Chỉ định thầu lập quy hoạch, gói di dời công trình hạ tầng phục vụ giải phóng mặt bằng và gói rà phá bom, mìn, vật nổ thuộc điểm c, điểm e khoản 5 Điều 78 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP), nên không bị giới hạn bởi hạn mức khoản 4 Điều 78. Từ 09/9/2026, gói di dời hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và gói rà phá bom mìn theo quy trình rút gọn (khoản 2 Điều 80); gói về quy hoạch, phục vụ hoạt động quy hoạch theo quy trình thông thường (khoản 1 Điều 79). Cả hai phải đáp ứng điều kiện khoản 2 Điều 79.
Ở các dự án giao thông, khu đô thị, khu tái định cư, việc đầu tiên thường là dọn đường cho dự án: dời cột điện trung thế, tuyến ống cấp nước, cáp viễn thông, giải tỏa nhà văn hóa thôn, rà phá bom mìn còn sót lại. Song song, ở cấp xã và cấp tỉnh, nhiều nhiệm vụ quy hoạch đang chờ chọn đơn vị tư vấn. Các gói này thường gấp về tiến độ, thị trường nhà thầu hẹp và giá trị nhiều khi vượt xa hạn mức chỉ định thầu.
Sau khi Nghị định 349/2026/NĐ-CP có hiệu lực, ban quản lý dự án, trung tâm phát triển quỹ đất và Ủy ban nhân dân cấp xã thường vướng bốn câu hỏi: gói này có được chỉ định thầu không, theo quy trình rút gọn hay thông thường, có bị khống chế giá trị không, và kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã duyệt trước ngày 09/9/2026 có phải sửa không.
Bài viết này hướng dẫn chi tiết việc chỉ định thầu lập quy hoạch, chỉ định thầu gói di dời hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phục vụ giải phóng mặt bằng, tái định cư và gói rà phá bom mìn theo Luật Đấu thầu (văn bản hợp nhất), Nghị định 214/2025/NĐ-CP hiện hành (Văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC), Nghị định 349/2026/NĐ-CP, Thông tư 134/2026/TT-BTC, có đối chiếu bản gốc Nghị định 214 và các quy định liên quan của Luật Xây dựng 135/2025/QH15, Nghị định 217/2026/NĐ-CP, Nghị định 206/2026/NĐ-CP; kèm 16 tình huống có số liệu minh họa.
Trả lời nhanh
- Di dời công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phục vụ giải phóng mặt bằng, tái định cư; tư vấn, rà phá bom mìn, vật nổ: điểm c khoản 5 Điều 78 → quy trình rút gọn (khoản 2 Điều 80). Bản gốc Nghị định 214 xếp nhóm này vào quy trình thông thường và chỉ nói “hạ tầng kỹ thuật”.
- Các gói thầu về quy hoạch, phục vụ hoạt động quy hoạch: điểm e khoản 5 Điều 78 → quy trình thông thường (khoản 1 Điều 79). Phạm vi rộng hơn bản gốc (trước đây chỉ là tổ chức tư vấn lập, điều chỉnh nhiệm vụ và quy hoạch).
- Hạn mức: khoản 5 Điều 78 không đặt ngưỡng giá trị; hạn mức 01 tỷ, 03 tỷ, 05 tỷ đồng chỉ áp dụng cho trường hợp khoản 4 Điều 78.
- Điều kiện: có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt; có kế hoạch bố trí vốn (trừ đấu thầu trước); có dự toán gói thầu được duyệt nếu pháp luật chuyên ngành yêu cầu lập dự toán (khoản 2 Điều 79).
- Được chọn quy trình: gói rút gọn có thể làm thông thường (khoản 5 Điều 80); gói vừa thuộc trường hợp thông thường vừa thuộc trường hợp rút gọn thì chủ đầu tư được chọn (khoản 6 Điều 80, mới).
Căn cứ pháp lý hiện hành
Tại thời điểm 01/10/2026, việc chỉ định thầu các gói di dời hạ tầng, rà phá bom mìn và quy hoạch dựa trên các văn bản sau:
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (văn bản hợp nhất, đã gồm sửa đổi bởi Luật 57/2024/QH15, 90/2025/QH15, 116/2025/QH15, 133/2025/QH15, 142/2025/QH15): khoản 4, khoản 6 Điều 4 (dịch vụ tư vấn; “dự án” gồm cả nhiệm vụ quy hoạch), Điều 5 (tư cách hợp lệ), Điều 6 (bảo đảm cạnh tranh), Điều 23 (chỉ định thầu), điểm a khoản 1 Điều 38 (căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu), Điều 42 (đấu thầu trước).
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, theo Văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC (đã gồm sửa đổi bởi Nghị định 165/2026/NĐ-CP, 170/2026/NĐ-CP và 349/2026/NĐ-CP): Điều 18, Điều 33, 34, 35, Điều 78, 79, 80.
- Nghị định 349/2026/NĐ-CP ký ngày 09/9/2026, có hiệu lực từ ngày ký: khoản 6, khoản 7 Điều 4 (sửa điểm c, điểm e khoản 5 Điều 78), Điều 5 (sửa Điều 79), Điều 6 (sửa Điều 80), khoản 2 Điều 27 (chuyển tiếp).
- Thông tư 134/2026/TT-BTC có hiệu lực từ 09/9/2026, thay Thông tư 80/2025/TT-BTC (đã hết hiệu lực từ 09/9/2026): Mẫu số 1A (hồ sơ yêu cầu xây lắp), Mẫu số 1D (hồ sơ yêu cầu dịch vụ tư vấn) cho chỉ định thầu theo quy trình thông thường; Điều 7 chuyển tiếp.
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026): khoản 3, khoản 4 Điều 3 (hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội), khoản 2 Điều 16 (dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập), Điều 53 (di dời công trình xây dựng).
- Nghị định 217/2026/NĐ-CP (Điều 4 trình tự đầu tư xây dựng; Điều 51, Điều 61 giấy phép di dời) và Nghị định 206/2026/NĐ-CP (Điều 5, Điều 6 chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và chi phí rà phá bom mìn trong tổng mức đầu tư).
Trong bài, lần đầu chúng tôi viết “Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP)”, các lần sau viết gọn “Nghị định 214 (đã sửa đổi)”. Khi nhắc “bản gốc Nghị định 214”, đó là văn bản ban hành ngày 04/8/2025 trước khi được sửa đổi, chỉ dùng để so sánh. Tổng quan các điểm mới của cả nghị định sửa đổi, anh/chị xem bài Nghị định 349/2026/NĐ-CP: toàn bộ điểm mới về lựa chọn nhà thầu; nguyên tắc chung của hình thức này có trong bài chỉ định thầu: điều kiện, hạn mức và quy trình.
Ở tầng luật, cơ sở để Chính phủ quy định các trường hợp này là điểm d khoản 1 Điều 23 Luật Đấu thầu: chỉ định thầu áp dụng cho gói thầu “có yêu cầu, điều kiện đặc thù về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật; nghiên cứu, thử nghiệm, quyền tác giả, bản quyền, bảo hành hoặc cần bảo đảm tính tương thích về công nghệ, bản quyền, quy hoạch”. Khoản 2 Điều 23 giao Chính phủ quy định chi tiết, và Điều 78 Nghị định 214 (đã sửa đổi) là nơi liệt kê cụ thể.
Ba nhóm gói thầu được chỉ định thầu theo điểm c, điểm e khoản 5 Điều 78
Khoản 5 Điều 78 Nghị định 214 (đã sửa đổi) gom các “gói thầu có yêu cầu, điều kiện đặc thù về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật, công nghệ, thị trường cung ứng”. Bài này tập trung vào điểm c và điểm e, có nhắc thêm điểm h vì liên quan trực tiếp đến quy hoạch.
Nhóm 1: tư vấn, thi công di dời công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
Nguyên văn vế đầu điểm c khoản 5 Điều 78 hiện hành: “Gói thầu tư vấn, thi công di dời các công trình thuộc hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và hệ thống công trình hạ tầng xã hội theo quy định của pháp luật về xây dựng để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng, tái định cư”.
Từ câu chữ này có thể tách ra bốn dấu hiệu để kiểm tra một gói thầu có thuộc điểm c hay không:
- Loại gói: tư vấn (khảo sát hiện trạng, lập phương án, thiết kế di dời…) hoặc thi công di dời.
- Đối tượng: công trình thuộc hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật hoặc hệ thống công trình hạ tầng xã hội.
