daotao@viendaotaocanbo.edu.vn 0904 889 859 – Ms Hoa Thứ 2 - Thứ 7: 07:30 - 17:30 --/--/---- · --:--:--

Giá trúng thầu, giá đề nghị trúng thầu và giá ký hợp đồng: khác nhau thế nào, có được vượt giá gói thầu?

Giá trúng thầu là giá ghi trong quyết định phê duyệt kết quả. Bài viết phân biệt giá dự thầu, giá đề nghị trúng thầu, giá trúng thầu và giá hợp đồng; điều kiện không vượt giá gói thầu, dự toán; xử lý khi vượt giá; trích mẫu Phụ lục 5, Mẫu 4A Thông tư 79/2025/TT-BTC; công khai đơn giá hàng hóa trúng thầu và cách tra cứu.

Phân biệt các mức giá thầu
Minh họa nội dung bài viết và hoạt động đào tạo, tư vấn của Viện.
Mục lục bài viết

Giá trúng thầu là giá được ghi trong quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu (khoản 3 Điều 2 Nghị định 214/2025/NĐ-CP). Trước đó là giá đề nghị trúng thầu: giá dự thầu của nhà thầu được đề nghị trúng thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ giá trị giảm giá (khoản 13 Điều 4 Luật Đấu thầu), và không được vượt giá gói thầu được phê duyệt (Điều 60, 61 Luật). Giá hợp đồng là giá trị ghi trong hợp đồng (khoản 14 Điều 4), phải phù hợp quyết định phê duyệt kết quả nhưng có thể thấp hơn giá trúng thầu, ví dụ khi nhà thầu tự nguyện giảm giá (khoản 2 Điều 34 Nghị định 214). Gói hàng hóa phải công khai đơn giá trúng thầu từng hạng mục (khoản 4 Điều 20 Thông tư 79/2025/TT-BTC).

Một gói thầu có ít nhất năm con số về giá: giá gói thầu, giá dự thầu, giá đề nghị trúng thầu, giá trúng thầu và giá hợp đồng. Chúng nằm ở năm văn bản khác nhau, do những người khác nhau xác định, và hay bị gọi lẫn. Hệ quả rất cụ thể: quyết định phê duyệt ghi số trước giảm giá; kế toán tính chi phí trúng thầu theo giá hợp đồng; bảo lãnh thực hiện hợp đồng phát hành theo giá trúng thầu khi giá hợp đồng đã giảm khối lượng; tổ chuyên gia đề nghị trúng thầu một nhà thầu vượt giá gói thầu “vì chỉ vượt chút ít”.

Bài viết này giải thích từng loại giá, thứ tự hình thành, giới hạn vượt giá gói thầu, cách ghi giá trong đơn dự thầu và quyết định phê duyệt kết quả theo mẫu thật, các trường hợp giá ký hợp đồng khác giá trúng thầu, và cách công khai, tra cứu giá trúng thầu. Căn cứ là Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (Văn bản hợp nhất số 74), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) theo Văn bản hợp nhất số 36/2026, Thông tư 79/2025/TT-BTC và Thông tư 134/2026/TT-BTC.

Phân biệt các mức giá thầu
Ảnh minh họa: phân biệt các mức giá thầu.

Giá trúng thầu là gì? Năm con số về giá cần phân biệt

Giá gói thầu và giá dự thầu

Giá gói thầu “là giá trị của gói thầu được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu”, gồm “toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng, phí, lệ phí và thuế” (điểm a khoản 2 Điều 39 Luật Đấu thầu). Gói chia phần ghi thêm giá ước tính từng phần; gói có tùy chọn mua thêm thì giá gói thầu không gồm giá trị tùy chọn. Cách lập con số này có ở bài giá gói thầu là gì, cách xác định giá gói thầu.

Giá dự thầu “là giá do nhà thầu chào trong đơn dự thầu, bao gồm toàn bộ các chi phí để thực hiện gói thầu” (khoản 12 Điều 4 Luật). Khi dự thầu qua mạng, Hệ thống tự kết chuyển tổng giá từ bảng giá vào đơn dự thầu.

Giá đề nghị trúng thầu là gì?

Khoản 13 Điều 4 Luật Đấu thầu: “Giá đề nghị trúng thầu là giá dự thầu của nhà thầu được đề nghị trúng thầu sau khi đã được sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có).” Chỉ nhà thầu được đề nghị trúng thầu mới có con số này; nó do tổ chuyên gia xác định trong báo cáo đánh giá. Giá trị ưu đãi, giá đánh giá, điểm kỹ thuật không nằm trong định nghĩa.

Giá trúng thầu là gì?

Luật Đấu thầu không định nghĩa giá trúng thầu. Định nghĩa nằm ở khoản 3 Điều 2 Nghị định 214: “Giá trúng thầu là giá được ghi trong quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.” Đây là định nghĩa hình thức: con số được ký vào quyết định là giá trúng thầu, và điểm b khoản 3 Điều 33 Nghị định 214 liệt kê “Giá trúng thầu” là nội dung bắt buộc của văn bản phê duyệt. Thông thường giá trúng thầu bằng giá đề nghị trúng thầu; hai con số chỉ khác nhau khi có thương thảo, đàm phán về giá hoặc chào lại giá. “Đơn giá trúng thầu” là đơn giá từng hạng mục tương ứng với giá trúng thầu, ghi trong bảng kèm quyết định.

Văn bản pháp luật không quy định thuật ngữ tiếng Anh cho giá trúng thầu; tài liệu song ngữ thường dịch là “contract award price” hoặc “winning bid price”.

Giá hợp đồng (giá ký hợp đồng)

“Giá hợp đồng là giá trị ghi trong hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu” (khoản 14 Điều 4 Luật). Mục 1.6 E-ĐKC Mẫu số 4A Thông tư 79 nói thêm: giá hợp đồng “đã bao gồm tất cả các chi phí về thuế, phí, lệ phí (nếu có)”. Giá hợp đồng có thể thay đổi khi thực hiện hợp đồng; giá trúng thầu thì đứng yên trong quyết định.

Loại giáAi xác địnhVăn bản ghi nhậnCăn cứ
Giá gói thầuNgười phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầuQuyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầuKhoản 2 Điều 39 Luật; Điều 18 Nghị định 214
Giá dự thầuNhà thầuĐơn dự thầu, bảng giá dự thầuKhoản 12 Điều 4 Luật
Giá đề nghị trúng thầuTổ chuyên giaBáo cáo đánh giáKhoản 13 Điều 4 Luật
Giá trúng thầuChủ đầu tư phê duyệtQuyết định phê duyệt kết quả (Phụ lục 5 Thông tư 79 với gói qua mạng)Khoản 3 Điều 2, khoản 3 Điều 33 Nghị định 214
Giá hợp đồngChủ đầu tư và nhà thầu khi hoàn thiện, ký hợp đồngVăn bản hợp đồng, phụ lục biểu giáKhoản 14 Điều 4, Điều 67 Luật; Điều 34 Nghị định 214

Quan hệ: giá gói thầu (hoặc dự toán thay thế) là trần → nhà thầu chào giá dự thầu → tổ chuyên gia xác định giá đề nghị trúng thầu → chủ đầu tư phê duyệt giá trúng thầu → hai bên ký giá hợp đồng. Bảng so sánh rộng hơn, có cả dự toán xây dựng và dự toán mua sắm, xem bài dự toán gói thầu là gì, khác giá gói thầu thế nào.

