Có hai việc khác nhau. Sửa lỗi là sửa sai sót số học và các lỗi khác trong giá dự thầu. Hiệu chỉnh sai lệch là điều chỉnh phần nhà thầu chào thiếu hoặc chào thừa so với phạm vi trong hồ sơ mời thầu. Cả hai làm theo Điều 31 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP); gói tư vấn có quy tắc riêng tại Điều 68. Sai lệch thiếu quá 10% giá dự thầu thì nhà thầu không được đề nghị trúng thầu (điểm d khoản 1 Điều 61 Luật Đấu thầu). Gói xây lắp, EC có giá sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ giảm giá thấp hơn 80% giá gói thầu thì nhà thầu phải giải trình. Giải trình không thuyết phục thì hồ sơ bị loại (khoản 11 Điều 140).
Giá ở biên bản mở thầu không phải giá cuối cùng. Nhà thầu đứng thứ nhất lúc mở thầu có thể tụt hạng vì một dòng cộng sai. Nhà thầu cũng có thể bị loại vì để trống giá một hạng mục, hoặc phải giao hàng theo đúng đơn giá gõ nhầm. Tổ chuyên gia thì hay lúng túng ở các câu: lấy đơn giá của ai để hiệu chỉnh, tỷ lệ sai lệch thiếu tính trên giá nào, giảm giá trừ trước hay sau. Câu khó nhất là ai chịu phần chênh lệch khi nhà thầu vẫn trúng thầu.
Bài viết này dành cho người lập giá, người trả lời thông báo sửa lỗi của nhà thầu và cho tổ chuyên gia. Bài hướng dẫn cách sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo từng loại gói thầu và loại hợp đồng, cách xử lý giá dự thầu thấp bất thường, phần chênh lệch do ai chịu và cách phản hồi trong 03 ngày làm việc. Căn cứ là Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (bản hợp nhất, gồm Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (đã sửa đổi) và Thông tư 79/2025/TT-BTC kèm mẫu E-HSMT.
Trả lời nhanh
- Đơn giá khác thành tiền: lấy đơn giá. Riêng đơn giá sai hệ thập phân (10, 100, 1.000 lần) thì lấy thành tiền.
- Chào thiếu hạng mục: khi xếp hạng, cộng theo đơn giá cao nhất của hồ sơ khác vượt bước kỹ thuật. Nếu vẫn đứng thứ nhất, giá đề nghị trúng thầu tính phần thiếu theo đơn giá thấp nhất.
- Ngưỡng 10%: sai lệch thiếu tính trên giá dự thầu ghi trong đơn.
- Giá thấp: chủ đầu tư có thể nâng bảo đảm thực hiện hợp đồng lên trên 10% đến 30%.
- Thời hạn: nhà thầu có 03 ngày làm việc để chấp thuận kết quả. Không đồng ý thì bị loại, trừ khi chủ đầu tư sửa sai (khoản 5 Điều 31).

Sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch là gì?
Sửa lỗi (khoản 1 Điều 31 Nghị định 214 đã sửa đổi) gồm hai nhóm. Nhóm thứ nhất là lỗi số học: cộng, trừ, nhân, chia sai khi tính giá. Nhóm thứ hai là các lỗi khác: ô bỏ trống, nhầm đơn vị tính, giá bằng số khác giá bằng chữ.
Hiệu chỉnh sai lệch (khoản 2 Điều 31) xử lý sai lệch về phạm vi cung cấp. Đó có thể là hạng mục không được chào, khối lượng ít hơn hoặc nhiều hơn yêu cầu, hay hạng mục tự thêm ngoài phạm vi. Phần chào thiếu gọi là sai lệch thiếu, phần chào thừa gọi là sai lệch thừa.
Cả hai khác với làm rõ hồ sơ dự thầu (Điều 30). Làm rõ là nhà thầu giải thích, bổ sung tài liệu, và không được thay đổi giá dự thầu (khoản 3 Điều 30). Sửa lỗi và hiệu chỉnh do tổ chuyên gia làm theo quy tắc cố định. Nhà thầu chỉ chấp thuận hoặc không chấp thuận kết quả. Cách trả lời yêu cầu làm rõ xem bài xử lý yêu cầu làm rõ E-HSDT sau đóng thầu.
Nhiều người hỏi “sai sót không nghiêm trọng” được xử lý ra sao. Khoản 6 Điều 29 quy định ba điều, với điều kiện hồ sơ đáp ứng cơ bản yêu cầu:
- Tổ chuyên gia được chấp nhận các sai sót không phải là sai khác, đặt điều kiện hay bỏ sót nội dung cơ bản.
- Chủ đầu tư được yêu cầu nhà thầu bổ sung tài liệu để sửa sai sót về tài liệu. Yêu cầu này không được liên quan đến bất kỳ yếu tố nào của giá dự thầu.
- Sai sót không nghiêm trọng, định lượng được và liên quan đến giá thì được điều chỉnh để phản ánh chi phí hạng mục thiếu. Việc điều chỉnh chỉ nhằm so sánh các hồ sơ.
Phần định lượng đó được làm theo cách hiệu chỉnh sai lệch dưới đây. Sai khác, đặt điều kiện, bỏ sót nội dung cơ bản thì hồ sơ bị loại (khoản 7 Điều 29).
Giá thấp bất thường là cách gọi trong điểm e khoản 1 Điều 61 Luật Đấu thầu. Nghị định 214 dùng chữ “thấp khác thường”. Việc xem xét giá thấp diễn ra sau khi giá đã được sửa lỗi, hiệu chỉnh và trừ giảm giá.
| Khái niệm | Nội dung | Căn cứ |
|---|---|---|
| Giá dự thầu | Giá nhà thầu chào trong đơn dự thầu, gồm toàn bộ chi phí thực hiện gói thầu | Khoản 12 Điều 4 Luật |
| Giá đề nghị trúng thầu | Giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ giảm giá | Khoản 13 Điều 4 Luật |
| Giá đánh giá | Như trên, cộng các yếu tố quy đổi cho cả vòng đời; dùng để xếp hạng | Điểm a khoản 2 Điều 58 Luật |
| Giá thấp khác thường | Giá sau sửa lỗi, hiệu chỉnh, trừ giảm giá thấp tới mức ảnh hưởng chất lượng; xây lắp, EC có thêm ngưỡng dưới 80% giá gói thầu | Khoản 11 Điều 140 NĐ 214 |
Căn cứ pháp lý hiện hành
- Luật Đấu thầu (bản hợp nhất): Điều 4, 58–61, 64, khoản 4 Điều 68: Định nghĩa giá; phương pháp đánh giá; điều kiện được đề nghị trúng thầu (sai lệch thiếu không quá 10%, giá thấp bất thường ở gói xây lắp); loại hợp đồng; bảo đảm thực hiện hợp đồng 2% đến 10%.
