Kiến nghị là cơ chế pháp lý để nhà thầu bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp khi cho rằng hồ sơ mời thầu, quá trình lựa chọn hoặc kết quả có nội dung ảnh hưởng đến mình. Đây là bước mạnh hơn “làm rõ” hay “đề nghị giải thích”, có trình tự, thời hạn và chi phí riêng. Bài viết trình bày trường hợp, trình tự và hồ sơ kiến nghị theo Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 và Nghị định số 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 349/2026/NĐ-CP).
Theo khoản 1 Điều 89 Luật Đấu thầu, khi thấy quyền, lợi ích hợp pháp bị ảnh hưởng, nhà thầu được kiến nghị người có thẩm quyền, chủ đầu tư, bên mời thầu xem xét lại các vấn đề trong quá trình lựa chọn nhà thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu. Chi tiết điều kiện, trình tự do Chính phủ quy định tại Điều 137, 138, 139 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (Điều 138 được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 15 Nghị định 349/2026/NĐ-CP).
Cập nhật 01/10/2026: bài đã được đối chiếu với Nghị định 349/2026/NĐ-CP (ký và có hiệu lực từ 09/9/2026) và Nghị định 214/2025/NĐ-CP theo Văn bản hợp nhất số 36/2026/VBHN-NĐ-BTC. Thay đổi liên quan đến kiến nghị trong đấu thầu qua mạng: đơn kiến nghị về hồ sơ mời thầu gửi chủ đầu tư phải gửi tối thiểu 03 ngày làm việc trước thời điểm đóng thầu; văn bản giải quyết của Hội đồng giải quyết kiến nghị do bộ phận thường trực đăng tải trong 02 ngày làm việc kể từ ngày ban hành; Hội đồng được kéo dài tối đa 10 ngày với kiến nghị có nhiều nội dung phức tạp. Thời hạn chủ đầu tư giải quyết (07 ngày làm việc), người có thẩm quyền giải quyết (07 ngày làm việc), Hội đồng giải quyết (30 ngày kể từ ngày thành lập) và mức chi phí giải quyết kiến nghị không đổi. Hai quy trình giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu (qua chủ đầu tư hoặc gửi thẳng bộ phận thường trực) tiếp tục được áp dụng và được trình bày thêm trong bài. Gói thầu đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trước ngày 09/9/2026 tiếp tục giải quyết kiến nghị theo quy định trước đó (điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị định 349/2026/NĐ-CP).
Lưu ý quan trọngNội dung này mang tính thông tin và hỗ trợ nhận diện quy trình chung. Với vụ việc cụ thể, cần đối chiếu đầy đủ hồ sơ, thời điểm phát sinh và văn bản còn hiệu lực. Giao diện Hệ thống có thể thay đổi. Kiểm tra nội dung: 01/10/2026.
Cây quyết định: vấn đề của bạn có phải để kiến nghị?
Trước khi kiến nghị, trả lời các câu hỏi để chọn đúng cơ chế:
- Vấn đề xảy ra trước hay sau thời điểm đóng thầu, trước hay sau khi có thông báo kết quả?
- Vấn đề thuộc E-HSMT, kỹ thuật Hệ thống, quá trình đánh giá hay kết quả?
- Nhà thầu đã có tài liệu chứng minh chưa?
- Đây là yêu cầu làm rõ, đề nghị giải thích hay kiến nghị?
- Thời hạn còn hay đã hết? (kiến nghị về E-HSMT gửi chủ đầu tư cần còn tối thiểu 03 ngày làm việc trước thời điểm đóng thầu)
- Đã xác định đúng chủ thể tiếp nhận chưa?
Phân loại đúng giúp tránh nhầm kiến nghị với các việc khác:
| Vấn đề | Cơ chế phù hợp |
|---|---|
| Nội dung E-HSMT chưa rõ | Làm rõ E-HSMT (trước đóng thầu) |
| E-HSMT cần sửa nội dung | Đề nghị sửa đổi E-HSMT (chủ đầu tư thực hiện) |
| Lỗi kỹ thuật của Hệ thống | Phản ánh lỗi kỹ thuật |
| Chủ đầu tư yêu cầu giải thích hồ sơ | Làm rõ E-HSDT (sau đóng thầu) |
| Muốn hiểu rõ lý do không trúng | Đề nghị giải thích lý do |
| Cho rằng E-HSMT/quá trình/kết quả vi phạm, ảnh hưởng quyền lợi | Kiến nghị |
| Không đồng ý với giải quyết kiến nghị | Khởi kiện ra Tòa án |
Chi tiết làm rõ E-HSMT xem bài cách gửi yêu cầu làm rõ E-HSMT; làm rõ E-HSDT xem bài xử lý yêu cầu làm rõ E-HSDT sau thời điểm đóng thầu; đề nghị giải thích lý do xem bài đề nghị cung cấp lý do không trúng thầu.