Căn cứ pháp lý hiện hành

  • Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (Văn bản hợp nhất số 74): khoản 12–14 Điều 4; Điều 7, 8 (công khai); khoản 2 Điều 39; khoản 1 Điều 43; Điều 60, 61 (xét duyệt trúng thầu; điểm e khoản 1 Điều 61 sửa đổi bởi Luật 90/2025/QH15); Điều 65–68, 70 (hợp đồng).
  • Nghị định 214/2025/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026): khoản 3 Điều 2; Điều 6 (ưu đãi); điểm c khoản 9 Điều 14; Điều 18; khoản 4 Điều 29; Điều 31–34, 45; Điều 79, 80 (sửa đổi bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP); khoản 2 Điều 93; Điều 113, 114; Điều 140.
  • Thông tư 79/2025/TT-BTC (hiệu lực từ 04/8/2025, thay Thông tư 22/2024/TT-BKHĐT đã hết hiệu lực): Điều 12, 20, 30, 31; Phụ lục 5; Mẫu số 4A.
  • Thông tư 134/2026/TT-BTC: khoản 7, khoản 8 Điều 2.

Các quy định về giá đề nghị trúng thầu, phê duyệt kết quả và xử lý tình huống về giá (Điều 29, 31–34, khoản 7–11, 17, 30 Điều 140 Nghị định 214) không bị Nghị định 349 sửa đổi; Điều 79, 80 về chỉ định thầu thì đã được sửa.

Theo dõi quá trình xác định giá
Ảnh minh họa: theo dõi quá trình xác định giá.

Từ giá dự thầu đến giá trúng thầu: con số đi qua những bước nào

Quy trình đánh giá đầy đủ có ở bài đánh giá hồ sơ dự thầu theo Nghị định 214 sửa đổi. Phần liên quan đến con số gồm:

  1. Giá trong đơn và tỷ lệ giảm giá. Thư giảm giá không công khai trong biên bản mở thầu thì không được xem xét (điểm b khoản 4 Điều 32 Nghị định 214).
  2. Sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch trên giá chưa trừ giảm giá (khoản 3 Điều 31). Qua mạng, Hệ thống tự tính thành tiền nên lỗi số học hiếm gặp.
  3. Trừ giảm giá, cộng ưu đãi (nếu có), xác định giá đánh giá hoặc điểm tổng hợp, xếp hạng.
  4. Kiểm tra điều kiện xét duyệt trúng thầu: sai lệch thiếu không quá 10% giá dự thầu, giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu (điểm d, e khoản 1 Điều 61 Luật).
  5. Xử lý tình huống về giá nếu có (Điều 140 Nghị định 214), thương thảo nếu thuộc diện thương thảo, rồi phê duyệt.

Giá trị ưu đãi, giá đánh giá không phải giá đề nghị trúng thầu

Điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 214: hàng hóa không thuộc đối tượng ưu đãi “phải cộng thêm một khoản tiền bằng 7,5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) … để so sánh, xếp hạng” (mức 7,5%, 10% hoặc 15% tùy trường hợp). Khoản cộng thêm chỉ phục vụ xếp hạng, không làm tăng số tiền chủ đầu tư trả.

Minh họa (giả định, mức 7,5%): A chào 2,40 tỷ đồng hàng không ưu đãi, B chào 2,50 tỷ đồng hàng được ưu đãi; giá để xếp hạng của A là 2,58 tỷ đồng, nên B xếp thứ nhất với giá đề nghị trúng thầu 2,50 tỷ đồng. Giá đánh giá cũng có cột riêng trong Phụ lục 5, không thay cho giá trúng thầu.

Sai lệch thiếu, giá thấp khác thường: tính để xếp hạng

Điểm c khoản 2 Điều 31 Nghị định 214 nêu rõ: “Việc hiệu chỉnh sai lệch thiếu chỉ nhằm mục đích so sánh, xếp hạng hồ sơ dự thầu.” Có lẽ vì vậy cột trong Phụ lục 5 chỉ ghi “Giá dự thầu sau hiệu chỉnh sai lệch thừa (nếu có), giảm giá (nếu có)”. Khi nhà thầu có sai lệch thiếu vẫn xếp thứ nhất, khoản 4 Điều 31 quy định “đơn giá đề nghị trúng thầu của phần sai lệch thiếu” lấy theo thứ tự: đơn giá thấp nhất trong các hồ sơ vượt qua bước kỹ thuật, đơn giá dự toán gói thầu, đơn giá hình thành giá gói thầu. Theo cách hiểu của chúng tôi, phần chào thiếu vẫn phải thực hiện, với đơn giá xác định theo khoản 4; báo cáo đánh giá nên trình bày riêng dòng này.

Với gói ngoài xây lắp, EC có hạng mục chào thấp khác thường, đoạn 2 điểm a khoản 11 Điều 140 coi đó là sai lệch thiếu để xếp hạng và quy định: “Trường hợp sau hiệu chỉnh sai lệch nhà thầu vẫn xếp thứ nhất thì giá đề nghị trúng thầu không bao gồm giá trị hiệu chỉnh sai lệch quy định tại điểm này.”

Khi nào giá trúng thầu khác giá đề nghị trúng thầu?

Đa số gói đấu thầu rộng rãi trong nước qua mạng một giai đoạn một túi không có bước thương thảo, nên giá trúng thầu bằng giá đề nghị trúng thầu. Thương thảo chỉ áp dụng cho các gói tại khoản 6 Điều 32 Nghị định 214 (đấu thầu quốc tế, gói hỗn hợp, đấu thầu hạn chế), và kể cả khi thương thảo thì “Không được làm thay đổi đơn giá đã xác định tại bước đánh giá về tài chính, trừ trường hợp gói thầu áp dụng phương pháp dựa trên kỹ thuật” (điểm b khoản 3 Điều 45).

Trường hợp giá trúng thầu khác giá đề nghị trúng thầuCăn cứ
Tư vấn theo phương pháp dựa trên kỹ thuật: thương thảo về giá khi giá đề nghị trúng thầu vượt giá gói thầuĐiểm đ khoản 4 Điều 45 Nghị định 214
Chỉ định thầu thông thường: thương thảo về giá “bảo đảm giá đề nghị trúng thầu tiết kiệm, hiệu quả kinh tế”Khoản 1 Điều 43 Luật; điểm c khoản 3 Điều 79 Nghị định 214
Chỉ định thầu rút gọn: thương thảo giá khi hoàn thiện hợp đồng; xây lắp theo điểm e khoản 2 Điều 78 tiết kiệm tối thiểu 5% giá gói thầuĐiểm b khoản 3 Điều 80 Nghị định 214
Vượt giá gói thầu: đàm phán, chào lại giá, chào giá trực tuyến rút gọnKhoản 7, 8 Điều 140 Nghị định 214
Hàng hóa có định mức: đàm phán mặt hàng vượt định mức hoặc chào lại giáKhoản 9 Điều 140 Nghị định 214

Theo cách hiểu của chúng tôi, trong các trường hợp này quyết định ghi giá sau thương thảo, đàm phán hoặc chào lại, và biên bản tương ứng phải có trong phần căn cứ.

