều kiện để giảm phí duy trì bảo lãnh và giải phóng hạn mức tín dụng.

Khi nào bị mất (tịch thu) bảo lãnh thực hiện hợp đồng?

Khoản 6 Điều 68 Luật Đấu thầu (và Mục 37.2 E-CDNT) quy định ba trường hợp nhà thầu không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng:

  1. Từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng đã có hiệu lực.
  2. Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng.
  3. Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của nhà thầu nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng.

Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) bổ sung các tình huống cụ thể dẫn đến tịch thu:

Tình huốngCăn cứHệ quả kèm theo
Kết quả lựa chọn nhà thầu bị không công nhận do nhà thầu vi phạm Điều 16 Luật Đấu thầu hoặc làm sai lệch kết quảKhoản 20 Điều 140Tịch thu bảo đảm, thu hồi tạm ứng, chấm dứt hợp đồng, đăng tải vi phạm trong 05 ngày làm việc
Thành viên liên danh vi phạm hợp đồng, không còn năng lựcKhoản 22 Điều 140Phạt hợp đồng; tịch thu bảo đảm của thành viên vi phạm hoặc của tất cả thành viên tùy cách xử lý phần việc còn lại
Nhân sự của nhà thầu bị Tòa án kết án về hành vi vi phạm đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng để nhà thầu trúng thầuKhoản 25 Điều 140 (đã sửa đổi)Chấm dứt hợp đồng, tịch thu bảo đảm, chỉ thanh toán phần đã nghiệm thu, bị coi là không hoàn thành hợp đồng

Ngoài ra, khoản 23 Điều 140 cho phép chủ đầu tư chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm hợp đồng, không còn năng lực tiếp tục, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ, chất lượng; nhà thầu bị coi là không hoàn thành hợp đồng. Đây thường cũng là trường hợp “vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng” theo điểm b khoản 6 Điều 68.

Tiền bảo lãnh bị tịch thu đi đâu?

Khoản 10 Điều 14 Luật Đấu thầu: khoản thu từ bảo đảm thực hiện hợp đồng không được hoàn trả, với dự án, gói thầu sử dụng vốn ngân sách nhà nước, được nộp vào ngân sách nhà nước; với dự án, gói thầu không sử dụng vốn ngân sách nhà nước, được sử dụng theo quy chế tài chính của chủ đầu tư. Mục 5.3 E-ĐKC nêu mục đích của khoản bảo đảm: “được trả cho Chủ đầu tư để bồi thường cho bất kỳ tổn thất nào phát sinh do Nhà thầu không hoàn thành các nghĩa vụ hợp đồng”.

Tịch thu bảo lãnh có phải là phạt hợp đồng không?

Không phải. Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại được quy định riêng tại Mục 22 E-ĐKC và E-ĐKCT (chủ đầu tư chọn “chỉ áp dụng phạt”, “chỉ áp dụng bồi thường” hoặc “vừa phạt vừa bồi thường”). Với hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP, mức phạt không vượt quá 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm (khoản 3 Điều 86 Luật Xây dựng 135/2025). Quan hệ giữa khoản phạt, khoản bồi thường và khoản bảo lãnh bị tịch thu (có khấu trừ cho nhau hay không) Luật không quy định; theo cách hiểu của chúng tôi, đây là nội dung các bên cần thỏa thuận rõ trong điều kiện cụ thể của hợp đồng ngay từ khâu hoàn thiện hợp đồng để tránh tranh chấp.

Bảo lãnh tiền tạm ứng: khác gì bảo lãnh thực hiện hợp đồng?

Tạm ứng hợp đồng là khoản kinh phí được ứng trước cho nhà thầu để triển khai thực hiện công việc theo hợp đồng (khoản 1 Điều 118 Nghị định 214). Hợp đồng phải quy định mức tạm ứng, thời điểm tạm ứng, bảo lãnh tạm ứng, thu hồi tạm ứng, trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí tạm ứng và việc thu giá trị của bảo lãnh tạm ứng khi sử dụng tạm ứng không đúng mục đích (khoản 2 Điều 118). Nghiêm cấm việc tạm ứng mà không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích (khoản 3 Điều 118).

Mẫu E-HSMT cụ thể hóa:

  • Chủ đầu tư cấp tiền tạm ứng theo E-ĐKCT sau khi nhà thầu nộp bảo lãnh tạm ứng tương đương với khoản tiền tạm ứng; bảo lãnh tạm ứng phải do tổ chức tín dụng trong nước hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam phát hành (Mục 13.1 E-ĐKC).
  • Nhà thầu chỉ được dùng tiền tạm ứng cho việc thực hiện hợp đồng và phải chứng minh bằng bản sao hóa đơn, chứng từ (Mục 13.2 E-ĐKC).
  • Mẫu số 19: bảo lãnh tạm ứng có hiệu lực kể từ ngày nhà thầu nhận được khoản tạm ứng; ngày hết hiệu lực thường là ngày giao hàng theo hợp đồng; nếu giao hàng theo từng phần thì có thể quy định bảo lãnh hết hiệu lực khi giá trị hàng hóa được giao và nghiệm thu lớn hơn hoặc bằng số tiền được tạm ứng; nếu gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng thì yêu cầu gia hạn bảo lãnh tạm ứng.
Tiêu chíBảo lãnh thực hiện hợp đồngBảo lãnh tiền tạm ứng
Bắt buộc?Bắt buộc với nhà thầu được lựa chọn (trừ khoản 2 Điều 68)Chỉ khi hợp đồng có tạm ứng và nhà thầu nhận tạm ứng
Giá trị2%–10% giá hợp đồng (đến 30% trong trường hợp đặc biệt)Tương đương khoản tiền tạm ứng
Tổ chức phát hành theo mẫuNgân hàng hoặc doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ; đặt cọc nếu dưới 50 triệuTổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam (Mục 13.1 E-ĐKC)
Bắt đầu hiệu lựcKhông muộn hơn ngày hợp đồng có hiệu lựcTừ ngày nhà thầu nhận tiền tạm ứng
Rủi ro bị thuTừ chối thực hiện, vi phạm hợp đồng, chậm do lỗi mình mà không gia hạnSử dụng tạm ứng không đúng mục đích; không hoàn trả được phần tạm ứng chưa thu hồi

