Giám sát hoạt động đấu thầu là việc người có thẩm quyền và cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu theo dõi quá trình lựa chọn nhà thầu của chủ đầu tư để bảo đảm tuân thủ pháp luật và kịp thời chấn chỉnh. Từ 09/9/2026, Nghị định 349/2026/NĐ-CP sửa Điều 131, 132 Nghị định 214/2025/NĐ-CP: Sở Tài chính là cơ quan giám sát thường xuyên ở địa phương; kết quả giám sát được công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; thêm diện giám sát hàng hóa, dịch vụ đặt hàng; doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi cập nhật thông tin hằng quý theo Mẫu 5.2 Thông tư 134/2026/TT-BTC.
Ở nhiều ban quản lý dự án, “giám sát” vẫn được hiểu là chuyện của công trường: tư vấn giám sát thi công, giám sát tác giả, giám sát chất lượng. Giám sát hoạt động đấu thầu là một việc khác hẳn. Đối tượng được giám sát không phải bê tông hay cốt thép mà là chính chủ đầu tư, tổ chuyên gia, tổ thẩm định: lập hồ sơ mời thầu có đúng không, đánh giá có khách quan không, có trả lời nhà thầu đúng hạn không, vì sao gói thầu này chỉ có một nhà thầu tham dự, vì sao gói kia phải chỉ định thầu.
Trước ngày 09/9/2026, phần lớn hoạt động giám sát diễn ra “trong ngăn kéo”: cơ quan giám sát báo cáo bằng văn bản cho người có thẩm quyền, doanh nghiệp nhà nước báo cáo bằng văn bản hằng quý. Từ ngày Nghị định 349/2026/NĐ-CP có hiệu lực, kết quả giám sát của người có thẩm quyền, yêu cầu khắc phục của Sở Tài chính và cả kết quả khắc phục của chủ đầu tư đều được công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Một lá thư “thông báo dấu hiệu bất thường” không được trả lời đúng hạn nay có thể trở thành thông tin công khai gắn với tên chủ đầu tư.
Bài viết này hướng dẫn đầy đủ về giám sát hoạt động đấu thầu theo Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (văn bản hợp nhất, đã gồm các luật sửa đổi năm 2024, 2025), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) và Thông tư 134/2026/TT-BTC: ai giám sát, gói thầu nào thuộc diện giám sát, giám sát những nội dung gì, trình tự ra sao, Mẫu 5.1 và Mẫu 5.2 dùng thế nào, giám sát khác kiểm tra và thanh tra ở đâu, chủ đầu tư cần chuẩn bị gì, kèm 16 tình huống có số liệu minh họa.
Trả lời nhanh
- Ai giám sát: người có thẩm quyền (Điều 131); cơ quan giám sát thường xuyên gồm đơn vị tham mưu quản lý nhà nước về đấu thầu của bộ, ngành và Sở Tài chính (Điều 132); Bộ Tài chính; cộng đồng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì (khoản 3 Điều 86 Luật).
- Gói thầu bắt buộc thuộc diện giám sát của người có thẩm quyền: chỉ định thầu theo điểm a, b, c, e, g khoản 2 và khoản 7 Điều 78; lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt theo khoản 1, 2, 3 và điểm u khoản 4 Điều 84; hàng hóa, dịch vụ thuộc dự án được áp dụng đặt hàng (mới); gói thầu theo yêu cầu cấp trên; gói thầu bị phản ánh về chất lượng, tiến độ; gói thầu khác khi người có thẩm quyền quyết định.
- Kết quả giám sát: báo cáo người có thẩm quyền và công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; mẫu báo cáo là Mẫu số 5.1 Thông tư 134/2026/TT-BTC.
- Doanh nghiệp nhà nước không dùng vốn ngân sách, đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi: định kỳ hằng quý cập nhật thông tin lựa chọn nhà thầu theo mẫu trên Hệ thống (Mẫu số 5.2), thay cho báo cáo bằng văn bản như trước.
- Khác kiểm tra: kiểm tra có quyết định, đoàn kiểm tra, kết luận kiểm tra, thời hạn cụ thể (Điều 122–130, Mẫu 4.x); giám sát diễn ra song song quá trình lựa chọn nhà thầu và có thể chuyển thành giám sát theo vụ việc qua Đoàn giám sát.
Giám sát hoạt động đấu thầu là gì?
Luật Đấu thầu dành riêng Điều 86 cho “Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động đấu thầu”. Theo khoản 3 Điều 86, giám sát hoạt động đấu thầu là việc người có thẩm quyền, cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu theo dõi công tác đấu thầu của chủ đầu tư, bên mời thầu “nhằm bảo đảm quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư tuân thủ quy định của Luật này và pháp luật có liên quan”. Khoản 4 Điều 86 giao Chính phủ quy định chi tiết; phần chi tiết đó nằm tại Mục 2 Chương X Nghị định 214, gồm Điều 131 và Điều 132.
Điều 131 khoản 1 Nghị định 214 (đã sửa đổi) nêu năm mục đích của giám sát hoạt động đấu thầu:
- Bảo đảm quá trình lựa chọn nhà thầu tuân thủ pháp luật về đấu thầu, pháp luật có liên quan và chỉ đạo của cơ quan cấp trên (nếu có).
- Lựa chọn được nhà thầu đáp ứng yêu cầu về tiến độ, chất lượng, hiệu quả để thực hiện gói thầu.
- Kịp thời phát hiện các tồn tại trong quá trình lựa chọn nhà thầu để cảnh báo và đề ra biện pháp chấn chỉnh.
- Thực hiện công khai, minh bạch trong hoạt động đấu thầu.
- Nâng cao trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc chấp hành pháp luật về đấu thầu.
Đọc kỹ năm mục đích này sẽ thấy tinh thần của giám sát là phòng ngừa và chấn chỉnh, không phải “bắt lỗi”. Giám sát đi cùng tiến độ gói thầu: khi kế hoạch lựa chọn nhà thầu vừa được duyệt, cơ quan giám sát đã có thể được giao nhiệm vụ; khi hồ sơ mời thầu đang lập, khi tổ chuyên gia đang đánh giá, cơ quan giám sát có thể yêu cầu báo cáo hoặc cử người theo dõi trực tiếp. Đây là điểm khác cơ bản so với kiểm tra và thanh tra, vốn thường nhìn lại những việc đã làm.
Lưu ý về thuật ngữ: “tư vấn giám sát” trong xây dựng là nhà thầu tư vấn được chủ đầu tư thuê để giám sát thi công. Tư vấn giám sát cũng có mặt trong pháp luật đấu thầu, ví dụ điểm c, d khoản 8 Điều 16 Luật cấm chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận cho nhà thầu chuyển nhượng thầu trái quy định. Nhưng tư vấn giám sát không phải là chủ thể “giám sát hoạt động đấu thầu” nói trong bài này.
Ba chủ thể giám sát theo khoản 3 Điều 86 Luật Đấu thầu
- Người có thẩm quyền (điểm a, d, e khoản 3 Điều 86 Luật; khoản 7 Điều 77 Luật): dự án, dự án đầu tư kinh doanh, dự toán mua sắm thuộc phạm vi quản lý. Quy định chi tiết: Điều 131 Nghị định 214 (đã sửa đổi).
- Cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu thuộc bộ, ngành, địa phương (cơ quan giám sát thường xuyên) (điểm a, c khoản 3 Điều 86 Luật): gói thầu thuộc dự án, dự toán mua sắm trên địa bàn, lĩnh vực quản lý; hoạt động lựa chọn nhà thầu theo điểm d khoản 7 Điều 3 Luật. Quy định chi tiết: khoản 2–5 Điều 132 Nghị định 214 (đã sửa đổi).
- Bộ Tài chính (điểm đ khoản 2 Điều 84 Luật): gói thầu theo yêu cầu của Thủ tướng; doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ; dữ liệu tổng hợp trên Hệ thống. Quy định chi tiết: khoản 1 Điều 132 Nghị định 214.
- Cộng đồng (điểm b khoản 3 Điều 86 Luật): hoạt động đấu thầu nói chung; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp chủ trì tổ chức. Quy định chi tiết: theo quy định có liên quan về giám sát của cộng đồng.
Theo điểm đ khoản 3 Điều 86 Luật, giám sát hoạt động đấu thầu được thực hiện đối với một hoặc các nội dung: hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; việc đánh giá các loại hồ sơ của nhà thầu; quy trình tổ chức lựa chọn nhà thầu; việc áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu; gói thầu áp dụng chỉ định thầu và lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt; công tác đấu thầu của chủ đầu tư, bên mời thầu; việc đáp ứng tiến độ, chất lượng, kết quả thực hiện gói thầu của nhà thầu. Như vậy, phạm vi giám sát kéo dài đến cả giai đoạn thực hiện hợp đồng, không dừng ở thời điểm phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.
Căn cứ pháp lý hiện hành về giám sát hoạt động đấu thầu
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (văn bản hợp nhất số 74, đã gồm Luật 57/2024/QH15, 90/2025/QH15, 116/2025/QH15, 133/2025/QH15, 142/2025/QH15) — Điều 2; điểm d khoản 7 Điều 3; Điều 9; Điều 16; Điều 77, 78; Điều 83–87: đối tượng áp dụng; hoạt động tự quyết của doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi; lưu trữ hồ sơ; hành vi bị cấm; trách nhiệm các bên; thanh tra, kiểm tra, giám sát; xử lý vi phạm.
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP, hiện hành theo Văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC (đã gồm Nghị định 165/2026, 170/2026, 349/2026) — Điều 122–130 (kiểm tra); Điều 131–132 (giám sát); Điều 133 (cấm tham gia hoạt động đấu thầu): quy trình kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm.
- Nghị định 349/2026/NĐ-CP ngày 09/9/2026 (hiệu lực từ ngày ký) — Điều 13 (sửa Điều 131); Điều 14 (sửa Điều 132); Điều 27, 28: bổ sung diện, nội dung giám sát; công khai kết quả; cơ quan giám sát thường xuyên; cập nhật hằng quý trên Hệ thống.
- Thông tư 134/2026/TT-BTC ngày 09/9/2026 (hiệu lực 09/9/2026, thay Thông tư 80/2025/TT-BTC) — khoản 4, 5, 6, 7 Điều 2; Điều 4, 5, 7: Mẫu kiểm tra 4.1A–4.5; Mẫu 5.1 báo cáo kết quả giám sát; Mẫu 5.2 cập nhật thông tin; Mẫu 6 báo cáo tình hình hằng năm; Phụ lục 3–6 kiểm tra.
Thông tư 80/2025/TT-BTC đã hết hiệu lực từ 09/9/2026 theo khoản 2 Điều 6 Thông tư 134/2026/TT-BTC. Thông tư 80 có bộ mẫu kiểm tra 4.1A–4.5 và Mẫu số 5 báo cáo tình hình hoạt động đấu thầu, nhưng chưa có mẫu riêng cho báo cáo kết quả giám sát. Thông tư 134 bổ sung nhóm “Mẫu giám sát” gồm Mẫu 5.1 và Mẫu 5.2, đồng thời chuyển mẫu báo cáo tình hình hằng năm thành Mẫu số 6. Nội dung chi tiết về Thông tư cũ xem bài Thông tư 80/2025/TT-BTC; khi trích dẫn Luật Đấu thầu, nên dùng văn bản hợp nhất như hướng dẫn tại bài cách sử dụng văn bản hợp nhất Luật Đấu thầu.
