Gói thầu chỉ có 1 nhà thầu tham dự vẫn được tiếp tục lựa chọn nhà thầu, không phải hủy thầu. Theo khoản 5 Điều 140 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP), với gói thầu đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường mà tại thời điểm đóng thầu chỉ có 01 nhà thầu nộp hồ sơ, chủ đầu tư chọn một trong hai cách: mở thầu ngay để đánh giá, hoặc gia hạn thời điểm đóng thầu tối thiểu 05 ngày làm việc (chào hàng cạnh tranh, mời quan tâm, mời sơ tuyển, tư vấn đơn giản, tư vấn cấp bách trong nước) hay tối thiểu 10 ngày (đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào giá trực tuyến thông thường). Khi đánh giá, không cần xác định giá đánh giá, điểm tổng hợp, ưu đãi và không xếp hạng (khoản 2 Điều 30 Thông tư 79/2025/TT-BTC).
Trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, gói thầu chỉ có một hồ sơ nộp thành công không hiếm, nhất là gói hàng hóa chuyên dụng hoặc gói có thời gian chuẩn bị sát tối thiểu. Thời điểm đóng thầu qua đi, tổ chuyên gia hỏi lãnh đạo: “Mở luôn hay gia hạn?”. Câu trả lời phải có rất nhanh, vì chủ đầu tư phải mở thầu và công khai biên bản mở thầu trong 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu.
Lúng túng hay gặp: nghĩ phải có tối thiểu 03 nhà thầu; nhầm sang quy định “không có nhà thầu tham dự” để chỉ định thầu; áp mức gia hạn 05 ngày làm việc cho gói đấu thầu rộng rãi; vẫn xếp hạng một nhà thầu duy nhất; hoặc hủy thầu ngay khi giá vượt giá gói thầu.
Bài viết này giải thích trường hợp chỉ có 1 nhà thầu tham dự khi đấu thầu qua mạng: phạm vi, cách quyết định mở thầu ngay hay gia hạn, cách đánh giá E-HSDT, xử lý khi chỉ một nhà thầu vượt qua bước kỹ thuật, câu hỏi về hạn chế cạnh tranh, và 6 ví dụ theo 6 nhánh xử lý. Căn cứ là Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (Văn bản hợp nhất số 74), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026), Thông tư 79/2025/TT-BTC và bộ mẫu E-HSMT. Điều 140 áp dụng cho cả đấu thầu qua mạng và không qua mạng; phần thao tác trên Hệ thống chỉ dành cho gói qua mạng.

Chỉ có 1 nhà thầu tham dự là trường hợp nào?
Có thể hiểu ngắn gọn: chỉ có 1 nhà thầu tham dự là trường hợp tại thời điểm đóng thầu của gói thầu đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh hoặc chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường, chỉ có đúng 01 nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển hoặc hồ sơ dự thầu. Mốc để xác định là thời điểm đóng thầu, không phải số nhà thầu đã tải E-HSMT hay số nhà thầu gửi câu hỏi làm rõ.
Nguyên văn khoản 5 Điều 140 Nghị định 214 (đã sửa đổi) như sau:
5. Trường hợp tại thời điểm đóng thầu đối với gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường mà chỉ có 01 nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu thì chủ đầu tư xem xét, giải quyết theo một trong hai cách sau đây:
a) Mở thầu ngay để tiến hành đánh giá;
b) Gia hạn thời điểm đóng thầu tối thiểu 05 ngày làm việc đối với gói thầu áp dụng mời quan tâm, mời sơ tuyển, hình thức chào hàng cạnh tranh, gói thầu tư vấn đơn giản, gói thầu tư vấn cấp bách cần thực hiện ngay do yêu cầu về tiến độ được tổ chức đấu thầu trong nước, tối thiểu 10 ngày đối với gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường.
Khoản 5 không bị Nghị định 349/2026/NĐ-CP sửa đổi (chú thích của Văn bản hợp nhất 36 chỉ ghi khoản 4, các khoản 25, 33a, 33b, 34 của Điều 140). Ba điểm cần nắm:
- Chủ đầu tư được chọn, không bắt buộc gia hạn hay mở thầu. Người quyết định xử lý tình huống là chủ đầu tư (điểm a khoản 3 Điều 88 Luật Đấu thầu).
- Mức gia hạn chia theo hình thức lựa chọn nhà thầu, không theo giá gói thầu như khoản 4. “05 ngày làm việc” thông thường không tính thứ Bảy, Chủ nhật, ngày lễ; “10 ngày” là ngày theo lịch.
- Phạm vi chỉ gồm các hình thức nêu trong khoản. Chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, chào giá trực tuyến rút gọn… không thuộc khoản 5.
| Hình thức / loại gói thầu khi chỉ có 01 nhà thầu | Mở thầu ngay (điểm a) | Gia hạn tối thiểu (điểm b) |
|---|---|---|
| Chào hàng cạnh tranh | Được | 05 ngày làm việc |
| Gói thầu đang mời quan tâm, mời sơ tuyển | Được | 05 ngày làm việc |
| Gói tư vấn đơn giản; tư vấn cấp bách cần thực hiện ngay, đấu thầu trong nước | Được | 05 ngày làm việc |
| Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế (xây lắp, hàng hóa, phi tư vấn, tư vấn, hỗn hợp) | Được | 10 ngày |
| Chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường | Được | 10 ngày |
| Chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, chào giá trực tuyến rút gọn, các hình thức khác | Không thuộc khoản 5 Điều 140 | |
Gói tư vấn đơn giản tổ chức đấu thầu rộng rãi rơi vào cả hai nhóm của điểm b. Cách đọc và cách đếm ngày đã được phân tích trong bài gia hạn thời điểm đóng thầu; nếu tiến độ cho phép, gia hạn 10 ngày sẽ tránh được tranh luận vì đây là mức “tối thiểu”.
Khác gì với trường hợp không có nhà thầu tham dự?
Không có nhà thầu nộp hồ sơ là khoản 4 Điều 140: chủ đầu tư được chỉ định thầu theo điểm e1 khoản 2 Điều 78, hủy thông báo mời thầu để mời thầu lại hoặc gia hạn theo mức chia theo giá gói thầu. Có một hồ sơ thì không phải “không có nhà thầu”, nên không được dùng điểm e1 ngay tại thời điểm đóng thầu. Gói thầu chỉ rơi vào nhóm “tất cả hồ sơ dự thầu không đáp ứng” (cũng là một căn cứ của điểm e1) sau khi hồ sơ duy nhất đã được đánh giá và bị loại. Bốn phương án khi không có nhà thầu được so sánh chi tiết ở bài không có nhà thầu tham dự.
