daotao@viendaotaocanbo.edu.vn 0904 889 859 – Ms Hoa Thứ 2 - Thứ 7: 07:30 - 17:30 --/--/---- · --:--:--

Câu hỏi trắc nghiệm đấu thầu qua mạng có đáp án: bộ luyện tập theo Thông tư 79/2025 và Điều 98 Nghị định 214

Bộ câu hỏi trắc nghiệm đấu thầu qua mạng do Viện biên soạn, mỗi câu có 4 phương án, đáp án và căn cứ điều, khoản theo Thông tư 79/2025/TT-BTC, Chương VII Nghị định 214/2025/NĐ-CP và Điều 50 Luật Đấu thầu: tài khoản, E-HSMT, E-HSDT, mở thầu, đánh giá, chào giá trực tuyến, hợp đồng điện tử. Không phải ngân hàng câu hỏi thi chính thức.

Luyện kiến thức đấu thầu qua mạng có hệ thống
Minh họa nội dung bài viết và hoạt động đào tạo, tư vấn của Viện.
Mục lục bài viết

Câu hỏi trắc nghiệm đấu thầu qua mạng trong bài này là bộ 24 câu luyện tập do Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ biên soạn, mỗi câu có 4 phương án, đáp án và căn cứ điều, khoản. Đáp án bám Thông tư 79/2025/TT-BTC, Chương VII Nghị định 214/2025/NĐ-CP (Điều 98 đến Điều 103) và Điều 50 Luật Đấu thầu. Bộ câu hỏi dùng để tự kiểm tra phần đấu thầu qua mạng trước kỳ thi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu, không phải ngân hàng câu hỏi thi chính thức.

Phần đấu thầu qua mạng hay bị ôn sai vì người học dùng tài liệu theo văn bản cũ hoặc nhầm quy định qua mạng với không qua mạng. Phần luật chung (không riêng qua mạng) có bộ luyện tập tại bài câu hỏi trắc nghiệm đấu thầu. Bài viết dành cho học viên ôn thi chứng chỉ, nhân viên đấu thầu của nhà thầu và cán bộ chủ đầu tư. Căn cứ: Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (Văn bản hợp nhất số 74), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) theo Văn bản hợp nhất số 36/2026, Thông tư 79/2025/TT-BTC và Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT (sửa đổi bởi Thông tư 105/2025/TT-BTC).

Luyện kiến thức đấu thầu qua mạng có hệ thống
Ảnh minh họa: luyện kiến thức đấu thầu qua mạng có hệ thống.

Bộ câu hỏi trắc nghiệm đấu thầu qua mạng này dùng để làm gì?

Theo Điều 11 Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT, ngân hàng câu hỏi thi do Hội đồng xây dựng ngân hàng câu hỏi, đề thi xây dựng và bảo mật; đề thi “được xây dựng trên cơ sở hoán vị tự động các câu hỏi từ ngân hàng câu hỏi theo từng kỳ thi” (điểm b khoản 4 Điều 11). Vì vậy không có bộ “đề thi đấu thầu qua mạng” nào lưu hành công khai mà là đề chính thức; nhiều bộ câu chia sẻ trên mạng còn soạn theo văn bản đã hết hiệu lực.

Kỳ thi là thi trắc nghiệm, tối đa 90 phút (khoản 1 Điều 18 Thông tư 02). Chương trình khung tại Phụ lục 1 Thông tư 02 có “Chuyên đề 7: Đấu thầu qua mạng” gồm quy định chung, quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng và thực hành trên Hệ thống. Hình thức thi và xếp loại xem bài thi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.

Không có “chứng chỉ đấu thầu qua mạng” riêng

Văn bản hiện hành không có loại chứng chỉ riêng cho đấu thầu qua mạng; kiến thức này nằm trong nội dung thi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu (phân tích ở bài chứng chỉ đấu thầu qua mạng). Cần tách bạch ba loại giấy tờ:

Giấy tờNguồn gốc, giá trị
Chứng nhận hoàn thành khóa họcViện cấp sau khóa học; xác nhận đã hoàn thành khóa học, không qua thi
Chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầuChế định của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13; còn hiệu lực ghi trên chứng chỉ thì có giá trị như chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn theo thời hạn ghi tại chứng chỉ (khoản 2 Điều 37 Thông tư 02, sửa bởi Thông tư 105)
Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầuPhải đạt kỳ thi; đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng đào tạo, bồi dưỡng thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thi và cấp (Điều 9 Thông tư 02, sửa bởi Thông tư 105)

Chứng nhận hoàn thành khóa học do Viện cấp không phải chứng chỉ hành nghề và không thay được chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; các chứng chỉ này do cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành. Viện không tổ chức thi.