- Chuẩn phân loại: “theo quy định của pháp luật về xây dựng” — tức là đối chiếu với Luật Xây dựng.
- Mục đích: phục vụ công tác giải phóng mặt bằng, tái định cư. Di dời vì mục đích khác (ví dụ cải tạo, nâng cấp thông thường) không thuộc điểm này.
Luật Xây dựng 135/2025/QH15 định nghĩa tại khoản 3 Điều 3: hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật gồm công trình giao thông, công trình viễn thông, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, thu gom và xử lý chất thải rắn, nghĩa trang và công trình hạ tầng kỹ thuật khác. Khoản 4 Điều 3 định nghĩa hệ thống công trình hạ tầng xã hội gồm công trình y tế, văn hóa, giáo dục, thể thao, thương mại, dịch vụ, công viên và công trình khác sử dụng cho mục đích công cộng.
| Hệ thống | Theo Luật Xây dựng 135/2025/QH15 | Ví dụ gói di dời thường gặp khi giải phóng mặt bằng |
|---|---|---|
| Hạ tầng kỹ thuật (khoản 3 Điều 3) | Giao thông, viễn thông, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, thu gom và xử lý chất thải rắn, nghĩa trang, hạ tầng kỹ thuật khác | Dời đường dây điện trung, hạ thế và trạm biến áp; nắn tuyến ống cấp nước, cống thoát nước; dời cáp quang, cột viễn thông; dời hệ thống đèn chiếu sáng; di dời mộ trong khu nghĩa trang nằm trong ranh giới dự án |
| Hạ tầng xã hội (khoản 4 Điều 3) | Y tế, văn hóa, giáo dục, thể thao, thương mại, dịch vụ, công viên, công trình công cộng khác | Dời trạm y tế, nhà văn hóa thôn, điểm trường, sân thể thao, chợ dân sinh nằm trong phạm vi thu hồi đất |
Điểm đáng chú ý là nhóm hạ tầng xã hội mới được bổ sung bởi khoản 6 Điều 4 Nghị định 349/2026/NĐ-CP. Bản gốc Nghị định 214 chỉ ghi “di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật”. Trước ngày 09/9/2026, gói di dời một điểm trường hay một nhà văn hóa phục vụ giải phóng mặt bằng không có căn cứ chỉ định thầu theo điểm c; muốn chỉ định thầu, chủ đầu tư phải dựa vào trường hợp khác (thường là hạn mức).
Nhóm 2: tư vấn, rà phá bom, mìn, vật nổ để chuẩn bị mặt bằng thi công
Vế sau điểm c khoản 5 Điều 78 giữ nguyên so với bản gốc: “gói thầu tư vấn, rà phá bom, mìn, vật nổ để chuẩn bị mặt bằng thi công”. Hai dấu hiệu cần kiểm tra là loại công việc (tư vấn hoặc rà phá) và mục đích (chuẩn bị mặt bằng thi công).
Nghị định 217/2026/NĐ-CP xếp “chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có)” vào giai đoạn thực hiện dự án (điểm b khoản 1 Điều 4). Về chi phí, điểm e khoản 2 Điều 6 Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định chi phí rà phá bom mìn, vật nổ được xác định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; khoản 4 Điều 34 Nghị định 206 giao Bộ Quốc phòng quy định phương pháp xác định dự toán chi phí này. Vì vậy, dự toán gói rà phá bom mìn phải lập theo hướng dẫn chuyên ngành quốc phòng, không lấy định mức xây dựng thông thường.
Nhóm 3: các gói thầu về quy hoạch, phục vụ hoạt động quy hoạch
Nguyên văn điểm e khoản 5 Điều 78 hiện hành (sửa bởi khoản 7 Điều 4 Nghị định 349): “Các gói thầu về quy hoạch, phục vụ hoạt động quy hoạch theo quy định của pháp luật”. Đây là căn cứ trực tiếp của việc chỉ định thầu lập quy hoạch.
So với bản gốc (“Gói thầu lựa chọn tổ chức tư vấn lập nhiệm vụ, điều chỉnh nhiệm vụ và lập, điều chỉnh quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch và pháp luật có liên quan về quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành”), câu chữ mới có ba thay đổi:
- Không còn giới hạn ở “lựa chọn tổ chức tư vấn”; câu chữ chỉ nói “các gói thầu”.
- Không còn liệt kê từng việc (lập nhiệm vụ, điều chỉnh nhiệm vụ, lập, điều chỉnh quy hoạch) mà dùng cụm chung “về quy hoạch”.
- Thêm vế “phục vụ hoạt động quy hoạch”.
Luật Đấu thầu cũng dùng khái niệm tương tự: điểm a khoản 1 Điều 38 nhắc đến “gói thầu tư vấn lập quy hoạch và các gói thầu phục vụ công tác lập quy hoạch”. Văn bản không liệt kê cụ thể gói nào là “phục vụ hoạt động quy hoạch”. Theo cách hiểu của chúng tôi, nên coi là thuộc nhóm này những công việc mà pháp luật về quy hoạch xác định là một phần của hoạt động quy hoạch (ví dụ khảo sát, đo vẽ phục vụ lập quy hoạch, lấy ý kiến về quy hoạch), và chủ đầu tư phải nêu rõ căn cứ đó trong tờ trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Kho văn bản của Viện chưa có Luật Quy hoạch và Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn để trích nguyên văn, nên anh/chị cần đối chiếu trực tiếp các văn bản này khi xác định phạm vi.
Điểm h: tư vấn lập quy hoạch cho tác giả ý tưởng đã trúng tuyển
Điểm h khoản 5 Điều 78 (không thay đổi) có một vế riêng: “gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập quy hoạch đô thị và nông thôn được chỉ định cho tác giả của ý tưởng quy hoạch đô thị và nông thôn đã trúng tuyển thông qua thi tuyển”. Khác với điểm e (chủ đầu tư tự xác định nhà thầu có khả năng), điểm h chỉ định cho đúng tác giả ý tưởng đã trúng tuyển. Gói thuộc điểm h cũng áp dụng quy trình thông thường.
So với bản gốc Nghị định 214: điểm c, điểm e và cách phân luồng thay đổi thế nào
Nghị định 349 không chỉ sửa câu chữ điểm c, điểm e mà còn sửa khoản 1 Điều 79 và khoản 2 Điều 80 — hai khoản quyết định gói thầu đi theo quy trình nào.
| Nội dung | Bản gốc Nghị định 214 (04/8/2025) | Hiện hành (sau Nghị định 349, từ 09/9/2026) |
|---|---|---|
| Điểm c khoản 5 Điều 78 — đối tượng di dời | “di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật” | “di dời các công trình thuộc hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và hệ thống công trình hạ tầng xã hội theo quy định của pháp luật về xây dựng” |
| Điểm c — rà phá bom, mìn, vật nổ | Có | Giữ nguyên |
| Quy trình áp dụng cho điểm c | Thông thường (khoản 1 Điều 79 bản gốc liệt kê “các điểm c, d, đ, e, g và h khoản 5”) | Rút gọn (khoản 2 Điều 80 mới liệt kê “các điểm a, b, c, i, k khoản 5”) |
| Điểm e khoản 5 Điều 78 — phạm vi | Lựa chọn tổ chức tư vấn lập nhiệm vụ, điều chỉnh nhiệm vụ và lập, điều chỉnh quy hoạch | Các gói thầu về quy hoạch, phục vụ hoạt động quy hoạch theo quy định của pháp luật |
| Quy trình áp dụng cho điểm e | Thông thường | Thông thường (khoản 1 Điều 79 mới liệt kê “điểm e1 khoản 2, các điểm d, đ, e, g và h khoản 5 và khoản 6”) |
| Gói vừa thuộc thông thường vừa thuộc rút gọn | Không có quy định riêng | Chủ đầu tư được chọn (khoản 6 Điều 80, bổ sung mới) |
| Hạn mức khoản 4 Điều 78 (để so sánh) | 500 triệu / 800 triệu / 02 tỷ đồng | 01 tỷ / 03 tỷ / 05 tỷ đồng |
Hai hệ quả thực tế:
- Gói di dời, rà phá bom mìn nhanh hơn: không còn phải lập, phê duyệt hồ sơ yêu cầu, chờ nhà thầu nộp hồ sơ đề xuất và đánh giá; chủ đầu tư gửi dự thảo hợp đồng, thương thảo, hoàn thiện hợp đồng rồi phê duyệt kết quả. Đây là thay đổi có ý nghĩa với các dự án đang chạy tiến độ giải phóng mặt bằng.
