Quy chế thi chứng chỉ đấu thầu là bộ quy tắc áp dụng cho kỳ thi trắc nghiệm trên máy tính để cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu. Khung bắt buộc nằm ở Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 105/2025/TT-BTC). Điều 24 liệt kê 9 hành vi thí sinh không được làm, trong đó có việc mang điện thoại, thiết bị ghi âm, ghi hình vào phòng thi. Điều 25 quy định thang xử lý: nhắc nhở, khiển trách (trừ 25% số điểm), cảnh cáo (trừ 50%), đình chỉ thi (điểm 0) và không được dự thi 02 năm với hành vi thi hộ hoặc phá hoại kỳ thi. Theo Điều 21, thí sinh gửi đơn kiến nghị đến Hội đồng thi, Hội đồng giải quyết trong tối đa 15 ngày.
Nhiều người ôn kỹ kiến thức nhưng không đọc quy định về phòng thi. Chỉ một lần để quên điện thoại trong túi áo đã có thể khiến bài thi bị trừ một nửa số điểm.
Bài viết này đi theo trình tự một ca thi: ai điều hành phòng thi, cần kiểm tra gì trước ngày thi, hành vi nào bị cấm và bị xử lý ra sao, ai quyết định, và kiến nghị ở đâu, trong bao lâu. Căn cứ là Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT, Thông tư 105/2025/TT-BTC và Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP). Thủ tục đăng ký thi đã có ở bài hướng dẫn đăng ký thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ đấu thầu.

Quy chế thi chứng chỉ đấu thầu là gì, do ai ban hành?
Không có một văn bản riêng tên “quy chế thi” áp dụng chung cả nước. Khoản 1 Điều 35 Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT giao đơn vị tổ chức thi:
“Xây dựng và ban hành quy chế tổ chức thi nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu tuân thủ quy định tại Thông tư này.”
Vì vậy quy chế thi chứng chỉ đấu thầu có hai tầng:
- Tầng bắt buộc chung: các quy định của Thông tư 02 (đã sửa đổi), chủ yếu là Điều 24 (hành vi bị cấm), Điều 25 (xử lý vi phạm) và Điều 21 (kiến nghị, phản ánh).
- Tầng chi tiết: quy chế do từng đơn vị tổ chức thi ban hành, quy định thêm giờ có mặt, cách gửi đồ, giấy tờ cần xuất trình. Quy chế này không được trái Thông tư.
Đơn vị tổ chức thi được xác định tại Điều 9 Thông tư 02, sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 105/2025/TT-BTC:
“Đơn vị tổ chức thi, cấp, thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu là đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng đào tạo, bồi dưỡng thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.”
Đơn vị này chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ quá trình đăng ký, tổ chức thi, cấp và thu hồi chứng chỉ (khoản 3b Điều 35, bổ sung bởi Thông tư 105). Khi cần đọc quy chế chi tiết, hãy tìm văn bản của chính đơn vị mình đăng ký thi.
Các điều khoản tạo nên quy chế thi và tình trạng sửa đổi
Thông tư 105 sửa nhiều điều của Thông tư 02 nhưng không sửa Điều 21, Điều 24 và Điều 25. Thông tư 129/2026/TT-BTC chỉ sửa điểm b khoản 1 Điều 7, Phụ lục 1 và Phụ lục 2. Các quy định về hành vi bị cấm, xử lý vi phạm và kiến nghị vì vậy vẫn giữ nguyên bản gốc năm 2024.
| Điều (Thông tư 02/2024) | Nội dung liên quan tới thí sinh | Tình trạng |
|---|---|---|
| Điều 16 | Triệu tập thi, danh sách chia phòng, niêm yết danh sách | Khoản 1, 2, 3 được sửa |
| Điều 19 | Nộp bài, hiện điểm | Khoản 1 được sửa |
| Điều 21 | Đơn kiến nghị, phản ánh | Giữ nguyên |
| Điều 24 | Hành vi bị cấm | Giữ nguyên |
| Điều 25 | Nhắc nhở, khiển trách, cảnh cáo, đình chỉ thi, cấm thi 02 năm | Giữ nguyên |
Tóm tắt toàn bộ nội dung sửa đổi xem tại bài Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT sửa đổi bởi Thông tư 105/2025/TT-BTC.
