Nhiệm vụ thiết kế xây dựng là văn bản “đề bài” do chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án lập (hoặc thuê tổ chức, cá nhân có kinh nghiệm về thiết kế xây dựng lập), nêu rõ căn cứ, mục tiêu, địa điểm, yêu cầu quy hoạch – kiến trúc, quy mô, thời hạn sử dụng, công năng, tiêu chuẩn, công nghệ, yêu cầu chỉ dẫn kỹ thuật và yêu cầu thông tin BIM cho công trình. Theo Điều 17 Nghị định 217/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/7/2026), nhiệm vụ thiết kế phải phù hợp chủ trương đầu tư, là căn cứ lập dự án và lập thiết kế; chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án chấp thuận bằng văn bản hoặc phê duyệt trực tiếp tại nhiệm vụ thiết kế, không phải trình cơ quan nhà nước thẩm định.
Trên thực tế, nhiệm vụ thiết kế thường bị xem là thủ tục giấy tờ: vài trang “yêu cầu chung” chép từ dự án trước, ký cho đủ hồ sơ rồi cất đi. Hậu quả chỉ lộ ra ở các khâu sau. Tư vấn thiết kế hiểu đề bài theo một cách, ban quản lý dự án kỳ vọng theo cách khác; hồ sơ mời thầu tư vấn không mô tả được phạm vi nên các nhà thầu chào giá lệch nhau gấp rưỡi; đến khi thẩm định thiết kế, người thẩm định không có “thước đo” để kết luận thiết kế có đáp ứng nhiệm vụ hay không — trong khi đây lại là nội dung thẩm định đầu tiên được liệt kê tại khoản 1 Điều 30 Luật Xây dựng 2025 đối với dự án đầu tư công.
Từ ngày 01/7/2026, vai trò của nhiệm vụ thiết kế còn nặng hơn: nhiệm vụ thiết kế xây dựng phải có “các yêu cầu về mức độ, nhu cầu thông tin trong mô hình BIM của dự án” (điểm g khoản 3 Điều 17 Nghị định 217), trong bối cảnh công trình xây dựng mới từ cấp II trở lên phải áp dụng BIM kể từ giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế – kỹ thuật. Viết thiếu phần BIM trong nhiệm vụ thiết kế thì gần như chắc chắn hồ sơ mời thầu tư vấn và hợp đồng cũng thiếu.
Bài viết này hướng dẫn toàn bộ vòng đời của nhiệm vụ thiết kế xây dựng theo Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, Nghị định 217/2026/NĐ-CP, Nghị định 206/2026/NĐ-CP, Nghị định 207/2026/NĐ-CP, Nghị định 339/2026/NĐ-CP, cùng Luật Đấu thầu (bản hợp nhất), Nghị định 214/2025/NĐ-CP và Thông tư 79/2025/TT-BTC: ai lập, ai phê duyệt, lập vào lúc nào ở từng bước thiết kế, nội dung bắt buộc, cách viết yêu cầu BIM, khi nào được sửa đổi, quan hệ với nhiệm vụ khảo sát, cách đưa vào hồ sơ mời thầu tư vấn thiết kế, chế tài — kèm 16 tình huống thực tế, bảng tra và checklist.
Căn cứ pháp lý hiện hành về nhiệm vụ thiết kế xây dựng
Từ ngày 01/7/2026, hệ thống văn bản xây dựng đã thay đổi gần như toàn bộ. Các quy định về nhiệm vụ thiết kế trước đây nằm trong Nghị định 15/2021/NĐ-CP (đã hết hiệu lực) và sau đó là Nghị định 175/2024/NĐ-CP (đã hết hiệu lực từ 01/7/2026 theo khoản 2 Điều 75 Nghị định 217). Những ai đang tìm “mẫu nhiệm vụ thiết kế theo Nghị định 175” hay “theo Nghị định 15” cần lưu ý: các văn bản này không còn là căn cứ để lập nhiệm vụ thiết kế mới. Căn cứ hiện hành gồm:
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 (hiệu lực chung từ 01/7/2026, thay thế Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã hết hiệu lực): khoản 1 Điều 20 (thiết kế phải phù hợp nhiệm vụ thiết kế); điểm c khoản 3 Điều 26 (thẩm định sự phù hợp của thiết kế với nhiệm vụ thiết kế); điểm a khoản 1 Điều 30 (chủ đầu tư thẩm định việc đáp ứng nhiệm vụ thiết kế); điểm b khoản 2 Điều 40 (chủ đầu tư xác định yêu cầu, nội dung nhiệm vụ thiết kế).
- Nghị định 217/2026/NĐ-CP ngày 19/6/2026 quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng: Điều 17 (nhiệm vụ thiết kế xây dựng), Điều 8 (BIM), Điều 9 (tiêu chuẩn), Điều 11 (nhiệm vụ khảo sát), Điều 16 (bước thiết kế), Điều 41–43 (thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh thiết kế triển khai sau khi dự án được phê duyệt).
- Nghị định 206/2026/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng: Điều 11 (chi phí chuẩn bị dự án), Điều 26 (chi phí tư vấn xây dựng).
- Nghị định 207/2026/NĐ-CP về quản lý chất lượng, thi công và bảo trì: khoản 12 Điều 2 (thời hạn sử dụng theo thiết kế ghi trong nhiệm vụ thiết kế), Điều 28 và Phụ lục VII (nhiệm vụ thiết kế thuộc hồ sơ hoàn thành công trình).
- Nghị định 339/2026/NĐ-CP (hiệu lực 26/8/2026) về xử phạt vi phạm hành chính: điểm a khoản 2 Điều 19 (không lập hoặc lập nhiệm vụ thiết kế không đúng), điểm e khoản 1 Điều 15 (không áp dụng BIM), Điều 17 (nhiệm vụ khảo sát).
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (sửa đổi bởi Luật 57/2024/QH15, Luật 90/2025/QH15), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) và Thông tư 79/2025/TT-BTC: bảo đảm cạnh tranh, lập hồ sơ mời thầu gói thầu dịch vụ tư vấn.
Vị trí của Nghị định 217 trong bộ văn bản mới và các điểm thay đổi lớn khác được tổng hợp tại bài Nghị định 217/2026/NĐ-CP: điểm mới và hướng dẫn áp dụng.
Nhiệm vụ thiết kế xây dựng là gì và dùng để làm gì?
Luật Xây dựng 2025 không định nghĩa riêng cụm từ “nhiệm vụ thiết kế”, nhưng qua Điều 17 Nghị định 217 có thể hiểu: nhiệm vụ thiết kế xây dựng là tài liệu do bên có dự án đặt ra, xác định công trình cần đạt được cái gì (mục tiêu, quy mô, công năng, thời hạn sử dụng, tiêu chuẩn, công nghệ, yêu cầu thông tin) để đơn vị thiết kế trả lời bằng cách nào (giải pháp kiến trúc, kết cấu, hệ thống kỹ thuật). Nói gọn, nhiệm vụ thiết kế là đề bài; hồ sơ thiết kế là bài giải.
Khoản 2 Điều 17 Nghị định 217 xác định hai chức năng pháp lý của nhiệm vụ thiết kế xây dựng:
- Là căn cứ để lập dự án đầu tư xây dựng — tức là đầu vào của Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế – kỹ thuật.
- Là căn cứ để lập thiết kế xây dựng — ở mọi bước thiết kế, vì khoản 4 Điều 16 yêu cầu nội dung từng bước thiết kế phải “phù hợp với mục đích, nhiệm vụ thiết kế xây dựng đặt ra cho từng bước thiết kế xây dựng”.
Ngoài ra, nhiệm vụ thiết kế còn là thước đo khi thẩm định, thẩm tra và là tài liệu phải lưu trữ:
- Khi thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế – kỹ thuật của dự án đầu tư công, cơ quan được người quyết định đầu tư giao thẩm định phải xem xét “sự phù hợp của thiết kế xây dựng với nhiệm vụ thiết kế xây dựng” (điểm c khoản 3 Điều 26 Luật Xây dựng). Với dự án đầu tư kinh doanh, người quyết định đầu tư cũng phải bảo đảm nội dung này (khoản 4 Điều 26 dẫn chiếu các điểm a, c, d khoản 3).
- Khi chủ đầu tư thẩm định thiết kế triển khai sau khi dự án được phê duyệt của công trình thuộc dự án đầu tư công, nội dung đầu tiên là “việc đáp ứng các yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế” (điểm a khoản 1 Điều 30 Luật Xây dựng; mục V.1 Mẫu số 12 Phụ lục I Nghị định 217).
- Trong trường hợp thiết kế một bước, báo cáo thẩm tra phải so sánh “thiết kế bản vẽ thi công so với nhiệm vụ thiết kế” (điểm b mục V.1 Mẫu số 11 Phụ lục I Nghị định 217).
- Nhiệm vụ thiết kế là thành phần của hồ sơ hoàn thành công trình (mục I.3 Phụ lục VII Nghị định 207/2026/NĐ-CP).
Ai lập và ai phê duyệt nhiệm vụ thiết kế xây dựng?
Người lập: chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án
Khoản 1 Điều 17 Nghị định 217 quy định: “Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án lập hoặc thuê tổ chức, cá nhân có kinh nghiệm về thiết kế xây dựng để lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng.” Như vậy có hai phương án:
- Tự lập: ban quản lý dự án, phòng kỹ thuật của chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án tự soạn.
- Thuê lập: thuê tổ chức hoặc cá nhân có kinh nghiệm về thiết kế xây dựng. Nghị định 217 dùng tiêu chí “có kinh nghiệm”, không nêu yêu cầu chứng chỉ hành nghề riêng cho việc lập nhiệm vụ thiết kế. Theo cách hiểu của chúng tôi, chủ đầu tư nên chọn người đã thiết kế loại công trình tương tự để đề bài sát thực tế, và nên ghi rõ tiêu chí kinh nghiệm này trong hợp đồng thuê lập nhiệm vụ.