- Gói quy hoạch rộng hơn nhưng vẫn chặt quy trình: nhiều gói trước đây không vừa câu chữ cũ nay có căn cứ chỉ định thầu, nhưng vẫn phải làm hồ sơ yêu cầu, đánh giá hồ sơ đề xuất, chấm điểm kỹ thuật như một gói tư vấn.
Phân luồng quy trình chỉ định thầu lập quy hoạch, di dời hạ tầng: rút gọn hay thông thường
Khi đọc khoản 1 Điều 79 và khoản 2 Điều 80 hiện hành, cần đặt chúng cạnh nhau. Khoản 1 Điều 79: “Gói thầu thuộc các trường hợp quy định tại điểm e1 khoản 2, các điểm d, đ, e, g và h khoản 5 và khoản 6 Điều 78 của Nghị định này được áp dụng quy trình chỉ định thầu thông thường.” Khoản 2 Điều 80: “Đối với gói thầu thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 2, khoản 3, khoản 4 và các điểm a, b, c, i, k khoản 5 Điều 78 của Nghị định này, chủ đầu tư áp dụng quy trình chỉ định thầu rút gọn…”.
Lưu ý dễ nhầm: trong khoản 2 Điều 80 có cụm “các điểm a, b, c, d, đ, e và g” — nhưng đó là các điểm của khoản 2 Điều 78 (gói cần đẩy nhanh tiến độ), không phải khoản 5. Với khoản 5, khoản 2 Điều 80 chỉ liệt kê điểm a, b, c, i, k. Vì vậy điểm e khoản 5 (quy hoạch) không thuộc quy trình rút gọn, còn điểm c khoản 5 (di dời, rà phá bom mìn) thuộc quy trình rút gọn.
| Gói thầu | Căn cứ chỉ định thầu | Quy trình mặc định | Có được chọn quy trình khác? | Hạn mức giá trị |
|---|---|---|---|---|
| Tư vấn, thi công di dời công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phục vụ giải phóng mặt bằng, tái định cư | Điểm c khoản 5 Điều 78 | Rút gọn (khoản 2, khoản 3 Điều 80) | Được làm thông thường (khoản 5 Điều 80) | Không đặt hạn mức |
| Tư vấn, rà phá bom, mìn, vật nổ để chuẩn bị mặt bằng thi công | Điểm c khoản 5 Điều 78 | Rút gọn | Được làm thông thường (khoản 5 Điều 80) | Không đặt hạn mức |
| Gói thầu về quy hoạch, phục vụ hoạt động quy hoạch | Điểm e khoản 5 Điều 78 | Thông thường (khoản 1, khoản 3 Điều 79) | Chỉ khi gói đồng thời thuộc một trường hợp rút gọn, ví dụ khoản 4 (khoản 6 Điều 80) | Không đặt hạn mức |
| Tư vấn lập quy hoạch đô thị và nông thôn chỉ định cho tác giả ý tưởng trúng tuyển | Điểm h khoản 5 Điều 78 | Thông thường | Như trên | Không đặt hạn mức |
| Di dời khẩn cấp do sự cố, thiên tai đe dọa tính mạng, tài sản | Khoản 1 Điều 78 | Giao thực hiện ngay, hoàn thiện thủ tục rút gọn trong 30 ngày (khoản 1 Điều 80) | — | Không đặt hạn mức |
Khoản 5 và khoản 6 Điều 80: hai “van” cho phép chọn quy trình
Khoản 5 Điều 80 (giữ nguyên từ bản gốc): “Trường hợp chủ đầu tư không áp dụng quy trình rút gọn quy định tại khoản 3 Điều này mà áp dụng quy trình thông thường thì thực hiện theo quy định tại Điều 79”. Nghĩa là gói di dời, rà phá bom mìn có thể làm thông thường nếu chủ đầu tư muốn có hồ sơ yêu cầu và đánh giá đầy đủ (ví dụ gói thi công di dời giá trị lớn, kỹ thuật phức tạp).
Khoản 6 Điều 80 (mới): “Đối với gói thầu thuộc trường hợp chỉ định thầu theo quy trình thông thường đồng thời thuộc trường hợp chỉ định thầu theo quy trình rút gọn thì chủ đầu tư được lựa chọn áp dụng quy trình quy định tại khoản 3 Điều 79 của Nghị định này hoặc khoản 3 Điều này.” Với gói quy hoạch, trường hợp hay gặp nhất là gói tư vấn có giá không quá 03 tỷ đồng: vừa thuộc điểm e khoản 5 (thông thường), vừa thuộc khoản 4 (rút gọn).
Khoản 6 Điều 4 Luật Đấu thầu quy định “Dự án đầu tư (sau đây gọi là dự án) tại Luật này bao gồm: chương trình, dự án, nhiệm vụ quy hoạch theo quy định của pháp luật”. Theo cách hiểu của chúng tôi, gói tư vấn thuộc một nhiệm vụ quy hoạch được coi là “gói thầu dịch vụ tư vấn thuộc dự án” khi áp hạn mức khoản 4 Điều 78, tức ngưỡng 03 tỷ đồng chứ không phải ngưỡng 01 tỷ đồng của dự toán mua sắm. Chủ đầu tư nên ghi rõ lập luận này trong tờ trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
Không giới hạn hạn mức khoản 4 Điều 78, nhưng không có nghĩa là tùy ý về giá
Khoản 4 Điều 78 hiện hành: “Gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án có giá gói thầu không quá 01 tỷ đồng; gói thầu dịch vụ tư vấn thuộc dự án có giá gói thầu không quá 03 tỷ đồng, gói thầu dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp thuộc dự án có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng.” Hạn mức này là một trường hợp chỉ định thầu độc lập; các điểm c, e khoản 5 không viện dẫn khoản 4 và không đặt ngưỡng giá trị nào.
Ví dụ: gói thi công di dời tuyến ống cấp nước D300 dài 2,4 km có giá gói thầu 14,6 tỷ đồng. Nếu chỉ dựa vào khoản 4, gói xây lắp thuộc dự án vượt 05 tỷ đồng không được chỉ định thầu. Nhưng vì gói phục vụ giải phóng mặt bằng và đối tượng là công trình cấp nước (hạ tầng kỹ thuật), gói thuộc điểm c khoản 5, được chỉ định thầu theo quy trình rút gọn dù giá trị gần gấp ba hạn mức.
“Không giới hạn” chỉ có nghĩa là không có trần giá trị để được áp dụng hình thức chỉ định thầu. Các ràng buộc về giá vẫn giữ nguyên:
- Giá gói thầu phải tính đúng, tính đủ theo Điều 18 Nghị định 214 (đã sửa đổi); căn cứ đầu tiên là dự toán gói thầu được duyệt nếu pháp luật chuyên ngành có quy định lập dự toán (điểm a khoản 2 Điều 18). Cách xác định chi tiết xem bài giá gói thầu và cách xác định.
- Quy trình rút gọn: khi hoàn thiện hợp đồng, chủ đầu tư và nhà thầu “thương thảo về giá, bảo đảm giá đề nghị trúng thầu tiết kiệm, hiệu quả kinh tế” (điểm b khoản 3 Điều 80).
- Quy trình thông thường: nhà thầu chỉ được đề nghị chỉ định thầu khi “có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt” (điểm c khoản 3 Điều 79).
Bản gốc Nghị định 214 yêu cầu hồ sơ yêu cầu quy định “mức tỷ lệ tiết kiệm của giá đề nghị trúng thầu” và thương thảo để đáp ứng tỷ lệ đó. Điều 79 hiện hành đã bỏ yêu cầu này, chỉ giữ nghĩa vụ thương thảo bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả. Mức tiết kiệm tối thiểu 5% chỉ áp dụng cho gói xây lắp tương tự theo điểm e khoản 2 Điều 78, không áp dụng cho các gói ở khoản 5.
Điều kiện áp dụng chỉ định thầu (khoản 2 Điều 79)
Cả khoản 1 Điều 79 (thông thường) và khoản 2 Điều 80 (rút gọn) đều dẫn về cùng ba điều kiện tại khoản 2 Điều 79. Gói thầu phải đáp ứng đủ:
- Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt (điểm a), trong đó hình thức lựa chọn ghi rõ chỉ định thầu và căn cứ (điểm c hoặc điểm e khoản 5 Điều 78), quy trình dự kiến.
- Có kế hoạch bố trí vốn để thực hiện gói thầu (điểm b), trừ trường hợp đấu thầu trước theo Điều 42 Luật Đấu thầu.
