daotao@viendaotaocanbo.edu.vn 0904 889 859 – Ms Hoa Thứ 2 - Thứ 7: 07:30 - 17:30 --/--/---- · --:--:--

Giá dự thầu vượt giá gói thầu: có được xếp hạng không, cách xử lý theo Điều 140 và khi nào phải hủy thầu

Giá dự thầu vượt giá gói thầu vẫn được xếp hạng nhưng chưa đủ điều kiện trúng thầu. Bài viết hướng dẫn chọn đúng cách xử lý theo khoản 7, 8, 9 Điều 140 Nghị định 214: đàm phán giá, chào lại giá, điều chỉnh giá gói thầu, chào giá trực tuyến rút gọn theo Mẫu 12G, hàng hóa vượt định mức, và khi nào mới phải hủy thầu.

Đối chiếu giá dự thầu và giá gói thầu
Minh họa nội dung bài viết và hoạt động đào tạo, tư vấn của Viện.
Mục lục bài viết

Giá dự thầu vượt giá gói thầu vẫn được đánh giá và xếp hạng như các hồ sơ khác; điểm chặn nằm ở bước xét duyệt trúng thầu, vì giá đề nghị trúng thầu không được vượt giá gói thầu được phê duyệt (điểm d khoản 1 Điều 60, điểm e khoản 1 Điều 61 Luật Đấu thầu). Con số đem so là giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ giá trị giảm giá, không cộng giá trị ưu đãi. Chỉ nhà thầu xếp thứ nhất vượt thì chủ đầu tư mời nhà thầu đó đàm phán giá (khoản 7 Điều 140 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP). Tất cả đều vượt thì chọn chào lại giá, xem xét lại giá gói thầu, chào giá trực tuyến rút gọn hoặc đàm phán (khoản 8). Riêng việc giá vượt không phải căn cứ hủy thầu.

Mở thầu xong, tổ chuyên gia thấy cả ba nhà thầu đều chào cao hơn giá gói thầu 2–4%. Câu hỏi đầu tiên thường là “có hủy thầu không”, câu thứ hai là “có được nâng giá gói thầu cho bằng giá nhà thầu không”. Đáp án nằm trong Điều 140 Nghị định 214, nhưng khác nhau theo từng tình trạng: một nhà thầu vượt hay tất cả vượt, gói đấu thầu rộng rãi hay chào hàng cạnh tranh, giá gói thầu lập đủ hay thiếu, hàng hóa có định mức hay không. Chọn sai nhánh thường chỉ lộ ra khi có kiến nghị, kiểm tra hoặc kiểm toán.

Bài viết này hướng dẫn xử lý trường hợp giá dự thầu vượt giá gói thầu theo Luật Đấu thầu (Văn bản hợp nhất số 74), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026), Thông tư 79/2025/TT-BTC và các Mẫu E-HSMT kèm theo. Phần chính là sáu ví dụ, mỗi ví dụ đi một nhánh khác nhau, có phép tính và mốc ngày cụ thể. Quy định trong bài áp dụng cho cả gói qua mạng và không qua mạng, trừ chỗ ghi riêng.

Đối chiếu giá dự thầu và giá gói thầu
Ảnh minh họa: đối chiếu giá dự thầu và giá gói thầu.

Giá dự thầu vượt giá gói thầu là gì, so bằng con số nào?

  • Giá gói thầu “là giá trị của gói thầu được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu”, gồm toàn bộ chi phí, kể cả dự phòng, phí, lệ phí và thuế (điểm a khoản 2 Điều 39 Luật Đấu thầu). Cách lập xem bài giá gói thầu là gì, cách xác định.
  • Giá dự thầu “là giá do nhà thầu chào trong đơn dự thầu” (khoản 12 Điều 4 Luật).
  • Giá đề nghị trúng thầu là giá dự thầu của nhà thầu được đề nghị trúng thầu “sau khi đã được sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch … trừ đi giá trị giảm giá (nếu có)” (khoản 13 Điều 4 Luật).

Khoản 7, 8 Điều 140 không so giá trong đơn. Văn bản so “giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có)”. Hệ quả:

  1. Giá trong đơn thấp hơn giá gói thầu vẫn có thể thành “vượt” sau sửa lỗi hoặc hiệu chỉnh sai lệch thiếu; thư giảm giá có thể làm điều ngược lại. Quy tắc xem bài sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch.
  2. Giá trị ưu đãi chỉ dùng để so sánh, xếp hạng, không nằm trong con số đem so với giá gói thầu (Ví dụ 1).
  3. Dự toán gói thầu được duyệt sau kế hoạch lựa chọn nhà thầu thì thay thế giá gói thầu (khoản 2 Điều 140). Đây là đáp án cho câu hỏi “giá dự toán vượt giá gói thầu”.

Câu hỏi “giá trúng thầu có được vượt giá gói thầu không” và cách phân biệt các loại giá đã có ở bài giá trúng thầu. Bài này đi tiếp phần quy trình xử lý.

Căn cứ pháp lý hiện hành

Văn bảnĐiều, khoản dùng trong bài
Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (Văn bản hợp nhất số 74, gồm Luật 57/2024/QH15, Luật 90/2025/QH15)Khoản 12, 13 Điều 4 (định nghĩa giá); Điều 17 (hủy thầu); Điều 39; Điều 58, 59 (xếp hạng); Điều 60, 61 (xét duyệt trúng thầu); Điều 88 (thẩm quyền xử lý tình huống)
Nghị định 214/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026)Điều 18, 29, 81, 93, 98, 100; Điều 140 (khoản 1, 2, 7, 8, 9, 10, 18, 29, 34)
Thông tư 79/2025/TT-BTC và Mẫu kèm theoĐiều 4, 8, 20, 21, 30; Mẫu số 3A, 4A, 5A, 12A, 12G; Phụ lục 4B

Khoản 7, 8, 9 Điều 140 giữ nguyên từ bản gốc; Nghị định 349/2026/NĐ-CP (Điều 16) sửa khoản 4, 25, 34 và bổ sung khoản 33a, 33b. Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu năm 2024 (đã hết hiệu lực) không còn là căn cứ.

Tách bước xếp hạng và xét duyệt
Ảnh minh họa: tách bước xếp hạng và xét duyệt.

Giá dự thầu vượt giá gói thầu có được xếp hạng không?

Có, với hầu hết phương pháp đánh giá. Luật tách hai bước: xếp hạng và xét duyệt trúng thầu.

Bước xếp hạng không có điều kiện “không vượt giá gói thầu”. Với giá thấp nhất, nhà thầu đáp ứng kỹ thuật “có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch (nếu có), trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất được xếp hạng thứ nhất” (điểm b khoản 1 Điều 58 Luật); với giá đánh giá, nhà thầu có giá đánh giá thấp nhất xếp thứ nhất. Mẫu hàng hóa qua mạng viết:

Bước 3. Xếp hạng nhà thầu: E-HSDT có giá dự thầu sau khi trừ đi giá trị giảm giá (nếu có), cộng giá trị ưu đãi (nếu có) thấp nhất được xếp hạng thứ nhất.

Trích Chương III Mục 4.1, Mẫu số 4A ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.

Khoản 7, 8 Điều 140 cũng nói “nhà thầu xếp hạng thứ nhất có giá dự thầu … vượt giá gói thầu” và các nhà thầu “thuộc danh sách xếp hạng đều vượt”. Nếu nhà thầu vượt giá không được xếp hạng, hai khoản này không có đối tượng áp dụng.

