Thẩm tra thiết kế xây dựng là việc một nhà thầu tư vấn độc lập, có cá nhân chủ nhiệm, chủ trì đủ chứng chỉ hành nghề, kiểm tra và lập Báo cáo kết quả thẩm tra về an toàn công trình, sự tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn và phòng cháy chữa cháy của hồ sơ thiết kế, làm cơ sở để cơ quan chuyên môn hoặc chủ đầu tư thẩm định. Từ ngày 01/7/2026, thẩm tra là bắt buộc với ba nhóm theo khoản 5 Điều 26 và khoản 3 Điều 29 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15: công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng (Phụ lục IV Nghị định 217/2026/NĐ-CP); dự án có công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp; công trình thuộc diện thẩm định thiết kế phòng cháy chữa cháy. Các trường hợp còn lại do chủ đầu tư tự quyết định.
Trên thực tế, “thẩm tra” và “thẩm định” vẫn thường bị dùng lẫn cho nhau. Có Ban quản lý dự án coi báo cáo thẩm tra là kết quả thẩm định rồi ký phê duyệt luôn; có đơn vị tư vấn vừa lập thiết kế vừa nhận thẩm tra chính công trình đó; có doanh nghiệp giao cho kỹ sư chưa có chứng chỉ phù hợp làm chủ trì thẩm tra kết cấu công trình cấp I. Mỗi nhầm lẫn này đều có chế tài riêng trong Nghị định 339/2026/NĐ-CP và có thể làm hồ sơ bị trả lại ở bước thẩm định hoặc xin giấy phép xây dựng.
Khó khăn còn đến từ việc cả bộ văn bản xây dựng đã thay mới đồng loạt: Luật Xây dựng 2025, Nghị định 217/2026/NĐ-CP về quản lý hoạt động xây dựng, Nghị định 206/2026/NĐ-CP về chi phí, Nghị định 212/2026/NĐ-CP về năng lực hoạt động xây dựng cùng có hiệu lực từ 01/7/2026, còn Nghị định 339/2026/NĐ-CP về xử phạt có hiệu lực từ 26/8/2026. Nhiều quy định quen thuộc về chứng chỉ năng lực của tổ chức, về thẩm định tại cơ quan nhà nước đã thay đổi.
Bài viết này hướng dẫn trọn vẹn nghiệp vụ thẩm tra thiết kế xây dựng theo Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, Nghị định 217/2026/NĐ-CP (kèm Mẫu số 01, 02, 11, 12, 14 Phụ lục I và Phụ lục IV), Nghị định 206/2026/NĐ-CP, Nghị định 212/2026/NĐ-CP (kèm Phụ lục II), Nghị định 339/2026/NĐ-CP, Luật Đấu thầu và Nghị định 214/2025/NĐ-CP: khi nào bắt buộc, khi nào chủ đầu tư tự quyết, ai đủ điều kiện thẩm tra, thẩm tra những gì ở từng bước thiết kế, thẩm tra dự toán ra sao, đơn vị thẩm tra chịu trách nhiệm đến đâu và bị phạt thế nào — kèm 16 tình huống có số liệu minh họa. Phần quy trình chủ đầu tư thẩm định, phê duyệt bản vẽ thi công đã được phân tích riêng trong bài chủ đầu tư thẩm định thiết kế bản vẽ thi công từ 01/7/2026; ở đây chúng tôi tập trung vào bản thân công việc thẩm tra.
Trả lời nhanh
- Bắt buộc thẩm tra: công trình thuộc Phụ lục IV Nghị định 217 (phần lớn từ cấp II trở lên, một số loại mọi cấp); dự án có công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp; công trình thuộc diện thẩm định thiết kế phòng cháy chữa cháy (Phụ lục III Nghị định 105/2025/NĐ-CP).
- Ai thẩm tra: nhà thầu tư vấn do chủ đầu tư (cơ quan chuẩn bị dự án) lựa chọn; chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra phải có chứng chỉ hành nghề đúng lĩnh vực, đúng hạng theo Phụ lục II Nghị định 212.
- Không được: thẩm tra dự án do mình lập hoặc công trình do mình thiết kế — phạt 20–30 triệu đồng và buộc hủy kết quả (Điều 16 Nghị định 339).
- Kết quả: Báo cáo kết quả thẩm tra theo Mẫu số 02 (bước Báo cáo nghiên cứu khả thi) hoặc Mẫu số 11 (bước sau khi dự án được phê duyệt); đóng dấu thẩm tra theo Mẫu số 14 sau khi thiết kế đã hoàn thiện.
- Thẩm tra dự toán: không bắt buộc; chủ đầu tư quyết định căn cứ đặc điểm, tính chất của dự toán (khoản 8 Điều 16 Nghị định 206).
Thẩm tra thiết kế xây dựng là gì? Phân biệt với thẩm định, kiểm soát và thẩm duyệt
Luật Xây dựng 2025 liệt kê “thẩm tra” là một hoạt động tư vấn xây dựng, bên cạnh lập dự án, khảo sát, thiết kế, kiểm định, giám sát (khoản 8 Điều 3). Luật không định nghĩa riêng thuật ngữ “thẩm tra thiết kế”, nhưng Nghị định 206/2026/NĐ-CP định nghĩa thẩm tra tổng mức đầu tư là việc “kiểm tra, đánh giá tính pháp lý, sự phù hợp … do tổ chức tư vấn có năng lực, kinh nghiệm … thực hiện trước khi thực hiện thẩm định” (khoản 1 Điều 8). Theo cách hiểu của chúng tôi, định nghĩa này phản ánh đúng bản chất của thẩm tra thiết kế: đó là một ý kiến chuyên môn độc lập, do bên thứ ba có năng lực đưa ra, đi trước và phục vụ cho việc thẩm định, không thay thế việc thẩm định.
Bốn khái niệm dễ lẫn được phân biệt như sau:
| Tiêu chí | Thẩm tra thiết kế | Thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng | Thẩm định của chủ đầu tư | Kiểm soát thiết kế |
|---|---|---|---|---|
| Ai thực hiện | Nhà thầu tư vấn thẩm tra (bên thứ ba, độc lập với bên thiết kế) | Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ, UBND cấp tỉnh, cấp xã, Ban quản lý khu (Điều 32 Nghị định 217) | Chủ đầu tư, có thể ủy quyền Ban quản lý dự án phê duyệt (khoản 3 Điều 42 Nghị định 217) | Chủ đầu tư, theo hợp đồng |
| Giai đoạn | Bước thiết kế trong Báo cáo nghiên cứu khả thi và bước thiết kế triển khai sau khi dự án được phê duyệt | Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án thuộc khoản 1 Điều 27 Luật | Bước thiết kế ngay trước khi lựa chọn nhà thầu thi công, EPC, EC, EP (khoản 1 Điều 41 Nghị định 217) | Các bước thiết kế còn lại (khoản 1 Điều 41) |
| Bản chất | Ý kiến chuyên môn, làm cơ sở cho thẩm định | Thủ tục hành chính | Thủ tục nội bộ của chủ đầu tư, làm cơ sở phê duyệt | Quản lý hợp đồng |
| Văn bản kết quả | Báo cáo kết quả thẩm tra: Mẫu số 02 hoặc Mẫu số 11 Phụ lục I Nghị định 217 | Thông báo kết quả thẩm định: Mẫu số 03 | Thông báo kết quả thẩm định: Mẫu số 12; quyết định phê duyệt: Mẫu số 13 | Hình thức do chủ đầu tư quyết định |
| Dấu trên bản vẽ | Dấu “THẨM TRA”, chủ trì bộ môn ký (Mẫu số 14) | Dấu “THẨM ĐỊNH” (Mẫu số 14) | Dấu “THẨM ĐỊNH”; dấu “PHÊ DUYỆT” (Mẫu số 14) | Không quy định mẫu |
Còn “thẩm duyệt” là thuật ngữ của lĩnh vực phòng cháy chữa cháy theo quy định trước đây; Nghị định 217 vẫn nhắc tới “bản vẽ thiết kế xây dựng được thẩm duyệt hoặc thẩm định thiết kế phòng cháy và chữa cháy” khi quy định việc kiểm tra hồ sơ cấp giấy phép (điểm b khoản 6 Điều 54). Thẩm duyệt, thẩm định phòng cháy chữa cháy là việc của cơ quan có thẩm quyền về phòng cháy chữa cháy, không phải việc của đơn vị thẩm tra.
Hai nguyên tắc cần nhớ ngay từ đầu:
- Thẩm tra không làm giảm trách nhiệm của bên thiết kế. Khoản 1 Điều 25 Nghị định 217 nêu rõ việc thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế “không thay thế và không làm giảm trách nhiệm của nhà thầu tư vấn thiết kế”; nhà thầu thẩm tra chịu trách nhiệm về công việc do mình thực hiện.
- Cơ quan giải quyết thủ tục không chịu trách nhiệm thay cho người đi trước. Khoản 5 Điều 7 Nghị định 217 quy định cơ quan có thẩm quyền chỉ chịu trách nhiệm về nội dung thuộc thẩm quyền của mình, không chịu trách nhiệm về kết quả của các văn bản đã được bên khác chấp thuận, thẩm định trước đó. Nói cách khác, mỗi mắt xích — thiết kế, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt — tự gánh phần của mình.
Căn cứ pháp lý hiện hành về thẩm tra thiết kế xây dựng
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 (hiệu lực: 01/7/2026): công trình phải thẩm tra (khoản 5 Điều 26, khoản 3 Điều 29); quyền, nghĩa vụ của nhà thầu tư vấn thẩm tra (Điều 36); quyền yêu cầu thuê thẩm tra của cơ quan thẩm định (Điều 38); quyền, nghĩa vụ của chủ đầu tư (Điều 40); dự án đầu tư công đặc biệt (Điều 71); chứng chỉ hành nghề (Điều 88, 90). Thay thế Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 (đã hết hiệu lực).
- Nghị định 217/2026/NĐ-CP (hiệu lực: 01/7/2026): Phụ lục IV danh mục công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng; hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi kèm báo cáo thẩm tra (điểm h khoản 2 Điều 35); thẩm tra thiết kế triển khai sau khi dự án được phê duyệt (khoản 4 Điều 41); thẩm tra thiết kế điều chỉnh (khoản 5 Điều 43); kiểm tra báo cáo thẩm tra khi cấp phép (điểm c khoản 6 Điều 54); Mẫu số 01, 02, 11, 12, 14.
- Nghị định 206/2026/NĐ-CP (hiệu lực: 01/7/2026): thẩm tra tổng mức đầu tư (Điều 8); thẩm định, thẩm tra dự toán (Điều 16); chi phí tư vấn (Điều 26); trách nhiệm nhà thầu tư vấn xác định, thẩm tra chi phí (Điều 30); chuyển tiếp (Điều 36).
- Nghị định 212/2026/NĐ-CP (hiệu lực: 01/7/2026): khái niệm chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra (khoản 2, 3 Điều 3); lĩnh vực và phạm vi chứng chỉ hành nghề (Điều 28, Phụ lục II); điều kiện kinh nghiệm thiết kế, thẩm tra (Điều 36); công khai năng lực tổ chức (Điều 41).
