daotao@viendaotaocanbo.edu.vn 0904 889 859 – Ms Hoa Thứ 2 - Thứ 7: 07:30 - 17:30 --/--/---- · --:--:--

Lựa chọn tư vấn cá nhân: quy trình thông thường, rút gọn, điều khoản tham chiếu, lý lịch khoa học và Mẫu 6C

Lựa chọn tư vấn cá nhân là thủ tục thuê một chuyên gia hoặc nhóm chuyên gia thực hiện gói thầu dịch vụ tư vấn theo phương pháp giá cố định. Bài viết hướng dẫn ngưỡng 300 triệu đồng, quy trình rút gọn và thông thường theo Điều 73–77 Nghị định 214, cách lập điều khoản tham chiếu, lý lịch khoa học và biểu mẫu Mẫu 6C Thông tư 79/2025/TT-BTC.

Lựa chọn tư vấn cá nhân
Minh họa nội dung bài viết và hoạt động đào tạo, tư vấn của Viện.
Mục lục bài viết

Lựa chọn tư vấn cá nhân là thủ tục chủ đầu tư dùng để thuê một chuyên gia hoặc một nhóm chuyên gia (không phải doanh nghiệp tư vấn) thực hiện gói thầu dịch vụ tư vấn, theo phương pháp giá cố định trên cơ sở năng lực và kinh nghiệm (Điều 73 Nghị định 214/2025/NĐ-CP). Gói có giá không quá 300 triệu đồng đi quy trình rút gọn: gửi thư mời tối thiểu 03 tư vấn cá nhân, cho tối thiểu 03 ngày làm việc chuẩn bị hồ sơ lý lịch khoa học. Gói trên 300 triệu đồng đi quy trình thông thường: đăng tải thông báo mời thầu kèm điều khoản tham chiếu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, tối thiểu 05 ngày làm việc. Biểu mẫu dùng chung là Mẫu số 6C Thông tư 79/2025/TT-BTC.

Nhiều ban quản lý dự án, sở, bệnh viện, trường đại học chỉ cần một người: một luật sư rà soát hợp đồng, một chuyên gia kinh tế lập đề án, một nhóm ba chuyên gia viết báo cáo đánh giá. Thuê cả công ty tư vấn thì không cần, còn “mời người quen” thì sai thủ tục. Hồ sơ hay vướng ở kế hoạch ghi sai hình thức, điều khoản tham chiếu sơ sài, lý lịch khoa học thiếu bằng cấp, hoặc chỉ trưởng nhóm ký hợp đồng.

Bài viết này hướng dẫn chủ đầu tư, ban quản lý dự án và các chuyên gia tham dự về toàn bộ quy trình lựa chọn tư vấn cá nhân: ngưỡng 300 triệu đồng, điều khoản tham chiếu, quy trình thông thường và rút gọn, đánh giá lý lịch khoa học, thương thảo, hợp đồng và cách điền từng biểu mẫu của Mẫu 6C. Căn cứ là Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (Văn bản hợp nhất số 74), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) tra cứu qua Văn bản hợp nhất số 36/2026 và Thông tư 79/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Lựa chọn tư vấn cá nhân
Ảnh minh họa: lựa chọn tư vấn cá nhân.

Lựa chọn tư vấn cá nhân là gì?

Nghị định 214 (đã sửa đổi) dành Mục 2 “Nhà thầu là cá nhân” của Chương IV (gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn) cho thủ tục này, gồm Điều 73 đến Điều 77. Khoản 1 Điều 73 đặt ba quy tắc nền:

  • Tư vấn cá nhân có thể là một người hoặc một nhóm chuyên gia. Nhóm thì “các chuyên gia cử đại diện để giao dịch với chủ đầu tư”.
  • Nhóm trúng thầu thì “tất cả các thành viên trong nhóm chuyên gia phải trực tiếp ký hợp đồng với chủ đầu tư”.
  • Phương pháp giá cố định “trên cơ sở năng lực và kinh nghiệm”: giá gói thầu được ấn định trước, các chuyên gia cạnh tranh bằng lý lịch khoa học và đề xuất kỹ thuật (nếu có), không cạnh tranh bằng giá.

Định nghĩa ngắn để dùng trong tờ trình: lựa chọn tư vấn cá nhân là quy trình chọn một chuyên gia hoặc nhóm chuyên gia thực hiện gói thầu dịch vụ tư vấn, trong đó điều khoản tham chiếu thay cho hồ sơ mời thầu, hồ sơ lý lịch khoa học thay cho hồ sơ dự thầu, và người có lý lịch khoa học tốt nhất, đáp ứng điều khoản tham chiếu, giá không vượt giá gói thầu được xếp hạng thứ nhất.

Khoản 2 Điều 60 Luật Đấu thầu là gốc của định nghĩa này: nhà thầu tư vấn là cá nhân được đề nghị trúng thầu khi “có hồ sơ lý lịch khoa học, đề xuất kỹ thuật (nếu có) tốt nhất và đáp ứng yêu cầu của điều khoản tham chiếu” và “có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được phê duyệt”.

Hình thức lựa chọn nhà thầu tư vấn cá nhân ghi thế nào trong kế hoạch?

Khoản 1 Điều 20 Luật không liệt kê “tư vấn cá nhân” như một hình thức riêng. Cách ghi được hướng dẫn tại ghi chú (6) Bảng số 3 của Mẫu số 02A (tờ trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu):

Đối với lựa chọn nhà thầu tư vấn cá nhân, ghi rõ lựa chọn tư vấn cá nhân thông thường hoặc lựa chọn tư vấn cá nhân quy trình rút gọn theo quy định tại khoản 2 Điều 73 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.

(Trích ghi chú (6) Mẫu số 02A ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC)

Cột “Hình thức lựa chọn nhà thầu” vì vậy ghi “Lựa chọn tư vấn cá nhân thông thường” hoặc “Lựa chọn tư vấn cá nhân quy trình rút gọn”, kèm trong nước/quốc tế, qua mạng/không qua mạng như khoản 4 Điều 39 Luật yêu cầu. Kế hoạch do chủ đầu tư tự lập, phê duyệt; thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã bãi bỏ từ ngày 01/7/2025. Cách lập bảng gói thầu có ở bài hướng dẫn lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu từng bước.

Tư vấn cá nhân khác nhà thầu tư vấn là tổ chức ở đâu?