Mức tạm ứng cụ thể không được Nghị định 214 ấn định chung mà “tùy theo quy mô, tính chất của gói thầu… phù hợp với quy định của pháp luật (nếu có)” (khoản 2 Điều 118). Với hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, anh/chị đối chiếu thêm quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng và quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư công hiện hành. Chủ đầu tư cũng có nghĩa vụ bảo đảm vốn tạm ứng, vốn thanh toán để triển khai gói thầu đúng tiến độ (khoản 3 Điều 66 Luật Đấu thầu). Nguyên tắc thanh toán theo từng loại hợp đồng xem bài hợp đồng trọn gói và các loại hợp đồng trong đấu thầu.

Hợp đồng xây dựng: bảo đảm thực hiện theo Luật Xây dựng 135/2025

Từ ngày 01/7/2026, Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 có hiệu lực. Điều 83 quy định về bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng:

  • Khoản 1: các bên có thể thỏa thuận xác lập biện pháp bảo đảm; khi đã thỏa thuận thì phải áp dụng biện pháp bảo đảm cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng hoặc được hoàn trả theo thỏa thuận.
  • Khoản 2: bên giao thầu có quyền yêu cầu bên nhận thầu có biện pháp bảo đảm; có quyền xử lý tài sản bảo đảm, yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh hoặc yêu cầu tổ chức tín dụng nơi ký quỹ thanh toán khi bên nhận thầu vi phạm dẫn đến không bảo đảm an toàn, chất lượng, tiến độ hoặc từ chối thực hiện hợp đồng.
  • Khoản 3: chiều ngược lại, bên nhận thầu có quyền yêu cầu bên giao thầu chứng minh đủ năng lực tài chính hoặc có biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thanh toán, trừ hợp đồng xây dựng tại dự án đầu tư công.
  • Khoản 4: Chính phủ quy định chi tiết các biện pháp và mức bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng đối với dự án đầu tư công, dự án PPP.

Mối quan hệ với Luật Đấu thầu: những nội dung về hợp đồng xây dựng chưa được Luật Xây dựng quy định cụ thể thì áp dụng quy định về hợp đồng trong Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Bộ luật Dân sự (khoản 2 Điều 4 Luật Xây dựng). Vì vậy, với gói thầu xây lắp thuộc phạm vi Luật Đấu thầu, anh/chị áp dụng đồng thời Điều 68 Luật Đấu thầu (mức 2%–10%, thời điểm, hiệu lực, không hoàn trả) và các quy định về hợp đồng xây dựng. Tại thời điểm biên soạn, kho văn bản Viện dùng để đối chiếu chưa có bản chính thức của nghị định quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng theo khoản 4 Điều 83; khi soạn hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, PPP, anh/chị cần đối chiếu nghị định đó để xác định mức bảo đảm và mức tạm ứng cụ thể.

Hai quy định khác của Luật Xây dựng 135/2025 liên quan trực tiếp: với dự án đầu tư công, dự án PPP, khi bên nhận thầu là liên danh thì việc giao kết hợp đồng xây dựng phải được thực hiện bởi tất cả thành viên liên danh, trừ khi các bên có thỏa thuận khác (điểm c khoản 2 Điều 80); khi thanh toán, bên giao thầu thanh toán sau khi đã giảm trừ tiền tạm ứng và các khoản tiền giữ lại theo thỏa thuận (điểm b khoản 2 Điều 87). Các điểm kiểm soát khác khi quản lý hợp đồng xây dựng xem bài quản lý hợp đồng xây dựng trong dự án.

Góc chủ đầu tư, ban quản lý dự án: quản lý bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng chỉ có giá trị khi chủ đầu tư quản lý được nó từ lúc soạn hồ sơ mời thầu đến lúc giải tỏa. Chúng tôi đề xuất quy trình kiểm soát theo năm giai đoạn:

