Giám đốc quản lý dự án là gì? Theo khoản 6 Điều 3 Nghị định 212/2026/NĐ-CP, đây là chức danh của cá nhân được Giám đốc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng, người đại diện theo pháp luật của tổ chức tư vấn quản lý dự án hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư giao nhiệm vụ quản lý, điều phối thực hiện quản lý dự án đối với một dự án đầu tư xây dựng cụ thể. Chức danh này không có chứng chỉ hành nghề riêng. Người được giao phải đáp ứng điều kiện năng lực, kinh nghiệm theo hạng I, II, III (khoản 2 Điều 88 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, Điều 38 Nghị định 212). Việc họ làm là các nội dung quản lý dự án tại khoản 1 Điều 33 Luật Xây dựng. Quyền hạn và chữ ký cụ thể do văn bản giao nhiệm vụ quyết định.
Nhiều người được giao làm giám đốc quản lý dự án mà chưa có văn bản nào nói rõ mình được ký những gì, được quyết đến đâu và chịu trách nhiệm trước ai. Có người nghĩ đã là giám đốc thì ký được mọi biên bản; kết quả là biên bản nghiệm thu sai thành phần ký, hoặc nội dung thuộc thẩm quyền của chủ đầu tư bị “phê duyệt” ở cấp dự án. Chủ đầu tư và Ban quản lý dự án thì hỏi theo chiều ngược lại: giao ai thì đủ điều kiện, quyết định giao nhiệm vụ cần ghi gì, giao nhầm người thì hậu quả ra sao.
Bài viết này trả lời câu hỏi giám đốc quản lý dự án là gì theo chức danh: làm việc ở đâu, làm gì, quyền hạn đến từ đâu, ký hồ sơ nào, chịu trách nhiệm ra sao và cần điều kiện gì. Căn cứ gồm Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, các Nghị định 212, 217, 207, 206, 339 năm 2026 và Luật Đấu thầu (văn bản hợp nhất). Bảng điều kiện chi tiết từng hạng đã có trong bài điều kiện làm giám đốc quản lý dự án hạng I, II, III; bài này chỉ tóm tắt phần đó.
Căn cứ pháp lý hiện hành
| Văn bản | Điều, khoản dùng trong bài |
|---|---|
| Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026) | Điều 9, 17, 32, 33, 34, 35, 40, 41, 42; khoản 2, khoản 5 Điều 88 |
| Nghị định 212/2026/NĐ-CP (điều kiện năng lực hoạt động xây dựng) | Khoản 4, khoản 6 Điều 3; Điều 38; mục 5 Phụ lục II; khoản 2 Điều 55 |
| Nghị định 217/2026/NĐ-CP (quản lý hoạt động xây dựng) | Điều 44 đến Điều 48; khoản 2 Điều 75 |
| Nghị định 207/2026/NĐ-CP (quản lý chất lượng, thi công xây dựng) | Điều 4, 5, 15, 16; khoản 5 Điều 22; khoản 3 Điều 23; khoản 6 Điều 24 |
| Nghị định 206/2026/NĐ-CP (chi phí đầu tư xây dựng) | Khoản 3 Điều 16; khoản 3 Điều 17; Điều 25 |
| Nghị định 339/2026/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính) | Điểm a khoản 4 Điều 5; khoản 1, điểm a khoản 3 Điều 14 |
| Luật Đấu thầu (văn bản hợp nhất) | Khoản 1, khoản 3 Điều 78 |
| Thông tư 34/2026/TT-BXD (cấp công trình) | Điểm d khoản 1 Điều 3 |
Người tìm hiểu vẫn hay gõ “giám đốc quản lý dự án theo nghị định 175”. Nghị định 175 năm 2024 đã hết hiệu lực từ ngày 01/7/2026 theo khoản 2 Điều 75 Nghị định 217/2026/NĐ-CP. Luật Xây dựng năm 2014 cũng đã hết hiệu lực theo khoản 3 Điều 94 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15. Từ ngày này, việc giao nhiệm vụ giám đốc quản lý dự án căn cứ Luật 135 và các nghị định năm 2026 nêu trên.

Giám đốc quản lý dự án là gì theo Nghị định 212
Định nghĩa chính thức nằm ở khoản 6 Điều 3 Nghị định 212/2026/NĐ-CP:
Giám đốc quản lý dự án là chức danh của cá nhân được Giám đốc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng, người đại diện theo pháp luật của tổ chức tư vấn quản lý dự án, người đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư giao nhiệm vụ quản lý, điều phối thực hiện quản lý dự án đối với dự án đầu tư xây dựng cụ thể.
Ba yếu tố trong định nghĩa
Đọc kỹ câu trên, có ba yếu tố quyết định một người có đúng là giám đốc quản lý dự án hay không.
- Ai giao nhiệm vụ. Chỉ ba người có quyền giao: Giám đốc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng; người đại diện theo pháp luật của tổ chức tư vấn quản lý dự án; người đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư. Người được gọi là “giám đốc dự án” trong một doanh nghiệp thi công không thuộc định nghĩa này (xem mục phân biệt bên dưới).
- Giao việc gì. Văn bản dùng hai động từ: “quản lý, điều phối thực hiện quản lý dự án”. Giám đốc quản lý dự án là người tổ chức và điều phối các nội dung quản lý dự án. Văn bản không xác định chức danh này là người tự quyết mọi việc của dự án.
- Cho dự án nào. Chức danh gắn với “dự án đầu tư xây dựng cụ thể”. Vì vậy, điều kiện năng lực luôn được đối chiếu với quy mô của chính dự án được giao. Điểm b khoản 5 Điều 45 Nghị định 217 cũng ghi theo hướng này.
b) Giám đốc quản lý dự án phải có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm nghề nghiệp theo quy định tương ứng với quy mô dự án được giao;
Không phải chức vụ hành chính, không phải chứng chỉ
Giám đốc quản lý dự án là chức danh nghề nghiệp trong hoạt động xây dựng, không phải chức vụ hành chính. Một phó trưởng phòng hay chuyên viên có thể được giao chức danh này cho một dự án; ngược lại, “Giám đốc” của doanh nghiệp chưa chắc đã giữ chức danh này.