“Cơ quan chuẩn bị dự án” được giải thích tại khoản 5 Điều 3 Nghị định 217: là chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân được người quyết định đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư. Điều này khớp với điểm b khoản 2 Điều 40 Luật Xây dựng: chủ đầu tư có nghĩa vụ “xác định yêu cầu, nội dung nhiệm vụ lập dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thẩm tra thiết kế xây dựng”.
Người phê duyệt: chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao chuẩn bị dự án
Khoản 6 Điều 17 quy định: “Chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án chấp thuận bằng văn bản hoặc phê duyệt trực tiếp tại nhiệm vụ thiết kế.” Có ba điểm cần nắm:
- Không phải người quyết định đầu tư phê duyệt nhiệm vụ thiết kế. Người quyết định đầu tư kiểm soát gián tiếp: nhiệm vụ thiết kế phải phù hợp chủ trương đầu tư (khoản 2 Điều 17), và người quyết định đầu tư chấp thuận danh mục tiêu chuẩn áp dụng cho dự án (điểm b khoản 1 Điều 9).
- Hai hình thức tương đương: (i) ban hành văn bản chấp thuận (quyết định hoặc công văn chấp thuận), hoặc (ii) ký phê duyệt trực tiếp trên tài liệu nhiệm vụ thiết kế. Nghị định 217 không ban hành mẫu quyết định phê duyệt nhiệm vụ thiết kế — danh mục Mẫu số 01 đến Mẫu số 17 Phụ lục I không có mẫu này.
- Không có thủ tục thẩm định bắt buộc riêng cho nhiệm vụ thiết kế. Khoản 2 Điều 17 chỉ quy định chủ đầu tư “được thuê tổ chức tư vấn, chuyên gia để góp ý hoặc thẩm tra nhiệm vụ thiết kế” — đây là quyền lựa chọn, không phải nghĩa vụ. Với công trình phức tạp, việc thuê góp ý hoặc thẩm tra là khoản đầu tư rất đáng.
Tóm tắt vai trò các bên
- Người quyết định đầu tư: không phê duyệt nhiệm vụ; quyết định chủ trương mà nhiệm vụ phải phù hợp; quyết định số bước thiết kế; chấp thuận danh mục tiêu chuẩn (khoản 2 Điều 16, khoản 2 Điều 17, điểm b khoản 1 Điều 9 NĐ 217).
- Chủ đầu tư / cơ quan chuẩn bị dự án: lập hoặc thuê lập; chấp thuận bằng văn bản hoặc phê duyệt trực tiếp; sửa đổi, bổ sung khi cần (khoản 1, 5, 6 Điều 17 NĐ 217; điểm b khoản 2 Điều 40 Luật Xây dựng).
- Tổ chức, cá nhân tư vấn được thuê lập: soạn nhiệm vụ theo hợp đồng; không đương nhiên được dự thầu gói thiết kế sau đó (khoản 1 Điều 17 NĐ 217; điểm a khoản 2 Điều 6 Luật Đấu thầu).
- Tư vấn góp ý, thẩm tra nhiệm vụ (nếu thuê): rà soát tính đầy đủ, tính khả thi của đề bài (khoản 2 Điều 17 NĐ 217).
- Nhà thầu tư vấn thiết kế: thiết kế phù hợp nhiệm vụ; được yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu; chịu trách nhiệm chất lượng thiết kế (khoản 1 Điều 20, điểm a khoản 1 Điều 35 Luật Xây dựng; khoản 1 Điều 25 NĐ 217).
- Đơn vị thẩm định, thẩm tra thiết kế: dùng nhiệm vụ thiết kế làm thước đo đánh giá (điểm c khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 30 Luật Xây dựng; Mẫu 11, 12 NĐ 217).
Nhiệm vụ thiết kế lập khi nào? Theo từng bước thiết kế
Vì là “căn cứ để lập dự án đầu tư xây dựng”, nhiệm vụ thiết kế xây dựng phải có trước khi lập thiết kế trong Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế – kỹ thuật, tức là trong giai đoạn chuẩn bị dự án (điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định 217). Nhiệm vụ lập sau khi đã có phương án thiết kế để “hợp thức hóa” là làm ngược trình tự và làm mất ý nghĩa thẩm định sự phù hợp.
Số bước thiết kế do người quyết định đầu tư quyết định trước hoặc khi phê duyệt dự án; chủ đầu tư quyết định số bước thiết kế triển khai sau khi dự án được phê duyệt nếu được giao tại quyết định phê duyệt dự án (khoản 2 Điều 16 Nghị định 217). Dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật áp dụng thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công (khoản 1 Điều 19 Luật Xây dựng). Thiết kế tại Báo cáo nghiên cứu khả thi là thiết kế cơ sở, trừ trường hợp người quyết định đầu tư quyết định dùng thiết kế FEED hoặc thiết kế kỹ thuật thay thế (khoản 3, 4 Điều 24 Luật Xây dựng).
| Trường hợp | Các bước thiết kế (khoản 3 Điều 16 NĐ 217) | Nhiệm vụ thiết kế cần có trước khi | Nhiệm vụ được dùng để đối chiếu ở đâu |
|---|---|---|---|
| Dự án chỉ lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật | Một bước: thiết kế bản vẽ thi công | Lập thiết kế bản vẽ thi công trong Báo cáo kinh tế – kỹ thuật | Thẩm định Báo cáo kinh tế – kỹ thuật; thẩm tra (Mẫu 11: bản vẽ thi công so với nhiệm vụ thiết kế) |
| Dự án lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế hai bước | Thiết kế cơ sở + bản vẽ thi công (hoặc FEED + bản vẽ thi công; thiết kế kỹ thuật + bản vẽ thi công) | Lập thiết kế cơ sở (hoặc FEED/thiết kế kỹ thuật) trong Báo cáo nghiên cứu khả thi; bổ sung trước khi lập bước sau nếu cần | Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi; chủ đầu tư thẩm định bước thiết kế ngay trước khi chọn nhà thầu thi công |
| Thiết kế ba bước | Thiết kế cơ sở + thiết kế kỹ thuật + bản vẽ thi công (hoặc các tổ hợp có FEED) | Như trên; mỗi bước sau nên có phần yêu cầu riêng | Bước được thẩm định; các bước còn lại chủ đầu tư kiểm soát theo hợp đồng (khoản 1 Điều 41) |
| Dự án có thiết kế công nghệ lập FEED | FEED là bước trong Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc bước sau thiết kế cơ sở | Lập nhiệm vụ thiết kế FEED (khoản 4 Điều 17) | Thẩm định; chỉ dẫn kỹ thuật FEED làm căn cứ cho gói EPC/EC/EP |
| Thiết kế nhiều bước theo thông lệ quốc tế | Theo điểm d khoản 3 Điều 16 | Trước bước đầu tiên; bổ sung theo từng bước | Theo hợp đồng và quy định thẩm định tương ứng |
Ví dụ tính ngưỡng để biết thiết kế mấy bước. Điểm b khoản 2 Điều 27 Nghị định 217 cho phép dự án có tổng mức đầu tư không quá 40 tỷ đồng (không bao gồm chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, tiền sử dụng đất) chỉ lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật. Giả sử dự án nhà văn hóa có tổng mức đầu tư 44,5 tỷ đồng:
- Nếu chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng là 3,2 tỷ đồng: 44,5 − 3,2 = 41,3 tỷ đồng > 40 tỷ đồng → phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi; nhiệm vụ thiết kế phục vụ thiết kế cơ sở (và các bước sau).
- Nếu chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng là 5,0 tỷ đồng: 44,5 − 5,0 = 39,5 tỷ đồng ≤ 40 tỷ đồng → thuộc diện chỉ lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật; nhiệm vụ thiết kế phải đủ chi tiết để lập thẳng thiết kế bản vẽ thi công.
Lưu ý: khoản 3 Điều 27 vẫn cho phép người quyết định đầu tư quyết định lập Báo cáo nghiên cứu khả thi cho dự án thuộc diện chỉ lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật khi có yêu cầu quản lý hoặc thiết kế công nghệ cần lập thiết kế cơ sở, FEED hoặc thiết kế kỹ thuật. Vì vậy, xác định số bước thiết kế cần chốt trước khi viết nhiệm vụ, vì mức độ chi tiết của đề bài phụ thuộc trực tiếp vào điều đó.
Nội dung bắt buộc của nhiệm vụ thiết kế xây dựng
Khoản 3 Điều 17 Nghị định 217 liệt kê 7 nhóm nội dung chính. Bảng dưới đây giúp anh/chị biết mỗi nhóm phải trả lời câu hỏi gì và thường bị viết sai ở đâu.