Nghị định 349/2026/NĐ-CP thay đổi gì về giám sát hoạt động đấu thầu?
Điều 13 và Điều 14 Nghị định 349/2026/NĐ-CP sửa một số điểm, khoản của Điều 131 và Điều 132. Bảng dưới đây đặt quy định trước đây (Nghị định 214 bản gốc) cạnh quy định hiện hành để anh/chị thấy rõ phần nào thực sự mới.
| Nội dung | Trước 09/9/2026 (Nghị định 214 bản gốc) | Từ 09/9/2026 (Nghị định 214 đã sửa đổi) |
|---|---|---|
| Diện giám sát của người có thẩm quyền (khoản 3 Điều 131) | Điểm a, b, c, d, đ | Thêm điểm b1: hàng hóa, dịch vụ thuộc dự án được áp dụng đặt hàng; điểm đ dẫn chiếu cả điểm b1 |
| Nội dung giám sát (khoản 2 Điều 131) | Điểm a–i | Thêm điểm k: với gói thầu quan trọng, trọng điểm thuộc điểm a, b, b1 khoản 3, giám sát thêm tiến độ, kết quả áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu; đánh giá kết quả áp dụng chỉ định thầu, trường hợp đặc biệt, đặt hàng |
| Báo cáo kết quả giám sát (điểm c khoản 4 Điều 131) | Cơ quan, đơn vị thực hiện giám sát thường xuyên báo cáo bằng văn bản đến người có thẩm quyền | Báo cáo người có thẩm quyền và công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia |
| Cơ quan giám sát thường xuyên (khoản 2 Điều 132) | “Cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu thuộc bộ, ngành, địa phương” | Gọi tên cụ thể: đơn vị được bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương giao tham mưu quản lý nhà nước về đấu thầu và Sở Tài chính (gọi chung là cơ quan giám sát thường xuyên) |
| Trình tự giám sát thường xuyên chủ đầu tư (khoản 4 Điều 132) | 3 bước: nhận thông tin; theo dõi, yêu cầu báo cáo hoặc đề xuất xử lý; yêu cầu xử lý vi phạm, văn bản chấn chỉnh | 5 bước (điểm a–đ): tổng hợp thông tin từ nhiều nguồn; thông báo dấu hiệu bất thường; yêu cầu rà soát, báo cáo trong thời hạn, lập Đoàn giám sát theo vụ việc; yêu cầu khắc phục hoặc kiến nghị xử lý; công khai kết quả giám sát và việc thực hiện |
| Doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi (khoản 5 Điều 132) | Hằng quý báo cáo bằng văn bản đến Bộ Tài chính, cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu về các nội dung tại khoản 3 | Hằng quý cập nhật thông tin theo mẫu trên Hệ thống cho cơ quan giám sát thường xuyên; Đoàn giám sát khi có dấu hiệu không bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả |
| Mẫu báo cáo | Thông tư 80/2025/TT-BTC không có mẫu giám sát riêng | Mẫu 5.1 (báo cáo kết quả giám sát), Mẫu 5.2 (cập nhật thông tin hằng quý) Thông tư 134/2026/TT-BTC |
Những phần không thay đổi cũng quan trọng: mục đích giám sát (khoản 1 Điều 131), nội dung giám sát điểm a–i, các trường hợp a, b, c, d khoản 3, bước chuẩn bị và thực hiện giám sát, trách nhiệm của cơ quan giám sát (khoản 5 Điều 131), nhiệm vụ của Bộ Tài chính (khoản 1 Điều 132) và nội dung giám sát thường xuyên (khoản 3 Điều 132) giữ nguyên. Toàn cảnh các điểm sửa khác của Nghị định 349 (hạn mức chỉ định thầu, báo giá, tổ chuyên gia, nhà thầu phụ…) xem bài trụ cột Nghị định 349/2026/NĐ-CP.
Giám sát hoạt động đấu thầu của người có thẩm quyền (Điều 131)
Theo khoản 24 Điều 4 Luật Đấu thầu, người có thẩm quyền là người quyết định đầu tư đối với dự án hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị cấp trên trực tiếp của chủ đầu tư đối với dự toán mua sắm. Khoản 7 Điều 77 Luật Đấu thầu giao người có thẩm quyền trách nhiệm “tổ chức kiểm tra, giám sát công tác đấu thầu, thực hiện hợp đồng”; điểm b khoản 8 Điều 77 cho phép người có thẩm quyền yêu cầu chủ đầu tư cung cấp hồ sơ, tài liệu để phục vụ công tác này. Điều 131 Nghị định 214 (đã sửa đổi) cụ thể hóa trách nhiệm đó.
Gói thầu nào thuộc diện giám sát hoạt động đấu thầu?
Khoản 3 Điều 131 liệt kê sáu nhóm trường hợp. Với nhóm a, b, b1, c, d, việc giám sát là đương nhiên theo quy định; nhóm đ là tùy người có thẩm quyền quyết định.
| Điểm | Trường hợp giám sát | Ví dụ thực tế |
|---|---|---|
| a | Gói thầu chỉ định thầu theo điểm a, b, c, e, g khoản 2 và khoản 7 Điều 78 | Chỉ định thầu theo chỉ đạo tại nghị quyết, kết luận của cấp ủy, Chính phủ; dự án đầu tư công đặc biệt; gói xây lắp tương tự gói đã đấu thầu trong 05 năm; gói thầu khác cần chỉ định thầu (điểm g); gói thầu của dự án quan trọng quốc gia hoặc theo pháp luật chuyên ngành (khoản 7) |
| b | Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt theo khoản 1, 2, 3 và điểm u khoản 4 Điều 84 | Gói thầu thực hiện nhiệm vụ chính trị, lợi ích quốc gia; quốc phòng, an ninh, đối ngoại; đặc thù khoa học, công nghệ, chuyển đổi số; gói thầu “khác” có điều kiện đặc thù (điểm u) |
| b1 (mới) | Hàng hóa, dịch vụ thuộc dự án được áp dụng đặt hàng | Dự án hạ tầng số, hạ tầng năng lượng, công nghệ chiến lược đặt hàng theo khoản 2 Điều 106 |
| c | Gói thầu cần giám sát theo yêu cầu của cơ quan cấp trên có thẩm quyền | UBND tỉnh yêu cầu giám sát các gói thầu trọng điểm của sở chuyên ngành |
| d | Gói thầu có kiến nghị, phản ánh về việc nhà thầu thực hiện không bảo đảm chất lượng, tiến độ | Phản ánh của người dân về chất lượng trường học, đường giao thông đang thi công |
| đ | Gói thầu khác khi người có thẩm quyền quyết định giám sát (nếu cần thiết) | Gói thầu giá trị lớn, phức tạp, lần đầu chủ đầu tư thực hiện |
Có hai điểm thường bị bỏ qua khi đọc khoản 3:
- Không phải mọi gói chỉ định thầu đều thuộc diện giám sát đương nhiên. Điểm a chỉ dẫn chiếu điểm a, b, c, e, g khoản 2 và khoản 7 Điều 78. Gói chỉ định thầu theo khoản 1 (cấp bách, khẩn cấp), khoản 3 (lĩnh vực chiến lược), khoản 4 (hạn mức 01 tỷ, 03 tỷ, 05 tỷ đồng), khoản 5 (yêu cầu đặc thù), khoản 6 (bí mật nhà nước), điểm d, đ khoản 2 và điểm e1 khoản 2 mới bổ sung không được liệt kê ở điểm a. Các gói này chỉ thuộc diện giám sát theo Điều 131 khi rơi vào điểm c, d hoặc đ. Tổng quan về các trường hợp và hạn mức chỉ định thầu xem bài Chỉ định thầu: điều kiện, hạn mức và quy trình.
- Không thuộc diện giám sát của người có thẩm quyền không có nghĩa là không bị giám sát. Mọi chủ đầu tư thuộc đối tượng áp dụng tại Điều 2 Luật đều chịu giám sát thường xuyên của cơ quan giám sát thường xuyên theo điểm a khoản 2 Điều 132, dựa trên dữ liệu của chính gói thầu đó trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
Nội dung giám sát: điểm a–i và điểm k mới
Khoản 2 Điều 131 xác định giám sát được thực hiện đối với một hoặc các nội dung sau:
- Việc tuân thủ pháp luật về đấu thầu trong lập, thẩm định (nếu có), phê duyệt các nội dung trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu.
- Việc đáp ứng thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu theo kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt; công khai thông tin trong đấu thầu.
- Năng lực của tổ chuyên gia, tổ thẩm định.
- Việc tuân thủ pháp luật về tiêu chuẩn đánh giá trong hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.
- Quá trình đánh giá hồ sơ của tổ chuyên gia.
- Việc làm rõ hồ sơ mời thầu và hồ sơ của nhà thầu.
- Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu của chủ đầu tư.
- Việc đáp ứng tiến độ, chất lượng của nhà thầu theo hợp đồng đã ký.
- Các nội dung cần thiết khác để bảo đảm lựa chọn nhà thầu, thực hiện hợp đồng đáp ứng yêu cầu về chất lượng, tiến độ, hiệu quả.
Điểm k được Nghị định 349 bổ sung: “Đối với gói thầu có tính chất quan trọng, trọng điểm thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và b1 khoản 3 Điều này, ngoài các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i khoản này, nội dung giám sát gồm: tiến độ, kết quả của việc áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu; đánh giá kết quả việc áp dụng hình thức chỉ định thầu, lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt, đặt hàng.”
Ý nghĩa thực tế của điểm k: với gói thầu quan trọng, trọng điểm được “mở cơ chế” (chỉ định thầu, trường hợp đặc biệt, đặt hàng), cơ quan giám sát không chỉ hỏi “có làm đúng thủ tục không” mà còn hỏi “cơ chế đặc biệt đó có mang lại kết quả không”. Mục 9 Mẫu 5.1 Thông tư 134 thể hiện đúng tinh thần này: so sánh thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu của gói được giám sát với các gói thầu khác cùng hình thức trên địa bàn; đánh giá tỷ lệ tiết kiệm, mức độ minh bạch, năng lực nhà thầu trong việc đáp ứng mục tiêu gói thầu, dự án.
Nội dung điểm c “năng lực của tổ chuyên gia, tổ thẩm định” liên quan trực tiếp đến điều kiện tại khoản 3 Điều 19 Luật và Điều 21 Nghị định 214 (đã sửa đổi): chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu (trừ các trường hợp được miễn tại khoản 2, 2a, 3), trình độ đại học, tối thiểu 03 năm công tác trong lĩnh vực liên quan. Cách thành lập và hồ sơ của tổ chuyên gia xem bài Tổ chuyên gia đấu thầu.
Trình tự giám sát của người có thẩm quyền: ba bước
Khoản 4 Điều 131 quy định trình tự gồm chuẩn bị, thực hiện và báo cáo kết quả giám sát.
- 1. Chuẩn bị giám sát (điểm a): sau khi dự án hoặc kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt, hoặc theo yêu cầu cấp trên, người có thẩm quyền giao cơ quan, đơn vị thực hiện giám sát. Phía chủ đầu tư: nhận văn bản thông báo về gói thầu cần giám sát, nội dung giám sát, thông tin cơ quan giám sát; phân công đầu mối phối hợp.