Căn cứ pháp lý dùng để soạn đáp án

Đáp án dựa trên Điều 50 Luật Đấu thầu; khoản 9 Điều 14 và Chương VII Nghị định 214 (Điều 98 quy trình qua mạng, Điều 99 đến 102 chào giá trực tuyến, Điều 103 mua sắm trực tuyến); Điều 3 đến Điều 32 Thông tư 79. Hai lưu ý trước khi làm bài:

  • Điều 28 đến Điều 32 Nghị định 214 là quy trình không qua mạng. Gói thầu qua mạng đi theo Điều 98 (nơi dẫn chiếu các điều cần áp dụng) và Thông tư 79.
  • Ở nhánh lựa chọn nhà thầu, chủ thể là “chủ đầu tư”. Thông tư 79 ghi vai trò “Bên mời thầu, bên mời quan tâm (đối với lựa chọn nhà đầu tư)” (điểm b khoản 8 Điều 3); các việc phê duyệt E-HSMT, mở thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu đều giao cho chủ đầu tư (Điều 26, 29, 31).

Bộ câu hỏi luyện tập do Viện biên soạn, không phải ngân hàng câu hỏi thi chính thức theo Điều 11 Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT.

Nắm phạm vi và vai trò tài khoản
Ảnh minh họa: nắm phạm vi và vai trò tài khoản.

Nhóm 1: Phạm vi đấu thầu qua mạng, Hệ thống và tài khoản

Khoản 9 Điều 4 Luật Đấu thầu định nghĩa: “Đấu thầu qua mạng là việc thực hiện hoạt động đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.” Sáu câu đầu kiểm tra phạm vi bắt buộc, các trường hợp loại trừ và tài khoản trên Hệ thống.

Câu 1. Từ ngày 01/01/2025, đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh trong nước thực hiện thế nào?

  • A. Chủ đầu tư được chọn qua mạng hoặc không qua mạng
  • B. Chỉ bắt buộc qua mạng với gói thầu xây lắp
  • C. Áp dụng đấu thầu qua mạng với tất cả các gói thầu, trừ trường hợp không đấu thầu trên Hệ thống theo khoản 5 Điều 50
  • D. Chỉ bắt buộc qua mạng với gói thầu từ 05 tỷ đồng

Đáp án: C. Căn cứ: điểm b khoản 1 Điều 50 Luật Đấu thầu. Phương án A là quy định đến hết 31/12/2024 (điểm a). Các trường hợp loại trừ hiện nằm tại khoản 11 Điều 98 Nghị định 214.

Câu 2. Gói thầu nào sau đây phải tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng?

  • A. Gói hàng hóa đấu thầu rộng rãi quốc tế
  • B. Gói xây lắp đấu thầu rộng rãi trong nước, phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ
  • C. Gói dịch vụ phi tư vấn chào hàng cạnh tranh trong nước
  • D. Gói tư vấn đấu thầu hạn chế quốc tế

Đáp án: C. Căn cứ: khoản 10 Điều 98 Nghị định 214: qua mạng với “toàn bộ (100%) gói thầu” đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh trong nước, “trừ gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ, đấu thầu quốc tế”. A, B, D thuộc điểm a khoản 11 Điều 98.

Câu 3. Hình thức nào thuộc trường hợp không đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia?

  • A. Chào hàng cạnh tranh trong nước
  • B. Lựa chọn tư vấn cá nhân theo quy trình rút gọn
  • C. Đấu thầu hạn chế trong nước
  • D. Chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường

Đáp án: B. Căn cứ: điểm b khoản 11 Điều 98; nhóm này còn gồm chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, tự thực hiện, đàm phán giá, gói thầu có sự tham gia của cộng đồng. Chào giá trực tuyến (D) thực hiện ngay trên Hệ thống.

Câu 4. Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia có địa chỉ nào?

  • A. https://chungchidauthau.mof.gov.vn
  • B. https://muasamcong.mof.gov.vn
  • C. Cổng Dịch vụ công quốc gia
  • D. Trang thông tin điện tử của chủ đầu tư

Đáp án: B. Căn cứ: khoản 1 Điều 3 Thông tư 79/2025/TT-BTC. Địa chỉ ở A là Hệ thống quản lý cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu (khoản 3 Điều 3 Thông tư 02, thay cụm từ tại điểm a.2 khoản 17 Điều 1 Thông tư 105), dùng để thi và nhận chứng chỉ.

Câu 5. Tài khoản tham gia Hệ thống do đơn vị nào cấp?

  • A. Cục Quản lý đấu thầu
  • B. Doanh nghiệp dự án e-GP
  • C. Trung tâm Đấu thầu qua mạng quốc gia
  • D. Sở Tài chính nơi doanh nghiệp đặt trụ sở

Đáp án: C. Căn cứ: khoản 9 Điều 3 Thông tư 79. Từ tài khoản tham gia Hệ thống, tổ chức tự tạo và phân quyền cho các tài khoản nghiệp vụ (khoản 10 Điều 3, khoản 1 Điều 7).