- Nghị định 339/2026/NĐ-CP (hiệu lực: 26/8/2026): vi phạm của nhà thầu về thẩm tra (Điều 16); chủ đầu tư không thẩm tra (điểm đ khoản 1 Điều 15); lựa chọn người không đủ năng lực (điểm c khoản 1 Điều 14); điều kiện năng lực (Điều 13). Thay thế Nghị định 16/2022/NĐ-CP (đã hết hiệu lực).
- Luật Đấu thầu (bản hợp nhất) và Nghị định 214/2025/NĐ-CP (đang có hiệu lực): độc lập về pháp lý, tài chính giữa nhà thầu thẩm tra và nhà thầu xây lắp (Điều 6 Luật Đấu thầu; Điều 4 Nghị định 214).
- Nghị định 105/2025/NĐ-CP (đã được Điều 74 Nghị định 217 sửa đổi) (đang có hiệu lực): Phụ lục III danh mục công trình thuộc diện thẩm định thiết kế phòng cháy chữa cháy — căn cứ xác định nhóm thứ ba phải thẩm tra.
Nghị định 217 là văn bản trung tâm; nếu cần nhìn toàn cảnh các thay đổi của văn bản này, anh/chị có thể đọc bài Nghị định 217/2026/NĐ-CP: điểm mới, hướng dẫn áp dụng và 26 tình huống.
Khi nào bắt buộc thẩm tra thiết kế xây dựng?
Khoản 5 Điều 26 Luật Xây dựng 2025 quy định công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng phải được thẩm tra thiết kế xây dựng làm cơ sở cho việc thẩm định trong hai trường hợp, mà khi tách ra thành ba nhóm để tra cứu:
- Công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng — phải thẩm tra về an toàn công trình, sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và các nội dung khác theo hợp đồng (điểm a).
- Dự án có công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp — cùng nội dung như nhóm 1 (điểm a).
- Công trình thuộc diện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy — phải thẩm tra bảo đảm các yêu cầu về thiết kế phòng cháy chữa cháy (điểm b).
Khoản 3 Điều 29 Luật dẫn chiếu lại đúng ba nhóm này cho bước thiết kế triển khai sau khi dự án được phê duyệt: thẩm tra “làm cơ sở cho việc thẩm định hoặc kiểm soát thiết kế của chủ đầu tư”. Như vậy, với cùng một công trình thuộc diện bắt buộc, thẩm tra có thể xuất hiện ở hai thời điểm: khi lập Báo cáo nghiên cứu khả thi và khi triển khai thiết kế sau đó.
Nhóm 1: Công trình thuộc Phụ lục IV Nghị định 217
Khoản 2 Điều 3 Nghị định 217 xác định “công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng” là công trình thuộc danh mục tại Phụ lục IV. Danh mục áp dụng cho công trình xây mới và công trình cải tạo, sửa chữa làm thay đổi quy mô, công suất, công năng, kết cấu chịu lực chính. Bảng tra rút gọn:
| Nhóm công trình (mã Phụ lục IV) | Loại công trình tiêu biểu | Cấp công trình thuộc danh mục |
|---|---|---|
| Dân dụng — nhà ở (I.1) | Chung cư, nhà ở tập thể khác | Cấp II trở lên |
| Dân dụng — công trình công cộng (I.2.1 – I.2.9) | Giáo dục, đào tạo, nghiên cứu; y tế; sân vận động, nhà thi đấu, bể bơi có khán đài; nhà hát, rạp chiếu phim, bảo tàng, thư viện, di tích; trung tâm thương mại, siêu thị, nhà hàng; khách sạn, khu nghỉ dưỡng, căn hộ lưu trú; trụ sở, văn phòng; công trình đa năng, hỗn hợp; công trình phục vụ dân sinh khác | Cấp II trở lên |
| Công nghiệp (II.1 – II.7) | Sản xuất vật liệu xây dựng; luyện kim, cơ khí; khai thác mỏ; dầu khí; năng lượng; hóa chất; công nghiệp nhẹ | Cấp II trở lên |
| Hạ tầng kỹ thuật (III.1 – III.6) | Cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải rắn; nhà, trạm, cột ăng ten viễn thông; nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; nhà để xe (ngầm và nổi), cống, bể, hào, hầm tuy nen kỹ thuật | Cấp II trở lên |
| Giao thông (IV.1 – IV.5) | Đường ô tô cao tốc; đường sắt (quốc gia, địa phương, đô thị, chuyên dùng); hầm tàu điện ngầm; nhà ga hàng không, khu bay; cáp treo chở người | Mọi cấp |
| Giao thông (IV.1 – IV.5) | Đường ô tô, đường đô thị; bến phà, bến xe, trạm thu phí, trạm dừng nghỉ; ga đường sắt; cầu; hầm đường bộ, đường sắt, đi bộ; cảng, bến thủy nội địa, cảng biển; cáp treo chở hàng | Cấp II trở lên |
| Nông nghiệp và môi trường (V.1 – V.3) | Công trình thủy lợi cấp nước | Cấp II trở lên |
| Nông nghiệp và môi trường (V.1 – V.3) | Hồ chứa nước; đập ngăn nước và công trình thủy lợi chịu áp khác | Cấp III trở lên |
| Nông nghiệp và môi trường (V.2) | Công trình đê điều | Mọi cấp |
Bảng trên là tóm tắt để tra nhanh; khi áp dụng cho dự án cụ thể, anh/chị cần đối chiếu nguyên văn Phụ lục IV và xác định cấp công trình theo quy định về phân cấp công trình xây dựng.
Nhóm 2: Dự án có công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp
Nghị định 217 không có một danh mục riêng định nghĩa “công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp” cho mục đích thẩm tra. Cụm từ này còn xuất hiện ở khoản 3 Điều 24 (chỉ dẫn kỹ thuật phải lập riêng “theo yêu cầu của chủ đầu tư”) và khoản 2 Điều 25 (được đề xuất thí nghiệm, mô phỏng). Theo cách hiểu của chúng tôi, việc xác định công trình có thuộc nhóm này hay không cần dựa trên hồ sơ dự án (quy mô, giải pháp kết cấu đặc biệt như nhịp lớn, đào sâu, nền đất yếu, công nghệ mới) và được ghi rõ ngay trong nhiệm vụ thiết kế hoặc quyết định của người quyết định đầu tư, để tránh tranh cãi về sau. Khi còn phân vân, lựa chọn an toàn là thẩm tra.
Nhóm 3: Công trình thuộc diện thẩm định thiết kế phòng cháy chữa cháy
Phụ lục III Nghị định 105/2025/NĐ-CP liệt kê công trình thuộc diện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy “khi thiết kế, cải tạo, thay đổi công năng sử dụng”. Một số ngưỡng hay gặp:
- Nhà chung cư, nhà ở tập thể cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên (mục 1).
- Trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, đại học, cao đẳng… cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên; nhà trẻ, trường mầm non có từ 150 cháu trở lên hoặc từ 2.000 m² sàn (mục 2).
- Khách sạn, nhà khách, trụ sở, nhà làm việc cao từ 7 tầng trở lên hoặc từ 3.000 m² sàn (mục 7).
- Nhà kho chứa hàng hóa hạng nguy hiểm cháy A, B, C có khối tích từ 15.000 m³ hoặc tổng diện tích sàn từ 2.000 m² trở lên (mục 10).
- Nhà để xe ô tô, xe máy dạng kín có tổng diện tích sàn từ 2.000 m² trở lên (mục 12).
Điểm cần lưu ý: một công trình có thể không thuộc Phụ lục IV Nghị định 217 (ví dụ cấp III) nhưng vẫn thuộc Phụ lục III Nghị định 105. Khi đó nghĩa vụ thẩm tra theo điểm b khoản 5 Điều 26 Luật chỉ gắn với nội dung phòng cháy chữa cháy, không đương nhiên mở rộng sang toàn bộ an toàn kết cấu — chủ đầu tư có thể tự quyết định thẩm tra thêm. Ai thẩm định phần phòng cháy chữa cháy (cơ quan chuyên môn về xây dựng hay cơ quan Công an) là câu hỏi khác, đã được phân tích trong bài về thẩm định bản vẽ thi công nêu ở đầu.
Thẩm tra ở bước nào: Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế sau phê duyệt, thiết kế điều chỉnh
- Thiết kế cơ sở, thiết kế FEED hoặc thiết kế kỹ thuật trong Báo cáo nghiên cứu khả thi — căn cứ: khoản 5 Điều 26 Luật; điểm h khoản 2 Điều 35 Nghị định 217. Cơ quan chuẩn bị dự án thuê; báo cáo nộp kèm hồ sơ trình cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc cơ quan chủ trì thẩm định. Mẫu báo cáo: Mẫu số 02 — “bắt buộc đối với công trình phải thẩm tra … các công trình khác khuyến khích thực hiện”.
- Thiết kế bản vẽ thi công trong Báo cáo kinh tế – kỹ thuật — căn cứ: khoản 5 Điều 26 Luật (Điều 26 áp dụng chung cho Báo cáo nghiên cứu khả thi và Báo cáo kinh tế – kỹ thuật). Cơ quan chuẩn bị dự án thuê; phục vụ cơ quan chủ trì thẩm định thuộc người quyết định đầu tư. Mẫu báo cáo: Nghị định không quy định mẫu riêng; theo cách hiểu của chúng tôi có thể vận dụng cấu trúc Mẫu số 11.
- Thiết kế triển khai sau khi dự án được phê duyệt — căn cứ: khoản 3 Điều 29 Luật; khoản 4 Điều 41 Nghị định 217. Chủ đầu tư lựa chọn; báo cáo phục vụ thẩm định hoặc kiểm soát thiết kế của chủ đầu tư. Mẫu báo cáo: Mẫu số 11.
- Thiết kế điều chỉnh — căn cứ: khoản 5 Điều 43 Nghị định 217. Như bước thiết kế sau phê duyệt. Mẫu báo cáo: Mẫu số 11 (kèm bảng thống kê nội dung điều chỉnh).
Hai quy định bổ sung ít người để ý nhưng rất thực tế:
- Cơ quan thẩm định có quyền yêu cầu thuê thẩm tra. Cơ quan chủ trì thẩm định thuộc người quyết định đầu tư được “yêu cầu chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn thực hiện thẩm tra” (điểm b khoản 1 Điều 38 Luật); cơ quan chuyên môn về xây dựng cũng có quyền này “khi cần thiết” (điểm c khoản 3 Điều 38). Vì vậy, kể cả công trình không thuộc ba nhóm bắt buộc, chủ đầu tư vẫn có thể phải thuê thẩm tra theo yêu cầu của cơ quan thẩm định.
- Thông báo kết quả thẩm định có mục “Nhà thầu thẩm tra thiết kế”. Mẫu số 03 (thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi) và Mẫu số 12 (thẩm định thiết kế sau phê duyệt) đều có mục ghi tên, mã số doanh nghiệp của nhà thầu thẩm tra; Mẫu số 12 còn yêu cầu liệt kê mã số chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra, và tờ trình thẩm định theo Mẫu số 01 cũng phải kèm danh sách này. Thông tin năng lực của bên thẩm tra vì thế nằm trong hồ sơ vĩnh viễn của công trình.