- Có dự toán gói thầu được phê duyệt đối với trường hợp pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực có quy định về việc lập dự toán (điểm c).
Các điều kiện này không áp dụng cho gói thuộc khoản 1 Điều 78 (cấp bách, khẩn cấp) theo khoản 1 Điều 80, và không áp dụng cho gói thuộc dự án đầu tư công đặc biệt (điểm c khoản 2 Điều 78) theo khoản 2 Điều 80. Gói di dời, rà phá bom mìn, quy hoạch không thuộc hai ngoại lệ này, trừ khi thực sự thuộc tình huống cấp bách ở khoản 1.
Căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho gói quy hoạch và gói giải phóng mặt bằng
Điểm a khoản 1 Điều 38 Luật Đấu thầu quy định căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án gồm quyết định phê duyệt dự án, và “quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và tài liệu có liên quan đối với gói thầu tư vấn lập quy hoạch và các gói thầu phục vụ công tác lập quy hoạch, trừ trường hợp gói thầu cần thực hiện trước khi phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và trường hợp không phải phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch”.
Với các gói giải phóng mặt bằng, Điều 42 Luật Đấu thầu cho phép đấu thầu trước: điểm b khoản 2 Điều 42 liệt kê “gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, di dời công trình hạ tầng, kỹ thuật, rà phá bom mìn, vật nổ, quy hoạch, tái định cư”. Các thủ tục được làm trước khi dự án được phê duyệt gồm lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đến xác định nhà thầu trúng thầu (khoản 3 Điều 42); việc ký kết hợp đồng chỉ được thực hiện sau khi dự án được phê duyệt đầu tư. Khoản 7 Điều 42 cho phép kế hoạch lựa chọn nhà thầu của gói đấu thầu trước không phải căn cứ khoản 1 Điều 38. Đây cũng là lý do điểm b khoản 2 Điều 79 Nghị định miễn điều kiện kế hoạch bố trí vốn cho trường hợp đấu thầu trước.
Nếu anh/chị cần rà lại cách lập tờ trình, nội dung từng cột của kế hoạch, xem bài hướng dẫn lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Về dự toán gói thầu và quan hệ với giá gói thầu, xem bài dự toán gói thầu là gì, ai lập, ai phê duyệt.
Tư cách hợp lệ của nhà thầu được chỉ định
Cả hai quy trình (điểm b khoản 3 Điều 79, điểm a khoản 3 Điều 80) đều yêu cầu nhà thầu có tư cách hợp lệ theo “các điểm a, b, c, d, e, g và i khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu” (hộ kinh doanh: điểm d, e khoản 1 và điểm a, b khoản 2 Điều 5), trong đó có điều kiện có tên trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước khi phê duyệt kết quả và không đang bị cấm tham dự thầu. Nếu pháp luật liên quan yêu cầu nhà thầu phải độc lập với tổ chức, cá nhân khác thì phải tuân thủ.
Tư cách hợp lệ khác với năng lực chuyên môn: đơn vị di dời đường điện, đơn vị rà phá bom mìn, tổ chức tư vấn quy hoạch còn phải đáp ứng điều kiện năng lực theo pháp luật chuyên ngành. Với cá nhân chủ trì lập quy hoạch, anh/chị có thể tham khảo bài chứng chỉ hành nghề lập quy hoạch đô thị và nông thôn.
Quy trình chỉ định thầu rút gọn cho gói di dời hạ tầng, rà phá bom mìn
Khoản 3 Điều 80 Nghị định 214 (đã sửa đổi) quy định ba bước. Áp vào gói di dời và rà phá bom mìn, trình tự thực tế như sau.
Bước 0 — Chuẩn bị (trước quy trình): kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã duyệt, ghi hình thức “chỉ định thầu”, căn cứ “điểm c khoản 5 Điều 78”, quy trình “rút gọn”; có kế hoạch bố trí vốn; dự toán gói thầu được duyệt (với gói thi công di dời là dự toán xây dựng; với gói rà phá là dự toán lập theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng).
Bước 1 — Chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng (điểm a khoản 3 Điều 80): chủ đầu tư căn cứ mục tiêu, phạm vi công việc để chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu được dự kiến có khả năng thực hiện gói thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Dự thảo hợp đồng gồm phạm vi, nội dung công việc, thời gian thực hiện, chất lượng cần đạt, giá trị tương ứng và nội dung cần thiết khác. Với gói di dời, phần phạm vi nên nêu rõ: công trình nào, từ vị trí nào đến vị trí nào, đầu mối với chủ sở hữu, đơn vị quản lý vận hành công trình (điện lực, cấp nước, viễn thông), yêu cầu về thời gian cắt điện, cắt nước.
Bước 2 — Hoàn thiện hợp đồng, phê duyệt và công khai kết quả (điểm b khoản 3 Điều 80): trên cơ sở dự thảo, hai bên hoàn thiện hợp đồng, thương thảo về giá bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả. Chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; công khai kết quả theo khoản 5 Điều 33 (đăng tải kết quả, gửi thông báo trong 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt).
Bước 3 — Ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng (điểm c khoản 3 Điều 80): hợp đồng phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả; quản lý thực hiện theo Điều 35, trong đó khoản 2 Điều 35 (sửa bởi Nghị định 349) yêu cầu chủ đầu tư cập nhật tiến độ thực tế khi xong các mốc hoàn thành trên Hệ thống và cập nhật thay đổi về nhà thầu phụ (nếu có).
So với bản gốc, quy trình rút gọn hiện hành ghi rõ việc gửi dự thảo hợp đồng trên Hệ thống, và bổ sung quyền yêu cầu nhà thầu thuyết minh cơ cấu giá đối với gói hàng hóa hoặc gói hỗn hợp EP, PC, EPC khi không đủ dữ liệu tham chiếu giá. Gói di dời, rà phá thường không thuộc diện này, trừ khi phạm vi có mua sắm thiết bị lớn (ví dụ trạm biến áp hợp bộ thay thế).
Quy trình chỉ định thầu lập quy hoạch theo quy trình thông thường
Khoản 3 Điều 79 Nghị định 214 (đã sửa đổi) có năm bước. Với gói tư vấn lập quy hoạch, chủ đầu tư sử dụng Mẫu số 1D (hồ sơ yêu cầu gói dịch vụ tư vấn) ban hành kèm Thông tư 134/2026/TT-BTC; nếu gói phục vụ quy hoạch có tính chất xây lắp thì dùng Mẫu số 1A (điểm a, d khoản 1 Điều 2 Thông tư 134).
Bước 1 — Lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ yêu cầu (điểm a): gồm thông tin tóm tắt về nhiệm vụ quy hoạch, gói thầu; chỉ dẫn nộp hồ sơ đề xuất; tiêu chuẩn năng lực, kinh nghiệm (nếu có); tiêu chuẩn kỹ thuật; xác định giá chỉ định thầu; điều kiện hợp đồng. Gói tư vấn đánh giá kỹ thuật bằng tiêu chí chấm điểm. Không bắt buộc thẩm định hồ sơ yêu cầu (nếu có thì theo Điều 135).
Bước 2 — Phát hành, làm rõ, sửa đổi hồ sơ yêu cầu (điểm b): chủ đầu tư xác định một nhà thầu dự kiến (không phải đánh giá năng lực ở bước này) và phát hành hồ sơ yêu cầu trên Hệ thống; làm rõ, sửa đổi trên Hệ thống trước thời điểm đóng thầu.
Bước 3 — Nộp, đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo (điểm c): nhà thầu nộp hồ sơ đề xuất trên Hệ thống, mở sau thời điểm đóng thầu. Chủ đầu tư đánh giá, mời thương thảo, làm rõ về năng lực, tiến độ, khối lượng, giải pháp kỹ thuật và thương thảo giá. Nhà thầu được đề nghị chỉ định khi hồ sơ đề xuất hợp lệ, năng lực và đề xuất kỹ thuật đáp ứng, giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt.
Bước 4 — Thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả (điểm d): không bắt buộc thẩm định kết quả (nếu có thì theo khoản 4 Điều 136); phê duyệt, công khai theo Điều 33. Điểm mới: hồ sơ yêu cầu, biên bản mở thầu, báo cáo đánh giá được công khai trên Hệ thống cùng lúc đăng tải kết quả.
