Xử lý tình huống trong lựa chọn nhà đầu tư là việc bên mời quan tâm, bên mời thầu hoặc người có thẩm quyền quyết định cách giải quyết các sự việc phát sinh trong quá trình chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, theo 14 trường hợp cụ thể và một nguyên tắc chung tại Điều 63 Nghị định 274/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 21/8/2026). Ba quy tắc quan trọng nhất: chỉ có một nhà đầu tư đáp ứng điều kiện mời quan tâm thì chuyển sang thủ tục chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư (Điều 43); có ít hơn 03 hồ sơ tại thời điểm đóng thầu thì phải chọn gia hạn hoặc mở thầu ngay trong 03 ngày làm việc; kiến nghị về kết quả phải gửi trong 10 ngày làm việc kể từ ngày kết quả được đăng tải.
Trên thực tế, rất nhiều dự án đầu tư kinh doanh “tắc” ở những điểm không nằm trong quy trình chuẩn: dự án phòng khám xã hội hóa đăng thông báo mời quan tâm nhưng chỉ một doanh nghiệp nộp hồ sơ; dự án chợ đến giờ đóng thầu chỉ có hai hồ sơ dự thầu; quy hoạch phân khu được điều chỉnh khi tổ chuyên gia đang chấm điểm; nhà đầu tư xếp thứ nhất đến lúc ký hợp đồng thì không còn thu xếp được vốn; liên danh muốn đổi tỷ lệ góp vốn sau khi trúng thầu. Mỗi tình huống nếu xử lý sai đều có thể dẫn tới hủy thầu, kiến nghị kéo dài hoặc kết luận kiểm tra bất lợi.
Phía nhà đầu tư cũng có những câu hỏi riêng: khi không đồng ý với kết quả thì kiến nghị trong bao lâu, nộp chi phí bao nhiêu, rút đơn có được nhận lại tiền không; dự án nào được chỉ định hoặc lựa chọn trong trường hợp đặc biệt; từ khi nào phải nộp hồ sơ hoàn toàn trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
Bài viết này hướng dẫn các quy trình đặc thù và cơ chế xử lý trong lựa chọn nhà đầu tư theo Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15) và Nghị định 274/2026/NĐ-CP ngày 07/7/2026: phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ (Chương III), thủ tục mời quan tâm và trường hợp chỉ có một nhà đầu tư quan tâm (Chương IV), lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt và chỉ định nhà đầu tư (Chương V), xử lý tình huống, kiểm tra, giám sát (Chương IX), giải quyết kiến nghị (Chương X) và lộ trình lựa chọn nhà đầu tư qua mạng (Chương XI), kèm 16 ví dụ xử lý tình huống trong lựa chọn nhà đầu tư có số liệu minh họa.
Trả lời nhanh
- Ai quyết định xử lý tình huống: người có thẩm quyền (điểm b khoản 3 Điều 88 Luật Đấu thầu); bên mời quan tâm, bên mời thầu được tự quyết định khi đã được giao phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, kết quả mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu (Điều 63 Nghị định 274).
- Chỉ một nhà đầu tư đáp ứng điều kiện mời quan tâm: không tổ chức đấu thầu; thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư, không phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư (điểm b khoản 1 Điều 43).
- Không ai nộp hồ sơ: gia hạn thời điểm đóng thầu tối đa 30 ngày hoặc hủy thông báo (khoản 1 Điều 63).
- Ít hơn 03 hồ sơ: trong 03 ngày làm việc, chọn gia hạn kèm rà soát hồ sơ mời hoặc mở thầu ngay (khoản 2 Điều 63).
- Kiến nghị về kết quả: gửi bên mời thầu trong 10 ngày làm việc kể từ ngày kết quả được đăng tải; chi phí 0,02% tổng vốn đầu tư, tối đa 200 triệu đồng (Điều 8, Điều 68).
- Qua mạng: mời quan tâm, nộp hồ sơ đề xuất dự án qua mạng từ 01/01/2027; đấu thầu rộng rãi, hạn chế một giai đoạn qua mạng từ 01/4/2027 (Điều 70).

Căn cứ pháp lý hiện hành
Từ ngày 21/8/2026, hoạt động lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh được điều chỉnh bởi Luật Đấu thầu (bản hợp nhất) và Nghị định 274/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư. Theo khoản 1 Điều 75, Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 21/8/2026; riêng Điều 74 (sửa đổi Điều 6 Nghị định 257/2025/NĐ-CP về dự án áp dụng hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao) có hiệu lực từ ngày ký 07/7/2026.
Khoản 3 Điều 75 xác định ba nghị định đã hết hiệu lực từ ngày 21/8/2026:
- Nghị định 23/2024/NĐ-CP (lựa chọn nhà đầu tư dự án phải đấu thầu theo pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực) — đã hết hiệu lực từ 21/8/2026;
- Nghị định 115/2024/NĐ-CP (lựa chọn nhà đầu tư dự án đầu tư có sử dụng đất) — đã hết hiệu lực từ 21/8/2026, trừ quy định tại Điều 69 của Nghị định này;
- Nghị định 225/2025/NĐ-CP (sửa đổi các nghị định về lựa chọn nhà đầu tư) — đã hết hiệu lực từ 21/8/2026.
Một điểm hay bị hiểu nhầm: Nghị định 274 không thay thế Nghị định 214/2025/NĐ-CP. Nghị định 214 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) điều chỉnh lựa chọn nhà thầu; Nghị định 274 điều chỉnh lựa chọn nhà đầu tư. Hai nhánh có thủ tục, thời hạn, chi phí kiến nghị khác nhau. Nghị định 274 chỉ dẫn chiếu sang Nghị định 214 ở một số nội dung dùng chung: điều kiện thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định (khoản 3 Điều 1), chi phí trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (khoản 4 Điều 7), trình tự kiểm tra (khoản 3 Điều 64), đăng ký thông tin nhà đầu tư trên Hệ thống (khoản 2 Điều 73). Nếu anh/chị đang tìm cơ chế kiến nghị, xử lý tình huống của nhà thầu, xem các bài kiến nghị trong đấu thầu qua mạng và xử lý tình huống trong đấu thầu; tổng quan nhánh nhà thầu ở bài Nghị định 214/2025/NĐ-CP.
Bản đồ các chương được phân tích trong bài
- Chương III (Điều 32–36): đấu thầu rộng rãi theo phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ — căn cứ khoản 3 Điều 35 Luật Đấu thầu.
- Chương IV (Điều 37–44): dự án cần xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm (mời quan tâm) — khoản 2 Điều 46 Luật.
- Chương V Mục 1 (Điều 45–46): lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt — Điều 34a Luật.
- Chương V Mục 2 (Điều 47–48): chỉ định nhà đầu tư (thông thường, rút gọn) — khoản 2a Điều 34 Luật.
- Chương IX (Điều 63–66): xử lý tình huống; kiểm tra; giám sát; xử lý vi phạm — Điều 86, 87, 88 Luật.
- Chương X (Điều 67–69, kèm Điều 8 về chi phí): giải quyết kiến nghị — Điều 89, 94 Luật.
- Chương XI (Điều 70–73): lựa chọn nhà đầu tư qua mạng; cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà đầu tư — Điều 50, điểm c khoản 2 Điều 84 Luật.
Phạm vi dự án phải đấu thầu (Điều 4), bảo đảm cạnh tranh, ưu đãi, chi phí (Điều 5–7), quy trình chuẩn một giai đoạn (Chương II), phương pháp chấm điểm (Chương VI) và triển khai dự án (Chương VII) được Viện trình bày ở các bài khác trong cụm lựa chọn nhà đầu tư; bài này tập trung vào các “nhánh rẽ” của quy trình.
Lưu ý về nguồn: nhiều quy định của Nghị định 274 dẫn chiếu sang Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 và Luật Đất đai 2024 (ví dụ thủ tục chấp thuận nhà đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư). Bài viết chỉ nêu các nội dung đó ở mức Nghị định 274 dẫn chiếu; trình tự chi tiết theo pháp luật về đầu tư, đất đai cần đối chiếu văn bản tương ứng.

Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ (Chương III)
Theo khoản 3 Điều 35 Luật Đấu thầu và khoản 1 Điều 32 Nghị định 274, phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ chỉ áp dụng cho đấu thầu rộng rãi dự án đầu tư kinh doanh có yêu cầu đặc thù phát triển kinh tế, xã hội của ngành, vùng, địa phương nhưng chưa xác định được cụ thể tiêu chuẩn về kỹ thuật, kinh tế, xã hội, môi trường. Nói cách khác, cơ quan có thẩm quyền biết mình cần gì ở mức mục tiêu nhưng chưa đủ thông tin để viết ngay tiêu chuẩn đánh giá chi tiết; giai đoạn một dùng để “hỏi thị trường”.
Giai đoạn một: hồ sơ mời thầu sơ bộ và trao đổi với từng nhà đầu tư
Khoản 2 Điều 32 quy định chuẩn bị giai đoạn một gồm: lập, phê duyệt bảng theo dõi tiến độ (Điều 12), trong đó xác định tiến độ cụ thể cho từng giai đoạn; công bố thông tin dự án (Điều 10 hoặc 11); lập hồ sơ mời thầu giai đoạn một; thẩm định, phê duyệt theo khoản 3 Điều 14.
Hồ sơ mời thầu giai đoạn một (khoản 3 Điều 32) gồm thông tin chung về dự án, chỉ dẫn nộp hồ sơ, yêu cầu tư cách hợp lệ (Điều 5 Luật), điều kiện được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, yêu cầu không bị cấm kinh doanh bất động sản (với dự án bất động sản), kê khai lịch sử tranh chấp, khiếu kiện, và yêu cầu sơ bộ về phương án đầu tư kinh doanh, hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương. Điểm cần nhớ: hồ sơ mời thầu giai đoạn một không yêu cầu nhà đầu tư đề xuất hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương và không yêu cầu bảo đảm dự thầu. Điều này khớp với khoản 3 Điều 14 Luật Đấu thầu: khi áp dụng phương thức hai giai đoạn, bảo đảm dự thầu được thực hiện trong giai đoạn hai.
Theo khoản 4 Điều 33, mở thầu giai đoạn một phải công khai trong 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu; bên mời thầu chỉ đọc tên nhà đầu tư, số lượng bản gốc, bản chụp, thời gian có hiệu lực của hồ sơ và thông tin khác (các điểm a, b, e, h khoản 2 Điều 19). Sau đó, bên mời thầu trao đổi với từng nhà đầu tư để chuẩn xác yêu cầu về phương án đầu tư kinh doanh, hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư (khoản 5 Điều 33). Việc trao đổi không được làm thay đổi nội dung quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản phê duyệt thông tin dự án; kết quả trao đổi lập thành từng biên bản có chữ ký của bên mời thầu và nhà đầu tư, gửi trực tiếp cho nhà đầu tư đó.
