Mời quan tâm là bước lựa chọn danh sách ngắn trước khi mời thầu một gói thầu dịch vụ tư vấn theo hình thức đấu thầu rộng rãi. Chủ đầu tư phát hành hồ sơ mời quan tâm, trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia gọi là E-HSMQT và lập theo Mẫu số 6B Thông tư 79/2025/TT-BTC. Nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm (E-HSQT) để được chấm điểm về kinh nghiệm, uy tín và nhân sự. Mức điểm tối thiểu không thấp hơn 60% tổng số điểm; có hơn 06 nhà thầu đạt thì chọn 06 nhà thầu điểm cao nhất vào danh sách ngắn (Điều 62 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP).
Với gói thầu tư vấn thiết kế, giám sát hay lập dự án, làm một bộ hồ sơ dự thầu đầy đủ rất tốn công: phương pháp luận, kế hoạch, lý lịch từng chuyên gia, đề xuất tài chính. Mời quan tâm cho phép chủ đầu tư lọc trước bằng một bộ hồ sơ gọn, rồi chỉ mời tối đa 06 nhà thầu phù hợp nhất nộp hồ sơ dự thầu.
Thủ tục này ít được dùng hơn mời thầu trực tiếp nên hay sai ở mấy chỗ quen thuộc: chủ đầu tư đặt điểm tối thiểu dưới 60%, đòi giá trị hợp đồng tương tự, đính kèm file tiêu chuẩn ngoài webform; nhà thầu lấy kinh nghiệm cá nhân của giám đốc làm kinh nghiệm công ty, hoặc liên danh với đơn vị cùng có tên trong danh sách ngắn. Nhiều người tìm “mời quan tâm” nhưng lại đọc tài liệu về mời quan tâm nhà đầu tư, là thủ tục của một nhánh khác.
Bài viết này hướng dẫn ban quản lý dự án, chủ đầu tư, tổ chuyên gia và doanh nghiệp tư vấn về mời quan tâm gói thầu tư vấn qua mạng: khi nào áp dụng, cách lập E-HSMQT theo Mẫu số 6B, tiêu chuẩn chấm điểm, đối chiếu tài liệu, phê duyệt danh sách ngắn theo Phụ lục 2 và cách xử lý khi không đủ nhà thầu. Căn cứ là Luật Đấu thầu (Văn bản hợp nhất số 74), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026) và Thông tư 79/2025/TT-BTC cùng bộ mẫu kèm theo.

Mời quan tâm là gì?
Khoản 19 Điều 4 Luật Đấu thầu quy định: “Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức đấu thầu rộng rãi có bước mời quan tâm, sơ tuyển, bao gồm các yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm đối với nhà thầu làm căn cứ để chủ đầu tư lựa chọn danh sách nhà thầu trúng sơ tuyển, danh sách nhà thầu có hồ sơ quan tâm được đánh giá đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm.” Khoản 20 định nghĩa hồ sơ quan tâm là tài liệu nhà thầu lập và nộp theo yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm; khoản 3 xếp “danh sách nhà thầu có hồ sơ quan tâm đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm” vào danh sách ngắn.
Có thể hiểu gọn: mời quan tâm là thủ tục chủ đầu tư công khai mời nhà thầu tư vấn bày tỏ quan tâm, chấm điểm kinh nghiệm, uy tín và nhân sự của họ theo hồ sơ mời quan tâm, rồi phê duyệt danh sách ngắn; chỉ nhà thầu có tên trong danh sách ngắn mới được mời nộp hồ sơ dự thầu. Điểm h khoản 1 Điều 5 Luật Đấu thầu đưa điều kiện “có tên trong danh sách ngắn” vào tư cách hợp lệ của nhà thầu.
Mời quan tâm không phải một hình thức lựa chọn nhà thầu riêng. Đó là bước chuẩn bị trong đấu thầu rộng rãi: điểm a khoản 1 Điều 61 Nghị định 214 (đã sửa đổi) liệt kê “lựa chọn danh sách ngắn (nếu cần thiết)” là việc đầu tiên khi chuẩn bị lựa chọn nhà thầu tư vấn.
Thuật ngữ trên Hệ thống: E-TBMQT, E-HSMQT, E-HSQT
| Thuật ngữ | Nghĩa | Căn cứ |
|---|---|---|
| E-TBMQT | Thông báo mời quan tâm qua mạng | Điểm b khoản 3 Điều 3 TT 79 |
| E-HSMQT | Hồ sơ mời quan tâm qua mạng, lập theo Mẫu số 6B | Điểm d khoản 3 Điều 3; điểm b khoản 6 Điều 4 TT 79 |
| E-HSQT | Hồ sơ quan tâm qua mạng do nhà thầu nộp | Điểm đ khoản 3 Điều 3 TT 79 |
| Thư quan tâm | Văn bản Hệ thống trích xuất, nhà thầu ký số khi nộp E-HSQT | Mẫu số 01 Chương IV Mẫu số 6B |
| Kết quả mời quan tâm | Văn bản phê duyệt danh sách ngắn hoặc nêu lý do không chọn được | Điểm h khoản 2 Điều 62 NĐ 214; Phụ lục 2 TT 79 |
Mời quan tâm nhà thầu tư vấn khác mời quan tâm nhà đầu tư
Câu thứ hai của khoản 19 Điều 4 Luật Đấu thầu dành cho nhánh khác: với lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ mời quan tâm dùng cho “dự án cần xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về quản lý ngành, lĩnh vực”.
| Tiêu chí | Nhà thầu tư vấn | Nhà đầu tư |
|---|---|---|
| Mục đích | Lập danh sách ngắn để mời thầu gói thầu tư vấn | Xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm dự án đầu tư kinh doanh |
| Ai tổ chức | Chủ đầu tư | Cơ quan có thẩm quyền, bên mời quan tâm |
| Hồ sơ nộp | Hồ sơ quan tâm (E-HSQT) | Hồ sơ đăng ký thực hiện dự án (khoản 20 Điều 4 Luật) |
| Văn bản hướng dẫn | Nghị định 214 (đã sửa đổi), Thông tư 79/2025/TT-BTC, Mẫu số 6B | Văn bản về lựa chọn nhà đầu tư, pháp luật đất đai, chuyên ngành |
Điểm b khoản 8 Điều 3 Thông tư 79/2025/TT-BTC ghi vai trò “bên mời quan tâm (đối với lựa chọn nhà đầu tư)”. Vậy “bên mời quan tâm” là thuật ngữ của nhánh nhà đầu tư; ở gói thầu tư vấn, người phát hành E-HSMQT là chủ đầu tư. Nếu anh/chị cần thủ tục cho dự án khu đô thị hay dự án năng lượng, hãy đọc bài lựa chọn nhà đầu tư.
