Gia hạn thời điểm đóng thầu là việc chủ đầu tư lùi hạn nhận hồ sơ dự thầu bằng cách sửa đổi E-TBMT trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Phải gia hạn khi sửa đổi hồ sơ mời thầu mà không còn đủ thời gian tối thiểu; được chọn gia hạn khi đến thời điểm đóng thầu không có hoặc chỉ có 01 nhà thầu. Theo điểm b khoản 4 Điều 140 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP), mức tối thiểu là 05 ngày làm việc với gói thầu nhỏ, mời quan tâm, mời sơ tuyển, tư vấn đơn giản, tư vấn cấp bách và 10 ngày với gói thầu khác.
Trên thực tế, gia hạn thời điểm đóng thầu thường được xử lý vào phút chót: tổ chuyên gia phát hiện lỗi trong E-HSMT khi chỉ còn hai ngày, nhà thầu gửi kiến nghị sát hạn, Hệ thống gặp sự cố đúng buổi sáng đóng thầu, hoặc 9 giờ mở thầu mới biết không có hồ sơ nào được nộp. Vì làm gấp nên rất dễ sai: gia hạn thiếu một ngày làm việc, đếm 10 ngày thành 10 ngày làm việc, quên rằng bảo lãnh dự thầu của nhà thầu vẫn ghi ngày đóng thầu cũ, hoặc không biết rằng dời ngày đóng thầu qua 31/3 sẽ làm thay đổi năm tài chính mà nhà thầu phải chứng minh.
Từ ngày 09/9/2026, Nghị định 349/2026/NĐ-CP sửa điểm b khoản 4 Điều 140, đưa gói thầu tư vấn đơn giản và gói thầu tư vấn cấp bách tổ chức đấu thầu trong nước vào nhóm chỉ phải gia hạn tối thiểu 05 ngày làm việc. Đồng thời, khi không có nhà thầu tham dự, chủ đầu tư có thêm lựa chọn chỉ định thầu thay vì chỉ có hủy để mời thầu lại hoặc gia hạn.
Bài viết này hướng dẫn chi tiết về gia hạn thời điểm đóng thầu theo Luật Đấu thầu (văn bản hợp nhất), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (đã sửa đổi), Nghị định 349/2026/NĐ-CP, Thông tư 79/2025/TT-BTC và Thông tư 134/2026/TT-BTC: khi nào phải gia hạn, khi nào được chọn gia hạn, tối thiểu bao nhiêu ngày và đếm ngày thế nào, ai quyết định, thao tác trên Hệ thống, khung nội dung tờ trình và quyết định, ảnh hưởng tới E-HSDT và bảo đảm dự thầu, kèm 16 tình huống có lịch tính cụ thể.
Trả lời nhanh
- Bắt buộc gia hạn: khi sửa đổi hồ sơ mời thầu mà không còn đủ 10 ngày (hoặc 03 ngày làm việc với gói nhỏ) trước ngày có thời điểm đóng thầu — điểm b khoản 2 Điều 28.
- Được chọn gia hạn: khi đến thời điểm đóng thầu không có nhà thầu (khoản 4 Điều 140) hoặc chỉ có 01 nhà thầu (khoản 5 Điều 140).
- Không có nhà thầu: gia hạn tối thiểu 05 ngày làm việc với mời quan tâm, mời sơ tuyển, xây lắp/hỗn hợp ≤ 20 tỷ, hàng hóa/phi tư vấn ≤ 10 tỷ, tư vấn đơn giản, tư vấn cấp bách trong nước; tối thiểu 10 ngày với gói khác.
- Chỉ có 01 nhà thầu: gia hạn tối thiểu 05 ngày làm việc với mời quan tâm, mời sơ tuyển, chào hàng cạnh tranh, tư vấn đơn giản, tư vấn cấp bách; tối thiểu 10 ngày với đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào giá trực tuyến thông thường.
- Hệ thống gặp sự cố: Hệ thống tự động gia hạn đến 06 giờ sau khi khắc phục xong; nếu rơi vào khoảng 17 giờ đến trước 11 giờ hôm sau thì dời đến 11 giờ ngày tiếp theo (Điều 6 Thông tư 79/2025/TT-BTC).
- Cách làm: chủ đầu tư quyết định và sửa đổi E-TBMT trên Hệ thống; mọi trách nhiệm gắn với thời điểm đóng thầu chuyển sang thời điểm mới (Mục 19.2 E-CDNT).
- Hệ quả cần nhớ: hiệu lực E-HSDT và bảo đảm dự thầu tính từ ngày có thời điểm đóng thầu mới; bảo lãnh đã phát hành theo ngày cũ có thể phải sửa.
Gia hạn thời điểm đóng thầu là gì?
Khoản 31 Điều 4 Luật Đấu thầu định nghĩa: “Thời điểm đóng thầu là thời điểm hết hạn nhận hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất.” Với đấu thầu qua mạng, Mục 19.1 Chỉ dẫn nhà thầu (E-CDNT) trong mẫu E-HSMT ban hành kèm Thông tư 79/2025/TT-BTC nói rõ thời điểm đóng thầu là thời điểm quy định tại E-TBMT.
Như vậy, gia hạn thời điểm đóng thầu là việc lùi mốc hết hạn nhận hồ sơ sang một thời điểm muộn hơn. Mục 19.2 E-CDNT quy định cách làm và hệ quả: “Chủ đầu tư có thể gia hạn thời điểm đóng thầu bằng cách sửa đổi E-TBMT. Khi gia hạn thời điểm đóng thầu, mọi trách nhiệm của Chủ đầu tư và nhà thầu theo thời điểm đóng thầu trước đó sẽ được thay đổi theo thời điểm đóng thầu mới được gia hạn.”
Câu thứ hai mới là phần quan trọng. Rất nhiều mốc trong đấu thầu được tính từ thời điểm đóng thầu: hiệu lực E-HSDT, hiệu lực bảo đảm dự thầu, hạn gửi đề nghị làm rõ, hạn kiến nghị về hồ sơ mời thầu, thời điểm mở thầu, mốc 28 ngày để áp thuế suất trong giá dự thầu, “năm tài chính gần nhất” khi đánh giá năng lực tài chính. Gia hạn một lần là dịch chuyển cả chuỗi mốc này.
Phân biệt bốn loại “gia hạn” hay bị nhầm
Trong lựa chọn nhà thầu có ít nhất bốn việc cùng mang chữ “gia hạn”, nhưng căn cứ, thời điểm và người thực hiện khác nhau:
- Gia hạn thời điểm đóng thầu — diễn ra: trước thời điểm đóng thầu, hoặc ngay tại thời điểm đóng thầu khi không có/chỉ có 01 nhà thầu; người thực hiện: chủ đầu tư quyết định, sửa đổi E-TBMT; căn cứ: điểm b khoản 2 Điều 28; khoản 4, khoản 5 Điều 140 Nghị định 214 (đã sửa đổi); Mục 19.2 E-CDNT.
- Hệ thống tự động gia hạn — diễn ra: khi Hệ thống gặp sự cố ngoài khả năng kiểm soát; người thực hiện: Hệ thống tự thực hiện, chủ đầu tư không phải ra quyết định; căn cứ: Điều 6 Thông tư 79/2025/TT-BTC.
- Gia hạn hiệu lực E-HSDT và bảo đảm dự thầu — diễn ra: sau thời điểm đóng thầu, khi đánh giá kéo dài; người thực hiện: chủ đầu tư đề nghị, nhà thầu chấp thuận hoặc từ chối trên Hệ thống; căn cứ: khoản 6 Điều 14 Luật Đấu thầu; Mục 17.2 E-CDNT; khoản 33b Điều 140.
- Gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng — diễn ra: sau khi ký hợp đồng; người thực hiện: các bên hợp đồng; căn cứ: điều khoản hợp đồng và quy định về hợp đồng.
Bài viết này tập trung vào hai loại đầu. Phần hiệu lực E-HSDT chỉ được nhắc ở mức cần thiết để thấy mối liên hệ với việc dời thời điểm đóng thầu.
Gia hạn khác gì sửa đổi hồ sơ mời thầu và hủy thông báo mời thầu?
Sửa đổi hồ sơ mời thầu là thay đổi nội dung yêu cầu (phạm vi, tiêu chuẩn đánh giá, biểu mẫu…); gia hạn chỉ thay đổi mốc thời gian. Hai việc thường đi cùng nhau vì sửa đổi phải bảo đảm đủ thời gian tối thiểu, nên khi sửa muộn thì phải gia hạn. Quy trình sửa đổi, làm rõ E-HSMT được hướng dẫn riêng trong bài sửa đổi, làm rõ và gia hạn E-HSMT.
Hủy thông báo mời thầu để mời thầu lại là chấm dứt cuộc mời thầu hiện tại và đăng một E-TBMT mới; gia hạn thì giữ nguyên cuộc mời thầu, giữ nguyên số E-TBMT, chỉ lùi thời điểm đóng thầu. Hủy thầu theo Điều 17 Luật Đấu thầu lại là một chế định khác, áp dụng khi có các trường hợp luật định; xem bài hủy thầu.