  1. Soạn E-HSMT: chọn tỷ lệ trong khung 2%–10% phù hợp quy mô, rủi ro; ghi rõ mốc kết thúc hiệu lực và thời hạn hoàn trả tại E-ĐKCT; không đặt yêu cầu bảo đảm cho gói tư vấn hoặc gói có giá gói thầu thuộc hạn mức chỉ định thầu (khoản 4 Điều 78 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP)).
  2. Gửi Thư chấp thuận (Mẫu số 16): ghi đúng số tiền tính trên giá hợp đồng, thời gian hiệu lực; đặt hạn nộp nằm trong thời gian bảo lãnh dự thầu còn hiệu lực.
  3. Tiếp nhận thư bảo lãnh: đối chiếu với Mẫu số 18 (bên thụ hưởng, số tiền, cam kết vô điều kiện, hiệu lực, người ký); xác minh với ngân hàng phát hành; lưu bản gốc hoặc thông tin bảo lãnh điện tử; chỉ xác nhận hợp đồng có hiệu lực khi đã có bảo đảm hợp lệ.
  4. Trong thực hiện hợp đồng: theo dõi ngày hết hạn; khi cần gia hạn hợp đồng, yêu cầu nhà thầu gia hạn bảo lãnh trước khi ký văn bản gia hạn (khoản 5 Điều 68); cập nhật tiến độ thực tế trên Hệ thống khi hoàn thành các mốc (khoản 2 Điều 35 NĐ 214, đã sửa đổi).
  5. Kết thúc hoặc xử lý vi phạm: giải tỏa đúng thời hạn E-ĐKCT khi nhà thầu hoàn thành nghĩa vụ; nếu tịch thu, lập hồ sơ chứng minh vi phạm theo khoản 6 Điều 68, gửi yêu cầu cho ngân hàng trong thời hạn hiệu lực, nộp khoản thu theo khoản 10 Điều 14; công khai kết quả thực hiện hợp đồng theo khoản 3, 4 Điều 20 Nghị định 214.

Lưu ý thêm: nếu chủ đầu tư đưa ra yêu cầu khi hoàn thiện hợp đồng không phù hợp với hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, quyết định phê duyệt kết quả (ví dụ tự nâng tỷ lệ bảo đảm, rút ngắn thời hạn hoàn trả), nhà thầu được quyền từ chối hoàn thiện hợp đồng mà không bị đánh giá uy tín và được hoàn trả bảo đảm dự thầu (khoản 4 Điều 34 Nghị định 214).

Góc nhà thầu: quy trình 7 bước làm bảo lãnh thực hiện hợp đồng

  1. Trước khi dự thầu: đọc E-ĐKCT để biết tỷ lệ bảo đảm, mốc hiệu lực, thời hạn hoàn trả, tạm ứng; làm việc với ngân hàng về hạn mức cho cả bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng và bảo lãnh tạm ứng (nếu có). Gói chào giá thấp cần dự phòng hạn mức đến 30% giá hợp đồng.
  2. Khi nhận Thư chấp thuận: ghi lại hạn chót nộp bảo đảm, số tiền, thời gian hiệu lực; kiểm tra số tiền đã tính trên giá hợp đồng.
  3. Hoàn thiện hợp đồng: thống nhất ngày hợp đồng có hiệu lực, mốc kết thúc hiệu lực bảo đảm, điều khoản gia hạn và phí gia hạn khi chậm tiến độ không do lỗi nhà thầu; nếu ngân hàng đòi hợp đồng đã ký, thống nhất với chủ đầu tư theo chú thích (1) Mẫu số 18.
  4. Đề nghị ngân hàng phát hành: gửi ngân hàng Mẫu số 18 (hoặc mẫu tương ứng trong E-HSMT), Thư chấp thuận, dự thảo hoặc hợp đồng đã ký; yêu cầu dùng đúng mẫu, không thêm điều kiện.
  5. Kiểm tra thư trước khi nộp: theo bảng nội dung ở mục trên; với liên danh, kiểm tra từng thư của từng thành viên và tổng giá trị.
  6. Nộp và lưu vết: nộp bản gốc (hoặc bảo lãnh điện tử) cho chủ đầu tư, lấy biên bản giao nhận ghi rõ ngày; đề nghị giải tỏa bảo lãnh dự thầu khi hợp đồng có hiệu lực.
  7. Theo dõi đến khi giải tỏa: đặt nhắc hạn trước ngày hết hiệu lực; gia hạn kịp khi tiến độ kéo dài; khi nghiệm thu, chuyển sang bảo hành thì gửi văn bản đề nghị hoàn trả kèm biên bản.

16 tình huống bảo lãnh thực hiện hợp đồng và cách xử lý

Các số liệu dưới đây là minh họa để làm rõ cách áp dụng quy định; với gói thầu cụ thể, anh/chị căn cứ E-HSMT, E-ĐKCT và hợp đồng đã ký.

Nhóm 1 — Mức và cách tính giá trị bảo đảm

Tình huống 1: Tính bảo lãnh trên giá gói thầu

Bối cảnh: Gói xây lắp có giá gói thầu 20 tỷ đồng, giá trúng thầu và giá hợp đồng 17,5 tỷ đồng, E-ĐKCT quy định bảo đảm 5%. Kế toán nhà thầu đề nghị ngân hàng phát hành bảo lãnh 1 tỷ đồng (5% × 20 tỷ) “cho chắc”.

Cách xử lý: Khoản 4 Điều 68 Luật Đấu thầu và E-ĐKCT đều lấy giá hợp đồng làm cơ sở. Mức đúng là 5% × 17,5 tỷ = 875 triệu đồng. Nộp thừa không làm thư không hợp lệ, nhưng nhà thầu chịu phí bảo lãnh và chiếm dụng hạn mức cho 125 triệu đồng không cần thiết trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng. Ngược lại, nếu tính nhầm theo chiều thiếu thì chủ đầu tư có quyền không chấp nhận.

