Hồ sơ mời thầu không hợp lệ, theo khoản 2 Điều 26 Thông tư 79/2025/TT-BTC, là E-HSMT được đăng tải thiếu thông tin cần thiết (thiếu thiết kế, bản vẽ, tài liệu khác) hoặc có thông tin không rõ ràng, gây khó khăn cho nhà thầu khi chuẩn bị E-HSDT. Khi đó chủ đầu tư phải sửa đổi, bổ sung và đăng tải lại. Thông tư còn quy định ba hệ quả liền kề: tệp đính kèm không mở được thì phát hành lại toàn bộ (khoản 2 Điều 5); yêu cầu năng lực, kinh nghiệm nằm ngoài webform không được coi là một phần E-HSMT (khoản 3 Điều 26); điều kiện hạn chế cạnh tranh không phải căn cứ để đánh giá E-HSDT (khoản 5 Điều 26).
Nhà thầu thường nhận ra vấn đề khi đang làm hồ sơ: bản vẽ một hạng mục không có trong Chương V, tệp thông số nén kèm mật khẩu, một tệp PDF “yêu cầu bổ sung” đòi doanh nghiệp có văn phòng tại tỉnh, hay mức doanh thu gấp đôi mức thông thường. Câu hỏi là có phải đáp ứng không, có được kiến nghị không, và nếu cứ nộp thì có bị loại không. Phía chủ đầu tư, câu hỏi là sửa lúc nào, bằng văn bản gì, và nếu đến khi đánh giá mới phát hiện thì xử lý ra sao.
Bài viết này hướng dẫn nhà thầu, chủ đầu tư, ban quản lý dự án và tổ chuyên gia cách nhận biết và xử lý hồ sơ mời thầu không hợp lệ khi lựa chọn nhà thầu qua mạng, căn cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (Văn bản hợp nhất số 74), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) theo Văn bản hợp nhất số 36/2026, Thông tư 79/2025/TT-BTC và các Mẫu E-HSMT ban hành kèm theo (Mẫu số 3A xây lắp, Mẫu số 4A hàng hóa).

Hồ sơ mời thầu không hợp lệ là gì?
Khoản 2 Điều 26 Thông tư 79/2025/TT-BTC mở đầu bằng nguyên tắc: E-HSMT “phải bao gồm đầy đủ các thông tin cần thiết để làm cơ sở cho nhà thầu chuẩn bị” hồ sơ dự thầu, rồi nêu hệ quả khi vi phạm:
“Trường hợp chủ đầu tư đăng tải E-HSMQT, E-HSMST, E-HSMT không đầy đủ thông tin (thiếu thiết kế, bản vẽ và các tài liệu khác) hoặc thông tin không rõ ràng, gây khó khăn cho nhà thầu trong việc chuẩn bị E-HSQT, E-HSDST, E-HSDT thì E-HSMQT, E-HSMST, E-HSMT này không hợp lệ; chủ đầu tư phải sửa đổi, bổ sung E-HSMQT, E-HSMST, E-HSMT cho phù hợp và tiến hành đăng tải lại E-HSMQT, E-HSMST, E-HSMT.”
Như vậy “không hợp lệ” ở đây là tình trạng của chính E-HSMT, không phải của hồ sơ dự thầu; thông tư dùng cụm từ này để buộc chủ đầu tư sửa hồ sơ của mình. Quy định áp dụng chung cho E-HSMT, E-HSMST (mời sơ tuyển) và E-HSMQT (mời quan tâm).
Theo nghĩa rộng mà người làm thầu hay gọi là “hồ sơ mời thầu sai quy định”, còn ba trường hợp khác được gắn hệ quả riêng. Cần phân biệt, vì mỗi trường hợp xử lý một cách:
| Trạng thái của E-HSMT | Căn cứ | Hệ quả pháp lý |
|---|---|---|
| Thiếu thiết kế, bản vẽ, tài liệu khác hoặc thông tin không rõ ràng | Khoản 2 Điều 26 Thông tư 79 | Không hợp lệ; chủ đầu tư phải sửa đổi, bổ sung và đăng tải lại |
| Tệp đính kèm không mở, không đọc được | Khoản 1, khoản 2 Điều 5 Thông tư 79 | Phải đăng tải và phát hành lại toàn bộ |
| Bảng dữ liệu, tiêu chuẩn tính hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm đặt trong tệp đính kèm | Khoản 3 Điều 26 Thông tư 79; khoản 1 Điều 98 Nghị định 214 | Không được coi là một phần E-HSMT; nhà thầu không phải đáp ứng |
| Điều kiện hạn chế sự tham gia hoặc tạo lợi thế cho một số nhà thầu | Khoản 3 Điều 44 Luật; khoản 1 Điều 29 Nghị định 214; khoản 5 Điều 26 Thông tư 79 | Nội dung đó không phải căn cứ để đánh giá E-HSDT |
Mức nặng nhất nằm ở Luật: hồ sơ mời thầu “không tuân thủ quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan dẫn đến nhà thầu được lựa chọn không đáp ứng yêu cầu để thực hiện gói thầu” là trường hợp hủy thầu (điểm c khoản 1 Điều 17).
Hồ sơ mời thầu không được làm gì?
Gom các điều cấm trong Luật, Nghị định 214 (đã sửa đổi) và các Mẫu E-HSMT: hồ sơ mời thầu không được thiếu thông tin cần thiết để lập hồ sơ dự thầu; không được đặt yêu cầu năng lực, kinh nghiệm ngoài webform (đấu thầu qua mạng); không được nêu điều kiện hạn chế sự tham gia của nhà thầu; không được nêu nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa (trừ trường hợp luật cho phép); không được đòi giấy phép bán hàng với hàng hóa thông thường.
Căn cứ pháp lý hiện hành
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (Văn bản hợp nhất số 74): khoản 3 Điều 44; điểm b khoản 1 Điều 45; điểm i, l khoản 6 Điều 16; Điều 17; khoản 5 Điều 77; Điều 78; Điều 88; Điều 89; Điều 94.
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026): Điều 26, 27, 28, 29, 31, 98, 135, 137, 138, 140.
- Thông tư 79/2025/TT-BTC (hiệu lực từ 04/8/2025, thay Thông tư 22/2024/TT-BKHĐT đã hết hiệu lực): Điều 5, 18, 26, 27, 28, khoản 4 Điều 35; Mẫu số 3A, 4A.