Căn cứ pháp lý hiện hành về gia hạn thời điểm đóng thầu
Các quy định về gia hạn thời điểm đóng thầu nằm rải rác ở nhiều văn bản. Bảng dưới đây tập hợp các điều khoản đã được chúng tôi đối chiếu trực tiếp với văn bản tại thời điểm 01/10/2026:
| Văn bản | Điều, khoản | Nội dung liên quan |
|---|---|---|
| Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (văn bản hợp nhất) | Khoản 31 Điều 4; Điều 45; khoản 5, khoản 6 Điều 14 | Khái niệm thời điểm đóng thầu; thời gian sửa đổi hồ sơ mời thầu thực hiện trước ngày có thời điểm đóng thầu; hiệu lực bảo đảm dự thầu bằng hiệu lực hồ sơ dự thầu cộng 30 ngày |
| Nghị định 214/2025/NĐ-CP (đã sửa đổi) | Điểm b khoản 2 Điều 28 | Sửa đổi hồ sơ mời thầu tối thiểu 10 ngày / 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu; không đủ thời gian thì phải gia hạn |
| Nghị định 214 (đã sửa đổi) | Điểm d khoản 1 Điều 25; điểm đ khoản 2 Điều 62; khoản 2 Điều 65 | Sửa đổi hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu tư vấn đơn giản/cấp bách tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu |
| Nghị định 214 (đã sửa đổi) | Khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 140 | Xử lý khi không có nhà thầu, chỉ có 01 nhà thầu; mức gia hạn tối thiểu; không phải điều chỉnh thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu |
| Nghị định 214 (đã sửa đổi) | Khoản 2, khoản 28 Điều 140 | Dự toán duyệt sau kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải đăng tải tối thiểu 05 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu; Hệ thống gặp sự cố kéo dài |
| Nghị định 214 (đã sửa đổi) | Điểm a khoản 1 Điều 138 | Kiến nghị về hồ sơ mời thầu gửi tối thiểu 03 ngày làm việc trước thời điểm đóng thầu; chủ đầu tư giải quyết trong 07 ngày làm việc |
| Nghị định 349/2026/NĐ-CP | Khoản 1, khoản 2 Điều 16; điểm a khoản 2 Điều 27 | Sửa đoạn đầu khoản 4 và điểm b khoản 4 Điều 140; gói thầu phát hành trước 09/9/2026 vẫn được áp dụng Điều 16 |
| Thông tư 79/2025/TT-BTC | Điều 5, Điều 6, Điều 13, Điều 14, Điều 17, Điều 18, Điều 19; Mẫu số 4A (Mục 7, 13.4, 17, 18.2, 19, 20, 21.1 E-CDNT) | Tự động gia hạn khi sự cố; sửa đổi E-TBMT chỉ trước thời điểm đóng thầu trừ khi không có nhà thầu; gia hạn theo Hướng dẫn sử dụng; trách nhiệm theo thời điểm đóng thầu mới |
| Thông tư 134/2026/TT-BTC | Điều 3; khoản 3 Điều 6 | Dẫn chiếu Điều 5, Điều 6 Thông tư 79 về sự cố Hệ thống; sửa Mẫu số 04A, 04B bảo lãnh dự thầu (ghi ngày có thời điểm đóng thầu theo E-TBMT) |
Lưu ý: Nghị định 214/2025/NĐ-CP hiện hành là bản đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 165/2026/NĐ-CP, Nghị định 170/2026/NĐ-CP và Nghị định 349/2026/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026/VBHN-NĐ-BTC). Thông tư 134/2026/TT-BTC có hiệu lực từ 09/9/2026, thay thế Thông tư 80/2025/TT-BTC và sửa một số mẫu của Thông tư 79/2025/TT-BTC.
Nghị định 349/2026/NĐ-CP thay đổi gì về gia hạn?
Nghị định 349/2026/NĐ-CP (ký và có hiệu lực ngày 09/9/2026) sửa hai chỗ trong khoản 4 Điều 140 liên quan trực tiếp đến gia hạn; khoản 5 Điều 140 giữ nguyên.
| Nội dung | Nghị định 214 bản gốc | Nghị định 214 (đã sửa đổi bởi Nghị định 349) |
|---|---|---|
| Đoạn đầu khoản 4 — không có nhà thầu tham dự | Chủ đầu tư chọn một trong các cách: hủy thông báo để mời thầu lại hoặc gia hạn | Chủ đầu tư được áp dụng chỉ định thầu theo điểm e1 khoản 2 Điều 78 hoặc chọn một trong các cách: hủy thông báo để mời thầu lại, gia hạn |
| Điểm b khoản 4 — nhóm gia hạn tối thiểu 05 ngày làm việc | Mời quan tâm, mời sơ tuyển, xây lắp/hỗn hợp ≤ 20 tỷ đồng, hàng hóa/phi tư vấn ≤ 10 tỷ đồng | Như bản gốc, thêm gói thầu tư vấn đơn giản, gói thầu tư vấn cấp bách cần thực hiện ngay do yêu cầu về tiến độ được tổ chức đấu thầu trong nước |
| Điểm b khoản 4 — gói thầu khác | Tối thiểu 10 ngày | Tối thiểu 10 ngày (không đổi) |
| Khoản 5 — chỉ có 01 nhà thầu | Mở thầu ngay hoặc gia hạn (05 ngày làm việc / 10 ngày) | Không sửa đổi |
Điều chỉnh này làm khoản 4 thống nhất hơn với khoản 5 vốn đã có gói tư vấn đơn giản, tư vấn cấp bách trong nhóm 05 ngày làm việc, và phù hợp với khoản 2 Điều 65 cho phép các gói tư vấn này có thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu 07 ngày. Toàn bộ điểm mới của nghị định được tổng hợp tại bài Nghị định 349/2026/NĐ-CP.
Gói thầu phát hành trước 09/9/2026 áp dụng quy định nào?
Điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị định 349/2026/NĐ-CP quy định: gói thầu đã phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trước ngày 09/9/2026 thì tiếp tục thực hiện theo quy định trước đó, nhưng được áp dụng quy định tại Điều 16 của Nghị định này — tức là khoản 4 Điều 140 mới. Vì vậy, một gói tư vấn đơn giản phát hành E-HSMT ngày 04/9/2026 mà đến thời điểm đóng thầu không có nhà thầu vẫn được gia hạn tối thiểu 05 ngày làm việc theo quy định mới, hoặc được áp dụng chỉ định thầu theo điểm e1.
Khi nào phải hoặc được gia hạn thời điểm đóng thầu?
Từ các văn bản trên, có thể chia các trường hợp gia hạn thời điểm đóng thầu thành ba nhóm: bắt buộc gia hạn, được chọn gia hạn như một cách xử lý tình huống, và gia hạn tự động.
- Sửa đổi hồ sơ mời thầu sau phát hành, không đủ thời gian — bắt buộc; căn cứ: điểm b khoản 2 Điều 28; Điều 25, 62, 65; mức tối thiểu: gia hạn sao cho từ ngày sửa đổi đến ngày đóng thầu đủ 10 ngày hoặc 03 ngày làm việc.
- Không có nhà thầu tham dự tại thời điểm đóng thầu — được chọn (1 trong 3 hướng); căn cứ: khoản 4 Điều 140; mức tối thiểu: 05 ngày làm việc hoặc 10 ngày.
- Chỉ có 01 nhà thầu nộp hồ sơ — được chọn (mở thầu ngay hoặc gia hạn); căn cứ: khoản 5 Điều 140; mức tối thiểu: 05 ngày làm việc hoặc 10 ngày.
- Hệ thống gặp sự cố ngoài khả năng kiểm soát — tự động; căn cứ: Điều 6 Thông tư 79; mức tối thiểu: 06 giờ sau khi khắc phục xong (có quy tắc 11 giờ).
- Dự toán duyệt sau kế hoạch lựa chọn nhà thầu, đăng tải muộn — theo cách hiểu: cần gia hạn để đủ mốc; căn cứ: khoản 2 Điều 140; khoản 3 Điều 13 Thông tư 79; mức tối thiểu: đăng tải tối thiểu 05 ngày (03 ngày với hàng hóa biến động giá liên tục) trước ngày đóng thầu.
- Làm rõ, kiến nghị hoặc lỗi file dẫn tới sửa đổi, phát hành lại — quy về trường hợp 1; căn cứ: điểm c khoản 2 Điều 28; Điều 138; khoản 2 Điều 5 Thông tư 79; mức tối thiểu: như trường hợp 1.
Trường hợp 1: sửa đổi hồ sơ mời thầu mà không còn đủ thời gian
Điểm b khoản 2 Điều 28 Nghị định 214 (đã sửa đổi) quy định khi sửa đổi hồ sơ mời thầu sau khi phát hành, chủ đầu tư phải đăng tải quyết định sửa đổi kèm hồ sơ mời thầu sửa đổi và các nội dung sửa đổi trên Hệ thống. Việc sửa đổi thực hiện trong thời gian tối thiểu 10 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu; với gói xây lắp, hỗn hợp có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng, gói mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng thì tối thiểu 03 ngày làm việc. “Trường hợp không bảo đảm đủ thời gian thì phải gia hạn thời điểm đóng thầu.”
Ngoài điều chung này, một số loại hồ sơ có mức riêng:
- Hồ sơ mời thầu đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế không thuộc các nhóm dưới đây: 10 ngày (điểm b khoản 2 Điều 28).
- Xây lắp, hỗn hợp ≤ 20 tỷ đồng; hàng hóa, phi tư vấn ≤ 10 tỷ đồng (bao gồm gói chào hàng cạnh tranh, vốn chỉ áp dụng cho gói có giá không quá 10 tỷ đồng): 03 ngày làm việc (điểm b khoản 2 Điều 28; Điều 81).