Tình huống 2: Nhà thầu tự nguyện giảm giá khi hoàn thiện hợp đồng

Bối cảnh: Giá trúng thầu gói cung cấp thiết bị là 9,6 tỷ đồng, E-ĐKCT quy định 4%. Khi hoàn thiện hợp đồng, nhà thầu tự nguyện giảm 200 triệu đồng. Thư chấp thuận gửi trước đó ghi số tiền bảo đảm 384 triệu đồng.

Cách xử lý: Khoản 2 Điều 34 Nghị định 214: nhà thầu tự nguyện giảm giá thì giá hợp đồng là giá trị sau giảm giá, tức 9,4 tỷ đồng. Theo khoản 4 Điều 68, mức bảo đảm là 4% × 9,4 tỷ = 376 triệu đồng. Hai bên nên ghi rõ giá trị bảo đảm mới trong biên bản hoàn thiện hợp đồng để thư bảo lãnh khớp với hợp đồng; nếu nhà thầu đã lỡ phát hành 384 triệu đồng thì thư vẫn đáp ứng (không thấp hơn yêu cầu).

Tình huống 3: Giá dự thầu thấp hơn 80% giá gói thầu xây lắp

Bối cảnh: Gói xây lắp giá gói thầu 40 tỷ đồng. Nhà thầu xếp thứ nhất có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ giảm giá là 30 tỷ đồng (75%). Nhà thầu đã giải thích được nguồn vật liệu tự sản xuất và biện pháp thi công. E-ĐKCT quy định bảo đảm 5%.

Cách xử lý: Đây là trường hợp tại khoản 11 Điều 140 Nghị định 214 (gói xây lắp có giá dự thầu thấp hơn 80% giá gói thầu). Sau khi chấp nhận giải thích, để đề phòng rủi ro chủ đầu tư có thể quy định giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng trên 10% nhưng không quá 30% giá hợp đồng (điểm b khoản 11). Nếu chủ đầu tư chọn 20%, nhà thầu phải nộp 6 tỷ đồng thay vì 1,5 tỷ đồng. Theo cách hiểu của chúng tôi, mức này cần được ghi trong Thư chấp thuận và điều kiện cụ thể của hợp đồng kèm dẫn chiếu khoản 11 Điều 140; vì đây là biện pháp có căn cứ tại Nghị định, nhà thầu khó viện dẫn khoản 4 Điều 34 để từ chối. Bài học: chào giá thấp phải chuẩn bị hạn mức bảo lãnh tương ứng.

Tình huống 4: Bảo đảm 39 triệu đồng, có cần đi ngân hàng?

Bối cảnh: Gói mua sắm thiết bị văn phòng thuộc dự toán mua sắm, giá gói thầu 1,35 tỷ đồng (vượt hạn mức chỉ định thầu 01 tỷ đồng theo khoản 4 Điều 78 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) nên vẫn thuộc diện bảo đảm), giá hợp đồng 1,3 tỷ đồng, E-ĐKCT quy định 3%. Nhà thầu là doanh nghiệp nhỏ, không muốn mất phí mở bảo lãnh.

Cách xử lý: Giá trị bảo đảm là 3% × 1,3 tỷ = 39 triệu đồng, dưới 50 triệu đồng. Theo điểm a Mục 5.1 E-ĐKC, nhà thầu có thể đặt cọc bằng séc bảo chi, nộp tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản của chủ đầu tư; nếu dùng séc bảo chi thì thời gian hiệu lực của séc phải phù hợp thời gian thực hiện gói thầu. Chuyển khoản là cách dễ lưu vết nhất; nhà thầu ghi rõ nội dung “bảo đảm thực hiện hợp đồng gói thầu…” và đề nghị chủ đầu tư ghi thời hạn hoàn trả trong hợp đồng.

Nhóm 2 — Thời điểm nộp và phạm vi áp dụng

Tình huống 5: Ngân hàng chỉ phát hành khi có hợp đồng đã ký

Bối cảnh: Thư chấp thuận yêu cầu nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng trước ngày 20. Ngân hàng của nhà thầu yêu cầu phải có hợp đồng đã ký mới thẩm định và phát hành.

Cách xử lý: Chú thích (1) Mẫu số 18 cho phép chủ đầu tư xem xét, quyết định chấp nhận thư dẫn chiếu “hợp đồng số… ngày…”. Khoản 3 Điều 68 chỉ yêu cầu bảo đảm có trước hoặc cùng lúc hợp đồng có hiệu lực. Hai bên có thể ký hợp đồng ngày 15, ghi hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày chủ đầu tư nhận được bảo đảm hợp lệ, nhà thầu nộp thư ngày 18. Nhà thầu cần báo sớm cho chủ đầu tư bằng văn bản, không để đến ngày cuối.

Tình huống 6: Quá hạn trong Thư chấp thuận, bảo lãnh vẫn chưa có

Bối cảnh: Nhà thầu trúng gói hàng hóa 12 tỷ đồng, bảo đảm dự thầu 180 triệu đồng. Đến hạn trong Thư chấp thuận, ngân hàng chưa phê duyệt hạn mức nên chưa có bảo lãnh thực hiện hợp đồng.