Tiêu chíTư vấn cá nhân (Điều 73–77 Nghị định 214)Nhà thầu tư vấn là tổ chức
Tư cách hợp lệKhoản 3 Điều 5 Luật: năng lực hành vi dân sự đầy đủ; chứng chỉ chuyên môn khi pháp luật có quy định; không bị cấm tham dự thầu; không bị truy cứu trách nhiệm hình sựKhoản 1 Điều 5 Luật: đăng ký thành lập, hạch toán độc lập, bảo đảm cạnh tranh…
Tài liệu mời / hồ sơ nộpĐiều khoản tham chiếu / lý lịch khoa học, đề xuất kỹ thuật (nếu có)E-HSMT Mẫu 6A / E-HSDT gồm đề xuất kỹ thuật và tài chính
Phương pháp đánh giáGiá cố địnhMột trong bốn phương pháp tại Điều 59 Luật
Bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồngKhông áp dụng với gói tư vấn (khoản 2 Điều 14; điểm a khoản 2 Điều 68 Luật)
Ký hợp đồng khi là nhómMọi thành viên nhóm trực tiếp ký (khoản 1 Điều 73)Mọi thành viên liên danh ký (khoản 3 Điều 67 Luật)

Mẫu 6A và 6B đều ghi: kinh nghiệm của chuyên gia “với vai trò tư vấn cá nhân … chỉ được tính vào kinh nghiệm làm việc của bản thân chuyên gia, không tính vào kinh nghiệm thực hiện hợp đồng của nhà thầu”. Hợp đồng chuyên gia ký với tư cách cá nhân không “cộng” vào năng lực của công ty nơi người đó làm việc.

Căn cứ pháp lý hiện hành

  • Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (Văn bản hợp nhất số 74): Điều 5 (tư cách hợp lệ), Điều 8 (đăng tải), Điều 16 (hành vi bị cấm), Điều 39 (kế hoạch), Điều 59, 60 (đánh giá, xét duyệt trúng thầu gói tư vấn), Điều 64, 65, 68 (hợp đồng).
  • Nghị định 214/2025/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026): Điều 18 (giá gói thầu), Điều 21, Điều 23 (tài khoản), Điều 73–77, điểm b khoản 11 Điều 98 (không qua mạng), Điều 118, 120 (tạm ứng, thanh toán).
  • Thông tư 79/2025/TT-BTC (hiệu lực từ 04/8/2025): điểm c khoản 6 Điều 4, Điều 5, 7, 18, khoản 1 Điều 32 và Mẫu số 6C “Biểu mẫu dành cho tư vấn cá nhân”.

Điều 73–77 không bị Nghị định 349/2026/NĐ-CP sửa đổi; Văn bản hợp nhất 36/2026 không có chú thích sửa đổi ở năm điều này. Thông tư 134/2026/TT-BTC không có biểu mẫu riêng cho tư vấn cá nhân. Tổng quan về Thông tư 79 có ở bài Thông tư 79/2025/TT-BTC.

Phân biệt quy trình lựa chọn
Ảnh minh họa: phân biệt quy trình lựa chọn.

Ngưỡng 300 triệu đồng: quy trình thông thường hay tư vấn cá nhân rút gọn?

Khoản 2 Điều 73 chia theo giá gói thầu: “không quá 300 triệu đồng” theo quy trình rút gọn (Điều 76, 77); “trên 300 triệu đồng” theo quy trình thông thường (Điều 74, 75). Đúng 300 triệu đồng vẫn đi rút gọn.

Nội dungThông thường (trên 300 triệu đồng)Rút gọn (không quá 300 triệu đồng)
Điều khoản tham chiếuLập, phê duyệt theo Điều 74, phê duyệt trên Hệ thống (khoản 1 Điều 18 Thông tư 79)Như Điều 74 (khoản 1 Điều 76)
Cách mờiĐăng tải thông báo mời thầu kèm điều khoản tham chiếu trên Hệ thốngPhê duyệt danh sách tối thiểu 03 người, gửi thư mời kèm điều khoản tham chiếu
Thời gian chuẩn bị lý lịch khoa họcTối thiểu 05 ngày làm việcTối thiểu 03 ngày làm việc
Nơi nộpTrên Hệ thốngNộp cho chủ đầu tư theo thời hạn, địa chỉ ghi trong thư mời
Làm rõ, sửa đổiMốc 03/02/03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầuKhông quy định riêng
Qua mạngCó (khoản 1, 2 Điều 75)Không (điểm b khoản 11 Điều 98)
Đánh giá, thương thảo, phê duyệt, ký hợp đồng, đăng tải kết quảTheo khoản 3–6 Điều 75 (khoản 3 Điều 77 dẫn chiếu cho rút gọn)

Khác biệt thực chất của rút gọn là mời có chọn lọc và không nộp qua Hệ thống; phần đánh giá, thương thảo, phê duyệt và công khai kết quả giống hệt quy trình thông thường.

Xác định giá gói thầu dịch vụ tư vấn cá nhân

Vì là giá cố định, giá gói thầu chính là con số chuyên gia sẽ nhận nên phải tính đủ ngay từ kế hoạch. Khoản 1 Điều 18 Nghị định 214 yêu cầu giá gói thầu tính đủ “kể cả chi phí dự phòng…, phí, lệ phí và thuế”; điểm b khoản 2 Điều 18 nêu căn cứ cho dịch vụ tư vấn: “nội dung và phạm vi công việc, số lượng chuyên gia, thời gian thực hiện, năng lực, kinh nghiệm của chuyên gia tư vấn, mức lương chuyên gia theo quy định của pháp luật (nếu có) và các yếu tố khác”.

Minh họa (số liệu giả định): gói lập đề án chuyển đổi số cho một sở, nhóm 3 chuyên gia trong 4 tháng.

Khoản mụcCách tính (giả định)Thành tiền
Chủ nhiệm đề án3,0 tháng-người × 45 triệu đồng135 triệu đồng
Chuyên gia công nghệ thông tin3,5 tháng-người × 35 triệu đồng122,5 triệu đồng
Chuyên gia tài chính2,0 tháng-người × 35 triệu đồng70 triệu đồng
Chi phí khác (khảo sát, hội thảo, in ấn)Dự kiến theo khối lượng42,5 triệu đồng
Dự phòngKhoảng 5%18,5 triệu đồng
Giá gói thầu (đã gồm thuế, phí)388,5 triệu đồng → quy trình thông thường

Đơn giá tháng-người chỉ để minh họa. Khi có văn bản quy định mức lương chuyên gia tư vấn trong nước, đơn vị áp dụng văn bản đó; khi chưa có, nên lưu căn cứ (hợp đồng tương tự, báo giá, khảo sát thù lao) trong hồ sơ trình kế hoạch.

Không chia nhỏ gói để lọt ngưỡng rút gọn

Điểm l khoản 6 Điều 16 Luật cấm “chia nhỏ dự án, dự toán mua sắm thành các gói thầu nhằm mục đích chỉ định thầu; chia dự án, dự toán mua sắm nhằm hạn chế sự tham gia của các nhà thầu”. Rút gọn chỉ mời tối thiểu 03 người do chủ đầu tư chọn, nên tách một phạm vi tư vấn liền mạch thành hai gói dưới 300 triệu đồng có rủi ro bị xem là chia gói để hạn chế sự tham gia. Việc chia gói phải có căn cứ tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện (khoản 4 Điều 37 Luật).