- Tư vấn đơn giản; tư vấn cấp bách tổ chức đấu thầu trong nước: 03 ngày làm việc (khoản 2 Điều 65).
- Hồ sơ mời sơ tuyển: 03 ngày làm việc (điểm d khoản 1 Điều 25).
- Hồ sơ mời quan tâm: 03 ngày làm việc (điểm đ khoản 2 Điều 62).
Mẫu E-HSMT cũng nhắc lại yêu cầu này: Mục 7.1 E-CDNT của Mẫu số 4A (hàng hóa qua mạng một giai đoạn một túi hồ sơ) ghi việc sửa đổi phải bảo đảm đủ thời gian để nhà thầu hoàn chỉnh E-HSDT; không bảo đảm đủ thời gian thì phải gia hạn thời điểm đóng thầu.
Trường hợp 2: không có nhà thầu tham dự
Khoản 4 Điều 140 (đã sửa đổi) cho chủ đầu tư ba hướng khi tại thời điểm đóng thầu không có nhà thầu tham dự:
- Áp dụng chỉ định thầu theo điểm e1 khoản 2 Điều 78 (mới) — gói thầu đã đăng tải thông báo mời thầu, mời quan tâm, mời sơ tuyển nhưng không có nhà thầu nộp hồ sơ; điều kiện và quy trình xem bài chỉ định thầu.
- Hủy thông báo mời quan tâm, mời sơ tuyển, mời thầu để mời thầu lại; trước khi mời lại cần rà soát, sửa đổi hồ sơ để loại bỏ điều kiện hạn chế sự tham dự hoặc tạo lợi thế cho nhà thầu (điểm a).
- Gia hạn thời điểm đóng thầu tối thiểu 05 ngày làm việc hoặc 10 ngày tùy loại gói thầu (điểm b).
Với gói thầu lựa chọn nhà thầu tư vấn định giá đất, việc xử lý thực hiện theo quy định của Chính phủ về giá đất (điểm c). Khoản 6 Điều 140 bổ sung: khi xử lý theo khoản 4, chủ đầu tư không phải điều chỉnh thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
Thông tư 79/2025/TT-BTC phù hợp với hướng xử lý này: Điều 17 cho phép sửa đổi, hủy E-TBMT sau thời điểm đóng thầu trong trường hợp không có nhà thầu nào nộp hồ sơ; Mục 21.1 E-CDNT ghi trường hợp không có nhà thầu nộp E-HSDT, chủ đầu tư xem xét gia hạn thời điểm đóng thầu hoặc tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu qua mạng (hủy E-TBMT này và đăng tải E-TBMT mới).
Trường hợp 3: chỉ có 01 nhà thầu nộp hồ sơ
Khoản 5 Điều 140 áp dụng cho gói thầu đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường mà tại thời điểm đóng thầu chỉ có 01 nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu. Chủ đầu tư chọn một trong hai cách: mở thầu ngay để đánh giá (điểm a), hoặc gia hạn thời điểm đóng thầu (điểm b).
Chọn cách nào phụ thuộc vào tiến độ và mức độ cạnh tranh có thể kỳ vọng. Nếu thị trường hẹp, đã khảo sát kỹ và tiến độ gấp, mở thầu ngay là hợp lý. Nếu có dấu hiệu nhiều nhà thầu quan tâm nhưng chưa kịp chuẩn bị (ví dụ nhiều đề nghị làm rõ, có nhà thầu xin thêm thời gian), gia hạn giúp tăng cạnh tranh.
Theo cách hiểu của chúng tôi, về thao tác, Điều 17 Thông tư 79 chỉ nêu ngoại lệ “không có nhà thầu nào nộp” cho việc sửa đổi E-TBMT sau đóng thầu, trong khi khoản 5 Điều 140 (văn bản cấp nghị định) cho phép gia hạn khi chỉ có 01 nhà thầu và Mục 21.1 E-CDNT cũng dẫn chiếu khoản 5. Chủ đầu tư thực hiện theo chức năng Hệ thống hỗ trợ (Điều 19 Thông tư 79 dẫn chiếu Hướng dẫn sử dụng); khi thao tác vướng, nên liên hệ bộ phận hỗ trợ của Hệ thống và lưu lại trao đổi.
Trường hợp 4: Hệ thống gặp sự cố
Điều 6 Thông tư 79/2025/TT-BTC (được khoản 1 Điều 3 Thông tư 134/2026/TT-BTC dẫn chiếu áp dụng cả cho chỉ định thầu) quy định cơ chế tự động gia hạn:
- Phạm vi: các gói thầu qua mạng có thời điểm đóng thầu, thời điểm hết hạn làm rõ, thời điểm kết thúc chào giá trực tuyến… nằm trong khoảng từ khi Hệ thống bị sự cố đến 02 giờ sau khi hoàn thành khắc phục.
- Thời điểm mới: sau 06 giờ kể từ thời điểm hoàn thành khắc phục sự cố.
- Quy tắc 11 giờ: nếu thời điểm mới rơi vào sau 17 giờ 00 và trước 11 giờ 00 ngày tiếp theo thì Hệ thống tự động gia hạn đến 11 giờ 00 ngày tiếp theo (với chào giá trực tuyến, nếu ngày tiếp theo không phải ngày làm việc thì đến 11 giờ 00 ngày làm việc gần nhất).
- Đánh giá: việc đánh giá E-HSDT được thực hiện trên cơ sở thời điểm đóng thầu nêu trong E-TBMT trước khi Hệ thống gặp sự cố hoặc thời điểm đóng thầu mà Hệ thống tự động gia hạn (khoản 3 Điều 6).
Nếu sự cố kéo dài, khoản 28 Điều 140 Nghị định 214 quy định Bộ Tài chính thông báo trên Hệ thống về cách thức tổ chức lựa chọn nhà thầu trong thời gian Hệ thống gặp sự cố, bao gồm cả việc tổ chức lựa chọn nhà thầu không qua mạng. Sự cố phía máy tính, đường truyền, chữ ký số của nhà thầu không phải sự cố Hệ thống và không được gia hạn; nhà thầu nên nộp sớm, không dồn đến sát giờ đóng thầu.
Trường hợp 5: dự toán được duyệt sau kế hoạch lựa chọn nhà thầu
Khoản 2 Điều 140 quy định dự toán gói thầu được phê duyệt sau khi kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt phải được đăng tải trên Hệ thống tối thiểu 05 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu, hoặc tối thiểu 03 ngày đối với gói mua sắm hàng hóa có biến động về giá liên tục theo thị trường; khoản 3 Điều 13 Thông tư 79 nhắc lại yêu cầu này. Văn bản không nói rõ hệ quả khi đăng tải muộn. Theo cách hiểu của chúng tôi, nếu đến lúc dự toán được duyệt mà không còn đủ 05 ngày (03 ngày), chủ đầu tư nên gia hạn thời điểm đóng thầu để bảo đảm mốc này, đặc biệt khi dự toán mới thay thế giá gói thầu (có thể kéo theo thay đổi giá trị bảo đảm dự thầu hoặc nhóm quy mô gói thầu).
Trường hợp 6: làm rõ, kiến nghị, lỗi file dẫn tới sửa đổi
Ba tình huống sau không tự nó bắt buộc gia hạn, nhưng thường dẫn đến sửa đổi hồ sơ mời thầu và vì vậy quay về trường hợp 1:
- Làm rõ dẫn tới sửa đổi: điểm c khoản 2 Điều 28 quy định nếu sau làm rõ phải sửa đổi hồ sơ mời thầu thì thực hiện theo điểm b (tức là phải bảo đảm thời gian sửa đổi tối thiểu).
- Kiến nghị về hồ sơ mời thầu: điểm a khoản 1 Điều 138 cho nhà thầu gửi kiến nghị đến chủ đầu tư tối thiểu 03 ngày làm việc trước thời điểm đóng thầu và chủ đầu tư có 07 ngày làm việc để giải quyết. Như vậy thời hạn giải quyết có thể vượt qua thời điểm đóng thầu. Nếu kiến nghị đúng và cần sửa đổi, chủ đầu tư phải gia hạn; nếu chưa kịp kết luận, theo cách hiểu của chúng tôi, gia hạn để giải quyết xong trước khi đóng thầu là cách hạn chế tranh chấp. Thủ tục kiến nghị xem bài kiến nghị trong đấu thầu qua mạng.
- File đính kèm hồ sơ mời thầu bị lỗi: khoản 2 Điều 5 Thông tư 79 yêu cầu chủ đầu tư đăng tải và phát hành lại toàn bộ E-HSMT nếu file không mở được, không đọc được. Văn bản không quy định thời gian chuẩn bị lại; theo cách hiểu của chúng tôi, nên xử lý như một lần sửa đổi và bảo đảm thời gian tối thiểu tương ứng.
Gia hạn thời điểm đóng thầu tối thiểu bao nhiêu ngày?
