daotao@viendaotaocanbo.edu.vn 0904 889 859 – Ms Hoa Thứ 2 - Thứ 7: 07:30 - 17:30 --/--/---- · --:--:--

Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trong tổng mức đầu tư xây dựng

Khoản mục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư nhìn từ góc độ quản lý chi phí đầu tư xây dựng: phạm vi, dữ liệu đầu vào, ranh giới với chi phí xây dựng và rủi ro khi số liệu chưa chính thức.

Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trong tổng mức đầu tư xây dựng
Minh họa nội dung bài viết và hoạt động đào tạo, tư vấn của Viện.
Mục lục bài viết

Bài này tiếp cận khoản mục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư từ góc độ quản lý chi phí đầu tư xây dựng: khoản mục này nằm ở đâu trong tổng mức đầu tư, cần dữ liệu gì, ai cung cấp và rủi ro nào ảnh hưởng tới độ tin cậy của con số.

Bài không hướng dẫn mức bồi thường, đơn giá đất hay thủ tục thu hồi đất — những nội dung đó thuộc pháp luật về đất đai và do cơ quan có thẩm quyền tại địa phương quyết định.

Vị trí trong tổng mức đầu tư

Điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP xếp chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư là khoản mục đầu tiên trong bảy khoản mục của tổng mức đầu tư. Ký hiệu trong công thức tại Phần II Phụ lục I Thông tư 36 là GBT,TĐC.

Vị trí này có hai hệ quả về mặt tính toán:

  1. Khoản mục này nằm trong cơ sở tính chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh — công thức lấy tổng sáu khoản mục trước dự phòng, bao gồm cả GBT,TĐC.
  2. Khoản mục này không nằm trong cơ sở tính chi phí quản lý dự án theo định mức tỷ lệ phần trăm — cơ sở đó chỉ gồm chi phí xây dựng và chi phí thiết bị trước thuế. Với dự án có phần giải phóng mặt bằng lớn, đây là lý do nên cân nhắc lập dự toán chi phí quản lý dự án thay vì dùng định mức tỷ lệ.

Phạm vi khoản mục theo Điều 5

Điểm a khoản 1 Điều 5 liệt kê các nội dung thuộc khoản mục này:

NhómNội dung theo văn bản
Bồi thườngChi phí bồi thường về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thường khác theo quy định
Hỗ trợCác khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất
Tái định cưChi phí tái định cư
Tổ chức thực hiệnChi phí bảo đảm cho việc tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Tư vấn liên quanChi phí tư vấn liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có)
Nghĩa vụ về đất trong thời gian xây dựngChi phí sử dụng đất, thuê đất tính trong thời gian xây dựng và các khoản chi phí khác liên quan đến việc sử dụng, chuyển mục đích sử dụng đất, tài nguyên nước, tài nguyên biển theo quy định (nếu có)
Rừng và đất trồng lúaChi phí chuyển đổi mục đích sử dụng rừng, chi phí trồng rừng thay thế (nếu có); chi phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa (nếu có)
Hạ tầng kỹ thuậtChi phí di dời, hoàn trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng phục vụ giải phóng mặt bằng (nếu có)
KhácCác chi phí có liên quan khác

Ba nhóm hay bị bỏ sót nhất là: chi phí sử dụng đất, thuê đất trong thời gian xây dựng; chi phí liên quan đến rừng và đất trồng lúa; và chi phí di dời, hoàn trả hạ tầng kỹ thuật phục vụ giải phóng mặt bằng.

Cách xác định theo Phụ lục I

Mục 1 Phần II Phụ lục I Thông tư số 36/2026/TT-BXD quy định chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xác định trên cơ sở:

  • Thống kê sơ bộ khối lượng, diện tích để bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án;
  • Các quy định, chính sách hiện hành về giá bồi thường, mức hỗ trợ tái định cư tại địa phương nơi xây dựng công trình, được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt.

Vế thứ hai là ranh giới quan trọng của bài này: giá bồi thường và mức hỗ trợ không do người lập chi phí xác định. Chúng đến từ quy định, chính sách của địa phương do cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt. Vai trò của người lập tổng mức đầu tư là thu thập đúng nguồn, áp đúng phạm vi và tổng hợp.