Luật Xây dựng tách hai nhóm cá nhân. Khoản 1 Điều 88 liệt kê các chức danh phải có chứng chỉ hành nghề (chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, giám sát thi công…). Khoản 2 Điều 88 nêu nhóm còn lại:
2. Cá nhân đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng công trường, chủ trì kiểm định xây dựng, giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng phải đáp ứng điều kiện năng lực, kinh nghiệm nghề nghiệp.
Đoạn 2 khoản 2 Điều 55 Nghị định 212 cũng ghi rõ: với chứng chỉ hành nghề Quản lý dự án, “cơ quan có thẩm quyền không thực hiện việc cấp chứng chỉ này”. Hiện không có thủ tục nào để “xin hạng” giám đốc quản lý dự án tại Sở Xây dựng. Nội dung này đã được phân tích ở bài có phải xin xác nhận hạng giám đốc quản lý dự án không.
Tên gọi khác trong thực tế
Quyết định nội bộ có thể ghi “giám đốc dự án”, “giám đốc điều hành dự án” hoặc “phụ trách dự án”. Theo cách hiểu của chúng tôi, nếu người đó được giao quản lý, điều phối toàn bộ việc quản lý một dự án cụ thể thì họ đang giữ chức danh giám đốc quản lý dự án và phải đáp ứng Điều 38 Nghị định 212, dù tên ghi khác. Về tên tiếng Anh, hồ sơ song ngữ thường dùng “Project Director” hoặc “Project Manager”; văn bản pháp luật Việt Nam không quy định tên tiếng Anh, nên khi làm việc với nhà tài trợ hoặc nhà thầu nước ngoài hãy ghi kèm tên tiếng Việt và căn cứ khoản 6 Điều 3 Nghị định 212.
Giám đốc quản lý dự án làm việc ở đâu
Luật Xây dựng có hai nhóm hình thức quản lý dự án (khoản 1 Điều 32). Nghị định 217 chi tiết thành bốn mô hình và mô hình nào cũng có chức danh giám đốc quản lý dự án. Văn bản xác lập quyền hạn của chức danh này khác nhau theo từng mô hình. Đây là điểm người mới nhận nhiệm vụ cần nắm đầu tiên.
| Mô hình | Ai giao nhiệm vụ | Văn bản xác lập nhiệm vụ, quyền hạn | Chịu trách nhiệm trước ai |
|---|---|---|---|
| Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng (chuyên ngành, khu vực, cấp xã, của doanh nghiệp) — Điều 45 Nghị định 217 | Giám đốc Ban | Quy chế hoạt động của Ban (khoản 6 Điều 45) và quyết định giao nhiệm vụ cho từng dự án | Ban chịu trách nhiệm trước người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư và trước pháp luật (điểm d khoản 2 Điều 41 Luật) |
| Thuê tư vấn quản lý dự án — Điều 46 | Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tư vấn | Hợp đồng tư vấn quản lý dự án; văn bản thông báo nhiệm vụ, quyền hạn của người đại diện (khoản 3 Điều 46) | Tổ chức tư vấn chịu trách nhiệm theo hợp đồng (Điều 35 Luật; điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định 207) |
| Ban quản lý dự án trực thuộc chủ đầu tư — Điều 47 | Người đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư | Quyết định của chủ đầu tư về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban (khoản 5 Điều 47) | Ban trực thuộc chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư (khoản 2 Điều 47) |
| Chủ đầu tư tự thực hiện quản lý dự án — Điều 48 | Người đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư | Quyết định phân công quyền hạn và trách nhiệm của các thành viên tham gia quản lý dự án (khoản 1 Điều 48) | Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư (điểm g khoản 2 Điều 40 Luật) |
Nghị định 217 dẫn chiếu điểm b, điểm c khoản 5 Điều 45 cho mô hình tư vấn và Ban trực thuộc (khoản 2 Điều 46, khoản 4 Điều 47), dẫn chiếu điểm b cho mô hình tự quản lý (khoản 2 Điều 48). Nghĩa là dù dự án do Ban chuyên ngành của tỉnh hay do một doanh nghiệp tư nhân tự quản lý, người làm giám đốc quản lý dự án đều phải đủ điều kiện tương ứng với quy mô dự án. Cách chọn hình thức quản lý dự án theo nguồn vốn xem bài hình thức quản lý dự án theo Luật Xây dựng 2025. Bài tư vấn quản lý dự án phân tích riêng mô hình thuê tư vấn.
Với dự án đầu tư công, khoản 2 Điều 44 Nghị định 217 ghi hình thức quản lý dự án là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng. Khoản 1 Điều 9 Luật Xây dựng xác định chủ đầu tư của dự án đầu tư công là Ban quản lý dự án trực thuộc người quyết định đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được giao. Vì vậy, phần lớn giám đốc quản lý dự án của dự án vốn nhà nước làm việc trong các Ban quản lý dự án. Chức năng của Ban được trình bày ở bài Ban quản lý dự án là gì.

Giám đốc Ban, “giám đốc dự án” của nhà thầu và giám đốc quản lý dự án
Ba tên gọi này cùng có chữ “giám đốc” nên khi tìm “giám đốc quản lý dự án là gì”, người đọc rất dễ nhầm sang hai chức danh còn lại. Suggest của Google cũng cho thấy người tìm hỏi cả “giám đốc ban quản lý dự án là gì” lẫn “giám đốc dự án xây dựng là gì” (Measured, 23/10/2026).