- Nghị định 214 (đã sửa đổi): Điều 29, 30, 31, 32, 34, 44, 45: Sai sót không nghiêm trọng; làm rõ; sửa lỗi, hiệu chỉnh, áp đơn giá phần thiếu, thời hạn 03 ngày làm việc; xếp hạng; giảm giá; hoàn thiện hợp đồng.
- Nghị định 214 (đã sửa đổi): Điều 68: Sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch với gói tư vấn.
- Nghị định 214 (đã sửa đổi): Điều 140 khoản 2, 7, 8, 11, 12, 13, 17: Dự toán thay giá gói thầu; vượt giá gói thầu; giá thấp khác thường, dưới 80%, dưới 50%; hồ sơ không cân bằng; biện pháp thi công khác.
- Thông tư 79/2025/TT-BTC và mẫu E-HSMT hàng hóa: Mục 13 E-CDNT (giá, giảm giá, giá thấp khác thường); bảng giá webform; Phụ lục 5.
Nghị định 349/2026/NĐ-CP không sửa Điều 31 và khoản 11 Điều 140. Các khoản được sửa ở Điều 140 là khoản 4, 25, 33a, 33b và 34. Vì vậy, quy tắc trong bài dùng chung cho gói thầu theo Nghị định 214, trước và sau ngày 09/9/2026.

Thứ tự xử lý giá: từ giá trong đơn đến giá đề nghị trúng thầu
Sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, giá đề nghị trúng thầu được so với giá gói thầu thế nào: xem bài giá trúng thầu.
Nhiều tranh luận về hiệu chỉnh sai lệch đến từ làm sai thứ tự. Theo Điều 31, khoản 4 Điều 32 Nghị định 214 và Điều 58, 61 Luật Đấu thầu, giá của mỗi hồ sơ đi qua các bước:
- Xác định giá ghi trong đơn (chưa trừ giảm giá) và giá trị giảm giá. Thư giảm giá không được công khai trong biên bản mở thầu thì không được xem xét (điểm b khoản 4 Điều 32).
- Sửa lỗi, rồi hiệu chỉnh sai lệch, cả hai trên giá chưa trừ giảm giá (khoản 3 Điều 31).
- Trừ giảm giá, xác định ưu đãi hoặc giá đánh giá, rồi xếp hạng.
- Kiểm tra điều kiện được đề nghị trúng thầu (Điều 61 Luật): sai lệch thiếu không quá 10%, giá không vượt giá gói thầu, gói xây lắp giá thấp bất thường phải giải trình.
- Xử lý tình huống về giá: thấp khác thường hoặc dưới 80% (khoản 11), dưới 50% (khoản 17), vượt giá gói thầu (khoản 7, 8 Điều 140).
- Áp đơn giá phần sai lệch thiếu cho nhà thầu xếp thứ nhất (khoản 4 Điều 31).
- Thông báo bằng văn bản. Nhà thầu chấp thuận trong 03 ngày làm việc (khoản 5 Điều 31).
Theo cách hiểu của chúng tôi, bước 5 và 6 nên xong trước khi chốt danh sách xếp hạng, vì chúng có thể đổi nhà thầu được đề nghị trúng thầu. Các bước chung (hợp lệ, năng lực, kỹ thuật, quy trình 1 và 2) xem bài đánh giá hồ sơ dự thầu theo Nghị định 214 sửa đổi. Bài này chỉ đi sâu vào phần giá.

Sửa lỗi số học: năm quy tắc của khoản 1 Điều 31
Đơn giá và thành tiền không khớp
Quy tắc áp dụng cho hợp đồng theo đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh, theo thời gian, chi phí cộng phí, kết quả đầu ra và tỷ lệ phần trăm, không áp dụng cho hợp đồng trọn gói. Đơn giá và thành tiền không nhất quán thì đơn giá là cơ sở. Ngoại lệ: đơn giá sai khác bất thường do lỗi hệ thập phân (10, 100, 1.000 lần) thì thành tiền là cơ sở (điểm a khoản 1 Điều 31).
Muốn biết có lỗi hệ thập phân không, cần so đơn giá với dự toán, các hồ sơ khác và hạng mục tương tự trong cùng hồ sơ. Ví dụ, lát nền 32.000 đồng/m² trong khi dự toán khoảng 300.000 đồng/m² là lỗi hệ thập phân. Còn đơn giá hợp lý mà thành tiền thiếu một chữ số 0 thì lỗi nằm ở thành tiền, vẫn lấy đơn giá.
Tổng cộng sai, giá bằng số khác bằng chữ
Tổng sai do cộng, trừ thì giá trị từng hạng mục là cơ sở (điểm b). Giá bằng số khác giá bằng chữ thì lấy giá bằng chữ, trừ khi giá bằng chữ không có nghĩa. Nếu chính giá bằng chữ có lỗi số học thì lấy giá bằng số sau khi đã chuẩn xác (điểm c).
Ô bỏ trống và nhầm đơn vị
Điểm d xử lý ba kiểu ô trống:
- có thành tiền, thiếu đơn giá: đơn giá = thành tiền chia số lượng;
- có đơn giá, thiếu thành tiền: thành tiền = số lượng nhân đơn giá;
- bỏ trống số lượng: số lượng = thành tiền chia đơn giá. Số lượng tính ra khác hồ sơ mời thầu thì phần chênh là sai lệch phạm vi, được hiệu chỉnh theo khoản 2 (trừ gói xây lắp hợp đồng trọn gói).
Nhầm đơn vị tính, ví dụ ghi đơn giá theo kg khi hồ sơ mời thầu tính theo tấn, thì quy đổi cho phù hợp (điểm đ).
Điều cần nhớ: sửa lỗi số học không có ngưỡng loại. Giá sau sửa lỗi, dù tăng hay giảm, vẫn dùng để xếp hạng và đi thẳng vào giá đề nghị trúng thầu (khoản 13 Điều 4 Luật). Ngưỡng 10% chỉ dành cho sai lệch thiếu.
Ví dụ 1: Bốn lỗi trong một bảng giá xây lắp làm đổi thứ hạng
Ví dụ 1 đến 4 giả định bảng giá do nhà thầu tự lập, như gói không qua mạng hoặc bảng giá chi tiết theo yêu cầu riêng của hồ sơ mời thầu. Số liệu là minh họa.