Căn cứ pháp lý hiện hành
| Văn bản | Điều, khoản | Nội dung dùng trong bài |
|---|---|---|
| Luật Đấu thầu (Văn bản hợp nhất số 74) | Điều 14, 17, 21, 44, 45, 61, 88 | Bảo đảm dự thầu; hủy thầu; đấu thầu rộng rãi không hạn chế số nhà thầu; hồ sơ mời thầu không được hạn chế; xét duyệt trúng thầu; thẩm quyền xử lý tình huống |
| Nghị định 214/2025/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026) | Điều 140 (k4, 5, 6, 8, 32, 33a, 33b, 34); Điều 98; Điều 29, 31, 81; Điều 17, 132 | Xử lý khi chỉ có 01 nhà thầu; quy trình qua mạng; đánh giá, sửa lỗi; chỉ tiêu, giám sát số nhà thầu |
| Thông tư 79/2025/TT-BTC và mẫu kèm theo | Điều 17, 19, 20, 21, 26, 29, 30; Mục 19.2, 20, 21.1 Chương I Mẫu số 3A, 4A, 5A | Sửa đổi E-TBMT, gia hạn; mở thầu trong 02 giờ; đánh giá khi chỉ có 01 nhà thầu; nội dung hạn chế không dùng để đánh giá |
Lưu ý: các Điều 28 đến Điều 32 Nghị định 214 nằm trong Chương II, là quy trình đấu thầu rộng rãi, hạn chế không qua mạng. Với gói qua mạng, đọc từ Điều 98 (khoản 3 dẫn chiếu một phần Điều 29; khoản 4 dẫn chiếu một phần Điều 30; khoản 5 dẫn chiếu Điều 31) rồi đến Thông tư 79/2025/TT-BTC.

Mở thầu ngay hay gia hạn: chủ đầu tư quyết định thế nào?
Cửa sổ 02 giờ sau thời điểm đóng thầu
Với gói qua mạng, Điều 29 Thông tư 79/2025/TT-BTC yêu cầu chủ đầu tư mở thầu và công khai biên bản mở thầu trên Hệ thống trong thời hạn 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu (gói một túi); với gói hai túi là mở E-HSĐXKT trong 02 giờ. Chương I của các mẫu E-HSMT đặt hai việc này cạnh nhau:
21.1. Chủ đầu tư phải tiến hành mở thầu và công khai biên bản mở thầu trên Hệ thống trong thời hạn không quá 02 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu. Trường hợp có 01 nhà thầu nộp E-HSDT, Chủ đầu tư xem xét, xử lý tình huống theo quy định tại khoản 5 Điều 140 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.
(Trích Mục 21.1 Chương I, Mẫu số 3A ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC; Mẫu số 4A, 5A có câu tương tự.)
Văn bản không quy định riêng thời gian để chủ đầu tư cân nhắc giữa điểm a và điểm b. Theo cách hiểu của chúng tôi, vì thời hạn 02 giờ không được nêu là tạm dừng khi chỉ có 01 nhà thầu, chủ đầu tư nên quyết định trong khoảng này: chọn mở thì mở đúng hạn; chọn gia hạn thì sửa đổi E-TBMT trước khi mở. An toàn nhất là chốt phương án dự phòng từ trước ngày đóng thầu (“nếu chỉ có 01 nhà thầu thì mở ngay” hoặc “thì gia hạn 10 ngày”).
Không nên mở E-HSDT xem giá rồi mới gia hạn: biên bản mở thầu công khai giá của nhà thầu duy nhất; gia hạn sau đó vừa không có căn cứ (khoản 5 chỉ cho chọn một trong hai cách) vừa đặt nhà thầu đã lộ giá vào thế bất lợi.
Tiêu chí chọn giữa hai cách
Văn bản không đặt tiêu chí. Bảng dưới đây là gợi ý thực hành của Viện để chủ đầu tư ghi lý do vào văn bản xử lý tình huống:
| Câu hỏi | Nghiêng về mở thầu ngay | Nghiêng về gia hạn |
|---|---|---|
| Tiến độ gói thầu | Gấp, hợp đồng cũ sắp hết, mùa thi công | Còn dư thời gian trong kế hoạch |
| E-HSMT đã được rà soát | Đã rà soát, không thấy điều kiện hạn chế | Có dấu hiệu tiêu chí quá cao, thời gian chuẩn bị sát mức tối thiểu |
| Thị trường | Ít nhà cung cấp, đã tham vấn thị trường | Có nhiều nhà thầu tải E-HSMT, hỏi làm rõ nhưng chưa nộp |
| Sự kiện ngoài ý muốn | Không có | Hệ thống có sự cố gần thời điểm đóng thầu, nhà thầu phản ánh chưa kịp hoàn thiện bảo lãnh |
Thao tác gia hạn trên Hệ thống
Mẫu E-HSMT quy định: “Chủ đầu tư có thể gia hạn thời điểm đóng thầu bằng cách sửa đổi E-TBMT. Khi gia hạn thời điểm đóng thầu, mọi trách nhiệm của Chủ đầu tư và nhà thầu theo thời điểm đóng thầu trước đó sẽ được thay đổi theo thời điểm đóng thầu mới được gia hạn” (Mục 19.2 Chương I Mẫu số 3A, 4A, 5A). Thao tác theo Hướng dẫn sử dụng của Hệ thống (Điều 19 Thông tư 79/2025/TT-BTC). Điều 17 Thông tư này chỉ nêu ngoại lệ “không có nhà thầu nào nộp” cho việc sửa E-TBMT sau đóng thầu; nếu vướng chức năng khi gia hạn vì chỉ có 01 nhà thầu, nên liên hệ bộ phận hỗ trợ của Hệ thống và lưu trao đổi. Cách đếm ngày, khung văn bản gia hạn, ảnh hưởng tới bảo lãnh xem bài gia hạn thời điểm đóng thầu.
Nếu đơn vị anh/chị đang gặp đúng cảnh chỉ có 1 nhà thầu tham dự ở một gói qua mạng và chưa chắc nên mở thầu ngay hay gia hạn, ghi lý do thế nào cho đủ căn cứ, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được hỗ trợ rà soát hồ sơ và tư vấn đấu thầu.

Đánh giá E-HSDT khi chỉ có 1 nhà thầu tham dự
Bỏ những bước chỉ dùng để so sánh
Điều 30 Thông tư 79/2025/TT-BTC có hai quy trình đánh giá: quy trình 01 (hợp lệ, năng lực kinh nghiệm, kỹ thuật, tài chính) dùng cho mọi gói; quy trình 02 (Hệ thống tự xếp hạng theo giá, đánh giá từ nhà thầu thứ nhất) chỉ dùng cho gói hàng hóa, phi tư vấn, máy đặt, máy mượn một giai đoạn một túi, giá thấp nhất, không có ưu đãi. Khi chỉ có một nhà thầu, khoản 2 điều này cho bỏ các bước so sánh:
2. Trường hợp chỉ có 01 nhà thầu tham dự thầu hoặc chỉ có 01 nhà thầu vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật thì không cần xác định giá đánh giá (trong trường hợp gói thầu áp dụng phương pháp giá đánh giá), điểm tổng hợp (trong trường hợp gói thầu áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá), không cần xác định ưu đãi, không cần xếp hạng nhà thầu.
Quy trình chào hàng cạnh tranh tại điểm đ khoản 3 Điều 81 Nghị định 214 cũng chỉ xếp hạng “nếu có nhiều hơn 01 nhà thầu”. Mẫu báo cáo đánh giá số 14A ghi chú: “Không cần xác định ΔG nếu chỉ có 01 nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật”.