| Tiêu chí | Giám đốc Ban quản lý dự án | Giám đốc quản lý dự án | “Giám đốc dự án” của nhà thầu thi công |
|---|---|---|---|
| Bản chất | Người đứng đầu một tổ chức (Ban) | Chức danh của cá nhân quản lý, điều phối một dự án cụ thể | Được gọi chung là chỉ huy trưởng (khoản 4 Điều 3 Nghị định 212) |
| Đứng về phía | Chủ đầu tư hoặc đơn vị quản lý dự án | Chủ đầu tư, Ban hoặc tổ chức tư vấn quản lý dự án | Nhà thầu thi công |
| Điều kiện hạng | Văn bản không đặt điều kiện hạng riêng cho chức vụ Giám đốc Ban | Hạng I, II, III theo khoản 1 Điều 38 | Hạng I, II, III theo khoản 2 Điều 38 (chuyên môn theo mục 6 Phụ lục I) |
| Phạm vi | Toàn bộ các dự án Ban được giao | Theo nhóm dự án (mục 5 Phụ lục II) | Theo cấp công trình (mục 5 Phụ lục II) |
Tóm lại, giám đốc Ban quản lý dự án là người đứng đầu Ban, ban hành quy chế hoạt động của Ban (khoản 6 Điều 45 Nghị định 217) và là một trong ba người có quyền giao nhiệm vụ giám đốc quản lý dự án. Theo cách hiểu của chúng tôi, nếu Giám đốc Ban tự đảm nhận vai trò giám đốc quản lý dự án cho một dự án thì người đó phải đáp ứng điều kiện của chức danh tương ứng với quy mô dự án. Sự khác nhau giữa giám sát trưởng, chỉ huy trưởng và giám đốc quản lý dự án đã có bảng so sánh ở bài giám sát trưởng, chỉ huy trưởng, giám đốc quản lý dự án khác nhau ở đâu.

Nhiệm vụ của giám đốc quản lý dự án theo từng mảng
Nhiệm vụ của giám đốc quản lý dự án là tổ chức, điều phối các nội dung quản lý dự án được giao: phạm vi, khối lượng, chất lượng, tiến độ, chi phí, an toàn, môi trường, lựa chọn nhà thầu và hợp đồng. Văn bản pháp luật không có điều riêng liệt kê nhiệm vụ của cá nhân này. Nhiệm vụ được suy ra từ khoản 1 Điều 33 Luật Xây dựng và từ các trách nhiệm của chủ đầu tư mà Ban hoặc tư vấn quản lý dự án được giao thực hiện (khoản 2 Điều 33).
1. Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng bao gồm quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc; khối lượng công việc; chất lượng xây dựng; tiến độ thực hiện; chi phí đầu tư xây dựng; an toàn trong thi công xây dựng; bảo vệ môi trường trong xây dựng; lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng và các nội dung cần thiết khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Bảng dưới gắn từng mảng với việc giám đốc quản lý dự án thường phải tổ chức. Cột giữa là cách Viện tổng hợp từ trách nhiệm của chủ đầu tư; phạm vi thực tế phụ thuộc văn bản giao nhiệm vụ.
| Mảng (khoản 1 Điều 33 Luật) | Việc giám đốc quản lý dự án thường tổ chức, điều phối | Căn cứ của trách nhiệm gốc |
|---|---|---|
| Phạm vi, kế hoạch công việc | Lập kế hoạch tổng thể dự án; xác định gói việc, mốc, người phụ trách; kiểm soát việc phát sinh ngoài phạm vi đã duyệt | Khoản 1 Điều 33; điểm b khoản 2 Điều 40 Luật (xác định yêu cầu, nhiệm vụ lập dự án, khảo sát, thiết kế) |
| Khối lượng công việc | Tổ chức kiểm tra, xác nhận khối lượng đã nghiệm thu và khối lượng phát sinh theo hợp đồng | Khoản 5 Điều 16 Nghị định 207 |
| Chất lượng xây dựng | Tổ chức giám sát thi công; tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định khi cần; tổ chức nghiệm thu; tổ chức lập hồ sơ hoàn thành | Khoản 2, 9, 10, 11 Điều 16 Nghị định 207 |
| Tiến độ thực hiện | Kiểm tra, trình chấp thuận tiến độ thi công tổng thể và chi tiết; đề xuất điều chỉnh khi cần | Khoản 2 Điều 34 Luật; khoản 4 Điều 16 Nghị định 207 |
| Chi phí đầu tư xây dựng | Tổ chức lập, thẩm định dự toán của chủ đầu tư; trình phê duyệt dự toán gói thầu; theo dõi thanh toán, quyết toán | Khoản 3 Điều 16, khoản 3 Điều 17 Nghị định 206 |
| An toàn trong thi công | Bố trí người quản lý an toàn của chủ đầu tư; đề xuất tạm dừng khi có nguy cơ mất an toàn | Khoản 3, 12, 20 Điều 16 Nghị định 207 |
| Bảo vệ môi trường | Tổ chức thực hiện yêu cầu môi trường trong thi công | Khoản 14 Điều 16 Nghị định 207 |
| Lựa chọn nhà thầu và hợp đồng | Chuẩn bị hồ sơ trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu; quản lý thực hiện hợp đồng | Khoản 1, khoản 3 Điều 78 Luật Đấu thầu |
| Hồ sơ, báo cáo, lưu trữ | Báo cáo định kỳ với chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư; lưu trữ hồ sơ dự án | Điểm e khoản 2 Điều 40, điểm c khoản 2 Điều 41, khoản 1 Điều 42 Luật |
Theo giai đoạn của dự án
Công việc của giám đốc quản lý dự án thay đổi theo vòng đời dự án:
- Chuẩn bị dự án: tổ chức lập, trình thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế – kỹ thuật; xác định nhiệm vụ khảo sát, thiết kế; chuẩn bị kế hoạch lựa chọn nhà thầu tư vấn.
- Thực hiện dự án: tổ chức thẩm định thiết kế và dự toán của chủ đầu tư, lựa chọn nhà thầu, bàn giao mặt bằng, kiểm soát tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn; xử lý vướng mắc giữa các nhà thầu (khoản 13 Điều 16 Nghị định 207).
- Kết thúc xây dựng: tổ chức nghiệm thu hoàn thành, lập hồ sơ hoàn thành, gửi báo cáo hoàn thành thi công đến cơ quan kiểm tra công tác nghiệm thu (khoản 15 Điều 16 Nghị định 207), bàn giao, quyết toán.