| Điểm | Nội dung chính (khoản 3 Điều 17) | Câu hỏi nhiệm vụ phải trả lời | Lỗi hay gặp |
|---|---|---|---|
| a | Căn cứ để lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng | Chủ trương đầu tư số nào, quy hoạch nào, văn bản giao chuẩn bị dự án nào, kết quả khảo sát nào đang có? | Chỉ ghi “căn cứ Luật Xây dựng” mà không ghi văn bản riêng của dự án |
| b | Mục tiêu xây dựng công trình | Công trình phục vụ ai, giải quyết nhu cầu gì, đạt chỉ tiêu gì? | Mục tiêu chung chung, không đo được |
| c | Địa điểm xây dựng công trình | Vị trí, ranh giới, diện tích khu đất, hiện trạng, kết nối hạ tầng? | Không kèm sơ đồ vị trí, không nêu hiện trạng công trình cũ |
| d | Yêu cầu về quy hoạch làm căn cứ lập dự án, cảnh quan và kiến trúc (nếu có) — đối với thiết kế tại Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế – kỹ thuật | Chỉ tiêu sử dụng đất, chỉ giới, tầng cao, mật độ; định hướng kiến trúc; có thi tuyển phương án kiến trúc không? | Bỏ trống phần quy hoạch vì “tư vấn sẽ tự tra cứu” |
| đ | Yêu cầu về quy mô và thời hạn sử dụng, công năng, tiêu chuẩn, công nghệ (nếu có) và yêu cầu kỹ thuật khác | Bao nhiêu phòng, chỗ, công suất; thời hạn sử dụng bao nhiêu năm; tiêu chuẩn nào; yêu cầu tiết kiệm năng lượng, phòng cháy chữa cháy, tiếp cận người khuyết tật… | Thiếu thời hạn sử dụng; không nêu danh mục tiêu chuẩn chủ yếu |
| e | Các yêu cầu đối với chỉ dẫn kỹ thuật | Chỉ dẫn kỹ thuật lập riêng hay nằm trong thuyết minh; mức độ chi tiết; phục vụ hồ sơ mời thầu thi công thế nào? | Không yêu cầu, đến khi lập hồ sơ mời thầu thi công mới phát hiện thiếu |
| g | Các yêu cầu về mức độ, nhu cầu thông tin trong mô hình BIM của dự án | Có áp dụng BIM không; mục đích sử dụng mô hình; mức độ thông tin theo từng giai đoạn; định dạng giao nộp | Bỏ trống hoặc chỉ ghi “áp dụng BIM theo quy định” |
Một số lưu ý khi viết từng nhóm:
- Thời hạn sử dụng: khoản 12 Điều 2 Nghị định 207 quy định thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng có liên quan và nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình. Quyết định phê duyệt thiết kế triển khai sau khi dự án được phê duyệt cũng phải ghi “thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình” (điểm i khoản 1 Điều 42 Nghị định 217). Bỏ trống ở nhiệm vụ thì đến khâu phê duyệt sẽ thiếu căn cứ.
- Tiêu chuẩn: danh mục tiêu chuẩn áp dụng cho dự án do chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án thuê tổ chức có kinh nghiệm hoặc giao nhà thầu tư vấn thiết kế lập, người quyết định đầu tư chấp thuận (điểm a, b khoản 1 Điều 9 Nghị định 217). Nhiệm vụ thiết kế nên nêu định hướng tiêu chuẩn chủ yếu và yêu cầu tư vấn lập danh mục đầy đủ để trình chấp thuận. Nếu dùng tiêu chuẩn nước ngoài, phải có thuyết minh sự tuân thủ pháp luật về tiêu chuẩn và sự phù hợp với điều kiện dự án (khoản 2 Điều 9).
- Chỉ dẫn kỹ thuật: chỉ dẫn kỹ thuật được phê duyệt là một thành phần của hồ sơ mời thầu thi công xây dựng; phải lập riêng với công trình cấp đặc biệt, cấp I hoặc công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp theo yêu cầu của chủ đầu tư (khoản 2, 3 Điều 24 Nghị định 217). Nhiệm vụ thiết kế là chỗ để chủ đầu tư nói rõ “yêu cầu của chủ đầu tư” này.
- Phòng cháy chữa cháy: Điều 17 không tách riêng mục phòng cháy chữa cháy, nhưng thuyết minh và bản vẽ ở mọi bước thiết kế phải thể hiện thông tin, số liệu theo quy chuẩn và pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (khoản 4 Điều 20, khoản 4 Điều 21, khoản 4 Điều 22, khoản 4 Điều 23). Theo cách hiểu của chúng tôi, nên đưa các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy vào nhóm “yêu cầu kỹ thuật khác” tại điểm đ để tư vấn thiết kế không bỏ sót.
Nhiệm vụ thiết kế FEED khác nhiệm vụ thiết kế thông thường thế nào?
Với dự án có thiết kế công nghệ lập thiết kế FEED (định nghĩa tại khoản 12 Điều 3 Luật Xây dựng), khoản 4 Điều 17 quy định nội dung nhiệm vụ riêng:
| Nội dung | Nhiệm vụ thiết kế thông thường (khoản 3) | Nhiệm vụ thiết kế FEED (khoản 4) |
|---|---|---|
| Căn cứ, mục tiêu, địa điểm, quy hoạch – kiến trúc, quy mô – công năng – tiêu chuẩn | Có (điểm a, b, c, d, đ) | Có (dẫn chiếu điểm a, b, c, d, đ khoản 3) |
| Yêu cầu thông tin BIM | Có (điểm g) | Có (dẫn chiếu điểm g khoản 3) |
| Yêu cầu chỉ dẫn kỹ thuật | Có (điểm e) | Thay bằng yêu cầu, chỉ dẫn lập thiết kế sau FEED và chỉ dẫn thi công, giám sát, nghiệm thu — “chỉ dẫn kỹ thuật thiết kế FEED” (điểm d khoản 4) |
| Yêu cầu kỹ thuật về phương án công nghệ, thiết bị công nghệ | Chỉ ở mức “công nghệ (nếu có)” | Bắt buộc (điểm b khoản 4) |
| Yêu cầu về chi phí, định hướng biện pháp, kế hoạch thi công tổng thể, quản lý rủi ro | Không yêu cầu | Bắt buộc (điểm c khoản 4) |
Sự khác biệt này có lý do: thiết kế FEED thường là căn cứ để lựa chọn nhà thầu EPC, EC, EP, và hồ sơ thiết kế FEED còn gồm các hồ sơ liên quan đến kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, phương án phân chia gói thầu, dự toán gói thầu (khoản 5 Điều 21 Nghị định 217). Chỉ dẫn kỹ thuật thiết kế FEED được lập theo nhiệm vụ thiết kế FEED (khoản 6 Điều 21). Đề bài FEED càng rõ về chi phí và rủi ro thì gói EPC càng ít tranh chấp.
Yêu cầu BIM trong nhiệm vụ thiết kế (Điều 8 và điểm g khoản 3 Điều 17 Nghị định 217)
Công trình nào phải có yêu cầu BIM?
Điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 217: công trình xây dựng mới từ cấp II trở lên áp dụng BIM kể từ giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế – kỹ thuật. Người quyết định đầu tư được quyết định không áp dụng BIM đối với dự án công trình theo tuyến, dự án tại khu vực có tính chất đặc thù, dự án có yêu cầu bảo đảm bí mật nhà nước. Các công trình khác được khuyến khích áp dụng (điểm b khoản 1). Vì BIM bắt đầu ngay từ bước lập dự án, yêu cầu BIM phải có trong nhiệm vụ thiết kế — văn bản là căn cứ để lập dự án. Tổng quan đối tượng áp dụng xem bài từ 01/07/2026, công trình cấp II trở lên áp dụng BIM.
Viết phần BIM trong nhiệm vụ thiết kế thế nào?
Điểm g khoản 3 Điều 17 dùng cụm “mức độ, nhu cầu thông tin trong mô hình BIM của dự án”. Nghị định không quy định cấu trúc chi tiết; khoản 2 Điều 8 để phạm vi, nội dung và yêu cầu thông tin BIM “theo thỏa thuận được nêu tại hợp đồng của các bên có liên quan tại từng giai đoạn”. Theo cách hiểu của chúng tôi, phần BIM trong nhiệm vụ thiết kế nên trả lời tối thiểu 7 câu hỏi:
- Dự án có thuộc diện bắt buộc không (cấp công trình, xây mới hay cải tạo)? Nếu thuộc trường hợp được người quyết định đầu tư quyết định không áp dụng thì ghi rõ số văn bản.
- Mục đích sử dụng mô hình ở từng giai đoạn: phục vụ thẩm định, phối hợp đa bộ môn, kiểm tra xung đột, bóc khối lượng, quản lý vận hành…
- Mức độ thông tin cần thiết theo giai đoạn (bước thiết kế cơ sở khác bước bản vẽ thi công) — xem cách xác định tại bài mức độ nhu cầu thông tin trong BIM (LOIN).
- Dữ liệu nộp cơ quan chuyên môn: theo khoản 3 Điều 8, dữ liệu BIM nộp theo định dạng chuẩn mở IFC hoặc định dạng mở khác phù hợp; cơ quan có thẩm quyền được yêu cầu nộp định dạng gốc để đối chiếu; nội dung phải thể hiện vị trí, hình dạng không gian ba chiều, kích thước chủ yếu các bộ phận chính, phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài công trình.
- Môi trường dữ liệu chung (CDE): bắt buộc chủ đầu tư thiết lập, quản lý, vận hành với công trình cấp I trở lên thuộc dự án đầu tư công áp dụng BIM; cấp công trình khác được khuyến khích (khoản 4 Điều 8).
- Mô hình hoàn công: sau khi hoàn thành, chủ đầu tư cập nhật mô hình BIM hoàn công vào Cơ sở dữ liệu quốc gia và bàn giao dữ liệu BIM cho đơn vị quản lý vận hành (điểm đ khoản 5 Điều 8) — nhiệm vụ nên yêu cầu cấu trúc mô hình phục vụ việc này ngay từ đầu.
- Quyền đối với dữ liệu, an toàn thông tin: xác định trong hợp đồng (khoản 6 Điều 8) — nhiệm vụ nên nêu nguyên tắc để hồ sơ mời thầu kế thừa.
Hai lưu ý quan trọng để tránh viết sai: Nghị định 217 không quy định số lượng nhân sự BIM tối thiểu và không bắt buộc cá nhân phải có chứng chỉ BIM. Nhiệm vụ thiết kế, và sau đó là hồ sơ mời thầu, nên mô tả yêu cầu công việc và sản phẩm BIM, không đặt điều kiện văn bằng, chứng chỉ không có căn cứ.
Đề cương nhiệm vụ thiết kế tham khảo
Vì Nghị định 217 không ban hành mẫu nhiệm vụ thiết kế, Viện gợi ý đề cương dưới đây, bám theo khoản 3 Điều 17 và các yêu cầu liên quan. Đây là tài liệu tham khảo do Viện biên soạn, không phải mẫu ban hành kèm văn bản quy phạm pháp luật; anh/chị điều chỉnh theo loại, cấp công trình.
- Thông tin chung: tên dự án, công trình; chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án; người lập, đơn vị lập (nếu thuê).