Giai đoạn hai: hồ sơ mời thầu hoàn chỉnh, chỉ mời nhà đầu tư đã tham gia giai đoạn một
Hồ sơ mời thầu giai đoạn hai được lập trên cơ sở căn cứ tại Điều 13 và kết quả trao đổi giai đoạn một (Điều 34), có đủ nội dung như hồ sơ mời thầu thông thường (khoản 1, 2 Điều 14). Bên mời thầu mời các nhà đầu tư đã nộp hồ sơ dự thầu giai đoạn một nhận hồ sơ mời thầu giai đoạn hai; việc đánh giá thực hiện theo Điều 20, 21, 22 (Điều 35); trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả và đàm phán, ký hợp đồng theo Điều 28–31 (Điều 36).
| Nội dung | Giai đoạn một | Giai đoạn hai |
|---|---|---|
| Mục đích | Chuẩn xác yêu cầu về phương án đầu tư kinh doanh, hiệu quả | Lựa chọn nhà đầu tư trúng thầu |
| Ai được tham gia | Mọi nhà đầu tư (đấu thầu rộng rãi) | Chỉ nhà đầu tư đã nộp hồ sơ giai đoạn một |
| Đề xuất hiệu quả sử dụng đất / hiệu quả đầu tư | Không yêu cầu | Có, là căn cứ chấm điểm |
| Bảo đảm dự thầu | Không yêu cầu | Có (0,5%–1,5% tổng vốn đầu tư theo điểm c khoản 4 Điều 14 Luật) |
| Mở thầu | Trong 02 giờ, đọc thông tin rút gọn | Theo Điều 19 |
| Đầu ra | Biên bản trao đổi với từng nhà đầu tư | Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư |

Dự án cần xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm: thủ tục mời quan tâm (Chương IV)
Khoản 2 Điều 46 Luật Đấu thầu quy định: khi pháp luật về đất đai, pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực yêu cầu phải đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư khi có từ 02 nhà đầu tư trở lên quan tâm, cơ quan có thẩm quyền phải lập hồ sơ mời quan tâm, thông báo mời quan tâm, đánh giá hồ sơ đăng ký thực hiện dự án và phê duyệt kết quả mời quan tâm trước bước chuẩn bị đấu thầu. Nghị định 274 cụ thể hóa thủ tục này tại Điều 37–44.
Dự án nào phải mời quan tâm?
Theo khoản 1 Điều 37 và khoản 4 Điều 9, thủ tục mời quan tâm áp dụng với các dự án thuộc điểm e, g, h khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 4 Nghị định 274:
- dự án thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường phải đấu thầu theo pháp luật về khuyến khích xã hội hóa khi có từ 02 nhà đầu tư trở lên quan tâm (có sử dụng đất hoặc không sử dụng đất), trừ dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt, cấp nước;
- dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư phải đấu thầu theo pháp luật về nhà ở khi có từ 02 nhà đầu tư trở lên quan tâm (trừ trường hợp tại khoản 1, khoản 2 Điều 68 Luật Nhà ở);
- dự án đầu tư kinh doanh điện lực phải đấu thầu theo pháp luật về điện lực khi có từ 02 nhà đầu tư trở lên quan tâm.
Ngoài ra, với dự án thuộc điểm i khoản 2 Điều 4 (dự án khác theo pháp luật ngành), việc có mời quan tâm hay không tùy pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực có yêu cầu xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm hay không (khoản 5 Điều 9). Dự án áp dụng chỉ định nhà đầu tư hoặc lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt không phải thực hiện thủ tục mời quan tâm.
Mời quan tâm quốc tế là mặc định (khoản 2 Điều 37), trừ các trường hợp tại điểm a, b, d khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 11 Luật Đấu thầu trên cơ sở ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, cơ quan liên quan, và trường hợp khác theo pháp luật quản lý ngành. Khi mời quan tâm quốc tế, thông báo phải đăng bằng tiếng Anh và tiếng Việt (khoản 1 Điều 40).
Chuẩn bị và lập hồ sơ mời quan tâm
Trước khi mời quan tâm, dự án phải được công bố trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia: đăng tải quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương) hoặc đăng thông tin dự án theo các điểm b, c, d, e khoản 2 Điều 47 Luật Đấu thầu (dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương) — Điều 38.
Bên mời quan tâm giao tổ chuyên gia lập hồ sơ mời quan tâm (Điều 39) gồm: chỉ dẫn nhà đầu tư; yêu cầu tư cách hợp lệ; điều kiện được giao đất, cho thuê đất (dự án có sử dụng đất); yêu cầu không bị cấm kinh doanh bất động sản (dự án bất động sản); phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá sơ bộ năng lực; biểu mẫu; thông tin và yêu cầu thực hiện dự án.
Đánh giá sơ bộ năng lực dùng phương pháp đạt, không đạt; nhà đầu tư chỉ đáp ứng khi tất cả tiêu chuẩn đều đạt (khoản 3 Điều 39). Tiêu chuẩn gồm yêu cầu vốn chủ sở hữu theo điểm a khoản 1 Điều 50; riêng dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư còn có yêu cầu về sơ bộ phương án bồi thường, tái định cư (khoản 4 Điều 39). Với quỹ đất có tài sản công gắn liền với đất, hồ sơ mời quan tâm phải có nội dung về bán tài sản hoặc hoàn trả giá trị còn lại, và nhà đầu tư phải cam kết nộp số tiền tương ứng (khoản 5 Điều 39). Hồ sơ mời quan tâm không được nêu điều kiện nhằm hạn chế sự tham gia hoặc tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà đầu tư (khoản 7 Điều 39).
Mốc thời hạn trong thủ tục mời quan tâm
| Việc | Thời hạn | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thời gian chuẩn bị hồ sơ đăng ký thực hiện dự án | Tối thiểu 20 ngày làm việc kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời quan tâm đến thời điểm đóng thầu | Khoản 1 Điều 41 |
| Đăng tải quyết định sửa đổi hồ sơ mời quan tâm | Tối thiểu 05 ngày làm việc trước ngày hết hạn nộp hồ sơ | Khoản 3 Điều 40 |
| Nhà đầu tư gửi đề nghị làm rõ | Tối thiểu 05 ngày làm việc trước ngày hết hạn nộp hồ sơ | Điểm a khoản 4 Điều 40 |
| Đăng tải văn bản làm rõ | Tối thiểu 02 ngày làm việc trước ngày hết hạn nộp hồ sơ | Điểm b khoản 4 Điều 40 |
| Sửa đổi, rút hồ sơ đăng ký | Chỉ trước thời điểm hết hạn nộp hồ sơ | Khoản 3 Điều 41 |
| Mở thầu | Bắt đầu trong 02 giờ kể từ thời điểm hết hạn nộp hồ sơ, trên Hệ thống | Khoản 1 Điều 42 |
| Không có nhà đầu tư nộp hồ sơ | Gia hạn tối đa 30 ngày hoặc hủy thông báo mời quan tâm | Khoản 1 Điều 63 |
| Có ít hơn 03 hồ sơ | Quyết định gia hạn hoặc mở thầu ngay trong 03 ngày làm việc kể từ thời điểm đóng thầu | Khoản 2 Điều 63 |
Hồ sơ đăng ký thực hiện dự án gồm văn bản đăng ký thực hiện dự án, hồ sơ về tư cách hợp lệ, năng lực và tài liệu liên quan (khoản 2 Điều 41). Nhà đầu tư được làm rõ theo yêu cầu hoặc tự làm rõ, bổ sung tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực đã có nhưng chưa nộp, với điều kiện không làm thay đổi bản chất tư cách hợp lệ, năng lực (khoản 4 Điều 41).

Chỉ có một nhà đầu tư quan tâm thì xử lý thế nào?
Đây là câu hỏi gặp nhiều nhất ở các dự án xã hội hóa, cải tạo chung cư, điện lực. Câu trả lời phụ thuộc vào việc dự án đang ở giai đoạn mời quan tâm hay đã sang giai đoạn đấu thầu, vì hai giai đoạn có hệ quả pháp lý khác nhau.
Ba kết quả của thủ tục mời quan tâm (Điều 43)
Căn cứ kết quả đánh giá hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, bên mời quan tâm trình người có thẩm quyền phê duyệt kết quả mời quan tâm, và việc lựa chọn nhà đầu tư rẽ theo một trong ba hướng:
| Kết quả mời quan tâm | Hướng xử lý | Căn cứ |
|---|---|---|
| Từ 02 nhà đầu tư trở lên đáp ứng điều kiện | Tổ chức đấu thầu rộng rãi; bảng theo dõi tiến độ được phê duyệt đồng thời tại văn bản phê duyệt kết quả mời quan tâm. Đấu thầu trong nước nếu không có nhà đầu tư nước ngoài đáp ứng; đấu thầu quốc tế nếu có ít nhất một nhà đầu tư nước ngoài đáp ứng | Điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 43; khoản 5 Điều 12 |
| Chỉ một nhà đầu tư đăng ký và đáp ứng, hoặc nhiều nhà đầu tư đăng ký nhưng chỉ một nhà đầu tư đáp ứng | Thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư, không phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư | Điểm b khoản 1 Điều 43 |
| Không có nhà đầu tư đáp ứng | Văn bản thông báo kết thúc thủ tục mời quan tâm; nếu làm lại thì thực hiện lại trong thời hạn người có thẩm quyền quyết định, hoặc rà soát, chỉnh sửa hồ sơ mời quan tâm (phù hợp chủ trương / thông tin dự án) rồi mời quan tâm lại | Điểm c khoản 1, khoản 3 Điều 43 |
Kết quả mời quan tâm, bảng theo dõi tiến độ hoặc văn bản kết thúc thủ tục đều phải được bên mời quan tâm đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (khoản 4 Điều 43).
Khi chỉ một nhà đầu tư đáp ứng: không đấu thầu, chuyển sang chấp thuận nhà đầu tư
Điểm b khoản 1 Điều 43 là “lối ra” cho trường hợp chỉ có một nhà đầu tư quan tâm. Logic rất rõ: pháp luật ngành chỉ buộc đấu thầu khi có từ 02 nhà đầu tư trở lên quan tâm; nếu kết quả mời quan tâm cho thấy chỉ một nhà đầu tư đáp ứng thì không còn điều kiện cạnh tranh để tổ chức đấu thầu. Hệ quả:
- Không lập, phát hành hồ sơ mời thầu; không yêu cầu bảo đảm dự thầu; không chấm điểm, xếp hạng.
- Dự án đi tiếp bằng thủ tục chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư, và không phải làm thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư.
- Kết quả mời quan tâm (ghi nhận chỉ một nhà đầu tư đáp ứng) vẫn phải đăng tải trên Hệ thống.
Trình tự, hồ sơ, thời hạn của thủ tục chấp thuận nhà đầu tư nằm trong Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 và văn bản hướng dẫn, ngoài phạm vi Nghị định 274; Viện khuyến nghị cơ quan chủ trì đối chiếu trực tiếp các văn bản đó khi lập hồ sơ.
Hai chi tiết thường bị bỏ qua:
- “Đăng ký” khác “đáp ứng”. Điều 43 tính theo số nhà đầu tư đáp ứng điều kiện mời quan tâm, không theo số hồ sơ nộp. Ba nhà đầu tư nộp nhưng hai không đạt vốn chủ sở hữu thì vẫn là trường hợp “chỉ một nhà đầu tư đáp ứng”.
- Đánh giá phải chặt như khi có cạnh tranh. Vì kết quả dẫn thẳng tới chấp thuận nhà đầu tư, việc đánh giá “đạt” của nhà đầu tư duy nhất phải dựa đúng tiêu chuẩn đã phê duyệt trong hồ sơ mời quan tâm; nhà đầu tư không được bổ sung tài liệu làm thay đổi bản chất năng lực (khoản 4 Điều 41).
Đóng thầu mời quan tâm mà chỉ có một hồ sơ: mở ngay hay gia hạn?
