Thư chấp thuận và trao hợp đồng (tên trong mẫu là “Thư chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng”) là văn bản chủ đầu tư gửi cho nhà thầu trúng thầu thông qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, sau khi đã đăng tải thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu. Thư nêu giá hợp đồng, thời gian thực hiện gói thầu, lịch hoàn thiện và ký kết hợp đồng, yêu cầu bảo đảm thực hiện hợp đồng và một ngày cuối cùng; thời hạn trong thư tính từ ngày chủ đầu tư gửi thư trên Hệ thống (Mục 35 Chương I Mẫu số 3A ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC). Nhà thầu không hoàn thiện, không ký hợp đồng thì bị loại và không được hoàn trả bảo đảm dự thầu (khoản 3 Điều 34 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP); chủ đầu tư xử lý tiếp theo khoản 19 Điều 140.
Khâu sau khi có kết quả thường bị xem nhẹ: nhà thầu nghĩ trúng thầu là xong, chủ đầu tư điền thư theo thói quen. Đến khi nhà thầu im lặng hay từ chối ký, hai bên mới tra cứu, lúc đó hồ sơ của nhà thầu xếp thứ hai có thể đã hết hiệu lực.
Bài viết đi theo trình tự văn bản: thư nằm ở mẫu nào, có bắt buộc không, các mốc thời hạn, mỗi bên làm gì trên Hệ thống, và xử lý khi nhà thầu không ký hợp đồng; phần chính là sáu ví dụ. Căn cứ: Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (Văn bản hợp nhất số 74), Nghị định 214 (đã sửa đổi, đọc theo Văn bản hợp nhất số 36/2026), Thông tư 79/2025/TT-BTC cùng bộ mẫu E-HSMT và Thông tư 134/2026/TT-BTC.

Thư chấp thuận và trao hợp đồng là gì, nằm ở đâu trong E-HSMT?
Thư chấp thuận và trao hợp đồng là thông báo của chủ đầu tư, gửi qua Hệ thống cho nhà thầu trúng thầu, xác nhận chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng, kèm kế hoạch hoàn thiện, ký kết và yêu cầu bảo đảm thực hiện hợp đồng. Thư là một phần của hồ sơ hợp đồng.
Luật Đấu thầu và Nghị định 214 không dùng cụm “thư chấp thuận”. Luật nói đến “thông báo trúng thầu của chủ đầu tư” (điểm đ khoản 9 Điều 14); Nghị định 214 yêu cầu thông báo kết quả có “kế hoạch hoàn thiện, ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn” (điểm c khoản 5 Điều 33). Tên gọi và nội dung thư nằm trong các mẫu E-HSMT của Thông tư 79/2025/TT-BTC, ở hai chỗ: một mục trong Chương I – Chỉ dẫn nhà thầu (E-CDNT) quy định khi nào gửi, gửi thế nào, hậu quả và cách tính thời hạn; và mẫu thư trong phần biểu mẫu hợp đồng để chủ đầu tư điền. Số mục, số mẫu khác nhau giữa các bộ E-HSMT:
| Bộ E-HSMT (Thông tư 79/2025/TT-BTC) | Mục trong E-CDNT | Mẫu thư và vị trí |
|---|---|---|
| Mẫu số 3A – xây lắp, một giai đoạn một túi | Mục 35 | Mẫu số 13 (Webform trên Hệ thống), Chương VIII Biểu mẫu hợp đồng |
| Mẫu số 3B – xây lắp, một giai đoạn hai túi | Mục 38 | Mẫu số 14 (Webform trên Hệ thống), Chương VIII |
| Mẫu số 4A – hàng hóa, một giai đoạn một túi | Mục 35 | Mẫu số 16 (Webform trên Hệ thống), Phần 4 Biểu mẫu hợp đồng |
| Mẫu số 4B – hàng hóa, một giai đoạn hai túi | Mục 38 | Mẫu số 17 (Webform trên Hệ thống), Phần 4 |
| Mẫu số 5A – phi tư vấn, một giai đoạn một túi | Mục 35 | Mẫu số 13, đặt tại Phần 4 (Mục 35 dẫn chiếu “Chương VIII”) |
| Mẫu số 5B – phi tư vấn, một giai đoạn hai túi | Mục 38 | Mẫu số 14, Phần 4 |
| Mẫu số 6A – tư vấn | Mục 32 | Mẫu số 17 (Webform trên Hệ thống), Chương VIII; không có phần bảo đảm thực hiện hợp đồng |
Trong thứ tự ưu tiên của tài liệu hợp đồng xây lắp, thư đứng ở điểm e, sau văn bản hợp đồng, E-ĐKCT, biên bản hoàn thiện, E-ĐKC và quyết định phê duyệt kết quả; trước E-HSDT và E-HSMT (Mục 2.3 E-ĐKC Mẫu số 3A).