Gói cải tạo khu lớp học, hợp đồng đơn giá cố định, giá gói thầu 6,5 tỷ đồng, phương pháp giá thấp nhất. Nhà thầu B ghi giá 5.497.800.000 đồng, giảm giá 2% (đã công khai khi mở thầu), sau giảm còn 5.387.844.000 đồng, thấp nhất. A chào 5,62 tỷ đồng, C chào 5,75 tỷ đồng, đều không lỗi, không giảm giá.
| Hạng mục của B | Khối lượng × đơn giá ghi | Thành tiền ghi | Xử lý |
|---|---|---|---|
| Bê tông móng | 120 m³ × 1.450.000 | 174.000.000 | Đúng |
| Xây tường | 310 m³ × 1.280.000 | 369.800.000 | Lấy đơn giá: 396.800.000 (+27 triệu) |
| Lát nền | 1.450 m² × 32.000 | 464.000.000 | Đơn giá sai hệ thập phân, giữ thành tiền |
| Sơn tường | 4.200 m² × 65.000 | (bỏ trống) | Tính ra 273.000.000 |
| Các hạng mục còn lại | — | 4.500.000.000 | Đúng |
Các dòng như B đã ghi cộng được 5.507,8 triệu đồng, nhưng dòng tổng cộng ghi 5.497,8 triệu đồng, tức cộng thiếu 10 triệu đồng.
Cách xử lý: Tổ chuyên gia sửa bốn chỗ. Dòng xây tường lấy đơn giá, cộng 27 triệu đồng. Dòng lát nền giữ thành tiền. Dòng sơn tường tính thành tiền 273 triệu đồng. Dòng tổng cộng lấy giá trị các hạng mục, cộng 10 triệu đồng. Căn cứ là điểm a, b, d khoản 1 Điều 31.
Giá sau sửa lỗi là 5.807,8 triệu đồng, tăng 310 triệu đồng. Trừ giảm giá 2% trên giá đã sửa: 5.807,8 × 0,98 = 5.691,644 triệu đồng. Thứ hạng mới: A (5,620 tỷ) thứ nhất, B (5,692 tỷ) thứ hai, C thứ ba.
B không bị loại vì giá tăng 5,6%, vì sửa lỗi số học không có ngưỡng 10%. B vẫn phải chấp thuận bằng văn bản trong 03 ngày làm việc. Nếu B không chấp thuận một kết quả sửa lỗi đúng, hồ sơ của B bị loại. B mất vị trí thứ hai, vị trí được mời vào hoàn thiện hợp đồng nếu A không ký (khoản 19 Điều 140).

Hiệu chỉnh sai lệch thiếu, thừa về phạm vi cung cấp
Gói xây lắp: không ghi giá khác với không liệt kê
Với gói xây lắp không áp dụng hợp đồng trọn gói, điểm a khoản 2 Điều 31 phân biệt bốn trường hợp:
- Liệt kê hạng mục nhưng không ghi giá: không coi là chào thiếu. Đơn giá coi như đã phân bổ vào công việc khác, không thanh toán riêng. Nhà thầu chịu phần này.
- Không liệt kê hạng mục có trong hồ sơ mời thầu: chào thiếu, được hiệu chỉnh.
- Có đơn giá nhưng khối lượng ít hơn hoặc nhiều hơn yêu cầu: chào thiếu hoặc chào thừa.
- Hạng mục ngoài phạm vi: chào thừa.
Với hợp đồng trọn gói, giá dự thầu được coi là đã gồm toàn bộ chi phí theo thiết kế. Phạm vi chào khác hồ sơ mời thầu cũng không hiệu chỉnh. Chỉ phần công việc ngoài phạm vi (ngoài khối lượng để hoàn thành theo thiết kế) là chào thừa và bị trừ. Điều này khớp với điểm b khoản 1 Điều 64 Luật: giá trọn gói phải gồm chi phí cho rủi ro về khối lượng.
Hồ sơ mời thầu có thể cho phép nhà thầu đề xuất biện pháp thi công khác. Khi đó, phần khối lượng chênh do biện pháp đó không bị hiệu chỉnh và không tính là sai lệch thiếu (khoản 13 Điều 140).
Gói hàng hóa, phi tư vấn: không ghi giá cũng là sai lệch thiếu
Điểm b khoản 2 Điều 31 quy định ngược với xây lắp. Hạng mục được liệt kê mà không ghi giá vẫn là sai lệch thiếu và được hiệu chỉnh. Các trường hợp còn lại xử lý như xây lắp.
| Trường hợp | Xây lắp (không trọn gói) | Xây lắp trọn gói | Hàng hóa, phi tư vấn | Tư vấn (Điều 68) |
|---|---|---|---|---|
| Liệt kê, không ghi giá | Không hiệu chỉnh, không thanh toán riêng | Không hiệu chỉnh | Sai lệch thiếu, hiệu chỉnh | Coi như đã chào, phân bổ |
| Không liệt kê hạng mục | Hiệu chỉnh | Không hiệu chỉnh | Hiệu chỉnh | Như trên |
| Thiếu, thừa khối lượng | Cộng, trừ theo đơn giá của nhà thầu | Không hiệu chỉnh | Cộng, trừ theo đơn giá của nhà thầu | Hợp đồng theo thời gian: lấy số lượng ở đề xuất kỹ thuật |
| Hạng mục ngoài phạm vi | Trừ | Trừ | Trừ | — |
| Ngưỡng sai lệch thiếu 10% | Có | Có (ít phát sinh) | Có | Điều 60 Luật không đặt điều kiện này |
Lấy đơn giá nào để hiệu chỉnh
Theo điểm c khoản 2 Điều 31:
- Chào thiếu hạng mục, không có đơn giá: lấy đơn giá cao nhất của hạng mục đó trong các hồ sơ khác vượt bước kỹ thuật. Không có thì lấy đơn giá trong dự toán gói thầu, không có dự toán thì lấy đơn giá hình thành giá gói thầu. Việc hiệu chỉnh này chỉ để so sánh, xếp hạng.
- Thiếu khối lượng: cộng phần thiếu theo đơn giá trong chính hồ sơ của nhà thầu.
- Thừa khối lượng: trừ theo đơn giá trong chính hồ sơ của nhà thầu.
Khi nhà thầu chào thiếu mà vẫn đứng thứ nhất, khoản 4 Điều 31 có lợi cho chủ đầu tư. Đơn giá đề nghị trúng thầu của phần thiếu lấy theo thứ tự: đơn giá thấp nhất trong các hồ sơ vượt bước kỹ thuật, rồi dự toán, rồi đơn giá hình thành giá gói thầu. Nhà thầu chịu bất lợi hai lần: lúc xếp hạng bị tính giá cao nhất, lúc trả tiền chỉ được giá thấp nhất.