Trước khi đi tới Điều 43, bên mời quan tâm còn một điểm quyết định nữa tại thời điểm đóng thầu. Khoản 2 Điều 63 áp dụng chung cho cả hồ sơ đăng ký thực hiện dự án và hồ sơ dự thầu: có ít hơn 03 nhà đầu tư nộp hồ sơ thì trong 03 ngày làm việc kể từ thời điểm đóng thầu phải chọn một trong hai cách:
- Gia hạn thời điểm đóng thầu, đồng thời rà soát, chỉnh sửa hồ sơ mời quan tâm (nếu cần) để tăng số lượng nhà đầu tư; phải quy định rõ thời điểm đóng thầu mới và thời hạn tương ứng; nhà đầu tư đã nộp được sửa đổi, thay thế hoặc rút hồ sơ khi hồ sơ mời bị chỉnh sửa.
- Mở thầu ngay để đánh giá.
Theo cách hiểu của chúng tôi, khi dự án chỉ nhận được một hồ sơ đăng ký và bên mời quan tâm chọn mở thầu ngay, nếu nhà đầu tư đó đạt thì kết quả mời quan tâm rơi vào điểm b khoản 1 Điều 43. Ngược lại, nếu có dấu hiệu tiêu chuẩn sơ bộ quá cao hoặc thời gian chuẩn bị quá ngắn khiến thị trường không tham gia, việc gia hạn và rà soát hồ sơ mời quan tâm giúp quyết định cuối cùng có cơ sở giải trình tốt hơn. Lựa chọn nào cũng cần lập văn bản nêu lý do.
Đã sang giai đoạn đấu thầu mà chỉ một nhà đầu tư nộp hồ sơ dự thầu
Tình huống này khác hẳn. Khi dự án đã qua mời quan tâm với từ 02 nhà đầu tư đáp ứng (hoặc là dự án không cần mời quan tâm), việc chỉ có một hồ sơ dự thầu tại thời điểm đóng thầu không dẫn tới chấp thuận nhà đầu tư. Bên mời thầu áp dụng khoản 2 Điều 63 (gia hạn hoặc mở thầu ngay). Nếu mở thầu, hồ sơ duy nhất được đánh giá đầy đủ theo hồ sơ mời thầu; nhà đầu tư được đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện tại khoản 1 Điều 54 (hồ sơ hợp lệ, đáp ứng năng lực, phương án đầu tư kinh doanh, hiệu quả sử dụng đất hoặc hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương). Nếu hồ sơ duy nhất không đáp ứng, đó là trường hợp hủy thầu theo điểm a khoản 2 Điều 17 Luật Đấu thầu (tất cả hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu).
Với đấu thầu hạn chế, danh sách ngắn phải có tối thiểu 03 nhà đầu tư (khoản 1 Điều 15); nếu sau khi lựa chọn danh sách ngắn mà có ít hơn 03 nhà đầu tư đáp ứng, bên mời thầu báo cáo người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt danh sách ngắn có ít hơn 03 nhà đầu tư (khoản 5 Điều 63).

Lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt (Chương V, Mục 1)
Điều 34a Luật Đấu thầu cho phép cơ quan có thẩm quyền quyết định áp dụng hình thức lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt. Điều 45 Nghị định 274 liệt kê cụ thể các dự án được áp dụng:
- Quốc phòng, an ninh, đối ngoại, biên giới lãnh thổ theo ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao (khoản 1).
- Lợi ích quốc gia, nhiệm vụ chính trị của quốc gia: dự án thực hiện theo chỉ đạo tại nghị quyết, kết luận, văn bản chỉ đạo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, lãnh đạo chủ chốt của Đảng và Nhà nước (khoản 2).
- Đặt hàng, giao nhiệm vụ thuộc lĩnh vực chiến lược, dự án đầu tư phát triển trọng điểm, quan trọng quốc gia trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (khoản 3).
- Yêu cầu đặc thù (khoản 4): dự án cấp bách theo chỉ đạo tại Nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, văn bản của lãnh đạo Chính phủ, Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, kết luận của Ban Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; dự án cần thực hiện ngay để kết nối, đồng bộ hạ tầng kỹ thuật theo các chỉ đạo đó; nhà máy điện hạt nhân; điện gió ngoài khơi mà các hình thức thông thường không đáp ứng; chuỗi dự án do nhà đầu tư đề xuất nhằm hình thành cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị; và dự án khác mà các hình thức tại khoản 1, 2, 2a Điều 34 Luật không đáp ứng được yêu cầu.
Quy trình theo Điều 46
Đề xuất áp dụng hình thức đặc biệt (và đề xuất nhà đầu tư, nếu có) được đưa ra ngay trong quá trình lập hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ đề xuất dự án (khoản 1). Sau đó:
- Dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ: sau khi có chấp thuận chủ trương, cơ quan có thẩm quyền giao cơ quan chuyên môn đánh giá năng lực tài chính và điều kiện thực hiện dự án của nhà đầu tư; căn cứ báo cáo đó, quyết định áp dụng hình thức đặc biệt đồng thời phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư (điểm a khoản 2).
- Dự án khác hoặc không thuộc diện chấp thuận chủ trương: việc đánh giá nhà đầu tư được làm ngay trong quá trình thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương hoặc xem xét hồ sơ đề xuất dự án; quyết định chấp thuận chủ trương (hoặc phê duyệt thông tin dự án) đồng thời phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư (điểm b khoản 2).
Nội dung đánh giá năng lực tài chính và điều kiện thực hiện dự án (khoản 3 Điều 46) gồm: quỹ đất đáp ứng khoản 4 Điều 4 (với dự án có sử dụng đất do nhà đầu tư đề xuất); khả năng thu xếp vốn chủ sở hữu, huy động vốn vay theo Điều 50; khả năng triển khai phương án xây dựng, vận hành, kinh doanh đáp ứng tiến độ, chất lượng, hiệu quả; yêu cầu về hiệu quả sử dụng đất hoặc hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương (Điều 52 hoặc 53); các yêu cầu khác do cơ quan có thẩm quyền xác định.
Các điểm đáng chú ý khác của Điều 46:
- Hợp đồng được đàm phán, ký kết nếu cần thiết; với dự án thuộc khoản 1, 2, điểm a, b khoản 4 Điều 45, nhà đầu tư được triển khai xây dựng đồng thời với thủ tục đàm phán, ký hợp đồng. Nếu không ký hợp đồng thì quyết định lựa chọn nhà đầu tư đồng thời là quyết định chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư (khoản 4).
- Dự án cấp bách về kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh theo chỉ đạo của Trung ương: nhà đầu tư lập hồ sơ dự án gửi đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an để đánh giá; sau khi có quyết định lựa chọn, nhà đầu tư mới lập hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương hoặc hồ sơ đề xuất dự án (khoản 5).
- Dự án đã có chủ trương hoặc thông tin dự án được duyệt mà phát sinh điều kiện đặc thù vẫn được chuyển sang hình thức đặc biệt (khoản 6); nếu quy trình chuẩn không đáp ứng, cơ quan có thẩm quyền được xây dựng phương án riêng (khoản 7).
- Hằng năm, cơ quan có thẩm quyền báo cáo kết quả triển khai dự án gửi Bộ Tài chính tổng hợp (khoản 9).
Dự án áp dụng hình thức đặc biệt hoặc chỉ định nhà đầu tư không phải đáp ứng điều kiện bảo đảm cạnh tranh tại khoản 3 Điều 5 về tỷ lệ sở hữu vốn với cơ quan có thẩm quyền, bên mời thầu (khoản 7 Điều 5), nhưng thuộc diện được giám sát hoạt động đấu thầu (khoản 2, khoản 3 Điều 65).

Chỉ định nhà đầu tư: quy trình thông thường và rút gọn (Chương V, Mục 2)
Khoản 2a Điều 34 Luật Đấu thầu và Điều 47 Nghị định 274 giới hạn chỉ định nhà đầu tư ở ba nhóm dự án:
- Dự án do nhà đầu tư đề xuất mà nhà đầu tư có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng công nghệ thuộc danh mục công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược;
- Dự án cần tiếp tục lựa chọn nhà đầu tư trước đó đã triển khai hạ tầng số, nền tảng số để bảo đảm tương thích, đồng bộ, kết nối kỹ thuật;
- Dự án cần đẩy nhanh tiến độ, thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm lợi ích quốc gia do nhà đầu tư đề xuất, gồm: khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, sự cố, thảm họa, bất khả kháng; dự án quan trọng quốc gia được chỉ định theo Nghị quyết của Quốc hội; dự án được chỉ định theo pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực; dự án phục vụ lễ kỷ niệm, sự kiện cấp quốc gia, cấp tỉnh; dự án lấn biển theo chỉ đạo của cấp ủy, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; dự án phát triển đô thị theo mô hình TOD thuộc phạm vi dự án đường sắt quốc gia (khoản 2 Điều 47).
Điều 48 tách hai quy trình: thông thường cho dự án do cơ quan có thẩm quyền lập hồ sơ (đề nghị chấp thuận chủ trương hoặc đề xuất dự án) và rút gọn cho dự án do nhà đầu tư đề xuất.
So sánh bốn cơ chế “không qua cạnh tranh đầy đủ”
| Tiêu chí | Mời quan tâm chỉ 1 nhà đầu tư đáp ứng | Trường hợp đặc biệt | Chỉ định thông thường | Chỉ định rút gọn |
|---|---|---|---|---|
| Căn cứ | Điểm b khoản 1 Điều 43 | Điều 45, 46 | Điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 48 | Điểm b khoản 1, khoản 3 Điều 48 |
| Dự án do ai lập / đề xuất | Cơ quan có thẩm quyền đã mời quan tâm | Cơ quan nhà nước hoặc nhà đầu tư đề xuất | Cơ quan có thẩm quyền lập hồ sơ | Nhà đầu tư đề xuất |
| Hồ sơ dùng để chọn | Hồ sơ đăng ký thực hiện dự án | Đánh giá năng lực tài chính, điều kiện thực hiện (khoản 3 Điều 46) | Hồ sơ yêu cầu – hồ sơ đề xuất (không yêu cầu bảo đảm dự thầu) | Dự thảo quyết định kèm dự thảo hợp đồng; sau đó đánh giá đạt/không đạt năng lực, hiệu quả |
| Thẩm định | Theo pháp luật về đầu tư | Trong quá trình thẩm định chủ trương / thông tin dự án | Không bắt buộc thẩm định hồ sơ yêu cầu, kết quả; nếu cần thì theo Điều 58, 59 | Khoản 3 Điều 48 không nêu bước thẩm định riêng |
| Kết quả | Chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư | Quyết định áp dụng và phê duyệt kết quả lựa chọn | Phê duyệt kết quả chỉ định theo Điều 28, không xếp hạng | Phê duyệt kết quả chỉ định (điểm a, b, d khoản 2 Điều 28) |
| Đàm phán không thành | — | Hợp đồng chỉ ký nếu cần thiết | Báo cáo hủy thầu (điểm a khoản 2 Điều 17 Luật) | Báo cáo hủy thầu (điểm a khoản 2 Điều 17 Luật) |
Ở quy trình thông thường, nhà đầu tư được làm rõ, sửa đổi, bổ sung hồ sơ đề xuất trong quá trình đánh giá (điểm đ khoản 2 Điều 48); nhà đầu tư cũng có thể đề xuất đóng thầu, mở thầu sớm hơn quy định trong hồ sơ yêu cầu, khi đó bên mời thầu báo cáo người có thẩm quyền chấp thuận (khoản 13 Điều 63). Ở quy trình rút gọn, kết quả chỉ định được phê duyệt trước, rồi bên mời thầu mới xây dựng yêu cầu về năng lực và đề xuất hiệu quả, đánh giá theo phương pháp đạt, không đạt; nhà đầu tư đáp ứng thì đàm phán, hoàn thiện dự thảo hợp đồng (khoản 3 Điều 48). Với dự án chỉ định cần đẩy nhanh tiến độ, nhà đầu tư được triển khai xây dựng đồng thời với thủ tục đàm phán, ký hợp đồng (khoản 4 Điều 48).