Chỉ định thầu tư vấn cá nhân và gói không quá 100 triệu đồng

Gợi ý tìm kiếm “chỉ định thầu tư vấn cá nhân” xuất hiện khá nhiều. Theo cách hiểu của chúng tôi:

  • Điểm a khoản 3 Điều 80 Nghị định 214 nêu tư cách hợp lệ của nhà thầu được chỉ định thầu theo khoản 1 Điều 5 Luật (tổ chức), hộ kinh doanh và riêng cá nhân chào sản phẩm đổi mới sáng tạo; không nhắc tới tư vấn cá nhân. Với gói thuê chuyên gia, cách an toàn là đi đúng Điều 73–77. Hạn mức 03 tỷ đồng cho tổ chức tư vấn được phân tích tại bài chỉ định thầu tư vấn.
  • Khoản 4 Điều 80 cho phép gói hoặc nội dung mua sắm có giá không quá 100 triệu đồng được thủ trưởng cơ quan, đơn vị tự quyết định, bảo đảm hóa đơn, chứng từ. Văn bản không nói rõ khoản này có thay được Điều 76, 77 hay không; nên xin ý kiến cơ quan quản lý cấp trên trước khi áp dụng.
Chuẩn bị điều khoản tham chiếu
Ảnh minh họa: chuẩn bị điều khoản tham chiếu.

Điều khoản tham chiếu: nội dung bắt buộc và cách lập

Điều khoản tham chiếu là tài liệu duy nhất chủ đầu tư phát hành cho tư vấn cá nhân, đóng vai trò hồ sơ mời thầu. Khoản 1 Điều 74 Nghị định 214 liệt kê sáu nội dung: (a) mô tả tóm tắt dự án, dự toán mua sắm; (b) yêu cầu về phạm vi, khối lượng, chất lượng, thời gian thực hiện; (c) yêu cầu về năng lực, trình độ của chuyên gia; (d) điều kiện và địa điểm thực hiện hợp đồng; (đ) giá gói thầu theo phương pháp giá cố định; (e) nội dung cần thiết khác.

Khoản 2 Điều 74: “Căn cứ tài liệu do tổ chuyên gia trình, chủ đầu tư xem xét, phê duyệt điều khoản tham chiếu.” Kể cả gói rút gọn vẫn phải có tổ chuyên gia lập điều khoản tham chiếu, rồi lập báo cáo đánh giá (khoản 3 Điều 75).

Mẫu số 03 “Điều khoản tham chiếu” trong Mẫu 6C

Mẫu số 03 (scan đính kèm)
ĐIỀU KHOẢN THAM CHIẾU(1)
“Điều khoản tham chiếu” bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
I. Giới thiệu:
1. Mô tả khái quát về dự án/dự toán mua sắm và gói thầu.
2. Giá gói thầu (theo phương pháp giá cố định).
3. Thời gian thực hiện gói thầu
II. Phạm vi công việc:
1. Yêu cầu về phạm vi, khối lượng, chất lượng gói thầu.
2. Các điều kiện và địa điểm thực hiện hợp đồng.
III. Nhân sự:
Yêu cầu về năng lực, trình độ của chuyên gia tư vấn.
IV. Báo cáo và thời gian thực hiện:
Các báo cáo phải nộp và tiến độ nộp báo cáo.
V. Các nội dung cần thiết khác (nếu có)
Ghi chú:
(1) Chủ đầu tư căn cứ quy mô, tính chất dự án, gói thầu để xây dựng điều khoản tham chiếu theo Mẫu số 03.

(Trích Mẫu số 03, Mẫu số 6C ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC)

Khung chỉ là đề mục; từng mục phải viết đủ cụ thể để tổ chuyên gia có căn cứ chấm.

Mục trong mẫuNội dung mẫu yêu cầu (trích)Cách điền / ví dụ điền (giả định)
I.1“Mô tả khái quát về dự án/dự toán mua sắm và gói thầu.”Tên dự án/dự toán, quyết định phê duyệt, mục tiêu, lý do thuê chuyên gia.
I.2“Giá gói thầu (theo phương pháp giá cố định).”Đúng số trong kế hoạch, ghi rõ đã gồm thuế, phí: “180.000.000 đồng (đã bao gồm thuế, phí, lệ phí và dự phòng)”.
I.3“Thời gian thực hiện gói thầu”Khớp kế hoạch: “03 tháng kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực”.
II.1“Yêu cầu về phạm vi, khối lượng, chất lượng gói thầu.”Sản phẩm đầu ra đo được: “Rà soát 02 dự thảo hợp đồng thi công, 01 E-HSMT; lập báo cáo ý kiến pháp lý; dự tối đa 04 buổi thương thảo”. Tránh câu “tư vấn theo yêu cầu của chủ đầu tư”.
II.2“Các điều kiện và địa điểm thực hiện hợp đồng.”Nơi làm việc, tài liệu chủ đầu tư cung cấp, chi phí đi lại do ai chịu.
III“Yêu cầu về năng lực, trình độ của chuyên gia tư vấn.”Từng vị trí: “tốt nghiệp đại học luật; tối thiểu 07 năm tư vấn hợp đồng xây dựng; tối thiểu 03 công việc rà soát hợp đồng thi công trong 05 năm gần nhất”; kèm cách chấm.
IV“Các báo cáo phải nộp và tiến độ nộp báo cáo.”“Báo cáo rà soát hợp đồng sau 03 tuần; báo cáo rà soát E-HSMT sau 05 tuần; báo cáo tổng hợp khi kết thúc”. Mốc báo cáo nên trùng mốc thanh toán.
V“Các nội dung cần thiết khác (nếu có)”Có yêu cầu đề xuất kỹ thuật hay không, bảo mật, quyền sở hữu sản phẩm, tài liệu phải đính kèm.

Viết yêu cầu nhân sự sao cho không hạn chế cạnh tranh

Khoản 3 Điều 44 Luật cấm hồ sơ mời thầu “nêu điều kiện dẫn đến làm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu”. Theo cách hiểu của chúng tôi, điều khoản tham chiếu đóng vai trò hồ sơ mời thầu nên cũng theo tinh thần này. Các điều kiện thường bị xem là “may đo”: đã từng làm việc cho chính chủ đầu tư; học vị cao hơn mức công việc cần; kinh nghiệm ở đúng một địa bàn; chứng chỉ mà pháp luật không bắt buộc.

Văn bản không quy định thang điểm chấm lý lịch khoa học. Viện gợi ý công bố ngay trong mục III một bảng tiêu chí, ví dụ: trình độ chuyên môn (20 điểm), số năm kinh nghiệm (30 điểm), số công việc tương tự trong 05 năm gần nhất (40 điểm), ngoại ngữ, kỹ năng đặc thù (10 điểm), kèm mức điểm tối thiểu.

Nếu ban quản lý dự án đang lập điều khoản tham chiếu cho gói thầu dịch vụ tư vấn cá nhân mà chưa chắc yêu cầu nhân sự có bị coi là hạn chế cạnh tranh hay không, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được rà soát dự thảo và tư vấn trình tự lựa chọn. Thông tin dịch vụ có tại trang dịch vụ tư vấn hồ sơ đấu thầu.

