Câu hỏi trắc nghiệm đấu thầu là hình thức duy nhất của kỳ thi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu: thí sinh làm bài trắc nghiệm trên máy tính trong thời gian tối đa 90 phút, đề gồm 4 nhóm nội dung (Điều 18 Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT). Ngân hàng câu hỏi do Hội đồng xây dựng ngân hàng câu hỏi, đề thi (do Cục Quản lý đấu thầu thành lập) xây dựng; đề được hoán vị tự động và bảo mật trên Hệ thống (Điều 11). Thông tư không có quy định công bố ngân hàng câu hỏi, cũng không quy định số câu cố định của đề. Bài này cung cấp 40 câu luyện tập do Viện biên soạn, mỗi câu có 4 phương án, đáp án và căn cứ điều, khoản hiện hành.
Nhiều bộ câu hỏi lưu truyền trên mạng được soạn từ những năm trước, đáp án theo Luật Đấu thầu năm 2013, theo Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu năm 2024 (đã hết hiệu lực) hoặc theo bản gốc Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT chưa sửa đổi. Học thuộc các đáp án đó dễ khiến thí sinh chọn sai đúng những câu về hạn mức, thời hạn, cơ quan có thẩm quyền. Vì vậy mỗi câu dưới đây đều ghi căn cứ để anh/chị mở văn bản đọc lại cả điều.
Bài viết dành cho người ôn thi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu: thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định, cán bộ của chủ đầu tư và ban quản lý dự án. Căn cứ là Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (Văn bản hợp nhất số 74), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) đọc theo Văn bản hợp nhất số 36/2026, Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 105/2025/TT-BTC và Thông tư 129/2026/TT-BTC.

Câu hỏi trắc nghiệm đấu thầu trong kỳ thi chứng chỉ: văn bản quy định gì
Điều 18 Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT không bị Thông tư 105/2025/TT-BTC và Thông tư 129/2026/TT-BTC sửa đổi:
1. Hình thức thi: thi trắc nghiệm trong thời gian tối đa 90 phút.
2. Nội dung đề thi bao gồm:
a) Câu hỏi kiến thức liên quan đến từng lĩnh vực đấu thầu cụ thể;
b) Câu hỏi kiến thức về pháp luật liên quan đến hoạt động đấu thầu;
c) Câu hỏi kiến thức chuyên sâu về quy định của pháp luật đấu thầu;
d) Câu hỏi kiến thức, bài tập về xử lý tình huống trong đấu thầu.
Trích Điều 18 Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT.
Theo điểm a khoản 4 Điều 11, ngân hàng câu hỏi là tập hợp các câu hỏi trắc nghiệm, mỗi câu có đáp án, thang điểm chi tiết. Hội đồng xây dựng ngân hàng câu hỏi, đề thi do Cục Quản lý đấu thầu, Bộ Tài chính thành lập (khoản 1 Điều 11; cụm từ “Bộ Kế hoạch và Đầu tư” đã được thay bằng “Bộ Tài chính” theo điểm a.6 khoản 17 Điều 1 Thông tư 105/2025/TT-BTC). Về đề thi:
Đề thi được xây dựng trên cơ sở hoán vị tự động các câu hỏi từ ngân hàng câu hỏi theo từng kỳ thi; được bảo mật trên Hệ thống và được gửi tự động ngẫu nhiên đến máy tính từng thí sinh trước giờ thi.
Trích điểm b khoản 4 Điều 11 Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT.
| Nội dung | Quy định | Căn cứ (TT 02 bản sửa) |
|---|---|---|
| Hình thức | Trắc nghiệm trực tuyến trên máy tính, tối đa 90 phút | Khoản 8 Điều 3, khoản 1 Điều 18 |
| Chấm điểm | Hệ thống tự động chấm; điểm hiện trên màn hình khi nộp bài và gửi về tài khoản thí sinh | Khoản 1 Điều 20; khoản 1 Điều 19 (sửa bởi khoản 10 Điều 1 TT 105) |
| Xếp loại | Xuất sắc từ 90%; giỏi 80% đến dưới 90%; khá 60% đến dưới 80%; trung bình 50% đến dưới 60%; dưới 50% không đạt yêu cầu | Khoản 3 Điều 20 (điểm a sửa theo điểm a.3 khoản 17 Điều 1 TT 105) |
Mô tả đầy đủ về kỳ thi có ở bài thi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.
Đề thi chứng chỉ đấu thầu có bao nhiêu câu?
Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT, kể cả sau hai lần sửa đổi, không quy định số câu của một đề thi và không quy định tỷ trọng giữa 4 nhóm nội dung. Cấu trúc đề do Hội đồng xây dựng ngân hàng câu hỏi thiết lập trên Hệ thống (điểm b khoản 3 Điều 11). Các con số “đề có N câu” trên mạng không có căn cứ trong văn bản; thông tin từng kỳ thi do đơn vị tổ chức thi công bố trên Hệ thống tại https://chungchidauthau.mof.gov.vn.
Cách dùng bộ câu hỏi luyện tập này
Bộ câu được chia theo các chuyên đề của Chương trình khung tại Mục A (lựa chọn nhà thầu) Phụ lục 1 Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT; đoạn đầu Phụ lục 1 đã được sửa bởi điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư 129/2026/TT-BTC. Chương trình khung là chương trình bồi dưỡng, không phải cấu trúc đề thi; Viện dùng nó để chia nhóm vì đây là danh mục kiến thức chính thức có trong văn bản. Cột cuối của bảng là cách sắp xếp của Viện, văn bản không quy định.
| Nhóm câu | Chuyên đề (Mục A Phụ lục 1) | Gần với nội dung đề (khoản 2 Điều 18) |
|---|---|---|
| Câu 1–7: quy định chung | Chuyên đề 1, 2 | Điểm c |
| Câu 8–14: kế hoạch, hình thức, phương thức | Chuyên đề 3, 4 | Điểm a, c |
| Câu 15–20: tổ chức lựa chọn, đánh giá, qua mạng | Chuyên đề 4, 7 | Điểm a, c |
| Câu 21–25: mua sắm tập trung, y tế, hợp đồng | Chuyên đề 5, 6, 8 | Điểm a |
| Câu 26–29: kiến nghị, xử lý vi phạm, tổ chuyên gia | Chuyên đề 2, 10 | Điểm c |
| Câu 30–34: quy định thi, chứng chỉ | Không thuộc Phụ lục 1 (Thông tư 02 bản sửa) | Kiến thức cần biết khi dự thi |
| Câu 35–40: bài tập tình huống | Chuyên đề 9 | Điểm d |
Bộ câu tập trung vào pháp luật lựa chọn nhà thầu. Phần pháp luật liên quan (xây dựng, ngân sách, đầu tư công, dân sự) và phần lựa chọn nhà đầu tư không có trong bộ câu này.