Đừng nhầm chỉ định nhà đầu tư với chỉ định thầu trong lựa chọn nhà thầu: hai hình thức có căn cứ, hạn mức và quy trình hoàn toàn khác nhau.

Xử lý tình huống trong lựa chọn nhà đầu tư theo Điều 63 Nghị định 274
Luật Đấu thầu đặt nguyên tắc tại Điều 88: khi phát sinh tình huống chưa được quy định cụ thể, rõ ràng, người quyết định xử lý phải bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình; căn cứ xử lý là hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ của nhà đầu tư, kết quả lựa chọn, hợp đồng đã ký và tình hình thực tế triển khai. Đối với lựa chọn nhà đầu tư, người quyết định xử lý tình huống là người có thẩm quyền (điểm b khoản 3 Điều 88) — khác với lựa chọn nhà thầu, nơi chủ đầu tư quyết định.
Với xử lý tình huống trong lựa chọn nhà đầu tư, Điều 63 Nghị định 274 chi tiết hóa: bên mời quan tâm, bên mời thầu tự quyết định xử lý tình huống nếu đã được giao phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, kết quả mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; nếu không, phải báo cáo người có thẩm quyền quyết định. Theo cách hiểu của chúng tôi, phạm vi “tự quyết” gắn với phạm vi được ủy quyền phê duyệt: bên mời thầu chỉ được giao phê duyệt hồ sơ mời thầu thì vẫn nên báo cáo người có thẩm quyền đối với các tình huống làm thay đổi kết quả lựa chọn.
Bảng tra 15 khoản của Điều 63
| Khoản | Tình huống | Cách xử lý theo Nghị định 274 |
|---|---|---|
| 1 | Đóng thầu không có nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký / hồ sơ dự thầu | Gia hạn thời điểm đóng thầu tối đa 30 ngày, hoặc hủy thông báo mời quan tâm, mời thầu; có thể sửa đổi hồ sơ mời, phù hợp chủ trương / thông tin dự án |
| 2 | Đóng thầu có ít hơn 03 nhà đầu tư nộp hồ sơ | Trong 03 ngày làm việc: gia hạn kèm rà soát, chỉnh sửa hồ sơ mời (nhà đầu tư được sửa, thay, rút hồ sơ), hoặc mở thầu ngay |
| 3 | Hồ sơ mời thầu dẫn đến cách hiểu không rõ, khác nhau, có thể làm sai lệch kết quả | Sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu; thông báo tất cả nhà đầu tư đã nộp, yêu cầu nộp bổ sung nếu cần; đánh giá lại |
| 4 | Thay đổi chính sách, pháp luật, quy hoạch, bất khả kháng làm thay đổi tiêu chuẩn đánh giá khi đang đánh giá | Nếu làm sai lệch kết quả: kết thúc mời quan tâm hoặc hủy thầu (điểm b khoản 2 Điều 17 Luật). Nếu không: thông báo nhà đầu tư nộp lại hồ sơ, tiếp tục đánh giá theo hồ sơ đã sửa |
| 5 | Danh sách ngắn (đấu thầu hạn chế) có ít hơn 03 nhà đầu tư đáp ứng | Báo cáo người có thẩm quyền phê duyệt danh sách ngắn có ít hơn 03 nhà đầu tư |
| 6 | Từ 02 nhà đầu tư có điểm tổng hợp cao nhất bằng nhau | Ưu tiên nhà đầu tư có kinh nghiệm dự án tương tự cao hơn; nếu vẫn bằng: điểm hiệu quả sử dụng đất cao hơn (dự án điểm a khoản 1 Điều 4) hoặc điểm hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương cao hơn (điểm b khoản 1, khoản 3 Điều 4) |
| 7 | Khi ký hợp đồng, nhà đầu tư trúng thầu không còn đáp ứng năng lực kỹ thuật, tài chính | Mời nhà đầu tư xếp hạng tiếp theo đàm phán; nhà đầu tư này phải khôi phục hiệu lực hồ sơ dự thầu và bảo đảm dự thầu nếu đã hết hạn, đã hoàn trả |
| 8 | Liên danh trúng thầu điều chỉnh tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu trước khi hợp đồng có hiệu lực | Bên mời thầu đánh giá, cập nhật năng lực theo Điều 50 (đứng đầu liên danh tối thiểu 30%, mỗi thành viên tối thiểu 15%), báo cáo người có thẩm quyền |
| 9 | Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia gặp sự cố kéo dài | Bộ Tài chính thông báo cách thức tổ chức, kể cả lựa chọn không qua mạng |
| 10 | Thông tin đăng tải khác thông tin đã phê duyệt (trước đóng thầu) | Hủy thông tin đã đăng để đăng tải lại |
| 11 | Chi nhánh, xí nghiệp, văn phòng đại diện tách khỏi pháp nhân | Nhà đầu tư tiếp nhận / hình thành từ đơn vị đó được kế thừa năng lực đấu thầu |
| 12 | Nhà đầu tư bị sáp nhập khi đang tham dự thầu | Nhà đầu tư sau sáp nhập tiếp tục tham dự thầu, kế thừa năng lực |
| 13 | Chỉ định nhà đầu tư: muốn đóng, mở thầu sớm | Nhà đầu tư đề xuất; bên mời thầu báo cáo người có thẩm quyền chấp thuận |
| 14 | Đối tác đề xuất trong hồ sơ không thể tham gia do bất khả kháng | Được thay đối tác; thông báo bên mời thầu, cam kết đối tác mới có năng lực tương đương hoặc cao hơn, không ảnh hưởng đề xuất khác |
| 15 | Tình huống khác | Báo cáo người có thẩm quyền quyết định trên nguyên tắc cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế, trách nhiệm giải trình |
Nhóm tình huống về số lượng hồ sơ (khoản 1, 2, 5)
Ba khoản này giải quyết cùng một vấn đề: thị trường phản ứng yếu hơn dự kiến. Điểm khác giữa khoản 1 và khoản 2 là thời hạn: khoản 1 (không có hồ sơ) không đặt thời hạn ra quyết định nhưng giới hạn gia hạn tối đa 30 ngày; khoản 2 (có hồ sơ nhưng ít hơn 03) đòi hỏi quyết định trong 03 ngày làm việc kể từ thời điểm đóng thầu, vì hồ sơ đã nộp đang chờ mở. Khi gia hạn kèm chỉnh sửa hồ sơ mời, quyền sửa đổi, thay thế, rút hồ sơ của nhà đầu tư đã nộp phải được tôn trọng; thông báo gia hạn phải nêu lý do và thời điểm đóng thầu mới (khoản 6 Điều 17, khoản 5 Điều 40).
Việc sửa đổi hồ sơ mời thầu sau phát hành phải bảo đảm đăng tải trên Hệ thống tối thiểu 10 ngày làm việc (đấu thầu trong nước) hoặc 15 ngày làm việc (quốc tế) trước thời điểm đóng thầu; không đủ thời gian thì phải gia hạn (khoản 3 Điều 17). Kinh nghiệm thực hành về gia hạn trong lựa chọn nhà thầu có thể tham khảo ở bài gia hạn thời điểm đóng thầu, nhưng mốc thời hạn nhánh nhà đầu tư phải lấy theo Nghị định 274.
Nhóm tình huống về hồ sơ mời và thay đổi căn cứ (khoản 3, 4, 10)
Khoản 3 xử lý lỗi “nội sinh” của hồ sơ mời thầu được phát hiện trong khi đánh giá: sửa, làm rõ, cho nhà đầu tư nộp bổ sung và đánh giá lại — với điều kiện không trái chủ trương đầu tư, thông tin dự án, pháp luật đấu thầu và pháp luật ngành. Khoản 4 xử lý thay đổi “ngoại sinh” (chính sách, pháp luật, quy hoạch, bất khả kháng). Câu hỏi then chốt là sự thay đổi có làm sai lệch kết quả hay không: nếu có, phải kết thúc mời quan tâm hoặc hủy thầu theo điểm b khoản 2 Điều 17 Luật; nếu không, tiếp tục với hồ sơ đã sửa và cho nhà đầu tư nộp lại. Việc kết luận “có” hay “không” cần được tổ chuyên gia phân tích bằng văn bản, ví dụ chạy lại bảng điểm theo tiêu chuẩn mới để xem thứ hạng có đảo hay không.
Khoản 10 là lỗi thao tác: thông tin đăng trên Hệ thống khác bản đã phê duyệt và phát hiện trước đóng thầu thì hủy để đăng lại. Hủy thầu sau đó (nếu có) tuân theo Điều 17 Luật; xem thêm bài hủy thầu để phân biệt các trường hợp hủy thầu của nhánh nhà thầu với nhánh nhà đầu tư.
Nhóm tình huống về xếp hạng, ký hợp đồng, liên danh (khoản 6, 7, 8, 14)
Khoản 6 cần đọc cùng khoản 2 Điều 50: hồ sơ mời thầu không quy định tiêu chuẩn đánh giá kinh nghiệm dự án tương tự nhưng phải quy định nguyên tắc xử lý khi nhà đầu tư nộp tài liệu chứng minh kinh nghiệm, để làm căn cứ khi bằng điểm. Nhà đầu tư nên nộp sẵn tài liệu kinh nghiệm dự án tương tự dù không được chấm điểm.
Khoản 7 khác với trường hợp đàm phán không thành (khoản 6 Điều 30): ở khoản 7, nhà đầu tư trúng thầu không còn năng lực tại thời điểm ký hợp đồng; nhà đầu tư xếp hạng tiếp theo được mời phải khôi phục hiệu lực hồ sơ dự thầu và bảo đảm dự thầu nếu đã hết hạn, đã được hoàn trả hoặc giải tỏa. Nếu từ chối, theo cách hiểu của chúng tôi, bên mời thầu tiếp tục mời nhà đầu tư kế tiếp hoặc báo cáo hủy thầu theo khoản 6 Điều 30.
Khoản 8 không cấm liên danh đổi tỷ lệ góp vốn, nhưng buộc cập nhật năng lực theo Điều 50 và báo cáo người có thẩm quyền. Khoản 14 chỉ cho thay đối tác khi có bất khả kháng và đối tác mới có năng lực tương đương hoặc cao hơn.
Nhóm tình huống về tư cách nhà đầu tư và Hệ thống (khoản 9, 11, 12, 13)
Khoản 11, 12 bảo vệ năng lực của nhà đầu tư khi tái cấu trúc doanh nghiệp: tách chi nhánh, xí nghiệp, văn phòng đại diện thì đơn vị tiếp nhận được kế thừa năng lực; sáp nhập trong khi đang dự thầu thì nhà đầu tư sau sáp nhập tiếp tục tham dự và kế thừa năng lực. Khoản 9 trao quyền cho Bộ Tài chính thông báo cách thức tổ chức khi Hệ thống gặp sự cố kéo dài, kể cả tổ chức không qua mạng.

Kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm (Điều 64–66)
Kiểm tra (Điều 64): Bộ Tài chính kiểm tra tại các bộ, địa phương; cơ quan quản lý ngành kiểm tra dự án thuộc phạm vi quản lý; với dự án do bộ, cơ quan ngang bộ quyết định tổ chức đấu thầu, đơn vị quản lý đấu thầu của bộ thực hiện; với dự án của địa phương, Sở Tài chính tổ chức kiểm tra. Nội dung kiểm tra trải từ công bố dự án, lập và phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, đánh giá, thẩm định đến nội dung hợp đồng đã ký. Trình tự kiểm tra áp dụng tương ứng Điều 123–130 Nghị định 214/2025/NĐ-CP.
Giám sát (Điều 65) được lồng ghép với giám sát dự án đầu tư, giám sát tổng thể đầu tư. Người có thẩm quyền giao cá nhân hoặc đơn vị có chuyên môn đấu thầu, độc lập với bên mời thầu, tổ chuyên gia, tổ thẩm định, giám sát tất cả dự án áp dụng chỉ định nhà đầu tư, lựa chọn trong trường hợp đặc biệt và các dự án khác khi cần (điểm c khoản 2). Các trường hợp phải giám sát được quyết định ngay tại quyết định chấp thuận chủ trương hoặc văn bản phê duyệt thông tin dự án (khoản 3). Nội dung giám sát kéo dài tới cả việc đáp ứng tiến độ, chất lượng triển khai dự án theo hợp đồng (điểm g khoản 4). Cơ chế giám sát nhánh nhà thầu được phân tích ở bài giám sát hoạt động đấu thầu.
Xử lý vi phạm (Điều 66) chi tiết khoản 2 Điều 87 Luật về cấm tham gia hoạt động đấu thầu:
- Cấm 03–05 năm: hành vi tại khoản 1 (hối lộ), khoản 2 (lợi dụng chức vụ), khoản 4 (gian lận), điểm a khoản 3 (dàn xếp hồ sơ để một bên trúng thầu) Điều 16 Luật Đấu thầu.
- Cấm 01–03 năm: điểm c khoản 3 (cố ý không cung cấp tài liệu năng lực để một bên trúng thầu), khoản 5 (cản trở).
- Cấm 06 tháng – 01 năm: điểm a–e khoản 6 (không bảo đảm công bằng, minh bạch), khoản 7 (tiết lộ thông tin).
- Với nhà đầu tư liên danh (khoản 2 Điều 66): chỉ cấm thành viên vi phạm nếu hành vi thuộc điểm c khoản 3, khoản 4, điểm b, c, d, đ khoản 5, điểm a–e khoản 6, khoản 7; các hành vi còn lại (khoản 1, 2, điểm a khoản 3, điểm a khoản 5) thì cấm tất cả thành viên liên danh.
Thời hiệu áp dụng biện pháp cấm là 10 năm từ ngày xảy ra vi phạm (khoản 3 Điều 66). Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định cấm trong 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị của bên mời thầu, kết luận thanh tra, kiểm tra, kết quả giải quyết kiến nghị hoặc văn bản khác xác định vi phạm (khoản 4). Có 03 quyết định cấm còn hiệu lực thì Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấm 05 năm trong phạm vi quản lý; có 05 quyết định của các cấp này thì Bộ trưởng Bộ Tài chính cấm 05 năm trên toàn quốc (khoản 5, 6). Danh mục đầy đủ hành vi bị cấm nằm tại Điều 16 Luật Đấu thầu, áp dụng chung cho nhà thầu và nhà đầu tư.

Giải quyết kiến nghị trong lựa chọn nhà đầu tư (Chương X)
Điều 89 Luật Đấu thầu cho phép nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức kiến nghị khi thấy quyền, lợi ích hợp pháp bị ảnh hưởng; chỉ được xem xét khi chưa khiếu nại, tố cáo, khởi kiện; nếu đang giải quyết mà khởi kiện, khiếu nại, tố cáo thì việc giải quyết kiến nghị chấm dứt ngay. Nghị định 274 chia kiến nghị thành hai loại.
Điều kiện để kiến nghị được xem xét (Điều 67)
Kiến nghị trước khi có thông báo kết quả (khoản 1): kiến nghị về nội dung hồ sơ mời thầu có thể là đơn của cơ quan, tổ chức quan tâm đến dự án; kiến nghị về các nội dung khác của quá trình lựa chọn phải là đơn của nhà đầu tư tham dự thầu; đơn có chữ ký, đóng dấu (nếu có) của đại diện hợp pháp hoặc ký số trên Hệ thống theo lộ trình qua mạng; gửi đúng thời hạn.
Kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư (khoản 2): đơn của nhà đầu tư tham dự thầu; có chữ ký, đóng dấu (nếu có) hoặc ký số; nội dung chưa bị khởi kiện, khiếu nại, tố cáo; nội dung liên quan đến kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu; đã nộp chi phí giải quyết kiến nghị; gửi đúng thời hạn. Về chi phí, bộ phận thường trực thông báo mức chi phí và cách nộp trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn; nhà đầu tư nộp trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo; không nộp thì coi như không đáp ứng điều kiện (điểm đ khoản 2). Đơn không đáp ứng điều kiện sẽ nhận văn bản thông báo không xem xét (khoản 3).
Quy trình và thời hạn (Điều 68)
| Bước | Kiến nghị trước khi có kết quả | Kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư |
|---|---|---|
| Gửi đơn lần đầu | Đến bên mời thầu: về hồ sơ mời thầu — trước thời điểm đóng thầu; nội dung khác — trước khi có thông báo kết quả | Đến bên mời thầu trong 10 ngày làm việc kể từ ngày kết quả được đăng tải trên Hệ thống |
| Bên mời thầu trả lời | 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn | 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn |
| Không đồng ý / quá hạn không trả lời | Gửi người có thẩm quyền trong 05 ngày làm việc | Gửi bộ phận thường trực của Hội đồng giải quyết kiến nghị trong 05 ngày làm việc |
| Thành lập Hội đồng | — | 05 ngày làm việc kể từ ngày bộ phận thường trực nhận đơn (điểm a khoản 3 Điều 69) |
| Xem xét, quyết định | Người có thẩm quyền trả lời trong 07 ngày làm việc | Hội đồng xem xét trong 20 ngày làm việc kể từ khi thành lập; người có thẩm quyền ra văn bản trong 05 ngày làm việc kể từ khi nhận báo cáo |
| Gửi văn bản giải quyết | 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành (khoản 3) | 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành (khoản 3) |
| Tạm dừng ký, thực hiện hợp đồng | — | Khi cần, Hội đồng đề xuất; người có thẩm quyền thông báo tạm dừng trong 05 ngày làm việc, nêu rõ thời gian tạm dừng |
Văn bản giải quyết phải kết luận rõ: kiến nghị đúng thì nêu biện pháp, cách thức, thời gian khắc phục; kiến nghị không đúng thì giải thích lý do (khoản 3 Điều 68). Không đồng ý với quyết định giải quyết, nhà đầu tư có quyền khởi kiện ra Tòa án (khoản 4 Điều 68); khi khởi kiện có quyền yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời như tạm dừng đóng thầu, phê duyệt kết quả, ký hoặc thực hiện hợp đồng (khoản 2 Điều 94 Luật). Nhà đầu tư được rút đơn trong quá trình giải quyết; văn bản rút đơn do đại diện hợp pháp hoặc người ký đơn dự thầu ký tên, đóng dấu (nếu có) (khoản 5 Điều 68).
Hội đồng giải quyết kiến nghị (Điều 69)
- Do Bộ trưởng Bộ Tài chính thành lập khi Thủ tướng Chính phủ yêu cầu;
- Do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Trưởng ban quản lý khu kinh tế thành lập với dự án do cơ quan mình là cơ quan có thẩm quyền; đơn vị quản lý đấu thầu của cơ quan đó là bộ phận thường trực;
- Do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập với dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền; Sở Tài chính là bộ phận thường trực, đại diện Sở Tài chính làm Chủ tịch Hội đồng.
Hội đồng gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch (nếu cần), bộ phận thường trực, đại diện cơ quan liên quan, hiệp hội nghề nghiệp, chuyên gia, nhà khoa học (nếu có). Thành viên không được có quan hệ gia đình với người ký đơn kiến nghị, thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định, người ký quyết định phê duyệt kết quả. Hội đồng hoạt động theo vụ việc, quyết định theo đa số, được yêu cầu các bên cung cấp thông tin, tự giải thể khi xong nhiệm vụ.
Chi phí giải quyết kiến nghị về kết quả (Điều 8) và ví dụ tính
Chi phí bằng 0,02% tổng vốn đầu tư dự án của nhà đầu tư có kiến nghị, tối đa 200 triệu đồng, nộp cho bộ phận thường trực (khoản 1, 2 Điều 8). Quy tắc hoàn trả:
- Rút đơn khi chưa thành lập Hội đồng, hoặc đã thành lập nhưng chưa họp: nhận lại 50%; phần còn lại nộp ngân sách trong 07 ngày làm việc. Hội đồng đã họp thì không được hoàn trả (khoản 2).
- Kinh phí thực chi ít hơn số đã nộp: hoàn trả phần chênh trong 07 ngày làm việc kể từ khi Chủ tịch Hội đồng xác nhận (khoản 7).
- Kiến nghị được kết luận là đúng: nhà đầu tư được nhận lại chi phí; bên mời thầu hoàn trả số đã nộp trừ phần đã được hoàn theo khoản 7 (khoản 8, 9). Tổ chức, cá nhân vi phạm phải bồi thường cho bên mời thầu (khoản 10).
Ví dụ 1. Dự án có tổng vốn đầu tư 650 tỷ đồng: 650.000.000.000 × 0,02% = 130.000.000 đồng. Nhà đầu tư rút đơn khi Hội đồng đã thành lập nhưng chưa họp: nhận lại 65.000.000 đồng; 65.000.000 đồng còn lại nộp ngân sách nhà nước.
Ví dụ 2. Dự án có tổng vốn đầu tư 1.350 tỷ đồng: 1.350.000.000.000 × 0,02% = 270.000.000 đồng, vượt mức trần nên chỉ nộp 200.000.000 đồng. Hội đồng thực chi 140.000.000 đồng và kết luận kiến nghị đúng: bộ phận thường trực hoàn 60.000.000 đồng; bên mời thầu hoàn tiếp 140.000.000 đồng (200 − 60 triệu).
So với nhánh nhà thầu, cách tính chi phí và thời hạn đều khác; nhà thầu cần đọc bài kiến nghị trong đấu thầu qua mạng thay vì áp dụng con số của Nghị định 274.

Lựa chọn nhà đầu tư qua mạng: lộ trình và quy trình (Chương XI)
Khác với lựa chọn nhà thầu đã bắt buộc qua mạng từ 01/01/2025 (điểm b khoản 1 Điều 50 Luật Đấu thầu), lựa chọn nhà đầu tư qua mạng đi theo lộ trình riêng do Chính phủ quy định (khoản 5 Điều 50 Luật), cụ thể tại Điều 70 Nghị định 274:
| Mốc | Nội dung áp dụng trên Hệ thống | Tình trạng tại 06/10/2026 |
|---|---|---|
| Từ 21/8/2026 (Nghị định có hiệu lực) | Dự án chưa thuộc lộ trình qua mạng vẫn phải công khai thông tin về lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống theo khoản 2 Điều 7 Luật (khoản 3 Điều 70) | Đang áp dụng |
| Từ 01/01/2027 | Nộp hồ sơ đề xuất dự án qua mạng (dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương do nhà đầu tư đề xuất); mời quan tâm qua mạng theo Điều 71 | Chưa đến |
| Từ 01/4/2027 | Lựa chọn nhà đầu tư qua mạng với đấu thầu rộng rãi, hạn chế theo phương thức một giai đoạn một túi, một giai đoạn hai túi hồ sơ (Điều 72) | Chưa đến |
Lộ trình không nêu phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ, chỉ định nhà đầu tư và trường hợp đặc biệt; theo cách hiểu của chúng tôi, các dự án này tiếp tục công khai thông tin trên Hệ thống theo khoản 3 Điều 70 cho đến khi có quy định khác.