Đây là câu hỏi được tìm nhiều nhất. Câu trả lời phụ thuộc vào lý do gia hạn (không có nhà thầu hay chỉ có 01 nhà thầu) và loại gói thầu. Bảng tra dưới đây đặt hai khoản cạnh nhau:
| Loại gói thầu / hình thức | Không có nhà thầu — điểm b khoản 4 Điều 140 (đã sửa đổi) | Chỉ có 01 nhà thầu — điểm b khoản 5 Điều 140 |
|---|---|---|
| Gói đang mời quan tâm, mời sơ tuyển | 05 ngày làm việc | 05 ngày làm việc |
| Chào hàng cạnh tranh | 05 ngày làm việc (chào hàng cạnh tranh chỉ áp dụng cho gói có giá không quá 10 tỷ đồng theo Điều 81, nên thuộc nhóm quy mô nhỏ) | 05 ngày làm việc |
| Xây lắp, hỗn hợp ≤ 20 tỷ đồng — đấu thầu rộng rãi, hạn chế | 05 ngày làm việc | 10 ngày |
| Hàng hóa, phi tư vấn ≤ 10 tỷ đồng — đấu thầu rộng rãi, hạn chế | 05 ngày làm việc | 10 ngày |
| Tư vấn đơn giản; tư vấn cấp bách tổ chức đấu thầu trong nước | 05 ngày làm việc (mới từ 09/9/2026) | 05 ngày làm việc |
| Chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường | 05 ngày làm việc nếu thuộc nhóm quy mô nhỏ nêu trên; 10 ngày nếu không | 10 ngày |
| Các gói thầu khác (xây lắp > 20 tỷ, hàng hóa > 10 tỷ, tư vấn thông thường…) | 10 ngày | 10 ngày |
Điểm khác nhau đáng chú ý giữa khoản 4 và khoản 5
Nhìn bảng sẽ thấy một điểm dễ bỏ sót: khoản 4 xếp nhóm 05 ngày làm việc theo quy mô gói thầu (xây lắp, hỗn hợp ≤ 20 tỷ; hàng hóa, phi tư vấn ≤ 10 tỷ), còn khoản 5 xếp theo hình thức (mời quan tâm, mời sơ tuyển, chào hàng cạnh tranh, tư vấn đơn giản, tư vấn cấp bách là 05 ngày làm việc; đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào giá trực tuyến thông thường là 10 ngày).
Hệ quả theo câu chữ: một gói xây lắp 15 tỷ đồng đấu thầu rộng rãi, nếu không có nhà thầu thì gia hạn tối thiểu 05 ngày làm việc; nhưng nếu chỉ có 01 nhà thầu thì gia hạn tối thiểu 10 ngày. Nghị định 349 không sửa khoản 5, nên sự khác biệt này vẫn còn. Theo cách hiểu của chúng tôi, chủ đầu tư nên áp dụng đúng câu chữ của từng khoản; khi phân vân, chọn mức dài hơn không trái quy định vì đây là mức “tối thiểu”.
Với gói tư vấn đơn giản tổ chức đấu thầu rộng rãi mà chỉ có 01 nhà thầu, khoản 5 vừa có cụm “gói thầu tư vấn đơn giản” (05 ngày làm việc) vừa có “đấu thầu rộng rãi” (10 ngày). Theo cách hiểu của chúng tôi, quy định riêng cho tư vấn đơn giản được ưu tiên, nên mức tối thiểu là 05 ngày làm việc; nếu tiến độ cho phép, gia hạn 10 ngày sẽ không bị tranh luận.
“05 ngày làm việc” và “10 ngày” đếm thế nào?
Luật Đấu thầu và Nghị định 214 không có điều khoản riêng về cách đếm ngày. Theo cách hiểu của chúng tôi và thông lệ áp dụng:
- “Ngày làm việc” không tính thứ Bảy, Chủ nhật, ngày nghỉ lễ, Tết theo quy định.
- “Ngày” (không kèm chữ “làm việc”) là ngày theo lịch, tính cả ngày nghỉ.
- Mốc tính gia hạn là thời điểm đóng thầu cũ: thời điểm đóng thầu mới phải muộn hơn thời điểm cũ ít nhất 05 ngày làm việc hoặc 10 ngày, giữ nguyên giờ hoặc muộn hơn.
- Mốc tính sửa đổi là ngày đăng tải quyết định sửa đổi: ngày có thời điểm đóng thầu phải cách ngày đó ít nhất 10 ngày hoặc 03 ngày làm việc. Để tránh tranh luận về việc có tính ngày đăng tải và ngày đóng thầu hay không, nên đếm “trọn ngày” ở giữa hoặc cộng thêm 01 ngày dự phòng.
Ví dụ tính theo lịch tháng 10/2026 (không có ngày lễ trong khoảng tính):
| Dữ kiện | Mức tối thiểu | Thời điểm đóng thầu mới sớm nhất (cách hiểu) | Khuyến nghị thực hành |
|---|---|---|---|
| Đóng thầu cũ 09:00 thứ Sáu 16/10/2026, không có nhà thầu, gói xây lắp 12 tỷ | 05 ngày làm việc | 09:00 thứ Sáu 23/10/2026 | 09:00 thứ Hai 26/10/2026 để có thêm một cuối tuần |
| Như trên nhưng gói hàng hóa 25 tỷ | 10 ngày | 09:00 thứ Hai 26/10/2026 | 09:00 thứ Ba 27/10/2026 |
| Sửa đổi E-HSMT gói xây lắp 30 tỷ, đăng tải thứ Ba 20/10/2026 | 10 ngày trước ngày đóng thầu | Thứ Sáu 30/10/2026 | Thứ Hai 02/11/2026 |
| Sửa đổi E-HSMT gói hàng hóa 6 tỷ, đăng tải thứ Ba 20/10/2026 | 03 ngày làm việc trước ngày đóng thầu | Thứ Sáu 23/10/2026 (nếu tính ngày 21, 22 và ngày 20) | Thứ Hai 26/10/2026 (đủ trọn 3 ngày làm việc 21, 22, 23) |
Lưu ý khi lịch có ngày lễ (Tết Dương lịch, Tết Nguyên đán, Giỗ Tổ Hùng Vương, 30/4–01/5, 02/9): “05 ngày làm việc” có thể kéo dài thành 9–10 ngày lịch, trong khi “10 ngày” vẫn chỉ là 10 ngày lịch. Gia hạn qua kỳ nghỉ Tết nên cộng thêm thời gian vì nhà thầu và ngân hàng phát hành bảo lãnh nghỉ dài.
Mức tối thiểu, không phải mức tối đa
Các văn bản chỉ quy định mức gia hạn tối thiểu, không quy định mức tối đa hay số lần gia hạn tối đa. Tuy vậy, theo cách hiểu của chúng tôi, chủ đầu tư nên cân nhắc ba giới hạn thực tế:
- Tiến độ kế hoạch lựa chọn nhà thầu: khoản 6 Điều 140 chỉ miễn điều chỉnh “thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu” khi xử lý theo khoản 4. Gia hạn nhiều lần làm thời gian tổ chức vượt xa kế hoạch thì cần xem xét điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo quy định.
- Công bằng giữa các nhà thầu: gia hạn quá dài khi đã có nhà thầu nộp sớm có thể bị phản ánh là kéo dài để chờ một nhà thầu cụ thể.
- Giá trị thông tin: báo giá, thuế suất, năm tài chính đều có thể thay đổi khi đóng thầu bị dời sang tháng sau hoặc quý sau.
Trình tự gia hạn thời điểm đóng thầu trên Hệ thống
Không có điều khoản nào liệt kê “các bước gia hạn”. Trình tự dưới đây được chúng tôi tổng hợp từ khoản 2 Điều 28, Điều 140 Nghị định 214, Điều 17–19 Thông tư 79 và Mục 19 E-CDNT, phù hợp với cách các chủ đầu tư thường làm:
- Xác định căn cứ gia hạn: sửa đổi hồ sơ mời thầu (bắt buộc), không có nhà thầu (khoản 4), chỉ có 01 nhà thầu (khoản 5) hay lý do khác như giải quyết kiến nghị. Căn cứ quyết định mức tối thiểu và việc có được sửa E-TBMT sau đóng thầu hay không.
- Tính thời điểm đóng thầu mới: áp mức tối thiểu đúng nhóm gói thầu, kiểm tra lịch nghỉ, kiểm tra các mốc kéo theo (hạn làm rõ 03 ngày làm việc trước đóng thầu, hạn trả lời làm rõ 02 ngày làm việc, hạn kiến nghị 03 ngày làm việc).
- Lập đề xuất: tổ chuyên gia hoặc bộ phận được giao lập tờ trình nêu lý do, căn cứ, thời điểm mới và các nội dung sửa đổi kèm theo (nếu có).
- Chủ đầu tư quyết định: khoản 4 Điều 140 dùng cụm “chủ đầu tư quyết định xử lý”, khoản 5 dùng “chủ đầu tư xem xét, giải quyết”; điểm b khoản 2 Điều 28 giao chủ đầu tư đăng tải quyết định sửa đổi. Việc phân công ký trong nội bộ đơn vị theo quy chế của chủ đầu tư.
- Sửa đổi E-TBMT trên Hệ thống: cập nhật thời điểm đóng thầu (và thời điểm mở thầu tương ứng) theo Hướng dẫn sử dụng Hệ thống (Điều 19 Thông tư 79). Nếu có sửa đổi E-HSMT thì đăng tải đồng thời quyết định sửa đổi, nội dung sửa đổi và E-HSMT đã sửa đổi (điểm b khoản 2 Điều 18 Thông tư 79).
- Kiểm tra sau đăng tải: mở E-TBMT ở giao diện công khai để chắc chắn thời điểm mới đã hiển thị; kiểm tra E-HSMT tải về được.
- Tiếp tục xử lý làm rõ, kiến nghị theo mốc mới và lưu hồ sơ gia hạn (tờ trình, quyết định, bản chụp màn hình E-TBMT trước và sau sửa đổi).