Cách dùng: che đáp án, làm một lượt 40 câu trong khoảng 45 phút; đối chiếu bảng đáp án nhanh; câu nào sai thì mở đúng điều ghi ở căn cứ và đọc cả điều; ghi câu sai vào sổ lỗi theo nhóm, sau 3–5 ngày làm lại. Cách lập sổ lỗi và chia lịch ôn có ở bài kinh nghiệm ôn thi chứng chỉ nghiệp vụ đấu thầu.
Bộ câu hỏi trắc nghiệm đấu thầu có đáp án (Câu 1–34)
Bộ câu hỏi luyện tập do Viện biên soạn, không phải ngân hàng câu hỏi thi chính thức theo Điều 11 Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT. Các câu được soạn từ nguyên văn điều, khoản hiện hành tại thời điểm 23/10/2026; khi văn bản được sửa đổi, đáp án có thể thay đổi.
Nhóm 1: Quy định chung trong lựa chọn nhà thầu
Câu 1. Theo khoản 8 Điều 4 Luật Đấu thầu, đấu thầu được thực hiện trên cơ sở bảo đảm những yếu tố nào?
- A. Cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình.
- B. Cạnh tranh, công bằng, minh bạch và tiết kiệm ngân sách.
- C. Công khai, minh bạch, đúng tiến độ và bảo đảm chất lượng.
- D. Cạnh tranh, bình đẳng, hiệu quả và đúng dự toán được duyệt.
Đáp án: A. Căn cứ: khoản 8 Điều 4 Luật Đấu thầu. Năm yếu tố này lặp lại ở nguyên tắc xử lý tình huống (khoản 1 Điều 88 Luật).
Câu 2. Khi tính thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, khoảng từ thời điểm đóng thầu đến hết 24 giờ của ngày đóng thầu được tính thế nào?
- A. Không tính.
- B. Tính theo số giờ thực tế.
- C. Được tính là 01 ngày.
- D. Được tính là nửa ngày.
Đáp án: C. Căn cứ: khoản 32 Điều 4 Luật Đấu thầu: “Từ thời điểm đóng thầu đến hết 24 giờ của ngày đóng thầu được tính là 01 ngày.”
Câu 3. Nhà thầu là tổ chức phải có tên trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia chậm nhất vào thời điểm nào?
- A. Trước khi phát hành hồ sơ mời thầu.
- B. Trước khi phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.
- C. Trước thời điểm đóng thầu.
- D. Trước khi ký kết hợp đồng.
Đáp án: B. Căn cứ: điểm d khoản 1 Điều 5 Luật Đấu thầu. Khoản 1 Điều 5 có 9 điều kiện tư cách hợp lệ (điểm a đến điểm i), đề thường hỏi xen kẽ các điều kiện này.
Câu 4. Nhà thầu và chủ đầu tư được đánh giá độc lập về pháp lý, tài chính khi không có cổ phần hoặc phần vốn góp của nhau vượt tỷ lệ nào?
- A. Trên 10%.
- B. Trên 20%.
- C. Trên 49%.
- D. Trên 30%.
Đáp án: D. Căn cứ: điểm b khoản 4 Điều 6 Luật Đấu thầu. Ngưỡng 20% tại điểm c áp dụng giữa các nhà thầu cùng tham dự một gói thầu đấu thầu hạn chế.
Câu 5. “Chia nhỏ dự án, dự toán mua sắm thành các gói thầu nhằm mục đích chỉ định thầu” thuộc nhóm hành vi bị cấm nào?
- A. Thông thầu.
- B. Không bảo đảm công bằng, minh bạch.
- C. Gian lận.
- D. Cản trở.
Đáp án: B. Căn cứ: điểm l khoản 6 Điều 16 Luật Đấu thầu. Thông thầu ở khoản 3, gian lận ở khoản 4, cản trở ở khoản 5.
Câu 6. Gói thầu xây lắp có giá gói thầu không quá bao nhiêu được dành cho doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ tham dự thầu?
- A. 03 tỷ đồng.
- B. 10 tỷ đồng.
- C. 05 tỷ đồng.
- D. 20 tỷ đồng.
Đáp án: C. Căn cứ: điểm đ khoản 2 Điều 10 Luật Đấu thầu. Nếu không có doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ đáp ứng thì được đấu thầu lại cho doanh nghiệp khác tham dự.
Câu 7. Gói thầu xây lắp có giá gói thầu 15 tỷ đồng. Mức bảo đảm dự thầu trong hồ sơ mời thầu là bao nhiêu?
- A. Từ 1% đến 1,5% giá gói thầu.
- B. Từ 1,5% đến 3% giá gói thầu.
- C. Từ 0,5% đến 1,5% giá gói thầu.
- D. Từ 2% đến 10% giá gói thầu.
Đáp án: A. Căn cứ: điểm a khoản 4 Điều 14 Luật Đấu thầu: mức 1%–1,5% áp dụng cho gói xây lắp, hỗn hợp không quá 20 tỷ đồng và gói hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn không quá 10 tỷ đồng; gói khác 1,5%–3% (điểm b). Mức 2%–10% là bảo đảm thực hiện hợp đồng (Câu 25).