Những gì vẫn phải làm đầy đủ
| Nội dung | Khi chỉ có 01 nhà thầu | Căn cứ |
|---|---|---|
| Tính hợp lệ, năng lực kinh nghiệm, kỹ thuật | Đánh giá đủ theo tiêu chuẩn E-HSMT, không hạ chuẩn | Điểm a khoản 1 Điều 30 TT 79; khoản 3 Điều 98, khoản 1 Điều 29 NĐ 214 |
| Sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ giảm giá | Vẫn làm, để có giá đề nghị trúng thầu | Khoản 5 Điều 98; Điều 31 NĐ 214 |
| So sánh với giá gói thầu | Bắt buộc: giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt | Điểm e khoản 1 Điều 61 Luật; Mục 31.5 Chương I Mẫu số 4A |
| Giá đánh giá, điểm tổng hợp, ưu đãi, xếp hạng | Không cần | Khoản 2 Điều 30 TT 79 |
| Báo cáo đánh giá | Tổ trưởng đính kèm bản scan có chữ ký các thành viên | Khoản 3 Điều 30 TT 79 |
| Đối chiếu tài liệu, thương thảo (nếu có) | Vẫn thực hiện | Khoản 6, khoản 7 Điều 98 NĐ 214 |
Hai bẫy hay gặp. Thứ nhất, nhà thầu duy nhất tự gửi thêm tài liệu sau đóng thầu “cho chắc”: tài liệu gửi sau thời điểm đóng thầu để sửa đổi, bổ sung đều không hợp lệ, trừ tài liệu làm rõ theo yêu cầu của chủ đầu tư (khoản 2 Điều 98 Nghị định 214). Thứ hai, tổ chuyên gia “nới tay” vì sợ hủy thầu. Một nhà thầu không làm thay đổi tiêu chuẩn đánh giá; công cụ để cứu hồ sơ duy nhất sai sót nhỏ về hàng hóa là khoản 33a Điều 140, có điều kiện chặt (ví dụ 5).
Nếu đánh giá kéo dài làm E-HSDT hết hiệu lực, chủ đầu tư được yêu cầu khôi phục hiệu lực hồ sơ và bảo đảm dự thầu; nhà thầu từ chối thì hồ sơ không được tiếp tục xem xét nhưng không bị xử lý vi phạm (khoản 33b Điều 140). Với gói chỉ có một hồ sơ, đó là không còn hồ sơ nào. Thủ tục xem bài gia hạn hiệu lực hồ sơ dự thầu; các bước đánh giá chung xem bài đánh giá hồ sơ dự thầu và quy trình đánh giá E-HSDT cho tổ chuyên gia.

Chỉ 1 nhà thầu vượt qua bước kỹ thuật mà giá vượt giá gói thầu
Trường hợp này khác với chỉ có 1 nhà thầu tham dự ở chỗ ban đầu có nhiều hồ sơ, nhưng sau đánh giá kỹ thuật chỉ còn một. Về đánh giá, khoản 2 Điều 30 Thông tư 79/2025/TT-BTC xử lý hai trường hợp như nhau (không xếp hạng, không ưu đãi). Về giá, nếu giá của nhà thầu còn lại vượt giá gói thầu, đoạn cuối khoản 8 Điều 140 Nghị định 214 quy định:
Trường hợp chỉ có một nhà thầu vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật thì xử lý theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản này hoặc cho phép mời nhà thầu vào đàm phán về giá nhưng bảo đảm giá sau đàm phán không vượt giá gói thầu.
| Cách | Điều kiện, giới hạn | Khi nào phù hợp |
|---|---|---|
| Chào lại giá dự thầu (điểm a khoản 8) | Giá gói thầu đã đủ các yếu tố chi phí; nộp không quá 10 ngày kể từ ngày chủ đầu tư gửi văn bản đề nghị; qua mạng thì chào lại trên Hệ thống | Giá gói thầu lập đúng |
| Chào lại kèm xem lại giá gói thầu, E-HSMT (điểm b khoản 8) | Phê duyệt điều chỉnh giá gói thầu trong 10 ngày kể từ ngày nhận đề nghị, trước hạn nộp hồ sơ chào lại; đăng tải quyết định trước hạn chào lại (khoản 3 Điều 20 TT 79) | Giá gói thầu lập thiếu |
| Đàm phán giá | Giá sau đàm phán không vượt giá gói thầu | Khoản vượt nhỏ, giá gói thầu đủ, cần nhanh |
Điểm c (chào giá trực tuyến rút gọn) và điểm d (đàm phán với nhà thầu xếp thứ nhất, trần là giá thấp nhất, chỉ áp dụng đấu thầu rộng rãi) không được nhắc trong đoạn cuối khoản 8; khi chỉ còn một nhà thầu, tổ chuyên gia không nên đề xuất hai cách này. Với gói nhiều nhà thầu cùng vượt giá, xử lý theo phần đầu khoản 7, khoản 8 và ví dụ tính toán ở bài giá trúng thầu.
Bốn cách xử lý khi giá vượt (chào lại giá, chào lại kèm xem lại giá gói thầu, chào giá trực tuyến rút gọn, đàm phán giá) được phân tích đủ điều kiện và ví dụ ở bài giá dự thầu vượt giá gói thầu; cách tính hạn 10 ngày và thao tác trên Hệ thống xem bài chào lại giá dự thầu.

Chỉ có 1 nhà thầu có phải dấu hiệu hạn chế cạnh tranh không?
Bản thân việc chỉ có một nhà thầu nộp hồ sơ không bị văn bản coi là vi phạm: đấu thầu rộng rãi “không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự” (khoản 1 Điều 21 Luật Đấu thầu), văn bản không đặt số nhà thầu tối thiểu, và khoản 5 Điều 140 cho phép mở thầu ngay. Tuy vậy, “gói chỉ có 01 nhà thầu” là chỉ báo quản lý ở hai chỗ:
- Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu đánh giá chủ đầu tư qua chỉ tiêu “tỷ lệ gói thầu … chỉ có 01 nhà thầu tham dự trên tổng số gói thầu” (điểm b khoản 2 Điều 17 Nghị định 214; Mẫu số 01A Thông tư 79/2025/TT-BTC).
- Cơ quan giám sát thường xuyên của bộ, ngành, địa phương giám sát trường hợp “chủ đầu tư có nhiều gói thầu chỉ có một nhà thầu tham dự” (điểm b khoản 3 Điều 132 Nghị định 214).
Nói cách khác, một gói lẻ chỉ có 1 nhà thầu tham dự là chuyện bình thường của thị trường; nhiều gói của cùng một chủ đầu tư lặp lại tình trạng này là tín hiệu để rà soát hồ sơ mời thầu, vốn không được nêu điều kiện hạn chế sự tham gia của nhà thầu (khoản 3 Điều 44 Luật Đấu thầu; khoản 2 Điều 26 Nghị định 214). Điểm a khoản 4 Điều 140 yêu cầu rà soát trước khi mời thầu lại khi không có nhà thầu; khoản 5 không có câu tương tự, nhưng theo cách hiểu của chúng tôi, chủ đầu tư nên tự rà theo cùng tinh thần trước khi chọn gia hạn.