Thông báo mời quan tâm, “thư mời quan tâm” và thư quan tâm
- Thông báo mời quan tâm do chủ đầu tư đăng tải (điểm b khoản 1 Điều 7, điểm b khoản 1 Điều 8 Luật Đấu thầu). Khi đấu thầu qua mạng, đó là E-TBMQT nhập trên Hệ thống. Bộ mẫu Thông tư 79/2025/TT-BTC không có mẫu thông báo mời quan tâm dạng văn bản rời; bìa Mẫu số 6B lấy số hiệu, tên gói thầu, ngày phát hành “theo nội dung E-TBMQT trên Hệ thống”.
- “Thư mời quan tâm” là cách gọi quen dùng, hay gặp ở dự án vốn nhà tài trợ; Nghị định 214 và Thông tư 79 không có văn bản mang tên này cho gói thầu trong nước. Văn bản “thư” có thật là thư mời thầu: với gói thầu có danh sách ngắn, thư mời thầu kèm hồ sơ mời thầu được gửi trên Hệ thống cho nhà thầu trong danh sách ngắn (khoản 1 Điều 18 Thông tư 79).
- Thư quan tâm là văn bản của nhà thầu (Mẫu số 01 Chương IV Mẫu số 6B).
- Công văn mời quan tâm gửi riêng vài đơn vị không thay được E-TBMQT. Theo cách hiểu của chúng tôi, đấu thầu rộng rãi “không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự” (khoản 1 Điều 21 Luật), nên công văn riêng không tạo quyền ưu tiên nào.
Trong tài liệu tiếng Anh, hồ sơ quan tâm thường gọi là Expression of Interest (EOI); đây là cách gọi tham khảo, không phải thuật ngữ trong văn bản pháp luật Việt Nam. Còn “thư mời quan tâm chỉ định thầu” thì không có: chỉ định thầu dùng hồ sơ yêu cầu theo Thông tư 134/2026/TT-BTC, không qua bước mời quan tâm.
Căn cứ pháp lý hiện hành
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (Văn bản hợp nhất số 74, gồm Luật 57/2024/QH15, Luật 90/2025/QH15 và các luật năm 2025): Điều 4, 5, 6, 8, 11, 16, 17, 45, 89.
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 165/2026/NĐ-CP, 170/2026/NĐ-CP và 349/2026/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026): Điều 62 (lựa chọn danh sách ngắn gói tư vấn), Điều 98 (quy trình qua mạng), Điều 140 (xử lý tình huống), Điều 14 (chi phí).
- Thông tư 79/2025/TT-BTC (hiệu lực từ 04/8/2025, thay Thông tư 22/2024/TT-BKHĐT đã hết hiệu lực): Điều 3, 4, 14, 15, 16, 26, 27; Mẫu số 6B; Phụ lục 2.
- Thông tư 134/2026/TT-BTC: khoản 2, 3 Điều 2 cho phép chủ đầu tư chỉnh sửa mẫu báo cáo đánh giá, báo cáo thẩm định để dùng cho hồ sơ quan tâm, hồ sơ mời quan tâm.
Thân Thông tư 79 dẫn số điều của Nghị định 214 bản năm 2025. Từ 09/9/2026, Nghị định 349/2026/NĐ-CP sửa khoản 1, 2 Điều 98 và khoản 4 Điều 140, nên bài trích theo Văn bản hợp nhất số 36/2026; Điều 62 không bị sửa. Tổng quan thông tư xem bài Thông tư 79/2025/TT-BTC.
Khi nào áp dụng mời quan tâm cho gói thầu tư vấn?
Khoản 1 Điều 62 Nghị định 214 (đã sửa đổi): “Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, chủ đầu tư quyết định áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn. Việc áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn phải được ghi trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu.” Không có ngưỡng giá bắt buộc; đây là quyền của chủ đầu tư, kèm hai điều kiện:
- Ghi trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Mẫu kế hoạch lựa chọn nhà thầu kèm Thông tư 79 yêu cầu nêu rõ gói thầu “có áp dụng lựa chọn danh sách ngắn không”; thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu khi đó tính từ ngày phát hành hồ sơ mời quan tâm (khoản 7 Điều 18 Nghị định 214).
- Chỉ dùng cho đấu thầu rộng rãi (khoản 2 Điều 62). Với đấu thầu hạn chế, chủ đầu tư tự xác định, phê duyệt danh sách ngắn tối thiểu 03 nhà thầu (khoản 3 Điều 62), không mời quan tâm. So sánh hai hình thức xem bài đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế.
Theo kinh nghiệm của chúng tôi, mời quan tâm hợp lý khi gói tư vấn lớn hoặc phức tạp, dự kiến nhiều nhà thầu, chi phí làm đề xuất kỹ thuật đáng kể (thiết kế công trình cấp cao, quản lý dự án, giám sát gói thi công lớn). Gói nhỏ, phạm vi rõ thì mời thầu thẳng thường nhanh hơn, vì bước này cộng thêm ít nhất 09 ngày chuẩn bị hồ sơ cùng thời gian đánh giá, đăng kết quả. Xem thêm bài các hình thức lựa chọn nhà thầu.
Mời quan tâm qua mạng và mời quan tâm quốc tế
Khoản 10 Điều 98 Nghị định 214 (đã sửa đổi) yêu cầu lựa chọn nhà thầu qua mạng với toàn bộ gói thầu đấu thầu rộng rãi, hạn chế, chào hàng cạnh tranh trong nước, kể cả dịch vụ tư vấn, trừ gói hai giai đoạn và đấu thầu quốc tế. Vì vậy gói tư vấn trong nước có mời quan tâm dùng E-TBMQT, E-HSMQT, E-HSQT; hồ sơ mời quan tâm và kết quả danh sách ngắn được phê duyệt trên Hệ thống (khoản 8 Điều 98).
Mời quan tâm quốc tế (khi gói thầu thuộc khoản 1 Điều 11 Luật, như gói tư vấn cần nhà thầu nước ngoài tham gia để nâng cao chất lượng) khác ở mấy điểm: không đấu thầu trên Hệ thống (điểm a khoản 11 Điều 98); thời gian chuẩn bị hồ sơ quan tâm tối thiểu 18 ngày (điểm đ khoản 2 Điều 62); thông báo mời quan tâm, danh sách ngắn đăng bằng tiếng Việt và tiếng Anh (điểm b khoản 1 Điều 8 Luật); danh sách ngắn đăng chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành (khoản 2 Điều 16 Thông tư 79).
Mời quan tâm khác sơ tuyển thế nào?
| Tiêu chí | Mời quan tâm | Sơ tuyển |
|---|---|---|
| Lĩnh vực | Dịch vụ tư vấn (Điều 62 NĐ 214) | Phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp (Điều 25 NĐ 214) |
| Mẫu qua mạng | Mẫu số 6B (E-HSMQT) | Mẫu số 3C, 4C, 5C, 7C, 8C, 9C, 10C (E-HSMST) |
| Phương pháp | Chấm điểm, tối thiểu không thấp hơn 60% tổng số điểm | Đạt/không đạt theo mức tối thiểu từng nội dung |
| Số nhà thầu vào danh sách ngắn | Có hơn 06 nhà thầu đạt thì lấy 06 nhà thầu điểm cao nhất | Không xếp hạng theo điểm |
| Thời gian chuẩn bị | Tối thiểu 09 ngày (trong nước), 18 ngày (quốc tế); sửa đổi hồ sơ tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày đóng thầu | |

Quy trình mời quan tâm qua mạng: 8 bước
Ghép khoản 2 Điều 62 Nghị định 214, Điều 14–16, Điều 26 Thông tư 79/2025/TT-BTC và Chương I Mẫu số 6B, quy trình gồm 8 bước:
- Ghi thủ tục lựa chọn danh sách ngắn vào kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Quên ghi thì phải điều chỉnh kế hoạch trước khi phát hành E-HSMQT.