Nhóm 2: Kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hình thức và phương thức
Câu 8. Đối với dự án, ai tổ chức lập và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu?
- A. Người có thẩm quyền.
- B. Cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu của địa phương.
- C. Tổ thẩm định.
- D. Chủ đầu tư.
Đáp án: D. Căn cứ: khoản 2 Điều 40 Luật Đấu thầu (sửa đổi bởi Luật 90/2025/QH15). Khoản 3 Điều 40 về thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã bị bãi bỏ từ 01/7/2025; bộ đề cũ hay sai ở điểm này.
Câu 9. Khối lượng tùy chọn mua thêm không được vượt bao nhiêu phần trăm khối lượng hạng mục tương ứng trong hợp đồng?
- A. 10%.
- B. 30%.
- C. 20%.
- D. 50%.
Đáp án: B. Căn cứ: điểm c khoản 8 Điều 39 Luật Đấu thầu. Kèm điều kiện: nhà thầu trúng thầu qua đấu thầu rộng rãi hoặc đàm phán giá, có dự toán cho khối lượng mua thêm, đơn giá không vượt đơn giá hợp đồng, chỉ áp dụng khi hợp đồng còn hiệu lực.
Câu 10. Gói thầu dịch vụ tư vấn thuộc dự án được chỉ định thầu theo hạn mức khi giá gói thầu không quá bao nhiêu?
- A. 01 tỷ đồng.
- B. 05 tỷ đồng.
- C. 03 tỷ đồng.
- D. 10 tỷ đồng.
Đáp án: C. Căn cứ: khoản 4 Điều 78 Nghị định 214 (đã sửa đổi).
Gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án có giá gói thầu không quá 01 tỷ đồng; gói thầu dịch vụ tư vấn thuộc dự án có giá gói thầu không quá 03 tỷ đồng, gói thầu dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp thuộc dự án có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng.
Các trường hợp chỉ định thầu khác có ở bài chỉ định thầu.
Câu 11. Gói thầu hoặc nội dung mua sắm có giá không quá bao nhiêu thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được tự quyết định mua sắm, không bắt buộc theo quy trình chỉ định thầu rút gọn nhưng phải bảo đảm hóa đơn, chứng từ?
- A. 100 triệu đồng.
- B. 50 triệu đồng.
- C. 300 triệu đồng.
- D. 500 triệu đồng.
Đáp án: A. Căn cứ: khoản 4 Điều 80 Nghị định 214 (đã sửa đổi). Đơn vị vẫn có thể chọn thực hiện quy trình chỉ định thầu rút gọn.
Câu 12. Chào hàng cạnh tranh áp dụng cho gói thầu thuộc khoản 1 Điều 24 Luật Đấu thầu có giá gói thầu không quá bao nhiêu?
- A. 05 tỷ đồng.
- B. 20 tỷ đồng.
- C. 50 tỷ đồng.
- D. 10 tỷ đồng.
Đáp án: D. Căn cứ: Điều 81 Nghị định 214 (đã sửa đổi). Khoản 1 Điều 24 Luật gồm: phi tư vấn thông dụng, đơn giản; hàng hóa thông dụng, sẵn có; xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được duyệt; gói hỗn hợp hàng hóa và xây lắp tương ứng.
Câu 13. Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong trường hợp nào?
- A. Gói thầu có giá dưới 10 tỷ đồng.
- B. Gói thầu có yêu cầu đặc thù về kỹ thuật mà chỉ có một số nhà thầu đáp ứng.
- C. Chủ đầu tư cần rút ngắn thời gian.
- D. Đấu thầu rộng rãi chỉ có 01 nhà thầu tham dự.
Đáp án: B. Căn cứ: khoản 1 Điều 22 Luật Đấu thầu; trường hợp còn lại là nhà tài trợ yêu cầu (khoản 2). Tình huống chỉ có 01 nhà thầu xử lý theo khoản 5 Điều 140 Nghị định 214 (Câu 36).
Câu 14. Đấu thầu rộng rãi gói thầu dịch vụ tư vấn áp dụng phương thức nào?
- A. Một giai đoạn một túi hồ sơ.
- B. Hai giai đoạn một túi hồ sơ.
- C. Một giai đoạn hai túi hồ sơ.
- D. Hai giai đoạn hai túi hồ sơ.
Đáp án: C. Căn cứ: điểm a khoản 1 Điều 31 Luật Đấu thầu. Mở thầu hai lần; nhà thầu đáp ứng kỹ thuật mới được mở đề xuất tài chính (khoản 3). Chỉ định thầu gói tư vấn áp dụng một giai đoạn một túi (điểm c khoản 1 Điều 30).
Nhóm 3: Tổ chức lựa chọn nhà thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, đấu thầu qua mạng
Câu 15. Gói thầu xây lắp giá 45 tỷ đồng, đấu thầu rộng rãi trong nước. Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là bao nhiêu?
- A. 09 ngày.
- B. 18 ngày.
- C. 10 ngày.
- D. 35 ngày.
Đáp án: B. Căn cứ: điểm a khoản 2 Điều 28 Nghị định 214 (đã sửa đổi); khoản 2 Điều 98 dẫn chiếu Điều 28 cho đấu thầu qua mạng. Mức 09 ngày chỉ áp dụng cho gói xây lắp, hỗn hợp không quá 20 tỷ đồng, gói hàng hóa, phi tư vấn không quá 10 tỷ đồng; 35 ngày là đấu thầu quốc tế.
Câu 16. Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu đối với chào hàng cạnh tranh là bao nhiêu?
- A. 03 ngày làm việc.
- B. 05 ngày làm việc.
- C. 09 ngày.
- D. 07 ngày làm việc.
Đáp án: D. Căn cứ: điểm b khoản 2 Điều 81 Nghị định 214 (đã sửa đổi). Lưu ý đơn vị là ngày làm việc.
Câu 17. Khi chấm điểm kỹ thuật gói thầu hàng hóa, xây lắp, phi tư vấn, hỗn hợp, mức điểm yêu cầu tối thiểu về kỹ thuật không thấp hơn bao nhiêu?
