daotao@viendaotaocanbo.edu.vn 0904 889 859 – Ms Hoa Thứ 2 - Thứ 7: 07:30 - 17:30 --/--/---- · --:--:--

Chỉ định thầu: điều kiện, hạn mức và quy trình thực hiện

Chỉ định thầu là hình thức lựa chọn nhà thầu được hỏi nhiều nhất và cũng bị hiểu sai nhiều nhất. Trả lời nhanh các câu hỏi cốt lõi: chỉ định thầu được áp dụng khi gói thầu thuộc một trong chín nhóm trường hợp tại Điều 23 Luật Đấu thầu (đã được sửa đổi,...

Chỉ định thầu: điều kiện, hạn mức và quy trình thực hiện
Minh họa nội dung bài viết và hoạt động đào tạo, tư vấn của Viện.
Mục lục bài viết

Chỉ định thầu là hình thức lựa chọn nhà thầu được hỏi nhiều nhất và cũng bị hiểu sai nhiều nhất. Trả lời nhanh các câu hỏi cốt lõi: chỉ định thầu được áp dụng khi gói thầu thuộc một trong chín nhóm trường hợp tại Điều 23 Luật Đấu thầu (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2025); hạn mức hiện hành theo khoản 4 Điều 78 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP, áp dụng từ 09/9/2026) là 01 tỷ đồng (dự toán mua sắm không hình thành dự án), 03 tỷ đồng (tư vấn thuộc dự án) và 05 tỷ đồng (phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp thuộc dự án); và có hai quy trình — thông thường (lập hồ sơ yêu cầu) và rút gọn (đi thẳng từ dự thảo hợp đồng) — áp dụng cho các nhóm trường hợp khác nhau. Bài viết phân tích đầy đủ điều kiện, hạn mức, hồ sơ, trình tự từng quy trình và những lỗi khiến hồ sơ chỉ định thầu bị “tuýt còi” khi kiểm tra.

Cập nhật 01/10/2026: bài đã được đối chiếu với Nghị định 349/2026/NĐ-CP (ký và có hiệu lực từ 09/9/2026) sửa đổi, bổ sung Nghị định 214/2025/NĐ-CP, Văn bản hợp nhất số 36/2026/VBHN-NĐ-BTC và Thông tư 134/2026/TT-BTC (có hiệu lực từ 09/9/2026, thay Thông tư 80/2025/TT-BTC, đã hết hiệu lực từ cùng ngày). Điểm thay đổi chính về chỉ định thầu: hạn mức nâng lên 01 tỷ / 03 tỷ / 05 tỷ đồng; mức thủ trưởng đơn vị tự quyết mua sắm nâng lên 100 triệu đồng; bổ sung trường hợp chỉ định thầu khi gói đã đăng tải thông báo mời thầu nhưng không có nhà thầu nộp hồ sơ hoặc tất cả không đáp ứng (điểm e1 khoản 2 Điều 78) và hai trường hợp mới tại khoản 5 Điều 78; hồ sơ yêu cầu phát hành, hồ sơ đề xuất nộp trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; dự thảo hợp đồng chỉ định thầu rút gọn gửi trên Hệ thống; gói cấp bách có 30 ngày để hoàn thiện thủ tục; bổ sung Mẫu hồ sơ yêu cầu 1E, 1G, 1H, 1I cho gói hỗn hợp. Chuyển tiếp: gói đã phát hành hồ sơ yêu cầu hoặc đã gửi dự thảo hợp đồng (chỉ định thầu rút gọn) trước 09/9/2026 tiếp tục thực hiện theo quy định trước đó; gói đã duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu nhưng chưa phát hành, có nội dung không phù hợp thì được điều chỉnh kế hoạch (khoản 2 Điều 27 Nghị định 349/2026/NĐ-CP).

Chỉ định thầu là gì?

Theo khoản 1 Điều 23 Luật Đấu thầu (sửa đổi, bổ sung năm 2025), chỉ định thầu là hình thức giao cho một nhà thầu thực hiện gói thầu thuộc dự án, dự toán mua sắm khi gói thầu đáp ứng một trong các yêu cầu luật định. Trong bản đồ các hình thức lựa chọn nhà thầu, chỉ định thầu thuộc nhóm a — nhóm chỉ được dùng khi chứng minh được trường hợp và điều kiện áp dụng.

Chỉ định thầu không có nghĩa là được tự do chọn nhà thầu

Đây là ngộ nhận nguy hiểm nhất. Chỉ định thầu chỉ bỏ đi yếu tố cạnh tranh giữa nhiều nhà thầu, còn lại vẫn là một thủ tục pháp lý đầy đủ: vẫn phải có căn cứ áp dụng ghi trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu; nhà thầu được chỉ định vẫn phải có tư cách hợp lệ và (với quy trình thông thường) được đánh giá theo hồ sơ yêu cầu; vẫn thương thảo về giá để bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả kinh tế; vẫn phê duyệt và công khai kết quả trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Người ký phê duyệt chịu trách nhiệm giải trình trước cơ quan kiểm tra, giám sát — và các cuộc kiểm tra hoạt động đấu thầu theo Chương X Nghị định 214/2025/NĐ-CP luôn soi kỹ nhất vào các gói chỉ định thầu.