Một tuần làm việc điển hình (tham khảo)
Phần này do Viện tổng hợp từ cách các Ban quản lý dự án thường vận hành, không phải yêu cầu của văn bản. Đầu tuần: giao ban với tư vấn giám sát, nhà thầu; đối chiếu tiến độ thực tế với tiến độ đã chấp thuận. Giữa tuần: xem hồ sơ nhà thầu trình (biện pháp thi công, kế hoạch thí nghiệm, tiến độ chi tiết theo khoản 3 Điều 15 Nghị định 207), hồ sơ thanh toán, mặt bằng. Cuối tuần: báo cáo lãnh đạo Ban hoặc chủ đầu tư, đề xuất việc vượt thẩm quyền (phát sinh, điều chỉnh, tạm dừng). Phòng nhân sự cần “mô tả công việc giám đốc dự án xây dựng” có thể dùng khung này, nhưng phải đối chiếu với quy chế của đơn vị.

Quyền hạn của giám đốc quản lý dự án đến từ văn bản giao việc
Luật không liệt kê quyền riêng cho cá nhân
Điều 41 Luật Xây dựng quy định quyền và nghĩa vụ của Ban quản lý dự án. Điều 35 quy định quyền và nghĩa vụ của nhà thầu tư vấn quản lý dự án. Cả hai điều đều nói về tổ chức. Không có điều nào ghi “giám đốc quản lý dự án có các quyền sau”. Vì vậy, quyền hạn của giám đốc quản lý dự án là phần quyền của tổ chức được giao lại cho cá nhân bằng văn bản. Người nhận nhiệm vụ không nên tự suy diễn từ tên gọi chức danh.
Khoản 1 Điều 5 Nghị định 207 nêu rõ yêu cầu này với Ban trực thuộc: việc chủ đầu tư giao công việc cho Ban “phải được thể hiện bằng văn bản”. Chủ đầu tư phải chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về các công việc đã giao. Theo cách hiểu của chúng tôi, nguyên tắc này cũng nên áp dụng khi Ban giao tiếp cho cá nhân giám đốc quản lý dự án.
Năm loại văn bản tạo ra quyền hạn
- Quy chế hoạt động của Ban quản lý dự án. Khoản 6 Điều 45 Nghị định 217:
6. Giám đốc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng quy định quy chế hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng. Nội dung chính của quy chế bao gồm: vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác; trách nhiệm giữa bộ phận thực hiện chức năng chủ đầu tư và bộ phận thực hiện nghiệp vụ quản lý dự án phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan.
- Quyết định của chủ đầu tư về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban trực thuộc (khoản 5 Điều 47), hoặc quyết định phân công quyền hạn, trách nhiệm của các thành viên khi chủ đầu tư tự quản lý dự án (khoản 1 Điều 48).
- Hợp đồng tư vấn quản lý dự án và văn bản thông báo của tổ chức tư vấn. Khoản 3 Điều 46 Nghị định 217:
3. Tổ chức tư vấn quản lý dự án được lựa chọn có văn bản thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của người đại diện và bộ máy trực tiếp quản lý dự án gửi chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan.
- Thông báo hệ thống quản lý thi công của chủ đầu tư. Khoản 3 Điều 16 Nghị định 207 yêu cầu chủ đầu tư thiết lập hệ thống quản lý thi công và thông báo nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống cho các nhà thầu có liên quan. Nhà thầu chỉ biết giám đốc quản lý dự án được quyết những gì khi có thông báo này.
- Giấy ủy quyền ký. Nhiều văn bản chỉ cho “người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền” ký (xem mục hồ sơ bên dưới). Không có ủy quyền thì giám đốc quản lý dự án không thay được người đại diện theo pháp luật.
Khung quyết định giao nhiệm vụ giám đốc quản lý dự án (tham khảo)
Khung tham khảo do Viện biên soạn, không phải mẫu pháp định. Trường điền để trong ngoặc vuông.
| Mục | Nội dung nên ghi |
|---|---|
| Căn cứ | Luật Xây dựng số 135/2025/QH15; Nghị định 212/2026/NĐ-CP (khoản 6 Điều 3, Điều 38); Nghị định 217/2026/NĐ-CP ([Điều 45 / 46 / 47 / 48]); quyết định phê duyệt dự án [số, ngày]; quy chế hoạt động của Ban [số, ngày] |
| Người được giao | [Họ tên], [chức vụ hiện tại], [trình độ, chuyên ngành]; hạng đáp ứng: [I / II / III]; tóm tắt kinh nghiệm đối chiếu Điều 38 |
| Dự án | [Tên dự án], nhóm [A / B / C], cấp công trình chính [cấp], tổng mức đầu tư [số tiền] |
| Nhiệm vụ | Các mảng quản lý dự án được giao theo khoản 1 Điều 33 Luật (ghi rõ mảng nào không giao) |
| Quyền hạn | Văn bản được ký thay; ngưỡng giá trị được tự quyết; việc phải trình; quyền yêu cầu tạm dừng |
| Quan hệ báo cáo | Báo cáo ai, định kỳ nào, hình thức nào |
| Thông báo | Gửi tư vấn giám sát, nhà thầu thi công, tư vấn thiết kế [danh sách] |
| Hiệu lực | Từ ngày [ ] đến khi [hoàn thành dự án / có quyết định khác] |
Nếu Ban quản lý dự án hoặc doanh nghiệp đang soạn quyết định giao nhiệm vụ, quy chế phân quyền mà chưa rõ giám đốc quản lý dự án được ký những gì, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ, Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa), để được tư vấn điều kiện nhân sự và bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án cho đội ngũ.