Mẫu thư hiện hành (bản “mới nhất”) là mẫu của Thông tư 79/2025/TT-BTC, hiệu lực từ 04/8/2025, thay Thông tư 22/2024/TT-BKHĐT (khoản 2 Điều 35). Thông tư 134/2026/TT-BTC chỉ sửa Mẫu số 04A, 04B và ghi chú Mẫu số 2A (khoản 3 Điều 6), không sửa mẫu thư.
Thư chấp thuận và trao hợp đồng có bắt buộc không?
Trả lời theo văn bản:
- Với gói qua mạng lập E-HSMT theo mẫu Thông tư 79/2025/TT-BTC: có. Điều 4 Thông tư 79 quy định từng mẫu “được sử dụng để lập E-HSMT”. Phần giới thiệu Chương I của mẫu ghi: “Chỉ được sử dụng mà không được sửa đổi các quy định tại Chương này”. Mục 35 Chương I (Mẫu số 3A) viết: “Sau khi Chủ đầu tư đăng tải thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu, Chủ đầu tư gửi thông báo chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng thông qua Hệ thống”.
- Luật và Nghị định 214 không đặt tên thủ tục là “thư chấp thuận”, nhưng yêu cầu thông báo kết quả có kế hoạch hoàn thiện, ký kết hợp đồng (điểm c khoản 5 Điều 33) và tính thời hạn hoàn thiện từ “thông báo trúng thầu” (điểm đ khoản 9 Điều 14 Luật).
- Nhà thầu không có thủ tục “trả lời thư” riêng. Mẫu không yêu cầu văn bản chấp nhận; việc nhà thầu phải làm là hoàn thiện, ký hợp đồng và nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo thư.
Kết luận trên chỉ dựa vào Thông tư 79 và mẫu E-HSMT, tức phạm vi gói qua mạng. Với gói chỉ định thầu hay không qua mạng, anh/chị đối chiếu hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu của chính gói đó.
Cụm “xác nhận chấp thuận được trao hợp đồng” là bước khác, của chào giá trực tuyến rút gọn: nhà thầu xếp thứ nhất xác nhận trên Hệ thống trong tối đa 03 ngày làm việc, nếu không sẽ bị công khai tên, khóa chức năng chào giá trực tuyến 06 tháng, bị đánh giá về uy tín (điểm c khoản 5 Điều 102 Nghị định 214). Bước này diễn ra trước khi phê duyệt kết quả.
Trích nguyên văn mẫu thư chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng
Trích nguyên văn Mẫu số 13, Chương VIII, Mẫu số 3A (E-HSMT xây lắp một giai đoạn một túi hồ sơ) ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC; chỗ trống và lời dẫn trong ngoặc vuông giữ như mẫu.
Mẫu số 13 (Webform trên Hệ thống)
THƯ CHẤP THUẬN E-HSDT VÀ TRAO HỢP ĐỒNG(1)
____, ngày ____ tháng ____ năm ____
Kính gửi: ______ [Hệ thống trích xuất tên Nhà thầu trúng thầu] (sau đây gọi tắt là “Nhà thầu”)
Về việc: Thông báo chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng
Căn cứ Quyết định số___ ngày___ tháng___ năm___ của ______ [Hệ thống trích xuất tên chủ đầu tư] (sau đây gọi tắt là “Chủ đầu tư”) về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu______ [Hệ thống trích xuất tên, số hiệu gói thầu], Chủ đầu tư thông báo chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng cho Nhà thầu để thực hiện gói thầu____ [Hệ thống trích xuất tên, số hiệu gói thầu.] với giá hợp đồng là _____ [Hệ thống trích xuất giá trúng thầu trong quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu] với thời gian thực hiện gói thầu là___ [Hệ thống trích xuất thông tin trong quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu].