Ai điều hành phòng thi và ai quyết định gì?
| Chủ thể | Vai trò trong ca thi | Căn cứ |
|---|---|---|
| Giám thị phòng thi (mỗi phòng tối thiểu 01 người) | Quản lý quá trình làm bài; quyết định nhắc nhở, khiển trách, cảnh cáo; lập biên bản | Điểm a khoản 2 Điều 13; khoản 2, 3 Điều 25 |
| Trưởng ban Coi thi – Hậu cần | Quyết định khi thí sinh không chấp hành hình thức kỷ luật của giám thị | Khoản 3 Điều 25 |
| Chủ tịch Hội đồng thi | Quyết định đình chỉ thi; Hội đồng thi giải quyết kiến nghị | Khoản 3 Điều 12; khoản 4 Điều 25 |
| Ban Thư ký – Giám sát | Tổng hợp kiến nghị, khiếu nại, tố cáo để báo cáo Hội đồng thi | Khoản 1 Điều 13 |
| Người đứng đầu đơn vị tổ chức thi | Quyết định cấm thi theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng thi | Khoản 4 Điều 25 |
Khu vực thi phải có camera độ phân giải tối thiểu 1920 x 1080, quan sát được toàn bộ khu vực và lưu dữ liệu ít nhất 30 ngày kể từ ngày thi (điểm c khoản 3 Điều 14). Người coi thi không được đồng thời tham gia Ban Thư ký – Giám sát (điểm c khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 13).

Trước ngày thi: kiểm tra gì và mang gì vào phòng thi?
Ba mốc thông báo cần theo dõi
Theo Điều 16 Thông tư 02 (khoản 1, 2, 3 sửa bởi Thông tư 105), với kỳ thi thông thường:
- trước ngày thi tối thiểu 07 ngày: danh sách thí sinh đủ điều kiện, thông báo triệu tập được đăng trên Hệ thống và gửi email tự động;
- trước ngày thi tối thiểu 03 ngày: danh sách chia phòng thi (họ tên, số báo danh, địa điểm, số phòng);
- trước ngày thi tối thiểu 01 ngày: niêm yết danh sách tại địa điểm thi (khoản 4 Điều 16).
Kỳ thi riêng cho cơ quan, doanh nghiệp: 04 và 02 ngày. Cách tính xem tại bài các mốc 20 ngày, 7 ngày và 3 ngày trước kỳ thi. Hãy ghi nhớ số báo danh, vì “cố ý ngồi không đúng chỗ ghi số báo danh của mình” là hành vi bị cấm. Thông tin kê khai sai thì nên đính chính theo Hướng dẫn sử dụng trước ngày thi, vì thí sinh chịu trách nhiệm về tính chính xác của webform (điểm c khoản 1 Điều 17, sửa bởi Thông tư 105).
Mang gì vào phòng thi: văn bản cấm gì, không liệt kê gì
Thông tư 02 không có danh mục đồ được mang vào. Văn bản chỉ nêu những thứ bị cấm, tại điểm d khoản 2 Điều 24:
“Mang vào khu vực thi và phòng thi vũ khí, chất gây nổ, gây cháy, phương tiện thu, phát, truyền tin, ghi âm, ghi hình, thiết bị chứa đựng thông tin có thể lợi dụng để làm bài thi và các vật dụng gây nguy hại khác;”
Cần chú ý hai điểm. Thứ nhất, quy định cấm việc mang vào, không chỉ cấm sử dụng: điện thoại đã tắt nguồn trong túi áo vẫn là thiết bị đã mang vào phòng. Thứ hai, phạm vi là cả “khu vực thi”, không chỉ phòng thi.
Giấy tờ tùy thân phải xuất trình, giờ có mặt, chỗ gửi đồ, có được mang nước hay giấy nháp không: Thông tư không quy định, mà theo quy chế và thông báo triệu tập của đơn vị tổ chức thi. Hãy đọc kỹ email triệu tập, không dựa vào kinh nghiệm truyền miệng từ kỳ thi của đơn vị khác.