Nếu E-HSMT lỡ có tiêu chí hạn chế, nội dung đó không phải căn cứ để đánh giá E-HSDT (khoản 5 Điều 26 Thông tư 79/2025/TT-BTC; khoản 1 Điều 29 Nghị định 214). Mẫu E-HSMT cũng ghi rõ, ví dụ ở Chương III Mẫu số 4A và 5A: “Không đưa ra yêu cầu nhà thầu đã từng thực hiện một hoặc nhiều hợp đồng trên một địa bàn cụ thể … như là tiêu chí để loại bỏ nhà thầu”.

Ví dụ thực tế khi chỉ có 1 nhà thầu tham dự
Sáu ví dụ dưới đây đều là ví dụ giả định, tên đơn vị trung tính, số liệu và mốc ngày đã được kiểm lại theo lịch năm 2026 (không chạm ngày lễ). Mỗi ví dụ đi vào một nhánh xử lý khác nhau.
Chào hàng cạnh tranh hàng hóa: mở thầu ngay, đánh giá không xếp hạng
(Ví dụ giả định để minh họa quy định.)
Bối cảnh. Trung tâm Y tế huyện A mua sắm bàn ghế, tủ hồ sơ cho khối hành chính. Gói hàng hóa thông dụng, chào hàng cạnh tranh qua mạng, phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ, phương pháp giá thấp nhất, hợp đồng trọn gói. Giá gói thầu 1.850.000.000 đồng (đã gồm thuế). Thời điểm đóng thầu 09h00 Thứ Ba 03/11/2026. Chỉ Công ty B nộp E-HSDT: giá dự thầu ghi 1.836.400.000 đồng, thư giảm giá 18.000.000 đồng. Khi kiểm bảng giá, tổ chuyên gia thấy tổng các hạng mục cộng lại là 1.838.400.000 đồng.
Chỗ hay hiểu sai. Một thành viên tổ chuyên gia đề nghị “chưa mở, chiều nay xin ý kiến lãnh đạo, vì một nhà thầu thì không có cạnh tranh, có thể phải hủy”. Nghe thận trọng, nhưng văn bản không có căn cứ hủy thầu chỉ vì có một nhà thầu, và hạn mở thầu qua mạng là 02 giờ, tức 11h00 cùng ngày. Lỗi tiếp theo hay gặp: vẫn lập bảng xếp hạng, ghi “nhà thầu xếp thứ nhất”.
Cách xử lý đúng.
- Chủ đầu tư quyết định mở thầu ngay theo điểm a khoản 5 Điều 140 Nghị định 214 (đã sửa đổi) và ghi nhận lý do (hàng thông dụng, đã tham vấn giá, tiến độ). Gói chào hàng cạnh tranh nếu chọn gia hạn thì tối thiểu 05 ngày làm việc, nhưng ở đây không cần.
- Mở thầu và công khai biên bản mở thầu trên Hệ thống trước 11h00 ngày 03/11/2026 (khoản 1 Điều 29 Thông tư 79/2025/TT-BTC).
- Tổ chuyên gia đánh giá theo quy trình 01: hợp lệ, năng lực kinh nghiệm, kỹ thuật, tài chính (điểm a khoản 1 Điều 30 Thông tư 79). Không xác định ưu đãi, không xếp hạng (khoản 2 Điều 30; điểm đ khoản 3 Điều 81 Nghị định 214).
- Sửa lỗi số học: tổng giá trị các hạng mục không chính xác do lỗi cộng thì lấy giá trị các hạng mục làm cơ sở (điểm b khoản 1 Điều 31, dẫn chiếu qua khoản 5 Điều 98).
- So giá đề nghị trúng thầu với giá gói thầu (điểm e khoản 1 Điều 61 Luật Đấu thầu; Mục 31.5 Chương I Mẫu số 4A).
- Tổ trưởng đính kèm bản scan báo cáo đánh giá trên Hệ thống (khoản 3 Điều 30 Thông tư 79); chủ đầu tư đối chiếu tài liệu (khoản 6 Điều 98), phê duyệt và đăng tải kết quả trên Hệ thống (điểm a khoản 1 Điều 20 Thông tư 79). Chào hàng cạnh tranh không phải thẩm định kết quả (khoản 4 Điều 81, được khoản 1 Điều 98 dẫn chiếu).
Tính toán.
- Sửa lỗi: 1.838.400.000 − 1.836.400.000 = +2.000.000 đồng.
- Giá sau sửa lỗi, trừ giảm giá: 1.838.400.000 − 18.000.000 = 1.820.400.000 đồng.
- So với giá gói thầu: 1.820.400.000 < 1.850.000.000; thấp hơn 29.600.000 đồng (khoảng 1,6%).
Kết quả và bài học. Công ty B được đề nghị trúng thầu với giá 1.820.400.000 đồng nếu đạt các bước hợp lệ, năng lực, kỹ thuật và đối chiếu tài liệu; chủ đầu tư phê duyệt, đăng tải kết quả trên Hệ thống. Ban quản lý dự án nên chốt sẵn từ trước ngày đóng thầu phương án “nếu chỉ có 01 nhà thầu”, để không lỡ cửa sổ 02 giờ. Nhà thầu duy nhất nên rà lại bảng giá: lỗi cộng được sửa theo giá trị hạng mục, có thể làm giá tăng chứ không chỉ giảm.
Đấu thầu rộng rãi xây lắp: chọn gia hạn 10 ngày và những gì thay đổi trên Hệ thống
(Ví dụ giả định để minh họa quy định.)
Bối cảnh. Ban QLDA huyện C tổ chức gói xây lắp nhà lớp học, đấu thầu rộng rãi qua mạng, một giai đoạn một túi hồ sơ, giá gói thầu 14.600.000.000 đồng. E-HSMT yêu cầu hiệu lực E-HSDT 90 ngày kể từ ngày có thời điểm đóng thầu. Thời điểm đóng thầu 09h00 Thứ Năm 12/11/2026. Chỉ Công ty D nộp E-HSDT. Trong tuần trước, hai nhà thầu khác đã gửi câu hỏi làm rõ và cho biết đang chờ ngân hàng phát hành bảo lãnh.
Chỗ hay hiểu sai. Phương án thứ nhất được đề xuất: “Mở ra xem giá của D trước; nếu giá cao thì gia hạn”. Nghe có vẻ hợp lý vì có thêm thông tin để quyết, nhưng khoản 5 chỉ cho chọn một trong hai cách, và biên bản mở thầu sẽ công khai giá của D cho mọi nhà thầu nộp sau. Phương án thứ hai: gia hạn 05 ngày làm việc, đến Thứ Năm 19/11/2026, “vì gói xây lắp dưới 20 tỷ”. Mức 05 ngày làm việc cho xây lắp không quá 20 tỷ đồng nằm ở khoản 4 (không có nhà thầu), không phải khoản 5.
Cách xử lý đúng.
- Trong cửa sổ 02 giờ (trước 11h00 ngày 12/11/2026), Giám đốc Ban ký văn bản xử lý tình huống theo điểm b khoản 5 Điều 140: gia hạn thời điểm đóng thầu, gói đấu thầu rộng rãi nên tối thiểu 10 ngày.
- Xác định thời điểm đóng thầu mới: 12/11 + 10 ngày = Chủ nhật 22/11/2026; Ban chọn 09h00 Thứ Hai 23/11/2026 (11 ngày, không có ngày lễ trong khoảng này).