Đề nghị đại diện hợp pháp của Nhà thầu tiến hành hoàn thiện và ký kết hợp đồng với Chủ đầu tư theo kế hoạch như sau:
Trường hợp hoàn thiện hợp đồng thông qua phương tiện điện tử:
– Thời gian hoàn thiện hợp đồng:___ [ghi thời gian hoàn thiện hợp đồng];
– Địa chỉ phương tiện điện tử:___ [ghi đường link, tên đăng nhập, mật khẩu (nếu có)…];
– Việc ký biên bản hoàn thiện hợp đồng (nếu có) thực hiện trên Hệ thống.
Trường hợp hoàn thiện hợp đồng trực tiếp:
– Thời gian hoàn thiện hợp đồng:___ [ghi thời gian hoàn thiện hợp đồng], tại địa điểm(2)____ [ghi địa điểm hoàn thiện hợp đồng].
Đề nghị Nhà thầu thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo Mẫu số 15 Phần 3 của E-HSMT với số tiền___ và thời gian hiệu lực___ [ghi số tiền tương ứng và thời gian có hiệu lực theo quy định tại Mục 5.2 E-ĐKCT của E-HSMT].
Văn bản này là một phần không thể tách rời của hồ sơ hợp đồng. Sau khi nhận được văn bản này, Nhà thầu hoàn thiện, ký kết hợp đồng và thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo yêu cầu nêu trên. Chủ đầu tư sẽ từ chối hoàn thiện, ký kết hợp đồng với Nhà thầu trong trường hợp phát hiện năng lực hiện tại của Nhà thầu không đáp ứng yêu cầu thực hiện gói thầu.
Nếu đến ngày___tháng___năm___(3) mà Nhà thầu không tiến hành hoàn thiện, ký kết hợp đồng hoặc từ chối hoàn thiện, ký kết hợp đồng hoặc không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo các yêu cầu nêu trên thì Nhà thầu sẽ bị loại và không được nhận lại bảo đảm dự thầu.
Ghi chú:
(1) Trong quá trình hoàn thiện hợp đồng, các bên phải điền đầy đủ và đưa toàn bộ nội dung, bao gồm cả các nội dung hiệu chỉnh, bổ sung, làm rõ trong quá trình lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện hợp đồng (nếu có) vào điều kiện cụ thể của hợp đồng để hình thành tài liệu hợp đồng điện tử.
(3) Ghi thời gian phù hợp với thời gian quy định trong Mẫu bảo lãnh dự thầu.
Nguồn: trích Mẫu số 13, Chương VIII, Mẫu số 3A ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC. Ghi chú (2) của mẫu (không trích) khuyến khích hoàn thiện hợp đồng qua phương tiện điện tử.
Mẫu thư yêu cầu điền gì, ai điền
| Trường trong mẫu | Ai điền | Cách điền đúng |
|---|---|---|
| Tên nhà thầu, chủ đầu tư, gói thầu, giá hợp đồng, thời gian thực hiện gói thầu | Hệ thống trích xuất | Lấy từ quyết định phê duyệt kết quả; chủ đầu tư kiểm lại trước khi gửi. |
| Thời gian, cách thức hoàn thiện hợp đồng | Chủ đầu tư | Ghi khoảng ngày cụ thể; nếu hoàn thiện điện tử thì ghi đường link, tài khoản (nếu có). |
| Bảo đảm thực hiện hợp đồng: số tiền, hiệu lực | Chủ đầu tư | Chép đúng Mục 5.2 E-ĐKCT (khung 2% đến 10% giá hợp đồng, khoản 4 Điều 68 Luật); không đổi tỷ lệ ở bước gửi thư. |
| “Nếu đến ngày ___ tháng ___ năm ___(3)” | Chủ đầu tư | Ngày cuối nhà thầu phải hoàn thiện, ký và nộp bảo đảm; phải phù hợp hiệu lực bảo lãnh dự thầu (ghi chú 3). |
Mẫu thư của Mẫu 4A, 5A có thêm lời dẫn trích xuất tên phần trúng thầu khi gói chia nhiều phần. Mẫu số 17 của Mẫu 6A (tư vấn) không có đoạn bảo đảm thực hiện hợp đồng (điểm a khoản 2 Điều 68 Luật) và câu cuối chỉ ghi “Nhà thầu sẽ bị loại”, vì gói tư vấn không áp dụng bảo đảm dự thầu (khoản 2 Điều 14 Luật).