Cách xử lý: Theo Mục 35 E-CDNT, nhà thầu không nộp bảo đảm theo thời hạn trong Thư chấp thuận thì bị loại và không được hoàn trả bảo đảm dự thầu; căn cứ Luật là điểm c khoản 9 Điều 14. Nhà thầu còn bị đánh giá uy tín theo điểm g khoản 1 Điều 20 Nghị định 214 (trừ bất khả kháng hoặc đồng thời xếp thứ nhất ở nhiều gói). Chủ đầu tư xử lý theo khoản 19 Điều 140: mời nhà thầu xếp hạng thứ hai. Nếu nguyên nhân chậm là khách quan và nhà thầu báo trước, chủ đầu tư có thể xem xét trong phạm vi thời hạn đã ghi, nhưng không nên kéo dài vượt thời hạn hiệu lực của bảo lãnh dự thầu. Phân tích góc độ bảo đảm dự thầu của tình huống này xem Tình huống 17 trong bài bảo lãnh dự thầu.

Tình huống 7: Chủ đầu tư đòi mức cao hơn E-ĐKCT khi hoàn thiện hợp đồng

Bối cảnh: E-ĐKCT ghi bảo đảm 5% giá hợp đồng. Khi hoàn thiện hợp đồng, ban quản lý dự án đề nghị nâng lên 10% “vì nhà thầu mới hợp tác lần đầu”; giá dự thầu không thuộc các trường hợp tại khoản 11, 12, 17 Điều 140.

Cách xử lý: Việc hoàn thiện hợp đồng phải dựa trên hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu (khoản 1 Điều 34 Nghị định 214). Yêu cầu nâng mức không có căn cứ là yêu cầu không phù hợp với hồ sơ mời thầu; nhà thầu có quyền từ chối hoàn thiện hợp đồng, không bị đánh giá uy tín và được hoàn trả bảo đảm dự thầu (khoản 4 Điều 34). Nhà thầu nên trả lời bằng văn bản, dẫn chiếu E-ĐKCT, đề nghị giữ 5%; chỉ từ chối hoàn thiện khi chủ đầu tư giữ yêu cầu.

Tình huống 8: Gói tư vấn giám sát bị yêu cầu bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Bối cảnh: Dự thảo hợp đồng tư vấn giám sát thi công trị giá 1,6 tỷ đồng có điều khoản “nhà thầu nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng 3%”.

Cách xử lý: Điểm a khoản 2 Điều 68 Luật Đấu thầu loại trừ nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn khỏi phạm vi áp dụng bảo đảm thực hiện hợp đồng. Theo cách hiểu của chúng tôi, với gói tư vấn thuộc phạm vi Luật Đấu thầu, điều khoản này không có căn cứ và nhà thầu có thể đề nghị bỏ khi thương thảo hoặc hoàn thiện hợp đồng. Trách nhiệm của nhà thầu tư vấn được bảo đảm bằng điều khoản phạt, bồi thường trong hợp đồng. Nội dung thương thảo với gói tư vấn xem bài thương thảo hợp đồng trong đấu thầu.

Tình huống 9: Gói xây lắp 1,8 tỷ đồng tổ chức chào hàng cạnh tranh

Bối cảnh: Gói xây lắp sửa chữa nhà lớp học thuộc dự án, giá gói thầu 1,8 tỷ đồng, chủ đầu tư tổ chức chào hàng cạnh tranh qua mạng. E-ĐKCT vẫn yêu cầu bảo đảm thực hiện hợp đồng 3%.

Cách xử lý: Giá gói thầu 1,8 tỷ đồng nằm trong hạn mức chỉ định thầu với gói xây lắp thuộc dự án (không quá 05 tỷ đồng, khoản 4 Điều 78 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP)). Điểm c khoản 2 Điều 68 (sửa đổi bởi Luật 90/2025/QH15) loại trừ “nhà thầu thực hiện gói thầu có giá gói thầu thuộc hạn mức chỉ định thầu”. Theo cách hiểu của chúng tôi, tiêu chí là giá gói thầu, không phụ thuộc hình thức lựa chọn, nên gói này không thuộc diện áp dụng. Nhà thầu nên gửi yêu cầu làm rõ trước thời điểm đóng thầu; chủ đầu tư nên rà soát lại E-ĐKCT. Nếu không làm rõ trước, khi hoàn thiện hợp đồng nhà thầu vẫn có thể viện dẫn điểm c khoản 2 Điều 68, nhưng sẽ tốn thời gian hơn.

Nhóm 3 — Hiệu lực và gia hạn

Tình huống 10: Chủ đầu tư chậm bàn giao mặt bằng 2 tháng

Bối cảnh: Hợp đồng xây lắp 14 tháng, bảo lãnh thực hiện hợp đồng có hiệu lực đến 30/6/2027. Chủ đầu tư chậm bàn giao mặt bằng 2 tháng, hai bên thống nhất lùi ngày hoàn thành thêm 2 tháng.

Cách xử lý: Đây là trường hợp điều chỉnh tiến độ tại điểm d khoản 3 Điều 70 Luật Đấu thầu, không do lỗi nhà thầu. Tuy vậy, khoản 5 Điều 68 vẫn yêu cầu chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu gia hạn bảo lãnh tương ứng (đến ít nhất 31/8/2027 cộng thời gian nghiệm thu dự phòng) trước khi ký văn bản gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng. Về phí gia hạn, Luật không quy định; theo cách hiểu của chúng tôi, nhà thầu có thể đề nghị đưa khoản phí này vào chi phí phát sinh do chủ đầu tư chậm bàn giao mặt bằng nếu hợp đồng có điều khoản về bồi thường, đền bù khi bên giao thầu vi phạm.