Tổ chức đánh giá chuyên gia
Ảnh minh họa: tổ chức đánh giá chuyên gia.

Quy trình lựa chọn tư vấn cá nhân thông thường (gói trên 300 triệu đồng)

  1. Kế hoạch ghi “lựa chọn tư vấn cá nhân thông thường”, qua mạng; đăng tải chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành (khoản 4 Điều 8 Luật).
  2. Phê duyệt điều khoản tham chiếu trên Hệ thống (Điều 74; khoản 1 Điều 18 Thông tư 79).
  3. Đăng tải thông báo mời thầu kèm điều khoản tham chiếu, nêu thời hạn nhận lý lịch khoa học, tối thiểu 05 ngày làm việc (khoản 1 Điều 75).
  4. Tư vấn cá nhân nộp lý lịch khoa học, đề xuất kỹ thuật (nếu có) trên Hệ thống (khoản 2 Điều 75).
  5. Tổ chuyên gia đánh giá, lập báo cáo trình chủ đầu tư (khoản 3 Điều 75).
  6. Thương thảo với người xếp hạng thứ nhất, lập biên bản có chữ ký hai bên (khoản 4 Điều 75).
  7. Phê duyệt kết quả, ký hợp đồng (khoản 5 Điều 75), đăng tải kết quả chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt (khoản 6 Điều 75; điểm a khoản 1, khoản 4 Điều 8 Luật).

Thao tác của chủ đầu tư trên Hệ thống có ở bài chủ đầu tư thao tác trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

Làm rõ và sửa đổi điều khoản tham chiếu

Khoản 1 Điều 75 Nghị định 214 và Điều 18 Thông tư 79 đặt ba mốc, tính trước ngày có thời điểm đóng thầu: tư vấn cá nhân gửi đề nghị làm rõ tối thiểu 03 ngày làm việc; chủ đầu tư trả lời tối thiểu 02 ngày làm việc; quyết định sửa đổi kèm điều khoản tham chiếu sửa đổi đăng tải tối thiểu 03 ngày làm việc. Nội dung làm rõ “không được trái với nội dung” đã duyệt; nếu làm rõ dẫn tới phải sửa thì đi thủ tục sửa đổi (điểm c khoản 3 Điều 18 Thông tư 79). Vì thời gian chuẩn bị tối thiểu chỉ 05 ngày làm việc, sửa đổi sát ngày đóng thầu thường kéo theo gia hạn thời điểm đóng thầu.

Đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học và xếp hạng

Khoản 3 Điều 75 có ba lớp đánh giá:

  1. Tư cách hợp lệ theo khoản 3 Điều 5 Luật: năng lực hành vi dân sự đầy đủ “theo quy định pháp luật của nước mà cá nhân đó là công dân”; chứng chỉ chuyên môn phù hợp khi pháp luật có quy định; không đang bị cấm tham dự thầu; không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
  2. Đáp ứng điều khoản tham chiếu: lý lịch khoa học và đề xuất kỹ thuật (nếu có) được đánh giá “căn cứ nội dung của điều khoản tham chiếu”.
  3. Xếp hạng: người có lý lịch khoa học và đề xuất kỹ thuật “tốt nhất, đáp ứng yêu cầu của điều khoản tham chiếu” xếp thứ nhất.

Với phương pháp giá cố định, điểm b khoản 2 Điều 59 Luật chỉ xếp thứ nhất nhà thầu có giá dự thầu sau giảm giá “không vượt giá gói thầu và có điểm kỹ thuật cao nhất”. Tệp đính kèm lý lịch khoa học không mở được, bị lỗi hoặc đặt mật khẩu thì “không được xem xét, đánh giá” (khoản 3 Điều 5 Thông tư 79); nên nhắc điều này trong điều khoản tham chiếu.

Thương thảo, phê duyệt và công khai kết quả

Khoản 4 Điều 75: thương thảo “theo nội dung của điều khoản tham chiếu đã được phê duyệt bao gồm nội dung về phạm vi công việc, tiến độ thực hiện công việc, yêu cầu về báo cáo công việc, chi phí tư vấn, giá hợp đồng”; biên bản “phải được chủ đầu tư và tư vấn cá nhân ký xác nhận”. Điều 75 không nói trường hợp thương thảo không thành; theo cách hiểu của chúng tôi, có thể vận dụng khoản 4 Điều 71 Nghị định 214 (mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo). Cấu trúc biên bản xem bài thương thảo hợp đồng trong đấu thầu.

Quyết định phê duyệt căn cứ báo cáo đánh giá và kết quả thương thảo; hợp đồng phải phù hợp quyết định phê duyệt, biên bản thương thảo, điều khoản tham chiếu (khoản 5 Điều 75). Điều 75 không nêu bước thẩm định kết quả, trong khi điểm a khoản 1 Điều 136 Nghị định 214 có nguyên tắc chung “kết quả lựa chọn nhà thầu được thẩm định trước khi phê duyệt”. Theo cách hiểu của chúng tôi, đơn vị nên giao một bộ phận không tham gia đánh giá rà soát trước khi trình ký (xem bài thẩm định và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu). Thông báo kết quả “phải nêu lý do nhà thầu không trúng thầu” (khoản 3 Điều 60 Luật); người không được chọn có quyền kiến nghị (khoản 1 Điều 89 Luật).

Quy trình tư vấn cá nhân rút gọn (gói không quá 300 triệu đồng)

  1. Kế hoạch ghi “lựa chọn tư vấn cá nhân quy trình rút gọn”, không qua mạng; vẫn đăng tải kế hoạch trên Hệ thống.
  2. Lập, phê duyệt điều khoản tham chiếu như Điều 74 (khoản 1 Điều 76).
  3. Phê duyệt danh sách tối thiểu 03 tư vấn cá nhân được gửi thư mời (khoản 2 Điều 76).
  4. Gửi thư mời kèm điều khoản tham chiếu, nêu rõ thời hạn và địa chỉ nhận hồ sơ, tối thiểu 03 ngày làm việc (khoản 1 Điều 77).
  5. Nhận lý lịch khoa học, đề xuất kỹ thuật (nếu có) tại địa chỉ ghi trong thư mời (khoản 2 Điều 77).
  6. Đánh giá, thương thảo, phê duyệt, ký hợp đồng, đăng tải kết quả như khoản 3–6 Điều 75 (khoản 3 Điều 77).

Lập danh sách và thư mời

Nghị định không quy định cách chọn người vào danh sách. Theo cách hiểu của chúng tôi, danh sách nên có căn cứ ghi lại được: người đã làm tốt công việc tương tự, giới thiệu của hội nghề nghiệp, cơ sở đào tạo, người đã có tên trên Hệ thống; không đưa vào người có quan hệ gia đình với lãnh đạo chủ đầu tư hay thành viên tổ chuyên gia. Không tìm đủ 03 người thì cân nhắc chuyển sang quy trình thông thường.