- Tổ chuyên gia lập E-HSMQT trên Hệ thống (khoản 1 Điều 26 Thông tư 79). Nội dung tối thiểu: thông tin tóm tắt dự án, gói thầu; chỉ dẫn chuẩn bị, nộp hồ sơ; tiêu chuẩn hợp lệ; tiêu chuẩn năng lực, kinh nghiệm; tiêu chuẩn nhân sự (nếu có) (điểm a khoản 2 Điều 62). Không được đính kèm file yêu cầu ngoài nội dung đã số hóa dạng webform (điểm b khoản 1 Điều 98). Về thành phần tổ chuyên gia xem bài tổ chuyên gia đấu thầu.
- Thẩm định (nếu có) và phê duyệt. “Chủ đầu tư không bắt buộc thẩm định hồ sơ mời quan tâm” (điểm b khoản 2 Điều 62); nếu thẩm định thì theo Điều 135. Tờ trình, quyết định dùng Phụ lục 1A, 1B Thông tư 79, thay cụm “hồ sơ mời thầu” bằng “hồ sơ mời quan tâm” theo ghi chú của mẫu.
- Đăng E-TBMQT, phát hành E-HSMQT miễn phí ngay sau khi đăng thành công; bản giấy nếu có phát hành “không có giá trị pháp lý để lập, đánh giá hồ sơ quan tâm” (Điều 14, khoản 1 Điều 15 Thông tư 79). Thao tác chi tiết xem bài chủ đầu tư thao tác trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
- Làm rõ, sửa đổi E-HSMQT. Sửa đổi phải đăng quyết định kèm nội dung sửa và E-HSMQT đã sửa (điểm b khoản 2 Điều 15). File không mở được thì phát hành lại toàn bộ (khoản 2 Điều 5).
- Nộp và mở E-HSQT. Mỗi nhà thầu nộp một bộ; liên danh thì thành viên đứng đầu nộp; muốn sửa phải rút toàn bộ và nộp lại trước đóng thầu (Mục 14 E-CDNT). Chủ đầu tư mở thầu, công khai biên bản “trong thời hạn không quá 02 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu” (Mục 15.1).
- Đánh giá E-HSQT, đối chiếu tài liệu theo Chương III Mẫu số 6B (chi tiết ở mục dưới).
- Phê duyệt danh sách ngắn, công khai kết quả. Thẩm định kết quả không bắt buộc (điểm h khoản 2 Điều 62). Chủ đầu tư phê duyệt trên Hệ thống, đính kèm báo cáo đánh giá tổng hợp, “không cần kèm theo các phiếu chấm của thành viên trong tổ chuyên gia” (khoản 1 Điều 16 Thông tư 79), quyết định theo Phụ lục 2; sau đó phát hành E-HSMT Mẫu số 6A cho danh sách ngắn.
Bảng mốc thời gian mời quan tâm
Theo Mục 2.2 E-CDNT, “ngày” là ngày dương lịch, kể cả ngày nghỉ; mốc ghi “ngày làm việc” thì không tính ngày nghỉ.
| Việc | Thời hạn | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thời gian chuẩn bị E-HSQT | Tối thiểu 09 ngày (trong nước); 18 ngày (quốc tế) | Điểm đ khoản 2 Điều 62 NĐ 214 |
| Nhà thầu đề nghị làm rõ | Tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày đóng thầu | Điểm a khoản 3 Điều 15 TT 79 |
| Chủ đầu tư trả lời làm rõ | Tối thiểu 02 ngày làm việc trước ngày đóng thầu | Điểm b khoản 3 Điều 15 TT 79 |
| Sửa đổi E-HSMQT | Tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày đóng thầu; không đủ thì gia hạn | Điểm đ khoản 2 Điều 62; Mục 7.1 E-CDNT |
| Hủy E-TBMQT | Chỉ trước thời điểm đóng thầu, trừ khi không có nhà thầu nộp | Điều 14 TT 79 |
| Mở E-HSQT | Không quá 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu | Mục 15.1 E-CDNT |
| Bổ sung hợp đồng tương tự khi được yêu cầu | Không ít hơn 03 ngày làm việc | Mục 17.2 E-CDNT |
| Đăng kết quả mời quan tâm | Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt | Mục 21.1 E-CDNT |
Thời gian đánh giá E-HSQT do chủ đầu tư quyết định trên cơ sở bảo đảm tiến độ (khoản 2 Điều 45 Luật Đấu thầu).
Chi phí lập, thẩm định E-HSMQT và đánh giá E-HSQT
Khoản 4, 5 Điều 14 Nghị định 214 (đã sửa đổi): lập hồ sơ mời quan tâm 0,1% giá gói thầu; thẩm định 0,06%; đánh giá hồ sơ quan tâm 0,1%; mỗi khoản tối thiểu 2.000.000 đồng, tối đa 30.000.000 đồng.
Ví dụ tính (số liệu giả định): gói tư vấn thiết kế 6 tỷ đồng → lập E-HSMQT 6.000.000 đồng, thẩm định (nếu có) 3.600.000 đồng, đánh giá E-HSQT 6.000.000 đồng. Gói tư vấn quản lý dự án 45 tỷ đồng → 0,1% là 45.000.000 đồng, vượt trần nên chi phí lập và chi phí đánh giá mỗi khoản lấy 30.000.000 đồng; thẩm định 0,06% là 27.000.000 đồng.

Mẫu số 6B E-HSMQT: cấu trúc và cách điền
Điểm b khoản 6 Điều 4 Thông tư 79/2025/TT-BTC: “Mẫu số 6B được sử dụng để lập E-HSMQT”. Phần dưới trích nguyên văn những đoạn cần điền hoặc dễ sai.
Cấu trúc 5 chương
| Chương | Hình thức trên Hệ thống | Ai điền |
|---|---|---|
| I. Chỉ dẫn nhà thầu (E-CDNT) | PDF cố định, “Chỉ được sử dụng mà không được sửa đổi” | Không ai sửa |
| II. Bảng dữ liệu đấu thầu (E-BDL) | Webform | Chủ đầu tư, tổ chuyên gia |
| III. Tiêu chuẩn đánh giá E-HSQT | Mục 1 cố định; Mục 2 webform | Chủ đầu tư, tổ chuyên gia (Mục 2) |
| IV. Biểu mẫu quan tâm | Webform và scan đính kèm | Nhà thầu |
| V. Tóm tắt điều khoản tham chiếu | File PDF/Word đính kèm | Chủ đầu tư |
Mục 6.2 E-CDNT: E-HSMQT do chủ đầu tư phát hành trên Hệ thống “sẽ là cơ sở để xem xét, đánh giá”.