- Căn cứ lập: văn bản quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có); văn bản giao chủ đầu tư hoặc giao chuẩn bị dự án; quy hoạch làm căn cứ lập dự án; kết quả khảo sát hiện có; các văn bản thỏa thuận liên quan.
- Mục tiêu xây dựng: nhu cầu cần giải quyết, chỉ tiêu định lượng.
- Địa điểm: vị trí, ranh giới, diện tích, hiện trạng, đấu nối hạ tầng.
- Yêu cầu quy hoạch, cảnh quan, kiến trúc: chỉ tiêu quy hoạch, định hướng kiến trúc, yêu cầu thi tuyển phương án kiến trúc (nếu có).
- Quy mô, công năng: danh mục không gian, diện tích, công suất; yêu cầu dây chuyền công năng; dự kiến loại, cấp công trình.
- Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình chính và các hạng mục.
- Tiêu chuẩn, công nghệ: quy chuẩn bắt buộc, tiêu chuẩn chủ yếu; yêu cầu lập danh mục tiêu chuẩn trình chấp thuận; yêu cầu công nghệ (nếu có).
- Yêu cầu kỹ thuật khác: an toàn, phòng cháy chữa cháy, tiết kiệm năng lượng, môi trường, tiếp cận, bảo trì, vật liệu ưu tiên hoặc hạn chế.
- Yêu cầu chỉ dẫn kỹ thuật: lập riêng hay trong thuyết minh; phạm vi.
- Yêu cầu BIM: theo 7 câu hỏi ở mục trên.
- Yêu cầu về sản phẩm và tiến độ (theo cách hiểu của chúng tôi nên có để phục vụ hợp đồng): số bước thiết kế, thành phần hồ sơ mỗi bước, khung tiến độ, yêu cầu dự toán (khoản 5 Điều 16: hồ sơ thiết kế triển khai sau khi dự án được phê duyệt bao gồm dự toán khi có yêu cầu).
- Ký, chấp thuận: người lập, người kiểm tra; chữ ký phê duyệt của chủ đầu tư hoặc số văn bản chấp thuận.
Sửa đổi, bổ sung nhiệm vụ thiết kế xây dựng
Khoản 5 Điều 17 Nghị định 217 cho phép: “Nhiệm vụ thiết kế xây dựng được sửa đổi, bổ sung nhằm đáp ứng điều kiện thực tế để đảm bảo hiệu quả và yêu cầu sử dụng dự án đầu tư xây dựng công trình.” Quy định khá mở, nhưng không có nghĩa là sửa tùy ý. Việc sửa nhiệm vụ phải đặt trong các giới hạn khác:
- Không vượt chủ trương đầu tư (khoản 2 Điều 17). Thay đổi làm vượt chủ trương thì phải xử lý ở cấp chủ trương trước.
- Không tự thay đổi những gì thuộc điều chỉnh dự án. Thiết kế bước sau phải phù hợp nội dung, thông số chủ yếu của bước trước; chủ đầu tư chỉ được tự quyết thay đổi khi không thuộc các trường hợp tại điểm a, b khoản 6 Điều 16 (thay đổi quy mô đầu tư đã xác định tại quyết định phê duyệt dự án, trừ trường hợp chuẩn xác lại số liệu; thay đổi giải pháp kết cấu chính; thay đổi giải pháp kiến trúc liên quan phân khu chức năng sử dụng chính bên trong công trình…). Thiết kế bước sau “không làm thay đổi về mục tiêu, quy mô” (khoản 3 Điều 20 Luật Xây dựng).
- Báo cáo người quyết định đầu tư trong các trường hợp tại khoản 7 Điều 16 (thay đổi thông số, chỉ tiêu đã được người quyết định đầu tư phê duyệt nhưng không thuộc trường hợp điều chỉnh dự án; thay đổi vật liệu kết cấu chính của công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng). Người quyết định đầu tư có 05 ngày làm việc để có ý kiến khác (khoản 8 Điều 16).
- Kéo theo nhiệm vụ khảo sát: khi thay đổi nhiệm vụ thiết kế cần phải bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng thì nhiệm vụ khảo sát được sửa đổi, bổ sung (điểm a khoản 5 Điều 11).
- Kéo theo hợp đồng và chi phí: thay đổi yêu cầu, phạm vi công việc là căn cứ thỏa thuận sửa đổi hợp đồng (điểm b khoản 2 Điều 84 Luật Xây dựng); chi phí tư vấn đã phê duyệt chỉ được điều chỉnh khi thay đổi phạm vi công việc, điều kiện và tiến độ thực hiện (khoản 3 Điều 26 Nghị định 206).
- Nếu thiết kế đã được phê duyệt: điều chỉnh thiết kế chỉ trong các trường hợp tại khoản 1 Điều 31 Luật Xây dựng (khi điều chỉnh dự án có yêu cầu điều chỉnh thiết kế; hoặc trong thi công khi cần điều chỉnh để bảo đảm chất lượng, đáp ứng hiệu quả và yêu cầu sử dụng), phải được thẩm định, phê duyệt lại (Điều 43 Nghị định 217). Trường hợp chưa thi công mà chủ đầu tư có nhu cầu điều chỉnh thiết kế không dẫn đến điều chỉnh dự án, chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, chấp thuận trước khi thực hiện (khoản 2 Điều 43). Kỹ thuật quản lý phiên bản bản vẽ khi thay đổi xem bài quản lý thay đổi thiết kế trong dự án xây dựng.
Thực hành tốt: nhiệm vụ sửa đổi phải được chấp thuận theo cùng hình thức như nhiệm vụ gốc (khoản 6 Điều 17), ghi số lần sửa đổi, bảng so sánh nội dung cũ – mới và lý do, để đơn vị thẩm định biết thiết kế đang được đối chiếu với phiên bản nào.
Quan hệ giữa nhiệm vụ thiết kế và nhiệm vụ khảo sát xây dựng
Khảo sát xây dựng phục vụ thiết kế, nên nhiệm vụ khảo sát phải “được lập phù hợp với loại, cấp công trình xây dựng, loại hình khảo sát, bước thiết kế và yêu cầu của việc lập thiết kế xây dựng” (khoản 1 Điều 22 Luật Xây dựng). Nói cách khác, nhiệm vụ thiết kế đặt ra công trình gì, bao nhiêu tầng, móng dự kiến ra sao; nhiệm vụ khảo sát trả lời cần khoan bao nhiêu, đo đạc phạm vi nào để có số liệu cho thiết kế đó. Trình tự đầy đủ từ nhiệm vụ, phương án kỹ thuật đến nghiệm thu kết quả xem bài khảo sát xây dựng.
| Tiêu chí | Nhiệm vụ thiết kế (Điều 17 NĐ 217) | Nhiệm vụ khảo sát (Điều 11 NĐ 217) |
|---|---|---|
| Người lập | Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án lập, hoặc thuê tổ chức, cá nhân có kinh nghiệm về thiết kế xây dựng | Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án tổ chức lập, hoặc thuê, hoặc giao tổ chức, cá nhân trực thuộc có chuyên môn về thiết kế xây dựng hoặc khảo sát xây dựng |
| Hình thức phê duyệt | Chấp thuận bằng văn bản hoặc phê duyệt trực tiếp tại nhiệm vụ | Phê duyệt bằng văn bản hoặc phê duyệt trực tiếp tại nhiệm vụ |
| Nội dung chính | 7 nhóm: căn cứ; mục tiêu; địa điểm; quy hoạch – kiến trúc; quy mô, thời hạn sử dụng, công năng, tiêu chuẩn, công nghệ; chỉ dẫn kỹ thuật; BIM | 5 nhóm: mục đích; phạm vi; tiêu chuẩn, quy chuẩn khảo sát; sơ bộ khối lượng, dự toán khảo sát (nếu có); thời gian thực hiện |
| Sửa đổi, bổ sung | Khi cần đáp ứng điều kiện thực tế, bảo đảm hiệu quả và yêu cầu sử dụng | Chỉ trong 3 trường hợp: phát hiện yếu tố khác thường hoặc thay đổi nhiệm vụ thiết kế; tư vấn thiết kế phát hiện khảo sát không đáp ứng; trong thi công phát hiện địa chất khác thường |
| Bước tiếp theo | Lập thiết kế theo nhiệm vụ | Nhà thầu khảo sát lập phương án kỹ thuật khảo sát phù hợp nhiệm vụ (Điều 12) |
| Chế tài chủ yếu (NĐ 339) | Điểm a khoản 2 Điều 19: 60–80 triệu đồng | Khoản 1 Điều 17: 30–40 triệu đồng; điểm a khoản 2 Điều 17: 40–50 triệu đồng |
Ba điểm nối kết cần nhớ:
- Thứ tự hợp lý: định hướng thiết kế trước, rồi mới xác định phạm vi khảo sát. Theo cách hiểu của chúng tôi, với dự án nhỏ, chủ đầu tư có thể lập hai nhiệm vụ song song, nhưng nhiệm vụ khảo sát phải dẫn chiếu các thông số giả định của nhiệm vụ thiết kế (số tầng, tải trọng dự kiến, diện tích xây dựng).
- Kế thừa giữa các bước: khi lập nhiệm vụ khảo sát ở bước thiết kế sau phải xem xét nhiệm vụ và kết quả khảo sát đã thực hiện ở bước trước (khoản 6 Điều 11).
- Tư vấn thiết kế kiểm tra báo cáo khảo sát: chủ đầu tư được yêu cầu nhà thầu tư vấn thiết kế kiểm tra báo cáo kết quả khảo sát khi tư vấn thiết kế độc lập với nhà thầu khảo sát (khoản 1 Điều 15). Nhiệm vụ thiết kế nên đưa việc này thành một đầu việc của tư vấn thiết kế.