Bước xét duyệt trúng thầu mới chặn:

31.5. Có giá đề nghị trúng thầu (đã bao gồm thuế, phí, lệ phí (nếu có)) không vượt giá gói thầu được phê duyệt. Trường hợp dự toán của gói thầu được phê duyệt thấp hơn hoặc cao hơn giá gói thầu được phê duyệt thì dự toán này sẽ thay thế giá gói thầu để làm cơ sở xét duyệt trúng thầu.

Trích Mục 31 E-CDNT “Điều kiện xét duyệt trúng thầu”, Mẫu số 4A ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.

Trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, gói hàng hóa, phi tư vấn một giai đoạn một túi, giá thấp nhất, không ưu đãi được dùng quy trình 02: “Hệ thống tự động xếp hạng nhà thầu theo giá dự thầu sau khi trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất” (điểm b khoản 1 Điều 30 Thông tư 79). Văn bản không đặt bộ lọc giá gói thầu cho bước này. Trình tự đánh giá trên Hệ thống xem bài tổ chuyên gia đánh giá E-HSDT qua mạng.

Ba ngoại lệ:

  • Tư vấn, phương pháp giá cố định: chỉ nhà thầu có giá “không vượt giá gói thầu và có điểm kỹ thuật cao nhất” được xếp thứ nhất (điểm b khoản 2 Điều 59 Luật).
  • Phương pháp dựa trên kỹ thuật: giá vượt được xử lý khi thương thảo; Phụ lục 4B Thông tư 79 có mục “Thương thảo về giá trong trường hợp giá đề nghị trúng thầu vượt giá gói thầu được duyệt đối với phương pháp dựa trên kỹ thuật”.
  • Chỉ một nhà thầu vượt qua bước kỹ thuật: không cần xếp hạng (khoản 2 Điều 30 Thông tư 79); nếu vượt giá thì xử lý theo đoạn cuối khoản 8 Điều 140 (điểm a, b hoặc đàm phán, giá sau đàm phán không vượt giá gói thầu).
Xác định đúng tình huống giá vượt
Ảnh minh họa: xác định đúng tình huống giá vượt.

Bản đồ xử lý tình huống giá dự thầu vượt giá gói thầu

Tổ chuyên gia cần trả lời ba câu: bao nhiêu nhà thầu vượt qua bước kỹ thuật; trong danh sách xếp hạng còn ai không vượt không; gói áp dụng hình thức gì.

Tình trạngCăn cứAi được mờiGiới hạn giáĐiều chỉnh giá gói thầu
Nhà thầu thứ nhất vượt, ít nhất 01 nhà thầu trong danh sách xếp hạng không vượtKhoản 7Nhà thầu thứ nhất; không thành thì nhà thầu tiếp theoKhông vượt giá gói thầuKhông đặt ra
Tất cả nhà thầu đáp ứng kỹ thuật đều vượt; giá gói thầu đủ chi phíĐiểm a khoản 8Các nhà thầu nàyXét duyệt vẫn phải không vượt giá gói thầuKhông
Như trên, cần xem lại giá gói thầuĐiểm b khoản 8Các nhà thầu nàyKhông vượt giá gói thầu đã điều chỉnhTrong 10 ngày kể từ ngày nhận đề nghị, trước hạn nộp chào lại
Tất cả vượt, chọn chào giá trực tuyếnĐiểm c khoản 8; Mẫu 12GCác nhà thầu nàyGiá trần = giá thấp nhất trong biên bản mở thầuTrước thời điểm bắt đầu chào giá
Tất cả vượt, đấu thầu rộng rãiĐiểm d khoản 8Nhà thầu thứ nhất; không thành thì nhà thầu tiếp theoKhông vượt giá dự thầu thấp nhấtTối đa 10 ngày kể từ ngày nhận đề nghị
Hàng hóa có định mức: tổng không vượt, đơn giá mặt hàng vượtKhoản 9a) nhà thầu thứ nhất; b) mọi nhà thầu vượt qua kỹ thuậtĐơn giá từng mặt hàng không vượt định mứcKhông
Gói chia phần, một phần làm tổng gói vượtĐiểm c khoản 10Áp khoản 7, 8 cho phần đó

Khoản 8 cho dùng “một hoặc kết hợp lần lượt các cách” a, b, c, d; văn bản không bắt buộc thứ tự. Người quyết định là chủ đầu tư; “trong trường hợp phức tạp, chủ đầu tư quyết định xử lý tình huống sau khi có ý kiến của người có thẩm quyền” (điểm a khoản 3 Điều 88 Luật).

Khoản 7: chỉ nhà thầu xếp thứ nhất vượt giá gói thầu

7. Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ nhất có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) vượt giá gói thầu và ít nhất 01 nhà thầu trong danh sách xếp hạng có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) không vượt giá gói thầu thì được phép mời nhà thầu xếp hạng thứ nhất vào đàm phán về giá nhưng phải bảo đảm giá sau đàm phán không được vượt giá gói thầu được duyệt. Trường hợp đàm phán không thành công, được mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào đàm phán.

Trích khoản 7 Điều 140 Nghị định 214/2025/NĐ-CP.

Với giá thấp nhất thuần túy, khoản 7 hầu như không xảy ra: nhà thầu thứ nhất rẻ nhất, nó vượt thì mọi người đều vượt. Khoản 7 xuất hiện khi thứ hạng không trùng thứ tự giá: có ưu đãi, dùng giá đánh giá hoặc điểm tổng hợp. Văn bản không mô tả thao tác đàm phán trên Hệ thống; kết quả đàm phán thể hiện qua báo cáo đánh giá và quyết định phê duyệt kết quả đăng tải trên Hệ thống.

Rà soát toàn bộ danh sách dự thầu
Ảnh minh họa: rà soát toàn bộ danh sách dự thầu.

Khoản 8: tất cả nhà thầu đều vượt giá gói thầu

Điều kiện là “tất cả các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật và thuộc danh sách xếp hạng đều vượt giá gói thầu đã duyệt”. Nhà thầu bị loại ở bước hợp lệ, năng lực hay kỹ thuật không được tính, dù chào thấp hơn.

Điểm a, b: chào lại giá dự thầu và xem xét lại giá gói thầu

a) Cho phép các nhà thầu này được chào lại giá dự thầu nếu giá gói thầu đã bao gồm đầy đủ các yếu tố cấu thành chi phí thực hiện gói thầu;
b) Cho phép đồng thời với việc các nhà thầu chào lại giá dự thầu, xem xét lại giá gói thầu, nội dung hồ sơ mời thầu đã duyệt, nếu cần thiết.
Trường hợp cho phép các nhà thầu được chào lại giá dự thầu thì cần quy định rõ thời gian chuẩn bị và nộp hồ sơ chào lại giá dự thầu nhưng không quá 10 ngày kể từ ngày chủ đầu tư gửi văn bản đề nghị chào lại giá dự thầu và quy định rõ việc mở các hồ sơ chào lại giá dự thầu theo quy trình mở thầu quy định tại Điều 28 của Nghị định này hoặc chào lại giá dự thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đối với đấu thầu qua mạng.

Trích điểm a, b khoản 8 Điều 140 Nghị định 214/2025/NĐ-CP.