Ngưỡng 10% sai lệch thiếu tính trên giá nào
Điểm d khoản 1 Điều 61 Luật Đấu thầu yêu cầu phần sai lệch thiếu không quá 10% giá dự thầu, với gói phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp. Khoản 3 Điều 31 Nghị định 214 nói rõ tỷ lệ tính trên giá dự thầu ghi trong đơn, chưa trừ giảm giá và chưa sửa lỗi. Theo cách hiểu của chúng tôi, tử số là tổng các phần chào thiếu (hạng mục và khối lượng). Phần chào thừa không được bù trừ, vì quy định chỉ nói “tỷ lệ phần trăm của sai lệch thiếu”. Vượt 10% thì không được đề nghị trúng thầu dù đứng thứ nhất.
Ví dụ 2: Để trống giá một thiết bị, sai lệch thiếu 11,25%
Gói thiết bị dạy học, giá gói thầu 4,8 tỷ đồng, phương pháp giá thấp nhất. Ba nhà thầu vượt bước kỹ thuật:
- M chào 4,00 tỷ đồng, liệt kê “bảng tương tác, 20 bộ” nhưng để trống đơn giá và thành tiền.
- N chào 4,52 tỷ đồng, bảng tương tác 21 triệu đồng/bộ.
- P chào 4,60 tỷ đồng, bảng tương tác 22,5 triệu đồng/bộ.
Cách xử lý: Gói hàng hóa, nên dòng liệt kê mà không ghi giá là sai lệch thiếu (điểm b khoản 2 Điều 31). Dòng này được cộng theo đơn giá cao nhất của P: 20 × 22,5 = 450 triệu đồng. Giá so sánh của M là 4,45 tỷ đồng, vẫn thấp nhất. Nhưng tỷ lệ sai lệch thiếu là 450/4.000 = 11,25%, vượt 10%. M không được đề nghị trúng thầu (điểm d khoản 1 Điều 61 Luật). Tổ chuyên gia ghi lý do trong báo cáo (điểm c khoản 5 Điều 32) và xét N.
Nếu phần thiếu của M không quá 10%, M được đề nghị trúng thầu, phần thiếu tính theo đơn giá thấp nhất 21 triệu đồng/bộ (khoản 4 Điều 31). Nếu đây là gói xây lắp hợp đồng đơn giá, dòng “liệt kê, không ghi giá” không bị hiệu chỉnh. M trúng với 4,00 tỷ đồng và làm hạng mục đó mà không được thanh toán riêng.
Ví dụ 3: Gói xây lắp có đủ năm kiểu sai lệch
Gói nhà văn hóa, hợp đồng đơn giá điều chỉnh, giá gói thầu 9,6 tỷ đồng. Nhà thầu K chào 8,20 tỷ đồng, bảng giá có năm điểm:
- (a) Liệt kê “chống thấm mái” nhưng không ghi giá (dự toán khoảng 85 triệu đồng).
- (b) Không liệt kê “lan can inox 60 m”. Hai hồ sơ khác vượt bước kỹ thuật chào 1,9 triệu đồng/m (L) và 2,1 triệu đồng/m (Q).
- (c) Trát tường 2.600 m² × 95.000 đồng, trong khi yêu cầu 2.900 m².
- (d) Đào đất 1.000 m³ × 120.000 đồng, trong khi yêu cầu 800 m³.
- (e) Tự thêm “nhà bảo vệ” 150 triệu đồng, ngoài phạm vi.
Cách xử lý khi xếp hạng: (a) không hiệu chỉnh. (b) cộng 60 × 2,1 = 126 triệu đồng. (c) cộng 300 × 95.000 = 28,5 triệu đồng. (d) trừ 200 × 120.000 = 24 triệu đồng. (e) trừ 150 triệu đồng. Giá so sánh: 8.200 + 126 + 28,5 − 24 − 150 = 8.180,5 triệu đồng. Sai lệch thiếu (b + c) là 154,5 triệu đồng, bằng 1,88% giá trong đơn.
Nếu K đứng thứ nhất: lan can tính theo đơn giá thấp nhất của L: 60 × 1,9 = 114 triệu đồng (khoản 4 Điều 31). Giá đề nghị trúng thầu là 8.168,5 triệu đồng. Theo cách hiểu của chúng tôi, phần trát thiếu được tính theo đơn giá của chính K (khoản 13 Điều 4 Luật). Với hợp đồng đơn giá, nhà thầu vẫn được thanh toán theo khối lượng nghiệm thu (điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 64 Luật), nên sai lệch khối lượng chủ yếu ảnh hưởng thứ hạng. Riêng chống thấm mái, K phải làm mà không có dòng nào để thanh toán.
Nếu là hợp đồng trọn gói: (a), (b), (c) không hiệu chỉnh, nhà bảo vệ bị trừ 150 triệu đồng, giá còn 8.050 triệu đồng. Phần đào đất dư (d) có thể bị coi là ngoài khối lượng theo thiết kế và cũng bị trừ. Đây là cách hiểu của chúng tôi, tổ chuyên gia cần ghi lập luận. K vẫn phải làm đủ lan can, trát đủ 2.900 m² và chống thấm mái trong giá trọn gói. Cách dựng giá để không bỏ sót xem bài lập giá dự thầu xây lắp và kiểm soát rủi ro chi phí.
Gói tư vấn: Điều 68 khác Điều 31 ở đâu
- Mọi loại hợp đồng (khoản 1): đề xuất tài chính không chào giá cho hạng mục đã nêu trong đề xuất kỹ thuật thì coi như đã chào và đã phân bổ vào phần khác. Nhà thầu chịu.
- Hợp đồng theo thời gian (khoản 2): quy tắc sửa lỗi tương tự Điều 31. Số lượng nhân sự, ngày công, chi phí ngoài lương ở hai đề xuất khác nhau thì lấy số lượng ở đề xuất kỹ thuật, nhân với đơn giá ở đề xuất tài chính.
- Hợp đồng trọn gói (khoản 3): không sửa lỗi, hiệu chỉnh. Chỉ xử lý giá bằng số khác giá bằng chữ: lấy giá bằng chữ, trừ khi giá bằng chữ không có nghĩa.
- Đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh (khoản 4): áp dụng Điều 31.
Thời hạn 03 ngày làm việc cũng áp dụng cho gói tư vấn (khoản 5 Điều 68). Với nhân sự chủ chốt, chào thừa hoặc thiếu số lượng ở một vị trí thì không đáp ứng kỹ thuật (điểm b khoản 3 Điều 69). Hồ sơ bị loại ở bước kỹ thuật, không đến bước hiệu chỉnh.
Ví dụ 4: Tư vấn giám sát chào 24 tháng-người thay vì 28
Gói tư vấn giám sát 14 tháng, hợp đồng theo thời gian, giá gói thầu 1,35 tỷ đồng, phương pháp kết hợp kỹ thuật và giá. Đề xuất kỹ thuật của T có giám sát trưởng 14 tháng, 02 giám sát viên × 14 tháng = 28 tháng-người, và công việc kiểm tra hiện trường bằng thiết bị bay. Đề xuất tài chính có ba dòng: giám sát trưởng 14 × 32 triệu = 448 triệu đồng; giám sát viên 24 tháng-người × 25 triệu = 600 triệu đồng; chi phí ngoài lương 60 triệu đồng. Tổng 1.108 triệu đồng, không có dòng cho thiết bị bay.