Điều kiện xem xét, giải quyết kiến nghị (Điều 137)
Đơn kiến nghị chỉ được xem xét khi đáp ứng điều kiện, phân theo thời điểm:
- Trước khi có thông báo kết quả: đơn về E-HSMT là của cơ quan, tổ chức quan tâm; đơn về các nội dung khác trong quá trình lựa chọn là của nhà thầu tham dự thầu; có chữ ký, đóng dấu (nếu có) hoặc ký số, gửi trên Hệ thống; gửi trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 138 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP).
- Về kết quả lựa chọn nhà thầu: đơn của nhà thầu tham dự thầu; ký số gửi trên Hệ thống; nội dung chưa được khởi kiện, khiếu nại, tố cáo; nội dung liên quan đến kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu; và nộp chi phí giải quyết kiến nghị. Trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đơn, bộ phận thường trực thông báo mức chi phí; nhà thầu nộp trong 02 ngày làm việc — không nộp thì được coi là không đủ điều kiện xem xét; đơn gửi đến chủ đầu tư, bộ phận thường trực trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 138.
Lưu ý: chỉ được giải quyết kiến nghị khi nhà thầu chưa gửi đơn khiếu nại, tố cáo, khởi kiện (khoản 2 Điều 89 Luật Đấu thầu). Nhà thầu có quyền rút đơn kiến nghị.
Trình tự và thời hạn giải quyết (Điều 138)
Thời hạn dưới đây theo Điều 138 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP), áp dụng cho gói thầu phát hành hồ sơ mời thầu từ ngày 09/9/2026. Mỗi nhóm kiến nghị có hai đường: gửi chủ đầu tư trước (cấp 1, cấp 2) hoặc gửi thẳng cấp trên.
| Loại kiến nghị | Gửi đến | Thời hạn gửi | Thời hạn giải quyết |
|---|---|---|---|
| Trước thông báo KQLCNT (cấp 1) | Chủ đầu tư | E-HSMT: tối thiểu 03 ngày làm việc trước thời điểm đóng thầu; nội dung khác: trước khi có thông báo KQLCNT | Chủ đầu tư: 07 ngày làm việc |
| Trước thông báo KQLCNT (cấp 2) | Người có thẩm quyền | Trong 05 ngày làm việc kể từ khi hết hạn/nhận trả lời của chủ đầu tư | Người có thẩm quyền: 07 ngày làm việc |
| Trước thông báo KQLCNT (gửi thẳng) | Người có thẩm quyền | E-HSMT: trước thời điểm đóng thầu; nội dung khác: trước khi có thông báo KQLCNT | Người có thẩm quyền: 07 ngày làm việc (gửi đồng thời cho cả chủ đầu tư thì chủ đầu tư giải quyết) |
| Về KQLCNT (cấp 1) | Chủ đầu tư | Trong 10 ngày kể từ ngày KQLCNT được đăng tải | Chủ đầu tư: 07 ngày làm việc |
| Về KQLCNT (cấp 2) | Bộ phận thường trực (Hội đồng giải quyết kiến nghị) | Trong 05 ngày làm việc kể từ khi hết hạn/nhận trả lời của chủ đầu tư | Hội đồng: 30 ngày kể từ ngày Hội đồng được thành lập (kiến nghị phức tạp: kéo dài tối đa 10 ngày) |
| Về KQLCNT (gửi thẳng) | Bộ phận thường trực (Hội đồng giải quyết kiến nghị) | Trong 10 ngày kể từ ngày KQLCNT được đăng tải | Hội đồng: 30 ngày kể từ ngày Hội đồng được thành lập (kiến nghị phức tạp: kéo dài tối đa 10 ngày) |
Với đơn gửi chủ đầu tư, nội dung kiến nghị được công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và văn bản giải quyết của chủ đầu tư được đăng tải trên Hệ thống. Văn bản giải quyết của người có thẩm quyền do chủ đầu tư đăng tải trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được (khoản 6 Điều 138); văn bản giải quyết của Hội đồng do bộ phận thường trực đăng tải trong 02 ngày làm việc kể từ ngày ban hành. Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng giải quyết kiến nghị có thể đề nghị người có thẩm quyền xem xét tạm dừng việc ký kết, thực hiện hợp đồng (thông báo trong 05 ngày làm việc nếu chấp thuận). Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết kiến nghị, nhà thầu có quyền khởi kiện ra Tòa án (khoản 5 Điều 138).