Thời điểm được thao tác: trước hay sau đóng thầu?
Điều 17 Thông tư 79 quy định việc sửa đổi, hủy thông báo mời thầu, E-TBMT chỉ được thực hiện trước thời điểm đóng thầu, trừ trường hợp không có nhà thầu nào nộp hồ sơ. Điều 14 có quy định tương tự với việc hủy thông báo mời quan tâm, mời sơ tuyển. Do đó:
- Gia hạn vì sửa đổi hồ sơ mời thầu, vì kiến nghị, vì dự toán đăng tải muộn phải hoàn tất trước thời điểm đóng thầu cũ. Sau thời điểm đóng thầu, nếu đã có nhà thầu nộp hồ sơ thì không còn gia hạn theo hướng này được.
- Gia hạn vì không có nhà thầu được thực hiện sau thời điểm đóng thầu.
- Gia hạn vì chỉ có 01 nhà thầu cũng diễn ra sau thời điểm đóng thầu, theo khoản 5 Điều 140 (xem phần cách hiểu ở trên).
Đấu thầu không qua mạng có phải đăng tải gia hạn không?
Có. Thông báo mời thầu, hồ sơ mời thầu và các nội dung sửa đổi thuộc thông tin phải đăng tải trên Hệ thống theo khoản 1 Điều 7 và điểm b khoản 1 Điều 8 Luật Đấu thầu. Điều 17 và Điều 18 Thông tư 79 áp dụng cho cả “thông báo mời thầu” (không qua mạng) và “E-TBMT” (qua mạng). Với đấu thầu không qua mạng, chủ đầu tư đăng tải quyết định sửa đổi kèm nội dung sửa đổi hoặc hồ sơ mời thầu đã sửa đổi thể hiện rõ nội dung sửa đổi (điểm a khoản 2 Điều 18 Thông tư 79).
Khung nội dung tờ trình, quyết định và thông báo gia hạn (tham khảo)
Thông tư 79/2025/TT-BTC và Thông tư 134/2026/TT-BTC không ban hành mẫu riêng cho tờ trình hay quyết định gia hạn thời điểm đóng thầu. Việc gia hạn trên Hệ thống được thực hiện bằng thao tác sửa đổi E-TBMT. Khung dưới đây do Viện biên soạn để đơn vị tham khảo, cần điều chỉnh theo quy chế văn thư và phân cấp của từng chủ đầu tư.
Khung tờ trình đề xuất gia hạn
- Thông tin gói thầu: tên gói thầu, số E-TBMT, dự án/dự toán mua sắm, hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu, giá gói thầu, thời điểm đóng thầu đã đăng tải.
- Sự kiện phát sinh: ví dụ “Tại thời điểm đóng thầu ……, Hệ thống ghi nhận không có nhà thầu nộp E-HSDT” hoặc “Ngày ……, chủ đầu tư ban hành quyết định sửa đổi E-HSMT số ……; thời gian còn lại đến thời điểm đóng thầu là …… ngày, không bảo đảm mức tối thiểu ……”.
- Căn cứ: điểm b khoản 2 Điều 28 hoặc điểm b khoản 4/điểm b khoản 5 Điều 140 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP); Mục 19.2 E-CDNT.
- Phân tích lựa chọn: với khoản 4, nêu vì sao chọn gia hạn thay vì chỉ định thầu theo điểm e1 hoặc hủy để mời thầu lại; với khoản 5, nêu vì sao không mở thầu ngay.
- Đề xuất: thời điểm đóng thầu mới (giờ, ngày), thời điểm mở thầu mới; mức gia hạn so với mức tối thiểu; các nội dung khác giữ nguyên.
- Kiến nghị biện pháp kèm theo: rà soát điều kiện có thể hạn chế cạnh tranh, liên hệ thông tin tới các nhà thầu đã đặt câu hỏi làm rõ (thông qua Hệ thống), kiểm tra lịch nghỉ.
Khung quyết định gia hạn
- Căn cứ: Luật Đấu thầu; Nghị định 214/2025/NĐ-CP (đã sửa đổi); quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, quyết định phê duyệt E-HSMT; tờ trình ngày ……
- Điều 1. Gia hạn thời điểm đóng thầu gói thầu …… (E-TBMT số ……) từ …… giờ …… ngày …… đến …… giờ …… ngày ……; thời điểm mở thầu: …… Lý do: ……
- Điều 2. Các nội dung khác của E-TBMT, E-HSMT giữ nguyên (hoặc: thực hiện theo quyết định sửa đổi E-HSMT số ……).
- Điều 3. Giao …… thực hiện sửa đổi E-TBMT trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia ngay trong ngày ký và theo dõi, xử lý làm rõ theo mốc mới.
Nội dung thể hiện trên E-TBMT sau khi sửa đổi
Thông tin nhà thầu nhìn thấy là E-TBMT đã sửa đổi. Nên bảo đảm tối thiểu: thời điểm đóng thầu mới; thời điểm mở thầu mới; ghi chú lý do sửa đổi ngắn gọn (ví dụ “Gia hạn thời điểm đóng thầu theo điểm b khoản 4 Điều 140 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (đã sửa đổi)”); quyết định đính kèm nếu Hệ thống có trường đính kèm. Văn bản thông báo không nêu tên nhà thầu đã đặt câu hỏi hay kiến nghị, tương tự nguyên tắc của văn bản làm rõ tại điểm c khoản 2 Điều 28.
Gia hạn ảnh hưởng thế nào đến E-HSDT và bảo đảm dự thầu?
Đây là phần chủ đầu tư hay bỏ qua, nhưng lại là nơi nhà thầu dễ bị loại oan nhất sau một lần gia hạn thời điểm đóng thầu.
E-HSDT đã nộp trước khi gia hạn
Mục 20.2 E-CDNT quy định: nhà thầu đã nộp E-HSDT trước khi chủ đầu tư sửa đổi E-HSMT thì phải nộp lại E-HSDT mới cho phù hợp; nếu không nộp lại, E-HSDT đã nộp trước thời điểm E-HSMT được sửa đổi sẽ không được mở, xem xét, đánh giá (Mục 20.4). Quy định này gắn với sửa đổi E-HSMT, không gắn với việc sửa đổi E-TBMT chỉ để dời thời điểm đóng thầu.
Theo cách hiểu của chúng tôi, nếu chỉ gia hạn mà không sửa E-HSMT, E-HSDT đã nộp vẫn được giữ; nhà thầu vẫn được rút, sửa đổi, nộp lại trước thời điểm đóng thầu mới vì Mục 19.2 chuyển mọi trách nhiệm sang thời điểm đóng thầu mới. Tuy vậy, nhà thầu nên kiểm tra trạng thái hồ sơ trên Hệ thống sau khi E-TBMT được sửa đổi. Cách rút và nộp lại an toàn xem bài sửa đổi, rút và nộp lại E-HSDT.
Hiệu lực E-HSDT tính từ thời điểm đóng thầu mới
Trong Bảng dữ liệu (E-BDL), hiệu lực E-HSDT ghi “____ ngày, kể từ ngày có thời điểm đóng thầu”. Khi gia hạn, theo Mục 19.2 E-CDNT, ngày bắt đầu tính hiệu lực chuyển theo thời điểm đóng thầu mới. Với E-HSDT lập trên webform, số ngày hiệu lực thường giữ nguyên nên không phát sinh vấn đề.
Bảo lãnh dự thầu ghi ngày đóng thầu cũ
Khoản 5 Điều 14 Luật Đấu thầu quy định thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu bằng thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu cộng thêm 30 ngày. Mẫu số 04A, 04B (được sửa bởi khoản 3 Điều 6 Thông tư 134/2026/TT-BTC) yêu cầu ghi “Bảo lãnh dự thầu … có hiệu lực trong ___ ngày, kể từ ngày ___”, trong đó ghi chú (3) hướng dẫn “Ghi ngày có thời điểm đóng thầu theo quy định tại E-TBMT”. Ghi chú (1) nêu bảo lãnh có thời gian hiệu lực ngắn hơn yêu cầu tại Mục 18.2 E-BDL thì không hợp lệ.
Vấn đề phát sinh khi nhà thầu đã xin ngân hàng phát hành bảo lãnh theo ngày đóng thầu cũ rồi chủ đầu tư gia hạn. Bảo lãnh vẫn “có hiệu lực 120 ngày kể từ ngày 16/10/2026”, nhưng yêu cầu bây giờ là 120 ngày kể từ ngày 26/10/2026. Ngày hết hiệu lực thực tế của bảo lãnh sớm hơn yêu cầu 10 ngày. Theo cách hiểu của chúng tôi, nhà thầu nên đề nghị ngân hàng sửa đổi bảo lãnh (hoặc phát hành bảo lãnh mới) ghi ngày đóng thầu mới, hoặc bảo đảm ngày hết hạn không sớm hơn mức yêu cầu tính từ ngày đóng thầu mới. Khi tổ chuyên gia đánh giá, nên ghi rõ mốc đã dùng để tính hiệu lực. Các lỗi bảo lãnh khác xem bài bảo lãnh dự thầu.