Thông tư 79 không có mẫu thư mời. Khoản 1 Điều 77 chỉ bắt buộc nêu “thời hạn và địa chỉ nhận hồ sơ lý lịch khoa học”. Viện gợi ý thêm: tên gói thầu, số quyết định phê duyệt điều khoản tham chiếu, danh mục tài liệu phải nộp (đơn, lý lịch khoa học theo Mẫu số 04, bản chụp bằng cấp, chứng chỉ), cách nộp, đầu mối giải đáp; lưu bằng chứng ngày gửi để chứng minh đủ 03 ngày làm việc. Hợp đồng của gói rút gọn được khuyến khích ký dưới dạng hợp đồng điện tử (khoản 1 Điều 32 Thông tư 79).

Chuẩn bị hồ sơ tư vấn
Ảnh minh họa: chuẩn bị hồ sơ tư vấn.

Mẫu 6C Thông tư 79/2025/TT-BTC: bốn biểu mẫu dành cho tư vấn cá nhân

Điểm c khoản 6 Điều 4 Thông tư 79: “Mẫu số 6C được sử dụng để lập các biểu mẫu dành cho tư vấn cá nhân.” Mẫu mở đầu bằng thông tin gói thầu lấy từ E-TBMT (số hiệu gói thầu và số E-TBMT, tên gói thầu, dự án/dự toán mua sắm, ngày phát hành, quyết định ban hành), sau đó là bốn biểu mẫu:

Biểu mẫuTênHình thứcAi lập
Mẫu số 01Đơn dự thầuWebform trên Hệ thốngTư vấn cá nhân
Mẫu số 02Văn bản thỏa thuận (đối với nhóm tư vấn cá nhân)Scan đính kèmCác chuyên gia trong nhóm
Mẫu số 03Điều khoản tham chiếuScan đính kèmChủ đầu tư
Mẫu số 04Lý lịch khoa họcScan đính kèmTừng chuyên gia

Mẫu 6C không có mẫu hợp đồng. Phần hợp đồng xem mục “Hợp đồng tư vấn cá nhân” bên dưới.

Mẫu số 01: Đơn dự thầu của tư vấn cá nhân

Sau khi nghiên cứu điều khoản tham chiếu, tôi/chúng tôi:
– Tên nhà thầu: ___ [Hệ thống tự động trích xuất tên của tư vấn cá nhân và mã số thuế] cam kết thực hiện gói thầu ____ [Hệ thống tự động trích xuất] số E-TBMT:___ [Hệ thống tự động trích xuất] theo đúng yêu cầu nêu trong điều khoản tham chiếu với giá dự thầu (tổng số tiền) là ____ [Hệ thống tự động trích xuất].
Ngoài ra, tôi/chúng tôi tự nguyện giảm giá dự thầu với tỷ lệ phần trăm giảm giá là____ [ghi tỷ lệ giảm giá, nếu có].
Giá dự thầu sau khi trừ đi giá trị giảm giá là: _____ [Hệ thống tự động tính] (đã bao gồm toàn bộ thuế, phí, lệ phí (nếu có)).
Chúng tôi cam kết:
1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
2. Có chứng chỉ chuyên môn phù hợp trong trường hợp pháp luật có quy định;
3. Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu […];
4. Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Ghi chú:
(1) Đơn dự thầu được ký bằng chữ ký số của nhà thầu khi nhà thầu nộp hồ sơ lý lịch khoa học.

(Trích Mẫu số 01, Mẫu số 6C ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC)

Bốn cam kết trùng bốn điều kiện tư cách hợp lệ tại khoản 3 Điều 5 Luật. Chuyên gia cần chú ý:

  • Mã số thuế cá nhân được Hệ thống trích xuất cùng tên nhà thầu, nên tài khoản phải khai đúng mã số thuế.
  • Giá dự thầu đã gồm toàn bộ thuế, phí, lệ phí. Chuyên gia nên tính trước nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân theo pháp luật về thuế; sau khi trúng thầu không có khoản cộng thêm ngoài giá đã chào.
  • Chữ ký số: đơn ký bằng chữ ký số khi nộp; mỗi cá nhân phải đăng ký sử dụng chứng thư số trên Hệ thống (khoản 2 Điều 7 Thông tư 79).

Mẫu số 02: Văn bản thỏa thuận của nhóm tư vấn cá nhân

Nhóm chuyên gia dùng văn bản thỏa thuận này, không phải thỏa thuận liên danh của tổ chức. Phần lõi:

2. Các thành viên cam kết không thành viên nào được tham gia độc lập hoặc thành lập nhóm tư vấn với cá nhân khác để tham gia gói thầu này. Trường hợp trúng thầu, các thành viên cùng ký hợp đồng và không thành viên nào có quyền từ chối thực hiện các trách nhiệm và nghĩa vụ đã quy định trong hợp đồng. Trường hợp thành viên của nhóm tư vấn cá nhân từ chối hoàn thành trách nhiệm và nghĩa vụ của mình thì thành viên đó bị xử lý như sau:
– Bồi thường thiệt hại cho các thành viên trong nhóm tư vấn cá nhân;
– Bồi thường thiệt hại cho Chủ đầu tư theo quy định nêu trong hợp đồng;
– Hình thức xử lý khác ____ [ghi rõ hình thức xử lý khác].
Điều 2. Phân công trách nhiệm
[…] Phân công ____ [ghi tên chuyên gia] làm thành viên đứng đầu nhóm tư vấn cá nhân, đại diện cho nhóm tư vấn cá nhân trong những phần việc sau:
– Sử dụng tài khoản, chứng thư số cá nhân để nộp lý lịch khoa học cho cả nhóm.
[…]
– Tham gia quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;
– Ký đơn kiến nghị trong trường hợp nhóm tư vấn cá nhân có kiến nghị;
– Các công việc khác trừ việc ký kết hợp đồng ____ [ghi rõ nội dung các công việc khác (nếu có)].

(Trích khoản 2 Điều 1 và Điều 2, Mẫu số 02, Mẫu số 6C ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC)

Cách điền và lưu ý:

  • Phần đầu ghi từng chuyên gia: họ tên, số CCCD/hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, mã số thuế, địa chỉ, điện thoại.
  • Trưởng nhóm dùng tài khoản và chứng thư số của mình nộp lý lịch khoa học cho cả nhóm; các thành viên khác vẫn có lý lịch khoa học riêng theo Mẫu số 04.
  • “Trừ việc ký kết hợp đồng”: trưởng nhóm đại diện mọi giao dịch nhưng không ký hợp đồng thay nhóm, khớp khoản 1 Điều 73 Nghị định 214.
  • Hiệu lực chấm dứt khi thanh lý hợp đồng, các thành viên cùng thỏa thuận chấm dứt, nhóm không trúng thầu hoặc gói thầu bị hủy (Điều 3 Mẫu số 02).

Mẫu không có phần chia thù lao. Theo cách hiểu của chúng tôi, nhóm nên lập thêm thỏa thuận nội bộ về việc này, vì chủ đầu tư thanh toán theo hợp đồng chung.