Hai quy trình giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu
Khoản 2 Điều 138 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 15 Nghị định 349/2026/NĐ-CP) cho nhà thầu chọn một trong hai quy trình khi kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu. Khoản 4 Điều 89 Luật Đấu thầu cũng xác định việc giải quyết kiến nghị về kết quả do chủ đầu tư, bên mời thầu, Hội đồng giải quyết kiến nghị thực hiện.
| Tiêu chí | Quy trình a: gửi chủ đầu tư trước | Quy trình b: gửi thẳng bộ phận thường trực |
|---|---|---|
| Nơi nhận đơn đầu tiên | Chủ đầu tư | Bộ phận thường trực giúp việc cho Chủ tịch Hội đồng giải quyết kiến nghị |
| Thời hạn gửi đơn | 10 ngày kể từ ngày KQLCNT được đăng tải trên Hệ thống | 10 ngày kể từ ngày KQLCNT được đăng tải trên Hệ thống |
| Số cấp xem xét | Hai cấp: chủ đầu tư, sau đó Hội đồng (nếu nhà thầu tiếp tục kiến nghị) | Một cấp: Hội đồng |
| Công khai đơn | Nội dung kiến nghị công khai trên Hệ thống; thông tin nhà thầu, thời điểm gửi đơn được công khai cho chủ đầu tư | Điểm b khoản 2 không quy định riêng nội dung này |
| Giải quyết ở bước đầu | Chủ đầu tư có văn bản trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, gửi nhà thầu và đăng tải trên Hệ thống | Không có bước chủ đầu tư giải quyết |
| Chuyển lên Hội đồng | Không đồng ý hoặc chủ đầu tư quá hạn không có văn bản: gửi bộ phận thường trực trong 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn giải quyết hoặc ngày nhận văn bản của chủ đầu tư | Đơn đã ở bộ phận thường trực ngay từ đầu |
| Chi phí giải quyết kiến nghị | Nộp khi đơn đến bộ phận thường trực (thông báo trong 03 ngày làm việc, nộp trong 02 ngày làm việc). Theo cách hiểu của chúng tôi, bước chủ đầu tư giải quyết không phát sinh khoản này vì khoản 8 Điều 14 là chi phí cho Hội đồng | Nộp ngay sau khi gửi đơn, theo thông báo của bộ phận thường trực |
| Thời hạn Hội đồng giải quyết | Hội đồng thành lập trong 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ chi phí; giải quyết trong 30 ngày kể từ ngày thành lập; kiến nghị phức tạp kéo dài tối đa 10 ngày | Như quy trình a |
| Đăng tải văn bản của Hội đồng | Bộ phận thường trực đăng tải trong 02 ngày làm việc kể từ ngày ban hành | Như quy trình a |
| Phù hợp khi (cách hiểu của chúng tôi) | Sai sót có thể do chủ đầu tư tự xem xét, khắc phục; nhà thầu muốn có thêm một cấp xem xét trước khi nộp chi phí | Nhà thầu đã có đủ căn cứ, muốn rút bớt một bước và sẵn sàng nộp chi phí ngay |
Gửi đồng thời: nếu nhà thầu gửi đơn kiến nghị về kết quả đồng thời đến bộ phận thường trực và chủ đầu tư thì trách nhiệm giải quyết thuộc Hội đồng giải quyết kiến nghị. Ngược lại, với kiến nghị trước khi có thông báo kết quả, nếu gửi đồng thời đến người có thẩm quyền và chủ đầu tư thì trách nhiệm giải quyết thuộc chủ đầu tư (điểm b khoản 1 Điều 138). Dù theo quy trình nào, nếu không đồng ý với văn bản giải quyết, nhà thầu có quyền khởi kiện ra Tòa án.
Điểm mới về thời hạn kiến nghị từ ngày 09/9/2026
So với bản ban hành ngày 04/8/2025 của Nghị định 214/2025/NĐ-CP, Điều 15 Nghị định 349/2026/NĐ-CP sửa điểm a khoản 1, khoản 2, khoản 6 và bổ sung khoản 8 Điều 138; khoản 2 Điều 19 Nghị định 349/2026/NĐ-CP bỏ cụm từ “cơ quan thuộc Chính phủ” tại Điều 139:
| Nội dung | Trước đây | Hiện hành (từ 09/9/2026) |
|---|---|---|
| Kiến nghị về hồ sơ mời thầu gửi chủ đầu tư | Trước thời điểm đóng thầu | Tối thiểu 03 ngày làm việc trước thời điểm đóng thầu (điểm a khoản 1) |
| Kiến nghị về hồ sơ mời thầu gửi thẳng người có thẩm quyền | Trước thời điểm đóng thầu | Không đổi: trước thời điểm đóng thầu (điểm b khoản 1 không được sửa) |
| Đăng tải văn bản giải quyết của Hội đồng | Hội đồng gửi chủ đầu tư; chủ đầu tư đăng tải trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận | Bộ phận thường trực đăng tải trong 02 ngày làm việc kể từ ngày văn bản được ban hành (khoản 2) |
| Đăng tải văn bản giải quyết của người có thẩm quyền | Chủ đầu tư đăng tải trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận | Không đổi (khoản 6) |
| Kéo dài thời gian Hội đồng giải quyết | Không quy định | Kiến nghị có nhiều nội dung phức tạp: tối đa 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn giải quyết (khoản 8) |
| Thời hạn gửi đơn về kết quả; chủ đầu tư, người có thẩm quyền, Hội đồng giải quyết | 10 ngày; 07 ngày làm việc; 07 ngày làm việc; 30 ngày | Không đổi |
| Hội đồng ở trung ương | Do đơn vị quản lý đấu thầu của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương thành lập | Bỏ cụm “cơ quan thuộc Chính phủ” (điểm a khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 139) |
Chi phí giải quyết kiến nghị (khoản 8 Điều 14) và nội dung chi, hoàn trả (Điều 15) không được Nghị định 349/2026/NĐ-CP sửa đổi.