- 2. Thực hiện giám sát (điểm b): cơ quan giám sát cử cá nhân giám sát trực tiếp gói thầu, hoặc yêu cầu chủ đầu tư báo cáo bằng văn bản và cung cấp hồ sơ theo tiến độ gói thầu. Phía chủ đầu tư: báo cáo theo từng mốc (hồ sơ mời thầu, đánh giá, kết quả, hợp đồng); cung cấp hồ sơ, tài liệu khi được yêu cầu.
- 3. Báo cáo kết quả giám sát (điểm c, sửa đổi): cơ quan giám sát báo cáo người có thẩm quyền và công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; nếu phát hiện nội dung không phù hợp, đề xuất biện pháp xử lý. Phía chủ đầu tư: theo dõi kết quả được công khai; thực hiện biện pháp xử lý do người có thẩm quyền quyết định.
Báo cáo kết quả giám sát được lập theo Mẫu số 5.1 Thông tư 134/2026/TT-BTC (điểm a khoản 5 Điều 2). Phần cuối bài này phân tích chi tiết cấu trúc mẫu.
Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị thực hiện giám sát
Khoản 5 Điều 131 đặt ra sáu nhóm trách nhiệm cho cơ quan giám sát: trung thực, khách quan, không gây phiền hà cho chủ đầu tư, tổ chuyên gia, tổ thẩm định; yêu cầu cung cấp hồ sơ, tài liệu; tiếp nhận thông tin phản ánh của nhà thầu và tổ chức, cá nhân liên quan đến gói thầu đang giám sát; bảo mật thông tin; chịu trách nhiệm về kết quả giám sát; các trách nhiệm khác theo pháp luật.
Từ góc chủ đầu tư, hai trách nhiệm đáng chú ý là “không gây phiền hà” và “bảo mật thông tin”. Cơ quan giám sát được quyền yêu cầu hồ sơ, nhưng phải phục vụ đúng nội dung giám sát đã thông báo. Nếu yêu cầu vượt phạm vi hoặc gây ách tắc tiến độ gói thầu, chủ đầu tư có thể trao đổi bằng văn bản với cơ quan giám sát và báo cáo người có thẩm quyền. Ngược lại, chủ đầu tư không được viện dẫn “bảo mật” để từ chối cung cấp tài liệu: khoản 7 Điều 16 Luật loại trừ khỏi hành vi “tiết lộ thông tin” các trường hợp cung cấp thông tin theo điểm b khoản 8 Điều 77 (người có thẩm quyền yêu cầu), khoản 11 Điều 78 (chủ đầu tư cung cấp, giải trình), khoản 4 Điều 80 (tổ chuyên gia), khoản 4 Điều 81 (tổ thẩm định), và cơ quan giám sát có nghĩa vụ bảo mật.
Giám sát thường xuyên của bộ, ngành và Sở Tài chính (Điều 132)
Nếu Điều 131 là giám sát “theo gói thầu” do người có thẩm quyền tổ chức, thì Điều 132 là giám sát “theo dòng dữ liệu” do cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu thực hiện liên tục với mọi chủ đầu tư trên địa bàn, lĩnh vực.
Ai là cơ quan giám sát thường xuyên?
- Bộ Tài chính (khoản 1): giám sát gói thầu thuộc dự án theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ; giám sát hoạt động lựa chọn nhà thầu theo điểm d khoản 7 Điều 3 Luật của doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ; giám sát qua dữ liệu tổng hợp trên Hệ thống để khuyến nghị cho bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp.
- Cơ quan giám sát thường xuyên của bộ, ngành, địa phương (khoản 2, sửa đổi): đơn vị được bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương giao chức năng tham mưu quản lý nhà nước về đấu thầu và Sở Tài chính. Các cơ quan này (a) giám sát thường xuyên hoạt động đấu thầu của chủ đầu tư thuộc đối tượng tại Điều 2 Luật trên địa bàn, lĩnh vực quản lý; (b) giám sát hoạt động lựa chọn nhà thầu theo điểm d khoản 7 Điều 3 Luật của doanh nghiệp nhà nước không sử dụng vốn ngân sách nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên không sử dụng ngân sách nhà nước.
Việc gọi đích danh Sở Tài chính giúp chủ đầu tư ở địa phương biết rõ ai là đầu mối: thông báo dấu hiệu bất thường, yêu cầu rà soát, Đoàn giám sát theo vụ việc ở cấp tỉnh đều do Sở Tài chính thực hiện. Với dự án, dự toán mua sắm của bộ, ngành trung ương, đầu mối là đơn vị được bộ giao tham mưu về đấu thầu.
Dấu hiệu nào khiến cơ quan giám sát thường xuyên “để ý”?
Khoản 3 Điều 132 liệt kê các nội dung giám sát thường xuyên. Bảng dưới đây chuyển từng nội dung thành câu hỏi tự kiểm tra cho chủ đầu tư. Cột “nguồn dữ liệu” là cách hiểu của chúng tôi về nơi cơ quan giám sát có thể nhìn thấy dấu hiệu, vì phần lớn thông tin này đã được chủ đầu tư đăng tải trên Hệ thống.
| Dấu hiệu theo khoản 3 Điều 132 | Nguồn dữ liệu có thể nhìn thấy | Chủ đầu tư tự kiểm tra |
|---|---|---|
| Gói thầu quan trọng, trọng điểm áp dụng chỉ định thầu, trường hợp đặc biệt; hàng hóa, dịch vụ thuộc dự án quan trọng, trọng điểm áp dụng đặt hàng | Kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu | Căn cứ áp dụng hình thức có ghi rõ điểm, khoản, văn bản chỉ đạo chưa? |
| Không trả lời yêu cầu làm rõ hồ sơ mời thầu | Mục làm rõ E-HSMT trên Hệ thống | Có yêu cầu làm rõ nào quá hạn chưa trả lời? |
| Không trả lời kiến nghị về hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu | Chức năng kiến nghị trên Hệ thống; đơn kiến nghị gửi trực tiếp | Sổ theo dõi kiến nghị có ghi hạn trả lời không? |
| Số lượng trung bình nhà thầu tham gia đấu thầu rộng rãi, hạn chế, chào hàng cạnh tranh, chào giá trực tuyến thấp | Biên bản mở thầu của các gói thầu | Tiêu chí năng lực, kinh nghiệm có cao hơn mức cần thiết? |
| Nhiều gói thầu chỉ có một nhà thầu tham dự | Biên bản mở thầu | Thời gian chuẩn bị hồ sơ, yêu cầu kỹ thuật có hạn chế cạnh tranh? |
| Nhiều gói thầu có kiến nghị về hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu | Dữ liệu kiến nghị | Kiến nghị lặp lại ở cùng một tiêu chí? |
| Gói thầu có chất lượng, tiến độ không bảo đảm | Thông tin thực hiện hợp đồng, phản ánh | Có cập nhật tiến độ, xử lý vi phạm hợp đồng kịp thời? |
| Gói thầu có dấu hiệu chuyển nhượng thầu | Thông tin nhà thầu phụ, phản ánh từ công trường | Nhà thầu phụ thực tế có khớp danh sách được chấp thuận? |
Dấu hiệu “chuyển nhượng thầu” gắn với khoản 8 Điều 16 Luật: nhà thầu chuyển cho nhà thầu khác phần việc vượt giá trị tối đa dành cho nhà thầu phụ, hoặc ngoài phạm vi công việc dành cho nhà thầu phụ đã nêu trong hợp đồng; chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận việc chuyển nhượng đó cũng là hành vi bị cấm. Quy định mới về quản lý nhà thầu phụ tại Điều 141 xem bài Nhà thầu phụ trong đấu thầu.
Năm bước giám sát thường xuyên đối với chủ đầu tư (khoản 4 Điều 132)
- Tiếp nhận, theo dõi, tổng hợp thông tin từ Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, báo cáo của chủ đầu tư, kiến nghị, phản ánh của tổ chức, cá nhân và các nguồn thông tin hợp pháp khác.
- Thông báo chủ đầu tư về dấu hiệu bất thường có nguy cơ ảnh hưởng đến tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả hoặc tiến độ thực hiện gói thầu, dự án.
- Khi phát hiện dấu hiệu vi phạm: yêu cầu chủ đầu tư rà soát, xử lý theo thẩm quyền và báo cáo kết quả trong thời hạn quy định; thành lập Đoàn giám sát để giám sát theo vụ việc khi cần thiết.
- Căn cứ kết quả giám sát: có tồn tại, sai sót thì yêu cầu chủ đầu tư khắc phục, chấn chỉnh; có hành vi vi phạm thì kiến nghị hoặc yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền xử lý tổ chức, cá nhân vi phạm.
- Công khai trên Hệ thống kết quả giám sát và việc thực hiện: yêu cầu khắc phục, chấn chỉnh; kết quả khắc phục của chủ đầu tư; nội dung kiến nghị hoặc yêu cầu xử lý vi phạm; các thông tin khác theo quy định.
Bước 2 là bước mới đáng giá nhất với chủ đầu tư: trước khi có kết luận vi phạm, cơ quan giám sát phải “thông báo dấu hiệu bất thường”. Đây là cơ hội để chủ đầu tư giải trình, bổ sung hồ sơ hoặc tự điều chỉnh trước khi sự việc được nâng lên thành yêu cầu rà soát hay Đoàn giám sát.
Giám sát theo vụ việc qua Đoàn giám sát
Nghị định 214 (đã sửa đổi) dùng cụm từ “giám sát theo vụ việc” tại điểm c khoản 4 Điều 132: cơ quan giám sát thường xuyên thành lập Đoàn giám sát khi phát hiện dấu hiệu vi phạm và xét thấy cần thiết. Với doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi, điểm c khoản 5 Điều 132 cũng cho phép tổ chức Đoàn giám sát khi hoạt động lựa chọn nhà thầu có dấu hiệu không bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả.
Văn bản hiện hành chưa quy định chi tiết thành phần, thời hạn, trình tự làm việc của Đoàn giám sát như đối với đoàn kiểm tra (Điều 123, 128, 129). Theo cách hiểu của chúng tôi, cơ quan giám sát sẽ ban hành văn bản thành lập Đoàn và nêu nội dung, thời gian làm việc; chủ đầu tư nên đề nghị nhận văn bản này để chuẩn bị hồ sơ đúng phạm vi. Kết quả giám sát theo vụ việc vẫn thuộc diện công khai theo điểm đ khoản 4 Điều 132.
Công khai kết quả giám sát: điều gì được đăng lên Hệ thống?
Có hai luồng công khai từ ngày 09/9/2026:
- Luồng Điều 131 (người có thẩm quyền): cơ quan, đơn vị thực hiện giám sát công khai kết quả giám sát trên Hệ thống (điểm c khoản 4).
- Luồng Điều 132 (giám sát thường xuyên): cơ quan giám sát thường xuyên công khai yêu cầu khắc phục, chấn chỉnh; kết quả thực hiện của chủ đầu tư; nội dung kiến nghị hoặc yêu cầu xử lý vi phạm; thông tin khác (điểm đ khoản 4).