Trong thời gian chưa áp dụng qua mạng:
- Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đề xuất dự án trực tiếp hoặc qua bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban quản lý khu kinh tế là cơ quan có thẩm quyền) hoặc bộ phận một cửa của bộ, cơ quan ngang bộ (điểm b khoản 3 Điều 11).
- Đơn kiến nghị gửi đến bộ phận hành chính của người có trách nhiệm giải quyết kiến nghị (khoản 7 Điều 72).
- Chi phí nộp hồ sơ dự thầu, chi phí đối với nhà đầu tư trúng thầu và chi phí kết nối bảo lãnh dự thầu trên Hệ thống áp dụng theo lộ trình Điều 70 (khoản 4 Điều 7).
Lưu ý: một số điều của Chương IV (Điều 37, 40, 41, 42) đã mô tả việc đăng tải, phát hành hồ sơ mời quan tâm, nộp và mở hồ sơ trên Hệ thống. Theo cách hiểu của chúng tôi, trước 01/01/2027, việc công khai thông báo, hồ sơ mời quan tâm, kết quả trên Hệ thống là bắt buộc, còn cách thức nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án cần theo đúng chỉ dẫn trong hồ sơ mời quan tâm đã phát hành và hướng dẫn của Bộ Tài chính về tính năng Hệ thống (Điều 77 giao Bộ Tài chính hoàn thiện tính năng theo lộ trình).
Mời quan tâm qua mạng (Điều 71)
- Nộp hồ sơ đề xuất dự án trên Hệ thống; người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt thông tin dự án; trong 02 ngày làm việc kể từ khi phê duyệt, trả kết quả và đăng tải thông tin dự án trên Hệ thống (khoản 1).
- E-TBMQT đăng tải trên Hệ thống; E-HSMQT phát hành miễn phí đồng thời; sửa đổi, hủy E-TBMQT chỉ trước thời điểm hết hạn nộp E-HSĐKTHDA, trừ trường hợp không có nhà đầu tư nộp (khoản 2).
- Làm rõ E-HSMQT: nhà đầu tư gửi tối thiểu 05 ngày làm việc, bên mời quan tâm đăng văn bản làm rõ tối thiểu 02 ngày làm việc trước hạn nộp (khoản 3).
- Mỗi nhà đầu tư chỉ nộp một bộ E-HSĐKTHDA cho một E-TBMQT; liên danh do thành viên đứng đầu nộp sau khi được tất cả thành viên chấp thuận; được sửa, thay, rút trước hạn, không được rút sau thời điểm hết hạn nộp (khoản 4).
- Biên bản mở E-HSĐKTHDA đăng tải công khai trong 02 giờ sau thời điểm đóng thầu; kết quả mời quan tâm (danh sách nhà đầu tư đáp ứng) đăng tải trên Hệ thống (khoản 5, 7).
Đấu thầu qua mạng (Điều 72)
- E-TBMT và E-HSMT phát hành miễn phí trên Hệ thống; sửa đổi, hủy E-TBMT chỉ trước thời điểm đóng thầu, trừ trường hợp không có nhà đầu tư nộp E-HSDT (khoản 1).
- Nhà đầu tư gửi đề nghị làm rõ theo thời hạn trong E-HSMT; văn bản làm rõ đăng tối thiểu 02 ngày làm việc trước thời điểm đóng thầu (khoản 2).
- Nhà đầu tư tạo lập, đính kèm E-HSDT, thực hiện bảo lãnh dự thầu điện tử (nếu có); một bộ E-HSDT cho một E-TBMT; không được rút sau thời điểm đóng thầu (khoản 3).
- Bên mời thầu mở, giải mã E-HSDT; biên bản mở thầu đăng công khai trong 02 giờ sau thời điểm đóng thầu (khoản 4).
- Kết quả lựa chọn được phê duyệt và đăng tải trong thời hạn tại khoản 4 Điều 8 Luật — chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày văn bản được ban hành (khoản 6).
Thông tin về bên gửi, bên nhận, thời điểm gửi, trạng thái gửi, số tệp đính kèm được Hệ thống ghi nhận làm căn cứ giải quyết kiến nghị, tranh chấp (điểm a khoản 4 Điều 71, điểm a khoản 3 Điều 72). Đây là chứng cứ quan trọng nếu sau này có kiến nghị về việc nộp hồ sơ.
Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà đầu tư (Điều 73)
Cơ sở dữ liệu gồm tình trạng pháp lý, năng lực tài chính, lịch sử bị ngừng hoặc chấm dứt hoạt động đầu tư tại tỉnh, thông tin xử lý vi phạm, kết quả thực hiện hợp đồng (tiến độ, vi phạm, chấm dứt và lý do). Nhà đầu tư phải đăng ký trên Hệ thống trước khi kết quả lựa chọn được phê duyệt và đăng tải, thường xuyên cập nhật và chịu trách nhiệm về tình trạng pháp lý, năng lực tài chính đã khai (khoản 2). Sở Tài chính hoặc cơ quan quản lý đấu thầu của bộ đăng thông tin về ngừng hoạt động và xử lý vi phạm; bên mời thầu đăng kết quả thực hiện hợp đồng (khoản 3, 4). Cơ sở dữ liệu này là căn cứ để tổ chức lựa chọn và giám sát (khoản 5) — nghĩa là lịch sử chậm tiến độ ở một dự án sẽ đi theo nhà đầu tư sang các cuộc thầu sau.
Góc bên mời quan tâm, bên mời thầu và tổ thẩm định
- Xác định đúng nhánh quy trình ngay từ khi công bố dự án. Dự án có thuộc điểm e, g, h khoản 2 hoặc điểm b khoản 3 Điều 4 (phải mời quan tâm) hay không; có đủ điều kiện chỉ định, trường hợp đặc biệt không; có cần phương thức hai giai đoạn không. Chọn sai nhánh là lỗi khó sửa nhất vì kéo theo toàn bộ hồ sơ sau.
- Làm rõ phạm vi được giao phê duyệt. Quyền tự quyết xử lý tình huống của bên mời quan tâm, bên mời thầu gắn với việc được giao phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, kết quả mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu (Điều 63). Văn bản giao việc nên ghi rõ phạm vi này.
- Lập hồ sơ quyết định cho mọi tình huống. Tờ trình nêu khoản áp dụng của Điều 63, phân tích tác động (đặc biệt là có làm sai lệch kết quả hay không), phương án lựa chọn và lý do loại phương án còn lại.
- Canh mốc 03 ngày làm việc sau đóng thầu khi có ít hơn 03 hồ sơ; mốc 05 ngày làm việc đăng tải kết quả (khoản 1 Điều 29); mốc 07 ngày làm việc trả lời kiến nghị.
- Tổ chức giám sát độc lập cho mọi dự án chỉ định, trường hợp đặc biệt (điểm c khoản 2 Điều 65); quyết định giám sát được ghi ngay tại quyết định chấp thuận chủ trương hoặc văn bản phê duyệt thông tin dự án.
- Chuẩn bị bộ phận thường trực. Ở cấp tỉnh, Sở Tài chính vừa kiểm tra, giúp giám sát, vừa là bộ phận thường trực Hội đồng giải quyết kiến nghị; cần quy trình nội bộ thu chi phí, lập dự toán theo vụ việc (khoản 3–6 Điều 8).
- Thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định phải đáp ứng điều kiện năng lực theo quy định về lựa chọn nhà thầu (khoản 3 Điều 1); thực hành ở bài tổ chuyên gia đấu thầu.
Góc nhà đầu tư
- Đọc kỹ hồ sơ mời quan tâm và nộp đủ tài liệu năng lực ngay lần đầu. Đánh giá sơ bộ là đạt/không đạt; tự làm rõ chỉ được với tài liệu đã có, không được thay đổi bản chất năng lực (khoản 4 Điều 41).
- Nếu là nhà đầu tư duy nhất đáp ứng, chuẩn bị ngay hồ sơ cho thủ tục chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư; đây không phải “trúng thầu” và không có hợp đồng dự án theo Nghị định 274 tại thời điểm đó.
- Kiểm tra bảo đảm cạnh tranh (độc lập pháp lý, tài chính; tỷ lệ sở hữu chéo; quan hệ công ty mẹ, con) từ ngày phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu.
- Nộp tài liệu kinh nghiệm dự án tương tự dù không chấm điểm — đó là tiêu chí phân định khi bằng điểm (khoản 6 Điều 63, khoản 2 Điều 50).
- Liên danh giữ tỷ lệ đứng đầu tối thiểu 30%, mỗi thành viên tối thiểu 15%, kể cả khi điều chỉnh sau trúng thầu.
- Đăng ký trên Hệ thống trước khi kết quả được phê duyệt và đăng tải; cập nhật năng lực tài chính thường xuyên (khoản 2 Điều 73).
- Kiến nghị đúng loại, đúng nơi, đúng hạn. Kiến nghị hồ sơ mời thầu phải trước đóng thầu; kiến nghị kết quả trong 10 ngày làm việc; chuẩn bị sẵn kinh phí tối đa 200 triệu đồng; không đồng thời khởi kiện, khiếu nại, tố cáo cùng nội dung.

16 ví dụ xử lý tình huống trong lựa chọn nhà đầu tư
Các tình huống dưới đây dùng số liệu giả định để minh họa; khi áp dụng, anh/chị đối chiếu hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, quyết định chấp thuận chủ trương hoặc văn bản phê duyệt thông tin dự án của dự án cụ thể.
Nhóm 1 — Mời quan tâm và trường hợp chỉ có một nhà đầu tư
Tình huống 1: Phòng khám xã hội hóa chỉ có một hồ sơ đăng ký
Sở Y tế được giao làm bên mời quan tâm dự án phòng khám đa khoa xã hội hóa, tổng vốn đầu tư 180 tỷ đồng. Hồ sơ mời quan tâm phát hành đủ 20 ngày làm việc; đến thời điểm đóng thầu chỉ một doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký.
Cách xử lý: có ít hơn 03 hồ sơ nên trong 03 ngày làm việc kể từ thời điểm đóng thầu, bên mời quan tâm (nếu được giao phê duyệt) hoặc người có thẩm quyền quyết định gia hạn kèm rà soát hồ sơ mời quan tâm, hoặc mở thầu ngay (khoản 2 Điều 63). Nếu mở ngay và nhà đầu tư đạt tất cả tiêu chuẩn sơ bộ, kết quả mời quan tâm là “chỉ một nhà đầu tư đáp ứng”: không tổ chức đấu thầu, thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư, không phải chấp thuận chủ trương đầu tư (điểm b khoản 1 Điều 43). Kết quả được đăng tải trên Hệ thống (khoản 4 Điều 43).