Chín hành vi thí sinh bị cấm trong quy chế thi chứng chỉ đấu thầu
Khoản 2 Điều 24 Thông tư 02 quy định 9 nhóm hành vi thí sinh không được thực hiện. Bảng dưới đây ghép từng hành vi với hình thức xử lý ở khoản 1 Điều 25.
| Điểm (k2 Đ24) | Hành vi bị cấm | Hình thức xử lý (k1 Đ25) |
|---|---|---|
| a | Trao đổi thông tin, tài liệu với thí sinh khác trong quá trình thi | Lần đầu: nhắc nhở. Bị nhắc nhở lần thứ hai: khiển trách |
| b | Cố ý ngồi không đúng chỗ ghi số báo danh của mình | Khiển trách (trừ 25% số điểm) |
| c | Nhìn bài, chép bài của thí sinh khác hoặc có bất kỳ hành vi gian lận nào | Khiển trách (trừ 25% số điểm) |
| d | Mang vào khu vực thi, phòng thi vũ khí, chất gây nổ, gây cháy, phương tiện thu, phát, truyền tin, ghi âm, ghi hình, thiết bị chứa thông tin… | Cảnh cáo (trừ 50% số điểm) |
| đ | Đưa đề thi ra ngoài hoặc nhận bài giải từ ngoài dưới mọi hình thức | Đình chỉ thi (điểm 0) |
| e | Gây gổ, đe dọa, hành hung cán bộ có trách nhiệm trong kỳ thi hoặc thí sinh khác | Đình chỉ thi (điểm 0) |
| g | Nhờ người khác thi hộ, làm bài hộ dưới mọi hình thức | Đình chỉ thi và không được dự các kỳ thi trong 02 năm kể từ ngày vi phạm |
| h | Có hành động phá hoại kỳ thi | Đình chỉ thi và không được dự các kỳ thi trong 02 năm kể từ ngày vi phạm |
| i | Các hành vi khác làm thay đổi kết quả của bài thi, kỳ thi | Đình chỉ thi (điểm 0) |
Điểm nhiều thí sinh không ngờ tới: mang điện thoại vào phòng bị xử lý nặng hơn nhìn bài. Nhìn bài bị khiển trách, còn mang thiết bị bị cảnh cáo. Chỉ hành vi trao đổi với thí sinh khác (điểm a) mới có mức nhắc nhở cho lần đầu.
Các hình thức xử lý vi phạm trong kỳ thi
Thang xử lý và mức trừ điểm
Theo khoản 1 Điều 25, thí sinh vi phạm “bị lập biên bản và tùy mức vi phạm bị xử lý kỷ luật”:
- Nhắc nhở: vi phạm lần đầu điểm a. Không trừ điểm.
- Khiển trách: bị nhắc nhở lần thứ hai, hoặc vi phạm điểm b, c; “thí sinh bị khiển trách sẽ bị trừ 25% số điểm thi của bài thi đó”.
- Cảnh cáo: bị khiển trách lần thứ hai, hoặc vi phạm điểm d; trừ 50% số điểm thi của bài thi đó.
- Đình chỉ thi: bị cảnh cáo lần thứ hai, hoặc vi phạm điểm đ, e, i; bài thi bị điểm không (0), thí sinh “phải ra khỏi phòng thi ngay sau khi có quyết định”.
- Đình chỉ thi và cấm dự thi 02 năm: vi phạm điểm g, h.
Theo cách hiểu của chúng tôi, “trừ 25% số điểm thi của bài thi đó” là trừ 25% trên số điểm thí sinh đạt được, không phải trừ 25 điểm phần trăm của tổng điểm. Văn bản không có ví dụ tính; gặp trường hợp cụ thể, anh/chị đối chiếu biên bản và kết quả Hội đồng thi công bố. Dưới 50% tổng số điểm là không đạt (khoản 3 Điều 20). Thang xếp loại đầy đủ xem tại bài hình thức thi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.
| Điểm trước kỷ luật (minh họa, thang 100) | Khiển trách (−25%) | Cảnh cáo (−50%) |
|---|---|---|
| 92 | 69 (khá) | 46 (không đạt) |
| 68 | 51 (trung bình) | 34 (không đạt) |
| 64 | 48 (không đạt) | 32 (không đạt) |
Số liệu là giả định để minh họa cách hiểu trên. Chỉ cần bị cảnh cáo một lần, kể cả bài đạt loại xuất sắc cũng rơi xuống dưới ngưỡng đạt.