Đối chiếu giá và dự toán
Ảnh minh họa: đối chiếu giá và dự toán.

Giá trúng thầu có được vượt giá gói thầu, dự toán không?

Nguyên tắc: không vượt giá gói thầu được phê duyệt

Luật Đấu thầu ghi cùng một điều kiện ở điểm d khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 60 (tư vấn) và điểm e khoản 1 Điều 61 (phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp): “Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được phê duyệt.” Mẫu E-HSMT hàng hóa viết cụ thể:

31.5. Có giá đề nghị trúng thầu (đã bao gồm thuế, phí, lệ phí (nếu có)) không vượt giá gói thầu được phê duyệt. Trường hợp dự toán của gói thầu được phê duyệt thấp hơn hoặc cao hơn giá gói thầu được phê duyệt thì dự toán này sẽ thay thế giá gói thầu để làm cơ sở xét duyệt trúng thầu.

Trích Mục 31.5 E-CDNT, Mẫu số 4A (E-HSMT mua sắm hàng hóa một giai đoạn một túi hồ sơ) ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.

  • Giá trúng thầu cao hơn giá gói thầu? Không được, kể cả vượt rất ít. Muốn trao thầu cho nhà thầu đang vượt, phải qua cách xử lý ở khoản 7, 8 Điều 140.
  • Giá trúng thầu bằng giá gói thầu, bằng giá dự toán? Được, vì điều kiện là “không vượt”. Tuy vậy, theo cách hiểu của chúng tôi, nhiều gói trúng thầu sát giá, tỷ lệ tiết kiệm thấp có thể bị cơ quan giám sát thường xuyên coi là “dấu hiệu bất thường” cần thông báo cho chủ đầu tư (điểm b khoản 4 Điều 132 Nghị định 214).
  • Giá trúng thầu cao hơn giá dự toán? Dự toán được duyệt sau kế hoạch lựa chọn nhà thầu thay thế giá gói thầu (khoản 2 Điều 140), nên giá đề nghị trúng thầu không được vượt dự toán đó. Dự toán phải đăng tải tối thiểu 05 ngày trước thời điểm đóng thầu (03 ngày với hàng hóa biến động giá liên tục).
  • Giá trúng thầu thấp hơn giá gói thầu? Bình thường; chỉ có thêm bước làm rõ khi thấp khác thường hoặc dưới các ngưỡng 80%, 50%.

Khi giá dự thầu vượt giá gói thầu

Khoản 7, 8 Điều 140 Nghị định 214 so “giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có)” với giá gói thầu, không so giá trong đơn.

Tình huốngCách xử lýGiới hạn
Nhà thầu xếp thứ nhất vượt, ít nhất 01 nhà thầu trong danh sách xếp hạng không vượt (khoản 7)Mời nhà thầu xếp thứ nhất đàm phán về giá; không thành thì mời nhà thầu tiếp theoGiá sau đàm phán không vượt giá gói thầu
Tất cả nhà thầu đáp ứng kỹ thuật đều vượt (khoản 8)a) Cho chào lại giá; b) đồng thời xem xét lại giá gói thầu, hồ sơ mời thầu; c) chào giá trực tuyến rút gọn; d) đàm phán với nhà thầu xếp thứ nhấtChào lại không quá 10 ngày; điều chỉnh giá gói thầu trước hạn chào lại; cách d chỉ cho đấu thầu rộng rãi, giá sau đàm phán không vượt giá thấp nhất đã xác định
Chỉ một nhà thầu vượt qua bước kỹ thuậtĐiểm a, b hoặc đàm phán về giáGiá sau đàm phán không vượt giá gói thầu

Khi giá gói thầu được điều chỉnh theo điểm b khoản 8 Điều 140, khoản 3 Điều 20 Thông tư 79 bắt buộc chủ đầu tư “phải đăng tải quyết định điều chỉnh giá gói thầu trên Hệ thống trước thời điểm hết hạn chào lại giá dự thầu”. Ngoài các cách trên, không có quy định cho “nâng” giá gói thầu sau đóng thầu (khoản 1 Điều 140).

Nếu doanh nghiệp đang bị mời đàm phán giá hoặc chào lại giá vì vượt giá gói thầu và cần cân nhắc mức giá vẫn thực hiện được hợp đồng, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được hỗ trợ rà soát cơ cấu giá, hồ sơ và tư vấn đấu thầu.

Gói chia phần, hàng hóa có định mức

Gói chia phần: xét duyệt trúng thầu bảo đảm “giá đề nghị trúng thầu của cả gói thầu không vượt giá gói thầu được duyệt mà không so sánh với ước tính chi phí của từng phần” (khoản 4 Điều 29 Nghị định 214). Có hai giới hạn: phần nào có giá đề nghị trúng thầu “vượt quá 30% giá trị tương ứng của phần đó trong giá gói thầu” thì phải làm rõ yếu tố cấu thành chi phí, giá thị trường, nguồn gốc hàng hóa (khoản 30 Điều 140); phần nào làm tổng gói vượt giá gói thầu thì xử lý tình huống cho phần đó theo khoản 7, 8 (điểm c khoản 10 Điều 140).

Hàng hóa thuộc danh mục có tiêu chuẩn, định mức: điều kiện xét duyệt trúng thầu là “giá đề nghị trúng thầu của từng hàng hóa đảm bảo không vượt mức giá của từng hàng hóa đó theo tiêu chuẩn, định mức” (khoản 2 Điều 93). Tổng gói không vượt chưa đủ.

Giá trúng thầu thấp: khi nào phải giải trình

  • Thấp khác thường, ảnh hưởng chất lượng; hoặc xây lắp, EC dưới 80% giá gói thầu (khoản 11 Điều 140): nhà thầu giải thích tính khả thi và chi phí cấu thành; xây lắp, EC giải thích không thuyết phục thì bị loại. Chủ đầu tư có thể quy định bảo đảm thực hiện hợp đồng lớn hơn 10% nhưng không quá 30% giá hợp đồng.
  • Giá đề nghị trúng thầu dưới 50% giá gói thầu (khoản 17 Điều 140): làm rõ yếu tố kinh tế, lợi thế đặc biệt, nguồn gốc hàng hóa, nhân sự; đáp ứng thì vẫn được chấp nhận trúng thầu.
Rà soát cấu phần chi phí
Ảnh minh họa: rà soát cấu phần chi phí.

Giá trúng thầu có bao gồm dự phòng, thuế không? Có được làm tròn không?