Khoản 5 Điều 26 Thông tư 79 dẫn chiếu “khoản 1 Điều 29 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP”. Đối chiếu Văn bản hợp nhất số 36/2026, khoản 1 Điều 29 vẫn giữ nội dung “trường hợp hồ sơ mời thầu có các nội dung làm hạn chế cạnh tranh … thì các nội dung này không phải căn cứ để xem xét đánh giá hồ sơ dự thầu”, nên dẫn chiếu vẫn dùng được. Thông tư 134/2026/TT-BTC sửa một số mẫu của Thông tư 79 (Mẫu 04A, 04B bảo lãnh dự thầu), không sửa Điều 5, Điều 26.

E-HSMT gồm phần webform và phần tệp đính kèm
Muốn biết một yêu cầu có “nằm trong E-HSMT” hay không, phải biết E-HSMT được cấu tạo thế nào. Phần “Mô tả tóm tắt” ở đầu Mẫu số 3A nói rõ:
“Chương II. Bảng dữ liệu đấu thầu
[…] Chương này được số hóa dưới dạng các biểu mẫu trên Hệ thống (webform). Chủ đầu tư, tổ chuyên gia nhập các nội dung thông tin vào E-BDL trên Hệ thống.
Chương III. Tiêu chuẩn đánh giá E-HSDT
– Mục 1 (Đánh giá tính hợp lệ của E-HSDT) được cố định theo định dạng tệp tin PDF/word và đăng tải trên Hệ thống;
– Mục 2 (Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm) được số hóa dưới dạng webform. Chủ đầu tư, tổ chuyên gia cần nhập thông tin vào các webform tương ứng;
– Mục 3 (Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật), Mục 4 (Tiêu chuẩn đánh giá về tài chính) và Mục 5 (Phương án kỹ thuật thay thế trong E-HSDT (nếu có)) là tệp tin PDF/Word do Chủ đầu tư, tổ chuyên gia chuẩn bị và đăng tải trên Hệ thống.
[…]
Chương V. Yêu cầu về kỹ thuật
Chương này cung cấp các thông tin về thông số kỹ thuật, bản vẽ, thông tin bổ sung mô tả công trình được hiển thị dưới dạng tệp tin PDF/Word/CAD do Chủ đầu tư, tổ chuyên gia chuẩn bị và đính kèm lên Hệ thống.”
Trích phần Mô tả tóm tắt, Mẫu số 3A ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC. Mẫu số 4A (hàng hóa) có cấu trúc tương tự.
Từ đó suy ra: lỗi ở Chương II, Mục 2 Chương III (webform) thường là đặt mức năng lực quá cao hoặc đặt thêm yêu cầu trong tệp; lỗi ở Chương V (tệp) thường là thiếu bản vẽ, tệp hỏng, thông số “đo ni đóng giày”; lỗi ở Chương IV thường là bảng khối lượng, bảng kê hạng mục thiếu so với thiết kế. Chương I (Chỉ dẫn nhà thầu) và Chương VI (Điều kiện chung của hợp đồng) cố định dạng PDF, “Chỉ được sử dụng mà không được sửa đổi”.
Mục 6.2 Chương I Mẫu 3A còn chốt: “E-HSMT do Chủ đầu tư phát hành trên Hệ thống là cơ sở để xem xét, đánh giá.” Tài liệu gửi qua email, Zalo hay bản giấy không thay thế được; khoản 1 Điều 18 Thông tư 79 quy định bản giấy “không có giá trị pháp lý để lập, đánh giá hồ sơ dự thầu”.

Thiếu thiết kế, bản vẽ hoặc thông tin không rõ ràng
Đây là trường hợp “không hợp lệ” đúng câu chữ khoản 2 Điều 26 Thông tư 79/2025/TT-BTC. Nghị định 214 (đã sửa đổi) đặt nền ở hai chỗ: “Tài liệu về thiết kế, bản vẽ, thuyết minh về gói thầu (nếu có)” là căn cứ lập hồ sơ mời thầu (điểm c khoản 1 Điều 26); và hồ sơ mời thầu “phải bao gồm đầy đủ các nội dung cần thiết để nhà thầu lập hồ sơ dự thầu” (khoản 2 Điều 26).
Thế nào là “thiếu” và “không rõ ràng”?
Văn bản không liệt kê. Theo cách hiểu của chúng tôi, thước đo là câu chữ “gây khó khăn cho nhà thầu trong việc chuẩn bị” hồ sơ. Dấu hiệu thường gặp:
- Gói xây lắp: danh mục bản vẽ có tên nhưng không có tệp; bản vẽ thiếu hạng mục có trong bảng khối lượng; chỉ dẫn kỹ thuật ghi “theo hồ sơ thiết kế” mà hồ sơ không được đính kèm.
- Gói hàng hóa: bảng phạm vi cung cấp có mặt hàng nhưng Chương V không có thông số; không nêu địa điểm, điều kiện lắp đặt.
- Mọi gói thầu: thông tin giữa các chương mâu thuẫn, ví dụ tiến độ ở Chương V khác thời gian thực hiện trong E-BDL.
Mẫu số 3A có riêng một mục danh mục bản vẽ ở cuối Chương V để nhà thầu đối chiếu:
“IV. Các bản vẽ
E-HSMT này gồm có các bản vẽ trong danh mục sau đây:
STT | Ký hiệu | Tên bản vẽ | Phiên bản/ngày phát hành”
Trích Chương V, Mẫu số 3A ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.
Ví dụ đã điền (minh họa, số liệu giả định): dòng 1 “KT-01 đến KT-18 | Bản vẽ kiến trúc nhà lớp học | Bản phê duyệt, 05/8/2026”; dòng 2 “KC-01 đến KC-22 | Bản vẽ kết cấu móng, khung, sàn mái | Bản phê duyệt, 05/8/2026”. Khi danh mục có ký hiệu, số tờ và ngày phát hành, nhà thầu chỉ cần mở tệp đếm số tờ là biết E-HSMT đủ bản vẽ hay không; danh mục để trống là dấu hiệu nên hỏi ngay.
Hồ sơ mời thầu thiếu khối lượng: nhà thầu xử lý thế nào?
Cách xử lý phụ thuộc loại hợp đồng.
Hợp đồng trọn gói. Ghi chú (2) của Mẫu số 11A (Bảng tổng hợp giá dự thầu) trong Mẫu số 3A:
“Nhà thầu có trách nhiệm rà soát lại bảng kê hạng mục công việc nêu trong E-HSMT. Nhà thầu phải tự bổ sung và chào giá cho các hạng mục công việc mà nhà thầu phát hiện chưa bao gồm trong bảng kê hạng mục công việc nhưng cần thiết để hoàn thành công việc theo thiết kế. Trường hợp nhà thầu không bổ sung các hạng mục công việc thiếu so với thiết kế, nhà thầu được coi là đã phân bổ giá của các hạng mục công việc này vào các hạng mục công việc khác của gói thầu. Nhà thầu có trách nhiệm hoàn thành công việc theo thiết kế và đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật với giá đã chào.”