Chương II — Bảng dữ liệu: các ô chủ đầu tư phải điền
Phần lớn E-BDL do Hệ thống tự trích xuất. Ô cần nhập thật sự:
| Mục trong mẫu | Nội dung mẫu yêu cầu (trích) | Cách điền / ví dụ điền |
|---|---|---|
| E-CDNT 5.1 (c) | “Nhà thầu tham dự thầu không có cổ phần hoặc vốn góp trên 30% với:___[ghi đầy đủ tên và địa chỉ Chủ đầu tư]” | Ghi tên, địa chỉ chủ đầu tư; liệt kê đủ đơn vị tư vấn lập, thẩm định E-HSMQT, đánh giá E-HSQT, quản lý dự án |
| E-CDNT 12.1 | “Thời gian có hiệu lực của E-HSQT: ≥___ ngày [trích xuất từ E-TBMQT], kể từ ngày có thời điểm đóng thầu” | Đủ dài để đánh giá, đối chiếu, phê duyệt, ví dụ 60 ngày cho gói có 8–10 E-HSQT |
| E-CDNT 22.1b | “Người có thẩm quyền:_________ [ghi đầy đủ tên người có thẩm quyền]” kèm địa chỉ, email | Ghi email đang hoạt động để nhận đơn kiến nghị; không để trống |
Ô bảo đảm cạnh tranh cần điền kỹ nhất, vì thiếu tên một đơn vị tư vấn thì tổ chuyên gia mất căn cứ trên webform để loại nhà thầu không độc lập:
E-CDNT 5.1 (c)
Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định như sau:
– Nhà thầu tham dự thầu không có cổ phần hoặc vốn góp trên 30% với:___[ghi đầy đủ tên và địa chỉ Chủ đầu tư].
(…)
– Nhà thầu tham dự thầu không có cổ phần hoặc vốn góp với các nhà thầu tư vấn; không cùng có cổ phần hoặc vốn góp trên 20% của một tổ chức, cá nhân khác với từng bên, cụ thể như sau:
+ Tư vấn lập E-HSMQT:___[ghi đầy đủ tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn (nếu có)];
+ Tư vấn thẩm định E-HSMQT:___[ghi đầy đủ tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn (nếu có)];
+ Tư vấn đánh giá E-HSQT:___[ghi đầy đủ tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn (nếu có)];
(…)
+ Tư vấn khác:___[tùy theo tính chất tư vấn của gói thầu này để quy định về bảo đảm cạnh tranh cho phù hợp quy định tại Điều 6 của Luật Đấu thầu. Ví dụ: gói thầu tư vấn này là tư vấn giám sát cho một gói thầu xây lắp thì cần quy định nhà thầu tham dự thầu phải độc lập với nhà thầu xây lắp].
Trích Chương II Mẫu số 6B ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.
Ví dụ đã điền (minh họa, tên giả định) cho gói “Tư vấn giám sát thi công Trường THPT X”, chủ đầu tư Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Y:
- Không có cổ phần hoặc vốn góp trên 30% với: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Y, số 10 đường Z, tỉnh Y.
- Tư vấn lập E-HSMQT và đánh giá E-HSQT: Công ty Cổ phần Tư vấn Đấu thầu A, địa chỉ …; tư vấn thẩm định E-HSMQT: không có.
- Tư vấn quản lý dự án, tư vấn khác: Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế B (lập thiết kế bản vẽ thi công).
- Tư vấn khác: nhà thầu phải độc lập về pháp lý và tài chính với nhà thầu thi công gói số 05 “Thi công xây dựng Trường THPT X” (khoản 3 Điều 6 Luật Đấu thầu).
Chương III — Mục 1: tính hợp lệ của E-HSQT
E-HSQT hợp lệ khi đủ 6 nội dung: đã thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế; thỏa thuận liên danh (nếu có) chia việc theo hạng mục của điều khoản tham chiếu; trong 03 năm trước thời điểm đóng thầu không có nhân sự bị Tòa án kết án về vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng; tư cách hợp lệ theo Mục 5 E-CDNT; không bị tạm ngừng, chấm dứt tham gia Hệ thống; đủ điều kiện năng lực theo pháp luật chuyên ngành (nếu có).
Về năm thuế, mẫu quy định: đóng thầu sau ngày kết thúc năm tài chính (năm Y) và trước hoặc trong ngày cuối tháng thứ 3 tính từ ngày đó thì xét năm Y-1. Năm tài chính kết thúc 31/12/2025, đóng thầu 20/3/2026 thì xét năm 2024; đóng thầu 15/4/2026 thì xét năm 2025.
Chương III — Mục 2: tiêu chuẩn chấm điểm E-HSQT
Đây là phần quyết định ai vào danh sách ngắn:
Stt | Tiêu chuẩn (1) | Điểm tối đa | Thang điểm chi tiết (nếu có) | Mức điểm yêu cầu tối thiểu
1 | Kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu (Từ 30 đến 45% tổng số điểm)
a) Đã thực hiện gói thầu có tính chất tương tự trong… năm gần đây(2)
b) Các yếu tố khác(3)
2 | Uy tín của nhà thầu thông qua việc tham dự thầu, kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu(4) (5% tổng số điểm)
3 | Nhân sự của nhà thầu(5) (Từ 50 đến 70% tổng số điểm) | 50% tổng số điểm
Tổng cộng (100%)
Ghi chú:
(1) Tổng điểm cho các nội dung kinh nghiệm và năng lực, uy tín của nhà thầu thông qua việc tham dự thầu, kết quả thực hiện hợp đồng, nhân sự (nếu có) là 100%, trong đó mức điểm yêu cầu tối thiểu phải quy định không thấp hơn 60% tổng số điểm và điểm đánh giá của nội dung về nhân sự phải quy định không thấp hơn 50% điểm tối đa của nội dung đó.
(2) Thời điểm xác định hợp đồng hoàn thành để xác định hợp đồng tương tự là thời điểm nghiệm thu công việc hoàn thành. (…) Hợp đồng tương tự được xác định trên cơ sở tương tự về tính chất, không căn cứ vào quy mô (giá trị hợp đồng).
Trích Mục 2 Chương III Mẫu số 6B ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC (lược một phần ghi chú (2)).
Ghi chú (5) xử lý tình huống hay gặp: khi lập E-HSMQT chưa nêu được yêu cầu cho từng nhân sự chủ chốt, mục nhân sự chỉ yêu cầu số lượng, trình độ, kinh nghiệm của chuyên gia nhà thầu ký hợp đồng dài hạn hoặc không xác định thời hạn. Nếu đã nêu được vị trí chủ chốt (tư vấn trưởng, chủ nhiệm…), nhà thầu được đề xuất nhân sự biên chế hoặc đi thuê, kèm tài liệu chứng minh khả năng huy động. Khi pháp luật chuyên ngành đã yêu cầu giấy phép hành nghề, chứng chỉ chuyên môn, E-HSMQT không được đòi thêm trình độ, bằng cấp cụ thể.