Gói thầu phát hành hồ sơ mời thầu trước ngày 09/9/2026
Theo điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị định 349/2026/NĐ-CP, gói thầu đã phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu (hoặc đã gửi dự thảo hợp đồng với gói chỉ định thầu rút gọn) trước ngày 09/9/2026 tiếp tục lựa chọn nhà thầu, ký kết, quản lý thực hiện hợp đồng và giải quyết kiến nghị theo Luật Đấu thầu và Nghị định 214/2025/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 165/2026/NĐ-CP và Nghị định 170/2026/NĐ-CP). Theo cách hiểu của chúng tôi, với các gói này nhà thầu đối chiếu Điều 138 trước khi được Nghị định 349 sửa đổi: kiến nghị về E-HSMT gửi chủ đầu tư trước thời điểm đóng thầu (không có mốc 03 ngày làm việc) và không có quy định kéo dài 10 ngày của khoản 8. Trước khi gửi đơn, nên kiểm tra ngày phát hành E-HSMT ghi trên Hệ thống.
Chi phí giải quyết kiến nghị về kết quả (Điều 14, Điều 15)
Chi phí cho Hội đồng giải quyết kiến nghị về KQLCNT tính theo tỷ lệ phần trăm giá dự thầu của nhà thầu có kiến nghị:
| Giá dự thầu của nhà thầu có kiến nghị | Tỷ lệ | Mức tối thiểu / tối đa |
|---|---|---|
| Dưới 50 tỷ đồng | 0,03% | Tối thiểu 5.000.000 đồng |
| Từ 50 đến dưới 100 tỷ đồng | 0,025% | Tối thiểu 15.000.000 đồng |
| Từ 100 đến dưới 200 tỷ đồng | 0,02% | Tối thiểu 25.000.000 đồng |
| Từ 200 tỷ đồng trở lên | 0,015% | Tối thiểu 40, tối đa 60 triệu đồng |
Nhà thầu được hoàn trả số tiền đã nộp nếu kiến nghị được kết luận là đúng; không được hoàn trả nếu một hoặc các nội dung kiến nghị được kết luận không đúng hoặc nhà thầu rút đơn (Điều 15). Hội đồng giải quyết kiến nghị do đơn vị quản lý đấu thầu của bộ, cơ quan trung ương thành lập, hoặc do Giám đốc Sở Tài chính thành lập đối với gói thầu của địa phương (Điều 139).
Checklist hồ sơ kiến nghị
- Thông tin nhà thầu; thông tin gói thầu;
- Quyết định/thông báo là đối tượng kiến nghị;
- Nội dung bị kiến nghị (nêu rõ, cụ thể);
- Căn cứ pháp lý; căn cứ trong E-HSMT;
- Dữ liệu E-HSDT liên quan; tài liệu chứng minh;
- Yêu cầu cụ thể của nhà thầu;
- Người ký (đại diện hợp pháp) hoặc ký số; kênh gửi (trên Hệ thống);
- Bằng chứng đã gửi và thời điểm gửi.