Tình huống 2: Ba nhà đầu tư nộp, chỉ một nhà đầu tư đạt
Dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư, tổng vốn đầu tư 900 tỷ đồng; hồ sơ mời quan tâm yêu cầu vốn chủ sở hữu theo pháp luật về kinh doanh bất động sản (giả định tương đương 180 tỷ đồng) và sơ bộ phương án bồi thường, tái định cư. Ba nhà đầu tư nộp; hai nhà đầu tư chỉ chứng minh được 120 tỷ và 150 tỷ đồng vốn chủ sở hữu.
Cách xử lý: đánh giá theo phương pháp đạt/không đạt (khoản 3, 4 Điều 39): hai nhà đầu tư không đạt vốn chủ sở hữu. Đây là trường hợp “có nhiều nhà đầu tư đăng ký nhưng chỉ có một nhà đầu tư đáp ứng” — áp dụng điểm b khoản 1 Điều 43. Hai nhà đầu tư không đạt không được bổ sung tài liệu làm thay đổi bản chất năng lực (khoản 4 Điều 41).
Tình huống 3: Không nhà đầu tư nào đáp ứng
Dự án đầu tư kinh doanh điện lực mời quan tâm; hai nhà đầu tư nộp nhưng cả hai đều không đạt tiêu chuẩn sơ bộ năng lực.
Cách xử lý: người có thẩm quyền ban hành văn bản thông báo kết thúc thủ tục mời quan tâm (điểm c khoản 1, khoản 3 Điều 43), đăng tải trên Hệ thống. Nếu muốn làm lại, chọn thực hiện lại thủ tục trong thời hạn do người có thẩm quyền quyết định hoặc rà soát, chỉnh sửa hồ sơ mời quan tâm (phù hợp quyết định chấp thuận chủ trương / văn bản phê duyệt thông tin dự án) rồi mời quan tâm lại. Tổ chuyên gia nên phân tích nguyên nhân: tiêu chuẩn quá cao hay thị trường thật sự thiếu nhà đầu tư đủ năng lực.
Tình huống 4: Bốn nhà đầu tư đáp ứng, trong đó có một nhà đầu tư nước ngoài
Dự án trường liên cấp xã hội hóa: kết quả mời quan tâm có 04 nhà đầu tư đáp ứng, một nhà đầu tư có vốn nước ngoài.
Cách xử lý: từ 02 nhà đầu tư trở lên đáp ứng thì tổ chức đấu thầu rộng rãi; vì có ít nhất một nhà đầu tư nước ngoài đáp ứng nên hình thức là đấu thầu rộng rãi quốc tế (điểm b khoản 2 Điều 43). Bảng theo dõi tiến độ được phê duyệt đồng thời với kết quả mời quan tâm (khoản 5 Điều 12). Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu 60 ngày (khoản 2 Điều 49 Luật); thông báo mời thầu đăng bằng tiếng Anh và tiếng Việt (điểm a khoản 1 Điều 17). Tiêu chuẩn năng lực trong hồ sơ mời thầu được cập nhật, bổ sung từ hồ sơ mời quan tâm (khoản 4 Điều 50).
Nhóm 2 — Đóng thầu, mở thầu và thay đổi hồ sơ mời thầu
Tình huống 5: Đến thời điểm đóng thầu không có hồ sơ dự thầu
Dự án chợ hạng 2 đấu thầu rộng rãi trong nước; đến thời điểm đóng thầu không có nhà đầu tư nào nộp hồ sơ dự thầu.
Cách xử lý: chọn gia hạn thời điểm đóng thầu tối đa 30 ngày hoặc hủy thông báo mời thầu (khoản 1 Điều 63); có thể sửa đổi hồ sơ mời thầu, bảo đảm phù hợp văn bản chủ trương / thông tin dự án. Nếu sửa đổi, quyết định sửa đổi phải đăng tải trên Hệ thống tối thiểu 10 ngày làm việc trước thời điểm đóng thầu mới (khoản 3 Điều 17); thông báo gia hạn nêu lý do và thời điểm đóng thầu mới (khoản 6 Điều 17).
Tình huống 6: Chỉ có hai hồ sơ dự thầu
Dự án trạm dừng nghỉ; đến thời điểm đóng thầu có 02 hồ sơ dự thầu.
Cách xử lý: trong 03 ngày làm việc kể từ thời điểm đóng thầu, quyết định gia hạn (kèm rà soát hồ sơ mời thầu) hoặc mở thầu ngay (khoản 2 Điều 63). Nếu mở thầu và chỉ một nhà đầu tư đáp ứng tất cả điều kiện tại khoản 1 Điều 54, nhà đầu tư đó được đề nghị trúng thầu — đây là giai đoạn đấu thầu nên không chuyển sang chấp thuận nhà đầu tư như Điều 43. Nếu cả hai không đáp ứng, báo cáo hủy thầu theo điểm a khoản 2 Điều 17 Luật Đấu thầu.
Tình huống 7: Một tiêu chí trong hồ sơ mời thầu được hiểu theo hai cách
Khi đánh giá, tổ chuyên gia phát hiện tiêu chí “số lượng công trình công cộng không có mục đích kinh doanh” không nói rõ có tính công trình nằm ngoài ranh giới dự án hay không; hai nhà đầu tư hiểu khác nhau, dẫn tới chênh 6 điểm.
Cách xử lý: áp dụng khoản 3 Điều 63: sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu (không trái chủ trương, pháp luật); thông báo cho tất cả nhà đầu tư đã nộp và yêu cầu nộp bổ sung phần bị tác động; tổ chức đánh giá lại. Không được tự “chọn cách hiểu” có lợi cho một nhà đầu tư rồi chấm tiếp.
Tình huống 8: Quy hoạch phân khu điều chỉnh khi đang chấm điểm
Dự án khu dân cư có sử dụng đất đang đánh giá thì quy hoạch phân khu được điều chỉnh, giảm hệ số sử dụng đất từ 3,0 xuống 2,4, làm thay đổi tiêu chuẩn đánh giá phương án đầu tư kinh doanh.
Cách xử lý: khoản 4 Điều 63. Tổ chuyên gia chạy lại kết quả theo tiêu chuẩn mới. Nếu thay đổi làm sai lệch kết quả (ví dụ thứ hạng nhà đầu tư thứ nhất và thứ hai đảo nhau), báo cáo hủy thầu theo điểm b khoản 2 Điều 17 Luật. Nếu không làm sai lệch, thông báo các nhà đầu tư nộp lại hồ sơ và tiếp tục đánh giá theo hồ sơ mời thầu đã sửa đổi, bổ sung.
Nhóm 3 — Xếp hạng, ký hợp đồng và liên danh
Tình huống 9: Hai nhà đầu tư bằng điểm tổng hợp
Dự án có sử dụng đất (điểm a khoản 1 Điều 4); nhà đầu tư A và B cùng đạt 86,5/100 điểm tổng hợp. A nộp tài liệu chứng minh 02 dự án tương tự đã hoàn thành, B nộp 01 dự án.
Cách xử lý: theo khoản 6 Điều 63, ưu tiên A vì kinh nghiệm dự án tương tự cao hơn, theo nguyên tắc xử lý đã nêu trong hồ sơ mời thầu (khoản 2 Điều 50). Nếu kinh nghiệm được đánh giá ngang nhau, nhà đầu tư có điểm hiệu quả sử dụng đất cao hơn được đề nghị trúng thầu.
Tình huống 10: Nhà đầu tư trúng thầu không còn đủ năng lực tài chính khi ký hợp đồng
Dự án tổng vốn đầu tư 500 tỷ đồng; trước ngày ký hợp đồng, nhà đầu tư xếp thứ nhất bị tổ chức tín dụng rút cam kết cho vay, không còn đáp ứng yêu cầu khả năng huy động vốn vay. Hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư xếp thứ hai đã hết hiệu lực, bảo đảm dự thầu (1% tổng vốn đầu tư = 5 tỷ đồng) đã được hoàn trả.
Cách xử lý: khoản 7 Điều 63: mời nhà đầu tư xếp hạng tiếp theo đàm phán, hoàn thiện hợp đồng; nhà đầu tư này phải khôi phục hiệu lực hồ sơ dự thầu và bảo đảm dự thầu 5 tỷ đồng. Theo cách hiểu của chúng tôi, nếu nhà đầu tư thứ hai không khôi phục, bên mời thầu tiếp tục với nhà đầu tư kế tiếp hoặc báo cáo người có thẩm quyền hủy thầu tương tự khoản 6 Điều 30.
Tình huống 11: Liên danh xin điều chỉnh tỷ lệ góp vốn sau khi trúng thầu
Liên danh X (40%) – Y (35%) – Z (25%) trúng thầu, chưa ký hợp đồng; liên danh đề nghị đổi thành 50% – 38% – 12%.
Cách xử lý: khoản 8 Điều 63: bên mời thầu đánh giá, cập nhật năng lực theo Điều 50. Z chỉ còn 12% — thấp hơn mức tối thiểu 15% của từng thành viên (điểm a khoản 1 Điều 50) nên phương án này không đáp ứng. Phương án 50% – 35% – 15% đáp ứng tỷ lệ tối thiểu (đứng đầu 50% ≥ 30%; các thành viên ≥ 15%), nhưng vẫn phải kiểm tra vốn chủ sở hữu từng thành viên tương ứng với phần góp mới, rồi báo cáo người có thẩm quyền quyết định.
Tình huống 12: Nhà đầu tư bị sáp nhập khi đang đánh giá
Nhà đầu tư C tham dự thầu thì bị sáp nhập vào công ty D.
Cách xử lý: khoản 12 Điều 63: D tiếp tục tham dự thầu và kế thừa năng lực của C. Theo cách hiểu của chúng tôi, bên mời thầu vẫn phải rà soát lại bảo đảm cạnh tranh của D (độc lập pháp lý, tài chính, quan hệ công ty mẹ, con theo Điều 5); nếu D đồng thời là nhà đầu tư nộp một hồ sơ khác trong cùng cuộc thầu, tình huống vượt ngoài khoản 12 và cần báo cáo người có thẩm quyền theo khoản 15.
Nhóm 4 — Trường hợp đặc biệt và chỉ định nhà đầu tư
Tình huống 13: Dự án kết nối hạ tầng theo Nghị quyết Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu thực hiện ngay dự án đầu tư kinh doanh kết nối hạ tầng kỹ thuật với cụm công trình đang vận hành để bảo đảm khai thác đồng bộ, liên tục; dự án không thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ.
Cách xử lý: dự án thuộc điểm b khoản 4 Điều 45. Đề xuất áp dụng hình thức đặc biệt ngay khi lập hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương (khoản 1 Điều 46); cơ quan có thẩm quyền đánh giá năng lực tài chính, điều kiện thực hiện của nhà đầu tư theo khoản 3 Điều 46 trong quá trình thẩm định, rồi quyết định chấp thuận chủ trương đồng thời phê duyệt kết quả lựa chọn (điểm b khoản 2). Nhà đầu tư được triển khai xây dựng đồng thời với thủ tục đàm phán, ký hợp đồng (khoản 4 Điều 46). Dự án thuộc diện giám sát độc lập (điểm c khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 65).
Tình huống 14: Chỉ định rút gọn, đàm phán hợp đồng thất bại
Nhà đầu tư đề xuất dự án phát triển đô thị theo mô hình TOD thuộc phạm vi dự án đường sắt quốc gia; kết quả chỉ định đã được phê duyệt theo quy trình rút gọn. Khi đàm phán, hai bên không thống nhất được tiến độ hoàn thành hạng mục công cộng.