Tóm tắt: chào lại dành cho tất cả nhà thầu đáp ứng kỹ thuật thuộc danh sách xếp hạng; hạn nộp không quá 10 ngày kể từ ngày chủ đầu tư gửi văn bản đề nghị; gói qua mạng chào lại trên Hệ thống. Nếu điều chỉnh giá gói thầu theo điểm b, chủ đầu tư phê duyệt trong 10 ngày kể từ ngày nhận đề nghị, trước hạn nộp chào lại, và “phải đăng tải quyết định điều chỉnh giá gói thầu trên Hệ thống trước thời điểm hết hạn chào lại giá dự thầu” (khoản 3 Điều 20 Thông tư 79). Thủ tục chi tiết của việc chào lại (nội dung văn bản đề nghị, cách nộp, nhà thầu không chào lại) cần một hướng dẫn riêng; bài này dừng ở mức chọn đúng nhánh.

Điểm c: chào giá trực tuyến theo quy trình rút gọn

Chủ đầu tư mời các nhà thầu đang vượt giá tham gia chào giá trực tuyến rút gọn; nếu cần điều chỉnh giá gói thầu thì phê duyệt “trước thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến”. Thư mời lập theo Mẫu số 12G, mẫu dành cho “trường hợp xử lý tình huống theo Điều 140” (điểm e khoản 12 Điều 4 Thông tư 79):

Thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến
[Chủ đầu tư gửi thư mời chào giá trực tuyến trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến]
Thời điểm kết thúc chào giá trực tuyến
[Chủ đầu tư điền thời điểm kết thúc chào giá trực tuyến trong giờ hành chính, tối thiểu 24h kể từ thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến]
Giá trần
[Chủ đầu tư điền giá dự thầu thấp nhất sau giảm giá trong biên bản mở thầu]
Bước giá
[Chủ đầu tư điền bước giá trong khoảng từ 0,1% đến 0,3% giá trần]

Trích Mẫu số 01 (Thư mời chào giá trực tuyến), Mẫu số 12G ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.

Sau phiên, đơn giá từng hạng mục tính lại theo công thức của Mẫu 12G: “Đơn giá mới = (M/giá dự thầu trong đơn) x đơn giá trong E-HSDT”, M là giá cuối cùng. Cách vận hành phòng chào giá xem bài chào giá trực tuyến.

Gói chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường có quy định riêng: tất cả nhà thầu đáp ứng kỹ thuật vượt giá gói thầu và không ai tham gia phiên chào giá thì xử lý theo điểm b, c hoặc d khoản 8 (khoản 5 Điều 100 Nghị định 214; Mục 12.6 Mẫu 12A). Trong khi đó điểm d ghi “chỉ áp dụng đối với trường hợp gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi”. Theo cách hiểu của chúng tôi, gói này nên ưu tiên điểm b hoặc c để tránh tranh cãi.

Điểm d: đàm phán với nhà thầu xếp thứ nhất (chỉ đấu thầu rộng rãi)

d) Cho phép mời nhà thầu xếp hạng thứ nhất vào đàm phán về giá nhưng phải bảo đảm giá sau đàm phán không được vượt giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất. Trường hợp cần điều chỉnh giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã duyệt thì chủ đầu tư có trách nhiệm phê duyệt điều chỉnh trong thời hạn tối đa là 10 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị điều chỉnh. Trường hợp đàm phán không thành công thì mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào đàm phán. Cách thức này chỉ áp dụng đối với trường hợp gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi và chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế của dự án, dự toán mua sắm, gói thầu.

Trích điểm d khoản 8 Điều 140 Nghị định 214/2025/NĐ-CP.

Trần đàm phán ở điểm d không phải giá gói thầu như khoản 7, mà là giá dự thầu thấp nhất. Giá sau đàm phán vẫn có thể cao hơn giá gói thầu, nên điểm d đi kèm cơ chế điều chỉnh giá gói thầu. Gói chào hàng cạnh tranh, đấu thầu hạn chế không dùng được cách này.

Nếu ban quản lý dự án của anh/chị đang có gói mà tất cả nhà thầu đều vượt giá gói thầu và chưa thống nhất nên chào lại, chào giá trực tuyến hay đàm phán, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được hỗ trợ rà soát hồ sơ, đối chiếu căn cứ và tư vấn đấu thầu.

Thủ tục chi tiết của cách chào lại giá (văn bản đề nghị, hạn không quá 10 ngày, chào lại trên Hệ thống, nhà thầu không chào lại) được trình bày riêng ở bài chào lại giá dự thầu.

Kiểm tra tổng giá và từng đơn giá
Ảnh minh họa: kiểm tra tổng giá và từng đơn giá.

Khoản 9: tổng giá không vượt nhưng đơn giá vượt tiêu chuẩn, định mức

2. Đối với các hàng hóa thuộc danh mục do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức hoặc quyết định việc phân cấp quy định tiêu chuẩn, định mức thì điều kiện xét duyệt trúng thầu là giá đề nghị trúng thầu của từng hàng hóa đảm bảo không vượt mức giá của từng hàng hóa đó theo tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền ban hành.

Trích khoản 2 Điều 93 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (Mục “Mua sắm thuộc dự toán mua sắm”).

Khi nhà thầu xếp thứ nhất có đơn giá một hoặc một số mặt hàng vượt tiêu chuẩn, định mức nhưng giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu, khoản 9 Điều 140 cho xử lý “lần lượt”: a) mời nhà thầu thứ nhất đàm phán các mặt hàng vượt; b) cho tất cả nhà thầu vượt qua bước kỹ thuật chào lại giá dự thầu. Phạm vi là gói hàng hóa theo khoản 2 Điều 93.

Đối chiếu giá trong gói thầu chia phần
Ảnh minh họa: đối chiếu giá trong gói thầu chia phần.

Gói thầu chia phần: điểm c khoản 10

Gói chia phần xét duyệt trúng thầu trên tổng giá cả gói, “mà không so sánh với ước tính chi phí của từng phần” (khoản 4 Điều 29 Nghị định 214). Khi tất cả nhà thầu vượt qua kỹ thuật của một phần đều vượt giá ước tính phần đó, hoặc nhà thầu thứ nhất ở một số phần cao hơn giá ước tính, và điều này làm tổng giá đề nghị trúng thầu vượt giá gói thầu, chủ đầu tư “căn cứ quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều này để xử lý tình huống đối với các phần này” (điểm c khoản 10). Ngưỡng làm rõ khi giá một phần vượt quá 30% là quy định khác (khoản 30).

Cách xử lý từng phần, phê duyệt từng phần và trường hợp giá một phần vượt quá 30% được phân tích kèm ví dụ ở bài gói thầu chia phần.

Điều chỉnh giá gói thầu: trước và sau đóng thầu

  • Trước đóng thầu: phải điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu “trước thời điểm đóng thầu, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 8 Điều này” (khoản 1 Điều 140). Trình tự xem bài điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
  • Dự toán duyệt sau kế hoạch: thay thế giá gói thầu; cao hơn mà không làm vượt tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm thì không phải điều chỉnh kế hoạch. Dự toán phải đăng tải tối thiểu 05 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu, 03 ngày với hàng hóa biến động giá liên tục (khoản 2).
  • Sau đóng thầu: chỉ qua điểm b, c, d khoản 8. Không có quy định cho nâng giá gói thầu bằng giá nhà thầu rồi phê duyệt trúng thầu ngay.