Những rủi ro khiến kiến nghị không được xem xét
| Rủi ro | Hệ quả |
|---|---|
| Kiến nghị thiếu căn cứ | Bị kết luận không đúng, không được hoàn chi phí |
| Gửi sai chủ thể | Không đúng trình tự, chậm hoặc không được giải quyết |
| Quá thời hạn | Không đủ điều kiện xem xét |
| Nội dung cảm tính, không cụ thể | Khó được xem xét đúng trọng tâm |
| Thiếu tài liệu chứng minh | Không đủ cơ sở kết luận |
| Yêu cầu vượt phạm vi | Không thuộc thẩm quyền giải quyết |
| Tiết lộ thông tin mật | Rủi ro pháp lý cho chính nhà thầu |
| Nhầm kiến nghị với phản ánh kỹ thuật | Sai kênh, mất thời gian |
Phân biệt chi tiết bảy cơ chế
Bảng dưới đây giúp chọn đúng cơ chế theo mục tiêu, thời điểm và chủ thể tiếp nhận — tránh dùng nhầm kiến nghị cho việc chỉ cần hỏi cho rõ:
| Cơ chế | Mục tiêu | Thời điểm | Chủ thể tiếp nhận | Khi nào KHÔNG phù hợp |
|---|---|---|---|---|
| Làm rõ E-HSMT | Hiểu đúng nội dung E-HSMT | Trước thời điểm đóng thầu | Chủ đầu tư | Khi muốn thay đổi nội dung hoặc phản đối vi phạm |
| Đề nghị sửa đổi E-HSMT | Thay đổi nội dung E-HSMT | Trước thời điểm đóng thầu | Chủ đầu tư (thực hiện sửa) | Khi chỉ cần giải thích, không cần sửa |
| Phản ánh sự cố Hệ thống | Báo lỗi kỹ thuật của Hệ thống | Bất kỳ khi có lỗi | Đầu mối hỗ trợ Hệ thống | Khi vấn đề là nội dung nghiệp vụ, không phải kỹ thuật |
| Làm rõ E-HSDT | Nhà thầu giải thích hồ sơ theo yêu cầu | Sau đóng thầu, trong đánh giá | Chủ đầu tư yêu cầu → nhà thầu trả lời | Khi nhà thầu muốn chủ động phản đối |
| Đề nghị giải thích lý do | Hiểu rõ lý do không trúng | Sau thông báo kết quả | Chủ đầu tư | Khi đã đủ căn cứ và muốn phản đối chính thức |
| Kiến nghị | Phản đối vi phạm ảnh hưởng quyền lợi | Trước/sau KQLCNT theo loại | Chủ đầu tư / người có thẩm quyền / Hội đồng | Khi chỉ cần hỏi cho rõ; khi đã khởi kiện/khiếu nại/tố cáo |
| Khởi kiện | Giải quyết tranh chấp tại Tòa án | Khi không đồng ý kết quả giải quyết kiến nghị | Tòa án | Khi cơ chế kiến nghị phù hợp chưa được dùng |
Ba tình huống minh họa
Các tình huống dưới đây là minh họa, không phải hồ sơ của một gói thầu thực tế.
Tình huống 1 — tiêu chí E-HSMT chưa rõ hoặc có dấu hiệu hạn chế cạnh tranh trước đóng thầu. Nhà thầu thấy một yêu cầu năng lực trong E-HSMT có thể hạn chế cạnh tranh. Bước đầu nên gửi làm rõ hoặc đề nghị sửa đổi E-HSMT tới chủ đầu tư trước thời điểm đóng thầu. Nếu chủ đầu tư không điều chỉnh và nhà thầu có căn cứ cho rằng nội dung vi phạm quy định, có thể kiến nghị về E-HSMT: gửi đơn tới chủ đầu tư tối thiểu 03 ngày làm việc trước thời điểm đóng thầu, chủ đầu tư giải quyết trong 07 ngày làm việc; nếu không đồng ý thì gửi tiếp người có thẩm quyền trong 05 ngày làm việc.
Tình huống 2 — không hiểu nguyên nhân bị loại. Thông báo kết quả ghi tóm tắt lý do “không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật” nhưng nhà thầu tin rằng đã đáp ứng. Trước hết nên đề nghị giải thích lý do cụ thể (chủ đầu tư trả lời trong 02 ngày làm việc). Nếu sau khi được giải thích, nhà thầu vẫn cho rằng việc đánh giá vi phạm quy định và ảnh hưởng quyền lợi, có thể kiến nghị về kết quả: gửi đơn tới chủ đầu tư trong 10 ngày kể từ ngày kết quả được đăng tải; nếu không đồng ý thì gửi bộ phận thường trực để Hội đồng giải quyết trong 30 ngày kể từ ngày Hội đồng được thành lập. Nếu đã đủ căn cứ, nhà thầu cũng có thể gửi thẳng bộ phận thường trực trong cùng thời hạn 10 ngày. Cần chuẩn bị chi phí giải quyết kiến nghị theo tỷ lệ giá dự thầu. Nếu kết quả là hủy thầu, cách xác định đúng nhánh kiến nghị xem bài hủy thầu và quyền kiến nghị của nhà thầu.