Cách xử lý: Số tháng-người lấy theo đề xuất kỹ thuật (điểm d khoản 2 Điều 68). Phần giám sát viên được sửa thành 28 × 25 = 700 triệu đồng, giá sau sửa lỗi là 1.208 triệu đồng. Giá này dùng để tính điểm giá và vẫn dưới giá gói thầu. Thiết bị bay coi như đã chào giá (khoản 1 Điều 68), T phải làm mà không được cộng thêm. Gói tư vấn không có ngưỡng 10%. Nếu hợp đồng trọn gói, giá giữ 1.108 triệu đồng (khoản 3 Điều 68), và T vẫn phải bố trí đủ 28 tháng-người đã cam kết.

Giảm giá được tính thế nào khi có sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch
- Sửa lỗi, hiệu chỉnh trên giá chưa trừ giảm giá. Giảm giá trừ sau cùng (khoản 3 Điều 31).
- Thư giảm giá phải có trong biên bản mở thầu (điểm b khoản 4 Điều 32; điểm a khoản 3 Điều 44 với gói hai túi hồ sơ). Qua mạng, biên bản trên Hệ thống thể hiện tỷ lệ giảm giá và giá sau giảm giá (Mục 21.2 E-CDNT).
- Giá hợp đồng là giá sau giảm giá (khoản 2 Điều 34).
Mục 13.1 E-CDNT mẫu E-HSMT hàng hóa quy định giảm giá ghi bằng tỷ lệ phần trăm, được hiểu là giảm đều cho mọi hạng mục. Với hợp đồng đơn giá, giá trị giảm giá tính trên giá dự thầu không bao gồm dự phòng. Theo cách hiểu của chúng tôi, tỷ lệ phần trăm áp lên giá đã sửa lỗi, hiệu chỉnh (như Ví dụ 1). Giảm giá ghi bằng số tiền thì trừ nguyên số tiền đó. Giảm giá cũng có thể kéo giá xuống dưới ngưỡng 80% (Ví dụ 6).
Đấu thầu qua mạng: lỗi số học ít hơn nhưng sai lệch vẫn xảy ra
Trên mẫu E-HSMT hàng hóa, bảng giá là webform (Mẫu số 12.1A–12.1C). Các cột từ (1) đến (11) do Hệ thống trích xuất. Nhà thầu điền đơn giá ở cột (12). Thành tiền ở cột (13) do Hệ thống tự tính và là cơ sở so sánh, xếp hạng. Giá dự thầu được trích tự động vào đơn dự thầu (Mục 13.1 E-CDNT). Nhà thầu phải ghi đơn giá cho tất cả hạng mục (điểm d Mục 13.1).
Theo cách hiểu của chúng tôi, với bảng giá webform, lỗi nhân sai, cộng sai, giá bằng số khác giá bằng chữ gần như không còn. Tuy vậy, sai lệch về giá vẫn phát sinh ở bốn chỗ:
- Đơn giá gõ nhầm. Thành tiền được tính đúng theo đơn giá sai, nên hai cột vẫn khớp nhau.
- File đính kèm khác dữ liệu trên Hệ thống (xem bài giá dự thầu trên Hệ thống khác file đính kèm).
- Bảng giá nhà thầu tự lập trong hồ sơ không qua mạng.
- Hạng mục giá thấp khác thường. Mục 13.3 E-CDNT dẫn thẳng tới khoản 11 Điều 140, và nhắc nhà thầu chịu trách nhiệm về giá dự thầu của mình.
Rà soát trước khi ký số xem bài kiểm soát sai sót trong E-HSDT trước thời điểm đóng thầu.
Ví dụ 5: Gõ thiếu một chữ số 0 trong đơn giá máy điều hòa
Gói mua sắm qua mạng 40 máy điều hòa kèm vật tư lắp đặt, giá gói thầu 2,90 tỷ đồng, phương pháp giá thấp nhất. Nhân viên của H gõ đơn giá 1.650.000 đồng thay vì 16.500.000 đồng. Hệ thống tính thành tiền 66 triệu đồng, giá dự thầu của H là 2,05 tỷ đồng (70,7% giá gói thầu). I chào 2,62 tỷ đồng (máy 16,9 triệu đồng/bộ), J chào 2,70 tỷ đồng (17,2 triệu đồng/bộ). H gửi văn bản xin sửa đơn giá sau giờ mở thầu.
Cách xử lý: Văn bản xin sửa không được xem xét. Tài liệu gửi sau đóng thầu để sửa hồ sơ là không hợp lệ (điểm a khoản 3 Điều 28), và làm rõ không được đổi giá (khoản 3 Điều 30). Đơn giá và thành tiền khớp nhau, nên theo cách hiểu của chúng tôi, không có căn cứ áp quy tắc lỗi hệ thập phân.
Giá của H thấp khác thường do một hạng mục. Chủ đầu tư yêu cầu H giải thích (điểm a khoản 11 Điều 140). H chỉ có thể nói là gõ nhầm, tức không chứng minh được tính khả thi. Đây là gói hàng hóa, nên hạng mục máy được coi là sai lệch thiếu và hiệu chỉnh để so sánh. Theo cách hiểu của chúng tôi, giá trị hạng mục được thay theo đơn giá cao nhất của J: 40 × 17,2 = 688 triệu đồng, tức cộng thêm 622 triệu đồng. Giá so sánh của H là 2,672 tỷ đồng, cao hơn I (2,62 tỷ). I xếp thứ nhất.
Nếu H vẫn đứng thứ nhất, giá đề nghị trúng thầu không bao gồm giá trị hiệu chỉnh (đoạn hai điểm a khoản 11). H sẽ phải giao 40 máy với giá 1,65 triệu đồng/máy. Phần hiệu chỉnh bằng 30,3% giá dự thầu. Theo cách hiểu của chúng tôi, phần này có thể bị tính vào ngưỡng 10% sai lệch thiếu, khiến H không đủ điều kiện. Trúng thầu mà từ chối ký hợp đồng thì H không được hoàn trả bảo đảm dự thầu (khoản 3 Điều 34). Nếu lỗi gõ nhầm nhỏ, không làm cả giá thấp khác thường, thì không xử lý theo khoản 11. Nhà thầu thực hiện theo đúng giá đã chào.