- Sửa đổi E-TBMT trên Hệ thống để ghi thời điểm đóng thầu mới (Mục 19.2 Chương I Mẫu số 3A), thao tác theo Hướng dẫn sử dụng (Điều 19 Thông tư 79/2025/TT-BTC). Không mở E-HSDT của D.
- Từ thời điểm này, “mọi trách nhiệm” tính theo thời điểm đóng thầu mới (Mục 19.2): hiệu lực E-HSDT 90 ngày và hiệu lực bảo đảm dự thầu 90 + 30 = 120 ngày (khoản 5 Điều 14 Luật Đấu thầu) đều tính từ ngày 23/11/2026.
- Đến 09h00 ngày 23/11/2026, tất cả E-HSDT nộp thành công được mở (Mục 20.4); mở và công khai biên bản chậm nhất 11h00 cùng ngày (khoản 1 Điều 29 Thông tư 79).
Tính toán. Mốc tính hiệu lực dời từ 12/11 sang 23/11/2026, tức 11 ngày. Nếu bảo lãnh của D được phát hành với hiệu lực 120 ngày tính từ ngày 12/11/2026, ngày hết hiệu lực của bảo lãnh sớm hơn yêu cầu mới đúng 11 ngày.
Kết quả và bài học. Chủ đầu tư quyết định, sửa E-TBMT và mở thầu trong 02 giờ sau thời điểm đóng thầu mới. Văn bản không quy định riêng số phận E-HSDT đã nộp khi chỉ gia hạn mà không sửa E-HSMT. Theo cách hiểu của chúng tôi, hồ sơ của D vẫn được giữ; D vẫn được rút, sửa, nộp lại trước 09h00 ngày 23/11/2026 vì Mục 20.4 cho phép làm việc này “trước thời điểm đóng thầu”. Việc nên làm ngay của D: đề nghị ngân hàng sửa bảo lãnh theo ngày đóng thầu mới (lỗi bảo lãnh hay gặp xem bài gia hạn thời điểm đóng thầu) và tiếp tục theo dõi gói thầu trên Hệ thống (khoản 9 Điều 98).
Gia hạn xong vẫn chỉ 1 nhà thầu: gia hạn tiếp hay mở thầu?
(Ví dụ giả định để minh họa quy định.)
Bối cảnh. Trung tâm Văn hóa tỉnh E tổ chức gói dịch vụ bảo vệ 12 tháng (phi tư vấn), đấu thầu rộng rãi qua mạng, giá gói thầu 3.200.000.000 đồng. Hợp đồng bảo vệ hiện tại hết hạn ngày 31/12/2026. Lần đóng thầu đầu 09h00 Thứ Hai 30/11/2026 chỉ có Công ty G nộp; Trung tâm gia hạn 10 ngày đến 09h00 Thứ Năm 10/12/2026. Đến thời điểm đóng thầu mới, vẫn chỉ có G. Khi rà lại E-HSMT, tổ chuyên gia thấy tiêu chí năng lực “có ít nhất 02 hợp đồng bảo vệ đã thực hiện trên địa bàn tỉnh E”.
Chỗ hay hiểu sai. Ba đề xuất nghe hợp lý. (1) “Gia hạn đến khi có 3 nhà thầu”: văn bản không đặt số nhà thầu tối thiểu. (2) “Hủy E-TBMT, sửa tiêu chí rồi mời thầu lại”: hủy E-TBMT sau thời điểm đóng thầu chỉ được nêu cho trường hợp không có nhà thầu nào nộp (Điều 17 Thông tư 79/2025/TT-BTC), còn sửa hồ sơ mời thầu phải làm trước ngày có thời điểm đóng thầu (điểm b khoản 1 Điều 45 Luật Đấu thầu). (3) “Chỉ định thầu theo điểm e1”: chưa đủ điều kiện vì hồ sơ của G chưa bị đánh giá là không đáp ứng.
Cách xử lý đúng.
- Văn bản không quy định riêng trường hợp gia hạn rồi vẫn chỉ có 01 nhà thầu. Theo cách hiểu của chúng tôi, thời điểm đóng thầu đã gia hạn vẫn là “thời điểm đóng thầu” theo khoản 5 Điều 140, nên chủ đầu tư lại được chọn mở ngay hoặc gia hạn tiếp; không câu nào cấm gia hạn lần hai, cũng không câu nào buộc gia hạn đến khi đủ nhà thầu.
- So tiến độ: gia hạn tiếp tối thiểu 10 ngày thì 10/12 + 10 ngày rơi vào Chủ nhật 20/12, đóng thầu sớm nhất hợp lý Thứ Hai 21/12/2026, chỉ còn 8 ngày làm việc đến 31/12 để đánh giá, đối chiếu, phê duyệt, ký hợp đồng. Mở ngay ngày 10/12 thì còn 15 ngày làm việc.
- Chủ đầu tư quyết định mở thầu ngay (điểm a khoản 5), công khai biên bản trước 11h00 ngày 10/12/2026.
- Tiêu chí “02 hợp đồng trên địa bàn tỉnh E” thuộc loại mà ghi chú Chương III Mẫu số 5A nêu không được dùng làm tiêu chí loại bỏ nhà thầu. Tổ chuyên gia không dùng tiêu chí này để đánh giá G (khoản 5 Điều 26 Thông tư 79; khoản 1 Điều 29 Nghị định 214); các tiêu chí khác đánh giá bình thường, không xếp hạng.
- Không hủy thầu theo điểm c khoản 1 Điều 17 Luật chỉ vì E-HSMT có tiêu chí hạn chế: điểm này đòi hỏi việc không tuân thủ “dẫn đến nhà thầu được lựa chọn không đáp ứng yêu cầu để thực hiện gói thầu”.
Tính toán. Mở ngay 10/12: còn 21 ngày lịch (15 ngày làm việc) đến 31/12/2026. Gia hạn lần hai đến 21/12: còn 10 ngày lịch (8 ngày làm việc).
Kết quả và bài học. Trung tâm mở thầu ngày 10/12/2026, ghi rõ trong báo cáo đánh giá việc không dùng tiêu chí địa bàn và lý do. Gia hạn lần hai hiếm khi thêm nhà thầu nếu nguyên nhân nằm ở chính E-HSMT; nguyên nhân đó phải sửa ở gói sau, vì chủ đầu tư có nhiều gói chỉ một nhà thầu là đối tượng giám sát thường xuyên (điểm b khoản 3 Điều 132 Nghị định 214).
Ba nhà thầu nộp, chỉ một vượt qua kỹ thuật và giá vượt giá gói thầu
(Ví dụ giả định để minh họa quy định.)
Bối cảnh. Ban QLDA ngành nông nghiệp tỉnh H mua sắm thiết bị phòng phân tích đất, đấu thầu rộng rãi qua mạng, một giai đoạn một túi, giá thấp nhất. Giá gói thầu 4.200.000.000 đồng, lập theo báo giá thu thập 3 tháng trước, đã gồm đầy đủ các yếu tố chi phí. Ba nhà thầu K, L, M nộp E-HSDT. Sau đánh giá kỹ thuật, L và M không đáp ứng; chỉ K đạt. K chào 4.346.000.000 đồng, giảm giá 50.000.000 đồng, không có lỗi số học, sai lệch.