Mẫu số 04: Lý lịch khoa học

Mục trong mẫuNội dung mẫu yêu cầu (trích)Cách điền / ví dụ điền (giả định)
I. Thông tin cá nhânHọ và tên, ngày sinh, giới tính, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nơi ở hiện nay, quốc tịch, dân tộc, số CCCD/hộ chiếu, mã số thuế, điện thoại, emailKhớp tài khoản trên Hệ thống và văn bản thỏa thuận nhóm; người nước ngoài ghi số hộ chiếu.
II. Trình độ học vấn“[liệt kê trường cao đẳng/đại học hoặc khóa học chuyên ngành, nêu tên của cơ sở đào tạo, thời gian học, loại bằng cấp đã đạt được]”“2004–2008, Đại học Luật Hà Nội, Cử nhân Luật”. Chỉ ghi bằng có bản chụp kèm theo.
III. Quá trình công tác phù hợp với công việcBảng: thời gian; “Tên cơ quan, đơn vị, vị trí đảm nhận và thông tin liên hệ để tham chiếu”; địa điểm; “Tóm tắt công việc đã làm phù hợp với công việc đang yêu cầu”. “[…không cần liệt kê các công việc đã làm không phù hợp…]”Mỗi dòng là một công việc chứng minh được, đối chiếu thẳng tiêu chí mục III điều khoản tham chiếu: “03/2023–09/2023 | Ban QLDA tỉnh Z, chuyên gia pháp lý, ĐT liên hệ | Tỉnh Z | Rà soát 03 hợp đồng thi công gói đường tỉnh, tổng 410 tỷ đồng”.
IV. Hiệp hội, tác phẩm“Thành viên của Hiệp hội chuyên ngành, tổ chức nghề nghiệp và tác phẩm đã xuất bản”Chỉ ghi khi liên quan.
V. Ngôn ngữ“(Chỉ nêu những ngôn ngữ có thể dùng để làm việc)”Ghi mức thực tế; kèm chứng chỉ nếu điều khoản tham chiếu yêu cầu.
VI. Người tham khảoHọ tên, chức vụ, đơn vị công tác, địa chỉ, số điện thoạiNgười đã quản lý trực tiếp công việc ở mục III; báo trước để họ xác nhận khi được hỏi.

Tôi xin cam đoan các thông tin nêu trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
[…]
Ghi chú: từng cá nhân chuyên gia tư vấn phải kê khai Mẫu này và scan hợp đồng lao động, bản chụp bằng tốt nghiệp, chứng chỉ hành nghề chuyên môn (nếu có) đính kèm hồ sơ lý lịch khoa học.

(Trích Mẫu số 04, Mẫu số 6C ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC)

Ghi chú yêu cầu mỗi chuyên gia, kể cả thành viên nhóm, kê khai riêng. Văn bản không nói rõ chuyên gia hành nghề tự do, không có hợp đồng lao động thì nộp gì thay thế. Theo cách hiểu của chúng tôi, nên nộp hợp đồng lao động hiện có (nếu đang làm việc theo hợp đồng) hoặc giải trình ngắn về tình trạng công tác, và hỏi làm rõ trong thời hạn làm rõ nếu điều khoản tham chiếu không nói thêm.

Tài khoản và chứng thư số
Ảnh minh họa: tài khoản và chứng thư số.

Phía chuyên gia: tài khoản, chứng thư số và kê khai trung thực

Khoản 8 Điều 3 Thông tư 79 liệt kê vai trò “Nhà thầu (cá nhân, nhóm cá nhân tham gia gói thầu tư vấn cá nhân; …)”. Điểm c khoản 1 Điều 23 Nghị định 214: cá nhân nộp hồ sơ đăng ký gồm “đơn đăng ký … được ký hoặc xác thực điện tử bởi cá nhân đăng ký; bản chụp hộ chiếu hoặc tài liệu tương đương đối với cá nhân mang quốc tịch nước ngoài”; hồ sơ được xử lý tối đa 02 ngày làm việc (khoản 3 Điều 23). Chuyên gia muốn tham dự gói thông thường nên đăng ký tài khoản và chứng thư số từ sớm, không đợi tới khi có thông báo mời thầu với hạn chỉ 05 ngày làm việc. Các bước đăng ký có ở bài tạo tài khoản nhà thầu trên Hệ thống.

Với quy trình rút gọn, hồ sơ nộp trực tiếp cho chủ đầu tư. Khoản 3 Điều 5 Luật cũng không đặt điều kiện “có tên trên Hệ thống” cho cá nhân như điểm d khoản 1 Điều 5 đặt cho tổ chức. Theo cách hiểu của chúng tôi, chuyên gia vẫn nên có tài khoản để thuận tiện khi chủ đầu tư đăng tải kết quả hoặc ký hợp đồng điện tử.

Nếu anh/chị là chuyên gia lần đầu nộp hồ sơ lý lịch khoa học qua Hệ thống, chưa có tài khoản nhà thầu cá nhân hoặc chưa đăng ký chứng thư số khi thông báo mời thầu đã phát hành, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được hướng dẫn thao tác đăng ký và rà soát bộ hồ sơ trước khi nộp. Viện có dịch vụ tạo tài khoản mạng đấu thầu quốc gia.

Về kê khai, điểm a, b khoản 4 Điều 16 Luật xếp vào hành vi gian lận việc “làm giả hoặc làm sai lệch thông tin, hồ sơ, tài liệu trong đấu thầu” và cố ý cung cấp thông tin không trung thực “nhằm làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu”. Lỗi hay gặp: ghi “chủ trì” khi chỉ là thành viên, cộng dồn thời gian các việc chạy song song.

Hợp đồng tư vấn cá nhân: loại hợp đồng, thanh toán, hợp đồng điện tử

  • Hợp đồng trọn gói (khoản 1 Điều 64 Luật) hợp với sản phẩm đầu ra và thời gian xác định rõ (một đề án, một báo cáo rà soát); thanh toán theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng theo giai đoạn (khoản 1 Điều 120 Nghị định 214).
  • Hợp đồng theo thời gian (khoản 4 Điều 64 Luật) dùng cho “dịch vụ tư vấn khi khó xác định được phạm vi và thời gian thực hiện dịch vụ”, như chuyên gia hỗ trợ ban quản lý dự án theo tháng; thù lao tính trên lương chuyên gia và chi phí liên quan nhân thời gian làm việc thực tế (khoản 4 Điều 120 Nghị định 214).
  • Hồ sơ hợp đồng tối thiểu gồm văn bản hợp đồng, phụ lục, quyết định phê duyệt kết quả (khoản 1 Điều 65 Luật); nên kèm điều khoản tham chiếu, biên bản thương thảo (khoản 2 Điều 65).
  • Không có bảo đảm thực hiện hợp đồng (điểm a khoản 2 Điều 68 Luật). Tạm ứng do hợp đồng quy định mức, thời điểm, bảo lãnh, thu hồi (khoản 2 Điều 118 Nghị định 214); cá nhân thường khó có bảo lãnh tạm ứng của ngân hàng nên, theo cách hiểu của chúng tôi, các bên hay chọn tạm ứng thấp hoặc thanh toán theo mốc báo cáo.
  • Xử lý hồ sơ thanh toán trong 14 ngày kể từ khi nộp đủ chứng từ (khoản 8 Điều 120 Nghị định 214); đăng tải thông tin chủ yếu của hợp đồng chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực (điểm h khoản 1 Điều 7, khoản 4 Điều 8 Luật).