Giá dự thầu thấp bất thường: khi nào phải giải trình, khi nào bị loại
Hai ngưỡng kích hoạt
Khoản 11 Điều 140 áp dụng khi giá sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ giảm giá rơi vào một trong hai trường hợp:
- thấp khác thường, ảnh hưởng đến chất lượng gói thầu. Áp dụng cho mọi loại gói, không có tỷ lệ cố định;
- gói xây lắp, EC thấp hơn 80% giá gói thầu.
Điểm e khoản 1 Điều 61 Luật (sửa đổi bởi Luật số 90/2025/QH15) cũng yêu cầu gói xây lắp giá thấp bất thường phải giải trình tính khả thi, hợp lý. Kết quả giải trình là cơ sở để đánh giá đáp ứng hoặc loại hồ sơ.
Ba lưu ý khi tính ngưỡng 80%:
- Giá gói thầu là giá trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Dự toán được duyệt sau kế hoạch thì thay thế giá gói thầu (khoản 2 Điều 140). Xem thêm bài giá gói thầu là gì, cách xác định.
- Giá đem so là giá sau sửa lỗi, hiệu chỉnh, trừ giảm giá, không phải giá ghi trong đơn.
- Theo câu chữ, ngưỡng 80% chỉ áp dụng cho xây lắp và EC. Theo cách hiểu của chúng tôi, gói EPC, PC vẫn chịu quy định về giá thấp khác thường, chỉ không có ngưỡng 80%.
Hệ quả khác nhau theo loại gói
- Xây lắp, EC: giải thích không đủ rõ, không thuyết phục thì hồ sơ bị loại.
- Gói khác: hạng mục giá thấp khác thường được coi là sai lệch thiếu và hiệu chỉnh để xếp hạng. Nếu vẫn đứng thứ nhất, giá đề nghị trúng thầu không bao gồm giá trị hiệu chỉnh. Nhà thầu không bị loại ngay, nhưng phải thực hiện theo giá thấp đã chào.
- Bảo đảm thực hiện hợp đồng: chủ đầu tư có thể quy định mức trên 10% nhưng không quá 30% giá hợp đồng (điểm b khoản 11). Mức thông thường là 2% đến 10% (khoản 4 Điều 68 Luật). Xem thêm bài bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
Nhà thầu giải trình những gì
Nhà thầu phải giải thích tính khả thi và các chi phí cấu thành giá. Phải chứng minh giá phù hợp với phạm vi công việc, giải pháp thực hiện, tiến độ và yêu cầu của hồ sơ mời thầu (điểm a khoản 11). Một bộ giải trình thuyết phục thường có:
- bảng phân tích đơn giá các hạng mục lớn, khớp với biện pháp thi công đã nộp;
- báo giá hoặc hợp đồng nguyên tắc với nhà cung cấp vật tư chính, có thời hạn giữ giá;
- bằng chứng về lợi thế riêng: trạm trộn gần công trường, thiết bị đã khấu hao, ván khuôn tái sử dụng, đội thi công cơ hữu;
- chi phí chung, lợi nhuận dự kiến, nêu bằng con số.
Giải trình không được thay đổi giá hay nội dung cơ bản của hồ sơ (khoản 3 Điều 30). Câu “chấp nhận lãi thấp để có việc” mà không có số liệu thường không đủ thuyết phục.
Giá dưới 50% và hồ sơ không cân bằng
Giá đề nghị trúng thầu dưới 50% giá gói thầu thì chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu làm rõ chi phí cấu thành theo ba hướng (khoản 17 Điều 140):
- yếu tố kinh tế của biện pháp thi công, quy trình sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ;
- giải pháp kinh tế hoặc lợi thế đặc biệt của nhà thầu;
- nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ, nhân sự tuân thủ pháp luật.
Đáp ứng cả ba thì vẫn được chấp nhận trúng thầu, và chủ đầu tư có thể nâng bảo đảm thực hiện hợp đồng lên trên 10% đến 30%. Nhà thầu nhận trợ cấp dẫn đến cạnh tranh không bình đẳng thì bị loại.
Khoản 12 áp dụng cho gói xây lắp, hỗn hợp đấu thầu quốc tế có dự toán. Hồ sơ không cân bằng là hồ sơ có đơn giá cao bất thường ở hạng mục đơn giản hoặc dễ phát sinh khối lượng, và thấp bất thường ở hạng mục phức tạp. Chủ đầu tư có thể yêu cầu làm rõ, giải thích không thuyết phục thì loại.
| Tình huống về giá | Áp dụng cho | Giải trình không thuyết phục | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Thấp khác thường, ảnh hưởng chất lượng | Mọi gói | Xây lắp, EC: loại. Gói khác: hạng mục bị hiệu chỉnh như sai lệch thiếu | Khoản 11 Điều 140 |
| Dưới 80% giá gói thầu | Xây lắp, EC | Loại | Khoản 11 Điều 140; điểm e khoản 1 Điều 61 Luật |
| Giá đề nghị trúng thầu dưới 50% | Mọi gói | Đáp ứng ba hướng thì vẫn trúng; có trợ cấp thì loại | Khoản 17 Điều 140 |
| Hồ sơ không cân bằng | Xây lắp, hỗn hợp đấu thầu quốc tế | Loại | Khoản 12 Điều 140 |
| Sau hiệu chỉnh, nhà thầu thứ nhất vượt giá gói thầu | Mọi gói | Đàm phán giá hoặc chào lại giá (không quá 10 ngày) | Khoản 7, 8 Điều 140 |
Ví dụ 6: Giá trong đơn 81,7% nhưng sau giảm giá còn 79,5%
Gói xây lắp trường mầm non, giá gói thầu 17,5 tỷ đồng, hồ sơ mời thầu quy định bảo đảm thực hiện hợp đồng 5%. Nhà thầu V chào 14,30 tỷ đồng (81,7%), giảm giá 3%, tin rằng mình trên ngưỡng 80%. Tổ chuyên gia sửa một lỗi cộng, giá tăng 40 triệu đồng. W chào 15,2 tỷ đồng, X chào 15,9 tỷ đồng.
Cách xử lý: Giá đem so là (14,30 + 0,04) × 0,97 = 13,9098 tỷ đồng, bằng 79,5% giá gói thầu. Giá dưới 80% nên chủ đầu tư yêu cầu V giải trình (khoản 11 Điều 140). V nộp:
- bảng phân tích đơn giá 12 hạng mục lớn;
- hợp đồng nguyên tắc mua thép giữ giá 6 tháng;
- hồ sơ trạm trộn bê tông cách công trình 6 km;
- phương án ván khuôn nhôm luân chuyển cho 3 khối nhà giống nhau.
Các chi phí khớp với biện pháp thi công trong hồ sơ. Chủ đầu tư chấp nhận giá và quy định bảo đảm thực hiện hợp đồng 20%: 13,9098 × 20% ≈ 2,782 tỷ đồng, thay vì khoảng 695 triệu đồng ở mức 5% (điểm b khoản 11). V cần tính trước hạn mức bảo lãnh với ngân hàng.