Dự phòng. Giá gói thầu luôn gồm dự phòng trượt giá, dự phòng phát sinh khối lượng (khoản 1 Điều 18 Nghị định 214). Giá dự thầu thì tùy loại hợp đồng, thể hiện ở bảng tổng hợp giá dự thầu Mẫu số 11.1 trong Mẫu 4A: hợp đồng trọn gói có tổng = (M) + (I), không có dòng dự phòng; hợp đồng theo đơn giá có dòng “Chi phí dự phòng (C)=a% x ((M)+(I))”, tổng = (M) + (I) + (C). Vì vậy với hợp đồng theo đơn giá, giá trúng thầu đã gồm khoản dự phòng a% do E-HSMT quy định. Điều 5 mẫu hợp đồng điện tử (Mẫu số 17A) tách giá hợp đồng theo đơn giá cố định thành “Giá hợp đồng ban đầu (không bao gồm thuế); Giá trị thuế; Dự phòng”; khoản dự phòng chỉ được thanh toán khi phát sinh theo hợp đồng.

Lưu ý: với hợp đồng theo đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh, “giá trị giảm giá được tính trên giá dự thầu không bao gồm dự phòng” (Mục 13.1 điểm c E-CDNT Mẫu 4A), và Hệ thống tính lại dự phòng sau giảm giá. Nhẩm giá sau giảm bằng tổng giá nhân tỷ lệ giảm sẽ ra số khác Hệ thống.

Thuế. Giá dự thầu phải gồm toàn bộ thuế, phí, lệ phí theo mức tại thời điểm 28 ngày trước ngày đóng thầu; “Trường hợp nhà thầu tuyên bố giá dự thầu không bao gồm thuế, phí, lệ phí (nếu có) thì E-HSDT của nhà thầu sẽ bị loại” (Mục 13.4 E-CDNT). Khi chào theo Mẫu 12.2, việc xếp hạng dùng giá không gồm thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, nhưng giá dự thầu và giá trúng thầu vẫn gồm các khoản thuế đó.

Làm tròn. Luật, Nghị định 214 và Thông tư 79 không có quy định về làm tròn giá trúng thầu. Theo cách hiểu của chúng tôi, quyết định phải ghi đúng con số đã xác định trong báo cáo đánh giá. Nếu muốn giá hợp đồng là số tròn, cách có căn cứ là nhà thầu tự nguyện giảm phần lẻ khi hoàn thiện hợp đồng (khoản 2 Điều 34 Nghị định 214); làm tròn lên là ghi giá hợp đồng cao hơn giá trúng thầu.

Mẫu thật: phần giá trong đơn dự thầu và bảng giá dự thầu (Mẫu 4A)

Đơn dự thầu: ba dòng giá

Đơn dự thầu qua mạng là webform. Ở phần giá, nhà thầu chỉ tự nhập tỷ lệ giảm giá.

Sau khi nghiên cứu E-HSMT, chúng tôi:
Tên nhà thầu: ___ [Hệ thống tự động trích xuất], Mã số thuế: ___ [ Hệ thống tự động trích xuất] cam kết thực hiện gói thầu ____ [ Hệ thống tự động trích xuất] số E-TBMT:___ [Hệ thống tự động trích xuất] theo đúng yêu cầu nêu trong E-HSMT với giá dự thầu (tổng số tiền) là ____ [Hệ thống tự động trích xuất] cùng với các bảng tổng hợp giá dự thầu kèm theo.
Ngoài ra, chúng tôi tự nguyện giảm giá dự thầu với tỷ lệ phần trăm giảm giá là____ [Ghi tỷ lệ giảm giá, nếu có].
Giá dự thầu sau khi trừ đi giá trị giảm giá là: _____ [Hệ thống tự động tính] (đã bao gồm toàn bộ thuế, phí, lệ phí (nếu có)).

Trích Mẫu số 02A (Đơn dự thầu, áp dụng đối với nhà thầu là tổ chức), Chương IV Mẫu số 4A ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.

Ví dụ đã điền (minh họa, số liệu giả định): Công ty Minh An dự thầu gói “Mua sắm 120 bộ máy tính để bàn”, hợp đồng trọn gói. Bảng giá Mẫu 12.1A: 120 bộ × 20.500.000 đồng = 2.460.000.000 đồng; dịch vụ liên quan Mẫu 13A: 20.000.000 đồng. Hệ thống kết chuyển “giá dự thầu (tổng số tiền) là 2.480.000.000 đồng”. Nhà thầu ghi tỷ lệ giảm giá “3%”. Hệ thống tính “Giá dự thầu sau khi trừ đi giá trị giảm giá là: 2.405.600.000 đồng”. Giảm giá được hiểu là giảm đều cho mọi hạng mục (Mục 13.1 điểm c E-CDNT), nên đơn giá máy tính sau giảm là 19.885.000 đồng/bộ. Gói chia phần thì được ghi một tỷ lệ chung vào đơn hoặc tỷ lệ từng phần trên webform (Mục 13.2).

Bảng giá dự thầu hàng hóa: những cột sẽ thành thông tin công khai

Mẫu số 12.1A (trọn gói) và 12.1B (theo đơn giá) có cùng 13 cột. Cột (1)–(11) Hệ thống tự trích xuất; nhà thầu điền cột (12); Hệ thống tính cột (13).

Cột trong Mẫu 12.1A/12.1BNội dung mẫu yêu cầu (trích)Cách điền / ví dụ điền
(2) Danh mục hàng hóa đến (11) Mã HS“(1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (9), (10), (11): Hệ thống tự trích xuất.”Ký mã hiệu, nhãn hiệu, năm sản xuất, xuất xứ, hãng lấy từ Mẫu 10B nhà thầu kê khai; chào nhiều hãng cho một đơn vị tính thì E-HSDT không được xem xét (Mục 15.7 E-CDNT)
(12) Đơn giá dự thầu (đã bao gồm thuế, phí, lệ phí (nếu có))“(12): Nhà thầu điền”20.500.000
(13) Thành tiền“(13)=(10)x(12)”; “Thành tiền (M) đã bao gồm thuế, phí, lệ phí (nếu có) là cơ sở để so sánh, xếp hạng nhà thầu.”Hệ thống tự tính: 120 × 20.500.000 = 2.460.000.000

Nguồn: Mẫu số 12.1A, 12.1B, Chương IV Mẫu số 4A ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC. Ví dụ điền là giả định.

Danh sách cột này trùng gần như hoàn toàn với các trường hàng hóa trúng thầu phải công khai theo khoản 4 Điều 20 Thông tư 79. Những gì nhà thầu kê khai ở bảng giá sẽ thành dữ liệu công khai nếu trúng thầu.

Chuẩn bị nội dung quyết định giá
Ảnh minh họa: chuẩn bị nội dung quyết định giá.

Mẫu thật: phần giá trong quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu (Phụ lục 5)

Với gói qua mạng, chủ đầu tư phê duyệt kết quả “theo Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này” (khoản 2 Điều 31 Thông tư 79). Mục này chỉ trích phần về giá.