Câu 6. Công ty ủy quyền cho giám đốc chi nhánh tham dự thầu; chi nhánh nộp E-HSDT bằng tài khoản tham gia Hệ thống của chính chi nhánh. Hậu quả là gì?

  • A. Hợp lệ vì đã có giấy ủy quyền
  • B. Hợp lệ nếu chi nhánh hạch toán độc lập
  • C. Chủ đầu tư yêu cầu làm rõ để bổ sung tài khoản của công ty
  • D. Nhà thầu bị coi là không đáp ứng về tư cách hợp lệ

Đáp án: D. Căn cứ: khoản 4 Điều 27 Thông tư 79:

Trường hợp sử dụng tài khoản tham gia Hệ thống của chi nhánh hoặc các đơn vị phụ thuộc (hạch toán phụ thuộc) thì nhà thầu sẽ bị coi là không đáp ứng về tư cách hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu.

Ủy quyền vẫn được nhưng phải tham dự thầu bằng tài khoản của nhà thầu. Xem bài chi nhánh tham gia đấu thầu.

Đối chiếu nội dung số hóa và tệp đính kèm
Ảnh minh họa: đối chiếu nội dung số hóa và tệp đính kèm.

Nhóm 2: E-HSMT, webform, làm rõ, sửa đổi và tệp đính kèm

Câu 7. E-HSMT gói xây lắp có thêm một file yêu cầu năng lực, kinh nghiệm ngoài nội dung đã số hóa trên webform. File này có giá trị thế nào?

  • A. Không được coi là một phần của E-HSMT; nhà thầu không phải đáp ứng
  • B. Là một phần của E-HSMT nếu được phê duyệt cùng E-HSMT
  • C. Có giá trị nếu nội dung chặt hơn webform
  • D. Có giá trị nếu nhà thầu không đề nghị làm rõ

Đáp án: A. Căn cứ: khoản 3 Điều 26 Thông tư 79; điểm a khoản 1 Điều 98 Nghị định 214.

Bảng dữ liệu, tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ, yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm không phải là bản được số hóa dưới dạng webform sẽ không được coi là một phần của E-HSMST, E-HSMT và nhà thầu không phải đáp ứng các yêu cầu này.

Với gói tư vấn, điểm b khoản 1 Điều 98 mở rộng sang cả tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật.

Câu 8. E-HSMT gói xây lắp đăng tải thiếu bản vẽ, gây khó khăn cho nhà thầu. Xử lý thế nào?

  • A. Vẫn hợp lệ; nhà thầu tự khảo sát để bổ sung
  • B. Vẫn hợp lệ nếu đã được phê duyệt
  • C. Không hợp lệ; chủ đầu tư phải sửa đổi, bổ sung và đăng tải lại
  • D. Chủ đầu tư gửi bản vẽ giấy cho nhà thầu có yêu cầu

Đáp án: C. Căn cứ: khoản 2 Điều 26 Thông tư 79. D sai vì bản giấy không có giá trị pháp lý để lập, đánh giá hồ sơ dự thầu (khoản 1 Điều 18). Xem bài hồ sơ mời thầu không hợp lệ.

Câu 9. Với lựa chọn nhà thầu qua mạng, nhà thầu phải gửi đề nghị làm rõ E-HSMT chậm nhất khi nào?

  • A. Tối thiểu 01 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu
  • B. Tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu
  • C. Tối thiểu 05 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu
  • D. Bất kỳ lúc nào trước thời điểm đóng thầu

Đáp án: B. Căn cứ: điểm a khoản 3 Điều 18 Thông tư 79. Chủ đầu tư trả lời tối thiểu 02 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu (điểm b). Mốc 05 ngày làm việc là của đấu thầu quốc tế không qua mạng. Thao tác xem bài yêu cầu làm rõ E-HSMT trên Hệ thống.

Câu 10. Sửa đổi E-HSMT sau phát hành (qua mạng), chủ đầu tư phải đăng tải tài liệu nào?

  • A. Chỉ quyết định sửa đổi
  • B. Chọn một trong hai cách: quyết định kèm nội dung sửa đổi, hoặc quyết định kèm E-HSMT đã sửa
  • C. Chỉ E-HSMT đã sửa, có đánh dấu chỗ sửa
  • D. Quyết định sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổi, và E-HSMT đã được sửa đổi

Đáp án: D. Căn cứ: điểm b khoản 2 Điều 18 Thông tư 79. Phương án B là cách làm với hồ sơ mời thầu không qua mạng (điểm a).

Câu 11. E-HSMT có yêu cầu hàng mẫu. Nhà thầu được nộp bổ sung hàng mẫu trong thời hạn nào?