Nếu V chỉ trả lời “chấp nhận lợi nhuận thấp” mà không có số liệu, hồ sơ bị loại và W (86,9%) được xét tiếp. Bài học là nhà thầu tính tỷ lệ trên giá đã trừ giảm giá, và chuẩn bị hồ sơ giải trình ngay khi quyết định chào dưới ngưỡng.
Ai chịu phần chênh lệch? Bảng tổng hợp
Bảng tổng hợp theo Điều 31, Điều 68, khoản 11, 13 Điều 140 và khoản 13 Điều 4 Luật. Ô ghi “theo cách hiểu” là diễn giải của chúng tôi.
| Trường hợp | Giá dùng để xếp hạng | Giá đề nghị trúng thầu | Ai chịu |
|---|---|---|---|
| Lỗi số học, ô trống, nhầm đơn vị | Giá sau sửa lỗi | Giá sau sửa lỗi (tăng hoặc giảm) | Theo giá đã sửa; sửa giảm thì nhà thầu chịu |
| Xây lắp (không trọn gói): liệt kê, không ghi giá | Không hiệu chỉnh | Không thanh toán riêng | Nhà thầu |
| Chào thiếu hạng mục, không có đơn giá | Cộng theo đơn giá cao nhất | Cộng theo đơn giá thấp nhất | Nhà thầu chịu phần chênh so với giá thực tế |
| Thiếu khối lượng có đơn giá | Cộng theo đơn giá của nhà thầu | Như trên (theo cách hiểu) | Hợp đồng đơn giá: theo khối lượng nghiệm thu |
| Chào thừa, hạng mục ngoài phạm vi | Trừ | Trừ | Không thanh toán phần thừa |
| Xây lắp trọn gói: phạm vi chào khác thiết kế | Không hiệu chỉnh (trừ phần ngoài phạm vi) | Giá trong đơn sau giảm giá | Nhà thầu |
| Tư vấn: thiếu giá hạng mục ở đề xuất kỹ thuật | Không hiệu chỉnh | Không cộng | Nhà thầu |
| Gói ngoài xây lắp, EC: hạng mục thấp khác thường | Hiệu chỉnh như sai lệch thiếu | Không gồm giá trị hiệu chỉnh | Nhà thầu |
| Xây lắp, EC thấp khác thường hoặc dưới 80%, giải trình không thuyết phục | — | Bị loại | Nhà thầu mất cơ hội |
Thương thảo hợp đồng (nếu có) không được thay đổi đơn giá đã xác định ở bước đánh giá tài chính, trừ gói áp dụng phương pháp dựa trên kỹ thuật (điểm b khoản 3 Điều 45). Hoàn thiện hợp đồng căn cứ kết quả lựa chọn nhà thầu được duyệt (khoản 1 Điều 34). Vì vậy, kết quả sửa lỗi, hiệu chỉnh đã chấp thuận sẽ đi vào hợp đồng. Loại hợp đồng xem bài hợp đồng trong đấu thầu.
Thông báo sửa lỗi và thời hạn 03 ngày làm việc
Chủ đầu tư phải thông báo bằng văn bản kết quả sửa lỗi, hiệu chỉnh, áp đơn giá. Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận, nhà thầu phải có văn bản chấp thuận. Không đồng ý thì hồ sơ bị loại, trừ trường hợp việc sửa lỗi, hiệu chỉnh của chủ đầu tư không phù hợp, chính xác (khoản 5 Điều 31; khoản 5 Điều 68). Quy định không nói trường hợp nhà thầu im lặng. Theo cách hiểu của chúng tôi, không có văn bản chấp thuận đúng hạn thì có nguy cơ bị coi là không chấp thuận.
Cách phản hồi an toàn:
- Đối chiếu từng dòng điều chỉnh với bảng giá gốc đã nộp.
- Chấp thuận rõ ràng các dòng đúng. Không viết chung chung “không đồng ý kết quả sửa lỗi”.
- Với dòng sai quy tắc, nêu điểm, khoản bị áp sai, cách tính đúng và chứng cứ.
- Chủ đầu tư giữ nguyên kết quả sai thì xem xét kiến nghị trước khi có kết quả (khoản 1 Điều 138). Sau khi kết quả được đăng tải, thời hạn kiến nghị là 10 ngày (điểm a khoản 2 Điều 138). Xem bài kiến nghị trong đấu thầu qua mạng.
Ví dụ 7: Tổ chuyên gia áp nhầm quy tắc hệ thập phân
Gói bàn ghế học sinh, bảng giá do nhà thầu Y tự lập. Một dòng ghi: bàn hai chỗ, 100 bộ × 2.350.000 đồng = 23.500.000 đồng. Thông báo sửa lỗi coi đơn giá là lỗi hệ thập phân và giữ thành tiền 23,5 triệu đồng, tức đơn giá còn 235.000 đồng/bộ. Giá của Y giảm 211,5 triệu đồng, đưa Y lên thứ nhất. Người lập hồ sơ của Y định chấp thuận ngay.
Cách xử lý: Y không nên chấp thuận dòng này. Đơn giá 2,35 triệu đồng phù hợp với bàn cùng loại trong hồ sơ và dự toán. Lỗi nằm ở thành tiền thiếu một chữ số 0, không phải đơn giá sai khác bất thường. Theo điểm a khoản 1 Điều 31, đơn giá là cơ sở, thành tiền đúng là 235 triệu đồng. Chấp thuận kết quả sai thì Y có thể trúng thầu với giá hợp đồng chỉ 235.000 đồng/bàn và lỗ khoảng 211,5 triệu đồng.
Y gửi văn bản trong 03 ngày làm việc: chấp thuận các dòng khác, không chấp thuận dòng bàn học sinh, nêu căn cứ và cách tính đúng. Việc sửa lỗi này “không phù hợp, chính xác” nên Y không bị loại vì phản đối (khoản 5 Điều 31). Sau khi sửa đúng, Y có thể không còn đứng thứ nhất, nhưng tránh được một hợp đồng lỗ.

Góc tổ chuyên gia: ghi nhận sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch
Tranh chấp thường không đến từ quy tắc mà từ hồ sơ làm việc thiếu. Tổ chuyên gia nên:
- Lập bảng tính riêng cho từng nhà thầu. Mỗi dòng điều chỉnh ghi căn cứ, giá trị trước và sau.
- Ghi rõ đơn giá hiệu chỉnh lấy của nhà thầu nào. Chỉ lấy từ hồ sơ đã vượt bước kỹ thuật; đơn giá cao nhất để xếp hạng, thấp nhất cho giá đề nghị trúng thầu.