Các câu “phát sinh vượt giá gói thầu”, “điều chỉnh hợp đồng vượt giá gói thầu” thuộc giai đoạn thực hiện hợp đồng, theo Điều 70 Luật Đấu thầu (sửa đổi hợp đồng) và điều khoản hợp đồng, không theo Điều 140.

Khi nào phải hủy thầu?

Khoản 1 Điều 17 Luật Đấu thầu liệt kê các trường hợp hủy thầu: a) tất cả hồ sơ không đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu; b) thay đổi mục tiêu, phạm vi đầu tư, mua sắm do sắp xếp đơn vị hành chính, tổ chức bộ máy hoặc bất khả kháng, làm thay đổi khối lượng, tiêu chuẩn đánh giá; c) hồ sơ mời thầu không tuân thủ quy định dẫn đến nhà thầu được lựa chọn không đáp ứng yêu cầu; đ) tổ chức, cá nhân khác ngoài nhà thầu trúng thầu vi phạm Điều 16 làm sai lệch kết quả; e) hủy thầu theo khoản 5 Điều 42. Điểm d đã bị bãi bỏ từ 01/7/2025.

Giá dự thầu vượt giá gói thầu không có trong danh sách này. Hồ sơ vượt giá vẫn có thể đáp ứng đủ yêu cầu, nên không rơi vào điểm a. Khoản 7, 8, 9 Điều 140 không dẫn tới hủy thầu; khoản 16, 19 có, nhưng vì thương thảo không thành công hoặc không ký hợp đồng.

Một trường hợp giá tăng dẫn thẳng tới hủy thầu: gói xây lắp, phi tư vấn, tư vấn đấu thầu trước theo Điều 42 Luật mà dự án được phê duyệt làm tăng giá gói thầu (hoặc dự toán) từ 30% trở lên thì “chủ đầu tư hủy thầu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu” (khoản 29 Điều 140); hàng hóa đấu thầu trước thì ngưỡng là tăng khối lượng từ 20% trở lên hoặc đổi chủng loại.

Đã dùng các cách của khoản 8 mà giá vẫn vượt, và không thể nâng giá gói thầu vì vượt tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm: văn bản không quy định riêng trường hợp này. Theo cách hiểu của chúng tôi, chủ đầu tư quyết định theo khoản 34 Điều 140 và Điều 88 Luật, xin ý kiến người có thẩm quyền nếu phức tạp, và chỉ hủy thầu khi chỉ ra được căn cứ thuộc khoản 1 Điều 17. Quyết định hủy thầu đăng tải trong 05 ngày làm việc (điểm b khoản 1 Điều 21 Thông tư 79); xem bài hủy thầu.

Nhiều nhà thầu được đánh giá ngang nhau

Khoản 18 Điều 140 không nói về vượt giá, nhưng hai cách cuối dùng chính công cụ chào lại và chào giá trực tuyến. Thứ tự ưu tiên “cho đến khi lựa chọn được nhà thầu trúng thầu”: a) doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ; b) giá thấp nhất: điểm kỹ thuật cao hơn hoặc ít tiêu chí ở mức chấp nhận được hơn; giá đánh giá, kết hợp kỹ thuật và giá: giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh, giảm giá thấp hơn; c) trụ sở chính ở địa phương triển khai gói thầu; d), đ), e) sử dụng nhiều lao động là thương binh, người khuyết tật; dân tộc thiểu số; nữ giới hơn; g) cho chào lại giá, “không được chào giá cao hơn giá nhà thầu đã chào”, thực hiện theo điểm a khoản 8; h) chào giá trực tuyến rút gọn, cũng không được chào cao hơn. Câu “không được chào giá cao hơn” chỉ có ở điểm g, h khoản 18, không có ở điểm a khoản 8.

Thực hành xử lý tình huống giá
Ảnh minh họa: thực hành xử lý tình huống giá.

Ví dụ thực tế xử lý giá dự thầu vượt giá gói thầu

Sáu ví dụ dưới đây là giả định; tên đơn vị, số liệu, ngày tháng do Viện biên soạn, mọi phép tính và mốc ngày đã kiểm lại bằng chương trình tính. Mỗi ví dụ đi một nhánh khác nhau của Điều 140.

Ví dụ 1: Ưu đãi hàng trong nước đưa nhà thầu vượt giá lên xếp thứ nhất (khoản 7)

(Ví dụ giả định để minh họa quy định.)

Bối cảnh. Ban QLDA tỉnh B mua thiết bị trạm bơm thuộc dự án đầu tư công. Đấu thầu rộng rãi qua mạng, một giai đoạn một túi (Mẫu số 4A), giá thấp nhất. Giá gói thầu 4,80 tỷ đồng. E-BDL Mục 28.4 chọn điểm a: hàng hóa không được ưu đãi phải cộng thêm 7,5% giá dự thầu trừ giảm giá để so sánh, xếp hạng. Đóng thầu 09:00 Thứ Hai 16/11/2026, mở thầu trên Hệ thống trước 11:00. Ba nhà thầu đáp ứng kỹ thuật, giá sau sửa lỗi, hiệu chỉnh, giảm giá: A 4,86 tỷ đồng (hàng sản xuất trong nước, tỷ lệ chi phí sản xuất trong nước 38%, được ưu đãi); B 4,62 tỷ đồng (nhập khẩu); C 4,71 tỷ đồng (nhập khẩu).

Tính toán hiển thị. Giá so sánh của B: 4,62 + 4,62 × 7,5% = 4,62 + 0,3465 = 4,9665 tỷ; của C: 4,71 + 0,35325 = 5,06325 tỷ; của A: 4,86 tỷ. Thứ hạng: A < B < C. A vượt 4,86 − 4,80 = 0,06 tỷ (1,25%); B có 4,62 < 4,80.

Chỗ hay hiểu sai. Lối sai thứ nhất: loại A vì vượt, đề nghị B vì “B rẻ nhất”. Lối thứ hai tinh vi hơn: lấy giá so sánh 4,9665 của B đem so với giá gói thầu, kết luận “cả ba đều vượt” rồi chuyển sang khoản 8 cho tất cả chào lại. Lối này dễ mắc vì bảng xếp hạng chỉ hiện giá so sánh, nhưng giá trị ưu đãi chỉ để xếp hạng.

Cách xử lý đúng.

  1. Có ưu đãi nên không đủ điều kiện quy trình 02; tổ chuyên gia đánh giá theo quy trình 01 (điểm b khoản 1 Điều 30 Thông tư 79), xếp hạng A, B, C.
  2. A thứ nhất vượt, B không vượt: áp dụng khoản 7, không phải khoản 8.
  3. Chủ đầu tư mời A đàm phán, trần 4,80 tỷ. A đồng ý 4,79 tỷ. Báo cáo đánh giá ghi kết quả; tổ trưởng đính kèm bản scan trên Hệ thống (khoản 3 Điều 30 Thông tư 79).
  4. Chủ đầu tư phê duyệt và đăng tải kết quả kèm báo cáo đánh giá trên Hệ thống (khoản 8 Điều 98 Nghị định 214; khoản 1 Điều 20 Thông tư 79), công khai đơn giá trúng thầu từng hạng mục (khoản 4 Điều 20). Khoản 7 không nói cách phân bổ phần giảm 0,07 tỷ vào đơn giá; theo cách hiểu của chúng tôi, biên bản đàm phán nên ghi luôn bảng đơn giá sau đàm phán.