Về hợp đồng điện tử, khoản 1 Điều 32 Thông tư 79 bắt buộc ký trên Hệ thống với gói đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, chào giá trực tuyến, mua sắm trực tuyến thanh toán qua Kho bạc Nhà nước; “lựa chọn tư vấn cá nhân theo quy trình rút gọn” chỉ được khuyến khích. Văn bản không nêu riêng gói tư vấn cá nhân thông thường. Theo cách hiểu của chúng tôi, gói thông thường đã tổ chức qua mạng và thanh toán qua Kho bạc nên ưu tiên ký điện tử; với nhóm, mỗi thành viên ký số bằng chứng thư số của mình.

Ví dụ thực tế về lựa chọn tư vấn cá nhân

Các ví dụ là tình huống giả định, số liệu chỉ để minh họa cách áp dụng quy định.

Ví dụ 1: Ban quản lý dự án thuê chuyên gia pháp lý 180 triệu đồng

Ban Quản lý dự án huyện Y cần một luật sư rà soát hợp đồng thi công và E-HSMT xây lắp trong 3 tháng, giá gói thầu 180 triệu đồng. Phó trưởng ban đề nghị “ký luôn” với một luật sư quen.

Cách xử lý: Gói không quá 300 triệu đồng nên đi quy trình rút gọn (khoản 2 Điều 73 Nghị định 214); kế hoạch ghi “lựa chọn tư vấn cá nhân quy trình rút gọn” (ghi chú (6) Mẫu 02A). Tổ chuyên gia lập điều khoản tham chiếu (Điều 74); ban phê duyệt danh sách tối thiểu 03 luật sư, người quen chỉ được đưa vào nếu đủ tiêu chí (khoản 2 Điều 76); gửi thư mời, cho tối thiểu 03 ngày làm việc (khoản 1 Điều 77). Hồ sơ nộp trực tiếp, không qua Hệ thống (điểm b khoản 11 Điều 98). Sau đánh giá, thương thảo, phê duyệt, ban đăng tải kết quả trong 05 ngày làm việc (khoản 3 Điều 77; khoản 6 Điều 75).

Ví dụ 2: Gói 520 triệu đồng đề xuất tách đôi để đi rút gọn

Một trường đại học cần tư vấn xây dựng chương trình đào tạo và bộ học liệu cho ngành mới, giá gói thầu 520 triệu đồng. Phòng Kế hoạch đề xuất tách thành hai gói 260 triệu đồng để dùng quy trình rút gọn.

Cách xử lý: Việc tách chỉ chấp nhận được khi có căn cứ tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện (khoản 4 Điều 37 Luật), ví dụ học liệu chỉ biên soạn sau khi chương trình được hội đồng thông qua, do chuyên gia khác đảm nhận. Nếu hai phần do cùng một nhóm làm liên tục, tách để lọt ngưỡng 300 triệu đồng có rủi ro thuộc điểm l khoản 6 Điều 16 Luật. Giữ một gói và đi quy trình thông thường, qua mạng là phương án an toàn.

Ví dụ 3: Chuyên gia đề nghị thù lao cao hơn giá gói thầu cố định

Gói rút gọn giá cố định 240 triệu đồng. Trong 03 người được mời, chuyên gia A có lý lịch khoa học tốt nhất nhưng ghi giá đề nghị 265 triệu đồng vì cho rằng khối lượng khảo sát lớn hơn dự kiến.

Cách xử lý: Theo điểm b khoản 2 Điều 59 và khoản 2 Điều 60 Luật, chỉ người có giá (sau giảm giá) không vượt giá gói thầu mới được xếp thứ nhất và đề nghị trúng thầu. Theo cách hiểu của chúng tôi, tổ chuyên gia không xếp thứ nhất cho chuyên gia A và xem xét người đáp ứng tiếp theo. Nếu cả ba đều cho rằng giá thấp so với phạm vi, chủ đầu tư nên rà soát lại phạm vi hoặc giá gói thầu, thay vì thương thảo tăng giá.

Ví dụ 4: Một thành viên nhóm từ chối ký hợp đồng

Nhóm 3 chuyên gia trúng gói 450 triệu đồng. Trước ngày ký, chuyên gia thứ ba nhận việc nơi khác và báo không ký.

Cách xử lý: Khoản 1 Điều 73 yêu cầu “tất cả các thành viên trong nhóm chuyên gia phải trực tiếp ký hợp đồng”; văn bản thỏa thuận Mẫu số 02 buộc thành viên từ chối nghĩa vụ phải bồi thường cho các thành viên khác và cho chủ đầu tư. Điều 75 không có cơ chế thay thành viên; theo cách hiểu của chúng tôi, hai người còn lại không tự ký thay được vì kết quả được duyệt cho cả nhóm với lý lịch của ba người. Chủ đầu tư cân nhắc mời người xếp hạng tiếp theo thương thảo, lưu văn bản từ chối làm căn cứ.

Ví dụ 5: Ký hợp đồng tư vấn với cá nhân nước ngoài

Dự án vay vốn cần chuyên gia quốc tế đánh giá tác động xã hội trong 2 tháng, giá gói thầu 650 triệu đồng; ứng viên phù hợp nhất mang quốc tịch nước ngoài.

Cách xử lý: Cá nhân có quốc tịch nước ngoài là nhà thầu nước ngoài (khoản 29 Điều 4 Luật); năng lực hành vi dân sự xét theo pháp luật của nước mà người đó là công dân (điểm a khoản 3 Điều 5 Luật). Muốn mời chuyên gia nước ngoài, chủ đầu tư cần căn cứ đấu thầu quốc tế, như điểm a (nhà tài trợ yêu cầu) hoặc điểm c khoản 1 Điều 11 Luật (gói tư vấn cần nhà thầu nước ngoài để nâng cao chất lượng), và ghi “quốc tế” trong kế hoạch. Đấu thầu quốc tế thuộc trường hợp không đấu thầu trên Hệ thống (điểm a khoản 11 Điều 98 Nghị định 214). Đăng ký tài khoản cần bản chụp hộ chiếu (điểm c khoản 1 Điều 23). Thuế, giấy phép lao động của chuyên gia thuộc pháp luật khác, cần kiểm tra riêng.

Ví dụ 6: Bệnh viện thuê tư vấn cá nhân vào tổ chuyên gia gói mua sắm

Bệnh viện tỉnh mua thiết bị bằng dự toán chi thường xuyên, lập tổ chuyên gia gồm cán bộ bệnh viện chưa có chứng chỉ nghiệp vụ và một tư vấn cá nhân thuê ngoài để chủ trì đánh giá.