Cách xử lý: dự án thuộc điểm e khoản 2 Điều 47. Theo điểm c khoản 3 Điều 48, khi đàm phán, hoàn thiện hợp đồng không thành công, bên mời thầu báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định hủy thầu theo điểm a khoản 2 Điều 17 Luật Đấu thầu. Văn bản hủy thầu nêu rõ lý do, trách nhiệm các bên. Kết quả triển khai dự án chỉ định được báo cáo hằng năm (khoản 3 Điều 47).
Nhóm 5 — Kiến nghị và vận hành trên Hệ thống
Tình huống 15: Tính chi phí và thời hạn kiến nghị về kết quả
Dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan có thẩm quyền, tổng vốn đầu tư 1.350 tỷ đồng. Kết quả lựa chọn nhà đầu tư được đăng tải trên Hệ thống ngày thứ Hai 02/11/2026. Nhà đầu tư xếp thứ hai cho rằng tổ chuyên gia chấm sai điểm hiệu quả sử dụng đất.
Cách xử lý: (giả định không có ngày nghỉ lễ trong khoảng thời gian tính)
- Gửi đơn đến bên mời thầu trong 10 ngày làm việc: hạn cuối 16/11/2026 (điểm a khoản 2 Điều 68). Nhà đầu tư gửi ngày 13/11/2026.
- Bên mời thầu trả lời trong 07 ngày làm việc: hạn 24/11/2026. Ngày 24/11 nhà đầu tư nhận văn bản bác kiến nghị.
- Gửi văn bản kiến nghị đến bộ phận thường trực — Sở Tài chính — trong 05 ngày làm việc: hạn 01/12/2026 (điểm c khoản 2 Điều 68; điểm c khoản 1 Điều 69).
- Chi phí: 1.350 tỷ × 0,02% = 270 triệu đồng, áp mức trần 200 triệu đồng (khoản 2 Điều 8). Bộ phận thường trực thông báo trong 03 ngày làm việc; nhà đầu tư nộp trong 02 ngày làm việc kể từ khi nhận thông báo (điểm đ khoản 2 Điều 67).
- Hội đồng thành lập trong 05 ngày làm việc, xem xét trong 20 ngày làm việc; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra văn bản trong 05 ngày làm việc kể từ khi nhận báo cáo (Điều 68, 69). Nếu cần, Hội đồng đề xuất tạm dừng ký hợp đồng.
Nội dung kiến nghị phải liên quan đến kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu và chưa bị khởi kiện, khiếu nại, tố cáo (điểm c, d khoản 2 Điều 67). Trong giai đoạn chưa áp dụng qua mạng, đơn gửi bộ phận hành chính của người có trách nhiệm giải quyết (khoản 7 Điều 72), có chữ ký, đóng dấu của đại diện hợp pháp.
Tình huống 16: Đăng tải sai thông tin và sự cố Hệ thống
Bên mời thầu phát hiện bản hồ sơ mời thầu đăng trên Hệ thống là bản dự thảo cũ, khác bản đã phê duyệt ở tiêu chuẩn vốn chủ sở hữu; còn 12 ngày trước thời điểm đóng thầu. Cùng thời gian, Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia gặp sự cố trong nhiều ngày.
Cách xử lý: với sai lệch thông tin trước đóng thầu, bên mời thầu hủy thông tin đã đăng để đăng tải lại (khoản 10 Điều 63). Theo cách hiểu của chúng tôi, do nội dung đăng lại khác nội dung nhà đầu tư đã tải về, bên mời thầu nên gia hạn thời điểm đóng thầu để bảo đảm đủ thời gian như khi sửa đổi hồ sơ mời thầu (tối thiểu 10 ngày làm việc với đấu thầu trong nước, khoản 3 Điều 17). Với sự cố Hệ thống kéo dài, việc tổ chức thực hiện theo thông báo của Bộ Tài chính trên Hệ thống, kể cả lựa chọn không qua mạng (khoản 9 Điều 63); nhà đầu tư nên lưu ảnh chụp, thông báo lỗi làm chứng cứ.

Checklist xử lý tình huống trong lựa chọn nhà đầu tư
Trước khi mời quan tâm / mời thầu
- Đã xác định dự án có thuộc diện phải mời quan tâm (Điều 4, Điều 37) hay đủ điều kiện chỉ định, trường hợp đặc biệt (Điều 45, 47)?
- Dự án đã được công bố trên Hệ thống (Điều 10, 11, 38)?
- Hồ sơ mời quan tâm chỉ có tiêu chuẩn đạt/không đạt về tư cách, năng lực; không có điều kiện hạn chế cạnh tranh (khoản 7 Điều 39)?
- Văn bản giao bên mời quan tâm, bên mời thầu có ghi phạm vi được phê duyệt (liên quan quyền xử lý tình huống)?
- Đã xác định dự án có thuộc diện giám sát (khoản 3 Điều 65)?
Tại thời điểm đóng thầu và khi đánh giá
- Số hồ sơ bằng 0 / ít hơn 03: đã chọn phương án theo khoản 1 / khoản 2 Điều 63 và đúng hạn 03 ngày làm việc?
- Đã phân biệt kết quả mời quan tâm (Điều 43) với kết quả đấu thầu (Điều 54)?
- Có thay đổi chính sách, quy hoạch? Đã phân tích “có làm sai lệch kết quả” bằng văn bản?
- Bằng điểm: hồ sơ mời thầu có nguyên tắc xử lý kinh nghiệm dự án tương tự?
Sau khi có kết quả
- Kết quả đăng tải trong 05 ngày làm việc; thông báo nêu lý do nhà đầu tư không trúng (Điều 29, khoản 2 Điều 54)?
- Nhà đầu tư trúng thầu đã đăng ký trên Hệ thống (khoản 2 Điều 73)?
- Liên danh điều chỉnh tỷ lệ: đã cập nhật năng lực theo Điều 50?
- Kiến nghị: đã kiểm tra đủ điều kiện Điều 67, tính đúng chi phí Điều 8, thành lập Hội đồng trong 05 ngày làm việc?
Những sai lầm thường gặp
- Đếm số hồ sơ nộp thay vì số nhà đầu tư đáp ứng khi áp dụng Điều 43.
- Áp dụng “chấp thuận nhà đầu tư” cho cả giai đoạn đấu thầu. Điểm b khoản 1 Điều 43 chỉ dành cho kết quả mời quan tâm; ở giai đoạn đấu thầu, một hồ sơ duy nhất vẫn được đánh giá và xét trúng thầu theo Điều 54.
- Để quá 03 ngày làm việc sau đóng thầu mới quyết định khi có ít hơn 03 hồ sơ.
- Gia hạn quá 30 ngày khi không có hồ sơ nào (khoản 1 Điều 63).
- Bên mời thầu tự xử lý tình huống khi không được giao phê duyệt — trong khi Luật giao thẩm quyền cho người có thẩm quyền.
- Dùng thời hạn, chi phí kiến nghị của Nghị định 214 (nhà thầu) cho dự án đầu tư kinh doanh.
- Nhà đầu tư kiến nghị hồ sơ mời thầu sau đóng thầu hoặc vừa kiến nghị vừa khởi kiện cùng nội dung.
- Liên danh đổi tỷ lệ góp vốn làm một thành viên dưới 15% hoặc đứng đầu dưới 30%.
- Không tổ chức giám sát độc lập cho dự án chỉ định, trường hợp đặc biệt.
- Tưởng rằng từ 21/8/2026 đã phải nộp mọi hồ sơ qua mạng. Mốc thực tế là 01/01/2027 (mời quan tâm, hồ sơ đề xuất dự án) và 01/4/2027 (đấu thầu một giai đoạn); trước đó vẫn phải công khai thông tin trên Hệ thống.
- Trích dẫn Nghị định 115/2024/NĐ-CP, 23/2024/NĐ-CP như văn bản hiện hành — hai nghị định này đã hết hiệu lực từ 21/8/2026 (riêng Điều 69 Nghị định 115/2024 được loại trừ), việc chuyển tiếp thực hiện theo Điều 76 Nghị định 274.
Chuyển tiếp: dự án đang dở dang tại ngày 21/8/2026
Điều 76 Nghị định 274 quy định:
- Đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và đã mở thầu trước 21/8/2026: tiếp tục đánh giá theo hồ sơ đã phát hành (khoản 2).
- Đang lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hoặc đã phê duyệt nhưng chưa phát hành: lập hoặc sửa đổi theo Luật Đấu thầu và Nghị định 274 (khoản 3).
- Đã phát hành nhưng chưa mở thầu: báo cáo người có thẩm quyền chọn tiếp tục mở thầu theo hồ sơ đã phát hành hoặc gia hạn đóng thầu để sửa hồ sơ theo quy định mới (khoản 4).
- Đã phê duyệt kết quả nhưng chưa ký hợp đồng: đàm phán, ký và quản lý hợp đồng căn cứ kết quả và hồ sơ đã phát hành (khoản 5); hợp đồng đã ký trước 21/8/2026 tiếp tục thực hiện theo hợp đồng (khoản 6).
- Dự án đã có chấp thuận chủ trương nay thuộc diện không phải chấp thuận chủ trương, chưa mời quan tâm, chưa đấu thầu: dùng quyết định cũ nếu còn phù hợp, hoặc phê duyệt thông tin dự án theo Nghị định 274 (khoản 1).
Bồi dưỡng nghiệp vụ lựa chọn nhà đầu tư cho cơ quan, doanh nghiệp
Các quy trình đặc thù, xử lý tình huống và kiến nghị là phần khó nhất của nghiệp vụ lựa chọn nhà đầu tư vì đòi hỏi đọc đồng thời Luật Đấu thầu, Nghị định 274 và pháp luật về đầu tư, đất đai, ngành. Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ tổ chức các khóa đấu thầu cơ bản và đấu thầu qua mạng cho cán bộ Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp, Ban quản lý khu kinh tế và doanh nghiệp, theo hình thức học trực tiếp, online hoặc đào tạo đấu thầu tại đơn vị. Nếu anh/chị cần hỗ trợ rà soát hồ sơ cụ thể, tham khảo dịch vụ tư vấn hồ sơ đấu thầu.
Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành. Phân biệt chứng chỉ lựa chọn nhà thầu và lựa chọn nhà đầu tư xem bài chứng chỉ lựa chọn nhà thầu và lựa chọn nhà đầu tư.
Cần bồi dưỡng nghiệp vụ lựa chọn nhà đầu tư cho cơ quan, đơn vị? Viện hỗ trợ học trực tiếp, học online và tổ chức đào tạo tại đơn vị, bám theo văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
- Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
- Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
- Địa chỉ: BT164 Central St, Khu Sunrise L, KDT The Manor Central Park, Phường Định Công, TP. Hà Nội
- Website: //viendaotaocanbo.edu.vn
Văn bản sử dụng trong bài
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15 (bản hợp nhất) — Điều 7, 8, 14, 16, 17, 34, 34a, 35, 46, 47, 49, 50, 86, 87, 88, 89, 94.
- Nghị định 274/2026/NĐ-CP ngày 07/7/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh (hiệu lực từ 21/8/2026) — Điều 1, 4, 5, 7, 8, 9, 11, 12, 15, 17, 19, 28–30, 32–48, 50, 54, 63–73, 75, 76.
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) — chỉ ở các nội dung Nghị định 274 dẫn chiếu.
Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Đấu thầu (bản hợp nhất) và Nghị định 274/2026/NĐ-CP tại thời điểm 06/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; với dự án cụ thể, cơ quan có thẩm quyền và nhà đầu tư căn cứ quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản phê duyệt thông tin dự án, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu đã phát hành và pháp luật về đầu tư, đất đai, quản lý ngành có liên quan. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.