Nội dung có cấu phần xây dựng

Mục 1 Phần II Phụ lục I nêu rõ: đối với các nội dung công việc có cấu phần xây dựng — như chi phí di dời, hoàn trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng phục vụ giải phóng mặt bằng — thì được xác định chi phí như chi phí xây dựng.

Nghĩa là khoản này vẫn thuộc khoản mục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư về mặt phân loại, nhưng cách tính áp dụng phương pháp của chi phí xây dựng: theo khối lượng và giá xây dựng, hoặc theo suất chi phí.

Phân biệt bảy khái niệm hay dùng lẫn

Khái niệmThuộc khoản mục nàoGhi chú
Bồi thườngBồi thường, hỗ trợ, tái định cưVề đất, nhà, công trình trên đất, tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước
Hỗ trợBồi thường, hỗ trợ, tái định cưCác khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất
Tái định cưBồi thường, hỗ trợ, tái định cưCó thể là dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập
Phá dỡ giải phóng mặt bằngBồi thường, hỗ trợ, tái định cưPhần đã được xác định trong khoản mục này
Phá dỡ phục vụ thi côngChi phí xây dựngĐiểm b khoản 1 Điều 5: phá dỡ công trình không thuộc phạm vi phá dỡ giải phóng mặt bằng
Chi phí sử dụng đất, thuê đất trong thời gian xây dựngBồi thường, hỗ trợ, tái định cưĐược nêu trực tiếp tại điểm a khoản 1 Điều 5
Nghĩa vụ tài chính về đất ngoài phạm vi trênTheo pháp luật về đất đai và pháp luật liên quanChỉ đưa vào tổng mức đầu tư khi có căn cứ xác định

Cặp thứ tư và thứ năm là ranh giới thực hành quan trọng nhất. Cách phân định: xác định phạm vi phá dỡ thuộc công tác giải phóng mặt bằng trước; phần phá dỡ nằm ngoài phạm vi đó thuộc chi phí xây dựng.

Dữ liệu cần chuẩn bị

Nhóm dữ liệuNội dung cụ thểDùng để xác định
Phạm vi sử dụng đấtRanh giới dự án; ranh giới thu hồi đất; ranh giới phá dỡ giải phóng mặt bằngPhân định khoản mục; xác định khối lượng
Diện tíchDiện tích theo từng loại đất, từng đối tượngKhối lượng bồi thường
Hiện trạngNhà, công trình trên đất, tài sản gắn liền với đất, tài sản trên mặt nước; cây trồng, vật nuôi nếu cóKhối lượng bồi thường
Phương án bồi thườngPhương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc đang lậpGiá trị bồi thường, hỗ trợ
Kế hoạch tái định cưSố hộ, hình thức tái định cư, hạ tầng khu tái định cưChi phí tái định cư
Chi phí tổ chức thực hiệnChi phí bảo đảm cho việc tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cưMột nhóm riêng trong khoản mục
Hạ tầng kỹ thuật hiện hữuDanh mục công trình hạ tầng kỹ thuật phải di dời, hoàn trả phục vụ giải phóng mặt bằngXác định như chi phí xây dựng
Rừng, đất trồng lúaDiện tích chuyển đổi mục đích sử dụng rừng; diện tích đất trồng lúa bị ảnh hưởngChi phí trồng rừng thay thế; bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
Nghĩa vụ về đất trong thời gian xây dựngThời gian sử dụng đất, thuê đất trong giai đoạn xây dựngChi phí sử dụng đất, thuê đất tính trong thời gian xây dựng
Chính sách địa phươngQuy định, chính sách về giá bồi thường, mức hỗ trợ, tái định cư do cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệtĐơn giá áp dụng

Trách nhiệm cung cấp dữ liệu

Chủ thểTrách nhiệm trong phạm vi quản lý chi phí
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằngCung cấp kết quả thống kê khối lượng, diện tích; phương án bồi thường; tiến độ thực hiện
Cơ quan có thẩm quyền tại địa phươngBan hành hoặc phê duyệt quy định, chính sách về giá bồi thường, mức hỗ trợ, tái định cư
Chủ đầu tưTổng hợp dữ liệu; xác định ranh giới phạm vi giải phóng mặt bằng để phân định khoản mục; theo dõi tiến độ và cập nhật khi có thay đổi
Tư vấn thiết kếCung cấp ranh giới dự án; danh mục hạ tầng kỹ thuật hiện hữu bị ảnh hưởng
Tư vấn lập chi phíÁp đúng nguồn chính sách; tổng hợp vào tổng mức đầu tư; thuyết minh nguồn và trạng thái pháp lý của dữ liệu

Trường hợp phương án bồi thường chưa được phê duyệt

Ở giai đoạn lập tổng mức đầu tư, phương án bồi thường thường chưa được phê duyệt. Mục 1 Phần II Phụ lục I đã dự liệu điều này khi dùng cụm “thống kê sơ bộ khối lượng, diện tích” — nghĩa là số liệu ở bước này mang tính sơ bộ.