Tình huống 3 — kết quả công khai có dữ liệu cần đối chiếu. Nhà thầu thấy dữ liệu trong kết quả công khai (ví dụ về giá hoặc thông tin đánh giá) cần đối chiếu với hồ sơ đã nộp. Trước hết lưu bằng chứng và đề nghị chủ đầu tư giải thích. Nếu có căn cứ cho thấy sai lệch ảnh hưởng quyền lợi hợp pháp, có thể kiến nghị đúng trình tự, kèm tài liệu chứng minh; lưu ý nội dung kiến nghị về kết quả phải liên quan đến kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu và chưa được khởi kiện, khiếu nại, tố cáo.
Bốn tình huống tính thời hạn kiến nghị
Các ngày dưới đây là ví dụ giả định. Văn bản đấu thầu không quy định cách đếm; cách đếm sau là cách hiểu của chúng tôi: không tính ngày xảy ra sự kiện (ngày đăng tải, ngày nhận đơn…), bắt đầu đếm từ ngày kế tiếp; “ngày làm việc” không gồm thứ Bảy, Chủ nhật và ngày nghỉ lễ; “ngày” (không ghi “làm việc”) là ngày theo lịch. Nên gửi đơn sớm, không để sát hạn.
Tình huống A — kiến nghị về E-HSMT (gói phát hành E-HSMT sau ngày 09/9/2026). Thời điểm đóng thầu là 9 giờ thứ Hai 19/10/2026. Đếm lùi 03 ngày làm việc trước ngày đóng thầu được thứ Sáu 16/10, thứ Năm 15/10, thứ Tư 14/10. Để chắc chắn còn đủ 03 ngày làm việc trọn vẹn, chúng tôi khuyến nghị gửi đơn đến chủ đầu tư chậm nhất trong ngày thứ Ba 13/10/2026. Chủ đầu tư nhận đơn ngày 13/10 thì phải có văn bản giải quyết trong 07 ngày làm việc, tức chậm nhất thứ Năm 22/10/2026 — sau thời điểm đóng thầu, nên nhà thầu vẫn cần chuẩn bị E-HSDT để nộp đúng hạn. Nếu hết ngày 22/10 chủ đầu tư không có văn bản, nhà thầu gửi đơn đến người có thẩm quyền trong 05 ngày làm việc, chậm nhất thứ Năm 29/10/2026.
Tình huống B — kiến nghị về kết quả theo quy trình a. Kết quả lựa chọn nhà thầu được đăng tải thứ Hai 05/10/2026. Thời hạn 10 ngày tính đến hết thứ Năm 15/10/2026. Nhà thầu gửi đơn đến chủ đầu tư thứ Năm 08/10; chủ đầu tư có 07 ngày làm việc, tức chậm nhất thứ Hai 19/10/2026. Chủ đầu tư trả lời thứ Sáu 16/10 và nhà thầu không đồng ý: nhà thầu gửi đơn đến bộ phận thường trực trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản, chậm nhất thứ Sáu 23/10/2026.
Tình huống C — kiến nghị về kết quả theo quy trình b, có chi phí. Cùng gói thầu trên, một nhà thầu khác có giá dự thầu 80 tỷ đồng gửi thẳng đơn đến bộ phận thường trực thứ Sáu 09/10/2026. Bộ phận thường trực phải thông báo mức chi phí trong 03 ngày làm việc (chậm nhất thứ Tư 14/10); thông báo gửi thứ Ba 13/10 với mức 0,025% × 80 tỷ = 20 triệu đồng (cao hơn mức tối thiểu 15 triệu đồng). Nhà thầu nộp trong 02 ngày làm việc, chậm nhất thứ Năm 15/10. Nhận đủ chi phí ngày 15/10, Hội đồng phải được thành lập trong 05 ngày làm việc (chậm nhất thứ Năm 22/10). Giả sử Hội đồng thành lập thứ Tư 21/10: hạn giải quyết 30 ngày là thứ Sáu 20/11/2026. Nếu Hội đồng ban hành văn bản thứ Tư 18/11, bộ phận thường trực đăng tải chậm nhất thứ Sáu 20/11. Nếu kiến nghị có nhiều nội dung phức tạp và Hội đồng quyết định kéo dài, thời hạn có thể kéo thêm tối đa 10 ngày kể từ ngày 20/11, tức đến thứ Hai 30/11/2026.
Tình huống D — gói thầu chuyển tiếp. E-HSMT được phát hành thứ Tư 02/9/2026, trước ngày Nghị định 349/2026/NĐ-CP có hiệu lực; thời điểm đóng thầu là 22/9/2026. Dù đóng thầu sau ngày 09/9/2026, gói thầu này vẫn giải quyết kiến nghị theo quy định trước đó (điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị định 349/2026/NĐ-CP). Theo cách hiểu của chúng tôi, kiến nghị về E-HSMT của gói này chỉ cần gửi chủ đầu tư trước thời điểm đóng thầu, không bị ràng buộc mốc 03 ngày làm việc; các thời hạn 10 ngày, 07 ngày làm việc và 30 ngày vẫn như nhau.