  • A. 05 ngày làm việc sau thời điểm đóng thầu
  • B. Cùng thời điểm đóng thầu
  • C. 03 ngày làm việc trước thời điểm đóng thầu
  • D. Khi được mời đối chiếu tài liệu

Đáp án: A. Căn cứ: Điều 28 Thông tư 79. Nguyên tắc chung: E-HSMT không được đưa ra yêu cầu về hàng mẫu, trừ khi cần để đánh giá kỹ thuật.

Câu 12. Một file trong E-HSDT bị đặt mật khẩu nên không mở được. File đó được xử lý thế nào?

  • A. Tổ chuyên gia yêu cầu nhà thầu cung cấp mật khẩu
  • B. Nhà thầu nộp lại file sau thời điểm đóng thầu
  • C. File không được xem xét, đánh giá
  • D. Chủ đầu tư gia hạn thời điểm đóng thầu

Đáp án: C. Căn cứ: điểm c khoản 1 và khoản 3 Điều 5 Thông tư 79. Ngược lại, file của E-HSMT không mở được thì chủ đầu tư phải đăng tải và phát hành lại toàn bộ E-HSMT (khoản 2 Điều 5).

Rà soát hồ sơ trước thao tác nộp
Ảnh minh họa: rà soát hồ sơ trước thao tác nộp.

Nhóm 3: Lập và nộp E-HSDT

Câu 13. Chi phí nộp E-HSDT của một gói thầu đấu thầu rộng rãi là bao nhiêu?

  • A. 220.000 đồng
  • B. 330.000 đồng
  • C. 2.200.000 đồng
  • D. Miễn phí

Đáp án: B. Căn cứ: điểm b khoản 9 Điều 14 Nghị định 214 (đã gồm thuế giá trị gia tăng); chào hàng cạnh tranh là 220.000 đồng. 2.200.000 đồng là mức tối đa của chi phí nhà thầu trúng thầu (điểm c), xem Ví dụ 5.

Câu 14. Nhà thầu liên danh dùng bảo lãnh dự thầu. Quy định nào đúng?

  • A. Các thành viên liên danh phải sử dụng cùng thể thức bảo lãnh dự thầu: điện tử hoặc bằng giấy
  • B. Thành viên đứng đầu dùng bảo lãnh điện tử, thành viên khác được dùng bảo lãnh giấy
  • C. Liên danh chỉ được dùng bảo lãnh bằng giấy
  • D. Mỗi thành viên tự chọn thể thức

Đáp án: A. Căn cứ: điểm a khoản 1 Điều 27 Thông tư 79. Với bảo đảm dự thầu, nhà thầu kê khai và đính kèm bản scan; các nội dung khác về tính hợp lệ chỉ kê khai trên webform.

Câu 15. Số liệu doanh thu hằng năm, giá trị tài sản ròng từ năm 2021 trong E-HSDT lấy từ đâu?

  • A. Nhà thầu tự nhập và đính kèm báo cáo tài chính có kiểm toán
  • B. Tổ chuyên gia tự tra cứu trên cổng thuế
  • C. Chủ đầu tư yêu cầu cung cấp khi đối chiếu tài liệu
  • D. Hệ thống tự động trích xuất từ Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống thuế điện tử

Đáp án: D. Căn cứ: điểm b khoản 1 Điều 27 Thông tư 79. Nếu số liệu nhà thầu sửa không thống nhất với Hệ thống thuế điện tử, dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu, thì nhà thầu bị coi là gian lận, vi phạm khoản 4 Điều 16 Luật Đấu thầu.

Câu 16. Sau thời điểm đóng thầu, nhà thầu gửi thêm bảng kê thiết bị để bổ sung E-HSDT. Tài liệu này được xử lý thế nào?

  • A. Được xem xét nếu gửi trước khi mở thầu
  • B. Không hợp lệ và không được xem xét, trừ tài liệu làm rõ theo yêu cầu của chủ đầu tư
  • C. Được xem xét nếu có lợi cho chủ đầu tư
  • D. Được xem xét nếu tổ chuyên gia đồng ý

Đáp án: B. Căn cứ: khoản 2 Điều 98 Nghị định 214:

Hồ sơ dự thầu hoặc bất kỳ tài liệu nào được nhà thầu gửi chủ đầu tư sau thời điểm đóng thầu để sửa đổi, bổ sung hồ sơ dự thầu đã nộp đều không hợp lệ và không được xem xét, trừ tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của chủ đầu tư.

Nhóm 4: Mở thầu, đánh giá, công khai kết quả và sự cố Hệ thống

Câu 17. Gói thầu một giai đoạn một túi hồ sơ qua mạng phải mở thầu và công khai biên bản mở thầu trong thời hạn nào?