Bước 5 — Hoàn thiện, ký kết và quản lý hợp đồng (điểm đ) theo Điều 34, Điều 35.
| Tiêu chí | Rút gọn (gói di dời, rà phá bom mìn) | Thông thường (gói quy hoạch) |
|---|---|---|
| Hồ sơ mời | Dự thảo hợp đồng | Hồ sơ yêu cầu theo mẫu Thông tư 134 (Mẫu 1D cho tư vấn) |
| Nhà thầu nộp | Ý kiến hoàn thiện dự thảo hợp đồng | Hồ sơ đề xuất trên Hệ thống, mở sau đóng thầu |
| Đánh giá | Không có bước đánh giá hồ sơ đề xuất | Đánh giá theo tiêu chuẩn trong hồ sơ yêu cầu; tư vấn chấm điểm kỹ thuật |
| Thương thảo giá | Khi hoàn thiện hợp đồng, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả | Trong quá trình đánh giá; giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu |
| Công khai | Kết quả theo khoản 5 Điều 33 | Kết quả theo Điều 33 + hồ sơ yêu cầu, biên bản mở thầu, báo cáo đánh giá |
| Thời gian thực tế | Ngắn, phù hợp tiến độ giải phóng mặt bằng | Dài hơn; phù hợp gói tư vấn cần so sánh giải pháp |
| Điều kiện khoản 2 Điều 79 | Phải đáp ứng đủ | Phải đáp ứng đủ |
Liên hệ Luật Xây dựng 135, Nghị định 217 và Nghị định 206
Chỉ định thầu chỉ giải quyết câu hỏi “chọn ai”. Việc di dời, rà phá, lập quy hoạch còn chịu sự điều chỉnh của pháp luật xây dựng và pháp luật chuyên ngành; hồ sơ lựa chọn nhà thầu nên phản ánh đúng các yêu cầu này.
Di dời công trình theo Điều 53 Luật Xây dựng
Điều 53 Luật Xây dựng 135/2025/QH15 quy định việc di dời công trình từ vị trí này đến vị trí khác phải phù hợp với quy hoạch, bảo đảm chất lượng, an toàn (khoản 1); chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu phải có giấy phép di dời, trừ trường hợp được miễn giấy phép xây dựng (khoản 2); nhà thầu di dời phải bảo đảm an toàn lao động, an toàn cho công trình được di dời và công trình lân cận, bảo vệ môi trường (khoản 3).
Khoản 3 Điều 61 Nghị định 217/2026/NĐ-CP yêu cầu hồ sơ đề nghị cấp giấy phép di dời có báo cáo khảo sát đánh giá chất lượng hiện trạng và phương án di dời, đều “do tổ chức có chức năng về thiết kế hoặc kiểm định thực hiện”; khoản 2 Điều 51 yêu cầu phương án di dời bảo đảm an toàn và bảo vệ hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Đây là nội dung điển hình của “gói thầu tư vấn di dời” theo điểm c; dự thảo hợp đồng nên mô tả sản phẩm đầu ra bám các thành phần hồ sơ này. Nội dung khảo sát hiện trạng có thể tham khảo thêm bài khảo sát xây dựng.
Chi phí di dời và rà phá trong tổng mức đầu tư
Điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định 206/2026/NĐ-CP liệt kê trong chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cả “chi phí tư vấn liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có)” và “chi phí di dời, hoàn trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng phục vụ giải phóng mặt bằng (nếu có)”. Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ nằm trong chi phí khác và xác định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (điểm e khoản 2 Điều 6). Khi lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nguồn vốn của gói di dời cần khớp với khoản mục chi phí tương ứng; chi tiết khoản mục này xem bài chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trong tổng mức đầu tư.
Khoản 2 Điều 16 Luật Xây dựng cho phép tách “dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có)”. Khi đó, các gói di dời, rà phá thuộc dự án độc lập này; kế hoạch lựa chọn nhà thầu lập theo dự án độc lập, không theo dự án chính.
Quy hoạch trong trình tự đầu tư
Điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định 217 xếp “lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch làm căn cứ lập dự án (nếu có)” vào giai đoạn chuẩn bị dự án. Vì vậy, gói lập quy hoạch thường đứng rất sớm, khi chưa có dự án đầu tư xây dựng, và căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu là quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch (điểm a khoản 1 Điều 38 Luật Đấu thầu) chứ không phải quyết định phê duyệt dự án.
Chuyển tiếp: gói thầu đang dở dang trước ngày 09/9/2026
Khoản 2 Điều 27 Nghị định 349 có hai điểm áp dụng cho nhóm gói này:
- Điểm a: gói thầu đã phát hành hồ sơ yêu cầu, hoặc đã gửi dự thảo hợp đồng (chỉ định thầu rút gọn) trước ngày 09/9/2026 thì tiếp tục lựa chọn nhà thầu, ký kết, quản lý hợp đồng và giải quyết kiến nghị theo quy định trước đó (Luật Đấu thầu và Nghị định 214 trước khi sửa đổi bởi Nghị định 349), nhưng được áp dụng Điều 16 Nghị định 349 (sửa Điều 140 về xử lý tình huống). Điều 7 Thông tư 134 cũng cho phép các gói này tiếp tục theo Thông tư 79/2025/TT-BTC và Thông tư 80/2025/TT-BTC (đã hết hiệu lực từ 09/9/2026).
- Điểm b: gói thầu đã phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu nhưng đến ngày 09/9/2026 chưa phát hành hồ sơ yêu cầu, dự thảo hợp đồng và có nội dung không phù hợp với Nghị định 349 thì chủ đầu tư được điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Trình tự điều chỉnh xem bài điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
Theo cách hiểu của chúng tôi, một kế hoạch đã duyệt ghi “chỉ định thầu thông thường” cho gói di dời hạ tầng kỹ thuật không trái Nghị định 349, vì khoản 5 Điều 80 vẫn cho phép áp dụng thông thường. Chủ đầu tư có thể giữ nguyên, hoặc điều chỉnh sang rút gọn nếu muốn rút ngắn thời gian.
Góc chủ đầu tư và góc nhà thầu
Ban quản lý dự án, trung tâm phát triển quỹ đất, Ủy ban nhân dân cấp xã
- Phân loại từng gói trước khi lập kế hoạch (điểm c, điểm e hay khoản 4) và ghi một căn cứ chính trong tờ trình.
- Kiểm tra năng lực thực sự của nhà thầu dự kiến: quy trình rút gọn không có bước đánh giá hồ sơ đề xuất, nên trách nhiệm chọn đúng đơn vị dồn vào người phê duyệt.
- Thống nhất trước với đơn vị quản lý vận hành công trình về lịch cắt điện, cắt nước, yêu cầu đấu nối — thường quyết định tiến độ hơn thủ tục chỉ định thầu.
Nhà thầu tư vấn quy hoạch, nhà thầu di dời, nhà thầu rà phá bom mìn
- Có tên trên Hệ thống trước khi chủ đầu tư phê duyệt kết quả (điểm d khoản 1 Điều 5 Luật).
- Gói quy hoạch: hồ sơ đề xuất bám tiêu chí chấm điểm kỹ thuật; nhân sự chủ trì đáp ứng điều kiện năng lực theo pháp luật về quy hoạch.
- Gói rút gọn: đọc kỹ phạm vi, thời gian, giá trị trong dự thảo hợp đồng; nêu rõ giả định về khối lượng hiện trạng và chuẩn bị số liệu thuyết minh giá để thương thảo.
16 tình huống chỉ định thầu lập quy hoạch, di dời hạ tầng và rà phá bom mìn
Các tình huống dưới đây dùng số liệu giả định để minh họa cách áp dụng. Với gói thầu cụ thể, anh/chị cần đối chiếu quyết định phê duyệt dự án, nhiệm vụ quy hoạch và kế hoạch lựa chọn nhà thầu thực tế.
Nhóm 1 — Di dời công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
Tình huống 1: Dời đường điện trung thế và cáp viễn thông, giá gói 12 tỷ đồng
Ban quản lý dự án giao thông tỉnh thực hiện dự án mở rộng đường tỉnh. Trong phạm vi giải phóng mặt bằng có 3,2 km đường dây 22 kV, 2 trạm biến áp và 4,5 km cáp quang treo. Gói “thi công di dời hạ tầng kỹ thuật” có dự toán được duyệt 12 tỷ đồng. Phòng kế hoạch cho rằng gói vượt hạn mức 05 tỷ đồng nên phải đấu thầu rộng rãi.