Ví dụ đã điền (minh họa, số liệu giả định) cho gói tư vấn giám sát thi công trường học:
| Tiêu chuẩn | Điểm tối đa | Tối thiểu | Cách điền |
|---|---|---|---|
| 1a. Gói tư vấn giám sát công trình dân dụng tương tự về tính chất trong 05 năm gần đây | 30 | — | 01 hợp đồng 15 điểm, 02 hợp đồng 22 điểm, từ 03 hợp đồng 30 điểm; không ghi giá trị hợp đồng |
| 1b. Thiết bị kiểm tra hiện trường (sở hữu hoặc đi thuê) | 10 | Yếu tố khác theo ghi chú (3) | |
| 2. Uy tín | 5 | — | Theo Điều 19, 20 Nghị định 214 |
| 3. Nhân sự (giám sát trưởng, giám sát kết cấu, điện nước) | 55 | 27,5 | Bằng 50% điểm tối đa của nhân sự |
| Tổng | 100 | 60 | Không thấp hơn 60% |
Kiểm tra: kinh nghiệm 40 điểm nằm trong 30–45%, nhân sự 55 điểm nằm trong 50–70%, uy tín đúng 5%. Theo ghi chú (4), uy tín đánh giá theo Điều 19, 20 Nghị định 214; các hành vi làm giảm uy tín xem bài uy tín nhà thầu.
Chương IV — Biểu mẫu quan tâm
| Biểu mẫu | Cách thực hiện | Lưu ý |
|---|---|---|
| Mẫu số 01: Thư quan tâm | Webform | Hệ thống trích xuất; nhà thầu kiểm tra, ký số |
| Mẫu số 02: Thỏa thuận liên danh | Webform | Chỉ khi liên danh; chia việc theo hạng mục điều khoản tham chiếu |
| Mẫu số 03: Cơ cấu tổ chức và kinh nghiệm | Scan đính kèm | Kê từng hợp đồng tư vấn tương tự, kèm bản chụp tài liệu |
| Mẫu số 04: Danh sách chuyên gia chủ chốt | Webform | Họ tên, số định danh, lĩnh vực, số năm kinh nghiệm |
| Mẫu số 05: Lý lịch chuyên gia tư vấn | Scan đính kèm | Khi Mục 2 Chương III đã nêu yêu cầu nhân sự chủ chốt; kèm hợp đồng lao động, bằng, chứng chỉ |
Phần cam kết của Thư quan tâm là nội dung nhà thầu ký số và chịu trách nhiệm:
THƯ QUAN TÂM (1)
(…)
Sau khi nghiên cứu E-HSMQT, chúng tôi:
Tên nhà thầu: ___ [Hệ thống tự động trích xuất], Mã số thuế: ___ [ Hệ thống tự động trích xuất] bày tỏ sự quan tâm tới gói thầu ____ [Hệ thống tự động trích xuất] số E-TBMQT:___ [Hệ thống tự động trích xuất]
Hiệu lực của E-HSQT:____ [Hệ thống tự trích xuất từ E-TBMQT]
Chúng tôi cam kết:
(…)
2. Không vi phạm quy định về bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu;
3. Đã thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế và nộp thuế của năm tài chính gần nhất so với thời điểm đóng thầu;
(…)
8. Những thông tin kê khai trong E-HSQT là trung thực;
9. Nếu được lựa chọn vào danh sách ngắn, chúng tôi sẽ tham gia đấu thầu gói thầu____ [Hệ thống tự động trích xuất].
Ghi chú:
(1) Thư quan tâm được ký bằng chữ ký số của nhà thầu khi nhà thầu nộp E-HSQT.
Trích Mẫu số 01 Chương IV Mẫu số 6B ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC (lược một số cam kết).
Cam kết số 9 là lời hứa tham gia đấu thầu nếu vào danh sách ngắn. Văn bản không nêu chế tài riêng khi nhà thầu trong danh sách ngắn không nộp E-HSDT; theo cách hiểu của chúng tôi, nhà thầu chỉ nên bày tỏ quan tâm với gói thầu thật sự định theo.
Mẫu số 03 có câu nhiều nhà thầu bỏ qua: “Kinh nghiệm thực hiện hợp đồng của các chuyên gia với vai trò tư vấn cá nhân hoặc làm chuyên gia cho các nhà thầu tư vấn khác chỉ được tính vào kinh nghiệm làm việc của bản thân chuyên gia, không tính vào kinh nghiệm thực hiện hợp đồng của nhà thầu nộp E-HSQT.”
Chương V — Tóm tắt điều khoản tham chiếu
Chủ đầu tư soạn bốn mục: giới thiệu dự án; mô tả sơ bộ dịch vụ tư vấn (quy mô, tính chất, độ phức tạp); kế hoạch thực hiện; yêu cầu kinh nghiệm, nhân sự. Điều khoản tham chiếu đầy đủ nằm trong E-HSMT Mẫu số 6A. Tuy vậy khoản 2 Điều 26 Thông tư 79 vẫn áp dụng: E-HSMQT thiếu thông tin hoặc không rõ ràng, gây khó khăn cho nhà thầu thì không hợp lệ, chủ đầu tư phải sửa và đăng tải lại.
Nếu doanh nghiệp tư vấn đang không biết hợp đồng nào được tính là “tương tự về tính chất”, hoặc webform nhân sự và lý lịch chuyên gia chưa khớp nhau khi chuẩn bị E-HSQT, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được rà soát hồ sơ quan tâm và tư vấn đấu thầu trước thời điểm đóng thầu.

Đánh giá E-HSQT và lập danh sách ngắn
Hệ thống tự đánh giá, tổ chuyên gia đánh giá
Theo Mục 17.1 E-CDNT, Hệ thống tự đánh giá tư cách hợp lệ và việc không có nhân sự bị kết án (dựa trên cam kết), trạng thái tham gia Hệ thống, nghĩa vụ kê khai và nộp thuế. Khi Hệ thống đã đánh giá “không đạt” thì “Tổ chuyên gia không thể sửa đổi kết quả đánh giá từ “không đạt” thành “đạt”” (Mục 17.3); chiều ngược lại vẫn được khi đối chiếu phát hiện sai (Mục 18.3). Tổ chuyên gia đánh giá thỏa thuận liên danh, hợp đồng tương tự, nhân sự.
Hợp đồng tương tự và nhân sự chủ chốt
- Hợp đồng tương tự xét theo tính chất, không căn cứ giá trị; hoàn thành tính tại thời điểm nghiệm thu; hợp đồng nhận do chuyển nhượng thầu bất hợp pháp (khoản 8 Điều 16 Luật) không được xem xét; liên danh đánh giá theo phạm vi việc từng thành viên.