Điểm đáng chú ý là danh sách công khai tại điểm đ khoản 4 Điều 132 gồm cả “kết quả thực hiện yêu cầu khắc phục, chấn chỉnh của chủ đầu tư”. Theo cách hiểu của chúng tôi, nếu chủ đầu tư khắc phục đầy đủ và báo cáo đúng hạn thì thông tin công khai sẽ phản ánh việc đã khắc phục; ngược lại, nếu không báo cáo, thông tin công khai chỉ còn yêu cầu khắc phục treo đó. Vì vậy, báo cáo kết quả khắc phục là việc nên làm sớm và đầy đủ, kèm tài liệu chứng minh.
Doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi: cập nhật thông tin hằng quý
Ai thuộc diện cập nhật?
Điểm d khoản 7 Điều 3 Luật Đấu thầu cho phép các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp “được tự quyết định việc mua sắm trên cơ sở bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả và trách nhiệm giải trình” đối với: lựa chọn nhà thầu của doanh nghiệp nhà nước không sử dụng vốn ngân sách nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên không sử dụng ngân sách nhà nước.
“Tự quyết định” không có nghĩa là không ai theo dõi. Điểm b khoản 2 Điều 86 Luật đưa các hoạt động này vào phạm vi kiểm tra; điểm c khoản 3 Điều 86 đưa vào phạm vi giám sát thường xuyên; điểm b khoản 2 Điều 132 Nghị định 214 (đã sửa đổi) giao cơ quan giám sát thường xuyên (đơn vị tham mưu đấu thầu của bộ, ngành và Sở Tài chính) giám sát các đơn vị này trên địa bàn, lĩnh vực quản lý.
Khoản 5 Điều 132: từ báo cáo giấy sang cập nhật trên Hệ thống
Khoản 5 Điều 132 (sửa đổi) quy định ba bước:
- Định kỳ hằng quý, các đơn vị cập nhật thông tin về hoạt động lựa chọn nhà thầu theo điểm d khoản 7 Điều 3 Luật theo mẫu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia cho cơ quan giám sát thường xuyên.
- Cơ quan giám sát thường xuyên tiếp nhận thông tin, kiến nghị, phản ánh (nếu có) để tổng hợp, theo dõi và khuyến nghị biện pháp tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác đấu thầu.
- Cơ quan giám sát thường xuyên tổ chức Đoàn giám sát khi hoạt động lựa chọn nhà thầu có dấu hiệu không bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả.
Trước đây, Nghị định 214 bản gốc yêu cầu các đơn vị này hằng quý “báo cáo bằng văn bản đến Bộ Tài chính, cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu” về các nội dung tại khoản 3 Điều 132. Quy định mới thay đổi cả ba yếu tố: hình thức (văn bản → cập nhật trên Hệ thống), nơi nhận (cơ quan giám sát thường xuyên) và nội dung (thông tin về hoạt động lựa chọn nhà thầu theo mẫu).
Mẫu số 5.2: cập nhật những thông tin gì?
Mẫu số 5.2 Thông tư 134/2026/TT-BTC (điểm b khoản 5 Điều 2) có tên “Báo cáo cập nhật thông tin về hoạt động lựa chọn nhà thầu theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 3 Luật Đấu thầu”. Mẫu được thiết kế để điền trên Hệ thống: tên đơn vị và tên cơ quan giám sát do Hệ thống tự trích xuất hoặc đơn vị chọn; đơn vị nhập số liệu theo ba mục.
| Mục | Thông tin phải nhập | Ghi chú thực hành |
|---|---|---|
| Đầu mẫu | Quý báo cáo; chọn cơ quan giám sát thường xuyên trên Hệ thống | Chọn đúng Sở Tài chính nơi đơn vị chịu quản lý hoặc đơn vị tham mưu của bộ, ngành chủ quản |
| 1. Gói thầu áp dụng quy trình đấu thầu theo Luật Đấu thầu, đã đăng tải kết quả lựa chọn nhà thầu | Tổng số gói thầu; tổng giá gói thầu; tổng giá trúng thầu; tỷ lệ tiết kiệm chung; tổng số kiến nghị, trong đó đã có kết quả giải quyết và chưa có kết quả | Số liệu nên đối chiếu được với các kết quả đã đăng tải trên Hệ thống trong quý |
| 2. Gói thầu, nội dung mua sắm không áp dụng quy trình đấu thầu theo Luật Đấu thầu (không công khai trên Hệ thống) và đã có kết quả trong quý | Tổng giá trị mua sắm; cách thức công khai thông tin | Ghi cụ thể kênh công khai: website đơn vị, bảng tin, cổng thông tin nội bộ… |
| 3. Đánh giá chung | Mức độ công khai, minh bạch, hiệu quả; khó khăn, vướng mắc (nếu có) đối với mục 1 và 2 | Viết ngắn, có số liệu; nêu vướng mắc cần cơ quan giám sát hướng dẫn |
| Cam kết | Đơn vị cam kết thông tin, số liệu trung thực, khách quan, chính xác | Người ký số chịu trách nhiệm về số liệu |
Mục 2 của mẫu là điểm cần lưu ý nhất. Doanh nghiệp nhà nước và đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi được tự ban hành quy trình mua sắm riêng, nhưng mẫu yêu cầu kê tổng giá trị mua sắm ngoài quy trình Luật và cách thức công khai thông tin. Nếu đơn vị không công khai ở đâu cả, ô này sẽ bộc lộ ngay khoảng trống về “công khai, minh bạch” mà điểm d khoản 7 Điều 3 Luật yêu cầu, và đó chính là căn cứ để tổ chức Đoàn giám sát theo điểm c khoản 5 Điều 132.
Văn bản không ghi hạn chót cập nhật của mỗi quý. Theo cách hiểu của chúng tôi, đơn vị nên cập nhật ngay sau khi kết thúc quý và theo hướng dẫn, thông báo của cơ quan giám sát thường xuyên hoặc chức năng trên Hệ thống; không nên chờ cuối năm gộp bốn quý.
Mẫu số 5.1: báo cáo kết quả giám sát hoạt động đấu thầu
Mẫu số 5.1 do cơ quan, đơn vị thực hiện giám sát lập, gửi người có thẩm quyền. Chủ đầu tư không lập mẫu này, nhưng nên đọc kỹ vì mỗi dòng trong mẫu là một tiêu chí mình sẽ được đánh giá “Tuân thủ” hoặc “Không tuân thủ”.
Mẫu mở đầu bằng căn cứ “Nghị định số 214/2025/NĐ-CP… được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 349/2026/NĐ-CP”, thông tin gói thầu, dự án, dự toán mua sắm, chủ đầu tư; sau đó là bảng kết quả gồm 5 cột: số thứ tự, nội dung giám sát, kết quả giám sát (tuân thủ, không tuân thủ), nhận xét.
| STT Mẫu 5.1 | Nội dung giám sát | Tương ứng khoản 2 Điều 131 | Hồ sơ chủ đầu tư nên có sẵn |
|---|---|---|---|
| 1 | Tuân thủ pháp luật trong lập, thẩm định, phê duyệt | Điểm a | Tờ trình, báo cáo thẩm định, quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả |
| 2 | Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu theo kế hoạch; công khai thông tin | Điểm b | Bảng mốc thời gian thực tế so với kế hoạch; ảnh chụp, mã thông báo trên Hệ thống |
| 3 | Năng lực của tổ chuyên gia, tổ thẩm định | Điểm c | Quyết định thành lập, chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu, bằng cấp, xác nhận thời gian công tác, bản cam kết |
| 4 | Tiêu chuẩn đánh giá trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu | Điểm d | Thuyết minh căn cứ xây dựng tiêu chuẩn năng lực, kinh nghiệm, kỹ thuật |
| 5 | Quá trình đánh giá của tổ chuyên gia | Điểm đ | Báo cáo đánh giá, biên bản họp tổ, ý kiến bảo lưu (nếu có) |
| 6 | Làm rõ hồ sơ | Điểm e | Văn bản yêu cầu và trả lời làm rõ, thời điểm gửi, nhận |
| 7 | Giải quyết kiến nghị của chủ đầu tư | Điểm g | Đơn kiến nghị, văn bản trả lời, thời hạn |
| 8 | Tiến độ, chất lượng của nhà thầu theo hợp đồng | Điểm h | Hợp đồng, phụ lục, biên bản nghiệm thu, văn bản xử lý chậm tiến độ |
| 9 (9.1, 9.2) | Tiến độ và kết quả thực hiện: so sánh thời gian với các gói khác cùng hình thức trên địa bàn; tỷ lệ tiết kiệm; mức độ minh bạch; năng lực nhà thầu đáp ứng mục tiêu | Điểm k (gói quan trọng, trọng điểm) | Bảng tổng hợp thời gian, giá gói thầu, giá trúng thầu; đánh giá kết quả áp dụng chỉ định thầu, trường hợp đặc biệt, đặt hàng |
| 10 | Nội dung giám sát khác (nếu có) | Điểm i | Theo yêu cầu cụ thể của cơ quan giám sát |
Phần II của mẫu là “Kiến nghị biện pháp xử lý sau giám sát (nếu có)”: cơ quan giám sát nêu đề xuất với người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi, nội dung không phù hợp với pháp luật về đấu thầu. Theo điểm c khoản 4 Điều 131 (sửa đổi), báo cáo này được công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
Phân biệt giám sát, kiểm tra và thanh tra hoạt động đấu thầu
Ba hoạt động cùng nằm trong Điều 86 Luật Đấu thầu nhưng khác nhau về chủ thể, cách thức và hệ quả. Nhầm lẫn giữa chúng khiến chủ đầu tư hoặc chuẩn bị quá mức cho một văn bản “thông báo dấu hiệu bất thường”, hoặc xem nhẹ một quyết định kiểm tra có thời hạn chặt chẽ.
| Tiêu chí | Giám sát | Kiểm tra | Thanh tra |
|---|---|---|---|
| Căn cứ | Khoản 3 Điều 86 Luật; Điều 131, 132 Nghị định 214 (đã sửa đổi) | Khoản 2 Điều 86 Luật; Điều 122–130 Nghị định 214 | Khoản 1 Điều 86 Luật; pháp luật về thanh tra |
| Chủ thể | Người có thẩm quyền; cơ quan giám sát thường xuyên (Sở Tài chính, đơn vị tham mưu của bộ, ngành); Bộ Tài chính; cộng đồng | Bộ Tài chính; bộ, ngành; UBND cấp tỉnh (Sở Tài chính giúp); người có thẩm quyền | Cơ quan thanh tra theo pháp luật về thanh tra |
| Thời điểm | Song song với quá trình lựa chọn nhà thầu và thực hiện hợp đồng; liên tục qua dữ liệu | Theo kế hoạch định kỳ hằng năm hoặc đột xuất | Theo kế hoạch, quyết định thanh tra |
| Hình thức khởi động | Văn bản thông báo gói thầu cần giám sát (Điều 131); thông báo dấu hiệu bất thường, yêu cầu rà soát, Đoàn giám sát (Điều 132) | Quyết định kiểm tra (Phụ lục 3), thông báo kiểm tra (Phụ lục 4) | Quyết định thanh tra |
| Phương thức | Cử người giám sát trực tiếp hoặc yêu cầu báo cáo bằng văn bản; tổng hợp dữ liệu Hệ thống | Kiểm tra trực tiếp tại cơ sở hoặc qua báo cáo bằng văn bản | Theo pháp luật về thanh tra |
| Sản phẩm | Báo cáo kết quả giám sát (Mẫu 5.1); yêu cầu khắc phục; kiến nghị xử lý | Báo cáo kiểm tra (Mẫu 4.3), kết luận kiểm tra (Mẫu 4.4), báo cáo thực hiện kết luận (Mẫu 4.5) | Kết luận thanh tra |
| Công khai | Công khai trên Hệ thống (điểm c khoản 4 Điều 131, điểm đ khoản 4 Điều 132) | Kết luận gửi đơn vị được kiểm tra, cơ quan cấp trên, đơn vị liên quan (khoản 3 Điều 129) | Theo pháp luật về thanh tra |
| Là căn cứ cấm tham gia hoạt động đấu thầu | Không được nêu đích danh; theo cách hiểu của chúng tôi có thể thuộc “văn bản khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi vi phạm” (điểm d khoản 4 Điều 133) | Có: kiến nghị tại kết luận kiểm tra (điểm b khoản 4 Điều 133) | Có: kiến nghị tại kết luận thanh tra (điểm b khoản 4 Điều 133) |
Ngoài ba hoạt động trên, chủ đầu tư còn gặp hai loại “kiểm soát” khác cần tách bạch:
- Kiểm toán nhà nước: điểm c khoản 5 Điều 16 Luật cấm cản trở cơ quan có thẩm quyền “giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán”; báo cáo kết quả kiểm toán của cơ quan kiểm toán nhà nước cũng là căn cứ để xem xét cấm tham gia hoạt động đấu thầu (điểm b khoản 4 Điều 133 Nghị định 214).
- Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu hằng năm: nghĩa vụ của chủ đầu tư theo khoản 9 Điều 78 Luật, lập theo Mẫu số 6 Thông tư 134 và gửi trên Hệ thống theo thời hạn của Sở Tài chính, đơn vị được giao quản lý về đấu thầu (khoản 4 Điều 4, khoản 3 Điều 5 Thông tư 134). Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh gửi báo cáo trên Hệ thống trước ngày 01/02 năm tiếp theo (khoản 2 Điều 5). Đây là báo cáo thống kê định kỳ, không phải báo cáo giám sát, và cũng khác với cập nhật hằng quý theo Mẫu 5.2.
Kiểm tra hoạt động đấu thầu: trình tự, thời hạn và Mẫu 4.x Thông tư 134
Dù bài viết tập trung vào giám sát hoạt động đấu thầu, chủ đầu tư thường gặp cả hai trong cùng một năm. Phần này tóm tắt những gì cần biết về kiểm tra theo Mục 1 Chương X Nghị định 214, phần không bị Nghị định 349 sửa đổi.
Ai có quyền kiểm tra? (Điều 122)
- Bộ Tài chính chủ trì kiểm tra tại bộ, ngành, địa phương, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước theo kế hoạch định kỳ hoặc đột xuất do Bộ trưởng phê duyệt.
- Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương kiểm tra dự án, dự toán mua sắm của đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
- UBND cấp tỉnh chủ trì kiểm tra đơn vị thuộc phạm vi quản lý; Sở Tài chính giúp UBND cấp tỉnh thực hiện.
- Người có thẩm quyền kiểm tra gói thầu thuộc dự án, dự toán mua sắm thuộc phạm vi quản lý.
Nguyên tắc tại Điều 125: không chồng chéo, trùng lặp về phạm vi, đơn vị, nội dung, thời gian kiểm tra giữa các cơ quan; khi trùng lặp đơn vị được kiểm tra thì ưu tiên kiểm tra của cơ quan quản lý chuyên ngành hoặc cơ quan cấp trên.
Hình thức, phương thức và các mốc thời hạn
| Mốc | Quy định | Căn cứ |
|---|---|---|
| Kế hoạch kiểm tra định kỳ gửi đơn vị được kiểm tra | Tối đa 10 ngày kể từ ngày phê duyệt, nhưng đơn vị phải nhận được tối thiểu 15 ngày trước ngày kiểm tra | Điểm đ khoản 1 Điều 126 |
| Kiểm tra đột xuất | Do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra quyết định, theo yêu cầu của Thủ tướng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc người đứng đầu cơ quan kiểm tra | Khoản 2 Điều 126 |
| Thông báo kèm kế hoạch kiểm tra chi tiết, đề cương báo cáo | Gửi tối thiểu 10 ngày trước ngày tiến hành kiểm tra | Điểm e khoản 1 Điều 129 |
| Kiểm tra trực tiếp tại cơ sở | Tối đa 15 ngày kể từ ngày công bố quyết định; tối đa 20 ngày nếu nội dung phức tạp, nhiều đơn vị | Khoản 1 Điều 128 |
| Báo cáo kiểm tra | Tối đa 45 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra trực tiếp | Khoản 1 Điều 128 |
| Phê duyệt kết luận kiểm tra | Tối đa 20 ngày kể từ ngày đoàn trình dự thảo kết luận | Khoản 1 Điều 128 |
| Báo cáo thực hiện kết luận | Trong thời hạn ghi tại kết luận kiểm tra | Khoản 4 Điều 129 |
Phương thức kiểm tra trực tiếp là phương thức chủ yếu; kiểm tra qua báo cáo bằng văn bản theo Điều 130 thì cơ quan kiểm tra nêu mục đích, phạm vi, đề cương, thời hạn nộp báo cáo. Đáng chú ý, khi kiểm tra theo cả hai phương thức, đoàn kiểm tra được dùng “cả các thông tin quy định tại khoản 2 Điều 132” (điểm b khoản 2 Điều 129, điểm a khoản 2 Điều 130). Theo cách hiểu của chúng tôi, dữ liệu và kết quả giám sát thường xuyên có thể trở thành đầu vào của cuộc kiểm tra sau đó.
Kinh phí kiểm tra do đơn vị chủ trì bố trí trong dự toán chi thường xuyên; riêng doanh nghiệp nhà nước và người có thẩm quyền tự bố trí kinh phí khi tự tổ chức kiểm tra (khoản 2 Điều 128).
Bộ mẫu kiểm tra theo Thông tư 134/2026/TT-BTC
- Mẫu 4.1A: Kế hoạch kiểm tra định kỳ hoạt động đấu thầu (đơn vị chủ trì kiểm tra).
- Mẫu 4.1B: Kế hoạch kiểm tra chi tiết (trưởng đoàn kiểm tra).
- Mẫu 4.2: Đề cương báo cáo tình hình thực hiện hoạt động lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư (đoàn kiểm tra ban hành; đơn vị được kiểm tra lập báo cáo theo đề cương).
- Mẫu 4.3: Báo cáo kiểm tra hoạt động lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư (đoàn kiểm tra).
- Mẫu 4.4: Kết luận kiểm tra (đoàn dự thảo, người đứng đầu cơ quan kiểm tra phê duyệt).
- Mẫu 4.5: Báo cáo tình hình thực hiện kết luận kiểm tra (đơn vị được kiểm tra).
- Phụ lục 3, 4, 5, 6: Quyết định kiểm tra; thông báo kiểm tra; biên bản công bố quyết định kiểm tra; thông báo kết thúc kiểm tra trực tiếp (cơ quan, đoàn kiểm tra).
Mẫu 4.3 cho thấy đoàn kiểm tra sẽ xem xét cả mục “giám sát thường xuyên hoạt động đấu thầu của cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu” (mục 1.5 phần tổng quan) và với từng gói thầu: số thông báo mời thầu, giá gói thầu, nguồn vốn, hình thức, thời gian theo kế hoạch và thực tế, số nhà thầu tham dự, số nhà thầu bị loại ở từng bước, giá trúng thầu, tỷ lệ tiết kiệm. Đây cũng là bộ số liệu chủ đầu tư nên tự tổng hợp sẵn cho mọi gói thầu.
Chuyển tiếp: theo khoản 2 Điều 7 Thông tư 134, quyết định kiểm tra ban hành trước ngày 09/9/2026 thì việc kiểm tra thực hiện theo quyết định đó và Thông tư 80/2025/TT-BTC (đã hết hiệu lực từ 09/9/2026, chỉ áp dụng cho các cuộc kiểm tra chuyển tiếp này).
Chủ đầu tư và các bên cần chuẩn bị gì?
Góc chủ đầu tư, ban quản lý dự án
- Phân công đầu mối giám sát, kiểm tra: một cán bộ theo dõi văn bản của Sở Tài chính, người có thẩm quyền, đoàn kiểm tra; một sổ theo dõi hạn trả lời.
- Lập “hồ sơ gói thầu” theo đúng 10 dòng Mẫu 5.1: sắp tài liệu theo thứ tự nội dung giám sát để cung cấp ngay khi được yêu cầu.
- Theo dõi chỉ số cạnh tranh của chính mình: số nhà thầu trung bình mỗi gói, số gói chỉ có một nhà thầu, số kiến nghị. Đây là các dấu hiệu tại điểm b khoản 3 Điều 132.
- Trả lời làm rõ và kiến nghị đúng hạn: hai việc “không trả lời” được gọi tên trực tiếp trong khoản 3 Điều 132. Quy trình và thời hạn xử lý kiến nghị xem bài Kiến nghị trong đấu thầu qua mạng.
- Ghi rõ căn cứ khi áp dụng hình thức đặc biệt: điểm, khoản Điều 78, 84, 106 và văn bản chỉ đạo tương ứng; kèm thuyết minh vì sao không đấu thầu rộng rãi.
- Lưu trữ đủ thời hạn: toàn bộ hồ sơ lựa chọn nhà thầu lưu tối thiểu 05 năm kể từ ngày quyết toán hợp đồng (khoản 6 Điều 9 Luật); trường hợp hủy thầu, hồ sơ lưu 05 năm kể từ ngày quyết định hủy thầu (khoản 4 Điều 9).
- Trả lời “thông báo dấu hiệu bất thường” bằng văn bản có số liệu, không trả lời chung chung; báo cáo kết quả khắc phục để thông tin công khai phản ánh đúng.
Khoản 11 Điều 78 Luật quy định chủ đầu tư có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu và giải trình theo yêu cầu của người có thẩm quyền, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu. Ranh giới trách nhiệm giữa chủ đầu tư và ban quản lý dự án khi làm việc với đoàn giám sát nên được ghi rõ trong văn bản ủy quyền, giao việc nội bộ.
Góc doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi
- Xác định rõ đơn vị có thuộc điểm d khoản 7 Điều 3 Luật không; phần nào vẫn dùng vốn ngân sách nhà nước (phần đó thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật theo Điều 2).
- Ban hành, công khai quy chế mua sắm nội bộ; quy định kênh công khai kết quả mua sắm để có thông tin điền mục 2 Mẫu 5.2.
- Lập sổ tổng hợp theo quý: số gói, giá gói thầu, giá trúng thầu, kiến nghị; đối chiếu với kết quả đã đăng tải trên Hệ thống.
- Phân quyền tài khoản trên Hệ thống cho người cập nhật và người ký số cam kết.
- Lưu ý thẩm quyền giải quyết kiến nghị thuộc người đứng đầu đơn vị và đơn vị tự ban hành điều kiện, quy trình giải quyết kiến nghị (khoản 7 Điều 138 Nghị định 214).
Góc tổ chuyên gia, tổ thẩm định
- Lưu đầy đủ chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu, bằng cấp, xác nhận thời gian công tác của từng thành viên; ghi rõ căn cứ miễn chứng chỉ nếu thuộc khoản 2, 2a, 3 Điều 21.