Cách xử lý: đường điện, trạm biến áp (cung cấp năng lượng) và cáp quang (viễn thông) là công trình thuộc hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo khoản 3 Điều 3 Luật Xây dựng; mục đích là phục vụ giải phóng mặt bằng. Gói thuộc điểm c khoản 5 Điều 78, không phụ thuộc hạn mức khoản 4. Chủ đầu tư áp dụng quy trình rút gọn (khoản 2, khoản 3 Điều 80) nếu đủ điều kiện khoản 2 Điều 79: kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã duyệt, kế hoạch bố trí vốn, dự toán được duyệt. Nếu hai hạng mục điện và viễn thông có đơn vị quản lý vận hành khác nhau, chủ đầu tư có thể cân nhắc chia hai gói để giao đúng đơn vị có năng lực cho từng chuyên ngành.
Tình huống 2: Xây trạm y tế mới thay trạm y tế bị giải tỏa — có phải “di dời”?
Dự án khu đô thị thu hồi đất có trạm y tế xã. Phương án là xây trạm y tế mới tại khu tái định cư, giá gói 8,5 tỷ đồng, sau đó tháo dỡ trạm cũ. Ban quản lý dự án muốn chỉ định thầu theo điểm c vì trạm y tế là hạ tầng xã hội.
Cách xử lý: từ ngày 09/9/2026, hạ tầng xã hội (công trình y tế) đã thuộc điểm c. Tuy nhiên, câu chữ điểm c là “thi công di dời các công trình”, và Điều 53 Luật Xây dựng mô tả di dời là đưa công trình “từ vị trí này đến vị trí khác”. Văn bản chưa nói rõ việc xây dựng mới một công trình thay thế có được coi là “di dời” hay không. Theo cách hiểu của chúng tôi, gói xây mới trạm y tế với quy mô, công năng mới mang bản chất gói xây lắp thông thường; chủ đầu tư nên thận trọng, chỉ xếp vào điểm c khi hồ sơ dự án, phương án bồi thường thể hiện rõ đây là công trình hoàn trả do di dời phục vụ giải phóng mặt bằng, và nên lấy ý kiến cơ quan có thẩm quyền về đấu thầu nếu còn băn khoăn. Nếu không chắc chắn, đấu thầu rộng rãi là phương án an toàn hơn.
Tình huống 3: Tư vấn lập phương án di dời tuyến ống nước, giá 1,2 tỷ đồng
Trung tâm phát triển quỹ đất cần thuê tư vấn khảo sát hiện trạng và lập phương án di dời 1,8 km ống cấp nước D400, giá gói 1,2 tỷ đồng, thuộc dự án đầu tư công.
Cách xử lý: gói vừa thuộc điểm c khoản 5 (tư vấn di dời hạ tầng kỹ thuật phục vụ giải phóng mặt bằng), vừa thuộc khoản 4 (tư vấn thuộc dự án không quá 03 tỷ đồng). Cả hai trường hợp đều thuộc quy trình rút gọn, nên không phát sinh việc chọn theo khoản 6 Điều 80. Chủ đầu tư nên ghi căn cứ điểm c (phản ánh đúng bản chất gói) và có thể ghi bổ sung khoản 4. Dự thảo hợp đồng nên yêu cầu sản phẩm gồm báo cáo khảo sát hiện trạng và phương án di dời, tương ứng thành phần hồ sơ giấy phép di dời tại khoản 3 Điều 61 Nghị định 217 (nếu công trình thuộc diện phải có giấy phép).
Tình huống 4: Tuyến ống bị vỡ do sạt lở, phải dời gấp
Mưa lớn gây sạt taluy, làm gãy tuyến ống cấp nước chính của hai xã đúng đoạn đang giải phóng mặt bằng. Nếu không dời tuyến ngay, hàng nghìn hộ mất nước, nguy cơ sạt tiếp đe dọa nhà dân.
Cách xử lý: tình huống này phù hợp hơn với khoản 1 Điều 78 (điểm b: khắc phục ngay hậu quả do thiên tai, sự cố; điểm c: tránh nguy hại tính mạng, tài sản của cộng đồng dân cư) thay vì điểm c khoản 5. Theo khoản 1 Điều 80, chủ đầu tư hoặc cơ quan trực tiếp quản lý gói thầu xác định và giao ngay cho nhà thầu có khả năng thực hiện; trong 30 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện (bản gốc là 15 ngày), các bên hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu rút gọn; việc gửi dự thảo hợp đồng không phải thực hiện trên Hệ thống và không phải đáp ứng điều kiện khoản 2 Điều 79. Phần di dời thường xuyên (không cấp bách) của tuyến ống vẫn làm theo điểm c khoản 5 với đủ điều kiện.
Tình huống 5: Cột viễn thông của doanh nghiệp nằm trong ranh dự án
Trong phạm vi thu hồi có 3 cột viễn thông của hai doanh nghiệp viễn thông. Ban quản lý dự án hỏi có phải tổ chức gói thầu di dời và chỉ định thầu cho chính các doanh nghiệp này không.
Cách xử lý: cần xác định ai là chủ thể thực hiện di dời theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được duyệt. Điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định 206 xếp “chi phí di dời, hoàn trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng phục vụ giải phóng mặt bằng” vào chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Theo cách hiểu của chúng tôi, nếu phương án được duyệt giao chủ sở hữu công trình tự di dời và nhận kinh phí, ban quản lý dự án không tổ chức lựa chọn nhà thầu cho phần việc đó; nếu chủ đầu tư trực tiếp thuê nhà thầu di dời, khi đó mới phát sinh gói thầu và có thể áp dụng điểm c. Cơ chế bồi thường cụ thể do pháp luật đất đai quy định, cần đối chiếu văn bản tại địa phương.
Nhóm 2 — Tư vấn, rà phá bom, mìn, vật nổ
Tình huống 6: Rà phá bom mìn cho dự án đường, giá gói 3,8 tỷ đồng
Dự án đường liên xã đi qua khu vực từng là vùng chiến sự. Dự toán rà phá bom mìn, vật nổ được duyệt 3,8 tỷ đồng. Ban quản lý dự án muốn chỉ định thầu nhanh để kịp khởi công.
Cách xử lý: gói thuộc vế sau điểm c khoản 5 Điều 78 → quy trình rút gọn. Giá trị 3,8 tỷ đồng cũng dưới hạn mức 05 tỷ đồng (khoản 4) nhưng không cần dựa vào khoản 4. Dự toán phải lập theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (điểm e khoản 2 Điều 6 Nghị định 206). Trước khi gửi dự thảo hợp đồng, chủ đầu tư kiểm tra đơn vị rà phá có đủ điều kiện hoạt động theo quy định chuyên ngành; tư cách hợp lệ theo Luật Đấu thầu chưa đủ để chứng minh năng lực này.
Tình huống 7: Gói giám sát rà phá bom mìn có thuộc điểm c không?
Ngoài gói rà phá, ban quản lý dự án lập gói “tư vấn giám sát thi công rà phá bom mìn” giá 280 triệu đồng và muốn ghi căn cứ điểm c.
Cách xử lý: điểm c ghi “gói thầu tư vấn, rà phá bom, mìn, vật nổ”, không liệt kê cụ thể loại tư vấn nào. Theo cách hiểu của chúng tôi, các dịch vụ tư vấn gắn trực tiếp với công tác rà phá (khảo sát, lập phương án kỹ thuật, giám sát) có thể xếp vào điểm c. Tuy nhiên, với giá 280 triệu đồng, gói đã thuộc khoản 4 (tư vấn thuộc dự án không quá 03 tỷ đồng) — một căn cứ rõ ràng hơn, cùng quy trình rút gọn. Chủ đầu tư nên ưu tiên căn cứ ít tranh cãi nhất.
Tình huống 8: Rà phá bom mìn khi dự án đang lập Báo cáo nghiên cứu khả thi
Dự án khu tái định cư đang lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, dự kiến phê duyệt sau 3 tháng. Chủ đầu tư muốn chọn sẵn nhà thầu rà phá để khởi công ngay khi dự án được duyệt.
Cách xử lý: điểm b khoản 2 Điều 42 Luật Đấu thầu cho phép đấu thầu trước với gói rà phá bom mìn. Chủ đầu tư được lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu và xác định nhà thầu trước khi dự án được phê duyệt; kế hoạch không phải căn cứ khoản 1 Điều 38 (khoản 7 Điều 42), và điều kiện kế hoạch bố trí vốn được miễn (điểm b khoản 2 Điều 79 Nghị định). Nhưng hợp đồng chỉ được ký sau khi dự án được phê duyệt đầu tư (khoản 3 Điều 42). Theo cách hiểu của chúng tôi, cơ chế này áp dụng được cho gói chỉ định thầu vì chính điểm b khoản 2 Điều 79 viện dẫn ngoại lệ đấu thầu trước; chủ đầu tư nên ghi rõ “đấu thầu trước” trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
Nhóm 3 — Gói thầu về quy hoạch, phục vụ hoạt động quy hoạch
Tình huống 9: Ủy ban nhân dân xã chỉ định thầu lập quy hoạch chung xã, giá 2,6 tỷ đồng
Sau sắp xếp đơn vị hành chính, Ủy ban nhân dân xã được giao tổ chức lập quy hoạch chung xã. Nhiệm vụ quy hoạch đã được phê duyệt; dự toán gói tư vấn lập quy hoạch 2,6 tỷ đồng.