Ai quyết định và biên bản xử lý
Nhắc nhở, khiển trách, cảnh cáo do giám thị phòng thi quyết định. Nếu thí sinh không đồng ý chấp hành, giám thị báo cáo Trưởng ban Coi thi – Hậu cần quyết định (khoản 3 Điều 25). Đình chỉ thi do Chủ tịch Hội đồng thi quyết định; cấm thi do người đứng đầu đơn vị tổ chức thi quyết định theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng thi (khoản 4 Điều 25).
Việc xử lý phải lập biên bản, có chữ ký của giám thị phòng thi và được thông báo cho thí sinh. Thí sinh không ký thì giám thị ghi rõ việc này trong biên bản. Các giám thị không thống nhất cách xử lý thì ghi ý kiến vào biên bản để báo cáo lên trên (khoản 2 Điều 25). Như vậy, không ký biên bản không làm biên bản mất hiệu lực. Nếu không đồng ý, hãy đề nghị ghi ý kiến của mình vào biên bản rồi gửi đơn kiến nghị theo Điều 21. Không nên tranh cãi gay gắt, vì gây gổ, đe dọa cán bộ coi thi (điểm e) dẫn tới đình chỉ thi.
Lưu ý: mốc “02 năm” cấm dự thi ở điểm đ khoản 1 Điều 25 khác với khoản 3 Điều 10, là quy định cho người bị thu hồi chứng chỉ: được thi lại sau 02 năm kể từ ngày bị thu hồi.
Nếu anh/chị đang chuẩn bị dự thi lần đầu, chưa nắm hết quy định phòng thi và lo bị trừ điểm vì những lỗi không đáng có, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được tư vấn lộ trình ôn thi phù hợp với thời gian còn lại trước kỳ thi.
Quy định đối với thành viên tổ chức thi
Quy chế thi chứng chỉ đấu thầu ràng buộc cả phía tổ chức thi. Theo khoản 1 Điều 24, thành viên các hội đồng và ban giúp việc không được cho phép thí sinh mang, sử dụng thiết bị bị cấm; trực tiếp giải bài hoặc hướng dẫn thí sinh; làm lộ đề, mua, bán đề thi; sửa chữa, thêm, bớt bài thi trên Hệ thống; bao che để thí sinh làm bài hộ nhau. Vì vậy, đừng hỏi giám thị về nội dung câu hỏi. Lời mời mua “đề thi” hay “đáp án ca thi” là lời mời tham gia vào hành vi bị cấm. Theo điểm b khoản 4 Điều 11, đề thi được hoán vị tự động từ ngân hàng câu hỏi theo từng kỳ thi và gửi ngẫu nhiên đến máy của từng thí sinh trước giờ thi.
Nộp bài, điểm và quyết định công nhận kết quả
Thi trắc nghiệm trong thời gian tối đa 90 phút (khoản 1 Điều 18). Khoản 1 Điều 19, sửa bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 105, quy định:
“Kết thúc thời gian làm bài thi, thí sinh nộp bài hoặc Hệ thống tự động nộp bài khi hết giờ làm bài thi, số điểm thi của thí sinh đạt được sẽ công khai trên màn hình máy tính, đồng thời gửi về tài khoản tham gia Hệ thống của thí sinh.”
Sau ca thi, Trưởng ban Coi thi – Hậu cần bàn giao danh sách và tài liệu liên quan cho Trưởng ban Thư ký – Giám sát chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ thi (khoản 2 Điều 19). Theo cách hiểu của chúng tôi, biên bản xử lý vi phạm thuộc nhóm “tài liệu liên quan” này.
Căn cứ kết quả do Hội đồng thi tổng hợp, quyết định công nhận kết quả thi được ban hành (khoản 5 Điều 20). Trong 07 ngày làm việc sau đó, đơn vị tổ chức thi, cấp, thu hồi chứng chỉ ban hành quyết định cấp chứng chỉ; chứng chỉ điện tử được gửi về tài khoản trong tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định cấp (khoản 1 Điều 22, sửa bởi Thông tư 105). Chi tiết xem tại bài chi phí thi và thời hạn cấp chứng chỉ đấu thầu.
Thông tư không mô tả cách Hệ thống thể hiện phần điểm bị trừ do kỷ luật. Theo cách hiểu của chúng tôi, thí sinh có biên bản nên căn cứ quyết định công nhận kết quả thi, không chỉ dựa vào điểm trên màn hình.