- Biên bản họp tổ, ý kiến bảo lưu phải được lập trong quá trình đánh giá, không “hoàn thiện sau”.
- Khoản 4 Điều 80 và khoản 4 Điều 81 Luật quy định tổ chuyên gia, tổ thẩm định phải cung cấp thông tin, tài liệu và giải trình theo yêu cầu của cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu.
Ai trong tổ chuyên gia, tổ thẩm định phải có chứng chỉ, được miễn khi nào, xem bài Ai phải có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.
Góc nhà thầu
Nhà thầu không phải là đối tượng giám sát hoạt động đấu thầu theo Điều 131, 132 (trừ nội dung đáp ứng tiến độ, chất lượng theo hợp đồng). Tuy nhiên nhà thầu là nguồn thông tin: cơ quan giám sát có trách nhiệm “tiếp nhận thông tin phản ánh của nhà thầu” về gói thầu đang giám sát (điểm c khoản 5 Điều 131); cơ quan giám sát thường xuyên tổng hợp “kiến nghị, phản ánh của tổ chức, cá nhân” (điểm a khoản 4 Điều 132). Theo cách hiểu của chúng tôi, phản ánh tới cơ quan giám sát không thay thế thủ tục kiến nghị theo Điều 89 Luật và Điều 137, 138 Nghị định 214: muốn kết quả lựa chọn nhà thầu được xem xét lại, nhà thầu vẫn phải gửi kiến nghị đúng điều kiện, thời hạn. Phản ánh nên trung thực; điểm d khoản 5 Điều 16 Luật cấm cố tình khiếu nại, tố cáo, kiến nghị sai sự thật để cản trở hoạt động đấu thầu.
16 tình huống giám sát hoạt động đấu thầu thường gặp
Các tình huống dưới đây dùng số liệu minh họa. Tên đơn vị, giá trị, ngày tháng là giả định để anh/chị dễ đối chiếu với điều khoản; khi áp dụng thực tế cần căn cứ hồ sơ gói thầu và văn bản cụ thể của cơ quan giám sát.
Nhóm 1 — Gói thầu có thuộc diện giám sát không?
Tình huống 1: Gói xây lắp chỉ định thầu theo chỉ đạo của cấp ủy tỉnh
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh A có gói thầu xây lắp cầu dân sinh giá 18,5 tỷ đồng. Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh yêu cầu hoàn thành trước 30/4/2027, nên gói thầu được chỉ định thầu theo điểm a khoản 2 Điều 78. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt ngày 15/10/2026. Ban hỏi: có phải chờ ai đến giám sát không?
Cách xử lý: gói thầu thuộc điểm a khoản 3 Điều 131 nên thuộc diện giám sát hoạt động đấu thầu của người có thẩm quyền. Sau khi kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt, người có thẩm quyền giao cơ quan, đơn vị giám sát và thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư (điểm a khoản 4). Nếu gói thầu được xác định là quan trọng, trọng điểm, nội dung giám sát còn gồm điểm k: tiến độ, kết quả áp dụng chỉ định thầu. Ban nên chuẩn bị sẵn: văn bản chỉ đạo làm căn cứ, thuyết minh vì sao chỉ định thầu, hồ sơ năng lực nhà thầu được đề nghị, giá đề nghị so với giá gói thầu, tiến độ dự kiến. Nếu chưa nhận được văn bản giao giám sát, Ban vẫn tổ chức lựa chọn nhà thầu theo tiến độ; việc giao giám sát là trách nhiệm của người có thẩm quyền, không phải điều kiện để chủ đầu tư dừng thủ tục.
Tình huống 2: Gói xây lắp 4,6 tỷ đồng chỉ định thầu theo hạn mức
UBND xã B có gói thầu xây lắp nhà văn hóa thuộc dự án đầu tư công, giá gói thầu 4,6 tỷ đồng, áp dụng chỉ định thầu theo khoản 4 Điều 78 (gói xây lắp thuộc dự án không quá 05 tỷ đồng). Cán bộ phụ trách cho rằng “đã chỉ định thầu thì chắc chắn bị giám sát”.
Cách xử lý: điểm a khoản 3 Điều 131 chỉ dẫn chiếu điểm a, b, c, e, g khoản 2 và khoản 7 Điều 78, không dẫn chiếu khoản 4. Vì vậy gói thầu này không đương nhiên thuộc diện giám sát của người có thẩm quyền; chỉ thuộc diện khi cấp trên yêu cầu (điểm c), có phản ánh về chất lượng, tiến độ (điểm d) hoặc người có thẩm quyền quyết định (điểm đ). Tuy nhiên UBND xã vẫn chịu giám sát thường xuyên của Sở Tài chính qua dữ liệu trên Hệ thống (điểm a khoản 2 Điều 132). Việc chỉ định thầu theo hạn mức vẫn phải đủ điều kiện và đúng quy trình tại Điều 79, 80.
Tình huống 3: Chỉ định thầu theo điểm e1 sau khi đấu thầu không có nhà thầu
Trung tâm y tế C đấu thầu rộng rãi gói thiết bị 7,2 tỷ đồng thuộc dự án. Đến thời điểm đóng thầu không có nhà thầu nào nộp hồ sơ. Trung tâm chuyển sang chỉ định thầu theo điểm e1 khoản 2 Điều 78 (mới bổ sung). Câu hỏi: gói này có thuộc diện giám sát không?
Cách xử lý: điểm e1 không được liệt kê tại điểm a khoản 3 Điều 131 (chỉ có a, b, c, e, g). Theo cách hiểu của chúng tôi, gói thầu không đương nhiên thuộc diện giám sát, nhưng người có thẩm quyền có thể quyết định giám sát theo điểm đ, và trên thực tế gói chuyển hình thức sau khi đấu thầu không thành là loại thông tin cơ quan giám sát thường xuyên dễ nhận thấy trên Hệ thống. Trung tâm nên lưu đủ biên bản đóng thầu, thông báo mời thầu, lý do không có nhà thầu (yêu cầu kỹ thuật, thời gian, giá gói thầu) và kế hoạch lựa chọn nhà thầu điều chỉnh để chứng minh việc chỉ định thầu đúng căn cứ.
Tình huống 4: Hàng hóa, dịch vụ đặt hàng thuộc dự án hạ tầng số
Sở D là tổ chức đặt hàng thiết bị và dịch vụ tích hợp cho dự án hạ tầng số của tỉnh, áp dụng đặt hàng theo điểm a khoản 2 Điều 106. Theo khoản 7 Điều 109 (mới), việc đặt hàng này không phải lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
Cách xử lý: đây là trường hợp thuộc điểm b1 khoản 3 Điều 131 do Nghị định 349 bổ sung. Điểm a khoản 4 Điều 131 xác định thời điểm chuẩn bị giám sát là “sau khi dự án hoặc kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt”; vì đặt hàng không có kế hoạch lựa chọn nhà thầu, theo cách hiểu của chúng tôi mốc chuẩn bị giám sát là khi dự án được phê duyệt hoặc khi có yêu cầu của cấp trên. Nếu dự án là quan trọng, trọng điểm, cơ quan giám sát sẽ đánh giá thêm kết quả áp dụng đặt hàng (điểm k). Sở D cũng cần công khai thông tin kết quả thực hiện hợp đồng đặt hàng trên Hệ thống theo khoản 6 Điều 109; đây là dữ liệu đầu vào trực tiếp cho giám sát.
Tình huống 5: Phản ánh của phụ huynh về chất lượng công trình trường học
Gói xây lắp trường tiểu học giá trúng thầu 12 tỷ đồng, lựa chọn bằng đấu thầu rộng rãi qua mạng, đang thi công. Phụ huynh gửi phản ánh đến UBND tỉnh: tường tầng 2 nứt, tiến độ chậm khoảng 2 tháng so với hợp đồng.
Cách xử lý: gói thầu thuộc điểm d khoản 3 Điều 131 (có phản ánh về việc nhà thầu thực hiện không bảo đảm chất lượng, tiến độ). Nội dung giám sát trọng tâm là điểm h khoản 2: việc đáp ứng tiến độ, chất lượng của nhà thầu theo hợp đồng đã ký. Chủ đầu tư cần chuẩn bị hợp đồng và phụ lục, tiến độ được duyệt, biên bản nghiệm thu, văn bản nhắc nhở, xử lý chậm tiến độ đã gửi nhà thầu, kết quả kiểm định (nếu có). Lưu ý giám sát hoạt động đấu thầu không thay thế công tác quản lý chất lượng theo pháp luật xây dựng; hai việc chạy song song.
Nhóm 2 — Giám sát thường xuyên của Sở Tài chính
Tình huống 6: Sở Tài chính thông báo “nhiều gói thầu chỉ có một nhà thầu”
Trong năm 2026, Ban quản lý dự án E tổ chức 10 gói đấu thầu rộng rãi, tổng cộng 14 lượt nhà thầu tham dự, trong đó 7 gói chỉ có 1 nhà thầu. Sở Tài chính gửi văn bản thông báo dấu hiệu bất thường.
Cách xử lý: số nhà thầu trung bình mỗi gói là 14 ÷ 10 = 1,4; tỷ lệ gói chỉ có một nhà thầu là 7 ÷ 10 = 70%. Cả hai thuộc dấu hiệu tại điểm b khoản 3 Điều 132. Văn bản này là bước “thông báo dấu hiệu bất thường” (điểm b khoản 4), chưa phải kết luận vi phạm. Ban nên: (1) rà soát tiêu chuẩn năng lực, kinh nghiệm, hợp đồng tương tự, doanh thu của 7 gói có so với quy mô gói thầu; (2) kiểm tra thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu, yêu cầu kỹ thuật có nêu nhãn hiệu, xuất xứ không (điểm i khoản 6 Điều 16 Luật cấm); (3) trả lời Sở Tài chính bằng văn bản có số liệu, nêu nguyên nhân và biện pháp cho các gói tiếp theo. Trả lời đúng mức ngay từ bước này giúp hạn chế khả năng chuyển sang yêu cầu rà soát hoặc Đoàn giám sát.
Tình huống 7: Chủ đầu tư không trả lời yêu cầu làm rõ hồ sơ mời thầu
Gói hàng hóa 3,8 tỷ đồng của đơn vị F có hai yêu cầu làm rõ E-HSMT trên Hệ thống nhưng không được trả lời; một nhà thầu phản ánh đến Sở Tài chính. Sở yêu cầu đơn vị rà soát, xử lý và báo cáo trong 10 ngày.
Cách xử lý: “không trả lời yêu cầu làm rõ hồ sơ mời thầu” là nội dung giám sát thường xuyên được gọi tên tại điểm b khoản 3 Điều 132. Văn bản của Sở là bước tại điểm c khoản 4 (yêu cầu rà soát, xử lý theo thẩm quyền, báo cáo trong thời hạn quy định; thời hạn 10 ngày ở đây là giả định, thực tế theo văn bản của Sở). Nếu chưa đóng thầu, đơn vị trả lời làm rõ ngay và xem xét sửa đổi E-HSMT, gia hạn thời điểm đóng thầu theo quy định nếu nội dung làm rõ ảnh hưởng đến việc chuẩn bị hồ sơ dự thầu; nếu đã đóng thầu, đơn vị cân nhắc xử lý theo thẩm quyền, kể cả xử lý tình huống theo Điều 140 khi cần. Báo cáo gửi Sở cần đủ: thời điểm nhận yêu cầu, lý do chưa trả lời, biện pháp đã làm, trách nhiệm cá nhân liên quan.