Hồ sơ giám đốc quản lý dự án ký: theo chức danh hay theo ủy quyền
Đây là phần người mới nhận nhiệm vụ hỏi nhiều nhất. Câu trả lời ngắn: văn bản pháp luật hiện hành không ghi tên chức danh giám đốc quản lý dự án vào thành phần ký của hồ sơ nghiệm thu nào. Phần lớn chữ ký của giám đốc quản lý dự án là chữ ký thay mặt chủ đầu tư theo phân công hoặc ủy quyền.
| Hồ sơ | Người ký theo văn bản | Giám đốc quản lý dự án ký khi nào | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Biên bản nghiệm thu công việc xây dựng | Người trực tiếp giám sát thi công của chủ đầu tư; người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu (và của nhà thầu phụ nếu có) | Không thuộc thành phần ký, trừ khi chính người đó được giao làm người trực tiếp giám sát | Khoản 5 Điều 22 Nghị định 207 |
| Biên bản nghiệm thu giai đoạn, bộ phận công trình | Giám sát trưởng và các thành phần do chủ đầu tư, nhà thầu thỏa thuận | Khi chủ đầu tư và các nhà thầu thỏa thuận đưa vào thành phần | Khoản 3 Điều 23 Nghị định 207 |
| Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục, công trình | Người đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư hoặc người được ủy quyền; đại diện, giám sát trưởng của tư vấn giám sát; đại diện, chỉ huy trưởng của nhà thầu chính; đại diện, chủ nhiệm thiết kế (theo hợp đồng) | Khi được ủy quyền bằng văn bản | Khoản 6 Điều 24 Nghị định 207 |
| Văn bản chấp thuận tiến độ, biện pháp, kế hoạch thí nghiệm do nhà thầu trình | Chủ đầu tư (trách nhiệm của chủ đầu tư) | Khi quy chế hoặc quyết định phân công giao | Khoản 3 Điều 15, khoản 4 Điều 16 Nghị định 207 |
| Xác nhận khối lượng nghiệm thu, khối lượng phát sinh | Chủ đầu tư | Khi được phân công; phát sinh phải theo hợp đồng | Khoản 5 Điều 16 Nghị định 207 |
| Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu; phê duyệt dự toán gói thầu | Chủ đầu tư | Thường là người tổ chức chuẩn bị và trình; thẩm quyền phê duyệt thuộc chủ đầu tư | Khoản 1 Điều 78 Luật Đấu thầu; khoản 3 Điều 17 Nghị định 206 |
| Hợp đồng với nhà thầu | Chủ đầu tư ký kết hoặc ủy quyền ký kết | Khi có văn bản ủy quyền ký kết | Khoản 3 Điều 78 Luật Đấu thầu |
| Văn bản tạm dừng, đình chỉ thi công | Chủ đầu tư; người quản lý an toàn của chủ đầu tư được tạm dừng khi phát hiện dấu hiệu vi phạm an toàn | Khi được giao quyền này | Khoản 12, điểm c khoản 20 Điều 16 Nghị định 207 |
| Báo cáo thực hiện dự án | Chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư; Ban báo cáo chủ đầu tư | Thường là người lập, ký báo cáo cấp dự án theo quy chế | Điểm e khoản 2 Điều 40, điểm c khoản 2 Điều 41 Luật |
Với biên bản nghiệm thu hoàn thành, điểm a khoản 6 Điều 24 Nghị định 207 ghi:
a) Người đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư hoặc người được ủy quyền;
Điểm h khoản 5 Điều 24 còn yêu cầu biên bản có “chữ ký, họ và tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân của người ký biên bản nghiệm thu”. Vì vậy, giám đốc quản lý dự án ký biên bản này cần có văn bản ủy quyền. Nên ghi số văn bản ủy quyền ngay trên biên bản để thuận tiện khi cơ quan chuyên môn kiểm tra công tác nghiệm thu.
Một nguyên tắc khác cần nhớ: theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 207, việc nghiệm thu của chủ đầu tư không thay thế, không làm giảm trách nhiệm của nhà thầu đối với phần việc do nhà thầu thực hiện. Chữ ký của giám đốc quản lý dự án vì thế không “nhận thay” lỗi chất lượng của nhà thầu. Tuy vậy, chữ ký đặt sai thẩm quyền vẫn có thể làm hồ sơ nghiệm thu bị yêu cầu ký lại hoặc bổ sung. Ranh giới trách nhiệm giữa chủ đầu tư, Ban và nhà thầu được phân tích ở bài ranh giới trách nhiệm giữa chủ đầu tư, ban quản lý dự án và nhà thầu.
Trách nhiệm của giám đốc quản lý dự án
Trách nhiệm pháp lý trong quản lý dự án được văn bản đặt chủ yếu ở cấp tổ chức:
- Ban quản lý dự án thực hiện trách nhiệm của chủ đầu tư về quản lý dự án trong phạm vi được giao. Ban chịu trách nhiệm trước người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư và trước pháp luật về kết quả quản lý dự án (điểm a, điểm d khoản 2 Điều 41 Luật).
- Tổ chức tư vấn quản lý dự án chịu trách nhiệm về kết quả, chất lượng công việc theo hợp đồng và bồi thường thiệt hại khi vi phạm (điểm b, điểm d khoản 2 Điều 35 Luật; điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định 207).
- Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về việc lựa chọn tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng do mình lựa chọn (khoản 5 Điều 88 Luật).
Trách nhiệm của cá nhân giám đốc quản lý dự án xác định theo văn bản giao việc, quy chế nội bộ, hợp đồng lao động và pháp luật áp dụng cho từng loại cán bộ; bài này không kết luận về các chế độ đó.
Văn bản xử phạt có một hành vi gắn trực tiếp với chức danh. Khoản 1 Điều 14 Nghị định 339/2026/NĐ-CP:
1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với chủ đầu tư có hành vi lựa chọn tổ chức có cá nhân, cá nhân không đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng khi tham gia đảm nhận một trong các chức danh sau: … đ) Giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng hoặc Chỉ huy trưởng công trường.
Đây là mức phạt áp dụng với tổ chức. Nếu chủ đầu tư là cá nhân thì mức phạt bằng một nửa, tức 15–25 triệu đồng (điểm a khoản 4 Điều 5 Nghị định 339; Calculated). Biện pháp khắc phục hậu quả là buộc thay thế bằng tổ chức có cá nhân, cá nhân đủ điều kiện năng lực, áp dụng với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công (điểm a khoản 3 Điều 14). Người bị phạt là chủ đầu tư, nhưng khi bị buộc thay thế thì người được giao cũng phải rời vị trí. Các lỗi hay gặp và cách phòng ngừa trong quá trình điều hành dự án được phân tích trong bài về rủi ro pháp lý của chức danh này.