Thời hạn trong thư chấp thuận và trao hợp đồng: đọc đúng các mốc
“Thời gian thư chấp thuận và trao hợp đồng” có hai lớp: ngày chủ đầu tư ghi trong thư, và các mốc Luật quy định mà thư phải nằm trong đó.
| Mốc | Thời hạn | Căn cứ |
|---|---|---|
| Đăng tải thông báo kết quả | Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt kết quả | Mục 34.1 E-CDNT Mẫu 3A; khoản 5 Điều 33 Nghị định 214 |
| Gửi thư chấp thuận; bắt đầu tính thời hạn trong thư | Sau khi đăng tải kết quả; thời hạn tính từ ngày gửi trên Hệ thống | Mục 35 E-CDNT Mẫu 3A |
| Tiến hành hoàn thiện hợp đồng | Trong 10 ngày (đấu thầu trong nước) kể từ ngày nhận thông báo trúng thầu | Điểm đ khoản 9 Điều 14 Luật |
| Ký kết hợp đồng | Trong 10 ngày (đấu thầu trong nước) kể từ ngày hoàn thiện | Điểm e khoản 9 Điều 14 Luật |
| Nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng | Trước hoặc cùng lúc hợp đồng có hiệu lực, không muộn hơn ngày ghi trong thư | Khoản 3 Điều 68 Luật; Mục 5.1 E-ĐKC Mẫu 3A |
| Hoàn trả bảo đảm dự thầu cho nhà thầu trúng thầu | Khi hợp đồng có hiệu lực | Khoản 8 Điều 14 Luật |
| Đăng tải thông tin chủ yếu của hợp đồng | Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực | Khoản 2 Điều 12 Thông tư 79; khoản 4 Điều 8 Luật |
Ba điểm cần nắm:
- “10 ngày” là ngày lịch. Chỗ nào cần ngày làm việc, văn bản viết rõ “05 ngày làm việc”.
- Mốc tính là ngày gửi trên Hệ thống, không phải ngày nhà thầu mở thư. Thời điểm gửi, nhận văn bản điện tử theo thời gian thực ghi trên Hệ thống (khoản 2 Điều 8 Thông tư 79); nhà thầu tự theo dõi và tự chịu bất lợi nếu không theo dõi (khoản 9 Điều 98 Nghị định 214).
- Tại ngày ký, E-HSDT phải còn hiệu lực (khoản 1 Điều 66 Luật). Chủ đầu tư lập lịch phải nhìn ngày hết hiệu lực của E-HSDT và bảo lãnh dự thầu.
Thư ghi thời hạn ngắn hơn 10 ngày thì sao?
Mục 35 E-CDNT nói nhà thầu không thực hiện theo thời hạn trong thư thì bị loại, không được hoàn trả bảo đảm dự thầu “theo quy định tại điểm b Mục 18.5 E-CDNT”. Nhưng điểm b Mục 18.5, khoản 9 Điều 14 Luật và cam kết trong Mẫu số 04A (bản sửa tại Thông tư 134/2026/TT-BTC) đều dùng mốc 10 ngày. Văn bản không quy định riêng trường hợp thư ghi hạn ngắn hơn rồi nhà thầu hoàn thiện vào ngày thứ 7, thứ 8.
Theo cách hiểu của người biên soạn, chủ đầu tư nên ghi ngày cuối không sớm hơn mốc 10 ngày của Luật và không muộn hơn ngày hết hiệu lực bảo lãnh dự thầu; khi đó hai mốc trùng nhau, không phát sinh tranh chấp. Nhà thầu nên làm theo ngày trong thư, không tự viện dẫn mốc 10 ngày để kéo dài.