Kiến nghị, phản ánh: gửi ở đâu, trong bao lâu
Thí sinh gửi đơn có chữ ký đến Hội đồng thi; Hội đồng giải quyết trong tối đa 15 ngày. Điều 21 Thông tư 02 (không bị Thông tư 105 sửa) quy định:
“1. Trong quá trình tham dự thi, trường hợp cá nhân tham dự thi thấy quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị ảnh hưởng thì gửi đơn kiến nghị, phản ánh đến Hội đồng thi.
2. Hội đồng thi xem xét, giải quyết trong thời hạn tối đa 15 ngày kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị, phản ánh. Trường hợp đơn kiến nghị, phản ánh không có chữ ký, đóng dấu (nếu có) của người gửi đơn hoặc nội dung kiến nghị, phản ánh sai sự thật, Hội đồng thi không xem xét, giải quyết.”
Từ đó có thể rút ra:
- Nơi nhận: Hội đồng thi của chính kỳ thi đó; Ban Thư ký – Giám sát tổng hợp đơn để báo cáo Hội đồng (điểm a khoản 1 Điều 13).
- Thời điểm gửi: văn bản dùng cụm “trong quá trình tham dự thi”, không ấn định số ngày phải gửi. Theo cách hiểu của chúng tôi, nên gửi ngay trong ngày thi, khi dữ liệu còn đầy đủ.
- Thời hạn giải quyết: tối đa 15 ngày kể từ ngày Hội đồng nhận đơn (văn bản không ghi “ngày làm việc”).
- Điều kiện: đơn có chữ ký của người gửi và nội dung không sai sự thật.
- Không có thủ tục “phúc khảo”: Thông tư 02 không quy định chấm lại, vì bài thi được chấm tự động (khoản 1 Điều 20). Bộ đề kèm đáp án và bài thi được lưu trên Hệ thống (khoản 4 Điều 23), dữ liệu camera lưu tối thiểu 30 ngày. Theo cách hiểu của chúng tôi, đây là dữ liệu Hội đồng thi có thể dùng khi xác minh; Thông tư không quy định quyền của thí sinh được xem các dữ liệu này.
Đơn nên có họ tên, số báo danh, phòng thi, ca thi; sự việc theo trình tự thời gian; đề nghị cụ thể; chữ ký. Thông tư không ban hành mẫu đơn riêng.
Ví dụ thực tế
Các ví dụ là tình huống giả định, số liệu minh họa.
Ví dụ 1: Điện thoại tắt nguồn trong túi áo khoác
Anh Tuấn, chuyên viên ban quản lý dự án, đã gửi túi xách nhưng quên chiếc điện thoại thứ hai trong túi áo khoác. Giám thị phát hiện giữa giờ. Bài làm đạt khoảng 72/100.
Cách xử lý: Điện thoại là “phương tiện thu, phát, truyền tin” bị cấm mang vào khu vực thi (điểm d khoản 2 Điều 24); tắt nguồn không thay đổi tính chất hành vi. Hình thức tương ứng là cảnh cáo, trừ 50% số điểm (điểm c khoản 1 Điều 25), do giám thị quyết định và lập biên bản. Theo cách hiểu nêu trên, 72 điểm còn 36, dưới 50% nên không đạt (điểm đ khoản 3 Điều 20). Cách phòng duy nhất là kiểm tra mọi túi áo trước khi vào khu vực thi.
Ví dụ 2: Hỏi người bên cạnh, hai lần
Chị Lan quay sang hỏi người bên cạnh về một câu hỏi và bị giám thị nhắc. Hai mươi phút sau, chị lại trao đổi với người đó. Bài làm đạt khoảng 68/100.
Cách xử lý: Lần đầu là trao đổi thông tin với thí sinh khác (điểm a khoản 2 Điều 24), áp dụng nhắc nhở (điểm a khoản 1 Điều 25). Lần thứ hai là “bị nhắc nhở lần thứ hai”, áp dụng khiển trách, trừ 25% (điểm b khoản 1 Điều 25): 68 điểm còn 51, vẫn loại trung bình. Nếu tiếp tục vi phạm, chị sẽ bị cảnh cáo rồi đình chỉ thi (điểm c, d khoản 1 Điều 25). Người ngồi bên cạnh, nếu cùng trao đổi, cũng vi phạm điểm a.