Các trường hợp đặc thù
- Dự án đầu tư công đặc biệt: Báo cáo nghiên cứu khả thi “phải được thẩm tra làm cơ sở để thẩm định và phê duyệt” (điểm b khoản 2 Điều 71 Luật); thiết kế các bước sau phải được tổ chức tư vấn thẩm tra đánh giá, kết luận về quy chuẩn, tiêu chuẩn, an toàn chịu lực, an toàn công trình lân cận và phòng cháy chữa cháy (điểm c khoản 3 Điều 71).
- Công trình xây dựng tạm: nếu thuộc đối tượng phải thẩm tra theo khoản 5 Điều 26 Luật, thiết kế phải được nhà thầu thiết kế, nhà thầu thẩm tra có kinh nghiệm thực hiện về an toàn công trình, phòng cháy chữa cháy làm cơ sở cho chủ đầu tư thẩm định; trước khi thi công phải gửi hồ sơ thiết kế đến cơ quan quản lý xây dựng địa phương để biết và quản lý (khoản 2, 3 Điều 72 Nghị định 217).
- Công trình khẩn cấp: cơ quan, tổ chức được giao được tự quyết định toàn bộ công việc, trong đó có giao tổ chức thực hiện ngay việc “thẩm tra thiết kế xây dựng khi có yêu cầu” (khoản 3 Điều 69 Nghị định 217).
Khi nào chủ đầu tư tự quyết định có thẩm tra hay không?
Ngoài ba nhóm bắt buộc, pháp luật trao cho chủ đầu tư quyền lựa chọn. Luật Xây dựng 2025 ghi nhận chủ đầu tư có quyền “lập dự án, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng” và “lựa chọn, giao kết hợp đồng … thẩm tra thiết kế xây dựng” (điểm a, b khoản 1 Điều 40). Các văn bản hướng dẫn còn mở thêm nhiều loại thẩm tra tự nguyện khác:
- Thiết kế công trình không thuộc ba nhóm bắt buộc — Mẫu số 01, Mẫu số 02 Phụ lục I Nghị định 217 (“các công trình khác khuyến khích thực hiện”); tính chất: khuyến khích.
- Nhiệm vụ thiết kế xây dựng — khoản 2 Điều 17 Nghị định 217 (chủ đầu tư được thuê tổ chức tư vấn, chuyên gia góp ý hoặc thẩm tra); tính chất: tự nguyện.
- Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng — khoản 3 Điều 12 Nghị định 217 (kiểm tra hoặc thuê tổ chức tư vấn thẩm tra rồi phê duyệt); tính chất: chủ đầu tư chọn tự kiểm tra hoặc thuê thẩm tra.
- Tổng mức đầu tư xây dựng — Điều 8 Nghị định 206; tính chất: theo yêu cầu; nội dung gồm toàn bộ hoặc một số nội dung tại khoản 2 Điều 8.
- Dự toán xây dựng công trình — khoản 8 Điều 16 Nghị định 206; tính chất: chủ đầu tư quyết định căn cứ đặc điểm, tính chất, sự cần thiết.
- Quy trình bảo trì công trình do nhà thầu thiết kế lập — điểm d khoản 2 Điều 34 Nghị định 207/2026/NĐ-CP; tính chất: có thể thuê thẩm tra một phần hoặc toàn bộ.
- Đề cương đánh giá an toàn công trình — điểm c khoản 1 Điều 41 Nghị định 207/2026/NĐ-CP; tính chất: chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng được thuê thẩm tra trước khi phê duyệt.
Khi nào nên thuê thẩm tra dù không bắt buộc? Từ kinh nghiệm tổ chức lớp bồi dưỡng cho các Ban quản lý dự án, chúng tôi gợi ý năm dấu hiệu (đây là khuyến nghị thực hành, không phải yêu cầu của văn bản):
- Đơn vị thẩm định của chủ đầu tư thiếu kỹ sư ở bộ môn then chốt (kết cấu, cơ điện, địa kỹ thuật) nên không đủ cơ sở kết luận nội dung tại điểm d khoản 1 Điều 30 Luật.
- Công trình sát ranh công trình hiện hữu, có tầng hầm hoặc đào sâu, ép cọc gần nhà dân.
- Thiết kế dùng giải pháp mới, vật liệu mới hoặc tiêu chuẩn nước ngoài chưa phổ biến.
- Dự toán lớn, nhiều khoản mục phải xác định bằng báo giá, giá thị trường, dễ phát sinh ý kiến kiểm toán, thanh tra.
- Người quyết định đầu tư hoặc cơ quan thẩm định đã có ý kiến yêu cầu (Điều 38 Luật).
Ai được thẩm tra thiết kế xây dựng? Điều kiện năng lực theo Nghị định 212/2026
Câu hỏi “thẩm tra thiết kế cần chứng chỉ gì” có hai tầng: điều kiện của tổ chức nhận thẩm tra và điều kiện của từng cá nhân đảm nhận chức danh trong đoàn thẩm tra.
Với tổ chức: tự công khai năng lực, chủ đầu tư chịu trách nhiệm lựa chọn
Luật Xây dựng 2025 quy định tổ chức tham gia hoạt động xây dựng “tự công khai thông tin về năng lực hoạt động xây dựng trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng”, và thông tin này “là cơ sở để các chủ đầu tư tham khảo khi lựa chọn nhà thầu” (khoản 6 Điều 88). Điều 41 Nghị định 212 hướng dẫn: tổ chức tự công khai tại địa chỉ https://csdlhdxd.gov.vn các nội dung gồm tên, địa chỉ trụ sở, người đại diện theo pháp luật, mã số doanh nghiệp, năng lực hoạt động xây dựng thu thập từ Hệ thống thông tin, và hạng, lĩnh vực theo chứng chỉ năng lực đã được cấp (nếu có). Người đại diện theo pháp luật chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác, trung thực của thông tin (khoản 2 Điều 41).
Đi kèm là nguyên tắc tại khoản 5 Điều 88 Luật: chủ đầu tư chịu trách nhiệm về việc lựa chọn tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng do mình lựa chọn, và điểm a khoản 2 Điều 40 Luật yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu thẩm tra “có kinh nghiệm, năng lực theo quy định”. Nhà thầu không công khai thông tin năng lực bị phạt 20–40 triệu đồng, có thể bị đình chỉ hoạt động xây dựng 01–03 tháng và buộc công khai (điểm b khoản 2, điểm b khoản 4, điểm a khoản 5 Điều 13 Nghị định 339). Cách tra cứu, cập nhật thông tin này được hướng dẫn chi tiết trong bài doanh nghiệp nào phải công khai thông tin năng lực hoạt động xây dựng.
Với cá nhân: chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra phải có chứng chỉ hành nghề đúng lĩnh vực, đúng hạng
Khoản 1 Điều 88 Luật liệt kê “chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng” trong số chức danh phải có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, phân thành hạng I, II, III. Nghị định 212 định nghĩa:
- Chủ nhiệm là người được tổ chức giao quản lý, điều phối toàn bộ công việc tư vấn có nhiều chuyên môn khác nhau, trong đó có “chủ nhiệm thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng” (khoản 2 Điều 3).
- Chủ trì là người được tổ chức giao phụ trách công việc theo lĩnh vực chuyên môn, trong đó có “chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng” (khoản 3 Điều 3).
Nghị định 212 không đặt ra một loại “chứng chỉ thẩm tra” riêng. Lĩnh vực thiết kế xây dựng gồm thiết kế kiến trúc (theo pháp luật về kiến trúc), thiết kế xây dựng công trình và thiết kế cơ – điện công trình (điểm c khoản 1 Điều 28). Phạm vi hoạt động của từng hạng tại Phụ lục II cho phép người có chứng chỉ thiết kế được làm chủ trì thiết kế và chủ trì thẩm tra trong đúng chuyên ngành, đúng cấp công trình:
| Mục Phụ lục II | Nội dung hành nghề | Hạng I | Hạng II | Hạng III |
|---|---|---|---|---|
| 3.1 | Kết cấu công trình (trừ công trình khai thác mỏ, đường bộ, đường sắt, cầu – hầm, đường thủy nội địa – hàng hải, thủy lợi, đê điều, cấp – thoát nước, xử lý chất thải rắn) | Tất cả các cấp | Từ cấp II trở xuống | Từ cấp III trở xuống |
| 3.2 – 3.9 | Công trình khai thác mỏ; đường bộ (kể cả đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ); đường sắt; cầu – hầm; đường thủy nội địa – hàng hải; thủy lợi, đê điều; cấp nước – thoát nước; xử lý chất thải rắn | Tất cả các cấp | Từ cấp II trở xuống | Từ cấp III trở xuống |
| 3.10 – 3.12 | Cơ – điện công trình: hệ thống điện; hệ thống cấp – thoát nước công trình; hệ thống thông gió – cấp thoát nhiệt | Tất cả các cấp | Từ cấp II trở xuống | Từ cấp III trở xuống |
Phụ lục II ghi nguyên văn “được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng” trong phạm vi tương ứng. Riêng chức danh chủ nhiệm thẩm tra, Phụ lục II không nêu thành cụm riêng; theo cách hiểu của chúng tôi, chủ đầu tư nên yêu cầu chủ nhiệm thẩm tra có chứng chỉ hành nghề thiết kế với hạng phù hợp cấp công trình, tương tự chủ nhiệm thiết kế, và đối chiếu thêm hướng dẫn của Bộ Xây dựng nếu có. Chi tiết về chứng chỉ thiết kế kết cấu có thể tham khảo bài chứng chỉ hành nghề thiết kế kết cấu công trình.
Một số điểm liên quan trực tiếp đến đoàn thẩm tra:
- Kinh nghiệm thẩm tra được tính như kinh nghiệm thiết kế. Điều 36 Nghị định 212 tính cả việc “đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế xây dựng, thẩm tra thiết kế xây dựng” khi xét hạng I (01 công trình từ cấp I hoặc 02 công trình cấp II) và hạng II (01 công trình cấp II hoặc 02 công trình cấp III); hạng III tính việc “đã tham gia thiết kế hoặc thẩm tra thiết kế” 03 công trình từ cấp III hoặc 05 công trình cấp IV.
- Người chưa có chứng chỉ vẫn được tham gia nhưng chỉ trong lĩnh vực phù hợp chuyên ngành đào tạo và không được đảm nhận chức danh bắt buộc có chứng chỉ (khoản 4 Điều 27 Nghị định 212). Điểm a khoản 4 Điều 41 Nghị định 217 cũng yêu cầu “các cá nhân tham gia thẩm tra phải đảm bảo điều kiện năng lực hành nghề theo quy định”.
- Không yêu cầu chứng chỉ khi thẩm tra thiết kế sơ bộ trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi; hệ thống thông tin liên lạc, viễn thông trong công trình; công tác hoàn thiện (trát, ốp lát, sơn, lắp cửa) và công việc không ảnh hưởng kết cấu chịu lực; công viên cây xanh, chiếu sáng công cộng, cáp viễn thông (khoản 3 Điều 27 Nghị định 212).