Điều kiện để được giao làm giám đốc quản lý dự án
Điều 38 Nghị định 212 đặt điều kiện gồm chuyên môn phù hợp (mục 5 Phụ lục I), trình độ, thời gian kinh nghiệm và dự án, công trình đã làm. Bảng tóm tắt dưới đây chỉ để định hướng. Cách đọc chi tiết từng ý xem bài điều kiện làm giám đốc quản lý dự án.
| Hạng | Trình độ, thời gian kinh nghiệm | Kinh nghiệm đã làm (một trong các trường hợp) | Phạm vi được làm giám đốc quản lý dự án |
|---|---|---|---|
| I | Đại học; từ 07 năm | Giám đốc quản lý dự án 01 dự án từ nhóm A trở lên hoặc 02 dự án nhóm B; hoặc chỉ huy trưởng 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình cấp II | Tất cả các nhóm dự án |
| II | Đại học; từ 04 năm | Giám đốc quản lý dự án 01 dự án nhóm B hoặc 02 dự án nhóm C; hoặc chỉ huy trưởng 01 công trình cấp II hoặc 02 công trình cấp III | Các dự án từ nhóm B trở xuống |
| III | Đại học từ 02 năm; cao đẳng từ 03 năm | Tham gia quản lý dự án 01 dự án từ nhóm C trở lên; hoặc tham gia thi công 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình cấp IV | Các dự án nhóm C |
Nguồn cột “phạm vi”: mục 5 Phụ lục II Nghị định 212/2026/NĐ-CP, nhóm “Quản lý dự án đầu tư xây dựng và Chỉ huy trưởng công trường – Lĩnh vực không yêu cầu chứng chỉ hành nghề” (đối chiếu bản chính thức). Kinh nghiệm chỉ huy trưởng được tính cho “phần việc thuộc nội dung hành nghề”. Nhóm dự án xác định theo tiêu chí của pháp luật về đầu tư công (điểm b khoản 2 Điều 17 Luật Xây dựng). Phân tích phạm vi theo hạng có ở bài giám đốc quản lý dự án hạng I, II, III được quản lý dự án nhóm nào. Các giấy tờ nên lưu để chứng minh điều kiện có ở bài giấy tờ chứng minh điều kiện giám đốc quản lý dự án.
Chứng nhận khóa bồi dưỡng không có trong điều kiện của Điều 38; khóa học giúp làm đúng việc, không thay thế trình độ, thời gian hay dự án đã làm.

Mới nhận nhiệm vụ: những việc nên làm trước
Phần này chỉ nêu ba việc tối thiểu; checklist tiếp nhận dự án đầy đủ được trình bày ở bài riêng.
- Đọc kỹ quyết định giao nhiệm vụ, quy chế Ban hoặc hợp đồng tư vấn quản lý dự án; ghi lại việc được ký và việc phải trình.
- Tự đối chiếu hạng của mình với nhóm dự án được giao; chưa đủ thì báo ngay người giao nhiệm vụ.
- Đề nghị gửi thông báo nhiệm vụ, quyền hạn của mình cho các nhà thầu (khoản 3 Điều 16 Nghị định 207; khoản 3 Điều 46 Nghị định 217), rồi rà nhanh hồ sơ pháp lý, hợp đồng, tiến độ, chi phí.
Ví dụ thực tế
Các ví dụ dưới đây dùng số liệu giả định để minh họa cách áp dụng văn bản.
Ví dụ 1: Ban quản lý dự án khu vực giao phó phòng làm giám đốc quản lý dự án trường học
Ban quản lý dự án khu vực của một tỉnh được giao làm chủ đầu tư dự án trường trung học cơ sở, tổng mức đầu tư 38 tỷ đồng. Giả định dự án được xác định là nhóm C và công trình chính cấp III. Giám đốc Ban dự kiến giao anh B, phó trưởng phòng kỹ thuật, làm giám đốc quản lý dự án. Anh B tốt nghiệp đại học kỹ thuật xây dựng (giả định là chuyên môn phù hợp mục 5 Phụ lục I), có 5 năm kinh nghiệm và đã tham gia quản lý 02 dự án nhóm C.
Cách xử lý: Anh B đạt hạng III (điểm c khoản 1 Điều 38 Nghị định 212); hạng III làm được dự án nhóm C (mục 5 Phụ lục II), phù hợp quy mô dự án (điểm b khoản 5 Điều 45 Nghị định 217). Người ký giao nhiệm vụ là Giám đốc Ban (khoản 6 Điều 3 Nghị định 212). Quyết định nên ghi rõ mảng việc, quyền ký và quan hệ báo cáo theo khung ở trên. Sau đó, Ban gửi thông báo cho tư vấn giám sát và nhà thầu (khoản 3 Điều 16 Nghị định 207). Không cần thủ tục xin xác nhận hạng; Ban chỉ cần lưu hồ sơ chứng minh kinh nghiệm của anh B.
Ví dụ 2: Nhà thầu đề nghị giám đốc quản lý dự án ký biên bản nghiệm thu công việc thay giám sát
Công trình nhà làm việc 9 tầng đang đổ bê tông sàn tầng 5. Kỹ sư giám sát của tư vấn giám sát nghỉ ốm. Chỉ huy trưởng đề nghị chị C, giám đốc quản lý dự án của chủ đầu tư, ký biên bản nghiệm thu cốt thép để kịp đổ bê tông trong ngày.
Cách xử lý: Biên bản nghiệm thu công việc do người trực tiếp giám sát thi công của chủ đầu tư và người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu ký (khoản 5 Điều 22 Nghị định 207). Chị C không thuộc thành phần này nếu chị không được giao làm người trực tiếp giám sát. Việc chị C cần làm là yêu cầu tư vấn giám sát bố trí người thay thế theo hợp đồng. Khoản 3 Điều 22 cho người giám sát tối đa 24 giờ để nghiệm thu kể từ khi nhận đề nghị. Thiếu người giám sát là vấn đề thực hiện hợp đồng giám sát, cần xử lý bằng văn bản, không bằng chữ ký của giám đốc quản lý dự án.