  • A. 30 phút kể từ thời điểm đóng thầu
  • B. 01 giờ kể từ thời điểm đóng thầu
  • C. 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu
  • D. 24 giờ kể từ thời điểm đóng thầu

Đáp án: C. Căn cứ: khoản 1 Điều 29 Thông tư 79. Mốc 24 giờ là thời hạn đăng tải biên bản mở thầu của đấu thầu không qua mạng (điểm a khoản 1 Điều 21).

Câu 18. Gói thầu nào được đánh giá E-HSDT theo quy trình 02 (đánh giá nhà thầu xếp hạng thứ nhất trước)?

  • A. Gói xây lắp một giai đoạn một túi, phương pháp giá thấp nhất
  • B. Gói mua sắm hàng hóa một giai đoạn một túi, giá thấp nhất, các nhà thầu và E-HSDT đều không có ưu đãi
  • C. Gói mua sắm hàng hóa một giai đoạn hai túi hồ sơ
  • D. Gói dịch vụ tư vấn

Đáp án: B. Căn cứ: điểm b khoản 1 Điều 30 Thông tư 79; đoạn 2 khoản 3 Điều 98 Nghị định 214. Quy trình 02 chỉ cho mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn, máy đặt, máy mượn. Nếu có từ 02 nhà thầu trở lên cùng xếp thứ nhất thì phải đánh giá theo quy trình 01. Chi tiết xem bài tổ chuyên gia đánh giá E-HSDT.

Câu 19. Phê duyệt và đăng tải kết quả lựa chọn nhà thầu qua mạng dùng mẫu nào, đính kèm gì?

  • A. Phụ lục 5 Thông tư 79; đính kèm báo cáo đánh giá E-HSDT tổng hợp, không cần phiếu chấm của thành viên tổ chuyên gia
  • B. Phụ lục 1B; đính kèm toàn bộ phiếu chấm
  • C. Phụ lục 2; đính kèm biên bản mở thầu
  • D. Không cần đính kèm vì Hệ thống tự tạo

Đáp án: A. Căn cứ: khoản 2 Điều 31 và điểm b khoản 1 Điều 20 Thông tư 79. Phụ lục 1B là mẫu quyết định phê duyệt E-HSMT, Phụ lục 2 là mẫu quyết định phê duyệt danh sách ngắn (khoản 15 Điều 4).

Câu 20. Hệ thống gặp sự cố, thời điểm đóng thầu rơi vào khoảng từ khi sự cố xảy ra đến 02 giờ sau khi khắc phục xong. Xử lý thế nào?

  • A. Giữ nguyên; nhà thầu tự chịu rủi ro
  • B. Chủ đầu tư ra quyết định gia hạn tối thiểu 03 ngày làm việc
  • C. Chủ đầu tư hủy E-TBMT và đăng tải lại
  • D. Hệ thống tự động gia hạn đến thời điểm mới là sau 06 giờ kể từ thời điểm hoàn thành khắc phục sự cố

Đáp án: D. Căn cứ: khoản 1 Điều 6 Thông tư 79. Nếu thời điểm mới rơi vào sau 17 giờ 00 và trước 11 giờ 00 ngày tiếp theo thì gia hạn đến 11 giờ 00 ngày tiếp theo (khoản 2). Cách tính ở Ví dụ 3.

Nhóm 5: Chào giá trực tuyến, mua sắm trực tuyến và hợp đồng điện tử

Câu 21. Gói mua sắm hàng hóa thuộc dự án được chào giá trực tuyến rút gọn khi giá gói thầu không quá bao nhiêu?

  • A. 01 tỷ đồng
  • B. 02 tỷ đồng
  • C. 05 tỷ đồng
  • D. 10 tỷ đồng

Đáp án: C. Căn cứ: điểm b khoản 3 Điều 99 Nghị định 214; với dự toán mua sắm là không quá 02 tỷ đồng (điểm a). Chào giá trực tuyến chỉ áp dụng cho gói đánh giá theo phương pháp giá thấp nhất (khoản 2 Điều 100). Xem bài chào giá trực tuyến và mua sắm trực tuyến.

Câu 22. Chào giá trực tuyến rút gọn: kể từ lượt chào giá thứ hai, giá chào bị giới hạn thế nào?

  • A. Không được thấp hơn 80% giá gói thầu
  • B. Không được thấp hơn 90% giá thấp nhất hiển thị trên Hệ thống
  • C. Phải thấp hơn giá lượt trước ít nhất một bước giá
  • D. Không bị giới hạn

Đáp án: B. Căn cứ: khoản 3 Điều 102 Nghị định 214. Giá chào rút gọn không được cao hơn giá gói thầu (khoản 5 Điều 100).

Câu 23. Mua sắm trực tuyến áp dụng với gói thầu có giá tối đa bao nhiêu?