Chỗ hay hiểu sai. Tổ chuyên gia đề xuất ba hướng, đều có lý do nghe xuôi. (1) “Hủy thầu vì giá vượt”: khoản 1 Điều 17 Luật không có trường hợp hủy thầu vì giá vượt giá gói thầu, còn khoản 8 Điều 140 đã có cách xử lý. (2) “Mời K chào giá trực tuyến rút gọn (điểm c)”: đoạn cuối khoản 8 không liệt kê cách này cho trường hợp chỉ một nhà thầu vượt kỹ thuật. (3) “Đàm phán nhưng trần là giá thấp nhất trong ba hồ sơ, như điểm d”: điểm d là cách khác, dành cho đấu thầu rộng rãi khi nhiều nhà thầu cùng vượt; ở đây trần là giá gói thầu.
Cách xử lý đúng.
- Không xếp hạng, không xác định ưu đãi (khoản 2 Điều 30 Thông tư 79/2025/TT-BTC); trong báo cáo theo Mẫu số 14A không cần xác định ΔG.
- Xác định giá của K sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ giảm giá và so với giá gói thầu.
- Chủ đầu tư chọn một trong ba cách ở đoạn cuối khoản 8 Điều 140. Vì giá gói thầu đã đủ yếu tố chi phí và khoản vượt nhỏ, Ban chọn mời K đàm phán giá, với điều kiện giá sau đàm phán không vượt giá gói thầu. Văn bản không quy định mẫu biên bản đàm phán; Ban nên lập biên bản ghi giá chốt, các nội dung không thay đổi so với E-HSDT.
- Sau khi có giá đàm phán đạt, tổ chuyên gia hoàn thiện báo cáo, chủ đầu tư đối chiếu tài liệu, thẩm định (nếu có), phê duyệt và đăng tải kết quả trên Hệ thống (Điều 31, điểm a khoản 1 Điều 20 Thông tư 79).
Tính toán.
- Giá của K: 4.346.000.000 − 50.000.000 = 4.296.000.000 đồng; vượt giá gói thầu 96.000.000 đồng (khoảng 2,29%).
- K đề nghị lần đầu 4.250.000.000 đồng: vẫn > 4.200.000.000, Ban không chấp nhận.
- K chốt 4.188.000.000 đồng: ≤ 4.200.000.000, thấp hơn giá gói thầu 12.000.000 đồng và giảm 108.000.000 đồng so với giá đã chào.
Kết quả và bài học. K được đề nghị trúng thầu với giá 4.188.000.000 đồng. Nếu đàm phán không đạt, văn bản không nói rõ thứ tự chuyển cách cho trường hợp chỉ một nhà thầu; theo cách hiểu của chúng tôi, phần mở đầu khoản 8 cho phép chủ đầu tư xử lý “theo một hoặc kết hợp lần lượt” các cách, nên Ban có thể chuyển sang cho chào lại giá (điểm a), hoặc chào lại kèm xem lại giá gói thầu (điểm b). Khi đó, nếu gửi văn bản đề nghị chào lại ngày Thứ Hai 07/12/2026 thì hạn nộp hồ sơ chào lại nên ấn định không muộn hơn Thứ Tư 16/12/2026 (không quá 10 ngày kể từ ngày gửi; tính cả ngày gửi để an toàn với mọi cách đếm), và quyết định điều chỉnh giá gói thầu (nếu có) phải được phê duyệt và đăng tải trên Hệ thống trước thời điểm hết hạn chào lại.
Nhà thầu duy nhất chào sai thông số hàng hóa thông dụng: ngưỡng 1% của khoản 33a
(Ví dụ giả định để minh họa quy định.)
Bối cảnh. Trường THPT P mua sắm thiết bị phòng học bộ môn, đấu thầu rộng rãi hàng hóa qua mạng, một giai đoạn một túi, giá thấp nhất, giá gói thầu 3.600.000.000 đồng, đóng thầu 09h00 Thứ Năm 26/11/2026. Chỉ Công ty Q nộp, giá dự thầu 3.480.000.000 đồng; trường mở thầu ngay. Q đáp ứng hợp lệ, năng lực và kỹ thuật toàn bộ máy chiếu, máy tính, bảng tương tác; riêng giá treo máy chiếu (12 cái, tải trọng thấp hơn yêu cầu) và bộ chia HDMI (2 bộ, ít cổng hơn yêu cầu) chào sai thông số. Đây là hàng thông dụng, sẵn có. Trong bảng tính giá gói thầu được duyệt, giá treo 1.500.000 đồng/cái, bộ chia 5.400.000 đồng/bộ; Q chào 1.200.000 và 4.900.000 đồng.
Khoản 33a Điều 140 (do Nghị định 349 bổ sung):
33a. Trường hợp gói thầu chỉ có một nhà thầu tham dự thầu và có hồ sơ dự thầu đáp ứng cơ bản yêu cầu của hồ sơ mời thầu nhưng không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo quy định của hồ sơ mời thầu đối với hạng mục hàng hóa là vật tư, thiết bị thông thường, thông dụng, sẵn có trên thị trường với tổng giá trị các hạng mục hàng hóa này trong giá gói thầu chiếm tỷ trọng không quá 1% giá gói thầu thì chủ đầu tư xem xét, quyết định cho phép nhà thầu bổ sung, thay thế các hàng hóa đó. Việc bổ sung, thay thế không được cao hơn đơn giá của hàng hóa đã chào.
Chỗ hay hiểu sai. Tổ chuyên gia lấy giá Q đã chào cho các hạng mục sai chia cho giá dự thầu, vì “đó là số trong hồ sơ”. Khoản 33a lại dùng giá trị các hạng mục này trong giá gói thầu, so với giá gói thầu. Sai lầm khác là áp khoản 33a cho thiết bị chính chỉ vì giá trị nhỏ.
Cách xử lý đúng và tính toán.
- Kiểm ba điều kiện: gói chỉ có một nhà thầu; hồ sơ đáp ứng cơ bản; hạng mục sai là hàng thông dụng. Cả ba đạt.
- Tính tỷ trọng trong giá gói thầu: 12 × 1.500.000 + 2 × 5.400.000 = 28.800.000 đồng; 1% giá gói thầu = 36.000.000 đồng; 28.800.000 / 3.600.000.000 = 0,8% ≤ 1%.
- Chủ đầu tư quyết định cho Q bổ sung, thay thế hai hạng mục, giá không cao hơn đơn giá đã chào: tối đa 1.200.000 đồng/giá treo và 4.900.000 đồng/bộ chia. Giá dự thầu của Q không tăng.
Phiên bản 1,3%. Giả sử thêm 6 bộ loa trợ giảng chào sai thông số, giá trong giá gói thầu 3.000.000 đồng/bộ, Q chào 1.650.000 đồng/bộ.
- Đúng cách: 28.800.000 + 6 × 3.000.000 = 46.800.000 đồng; 46.800.000 / 3.600.000.000 = 1,3% > 1%. Khoản 33a không áp dụng.
- Tính sai theo giá nhà thầu: 24.200.000 + 6 × 1.650.000 = 34.100.000 đồng; 34.100.000 / 3.480.000.000 ≈ 0,98%, dẫn tới kết luận sai là “dưới 1%”.