Nhà thầu nhận và phản hồi thư chấp thuận trên Hệ thống thế nào?
Văn bản không mô tả nút bấm hay màn hình để “tải”, “xem” thư; thao tác theo Hướng dẫn sử dụng trên Hệ thống. Văn bản quy định:
- Nhận thư qua Hệ thống. Thư là văn bản điện tử, có giá trị pháp lý, được lưu trên Hệ thống; lịch sử giao dịch dùng để giải quyết tranh chấp về gửi, nhận (khoản 1, 2, 4 Điều 8 Thông tư 79).
- Đối chiếu thư với quyết định phê duyệt kết quả: giá, thời gian thực hiện, số tiền và hiệu lực bảo đảm thực hiện hợp đồng so với Mục 5.2 E-ĐKCT.
- Hoàn thiện hợp đồng qua phương tiện điện tử (ký biên bản hoàn thiện trên Hệ thống) hoặc trực tiếp, trên cơ sở mẫu hợp đồng, kết quả được duyệt, hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu (khoản 1 Điều 34 Nghị định 214). Người ký là đại diện hợp pháp của nhà thầu (khoản 1 Điều 113).
- Nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng trước hoặc cùng lúc hợp đồng có hiệu lực (khoản 3 Điều 68 Luật). Mức nộp, hình thức, các trường hợp mất bảo lãnh xem bài bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
- Ký hợp đồng. Gói đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh thanh toán qua Kho bạc Nhà nước phải ký trên Hệ thống (khoản 1 Điều 32 Thông tư 79); xem bài hợp đồng điện tử trong đấu thầu.
Nếu chủ đầu tư đưa yêu cầu hoàn thiện không phù hợp với hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, kết quả thương thảo (nếu có), quyết định phê duyệt kết quả, nhà thầu được từ chối hoàn thiện, không bị đánh giá về uy tín và được hoàn trả bảo đảm dự thầu (khoản 4 Điều 34 Nghị định 214). Việc nội bộ cần chuẩn bị có trong bài sau khi trúng thầu, nhà thầu cần làm gì.

Chủ đầu tư gửi thư chấp thuận và trao hợp đồng: trình tự và lỗi thường gặp
“Cách đăng tải thư chấp thuận và trao hợp đồng” là câu hỏi về trình tự phía chủ đầu tư:
- Phê duyệt kết quả trên Hệ thống (khoản 8 Điều 98 Nghị định 214) theo Phụ lục 5 Thông tư 79 (khoản 2 Điều 31 Thông tư 79).
- Đăng tải thông báo kết quả kèm báo cáo đánh giá trong 05 ngày làm việc (Mục 34.1 E-CDNT; khoản 1 Điều 20 Thông tư 79).
- Gửi thư qua Hệ thống, điền các trường của mẫu thư (Mục 35 E-CDNT).
- Hoàn thiện hợp đồng theo Điều 34 Nghị định 214, nhận bảo đảm thực hiện hợp đồng, ký hợp đồng.
- Đăng tải thông tin chủ yếu của hợp đồng trong 05 ngày làm việc kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực (khoản 2 Điều 12 Thông tư 79).
Việc hủy, gia hạn, sửa đổi thông tin đã đăng tải “được thực hiện theo Hướng dẫn sử dụng” (Điều 19 Thông tư 79). Văn bản không quy định riêng thủ tục sửa thư chấp thuận.
Ba lỗi hay gặp: gửi thư trước khi đăng tải kết quả; ghi ngày cuối muộn hơn ngày hết hiệu lực bảo lãnh dự thầu, nên khi nhà thầu vi phạm thì không còn đòi được tiền; tự nâng tỷ lệ bảo đảm thực hiện hợp đồng.
Nếu doanh nghiệp đã nhận thư chấp thuận nhưng thấy số tiền bảo đảm, lịch hoàn thiện hay dự thảo hợp đồng khác với E-HSMT và E-HSDT đã nộp, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được hỗ trợ rà soát hồ sơ và tư vấn đấu thầu trước khi ký. Thông tin dịch vụ tại trang tư vấn hồ sơ đấu thầu.