  • A. Không quá 500 triệu đồng với dự toán mua sắm; không quá 01 tỷ đồng với gói thầu thuộc dự án
  • B. Không quá 01 tỷ đồng với mọi gói thầu
  • C. Không quá 02 tỷ đồng với dự toán mua sắm; không quá 05 tỷ đồng với dự án
  • D. Không giới hạn nếu hàng hóa có trong danh mục mua sắm tập trung

Đáp án: A. Căn cứ: khoản 1 Điều 103 Nghị định 214; mua sắm trực tuyến phải được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Phương án C là ngưỡng của chào giá trực tuyến rút gọn.

Câu 24. Gói thầu nào bắt buộc ký hợp đồng điện tử trên Hệ thống?

  • A. Mọi gói thầu chỉ định thầu
  • B. Chỉ gói thầu từ 05 tỷ đồng
  • C. Gói đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, chào giá trực tuyến, mua sắm trực tuyến thuộc phạm vi khoản 2 Điều 1 Thông tư 79 mà thanh toán qua Kho bạc nhà nước
  • D. Không gói nào bắt buộc; hợp đồng điện tử chỉ được khuyến khích

Đáp án: C. Căn cứ: khoản 1 Điều 32 Thông tư 79, dẫn điểm i khoản 2 Điều 50 Luật Đấu thầu. Chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, đàm phán giá và gói thanh toán không qua Kho bạc được khuyến khích. Xem bài hợp đồng điện tử trong đấu thầu.

Bảng đáp án nhanh câu hỏi trắc nghiệm đấu thầu qua mạng

Câu nào sai, hãy đọc lại nguyên văn điều khoản ở cột căn cứ.

CâuĐáp ánCăn cứ chính
1CĐiểm b khoản 1 Điều 50 Luật Đấu thầu
2CKhoản 10 Điều 98 NĐ 214
3BĐiểm b khoản 11 Điều 98 NĐ 214
4BKhoản 1 Điều 3 TT 79
5CKhoản 9 Điều 3 TT 79
6DKhoản 4 Điều 27 TT 79
7AKhoản 3 Điều 26 TT 79
8CKhoản 2 Điều 26 TT 79
9BĐiểm a khoản 3 Điều 18 TT 79
10DĐiểm b khoản 2 Điều 18 TT 79
11AĐiều 28 TT 79
12CKhoản 1, 3 Điều 5 TT 79
13BĐiểm b khoản 9 Điều 14 NĐ 214
14AĐiểm a khoản 1 Điều 27 TT 79
15DĐiểm b khoản 1 Điều 27 TT 79
16BKhoản 2 Điều 98 NĐ 214
17CKhoản 1 Điều 29 TT 79
18BĐiểm b khoản 1 Điều 30 TT 79
19AKhoản 2 Điều 31, điểm b khoản 1 Điều 20 TT 79
20DKhoản 1, 2 Điều 6 TT 79
21CĐiểm b khoản 3 Điều 99 NĐ 214
22BKhoản 3 Điều 102 NĐ 214
23AKhoản 1 Điều 103 NĐ 214
24CKhoản 1 Điều 32 TT 79

Nếu sai từ 6 câu trở lên, nên ôn lại có hệ thống Điều 26 đến Điều 32 Thông tư 79 và Điều 98 Nghị định 214. Đây là ngưỡng tự đánh giá do Viện gợi ý, không phải cách chấm của kỳ thi.

Ví dụ vận dụng kiến thức đấu thầu qua mạng

Số liệu trong các ví dụ là giả định.

Ví dụ 1: Chi nhánh dùng tài khoản riêng để nộp E-HSDT

Công ty cổ phần trụ sở tại Hà Nội ủy quyền cho giám đốc chi nhánh hạch toán phụ thuộc tham dự gói xây lắp 4,6 tỷ đồng. Kế toán chi nhánh đăng nhập tài khoản tham gia Hệ thống mà chi nhánh đăng ký trước đây và nộp E-HSDT.

Cách xử lý: E-HSDT bị coi là không đáp ứng về tư cách hợp lệ (khoản 4 Điều 27 Thông tư 79). Hồ sơ không sửa được sau thời điểm đóng thầu (khoản 2 Điều 98 Nghị định 214). Nếu còn trước thời điểm đóng thầu, công ty phải nộp bằng tài khoản tham gia Hệ thống của chính công ty; giám đốc chi nhánh vẫn thực hiện công việc theo ủy quyền, nhưng trên tài khoản của nhà thầu.

Ví dụ 2: File “yêu cầu bổ sung” nằm ngoài webform

E-HSMT gói xây lắp 6,5 tỷ đồng có webform yêu cầu 01 hợp đồng tương tự. Chủ đầu tư đính kèm thêm file PDF đòi 02 hợp đồng tương tự, mỗi hợp đồng từ 5 tỷ đồng.