Khi đó hồ sơ của Q không đáp ứng kỹ thuật, bị loại (điểm c khoản 1 Điều 61 Luật); tất cả hồ sơ không đáp ứng nên hủy thầu theo điểm a khoản 1 Điều 17 Luật Đấu thầu. Quyết định hủy thầu ký Thứ Sáu 04/12/2026 thì đăng tải chậm nhất Thứ Sáu 11/12/2026 (05 ngày làm việc, điểm b khoản 1 Điều 21 Thông tư 79/2025/TT-BTC).
Kết quả và bài học. Ở bản 0,8%, chủ đầu tư cho thay thế và Q tiếp tục được xét. Ở bản 1,3%, sau hủy thầu, chủ đầu tư cân nhắc chỉ định thầu theo điểm e1 khoản 2 Điều 78 (“tất cả hồ sơ dự thầu không đáp ứng hồ sơ mời thầu”) hoặc tổ chức lại (xem bài không có nhà thầu tham dự). Tổ chuyên gia nên giữ sẵn bảng giá trị từng hạng mục theo giá gói thầu để tính ngưỡng 1% trong vài phút.
Nhà thầu duy nhất bị khóa tài khoản khi đang đánh giá
(Ví dụ giả định để minh họa quy định.)
Bối cảnh. UBND xã R tổ chức gói xây lắp cải tạo nhà văn hóa, giá gói thầu 7.800.000.000 đồng, đấu thầu rộng rãi qua mạng, một giai đoạn một túi. Đóng thầu 09h00 Thứ Ba 10/11/2026, chỉ Công ty S nộp; chủ đầu tư mở thầu ngay, công khai biên bản lúc 09h40. Ở một gói thầu khác, S đã cam kết trong đơn dự thầu sẽ nộp bảo đảm dự thầu khi được mời đối chiếu tài liệu nhưng không nộp; Thứ Tư 18/11/2026, chủ đầu tư gói đó công khai tên S trên Hệ thống. Theo Mục 18.7 Chương I Mẫu số 3A, vi phạm cam kết này bị khóa tài khoản trong vòng 06 tháng kể từ ngày công khai tên. Thứ Năm 19/11/2026, tổ chuyên gia xã R phát hiện tài khoản S đang bị khóa.
Chỗ hay hiểu sai. Tổ chuyên gia định “đánh giá tiếp vì S nộp và được mở thầu trước ngày bị khóa”. Nghe công bằng, nhưng khoản 32 Điều 140 quy định thẳng:
32. Đối với gói thầu tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng, trường hợp trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu mà chưa có kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà thầu có tên trong biên bản mở thầu bị khóa tài khoản theo quy định của pháp luật về đấu thầu thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu không được tiếp tục xem xét, đánh giá.
Một hướng sai khác là chờ S hết khóa rồi đánh giá tiếp.
Cách xử lý đúng.
- Dừng đánh giá hồ sơ của S, ghi căn cứ khoản 32 Điều 140 và thông tin khóa tài khoản vào báo cáo của tổ chuyên gia.
- Văn bản không quy định riêng bước tiếp theo khi hồ sơ không được xem xét là hồ sơ duy nhất. Theo cách hiểu của chúng tôi, gói thầu không còn hồ sơ nào được đánh giá đáp ứng, nên xử lý tương tự trường hợp tất cả hồ sơ dự thầu không đáp ứng: hủy thầu theo điểm a khoản 1 Điều 17 Luật Đấu thầu. Vì văn bản chưa nêu cụ thể, chủ đầu tư nên xin ý kiến người có thẩm quyền trước khi quyết định (điểm a khoản 3 Điều 88 Luật; khoản 34 Điều 140).
- Ký quyết định hủy thầu Thứ Năm 26/11/2026, đăng tải trên Hệ thống trong 05 ngày làm việc (điểm b khoản 1 Điều 21 Thông tư 79/2025/TT-BTC). Hủy thầu theo khoản 1 Điều 17 Luật thì không phải điều chỉnh thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu trong kế hoạch (khoản 6 Điều 140).
- Tổ chức lại, hoặc cân nhắc chỉ định thầu theo điểm e1 khoản 2 Điều 78 nếu đủ điều kiện.
- Bảo đảm dự thầu của S: văn bản không gắn khoản 32 với việc không hoàn trả. Chủ đầu tư chỉ giữ lại khi đối chiếu được đúng một trường hợp tại khoản 9 Điều 14 Luật Đấu thầu; không suy rộng.
Tính toán mốc ngày. Mở thầu 09h40 nằm trong 02 giờ kể từ 09h00 ngày 10/11/2026. Quyết định hủy thầu 26/11/2026 → 05 ngày làm việc: 27/11, 30/11, 01/12, 02/12, 03/12 → hạn đăng tải Thứ Năm 03/12/2026. Thời hạn khóa 06 tháng tính từ 18/11/2026 kéo sang tháng 5/2027, nên “chờ S hết khóa” là không khả thi.
Kết quả và bài học. Chủ đầu tư hủy thầu sau khi có ý kiến người có thẩm quyền, đăng tải đúng hạn, rồi tổ chức lại. Tổ chuyên gia nên kiểm trạng thái tài khoản của nhà thầu có tên trong biên bản mở thầu trước khi trình kết quả; nhà thầu cần biết một vi phạm ở gói này làm dừng mọi hồ sơ đang chờ kết quả (xem bài tài khoản đấu thầu bị khóa).
Nếu doanh nghiệp đang là nhà thầu duy nhất của một gói thầu và được mời làm rõ, đàm phán giá hoặc bổ sung, thay thế hàng hóa theo khoản 33a mà chưa biết chuẩn bị gì để không bị loại, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được hỗ trợ rà soát hồ sơ và tư vấn đấu thầu. Thông tin dịch vụ xem tại dịch vụ tư vấn hồ sơ đấu thầu.

Góc chủ đầu tư và góc nhà thầu
Chủ đầu tư, ban quản lý dự án, tổ chuyên gia
- Trước ngày đóng thầu: chốt phương án “nếu chỉ có 01 nhà thầu”, người ký, người thao tác trên Hệ thống.
- Tại thời điểm đóng thầu: áp đúng khoản 5, quyết trong 02 giờ; nếu gia hạn thì tính đúng mức theo hình thức và sửa E-TBMT.
- Khi đánh giá: đủ các bước hợp lệ, năng lực, kỹ thuật, tài chính, so giá với giá gói thầu; không xếp hạng, không ưu đãi; kiểm trạng thái tài khoản nhà thầu trước khi trình kết quả.
- Theo dõi tỷ lệ gói chỉ có một nhà thầu của đơn vị; nếu lặp lại, rà E-HSMT theo khoản 3 Điều 44 Luật.
Nhà thầu
- Là nhà thầu duy nhất không có nghĩa là chắc chắn trúng: hồ sơ vẫn được đánh giá đủ tiêu chí, giá không được vượt giá gói thầu.
- Khi gói thầu được gia hạn: kiểm lại bảo lãnh dự thầu theo ngày đóng thầu mới.