1. Thông tin về gói thầu:
– Số E-TBMT: ______ [Ghi số]
– Tên gói thầu: ______ [Ghi tên gói thầu]
– Giá gói thầu hoặc dự toán được duyệt (nếu có): ______ [Ghi giá gói thầu hoặc dự toán]
– Tên Chủ đầu tư: ______ [Ghi tên Chủ đầu tư]
– Hình thức lựa chọn nhà thầu: ______ [Ghi hình thức lựa chọn nhà thầu]
– Loại hợp đồng: ______ [Ghi loại hợp đồng]
– Thời gian thực hiện gói thầu: ______ [Ghi thời gian thực hiện]

Trích Điều 1 Phụ lục 5 (Mẫu Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu qua mạng) ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.

Dòng “Giá gói thầu hoặc dự toán được duyệt (nếu có)” phải ghi đúng con số đang làm trần: dự toán nếu dự toán đã thay thế giá gói thầu (nêu số, ngày quyết định phê duyệt dự toán ở phần căn cứ), giá gói thầu sau điều chỉnh nếu đã điều chỉnh khi cho chào lại giá.

Cột trong mục 2 “Thông tin về nhà thầu trúng thầu”Nội dung mẫu yêu cầu (trích)Cách điền / ví dụ điền (giả định)
Giá dự thầu“[Điền giá dự thầu]”Giá trong đơn, chưa giảm: 2.480.000.000 đồng
Giá dự thầu sau hiệu chỉnh sai lệch thừa (nếu có), giảm giá (nếu có)“[Điền giá dự thầu sau hiệu chỉnh (nếu có)]”2.405.600.000 đồng
Điểm kỹ thuật (nếu có); Giá đánh giá (nếu có)“[Điền điểm Kỹ thuật (nếu có)]”; “[Điền giá đánh giá (nếu có)]”Chỉ điền khi phương pháp đánh giá có các yếu tố này
Giá trúng thầu“[Chủ đầu tư điền thông tin]”2.405.600.000 đồng (bằng giá đề nghị trúng thầu vì không thương thảo, đàm phán)
Các nội dung khác (nếu có)“[Chủ đầu tư điền thông tin]”Căn cứ khi giá trúng thầu khác giá đề nghị trúng thầu; đơn giá phần sai lệch thiếu (nếu có)

Tên cột và chỗ trống trích từ Điều 1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.

Các cột giá đầu phản ánh kết quả đánh giá; riêng cột “Giá trúng thầu” là “[Chủ đầu tư điền thông tin]”. Thiết kế này khớp với định nghĩa: giá trúng thầu là con số chủ đầu tư phê duyệt.

Bảng số 01, 02: đơn giá trúng thầu từng hàng hóa

4. Thông tin về hàng hóa, thiết bị trúng thầu:
– Trường hợp gói thầu không áp dụng lựa chọn nhà thầu theo khả năng cung cấp: Thông tin về hàng hóa, thiết bị trúng thầu được nêu tại Bảng số 01
– Trường hợp gói thầu lựa chọn nhà thầu theo khả năng cung cấp: Danh mục hàng hóa trúng thầu được nêu tại Bảng số 02

Trích Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.

Bảng số 01 (webform) có các cột: Tên hàng hóa, Ký mã hiệu, Nhãn hiệu, Năm sản xuất, Xuất xứ, Hãng sản xuất, Cấu hình, tính năng kỹ thuật cơ bản, Đơn vị tính, Khối lượng, Mã HS, Đơn giá trúng thầu. Bảng số 02 dùng cho mua sắm tập trung theo khả năng cung cấp, có thêm “Khối lượng mời thầu”, “Tên nhà thầu trúng thầu”, “Khối lượng trúng thầu”, vì một hàng hóa có thể có nhiều nhà thầu cùng trúng. Theo cách hiểu của chúng tôi, đơn giá trúng thầu ở Bảng số 01 là đơn giá đã trừ giảm giá (và sau đàm phán, nếu có), sao cho tổng khối lượng × đơn giá khớp giá trúng thầu; trong ví dụ là 19.885.000 đồng/bộ, không phải 20.500.000 đồng.

Gói không qua mạng, chỉ định thầu

Đoạn cuối khoản 7 Điều 2 Thông tư 134/2026/TT-BTC quy định với quyết định phê duyệt kết quả của gói không qua mạng, “chủ đầu tư chỉnh sửa các mẫu tương ứng trong Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 79/2025/TT-BTC … cho phù hợp, bảo đảm không trái quy định của Luật Đấu thầu, Nghị định số 214/2025/NĐ-CP”. Nội dung tối thiểu tại khoản 3 Điều 33 Nghị định 214 vẫn phải có, trong đó có giá trúng thầu.

Giá trúng thầu và giá hợp đồng
Ảnh minh họa: giá trúng thầu và giá hợp đồng.

Giá trúng thầu và giá ký hợp đồng: khi nào được khác nhau

Hợp đồng ký kết phải phù hợp với hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, kết quả thương thảo và “quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu” (khoản 2 Điều 67 Luật; khoản 2 Điều 113 Nghị định 214). Quyết định phê duyệt là tài liệu bắt buộc của hồ sơ hợp đồng (điểm c khoản 1 Điều 65 Luật). Theo cách hiểu của chúng tôi, “phù hợp” không có nghĩa là bằng nhau đến từng đồng, mà là giá hợp đồng không cao hơn giá trúng thầu trừ khi có căn cứ cụ thể, và mọi chênh lệch phải có căn cứ. Văn bản cho phép ba con đường.

Nhà thầu tự nguyện giảm giá khi hoàn thiện hợp đồng

Khoản 2 Điều 34 Nghị định 214: “Trường hợp nhà thầu tự nguyện giảm giá thì giá hợp đồng là giá trị sau giảm giá.” Biên bản hoàn thiện hợp đồng nên ghi đây là đề nghị tự nguyện, giá trị giảm và cách phân bổ vào đơn giá. Chủ đầu tư không được ép giảm: yêu cầu không phù hợp hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, quyết định phê duyệt thì nhà thầu được từ chối hoàn thiện hợp đồng, không bị đánh giá về uy tín và được hoàn trả bảo đảm dự thầu (khoản 4 Điều 34).

Tăng, giảm khối lượng khi trao hợp đồng

34.1. Vào thời điểm trao hợp đồng, Chủ đầu tư có quyền tăng hoặc giảm khối lượng hàng hóa và dịch vụ nêu trong Chương IV với điều kiện sự thay đổi đó không vượt quá tỷ lệ quy định tại E-BDL và không có bất kỳ thay đổi nào về đơn giá hay các điều kiện, điều khoản khác của E-HSDT và E-HSMT. Tỷ lệ tăng, giảm khối lượng không vượt quá 10%.

Trích Mục 34.1 E-CDNT, Mẫu số 4A ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.