Căn cứ pháp lý hiện hành

Văn bảnNội dung
Điều 23 Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15)9 nhóm trường hợp áp dụng chỉ định thầu; giao Chính phủ quy định chi tiết
Điều 78 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP)Danh mục chi tiết các trường hợp (bổ sung điểm e1 khoản 2, điểm i, k khoản 5); hạn mức tại khoản 4: 01 tỷ / 03 tỷ / 05 tỷ đồng
Điều 79 NĐ 214 (đã sửa đổi)Quy trình chỉ định thầu thông thường + điều kiện áp dụng; hồ sơ yêu cầu phát hành, hồ sơ đề xuất nộp trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
Điều 80 NĐ 214 (đã sửa đổi)Quy trình chỉ định thầu rút gọn; mua sắm không quá 100 triệu đồng (khoản 4)
Nghị định 349/2026/NĐ-CP (ký và có hiệu lực từ 09/9/2026)Sửa đổi, bổ sung Điều 78, 79, 80 (Điều 4, 5, 6); quy định chuyển tiếp (khoản 2 Điều 27)
Thông tư 134/2026/TT-BTC (thay Thông tư 80/2025/TT-BTC, đã hết hiệu lực từ 09/9/2026)Mẫu hồ sơ yêu cầu 1A–1D và 1E (EP), 1G (EC), 1H (PC), 1I (EPC) cho quy trình thông thường; chuẩn “gói xây lắp tương tự” (khoản 8 Điều 2)

Lưu ý: Nghị định 24/2024/NĐ-CP đã hết hiệu lực từ 04/8/2025 — mọi dẫn chiếu điều khoản và hạn mức theo nghị định này cần được thay bằng Nghị định 214/2025/NĐ-CP (chi tiết thay đổi xem bài Nghị định 214/2025/NĐ-CP: điểm mới so với Nghị định 24/2024/NĐ-CP). Từ 09/9/2026, Nghị định 214/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP; nên tra cứu theo Văn bản hợp nhất số 36/2026/VBHN-NĐ-BTC.

Các nhóm trường hợp được áp dụng chỉ định thầu

Khoản 1 Điều 23 của Luật nêu 9 nhóm yêu cầu; Điều 78 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) chi tiết hóa thành danh mục cụ thể:

  1. Cấp bách, khẩn cấp (khoản 1 Điều 78): quốc phòng, an ninh, đối ngoại, chủ quyền quốc gia; khắc phục ngay hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, sự cố; tránh nguy hại tính mạng, tài sản cộng đồng; duy trì hoạt động và cấp cứu tại cơ sở khám chữa bệnh; phòng chống dịch (điểm g, theo Văn bản hợp nhất số 36/2026/VBHN-NĐ-BTC: căn cứ văn bản chỉ đạo của cấp có thẩm quyền hoặc thông tin dịch bệnh đối với bệnh truyền nhiễm); dự án đầu tư công khẩn cấp;
  2. Cần đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng, hiệu quả (khoản 2): gói thầu phải thực hiện ngay để bảo đảm tiến độ hoặc bảo đảm kết nối, đồng bộ công trình theo chỉ đạo tại Nghị quyết, Kết luận, văn bản chỉ đạo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư; Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ; văn bản của lãnh đạo Chính phủ; Nghị quyết của Quân ủy Trung ương, Đảng ủy Công an Trung ương, Ban Thường vụ Đảng ủy bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, thành phố, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh (điểm a, b — nguồn chỉ đạo được mở rộng từ 09/9/2026); dự án đầu tư công đặc biệt; hội nghị – sự kiện gấp; hàng dự trữ quốc gia tình huống đột xuất; sửa chữa trụ sở phục vụ sắp xếp đơn vị hành chính; gói thầu xây lắp có quy mô, tính chất tương tự gói đã đấu thầu rộng rãi/hạn chế mà nhà thầu thực hiện tốt trong 5 năm (điểm e — xem mục riêng dưới đây); gói thầu đã đăng tải thông báo mời thầu, mời quan tâm, mời sơ tuyển nhưng không có nhà thầu nộp hồ sơ, tất cả hồ sơ dự thầu không đáp ứng hồ sơ mời thầu hoặc tất cả nhà thầu không đáp ứng yêu cầu (điểm e1, bổ sung từ 09/9/2026, áp dụng quy trình thông thường); và “các gói thầu khác thuộc dự toán mua sắm, dự án đầu tư công và dự án khác cần áp dụng chỉ định thầu để đáp ứng tiến độ, chất lượng, hiệu quả” (điểm g);
  3. Lĩnh vực chiến lược, khoa học công nghệ, chuyển đổi số (khoản 3): nhiệm vụ khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt; công nghệ chiến lược; sản phẩm dịch vụ công nghệ số cho nhiệm vụ trọng điểm; dự án, nhiệm vụ mua sắm, thuê dịch vụ chuyển đổi số để xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng cơ sở dữ liệu quốc gia, nền tảng số dùng chung quốc gia, nền tảng phục vụ quản trị, điều hành của Chính phủ, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, nền tảng tích hợp chia sẻ dữ liệu, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, trung tâm giám sát, điều hành thông minh (điểm d, đã sửa đổi);
  4. Trong hạn mức (khoản 4): xem bảng hạn mức dưới đây;
  5. Đặc thù chuyên môn, công nghệ, thị trường cung ứng (khoản 5): chỉ một cơ sở sản xuất/cung cấp; in ấn tem, biên lai, tài liệu bầu cử; di dời công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội phục vụ giải phóng mặt bằng, tái định cư, rà phá bom mìn (điểm c, đã sửa đổi); phải mua từ nhà thầu cũ hoặc hãng sản xuất để bảo đảm tương thích công nghệ, bản quyền, bảo hành; nghiên cứu thử nghiệm, bản quyền sở hữu trí tuệ; các gói thầu về quy hoạch, phục vụ hoạt động quy hoạch (điểm e, đã sửa đổi); tư vấn thiết kế cho tác giả phương án kiến trúc trúng tuyển; tu bổ di tích quốc gia, di sản thế giới…; mua sắm từ hoạt động thanh lý, giải thể, phá sản (điểm i) và hàng hóa mua qua sàn giao dịch hàng hóa (điểm k) — hai trường hợp bổ sung từ 09/9/2026;
  6. Bảo vệ bí mật nhà nước (khoản 6);
  7. Theo nghị quyết Quốc hội hoặc pháp luật ngành (khoản 7).