Tình huống 8: Đoàn giám sát theo vụ việc vì dấu hiệu chuyển nhượng thầu
Gói xây lắp 25 tỷ đồng: hợp đồng ghi nhà thầu phụ được làm tối đa 20% giá trị (5 tỷ đồng), phạm vi là hệ thống điện. Sở Tài chính nhận phản ánh rằng một công ty không có tên trong hợp đồng đang thi công toàn bộ phần kết cấu, ước khoảng 15 tỷ đồng, và thành lập Đoàn giám sát.
Cách xử lý: đây là giám sát theo vụ việc theo điểm c khoản 4 Điều 132. Dấu hiệu nêu trên trùng mô tả “chuyển nhượng thầu” tại điểm a, b khoản 8 Điều 16 Luật (giao phần việc vượt giá trị tối đa dành cho nhà thầu phụ hoặc ngoài phạm vi công việc dành cho nhà thầu phụ). Chủ đầu tư cung cấp hợp đồng, danh sách nhà thầu phụ được chấp thuận, nhật ký thi công, biên bản nghiệm thu nội bộ. Nếu xác định có chuyển nhượng thầu, chủ đầu tư xử lý theo hợp đồng và đề nghị người có thẩm quyền xem xét cấm tham gia hoạt động đấu thầu: vi phạm khoản 8 Điều 16 Luật thuộc khung 01–03 năm (điểm b khoản 1 Điều 133 Nghị định 214). Cần lưu ý: chủ đầu tư hoặc tư vấn giám sát nào đã chấp thuận việc chuyển nhượng đó cũng vi phạm (điểm c, d khoản 8 Điều 16), và khoản 1 Điều 133 áp dụng cả với cá nhân thuộc chủ đầu tư.
Tình huống 9: Yêu cầu khắc phục được công khai, đơn vị mới khắc phục được một phần
Sau giám sát, Sở Tài chính yêu cầu Ban quản lý dự án G khắc phục ba nội dung trong 30 ngày (giả định): đăng tải bổ sung kết quả lựa chọn nhà thầu của 2 gói; trả lời một kiến nghị tồn đọng; bổ sung thành viên tổ chuyên gia có chứng chỉ cho các gói sắp tổ chức. Ban hoàn thành hai nội dung đầu; nội dung thứ ba vướng do chưa có nhân sự.
Cách xử lý: theo điểm đ khoản 4 Điều 132, Sở công khai cả yêu cầu khắc phục và kết quả thực hiện của chủ đầu tư. Ban nên báo cáo đúng hạn: nêu rõ hai nội dung đã xong (kèm mã thông báo trên Hệ thống, văn bản trả lời kiến nghị) và lộ trình cho nội dung thứ ba (ví dụ thuê đơn vị tư vấn đấu thầu hoặc cử cán bộ dự thi lấy chứng chỉ, trong thời gian chờ thì không tổ chức đánh giá với tổ chuyên gia chưa đủ điều kiện). Không báo cáo đồng nghĩa với việc thông tin công khai chỉ thể hiện yêu cầu khắc phục mà không có kết quả.
Nhóm 3 — Doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi
Tình huống 10: Điền Mẫu 5.2 cho quý IV/2026
Công ty TNHH một thành viên H do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, mua sắm bằng vốn của doanh nghiệp, không sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Quý IV/2026 công ty có: 12 gói thầu áp dụng quy trình đấu thầu theo Luật Đấu thầu, đã đăng tải kết quả, tổng giá gói thầu 46,8 tỷ đồng, tổng giá trúng thầu 44,46 tỷ đồng; 3 kiến nghị, đã giải quyết 2; các khoản mua sắm theo quy chế nội bộ đã có kết quả trong quý tổng giá trị 9,2 tỷ đồng, công khai trên website công ty.
Cách xử lý: công ty thuộc điểm d khoản 7 Điều 3 Luật, cập nhật thông tin hằng quý theo khoản 5 Điều 132 và Mẫu 5.2. Mục 1: tổng số gói thầu 12; tổng giá gói thầu 46,8 tỷ đồng; tổng giá trúng thầu 44,46 tỷ đồng; tỷ lệ tiết kiệm chung = (46,8 − 44,46) ÷ 46,8 = 2,34 ÷ 46,8 = 5,0%; tổng số kiến nghị 3, đã có kết quả 2, chưa có kết quả 1. Mục 2: tổng giá trị mua sắm 9,2 tỷ đồng; cách thức công khai: đăng trên website công ty (ghi rõ chuyên mục). Mục 3: đánh giá ngắn về mức độ cạnh tranh, minh bạch, nêu kiến nghị còn tồn và dự kiến thời gian giải quyết. Mẫu 5.2 không ghi công thức tính tỷ lệ tiết kiệm; công thức trên là cách hiểu của chúng tôi theo cách tính thông dụng (chênh lệch giữa giá gói thầu và giá trúng thầu so với giá gói thầu).
Tình huống 11: Bệnh viện tự chủ và kỳ báo cáo quý III/2026
Bệnh viện I là đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư. Quý II/2026 bệnh viện đã gửi báo cáo bằng văn bản theo quy định cũ. Nghị định 349 có hiệu lực ngày 09/9/2026, giữa quý III. Bệnh viện hỏi kỳ quý III báo cáo theo cách nào.
Cách xử lý: khoản 2 Điều 27 Nghị định 349 chỉ quy định chuyển tiếp cho gói thầu (đã hoặc chưa phát hành hồ sơ), không quy định chuyển tiếp cho chế độ báo cáo giám sát. Theo cách hiểu của chúng tôi, nghĩa vụ cập nhật của quý III phát sinh sau ngày 09/9/2026 nên thực hiện theo khoản 5 Điều 132 mới: cập nhật theo mẫu trên Hệ thống (Mẫu 5.2) cho cơ quan giám sát thường xuyên. Nếu chức năng trên Hệ thống chưa sẵn sàng hoặc chưa rõ cơ quan tiếp nhận, bệnh viện nên có văn bản hỏi Sở Tài chính (hoặc đơn vị tham mưu đấu thầu của bộ, ngành chủ quản) và lưu văn bản trao đổi. Riêng các gói mua thuốc, thiết bị y tế có dùng ngân sách nhà nước (nếu có) thì thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật theo Điều 2, không thuộc diện “tự quyết định” của điểm d khoản 7 Điều 3.
Tình huống 12: Trường đại học vừa tự chủ, vừa có dự án dùng ngân sách
Trường đại học K tự bảo đảm chi thường xuyên, mua sắm thường xuyên bằng nguồn thu sự nghiệp; đồng thời được giao làm chủ đầu tư dự án ký túc xá 120 tỷ đồng sử dụng vốn đầu tư công.
Cách xử lý: cần tách theo nguồn vốn của từng gói thầu. Các gói thuộc dự án ký túc xá sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc đối tượng áp dụng tại khoản 1 Điều 2 Luật: áp dụng đầy đủ quy trình, chịu giám sát thường xuyên theo điểm a khoản 2 và khoản 4 Điều 132, báo cáo tình hình đấu thầu hằng năm theo Mẫu 6. Phần mua sắm từ nguồn thu sự nghiệp, nếu trường đáp ứng tiêu chí “đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên không sử dụng ngân sách nhà nước” tại điểm d khoản 7 Điều 3, thì được tự quyết định và cập nhật hằng quý theo Mẫu 5.2. Việc một đơn vị có dự án đầu tư công có còn được coi là “không sử dụng ngân sách nhà nước” cho phần chi thường xuyên hay không, văn bản chưa nói rõ; chúng tôi khuyến nghị trường xác nhận với cơ quan chủ quản, Sở Tài chính trước khi áp dụng.
Nhóm 4 — Kiểm tra hoạt động đấu thầu
Tình huống 13: Tính các mốc thời hạn của một cuộc kiểm tra định kỳ
UBND tỉnh L phê duyệt kế hoạch kiểm tra định kỳ hoạt động đấu thầu năm 2027 vào ngày 08/01/2027 (Mẫu 4.1A), trong đó Ban quản lý dự án M dự kiến được kiểm tra trực tiếp từ ngày 15/3/2027. Sở Tài chính giúp UBND tỉnh thực hiện.
Cách xử lý: các mốc tính theo Điều 126, 128, 129 (ngày theo lịch, không phải ngày làm việc, theo cách hiểu của chúng tôi):
| Việc | Quy định | Mốc trong ví dụ |
|---|---|---|
| Gửi kế hoạch kiểm tra định kỳ cho Ban M | Tối đa 10 ngày từ ngày phê duyệt; Ban nhận tối thiểu 15 ngày trước ngày kiểm tra | Chậm nhất 18/01/2027; điều kiện “trước 15 ngày” (tức không muộn hơn 28/02/2027) được đáp ứng |
| Thông báo kèm kế hoạch kiểm tra chi tiết (Mẫu 4.1B), đề cương báo cáo (Mẫu 4.2) | Tối thiểu 10 ngày trước ngày kiểm tra | Chậm nhất 05/3/2027 |
| Công bố quyết định kiểm tra, kiểm tra trực tiếp | Tối đa 15 ngày kể từ ngày công bố | Công bố 15/3/2027; giả sử kết thúc 26/3/2027 |
| Báo cáo kiểm tra (Mẫu 4.3) | Tối đa 45 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra trực tiếp | Chậm nhất 10/5/2027 |
| Phê duyệt kết luận kiểm tra (Mẫu 4.4) | Tối đa 20 ngày kể từ ngày trình dự thảo | Nếu trình 14/5/2027 thì chậm nhất 03/6/2027 |
Trong khoảng giữa, Ban M nhận dự thảo báo cáo kiểm tra để có ý kiến (điểm d khoản 2 Điều 129); đây là cơ hội giải trình bằng tài liệu trước khi báo cáo được hoàn thiện. Sau khi có kết luận, Ban lập báo cáo tình hình thực hiện kết luận theo Mẫu 4.5 trong thời hạn kết luận ghi.
Tình huống 14: Quyết định kiểm tra ban hành trước ngày 09/9/2026
Bộ N ban hành quyết định kiểm tra hoạt động đấu thầu tại Tổng công ty O ngày 25/8/2026; đoàn kiểm tra làm việc trực tiếp từ 14/9/2026. Tổng công ty hỏi lập báo cáo theo đề cương mẫu nào.
Cách xử lý: theo khoản 2 Điều 7 Thông tư 134, quyết định kiểm tra ban hành trước ngày Thông tư có hiệu lực thì việc kiểm tra thực hiện theo quyết định đó và Thông tư 80/2025/TT-BTC. Do đó đề cương, báo cáo, kết luận của cuộc kiểm tra này dùng mẫu của Thông tư 80. Theo cách hiểu của chúng tôi, “việc kiểm tra” bao gồm cả bước theo dõi thực hiện kết luận của chính cuộc kiểm tra đó. Các cuộc kiểm tra có quyết định từ ngày 09/9/2026 dùng Mẫu 4.x Thông tư 134.