- A. 70% tổng số điểm về kỹ thuật.
- B. 50%.
- C. 60%.
- D. 80%.
Đáp án: A. Căn cứ: khoản 4 Điều 58 Luật Đấu thầu (sửa đổi bởi Luật 90/2025/QH15). Năng lực, kinh nghiệm dùng tiêu chí đạt, không đạt.
Câu 18. Gói thầu tư vấn áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá. Tỷ trọng điểm kỹ thuật trong thang điểm tổng hợp là bao nhiêu?
- A. Từ 50% đến 60%.
- B. Từ 60% đến 70%.
- C. Từ 80% đến 90%.
- D. Từ 70% đến 80%.
Đáp án: D. Căn cứ: điểm b khoản 3 Điều 59 Luật Đấu thầu; điểm giá từ 20% đến 30%, tổng bằng 100%.
Câu 19. Nhà thầu hàng hóa được xem xét đề nghị trúng thầu khi giá trị phần sai lệch thiếu không quá bao nhiêu?
- A. 5% giá dự thầu.
- B. 10% giá dự thầu.
- C. 10% giá gói thầu.
- D. 15% giá dự thầu.
Đáp án: B. Căn cứ: điểm d khoản 1 Điều 61 Luật Đấu thầu. Phương án C là bẫy: tỷ lệ tính trên giá dự thầu.
Câu 20. Gói thầu nào thuộc trường hợp không đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia?
- A. Gói hàng hóa 8 tỷ đồng chào hàng cạnh tranh trong nước.
- B. Gói tư vấn đấu thầu rộng rãi trong nước.
- C. Gói xây lắp áp dụng phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ.
- D. Gói xây lắp đấu thầu hạn chế trong nước, một giai đoạn một túi.
Đáp án: C. Căn cứ: điểm a khoản 11 Điều 98 Nghị định 214 (đã sửa đổi), quy định chi tiết khoản 5 Điều 50 Luật Đấu thầu. Từ 01/01/2025, đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh trong nước áp dụng qua mạng đối với tất cả gói thầu, trừ các trường hợp không đấu thầu trên Hệ thống (điểm b khoản 1 Điều 50 Luật). Bộ câu riêng về thao tác và quy định trên Hệ thống xem bài câu hỏi trắc nghiệm đấu thầu qua mạng.

Nhóm 4: Mua sắm tập trung, mua sắm trong lĩnh vực y tế, hợp đồng
Câu 21. Thời hạn áp dụng thỏa thuận khung trong mua sắm tập trung không quá bao lâu?
- A. 12 tháng.
- B. 24 tháng.
- C. 36 tháng.
- D. 60 tháng.
Đáp án: C. Căn cứ: khoản 3 Điều 54 Luật Đấu thầu. Khi ký thỏa thuận khung, hồ sơ dự thầu của nhà thầu được lựa chọn phải còn hiệu lực.
Câu 22. Hình thức đàm phán giá áp dụng đối với gói thầu nào?
- A. Mua biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu; mua thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm chỉ có 01 hoặc 02 hãng sản xuất.
- B. Mọi gói mua thuốc trên 10 tỷ đồng.
- C. Thuốc có từ 03 hãng sản xuất trong nước trở lên.
- D. Thiết bị y tế thông dụng.
Đáp án: A. Căn cứ: khoản 1 Điều 28 Luật Đấu thầu; Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định việc áp dụng và ban hành danh mục (khoản 2). Phương án C liên quan đến ưu đãi trong mua thuốc (Điều 56).
Câu 23. Khi lấy báo giá để xây dựng giá gói thầu mua thuốc, thiết bị y tế, đơn vị quan tâm gửi báo giá trong thời hạn tối thiểu bao lâu kể từ ngày đăng tải yêu cầu báo giá trên Hệ thống?
- A. 03 ngày làm việc.
- B. 05 ngày làm việc.
- C. 07 ngày.
- D. 10 ngày.
Đáp án: D. Căn cứ: điểm d khoản 2 Điều 18 Nghị định 214 (đã sửa đổi). Với hàng hóa, dịch vụ thông thường, thời hạn tối thiểu là 03 ngày làm việc.
Câu 24. Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm chỉ có thể áp dụng cho gói thầu nào?
- A. Tư vấn giám sát thi công.
- B. Bảo hiểm công trình.
- C. EPC.
- D. Tư vấn lập thiết kế.
Đáp án: B. Căn cứ: khoản 7 Điều 64 Luật Đấu thầu. Điều 64 có 8 loại hợp đồng: trọn gói, đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh, theo thời gian, chi phí cộng phí, theo kết quả đầu ra, theo tỷ lệ phần trăm, hỗn hợp.
Câu 25. Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định theo mức nào?
- A. Từ 1% đến 3% giá hợp đồng.
- B. Từ 3% đến 10% giá gói thầu.
- C. Từ 2% đến 10% giá hợp đồng.
- D. Từ 5% đến 15% giá hợp đồng.
Đáp án: C. Căn cứ: khoản 4 Điều 68 Luật Đấu thầu. Không áp dụng với nhà thầu tư vấn, tự thực hiện, cộng đồng và gói thầu thuộc hạn mức chỉ định thầu (khoản 2 Điều 68).
Nhóm 5: Kiến nghị, xử lý vi phạm, tổ chuyên gia
Câu 26. Nhà thầu kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu phải gửi đơn trong thời hạn nào?
- A. 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo kết quả.
- B. 10 ngày kể từ ngày kết quả được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
- C. 07 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt kết quả.
- D. 15 ngày kể từ ngày ký hợp đồng.
Đáp án: B. Căn cứ: khoản 2 Điều 138 Nghị định 214 (đã sửa đổi). Chủ đầu tư giải quyết trong 07 ngày làm việc; Hội đồng giải quyết kiến nghị trả lời trong 30 ngày kể từ ngày được thành lập.
Câu 27. Đang giải quyết kiến nghị thì nhà thầu khởi kiện ra Tòa án. Việc giải quyết kiến nghị xử lý thế nào?