Trích ghi chú (2) Mẫu số 11A, Chương IV Mẫu số 3A ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.
Với hợp đồng trọn gói, rủi ro thiếu hạng mục chuyển sang nhà thầu nếu bản vẽ đã đủ; nhà thầu phải tự bóc lại khối lượng. Nếu chính bản vẽ thiếu thì đó là E-HSMT thiếu thiết kế theo khoản 2 Điều 26 Thông tư 79.
Hợp đồng theo đơn giá. Nhà thầu chào theo khối lượng mời thầu; phần chào thiếu, thừa so với hồ sơ mời thầu được hiệu chỉnh sai lệch theo điểm a, điểm c khoản 2 Điều 31 Nghị định 214. Khối lượng mời thầu thiếu so với thiết kế làm lệch mặt bằng so sánh; theo cách hiểu của chúng tôi, đây là “thông tin không rõ ràng” cần làm rõ và sửa đổi trước đóng thầu.
Chủ đầu tư sửa đổi, đăng tải lại thế nào?
Khoản 2 Điều 26 dẫn sang khoản 2 Điều 18 Thông tư 79: với đấu thầu qua mạng, chủ đầu tư đăng tải “quyết định sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổi E-HSMT” và “E-HSMT … đã được sửa đổi”. Về thời hạn, Mục 7.1 Chương I Mẫu số 3A:
“7.1. Trường hợp sửa đổi E-HSMT thì chủ đầu tư đăng tải quyết định sửa đổi kèm theo các nội dung sửa đổi và E-HSMT đã được sửa đổi cho phù hợp (webform và file đính kèm). Việc sửa đổi E-HSMT được thực hiện trong thời gian tối thiểu là 10 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu; đối với gói thầu có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng, việc sửa đổi E-HSMT được thực hiện trong thời gian tối thiểu là 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu và bảo đảm đủ thời gian để nhà thầu hoàn chỉnh E-HSDT; trường hợp không bảo đảm đủ thời gian như nêu trên thì phải gia hạn thời điểm đóng thầu.”
Trích Mục 7.1 Chương I, Mẫu số 3A ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.
Mốc này khớp điểm b khoản 2 Điều 28 Nghị định 214 (đã sửa đổi): 10 ngày nói chung; 03 ngày làm việc với gói xây lắp, hỗn hợp không quá 20 tỷ đồng và gói hàng hóa, phi tư vấn không quá 10 tỷ đồng. Cách đếm ngày và chọn giờ đóng thầu mới có tại bài sửa đổi E-HSMT hay trả lời làm rõ: chủ đầu tư chọn cơ chế và tính mốc thế nào.
Cần nhấn mạnh: trả lời làm rõ không chữa được E-HSMT không hợp lệ. Nội dung làm rõ “không được trái với nội dung của … E-HSMT … đã được phê duyệt”; nếu làm rõ dẫn đến phải sửa thì sửa theo khoản 2 (điểm c khoản 3 Điều 18 Thông tư 79). Bổ sung một bản vẽ là bổ sung nội dung E-HSMT, phải đi bằng quyết định sửa đổi. Mục 7.8 Mẫu 3A cũng ghi: “Biên bản hội nghị tiền đấu thầu không phải là văn bản sửa đổi E-HSMT.”
Tệp đính kèm không mở được: phát hành lại toàn bộ
Khoản 1 Điều 5 Thông tư 79/2025/TT-BTC yêu cầu tệp mở được bằng phần mềm thông dụng (MS Office, Open Office, trình đọc PDF, AutoCad, Photoshop…), phông Unicode; tệp nén giải nén được bằng ZIP, Rar hoặc 7Zip; và “Không bị nhiễm virus, không bị lỗi, hỏng và không thiết lập mật khẩu” (điểm c).
Hệ quả với hồ sơ của chủ đầu tư nặng hơn với hồ sơ của nhà thầu. Tệp lỗi trong E-HSMT thì chủ đầu tư “phải đăng tải và phát hành lại toàn bộ” hồ sơ (khoản 2 Điều 5); tệp lỗi trong E-HSDT thì các tệp này “không được xem xét, đánh giá” (khoản 3 Điều 5). Khoản 2 còn dùng cụm từ “hoặc vì lý do khác dẫn đến không thể mở hoặc không đọc được”, nên tệp quét mờ không đọc được chữ cũng thuộc phạm vi này.
Văn bản không nói có phải tính lại thời gian chuẩn bị hồ sơ tối thiểu (18 ngày hoặc 09 ngày, điểm a khoản 2 Điều 28 Nghị định 214) khi phát hành lại hay không. Theo cách hiểu của chúng tôi, nhà thầu thực chất chỉ có tài liệu đọc được từ ngày phát hành lại, nên cách an toàn là gia hạn đóng thầu đủ khoảng thời gian này. Phía nhà thầu, khi không mở được tệp, nên chụp màn hình thông báo lỗi, ghi thời điểm và gửi yêu cầu làm rõ qua Hệ thống để có bằng chứng.

Yêu cầu nằm ngoài webform không phải là một phần E-HSMT
Đây là quy định riêng của đấu thầu qua mạng và bảo vệ nhà thầu rõ nhất. Khoản 3 Điều 26 Thông tư 79/2025/TT-BTC:
“Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, dịch vụ phi tư vấn, EPC, EP, EC, PC, máy đặt, máy mượn, bảng dữ liệu, tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ, yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm trong E-HSMST, E-HSMT được số hóa dưới dạng webform trên Hệ thống. Chủ đầu tư không được đính kèm các file yêu cầu khác về bảng dữ liệu, tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ, yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm trong E-HSMST, E-HSMT. Bảng dữ liệu, tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ, yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm không phải là bản được số hóa dưới dạng webform sẽ không được coi là một phần của E-HSMST, E-HSMT và nhà thầu không phải đáp ứng các yêu cầu này.”
Nghị định 214 (đã sửa đổi) quy định cùng nội dung ở điểm a khoản 1 Điều 98; điểm b khoản 1 Điều 98 áp dụng cho gói dịch vụ tư vấn, mở rộng thêm “tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật”.