Nhà thầu trúng thầu không ký hợp đồng: xử lý theo khoản 19 Điều 140
Khoản 19 Điều 140 Nghị định 214 áp dụng cho cả đấu thầu qua mạng và không qua mạng, khi nhà thầu trúng thầu không tiến hành hoàn thiện, ký kết hợp đồng, hoặc tại thời điểm ký không đáp ứng yêu cầu về năng lực kỹ thuật, tài chính theo khoản 2 Điều 66 Luật. Trình tự:
- Điểm a: hủy quyết định phê duyệt kết quả trước đó, mời nhà thầu xếp hạng thứ hai (nếu có) vào hoàn thiện hợp đồng, yêu cầu nhà thầu này gia hạn hoặc khôi phục hiệu lực hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu (nếu đã hết) với thời hạn mới tối thiểu 30 ngày kể từ ngày dự kiến bắt đầu hoàn thiện. Hoàn thiện căn cứ hồ sơ dự thầu và giá dự thầu của nhà thầu thứ hai; xong thì ban hành quyết định trúng thầu trước khi ký.
- Điểm b: nhà thầu thứ hai không chấp thuận hoàn thiện, không gia hạn, khôi phục, hoặc hoàn thiện rồi không ký thì chủ đầu tư chọn một trong hai phương án b hoặc c. Phương án b là mời nhà thầu xếp hạng thứ ba (nếu có), rồi các nhà thầu tiếp theo, mỗi nhà thầu cũng phải có hiệu lực mới tối thiểu 30 ngày.
- Điểm c: hủy thầu theo khoản 1 Điều 17 Luật.
Với trường hợp năng lực không còn đáp ứng, Mục 36.2 E-CDNT Mẫu 3A nói rõ chủ đầu tư hủy cả quyết định phê duyệt kết quả và thông báo chấp thuận trước đó, rồi “mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào đối chiếu tài liệu”. Cách đối chiếu xem bài đối chiếu tài liệu trong đấu thầu.
| Tình huống | Bảo đảm dự thầu | Uy tín |
|---|---|---|
| Nhà thầu trúng thầu không đến, từ chối hoàn thiện hoặc không ký | Không được hoàn trả (khoản 3 Điều 34; điểm đ, e khoản 9 Điều 14 Luật), trừ bất khả kháng hoặc khoản 4 Điều 34 | Bị đánh giá (điểm c khoản 1 Điều 20 Nghị định 214) |
| Không thực hiện bảo đảm thực hiện hợp đồng | Không được hoàn trả (điểm c khoản 9 Điều 14 Luật) | Bị đánh giá (điểm g khoản 1 Điều 20) |
| Nhà thầu thứ hai không chấp thuận hoàn thiện, không gia hạn, khôi phục hiệu lực | Khoản 19 không quy định chế tài; không có trong khoản 9 Điều 14 Luật | Văn bản không quy định |
| Nhà thầu thứ hai hoàn thiện rồi không chấp nhận kết quả hoàn thiện, không ký | Không được hoàn trả, trừ bất khả kháng hoặc chủ đầu tư không tuân thủ nguyên tắc hoàn thiện (điểm a khoản 19) | Bị đánh giá (điểm c khoản 1 Điều 20) |
Bị đánh giá về uy tín thì bị đăng tên trên Hệ thống và trong 02 năm phải nộp bảo đảm dự thầu gấp 03 lần (khoản 2 Điều 20). Bảo đảm dự thầu không hoàn trả của gói vốn ngân sách được nộp ngân sách nhà nước (điểm a khoản 10 Điều 14 Luật).
Nếu kết thúc bằng hủy thầu, quyết định hủy thầu nêu lý do, trách nhiệm các bên, đăng tải trong 05 ngày làm việc kể từ ngày ký (khoản 4 Điều 33 Nghị định 214); không phải điều chỉnh thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu trong kế hoạch (khoản 6 Điều 140). Các trường hợp hủy thầu khác xem bài hủy thầu.