- A. Tạm dừng chờ bản án.
- B. Vẫn tiếp tục.
- C. Chuyển cho Hội đồng giải quyết kiến nghị.
- D. Được chấm dứt ngay.
Đáp án: D. Căn cứ: khoản 2 Điều 89 Luật Đấu thầu; điểm c khoản 2 Điều 137 Nghị định 214 cũng yêu cầu nội dung kiến nghị chưa được khởi kiện, khiếu nại, tố cáo.
Câu 28. Hành vi đưa, nhận, môi giới hối lộ trong đấu thầu bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong thời gian nào?
- A. Từ 03 năm đến 05 năm.
- B. Từ 06 tháng đến 01 năm.
- C. Từ 01 năm đến 03 năm.
- D. Vĩnh viễn.
Đáp án: A. Căn cứ: điểm a khoản 1 Điều 133 Nghị định 214 (đã sửa đổi), áp dụng cho các khoản 1, 2, 4 và điểm a khoản 3 Điều 16 Luật. Có từ 02 hành vi trở lên thì cộng thời gian cấm nhưng tối đa 05 năm (khoản 2 Điều 133).
Câu 29. Trừ các ngoại lệ, thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định lựa chọn nhà thầu phải đáp ứng yêu cầu nào?
- A. Có chứng nhận hoàn thành khóa học đấu thầu cơ bản và 01 năm kinh nghiệm.
- B. Có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; tốt nghiệp đại học trở lên; có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; tối thiểu 03 năm công tác thuộc lĩnh vực liên quan đến nội dung pháp lý, kỹ thuật, tài chính của gói thầu.
- C. Có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng và 05 năm kinh nghiệm.
- D. Tốt nghiệp cao đẳng trở lên và 03 năm công tác.
Đáp án: B. Căn cứ: khoản 1 Điều 21 Nghị định 214 (đã sửa đổi); khoản 3 Điều 19 Luật. Ngoại lệ: khoản 2 (dự án khoa học, công nghệ, gói thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án…), khoản 2a (chuyên gia chuyên ngành được huy động không bắt buộc có chứng chỉ), khoản 3 (y tế). Xem thêm bài ai phải có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.

Nhóm 6: Quy định về thi và chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu
Câu 30. Kỳ thi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu được tổ chức theo hình thức nào?
- A. Tự luận 120 phút.
- B. Trắc nghiệm trong thời gian tối đa 90 phút.
- C. Trắc nghiệm 60 phút kết hợp vấn đáp.
- D. Trắc nghiệm tối đa 150 phút.
Đáp án: B. Căn cứ: khoản 1 Điều 18 Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT.
Câu 31. Bài thi đạt dưới bao nhiêu phần trăm tổng số điểm thì không đạt yêu cầu?
- A. 40%.
- B. 60%.
- C. 50%.
- D. 70%.
Đáp án: C. Căn cứ: điểm đ khoản 3 Điều 20 Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT. Loại xuất sắc nay là “từ 90%” do cụm “lớn hơn” đã được thay bằng “từ” (điểm a.3 khoản 17 Điều 1 Thông tư 105/2025/TT-BTC).
Câu 32. Chứng chỉ cấp cho người đạt kỳ thi có hiệu lực trong thời hạn nào?
- A. 03 năm kể từ ngày thi.
- B. 05 năm kể từ ngày thi.
- C. Không thời hạn.
- D. 05 năm kể từ ngày Quyết định cấp chứng chỉ có hiệu lực.
Đáp án: D. Căn cứ: khoản 1 Điều 8 Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT (sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 105/2025/TT-BTC). Chứng chỉ nay là chứng chỉ điện tử (khoản 1 Điều 3 bản sửa).
Câu 33. Đơn vị nào tổ chức thi, cấp, thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu?
- A. Cục Quản lý đấu thầu và Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- B. Mọi cơ sở đào tạo đấu thầu.
- C. Đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng đào tạo, bồi dưỡng thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- D. Sở Tài chính các tỉnh.
Đáp án: C. Căn cứ: Điều 9 Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT (sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 105/2025/TT-BTC). Phương án A là bản gốc, đã bị thay; Điều 34 cũng đã bị bãi bỏ. Cơ sở đào tạo đấu thầu, kể cả Viện, không tổ chức thi và không cấp chứng chỉ này.
Câu 34. Chứng chỉ đào tạo về đấu thầu cấp theo Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11, số 43/2013/QH13 trước ngày 01/01/2024 có giá trị như chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu đến khi nào?
- A. Hết ngày 31/12/2025.
- B. Hết ngày 31/12/2026.
- C. Hết ngày 31/12/2027.
- D. Không thời hạn.
Đáp án: B. Căn cứ: khoản 1 Điều 37 Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT (sửa đổi bởi điểm a khoản 16 Điều 1 Thông tư 105/2025/TT-BTC); nguyên văn trích ở mục “Từ bộ câu luyện tập đến kỳ thi thật”. Bản gốc ghi 31/12/2025.

Bài tập xử lý tình huống trong đấu thầu (Câu 35–40)
Phần này ứng với điểm d khoản 2 Điều 18. Mỗi ví dụ có bối cảnh với số liệu giả định, câu hỏi và cách xử lý dẫn điều, khoản. Phương pháp phân tích câu tình huống có ở bài xử lý tình huống trong đấu thầu.
Ví dụ 1: Đến thời điểm đóng thầu không có nhà thầu tham dự
Ban quản lý dự án khu vực của một tỉnh đấu thầu rộng rãi qua mạng gói thiết bị phòng học, giá gói thầu 7 tỷ đồng, đấu thầu trong nước. Đến thời điểm đóng thầu không có hồ sơ dự thầu nào.
Câu 35. Chủ đầu tư được xử lý thế nào?
- A. Bắt buộc hủy thầu và lập lại kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
- B. Chỉ được gia hạn thời điểm đóng thầu tối thiểu 10 ngày.
- C. Chuyển sang tự thực hiện.