E-BDL ghi “Tỷ lệ tăng khối lượng tối đa là:___[ghi tỷ lệ % nhưng không vượt 10%]” và tỷ lệ giảm tương tự. Khi dùng quyền này, giá hợp đồng = khối lượng mới × đơn giá trúng thầu. Đơn giá không đổi; quyền chỉ có khi E-BDL đã ghi tỷ lệ; theo cách hiểu của chúng tôi, khi tăng khối lượng vẫn phải giữ giá hợp đồng trong giá gói thầu. Tùy chọn mua thêm (Mục 34.2) là cơ chế khác: dùng trong quá trình thực hiện, tối đa 30% khối lượng hạng mục, qua văn bản sửa đổi hợp đồng (điểm d khoản 2 Điều 114 Nghị định 214).

Gói thầu đấu thầu trước khi dự án được phê duyệt

Khoản 29 Điều 140 Nghị định 214: với gói xây lắp, phi tư vấn, tư vấn đấu thầu trước, nếu dự án được duyệt làm tăng giá gói thầu (hoặc dự toán) từ 30% trở lên, thay đổi tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng hoặc cấp công trình thì hủy thầu; nếu không, chủ đầu tư “được sửa đổi, bổ sung khối lượng công việc, hoàn thiện để ký kết hợp đồng với nhà thầu”. Với hàng hóa, ngưỡng là tăng khối lượng từ 20% trở lên hoặc đổi chủng loại hàng hóa. Đây là trường hợp giá ký hợp đồng có thể cao hơn giá trúng thầu.

Sau khi ký, giá hợp đồng còn thay đổi theo cơ chế hợp đồng (khoản 5 Điều 70 Luật; khoản 5 Điều 114 Nghị định 214) hoặc qua sửa đổi hợp đồng, nhưng quyết định phê duyệt kết quả không bị sửa theo. Chi tiết xem bài điều chỉnh giá hợp đồng.

Con số nào tính theo giá nào?

Nghĩa vụ, chỉ tiêuTính theoCăn cứ
Xét duyệt trúng thầuGiá đề nghị trúng thầu so với giá gói thầu (hoặc dự toán thay thế)Điều 60, 61 Luật; khoản 2 Điều 140 Nghị định 214
Chi phí nhà thầu trúng thầu trên Hệ thống0,022% giá trúng thầu, tối đa 2.200.000 đồng (đã gồm thuế giá trị gia tăng)Điểm c khoản 9 Điều 14 Nghị định 214
Bảo đảm thực hiện hợp đồng2%–10% giá hợp đồng; có thể đến 30% khi giá thấp khác thường hoặc dưới 50%Khoản 4 Điều 68 Luật; khoản 11, 17 Điều 140 Nghị định 214
Công khai kết quảGiá trúng thầu; hàng hóa thêm đơn giá trúng thầuĐiều 33 Nghị định 214; Điều 20 Thông tư 79
Thông tin chủ yếu của hợp đồngGiá hợp đồngKhoản 1 Điều 12 Thông tư 79

Xem thêm bài chi phí nộp E-HSDT và chi phí trúng thầu và bài bảo lãnh thực hiện hợp đồng.

Công khai và tra cứu giá trúng thầu

Ai công khai, khi nào, gồm những gì

Kết quả lựa chọn nhà thầu là thông tin bắt buộc đăng tải (điểm g khoản 1 Điều 7 Luật), do chủ đầu tư đăng (điểm a khoản 1 Điều 8) chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành (khoản 4 Điều 8). Qua mạng, kết quả đăng kèm báo cáo đánh giá E-HSDT tổng hợp; không qua mạng, kèm quyết định phê duyệt và báo cáo đánh giá tổng hợp (khoản 1, 2 Điều 20 Thông tư 79). Chủ đầu tư còn gửi thông báo kết quả cho các nhà thầu trong 05 ngày làm việc (khoản 5 Điều 33 Nghị định 214). Sau khi hợp đồng có hiệu lực, thông tin chủ yếu của hợp đồng, có giá hợp đồng, được đăng trong 05 ngày làm việc (khoản 2 Điều 12 Thông tư 79). Vì vậy Hệ thống có cả giá trúng thầu và giá hợp đồng của cùng gói; hai số có thể khác nhau. Trình tự đăng tải xem bài đăng tải và tra cứu kết quả lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống.

Với gói mua sắm hàng hóa, khoản 4 Điều 20 Thông tư 79 bắt buộc “công khai chi tiết thông tin về các hạng mục hàng hóa trúng thầu”: danh mục, ký mã hiệu, nhãn hiệu, năm sản xuất, xuất xứ, hãng sản xuất, cấu hình cơ bản, đơn vị tính, khối lượng, 4 số đầu mã HS (nếu có) và “Đơn giá trúng thầu”. Quy định áp dụng cho mọi gói hàng hóa, nên trang thiết bị y tế, vật tư y tế, hóa chất đều thuộc diện công khai đơn giá trúng thầu. Riêng “giá trúng thầu thuốc”, “dải giá trúng thầu thuốc” có quy định chuyên ngành, xem bài đấu thầu thuốc theo Thông tư 40/2025/TT-BYT.

Tra cứu giá trúng thầu để làm gì

Trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (thường gọi là trang mua sắm công), người dùng tra cứu theo gói thầu, chủ đầu tư hoặc nhà thầu; tên menu có thể đổi theo phiên bản Hệ thống. Giá trúng thầu công khai có ba công dụng:

  • Lập giá gói thầu: điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị định 214 cho dùng “kết quả lựa chọn nhà thầu đối với hàng hóa, dịch vụ tương tự trong thời gian tối đa 12 tháng trước ngày trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu”, có điều chỉnh theo khối lượng, giá thị trường.
  • Định giá dự thầu: đơn giá trúng thầu cùng ký mã hiệu, năm sản xuất là tham chiếu thị trường tốt hơn giá niêm yết.
  • Kiểm tra kết quả: nhà thầu không trúng đối chiếu giá trúng thầu với biên bản mở thầu, đề nghị giải thích (trả lời trong 02 ngày làm việc, khoản 5 Điều 33), có căn cứ thì kiến nghị theo bài kiến nghị trong đấu thầu qua mạng.

Khi so giá, cần so cùng phạm vi (thuế, dịch vụ liên quan, dự phòng). Khi hồ sơ dự thầu cần rà soát cả phần giá lẫn năng lực trước khi nộp, Viện có dịch vụ tư vấn hồ sơ đấu thầu theo từng gói.

Ví dụ thực tế về giá trúng thầu

Các ví dụ là tình huống giả định, số liệu chỉ để minh họa.

Ví dụ 1: Gói máy tính qua mạng, giá trúng thầu sau giảm giá 3%

Trường trung học đấu thầu rộng rãi qua mạng gói 120 bộ máy tính, giá gói thầu 2,64 tỷ đồng, hợp đồng trọn gói, phương pháp giá thấp nhất, không ai kê khai ưu đãi. Biên bản mở thầu: Minh An 2,48 tỷ đồng, giảm 3%, còn 2.405.600.000 đồng; Phúc Hưng 2,43 tỷ đồng, không giảm.