Cách xử lý: Khoản 2 Điều 21 Nghị định 214 miễn chứng chỉ và 03 năm công tác cho thành viên tổ chuyên gia gói dự toán mua sắm, “trừ trường hợp thành viên … là tư vấn cá nhân”. Cán bộ bệnh viện được miễn; tư vấn cá nhân thuê ngoài phải đủ khoản 1 Điều 21, trong đó có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu (xem bài tổ chuyên gia đấu thầu). Chuyên gia chuyên ngành chỉ được lấy ý kiến thì “không bắt buộc có chứng chỉ” (khoản 2a Điều 21). Nếu việc thuê người này hình thành gói thầu dịch vụ tư vấn riêng, việc lựa chọn đi theo Điều 73–77.

Rà soát hồ sơ lựa chọn
Ảnh minh họa: rà soát hồ sơ lựa chọn.

Checklist lựa chọn tư vấn cá nhân

  1. Giá gói thầu tính đủ thuế, phí, dự phòng, có căn cứ số chuyên gia, thời gian, thù lao? (khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 18 Nghị định 214)
  2. Kế hoạch ghi đúng “thông thường/quy trình rút gọn”, trong nước/quốc tế, qua mạng/không qua mạng; không chia gói để lọt ngưỡng 300 triệu đồng? (khoản 4 Điều 39, điểm l khoản 6 Điều 16 Luật)
  3. Điều khoản tham chiếu đủ sáu nội dung, có tiêu chí chấm, không có điều kiện “may đo”? (khoản 1 Điều 74)
  4. Rút gọn: danh sách tối thiểu 03 người được duyệt, thư mời đủ 03 ngày làm việc? Thông thường: đăng tải trên Hệ thống, đủ 05 ngày làm việc, đúng mốc làm rõ, sửa đổi? (Điều 75–77)
  5. Có báo cáo đánh giá của tổ chuyên gia, biên bản thương thảo có chữ ký hai bên? (khoản 3, 4 Điều 75)
  6. Hợp đồng thống nhất với quyết định phê duyệt, biên bản thương thảo, điều khoản tham chiếu; nhóm thì đủ chữ ký mọi thành viên? (khoản 5 Điều 75; khoản 1 Điều 73)
  7. Đăng tải kết quả và thông tin chủ yếu của hợp đồng trong 05 ngày làm việc? (khoản 6 Điều 75; khoản 4 Điều 8 Luật)
  8. Phía chuyên gia: có tài khoản, chứng thư số; lý lịch Mẫu số 04 cho từng người; đủ bản scan bằng cấp, chứng chỉ (nếu có), hợp đồng lao động; tệp mở được, không đặt mật khẩu; nhóm có văn bản thỏa thuận Mẫu số 02?

Những sai lầm thường gặp khi lựa chọn tư vấn cá nhân

  1. Ký thẳng với chuyên gia không qua kế hoạch lựa chọn nhà thầu, không có điều khoản tham chiếu.
  2. Dùng chỉ định thầu cho cá nhân trong khi đã có quy trình riêng tại Điều 73–77.
  3. Nhầm ngưỡng: gói đúng 300 triệu đồng vẫn đi rút gọn; trên 300 triệu đồng phải đi thông thường, qua mạng.
  4. Điều khoản tham chiếu sơ sài, thiếu sản phẩm đầu ra và tiêu chí năng lực.
  5. Danh sách mời dưới 03 người, hoặc thời gian chuẩn bị dưới 03 ngày làm việc.
  6. Không lập tổ chuyên gia vì cho rằng gói nhỏ thì lãnh đạo tự chọn.
  7. Thương thảo tăng giá vượt giá gói thầu cố định.
  8. Chỉ trưởng nhóm ký hợp đồng thay cả nhóm.
  9. Quên đăng tải kết quả gói rút gọn vì nghĩ “không qua mạng” là không phải đăng tải.

Nếu nhóm chuyên gia của anh/chị đang chuẩn bị văn bản thỏa thuận và lý lịch khoa học cho nhiều thành viên, hoặc vừa nhận kết quả không trúng thầu mà chưa rõ lý do, có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được rà soát hồ sơ và tư vấn bước tiếp theo, kể cả thủ tục kiến nghị khi cần.

Cần hỗ trợ hồ sơ hoặc đào tạo nghiệp vụ lựa chọn tư vấn cá nhân?

Lựa chọn tư vấn cá nhân là thủ tục ít gặp: nhiều ban quản lý dự án mỗi năm chỉ làm vài gói, còn chuyên gia quen làm việc dưới danh nghĩa công ty hơn là tự đứng tên dự thầu. Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ hỗ trợ chủ đầu tư rà soát kế hoạch, điều khoản tham chiếu, báo cáo đánh giá; hướng dẫn chuyên gia thao tác tài khoản, lập lý lịch khoa học và văn bản thỏa thuận nhóm; đồng thời tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu học trực tiếp, online hoặc đào tạo đấu thầu tại đơn vị.

Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; chứng chỉ này do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.

VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ

  • Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
  • Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
  • Địa chỉ: DVTM T3-27A, Tòa A1, Chung cư Phương Đông Green Park, số 1 Trần Thủ Độ, Phường Yên Sở, Thành phố Hà Nội
  • Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn

Để lại thông tin, Viện sẽ liên hệ tư vấn hồ sơ lựa chọn tư vấn cá nhân phù hợp với gói thầu của anh/chị.

Văn bản sử dụng trong bài

  • Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15 và các luật sửa đổi năm 2025 (Văn bản hợp nhất số 74) — Điều 4, 5, 7, 8, 11, 14, 16, 20, 37, 39, 44, 59, 60, 64, 65, 67, 68, 89.
  • Nghị định 214/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 165/2026/NĐ-CP, Nghị định 170/2026/NĐ-CP và Nghị định 349/2026/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026) — Điều 18, 21, 23, 71, 73, 74, 75, 76, 77, 80, 98, 118, 120, 136.
  • Thông tư 79/2025/TT-BTC — Điều 3, 4, 5, 7, 18, 32; Mẫu số 02A; Mẫu số 6C (Mẫu số 01, 02, 03, 04).

Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Đấu thầu (Văn bản hợp nhất số 74), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026), Nghị định 349/2026/NĐ-CP và Thông tư 79/2025/TT-BTC (gồm Mẫu số 6C) tại thời điểm 15/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; với gói thầu cụ thể, chủ đầu tư và chuyên gia căn cứ điều khoản tham chiếu đã phê duyệt, quy định của nhà tài trợ (nếu có) và hướng dẫn của cơ quan quản lý cấp trên. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.

4,8/5 (5.097 đánh giá)

Bài viết liên quan

Các bài viết cùng nhóm chủ đề để anh/chị tham khảo thêm trước khi lựa chọn khóa học hoặc dịch vụ phù hợp.