- Cá nhân hành nghề độc lập thẩm tra thiết kế phải có chứng chỉ hành nghề và năng lực phù hợp với công việc (Điều 90 Luật).
- Chứng chỉ cũ: chứng chỉ được cấp theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 (đã hết hiệu lực) tiếp tục được sử dụng theo lĩnh vực, phạm vi ghi trên chứng chỉ đến khi hết hạn (khoản 5 Điều 55 Nghị định 212).
Tính độc lập: không tự thẩm tra, không dính với nhà thầu thi công
Đây là điều kiện hay bị vi phạm nhất. Có ba tầng quy định:
- Không thẩm tra sản phẩm của chính mình. Hành vi “thực hiện thẩm tra dự án do mình lập hoặc công trình do mình thiết kế” bị phạt 20–30 triệu đồng và buộc hủy kết quả thẩm tra (điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 16 Nghị định 339).
- Mỗi nội dung tư vấn chỉ được lập hoặc thẩm tra hoặc thẩm định. Khoản 5 Điều 4 Nghị định 214 cho phép một nhà thầu tư vấn cung cấp nhiều dịch vụ cho cùng dự án (lập, thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi; lập, thẩm tra hồ sơ thiết kế, dự toán; khảo sát; tư vấn giám sát…), nhưng “đối với từng nội dung … nhà thầu chỉ được thực hiện lập hoặc thẩm tra hoặc thẩm định”.
- Độc lập với nhà thầu xây lắp của gói thầu. Nhà thầu tham dự gói xây lắp phải độc lập về pháp lý và tài chính với nhà thầu tư vấn “lập, thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán” của gói thầu đó (điểm a khoản 2 Điều 6 Luật Đấu thầu; điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định 214). Hai bên được coi là độc lập khi, cùng các điều kiện khác, không có cổ phần hoặc vốn góp của nhau và không cùng có cổ phần, vốn góp trên 20% của một tổ chức, cá nhân khác (điểm d khoản 4 Điều 6 Luật Đấu thầu), trừ ngoại lệ cho tập đoàn, tổng công ty nhà nước tại khoản 4a.
Việc lựa chọn nhà thầu thẩm tra do chủ đầu tư thực hiện (điểm a khoản 4 Điều 41 Nghị định 217); với dự án thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu, gói thầu tư vấn thẩm tra phải được lựa chọn theo hình thức, quy trình của pháp luật đấu thầu.
Nội dung thẩm tra thiết kế xây dựng ở từng bước
Bước Báo cáo nghiên cứu khả thi: Mẫu số 02
Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế trong Báo cáo nghiên cứu khả thi được gửi cho cơ quan chuẩn bị dự án, gồm sáu phần:
- I. Thông tin chung: Tên dự án, nhóm dự án, loại, cấp và thời hạn sử dụng công trình chính; mã định danh; quy mô; quy mô các công trình được thẩm tra (nếu thẩm tra theo giai đoạn, phân kỳ); địa điểm; quy chuẩn, tiêu chuẩn; nhà thầu khảo sát, nhà thầu lập Báo cáo nghiên cứu khả thi và thiết kế. Lưu ý: Ghi đúng mã số doanh nghiệp các nhà thầu — dữ liệu này sẽ được đối chiếu với Hệ thống thông tin.
- II. Danh mục hồ sơ: Văn bản pháp lý; danh mục hồ sơ đề nghị thẩm tra; tài liệu sử dụng. Lưu ý: Liệt kê đủ để xác định “phiên bản” hồ sơ đã thẩm tra.
- III. Nội dung hồ sơ: Thiết kế cơ sở / FEED / thiết kế kỹ thuật; nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi. Lưu ý: Tóm tắt, không chép lại thuyết minh.
- IV. Nhận xét chất lượng hồ sơ: Quy cách, tính hợp lệ; tính đầy đủ theo Điều 20 (thiết kế cơ sở), Điều 21 (FEED) hoặc Điều 22 (thiết kế kỹ thuật) Nghị định 217; kết luận đủ/chưa đủ điều kiện để thẩm tra. Lưu ý: Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện, dừng ở đây và nêu rõ phần thiếu.
- V. Kết quả thẩm tra: Sự phù hợp của giải pháp thiết kế về an toàn xây dựng, phòng chống cháy nổ; tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn; nội dung khác theo hợp đồng và theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn; yêu cầu hoàn thiện. Lưu ý: “Một số hoặc toàn bộ nội dung … tùy theo yêu cầu thẩm tra” — phạm vi phải chốt trong hợp đồng.
- VI. Kết luận, kiến nghị: Đủ/chưa đủ điều kiện triển khai các bước tiếp theo; chữ ký chủ nhiệm, chủ trì từng bộ môn kèm số chứng chỉ hành nghề. Lưu ý: Từng cá nhân ký trực tiếp vào báo cáo.
Kết quả thẩm tra ở bước này được cơ quan chuyên môn sử dụng trực tiếp: khi đánh giá an toàn xây dựng và phòng cháy chữa cháy, cơ quan chuyên môn kiểm tra tính đầy đủ nội dung thiết kế “do nhà thầu tư vấn thiết kế đề xuất, nhà thầu tư vấn thẩm tra xác nhận” (điểm a, b khoản 4 Điều 38 Nghị định 217). Tờ trình thẩm định theo Mẫu số 01 ghi rõ báo cáo thẩm tra là “bắt buộc khi công trình thuộc đối tượng phải thẩm tra”.
Bước thiết kế triển khai sau khi dự án được phê duyệt: Mẫu số 11
Mẫu số 11 có cấu trúc tương tự nhưng phần kết quả chi tiết hơn và gắn với dự toán (“thẩm tra thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng”). Phần V gồm sáu nội dung, tùy yêu cầu của chủ đầu tư:
- Sự phù hợp giữa bước thiết kế sau với bước liền trước (hoặc với nhiệm vụ thiết kế nếu thiết kế một bước), kèm bảng thống kê chi tiết các nội dung điều chỉnh.
- Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn và quy định về vật liệu, kèm bảng đối chiếu chỉ tiêu trong hồ sơ với chỉ tiêu của quy chuẩn, tiêu chuẩn.
- An toàn công trình và công trình lân cận: kiểm tra tính đúng đắn của thuyết minh tính toán kết cấu; kiểm tính độc lập các nội dung an toàn để đối chiếu với kết quả của bên thiết kế.
- Sự hợp lý của dây chuyền, thiết bị công nghệ (nếu có).
- Giải pháp phòng cháy chữa cháy: lập bảng đối chiếu chỉ tiêu thiết kế với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình.
- Yêu cầu hoàn thiện hồ sơ, ghi cụ thể nội dung bên thiết kế phải chỉnh sửa trước khi kết luận và đóng dấu.
Cách chủ đầu tư đọc và sử dụng báo cáo này trong bước thẩm định — gồm bảng đối chiếu sáu phần và hai điểm hay bị bỏ sót — đã được trình bày trong bài thẩm định thiết kế bản vẽ thi công. Dưới đây là góc nhìn của chính đơn vị thẩm tra.
Quy trình làm việc gợi ý cho đơn vị thẩm tra
Văn bản không quy định quy trình nội bộ của nhà thầu thẩm tra; trình tự dưới đây là gợi ý thực hành, bám theo cấu trúc Mẫu số 02 và Mẫu số 11:
- Rà soát xung đột lợi ích: Kiểm tra đơn vị có tham gia lập dự án, thiết kế công trình này không; có quan hệ sở hữu với nhà thầu xây lắp dự kiến không. Đầu ra: bản cam kết độc lập.
- Chốt phạm vi trong hợp đồng: Liệt kê nội dung thẩm tra (phần V mẫu), bộ môn, có/không thẩm tra dự toán, số vòng giải trình, thời hạn. Đầu ra: phụ lục phạm vi công việc.
- Bố trí nhân sự: Chủ nhiệm, chủ trì từng bộ môn có chứng chỉ đúng lĩnh vực, đúng hạng; tra mã số chứng chỉ trên Hệ thống. Đầu ra: danh sách nhân sự kèm mã số chứng chỉ.
- Kiểm tra quy cách, tính đầy đủ: Đối chiếu hồ sơ với Điều 20–23 Nghị định 217; kết luận đủ/chưa đủ điều kiện thẩm tra. Đầu ra: văn bản yêu cầu bổ sung (nếu cần).
- Thẩm tra chuyên môn: Kiểm tính độc lập kết cấu bằng mô hình riêng; lập bảng đối chiếu quy chuẩn, tiêu chuẩn, phòng cháy chữa cháy; rà khối lượng, đơn giá nếu có dự toán. Đầu ra: bảng tính, bảng đối chiếu.
- Thông báo kết quả sơ bộ: Gửi danh mục yêu cầu chỉnh sửa; làm việc với bên thiết kế. Đầu ra: biên bản làm việc, văn bản giải trình.
- Kiểm tra hồ sơ hoàn thiện: Đối chiếu từng yêu cầu đã được xử lý. Đầu ra: báo cáo kết quả thẩm tra chính thức.
- Đóng dấu thẩm tra: Đóng dấu Mẫu số 14 trên bản vẽ đã hoàn thiện; chủ trì bộ môn ký. Đầu ra: bộ bản vẽ có dấu thẩm tra.
Dấu thẩm tra theo Mẫu số 14
Mẫu số 14 Phụ lục I Nghị định 217 quy định chung cho ba loại dấu thẩm định, thẩm tra, phê duyệt, kích thước chiều rộng 4–6 cm, chiều dài 6–9 cm. Dấu của tổ chức thẩm tra gồm: tên tổ chức thực hiện thẩm tra; chữ “THẨM TRA”; “Theo Văn bản số … ngày … tháng … năm …” (số của báo cáo thẩm tra); dòng “Chủ trì bộ môn ký tên”. Ghi chú cuối Mẫu số 02 và Mẫu số 11 nêu rõ việc đóng dấu thẩm tra trên bản vẽ “được thực hiện sau khi nhà thầu tư vấn thiết kế đã chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu”. Bản vẽ không đóng dấu hoặc đóng sai mẫu là căn cứ phạt theo điểm c khoản 1 Điều 16 Nghị định 339.
Thẩm tra dự toán xây dựng, tổng mức đầu tư và chi phí thẩm tra
Trong thực tế, “thẩm tra thiết kế và dự toán” thường được nói gộp như một việc. Về pháp lý, đây là hai nội dung có căn cứ khác nhau, thường được giao trong cùng một hợp đồng (Mẫu số 11 ghi “thẩm tra thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng”).
Thẩm tra dự toán: không bắt buộc, nội dung theo khoản 3 Điều 16 Nghị định 206
Khoản 8 Điều 16 Nghị định 206 quy định việc thẩm tra dự toán “do chủ đầu tư quyết định căn cứ đặc điểm, tính chất và sự cần thiết của dự toán xây dựng. Nội dung thẩm tra có thể gồm một số hoặc toàn bộ nội dung quy định tại khoản 3”. Khoản 3 là nội dung thẩm định dự toán của chủ đầu tư:
- Sự đầy đủ của hồ sơ dự toán; kiểm tra kết quả thẩm tra dự toán của tổ chức tư vấn (nếu có).
- Sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếu, chủng loại và số lượng thiết bị trong dự toán với khối lượng thiết kế.
- Xác định giá trị dự toán phù hợp với tổng mức đầu tư, thiết kế, tiêu chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật, biện pháp thi công định hướng, công nghệ, tiến độ và mặt bằng giá thị trường.
- Phân tích, đánh giá mức độ, nguyên nhân tăng, giảm các khoản mục chi phí so với dự toán do tư vấn lập, thẩm tra (nếu có).
Như vậy, có thẩm tra hay không, chủ đầu tư vẫn phải thẩm định dự toán; báo cáo thẩm tra chỉ là đầu vào để “kiểm tra kết quả thẩm tra” và phân tích tăng, giảm. Nghị định 206 bắt buộc áp dụng cho dự án đầu tư công, dự án PPP, dự án dùng vốn chi thường xuyên và vốn ngân sách khác; dự án khác “tham khảo … và chịu trách nhiệm về quyết định của mình” (Điều 2).
Thẩm tra tổng mức đầu tư ở bước lập dự án
Điều 8 Nghị định 206 quy định bốn nội dung thẩm tra tổng mức đầu tư: sự phù hợp của danh mục khoản mục chi phí; sự phù hợp của cách xác định từng khoản mục với loại thiết kế và đặc thù kỹ thuật; sự phù hợp của khối lượng chủ yếu, công cụ xác định giá, chế độ chính sách; xác định giá trị sau thẩm tra, phân tích nguyên nhân tăng giảm và đánh giá hiệu quả đầu tư. Đơn vị thẩm tra phải là “tổ chức tư vấn có năng lực, kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý chi phí đầu tư xây dựng”.
Ai được chủ trì thẩm tra chi phí?
Khoản 1 Điều 88 Luật đưa “chủ trì xác định, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng” vào danh sách chức danh phải có chứng chỉ hành nghề, và khoản 3 Điều 3 Nghị định 212 định nghĩa chức danh này. Tuy nhiên, Điều 28 Nghị định 212 chỉ liệt kê bốn lĩnh vực chứng chỉ (khảo sát, quy hoạch, thiết kế, giám sát), và khoản 2 Điều 55 quy định cơ quan có thẩm quyền không thực hiện việc cấp chứng chỉ định giá xây dựng cho hồ sơ nộp theo quy định cũ. Theo cách hiểu của chúng tôi, trong khi chờ hướng dẫn tiếp theo, chủ đầu tư nên đánh giá năng lực chủ trì thẩm tra chi phí qua trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế, chứng chỉ định giá còn hiệu lực (nếu có) và yêu cầu năng lực trong hồ sơ mời thầu, đồng thời theo dõi văn bản hướng dẫn của Bộ Xây dựng. Phân tích kỹ hơn có tại bài kỹ sư dự toán có cần chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng không.
Chi phí thẩm tra thiết kế, dự toán được xác định thế nào?
- Chi phí thẩm tra là một phần của chi phí tư vấn xây dựng, được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm theo quy định hoặc bằng cách lập dự toán theo phạm vi, khối lượng công việc (khoản 1 Điều 26 Nghị định 206).
- Chi phí tư vấn đã phê duyệt là chi phí tối đa, chỉ điều chỉnh khi thay đổi phạm vi, điều kiện, tiến độ, và được quản lý qua hợp đồng tư vấn (khoản 3 Điều 26).
- Bộ Xây dựng quy định chi phí thẩm tra, thẩm định dự toán; Bộ Tài chính quy định phí thẩm định dự toán (khoản 10 Điều 16).
- Hệ thống định mức xây dựng — gồm cả định mức chi phí dùng xác định chi phí tư vấn (khoản 4 Điều 19) — đã ban hành trước 01/7/2026 tiếp tục được áp dụng, tham khảo đến khi được rà soát, ban hành mới (khoản 7 Điều 36 Nghị định 206).
Bài viết không nêu tỷ lệ cụ thể vì tỷ lệ phụ thuộc loại, cấp công trình, giá trị xây dựng và văn bản định mức áp dụng tại thời điểm lập dự toán; anh/chị cần tra bảng định mức chi phí tư vấn hiện hành của Bộ Xây dựng khi lập dự toán gói thầu thẩm tra.
Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của đơn vị thẩm tra
Điều 36 Luật Xây dựng 2025 là điều luật riêng cho nhà thầu tư vấn thẩm tra.
Quyền (khoản 1 Điều 36):
- Yêu cầu chủ đầu tư, bên lập dự án, bên thiết kế cung cấp, giải trình, làm rõ thông tin phục vụ thẩm tra (điểm a).
- Bảo lưu kết quả thẩm tra; từ chối yêu cầu làm sai lệch kết quả hoặc yêu cầu vượt quá năng lực, phạm vi công việc thẩm tra (điểm b).
- Quyền khác theo hợp đồng xây dựng và pháp luật có liên quan (điểm c).
Nghĩa vụ, trách nhiệm (khoản 2 Điều 36):
- Thẩm tra theo phạm vi yêu cầu tại hợp đồng, bảo đảm nội dung theo quy định (điểm a).
- Giải trình, làm rõ kết quả thẩm tra để phục vụ công tác thẩm định (điểm b).
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước chủ đầu tư về tính đầy đủ, chính xác, trung thực, chất lượng và nội dung của Báo cáo kết quả thẩm tra (điểm c).
- Bồi thường thiệt hại khi đưa ra thông tin không chính xác trong báo cáo hoặc vi phạm hợp đồng làm thiệt hại cho chủ đầu tư (điểm d).
Các văn bản hướng dẫn bổ sung thêm:
- Bổ sung khi báo cáo chưa đủ cơ sở: đơn vị thẩm định được quyền yêu cầu bổ sung, hoàn thiện Báo cáo kết quả thẩm tra (điểm b khoản 4 Điều 41 Nghị định 217). Nếu hợp đồng không dự liệu, đây là nguồn phát sinh tranh chấp về chi phí.
- Trách nhiệm với số liệu chi phí: nhà thầu tư vấn thẩm tra chi phí “chịu trách nhiệm toàn diện” về phương pháp tính, khối lượng, tính chính xác của báo giá, dữ liệu, định mức sử dụng và kết quả thẩm tra; bồi thường thiệt hại khi không tuân thủ quy định (khoản 3, 5 Điều 30 Nghị định 206).
- Báo cáo được kiểm tra ở khâu cấp phép: cơ quan cấp giấy phép xây dựng kiểm tra “tính đầy đủ, hợp lệ của Báo cáo kết quả thẩm tra đối với công trình có yêu cầu phải thẩm tra” (điểm c khoản 6 Điều 54 Nghị định 217). Xem thêm bài xin giấy phép xây dựng từ 01/7/2026.
- Không “gánh thay” bên thiết kế: nhà thầu thiết kế vẫn chịu trách nhiệm chính về chất lượng thiết kế (khoản 1 Điều 25 Nghị định 217); đơn vị thẩm tra chịu trách nhiệm về phần việc của mình.
Xử phạt vi phạm về thẩm tra theo Nghị định 339/2026
Nghị định 339/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 26/8/2026, thay thế Nghị định 16/2022/NĐ-CP (đã hết hiệu lực). Mức phạt ghi trong bảng là mức áp dụng với tổ chức; cá nhân có cùng hành vi bị phạt bằng một nửa (điểm a khoản 4 Điều 5), trừ các hành vi thuộc điểm b khoản 4 Điều 5 — trong đó có khoản 1 Điều 13 — mà mức ghi trong điều khoản đã là mức áp dụng với cá nhân.
| Chủ thể | Hành vi | Mức phạt | Căn cứ | Biện pháp khắc phục / bổ sung |
|---|---|---|---|---|
| Nhà thầu thẩm tra | Thẩm tra dự án do mình lập hoặc công trình do mình thiết kế | 20–30 triệu đồng | Điểm a khoản 1 Điều 16 | Buộc hủy kết quả thẩm tra (công trình chưa khởi công hoặc đang thi công) |
| Nhà thầu thẩm tra | Báo cáo không đúng mẫu hoặc không đủ nội dung phục vụ thẩm định theo yêu cầu | 20–30 triệu đồng | Điểm b khoản 1 Điều 16 | Buộc điều chỉnh, bổ sung báo cáo |
| Nhà thầu thẩm tra | Bản vẽ được thẩm tra không đóng dấu hoặc đóng dấu không theo mẫu | 20–30 triệu đồng | Điểm c khoản 1 Điều 16 | Buộc bổ sung bản vẽ được thẩm tra theo quy định |
| Chủ đầu tư | Không thẩm tra hoặc thẩm tra không đúng quy định với công trình phải thẩm tra | 30–40 triệu đồng | Điểm đ khoản 1 Điều 15 | Buộc thực hiện thẩm tra |
| Chủ đầu tư | Lựa chọn tổ chức có cá nhân, cá nhân không đủ điều kiện năng lực làm chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra thiết kế | 30–50 triệu đồng | Điểm c khoản 1 Điều 14 | Buộc thay thế bằng tổ chức, cá nhân đủ điều kiện |
| Nhà thầu (tổ chức) | Giao người không đủ điều kiện năng lực đảm nhận chức danh; không công khai thông tin năng lực | 20–40 triệu đồng | Khoản 2 Điều 13 | Đình chỉ hoạt động xây dựng 01–03 tháng; buộc công khai thông tin năng lực |
| Cá nhân | Hoạt động xây dựng không đủ điều kiện; mượn, cho mượn, thuê, cho thuê chứng chỉ hành nghề | 10–20 triệu đồng (mức cho cá nhân) | Khoản 1 Điều 13 | Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề 06–12 tháng với hành vi mượn, thuê chứng chỉ |
| Chủ đầu tư | Phê duyệt thiết kế không đúng quy định; điều chỉnh thiết kế không được thẩm định, phê duyệt | 60–80 triệu đồng | Điểm b, c khoản 2 Điều 19 | Buộc phê duyệt, thẩm định lại theo quy định |
| Chủ đầu tư | Không thẩm định, thẩm định thiết kế không đúng quy định | 80–100 triệu đồng | Khoản 3 Điều 19 | Buộc thẩm định đúng, phê duyệt theo quy định |
Ví dụ tính: một kỹ sư hành nghề độc lập (nhà thầu là cá nhân) nhận thẩm tra bản vẽ thi công của chính nhà xưởng do mình thiết kế. Mức phạt tại điểm a khoản 1 Điều 16 là 20–30 triệu đồng áp dụng cho tổ chức; khoản 1 Điều 16 không thuộc danh sách ngoại lệ tại điểm b khoản 4 Điều 5, nên mức cho cá nhân là 10–15 triệu đồng, kèm buộc hủy kết quả thẩm tra. Nếu cùng lúc chủ đầu tư bị xác định “thẩm tra không đúng quy định” với công trình bắt buộc thẩm tra, chủ đầu tư là doanh nghiệp còn bị phạt 30–40 triệu đồng và buộc thẩm tra lại.