Điểm cần lưu ý về kỹ thuật viện dẫn: kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải chỉ đến điểm cụ thể của Điều 78 (ví dụ “điểm d khoản 5 Điều 78”), không viện dẫn chung chung “thuộc trường hợp chỉ định thầu”.

Bảng hạn mức chỉ định thầu hiện hành

Loại gói thầuHạn mức (khoản 4 Điều 78 NĐ 214/2025/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi NĐ 349/2026/NĐ-CP)
Gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án (mọi loại)Không quá 01 tỷ đồng
Gói thầu dịch vụ tư vấn thuộc dự ánKhông quá 03 tỷ đồng
Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thuộc dự ánKhông quá 05 tỷ đồng
Gói thầu mua sắm hàng hóa thuộc dự án
Gói thầu xây lắp thuộc dự án
Gói thầu hỗn hợp thuộc dự án

So với mức của Nghị định 214/2025/NĐ-CP trước khi được sửa đổi (500 triệu đồng, 800 triệu đồng và 02 tỷ đồng — áp dụng từ 04/8/2025 đến trước ngày 09/9/2026), hạn mức hiện hành tăng lần lượt gấp 2, gấp 3,75 và gấp 2,5 lần; tổng hợp đầy đủ các điểm sửa đổi xem bài hạn mức chỉ định thầu mới theo Nghị định 349/2026/NĐ-CP. Dù vậy, hạn mức chỉ là một trong chín nhóm trường hợp, không phải “giấy phép vạn năng”: gói trong hạn mức vẫn phải đáp ứng các điều kiện tại khoản 2 Điều 79 (kế hoạch được duyệt, bố trí vốn, dự toán được duyệt nếu pháp luật ngành yêu cầu) và vẫn có thể chọn hình thức cạnh tranh hơn nếu muốn.

Mua sắm không quá 100 triệu đồng: cơ chế riêng cho gói rất nhỏ

Theo khoản 4 Điều 80 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP), với gói thầu hoặc nội dung mua sắm có giá không quá 100 triệu đồng (trước ngày 09/9/2026 là 50 triệu đồng), thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định việc mua sắm bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, tự chịu trách nhiệm, không phải đáp ứng các điều kiện tại khoản 2 Điều 79, không phải thực hiện quy trình rút gọn — chỉ cần bảo đảm chế độ hóa đơn, chứng từ đầy đủ (hoặc có thể chọn làm theo quy trình rút gọn nếu muốn chặt chẽ hơn). Đây là “van xả” cho mua sắm hành chính lặt vặt, nhưng vẫn nằm trong phạm vi kiểm tra tài chính – kế toán thông thường. Hồ sơ, chứng từ cần lưu và ranh giới với hành vi chia nhỏ được phân tích tại bài mua sắm dưới 100 triệu.

Điều kiện cần đáp ứng trước khi áp dụng

Với các gói áp dụng quy trình thông thường (và các gói thuộc điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản 2, khoản 3, khoản 4, điểm a, b, c, i, k khoản 5 Điều 78 khi dùng quy trình rút gọn), khoản 2 Điều 79 Nghị định 214/2025/NĐ-CP yêu cầu đủ ba điều kiện:

  • Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt — trong đó ghi rõ hình thức chỉ định thầu, căn cứ áp dụng, quy trình dự kiến; đọc thêm bài kế hoạch lựa chọn nhà thầu là gì để đặt đúng các trường thông tin này;
  • Có kế hoạch bố trí vốn để thực hiện gói thầu (trừ trường hợp đấu thầu trước theo Điều 42 của Luật);
  • Có dự toán gói thầu được phê duyệt nếu pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực quy định phải lập dự toán.

Riêng nhóm cấp bách – khẩn cấp (khoản 1 Điều 78) được thực hiện ngay không cần đáp ứng ba điều kiện trên, nhưng phải hoàn thiện thủ tục trong 30 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện gói thầu (khoản 1 Điều 80 NĐ 214 đã sửa đổi; trước ngày 09/9/2026 là 15 ngày). Gói thuộc dự án đầu tư công đặc biệt (điểm c khoản 2 Điều 78) cũng không phải đáp ứng ba điều kiện này (khoản 2 Điều 80).