Nhà thầu có phải đáp ứng yêu cầu trong tệp đính kèm không?
Với ba nhóm nội dung (bảng dữ liệu, tiêu chuẩn hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm), câu trả lời là không. Cần phân biệt với Chương V: yêu cầu kỹ thuật, bản vẽ hợp pháp ở dạng tệp. Rắc rối nằm ở yêu cầu năng lực “đội lốt” yêu cầu kỹ thuật, ví dụ chỉ dẫn kỹ thuật ghi “nhà thầu phải có tối thiểu 03 hợp đồng thi công nhà cao tầng”. Theo cách hiểu của chúng tôi, phải xét bản chất: yêu cầu về kinh nghiệm của nhà thầu là yêu cầu năng lực, kinh nghiệm dù đặt ở chương nào. Với gói xây lắp, điểm b khoản 5 Điều 26 Nghị định 214 còn cấm đưa “yêu cầu về khả năng huy động nhân sự chủ chốt, thiết bị thi công chủ yếu trong yêu cầu về kỹ thuật”.
Dù quy định rõ, nhà thầu vẫn nên gửi yêu cầu làm rõ để chủ đầu tư xác nhận công khai rằng yêu cầu trong tệp không áp dụng: khoản 2 Điều 27 Thông tư 79 đặt trách nhiệm nhà thầu “phải yêu cầu chủ đầu tư làm rõ”, và văn bản làm rõ là một phần của hồ sơ mời thầu (điểm d khoản 2 Điều 28 Nghị định 214). Thao tác gửi câu hỏi có tại bài cách gửi yêu cầu làm rõ E-HSMT trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

Điều kiện hạn chế cạnh tranh trong hồ sơ mời thầu
Khoản 3 Điều 44 Luật Đấu thầu: “Hồ sơ mời thầu không được nêu điều kiện dẫn đến làm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.” Khoản 2 Điều 26 Nghị định 214 nhắc lại nguyên tắc này. Hệ quả có hai tầng:
- Khoản 1 Điều 29 Nghị định 214: các nội dung hạn chế cạnh tranh “không phải căn cứ để xem xét đánh giá hồ sơ dự thầu”.
- Khoản 5 Điều 26 Thông tư 79/2025/TT-BTC: “Trường hợp E-HSMT có các nội dung dẫn đến hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng, vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật Đấu thầu thì các nội dung này không phải là căn cứ để đánh giá E-HSDT theo quy định tại khoản 1 Điều 29 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.”
Khoản 5 không tuyên E-HSMT “không hợp lệ”, chỉ vô hiệu hóa nội dung hạn chế khi đánh giá. Theo cách hiểu của chúng tôi, nếu phát hiện trước đóng thầu, chủ đầu tư vẫn nên sửa đổi, vì những nhà thầu đã tự bỏ cuộc do tưởng không đáp ứng không thể quay lại sau đóng thầu.
Những điều kiện thường bị coi là hạn chế cạnh tranh
Văn bản không có danh sách đóng. Bảng dưới gom các điều cấm có câu chữ cụ thể, cũng là câu trả lời cho “hành vi hạn chế cạnh tranh trong đấu thầu” ở góc độ nội dung hồ sơ mời thầu:
| Nội dung trong E-HSMT | Quy định (trích) | Căn cứ |
|---|---|---|
| Nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa | “không được nêu yêu cầu về nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa”; nhãn hiệu tham khảo phải kèm “hoặc tương đương” | Điểm i khoản 6 Điều 16 Luật; điểm a, c khoản 9 Điều 26 Nghị định 214 |
| Giấy phép bán hàng với hàng hóa thông thường | “Hồ sơ mời thầu không được đưa ra yêu cầu về cung cấp giấy phép bán hàng…”, trừ hàng hóa đặc thù, phức tạp | Khoản 12 Điều 26 Nghị định 214; E-CDNT 16.2 Mẫu 4A |
| Kinh nghiệm trên địa bàn cụ thể | “Không đưa ra yêu cầu nhà thầu đã từng thực hiện một hoặc nhiều hợp đồng trên một địa bàn cụ thể … như là tiêu chí để loại bỏ nhà thầu” | Mục 2.1 Chương III Mẫu 3A, 4A |
| Nhân sự chủ chốt là công nhân | “E-HSMT không được yêu cầu về nhân sự chủ chốt đối với các vị trí công nhân kỹ thuật, lao động phổ thông” | Điểm a Mục 2.2 Chương III Mẫu 3A |
| Hợp đồng tương tự đòi đúng từng hạng mục | “Chủ đầu tư không được đưa ra yêu cầu về hợp đồng tương tự đối với hạng mục trong trường hợp gói thầu chỉ gồm công trình…” | Ghi chú (12) Bảng số 01 Mẫu 3A |
| Hàng mẫu làm tăng chi phí | Không được “làm tăng chi phí của gói thầu, hạn chế sự tham gia của nhà thầu”; được nộp bổ sung trong 05 ngày làm việc sau đóng thầu | Điều 28 Thông tư 79 |
| Yêu cầu kỹ thuật quá cao | Không đưa ra “các yêu cầu quá cao dẫn đến làm tăng giá dự thầu hoặc làm hạn chế sự tham gia của các nhà thầu” | Mục 1 Chương V Mẫu 4A |
| Chia gói thầu để hạn chế nhà thầu | Cấm “chia dự án, dự toán mua sắm nhằm hạn chế sự tham gia của các nhà thầu” | Điểm l khoản 6 Điều 16 Luật |
Về câu hỏi “hồ sơ mời thầu có được nêu xuất xứ không”: khoản 2 Điều 44 Luật cho phép nêu xuất xứ “theo nhóm nước, vùng lãnh thổ”; nếu nhóm nước không gồm Việt Nam thì hàng hóa xuất xứ Việt Nam “vẫn được xem xét, đánh giá” (điểm b khoản 9 Điều 26 Nghị định 214). Với gói xây lắp, EC được nêu nhóm nhãn hiệu cho vật liệu đầu vào, nhà thầu được chào nhãn hiệu khác tương đương hoặc tốt hơn (điểm b khoản 5 Điều 26). Khái niệm độc lập pháp lý, tài chính giữa các bên có tại bài bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu là gì.