Đưa nhiệm vụ thiết kế vào hồ sơ mời thầu tư vấn thiết kế và hợp đồng
Nhiệm vụ thiết kế xây dựng là nguồn chính để mô tả “phạm vi, yêu cầu về công việc” của gói thầu tư vấn thiết kế. Điểm c khoản 1 Điều 63 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) liệt kê căn cứ lập hồ sơ mời thầu gói thầu dịch vụ tư vấn gồm “phạm vi, yêu cầu về công việc; yêu cầu về kinh nghiệm và nhân sự của tư vấn”. Khi lựa chọn nhà thầu qua mạng, việc lập hồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn đánh giá cũng thực hiện theo Điều 62, 63, 64 (khoản 1, khoản 2 Điều 98 Nghị định 214); E-HSMT gói thầu dịch vụ tư vấn một giai đoạn hai túi hồ sơ lập theo Mẫu số 6A ban hành kèm Thông tư 79/2025/TT-BTC (điểm a khoản 6 Điều 4 Thông tư 79). Cấu trúc tổng quát hồ sơ mời thầu xem bài hồ sơ mời thầu gồm những nội dung nào.
Một lưu ý kỹ thuật khi đấu thầu qua mạng: với gói thầu dịch vụ tư vấn, chủ đầu tư không được đính kèm file yêu cầu khác ngoài nội dung đã số hóa dạng webform đối với bảng dữ liệu, tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm và tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật (điểm b khoản 1 Điều 98 Nghị định 214). Theo cách hiểu của chúng tôi, nhiệm vụ thiết kế là tài liệu mô tả phạm vi công việc nên vẫn đính kèm được, nhưng các tiêu chí chấm điểm bám theo nhiệm vụ phải được nhập trên webform, không “giấu” trong file nhiệm vụ.
Từ nhiệm vụ thiết kế đến hồ sơ mời thầu: 6 bước
- Chấp thuận nhiệm vụ trước khi lập hồ sơ mời thầu. Nhiệm vụ còn dạng dự thảo thì phạm vi gói thầu chưa ổn định.
- Chuyển nhiệm vụ thành phạm vi công việc đo đếm được: số bước thiết kế, thành phần hồ sơ từng bước, có lập dự toán không, có lập chỉ dẫn kỹ thuật riêng không, số lần chỉnh sửa theo ý kiến thẩm định, giám sát tác giả, sản phẩm BIM theo mốc.
- Đính kèm nguyên văn nhiệm vụ thiết kế và các tài liệu đầu vào (quy hoạch, khảo sát hiện có) vào hồ sơ mời thầu — không chỉ ghi “theo nhiệm vụ thiết kế được duyệt”.
- Thiết kế tiêu chuẩn đánh giá kỹ thuật bám nhiệm vụ. Khoản 5 Điều 63 Nghị định 214 (áp dụng cả khi qua mạng theo khoản 2 Điều 98) quy định tỷ trọng: kinh nghiệm và năng lực nhà thầu 0–15%; uy tín 5%; giải pháp và phương pháp luận 30–40%; nhân sự 50–60%; chuyển giao công nghệ 0–10% (nếu có). Phần “giải pháp và phương pháp luận” nên chấm theo mức hiểu và cách đáp ứng từng yêu cầu của nhiệm vụ. Khi lập E-HSMT theo Mẫu số 6A, anh/chị đối chiếu trực tiếp tiêu chuẩn đánh giá trong mẫu.
- Không đặt điều kiện hạn chế cạnh tranh. Hồ sơ mời thầu không được nêu điều kiện làm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu (khoản 3 Điều 44 Luật Đấu thầu; khoản 2 Điều 63 Nghị định 214). Yêu cầu BIM nên viết theo sản phẩm, định dạng, mốc giao nộp; không yêu cầu phần mềm của một hãng cụ thể hay chứng chỉ không có căn cứ pháp lý. Kinh nghiệm soạn phần BIM xem bài hồ sơ mời thầu tư vấn BIM.
- Đưa vào hợp đồng. Hồ sơ hợp đồng xây dựng gồm “điều kiện cụ thể của hợp đồng xây dựng hoặc điều khoản tham chiếu đối với hợp đồng tư vấn xây dựng” (điểm d khoản 5 Điều 82 Luật Xây dựng). Nhiệm vụ thiết kế nên là phụ lục của điều khoản tham chiếu. Khi thương thảo (Điều 71 Nghị định 214, áp dụng cả khi qua mạng theo khoản 7 Điều 98), các bên được thảo luận điều khoản tham chiếu và hoàn thiện phần “Mô tả dịch vụ” nhưng không làm thay đổi đáng kể phạm vi dịch vụ ban đầu (mẫu biên bản thương thảo tại Phụ lục 4C Thông tư 79).
Điều kiện độc lập: người lập nhiệm vụ thiết kế có được dự thầu gói thiết kế?
Điểm a khoản 2 Điều 6 Luật Đấu thầu quy định nhà thầu tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với “nhà thầu tư vấn lập, thẩm định nhiệm vụ khảo sát, thiết kế” (cùng các nhà thầu tư vấn khác liệt kê tại điểm này). Vì vậy, đơn vị đã được thuê lập hoặc thẩm định nhiệm vụ thiết kế cho gói thầu đó không đáp ứng điều kiện độc lập để tham dự gói thầu tư vấn thiết kế tương ứng; các đơn vị có quan hệ sở hữu vốn với họ cũng phải được kiểm tra theo khoản 4 Điều 6. Chủ đầu tư nên cân nhắc ngay từ khi chọn người lập nhiệm vụ.
Chỉ định thầu gói tư vấn thiết kế
Gói thầu dịch vụ tư vấn thuộc dự án có giá gói thầu không quá 03 tỷ đồng thuộc trường hợp được chỉ định thầu (khoản 4 Điều 78 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP; trước ngày 09/9/2026 hạn mức này là 800 triệu đồng). Gói thầu đã phát hành hồ sơ yêu cầu (hoặc đã gửi dự thảo hợp đồng với chỉ định thầu rút gọn) trước ngày 09/9/2026 tiếp tục thực hiện theo quy định trước đó (khoản 2 Điều 27 Nghị định 349/2026/NĐ-CP). Gói thầu tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, khảo sát, thiết kế xây dựng được chỉ định cho tác giả phương án kiến trúc trúng tuyển khi tác giả đủ điều kiện năng lực (điểm h khoản 5 Điều 78). Kể cả khi chỉ định thầu, nhiệm vụ thiết kế vẫn là căn cứ để xác định phạm vi và thương thảo; điều kiện và quy trình chỉ định thầu xem bài chỉ định thầu: điều kiện, hạn mức và quy trình; riêng với gói tư vấn, xem thêm bài chỉ định thầu gói tư vấn.
Chi phí lập nhiệm vụ thiết kế lấy ở đâu?
Nghị định 206/2026/NĐ-CP không nêu mức chi phí riêng cho công việc lập nhiệm vụ thiết kế. Khoản mục này thuộc chi phí tư vấn xây dựng — “chi phí cần thiết để thực hiện các công việc tư vấn đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án…” — được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm theo quy định hoặc bằng cách lập dự toán trên cơ sở phạm vi công việc, khối lượng, kế hoạch thực hiện (khoản 1 Điều 26 Nghị định 206). Việc hướng dẫn phương pháp xác định chi phí tư vấn do Bộ Xây dựng thực hiện (khoản 2 Điều 32 Nghị định 206).
- Nếu lập nhiệm vụ trong giai đoạn chuẩn bị dự án, cơ quan được giao chuẩn bị dự án hoặc chủ đầu tư tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí chuẩn bị dự án; dự toán này được cập nhật vào tổng mức đầu tư (Điều 11 Nghị định 206).
- Nếu ban quản lý dự án tự lập nhiệm vụ và đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm, chi phí thực hiện công việc tư vấn này được bổ sung vào chi phí quản lý dự án (khoản 4 Điều 26 Nghị định 206).
- Chi phí tư vấn đã phê duyệt là chi phí tối đa; chỉ điều chỉnh khi thay đổi phạm vi công việc, điều kiện và tiến độ (khoản 3 Điều 26).
Viện không nêu tỷ lệ phần trăm cụ thể trong bài này vì định mức phụ thuộc văn bản hướng dẫn của Bộ Xây dựng tại thời điểm lập dự toán; anh/chị đối chiếu văn bản hướng dẫn hiện hành.
Chế tài khi không lập hoặc lập nhiệm vụ thiết kế không đúng
Nghị định 339/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 26/8/2026 (thay thế Nghị định 16/2022/NĐ-CP đã hết hiệu lực). Mức phạt ghi trong Nghị định là mức áp dụng đối với tổ chức; cùng hành vi thì cá nhân bị phạt bằng một nửa (điểm a khoản 4 Điều 5), trừ các điều khoản liệt kê tại điểm b khoản 4 Điều 5 (không gồm các điều trong bảng dưới).