- Ghi tỷ lệ sai lệch thiếu so với giá trong đơn. Với xây lắp, EC, ghi tỷ lệ giá sau giảm giá so với giá gói thầu.
- Với lỗi hệ thập phân, ghi lập luận vì sao đơn giá là bất thường, tránh lặp lại Ví dụ 7.
- Đưa vào báo cáo đánh giá danh sách xếp hạng, danh sách bị loại và lý do (khoản 5 Điều 32).
Phụ lục 5 Thông tư 79/2025/TT-BTC (mẫu quyết định phê duyệt kết quả qua mạng) có cột “Giá dự thầu sau hiệu chỉnh sai lệch thừa (nếu có), giảm giá (nếu có)”. Nhà thầu khác sẽ đọc cột này để hiểu vì sao thứ hạng thay đổi.
Khi lập hồ sơ mời thầu, nên ghi rõ:
- loại hợp đồng của từng phần;
- có cho phép biện pháp thi công khác không;
- cách ghi giảm giá;
- mức bảo đảm thực hiện hợp đồng dự kiến khi giá thấp.
Cơ quan, ban quản lý dự án muốn bồi dưỡng riêng chuyên đề này cho tổ chuyên gia có thể đăng ký đào tạo đấu thầu tại đơn vị.
Checklist sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch và giá thấp
Nhà thầu, trước khi nộp
- Mọi hạng mục, khối lượng trong hồ sơ mời thầu đều có dòng và có đơn giá. Gói hàng hóa, phi tư vấn để trống giá là sai lệch thiếu.
- Đơn giá webform đã có người thứ hai đọc lại, nhất là số có nhiều chữ số 0.
- Bảng tổng hợp, bảng chi tiết, file đính kèm cùng một phiên bản; giá bằng chữ khớp giá bằng số.
- Đã tính tỷ lệ giá sau giảm giá so với giá gói thầu. Gói xây lắp, EC dưới 80% thì có sẵn bộ giải trình và hạn mức bảo lãnh tới 30%.
- Hợp đồng trọn gói đã được rà khối lượng theo bản vẽ.
Nhà thầu, sau khi nhận thông báo
- Ghi ngày nhận, tính hạn 03 ngày làm việc.
- Chấp thuận dòng đúng, phản đối dòng sai có căn cứ.
- Giải trình giá thấp bằng số liệu, không thay đổi giá.
Tổ chuyên gia
- Sửa lỗi, hiệu chỉnh trên giá chưa trừ giảm giá.
- Xác định đúng loại gói, loại hợp đồng trước khi áp Điều 31 hay Điều 68.
- Kiểm tra ngưỡng 10%, 80%, 50% và điều kiện không vượt giá gói thầu.
- Thông báo bằng văn bản, ghi rõ thời hạn 03 ngày làm việc.
Những sai lầm thường gặp
- Lấy giá trong đơn, chưa trừ giảm giá, để so ngưỡng 80%.
- Tính tỷ lệ sai lệch thiếu trên giá sau giảm giá, hoặc đem sai lệch thừa bù trừ.
- Áp quy tắc “liệt kê nhưng không ghi giá” của xây lắp cho gói hàng hóa, hoặc ngược lại.
- Dùng đơn giá cao nhất cho cả giá đề nghị trúng thầu.
- Lấy đơn giá hiệu chỉnh từ hồ sơ đã bị loại ở bước kỹ thuật.
- Sửa lỗi, hiệu chỉnh cho hợp đồng trọn gói như hợp đồng đơn giá.
- Coi giá dưới 80% là bị loại ngay mà không yêu cầu giải trình.
- Nhà thầu xin sửa đơn giá sau đóng thầu, hoặc vội chấp thuận một kết quả sửa lỗi sai nhưng có lợi trước mắt.
- Để quá hạn 03 ngày làm việc vì chờ lãnh đạo ký.
Bồi dưỡng nghiệp vụ đánh giá giá dự thầu
Sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch và giá thấp là phần nhiều con số nhất trong đánh giá hồ sơ dự thầu, và là dạng bài tình huống hay gặp. Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ tổ chức khóa đấu thầu cơ bản và khóa ôn thi chứng chỉ nghiệp vụ đấu thầu. Hai khóa có phần luyện tính giá đề nghị trúng thầu, tỷ lệ sai lệch thiếu, ngưỡng 80% trên số liệu như trong bài, cập nhật theo Luật Đấu thầu sửa đổi, Nghị định 214/2025/NĐ-CP (đã sửa đổi) và Thông tư 79/2025/TT-BTC.
Khóa học hỗ trợ hệ thống kiến thức, luyện tập và ôn thi phục vụ kỳ thi sát hạch chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu do cơ quan có thẩm quyền tổ chức theo quy định.
Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; chứng chỉ này do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.
Doanh nghiệp cần rà soát bảng giá trước khi nộp hoặc chuẩn bị hồ sơ giải trình giá thấp có thể dùng dịch vụ tư vấn hồ sơ đấu thầu của Viện. Dịch vụ gồm đối chiếu khối lượng, đơn giá với hồ sơ mời thầu, kiểm tra tỷ lệ so với giá gói thầu và góp ý văn bản phản hồi thông báo sửa lỗi. Doanh nghiệp tự quyết định giá dự thầu và tự chịu trách nhiệm về hồ sơ; dịch vụ không can thiệp vào kết quả lựa chọn nhà thầu.
Cần rà soát bảng giá hoặc thông báo sửa lỗi của một gói thầu cụ thể? Gọi hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa).
VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
- Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
- Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
- Địa chỉ: DVTM T3-27A, Tòa A1, Chung cư Phương Đông Green Park, số 1 Trần Thủ Độ, Phường Yên Sở, Thành phố Hà Nội
- Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn
Văn bản sử dụng trong bài
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15 (bản hợp nhất): khoản 12, 13 Điều 4; Điều 58, 59, 60, 61; Điều 64; khoản 4 Điều 68.
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP (đọc theo văn bản hợp nhất): Điều 28, 29, 30, 31, 32, 34, 44, 45, 68, 69, 138, 140 (khoản 2, 7, 8, 11, 12, 13, 17, 19).
- Thông tư 79/2025/TT-BTC: Phụ lục 5; mẫu E-HSMT mua sắm hàng hóa một giai đoạn một túi hồ sơ (Mục 13, 21 E-CDNT; Mẫu số 12.1A–12.1C).
Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Đấu thầu (bản hợp nhất), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) và Thông tư 79/2025/TT-BTC kèm mẫu E-HSMT tại thời điểm 14/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; với gói thầu cụ thể, chủ đầu tư, tổ chuyên gia và nhà thầu căn cứ hồ sơ mời thầu đã phát hành, thông báo của chủ đầu tư và thông tin trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.