- Tài liệu chưa đáp ứng thì chủ đầu tư yêu cầu làm rõ, “bổ sung hợp đồng khác” trong thời gian không ít hơn 03 ngày làm việc (Mục 17.2).
- Nhân sự đánh giá theo webform; sai khác với file đính kèm thì webform là căn cứ, trừ khi không xác định được nhân sự hoặc nhân sự không tồn tại. Mẫu ghi một vị trí chào thừa hoặc thiếu số lượng thì không đáp ứng; câu này dùng chữ “E-HSDT”, theo cách hiểu của chúng tôi sẽ áp dụng tương tự cho E-HSQT.
Xếp hạng và giới hạn 06 nhà thầu
Điểm g khoản 2 Điều 62 Nghị định 214: hồ sơ quan tâm có điểm không thấp hơn mức tối thiểu được đưa vào danh sách ngắn; “trường hợp có nhiều hơn 06 nhà thầu đạt yêu cầu thì lựa chọn 06 nhà thầu xếp hạng cao nhất vào danh sách ngắn”. Văn bản không quy định khi hai nhà thầu bằng điểm ở vị trí thứ sáu; theo cách hiểu của chúng tôi, tổ chuyên gia đề xuất phương án, chủ đầu tư quyết định theo nguyên tắc xử lý tình huống (Điều 88 Luật Đấu thầu) và ghi rõ lý do.
Đối chiếu tài liệu
Mục 18 E-CDNT: nhà thầu được mời đối chiếu nộp một bộ tài liệu chứng minh tính hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm, nhân sự. Thông tin thuế Hệ thống tự trích xuất thì không đối chiếu; chưa cập nhật thì nộp tờ khai thuế kèm giấy nộp tiền có xác nhận của cơ quan thuế hoặc xác nhận của cơ quan thuế về nghĩa vụ thuế. “Nhà thầu có tài liệu đối chiếu phù hợp sẽ được lựa chọn vào danh sách ngắn.”
Kê khai không trung thực làm sai lệch kết quả là gian lận (Mục 4.4, 18.3 E-CDNT; khoản 4 Điều 16 Luật). Nhà thầu đáp ứng nhưng cố ý không cung cấp tài liệu khi được yêu cầu làm rõ hoặc đối chiếu “nhằm tạo điều kiện để một bên trúng thầu” là thông thầu (Mục 4.3 c).

Phê duyệt danh sách ngắn theo Phụ lục 2
Điểm c khoản 15 Điều 4 Thông tư 79/2025/TT-BTC ban hành Phụ lục 2: Mẫu Quyết định phê duyệt danh sách ngắn đối với gói thầu đấu thầu qua mạng có áp dụng sơ tuyển, mời quan tâm.
Căn cứ ______ [Nêu các căn cứ pháp lý như: Quyết định phê duyệt dự án; Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; Quyết định phê duyệt E- HSMST, E-HSMQT, Báo cáo đánh giá E-HSDST, E-HSQT của Tổ chuyên gia; Báo cáo thẩm định kết quả sơ tuyển, mời quan tâm của tổ thẩm định (nếu có), các văn bản khác có liên quan…];
Xét đề nghị của Tổ chuyên gia,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả lựa chọn danh sách ngắn của gói thầu …. [Chủ đầu tư ghi tên gói thầu] thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu [Chủ đầu tư ghi tên kế hoạch lựa chọn nhà thầu], bao gồm:
1. Thông tin về gói thầu:
– Số E-TBMST, E-TBMQT: _____[Ghi số thông báo trên Hệ thống]
(…)
2. Thông tin về kết quả lựa chọn danh sách ngắn
STT | Tên nhà thầu | Mã số thuế | Kết quả lựa chọn danh sách ngắn | Lý do nhà thầu không có tên trong danh sách ngắn
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Giao ____[ghi tên đơn vị được giao] căn cứ nội dung được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này tổ chức lựa chọn nhà thầu.
Trích Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC. Số và ngày quyết định do Hệ thống tự điền khi chủ đầu tư ký số.
Ví dụ đã điền bảng kết quả (minh họa, tên giả định):
| STT | Tên nhà thầu | Kết quả | Lý do không có tên trong danh sách ngắn |
|---|---|---|---|
| 1 | Công ty Cổ phần Tư vấn M | Đạt | — |
| 2 | Liên danh N – P | Đạt | — |
| 3 | Công ty TNHH Tư vấn Q | Không đạt | Điểm nhân sự 24/55, thấp hơn mức tối thiểu 27,5 |
| 4 | Công ty Cổ phần R | Không đạt | Có vốn góp với đơn vị tư vấn lập E-HSMQT, vi phạm E-CDNT 5.1(c) |
Lý do nên ngắn nhưng cụ thể tới tiêu chuẩn và con số, vì nhà thầu dựa vào đó để quyết định có kiến nghị hay không.
Công khai kết quả mời quan tâm và kiến nghị
Mục 21.1 E-CDNT: chủ đầu tư đăng kết quả mời quan tâm trong 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt, “phải nêu tóm tắt lý do nhà thầu không đáp ứng”; gồm thông tin gói thầu, mã số thuế và tên nhà thầu vào danh sách ngắn, danh sách nhà thầu không được chọn kèm lý do. Hủy thầu vì tất cả E-HSQT không đáp ứng thì nêu rõ lý do hủy (Mục 21.2). Nhà thầu thấy quyền lợi bị ảnh hưởng được kiến nghị theo Điều 89 Luật Đấu thầu, Điều 137–139 Nghị định 214; kiến nghị lên chủ đầu tư gửi trên Hệ thống (Mục 22.1).
Sau danh sách ngắn: Mẫu 6A, liên danh, cập nhật năng lực
- Mời thầu: E-HSMT gói tư vấn lập theo Mẫu số 6A, một giai đoạn hai túi hồ sơ (điểm a khoản 6 Điều 4 Thông tư 79), phát hành cho danh sách ngắn.
- Liên danh: “Các nhà thầu có tên trong danh sách ngắn không được liên danh với nhau để tham dự thầu; trường hợp liên danh với nhà thầu ngoài danh sách ngắn thì phải được sự chấp thuận của chủ đầu tư trước thời điểm đóng thầu” (khoản 4 Điều 62 Nghị định 214). Xem thêm bài liên danh trong đấu thầu.
- Cập nhật năng lực: năng lực, kinh nghiệm khi nộp E-HSDT thay đổi so với lúc tham dự quan tâm thì phải cập nhật (khoản 4 Điều 26 Thông tư 79; Mục 14.4 E-CDNT Mẫu số 6A).