| Hành vi | Căn cứ NĐ 339 | Mức phạt tổ chức | Mức phạt cá nhân | Biện pháp khắc phục |
|---|---|---|---|---|
| Chủ đầu tư không tổ chức lập, hoặc lập nhiệm vụ thiết kế (kể cả nhiệm vụ điều chỉnh) không phù hợp chủ trương đầu tư, hoặc lập không đầy đủ nội dung chính | Điểm a khoản 2 Điều 19 | 60–80 triệu đồng | 30–40 triệu đồng | Buộc tổ chức lập nhiệm vụ thiết kế (điểm c khoản 4 Điều 19) với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công |
| Không áp dụng BIM theo quy định | Điểm e khoản 1 Điều 15 | 30–40 triệu đồng | 15–20 triệu đồng | Buộc áp dụng BIM với công trình chưa phê duyệt thiết kế triển khai sau khi dự án được phê duyệt (điểm e khoản 4 Điều 15) |
| Không phê duyệt hoặc phê duyệt nhiệm vụ khảo sát không phù hợp giai đoạn thiết kế, loại, cấp công trình | Khoản 1 Điều 17 | 30–40 triệu đồng | 15–20 triệu đồng | Buộc phê duyệt theo quy định (điểm a khoản 3 Điều 17) |
| Sửa đổi, bổ sung nhiệm vụ khảo sát không thuộc trường hợp phải sửa đổi | Điểm a khoản 2 Điều 17 | 40–50 triệu đồng | 20–25 triệu đồng | Buộc sửa đổi, bổ sung theo quy định (điểm b khoản 3 Điều 17) |
| Nhà thầu thực hiện bước thiết kế tiếp theo không phù hợp bước trước đã phê duyệt | Điểm c khoản 1 Điều 20 | 20–30 triệu đồng | 10–15 triệu đồng | Buộc thực hiện phù hợp (điểm b khoản 4 Điều 20) |
| Chủ đầu tư điều chỉnh thiết kế không thuộc trường hợp được điều chỉnh | Điểm d khoản 2 Điều 19 | 60–80 triệu đồng | 30–40 triệu đồng | Buộc hủy bỏ hồ sơ thiết kế điều chỉnh với công trình chưa khởi công (điểm e khoản 4 Điều 19) |
Ví dụ tính: Một cá nhân bỏ vốn làm chủ đầu tư dự án nhà xưởng (khoản 4 Điều 9 Luật Xây dựng cho phép cá nhân là chủ đầu tư) không lập nhiệm vụ thiết kế. Khung phạt tổ chức 60–80 triệu đồng; mức cho cá nhân bằng một nửa: 60 ÷ 2 = 30 triệu đồng đến 80 ÷ 2 = 40 triệu đồng. Nếu cùng lúc bị xác định không áp dụng BIM theo quy định, hành vi này bị xử phạt riêng theo điểm e khoản 1 Điều 15 (cá nhân 15–20 triệu đồng). Trong thực tế đa số chủ đầu tư là tổ chức nên áp dụng khung đầy đủ. Quan trọng hơn tiền phạt là biện pháp khắc phục: buộc lập lại nhiệm vụ trong khi công trình đang thi công sẽ làm chậm toàn bộ tiến độ.
Góc chủ đầu tư và góc nhà thầu tư vấn
Góc chủ đầu tư, ban quản lý dự án
- Chốt số bước thiết kế và diện áp dụng BIM trước khi viết nhiệm vụ.
- Viết yêu cầu theo dạng đo được (số phòng, công suất, thời hạn sử dụng, mức độ thông tin), tránh “hiện đại, phù hợp, đảm bảo”.
- Lưu nhiệm vụ gốc và mọi bản sửa đổi, có số hiệu phiên bản; đây là tài liệu của hồ sơ hoàn thành công trình.
- Khi thuê tư vấn lập nhiệm vụ, tính trước chuyện đơn vị này không đủ điều kiện độc lập để dự thầu gói thiết kế tương ứng.
- Trước khi thẩm định thiết kế, lập bảng đối chiếu từng yêu cầu của nhiệm vụ với hồ sơ thiết kế — cách làm chi tiết tại bài chủ đầu tư thẩm định thiết kế bản vẽ thi công.
Góc nhà thầu tư vấn thiết kế
- Đọc kỹ nhiệm vụ thiết kế trong hồ sơ mời thầu; yêu cầu làm rõ những điểm mâu thuẫn hoặc thiếu trước thời điểm đóng thầu theo thời hạn quy định.
- Trong đề xuất kỹ thuật, trình bày giải pháp đáp ứng theo từng mục của nhiệm vụ — đây là căn cứ chấm điểm “giải pháp và phương pháp luận”.
- Khi thực hiện, được yêu cầu chủ đầu tư cung cấp thông tin, tài liệu liên quan (điểm a khoản 1 Điều 35 Luật Xây dựng); ghi nhận bằng văn bản mọi thay đổi đề bài để làm căn cứ sửa đổi hợp đồng.
- Nếu phát hiện nhiệm vụ khảo sát hoặc báo cáo khảo sát không đáp ứng yêu cầu thiết kế, đề nghị bổ sung theo điểm b khoản 5 Điều 11 Nghị định 217 thay vì tự giả định số liệu — vì nhà thầu thiết kế có thể bị phạt khi sử dụng thông tin, tài liệu không phù hợp (điểm a khoản 2 Điều 20 Nghị định 339).
16 tình huống thực tế về nhiệm vụ thiết kế xây dựng
Các tình huống dưới đây dùng số liệu minh họa; khi áp dụng, anh/chị đối chiếu hồ sơ và hợp đồng cụ thể của dự án.
Nhóm 1 — Ai lập, ai phê duyệt
Tình huống 1: Ban quản lý dự án cấp xã không có kiến trúc sư
UBND xã giao Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực làm chủ đầu tư dự án trường tiểu học 3 tầng, tổng mức đầu tư dự kiến 18 tỷ đồng. Ban có 4 cán bộ, không ai làm thiết kế kiến trúc. Giám đốc Ban hỏi: có bắt buộc Ban tự viết nhiệm vụ thiết kế không?
Cách xử lý: Không bắt buộc tự viết. Khoản 1 Điều 17 Nghị định 217 cho phép chủ đầu tư thuê tổ chức, cá nhân có kinh nghiệm về thiết kế xây dựng để lập. Ban nên lập dự toán chi phí thuê lập nhiệm vụ trong chi phí chuẩn bị dự án (Điều 11 Nghị định 206), chọn đơn vị đã thiết kế trường học tương tự, và nêu trong hợp đồng yêu cầu bám khoản 3 Điều 17. Sau khi nhận, Ban chấp thuận bằng văn bản hoặc ký phê duyệt trực tiếp (khoản 6 Điều 17). Lưu ý: đơn vị lập nhiệm vụ không đủ điều kiện độc lập để dự thầu gói tư vấn thiết kế của dự án (điểm a khoản 2 Điều 6 Luật Đấu thầu).
Tình huống 2: Chưa có chủ đầu tư, ai ký nhiệm vụ thiết kế?
UBND tỉnh giao Sở Y tế chuẩn bị dự án trung tâm kiểm soát bệnh tật; chủ đầu tư sẽ được xác định khi phê duyệt dự án. Sở Y tế cần nhiệm vụ thiết kế để thuê tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi.
Cách xử lý: Sở Y tế là “cơ quan chuẩn bị dự án” theo khoản 5 Điều 3 Nghị định 217, nên được lập hoặc thuê lập (khoản 1 Điều 17) và chấp thuận nhiệm vụ thiết kế (khoản 6 Điều 17). Khi chủ đầu tư được giao, chủ đầu tư kế thừa nhiệm vụ đã chấp thuận; nếu cần thay đổi cho bước thiết kế triển khai sau khi dự án được phê duyệt thì sửa đổi, bổ sung theo khoản 5 Điều 17, trong giới hạn của dự án đã duyệt.
Tình huống 3: Tư vấn quản lý dự án xin ký phê duyệt nhiệm vụ thay chủ đầu tư
Một doanh nghiệp nhà nước thuê tư vấn quản lý dự án cho nhà điều hành 12 tầng. Để kịp tiến độ, tư vấn quản lý dự án đề nghị được ký phê duyệt nhiệm vụ thiết kế.
Cách xử lý: Không nên. Khoản 6 Điều 17 xác định chủ thể chấp thuận là chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao chuẩn bị dự án. Tư vấn quản lý dự án chỉ nên soạn, rà soát và trình. Theo cách hiểu của chúng tôi, có thể tham chiếu tinh thần khoản 3 Điều 42 Nghị định 217 — chủ đầu tư được ủy quyền cho ban quản lý dự án phê duyệt thiết kế, trừ trường hợp áp dụng hình thức thuê tư vấn quản lý dự án: pháp luật không để tư vấn thuê ngoài đứng tên phê duyệt các tài liệu gốc của dự án.
Tình huống 4: Doanh nghiệp tư nhân “chốt nhiệm vụ qua email”
Công ty tư nhân xây nhà xưởng 8.000 m² chỉ trao đổi yêu cầu với tư vấn qua email và biên bản họp, không có văn bản nhiệm vụ thiết kế. Công ty cho rằng dự án vốn tư nhân thì không cần.
Cách xử lý: Điều 17 Nghị định 217 không phân biệt nguồn vốn; điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định 339 xử phạt chủ đầu tư không tổ chức lập nhiệm vụ thiết kế mà không giới hạn ở dự án đầu tư công. Ngoài ra, khi thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, người quyết định đầu tư phải bảo đảm sự phù hợp của thiết kế với nhiệm vụ thiết kế (khoản 4 Điều 26 dẫn chiếu điểm c khoản 3 Điều 26 Luật Xây dựng). Công ty nên hệ thống các yêu cầu đã trao đổi thành một văn bản nhiệm vụ theo khoản 3 Điều 17 và ký phê duyệt trực tiếp.
Nhóm 2 — Thời điểm lập và các bước thiết kế
Tình huống 5: Dự án Báo cáo kinh tế – kỹ thuật, thiết kế một bước
Dự án nhà văn hóa có tổng mức đầu tư 39,5 tỷ đồng (đã trừ chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng), chỉ lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật. Ban quản lý dự án soạn nhiệm vụ thiết kế 2 trang như với dự án có thiết kế cơ sở.
Cách xử lý: Với thiết kế một bước, bản vẽ thi công được lập ngay trong Báo cáo kinh tế – kỹ thuật (khoản 1 Điều 19 Luật Xây dựng) và báo cáo thẩm tra phải so sánh “thiết kế bản vẽ thi công so với nhiệm vụ thiết kế” (Mẫu số 11 Phụ lục I Nghị định 217). Nhiệm vụ 2 trang không đủ để làm thước đo. Cần bổ sung: danh mục không gian chi tiết, yêu cầu vật liệu hoàn thiện, yêu cầu hệ thống kỹ thuật, yêu cầu chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu dự toán, thời hạn sử dụng.
Tình huống 6: Thiết kế hai bước, nhiệm vụ viết một lần
Bệnh viện đa khoa 250 giường, thiết kế cơ sở trong Báo cáo nghiên cứu khả thi, sau đó thiết kế bản vẽ thi công. Chủ đầu tư hỏi có phải lập nhiệm vụ riêng cho bước bản vẽ thi công.