Mức “thông thường” trong Bảng số 01: thước đo yêu cầu quá cao
Yêu cầu năng lực không có trần pháp lý cứng, nhưng ghi chú Bảng số 01 (webform) Mẫu 3A cho mức “thông thường”:
“(6) Cách tính toán về mức yêu cầu doanh thu bình quân hằng năm (không bao gồm thuế VAT):
a) Trường hợp thời gian thực hiện gói thầu từ 12 tháng trở lên thì cách tính doanh thu như sau:
Yêu cầu tối thiểu về mức doanh thu bình quân hằng năm (không bao gồm thuế VAT) = [(Giá gói thầu – giá trị thuế VAT)/thời gian thực hiện gói thầu theo năm] x k. Thông thường yêu cầu hệ số k trong công thức này là từ 1,5 đến 2;
[…]
(13) […] V có giá trị thông thường khoảng 50% giá trị công việc xây lắp của công trình thuộc gói thầu đang xét (công trình A). Đối với các công việc đặc thù hoặc ở các địa phương mà năng lực của nhà thầu trên địa bàn còn hạn chế, có thể yêu cầu giá trị V trong khoảng 40% – 50% giá trị công việc xây lắp của công trình A.”
Trích ghi chú (6), (13) Bảng số 01, Chương III Mẫu số 3A ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.
Ví dụ đã điền (minh họa, số liệu giả định): gói thi công nhà điều trị, giá gói thầu 33 tỷ đồng (thuế VAT 3 tỷ đồng), 18 tháng, giá trị công việc xây lắp 30 tỷ đồng.
| Chỉ tiêu trong webform | Cách tính theo ghi chú mẫu | Mức thông thường |
|---|---|---|
| Doanh thu bình quân hằng năm (không gồm VAT) | [(33 − 3) / 1,5 năm] × k = 20 tỷ đồng × k | k = 1,5–2: từ 30 đến 40 tỷ đồng |
| Giá trị V của công trình tương tự | Khoảng 50% × 30 tỷ đồng | Khoảng 15 tỷ đồng (12–15 tỷ đồng nếu đặc thù) |
Mức vượt “thông thường” chưa tự động là vi phạm, nhưng chủ đầu tư phải giải thích được vì sao cần, nếu không có nguy cơ rơi vào khoản 3 Điều 44 Luật.
Ngoại lệ hợp pháp: chỉnh tiêu chuẩn khi dưới 03 nhà thầu đáp ứng
Khoản 4 Điều 35 Thông tư 79/2025/TT-BTC cho phép chỉnh yêu cầu doanh thu, hợp đồng tương tự khác Mẫu khi gói thầu đặc thù mà áp dụng mẫu “sẽ có ít hơn 03 nhà thầu đáp ứng yêu cầu”, với điều kiện: phân chia gói thầu hợp lý, “quy mô gói thầu không quá lớn để hạn chế cạnh tranh” (điểm a); tổ chuyên gia “phải nêu rõ việc chỉnh sửa … trong tờ trình” (điểm b); và “Trong mọi trường hợp, chủ đầu tư phải bảo đảm không làm hạn chế sự tham gia của nhà thầu” (điểm c). Theo cách hiểu của chúng tôi, khoản 4 nhằm mở rộng số nhà thầu đáp ứng, không phải căn cứ để nâng yêu cầu.
Nhà thầu làm gì khi phát hiện hồ sơ mời thầu không hợp lệ?
Khoản 2 Điều 27 Thông tư 79 đặt thành trách nhiệm: phát hiện E-HSMT “có các nội dung không rõ ràng, gây khó khăn … thì nhà thầu phải yêu cầu chủ đầu tư làm rõ”. Trình tự gợi ý:
- Rà E-HSMT ngay khi tải về: mở hết tệp, đối chiếu danh mục bản vẽ, đối chiếu webform Chương III với mọi tệp đính kèm.
- Gửi yêu cầu làm rõ chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu (điểm a khoản 3 Điều 18 Thông tư 79), nêu cụ thể chương, mục, tên tệp và căn cứ.
- Theo dõi sửa đổi, gia hạn: nhà thầu tự chịu bất lợi nếu không theo dõi (khoản 3 Điều 27 Thông tư 79; khoản 9 Điều 98 Nghị định 214).
- Kiến nghị về nội dung hồ sơ mời thầu nếu câu trả lời không thỏa đáng.
- Vẫn nộp E-HSDT đúng hạn. Yêu cầu ngoài webform không phải đáp ứng; yêu cầu hạn chế cạnh tranh không phải căn cứ đánh giá; nhưng đáp ứng được thì nên đáp ứng để tránh tranh chấp.
- Sau khi có kết quả: bị loại vì chính tiêu chí sai thì kiến nghị về kết quả trong 10 ngày kể từ ngày kết quả được đăng tải (khoản 2 Điều 138 Nghị định 214); không đồng ý kết quả giải quyết thì có quyền khởi kiện (khoản 5 Điều 138; Điều 94 Luật).
Kiến nghị hồ sơ mời thầu: ai được gửi, thời hạn, thời gian trả lời
Kiến nghị về nội dung hồ sơ mời thầu có hai điểm riêng. Thứ nhất, người gửi không bắt buộc là nhà thầu đã tham dự: “Đối với kiến nghị về nội dung hồ sơ mời thầu, đơn kiến nghị là của các cơ quan, tổ chức quan tâm đến gói thầu” (điểm a khoản 1 Điều 137 Nghị định 214). Thứ hai, phải gửi trước thời điểm đóng thầu.
| Quy trình | Gửi tới | Thời hạn gửi | Thời hạn trả lời |
|---|---|---|---|
| Quy trình 1, bước 1 (điểm a khoản 1 Điều 138) | Chủ đầu tư | Tối thiểu 03 ngày làm việc trước thời điểm đóng thầu | 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn |
| Quy trình 1, bước 2 | Người có thẩm quyền | 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn giải quyết hoặc ngày nhận văn bản của chủ đầu tư | 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn |
| Quy trình 2 (điểm b khoản 1 Điều 138) | Thẳng người có thẩm quyền | Trước thời điểm đóng thầu | 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn |
Gửi đồng thời cho người có thẩm quyền và chủ đầu tư thì trách nhiệm giải quyết thuộc chủ đầu tư. Đơn phải có chữ ký, đóng dấu (nếu có) của người đại diện hợp pháp hoặc “được ký số thông qua tài khoản, gửi trên Hệ thống” (điểm b khoản 1 Điều 137). Chi phí giải quyết kiến nghị (điểm đ khoản 2 Điều 137) chỉ áp dụng với kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu. Địa chỉ người có thẩm quyền ghi tại E-CDNT 38.1 trong E-BDL.