Xử lý tình huống khi mời quan tâm không đủ nhà thầu
| Tình huống | Chủ đầu tư được làm gì | Căn cứ |
|---|---|---|
| Không có nhà thầu nộp E-HSQT | Chỉ định thầu theo điểm e1 khoản 2 Điều 78; hoặc hủy E-TBMQT để mời lại (rà soát, sửa E-HSMQT nếu cần); hoặc gia hạn đóng thầu tối thiểu 05 ngày làm việc | Khoản 4 Điều 140 NĐ 214 |
| Chỉ 01 nhà thầu nộp | Mở thầu ngay để đánh giá; hoặc gia hạn tối thiểu 05 ngày làm việc | Khoản 5 Điều 140 NĐ 214 |
| Ít hơn 03 nhà thầu đáp ứng | Lựa chọn bổ sung nhà thầu vào danh sách ngắn; hoặc phát hành ngay hồ sơ mời thầu cho danh sách ngắn | Khoản 3 Điều 140 NĐ 214 |
| Tất cả E-HSQT không đáp ứng | Hủy thầu, nêu rõ lý do; cân nhắc chỉ định thầu theo điểm e1 khi đủ điều kiện | Điểm a khoản 1 Điều 17 Luật; Mục 20.1 E-CDNT |
Khi gia hạn, chủ đầu tư sửa E-TBMQT; trách nhiệm theo thời điểm đóng thầu cũ chuyển sang thời điểm mới (Mục 13.2 E-CDNT). Phân tích điểm e1 xem bài không có nhà thầu tham dự; điều kiện chỉ định thầu gói tư vấn xem bài chỉ định thầu tư vấn.
Ví dụ thực tế về mời quan tâm gói thầu tư vấn
Tên đơn vị và số liệu trong các ví dụ là giả định.
Ví dụ 1: Đặt điểm tối thiểu 55% cho gói giám sát 4,8 tỷ đồng
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực lập E-HSMQT gói tư vấn giám sát trường học 4,8 tỷ đồng, đặt điểm tối thiểu tổng 55/100, nhân sự tối đa 50 và tối thiểu 20 để “có nhiều nhà thầu đạt”.
Cách xử lý: điểm a khoản 2 Điều 62 Nghị định 214 và ghi chú (1) Mục 2 Chương III Mẫu số 6B yêu cầu tối thiểu không thấp hơn 60% tổng điểm và điểm nhân sự tối thiểu không thấp hơn 50% điểm tối đa của nhân sự. Phải sửa thành 60 điểm và 25/50. E-HSMQT đã phát hành thì sửa theo điểm b khoản 2 Điều 15 Thông tư 79, tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày đóng thầu, không đủ thì gia hạn.
Ví dụ 2: Tám nhà thầu đạt, chọn 06
Gói tư vấn thiết kế cầu 7,2 tỷ đồng có 9 E-HSQT. Một nhà thầu bị Hệ thống đánh giá “không đạt” về thuế; tám nhà thầu còn lại đạt 86, 82, 79, 77, 74, 71, 68 và 57 điểm. Tổ chuyên gia muốn lấy cả 7 nhà thầu từ 60 điểm.
Cách xử lý: điểm g khoản 2 Điều 62 và Mục 17.5 E-CDNT: có hơn 06 nhà thầu đạt thì lấy 06 nhà thầu cao nhất (86 đến 71 điểm). Nhà thầu 68 điểm ghi lý do “xếp hạng thứ 7”; nhà thầu 57 điểm ghi “thấp hơn mức tối thiểu 60”. Nhà thầu bị loại về thuế không thể được sửa thành “đạt” (Mục 17.3).
Ví dụ 3: E-HSMQT đòi hợp đồng tương tự từ 3 tỷ đồng
Công ty S có hai hợp đồng thiết kế cầu dầm hộp đã nghiệm thu, 1,2 tỷ và 1,5 tỷ đồng. E-HSMQT yêu cầu “hợp đồng tương tự giá trị từ 3 tỷ đồng trở lên”.
Cách xử lý: ghi chú (2) Mục 2 Chương III: hợp đồng tương tự “không căn cứ vào quy mô (giá trị hợp đồng)”. S gửi đề nghị làm rõ qua Hệ thống tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày đóng thầu (điểm a khoản 3 Điều 15 Thông tư 79), dẫn ghi chú này. Chủ đầu tư sửa E-HSMQT theo khoản 2 Điều 15. Không được sửa thì S vẫn nộp E-HSQT và có thể kiến nghị theo Điều 89 Luật.
Ví dụ 4: Chỉ có 01 E-HSQT
Gói tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi 2,6 tỷ đồng, đóng thầu chỉ một nhà thầu nộp.
Cách xử lý: khoản 5 Điều 140 Nghị định 214: mở thầu ngay, hoặc gia hạn tối thiểu 05 ngày làm việc. Nếu thời gian chuẩn bị chỉ đúng 09 ngày và rơi vào dịp nghỉ, gia hạn thường hợp lý hơn. Hết gia hạn mà danh sách ngắn vẫn dưới 03 nhà thầu thì áp dụng khoản 3 Điều 140.
Ví dụ 5: Chỉ 02 nhà thầu đạt
Gói tư vấn quản lý dự án 12 tỷ đồng có 5 E-HSQT, chỉ 2 nhà thầu đạt từ 60 điểm.
Cách xử lý: khoản 3 Điều 140: lựa chọn bổ sung nhà thầu vào danh sách ngắn, hoặc phát hành ngay hồ sơ mời thầu cho danh sách ngắn. Văn bản không quy định chi tiết cách “lựa chọn bổ sung”; theo cách hiểu của chúng tôi, nhà thầu bổ sung vẫn phải đáp ứng tiêu chuẩn đã công bố và được ghi nhận bằng văn bản. Tiến độ gấp, hai nhà thầu điểm cao thì phát hành ngay E-HSMT ít rủi ro thủ tục hơn.
Ví dụ 6: Lấy kinh nghiệm của giám đốc làm kinh nghiệm công ty
Công ty T mới thành lập 2 năm, chưa có hợp đồng giám sát. Giám đốc từng là giám sát trưởng 12 năm ở công ty khác; nhân viên kê 5 công trình giám đốc từng giám sát vào Mẫu số 03 của T.
Cách xử lý: theo Mẫu số 03, kinh nghiệm làm chuyên gia cho nhà thầu khác chỉ tính cho bản thân chuyên gia. Năm công trình đó chỉ đưa vào Mẫu số 04, 05 để chấm điểm nhân sự. Kê vào kinh nghiệm công ty có thể bị coi là gian lận (Mục 4.4 E-CDNT; khoản 4 Điều 16 Luật). Điểm kinh nghiệm thấp của T có thể bù một phần bằng điểm nhân sự, vốn chiếm 50–70% tổng điểm.
Ví dụ 7: Hai nhà thầu trong danh sách ngắn muốn liên danh
Danh sách ngắn gói thiết kế bệnh viện có 6 nhà thầu. Công ty U (kiến trúc) và V (cơ điện) đều có tên, muốn liên danh; U cũng muốn thêm W (ngoài danh sách) làm phòng sạch.
Cách xử lý: khoản 4 Điều 62: U và V không được liên danh với nhau, phải nộp riêng. Liên danh U – W được, nếu chủ đầu tư chấp thuận trước thời điểm đóng thầu. U cập nhật năng lực khi nộp E-HSDT nếu có thay đổi (khoản 4 Điều 26 Thông tư 79).