Góc nhìn từng bên: chủ đầu tư, đơn vị thẩm tra, tư vấn thiết kế
Góc chủ đầu tư, Ban quản lý dự án
- Xác định diện thẩm tra ngay khi lập nhiệm vụ thiết kế: đối chiếu Phụ lục IV Nghị định 217, Phụ lục III Nghị định 105, và ghi rõ công trình có thuộc nhóm “quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp” hay không.
- Lập dự toán gói thầu thẩm tra đủ cho các bộ môn cần kiểm tính độc lập; tránh gói thầu “giá rẻ” chỉ đủ để rà hồ sơ trên giấy.
- Đưa tiêu chí độc lập (Điều 4 Nghị định 214) và yêu cầu kê khai quan hệ sở hữu vào hồ sơ mời thầu gói thẩm tra.
- Tra mã số chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra; kiểm hạng so với cấp công trình.
- Không dùng báo cáo thẩm tra thay cho thông báo kết quả thẩm định; vẫn phải kết luận theo Mẫu số 12.
Góc đơn vị thẩm tra
- Rà xung đột lợi ích trước khi ký hợp đồng; lưu bằng văn bản.
- Chốt phạm vi thẩm tra bằng cách liệt kê từng mục phần V của Mẫu số 02 hoặc Mẫu số 11; ghi số vòng giải trình và cách tính chi phí khi đơn vị thẩm định yêu cầu bổ sung.
- Kiểm tính độc lập bằng mô hình, công cụ riêng; lưu hồ sơ tính toán để chứng minh khi có sự cố.
- Dùng quyền bảo lưu kết quả (điểm b khoản 1 Điều 36 Luật) khi bị yêu cầu kết luận “đạt” trái chuyên môn.
- Chỉ đóng dấu Mẫu số 14 trên bộ hồ sơ đã hoàn thiện.
Góc tư vấn thiết kế
- Nộp hồ sơ đủ nội dung theo Điều 20–23 Nghị định 217, đặc biệt bảng tổng hợp tiêu chí an toàn kết cấu và thuyết minh phòng cháy chữa cháy, để không bị kết luận “chưa đủ điều kiện thẩm tra”.
- Giải trình bằng văn bản từng yêu cầu của đơn vị thẩm tra; ghi rõ yêu cầu nào tiếp thu, yêu cầu nào bảo lưu kèm lý do.
- Nhớ rằng thẩm tra “đạt” không làm giảm trách nhiệm về chất lượng thiết kế của mình.
16 tình huống thẩm tra thiết kế xây dựng thường gặp
Các tình huống dưới đây dùng số liệu minh họa; cấp công trình trong tình huống được giả định đã xác định đúng theo quy định về phân cấp công trình.
Nhóm 1 — Công trình có phải thẩm tra không?
Tình huống 1: Trường trung học cơ sở 3 tầng, 2.400 m² sàn
Bối cảnh: Ủy ban nhân dân cấp xã làm chủ đầu tư dự án xây mới trường trung học cơ sở, nhà học chính 3 tầng, tổng diện tích sàn 2.400 m², công trình cấp III, vốn đầu tư công. Ban quản lý dự án hỏi có bắt buộc thuê tư vấn thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công không.
Cách xử lý: Kiểm lần lượt ba nhóm. (1) Phụ lục IV Nghị định 217 chỉ đưa công trình giáo dục từ cấp II trở lên vào danh mục → công trình cấp III không thuộc. (2) Không có yếu tố quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp. (3) Phụ lục III Nghị định 105 chỉ đưa trường trung học cơ sở cao từ 5 tầng hoặc từ 3.000 m² sàn vào diện thẩm định thiết kế phòng cháy chữa cháy → 3 tầng, 2.400 m² không thuộc. Kết luận: thẩm tra không bắt buộc theo khoản 3 Điều 29 Luật; chủ đầu tư tự quyết định. Nếu Ban quản lý dự án không có kỹ sư kết cấu để thẩm định nội dung tại điểm d khoản 1 Điều 30 Luật, nên thuê thẩm tra hoặc thuê cá nhân có chuyên môn tham gia thẩm định (khoản 3 Điều 41 Nghị định 217). Lưu ý: nếu cơ quan chủ trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đã yêu cầu thẩm tra theo điểm b khoản 1 Điều 38 Luật thì phải thực hiện.
Tình huống 2: Nhà xưởng may cấp II của doanh nghiệp tư nhân
Bối cảnh: Công ty cổ phần may mặc đầu tư nhà xưởng khung thép, công trình công nghiệp nhẹ cấp II, vốn tự có. Chủ đầu tư cho rằng dự án vốn tư nhân “tự làm, tự chịu” nên không cần thẩm tra.
Cách xử lý: Công trình công nghiệp nhẹ cấp II thuộc mục II.7 Phụ lục IV → là công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng → bắt buộc thẩm tra về an toàn công trình, quy chuẩn, tiêu chuẩn (điểm a khoản 5 Điều 26 Luật), không phụ thuộc nguồn vốn. Hơn nữa, dự án đầu tư kinh doanh có công trình thuộc Phụ lục IV còn thuộc diện cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi (điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định 217), nên báo cáo thẩm tra theo Mẫu số 02 phải có trong hồ sơ trình (điểm h khoản 2 Điều 35). Không thẩm tra, chủ đầu tư có thể bị phạt 30–40 triệu đồng và buộc thẩm tra (điểm đ khoản 1, điểm đ khoản 4 Điều 15 Nghị định 339).
Tình huống 3: Nhà kho hàng hóa hạng C, 2.500 m², cấp III
Bối cảnh: Doanh nghiệp logistics xây nhà kho một tầng chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy C, tổng diện tích sàn 2.500 m², công trình cấp III.
Cách xử lý: Nhà kho không có trong Phụ lục IV Nghị định 217 → không thuộc nhóm 1. Nhưng mục 10 Phụ lục III Nghị định 105 đưa nhà kho hạng A, B, C từ 2.000 m² sàn vào diện thẩm định thiết kế phòng cháy chữa cháy → thuộc nhóm 3 → phải thẩm tra “bảo đảm các yêu cầu về thiết kế phòng cháy và chữa cháy” (điểm b khoản 5 Điều 26 Luật). Phạm vi bắt buộc là nội dung phòng cháy chữa cháy (bảng đối chiếu với quy chuẩn an toàn cháy theo mục V.5 Mẫu số 11); thẩm tra kết cấu là tùy chủ đầu tư. Hợp đồng thẩm tra nên ghi rõ phạm vi này để tránh hiểu lầm.
Tình huống 4: Cải tạo văn phòng 9 tầng, không đụng kết cấu
Bối cảnh: Tòa văn phòng 9 tầng, cấp II, đang sử dụng. Chủ sở hữu cải tạo nội thất tầng 3–5: thay trần, sàn, vách thạch cao, không thay đổi kết cấu chịu lực, quy mô, công năng. Riêng tầng 5 chuyển một phần diện tích làm phòng hội thảo 200 chỗ.
Cách xử lý: Phụ lục IV chỉ áp dụng cho cải tạo “làm thay đổi quy mô, công suất, công năng, kết cấu chịu lực chính” → phần cải tạo nội thất thuần túy không thuộc nhóm 1; thẩm tra, chủ trì các công việc hoàn thiện không ảnh hưởng kết cấu cũng không yêu cầu chứng chỉ hành nghề (điểm c khoản 3 Điều 27 Nghị định 212). Tuy nhiên, việc chuyển một phần tầng 5 thành phòng hội thảo có thể là “thay đổi phân khu các chức năng sử dụng chính bên trong công trình” hoặc làm thay đổi yêu cầu thoát nạn — các trường hợp phải thẩm định lại thiết kế phòng cháy chữa cháy nêu tại khoản 4 Điều 6, khoản 3 Điều 9 Nghị định 105. Theo cách hiểu của chúng tôi, nếu rơi vào các trường hợp đó thì phần thiết kế liên quan thuộc diện thẩm định phòng cháy chữa cháy và phải được thẩm tra về phòng cháy chữa cháy; chủ sở hữu nên hỏi ý kiến cơ quan có thẩm quyền trước khi chốt phương án.
Tình huống 5: Hồ chứa nước cấp III và tuyến đường cao tốc
Bối cảnh: Một Ban quản lý dự án chuyên ngành cùng lúc quản lý hai dự án: nâng cấp hồ chứa nước cấp III và một đoạn đường ô tô cao tốc. Cán bộ mới áp dụng “thói quen” chỉ thẩm tra công trình từ cấp II.
Cách xử lý: Phụ lục IV có ngoại lệ về cấp: hồ chứa nước, đập ngăn nước và công trình thủy lợi chịu áp khác thuộc danh mục từ cấp III trở lên (mục V.1); đường ô tô cao tốc, đường sắt, hầm tàu điện ngầm, nhà ga hàng không, cáp treo chở người, đê điều thuộc danh mục ở mọi cấp. Cả hai dự án đều bắt buộc thẩm tra. Khi chọn chủ trì thẩm tra, lưu ý đường bộ (mục 3.3) và thủy lợi, đê điều (mục 3.7 Phụ lục II Nghị định 212) là các nội dung hành nghề riêng, không dùng chứng chỉ thiết kế kết cấu dân dụng (mục 3.1) thay thế.
Nhóm 2 — Năng lực và tính độc lập của đơn vị thẩm tra
Tình huống 6: Chủ trì thẩm tra kết cấu hạng II cho công trình cấp I
Bối cảnh: Gói thầu thẩm tra bệnh viện 15 tầng, công trình cấp I. Nhà thầu tư vấn đề xuất chủ trì thẩm tra kết cấu có chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình – kết cấu công trình hạng II, 12 năm kinh nghiệm.
Cách xử lý: Theo mục 3.1 Phụ lục II Nghị định 212, chứng chỉ kết cấu hạng II chỉ được chủ trì thiết kế, thẩm tra công trình từ cấp II trở xuống; công trình cấp I cần hạng I. Số năm kinh nghiệm không thay thế hạng chứng chỉ. Nhân sự này không đáp ứng điều kiện đảm nhận chức danh; nếu chủ đầu tư vẫn chấp nhận, chủ đầu tư có thể bị phạt 30–50 triệu đồng và buộc thay thế (điểm c khoản 1, điểm a khoản 3 Điều 14 Nghị định 339), còn nhà thầu giao người không đủ điều kiện có thể bị phạt 20–40 triệu đồng (điểm a khoản 2 Điều 13). Kỹ sư này có thể dùng chính kinh nghiệm chủ trì thẩm tra các công trình cấp II để đề nghị nâng hạng (khoản 1 Điều 36 Nghị định 212: 01 công trình từ cấp I hoặc 02 công trình cấp II).
Tình huống 7: Đơn vị lập thiết kế cơ sở muốn thẩm tra bản vẽ thi công
Bối cảnh: Công ty tư vấn A lập Báo cáo nghiên cứu khả thi và thiết kế cơ sở của trung tâm văn hóa cấp II. Sang bước bản vẽ thi công, chủ đầu tư thuê công ty B thiết kế và định mời A thẩm tra “vì A hiểu dự án nhất”.