Cách xử lý: Gói đủ điều kiện Quy trình 02: Hệ thống tự xếp hạng theo giá sau giảm giá (điểm b khoản 1 Điều 30 Thông tư 79), Minh An xếp thứ nhất. Đánh giá đạt thì giá đề nghị trúng thầu là 2.405.600.000 đồng (khoản 13 Điều 4 Luật), không vượt giá gói thầu (điểm e khoản 1 Điều 61). Gói không thuộc diện thương thảo (khoản 6 Điều 32 Nghị định 214), nên quyết định theo Phụ lục 5 ghi giá trúng thầu 2.405.600.000 đồng, Bảng số 01 ghi đơn giá 19.885.000 đồng/bộ. Chi phí nhà thầu trúng thầu: 0,022% × 2.405.600.000 = 529.232 đồng (điểm c khoản 9 Điều 14).

Ví dụ 2: Dùng đơn giá trúng thầu công khai để lập giá gói thầu máy siêu âm

Trung tâm y tế lập kế hoạch mua 02 máy siêu âm. Tra cứu được hai kết quả cùng ký mã hiệu: bệnh viện A trúng thầu 7 tháng trước, 1,32 tỷ đồng/máy, kèm 4 đầu dò; bệnh viện B trúng thầu 15 tháng trước, 1,18 tỷ đồng/máy, kèm 3 đầu dò.

Cách xử lý: Điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị định 214 chỉ cho dùng kết quả “trong thời gian tối đa 12 tháng trước ngày trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu”, nên kết quả của bệnh viện B không dùng làm căn cứ này. Kết quả của bệnh viện A dùng được nhưng phải điều chỉnh theo khác biệt cấu hình, khối lượng, giá thị trường, đối chiếu qua các trường công khai theo khoản 4 Điều 20 Thông tư 79.

Ví dụ 3: Gói xây lắp, tất cả nhà thầu đều vượt giá gói thầu

Gói cải tạo trụ sở, giá gói thầu 12,0 tỷ đồng, đấu thầu rộng rãi qua mạng. Ba nhà thầu đáp ứng kỹ thuật có giá sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ giảm giá: 12,62; 12,85; 13,10 tỷ đồng. Dự toán chưa cập nhật giá thép, xi măng tăng.

Cách xử lý: Không nhà thầu nào đạt điều kiện “không vượt giá gói thầu”. Theo khoản 8 Điều 140 Nghị định 214, chủ đầu tư cho cả ba chào lại giá trong không quá 10 ngày (điểm a) và đồng thời xem xét lại giá gói thầu (điểm b). Nếu điều chỉnh giá gói thầu lên 12,7 tỷ đồng, chủ đầu tư phê duyệt trong 10 ngày kể từ ngày nhận đề nghị, trước hạn chào lại, và đăng tải quyết định trước thời điểm hết hạn chào lại (khoản 3 Điều 20 Thông tư 79). Vì là đấu thầu rộng rãi, chủ đầu tư cũng có thể đàm phán với nhà thầu xếp thứ nhất, giá sau đàm phán không vượt 12,62 tỷ đồng (điểm d). Giá trúng thầu là giá sau chào lại hoặc đàm phán.

Ví dụ 4: Nhà thầu xếp thứ nhất theo giá đánh giá nhưng vượt giá gói thầu

Gói 06 máy phát điện, giá gói thầu 3,20 tỷ đồng, phương pháp giá đánh giá. Đông Á chào 3,26 tỷ đồng nhưng giá đánh giá thấp nhất nhờ tiêu hao nhiên liệu thấp; Hải Long chào 3,15 tỷ đồng, xếp thứ hai.

Cách xử lý: Đông Á vượt giá gói thầu trong khi Hải Long không vượt, nên áp dụng khoản 7 Điều 140: mời Đông Á đàm phán, giá sau đàm phán không vượt 3,20 tỷ đồng. Nếu Đông Á chấp nhận 3,19 tỷ đồng, theo cách hiểu của chúng tôi, quyết định ghi giá trúng thầu 3,19 tỷ đồng, căn cứ biên bản đàm phán; cột “Giá đánh giá” vẫn ghi giá đánh giá đã xác định. Đàm phán không thành thì mời Hải Long.

Ví dụ 5: Giá ký hợp đồng thấp hơn giá trúng thầu

Tiếp Ví dụ 1. Trước khi hoàn thiện hợp đồng, trường được điều chuyển 10 bộ máy từ đơn vị khác. E-BDL Mục 34.1 ghi tỷ lệ giảm khối lượng tối đa 10%. Minh An đề nghị tự nguyện giảm thêm 1%.

Cách xử lý: Giảm 10/120 bộ (8,33%) trong tỷ lệ E-BDL, đơn giá giữ 19.885.000 đồng/bộ (Mục 34.1 E-CDNT): hàng hóa còn 2.187.350.000 đồng, cộng dịch vụ liên quan sau giảm 19.400.000 đồng, tổng 2.206.750.000 đồng. Nhà thầu tự nguyện giảm 1%, giá hợp đồng là 2.184.682.500 đồng (khoản 2 Điều 34 Nghị định 214). Giá trúng thầu trong quyết định vẫn là 2.405.600.000 đồng; biên bản hoàn thiện ghi rõ hai căn cứ giảm. Thông tin chủ yếu của hợp đồng đăng giá 2.184.682.500 đồng (Điều 12 Thông tư 79); bảo đảm thực hiện hợp đồng 3% tính trên giá hợp đồng là 65.540.475 đồng.

Ví dụ 6: Chỉ định thầu rút gọn gói xây lắp, tiết kiệm tối thiểu 5%

Ban quản lý dự án muốn chỉ định thầu gói nhà học tương tự, giá gói thầu 10,4 tỷ đồng, cho nhà thầu đã trúng thầu rộng rãi gói trước (hợp đồng 9,6 tỷ đồng, đã nghiệm thu toàn bộ) theo điểm e khoản 2 Điều 78 Nghị định 214.

Cách xử lý: Khoản 8 Điều 2 Thông tư 134 yêu cầu cùng loại kết cấu, cấp công trình, giá gói thầu không vượt 200% giá hợp đồng đã ký (10,4 tỷ đồng so với 19,2 tỷ đồng). Khi hoàn thiện hợp đồng, hai bên thương thảo giá “bảo đảm tiết kiệm tối thiểu 5% giá gói thầu” (điểm b khoản 3 Điều 80), tức giá đề nghị trúng thầu tối đa 9,88 tỷ đồng. Thương thảo được 9,85 tỷ đồng thì quyết định ghi giá trúng thầu 9,85 tỷ đồng, mẫu quyết định chỉnh sửa từ Phụ lục 5 theo khoản 7 Điều 2 Thông tư 134. Điều kiện chỉ định thầu xem bài chỉ định thầu: điều kiện, hạn mức và quy trình.

Ví dụ 7: Gói chia ba phần, một phần vượt 32% giá ước tính

Gói vật tư tiêu hao 3 phần, giá gói thầu 6,0 tỷ đồng (2,0; 2,5; 1,5 tỷ đồng). Giá đề nghị trúng thầu từng phần: 1,70; 2,20; 1,98 tỷ đồng, tổng 5,88 tỷ đồng.