- Sau đóng thầu: chỉ gửi tài liệu làm rõ theo yêu cầu (khoản 2 Điều 98); không rút E-HSDT trong thời gian hiệu lực, vì sẽ mất bảo đảm dự thầu (điểm a khoản 9 Điều 14 Luật) và bị đánh giá về uy tín (điểm đ khoản 1 Điều 20 Nghị định 214).
- Chuẩn bị phương án giá nếu được mời đàm phán: trần là giá gói thầu. Theo dõi Hệ thống hằng ngày (khoản 9 Điều 98).
Đơn vị muốn tổ chuyên gia thực hành các tình huống này trên bộ hồ sơ của chính mình có thể tham khảo chương trình đào tạo đấu thầu tại đơn vị; cá nhân cần nắm thao tác Hệ thống có thể học khóa học đấu thầu qua mạng.

Những sai lầm thường gặp
- Coi “chỉ có 1 nhà thầu” là “không có nhà thầu” để chỉ định thầu ngay theo điểm e1.
- Cho rằng phải đủ 03 nhà thầu mới được xét.
- Áp mức gia hạn của khoản 4 (theo giá gói thầu) thay cho khoản 5 (theo hình thức).
- Đếm “10 ngày” thành 10 ngày làm việc, hoặc đếm “05 ngày làm việc” gồm cả thứ Bảy, Chủ nhật.
- Để quá 02 giờ mới quyết, hoặc mở thầu xem giá rồi mới gia hạn.
- Vẫn xếp hạng, tính ưu đãi, giá đánh giá cho một nhà thầu duy nhất.
- Hạ tiêu chuẩn để giữ hồ sơ duy nhất, ngoài phạm vi khoản 33a; hoặc tính ngưỡng 1% trên giá dự thầu.
- Hủy thầu ngay khi giá vượt giá gói thầu, bỏ qua đoạn cuối khoản 8.
- Đánh giá tiếp hồ sơ của nhà thầu đã bị khóa tài khoản khi chưa có kết quả.
Xử lý đúng tình huống chỉ có 1 nhà thầu tham dự cần đọc liền Luật, Điều 140, Điều 98 Nghị định 214 và Điều 29, Điều 30 Thông tư 79/2025/TT-BTC; trang hỗ trợ đấu thầu qua mạng tập hợp các bài cùng cụm. Khi phải hủy thầu, đọc thêm bài hủy thầu.
Các trường hợp liên quan: một phần của gói thầu không có hoặc chỉ có ít nhà thầu, xem gói thầu chia phần; nhà thầu duy nhất trúng thầu nhưng không ký hợp đồng, xem thư chấp thuận và trao hợp đồng.
Dịch vụ đấu thầu của Viện khi gói thầu chỉ có 1 nhà thầu tham dự
Gói thầu chỉ có 1 nhà thầu thường bộc lộ điểm yếu ở cả hai phía: chủ đầu tư cần rà lại E-HSMT trước khi gia hạn hoặc mời thầu lại, còn nhà thầu duy nhất không có “đối thủ dự phòng” nên một sai sót trong E-HSDT cũng đủ dẫn tới hủy thầu. Bảng dưới đây gợi ý dịch vụ phù hợp theo tình trạng.
| Tình trạng của bạn | Dịch vụ phù hợp | Viện hỗ trợ |
|---|---|---|
| Chủ đầu tư chuẩn bị gia hạn hoặc mời thầu lại, cần rà các tiêu chí có thể làm ít nhà thầu tham dự | Tư vấn hồ sơ đấu thầu, hồ sơ dự thầu | Rà soát E-HSMT và tiêu chuẩn đánh giá, lập checklist nội dung cần sửa trước khi đăng tải lại |
| Nhà thầu là đơn vị nộp E-HSDT duy nhất, muốn rà hồ sơ trước đóng thầu hoặc chuẩn bị tài liệu làm rõ | Dịch vụ đấu thầu qua mạng theo gói việc | Hỗ trợ lập và nộp E-HSDT qua mạng, xử lý lỗi thao tác, đồng hành theo từng đầu việc |
| Doanh nghiệp chưa tham gia Hệ thống nên bỏ lỡ các gói ít nhà thầu cạnh tranh | Đăng ký đấu thầu qua mạng | Hỗ trợ thủ tục đăng ký, cài đặt và rà soát nhanh tình trạng tài khoản đấu thầu qua mạng |
| Tài khoản đang bị tạm ngừng, người phụ trách nghỉ việc hoặc chưa phân quyền dự phòng | Tạo tài khoản Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia | Hướng dẫn chuẩn bị thông tin, đồng hành thao tác, tư vấn phân quyền và bàn giao khi đổi nhân sự |
Viện hỗ trợ thủ tục, hướng dẫn thao tác, tư vấn và rà soát hồ sơ. Việc quyết định xử lý tình huống thuộc thẩm quyền chủ đầu tư; nội dung hồ sơ và kết quả lựa chọn nhà thầu do các bên tự chịu trách nhiệm theo quy định. Liên hệ hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được tư vấn phạm vi phù hợp.
Cần hỗ trợ hoặc đào tạo đấu thầu qua mạng?
Nếu ban quản lý dự án đang ở tình huống chỉ có 1 nhà thầu tham dự, gia hạn rồi vẫn một hồ sơ, hoặc nhà thầu duy nhất bị loại, bị khóa tài khoản mà chưa rõ bước tiếp theo, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được hướng dẫn thao tác, hỗ trợ thủ tục, rà soát hồ sơ và tư vấn đấu thầu. Viện đồng hành trong quá trình xử lý; quyết định xử lý tình huống vẫn thuộc chủ đầu tư theo quy định.
Viện tổ chức khóa đấu thầu qua mạng và khóa đấu thầu cơ bản, có phần thực hành xử lý tình huống theo Điều 140 Nghị định 214 (đã sửa đổi) và Thông tư 79/2025/TT-BTC. Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; chứng chỉ này do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.
VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
- Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
- Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
- Địa chỉ: DVTM T3-27A, Tòa A1, Chung cư Phương Đông Green Park, số 1 Trần Thủ Độ, Phường Yên Sở, Thành phố Hà Nội
- Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn
Để lại thông tin, Viện sẽ liên hệ tư vấn hỗ trợ đấu thầu qua mạng theo đúng tình huống gói thầu anh/chị đang xử lý.
Văn bản sử dụng trong bài
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15 (Văn bản hợp nhất số 74) — Điều 14, 17, 21, 44, 45, 61, 88.
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026) — Điều 17, 20, 26, 29, 31, 78, 81, 98, 132, 140.
- Thông tư 79/2025/TT-BTC — Điều 17, 19, 20, 21, 26, 29, 30, 31; Mẫu số 01A, 3A, 4A, 5A, 14A.
Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Đấu thầu (Văn bản hợp nhất số 74), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026, đã gồm Nghị định 349/2026/NĐ-CP), Thông tư 79/2025/TT-BTC cùng bộ mẫu kèm theo tại thời điểm 27/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; các nội dung ghi “theo cách hiểu của chúng tôi” là diễn giải nghiệp vụ, với gói thầu cụ thể cần căn cứ E-TBMT, E-HSMT đã phát hành, Hướng dẫn sử dụng của Hệ thống và ý kiến của cơ quan có thẩm quyền. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.