Cách xử lý: Khoản 5 Điều 4 Nghị định 214 tách “lập, thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi” và “lập, thẩm tra hồ sơ thiết kế, dự toán” thành các nội dung khác nhau, mỗi nội dung chỉ được lập hoặc thẩm tra. Nhưng điểm a khoản 1 Điều 16 Nghị định 339 cấm thẩm tra “dự án do mình lập hoặc công trình do mình thiết kế” — A đã lập dự án và thiết kế cơ sở của chính công trình này. Theo cách hiểu của chúng tôi, để A thẩm tra bản vẽ thi công tiềm ẩn rủi ro bị coi là tự thẩm tra, vì một nội dung quan trọng của thẩm tra là sự phù hợp của bản vẽ thi công với thiết kế cơ sở do chính A lập (mục V.1 Mẫu số 11). Phương án an toàn: chọn đơn vị thẩm tra khác; A có thể tham gia với vai trò khác như tư vấn giám sát nếu đáp ứng điều kiện độc lập.
Tình huống 8: Đơn vị thẩm tra và nhà thầu xây lắp có chung cổ đông 25%
Bối cảnh: Công ty tư vấn T thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công và dự toán gói xây lắp trường đại học. Công ty đầu tư M nắm 25% vốn của T và 35% vốn của nhà thầu X. X nộp hồ sơ dự thầu gói xây lắp.
Cách xử lý: X và T cùng có một tổ chức khác (M) sở hữu trên 20% vốn → không đáp ứng điều kiện độc lập tại điểm d khoản 4 Điều 6 Luật Đấu thầu; X vi phạm yêu cầu độc lập với nhà thầu “lập, thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán” của gói thầu (điểm a khoản 2 Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định 214). Tỷ lệ vốn được xác định tại thời điểm đóng thầu theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (khoản 6 Điều 4 Nghị định 214). Kinh nghiệm: hồ sơ mời thầu gói xây lắp nên nêu tên các nhà thầu tư vấn đã lập, thẩm tra thiết kế, dự toán để nhà thầu tự đánh giá; hợp đồng thẩm tra nên có cam kết thông báo khi phát sinh quan hệ sở hữu mới.
Tình huống 9: “Mượn” chứng chỉ hành nghề để ký báo cáo thẩm tra
Bối cảnh: Công ty tư vấn Y trúng gói thẩm tra, nhưng kỹ sư có chứng chỉ cơ – điện hạng I đã nghỉ việc. Y đề nghị một kỹ sư ở công ty khác “đứng tên” chủ trì bộ môn điện, còn việc thẩm tra do nhân viên của Y làm.
Cách xử lý: Đây là hành vi mượn, cho mượn chứng chỉ hành nghề. Cá nhân mượn, cho mượn chứng chỉ và cá nhân hoạt động xây dựng không đủ điều kiện bị phạt 10–20 triệu đồng (mức áp dụng cho cá nhân, khoản 1 Điều 13 Nghị định 339); hành vi mượn, thuê chứng chỉ còn có thể bị áp dụng hình thức tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề 06–12 tháng (điểm a khoản 4 Điều 13). Công ty Y giao người không đủ điều kiện đảm nhận chức danh bị phạt 20–40 triệu đồng và có thể bị đình chỉ hoạt động xây dựng 01–03 tháng (điểm a khoản 2, điểm b khoản 4 Điều 13). Cách đúng: Y báo chủ đầu tư, đề xuất thay nhân sự tương đương theo điều khoản hợp đồng; mã số chứng chỉ của người thay thế phải được cập nhật vào báo cáo thẩm tra và thông báo kết quả thẩm định.
Nhóm 3 — Báo cáo, dấu thẩm tra và thiết kế điều chỉnh
Tình huống 10: Đơn vị thẩm tra dùng lại mô hình tính của bên thiết kế
Bối cảnh: Để kịp tiến độ, đơn vị thẩm tra chung cư 20 tầng nhận file mô hình kết cấu từ bên thiết kế, chạy lại cùng phần mềm, cùng tải trọng, kết luận “kết quả trùng khớp, đạt yêu cầu”.
Cách xử lý: Mẫu số 11 yêu cầu đơn vị thẩm tra “kiểm tính độc lập với các nội dung có liên quan về an toàn công trình để đối chiếu so sánh với kết quả tính toán do nhà thầu tư vấn thiết kế lập”. Chạy lại chính mô hình của bên thiết kế thì mọi sai sót đầu vào (tải trọng, sơ đồ, điều kiện biên) đều bị “kế thừa”. Đơn vị thẩm định có quyền yêu cầu bổ sung, hoàn thiện báo cáo (điểm b khoản 4 Điều 41 Nghị định 217); báo cáo không đủ nội dung có thể bị phạt 20–30 triệu đồng và buộc bổ sung (điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 16 Nghị định 339). Thực hành tốt: lập mô hình riêng hoặc tính kiểm tra bằng phương pháp khác cho các cấu kiện, bộ phận then chốt; ghi rõ trong báo cáo phạm vi đã kiểm tính độc lập.
Tình huống 11: Chủ đầu tư đề nghị “đóng dấu trước, hoàn thiện sau”
Bối cảnh: Báo cáo thẩm tra nêu 14 yêu cầu chỉnh sửa, trong đó có bố trí lại cầu thang thoát nạn. Chủ đầu tư muốn phát hành hồ sơ mời thầu trong tuần nên đề nghị đơn vị thẩm tra đóng dấu ngay trên bộ bản vẽ cũ.
Cách xử lý: Ghi chú cuối Mẫu số 11 quy định đóng dấu thẩm tra sau khi bên thiết kế đã chỉnh sửa, hoàn thiện theo yêu cầu. Đơn vị thẩm tra có quyền “từ chối thực hiện yêu cầu làm sai lệch kết quả thẩm tra” (điểm b khoản 1 Điều 36 Luật). Nếu đóng dấu trên bản vẽ chưa hoàn thiện, đơn vị thẩm tra chịu trách nhiệm về tính trung thực của kết quả (điểm c khoản 2 Điều 36), còn chủ đầu tư có nguy cơ phê duyệt thiết kế không đúng quy định (60–80 triệu đồng, điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định 339). Cách làm: đơn vị thẩm tra gửi văn bản nêu rõ các yêu cầu chưa được xử lý; chủ đầu tư điều chỉnh kế hoạch phát hành hồ sơ mời thầu.
Tình huống 12: Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiếu báo cáo thẩm tra
Bối cảnh: Tiếp tình huống 3, doanh nghiệp logistics nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho nhà kho 2.500 m² nhưng không kèm báo cáo thẩm tra phòng cháy chữa cháy vì cho rằng “chỉ cần văn bản thẩm định phòng cháy chữa cháy là đủ”.
Cách xử lý: Với công trình thuộc diện phải có giấy phép, cơ quan cấp phép có trách nhiệm kiểm tra “tính đầy đủ, hợp lệ của Báo cáo kết quả thẩm tra đối với công trình có yêu cầu phải thẩm tra” (điểm c khoản 6 Điều 54 Nghị định 217); Điều 56 Nghị định 217 cũng liệt kê “Báo cáo kết quả thẩm tra (nếu có)” trong thành phần hồ sơ chung. Công trình này thuộc nhóm 3 nên báo cáo thẩm tra là bắt buộc; thiếu báo cáo, hồ sơ có thể bị yêu cầu bổ sung. Doanh nghiệp cần thuê thẩm tra, hoàn thiện rồi nộp bổ sung.
Tình huống 13: Điều chỉnh kết cấu mái nhà thi đấu khi đang thi công
Bối cảnh: Nhà thi đấu có khán đài, công trình cấp II. Khi thi công, nhà thầu đề xuất đổi giàn mái thép không gian sang hệ giàn phẳng để rút ngắn tiến độ. Chủ đầu tư đồng ý về nguyên tắc.
Cách xử lý: Đây là điều chỉnh thiết kế trong quá trình thi công (điểm b khoản 1 Điều 31 Luật), phải được thẩm định, phê duyệt (khoản 2 Điều 31) và, vì nhà thi đấu có khán đài cấp II thuộc mục I.2.3 Phụ lục IV, phải thẩm tra thiết kế điều chỉnh theo khoản 5 Điều 43 Nghị định 217. Theo cách hiểu của chúng tôi, phạm vi thẩm tra tập trung vào phần điều chỉnh và ảnh hưởng của nó tới phần còn lại (tải trọng truyền xuống cột, móng), kèm bảng thống kê nội dung điều chỉnh theo mục V.1 Mẫu số 11. Nếu thi công theo thiết kế điều chỉnh chưa được thẩm định, phê duyệt, chủ đầu tư có thể bị phạt 60–80 triệu đồng (điểm c khoản 2 Điều 19 Nghị định 339). Quy trình kiểm soát phiên bản bản vẽ khi thay đổi thiết kế xem thêm bài quản lý thay đổi thiết kế trong dự án xây dựng.
Nhóm 4 — Thẩm tra dự toán, chi phí và trách nhiệm
Tình huống 14: Thẩm tra dự toán giảm 4,2% — phân tích tăng, giảm
Bối cảnh: Dự toán xây dựng công trình trụ sở làm việc (vốn đầu tư công) do tư vấn thiết kế lập là 62,480 tỷ đồng. Chủ đầu tư thuê thẩm tra thiết kế và dự toán. Kết quả thẩm tra (số liệu minh họa):
| Khoản mục | Tư vấn lập (tỷ đồng) | Sau thẩm tra (tỷ đồng) | Chênh lệch (tỷ đồng) | Nguyên nhân chính |
|---|---|---|---|---|
| Chi phí xây dựng | 51,200 | 49,380 | −1,820 | Khối lượng bê tông sàn đo bóc trùng ở vùng giao cột (−1,120); đơn giá thép dùng báo giá cao hơn công bố giá cùng thời điểm (−0,700) |
| Chi phí thiết bị | 4,600 | 4,420 | −0,180 | Thang máy dùng một báo giá; thẩm tra đối chiếu thêm hai báo giá |
| Chi phí quản lý dự án | 1,050 | 1,020 | −0,030 | Tính lại theo giá trị xây dựng, thiết bị sau thẩm tra |
| Chi phí tư vấn | 2,000 | 1,960 | −0,040 | Tính lại theo giá trị sau thẩm tra |
| Chi phí khác | 0,600 | 0,600 | 0 | — |
| Chi phí dự phòng | 3,030 | 2,476 | −0,554 | Tính lại tương ứng các khoản mục đã điều chỉnh |
| Tổng | 62,480 | 59,856 | −2,624 | Giảm 2,624 / 62,480 = 4,2% |
Cách xử lý: Báo cáo thẩm tra là đầu vào; chủ đầu tư vẫn phải thẩm định dự toán theo khoản 3 Điều 16 Nghị định 206: kiểm tra kết quả thẩm tra (điểm a), đối chiếu khối lượng chủ yếu với thiết kế (điểm b), xác định giá trị phù hợp tổng mức đầu tư và mặt bằng giá (điểm c), phân tích nguyên nhân tăng, giảm so với dự toán do tư vấn lập, thẩm tra (điểm d). Bảng trên chính là phần phân tích tại điểm d. Nếu bên thiết kế không đồng ý với khoản giảm 0,700 tỷ đồng về đơn giá thép, chủ đầu tư quyết định trên cơ sở căn cứ giá được chứng minh; nhà thầu tư vấn chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác của báo giá, dữ liệu mình sử dụng (khoản 3 Điều 30 Nghị định 206).