Gia hạn thời điểm đóng thầu khác gia hạn hiệu lực E-HSDT
Gia hạn hiệu lực E-HSDT diễn ra sau thời điểm đóng thầu, khi đánh giá kéo dài: chủ đầu tư đề nghị, nhà thầu chấp thuận thì gia hạn tương ứng bảo đảm dự thầu và không được thay đổi nội dung hồ sơ; nhà thầu từ chối thì hồ sơ không được xem xét tiếp và được hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm trong 14 ngày (khoản 6 Điều 14 Luật Đấu thầu; Mục 17.2 E-CDNT). Khoản 33b Điều 140 mới bổ sung việc khôi phục hiệu lực khi hồ sơ đã hết hiệu lực. Đây là thủ tục khác hẳn với gia hạn thời điểm đóng thầu.
Các mốc khác dịch chuyển theo thời điểm đóng thầu
| Mốc | Quy định | Hệ quả khi gia hạn (cách hiểu theo Mục 19.2 E-CDNT) |
|---|---|---|
| Hạn nhà thầu gửi đề nghị làm rõ | Tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu (điểm c khoản 2 Điều 28) | Tính lại theo ngày đóng thầu mới; nhà thầu có thêm thời gian hỏi |
| Hạn chủ đầu tư đăng văn bản làm rõ | Tối thiểu 02 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu | Tính lại theo ngày mới |
| Hạn kiến nghị về hồ sơ mời thầu (gửi chủ đầu tư) | Tối thiểu 03 ngày làm việc trước thời điểm đóng thầu (điểm a khoản 1 Điều 138) | Tính lại theo thời điểm mới |
| Thuế suất, phí, lệ phí trong giá dự thầu | Áp theo thời điểm 28 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu (Mục 13.4 E-CDNT) | Mốc 28 ngày dịch theo; nếu thuế suất thay đổi trong khoảng dịch chuyển, nhà thầu cần rà lại |
| Năm tài chính gần nhất, nghĩa vụ thuế, tài sản ròng | Xác định “so với thời điểm đóng thầu”; nếu đóng thầu trong 3 tháng đầu sau kết thúc năm tài chính Y thì áp dụng năm Y-1 (ghi chú tiêu chuẩn đánh giá Mẫu số 4A) | Gia hạn vượt ngày cuối cùng của tháng thứ 3 có thể chuyển yêu cầu sang năm Y |
| Hợp đồng tương tự, hợp đồng không hoàn thành | Tính “đến thời điểm đóng thầu” | Khoảng thời gian xét kéo dài đến thời điểm mới |
Với trường hợp Hệ thống tự động gia hạn vì sự cố, khoản 3 Điều 6 Thông tư 79 cho phép đánh giá trên cơ sở thời điểm đóng thầu trước sự cố hoặc thời điểm tự động gia hạn, nên tổ chuyên gia cần ghi rõ đã dùng mốc nào.
Góc chủ đầu tư và góc nhà thầu
Góc chủ đầu tư, ban quản lý dự án
- Gia hạn là quyết định có trách nhiệm giải trình. Khoản 4 Điều 140 có ba hướng; chọn gia hạn cần lý do: có tín hiệu nhà thầu quan tâm (lượt tải E-HSMT, câu hỏi làm rõ), hồ sơ không có điều kiện bất hợp lý, tiến độ cho phép thêm 1–2 tuần.
- Gia hạn không chữa được hồ sơ mời thầu có vấn đề. Nếu không ai nộp vì tiêu chí quá cao hoặc giá gói thầu thấp, gia hạn thêm 05 ngày làm việc thường chỉ lặp lại kết quả. Lúc đó nên rà soát, sửa đổi (điểm a khoản 4) hoặc xem xét chỉ định thầu theo điểm e1 nếu đủ điều kiện.
- Sửa đổi muộn thì tính ngay thời điểm mới. Đừng đăng tải quyết định sửa đổi rồi mới tính ngày; làm ngược lại dễ thiếu thời gian.
- Giữ nhất quán thông tin. Thời điểm đóng thầu trong E-TBMT, quyết định gia hạn và mọi văn bản làm rõ phải khớp nhau.
Góc nhà thầu
- Tự theo dõi Hệ thống. Mục 7.4 E-CDNT quy định nhà thầu chịu trách nhiệm theo dõi thông tin sửa đổi E-HSMT, thay đổi thời điểm đóng thầu; sai sót do không cập nhật thì nhà thầu tự chịu bất lợi.
- Không coi gia hạn là “thêm thời gian an toàn”. Gia hạn có thể kèm sửa đổi E-HSMT buộc nộp lại hồ sơ; đọc kỹ quyết định sửa đổi.
- Rà lại bảo lãnh, thuế, năm tài chính sau mỗi lần gia hạn.
- Nếu cần thêm thời gian, nhà thầu có thể nêu trong đề nghị làm rõ hoặc kiến nghị về hồ sơ mời thầu; quyết định gia hạn thuộc chủ đầu tư.
16 tình huống gia hạn thời điểm đóng thầu thường gặp
Các tình huống dưới đây dùng số liệu minh họa; lịch tính theo năm 2026–2027 và giả định không có ngày nghỉ lễ trong khoảng tính, trừ khi có nêu.
Nhóm 1 — Sửa đổi hồ sơ mời thầu và gia hạn bắt buộc
Tình huống 1: Sửa E-HSMT gói xây lắp 15 tỷ khi chỉ còn 2 ngày làm việc
Gói xây lắp 15 tỷ đồng, đấu thầu rộng rãi qua mạng, đóng thầu 09:00 thứ Năm 22/10/2026. Thứ Ba 20/10, tổ chuyên gia phát hiện bảng khối lượng thiếu một hạng mục và đề xuất sửa đổi.
Cách xử lý: gói xây lắp không quá 20 tỷ đồng nên thời gian sửa đổi tối thiểu là 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu (điểm b khoản 2 Điều 28). Từ 20/10 đến 22/10 không đủ, nên phải gia hạn. Đăng tải quyết định sửa đổi ngày 20/10 thì ngày đóng thầu nên từ thứ Hai 26/10/2026 trở đi (trọn 3 ngày làm việc 21, 22, 23). Chủ đầu tư sửa E-TBMT trước 09:00 ngày 22/10. Nhà thầu đã nộp E-HSDT phải nộp lại theo E-HSMT sửa đổi (Mục 20.2 E-CDNT).
Tình huống 2: Sửa E-HSMT gói hàng hóa 25 tỷ, đếm nhầm thành ngày làm việc
Gói mua sắm thiết bị 25 tỷ đồng, đóng thầu thứ Sáu 30/10/2026. Ngày thứ Ba 20/10 chủ đầu tư sửa thông số kỹ thuật, cán bộ cho rằng “còn 8 ngày làm việc là đủ”.
Cách xử lý: gói hàng hóa trên 10 tỷ đồng áp dụng mức 10 ngày (ngày lịch) trước ngày có thời điểm đóng thầu. Từ 20/10 đến 30/10 là 10 ngày lịch, vừa chạm ngưỡng. Để tránh tranh luận về cách đếm, nên gia hạn sang thứ Hai 02/11/2026. Lỗi phổ biến ở đây không phải đếm thiếu ngày làm việc mà là không chừa dự phòng cho trường hợp đăng tải quyết định sửa đổi bị chậm sang ngày hôm sau.
Tình huống 3: Gói tư vấn đơn giản sửa điều khoản tham chiếu
Gói tư vấn khảo sát địa hình 900 triệu đồng được xác định là tư vấn đơn giản, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu 07 ngày. Chủ đầu tư cần sửa phạm vi khảo sát khi còn 4 ngày làm việc đến đóng thầu.
Cách xử lý: khoản 2 Điều 65 quy định với gói tư vấn đơn giản, thời gian sửa đổi hồ sơ mời thầu là 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu. Còn 4 ngày làm việc nên không bắt buộc gia hạn, nhưng phải đăng tải quyết định sửa đổi ngay trong ngày. Nếu chậm sang ngày hôm sau và chỉ còn đúng 3 ngày làm việc tính cả ngày đóng thầu, nên gia hạn thêm 01–02 ngày làm việc.
Tình huống 4: Làm rõ dẫn tới sửa tiêu chuẩn đánh giá khi nhiều nhà thầu đã nộp
Gói phi tư vấn vệ sinh tòa nhà 4 tỷ đồng. Một nhà thầu hỏi về yêu cầu “chứng chỉ ISO” vì không phù hợp tính chất gói thầu. Chủ đầu tư thấy đúng, quyết định bỏ yêu cầu này khi còn 2 ngày làm việc; 3 nhà thầu đã nộp E-HSDT.
Cách xử lý: điểm c khoản 2 Điều 28 quy định làm rõ dẫn đến sửa đổi thì thực hiện theo điểm b, tức tối thiểu 03 ngày làm việc với gói phi tư vấn không quá 10 tỷ đồng, nên phải gia hạn. Ba nhà thầu đã nộp phải nộp lại E-HSDT theo E-HSMT sửa đổi; nếu không nộp lại, hồ sơ cũ không được mở (Mục 20.2, 20.4 E-CDNT). Chủ đầu tư nên gia hạn dư 1–2 ngày để các nhà thầu kịp nộp lại.
Nhóm 2 — Không có nhà thầu tham dự
Tình huống 5: Gói xây lắp 18 tỷ không có nhà thầu
Gói xây lắp trường học 18 tỷ đồng, đóng thầu 09:00 thứ Sáu 16/10/2026, không có E-HSDT nào. E-HSMT có 46 lượt tải, 3 câu hỏi làm rõ về tiến độ.