Ví dụ 8: Công ty con của đơn vị lập E-HSMQT nộp hồ sơ quan tâm
Công ty X được thuê lập E-HSMQT và đánh giá E-HSQT gói giám sát. Công ty Y, trong đó X góp 45% vốn điều lệ, nộp E-HSQT và đạt điểm cao nhất.
Cách xử lý: điểm a, b khoản 1 Điều 6 Luật Đấu thầu: nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm phải độc lập về pháp lý và tài chính với nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời quan tâm, đánh giá hồ sơ quan tâm. E-CDNT 5.1(c) còn yêu cầu “không có cổ phần hoặc vốn góp với các nhà thầu tư vấn”. E-HSQT của Y không hợp lệ. Nếu ô này trong E-BDL bỏ trống tên X, tổ chuyên gia vẫn có căn cứ ở Điều 6 Luật, nhưng tranh chấp dễ phát sinh hơn.
Nếu đơn vị anh/chị đang bị đánh giá không đạt ở bước mời quan tâm, hoặc thấy thang điểm, lý do loại trong kết quả mời quan tâm chưa đúng Mẫu số 6B, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được hỗ trợ đọc lại hồ sơ, đối chiếu căn cứ và tư vấn bước tiếp theo trong thời hạn kiến nghị.

Checklist mời quan tâm gói thầu tư vấn
Chủ đầu tư, tổ chuyên gia
- Kế hoạch lựa chọn nhà thầu ghi đấu thầu rộng rãi, có lựa chọn danh sách ngắn.
- E-HSMQT theo Mẫu số 6B; không sửa Chương I; không đính kèm file tiêu chuẩn ngoài webform.
- Thang điểm: kinh nghiệm 30–45%, uy tín 5%, nhân sự 50–70%; tối thiểu tổng ≥ 60%; nhân sự tối thiểu ≥ 50% điểm nhân sự.
- Hợp đồng tương tự xét theo tính chất, không đòi giá trị.
- Ô bảo đảm cạnh tranh ghi đủ chủ đầu tư và các đơn vị tư vấn liên quan.
- Thời gian chuẩn bị ≥ 09 ngày; hiệu lực E-HSQT đủ dài.
- Quyết định Phụ lục 2 ghi lý do từng nhà thầu không đạt; đăng kết quả trong 05 ngày làm việc.
Nhà thầu tư vấn
- Dùng tài khoản của nhà thầu, không dùng tài khoản chi nhánh (khoản 4 Điều 27 Thông tư 79).
- Kiểm tra quan hệ vốn với chủ đầu tư và các đơn vị tư vấn ghi trong E-BDL.
- Số liệu thuế trên Hệ thống đúng năm cần xét.
- Hợp đồng tương tự đã nghiệm thu, có tài liệu đính kèm.
- Webform nhân sự khớp lý lịch, hợp đồng lao động, bằng cấp, chứng chỉ; đúng số người từng vị trí.
- Theo dõi sửa đổi, làm rõ đến đóng thầu: sai sót do không cập nhật thì nhà thầu tự chịu bất lợi (khoản 3 Điều 27 Thông tư 79).
- Không rút E-HSQT sau đóng thầu: Mục 14.3 E-CDNT coi đó là không bảo đảm uy tín.
Doanh nghiệp mới làm quen với đấu thầu qua mạng có thể tham khảo dịch vụ tư vấn hồ sơ đấu thầu của Viện để rà soát E-HSQT trước khi ký số.
Những sai lầm thường gặp khi mời quan tâm
- Nhầm với mời quan tâm nhà đầu tư, áp quy trình dự án đầu tư kinh doanh cho gói thầu tư vấn.
- Kế hoạch lựa chọn nhà thầu không ghi thủ tục lựa chọn danh sách ngắn.
- Điểm tối thiểu dưới 60% hoặc điểm nhân sự tối thiểu dưới 50% điểm nhân sự.
- Đòi giá trị hợp đồng tương tự.
- Đưa quá 06 nhà thầu vào danh sách ngắn.
- Kết quả mời quan tâm không nêu lý do hoặc đăng quá 05 ngày làm việc.
- Nhà thầu tính kinh nghiệm cá nhân chuyên gia vào kinh nghiệm công ty.
- Hai nhà thầu cùng trong danh sách ngắn liên danh với nhau.
Cần hỗ trợ hồ sơ mời quan tâm hoặc bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu?
Một thang điểm đặt sai, một ô bảo đảm cạnh tranh bỏ trống, hay một dòng kê khai kinh nghiệm sai đều có thể kéo theo sửa đổi hồ sơ, kiến nghị hoặc hủy thầu. Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ hỗ trợ ban quản lý dự án, tổ chuyên gia lập E-HSMQT, đánh giá E-HSQT đúng mẫu, và doanh nghiệp tư vấn chuẩn bị E-HSQT trên Hệ thống. Cơ quan, đơn vị có thể đăng ký đào tạo đấu thầu tại đơn vị với nội dung bám sát gói thầu đang chuẩn bị.
Nếu ban quản lý dự án đang chuẩn bị phát hành E-HSMQT nhưng chưa chắc thang điểm, ô bảo đảm cạnh tranh hay mốc thời gian đã đúng Mẫu số 6B và Điều 62 Nghị định 214, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được hướng dẫn thủ tục, rà soát hồ sơ và đồng hành trong quá trình lựa chọn danh sách ngắn.
Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; chứng chỉ này do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.
VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
- Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
- Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
- Địa chỉ: DVTM T3-27A, Tòa A1, Chung cư Phương Đông Green Park, số 1 Trần Thủ Độ, Phường Yên Sở, Thành phố Hà Nội
- Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn
Để lại thông tin, Viện sẽ liên hệ tư vấn về hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ quan tâm và các bước lựa chọn nhà thầu tư vấn của đơn vị.
Văn bản sử dụng trong bài
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (Văn bản hợp nhất số 74) — Điều 4, 5, 6, 7, 8, 11, 16, 17, 21, 45, 88, 89.
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026, gồm Nghị định 165/2026/NĐ-CP, 170/2026/NĐ-CP, 349/2026/NĐ-CP) — Điều 14, 18, 19, 20, 25, 61, 62, 78, 98, 135, 137, 138, 139, 140.
- Thông tư 79/2025/TT-BTC — Điều 3, 4, 5, 14, 15, 16, 18, 26, 27; Mẫu số 6A, 6B; Phụ lục 1A, 1B, 2.
- Thông tư 134/2026/TT-BTC — khoản 2, 3 Điều 2.
Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Đấu thầu (Văn bản hợp nhất số 74), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026), Thông tư 79/2025/TT-BTC cùng Mẫu số 6B, Phụ lục 2 và Thông tư 134/2026/TT-BTC tại thời điểm 15/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; với gói thầu cụ thể, chủ đầu tư và nhà thầu căn cứ E-HSMQT được phát hành trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, pháp luật chuyên ngành và hướng dẫn của cơ quan quản lý. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.