Cách xử lý đúng gồm ba việc:

  1. Ghi rõ trạng thái pháp lý của từng nguồn số liệu: đã phê duyệt, đang trình, hay mới là thống kê sơ bộ.
  2. Không trình bày số liệu sơ bộ như số liệu chính thức. Đây là rủi ro lớn nhất của khoản mục này.
  3. Xác định cơ chế cập nhật: khi phương án được phê duyệt hoặc điều chỉnh, giá trị khoản mục thay đổi và cần đối chiếu với tổng mức đầu tư đã phê duyệt.

Cập nhật khi dự án điều chỉnh

Điều 5 Thông tư số 36/2026/TT-BXD, khi hướng dẫn xác định tổng mức đầu tư điều chỉnh cho trường hợp dự án đã triển khai các công việc thuộc giai đoạn thực hiện, có nêu: đối với công trình, gói thầu thuộc dự án không có nội dung điều chỉnh, thay đổi, chủ đầu tư được tổng hợp vào tổng mức đầu tư điều chỉnh — trong đó có giá trị các chi phí thuộc khoản mục chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt hoặc đã được quyết toán (nếu có).

Nghĩa là khi điều chỉnh tổng mức đầu tư, phần bồi thường đã có giá trị phê duyệt hoặc quyết toán được đưa vào theo giá trị đó, không phải ước tính lại.

Rủi ro quản lý chi phí

Rủi roBiểu hiệnCách kiểm soát
Lấy dữ liệu tạm làm số liệu chính thứcDùng thống kê sơ bộ nhưng trình bày như số đã phê duyệtGhi trạng thái pháp lý cho từng dòng số liệu
Tính thiếuBỏ sót chi phí sử dụng đất thuê đất trong thời gian xây dựng; bỏ sót chi phí liên quan rừng, đất trồng lúa; bỏ sót chi phí tổ chức thực hiệnRà theo đủ chín nhóm nội dung tại điểm a khoản 1 Điều 5
Tính trùngPhá dỡ hoặc hoàn trả hạ tầng kỹ thuật xuất hiện đồng thời ở khoản mục bồi thường và chi phí xây dựngXác định ranh giới phạm vi giải phóng mặt bằng trước khi phân loại
Không cập nhật theo tiến độ giải phóng mặt bằngGiá trị khoản mục giữ nguyên trong khi phương án đã thay đổiThiết lập chu kỳ rà soát gắn với mốc phê duyệt phương án
Áp chính sách không đúng thời điểm hoặc địa bànDùng quy định của địa phương khác hoặc bản đã được thay thếGhi rõ văn bản, cơ quan ban hành, ngày hiệu lực
Khoản mục lớn nhưng chi phí quản lý dự án tính theo định mứcKhối lượng công việc quản lý phần bồi thường không được phản ánhCân nhắc lập dự toán chi phí quản lý dự án

Tình huống minh họa — ranh giới phá dỡ

Bối cảnh. Dự án có ba công trình cũ trong ranh giới: công trình A nằm trong phạm vi thu hồi đất; công trình B nằm ngoài phạm vi thu hồi nhưng phải phá dỡ để lấy mặt bằng thi công; hệ thống hạ tầng kỹ thuật C phải di dời để giải phóng mặt bằng.

Phân loại:

  • Công trình A — phá dỡ thuộc công tác giải phóng mặt bằng, nằm trong khoản mục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
  • Công trình B — phá dỡ không thuộc phạm vi giải phóng mặt bằng, nên thuộc chi phí xây dựng theo điểm b khoản 1 Điều 5.
  • Hạ tầng kỹ thuật C — chi phí di dời, hoàn trả phục vụ giải phóng mặt bằng, thuộc khoản mục bồi thường về phân loại, nhưng xác định chi phí như chi phí xây dựng theo mục 1 Phần II Phụ lục I. Khi lựa chọn nhà thầu, gói tư vấn, thi công di dời công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ giải phóng mặt bằng có thể áp dụng chỉ định thầu theo điểm c khoản 5 Điều 78 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) — xem bài chỉ định thầu gói di dời hạ tầng và lập quy hoạch.