- D. Được chỉ định thầu theo điểm e1 khoản 2 Điều 78 Nghị định 214, hoặc hủy thông báo để mời thầu lại, hoặc gia hạn thời điểm đóng thầu tối thiểu 05 ngày làm việc.
Đáp án: D.
Cách xử lý: Khoản 4 Điều 140 Nghị định 214 (đã sửa đổi). Nếu mời thầu lại, chủ đầu tư rà soát hồ sơ mời thầu để loại điều kiện hạn chế cạnh tranh (điểm a). Gói hàng hóa 7 tỷ đồng, trong nước, không quá 10 tỷ đồng nên mức gia hạn tối thiểu là 05 ngày làm việc; mức 10 ngày dành cho gói thầu khác (điểm b).
Ví dụ 2: Chỉ có 01 nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu
Gói xây lắp cải tạo trường học, giá gói thầu 30 tỷ đồng, đấu thầu rộng rãi trong nước. Đến thời điểm đóng thầu chỉ Công ty A nộp hồ sơ.
Câu 36. Chủ đầu tư xử lý thế nào?
- A. Mở thầu ngay để đánh giá, hoặc gia hạn thời điểm đóng thầu tối thiểu 10 ngày.
- B. Bắt buộc hủy thầu.
- C. Chỉ định thầu cho Công ty A, không cần đánh giá.
- D. Gia hạn thời điểm đóng thầu tối thiểu 05 ngày làm việc.
Đáp án: A.
Cách xử lý: Khoản 5 Điều 140 Nghị định 214 (đã sửa đổi). Mức gia hạn 05 ngày làm việc áp dụng cho gói có mời quan tâm, mời sơ tuyển, chào hàng cạnh tranh, tư vấn đơn giản, tư vấn cấp bách trong nước; đấu thầu rộng rãi là tối thiểu 10 ngày. Nếu mở thầu ngay, hồ sơ vẫn phải đánh giá đầy đủ. Khoản 1 Điều 17 Luật Đấu thầu không xếp trường hợp chỉ có 01 nhà thầu vào các trường hợp hủy thầu.
Ví dụ 3: Danh sách ngắn có ít hơn 03 nhà thầu
Gói tư vấn giám sát thi công giá 4 tỷ đồng có bước mời quan tâm; chỉ 02 nhà thầu đáp ứng yêu cầu.
Câu 37. Chủ đầu tư được xử lý thế nào?
- A. Hủy thầu, tổ chức lại từ đầu.
- B. Chỉ định thầu nhà thầu điểm cao hơn.
- C. Lựa chọn bổ sung nhà thầu vào danh sách ngắn, hoặc cho phép phát hành ngay hồ sơ mời thầu cho nhà thầu trong danh sách ngắn.
- D. Phải có đủ 03 nhà thầu mới được phát hành hồ sơ mời thầu.
Đáp án: C.
Cách xử lý: Khoản 3 Điều 140 Nghị định 214 (đã sửa đổi), căn cứ điều kiện cụ thể của gói thầu. Người quyết định xử lý tình huống trong lựa chọn nhà thầu là chủ đầu tư (điểm a khoản 3 Điều 88 Luật). Viện khuyến nghị ghi rõ lý do lựa chọn cách xử lý trong hồ sơ gói thầu.
Ví dụ 4: Nhà thầu từ chối gia hạn hiệu lực hồ sơ dự thầu
Gói hàng hóa 6 tỷ đồng, hồ sơ dự thầu hiệu lực 60 ngày. Đánh giá kéo dài, chủ đầu tư đề nghị gia hạn thêm 30 ngày; Công ty D có văn bản từ chối.
Câu 38. Hậu quả đối với Công ty D là gì?
- A. Hồ sơ vẫn được đánh giá; bảo đảm dự thầu bị tịch thu.
- B. Hồ sơ dự thầu không còn giá trị và bị loại; bảo đảm dự thầu được hoàn trả hoặc giải tỏa trong 14 ngày kể từ ngày chủ đầu tư nhận văn bản từ chối.
- C. Hồ sơ bị loại; bảo đảm dự thầu không được hoàn trả.
- D. Được sửa giá dự thầu rồi gia hạn.
Đáp án: B.
Cách xử lý: Khoản 6 Điều 14 Luật Đấu thầu. Khi gia hạn, nhà thầu “không được thay đổi nội dung trong hồ sơ dự thầu đã nộp” (phương án D sai). Từ chối gia hạn không thuộc các trường hợp không được hoàn trả bảo đảm dự thầu tại khoản 9 Điều 14 (phương án C sai).
Ví dụ 5: Nhà thầu trúng thầu không đến hoàn thiện hợp đồng
Gói xây lắp 12 tỷ đồng, đấu thầu rộng rãi trong nước. Công ty E nhận thông báo trúng thầu ngày 03/11 nhưng đến ngày 20/11 vẫn không đến hoàn thiện hợp đồng, không có lý do bất khả kháng.
Câu 39. Công ty E chịu hậu quả gì?
- A. Không có hậu quả; chủ đầu tư mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo.
- B. Bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 03 năm đến 05 năm.
- C. Chỉ bị đăng tên trên Hệ thống, bảo đảm dự thầu vẫn được hoàn trả.
- D. Không được hoàn trả bảo đảm dự thầu; bị đánh giá về uy tín và trong 02 năm phải thực hiện bảo đảm dự thầu gấp 03 lần khi tham dự gói thầu (trừ gói tư vấn).
Đáp án: D.
Cách xử lý: Điểm đ khoản 9 Điều 14 Luật Đấu thầu: không hoàn thiện hợp đồng trong 10 ngày (đấu thầu trong nước) kể từ ngày nhận thông báo trúng thầu thì không được hoàn trả bảo đảm dự thầu; khoản 3 Điều 34 Nghị định 214 quy định tương tự. Điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều 20 Nghị định 214: chủ đầu tư đăng tải danh sách trong 07 ngày làm việc, nhà thầu phải bảo đảm dự thầu gấp 03 lần trong 02 năm. Ngoại lệ: chủ đầu tư đưa yêu cầu không phù hợp hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, quyết định phê duyệt kết quả (khoản 4 Điều 34). Phương án B sai vì hành vi này không thuộc Điều 16 Luật.