Cách xử lý: đây là trường hợp chỉ định thầu lập quy hoạch điển hình theo điểm e khoản 5 Điều 78 (quy trình thông thường). Đồng thời, vì “dự án” theo khoản 6 Điều 4 Luật Đấu thầu bao gồm nhiệm vụ quy hoạch, gói tư vấn 2,6 tỷ đồng còn thuộc khoản 4 Điều 78 (tư vấn thuộc dự án không quá 03 tỷ đồng, quy trình rút gọn) — đây là cách hiểu của chúng tôi. Khi đó, theo khoản 6 Điều 80, Ủy ban nhân dân xã được chọn: (i) quy trình thông thường với hồ sơ yêu cầu Mẫu 1D, chấm điểm kỹ thuật, phù hợp khi muốn so sánh giải pháp quy hoạch; hoặc (ii) quy trình rút gọn với dự thảo hợp đồng, phù hợp khi đề cương, sản phẩm đã rõ. Căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu là quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch (điểm a khoản 1 Điều 38 Luật).
Tình huống 10: Quy hoạch phân khu 6,5 tỷ đồng — bắt buộc quy trình thông thường
Sở được giao tổ chức lập quy hoạch phân khu một khu chức năng, giá gói 6,5 tỷ đồng. Lãnh đạo muốn dùng quy trình rút gọn để kịp tiến độ.
Cách xử lý: gói thuộc điểm e khoản 5 → quy trình thông thường. Giá 6,5 tỷ đồng vượt 03 tỷ đồng nên không thuộc khoản 4, không có trường hợp rút gọn nào để áp khoản 6 Điều 80; khoản 5 Điều 80 chỉ cho phép chuyển từ rút gọn sang thông thường, không có chiều ngược lại. Để rút ngắn thời gian, chủ đầu tư chuẩn bị hồ sơ yêu cầu (Mẫu 1D) ngay khi nhiệm vụ quy hoạch được duyệt, và có thể không thẩm định hồ sơ yêu cầu, kết quả (điểm a, d khoản 3 Điều 79) nếu thấy không cần.
Tình huống 11: Khảo sát đo vẽ địa hình phục vụ lập quy hoạch, giá 900 triệu đồng
Để lập quy hoạch chi tiết, chủ đầu tư cần đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500 cho 85 ha, giá gói 900 triệu đồng. Theo bản gốc Nghị định 214, gói cùng loại không vừa câu chữ điểm e cũ và vượt hạn mức tư vấn 800 triệu đồng, nên đơn vị đã phải đấu thầu rộng rãi.
Cách xử lý: bản gốc điểm e chỉ nói “tổ chức tư vấn lập nhiệm vụ, điều chỉnh nhiệm vụ và lập, điều chỉnh quy hoạch”. Điểm e hiện hành có thêm vế “phục vụ hoạt động quy hoạch”. Theo cách hiểu của chúng tôi, gói đo vẽ địa hình làm cơ sở lập đồ án quy hoạch có thể xếp vào vế này nếu pháp luật về quy hoạch coi khảo sát là một phần của hoạt động lập quy hoạch — cần ghi rõ căn cứ trong tờ trình. Dù vậy, khảo sát là dịch vụ tư vấn (khoản 4 Điều 4 Luật Đấu thầu), giá 900 triệu đồng nay nằm trong hạn mức 03 tỷ đồng (khoản 4 Điều 78). Gói vừa thuộc điểm e (thông thường) vừa thuộc khoản 4 (rút gọn) → chủ đầu tư được chọn quy trình theo khoản 6 Điều 80.
Tình huống 12: Tác giả ý tưởng quy hoạch trúng thi tuyển
Thành phố tổ chức thi tuyển ý tưởng quy hoạch một khu đô thị ven sông. Liên danh A đạt giải nhất. Chủ đầu tư muốn giao liên danh A lập đồ án quy hoạch, giá gói 9,2 tỷ đồng.
Cách xử lý: gói thuộc điểm h khoản 5 Điều 78 (“tư vấn lập quy hoạch đô thị và nông thôn được chỉ định cho tác giả của ý tưởng quy hoạch… đã trúng tuyển thông qua thi tuyển”) → quy trình thông thường; không có hạn mức. Hồ sơ yêu cầu phát hành trên Hệ thống cho đúng tác giả ý tưởng trúng tuyển. Chủ đầu tư lưu kết quả thi tuyển làm căn cứ, và kiểm tra năng lực của tác giả theo pháp luật về quy hoạch trước khi phê duyệt kết quả. Nếu tác giả là liên danh, cần đối chiếu đúng thành viên liên danh đã trúng tuyển.
Tình huống 13: Viện quy hoạch thuộc Sở làm nhà thầu cho Sở
Sở chuyên ngành là chủ đầu tư gói tư vấn lập quy hoạch; nhà thầu dự kiến là viện quy hoạch, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc chính Sở đó.
Cách xử lý: điểm d khoản 1 Điều 6 Luật Đấu thầu có ngoại lệ cho nhà thầu là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan quản lý nhà nước có chức năng, nhiệm vụ phù hợp với tính chất gói thầu của cơ quan đó. Mặt khác, khi chỉ định thầu, Nghị định 214 (đã sửa đổi) dẫn tư cách hợp lệ theo các điểm a, b, c, d, e, g, i khoản 1 Điều 5 Luật, không nêu điểm đ (bảo đảm cạnh tranh). Theo cách hiểu của chúng tôi, không nên coi đó là được bỏ qua mọi yêu cầu độc lập: viện quy hoạch không nên đồng thời làm tư vấn thẩm định đồ án mình lập, và chủ đầu tư nên lưu hồ sơ chứng minh chức năng, nhiệm vụ phù hợp của viện.
Nhóm 4 — Giá gói thầu, chuyển tiếp và kế hoạch đã duyệt
Tình huống 14: Gói di dời đã phát hành hồ sơ yêu cầu ngày 25/8/2026
Gói thi công di dời tuyến cáp ngầm, giá 7,3 tỷ đồng. Theo bản gốc Nghị định 214, chủ đầu tư làm quy trình thông thường và phát hành hồ sơ yêu cầu ngày 25/8/2026. Sau ngày 09/9/2026, có ý kiến đề nghị dừng lại để chuyển sang rút gọn.
Cách xử lý: theo điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị định 349, gói đã phát hành hồ sơ yêu cầu trước 09/9/2026 tiếp tục lựa chọn nhà thầu, ký và quản lý hợp đồng, giải quyết kiến nghị theo quy định trước đó; Thông tư 80/2025/TT-BTC (đã hết hiệu lực từ 09/9/2026) vẫn được áp dụng cho gói này theo khoản 1 Điều 7 Thông tư 134. Riêng xử lý tình huống được áp dụng Điều 140 mới. Không cần, và không nên, dừng quy trình đang làm để chuyển đổi.
Tình huống 15: Kế hoạch duyệt tháng 8/2026 ghi “đấu thầu rộng rãi” cho gói di dời chợ dân sinh
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu duyệt ngày 20/8/2026 có gói “di dời chợ dân sinh phục vụ giải phóng mặt bằng” giá 9,6 tỷ đồng, hình thức đấu thầu rộng rãi, vì theo bản gốc Nghị định 214 hạ tầng xã hội không thuộc điểm c và giá vượt hạn mức. Đến 09/9/2026 gói chưa phát hành hồ sơ mời thầu.
Cách xử lý: từ 09/9/2026, chợ dân sinh (công trình thương mại, dịch vụ — hạ tầng xã hội theo khoản 4 Điều 3 Luật Xây dựng) di dời phục vụ giải phóng mặt bằng đã thuộc điểm c. Kế hoạch ghi đấu thầu rộng rãi không trái quy định, nên không bắt buộc sửa. Nếu chủ đầu tư muốn chuyển sang chỉ định thầu rút gọn, theo cách hiểu của chúng tôi có thể dựa vào điểm b khoản 2 Điều 27 Nghị định 349 (gói đã duyệt kế hoạch, chưa phát hành hồ sơ) để điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nêu rõ lý do và căn cứ điểm c khoản 5 Điều 78.