Quy trình chỉ định thầu thông thường (Điều 79)

Theo khoản 1 Điều 79 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP), quy trình thông thường áp dụng cho các gói thuộc điểm e1 khoản 2 (gói đã đăng tải thông báo mời thầu nhưng không có nhà thầu nộp hồ sơ hoặc tất cả không đáp ứng), các điểm d, đ, e, g, h khoản 5 và khoản 6 Điều 78 (nhóm đặc thù chuyên môn – công nghệ – bản quyền và bí mật nhà nước); điểm c khoản 5 (di dời hạ tầng, rà phá bom mìn) nay chuyển sang quy trình rút gọn. Trình tự năm bước theo khoản 3 Điều 79:

  1. Lập, thẩm định (nếu có), phê duyệt hồ sơ yêu cầu. Hồ sơ yêu cầu lập theo Mẫu 1A (xây lắp), 1B (hàng hóa), 1C (phi tư vấn), 1D (tư vấn), 1E (EP), 1G (EC), 1H (PC), 1I (EPC) ban hành kèm Thông tư 134/2026/TT-BTC — thay các mẫu của Thông tư 80/2025/TT-BTC (đã hết hiệu lực từ 09/9/2026); nội dung gồm thông tin gói thầu, chỉ dẫn chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất, tiêu chuẩn đánh giá năng lực – kinh nghiệm (nếu có) và kỹ thuật, cách xác định giá chỉ định thầu, điều kiện hợp đồng. Hồ sơ yêu cầu được phép nêu ký mã hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa. Không bắt buộc thẩm định hồ sơ yêu cầu; nếu có yêu cầu thẩm định thì theo Điều 135. Quy định cũ buộc chủ đầu tư ấn định trước mức tỷ lệ tiết kiệm trong hồ sơ yêu cầu; khoản 3 Điều 79 sửa đổi không còn nội dung này.
  2. Phát hành, làm rõ, sửa đổi hồ sơ yêu cầu. Chủ đầu tư xác định một nhà thầu dự kiến dựa trên quy mô, tính chất gói thầu và thông tin sơ bộ — chưa phải đánh giá năng lực ở bước này; nhà thầu phải có tư cách hợp lệ theo các điểm a, b, c, d, e, g, i khoản 1 Điều 5 của Luật (hộ kinh doanh: các điểm d, e khoản 1 và điểm a, b khoản 2 Điều 5). Hồ sơ yêu cầu được phát hành trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; việc làm rõ, sửa đổi cũng thực hiện trên Hệ thống trước thời điểm đóng thầu.
  3. Nộp, đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo. Nhà thầu nộp hồ sơ đề xuất trên Hệ thống; hồ sơ được mở sau thời điểm đóng thầu và đánh giá theo đúng tiêu chuẩn đã duyệt. Trong quá trình đánh giá, chủ đầu tư mời thương thảo, làm rõ năng lực, tiến độ, giải pháp kỹ thuật và thương thảo về giá bảo đảm giá đề nghị trúng thầu tiết kiệm, hiệu quả kinh tế. Với gói mua sắm hàng hóa hoặc gói hỗn hợp EP, PC, EPC không đủ dữ liệu tham chiếu giá theo các điểm a, c, đ, e, g khoản 2 Điều 18 (hoặc khi thấy cần thiết), chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu thuyết minh cơ cấu giá làm cơ sở thương thảo. Nhà thầu được đề nghị trúng khi: hồ sơ đề xuất hợp lệ; đáp ứng năng lực, kỹ thuật; giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt.
  4. Thẩm định (nếu có), phê duyệt, công khai kết quả. Không bắt buộc thẩm định kết quả; phê duyệt và công khai theo Điều 33 Nghị định 214/2025/NĐ-CP. Hồ sơ yêu cầu, biên bản mở thầu, báo cáo đánh giá được công khai trên Hệ thống đồng thời với thời điểm đăng tải kết quả lựa chọn nhà thầu.
  5. Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng theo Điều 34 và Điều 35.

Riêng gói thầu có yêu cầu bảo vệ bí mật nhà nước (khoản 6 Điều 78) và gói chỉ định thầu quốc tế, các bước từ lập hồ sơ yêu cầu đến công khai kết quả được thực hiện trực tiếp giữa chủ đầu tư và nhà thầu, không qua Hệ thống.