Ví dụ 3: Ký biên bản nghiệm thu hoàn thành khi chưa có giấy ủy quyền
Dự án đường giao thông liên xã do Ban quản lý dự án cấp xã làm chủ đầu tư đã thi công xong. Giám đốc Ban đi công tác. Anh D, giám đốc quản lý dự án, chủ trì buổi nghiệm thu hoàn thành và định ký biên bản thay Giám đốc Ban “vì đã được giao quản lý dự án”.
Cách xử lý: Thành phần ký phía chủ đầu tư là “người đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư hoặc người được ủy quyền” (điểm a khoản 6 Điều 24 Nghị định 207). Quyết định giao nhiệm vụ giám đốc quản lý dự án không tự động là văn bản ủy quyền ký biên bản nghiệm thu hoàn thành, trừ khi quyết định ghi rõ quyền này. Theo cách hiểu của chúng tôi, Ban nên có văn bản ủy quyền riêng cho buổi nghiệm thu hoặc cho cả dự án. Biên bản cần ghi số văn bản ủy quyền và đóng dấu pháp nhân (điểm h khoản 5 Điều 24).
Ví dụ 4: Giám đốc quản lý dự án của tư vấn quản lý dự án yêu cầu tạm dừng một hạng mục
Một doanh nghiệp thuê công ty tư vấn quản lý dự án cho dự án nhà xưởng. Chị E, giám đốc quản lý dự án của bên tư vấn, phát hiện nhà thầu lắp dựng kết cấu thép khi chưa có biện pháp an toàn được chấp thuận. Chị muốn ra văn bản yêu cầu tạm dừng thi công hạng mục này.
Cách xử lý: Quyền tạm dừng thi công là trách nhiệm của chủ đầu tư (khoản 12 Điều 16 Nghị định 207). Chủ đầu tư được giao tư vấn quản lý dự án thực hiện một hoặc một số công việc của mình thông qua hợp đồng (điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định 207). Nếu hợp đồng và văn bản thông báo nhiệm vụ, quyền hạn theo khoản 3 Điều 46 Nghị định 217 có quyền này, chị E ký văn bản tạm dừng và báo ngay chủ đầu tư. Nếu không có, chị lập văn bản đề xuất tạm dừng kèm hồ sơ hiện trường gửi chủ đầu tư ngay trong ngày.
Ví dụ 5: Doanh nghiệp tự quản lý dự án nhà máy, giao trưởng phòng hạng III
Một công ty sản xuất tự quản lý dự án mở rộng nhà máy. Giả định dự án được xác định là nhóm B theo tiêu chí pháp luật về đầu tư công. Người đại diện theo pháp luật của công ty ra quyết định giao anh G, trưởng phòng kỹ thuật, làm giám đốc quản lý dự án. Anh G có 3 năm kinh nghiệm sau đại học và từng tham gia quản lý 01 dự án nhóm C.
Cách xử lý: Khi chủ đầu tư tự quản lý dự án, giám đốc quản lý dự án vẫn phải bảo đảm điều kiện theo điểm b khoản 5 Điều 45 Nghị định 217 (khoản 2 Điều 48). Với kinh nghiệm hiện có, anh G mới đạt hạng III, mà hạng III chỉ làm được dự án nhóm C (mục 5 Phụ lục II). Dự án nhóm B cần người từ hạng II trở lên. Nếu vẫn giao, công ty có thể bị phạt 30–50 triệu đồng và bị buộc thay thế người đủ điều kiện (khoản 1, điểm a khoản 3 Điều 14 Nghị định 339). Hướng xử lý: giao người khác đủ hạng II làm giám đốc quản lý dự án; anh G phụ trách bộ phận chuyên môn theo điểm c khoản 5 Điều 45, đồng thời tích lũy kinh nghiệm.
Ví dụ 6: “Giám đốc dự án” của nhà thầu muốn chuyển sang làm giám đốc quản lý dự án
Anh H là kỹ sư đại học, 6 năm kinh nghiệm, từng giữ chức “giám đốc dự án” của một nhà thầu thi công tại 02 công trình cấp III. Anh ứng tuyển vào Ban quản lý dự án và ghi trong hồ sơ là “đã làm giám đốc dự án 02 dự án”.
Cách xử lý: Theo khoản 4 Điều 3 Nghị định 212, “giám đốc dự án của nhà thầu” được gọi chung là chỉ huy trưởng. Kinh nghiệm của anh H là kinh nghiệm chỉ huy trưởng, không phải kinh nghiệm giám đốc quản lý dự án. Kinh nghiệm này vẫn được tính: điểm b khoản 1 Điều 38 cho phép người “đã làm chỉ huy trưởng công trường phần việc thuộc nội dung hành nghề … 02 công trình cấp III” đạt hạng II, nếu có trình độ đại học, từ 04 năm kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp mục 5 Phụ lục I. Anh H nên ghi đúng chức danh “chỉ huy trưởng (giám đốc dự án của nhà thầu)”, kèm quyết định giao nhiệm vụ và tài liệu xác định cấp công trình. Thông tư 34/2026/TT-BXD dùng cấp công trình để xác định điều kiện kinh nghiệm của chức danh này (điểm d khoản 1 Điều 3).
Ví dụ 7: Ban quản lý dự án cấp xã giao một người làm giám đốc quản lý dự án cho ba dự án
Ban quản lý dự án của một phường có ba dự án nhóm C cùng triển khai: cải tạo trường mầm non, nâng cấp đường nội phường và nhà văn hóa. Ban có ít người nên dự kiến giao chị K (hạng II) làm giám đốc quản lý dự án cho cả ba dự án.
Cách xử lý: Khoản 6 Điều 3 Nghị định 212 gắn chức danh với “dự án đầu tư xây dựng cụ thể”. Văn bản không có câu cấm một người làm giám đốc quản lý dự án đồng thời nhiều dự án. Theo cách hiểu của chúng tôi, Ban vẫn có thể giao, nhưng nên có quyết định giao nhiệm vụ cho từng dự án và kiểm tra điều kiện theo từng dự án (hạng II đáp ứng dự án nhóm C). Quy chế Ban (khoản 6 Điều 45 Nghị định 217) nên phân rõ cán bộ phụ trách bộ phận chuyên môn cho mỗi dự án, nhất là khi các dự án cùng đến mốc nghiệm thu.