Dấu hiệu đã chuẩn bị kiến nghị đúng cách
- Đã xác định đúng loại vấn đề (làm rõ / đề nghị giải thích / kiến nghị / khởi kiện);
- Gửi đúng chủ thể tiếp nhận theo loại kiến nghị;
- Còn trong thời hạn quy định;
- Hồ sơ đầy đủ theo checklist (thông tin gói thầu, căn cứ, tài liệu chứng minh, yêu cầu cụ thể);
- Đã nộp chi phí giải quyết kiến nghị (nếu kiến nghị về kết quả) và lưu bằng chứng nộp;
- Có bằng chứng đã gửi trên Hệ thống và kế hoạch theo dõi phản hồi.
Điều không nên làm
Không bịa hoặc dùng thời hạn của luật cũ; không dùng Nghị định 24/2024/NĐ-CP (đã hết hiệu lực) làm căn cứ; không áp mốc thời hạn của bản trước sửa đổi cho gói thầu phát hành E-HSMT từ ngày 09/9/2026 hoặc ngược lại; không cam kết trước rằng kiến nghị sẽ được chấp nhận; không gây áp lực không phù hợp; không đăng công khai tài liệu mật; không vu cáo chủ đầu tư hay nhà thầu khác. Kiến nghị đúng mực, đủ căn cứ, đúng thời hạn và đúng chủ thể mới có cơ hội được giải quyết.
Viện có thể tiếp nhận thông tin, rà soát hồ sơ, phân loại vấn đề (làm rõ, đề nghị giải thích hay kiến nghị) và tư vấn phạm vi công việc — không cam kết kết quả kiến nghị. Doanh nghiệp cần hỗ trợ có thể gửi thông tin để được tư vấn hồ sơ đấu thầu, hồ sơ dự thầu. Liên hệ Hotline 0904 889 859 (Ms.Hoa). Nền tảng pháp lý đấu thầu xem bài Nghị định 214/2025/NĐ-CP và hệ thống pháp lý nền tảng trong nghiệp vụ đấu thầu. Tổng hợp tình huống xem trung tâm xử lý sự cố và hướng dẫn đấu thầu qua mạng.
Hội đồng giải quyết kiến nghị: ai thành lập, ai tham gia
Với kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu ở cấp thứ hai (khi không đồng ý với giải quyết của chủ đầu tư) hoặc khi nhà thầu gửi thẳng bộ phận thường trực, việc giải quyết do Hội đồng giải quyết kiến nghị thực hiện. Theo Điều 139 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP):
- Thẩm quyền thành lập: đối với gói thầu do bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương là chủ đầu tư (hoặc đơn vị thuộc phạm vi quản lý), Hội đồng do đơn vị được giao quản lý đấu thầu của cơ quan trung ương thành lập; đối với gói thầu do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là chủ đầu tư (hoặc đơn vị thuộc tỉnh), Hội đồng do Giám đốc Sở Tài chính thành lập.
- Thành phần: gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch (nếu cần thiết) và các thành viên là đại diện cơ quan của người có thẩm quyền, cơ quan liên quan; có thể có đại diện hiệp hội nghề nghiệp, chuyên gia, nhà khoa học.
- Bảo đảm khách quan: thành viên Hội đồng không được là người có quan hệ gia đình với người ký đơn kiến nghị, với cá nhân thuộc tổ chuyên gia, tổ thẩm định và người ký phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.
Bên cạnh Hội đồng còn có bộ phận thường trực giúp việc cho Chủ tịch Hội đồng — đây là nơi nhà thầu nộp đơn kiến nghị cấp thứ hai (hoặc gửi thẳng theo quy trình b) và nộp chi phí giải quyết kiến nghị. Hội đồng được thành lập trong 05 ngày làm việc kể từ ngày bộ phận thường trực nhận đủ chi phí; bộ phận thường trực đăng tải văn bản giải quyết của Hội đồng trên Hệ thống trong 02 ngày làm việc kể từ ngày ban hành.
Chi phí kiến nghị: cách tính, ví dụ và hoàn trả
Chi phí giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu (áp dụng khi Hội đồng giải quyết) tính theo tỷ lệ phần trăm giá dự thầu của nhà thầu có kiến nghị, có mức tối thiểu và tối đa. Hai ví dụ minh họa cách áp mức:
- Ví dụ 1 — giá dự thầu 30 tỷ đồng (dưới 50 tỷ, tỷ lệ 0,03%, tối thiểu 5 triệu): 0,03% × 30 tỷ = 9 triệu đồng; lớn hơn mức tối thiểu 5 triệu nên nộp 9 triệu đồng.