Ví dụ 3: Nhờ đồng nghiệp thi hộ trước mốc 31/12/2026
Ông Hòa thường xuyên tham gia tổ chuyên gia tại một ban quản lý dự án, đang dùng chứng chỉ đào tạo đấu thầu cấp trước năm 2024. Không có thời gian ôn, ông nhờ một đồng nghiệp thi hộ. Giám thị phát hiện khi đối chiếu giấy tờ theo quy chế của đơn vị tổ chức thi.
Cách xử lý: Đây là hành vi tại điểm g khoản 2 Điều 24: đình chỉ thi và không được dự các kỳ thi cấp chứng chỉ trong 02 năm kể từ ngày vi phạm (điểm đ khoản 1 Điều 25); việc cấm thi do người đứng đầu đơn vị tổ chức thi quyết định. Theo khoản 1 Điều 37 (sửa bởi điểm a khoản 16 Điều 1 Thông tư 105), giấy cũ của ông chỉ “tiếp tục có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026”. Điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định 214 (đã sửa đổi) yêu cầu thành viên tổ chuyên gia có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu, trừ các trường hợp tại khoản 2. Hệ quả là ban quản lý dự án phải bố trí người khác cho các tổ chuyên gia lập từ năm 2027. Thông tư 02 không quy định riêng hệ quả với người vào thi thay.
Ví dụ 4: Máy tính treo giữa giờ
Ở phút 40, máy của chị Hà bị treo, không chọn được đáp án. Chị lo Hệ thống tự động nộp bài khi hết giờ.
Cách xử lý: Thông tư 02 không có điều khoản riêng về sự cố máy tính trong ca thi. Văn bản chỉ yêu cầu hệ thống máy tính có kết nối Internet ổn định, không bị gián đoạn khi thí sinh làm bài (điểm b khoản 3 Điều 14, sửa bởi Thông tư 105). Theo cách hiểu của chúng tôi, chị nên báo ngay giám thị, không tự khởi động lại máy, đề nghị ghi sự việc vào biên bản và gửi đơn kiến nghị có chữ ký đến Hội đồng thi, nêu rõ thời điểm sự cố (Điều 21). Chuyển máy hay bù giờ do Hội đồng thi quyết định theo quy chế của đơn vị; Thông tư không ấn định.
Ví dụ 5: Đơn vị đưa 320 cán bộ vào kỳ thi riêng
Một tổng công ty nhà nước đề nghị mở kỳ thi riêng cho 320 cán bộ trong một ca. Phòng nhân sự hỏi có được áp dụng quy chế “nội bộ” nhẹ hơn không.
Cách xử lý: Kỳ thi riêng chỉ khác về thủ tục và mốc thông báo: tối thiểu 300 thí sinh/ca, gửi văn bản đề nghị kèm danh sách (điểm a khoản 2 Điều 17, sửa bởi Thông tư 105), các mốc rút ngắn ở Điều 15, Điều 16. Thông tư không có quy chế riêng cho kỳ thi này; Điều 21, 24, 25 áp dụng như kỳ thi thông thường. Phòng nhân sự nên phổ biến quy chế cho cán bộ trước ngày thi, nhất là quy định về điện thoại. Điều kiện kỳ thi riêng xem tại bài tổ chức kỳ thi chứng chỉ đấu thầu riêng cho cơ quan, doanh nghiệp.
Nếu đơn vị đang chuẩn bị đưa nhiều cán bộ tổ chuyên gia, tổ thẩm định đi thi trước mốc 31/12/2026 và cần lớp ôn thi riêng, đơn vị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được tư vấn phương án đào tạo đấu thầu tại đơn vị. Viện tổ chức ôn thi, không tổ chức kỳ thi.

Checklist ngày thi theo quy chế
- Đã nhận email triệu tập, tra được số báo danh, địa điểm, số phòng.
- Đã đọc quy chế, thông báo của đơn vị tổ chức thi: giờ có mặt, giấy tờ, chỗ gửi đồ.
- Đã kiểm tra mọi túi: không mang điện thoại, đồng hồ thông minh, tai nghe, thiết bị ghi âm, ghi hình, lưu trữ vào khu vực thi.