Tình huống 16: “Không giới hạn hạn mức” và giá đề nghị trúng thầu gói quy hoạch
Gói tư vấn lập quy hoạch chi tiết có dự toán được duyệt và giá gói thầu 4,2 tỷ đồng, chỉ định thầu theo điểm e, quy trình thông thường. Hồ sơ đề xuất của nhà thầu chào 4,35 tỷ đồng với lý do bổ sung chuyên gia giao thông.
Cách xử lý: nhà thầu chỉ được đề nghị chỉ định thầu khi giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt (điểm c khoản 3 Điều 79); giá chào đang vượt 150 triệu đồng. Chủ đầu tư thương thảo, làm rõ chuyên gia giao thông có thuộc phạm vi hồ sơ yêu cầu không; nếu không, loại khỏi phạm vi. Giả sử sau thương thảo giá còn 4,05 tỷ đồng: mức tiết kiệm là 4,2 − 4,05 = 0,15 tỷ đồng, tương đương 0,15 / 4,2 ≈ 3,57%. Hiện hành không quy định tỷ lệ tiết kiệm bắt buộc cho gói này (bản gốc yêu cầu hồ sơ yêu cầu nêu tỷ lệ), nhưng biên bản thương thảo nên thể hiện cơ sở chứng minh “tiết kiệm, hiệu quả kinh tế”. Nếu phạm vi thực sự tăng, phải xem xét điều chỉnh dự toán, giá gói thầu theo thẩm quyền trước; không phê duyệt giá vượt giá gói thầu.
Checklist trước khi trình phê duyệt
- Đã xác định đúng căn cứ: điểm c (di dời hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phục vụ giải phóng mặt bằng, tái định cư; tư vấn, rà phá bom mìn), điểm e (quy hoạch, phục vụ hoạt động quy hoạch), điểm h (tác giả ý tưởng) hay khoản 4 (hạn mức).
- Đối tượng di dời thuộc khoản 3 hoặc khoản 4 Điều 3 Luật Xây dựng; mục đích là giải phóng mặt bằng, tái định cư; công việc thực sự là “di dời”.
- Đã chọn quy trình: rút gọn cho điểm c (hoặc thông thường theo khoản 5 Điều 80); thông thường cho điểm e, h (hoặc chọn theo khoản 6 Điều 80 nếu đồng thời thuộc khoản 4).
- Kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã được phê duyệt, ghi đúng hình thức, căn cứ, quy trình.
- Có kế hoạch bố trí vốn, hoặc ghi rõ là đấu thầu trước theo Điều 42 Luật Đấu thầu.
- Dự toán gói thầu được duyệt (dự toán rà phá bom mìn theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng; gói quy hoạch theo quy định chuyên ngành).
- Với gói quy hoạch: có quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, trừ trường hợp pháp luật về quy hoạch không yêu cầu.
- Nhà thầu dự kiến có tư cách hợp lệ (điểm a, b, c, d, e, g, i khoản 1 Điều 5 Luật), có tên trên Hệ thống và có năng lực chuyên ngành.
- Hồ sơ đúng mẫu: dự thảo hợp đồng (rút gọn) hoặc hồ sơ yêu cầu Mẫu 1D, 1A Thông tư 134 (thông thường), phát hành trên Hệ thống.
- Biên bản thương thảo thể hiện cơ sở giá; giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu.
- Đã xác định gói có thuộc diện chuyển tiếp (điểm a, b khoản 2 Điều 27 Nghị định 349) hay không.
- Kế hoạch đăng tải kết quả, cập nhật tiến độ hợp đồng trên Hệ thống (khoản 5 Điều 33, khoản 2 Điều 35).
Những sai lầm thường gặp
- Đọc nhầm “các điểm a, b, c, d, đ, e và g” trong khoản 2 Điều 80 là của khoản 5, từ đó cho rằng gói quy hoạch được làm rút gọn. Cụm này thuộc khoản 2 Điều 78; với khoản 5 chỉ có điểm a, b, c, i, k.
- Vẫn ghi “quy trình thông thường bắt buộc” cho gói di dời theo bản gốc Nghị định 214, bỏ lỡ cơ hội rút ngắn thời gian.
- Cho rằng gói di dời, gói quy hoạch vượt 03 tỷ hoặc 05 tỷ đồng thì không được chỉ định thầu, trong khi khoản 5 Điều 78 không đặt hạn mức.
- Hiểu “không hạn mức” là không cần kiểm soát giá: giá gói thầu vẫn phải dựa trên dự toán được duyệt, giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu.
- Dùng điểm c cho việc xây mới, nâng cấp không mang bản chất di dời phục vụ giải phóng mặt bằng.
- Bỏ qua điều kiện khoản 2 Điều 79 vì nghĩ quy trình rút gọn là “không cần điều kiện” — chỉ gói cấp bách khoản 1 Điều 78 và dự án đầu tư công đặc biệt mới được miễn.
- Ký hợp đồng gói đấu thầu trước khi dự án chưa được phê duyệt, trái khoản 3 Điều 42 Luật Đấu thầu.
- Dừng gói đã phát hành hồ sơ trước 09/9/2026 để làm lại, trong khi điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị định 349 cho phép tiếp tục.
Bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu cho ban quản lý dự án hạ tầng và đơn vị tư vấn
Chỉ định thầu lập quy hoạch, chỉ định thầu gói di dời hạ tầng hay rà phá bom mìn đều nằm trong một chuỗi việc dài: lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu, xác định giá gói thầu, chọn quy trình, đăng tải trên Hệ thống, quản lý hợp đồng. Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ tổ chức khóa đấu thầu cơ bản và khóa quản lý dự án đầu tư xây dựng, cập nhật Luật Đấu thầu (văn bản hợp nhất), Nghị định 214/2025/NĐ-CP đã được sửa đổi bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP, Thông tư 134/2026/TT-BTC và Luật Xây dựng 135/2025/QH15, theo hình thức học trực tiếp, online hoặc đào tạo đấu thầu tại đơn vị. Lịch khai giảng xem tại trang khóa học đấu thầu.
Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; chứng chỉ này do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.
Cần bồi dưỡng nghiệp vụ lựa chọn nhà thầu cho ban quản lý dự án, trung tâm phát triển quỹ đất, Ủy ban nhân dân cấp xã? Viện hỗ trợ thiết kế nội dung theo loại gói thầu đơn vị thường gặp, bám sát văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
- Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
- Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
- Địa chỉ: BT164 Central St, Khu Sunrise L, KDT The Manor Central Park, Phường Định Công, TP. Hà Nội
- Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn
Văn bản sử dụng trong bài
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15, 90/2025/QH15, 116/2025/QH15, 133/2025/QH15, 142/2025/QH15 (văn bản hợp nhất) — Điều 4 (khoản 4, khoản 6), Điều 5, Điều 6, Điều 23, Điều 38, Điều 42.
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP ngày 04/8/2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, theo Văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC — Điều 18, 33, 35, 78, 79, 80; bản gốc dùng để so sánh Điều 78, 79, 80.
- Nghị định 349/2026/NĐ-CP ngày 09/9/2026 — Điều 4 (khoản 6, khoản 7), Điều 5, Điều 6, Điều 27 (khoản 2).
- Thông tư 134/2026/TT-BTC — Điều 2 (khoản 1), Điều 6, Điều 7.
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 — Điều 3 (khoản 3, khoản 4), Điều 16 (khoản 2), Điều 53.
- Nghị định 217/2026/NĐ-CP — Điều 4 (khoản 1), Điều 51, Điều 61 (khoản 3).
- Nghị định 206/2026/NĐ-CP — Điều 5 (điểm a khoản 1), Điều 6 (điểm e khoản 2), Điều 34 (khoản 4).
Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Đấu thầu (văn bản hợp nhất), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC), Nghị định 349/2026/NĐ-CP, Thông tư 134/2026/TT-BTC, Luật Xây dựng 135/2025/QH15, Nghị định 217/2026/NĐ-CP và Nghị định 206/2026/NĐ-CP tại thời điểm 01/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; với gói thầu cụ thể, chủ đầu tư căn cứ quyết định phê duyệt dự án, nhiệm vụ quy hoạch, kế hoạch lựa chọn nhà thầu và ý kiến của cơ quan có thẩm quyền. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.