Về “mẫu kiến nghị hồ sơ mời thầu”: Thông tư 79 và Nghị định 214 không ban hành mẫu đơn. Theo cách hiểu của chúng tôi, đơn nên có số E-TBMT, tên gói, tư cách người gửi, nội dung bị kiến nghị (trích nguyên văn, ghi chương, mục), căn cứ, đề nghị cụ thể (sửa đổi, bỏ yêu cầu, gia hạn) và bằng chứng (câu hỏi làm rõ đã gửi, câu trả lời). Chủ đầu tư có tới 07 ngày làm việc để trả lời, có thể dài hơn thời gian còn lại đến đóng thầu, nên gửi sớm. Thủ tục kiến nghị đầy đủ có tại bài kiến nghị trong đấu thầu qua mạng. Lưu ý khoản 5 Điều 16 Luật cấm “Cố tình khiếu nại, tố cáo, kiến nghị sai sự thật để cản trở hoạt động đấu thầu”.
Nếu doanh nghiệp đang gặp E-HSMT có tiêu chí năng lực đặt trong tệp đính kèm, mức doanh thu, hợp đồng tương tự cao bất thường, hoặc chưa biết nên làm rõ hay kiến nghị trước thời điểm đóng thầu, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được hỗ trợ rà soát E-HSMT, soạn câu hỏi làm rõ và tư vấn hồ sơ đấu thầu.

Chủ đầu tư sửa E-HSMT không hợp lệ thế nào?
Thời điểm phát hiện quyết định công cụ xử lý.
Trước khi phê duyệt: rà soát và thẩm định
Thẩm định hồ sơ mời thầu không bắt buộc với đa số gói thầu (khoản 1 Điều 27 Nghị định 214), nhưng khi thẩm định, nội dung gồm kiểm tra “sự phù hợp về nội dung của hồ sơ mời thầu … so với hồ sơ thiết kế, dự toán của gói thầu … so với quy định của pháp luật về đấu thầu” (điểm b khoản 2 Điều 135), tức đúng các lỗi thiếu bản vẽ, thiếu khối lượng, điều kiện hạn chế. Xem bài thẩm định hồ sơ mời thầu (E-HSMT), hồ sơ yêu cầu.
Sau khi phát hành, trước thời điểm đóng thầu: sửa đổi
Đây là khoảng duy nhất được sửa nội dung: “Thời gian sửa đổi … hồ sơ mời thầu được thực hiện trước ngày có thời điểm đóng thầu” (điểm b khoản 1 Điều 45 Luật). Tổ chuyên gia trình nội dung sửa; chủ đầu tư ban hành quyết định sửa đổi; đăng tải quyết định, nội dung sửa đổi và E-HSMT đã sửa, cả webform và tệp; kiểm mốc 10 ngày hoặc 03 ngày làm việc, không đủ thì gia hạn; tệp không mở được thì phát hành lại toàn bộ. Văn bản làm rõ không được nêu tên nhà thầu đã hỏi (điểm c khoản 2 Điều 28 Nghị định 214). Thao tác trên Hệ thống có tại bài chủ đầu tư thao tác trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
Sau thời điểm đóng thầu: không sửa được, chỉ còn các hướng xử lý
| Lỗi phát hiện sau đóng thầu | Cách xử lý | Căn cứ |
|---|---|---|
| Yêu cầu ngoài webform | Không dùng để đánh giá; ghi rõ trong báo cáo đánh giá | Khoản 3 Điều 26 Thông tư 79 |
| Điều kiện hạn chế cạnh tranh | Không dùng làm căn cứ đánh giá; báo cáo đánh giá nêu nội dung và lý do, chủ đầu tư quyết định khi phê duyệt (cách hiểu) | Khoản 5 Điều 26 Thông tư 79; khoản 1 Điều 29 Nghị định 214 |
| Thiếu sót chưa được quy định cụ thể | Chủ đầu tư xử lý tình huống; trường hợp phức tạp lấy ý kiến người có thẩm quyền | Khoản 1, điểm a khoản 3 Điều 88 Luật; khoản 34 Điều 140 Nghị định 214 |
| Sai sót làm nhà thầu được chọn không đáp ứng yêu cầu thực hiện gói thầu | Người có thẩm quyền hủy thầu; bên vi phạm đền bù chi phí; hoàn trả bảo đảm dự thầu trong 05 ngày làm việc | Điểm c khoản 1, khoản 4 Điều 17; khoản 5 Điều 77 Luật; Mục 33.3 Mẫu 3A |
Thẩm quyền hủy thầu theo điểm c thuộc người có thẩm quyền (khoản 5 Điều 77 Luật); khoản 10 Điều 78 chỉ giao chủ đầu tư hủy thầu theo điểm a, điểm e. Khi tổ chức lại, nên rà soát toàn bộ E-HSMT theo tinh thần điểm a khoản 4 Điều 140 Nghị định 214: bảo đảm “trong hồ sơ không có điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham dự thầu của nhà thầu”. Các trường hợp hủy thầu được phân tích tại bài hủy thầu.
Ví dụ thực tế về hồ sơ mời thầu không hợp lệ
Các ví dụ là tình huống giả định, số liệu chỉ để minh họa.
Ví dụ 1: Bảng kê thiếu lớp chống thấm mái, hợp đồng trọn gói
Gói cải tạo nhà lớp học 8,6 tỷ đồng, hợp đồng trọn gói. Bản vẽ KT-12 thể hiện lớp chống thấm sàn mái 620 m², nhưng bảng kê hạng mục không có. Nhà thầu A phát hiện khi còn 06 ngày làm việc đến đóng thầu.
Cách xử lý: Bản vẽ đã đủ nên lỗi nằm ở bảng kê. Theo ghi chú (2) Mẫu số 11A, nhà thầu “phải tự bổ sung và chào giá” hạng mục này; không bổ sung thì coi như đã phân bổ giá và vẫn phải làm theo thiết kế. Nhà thầu A bổ sung, đồng thời gửi yêu cầu làm rõ trước 03 ngày làm việc (điểm a khoản 3 Điều 18 Thông tư 79). Chủ đầu tư nên sửa đổi bảng kê để mọi nhà thầu chào cùng phạm vi; gói dưới 20 tỷ đồng nên quyết định sửa đổi phải đăng tải tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày đóng thầu (điểm b khoản 2 Điều 28 Nghị định 214).
Ví dụ 2: Tệp thông số kỹ thuật nén kèm mật khẩu
Gói thiết bị phòng thí nghiệm 4,8 tỷ đồng, E-HSMT phát hành thứ Hai 02/11/2026, đóng thầu 9 giờ thứ Năm 12/11/2026. Chương V nén thành tệp .rar đặt mật khẩu; thứ Tư 04/11 hai nhà thầu báo không giải nén được.