Tình huống 11: Chậm tiến độ do lỗi nhà thầu, từ chối gia hạn bảo lãnh

Bối cảnh: Nhà thầu thi công chậm 3 tháng do thiếu nhân lực. Chủ đầu tư đồng ý gia hạn tiến độ (kèm phạt chậm theo hợp đồng) với điều kiện gia hạn bảo lãnh. Nhà thầu cho rằng “bảo lãnh sắp hết hạn thì thôi” và không gia hạn.

Cách xử lý: Điểm c khoản 6 Điều 68 (và điểm c Mục 37.2 E-CDNT): thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của nhà thầu nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thì không được hoàn trả bảo đảm. Chủ đầu tư cần gửi yêu cầu thanh toán cho ngân hàng trong thời hạn hiệu lực của thư, vì sau ngày hết hạn ngân hàng không còn nghĩa vụ. Ngoài mất bảo lãnh, nhà thầu vẫn chịu phạt chậm tiến độ theo hợp đồng và thông tin tiến độ, vi phạm được công khai theo khoản 3 Điều 20 Nghị định 214.

Tình huống 12: Chủ đầu tư giữ bảo lãnh đến hết thời gian bảo hành

Bối cảnh: Gói cung cấp thiết bị 8 tỷ đồng, bảo lãnh 5% = 400 triệu đồng. Thiết bị nghiệm thu, bàn giao ngày 15/3/2026, bảo hành 24 tháng. E-ĐKCT ghi bảo đảm có hiệu lực “đến khi nghiệm thu và chuyển sang bảo hành”, thời hạn hoàn trả 14 ngày sau khi chuyển sang bảo hành. Chủ đầu tư yêu cầu gia hạn bảo lãnh đến hết bảo hành rồi mới trả.

Cách xử lý: Khoản 5 Điều 68 xác định hiệu lực bảo đảm kết thúc ở ngày chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành khi có quy định bảo hành; E-ĐKCT cũng đã ghi mốc và thời hạn hoàn trả. Yêu cầu giữ đến hết bảo hành không phù hợp hợp đồng. Nhà thầu gửi văn bản đề nghị hoàn trả kèm biên bản nghiệm thu, dẫn chiếu E-ĐKCT. Nếu chủ đầu tư cần bảo đảm cho giai đoạn bảo hành, theo cách hiểu của chúng tôi, nội dung đó phải được quy định ngay từ E-HSMT, hợp đồng, không thể bổ sung đơn phương.

Nhóm 4 — Liên danh

Tình huống 13: Thành viên liên danh B phá sản giữa chừng

Bối cảnh: Liên danh A (60%) và B (40%) thực hiện gói xây lắp 25 tỷ đồng; bảo đảm 6% nộp riêng: A 900 triệu đồng, B 600 triệu đồng. Khi đạt 45% khối lượng, B mất khả năng tài chính, bỏ công trường.

Cách xử lý: Khoản 22 Điều 140 Nghị định 214: phạt hợp đồng theo quy định (điểm a); chấm dứt hợp đồng với B, B bị coi là không hoàn thành hợp đồng và bị đăng tải trên Hệ thống trong 05 ngày làm việc (điểm c). Về bảo đảm, có hai nhánh:

  • Nhánh 1 — A đủ năng lực, nhận phần việc của B (điểm d): chỉ B bị tịch thu 600 triệu đồng; A tiếp tục và giữ nguyên bảo lãnh 900 triệu đồng. Nên yêu cầu A bổ sung bảo lãnh cho phần việc nhận thêm để tổng bảo đảm vẫn tương ứng giá trị còn lại của hợp đồng (đây là khuyến nghị quản lý, không phải quy định bắt buộc).
  • Nhánh 2 — A từ chối hoặc không đủ năng lực, phần việc của B tách thành gói riêng (điểm đ): tịch thu bảo đảm của tất cả thành viên, tức 1,5 tỷ đồng.

Bài học cho liên danh: thỏa thuận nội bộ phải có điều khoản bồi hoàn khi bảo lãnh của thành viên không vi phạm bị tịch thu do lỗi của thành viên khác.

Nhóm 5 — Tịch thu, hoàn trả và tạm ứng

Tình huống 14: Giao hàng chậm 5 ngày, chủ đầu tư đòi toàn bộ bảo lãnh

Bối cảnh: Hợp đồng cung cấp hàng hóa 6 tỷ đồng, bảo lãnh 5% = 300 triệu đồng. Nhà thầu giao đợt cuối chậm 5 ngày; E-ĐKCT quy định phạt chậm giao hàng theo tỷ lệ mỗi ngày. Chủ đầu tư vừa áp dụng phạt, vừa gửi văn bản yêu cầu ngân hàng thanh toán toàn bộ 300 triệu đồng.

Cách xử lý: Bảo lãnh là vô điều kiện: ngân hàng sẽ thanh toán khi nhận văn bản của chủ đầu tư thông báo nhà thầu vi phạm hợp đồng trong thời hạn hiệu lực (Mẫu số 18). Điểm b khoản 6 Điều 68 cho phép không hoàn trả khi nhà thầu “vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng”, nhưng không định lượng mức độ vi phạm. Mục 5.3 E-ĐKC nêu mục đích của bảo đảm là bồi thường tổn thất do nhà thầu không hoàn thành nghĩa vụ. Theo cách hiểu của chúng tôi, với vi phạm nhỏ đã được xử lý bằng phạt chậm và nhà thầu đã hoàn thành giao hàng, việc tịch thu toàn bộ có nguy cơ phát sinh tranh chấp; chủ đầu tư nên đối chiếu điều khoản phạt, bồi thường trong hợp đồng và chứng minh tổn thất. Nhà thầu nếu không đồng ý thì giải quyết theo cơ chế giải quyết tranh chấp của hợp đồng, không thể yêu cầu ngân hàng từ chối thanh toán.