Việc phải làm trước tiên: thể hiện ranh giới thu hồi đất và ranh giới phá dỡ giải phóng mặt bằng lên mặt bằng tổng thể, có xác nhận của tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường. Không có đường ranh này thì mọi phân loại đều là phỏng đoán.

Checklist kiểm soát

Khuyến nghị quản trị:

  • Đã có ranh giới thu hồi đất và ranh giới phá dỡ giải phóng mặt bằng trên mặt bằng tổng thể.
  • Đã rà đủ chín nhóm nội dung tại điểm a khoản 1 Điều 5, đánh dấu nhóm nào áp dụng, nhóm nào không và lý do.
  • Đã xét chi phí sử dụng đất, thuê đất tính trong thời gian xây dựng.
  • Đã xét chi phí liên quan đến chuyển đổi mục đích sử dụng rừng, trồng rừng thay thế, bảo vệ và phát triển đất trồng lúa (nếu có).
  • Đã xét chi phí bảo đảm cho việc tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
  • Nguồn chính sách áp dụng ghi rõ: văn bản, cơ quan ban hành hoặc phê duyệt, thời điểm.
  • Mỗi dòng số liệu có ghi trạng thái: đã phê duyệt / đang trình / thống kê sơ bộ.
  • Phần di dời, hoàn trả hạ tầng kỹ thuật đã xác định theo cách của chi phí xây dựng.
  • Không có hạng mục nào xuất hiện đồng thời ở khoản mục này và chi phí xây dựng.
  • Có cơ chế cập nhật khi phương án bồi thường được phê duyệt hoặc điều chỉnh.

Phân biệt nghĩa vụ pháp lý và khuyến nghị quản trị

Nội dungTính chất
Phạm vi khoản mục theo điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định 206Theo quy định pháp luật
Xác định trên cơ sở thống kê sơ bộ khối lượng, diện tích và chính sách địa phương do cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệtTheo quy định pháp luật — mục 1 Phần II Phụ lục I Thông tư 36
Nội dung có cấu phần xây dựng thì xác định chi phí như chi phí xây dựngTheo quy định pháp luật
Phá dỡ ngoài phạm vi giải phóng mặt bằng thuộc chi phí xây dựngTheo quy định pháp luật — điểm b khoản 1 Điều 5
Ghi trạng thái pháp lý cho từng dòng số liệuKhuyến nghị quản trị
Thể hiện ranh giới trên mặt bằng tổng thể trước khi phân loạiKhuyến nghị quản trị
Cân nhắc lập dự toán chi phí quản lý dự án khi phần bồi thường lớnKhuyến nghị quản trị

Người làm công việc này cần thực hiện ngay những gì

  1. Xác lập ranh giới giải phóng mặt bằng và có xác nhận của tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường trước khi phân loại bất kỳ hạng mục nào.
  2. Rà đủ chín nhóm nội dung của khoản mục, kể cả các nhóm “nếu có”.
  3. Ghi rõ nguồn chính sách và trạng thái pháp lý của từng số liệu.
  4. Tách phần có cấu phần xây dựng và tính theo phương pháp của chi phí xây dựng.
  5. Thiết lập cơ chế cập nhật gắn với tiến độ phê duyệt phương án bồi thường.
  6. Không tự xác định đơn giá đất, mức bồi thường hay mức hỗ trợ — đây là thẩm quyền của cơ quan có thẩm quyền tại địa phương.

Quan hệ với tiến độ dự án và với các khoản mục khác

Khoản mục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khác các khoản mục còn lại ở một điểm: tiến độ của nó thường không do chủ đầu tư kiểm soát hoàn toàn. Điều này tạo ra ba tác động lan sang các khoản mục khác.