Cách xử lý: Nghị định 217 không bắt buộc hai văn bản riêng, nhưng khoản 4 Điều 16 yêu cầu nội dung từng bước phù hợp “nhiệm vụ thiết kế xây dựng đặt ra cho từng bước”. Theo cách hiểu của chúng tôi, cách làm gọn là: nhiệm vụ gốc có phần chung và phần yêu cầu riêng cho từng bước; trước khi triển khai bước bản vẽ thi công, chủ đầu tư bổ sung phần chi tiết (vật liệu, thiết bị y tế gắn với công trình, chỉ dẫn kỹ thuật) theo khoản 5 Điều 17, không làm trái thông số chủ yếu của thiết kế cơ sở (khoản 6 Điều 16).
Tình huống 7: Nhà máy xử lý nước thải dùng FEED
Người quyết định đầu tư quyết định dùng thiết kế FEED thay thiết kế cơ sở trong Báo cáo nghiên cứu khả thi nhà máy xử lý nước thải công suất 20.000 m³/ngày đêm (khoản 4 Điều 24 Luật Xây dựng), dự kiến chọn tổng thầu EPC.
Cách xử lý: Lập nhiệm vụ thiết kế FEED theo khoản 4 Điều 17, ngoài các nội dung chung phải có: yêu cầu kỹ thuật về phương án công nghệ, thiết bị công nghệ; yêu cầu về chi phí, định hướng biện pháp, kế hoạch thi công tổng thể và quản lý rủi ro; yêu cầu lập chỉ dẫn kỹ thuật thiết kế FEED. Chỉ dẫn kỹ thuật FEED được lập theo nhiệm vụ này (khoản 6 Điều 21) và cùng hồ sơ FEED làm căn cứ cho gói EPC.
Tình huống 8: Có phương án thiết kế rồi mới viết nhiệm vụ
Để kịp kế hoạch vốn, tư vấn đã dựng xong phương án thiết kế cơ sở trụ sở làm việc; ban quản lý dự án mới soạn nhiệm vụ thiết kế “khớp với phương án” để trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi.
Cách xử lý: Làm ngược trình tự: nhiệm vụ là “căn cứ để lập dự án, lập thiết kế” (khoản 2 Điều 17). Hệ quả thực tế là thẩm định sự phù hợp (điểm c khoản 3 Điều 26 Luật Xây dựng) mất ý nghĩa, và rủi ro bị xem là lập nhiệm vụ không đúng quy định (điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định 339). Cách khắc phục an toàn: rà lại chủ trương đầu tư, soạn nhiệm vụ theo nhu cầu sử dụng thật, sau đó yêu cầu tư vấn giải trình và chỉnh phương án ở những điểm không đáp ứng.
Nhóm 3 — Nội dung và BIM
Tình huống 9: Bệnh viện cấp II đầu tư công — viết phần BIM
Dự án xây mới khối điều trị 7 tầng (công trình cấp II), dự án đầu tư công. Nhiệm vụ thiết kế chỉ ghi “áp dụng BIM theo quy định hiện hành”.
Cách xử lý: Công trình thuộc điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 217, phải áp dụng BIM từ giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi. Điểm g khoản 3 Điều 17 yêu cầu nhiệm vụ nêu mức độ, nhu cầu thông tin trong mô hình BIM. Cần viết cụ thể: mục đích sử dụng mô hình từng giai đoạn; mức độ thông tin theo bước thiết kế; dữ liệu nộp cơ quan chuyên môn theo IFC hoặc định dạng mở, sẵn sàng nộp định dạng gốc khi được yêu cầu (khoản 3 Điều 8). Công trình cấp II nên CDE chưa bắt buộc (khoản 4 Điều 8 chỉ bắt buộc cấp I trở lên thuộc dự án đầu tư công) nhưng được khuyến khích. Không áp dụng BIM theo quy định có thể bị phạt theo điểm e khoản 1 Điều 15 Nghị định 339. Vai trò kiểm soát của chủ đầu tư xem bài BIM cho chủ đầu tư và ban quản lý dự án.
Tình huống 10: Đường tỉnh cấp II được miễn BIM
Dự án nâng cấp tuyến đường tỉnh dài 14 km, công trình cấp II. Người quyết định đầu tư có văn bản quyết định không áp dụng BIM do là công trình theo tuyến.
Cách xử lý: Điểm a khoản 1 Điều 8 cho phép người quyết định đầu tư quyết định không áp dụng BIM với dự án công trình theo tuyến. Theo cách hiểu của chúng tôi, mục BIM trong nhiệm vụ thiết kế vẫn nên giữ, ghi “không áp dụng theo văn bản số… của người quyết định đầu tư”, để đơn vị thẩm định thấy rõ lý do thay vì hiểu là bỏ sót điểm g khoản 3 Điều 17. Chủ đầu tư vẫn có thể đặt yêu cầu mô hình ở mức phù hợp cho một số hạng mục (ví dụ cầu) nếu thấy hiệu quả.
Tình huống 11: Nhiệm vụ yêu cầu tiêu chuẩn nước ngoài
Chủ đầu tư khách sạn 20 tầng muốn thiết kế kết cấu theo một bộ tiêu chuẩn nước ngoài vì nhà đầu tư quen dùng, nhưng nhiệm vụ thiết kế không nêu cơ sở, cũng không nêu thời hạn sử dụng công trình.
Cách xử lý: Nhiệm vụ cần nêu định hướng tiêu chuẩn và yêu cầu tư vấn lập danh mục tiêu chuẩn trình người quyết định đầu tư chấp thuận (điểm a, b khoản 1 Điều 9 Nghị định 217). Với tiêu chuẩn nước ngoài phải bảo đảm: ưu tiên tiêu chuẩn đã áp dụng rộng rãi, phù hợp công nghệ được chọn, có thuyết minh tuân thủ pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn và sự phù hợp với điều kiện dự án (khoản 2 Điều 9). Đồng thời bổ sung thời hạn sử dụng theo thiết kế (điểm đ khoản 3 Điều 17; khoản 12 Điều 2 Nghị định 207), vì quyết định phê duyệt thiết kế sau này phải ghi nội dung này (điểm i khoản 1 Điều 42 Nghị định 217).
Nhóm 4 — Điều chỉnh nhiệm vụ thiết kế
Tình huống 12: Tăng từ 20 lên 24 phòng học sau khi có thiết kế cơ sở
Dự án trường trung học cơ sở đã phê duyệt với quy mô 20 phòng học. Khi chuẩn bị lập bản vẽ thi công, địa phương đề nghị tăng lên 24 phòng học do số học sinh tăng.
Cách xử lý: Nhiệm vụ thiết kế được sửa đổi để đáp ứng điều kiện thực tế (khoản 5 Điều 17), nhưng tăng số phòng học là thay đổi quy mô đầu tư đã xác định tại quyết định phê duyệt dự án — thuộc trường hợp chủ đầu tư không được tự quyết (điểm b khoản 6 Điều 16 Nghị định 217). Cần xem xét điều chỉnh dự án theo khoản 2 Điều 28 Luật Xây dựng (với dự án đầu tư công) trước, sau đó sửa nhiệm vụ thiết kế và nếu mở rộng diện tích xây dựng thì bổ sung nhiệm vụ khảo sát (điểm a khoản 5 Điều 11). Điều chỉnh dự án không đúng quy định có thể bị phạt theo khoản 2 Điều 15 Nghị định 339.
Tình huống 13: Đang thi công, đổi công năng tầng 1
Công trình trụ sở đang thi công phần thân; lãnh đạo đơn vị sử dụng muốn đổi nhà ăn tầng 1 thành hội trường 200 chỗ.
Cách xử lý: Đây là điều chỉnh thiết kế trong thi công (điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Xây dựng). Chủ đầu tư sửa đổi nhiệm vụ thiết kế bằng văn bản ghi rõ yêu cầu mới (khoản 5, 6 Điều 17), đánh giá xem có thuộc thay đổi kiến trúc liên quan phân khu chức năng sử dụng chính hoặc giải pháp kết cấu chính theo khoản 6 Điều 16 hay không; thiết kế điều chỉnh phải được thẩm định, phê duyệt (khoản 4 Điều 43 Nghị định 217) và thẩm tra nếu thuộc diện (khoản 5 Điều 43). Hợp đồng tư vấn thiết kế được sửa đổi theo điểm b khoản 2 Điều 84 Luật Xây dựng. Điều chỉnh thiết kế mà không thẩm định, phê duyệt có thể bị phạt theo điểm c khoản 2 Điều 19 Nghị định 339.
Nhóm 5 — Đấu thầu tư vấn thiết kế và khảo sát
Tình huống 14: Đơn vị lập nhiệm vụ muốn dự thầu gói thiết kế
Công ty tư vấn A được thuê lập nhiệm vụ thiết kế cho dự án trung tâm văn hóa. Khi chủ đầu tư mời thầu gói tư vấn thiết kế, công ty A nộp hồ sơ dự thầu và cho rằng mình hiểu đề bài nhất.
Cách xử lý: Điểm a khoản 2 Điều 6 Luật Đấu thầu yêu cầu nhà thầu tham dự thầu độc lập về pháp lý và tài chính với “nhà thầu tư vấn lập, thẩm định nhiệm vụ khảo sát, thiết kế”. Công ty A không đáp ứng điều kiện này với gói thầu tương ứng; tổ chuyên gia phải kiểm tra cả các nhà thầu có quan hệ vốn với A theo khoản 4 Điều 6. Nếu chủ đầu tư muốn đơn vị thiết kế tham gia xây dựng đề bài, theo cách hiểu của chúng tôi, nên tự lập nhiệm vụ (hoặc thuê chuyên gia độc lập) rồi để nhà thầu thiết kế trúng thầu góp ý hoàn thiện trong phạm vi thương thảo, không làm thay đổi đáng kể phạm vi ban đầu.