Tình huống 15: Dự án vốn tư nhân có phải thẩm tra dự toán không?
Bối cảnh: Doanh nghiệp tư nhân xây khách sạn 12 tầng. Tư vấn quản lý dự án đề xuất thẩm tra cả thiết kế và dự toán “theo Nghị định 206”.
Cách xử lý: Tách hai việc. Thẩm tra thiết kế là bắt buộc: khách sạn cấp II thuộc mục I.2.6 Phụ lục IV, đồng thời khách sạn cao từ 7 tầng thuộc mục 7 Phụ lục III Nghị định 105. Thẩm tra dự toán không bắt buộc với bất kỳ dự án nào (khoản 8 Điều 16 Nghị định 206), và với dự án không dùng vốn nhà nước, Nghị định 206 chỉ là văn bản để “tham khảo”, chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình (khoản 2 Điều 2). Doanh nghiệp nhà nước đầu tư kinh doanh cũng được tự quyết định việc thẩm định, xác định dự toán (điểm d khoản 2 Điều 41 Nghị định 217). Doanh nghiệp tư nhân có thể thuê thẩm tra dự toán vì mục đích quản trị (kiểm soát giá gói thầu, làm việc với ngân hàng tài trợ) — đó là quyết định kinh doanh.
Tình huống 16: Phát hiện thiếu thép sàn console sau khi đã thẩm tra “đạt”
Bối cảnh: Giảng đường đại học cấp II, thiết kế đã được thẩm tra, thẩm định, phê duyệt. Khi thi công, tư vấn giám sát phát hiện sàn console tầng 4 bố trí thiếu thép chịu mô men âm so với thuyết minh tính toán. Chi phí gia cường ước 850 triệu đồng. Chủ đầu tư hỏi ai phải chịu.
Cách xử lý: Trách nhiệm chính thuộc nhà thầu thiết kế: thẩm tra, thẩm định, phê duyệt “không thay thế và không làm giảm trách nhiệm” của bên thiết kế (khoản 1 Điều 25 Nghị định 217); bên thiết kế phải bồi thường khi kết quả, chất lượng không bảo đảm (điểm d khoản 2 Điều 35 Luật). Đơn vị thẩm tra chịu trách nhiệm về chất lượng, tính chính xác của báo cáo và bồi thường khi đưa thông tin không chính xác hoặc vi phạm hợp đồng (điểm c, d khoản 2 Điều 36 Luật) — nếu cấu kiện này nằm trong phạm vi kiểm tính độc lập mà báo cáo vẫn kết luận đạt, đơn vị thẩm tra khó thoát trách nhiệm liên đới theo hợp đồng. Mức bồi thường cụ thể của từng bên phụ thuộc điều khoản hợp đồng tư vấn; vì vậy hợp đồng thẩm tra nên xác định rõ phạm vi kiểm tính độc lập, giới hạn trách nhiệm và cơ chế bồi thường ngay từ đầu.
Checklist thẩm tra thiết kế xây dựng
Dành cho chủ đầu tư, Ban quản lý dự án
- Đã đối chiếu công trình với Phụ lục IV Nghị định 217 (lưu ý các loại “mọi cấp”, “cấp III trở lên”).
- Đã đối chiếu với Phụ lục III Nghị định 105 về diện thẩm định thiết kế phòng cháy chữa cháy.
- Đã ghi kết luận “có/không thuộc diện quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp” trong nhiệm vụ thiết kế hoặc văn bản của người quyết định đầu tư.
- Đã kiểm tra cơ quan thẩm định có yêu cầu thuê thẩm tra không (Điều 38 Luật).
- Dự toán gói thầu thẩm tra lập theo định mức, phạm vi hiện hành; có tính khoản bổ sung khi đơn vị thẩm định yêu cầu hoàn thiện báo cáo.
- Hồ sơ mời thầu có tiêu chí độc lập theo Điều 6 Luật Đấu thầu, Điều 4 Nghị định 214 và yêu cầu kê khai quan hệ sở hữu.
- Đã tra thông tin năng lực tổ chức trên csdlhdxd.gov.vn.
- Đã tra mã số, lĩnh vực, hạng chứng chỉ của chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra từng bộ môn.
- Báo cáo thẩm tra đúng mẫu (Mẫu số 02 hoặc Mẫu số 11), đủ phần, có chữ ký trực tiếp của từng chủ trì kèm số chứng chỉ.
- Bản vẽ có dấu thẩm tra Mẫu số 14, đóng trên bộ hồ sơ đã hoàn thiện.
- Thông báo kết quả thẩm định (Mẫu số 12) ghi tên nhà thầu thẩm tra và mã số chứng chỉ.
- Có kế hoạch thẩm tra lại khi điều chỉnh thiết kế (khoản 5 Điều 43 Nghị định 217).
Dành cho đơn vị thẩm tra
- Có văn bản xác nhận không tham gia lập dự án, thiết kế công trình được thẩm tra.
- Không có quan hệ sở hữu vượt ngưỡng với nhà thầu xây lắp dự kiến.
- Thông tin năng lực của đơn vị đã công khai, còn chính xác.
- Nhân sự chủ nhiệm, chủ trì đúng lĩnh vực, đúng hạng; không “mượn tên”.
- Hợp đồng liệt kê từng nội dung thẩm tra theo phần V của mẫu báo cáo.
- Có kết luận đủ/chưa đủ điều kiện thẩm tra trước khi đi vào chuyên môn.
- Có hồ sơ kiểm tính độc lập (mô hình, bảng tính) được lưu trữ.
- Có bảng đối chiếu chỉ tiêu quy chuẩn, tiêu chuẩn và bảng đối chiếu an toàn cháy.
- Có bảng thống kê điều chỉnh so với bước thiết kế liền trước.
- Mọi yêu cầu hoàn thiện đã được kiểm tra lại trước khi đóng dấu.
Những sai lầm thường gặp khi thẩm tra thiết kế xây dựng
- Coi báo cáo thẩm tra là kết quả thẩm định. Thẩm tra là đầu vào; chủ đầu tư vẫn phải thẩm định và kết luận theo Mẫu số 12.
- Chỉ xét cấp công trình, quên Phụ lục III Nghị định 105. Công trình cấp III vẫn có thể phải thẩm tra phòng cháy chữa cháy.
- Mặc định “từ cấp II trở lên”. Đường cao tốc, đường sắt, đê điều thuộc danh mục ở mọi cấp; hồ chứa, đập từ cấp III.
- Để đơn vị lập dự án, thiết kế tự thẩm tra. Vi phạm điểm a khoản 1 Điều 16 Nghị định 339, kết quả bị hủy.
- Chọn chủ trì thẩm tra sai hạng hoặc sai chuyên ngành. Chứng chỉ kết cấu mục 3.1 không dùng cho cầu, đường, thủy lợi.
- Bỏ qua quan hệ sở hữu gián tiếp giữa đơn vị thẩm tra và nhà thầu xây lắp qua một cổ đông chung trên 20%.
- Hợp đồng thẩm tra không ghi phạm vi, dẫn đến tranh cãi báo cáo “thiếu nội dung” và chi phí làm lại.
- Kiểm tính “độc lập” bằng chính mô hình của bên thiết kế.
- Đóng dấu thẩm tra trước khi hồ sơ được hoàn thiện để kịp tiến độ mời thầu.
- Quên thẩm tra lại khi điều chỉnh thiết kế trong quá trình thi công.
- Nghĩ rằng thẩm tra dự toán là bắt buộc hoặc ngược lại, bỏ qua bước chủ đầu tư phải thẩm định dự toán.
Bồi dưỡng nghiệp vụ thẩm định, thẩm tra cho Ban quản lý dự án và đơn vị tư vấn
Thẩm tra thiết kế xây dựng đòi hỏi người làm nắm đồng thời Luật Xây dựng 2025, bốn nghị định hướng dẫn mới và pháp luật đấu thầu. Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ tổ chức các khóa quản lý dự án xây dựng và nghiệp vụ xây dựng, cập nhật theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP, Nghị định 206/2026/NĐ-CP, Nghị định 212/2026/NĐ-CP và Nghị định 339/2026/NĐ-CP, học qua tình huống như trong bài; hình thức học trực tiếp, online hoặc đào tạo tại đơn vị. Danh mục chương trình xem tại trang khóa học xây dựng.
Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng; chứng chỉ hành nghề do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của Nghị định 212/2026/NĐ-CP.
Cần bồi dưỡng nghiệp vụ thẩm định, thẩm tra thiết kế cho Ban quản lý dự án hoặc doanh nghiệp tư vấn? Viện hỗ trợ thiết kế chương trình theo loại công trình, nguồn vốn và tình huống thực tế của đơn vị.
VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
- Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
- Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
- Địa chỉ: BT164 Central St, Khu Sunrise L, KDT The Manor Central Park, Phường Định Công, TP. Hà Nội
- Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn
Văn bản sử dụng trong bài
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026) — khoản 8 Điều 3; Điều 26, 27, 29, 30, 31, 35, 36, 38, 40, 71, 88, 90.
- Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng — khoản 2 Điều 3; khoản 5 Điều 7; khoản 3 Điều 12; khoản 2 Điều 17; Điều 24, 25; Điều 32, 35, 38; Điều 41, 42, 43; Điều 54, 56; Điều 69, 72, 74; Phụ lục I (Mẫu số 01, 02, 03, 11, 12, 14); Phụ lục IV.
- Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng — Điều 2, 8, 16, 19, 26, 30, 36.
- Nghị định 212/2026/NĐ-CP — khoản 2, 3 Điều 3; Điều 27, 28, 36, 41, 55; Phụ lục II mục 3.
- Nghị định 339/2026/NĐ-CP (hiệu lực 26/8/2026) — Điều 5; Điều 13; điểm c khoản 1 Điều 14; điểm đ khoản 1 Điều 15; Điều 16; Điều 19.
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15 (bản hợp nhất) — Điều 6.
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu — Điều 4.
- Nghị định 105/2025/NĐ-CP (đã được Điều 74 Nghị định 217 sửa đổi) — khoản 4 Điều 6; khoản 3 Điều 9; Phụ lục III.
- Nghị định 207/2026/NĐ-CP về quản lý chất lượng — điểm d khoản 2 Điều 34; điểm c khoản 1 Điều 41.
- Nghị định 16/2022/NĐ-CP và Luật Xây dựng số 50/2014/QH13: đã hết hiệu lực; chỉ nhắc để đối chiếu chuyển tiếp.
Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, Nghị định 217/2026/NĐ-CP, Nghị định 206/2026/NĐ-CP, Nghị định 212/2026/NĐ-CP (kèm Phụ lục II), Nghị định 339/2026/NĐ-CP, Luật Đấu thầu (bản hợp nhất), Nghị định 214/2025/NĐ-CP và Nghị định 105/2025/NĐ-CP tại thời điểm 01/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; việc áp dụng cho công trình cụ thể cần căn cứ hồ sơ dự án, cấp công trình, nguồn vốn, hợp đồng và văn bản hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.