Quy trình chỉ định thầu rút gọn (Điều 80)

Theo khoản 1, khoản 2 Điều 80 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP), quy trình rút gọn áp dụng cho: nhóm cấp bách – khẩn cấp (khoản 1 Điều 78) — giao nhà thầu có khả năng thực hiện ngay, hoàn thiện thủ tục trong 30 ngày, dự thảo hợp đồng không phải gửi trên Hệ thống; và các gói thuộc điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản 2, khoản 3, khoản 4, điểm a, b, c, i, k khoản 5 Điều 78 (phải đủ điều kiện khoản 2 Điều 79, trừ gói thuộc dự án đầu tư công đặc biệt). Trình tự ba bước:

  1. Chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu dự kiến trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (gói bí mật nhà nước, chỉ định thầu quốc tế gửi trực tiếp): nêu phạm vi, nội dung công việc, thời gian, chất lượng, giá trị tương ứng; nhà thầu phải có tư cách hợp lệ như ở quy trình thông thường, kể cả quy định riêng cho hộ kinh doanh;
  2. Hoàn thiện hợp đồng, phê duyệt và công khai kết quả: hai bên thương thảo về giá bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả kinh tế — riêng gói xây lắp “tương tự” theo điểm e khoản 2 Điều 78 phải bảo đảm tiết kiệm tối thiểu 5% giá gói thầu; gói hàng hóa hoặc hỗn hợp EP, PC, EPC thiếu dữ liệu tham chiếu giá thì yêu cầu nhà thầu thuyết minh cơ cấu giá; công khai kết quả theo khoản 5 Điều 33;
  3. Ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng.

Chủ đầu tư được chuyển gói thuộc nhóm rút gọn sang quy trình thông thường (khoản 5 Điều 80). Từ 09/9/2026, gói đồng thời thuộc trường hợp áp dụng quy trình thông thường và quy trình rút gọn thì chủ đầu tư được lựa chọn một trong hai quy trình (khoản 6 Điều 80).

Bảng so sánh hai quy trình

Tiêu chíThông thường (Điều 79)Rút gọn (Điều 80)
Nhóm trường hợp áp dụngKhông có nhà thầu/tất cả không đáp ứng (điểm e1 khoản 2); đặc thù chuyên môn – công nghệ – bản quyền (điểm d→h khoản 5); bí mật nhà nước (khoản 6)Cấp bách (khoản 1); tiến độ (khoản 2, trừ điểm e1) – chiến lược (khoản 3) – hạn mức (khoản 4); điểm a, b, c, i, k khoản 5
Tài liệu trung tâmHồ sơ yêu cầu (Mẫu 1A–1D, 1E, 1G, 1H, 1I Thông tư 134/2026/TT-BTC) + hồ sơ đề xuấtDự thảo hợp đồng
Đánh giá nhà thầuTheo tiêu chuẩn trong hồ sơ yêu cầuKhông lập hồ sơ yêu cầu; xác định nhà thầu có khả năng thực hiện, tư cách hợp lệ
Thương thảo giáBảo đảm giá đề nghị trúng thầu tiết kiệm, hiệu quả kinh tế (không còn ấn định trước tỷ lệ tiết kiệm); thuyết minh cơ cấu giá khi thiếu dữ liệu tham chiếuBảo đảm tiết kiệm, hiệu quả; xây lắp “gói tương tự”: tiết kiệm ≥5%; thuyết minh cơ cấu giá khi thiếu dữ liệu tham chiếu
Điều kiện khoản 2 Điều 79Bắt buộcBắt buộc, trừ nhóm cấp bách khoản 1 và gói thuộc dự án đầu tư công đặc biệt
Thẩm địnhKhông bắt buộc (hồ sơ yêu cầu và kết quả)Không có bước thẩm định riêng
Thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc giaPhát hành, làm rõ, sửa đổi hồ sơ yêu cầu; nộp, mở hồ sơ đề xuất; công khai hồ sơ yêu cầu, biên bản mở thầu, báo cáo đánh giá cùng kết quả (trừ gói bí mật nhà nước, chỉ định thầu quốc tế)Gửi dự thảo hợp đồng (trừ nhóm cấp bách khoản 1, gói bí mật nhà nước, chỉ định thầu quốc tế); công khai kết quả

Hồ sơ yêu cầu và việc đánh giá trong chỉ định thầu thông thường

Hồ sơ yêu cầu là “trục xương sống” của quy trình thông thường, và các mẫu của Thông tư 134/2026/TT-BTC (thay Thông tư 80/2025/TT-BTC, đã hết hiệu lực từ 09/9/2026) là điểm xuất phát bắt buộc: bốn mẫu 1A–1D giữ nguyên phân loại xây lắp, hàng hóa, phi tư vấn, tư vấn và có thêm Mẫu 1E (EP), 1G (EC), 1H (PC), 1I (EPC) cho gói hỗn hợp — trước đây gói hỗn hợp phải chỉnh sửa từ mẫu hồ sơ mời thầu qua mạng. Vài quy tắc thực hành đáng nhớ:

  • Tiêu chí đánh giá theo loại gói: gói xây lắp, hàng hóa, phi tư vấn, hỗn hợp — năng lực, kinh nghiệm và kỹ thuật đánh giá theo đạt/không đạt; gói tư vấn — kỹ thuật đánh giá bằng chấm điểm;
  • Được nêu đích danh: hồ sơ yêu cầu được phép nêu ký mã hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa — điểm khác biệt căn bản so với hồ sơ mời thầu của các hình thức cạnh tranh;
  • Chỉnh sửa mẫu phải minh bạch: khi cần điều chỉnh nội dung trong mẫu hồ sơ yêu cầu, tờ trình phê duyệt phải nêu rõ nội dung chỉnh sửa và lý do (khoản 9 Điều 2 Thông tư 134/2026/TT-BTC; trừ các nội dung chỉnh theo Phụ lục 8 cho gói bí mật nhà nước, chỉ định thầu quốc tế) — người thẩm định, kiểm tra sẽ đối chiếu đúng chỗ này;
  • Đánh giá và thương thảo diễn ra song song: trong quá trình đánh giá hồ sơ đề xuất, chủ đầu tư mời nhà thầu thương thảo về giá bảo đảm giá đề nghị trúng thầu tiết kiệm, hiệu quả kinh tế (yêu cầu thuyết minh cơ cấu giá nếu là gói hàng hóa, hỗn hợp EP, PC, EPC thiếu dữ liệu tham chiếu giá), đồng thời làm rõ hoặc bổ sung nội dung chứng minh năng lực, tiến độ, giải pháp kỹ thuật;
  • Ba điều kiện trúng thầu: hồ sơ đề xuất hợp lệ; đáp ứng năng lực, kinh nghiệm, kỹ thuật; giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt.

Trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu, gói chỉ định thầu phải thể hiện đủ: căn cứ áp dụng (điểm, khoản của Điều 78), giá gói thầu và nguồn vốn, quy trình dự kiến (thông thường/rút gọn), thời gian tổ chức — thiếu một trường là thiếu cơ sở phê duyệt.

Chỉ định thầu gói xây lắp “quy mô, tính chất tương tự”: cơ chế mới đáng chú ý

Điểm e khoản 2 Điều 78 mở cơ chế: nhà thầu đã trúng gói xây lắp qua đấu thầu rộng rãi hoặc hạn chế, thực hiện đạt tiến độ – chất lượng – hiệu quả, thì trong 5 năm kể từ ngày ký hợp đồng trước có thể được chỉ định thực hiện gói xây lắp tương tự (của cùng hoặc khác chủ đầu tư); dự thảo hợp đồng được gửi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia cho chính nhà thầu đó (điểm a khoản 3 Điều 80 NĐ 214, sửa đổi, bổ sung bởi NĐ 349). Khoản 8 Điều 2 Thông tư 134/2026/TT-BTC định chuẩn “tương tự” (giữ nguyên nội dung khoản 7 Điều 2 Thông tư 80/2025/TT-BTC đã hết hiệu lực): cùng loại kết cấu và cấp công trình (hợp đồng cũ cấp cao hơn thì đạt); giá gói thầu không vượt 200% giá hợp đồng đã ký (với thành viên liên danh: so với phần công việc xây dựng đảm nhận); nhà thầu đã hoàn thành, được nghiệm thu toàn bộ công việc của hợp đồng cũ. Khi hoàn thiện hợp đồng phải thương thảo giá đạt tiết kiệm tối thiểu 5%. Đây là công cụ đẩy tiến độ hợp pháp — nhưng bộ hồ sơ chứng minh (hợp đồng cũ, biên bản nghiệm thu, xác định cấp công trình) phải chuẩn bị đầy đủ ngay từ khâu kế hoạch.

Chỉ định thầu qua mạng hay không qua mạng?

Theo điểm b khoản 11 Điều 98 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (Điều 98 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP ở khoản 1, khoản 2; khoản 11 giữ nguyên), gói thầu áp dụng chỉ định thầu vẫn thuộc các trường hợp không tổ chức đấu thầu trên Hệ thống theo khoản 5 Điều 50 của Luật (nghĩa vụ lựa chọn nhà thầu qua mạng 100% chỉ áp cho đấu thầu rộng rãi, hạn chế, chào hàng cạnh tranh trong nước). Tuy nhiên, từ 09/9/2026, Điều 79 và Điều 80 sửa đổi đưa nhiều bước của chỉ định thầu lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia:

  • Quy trình thông thường: phát hành, làm rõ, sửa đổi hồ sơ yêu cầu; nộp hồ sơ đề xuất và mở sau thời điểm đóng thầu; công khai hồ sơ yêu cầu, biên bản mở thầu, báo cáo đánh giá đồng thời với kết quả lựa chọn nhà thầu (điểm b, c, d khoản 3 Điều 79);
  • Quy trình rút gọn: gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu trên Hệ thống (điểm a khoản 3 Điều 80), trừ nhóm cấp bách khoản 1 Điều 78;
  • Ngoại lệ: gói có yêu cầu bảo vệ bí mật nhà nước và gói chỉ định thầu quốc tế thực hiện trực tiếp giữa chủ đầu tư và nhà thầu (đoạn cuối khoản 3 Điều 79).

Ngoài ra, kết quả lựa chọn nhà thầu vẫn phải công khai trên Hệ thống theo quy định, và hợp đồng điện tử được khuyến khích áp dụng cho gói chỉ định thầu (Điều 32 Thông tư 79/2025/TT-BTC).