Tình huống 15: Hồ sơ mời thầu chỉ ghi “theo nhiệm vụ thiết kế được duyệt”
Gói tư vấn thiết kế nhà thi đấu có giá gói thầu 3,6 tỷ đồng. E-HSMT chỉ ghi phạm vi “thiết kế theo nhiệm vụ thiết kế được duyệt” nhưng không đính kèm nhiệm vụ. Ba nhà thầu chào giá chênh nhau tới 45%, đề xuất số bước thiết kế và sản phẩm BIM khác nhau.
Cách xử lý: Phạm vi, yêu cầu công việc là căn cứ lập hồ sơ mời thầu gói tư vấn (điểm c khoản 1 Điều 63 Nghị định 214), và hồ sơ mời thầu phải có đầy đủ nội dung cần thiết để nhà thầu lập hồ sơ dự thầu (khoản 2 Điều 63). Nếu chưa đóng thầu: sửa đổi E-HSMT, đăng tải quyết định sửa đổi kèm nội dung sửa đổi trên Hệ thống (điểm b khoản 2 Điều 18 Thông tư 79), bổ sung nhiệm vụ thiết kế và bảng sản phẩm. Nếu đã đóng thầu, xử lý những nội dung chưa rõ giữa hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu trong thương thảo (điểm a khoản 2 Điều 71 Nghị định 214); trường hợp sai lệch lớn đến mức không so sánh được, chủ đầu tư cần cân nhắc phương án xử lý theo quy định của pháp luật đấu thầu.
Tình huống 16: Tư vấn thiết kế phát hiện khảo sát không đủ cho nhà 9 tầng
Nhiệm vụ thiết kế ban đầu là nhà 5 tầng, nhiệm vụ khảo sát có 3 hố khoan sâu 20 m. Sau đó nhiệm vụ thiết kế được sửa thành 9 tầng. Tư vấn thiết kế cho rằng số liệu địa chất không đủ để thiết kế móng cọc.
Cách xử lý: Đây đúng là trường hợp phải bổ sung nhiệm vụ khảo sát: “khi có thay đổi nhiệm vụ thiết kế cần phải bổ sung nhiệm vụ khảo sát” (điểm a khoản 5 Điều 11) và “nhà thầu tư vấn thiết kế phát hiện nhiệm vụ khảo sát… không đáp ứng yêu cầu thiết kế” (điểm b khoản 5 Điều 11). Chủ đầu tư phê duyệt nhiệm vụ khảo sát bổ sung (khoản 3 Điều 11), nhà thầu khảo sát lập phương án kỹ thuật bổ sung (Điều 12), báo cáo kết quả được phê duyệt trước khi dùng (Điều 15). Việc sửa đổi nhiệm vụ khảo sát ở đây có căn cứ nên không thuộc hành vi tại điểm a khoản 2 Điều 17 Nghị định 339. Tư vấn thiết kế không nên tự nội suy số liệu, vì sử dụng thông tin, tài liệu không phù hợp có thể bị phạt theo điểm a khoản 2 Điều 20 Nghị định 339.
Checklist 20 điểm trước khi chấp thuận nhiệm vụ thiết kế xây dựng
A. Căn cứ và thẩm quyền
- Đã có văn bản chủ trương đầu tư (nếu có) và nhiệm vụ không vượt chủ trương.
- Người ký chấp thuận là chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao chuẩn bị dự án (khoản 6 Điều 17).
- Đã xác định số bước thiết kế hoặc có dự kiến trình người quyết định đầu tư.
- Đã ghi đủ căn cứ riêng của dự án: quy hoạch, văn bản giao, khảo sát hiện có.
- Nếu thuê lập: đơn vị lập có kinh nghiệm thiết kế loại công trình tương tự; đã lưu ý điều kiện độc lập khi đấu thầu gói thiết kế.
B. Nội dung theo khoản 3 Điều 17
- Mục tiêu xây dựng có chỉ tiêu định lượng.
- Địa điểm có sơ đồ vị trí, diện tích, hiện trạng, đấu nối hạ tầng.
- Yêu cầu quy hoạch, cảnh quan, kiến trúc (khi thiết kế tại Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế – kỹ thuật).
- Quy mô và công năng có danh mục không gian, công suất.
- Có thời hạn sử dụng theo thiết kế.
- Có định hướng tiêu chuẩn và yêu cầu lập danh mục tiêu chuẩn trình chấp thuận.
- Có yêu cầu công nghệ (nếu có) và yêu cầu kỹ thuật khác: phòng cháy chữa cháy, năng lượng, môi trường, tiếp cận, bảo trì.
- Có yêu cầu chỉ dẫn kỹ thuật (lập riêng hay trong thuyết minh).
- Có mục BIM: thuộc diện bắt buộc hay không, mục đích, mức độ thông tin, định dạng nộp, CDE, mô hình hoàn công.
- Nếu là nhiệm vụ FEED: có yêu cầu phương án công nghệ, thiết bị; chi phí, kế hoạch thi công tổng thể, quản lý rủi ro; chỉ dẫn kỹ thuật FEED.
C. Kết nối và quản lý
- Nhiệm vụ khảo sát đã đối chiếu với thông số giả định của nhiệm vụ thiết kế.
- Có yêu cầu về sản phẩm từng bước, dự toán (nếu có), tiến độ để đưa vào hồ sơ mời thầu.
- Không có yêu cầu hạn chế cạnh tranh (thương hiệu phần mềm, chứng chỉ không có căn cứ).
- Có số hiệu phiên bản, ngày chấp thuận; cơ chế ghi nhận sửa đổi.
- Đã lưu vào hồ sơ dự án để đưa vào hồ sơ hoàn thành công trình (Phụ lục VII Nghị định 207). Danh mục hồ sơ pháp lý dự án xem bài checklist hồ sơ pháp lý dự án xây dựng.
Những sai lầm thường gặp khi lập nhiệm vụ thiết kế
- Chép nhiệm vụ của dự án khác, còn nguyên tên địa danh, quy mô cũ.
- Nghĩ rằng người quyết định đầu tư phải phê duyệt nhiệm vụ, làm chậm tiến độ; thực tế thẩm quyền chấp thuận thuộc chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án.
- Viết nhiệm vụ sau khi đã có phương án, làm mất ý nghĩa thẩm định sự phù hợp.
- Bỏ trống thời hạn sử dụng, trong khi quyết định phê duyệt thiết kế phải ghi nội dung này.
- Chỉ ghi “áp dụng BIM theo quy định” mà không nêu mức độ, nhu cầu thông tin như điểm g khoản 3 Điều 17 yêu cầu.
- Tự tăng quy mô qua sửa nhiệm vụ mà không xử lý điều chỉnh dự án.
- Sửa nhiệm vụ thiết kế nhưng quên bổ sung nhiệm vụ khảo sát.
- Hồ sơ mời thầu tư vấn không đính kèm nhiệm vụ, dẫn đến giá chào không so sánh được.
- Để đơn vị lập nhiệm vụ dự thầu gói thiết kế, vi phạm điều kiện độc lập.
- Dùng mẫu theo văn bản đã hết hiệu lực mà không cập nhật các nội dung mới như yêu cầu BIM và chỉ dẫn kỹ thuật.
Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án cho chủ đầu tư và ban quản lý dự án
Nhiệm vụ thiết kế xây dựng là điểm khởi đầu của chuỗi việc: khảo sát, thiết kế, thẩm định, lựa chọn nhà thầu và nghiệm thu. Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ tổ chức các khóa quản lý dự án đầu tư xây dựng và nghiệp vụ xây dựng, cập nhật theo Luật Xây dựng 2025, Nghị định 217/2026/NĐ-CP, Nghị định 206/2026/NĐ-CP, Nghị định 207/2026/NĐ-CP, theo hình thức học trực tiếp, online hoặc đào tạo tại đơn vị. Danh mục khóa học xem tại trang khóa học xây dựng.
Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng; chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.
Cần bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án cho ban quản lý dự án, phòng kỹ thuật hoặc đơn vị tư vấn? Viện hỗ trợ học trực tiếp, học online và tổ chức đào tạo tại đơn vị, bám theo văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
- Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
- Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
- Địa chỉ: BT164 Central St, Khu Sunrise L, KDT The Manor Central Park, Phường Định Công, TP. Hà Nội
- Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn
Văn bản sử dụng trong bài
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026) — Điều 3, 19, 20, 22, 24, 26, 28, 30, 31, 35, 40, 82, 84, 94, 95.
- Nghị định 217/2026/NĐ-CP ngày 19/6/2026 quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng — Điều 3, 4, 8, 9, 11, 12, 15, 16, 17, 20, 21, 24, 25, 27, 41, 42, 43, 75; Phụ lục I (Mẫu số 11, 12).
- Nghị định 206/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng — Điều 11, 26, 32.
- Nghị định 207/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình — Điều 2, 28; Phụ lục VII.
- Nghị định 339/2026/NĐ-CP ngày 26/8/2026 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng — Điều 5, 15, 17, 19, 20.
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, sửa đổi bởi Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15 (bản hợp nhất) — Điều 6, 44.
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP ngày 04/8/2025 quy định chi tiết Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP ngày 09/9/2026 (đối chiếu Văn bản hợp nhất số 36/2026/VBHN-NĐ-BTC) — Điều 63, 71, 78, 98; Nghị định 349/2026/NĐ-CP — Điều 27 (chuyển tiếp).
- Thông tư 79/2025/TT-BTC ngày 04/8/2025 — Điều 4 (Mẫu số 6A), Điều 18; Phụ lục 4C.
Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, Nghị định 217/2026/NĐ-CP, Nghị định 206/2026/NĐ-CP, Nghị định 207/2026/NĐ-CP, Nghị định 339/2026/NĐ-CP, Luật Đấu thầu (bản hợp nhất), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP; Văn bản hợp nhất số 36/2026/VBHN-NĐ-BTC) và Thông tư 79/2025/TT-BTC tại thời điểm 01/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; với dự án cụ thể, anh/chị căn cứ quyết định phê duyệt dự án, hồ sơ mời thầu và hợp đồng đã ký. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.