Phiên bản đàm phán không thành công. A chỉ chịu 4,82 tỷ, vẫn vượt. Chủ đầu tư mời B, nhà thầu xếp tiếp theo. B có 4,62 tỷ, thấp hơn giá gói thầu 0,18 tỷ, nên đáp ứng ngay điểm e khoản 1 Điều 61 Luật. Theo cách hiểu của chúng tôi, không còn gì phải đàm phán để kéo xuống; giá đề nghị trúng thầu của B là 4,62 tỷ, không cộng khoản ưu đãi 0,3465 tỷ.

Kết quả và bài học. Chủ đầu tư quyết định theo khoản 7, phê duyệt và đăng tải kết quả trên Hệ thống. Báo cáo đánh giá nên có hai cột riêng: “giá sau sửa lỗi, hiệu chỉnh, giảm giá” và “giá so sánh có ưu đãi”. Nhà thầu được ưu đãi cần biết trần đàm phán là giá gói thầu.

Ví dụ 2: Dịch vụ vệ sinh chào hàng cạnh tranh, giá gói thầu đủ, cho chào lại giá (điểm a khoản 8)

(Ví dụ giả định để minh họa quy định.)

Bối cảnh. Trung tâm Y tế khu vực C (dự toán mua sắm) thuê dịch vụ vệ sinh 12 tháng. Chào hàng cạnh tranh qua mạng, một giai đoạn một túi (Mẫu số 5A), giá thấp nhất, không ưu đãi. Giá gói thầu 1,26 tỷ đồng, lập từ báo giá đăng tải trên Hệ thống (điểm d khoản 2 Điều 18 Nghị định 214). Đóng thầu 09:00 Thứ Hai 23/11/2026; hiệu lực E-HSDT 60 ngày, đến 22/01/2027. Giá sau giảm giá: D 1,279; A 1,298; B 1,315; C 1,342 tỷ đồng. D rẻ nhất nhưng bị loại kỹ thuật vì thiếu nhân công ca đêm.

Tính toán hiển thị. A, B, C đáp ứng kỹ thuật đều vượt. A thấp nhất: 1,298 − 1,26 = 0,038 tỷ (3,02%).

Chỗ hay hiểu sai. Một: dùng quy trình 02 cho nhanh. Hệ thống xếp D thứ nhất, D bị loại, tổ chuyên gia đánh giá tiếp A rồi dừng, nên không biết B, C có đáp ứng kỹ thuật không, trong khi khoản 8 cần xác định đủ “các nhà thầu này”. Hai: chỉ mời A chào lại vì A đứng đầu. Ba: mời cả D vì D rẻ nhất.

Cách xử lý đúng.

  1. Biên bản mở thầu đã cho thấy mọi giá đều vượt. Văn bản không quy định riêng cách chọn quy trình khi biết trước giá vượt; theo cách hiểu của chúng tôi, nên chọn quy trình 01 (điểm c khoản 1 Điều 30 Thông tư 79 cho phép chọn) để có đủ danh sách đáp ứng kỹ thuật.
  2. Chủ đầu tư rà lại giá gói thầu: báo giá sát thị trường, đã gồm thuế, vật tư, nhân công. Đủ yếu tố cấu thành nên chọn điểm a, không cần b. Gói chào hàng cạnh tranh nên không có d.
  3. Gửi văn bản đề nghị chào lại cho A, B, C ngày Thứ Hai 07/12/2026, hạn nộp 10:00 Thứ Tư 16/12/2026: cách ngày gửi 9 ngày, trong giới hạn “không quá 10 ngày”, vẫn trong hiệu lực E-HSDT. Chào lại trên Hệ thống; thời điểm gửi, nhận văn bản điện tử căn cứ thời gian thực ghi trên Hệ thống (khoản 2 Điều 8 Thông tư 79).
  4. Kết quả: A 1,248; B 1,255; C 1,262 tỷ. A thấp nhất, 1,248 < 1,26, đủ điều kiện xét duyệt trúng thầu; C vẫn vượt nhưng không ảnh hưởng.

Kết quả và bài học. Chủ đầu tư phê duyệt A trúng thầu 1,248 tỷ (giảm 0,05 tỷ so với giá dự thầu), đăng tải kết quả trên Hệ thống. Khi biết sẽ xử lý khoản 8, tổ chuyên gia đánh giá đủ mọi nhà thầu. Nhà thầu bị loại kỹ thuật không được chào lại, dù chào thấp nhất.

Ví dụ 3: Xây lắp đấu thầu rộng rãi, giá gói thầu lập thiếu, chào lại kèm điều chỉnh giá gói thầu (điểm a, b khoản 8)

(Ví dụ giả định để minh họa quy định.)

Bối cảnh. Ban QLDA khu vực A thi công nhà lớp học 3 tầng. Đấu thầu rộng rãi qua mạng, một giai đoạn một túi (Mẫu số 3A), giá thấp nhất. Giá gói thầu 14,50 tỷ đồng theo dự toán; giả định giá vật liệu chính trong dự toán đã thấp hơn giá thị trường lúc đóng thầu. Đóng thầu 09:00 Thứ Hai 09/11/2026. Ba nhà thầu đáp ứng kỹ thuật, giá sau sửa lỗi, hiệu chỉnh, giảm giá: 15,12; 15,38; 15,90 tỷ đồng.

Tính toán hiển thị. Nhà thầu thứ nhất vượt 15,12 − 14,50 = 0,62 tỷ (4,28%). Cả ba vượt nên thuộc khoản 8.

Chỗ hay hiểu sai. Chủ đầu tư thấy dự toán thiếu thật nên nâng giá gói thầu lên 15,12 tỷ, bằng giá nhà thầu thứ nhất, rồi phê duyệt trúng thầu luôn. Cách này trông tiết kiệm thời gian và giá vẫn là thấp nhất. Nhưng sau đóng thầu, giá gói thầu chỉ được điều chỉnh qua khoản 8 (khoản 1 Điều 140), và điểm b gắn việc xem lại giá gói thầu “đồng thời với việc các nhà thầu chào lại giá dự thầu”. Bỏ chào lại là bỏ bước cạnh tranh mà văn bản yêu cầu.

Cách xử lý đúng.

  1. Thứ Ba 01/12/2026: gửi văn bản đề nghị chào lại cho cả ba, hạn nộp 10:00 Thứ Năm 10/12/2026 (9 ngày), chào lại trên Hệ thống.
  2. Thứ Tư 02/12/2026: bộ phận lập dự toán trình đề nghị điều chỉnh giá gói thầu lên 15,20 tỷ, kèm thuyết minh cập nhật giá vật liệu theo pháp luật về chi phí đầu tư xây dựng.
  3. Thứ Hai 07/12/2026: chủ đầu tư phê duyệt điều chỉnh, sau 5 ngày kể từ ngày nhận đề nghị (hạn 10 ngày là 12/12/2026) và trước hạn nộp chào lại.
  4. Thứ Ba 08/12/2026: đăng tải quyết định điều chỉnh trên Hệ thống, trước 10:00 ngày 10/12 (khoản 3 Điều 20 Thông tư 79).
  5. Kết quả chào lại: 15,08; 15,25; 15,70 tỷ. Thứ nhất 15,08 ≤ 15,20, đủ điều kiện xét duyệt trúng thầu.