Cách xử lý: chủ đầu tư có ba hướng theo khoản 4 Điều 140 (đã sửa đổi). Vì có tín hiệu quan tâm, chọn gia hạn là hợp lý. Gói xây lắp không quá 20 tỷ đồng nên gia hạn tối thiểu 05 ngày làm việc: sớm nhất 09:00 thứ Sáu 23/10/2026, khuyến nghị 26/10/2026. Đồng thời rà lại yêu cầu tiến độ đã bị hỏi nhiều. Theo khoản 6 Điều 140, không phải điều chỉnh thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu trong kế hoạch.
Tình huống 6: Gói tư vấn giám sát nhỏ phát hành trước 09/9/2026
Gói tư vấn giám sát 600 triệu đồng, xác định là tư vấn đơn giản, phát hành E-HSMT ngày 04/9/2026, đóng thầu 14/9/2026 không có nhà thầu. Cán bộ cho rằng gói phát hành trước Nghị định 349 nên phải gia hạn 10 ngày theo quy định cũ.
Cách xử lý: điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị định 349 cho phép gói thầu phát hành trước 09/9/2026 được áp dụng Điều 16 của Nghị định này. Do đó gói tư vấn đơn giản được gia hạn tối thiểu 05 ngày làm việc theo điểm b khoản 4 Điều 140 mới. Chủ đầu tư vẫn có thể chọn gia hạn 10 ngày nếu muốn thêm thời gian.
Tình huống 7: Gói hàng hóa 30 tỷ không có nhà thầu, tiến độ rất gấp
Gói mua sắm thiết bị phòng thí nghiệm 30 tỷ đồng không có nhà thầu tại thời điểm đóng thầu; nguồn vốn phải giải ngân trong năm.
Cách xử lý: nếu chọn gia hạn, gói hàng hóa trên 10 tỷ đồng phải gia hạn tối thiểu 10 ngày (gói thầu khác theo điểm b khoản 4). Nếu tiến độ không cho phép và đủ điều kiện, chủ đầu tư có thể xem xét chỉ định thầu theo điểm e1 khoản 2 Điều 78 (khoản 4 Điều 140 đã sửa đổi), nhưng phải bảo đảm các điều kiện và quy trình chỉ định thầu, chịu trách nhiệm giải trình về tính cạnh tranh, hiệu quả. Gia hạn thì nhanh hơn về thủ tục nhưng không bảo đảm sẽ có nhà thầu.
Tình huống 8: Gói chia phần, một phần không có nhà thầu
Gói hàng hóa 8 tỷ đồng chia 4 phần. Đến thời điểm đóng thầu, phần 1–3 có nhà thầu, phần 4 (máy chiếu) không có ai chào.
Cách xử lý: khoản 4 Điều 140 áp dụng khi “không có nhà thầu tham dự thầu” đối với gói thầu. Với gói chia phần mà chỉ một phần không có nhà thầu, điểm a khoản 10 Điều 140 quy định chủ đầu tư tách phần đó ra thành gói thầu riêng biệt để tổ chức lựa chọn nhà thầu. Theo cách hiểu của chúng tôi, không gia hạn cả gói vì sẽ ảnh hưởng tới các nhà thầu đã nộp cho phần 1–3.
Nhóm 3 — Chỉ có 01 nhà thầu
Tình huống 9: Gói xây lắp 12 tỷ đấu thầu rộng rãi, chỉ có 01 nhà thầu
Gói xây lắp 12 tỷ đồng, đấu thầu rộng rãi qua mạng. Đến thời điểm đóng thầu chỉ có 01 nhà thầu nộp E-HSDT. Cán bộ đề xuất gia hạn 05 ngày làm việc “vì gói dưới 20 tỷ”.
Cách xử lý: mức 05 ngày làm việc cho xây lắp không quá 20 tỷ đồng nằm ở khoản 4 (không có nhà thầu). Trường hợp chỉ có 01 nhà thầu thuộc khoản 5: hình thức đấu thầu rộng rãi phải gia hạn tối thiểu 10 ngày. Chủ đầu tư chọn mở thầu ngay hoặc gia hạn tối thiểu 10 ngày; đề xuất 05 ngày làm việc là chưa đúng câu chữ khoản 5.
Tình huống 10: Chào hàng cạnh tranh hàng hóa 3 tỷ, chỉ có 01 nhà thầu
Gói mua sắm bàn ghế 3 tỷ đồng áp dụng chào hàng cạnh tranh, chỉ có 01 nhà thầu nộp hồ sơ.
Cách xử lý: khoản 5 Điều 140 xếp hình thức chào hàng cạnh tranh vào nhóm gia hạn tối thiểu 05 ngày làm việc. Nếu thị trường có nhiều nhà cung cấp, gia hạn để tăng cạnh tranh; nếu đã khảo sát thị trường và giá chào hợp lý, có thể mở thầu ngay để đánh giá.
Tình huống 11: Gia hạn vì 01 nhà thầu, sau đó có thêm nhà thầu nộp
Tiếp tình huống 9, chủ đầu tư gia hạn 10 ngày. Đến thời điểm đóng thầu mới có thêm 2 nhà thầu. Nhà thầu nộp từ đầu lo hồ sơ của mình “đã nộp trước nên bị thiệt”.
Cách xử lý: theo Mục 19.2 E-CDNT, mọi trách nhiệm chuyển theo thời điểm đóng thầu mới; theo cách hiểu của chúng tôi, E-HSDT đã nộp vẫn được giữ và được mở cùng các hồ sơ mới tại lần mở thầu sau thời điểm đóng thầu mới, nhà thầu cũng có quyền rút, sửa và nộp lại trước thời điểm đó. Thông tin hồ sơ đã nộp vẫn được quản lý theo chế độ mật (điểm a khoản 3 Điều 28). Nhà thầu nên kiểm tra lại bảo lãnh dự thầu (xem tình huống 14).
Tình huống 12: Một nhà thầu, tiến độ gấp, chọn mở thầu ngay
Gói phi tư vấn vận hành hệ thống điều hòa 5 tỷ đồng, đấu thầu rộng rãi, chỉ có 01 nhà thầu; hợp đồng cũ hết hạn sau 3 tuần.
Cách xử lý: gia hạn tối thiểu 10 ngày cộng thời gian đánh giá có thể không kịp. Chủ đầu tư có thể chọn mở thầu ngay theo điểm a khoản 5 Điều 140 và đánh giá bình thường. Nếu hồ sơ đáp ứng cơ bản nhưng không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật ở một số hạng mục hàng hóa là vật tư, thiết bị thông thường, thông dụng, sẵn có trên thị trường, có tổng giá trị trong giá gói thầu không quá 1%, khoản 33a Điều 140 mới cho phép chủ đầu tư xem xét, quyết định cho nhà thầu bổ sung, thay thế các hàng hóa đó với giá không cao hơn đơn giá đã chào. Biên bản nên ghi rõ lý do không gia hạn.
Nhóm 4 — Hệ thống, kiến nghị, bảo lãnh và các mốc kéo theo
Tình huống 13: Hệ thống gặp sự cố sáng ngày đóng thầu
Gói hàng hóa đóng thầu 09:30 thứ Ba 20/10/2026. Hệ thống gặp sự cố từ 08:00, hoàn thành khắc phục lúc 13:00 cùng ngày.
Cách xử lý: khoảng được tự động gia hạn là từ 08:00 đến 15:00 (02 giờ sau khắc phục); thời điểm 09:30 nằm trong khoảng này. Thời điểm mới là 13:00 + 06 giờ = 19:00, rơi vào khoảng sau 17:00 và trước 11:00 hôm sau, nên Hệ thống tự động gia hạn đến 11:00 thứ Tư 21/10/2026 (khoản 1, khoản 2 Điều 6 Thông tư 79). Chủ đầu tư không phải ra quyết định gia hạn. Nếu cùng ngày có gói đóng thầu 15:30 thì gói đó không nằm trong khoảng và không được gia hạn tự động.
Tình huống 14: Bảo lãnh dự thầu phát hành theo ngày đóng thầu cũ
E-BDL yêu cầu hiệu lực E-HSDT 90 ngày, bảo đảm dự thầu 120 ngày kể từ ngày có thời điểm đóng thầu. Nhà thầu A xin bảo lãnh “có hiệu lực 120 ngày kể từ ngày 16/10/2026” (ngày cuối khoảng 12/02/2027). Chủ đầu tư gia hạn đóng thầu đến 26/10/2026.
Cách xử lý: theo Mục 19.2 E-CDNT và ghi chú (3) Mẫu số 04A (sửa bởi Thông tư 134), hiệu lực phải tính từ ngày đóng thầu mới, tức kéo tới khoảng 22/02/2027. Bảo lãnh cũ ngắn hơn khoảng 10 ngày, có nguy cơ bị coi là thời gian hiệu lực ngắn hơn yêu cầu. Theo cách hiểu của chúng tôi, nhà thầu A nên đề nghị ngân hàng sửa đổi ngày tính hiệu lực hoặc phát hành bảo lãnh mới trước thời điểm đóng thầu mới, rồi cập nhật hồ sơ trên Hệ thống.
Tình huống 15: Gia hạn vượt qua ngày 31/3 làm đổi năm tài chính
Gói xây lắp đóng thầu thứ Sáu 26/3/2027; nhà thầu có năm tài chính kết thúc 31/12. Không có nhà thầu, chủ đầu tư gia hạn 10 ngày lịch đến thứ Hai 05/4/2027.