Cách xử lý: Tệp “thiết lập mật khẩu” vi phạm điểm c khoản 1 Điều 5 Thông tư 79/2025/TT-BTC; khoản 2 Điều 5 buộc “đăng tải và phát hành lại toàn bộ” E-HSMT, không chỉ gửi mật khẩu trong văn bản làm rõ. Giả sử đăng tải lại thứ Năm 05/11: gói hàng hóa không quá 10 tỷ đồng có thời gian chuẩn bị tối thiểu 09 ngày (điểm a khoản 2 Điều 28 Nghị định 214). Theo cách hiểu của chúng tôi, nên gia hạn đóng thầu, ví dụ đến 9 giờ thứ Ba 17/11/2026.
Ví dụ 3: Tệp “yêu cầu bổ sung” đòi có chi nhánh trong tỉnh
Gói xây lắp trụ sở xã 26 tỷ đồng, webform theo mẫu chuẩn. Chương V có thêm tệp “Yeu cau bo sung.pdf”: nhà thầu phải có chi nhánh tại tỉnh và đã thi công 02 công trình trên địa bàn tỉnh. Doanh nghiệp B ở tỉnh bên không đáp ứng.
Cách xử lý: Đây là yêu cầu tư cách, năng lực, kinh nghiệm nằm ngoài webform, nên “không được coi là một phần của E-HSMT và nhà thầu không phải đáp ứng” (khoản 3 Điều 26 Thông tư 79; điểm a khoản 1 Điều 98 Nghị định 214). Kể cả nếu đưa vào webform, yêu cầu kinh nghiệm trên địa bàn cũng trái Mục 2.1 Chương III Mẫu 3A và khoản 3 Điều 44 Luật. Doanh nghiệp B vẫn dự thầu và gửi câu hỏi làm rõ để chủ đầu tư xác nhận; tổ chuyên gia không được loại B vì thiếu chi nhánh.
Ví dụ 4: Doanh thu yêu cầu gấp đôi mức thông thường
Gói nhà điều trị như ví dụ đã điền ở trên (33 tỷ đồng, VAT 3 tỷ đồng, 18 tháng). Webform yêu cầu doanh thu bình quân 60 tỷ đồng/năm và 01 công trình y tế tương tự từ 28 tỷ đồng. Công ty C có doanh thu 38 tỷ đồng và một công trình y tế 17 tỷ đồng.
Cách xử lý: Theo ghi chú (6), (13) Bảng số 01 Mẫu 3A, mức thông thường là doanh thu 30–40 tỷ đồng và V khoảng 15 tỷ đồng; Công ty C đạt mức thông thường. Công ty C gửi làm rõ căn cứ xác định k = 3 và V khoảng 93%; không được giải thích thỏa đáng thì kiến nghị về hồ sơ mời thầu trước đóng thầu (Điều 137, 138 Nghị định 214). Chủ đầu tư không thể viện dẫn khoản 4 Điều 35 Thông tư 79 để nâng yêu cầu; nên sửa đổi về mức thông thường.
Ví dụ 5: Đòi giấy phép bán hàng cho máy tính, máy in
Gói 120 máy tính để bàn và 40 máy in, 3,2 tỷ đồng. E-CDNT 16.2 ghi “Có yêu cầu giấy phép bán hàng”, Chương III ghi không nộp thì bị loại.
Cách xử lý: Máy tính, máy in là hàng hóa “thông thường, thông dụng, sẵn có trên thị trường”; khoản 12 Điều 26 Nghị định 214 cấm yêu cầu giấy phép bán hàng, trừ hàng đặc thù, phức tạp. Ghi chú E-CDNT 16.2 Mẫu 4A còn quy định, kể cả khi được yêu cầu, “Việc nhà thầu không đính kèm tài liệu nêu trên không phải là lý do loại bỏ nhà thầu”; nhà thầu trúng thầu xuất trình trước khi ký hợp đồng. Nhà thầu nên làm rõ, kiến nghị; nếu không được sửa, quy định loại nhà thầu này không phải căn cứ đánh giá (khoản 5 Điều 26 Thông tư 79).
Ví dụ 6: Lịch gửi kiến nghị về hồ sơ mời thầu
Gói xây lắp nhà văn hóa 18 tỷ đồng, đóng thầu 9 giờ thứ Năm 19/11/2026. Bảng số 02 yêu cầu nhân sự chủ chốt “05 thợ hàn bậc 5/7”. Công ty D gửi làm rõ thứ Hai 09/11; ngày 11/11 chủ đầu tư trả lời “giữ nguyên”.
Cách xử lý: Điểm a Mục 2.2 Chương III Mẫu 3A cấm yêu cầu nhân sự chủ chốt “đối với các vị trí công nhân kỹ thuật”. Công ty D gửi đơn kiến nghị tới chủ đầu tư tối thiểu 03 ngày làm việc trước thời điểm đóng thầu (điểm a khoản 1 Điều 138 Nghị định 214); ba ngày làm việc liền trước ngày đóng thầu là 16, 17, 18/11, nên theo cách hiểu của chúng tôi, gửi chậm nhất trong thứ Sáu 13/11 là an toàn. Gửi thứ Năm 12/11 thì hạn trả lời 07 ngày làm việc là thứ Hai 23/11, sau đóng thầu; chủ đầu tư nên giải quyết sớm hoặc gia hạn nếu kiến nghị có cơ sở. Công ty D cũng có thể gửi thẳng người có thẩm quyền trước thời điểm đóng thầu (điểm b khoản 1 Điều 138), và vẫn nộp E-HSDT đúng hạn.
Ví dụ 7: Sau mở thầu mới phát hiện thiếu bản vẽ cống hộp
Gói đường giao thông nông thôn 12 tỷ đồng, hợp đồng đơn giá cố định, mở thầu 03/12/2026 với 4 nhà thầu. Tổ chuyên gia phát hiện E-HSMT có khối lượng cống hộp tại Km1+200 (khoảng 1,1 tỷ đồng) nhưng không có bản vẽ; đơn giá các nhà thầu chào cho hạng mục này chênh nhau 2,4 lần.