Tính toán hiển thị (tiếp). Giá gói thầu tăng 15,20 − 14,50 = 0,70 tỷ (4,83%). Không điều chỉnh thì 15,08 vẫn vượt 14,50. Điểm b không quy định mức tăng tối đa; việc tăng là điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nên vẫn chịu ràng buộc chung về tổng mức đầu tư, nguồn vốn.

Kết quả và bài học. Giá trúng thầu 15,08 tỷ, thấp hơn giá gói thầu mới 0,12 tỷ nhờ chào lại. Lập lịch ngược từ hạn nộp chào lại để phê duyệt và đăng tải quyết định điều chỉnh xong trước hạn đó.

Ví dụ 4: Hàng hóa chào hàng cạnh tranh, mời chào giá trực tuyến rút gọn theo Mẫu 12G (điểm c khoản 8)

(Ví dụ giả định để minh họa quy định.)

Bối cảnh. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh D (dự toán mua sắm) mua máy in laser và máy quét tài liệu. Chào hàng cạnh tranh qua mạng, một giai đoạn một túi (Mẫu số 4A), giá thấp nhất, không ưu đãi. Giá gói thầu 1,50 tỷ đồng. Đóng thầu 09:00 Thứ Ba 17/11/2026. Bốn nhà thầu đáp ứng kỹ thuật, giá sau giảm giá trong biên bản mở thầu: A 1,532; B 1,545; C 1,560; D 1,590 tỷ đồng. B không giảm giá, giá trong đơn 1,545 tỷ; đơn giá máy in laser của B là 16.800.000 đồng/chiếc.

Chỗ hay hiểu sai. Có người nghĩ chào giá trực tuyến là “hình thức” riêng nên gói chào hàng cạnh tranh không dùng được. Có người điền giá trần bằng giá gói thầu 1,50 tỷ. Cả hai đều sai: điểm c khoản 8 không giới hạn hình thức, và Mẫu 12G yêu cầu giá trần là giá dự thầu thấp nhất sau giảm giá trong biên bản mở thầu.

Cách xử lý đúng.

  1. Chủ đầu tư áp dụng điểm c, mời cả bốn nhà thầu; không điều chỉnh giá gói thầu.
  2. Lập thư mời theo Mẫu 12G trên Hệ thống: giá trần 1,532 tỷ; bước giá trong khoảng 0,1%–0,3% giá trần (1,532–4,596 triệu đồng), chọn 0,2% × 1,532 tỷ = 3,064 triệu đồng.
  3. Gửi thư mời 15:00 Thứ Năm 03/12/2026; bắt đầu 09:00 Thứ Tư 09/12/2026, giữa hai mốc có đủ 03 ngày làm việc (Thứ Sáu 04/12, Thứ Hai 07/12, Thứ Ba 08/12). Kết thúc 10:00 Thứ Năm 10/12/2026: 25 giờ, đủ “tối thiểu 24h”, trong giờ hành chính.
  4. Hệ thống ghi nhận giá cuối và xếp hạng (Mẫu số 4 trong Mẫu 12G): B 1,4832 tỷ, thứ nhất; A 1,4851 tỷ; D không tham gia.
  5. Tổ chuyên gia tính đơn giá mới của B và đánh giá lại phần tài chính.

Tính toán hiển thị. M/giá trong đơn = 1,4832 / 1,545 = 0,96. Đơn giá máy in laser mới = 16.800.000 × 0,96 = 16.128.000 đồng/chiếc. Giá đề nghị trúng thầu 1,4832 tỷ ≤ 1,50 tỷ, thấp hơn 16,8 triệu đồng.

Hai giới hạn cùng áp dụng. Mẫu 12G lấy giá trần của phiên là giá dự thầu thấp nhất sau giảm giá trong biên bản mở thầu (1,532 tỷ đồng, đang cao hơn giá gói thầu), còn khoản 5 Điều 100 Nghị định 214 yêu cầu giá chào rút gọn “không được cao hơn giá gói thầu”. Giá chào cuối vì vậy phải không cao hơn cả hai mức; ở ví dụ này 1,4832 tỷ đồng đáp ứng cả hai. Nếu dự đoán giá khó xuống dưới giá gói thầu, chủ đầu tư phê duyệt điều chỉnh giá gói thầu trước thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến như điểm c khoản 8 cho phép (xem ví dụ 7 bài chào giá trực tuyến). Văn bản không nói bước tiếp theo nếu phiên kết thúc mà giá vẫn vượt; theo cách hiểu của chúng tôi, chủ đầu tư chuyển sang cách khác của khoản 8 hoặc quyết định theo khoản 34 Điều 140. Với D không tham gia, văn bản không quy định riêng; giá 1,590 tỷ giữ nguyên, vẫn vượt, nên D không thể được đề nghị trúng thầu.

Kết quả và bài học. B trúng thầu 1,4832 tỷ; kết quả và đơn giá trúng thầu đăng tải trên Hệ thống. Kiểm hiệu lực E-HSDT trước khi gửi thư mời, vì đơn chào giá chỉ có hiệu lực trong thời gian E-HSDT còn hiệu lực.

Ví dụ 5: Đàm phán ở gói đấu thầu rộng rãi, đặt cạnh gói chào hàng cạnh tranh (điểm d khoản 8)

(Ví dụ giả định để minh họa quy định.)

Bối cảnh. Ban QLDA tỉnh E có hai gói xây lắp qua mạng, cùng tháng, đều một giai đoạn một túi (Mẫu số 3A), giá thấp nhất:

  • XL-01, đấu thầu rộng rãi, giá gói thầu 18,60 tỷ đồng, đóng thầu 09:00 Thứ Năm 12/11/2026. Ba nhà thầu đáp ứng kỹ thuật, giá sau sửa lỗi, hiệu chỉnh, giảm giá: 19,05; 19,32; 19,80 tỷ đồng.
  • XL-02, chào hàng cạnh tranh (công trình đơn giản, đã có thiết kế bản vẽ thi công), giá gói thầu 4,20 tỷ đồng, trong hạn mức 10 tỷ của Điều 81, đóng thầu 14:00 Thứ Sáu 20/11/2026. Hai nhà thầu: 4,31; 4,36 tỷ đồng.

Chỗ hay hiểu sai. Ở XL-01, tổ chuyên gia áp trần của khoản 7, yêu cầu nhà thầu thứ nhất xuống không quá 18,60 tỷ. Nhà thầu chỉ chịu 18,92 tỷ nên bị ghi “đàm phán không thành công”, và tổ chuyên gia định mời nhà thầu thứ hai dù nhà thầu này còn chào cao hơn (19,32). Ở XL-02, chủ đầu tư thấy XL-01 đàm phán được nên cũng mời đàm phán. Lỗi chung: lẫn trần của khoản 7 với điểm d, và quên điểm d chỉ dành cho đấu thầu rộng rãi.

Cách xử lý đúng ở XL-01.