Cách xử lý: Tổng không vượt giá gói thầu nên đạt khoản 4 Điều 29 Nghị định 214. Nhưng phần 3 vượt 32% giá ước tính, quá ngưỡng 30% tại khoản 30 Điều 140: chủ đầu tư yêu cầu làm rõ yếu tố cấu thành chi phí, giá thị trường qua tham vấn thị trường, nguồn gốc hàng hóa. Làm rõ đáp ứng thì vẫn được chấp nhận trúng thầu; quyết định ghi giá trúng thầu từng phần.

Kiểm tra giá trước khi phê duyệt
Ảnh minh họa: kiểm tra giá trước khi phê duyệt.

Checklist kiểm tra giá trúng thầu trước khi ký quyết định

  1. Trần là giá gói thầu, dự toán thay thế hay giá gói thầu sau điều chỉnh, đã đăng tải đúng hạn? (khoản 2, 8 Điều 140 Nghị định 214; khoản 3 Điều 20 Thông tư 79)
  2. Giá đề nghị trúng thầu đã trừ giảm giá công khai tại biên bản mở thầu, sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch? (khoản 13 Điều 4 Luật; Điều 31, 32 Nghị định 214)
  3. Giá trị ưu đãi, giá đánh giá không bị cộng nhầm vào giá đề nghị trúng thầu? (Điều 6)
  4. Sai lệch thiếu không quá 10%; phần thiếu đã áp đơn giá theo khoản 4 Điều 31?
  5. Không vượt trần; hàng hóa có định mức thì từng mặt hàng không vượt định mức? (Điều 61 Luật; khoản 2 Điều 93)
  6. Gói chia phần: phần vượt quá 30% đã làm rõ? Giá thấp khác thường, dưới 80% (xây lắp, EC), dưới 50% đã làm rõ? (khoản 11, 17, 30 Điều 140)
  7. Giá trúng thầu khác giá đề nghị trúng thầu thì có biên bản thương thảo, đàm phán, kết quả chào lại làm căn cứ?
  8. Gói hàng hóa có Bảng số 01 hoặc 02, đơn giá trúng thầu đã trừ giảm giá, tổng khớp giá trúng thầu? (khoản 4 Điều 20 Thông tư 79)

Những sai lầm thường gặp về giá trúng thầu

  1. Ghi giá trúng thầu bằng giá trong đơn, chưa trừ giảm giá, hoặc đã cộng giá trị ưu đãi.
  2. Đề nghị trúng thầu nhà thầu vượt giá gói thầu “vì vượt ít”, không qua đàm phán, chào lại.
  3. Điều chỉnh giá gói thầu sau đóng thầu mà không cho chào lại, không đăng tải quyết định điều chỉnh.
  4. Dùng giá gói thầu cũ làm trần khi dự toán được duyệt sau đã thay thế.
  5. Quyết định gói hàng hóa chỉ ghi tổng, thiếu đơn giá trúng thầu từng hạng mục, hoặc ghi đơn giá chưa giảm.
  6. Ký hợp đồng với giá cao hơn giá trúng thầu không có căn cứ, kể cả do làm tròn lên.
  7. Ép giảm giá khi hoàn thiện hợp đồng, hoặc giảm khối lượng khi E-BDL Mục 34.1 để trống tỷ lệ.
  8. Tính chi phí trúng thầu theo giá hợp đồng, tính bảo đảm thực hiện hợp đồng theo giá trúng thầu khi giá hợp đồng đã khác.

Nếu doanh nghiệp đã nhận quyết định trúng thầu mà thấy giá trúng thầu, đơn giá trúng thầu hoặc dự thảo giá hợp đồng không khớp với giá đã chào, hay đang bị yêu cầu giảm giá khi hoàn thiện hợp đồng, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được hướng dẫn đối chiếu hồ sơ và tư vấn đấu thầu trước khi ký.

Cần hỗ trợ hồ sơ giá hoặc bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu?

Phần giá là nơi sai một dòng có thể làm hỏng cả gói thầu: nhà thầu bị loại hoặc mất bảo đảm dự thầu, chủ đầu tư bị kiến nghị hoặc phải khắc phục khi kiểm tra, giám sát. Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu cho nhà thầu, chủ đầu tư, tổ chuyên gia, tổ thẩm định theo hình thức học trực tiếp, online hoặc tại đơn vị, với nội dung lập giá gói thầu, chào giá dự thầu, đánh giá về tài chính, xử lý tình huống vượt giá, lập quyết định phê duyệt kết quả và hoàn thiện hợp đồng. Chương trình cơ bản có tại trang khóa học đấu thầu cơ bản.

Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; chứng chỉ này do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.

Nếu doanh nghiệp đang chuẩn bị dự thầu gói hàng hóa, xây lắp qua mạng và muốn rà soát bảng giá, tỷ lệ giảm giá trước khi nộp, hoặc ban quản lý dự án đang lập quyết định phê duyệt kết quả cho gói có đàm phán, chào lại giá, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa). Viện hỗ trợ rà soát hồ sơ, hướng dẫn thao tác và đồng hành theo từng gói thầu; kết quả lựa chọn nhà thầu do chủ đầu tư quyết định theo quy định.

VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ

  • Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
  • Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
  • Địa chỉ: DVTM T3-27A, Tòa A1, Chung cư Phương Đông Green Park, số 1 Trần Thủ Độ, Phường Yên Sở, Thành phố Hà Nội
  • Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn

Để lại thông tin, Viện sẽ liên hệ tư vấn rà soát hồ sơ giá, hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ lựa chọn nhà thầu theo gói thầu của anh/chị.

Văn bản sử dụng trong bài

  • Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15 và các luật sửa đổi năm 2025 (Văn bản hợp nhất số 74) — Điều 4, 7, 8, 39, 43, 60, 61, 65, 67, 68, 70.
  • Nghị định 214/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 165/2026/NĐ-CP, Nghị định 170/2026/NĐ-CP và Nghị định 349/2026/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026) — Điều 2, 6, 14, 18, 29, 31, 32, 33, 34, 45, 78, 79, 80, 93, 113, 114, 132, 140.
  • Thông tư 79/2025/TT-BTC — Điều 12, 20, 30, 31; Phụ lục 5; Mẫu số 4A (E-CDNT Mục 13, 15, 31, 34; E-BDL; Mẫu 02A, 11.1, 12.1A, 12.1B, 17A).
  • Thông tư 134/2026/TT-BTC — khoản 7, khoản 8 Điều 2.

Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Đấu thầu (Văn bản hợp nhất số 74), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026), Nghị định 349/2026/NĐ-CP, Thông tư 79/2025/TT-BTC (Phụ lục 5, Mẫu số 4A) và Thông tư 134/2026/TT-BTC tại thời điểm 15/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; với gói thầu cụ thể, chủ đầu tư và nhà thầu căn cứ hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, hợp đồng và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.

4,9/5 (5.992 đánh giá)

Bài viết liên quan

Các bài viết cùng nhóm chủ đề để anh/chị tham khảo thêm trước khi lựa chọn khóa học hoặc dịch vụ phù hợp.