Tình huống 15: Kết quả lựa chọn bị không công nhận do lỗi tổ chuyên gia

Bối cảnh: Hợp đồng đang thực hiện được 40% thì người có thẩm quyền quyết định không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu vì có bằng chứng tổ chuyên gia đánh giá sai lệch, nhà thầu trúng thầu không có lỗi.

Cách xử lý: Áp dụng khoản 21 Điều 140 Nghị định 214: chủ đầu tư thu hồi khoản tạm ứng (nếu có), chấm dứt hợp đồng; nhà thầu được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng và được đền bù chi phí liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng do lỗi chủ đầu tư theo thỏa thuận trong hợp đồng. Phần việc chưa thực hiện được tách thành gói mới; trường hợp đã hoàn thành trên 70% khối lượng và việc xử lý không hiệu quả, người có thẩm quyền có thể cho phép tiếp tục duy trì hợp đồng (điểm c). So sánh: nếu lỗi thuộc về nhà thầu (khoản 20 Điều 140) thì bảo đảm bị tịch thu.

Tình huống 16: Dùng tiền tạm ứng trả nợ gói thầu khác

Bối cảnh: Hợp đồng 12 tỷ đồng, E-ĐKCT quy định tạm ứng 1,8 tỷ đồng (mức minh họa); nhà thầu đã nộp bảo lãnh tạm ứng 1,8 tỷ đồng và bảo lãnh thực hiện hợp đồng 600 triệu đồng. Kiểm tra chứng từ cho thấy 600 triệu đồng tiền tạm ứng được dùng trả nợ nhà cung cấp của công trình khác.

Cách xử lý: Khoản 3 Điều 118 Nghị định 214 nghiêm cấm sử dụng tạm ứng không đúng mục đích; khoản 2 Điều 118 yêu cầu hợp đồng quy định việc thu giá trị bảo lãnh tạm ứng trong trường hợp này. Chủ đầu tư có căn cứ yêu cầu ngân hàng thanh toán theo bảo lãnh tạm ứng (Mẫu số 19) trong phạm vi hợp đồng quy định. Đây là hai bảo lãnh độc lập: việc thu bảo lãnh tạm ứng không tự động kéo theo tịch thu bảo lãnh thực hiện hợp đồng; tuy nhiên nếu hành vi đồng thời là vi phạm thỏa thuận hợp đồng thì chủ đầu tư có thể xem xét điểm b khoản 6 Điều 68. Nhà thầu nên tách tài khoản theo dõi tiền tạm ứng từng hợp đồng để chứng minh theo Mục 13.2 E-ĐKC.

Checklist 12 điểm kiểm tra bảo lãnh thực hiện hợp đồng

STTĐiểm kiểm traCăn cứ
1Gói thầu có thuộc diện phải bảo đảm không (tư vấn, tự thực hiện, cộng đồng, giá gói thầu thuộc hạn mức chỉ định thầu 01 tỷ, 03 tỷ hoặc 05 tỷ đồng tùy loại gói)?Khoản 2 Điều 68 Luật; khoản 4 Điều 78 NĐ 214 (đã sửa đổi bởi NĐ 349/2026)
2Tỷ lệ trong E-ĐKCT nằm trong 2%–10%, hoặc có căn cứ tại khoản 11, 12, 17 Điều 140 nếu cao hơn?Khoản 4 Điều 68; Điều 140 NĐ 214
3Số tiền tính trên giá hợp đồng sau hoàn thiện (kể cả giảm giá tự nguyện)?Khoản 4 Điều 68; khoản 2 Điều 34 NĐ 214
4Hình thức phù hợp: đặt cọc (dưới 50 triệu), thư bảo lãnh, bảo hiểm bảo lãnh?Khoản 1 Điều 68; Mục 5.1 E-ĐKC
5Tổ chức phát hành đúng loại (tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ thành lập theo pháp luật Việt Nam)?Điểm b, c khoản 1 Điều 68
6Bên thụ hưởng là chủ đầu tư; tên nhà thầu, gói thầu, hợp đồng đúng?Mẫu số 18
7Cam kết thanh toán vô điều kiện, không hủy ngang, không thêm điều kiện?Mục 5.1 E-ĐKC; Mẫu số 18
8Ngày phát hành không muộn hơn ngày hợp đồng có hiệu lực, không muộn hơn hạn trong Thư chấp thuận?Khoản 3 Điều 68; Mục 5.1 E-ĐKC; Mẫu số 16
9Ngày hết hiệu lực không sớm hơn mốc tại E-ĐKCT (có dự phòng thời gian nghiệm thu)?Khoản 5 Điều 68; Mục 5.2 E-ĐKCT
10Liên danh: ai nộp, bao nhiêu, cơ chế bồi hoàn nội bộ đã ghi rõ?Khoản 22 Điều 140 NĐ 214
11Có tạm ứng: bảo lãnh tạm ứng tương đương khoản tạm ứng, hiệu lực từ ngày nhận tạm ứng?Điều 118 NĐ 214; Mục 13.1 E-ĐKC; Mẫu số 19
12Đã có lịch nhắc hạn, quy trình gia hạn trước khi gia hạn hợp đồng, thời hạn hoàn trả?Khoản 5 Điều 68; Mục 5.4 E-ĐKC