Tác độngKhoản mục bị ảnh hưởngCơ chế
Giải phóng mặt bằng chậm kéo dài thời gian thực hiện dự ánChi phí dự phòng cho yếu tố trượt giáCông thức trượt giá cộng dồn theo từng năm với số mũ tăng dần; kéo dài T làm tăng giá trị
Giải ngân dịch về các năm sauChi phí dự phòng trượt giá; lãi vay trong thời gian xây dựngCùng một bảng kế hoạch giải ngân là đầu vào của cả hai
Thời gian thực hiện kéo dàiChi phí quản lý dự án (nếu xác định bằng lập dự toán)Dự toán chi phí quản lý dự án căn cứ thời gian thực hiện dự án

Vì vậy khi lập tổng mức đầu tư cho dự án có phần giải phóng mặt bằng lớn hoặc phức tạp, cần xem tiến độ giải phóng mặt bằng là một biến đầu vào của cả ba khoản mục khác, không chỉ là dữ liệu nội bộ của khoản mục này.

Trường hợp dự án bồi thường, giải phóng mặt bằng độc lập

Điểm b khoản 3 Điều 4 Nghị định 206 nhắc tới dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có) khi quy định nội dung sơ bộ tổng mức đầu tư của dự án thành phần. Nội dung sơ bộ tổng mức đầu tư của các dự án này gồm toàn bộ hoặc một số khoản mục chi phí quy định tại khoản 1 Điều 4, được xác định phù hợp với phạm vi, quy mô và tính chất kỹ thuật của từng dự án.

Khoản 2 Điều 5 cũng nêu trường hợp dự án trong giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế – kỹ thuật được tách thành dự án thành phần, dự án thành phần độc lập, dự án bồi thường hỗ trợ tái định cư giải phóng mặt bằng độc lập theo khoản 3 Điều 16 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15. Khi đó, tổng mức đầu tư xây dựng của dự án gồm tổng mức đầu tư của các dự án thành phần, dự án thành phần độc lập, dự án bồi thường hỗ trợ tái định cư giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có) và các chi phí chung cần thiết khác của dự án.

Hệ quả thực hành: khi phần bồi thường được tách thành dự án độc lập, nó có tổng mức đầu tư riêng và không nhất thiết có đủ bảy khoản mục. Việc tổng hợp lên cấp dự án phải cộng đúng, đồng thời không bỏ quên các chi phí chung cần thiết khác của dự án.

Sản phẩm và hồ sơ đầu ra

Tài liệuNội dung tối thiểu
Bảng tổng hợp khoản mục bồi thường, hỗ trợ, tái định cưGiá trị theo từng nhóm nội dung của điểm a khoản 1 Điều 5
Bảng thống kê khối lượng, diện tíchTheo loại đất, loại tài sản, đối tượng; ghi trạng thái pháp lý của số liệu
Danh mục nguồn chính sách áp dụngTên văn bản, cơ quan ban hành hoặc phê duyệt, ngày, phạm vi áp dụng
Bảng phần có cấu phần xây dựngDanh mục di dời, hoàn trả hạ tầng kỹ thuật; phương pháp xác định như chi phí xây dựng
Sơ đồ ranh giớiRanh giới dự án, ranh giới thu hồi đất, ranh giới phá dỡ giải phóng mặt bằng
Ghi chú tiến độ dự kiếnMốc dự kiến phê duyệt phương án; mốc bàn giao mặt bằng theo phân kỳ

Tài liệu cuối cùng thường bị coi là việc của bộ phận giải phóng mặt bằng, nhưng nó là đầu vào trực tiếp của bảng kế hoạch giải ngân — thứ quyết định chi phí dự phòng trượt giá và lãi vay.

Văn bản sử dụng trong bài

  • Nghị định số 206/2026/NĐ-CP — Điều 5 (khoản 1, điểm a và điểm b).
  • Thông tư số 36/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 — Điều 5; Phụ lục I Phần II (mục 1, mục 6).
  • Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 — Điều 75.

Đọc thêm: cấu trúc bảy khoản mục của tổng mức đầu tư; ranh giới với chi phí xây dựng tại chi phí xây dựng và chi phí thiết bị trong tổng mức đầu tư.

Nội dung được hệ thống hóa nhằm hỗ trợ tra cứu và áp dụng trong công việc. Việc xử lý hồ sơ cụ thể cần căn cứ loại dự án, nguồn vốn, giai đoạn thực hiện, hợp đồng và văn bản pháp luật liên quan đang có hiệu lực.

5,0/5 (5.403 đánh giá)

Bài viết liên quan

Các bài viết cùng nhóm chủ đề để anh/chị tham khảo thêm trước khi lựa chọn khóa học hoặc dịch vụ phù hợp.