- Ví dụ 2 — giá dự thầu 10 tỷ đồng (dưới 50 tỷ, tỷ lệ 0,03%, tối thiểu 5 triệu): 0,03% × 10 tỷ = 3 triệu đồng; thấp hơn mức tối thiểu nên nộp theo mức tối thiểu 5 triệu đồng.
Đối với gói áp dụng phương thức hai túi hồ sơ mà nhà thầu kiến nghị việc không được mở hồ sơ đề xuất tài chính, chi phí căn cứ vào giá gói thầu.
Hoàn trả: nhà thầu được hoàn trả số tiền đã nộp nếu kiến nghị được kết luận là đúng; không được hoàn trả nếu một hoặc các nội dung kiến nghị được kết luận là không đúng hoặc nhà thầu rút đơn trong quá trình giải quyết. Tổng mức chi cho hoạt động của Hội đồng thực hiện theo hình thức khoán chi, không vượt quá số tiền nhà thầu có kiến nghị đã nộp. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, bộ phận thường trực thông báo mức chi phí và cách nộp; nhà thầu nộp trong 02 ngày làm việc, nếu không nộp thì được coi là không đủ điều kiện xem xét.
Quan hệ giữa kiến nghị và khởi kiện
Kiến nghị và khởi kiện là hai cơ chế khác nhau, không thực hiện đồng thời:
- Nhà thầu chỉ được xem xét, giải quyết kiến nghị khi chưa gửi đơn khiếu nại, tố cáo, khởi kiện. Nếu đang trong quá trình giải quyết kiến nghị mà nhà thầu khởi kiện, khiếu nại, tố cáo thì việc giải quyết kiến nghị chấm dứt ngay (khoản 2 Điều 89 Luật Đấu thầu).
- Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết kiến nghị của chủ đầu tư, người có thẩm quyền hoặc Hội đồng giải quyết kiến nghị, nhà thầu có quyền khởi kiện ra Tòa án (khoản 5 Điều 138 Nghị định 214/2025; Điều 94 Luật Đấu thầu).
- Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng có thể đề nghị người có thẩm quyền xem xét tạm dừng việc ký kết, thực hiện hợp đồng; nếu chấp thuận, người có thẩm quyền thông báo cho chủ đầu tư trong 05 ngày làm việc, nêu rõ thời gian tạm dừng.
Vì vậy, trước khi quyết định, nhà thầu nên cân nhắc: kiến nghị phù hợp khi muốn cơ quan trong hệ thống đấu thầu xem xét lại; khởi kiện là bước pháp lý cao hơn, đưa vụ việc ra Tòa án và làm chấm dứt cơ chế kiến nghị đang tiến hành.
Văn bản sử dụng trong bài
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (sửa đổi, bổ sung theo Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15): Điều 89 (giải quyết kiến nghị; chỉ giải quyết khi chưa khiếu nại, tố cáo, khởi kiện); Điều 94 (khởi kiện). Các Điều 90, 91, 92, 93 của Luật gốc đã được bãi bỏ, nội dung chi tiết giao Chính phủ quy định.
- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 349/2026/NĐ-CP): Điều 137 (điều kiện xem xét); Điều 138 (trình tự, thời hạn: kiến nghị về E-HSMT gửi chủ đầu tư tối thiểu 03 ngày làm việc trước thời điểm đóng thầu; chủ đầu tư 07 ngày làm việc; người có thẩm quyền 05/07 ngày làm việc; về KQLCNT gửi trong 10 ngày theo một trong hai quy trình, Hội đồng 30 ngày, kéo dài tối đa 10 ngày với kiến nghị phức tạp; bộ phận thường trực đăng tải văn bản của Hội đồng trong 02 ngày làm việc; tạm dừng ký hợp đồng; khởi kiện); Điều 139 (Hội đồng giải quyết kiến nghị); khoản 8 Điều 14 (chi phí); Điều 15 (nội dung chi, hoàn trả).
- Nghị định số 349/2026/NĐ-CP (ký và có hiệu lực từ 09/9/2026): Điều 15 (sửa đổi, bổ sung Điều 138 Nghị định 214); khoản 2 Điều 19 (bỏ cụm từ “cơ quan thuộc Chính phủ” tại Điều 139); điểm a khoản 2 Điều 27 (chuyển tiếp).
- Văn bản hợp nhất số 36/2026/VBHN-NĐ-BTC ngày 23/9/2026 (Nghị định 214/2025/NĐ-CP sau các lần sửa đổi, bổ sung) — dùng để tra cứu nội dung hiện hành.
Nội dung mang tính thông tin, hỗ trợ nhận diện quy trình chung; không thay thế tư vấn cho vụ việc cụ thể. Các thời hạn đối chiếu Điều 137, 138 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) theo Văn bản hợp nhất số 36/2026/VBHN-NĐ-BTC. Kiểm tra nội dung: 01/10/2026.