- Ngồi đúng chỗ ghi số báo danh; không trao đổi với thí sinh khác.
- Có sự cố máy thì báo giám thị, không tự xử lý; nhớ Hệ thống tự nộp bài khi hết giờ.
- Có biên bản hoặc thấy quyền lợi bị ảnh hưởng: ghi lại sự việc, gửi đơn kiến nghị có chữ ký đến Hội đồng thi.
Những sai lầm thường gặp
- Nghĩ tắt điện thoại là đủ. Quy định cấm việc mang vào.
- Nghĩ vi phạm lần đầu nào cũng chỉ bị nhắc nhở. Nhắc nhở chỉ áp dụng cho lần đầu trao đổi với thí sinh khác.
- Không ký biên bản và nghĩ như vậy là xong. Biên bản vẫn có giá trị; muốn được xem xét lại phải gửi đơn kiến nghị.
- Chờ “phúc khảo”. Thông tư 02 không có thủ tục này; kênh xử lý là đơn theo Điều 21.
- Dùng quy chế của đơn vị khác. Mỗi đơn vị tổ chức thi tự ban hành quy chế (khoản 1 Điều 35).
Cần hỗ trợ ôn thi hoặc đào tạo tại đơn vị
Nắm quy chế thi chứng chỉ đấu thầu giúp tránh mất điểm vì lỗi thủ tục, còn kết quả vẫn do kiến thức quyết định: đề thi gồm câu hỏi theo lĩnh vực đấu thầu, pháp luật liên quan, quy định chuyên sâu và bài tập xử lý tình huống (khoản 2 Điều 18). Viện tổ chức khóa ôn thi online và lớp ôn thi tại đơn vị. Xem thêm kinh nghiệm ôn thi chứng chỉ nghiệp vụ đấu thầu, trang khóa ôn thi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn đấu thầu và lịch khai giảng mới nhất.
Khóa học hỗ trợ hệ thống kiến thức, luyện tập và ôn thi phục vụ kỳ thi sát hạch chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu do cơ quan có thẩm quyền tổ chức theo quy định. Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia.
Cần phân biệt ba loại giấy tờ:
- chứng nhận hoàn thành khóa học do Viện cấp;
- chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu theo Luật Đấu thầu năm 2013, do cơ quan có thẩm quyền cấp trước đây; còn hạn thì dùng theo thời hạn ghi trên chứng chỉ (khoản 2 Điều 37 Thông tư 02, sửa bởi Thông tư 105);
- chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu, chỉ có được khi đạt kỳ thi do đơn vị theo Điều 9 tổ chức và cấp.
Viện không tổ chức thi và không cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu. Giấy tờ cũ và mốc chuyển tiếp xem tại bài chứng chỉ đấu thầu cũ còn hiệu lực đến khi nào.
Nếu anh/chị đã thi chưa đạt, hoặc bị trừ điểm vì vi phạm quy chế và muốn chuẩn bị lại cho kỳ sau, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được tư vấn chọn khóa và lộ trình ôn thi.
VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
- Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
- Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
- Địa chỉ: DVTM T3-27A, Tòa A1, Chung cư Phương Đông Green Park, số 1 Trần Thủ Độ, Phường Yên Sở, Thành phố Hà Nội
- Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn
Để lại thông tin, Viện sẽ liên hệ tư vấn chương trình ôn thi chứng chỉ nghiệp vụ đấu thầu tổ chức tại đơn vị cho cán bộ của cơ quan, doanh nghiệp.
Văn bản sử dụng trong bài
- Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT: Điều 9, 10, 11, 12, 13, 14, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 35, 37.
- Thông tư 105/2025/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT: khoản 4, 6, 8, 9, 10, 11, 15, 16 Điều 1.
- Thông tư 129/2026/TT-BTC: khoản 2 Điều 3.
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026): Điều 21.
Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT (bản Công báo), Thông tư 105/2025/TT-BTC (bản ký số của Bộ Tài chính), Thông tư 129/2026/TT-BTC và Nghị định 214/2025/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026) tại thời điểm 23/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; quy định chi tiết của từng kỳ thi theo quy chế và thông báo của đơn vị tổ chức thi nơi anh/chị đăng ký. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.