Nếu anh/chị vừa được giao làm giám đốc quản lý dự án nhưng chưa chắc hạng của mình có phù hợp nhóm dự án, hoặc kinh nghiệm cũ được ghi sai chức danh như ví dụ 6, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ, Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa), để được tư vấn điều kiện năng lực và rà soát hồ sơ kinh nghiệm.
Những hiểu lầm thường gặp
- “Giám đốc quản lý dự án phải có chứng chỉ hành nghề quản lý dự án.” Không. Chức danh này thuộc nhóm điều kiện năng lực (khoản 2 Điều 88 Luật); cơ quan có thẩm quyền không còn cấp chứng chỉ quản lý dự án (đoạn 2 khoản 2 Điều 55 Nghị định 212).
- “Đã là giám đốc quản lý dự án thì ký được mọi biên bản.” Không. Biên bản nghiệm thu công việc có thành phần ký riêng; biên bản nghiệm thu hoàn thành cần người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền (Điều 22, Điều 24 Nghị định 207).
- “Giám đốc Ban và giám đốc quản lý dự án là một.” Không nhất thiết. Giám đốc Ban là người đứng đầu tổ chức và là người giao nhiệm vụ giám đốc quản lý dự án (khoản 6 Điều 3 Nghị định 212).
- “Dự án tư nhân không cần giám đốc quản lý dự án đủ điều kiện.” Không. Khoản 2 Điều 48 Nghị định 217 áp dụng cả khi chủ đầu tư tự quản lý dự án.
- “Có chứng nhận khóa học là đủ điều kiện.” Không. Điều 38 không liệt kê chứng nhận khóa học trong điều kiện.
Bồi dưỡng nghiệp vụ giám đốc quản lý dự án tại Viện
Hiểu giám đốc quản lý dự án là gì mới là bước đầu; phần khó hơn là điều hành đúng thẩm quyền. Khóa học giám đốc quản lý dự án của Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ gồm 9 module:
- Tổng quan về quản lý dự án đầu tư xây dựng (vòng đời dự án, vai trò của giám đốc quản lý dự án, các bên tham gia);
- Hệ thống pháp luật và trình tự đầu tư xây dựng (Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, Nghị định 217/2026/NĐ-CP);
- Tổ chức bộ máy quản lý dự án và phân công trách nhiệm;
- Quản lý lựa chọn nhà thầu và hợp đồng trong dự án;
- Quản lý tiến độ và nguồn lực dự án;
- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng (Nghị định 206/2026/NĐ-CP);
- Quản lý chất lượng, thi công, nghiệm thu và bàn giao (Nghị định 207/2026/NĐ-CP);
- Quản lý an toàn, môi trường và rủi ro dự án;
- Tình huống thực tế dành cho giám đốc quản lý dự án.
Nội dung chi tiết có thể được điều chỉnh theo từng lớp. Khóa học tổ chức online, gồm 04 buổi tối, 19h00–22h00. Học phí 1.500.000 đồng (đã gồm VAT). Lịch khai giảng mới nhất xem tại lịch khai giảng. Ban quản lý dự án hoặc doanh nghiệp muốn bồi dưỡng cho cả bộ máy có thể đặt lớp riêng qua trang đào tạo tại đơn vị. Khoản 2 Điều 25 Nghị định 206 có liệt kê khoản “đào tạo nâng cao năng lực cán bộ quản lý dự án” trong nội dung chi phí quản lý dự án. Mức chi cụ thể theo chi phí quản lý dự án đã được phê duyệt và quy định tài chính của đơn vị.
Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học do Viện cấp không phải chứng chỉ hành nghề và không thay thế điều kiện năng lực của giám đốc quản lý dự án. Điều kiện năng lực được đánh giá theo Điều 38 Nghị định 212; chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng (với các lĩnh vực có chứng chỉ) do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.
Nếu Ban quản lý dự án đang cần chuẩn hóa quy chế phân quyền, quyết định giao nhiệm vụ hoặc bồi dưỡng cùng lúc cho nhiều giám đốc quản lý dự án và cán bộ phụ trách bộ phận chuyên môn, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ, Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa), để được tư vấn chương trình và tổ chức lớp tại đơn vị.
VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
- Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
- Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
- Địa chỉ: DVTM T3-27A, Tòa A1, Chung cư Phương Đông Green Park, số 1 Trần Thủ Độ, Phường Yên Sở, Thành phố Hà Nội
- Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn
Để lại thông tin, Viện sẽ liên hệ tư vấn chương trình bồi dưỡng giám đốc quản lý dự án và phương án tổ chức lớp tại đơn vị.
Văn bản sử dụng trong bài
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 — Điều 9, 17, 32, 33, 34, 35, 40, 41, 42, 88, 94.
- Nghị định 212/2026/NĐ-CP — Điều 3, 38, 55; mục 5 Phụ lục II.
- Nghị định 217/2026/NĐ-CP — Điều 44, 45, 46, 47, 48, 75.
- Nghị định 207/2026/NĐ-CP — Điều 4, 5, 15, 16, 22, 23, 24.
- Nghị định 206/2026/NĐ-CP — Điều 16, 17, 25.
- Nghị định 339/2026/NĐ-CP — Điều 5, 14.
- Luật Đấu thầu (văn bản hợp nhất) — Điều 78.
- Thông tư 34/2026/TT-BXD — điểm d khoản 1 Điều 3.
Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, các Nghị định 206, 207, 212, 217, 339 năm 2026, Thông tư 34/2026/TT-BXD và Luật Đấu thầu (văn bản hợp nhất) tại thời điểm 23/10/2026. Phạm vi theo hạng lấy từ bản chính thức Phụ lục II Nghị định 212. Các chỗ văn bản không quy định trực tiếp được ghi rõ là cách hiểu của chúng tôi; khung quyết định giao nhiệm vụ và mô tả tuần làm việc là tài liệu tham khảo do Viện biên soạn. Bài viết mang tính tham khảo; với dự án cụ thể, đơn vị căn cứ quyết định đầu tư, quy chế, hợp đồng và văn bản hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.