Ví dụ 6: Một người vừa đánh giá vừa thẩm định cùng gói thầu
Bà H, chuyên viên của chủ đầu tư, có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu, là thành viên tổ chuyên gia đánh giá hồ sơ dự thầu gói thiết bị 9 tỷ đồng, sau đó được giao vào tổ thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu của chính gói này.
Câu 40. Nhận định nào đúng?
- A. Được phép nếu bà H ký cam kết trung thực.
- B. Chỉ vi phạm quy chế nội bộ.
- C. Là hành vi không bảo đảm công bằng, minh bạch bị cấm; cá nhân có thể bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 06 tháng đến 01 năm và bị thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.
- D. Là thông thầu, bị cấm từ 03 năm đến 05 năm.
Đáp án: C.
Cách xử lý: Điểm c khoản 6 Điều 16 Luật Đấu thầu cấm “Tham gia đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đồng thời tham gia thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư đối với cùng một gói thầu”. Điểm c khoản 1 Điều 133 Nghị định 214: cấm từ 06 tháng đến 01 năm, áp dụng cả với cá nhân thuộc chủ đầu tư, tổ chuyên gia, tổ thẩm định. Khoản 9 Điều 133: thành viên vi phạm Điều 16 bị thu hồi chứng chỉ; theo khoản 3 Điều 10 Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT, chỉ được thi cấp chứng chỉ mới sau 02 năm kể từ ngày bị thu hồi.
Nếu anh/chị làm xong bộ câu mà vẫn sai từ 2 câu trở lên ở phần tình huống, hoặc chưa biết nên ôn tiếp nhóm nào trước kỳ thi, có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được tư vấn lộ trình ôn thi và chọn lớp ôn thi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn đấu thầu phù hợp.
Bảng đáp án nhanh 40 câu hỏi trắc nghiệm đấu thầu
| Nhóm | Đáp án |
|---|---|
| Câu 1–7 | 1A · 2C · 3B · 4D · 5B · 6C · 7A |
| Câu 8–14 | 8D · 9B · 10C · 11A · 12D · 13B · 14C |
| Câu 15–20 | 15B · 16D · 17A · 18D · 19B · 20C |
| Câu 21–25 | 21C · 22A · 23D · 24B · 25C |
| Câu 26–29 | 26B · 27D · 28A · 29B |
| Câu 30–34 | 30B · 31C · 32D · 33C · 34B |
| Câu 35–40 | 35D · 36A · 37C · 38B · 39D · 40C |
Gợi ý tự đánh giá của Viện cho bộ câu này (không phải thang điểm của kỳ thi): từ 36 câu đúng trở lên là nắm chắc phần đã luyện; 28–35 câu còn hổng một vài nhóm; dưới 28 câu nên ôn lại theo chuyên đề. Kết quả không dự báo kết quả kỳ thi, vì đề thi thật lấy từ ngân hàng câu hỏi khác và có cả phần pháp luật liên quan.

Những lỗi hay gặp khi luyện câu hỏi trắc nghiệm đấu thầu
- Dùng bộ đề soạn theo văn bản đã hết hiệu lực. Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 hết hiệu lực từ 01/01/2024 (khoản 2 Điều 95 Luật Đấu thầu 2023); Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu năm 2024 cũng đã hết hiệu lực, được thay bằng Nghị định 214/2025/NĐ-CP.
- Đọc bản gốc Nghị định 214 thay vì bản hợp nhất. Nghị định đã được sửa đổi, bổ sung, trong đó có Nghị định 349/2026/NĐ-CP; cần đối chiếu Văn bản hợp nhất số 36/2026.
- Nhớ mốc 31/12/2025, “Cục Quản lý đấu thầu, Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp chứng chỉ”, xếp loại xuất sắc “lớn hơn 90%”. Cả ba đều là bản gốc Thông tư 02, đã bị Thông tư 105 sửa (Câu 31, 33, 34).
- Dùng “bên mời thầu” cho nhánh lựa chọn nhà thầu. Luật 90/2025/QH15 đã thay bằng “chủ đầu tư”; theo khoản 1 Điều 4 Luật Đấu thầu hiện hành, bên mời thầu thuộc nhánh lựa chọn nhà đầu tư.
- Nhầm ngày với ngày làm việc. 18 ngày, 09 ngày, 10 ngày (kiến nghị kết quả, báo giá thuốc) tính theo ngày; 07 ngày làm việc (chào hàng cạnh tranh, chủ đầu tư giải quyết kiến nghị), 03 ngày làm việc (báo giá thông thường) tính theo ngày làm việc.
- Học thuộc thứ tự đáp án. Đề thi hoán vị tự động, nên cần nhớ nội dung đáp án và điều khoản chứa nó.
- Bỏ qua ngoại lệ. Nhiều đáp án nằm ở câu “trừ trường hợp…”, chẳng hạn khoản 2, 2a, 3 Điều 21 Nghị định 214 hay khoản 2 Điều 68 Luật.
Khung ôn tập theo nhóm kiến thức có ở bài cấu trúc ôn tập chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.
Nếu đơn vị của anh/chị có nhiều thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định đang dùng chứng chỉ đào tạo cấp trước năm 2024 và cần ôn tập để dự thi trước khi chứng chỉ này hết giá trị, có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được tư vấn tổ chức lớp đào tạo đấu thầu tại đơn vị, với bộ câu luyện tập bám theo loại gói thầu đơn vị thường thực hiện.