Những sai lầm thường gặp về bảo lãnh thực hiện hợp đồng

  1. Tính trên giá gói thầu thay vì giá hợp đồng — chiếm dụng hạn mức, tốn phí không cần thiết.
  2. Chờ ký hợp đồng xong mới liên hệ ngân hàng — không kịp hạn trong Thư chấp thuận, mất bảo đảm dự thầu và bị đánh giá uy tín.
  3. Nhầm bảo lãnh thực hiện hợp đồng với bảo lãnh tạm ứng — nộp một thư và cho rằng đã đủ cho cả hai nghĩa vụ.
  4. Để ngân hàng dùng mẫu nội bộ có điều kiện thanh toán — không phù hợp Mẫu số 18 và Mục 5.1 E-ĐKC.
  5. Ghi hiệu lực bằng đúng ngày hoàn thành theo tiến độ — không có dự phòng thời gian nghiệm thu, dễ hết hạn khi chưa chuyển sang bảo hành.
  6. Gia hạn hợp đồng trước rồi mới đòi gia hạn bảo lãnh — trái trình tự tại khoản 5 Điều 68, tạo khoảng trống bảo đảm.
  7. Yêu cầu bảo đảm với gói tư vấn hoặc gói có giá gói thầu thuộc hạn mức chỉ định thầu — trái khoản 2 Điều 68.
  8. Tự nâng tỷ lệ bảo đảm khi hoàn thiện hợp đồng không có căn cứ Điều 140 — nhà thầu được quyền từ chối theo khoản 4 Điều 34 Nghị định 214.
  9. Giữ bảo lãnh đến hết bảo hành khi hợp đồng không quy định — trái khoản 5 Điều 68 và E-ĐKCT.
  10. Gửi yêu cầu thanh toán cho ngân hàng sau ngày hết hạn — ngân hàng không còn nghĩa vụ, chủ đầu tư mất công cụ bảo đảm.
  11. Liên danh không thỏa thuận bồi hoàn — thành viên không vi phạm có thể mất bảo lãnh khi phần việc bị tách thành gói riêng.

Bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu và quản lý hợp đồng

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng nằm ở điểm nối giữa lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng: người soạn E-HSMT, tổ chuyên gia, kế toán nhà thầu và cán bộ quản lý hợp đồng đều cần hiểu cùng một bộ quy định. Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ tổ chức các khóa đấu thầu và quản lý dự án, cập nhật theo Luật Đấu thầu sửa đổi, Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP), Thông tư 79/2025/TT-BTC và Luật Xây dựng 135/2025/QH15, theo hình thức học trực tiếp, online hoặc đào tạo đấu thầu tại đơn vị.

Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; chứng chỉ này do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.

Cần bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu, quản lý hợp đồng cho doanh nghiệp, Ban quản lý dự án? Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ hỗ trợ học trực tiếp, học online và tổ chức đào tạo tại đơn vị, bám theo văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ

  • Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
  • Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
  • Địa chỉ: BT164 Central St, Khu Sunrise L, KDT The Manor Central Park, Phường Định Công, TP. Hà Nội
  • Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn

Văn bản sử dụng trong bài

  • Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15 (bản hợp nhất) — Điều 14, 50, 66, 67, 68, 70.
  • Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP (văn bản hợp nhất số 36/2026/VBHN-NĐ-BTC) — Điều 20, 34, 35, 78, 113, 118, 121, 140.
  • Nghị định 349/2026/NĐ-CP ngày 09/9/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu — Điều 3, khoản 5 Điều 4, khoản 3 Điều 16, Điều 27.
  • Thông tư 79/2025/TT-BTC ngày 04/8/2025 của Bộ Tài chính — Điều 3; mẫu E-HSMT mua sắm hàng hóa qua mạng một giai đoạn một túi hồ sơ (Mục 35, 36, 37 E-CDNT; Mục 5, 13, 22, 26 E-ĐKC; E-ĐKCT; Mẫu số 16, 18, 19).
  • Thông tư 134/2026/TT-BTC ngày 09/9/2026 của Bộ Tài chính — khoản 3 Điều 6 (sửa đổi Mẫu số 04A, 04B bảo lãnh dự thầu trong mẫu E-HSMT của Thông tư 79/2025/TT-BTC).
  • Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2026) — Điều 4, 80, 83, 86, 87.

Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Đấu thầu (bản hợp nhất), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP; văn bản hợp nhất số 36/2026/VBHN-NĐ-BTC), Thông tư 79/2025/TT-BTC và mẫu E-HSMT ban hành kèm theo (sửa đổi bởi Thông tư 134/2026/TT-BTC), Luật Xây dựng 135/2025/QH15 tại thời điểm 01/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; với gói thầu cụ thể, chủ đầu tư và nhà thầu căn cứ E-HSMT (E-CDNT, E-ĐKC, E-ĐKCT) đã phát hành và hợp đồng đã ký. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.

5,0/5 (7.740 đánh giá)

Bài viết liên quan

Các bài viết cùng nhóm chủ đề để anh/chị tham khảo thêm trước khi lựa chọn khóa học hoặc dịch vụ phù hợp.