Trường hợp chuyển tiếp cần biết

  • Chuyển tiếp theo Nghị định 349/2026/NĐ-CP — gói đã phát hành hồ sơ yêu cầu, hoặc đã gửi dự thảo hợp đồng đối với chỉ định thầu rút gọn, trước ngày 09/9/2026: tiếp tục lựa chọn nhà thầu, ký kết, quản lý hợp đồng và giải quyết kiến nghị theo Luật Đấu thầu và Nghị định 214/2025/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 165/2026/NĐ-CP, 170/2026/NĐ-CP) và được áp dụng quy định về xử lý tình huống tại Điều 16 Nghị định 349 (điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị định 349/2026/NĐ-CP);
  • Gói đã duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu nhưng đến 09/9/2026 chưa phát hành hồ sơ yêu cầu, dự thảo hợp đồng và có nội dung không phù hợp với Nghị định 349: chủ đầu tư được điều chỉnh kế hoạch đã duyệt để thực hiện theo quy định mới (điểm b khoản 2 Điều 27 Nghị định 349/2026/NĐ-CP);
  • Về mẫu hồ sơ: gói đã phát hành hồ sơ yêu cầu hoặc gửi dự thảo hợp đồng (chỉ định thầu rút gọn) trước 09/9/2026 tiếp tục theo Thông tư 79/2025/TT-BTC và Thông tư 80/2025/TT-BTC — văn bản đã hết hiệu lực nhưng vẫn áp dụng cho các gói này (khoản 1 Điều 7 Thông tư 134/2026/TT-BTC);
  • Gói chỉ định thầu rút gọn đã duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu nhưng đến 04/8/2025 chưa phê duyệt kết quả: chủ đầu tư được điều chỉnh kế hoạch để thực hiện theo Luật 90/2025 và Nghị định 214/2025 (khoản 1 Điều 144);
  • Hồ sơ yêu cầu phát hành và đã hết hạn nộp hồ sơ đề xuất trước 08/8/2025: tiếp tục theo hồ sơ yêu cầu đã phát hành; ký kết, quản lý hợp đồng theo quy định mới (khoản 2 Điều 5 Thông tư 80/2025/TT-BTC — quy định chuyển tiếp của văn bản nay đã hết hiệu lực, chỉ còn ý nghĩa với gói phát hành từ năm 2025);
  • Hồ sơ yêu cầu phát hành nhưng chưa hết hạn nộp trước 08/8/2025: được chọn tiếp tục hoặc sửa hồ sơ yêu cầu theo mẫu khi đó (khoản 3 Điều 5 Thông tư 80/2025/TT-BTC, đã hết hiệu lực).

Tình huống giả định

Tình huống 1 — gói cấp bách y tế. Giữa đợt bùng phát dịch, một bệnh viện tuyến tỉnh cần ngay vật tư xét nghiệm để duy trì hoạt động khám chữa bệnh. Đây là trường hợp điển hình của điểm d khoản 1 Điều 78 (gói cấp bách duy trì hoạt động cơ sở khám chữa bệnh): bệnh viện được giao nhà thầu có khả năng thực hiện ngay theo quy trình rút gọn dành cho nhóm khoản 1 — không phải chờ đủ ba điều kiện thông thường, không phải gửi dự thảo hợp đồng trên Hệ thống — nhưng trong 30 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện phải hoàn thiện trọn bộ thủ tục: dự thảo và hoàn thiện hợp đồng, phê duyệt, công khai kết quả (khoản 1 Điều 80 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP; trước 09/9/2026 hạn này là 15 ngày). Sai lầm hay gặp ở tình huống này không phải là “làm nhanh” mà là làm nhanh xong… quên hoàn thiện hồ sơ trong hạn 30 ngày, khiến một quyết định đúng lúc cấp bách trở thành điểm trừ khi kiểm tra.

Tình huống 2 — gói tư vấn trong hạn mức. Một ban quản lý dự án khu vực có gói thầu tư vấn giám sát trị giá 2,7 tỷ đồng thuộc dự án đầu tư công, kế hoạch lựa chọn nhà thầu trình phê duyệt sau ngày 09/9/2026. Cán bộ phụ trách lập luận: “gói không quá 03 tỷ, đủ điều kiện chỉ định thầu theo hạn mức” và đề xuất chỉ định cho đơn vị tư vấn quen. Đề xuất này không sai về hạn mức (khoản 4 Điều 78 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP, cho tư vấn thuộc dự án là 03 tỷ đồng; theo mức 800 triệu đồng trước 09/9/2026 thì gói này đã vượt hạn mức), nhưng còn thiếu ba việc: kiểm tra đủ điều kiện khoản 2 Điều 79 (kế hoạch, vốn, dự toán); cân nhắc phương án cạnh tranh hơn (Điều 29b cho phép “nâng” lên chào hàng cạnh tranh/đấu thầu rộng rãi — với dịch vụ tư vấn thông thường, tổ chức đấu thầu qua mạng hiện rất nhanh); và chuẩn bị giải trình vì sao chỉ định là phương án hiệu quả nhất. Nếu chọn chỉ định, quy trình đúng là rút gọn (thuộc khoản 4 Điều 78 — nhóm hạn mức, khoản 2 Điều 80): gửi dự thảo hợp đồng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, thương thảo giá có tiết kiệm, phê duyệt và công khai kết quả — kèm hồ sơ chứng minh năng lực của đơn vị tư vấn được đề nghị; chủ đầu tư cũng có thể chọn quy trình thông thường với hồ sơ yêu cầu theo Mẫu 1D Thông tư 134/2026/TT-BTC nếu muốn đánh giá đề xuất kỹ thuật bằng chấm điểm (khoản 5 Điều 80).