Cách xử lý: Yêu cầu trong file PDF không phải bản số hóa dưới dạng webform nên không được coi là một phần của E-HSMT, nhà thầu không phải đáp ứng (khoản 3 Điều 26 Thông tư 79; điểm a khoản 1 Điều 98 Nghị định 214). Nhà thầu vẫn nên gửi đề nghị làm rõ trong thời hạn tại điểm a khoản 3 Điều 18, vì có trách nhiệm yêu cầu làm rõ khi E-HSMT không rõ ràng (khoản 2 Điều 27).

Ví dụ 3: Tính thời điểm đóng thầu mới khi Hệ thống gặp sự cố

Gói thầu đóng thầu lúc 10 giờ 00 ngày thứ Ba. Hệ thống gặp sự cố ngoài khả năng kiểm soát từ 9 giờ 15, hoàn thành khắc phục lúc 15 giờ 30 cùng ngày.

Cách xử lý: Khoảng xét gia hạn là từ 9 giờ 15 đến 17 giờ 30 (02 giờ sau khắc phục). Thời điểm 10 giờ 00 nằm trong khoảng này nên được tự động gia hạn đến sau 06 giờ kể từ khi khắc phục xong, tức 21 giờ 30 (khoản 1 Điều 6 Thông tư 79). Mốc này rơi vào sau 17 giờ 00 và trước 11 giờ 00 ngày tiếp theo, nên Hệ thống gia hạn đến 11 giờ 00 ngày thứ Tư (khoản 2 Điều 6).

Ví dụ 4: Chào giá trực tuyến rút gọn và ngưỡng 90%

Gói mua sắm vật tư thuộc dự án, giá gói thầu 3,2 tỷ đồng, chào giá trực tuyến rút gọn. Sau lượt đầu, giá thấp nhất hiển thị là 2,95 tỷ đồng. Một nhà thầu định chào 2,60 tỷ đồng ở lượt thứ hai.

Cách xử lý:

  • Gói thuộc dự án, giá không quá 05 tỷ đồng nên đủ điều kiện (điểm b khoản 3 Điều 99 Nghị định 214).
  • Giá từ 02 đến 05 tỷ đồng: thông báo mời thầu đăng tải tối thiểu 05 ngày làm việc trước thời điểm bắt đầu chào giá; thời gian chào giá tối thiểu 24 giờ (khoản 2 Điều 102).
  • Từ lượt thứ hai, giá chào không thấp hơn 90% × 2,95 tỷ = 2,655 tỷ đồng. Mức 2,60 tỷ đồng (khoảng 88,1%) không được chấp nhận (khoản 3 Điều 102).
  • Nhà thầu xếp thứ nhất từ chối hoặc không xác nhận chấp thuận được trao hợp đồng trong tối đa 03 ngày làm việc thì bị công khai tên, khóa chức năng chào giá trực tuyến 06 tháng và bị đánh giá về uy tín (điểm c khoản 5 Điều 102).

Ví dụ 5: Tính chi phí nhà thầu nộp trên Hệ thống

Nhà thầu xây lắp trúng hai gói đấu thầu rộng rãi qua mạng, không chia phần: gói A giá trúng thầu 1,2 tỷ đồng, gói B 18 tỷ đồng. Năm nay là năm thứ ba kể từ khi đăng ký tham gia Hệ thống.

Cách xử lý (điểm a, b, c khoản 9 Điều 14 Nghị định 214; các mức đã gồm thuế giá trị gia tăng):

Khoản chi phíCách tínhSố tiền
Nộp E-HSDT hai gói330.000 đồng × 2660.000 đồng
Trúng thầu gói A0,022% × 1,2 tỷ đồng264.000 đồng
Trúng thầu gói B0,022% × 18 tỷ đồng = 3.960.000 đồng, vượt mức tối đa2.200.000 đồng
Duy trì tên và hồ sơ năng lựcNộp từ năm thứ hai sau năm đăng ký330.000 đồng/năm

Nếu doanh nghiệp đang vướng ở khâu lập, ký số và nộp E-HSDT trên Hệ thống, như kê khai năng lực trên webform, chọn bảo lãnh dự thầu điện tử cho liên danh hay xử lý file đính kèm, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được hướng dẫn thao tác, rà soát hồ sơ và tư vấn đấu thầu. Các lỗi thao tác thường gặp được tổng hợp tại trung tâm hỗ trợ đấu thầu qua mạng.