Nhóm 5 — Vi phạm khi bị giám sát, kiểm tra
Tình huống 15: Trì hoãn, không cung cấp hồ sơ cho Đoàn giám sát
Đoàn giám sát của Sở Tài chính ba lần đề nghị Ban quản lý dự án P cung cấp báo cáo đánh giá và biên bản họp tổ chuyên gia của một gói thầu, nhưng một lãnh đạo Ban chỉ đạo chưa cung cấp; sau đó phát hiện một biên bản đã bị lập lại với nội dung khác bản gốc.
Cách xử lý: “cản trở cơ quan có thẩm quyền giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán đối với hoạt động đấu thầu” là hành vi bị cấm tại điểm c khoản 5 Điều 16 Luật; thay đổi, che giấu chứng cứ thuộc điểm a khoản 5. Vi phạm khoản 5 Điều 16 thuộc khung cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 01 năm đến 03 năm (điểm b khoản 1 Điều 133 Nghị định 214), áp dụng cả với cá nhân thuộc chủ đầu tư. Ngoài ra, tùy tính chất, mức độ, người vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự (khoản 1 Điều 87 Luật). Danh mục đầy đủ các hành vi bị cấm xem bài Các hành vi bị cấm trong đấu thầu. Để tránh rủi ro, cá nhân không đồng ý với yêu cầu của Đoàn nên trao đổi bằng văn bản, không trì hoãn im lặng.
Tình huống 16: Mẫu 5.1 đánh giá “không tuân thủ” về năng lực tổ chuyên gia
Báo cáo kết quả giám sát gói xây lắp 9 tỷ đồng thuộc dự án của chủ đầu tư Q đánh dấu “Không tuân thủ” ở dòng 3 (năng lực của tổ chuyên gia): 2/5 thành viên không có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu. Chủ đầu tư cho rằng hai người này là kỹ sư có kinh nghiệm nên “được miễn”.
Cách xử lý: điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định 214 (đã sửa đổi) yêu cầu thành viên tổ chuyên gia có chứng chỉ, trừ trường hợp khoản 2 (dự án khoa học, công nghệ, công nghệ cao, gói thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án…). Gói xây lắp thuộc dự án không nằm trong khoản 2. Chỉ khi hai người là chuyên gia chuyên ngành không thuộc nhân sự của chủ đầu tư, đơn vị tư vấn đấu thầu, được lấy ý kiến hoặc huy động theo khoản 2a, thì mới không bắt buộc có chứng chỉ. Chủ đầu tư nên thực hiện biện pháp do người có thẩm quyền quyết định theo kiến nghị tại Phần II Mẫu 5.1; với các gói thầu tiếp theo, kiện toàn tổ chuyên gia ngay từ quyết định thành lập.
Checklist sẵn sàng cho giám sát hoạt động đấu thầu
- Đã có danh mục gói thầu thuộc diện giám sát theo khoản 3 Điều 131 (a, b, b1, c, d, đ) cho từng dự án, dự toán mua sắm.
- Đã phân công đầu mối nhận văn bản của người có thẩm quyền, Sở Tài chính, đoàn kiểm tra; có sổ theo dõi hạn trả lời.
- Hồ sơ mỗi gói thầu sắp xếp theo 10 dòng nội dung giám sát của Mẫu 5.1.
- Căn cứ áp dụng chỉ định thầu, trường hợp đặc biệt, đặt hàng ghi rõ điểm, khoản và văn bản chỉ đạo.
- Thời gian thực tế từng bước được đối chiếu với kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
- Mọi yêu cầu làm rõ, kiến nghị được trả lời trong thời hạn; có bằng chứng thời điểm gửi.
- Theo dõi số nhà thầu trung bình mỗi gói, số gói chỉ có một nhà thầu, số kiến nghị theo quý.
- Hồ sơ năng lực tổ chuyên gia, tổ thẩm định đầy đủ (chứng chỉ, bằng cấp, thời gian công tác, bản cam kết).
- Danh sách nhà thầu phụ được chấp thuận khớp với thực tế thi công.
- Thông tin thực hiện hợp đồng (tiến độ, chất lượng, vi phạm) được cập nhật theo quy định.
- Doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi: đã cập nhật Mẫu 5.2 hằng quý, có kênh công khai mua sắm ngoài quy trình Luật.
- Văn bản “thông báo dấu hiệu bất thường” được trả lời bằng số liệu và biện pháp cụ thể.
- Kết quả khắc phục được báo cáo đúng hạn để thông tin công khai trên Hệ thống phản ánh đầy đủ.
- Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu hằng năm (Mẫu 6) được gửi theo thời hạn của Sở Tài chính.
- Hồ sơ lựa chọn nhà thầu được lưu tối thiểu 05 năm kể từ ngày quyết toán hợp đồng.
Những sai lầm thường gặp
- Nhầm giám sát hoạt động đấu thầu với tư vấn giám sát thi công, dẫn đến giao văn bản của Sở Tài chính cho bộ phận kỹ thuật công trường xử lý.
- Cho rằng mọi gói chỉ định thầu đều thuộc diện giám sát, hoặc ngược lại, cho rằng gói không thuộc diện Điều 131 thì không ai giám sát.
- Coi “thông báo dấu hiệu bất thường” là văn bản tham khảo, không trả lời; đến khi có Đoàn giám sát mới chuẩn bị hồ sơ.
- Không báo cáo kết quả khắc phục, trong khi từ 09/9/2026 cả yêu cầu khắc phục và kết quả thực hiện đều được công khai.
- Doanh nghiệp nhà nước tiếp tục gửi báo cáo giấy hằng quý thay vì cập nhật theo mẫu trên Hệ thống.
- Bỏ trống mục “cách thức công khai thông tin” trong Mẫu 5.2 vì đơn vị chưa từng công khai kết quả mua sắm theo quy chế nội bộ.
- Viện dẫn Thông tư 80/2025/TT-BTC (đã hết hiệu lực từ 09/9/2026) cho cuộc kiểm tra có quyết định từ ngày 09/9/2026.
- Từ chối cung cấp tài liệu với lý do “bảo mật”, trong khi khoản 7 Điều 16 Luật loại trừ việc cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền và hành vi cản trở giám sát là hành vi bị cấm.
- Lập lại, “hoàn thiện” biên bản họp tổ chuyên gia sau khi có yêu cầu giám sát, có thể bị xem là thay đổi, che giấu chứng cứ.
Những điểm văn bản chưa nói rõ
- Hạn chót cập nhật Mẫu 5.2 mỗi quý: khoản 5 Điều 132 và Thông tư 134 chỉ ghi “định kỳ hằng quý”. Nên theo hướng dẫn của cơ quan giám sát thường xuyên hoặc chức năng trên Hệ thống.
- Thủ tục của Đoàn giám sát: chưa có quy định về thành phần, thời hạn, biên bản như đối với đoàn kiểm tra.
- Gói chỉ định thầu theo điểm e1: không được liệt kê tại điểm a khoản 3 Điều 131; người có thẩm quyền vẫn có thể quyết định giám sát theo điểm đ.
- Doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính: khoản 5 Điều 132 bản gốc dẫn chiếu cả điểm b khoản 1 (Bộ Tài chính) và điểm b khoản 2; bản sửa đổi chỉ dẫn chiếu điểm b khoản 2. Cách thức cập nhật thông tin đối với nhóm doanh nghiệp do Bộ Tài chính giám sát nên theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Khái niệm “gói thầu có tính chất quan trọng, trọng điểm” tại điểm k khoản 2 Điều 131 và điểm a khoản 3 Điều 132 không được định nghĩa trong Nghị định; theo cách hiểu của chúng tôi, cần căn cứ văn bản của cấp có thẩm quyền xác định dự án, gói thầu đó là quan trọng, trọng điểm.
- Báo cáo kết quả giám sát có là căn cứ cấm tham gia hoạt động đấu thầu không: khoản 4 Điều 133 chỉ nêu đích danh kết luận thanh tra, kết luận kiểm tra, báo cáo kiểm toán, kết quả giải quyết kiến nghị; văn bản giám sát có thể thuộc điểm d (văn bản khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi vi phạm) nếu xác định rõ hành vi vi phạm.
- Kỳ cập nhật quý III/2026: Nghị định 349 không có quy định chuyển tiếp riêng cho chế độ báo cáo; xem tình huống 11.
Bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu cho chủ đầu tư, doanh nghiệp nhà nước và đơn vị sự nghiệp
Giám sát hoạt động đấu thầu từ 09/9/2026 đòi hỏi chủ đầu tư không chỉ làm đúng từng bước lựa chọn nhà thầu mà còn phải chứng minh được bằng hồ sơ và số liệu, vì kết quả giám sát được công khai. Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ tổ chức khóa đấu thầu cơ bản và đấu thầu qua mạng, cập nhật Luật Đấu thầu (văn bản hợp nhất), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (đã sửa đổi bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) và Thông tư 134/2026/TT-BTC; nội dung gồm lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu, đánh giá, giải quyết kiến nghị và chuẩn bị hồ sơ phục vụ giám sát, kiểm tra. Ban quản lý dự án, doanh nghiệp nhà nước có thể đăng ký đào tạo đấu thầu tại đơn vị để xử lý trực tiếp hồ sơ, tình huống của đơn vị mình.
Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; chứng chỉ này do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.
Cần rà soát hồ sơ đấu thầu hoặc bồi dưỡng đội ngũ trước kỳ giám sát, kiểm tra? Viện hỗ trợ học trực tiếp, học online và tổ chức đào tạo tại đơn vị, bám theo văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
- Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
- Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
- Địa chỉ: BT164 Central St, Khu Sunrise L, KDT The Manor Central Park, Phường Định Công, TP. Hà Nội
- Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn
Văn bản sử dụng trong bài
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, văn bản hợp nhất số 74 (đã gồm Luật số 57/2024/QH15, 90/2025/QH15, 116/2025/QH15, 133/2025/QH15, 142/2025/QH15) — Điều 2; điểm d khoản 7 Điều 3; khoản 24 Điều 4; Điều 9; Điều 16; Điều 19; Điều 77, 78, 80, 81; Điều 83–87; Điều 89.
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP ngày 04/8/2025, hiện hành theo Văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC (đã gồm Nghị định 165/2026, 170/2026, 349/2026) — Điều 21, 78, 79, 80, 84, 106, 109, 122–133, 137, 138, 140.
- Nghị định 349/2026/NĐ-CP ngày 09/9/2026 — Điều 13, 14, 27, 28.
- Thông tư 134/2026/TT-BTC ngày 09/9/2026 — Điều 2 (khoản 4, 5, 6, 7), Điều 4, 5, 6, 7; Mẫu 4.1A–4.5, Mẫu 5.1, Mẫu 5.2, Mẫu 6; Phụ lục 3–6.
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP bản gốc (Điều 131, 132 trước sửa đổi) và Thông tư 80/2025/TT-BTC (đã hết hiệu lực từ 09/9/2026) — chỉ dùng để so sánh.
Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Đấu thầu (văn bản hợp nhất), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC), Nghị định 349/2026/NĐ-CP, Thông tư 134/2026/TT-BTC và các Mẫu 4.x, 5.1, 5.2 ban hành kèm theo tại thời điểm 01/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; với gói thầu, cuộc giám sát hoặc kiểm tra cụ thể, anh/chị căn cứ văn bản của người có thẩm quyền, cơ quan giám sát, đoàn kiểm tra và hồ sơ thực tế. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.