Những lỗi thường gặp

  • Dùng hạn mức cũ: viện dẫn mức 500 triệu/800 triệu/02 tỷ đồng của Nghị định 214/2025/NĐ-CP trước khi sửa đổi (hoặc các mức của Nghị định 24/2024/NĐ-CP, đã hết hiệu lực) — từ 09/9/2026, hạn mức là 01 tỷ/03 tỷ/05 tỷ đồng theo khoản 4 Điều 78 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP); ngược lại, gói đã phát hành hồ sơ yêu cầu, dự thảo hợp đồng trước ngày này vẫn thực hiện theo quy định trước đó;
  • Chọn sai quy trình: gói chỉ thuộc nhóm quy trình thông thường (ví dụ điểm d khoản 5 — tương thích công nghệ, bản quyền) lại đi rút gọn bằng dự thảo hợp đồng; hoặc gói nhóm rút gọn chuyển sang quy trình thông thường (được phép theo khoản 5 Điều 80) nhưng không lập, phát hành hồ sơ yêu cầu đúng Điều 79. Chỉ gói đồng thời thuộc cả hai nhóm mới được tự chọn quy trình (khoản 6 Điều 80);
  • Không chứng minh căn cứ áp dụng: kế hoạch chỉ ghi “chỉ định thầu” mà không chỉ rõ điểm, khoản của Điều 78 và tài liệu chứng minh kèm theo;
  • Chia nhỏ gói thầu để lọt hạn mức: hành vi bị cấm (khoản 6 Điều 16 Luật Đấu thầu) — kiểm tra rất dễ phát hiện chuỗi gói cùng tính chất, cùng thời điểm, cùng nhà thầu;
  • Bỏ qua công khai kết quả: quên đăng tải kết quả lựa chọn nhà thầu lên Hệ thống làm hồ sơ “mất dấu” khi giải trình;
  • Mô tả yêu cầu mang tính hợp thức hóa: “đo ni đóng giày” thông số cho nhà thầu định chỉ định ở các gói lẽ ra phải cạnh tranh — dấu hiệu vi phạm bảo đảm cạnh tranh, minh bạch.

Checklist trước khi trình phê duyệt

  1. Gói thầu thuộc đúng điểm, khoản nào của Điều 78? Tài liệu chứng minh đã đủ?
  2. Giá gói thầu xác định theo Điều 18 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP); nếu dùng căn cứ hạn mức — đối chiếu đúng dòng trong bảng hạn mức hiện hành (01 tỷ/03 tỷ/05 tỷ đồng)?
  3. Đủ ba điều kiện khoản 2 Điều 79 (trừ nhóm cấp bách và gói thuộc dự án đầu tư công đặc biệt)?
  4. Đã cân nhắc và ghi nhận lý do không dùng hình thức cạnh tranh hơn?
  5. Quy trình (thông thường/rút gọn) chọn đúng phân luồng của Điều 79–80; nếu gói thuộc cả hai nhóm, đã ghi rõ quy trình được chọn?
  6. Nhà thầu dự kiến: tư cách hợp lệ, không vi phạm bảo đảm cạnh tranh (Điều 6 của Luật), không trong thời gian bị cấm thầu?
  7. Kế hoạch thương thảo giá: mức tiết kiệm dự kiến (và mốc ≥5% nếu là gói xây lắp tương tự)?
  8. Đầu mối thao tác trên Hệ thống (phát hành hồ sơ yêu cầu hoặc gửi dự thảo hợp đồng, công khai kết quả) đã phân công?

Nội dung liên quan

Ngày kiểm tra pháp lý: 01/10/2026. Bài viết đối chiếu trực tiếp Điều 23 Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15 — tra cứu theo Văn bản hợp nhất số 74/VBHN-VPQH), các Điều 78, 79, 80, 98, 144 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 165/2026/NĐ-CP, Nghị định số 170/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 và Nghị định số 349/2026/NĐ-CP ngày 09/9/2026 — tra cứu theo Văn bản hợp nhất số 36/2026/VBHN-NĐ-BTC ngày 23/9/2026), Điều 4, 5, 6, 27 Nghị định số 349/2026/NĐ-CP, Điều 2, 6, 7 Thông tư số 134/2026/TT-BTC và Điều 2, Điều 5 Thông tư số 80/2025/TT-BTC (đã hết hiệu lực từ 09/9/2026, chỉ dùng để so sánh và chuyển tiếp). Nội dung mang tính tham khảo; việc áp dụng cho gói thầu cụ thể cần đối chiếu đầy đủ điều kiện và quy định hiện hành tại thời điểm thực hiện. Viện tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ và ôn thi; chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu do cơ quan, kỳ thi có thẩm quyền cấp theo quy định.

Làm đúng chỉ định thầu ngay từ khâu kế hoạch

Chỉ định thầu là hình thức “dễ làm nhanh, khó làm đúng” — sai một bước viện dẫn có thể kéo theo cả chuỗi hệ quả khi kiểm tra. Nếu bạn muốn luyện kỹ năng lập kế hoạch, chọn quy trình và chuẩn bị hồ sơ chỉ định thầu qua tình huống thực tế, tham khảo khóa học bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu, xem lịch khai giảng hoặc liên hệ để được tư vấn.

VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
Hotline: 0904 889 859
Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn

Bài viết liên quan

Các bài viết cùng nhóm chủ đề để anh/chị tham khảo thêm trước khi lựa chọn khóa học hoặc dịch vụ phù hợp.