Cách xử lý: Sau đóng thầu không sửa E-HSMT được (điểm b khoản 1 Điều 45 Luật). Nếu đơn giá vẫn đủ cơ sở so sánh, chủ đầu tư xử lý tình huống theo khoản 1 Điều 88 Luật, khoản 34 Điều 140 Nghị định 214 và ghi rõ lý do. Nếu thiếu bản vẽ khiến không xác định được nhà thầu được chọn có đáp ứng yêu cầu thực hiện gói thầu hay không, đó là trường hợp hủy thầu theo điểm c khoản 1 Điều 17 Luật, thẩm quyền của người có thẩm quyền. Theo cách hiểu của chúng tôi, với chênh lệch 2,4 lần, hướng hủy thầu và tổ chức lại sau khi bổ sung bản vẽ an toàn hơn.
Nếu doanh nghiệp đang tham dự gói thầu mà E-HSMT thiếu bản vẽ, khối lượng không khớp thiết kế, hoặc E-HSDT bị đánh giá theo tiêu chí không có trong webform, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được hướng dẫn chuẩn bị yêu cầu làm rõ, đơn kiến nghị và rà soát hồ sơ trước khi nộp.

Checklist rà soát hồ sơ mời thầu không hợp lệ
Nhà thầu, ngay sau khi tải E-HSMT:
- Mọi tệp mở được, không đặt mật khẩu, không quét mờ (khoản 1 Điều 5 Thông tư 79).
- Danh mục bản vẽ khớp số tờ thực tế; bản vẽ đủ cho mọi hạng mục trong bảng khối lượng.
- Bảng kê hạng mục khớp thiết kế (hợp đồng trọn gói: tự bổ sung theo ghi chú (2) Mẫu 11A).
- Không có yêu cầu năng lực, kinh nghiệm, tư cách hợp lệ nằm ngoài webform (khoản 3 Điều 26).
- Doanh thu, hợp đồng tương tự so với mức thông thường của ghi chú Bảng số 01.
- Không có yêu cầu địa bàn, nhãn hiệu cụ thể, giấy phép bán hàng cho hàng thông dụng, nhân sự là công nhân.
- Đã ghi lịch hạn làm rõ và hạn kiến nghị về hồ sơ mời thầu.
Chủ đầu tư, tổ chuyên gia, trước khi phê duyệt: đủ căn cứ lập hồ sơ (khoản 1 Điều 26 Nghị định 214); toàn bộ tiêu chuẩn năng lực đã ở webform, không còn tệp “yêu cầu bổ sung”; mức yêu cầu có giải trình, chỉnh khác mẫu thì nêu trong tờ trình; nhãn hiệu tham khảo có “hoặc tương đương”; thử mở mọi tệp trên máy khác trước khi đăng tải.
Những sai lầm thường gặp
- Dùng văn bản làm rõ để bổ sung bản vẽ, sửa tiêu chuẩn thay vì quyết định sửa đổi (điểm c khoản 3 Điều 18 Thông tư 79).
- Gửi mật khẩu hoặc tệp mới qua email, Zalo thay vì phát hành lại toàn bộ (khoản 2 Điều 5).
- Đặt yêu cầu năng lực trong tệp đính kèm rồi loại nhà thầu theo yêu cầu đó (khoản 3 Điều 26).
- Nhà thầu tự bỏ cuộc vì tưởng phải đáp ứng yêu cầu ngoài webform hoặc yêu cầu hạn chế cạnh tranh.
- Không hỏi, không kiến nghị trước đóng thầu, đến khi bị loại mới phản đối nội dung E-HSMT.
- Viện dẫn khoản 4 Điều 35 để nâng yêu cầu doanh thu, hợp đồng tương tự.
- Không tính lại mốc đóng thầu sau sửa đổi.
- Chủ đầu tư tự hủy thầu theo điểm c khoản 1 Điều 17, trong khi thẩm quyền thuộc người có thẩm quyền.
Nguyên tắc soạn hồ sơ để tránh sai sót từ đầu có tại bài nguyên tắc lập hồ sơ mời thầu hạn chế sai sót; thao tác lập trên Hệ thống có tại bài hướng dẫn lập E-HSMT trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
Cần hỗ trợ rà soát E-HSMT, E-HSDT hoặc đào tạo đấu thầu qua mạng?
Xử lý hồ sơ mời thầu không hợp lệ đòi hỏi đọc đúng E-HSMT trên Hệ thống, đối chiếu webform với tệp đính kèm, tính đúng mốc làm rõ, kiến nghị và soạn văn bản có căn cứ trong thời gian ngắn trước đóng thầu. Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ hỗ trợ qua dịch vụ tư vấn hồ sơ đấu thầu (rà soát E-HSMT, E-HSDT, soạn câu hỏi làm rõ, đơn kiến nghị) và hỗ trợ đấu thầu qua mạng (hướng dẫn thao tác trên Hệ thống); với chủ đầu tư, ban quản lý dự án, Viện tổ chức bồi dưỡng kỹ năng lập, rà soát E-HSMT.
Nếu doanh nghiệp đang bị loại hoặc lo bị loại vì một yêu cầu mà doanh nghiệp cho là hạn chế cạnh tranh (giấy phép bán hàng, kinh nghiệm trên địa bàn, nhân sự là công nhân kỹ thuật), anh/chị có thể liên hệ Viện để được rà soát căn cứ và tư vấn hướng xử lý phù hợp với tiến độ gói thầu.
Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; chứng chỉ này do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.
VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
- Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
- Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
- Địa chỉ: DVTM T3-27A, Tòa A1, Chung cư Phương Đông Green Park, số 1 Trần Thủ Độ, Phường Yên Sở, Thành phố Hà Nội
- Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn
Để lại thông tin, Viện sẽ liên hệ tư vấn rà soát E-HSMT, E-HSDT và hướng xử lý cho gói thầu doanh nghiệp đang tham dự.
Văn bản sử dụng trong bài
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15 và các luật sửa đổi năm 2025 (Văn bản hợp nhất số 74) — Điều 16, 17, 44, 45, 77, 78, 88, 89, 94.
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 165/2026/NĐ-CP, Nghị định 170/2026/NĐ-CP và Nghị định 349/2026/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026) — Điều 26, 27, 28, 29, 31, 98, 135, 137, 138, 140.
- Thông tư 79/2025/TT-BTC — Điều 5, 18, 26, 27, 28, 35; Mẫu số 3A (gồm Mẫu số 11A), Mẫu số 4A.
Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Đấu thầu (Văn bản hợp nhất số 74), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026), Nghị định 349/2026/NĐ-CP, Thông tư 79/2025/TT-BTC và các Mẫu E-HSMT ban hành kèm theo tại thời điểm 15/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; với gói thầu cụ thể, nhà thầu và chủ đầu tư căn cứ E-HSMT đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và quyết định của người có thẩm quyền. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.