Phân biệt chứng nhận hoàn thành khóa học, chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu và chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu
| Loại giấy tờ | Ai cấp | Giá trị |
|---|---|---|
| Chứng nhận hoàn thành khóa học | Cơ sở đào tạo (Viện cấp cho học viên hoàn thành khóa) | Xác nhận đã học khóa theo tên khóa; không thay thế chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu |
| Chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu | Được cấp, cấp lại theo Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 (đã hết hiệu lực) | Còn hiệu lực ghi trên chứng chỉ thì có giá trị như chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn và tiếp tục có hiệu lực theo thời hạn ghi tại chứng chỉ (khoản 2 Điều 37 Thông tư 02 bản sửa) |
| Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu | Đơn vị sự nghiệp công lập theo Điều 9 Thông tư 02 bản sửa, sau khi thí sinh đạt kỳ thi | Chứng chỉ điện tử, hiệu lực 05 năm; là điều kiện đối với thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định (điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định 214) |
Chứng nhận hoàn thành khóa học do Viện cấp không phải chứng chỉ hành nghề; chứng chỉ hành nghề do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành. Chứng nhận này cũng không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; muốn có chứng chỉ, cá nhân phải đạt kỳ thi do đơn vị có thẩm quyền tổ chức. Tổng quan các loại chứng chỉ có ở bài chứng chỉ đấu thầu và chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.

Từ bộ câu luyện tập đến kỳ thi thật
- Đăng ký: gửi hồ sơ đăng ký thi trên Hệ thống đến đơn vị tổ chức thi thuộc danh sách công khai; hồ sơ nộp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, số hóa dạng webform (điểm a, điểm c khoản 1 Điều 17 bản sửa).
- Vào danh sách dự thi: khi đăng ký thành công và nộp đủ chi phí dự thi (điểm b khoản 1 Điều 17). Thông tư không đặt điều kiện phải học khóa đào tạo trước khi dự thi.
- Chi phí thi: tối đa 800.000 đồng/thí sinh/kỳ thi, chưa gồm thuế giá trị gia tăng (khoản 1, khoản 4 Điều 28 bản sửa).
- Mốc trước ngày thi: thông báo tối thiểu 20 ngày; danh sách thí sinh đủ điều kiện tối thiểu 07 ngày; danh sách phòng thi tối thiểu 03 ngày. Kỳ thi riêng cho cơ quan, doanh nghiệp từ 300 thí sinh/ca thi: 10, 04 và 02 ngày (Điều 16, khoản 2 Điều 17 bản sửa). Quy định trong phòng thi xem bài quy chế thi chứng chỉ đấu thầu.
- Sau khi thi: quyết định cấp chứng chỉ trong 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định công nhận kết quả; chứng chỉ điện tử gửi về tài khoản trong tối đa 15 ngày làm việc (khoản 1 Điều 22 bản sửa).
Với người đang dùng chứng chỉ đào tạo cũ, khoản 1 Điều 37 bản sửa quy định:
Chứng chỉ tham gia khóa học về đấu thầu, chứng chỉ đào tạo về đấu thầu được cấp theo quy định của Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11, Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2024 có giá trị như chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu quy định tại Thông tư này và tiếp tục có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2027, cá nhân có nhu cầu cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu phải tham dự thi để được cấp chứng chỉ theo quy định tại Thông tư này.
Trích khoản 1 Điều 37 Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT, sửa đổi bởi điểm a khoản 16 Điều 1 Thông tư 105/2025/TT-BTC.
Văn bản không quy định riêng cho từng tình huống chuyển tiếp của tổ chuyên gia; phân tích từng loại giấy tờ cũ có ở bài chứng chỉ đấu thầu cũ còn hiệu lực đến khi nào. Vì danh sách thí sinh chốt trước ngày thi tối thiểu 07 ngày và chứng chỉ điện tử có thể mất tới 15 ngày làm việc sau quyết định cấp, người cần chứng chỉ nên chủ động đăng ký kỳ thi sớm. Lịch các lớp ôn thi của Viện xem tại trang lịch khai giảng.
Cần hỗ trợ ôn thi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu
Để hệ thống lại kiến thức và luyện thêm câu hỏi trắc nghiệm đấu thầu theo từng chuyên đề, Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ tổ chức lớp ôn thi online cho cá nhân và lớp tại đơn vị cho chủ đầu tư, ban quản lý dự án, doanh nghiệp.
Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; chứng chỉ này do cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cấp sau kỳ thi theo quy định hiện hành.
Khóa học hỗ trợ hệ thống kiến thức, luyện tập và ôn thi phục vụ kỳ thi sát hạch chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu do cơ quan có thẩm quyền tổ chức theo quy định.
VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
- Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
- Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
- Địa chỉ: DVTM T3-27A, Tòa A1, Chung cư Phương Đông Green Park, số 1 Trần Thủ Độ, Phường Yên Sở, Thành phố Hà Nội
- Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn
Để lại thông tin, Viện sẽ liên hệ tư vấn tổ chức lớp ôn thi, luyện câu hỏi trắc nghiệm cho cán bộ của đơn vị:
Văn bản sử dụng trong bài
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15 và các luật sửa đổi năm 2025 (Văn bản hợp nhất số 74) — Điều 4, 5, 6, 10, 14, 16, 17, 19, 22, 24, 28, 30, 31, 39, 40, 50, 54, 58, 59, 61, 64, 68, 88, 89, 95.
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 165/2026/NĐ-CP, Nghị định 170/2026/NĐ-CP và Nghị định 349/2026/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026) — Điều 18, 20, 21, 28, 34, 78, 80, 81, 98, 133, 137, 138, 140.
- Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT — Điều 3, 8, 9, 10, 11, 16, 17, 18, 19, 20, 22, 28, 37, Phụ lục 1; sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 105/2025/TT-BTC (Điều 1) và Thông tư 129/2026/TT-BTC (điểm b khoản 2 Điều 3).
Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Đấu thầu (Văn bản hợp nhất số 74), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026), Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT, Thông tư 105/2025/TT-BTC và Thông tư 129/2026/TT-BTC tại thời điểm 23/10/2026. Bộ câu hỏi là tài liệu luyện tập do Viện biên soạn, không phải ngân hàng câu hỏi thi chính thức; khi văn bản được sửa đổi, đáp án có thể thay đổi. Bài viết mang tính tham khảo. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.