Lỗi hay gặp khi làm câu hỏi trắc nghiệm đấu thầu qua mạng

  1. Dẫn Điều 28 đến Điều 32 Nghị định 214 cho gói qua mạng. Đó là quy trình không qua mạng.
  2. Đánh tráo quy định qua mạng và không qua mạng (Câu 9, 10, 17), hoặc nhầm ngưỡng chào giá trực tuyến rút gọn với mua sắm trực tuyến (Câu 21, 23).
  3. Học theo văn bản đã hết hiệu lực: Thông tư 22/2024/TT-BKHĐT hết hiệu lực từ 04/8/2025 (khoản 1, khoản 2 Điều 35 Thông tư 79); Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu năm 2024 cũng đã hết hiệu lực. Nghị định 214 phải đọc bản đã được Nghị định 349/2026/NĐ-CP sửa đổi.
  4. Nhớ chữ cái đáp án thay vì nhớ điều khoản. Đề thi chính thức được hoán vị tự động từ ngân hàng câu hỏi.
Kết hợp ôn quy định với luyện thực hành
Ảnh minh họa: kết hợp ôn quy định với luyện thực hành.

Ôn thi đấu thầu qua mạng thế nào cho hiệu quả?

Phần đấu thầu qua mạng có hai lớp: quy định (con số, thời hạn, điều kiện trong Thông tư 79 và Chương VII Nghị định 214) và thao tác trên Hệ thống, đúng nội dung “thực hành kỹ năng” của Chuyên đề 7 Phụ lục 1 Thông tư 02. Câu hỏi xử lý tình huống thường cần cả hai. Cách ôn gọn: làm 24 câu một lượt không xem đáp án; với mỗi câu sai, đọc nguyên văn điều khoản và ghi lại đã nhầm với quy định nào; sau 2–3 ngày làm lại toàn bộ. Nguồn tài liệu chính thức để tự học phần thao tác xem bài tự học đấu thầu qua mạng.

Người chưa từng thao tác trên Hệ thống nên học thêm phần thực hành. Khóa học đấu thầu qua mạng của Viện học online 1,5 ngày, giờ hành chính, học phí 1.200.000 đồng (đã gồm VAT). Khóa ôn thi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu học online 02 ngày, sáng 8h00–11h00, chiều 13h30–16h30, học phí 1.500.000 đồng (đã gồm VAT). Lịch các lớp xem tại lịch khai giảng mới nhất.

Nếu anh/chị làm bộ câu hỏi trắc nghiệm đấu thầu qua mạng này mà vẫn sai nhiều, hoặc chưa biết nên ôn quy định trước hay học thực hành trên Hệ thống trước, hãy liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được tư vấn chọn khóa và lộ trình ôn thi phù hợp.

Cần hỗ trợ ôn thi, học thực hành hoặc hỗ trợ đấu thầu qua mạng?

Viện tổ chức khóa ôn thi và khóa đấu thầu qua mạng theo hình thức online, hướng dẫn thao tác, rà soát E-HSDT cho doanh nghiệp; cơ quan có nhiều cán bộ cần ôn có thể đề nghị tổ chức lớp tại đơn vị.

Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; chứng chỉ này do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.

VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ

  • Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
  • Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
  • Địa chỉ: DVTM T3-27A, Tòa A1, Chung cư Phương Đông Green Park, số 1 Trần Thủ Độ, Phường Yên Sở, Thành phố Hà Nội
  • Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn

Khóa học hỗ trợ hệ thống kiến thức, luyện tập và ôn thi phục vụ kỳ thi sát hạch chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu do cơ quan có thẩm quyền tổ chức theo quy định.

Để lại thông tin, Viện sẽ liên hệ hướng dẫn thao tác và hỗ trợ doanh nghiệp tham dự thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

Văn bản sử dụng trong bài

  • Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15 và các luật sửa đổi năm 2025 (Văn bản hợp nhất số 74) — Điều 5, 16, 50.
  • Nghị định 214/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 165/2026/NĐ-CP, Nghị định 170/2026/NĐ-CP và Nghị định 349/2026/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026) — khoản 9 Điều 14; Điều 98, 99, 100, 102, 103.
  • Thông tư 79/2025/TT-BTC — Điều 3, 4, 5, 6, 7, 18, 20, 21, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 35.
  • Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 105/2025/TT-BTC và Thông tư 129/2026/TT-BTC — Điều 3, 9, 11, 18, 37; Phụ lục 1.

Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Đấu thầu (Văn bản hợp nhất số 74), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026), Thông tư 79/2025/TT-BTC, Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT và Thông tư 105/2025/TT-BTC tại thời điểm 23/10/2026. Bộ câu hỏi là tài liệu luyện tập do Viện biên soạn, không phải ngân hàng câu hỏi thi chính thức; khi văn bản được sửa đổi, đáp án có thể thay đổi. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.

5,0/5 (6.024 đánh giá)

Bài viết liên quan

Các bài viết cùng nhóm chủ đề để anh/chị tham khảo thêm trước khi lựa chọn khóa học hoặc dịch vụ phù hợp.