  1. Chủ đầu tư chọn điểm d. Trần là giá dự thầu thấp nhất: 19,05 tỷ (ở giá thấp nhất, đó là giá của chính nhà thầu thứ nhất).
  2. Nhà thầu chấp nhận 18,92 tỷ ≤ 19,05: đàm phán thành công theo đúng giới hạn văn bản.
  3. Vì 18,92 > 18,60, cần điều chỉnh giá gói thầu. Chủ đầu tư nhận đề nghị điều chỉnh ngày Thứ Hai 14/12/2026; hạn phê duyệt “tối đa là 10 ngày” là Thứ Năm 24/12/2026.
  4. Phê duyệt kết quả, đăng tải kèm báo cáo đánh giá trên Hệ thống. Chủ đầu tư “phải chịu trách nhiệm về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế”, nên hồ sơ nên ghi lý do chọn d thay vì chào lại.

Tính toán hiển thị. Giá giảm 19,05 − 18,92 = 0,13 tỷ. Giá gói thầu cần tăng tối thiểu 18,92 − 18,60 = 0,32 tỷ (1,72%).

Cách xử lý đúng ở XL-02. Không dùng điểm d. Nhà thầu thứ nhất vượt (4,31 − 4,20)/4,20 = 2,62%. Chủ đầu tư chọn điểm a (giá gói thầu đủ), b (cần xem lại giá gói thầu) hoặc c (chào giá trực tuyến rút gọn).

Kết quả và bài học. XL-01 trúng thầu 18,92 tỷ sau khi điều chỉnh giá gói thầu; XL-02 đi theo a, b hoặc c. Tờ trình xử lý tình huống nên ghi hình thức lựa chọn nhà thầu ngay dòng đầu để người phê duyệt thấy điểm d có áp dụng được không.

Ví dụ 6: Tổng giá không vượt, nhưng máy tính xách tay vượt định mức (khoản 9)

(Ví dụ giả định để minh họa quy định.)

Bối cảnh. UBND xã F (dự toán mua sắm) mua thiết bị văn phòng. Chào hàng cạnh tranh qua mạng, một giai đoạn một túi (Mẫu số 4A), giá thấp nhất, không ưu đãi. Giá gói thầu 2.450 triệu đồng, đóng thầu 09:00 Thứ Tư 25/11/2026. Giả định máy tính xách tay và máy tính để bàn thuộc danh mục có tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền ban hành, mức giá tối đa 20 triệu đồng/chiếc và 15 triệu đồng/bộ (số giả định). Nhà thầu X xếp thứ nhất 2.382 triệu đồng; Y xếp thứ hai 2.405 triệu đồng, máy tính xách tay 19,9 triệu đồng.

Tính toán hiển thị.

Mặt hàng của XSố lượngĐơn giá (triệu đồng)Thành tiền (triệu đồng)So với định mức
Máy tính xách tay3022,5675Vượt (22,5 > 20)
Máy tính để bàn4014,8592Không vượt
Máy photocopy685510Không thuộc danh mục (giả định)
Máy chiếu1527405
Máy in258200
Tổng2.382≤ 2.450

Chỗ hay hiểu sai. Lối thứ nhất: “tổng 2.382 triệu không vượt giá gói thầu nên X trúng thầu”, bỏ qua khoản 2 Điều 93. Lối thứ hai: loại X, chuyển sang Y vì Y không vượt định mức. Lối này trông công bằng nhưng bỏ qua trình tự “lần lượt” của khoản 9.

Cách xử lý đúng.

  1. Tổ chuyên gia đối chiếu đơn giá từng mặt hàng thuộc danh mục với định mức; máy tính xách tay vượt. Gói thuộc khoản 2 Điều 93 nên áp khoản 9 Điều 140.
  2. Điểm a: mời X đàm phán riêng máy tính xách tay. X đồng ý 19,8 triệu đồng/chiếc, không vượt 20 triệu.
  3. Giá đề nghị trúng thầu mới: 2.382 − 30 × (22,5 − 19,8) = 2.382 − 81 = 2.301 triệu đồng, thấp hơn giá gói thầu 149 triệu.
  4. Nếu X không đồng ý: điểm b, cho tất cả nhà thầu vượt qua bước kỹ thuật chào lại giá dự thầu, rồi xét theo giá thấp nhất và điều kiện từng mặt hàng không vượt định mức.
  5. Phê duyệt, đăng tải kết quả, công khai đơn giá trúng thầu máy tính xách tay 19,8 triệu (khoản 4 Điều 20 Thông tư 79).

Kết quả và bài học. X trúng thầu 2.301 triệu đồng. Nếu sau điểm b vẫn còn mặt hàng vượt định mức, văn bản không quy định bước kế tiếp; theo cách hiểu của chúng tôi, chủ đầu tư xử lý theo khoản 34 Điều 140 và không trao thầu khi khoản 2 Điều 93 chưa đạt. Người lập hồ sơ mời thầu nên ghi định mức ngay trong yêu cầu kỹ thuật.

Nếu doanh nghiệp của anh/chị đang được mời đàm phán giá, chào lại giá hoặc chào giá trực tuyến rút gọn và cần tính mức giá còn thực hiện được hợp đồng, có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được hỗ trợ rà soát cơ cấu giá, hướng dẫn thao tác và tư vấn đấu thầu. Quyết định trúng thầu thuộc chủ đầu tư.

Góc nhà thầu khi giá dự thầu vượt giá gói thầu

  • Theo dõi Hệ thống hằng ngày. Nhà thầu “phải tự chịu trách nhiệm và chịu bất lợi” nếu không theo dõi, cập nhật thông tin (khoản 9 Điều 98 Nghị định 214).
  • Biết trần của từng nhánh. Khoản 7: giá gói thầu. Điểm d khoản 8: giá dự thầu thấp nhất. Mẫu 12G: giá thấp nhất trong biên bản mở thầu, bước giá 0,1%–0,3%.
  • Tính trước phần giảm vào đơn giá. Ở chào giá trực tuyến rút gọn, mọi đơn giá giảm cùng tỷ lệ M/giá trong đơn; hạng mục sát giá vốn sẽ bị kéo xuống dưới giá vốn.
  • Giữ hiệu lực E-HSDT, bảo đảm dự thầu. Đánh giá kéo dài làm hồ sơ hết hiệu lực thì chủ đầu tư có quyền yêu cầu khôi phục (khoản 33b Điều 140).
  • Không tự gửi thư giảm giá sau đóng thầu. Tài liệu gửi để sửa đổi, bổ sung hồ sơ đều không hợp lệ, trừ tài liệu làm rõ theo yêu cầu (khoản 2 Điều 98).
Rà soát hồ sơ trước khi quyết định
Ảnh minh họa: rà soát hồ sơ trước khi quyết định.

Checklist cho tổ chuyên gia và chủ đầu tư

  1. Tính giá sau sửa lỗi, hiệu chỉnh, giảm giá cho từng nhà thầu; tách cột giá so sánh có ưu đãi.
  2. Xác định đủ danh sách nhà thầu đáp ứng kỹ thuật thuộc danh sách xếp hạng.
  3. Chọn khoản: chỉ thứ nhất vượt (khoản 7); tất cả vượt (khoản 8); một nhà thầu qua kỹ thuật (đoạn cuối khoản 8); hàng hóa có định mức (khoản 9); gói chia phần (điểm c khoản 10).
  4. Điểm d chỉ cho đấu thầu rộng rãi.
  5. Giá gói thầu đủ yếu tố cấu thành thì dùng a; thiếu thì a kết hợp b.
  6. Lịch: chào lại không quá 10 ngày kể từ ngày gửi văn bản; phê duyệt điều chỉnh trong 10 ngày kể từ ngày nhận đề nghị và trước hạn chào lại; thư mời chào giá trực tuyến tối thiểu 03 ngày làm việc trước phiên.
  7. Đăng tải: quyết định điều chỉnh giá gói thầu trước hạn chào lại; bản scan báo cáo đánh giá; kết quả; đơn giá trúng thầu gói hàng hóa.
  8. Lưu hồ sơ giải trình: lý do chọn nhánh, biên bản đàm phán có bảng đơn giá, ý kiến người có thẩm quyền nếu phức tạp.