Cách xử lý: ghi chú tiêu chuẩn đánh giá trong Mẫu số 4A nêu: nếu thời điểm đóng thầu sau ngày kết thúc năm tài chính Y và trước hoặc trong ngày cuối cùng của tháng thứ 3 tính từ ngày kết thúc năm Y, yêu cầu về nghĩa vụ thuế áp dụng cho năm Y-1 (cách xác định tài sản ròng có quy định tương tự). Với ngày 26/3/2027 thì “năm gần nhất” là 2025. Theo cách hiểu của chúng tôi, khi đóng thầu dời sang 05/4/2027 (đã qua tháng thứ 3) thì yêu cầu chuyển sang năm 2026. Chủ đầu tư nên nêu điểm này trong thông báo gia hạn để nhà thầu chuẩn bị báo cáo tài chính, chứng từ thuế năm 2026; mốc 28 ngày áp thuế suất (Mục 13.4 E-CDNT) cũng dịch theo.
Tình huống 16: Kiến nghị E-HSMT gửi đúng hạn 03 ngày làm việc
Gói xây lắp 40 tỷ đồng đóng thầu thứ Sáu 30/10/2026. Thứ Ba 27/10, một nhà thầu gửi kiến nghị cho rằng yêu cầu doanh thu bình quân quá cao. Chủ đầu tư có 07 ngày làm việc để giải quyết, tức có thể sau ngày đóng thầu.
Cách xử lý: kiến nghị gửi tối thiểu 03 ngày làm việc trước thời điểm đóng thầu là hợp lệ về thời hạn (điểm a khoản 1 Điều 138). Nếu chủ đầu tư thấy kiến nghị đúng và sửa E-HSMT, gói trên 20 tỷ đồng cần 10 ngày trước ngày đóng thầu, nên phải gia hạn ít nhất tới ngày 06/11/2026 nếu sửa đổi đăng tải ngày 27/10 (khuyến nghị 09/11/2026). Nếu cần thêm thời gian xem xét, theo cách hiểu của chúng tôi, gia hạn trước thời điểm đóng thầu để giải quyết dứt điểm là cách hạn chế tranh chấp; văn bản giải quyết phải đăng tải trên Hệ thống.
Checklist trước và sau khi gia hạn thời điểm đóng thầu
Chủ đầu tư, tổ chuyên gia
- Đã xác định đúng căn cứ: sửa đổi (điểm b khoản 2 Điều 28), không có nhà thầu (khoản 4), chỉ có 01 nhà thầu (khoản 5) hay sự cố (Điều 6 Thông tư 79).
- Đã xác định đúng nhóm gói thầu: loại, giá gói thầu (20 tỷ / 10 tỷ), hình thức, tư vấn đơn giản/cấp bách.
- Đã phân biệt “ngày” và “ngày làm việc”; đã kiểm tra lịch nghỉ lễ.
- Thời điểm mới bảo đảm cả mức gia hạn tối thiểu lẫn thời gian sửa đổi tối thiểu (nếu có sửa đổi).
- Với khoản 4: đã cân nhắc và ghi lý do chọn gia hạn thay vì chỉ định thầu theo điểm e1 hoặc hủy để mời thầu lại.
- Có tờ trình, quyết định của chủ đầu tư; nội dung khớp với E-TBMT.
- Đã sửa đổi E-TBMT đúng thời hạn (trước thời điểm đóng thầu, trừ trường hợp không có nhà thầu/01 nhà thầu).
- Nếu sửa E-HSMT: đã đăng quyết định sửa đổi, nội dung sửa đổi và E-HSMT sửa đổi.
- Đã kiểm tra giao diện công khai sau khi đăng tải.
- Đã lưu hồ sơ gia hạn và ghi chú mốc đóng thầu dùng để đánh giá năng lực tài chính, hiệu lực bảo đảm.
Nhà thầu
- Đã ghi nhận thời điểm đóng thầu mới và đọc quyết định sửa đổi kèm theo (nếu có).
- Đã kiểm tra trạng thái E-HSDT đã nộp; nộp lại nếu E-HSMT bị sửa.
- Đã kiểm tra ngày tính hiệu lực trong bảo lãnh dự thầu, đề nghị ngân hàng sửa nếu cần.
- Đã rà lại thuế suất, năm tài chính, hợp đồng tương tự theo mốc mới.
- Không dồn việc nộp hồ sơ đến sát thời điểm đóng thầu mới.
Những sai lầm thường gặp khi gia hạn thời điểm đóng thầu
- Áp mức 05 ngày làm việc cho mọi gói “nhỏ” ở khoản 5. Khoản 5 xếp theo hình thức; đấu thầu rộng rãi chỉ có 01 nhà thầu là 10 ngày.
- Vẫn áp mức 10 ngày cho gói tư vấn đơn giản không có nhà thầu. Từ 09/9/2026, mức tối thiểu là 05 ngày làm việc, kể cả gói phát hành trước ngày này.
- Đếm 10 ngày thành 10 ngày làm việc (hoặc ngược lại).
- Sửa E-HSMT xong mới tính ngày, phát hiện thiếu thời gian khi đã quá thời điểm đóng thầu.
- Định gia hạn sau thời điểm đóng thầu khi đã có từ 02 nhà thầu nộp hồ sơ. Điều 17 Thông tư 79 không cho phép sửa E-TBMT sau đóng thầu trong trường hợp này.
- Gia hạn liên tục mà không rà lại hồ sơ mời thầu. Không có nhà thầu thường là tín hiệu tiêu chí hoặc giá gói thầu có vấn đề.
- Không thông báo hệ quả về bảo lãnh, năm tài chính, khiến nhà thầu bị loại vì lỗi phát sinh từ chính việc gia hạn.
- Nhầm gia hạn thời điểm đóng thầu với gia hạn hiệu lực E-HSDT, dẫn đến yêu cầu nhà thầu “gia hạn hồ sơ” khi chưa đóng thầu.
- Coi sự cố máy tính của nhà thầu là sự cố Hệ thống. Chỉ sự cố khiến Hệ thống không thể vận hành mới được tự động gia hạn.
- Không lưu bằng chứng về thời điểm đăng tải sửa đổi, lý do gia hạn — khó giải trình khi kiểm tra, thanh tra.
Bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu theo quy định mới
Gia hạn thời điểm đóng thầu chỉ là một thao tác nhỏ, nhưng sai một ngày có thể dẫn đến kiến nghị, hủy thầu hoặc loại oan nhà thầu. Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ tổ chức các khóa đấu thầu cơ bản và đấu thầu qua mạng, cập nhật Nghị định 214/2025/NĐ-CP (đã sửa đổi bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP), Thông tư 79/2025/TT-BTC và Thông tư 134/2026/TT-BTC, với phần thực hành xử lý tình huống trên Hệ thống. Thông tin khóa học xem tại khóa học đấu thầu; đơn vị có nhu cầu tổ chức riêng có thể đăng ký đào tạo đấu thầu tại đơn vị. Khi cần rà soát E-HSMT hoặc phương án xử lý tình huống cho gói thầu cụ thể, tham khảo dịch vụ tư vấn hồ sơ đấu thầu.
Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; chứng chỉ này do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.
Cần cập nhật quy định gia hạn, xử lý tình huống cho ban quản lý dự án hoặc doanh nghiệp? Viện hỗ trợ học trực tiếp, học online và đào tạo tại đơn vị, bám theo văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
- Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
- Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
- Địa chỉ: BT164 Central St, Khu Sunrise L, KDT The Manor Central Park, Phường Định Công, TP. Hà Nội
- Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn
Văn bản sử dụng trong bài
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15 và các luật sửa đổi liên quan (văn bản hợp nhất) — khoản 31 Điều 4; Điều 7, Điều 8; khoản 5, khoản 6 Điều 14; Điều 45.
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP ngày 04/8/2025 quy định chi tiết Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 165/2026/NĐ-CP, Nghị định 170/2026/NĐ-CP và Nghị định 349/2026/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026/VBHN-NĐ-BTC) — điểm d khoản 1 Điều 25; khoản 2, khoản 3 Điều 28; điểm đ khoản 2 Điều 62; khoản 2 Điều 65; điểm e1 khoản 2 Điều 78; Điều 81; điểm a khoản 1 Điều 138; khoản 2, 4, 5, 6, 10, 28, 33a, 33b Điều 140.
- Nghị định 349/2026/NĐ-CP ngày 09/9/2026 — khoản 1, khoản 2 Điều 16; điểm a khoản 2 Điều 27.
- Thông tư 79/2025/TT-BTC ngày 04/8/2025 hướng dẫn cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia — Điều 5, 6, 13, 14, 17, 18, 19; Mẫu số 4A (Mục 7, 13.4, 17, 18.2, 19, 20, 21.1 E-CDNT; ghi chú tiêu chuẩn đánh giá năng lực tài chính).
- Thông tư 134/2026/TT-BTC ngày 09/9/2026 — Điều 3; khoản 3 Điều 6 (sửa Mẫu số 04A, 04B bảo lãnh dự thầu).
Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Đấu thầu (văn bản hợp nhất), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026/VBHN-NĐ-BTC, đã gồm Nghị định 349/2026/NĐ-CP), Nghị định 349/2026/NĐ-CP, Thông tư 79/2025/TT-BTC và Thông tư 134/2026/TT-BTC tại thời điểm 01/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; các nội dung ghi “theo cách hiểu của chúng tôi” là diễn giải nghiệp vụ, với gói thầu cụ thể cần căn cứ E-TBMT, E-HSMT đã phát hành và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.