Đơn vị muốn tổ chuyên gia luyện các bước trên bằng hồ sơ của chính mình có thể tham khảo đào tạo đấu thầu tại đơn vị; nhà thầu cần rà bảng giá trước khi chào lại có thể xem dịch vụ tư vấn hồ sơ đấu thầu.

Những sai lầm thường gặp

  • Loại nhà thầu chỉ vì giá dự thầu vượt giá gói thầu.
  • So giá trong đơn, hoặc giá có cộng ưu đãi, với giá gói thầu.
  • Áp trần của khoản 7 cho điểm d khoản 8, hoặc ngược lại.
  • Dùng điểm d cho chào hàng cạnh tranh, đấu thầu hạn chế.
  • Nâng giá gói thầu bằng giá nhà thầu rồi phê duyệt ngay, không cho chào lại.
  • Mời chào lại cả nhà thầu bị loại kỹ thuật, hoặc chỉ mời nhà thầu thứ nhất.
  • Hạn chào lại quá 10 ngày; đăng tải quyết định điều chỉnh sau hạn chào lại.
  • Điền giá trần Mẫu 12G bằng giá gói thầu.
  • Xét trúng thầu hàng hóa có định mức chỉ theo tổng giá.
  • Hủy thầu vì “giá vượt” mà không chỉ ra điểm nào của khoản 1 Điều 17 Luật.

Các trường hợp liên quan: chỉ một nhà thầu vượt qua bước kỹ thuật mà giá vượt giá gói thầu, xem chỉ có 1 nhà thầu tham dự; nhà thầu trúng thầu sau đàm phán nhưng không ký hợp đồng, xem thư chấp thuận và trao hợp đồng.

Dịch vụ đấu thầu của Viện khi giá dự thầu vượt giá gói thầu

Khi giá dự thầu vượt giá gói thầu, chủ đầu tư phải chọn đúng cách xử lý và đăng tải đúng thời điểm, còn nhà thầu phải chào lại hoặc đàm phán trong thời hạn rất ngắn. Bảng dưới đây gợi ý dịch vụ phù hợp theo tình trạng.

Tình trạng của bạnDịch vụ phù hợpViện hỗ trợ
Chủ đầu tư, tổ chuyên gia cần rà hồ sơ trước khi chọn đàm phán, chào lại giá hay xem lại giá gói thầuTư vấn hồ sơ đấu thầu, hồ sơ dự thầuRà soát tài liệu và tiêu chí, lập checklist, tư vấn hoàn thiện hồ sơ theo quy định
Cần đăng tải quyết định điều chỉnh giá gói thầu, thông tin xử lý tình huống trên Hệ thốngDịch vụ đấu thầu qua mạng theo gói việcHỗ trợ đăng tải thông tin đấu thầu, xử lý lỗi thao tác, đồng hành theo gói việc
Nhà thầu được mời chào lại giá nhưng người đã nộp E-HSDT nghỉ việc, tài khoản chưa phân quyền lạiTạo tài khoản Hệ thống mạng đấu thầu quốc giaTư vấn phân quyền, đồng hành thao tác khi đơn vị thay đổi nhân sự phụ trách
Doanh nghiệp muốn chủ động dự thầu qua mạng nhưng chưa đăng ký hoặc chưa rõ tình trạng tài khoảnĐăng ký đấu thầu qua mạngHỗ trợ thủ tục đăng ký, cài đặt và rà soát nhanh tình trạng tài khoản

Viện hỗ trợ thủ tục, hướng dẫn thao tác, tư vấn và rà soát hồ sơ. Việc quyết định xử lý tình huống thuộc thẩm quyền chủ đầu tư; nội dung hồ sơ và kết quả lựa chọn nhà thầu do các bên tự chịu trách nhiệm theo quy định. Liên hệ hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được tư vấn phạm vi phù hợp.

Cần hỗ trợ xử lý tình huống hoặc đào tạo nghiệp vụ đấu thầu?

Xử lý giá vượt là nơi tổ chuyên gia dễ chọn sai nhánh nhất, và mỗi nhánh có trần giá, thời hạn, việc phải đăng tải khác nhau. Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu cho chủ đầu tư, ban quản lý dự án, tổ chuyên gia và nhà thầu theo hình thức online hoặc lớp tại đơn vị, gồm các chuyên đề đánh giá về tài chính, xử lý tình huống theo Điều 140, chào giá trực tuyến và lập quyết định phê duyệt kết quả. Chương trình nền có ở trang khóa học đấu thầu qua mạng.

Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; chứng chỉ này do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.

Nếu đơn vị của anh/chị đang có gói mà giá dự thầu vượt giá gói thầu và cần thống nhất cách xử lý trong tổ chuyên gia trước khi trình, hoặc muốn mở lớp chuyên đề xử lý tình huống cho cán bộ, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa). Viện hỗ trợ rà soát hồ sơ, hướng dẫn quy trình và tư vấn lớp tại đơn vị; quyết định xử lý tình huống thuộc chủ đầu tư.

VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ

  • Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
  • Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
  • Địa chỉ: DVTM T3-27A, Tòa A1, Chung cư Phương Đông Green Park, số 1 Trần Thủ Độ, Phường Yên Sở, Thành phố Hà Nội
  • Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn

Để lại thông tin, Viện sẽ liên hệ tư vấn chương trình đào tạo đấu thầu tại đơn vị, gồm chuyên đề xử lý tình huống giá dự thầu vượt giá gói thầu, phù hợp với đối tượng và lịch của đơn vị.

Văn bản sử dụng trong bài

  • Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15 và các luật sửa đổi năm 2025 (Văn bản hợp nhất số 74) — Điều 4, 17, 39, 42, 58, 59, 60, 61, 70, 88.
  • Nghị định 214/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 165/2026/NĐ-CP, Nghị định 170/2026/NĐ-CP và Nghị định 349/2026/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026) — Điều 18, 29, 81, 93, 98, 100, 140.
  • Thông tư 79/2025/TT-BTC — Điều 4, 8, 20, 21, 30; Mẫu số 3A, 4A, 5A, 12A, 12G; Phụ lục 4B.

Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Đấu thầu (Văn bản hợp nhất số 74), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026), Nghị định 349/2026/NĐ-CP, Thông tư 79/2025/TT-BTC (Mẫu số 3A, 4A, 5A, 12A, 12G, Phụ lục 4B) tại thời điểm 27/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; với gói thầu cụ thể, chủ đầu tư và nhà thầu căn cứ hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.

5,0/5 (5.097 đánh giá)

Bài viết liên quan

Các bài viết cùng nhóm chủ đề để anh/chị tham khảo thêm trước khi lựa chọn khóa học hoặc dịch vụ phù hợp.