Không ký hợp đồng, thương thảo không thành công, từ chối vì yêu cầu trái hồ sơ: ba trường hợp khác nhau
| Tiêu chí | Không hoàn thiện, không ký hợp đồng | Thương thảo không thành công | Từ chối vì yêu cầu trái hồ sơ |
|---|---|---|---|
| Thời điểm | Sau phê duyệt kết quả và gửi thư | Trước thẩm định, phê duyệt kết quả | Trong bước hoàn thiện |
| Căn cứ | Khoản 19 Điều 140; khoản 3 Điều 34 | Khoản 16 Điều 140; Điều 45, Điều 71 | Khoản 4 Điều 34 |
| Chủ đầu tư làm gì | Hủy quyết định phê duyệt kết quả, mời nhà thầu thứ hai hoàn thiện | Chưa có quyết định để hủy; mời nhà thầu tiếp theo thương thảo | Hoàn thiện trên cơ sở hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu (khoản 1 Điều 34; khoản 2 Điều 67 Luật) |
| Bảo đảm dự thầu | Không được hoàn trả | Không được hoàn trả nếu từ chối thương thảo hoặc không ký biên bản (điểm d khoản 9 Điều 14 Luật) | Được hoàn trả, không bị đánh giá uy tín |
Thương thảo chỉ có ở một số gói (khoản 16 Điều 140 liệt kê; với gói qua mạng là khoản 7 Điều 98). Biên bản và cách ghi khi thương thảo không thành công có trong bài mẫu biên bản thương thảo hợp đồng.
Chủ đầu tư không ký hợp đồng thì nhà thầu làm gì?
Văn bản không có điều riêng về chế tài khi chủ đầu tư chậm hoặc không ký với nhà thầu đã trúng thầu. Căn cứ có thật mà nhà thầu dùng được:
- Khoản 3 Điều 66 Luật: chủ đầu tư phải bảo đảm vốn tạm ứng, vốn thanh toán, mặt bằng và điều kiện cần thiết để triển khai gói thầu đúng tiến độ.
- Khoản 4 Điều 34 Nghị định 214: từ chối hoàn thiện khi yêu cầu không phù hợp hồ sơ, không bị đánh giá uy tín, được hoàn trả bảo đảm dự thầu.
- Khoản 1 Điều 89 Luật: khi quyền, lợi ích hợp pháp bị ảnh hưởng, nhà thầu được kiến nghị người có thẩm quyền, chủ đầu tư xem xét lại các vấn đề trong quá trình lựa chọn nhà thầu; điều kiện, quy trình tại Điều 137–139 Nghị định 214.
- Điều 94 Luật: quyền khởi kiện, yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
Theo cách hiểu của người biên soạn, trước khi kiến nghị nhà thầu nên có văn bản đề nghị chủ đầu tư nêu lịch hoàn thiện, ký kết và lưu đủ thư, biên bản, trao đổi. Hậu quả với chủ đầu tư phụ thuộc người có thẩm quyền và hồ sơ cụ thể, bài viết không kết luận.

Ví dụ thực tế về thư chấp thuận và trao hợp đồng
Sáu ví dụ đi sáu nhánh quy định khác nhau. Mọi phép tính và mốc ngày đã kiểm theo lịch năm 2026, không khoảng nào chạm ngày nghỉ lễ.
Nhận thư chấp thuận gói xây lắp, nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng và ký đúng hạn
(Ví dụ giả định để minh họa quy định.)
Bối cảnh: Ban QLDA huyện A đấu thầu rộng rãi qua mạng gói xây lắp cải tạo trường tiểu học, một giai đoạn một túi (Mẫu số 3A), phương pháp giá thấp nhất, giá gói thầu 13,2 tỷ đồng, vốn ngân sách, thanh toán qua Kho bạc. Bốn nhà thầu nộp E-HSDT trước thời điểm đóng thầu 9 giờ 00 Thứ Hai 21/9/2026. Công ty B trúng thầu với giá 12.480.000.000 đồng; Mục 5.2 E-ĐKCT quy định bảo đảm thực hiện hợp đồng 5%. Sau khi đăng kết quả, Ban QLDA gửi thư trên Hệ thống chiều Thứ Ba 03/11/2026, ghi hoàn thiện qua phương tiện điện tử, ngày cuối 13/11/2026.
Chỗ hay hiểu sai: Sáng 04/11 Công ty B mới mở thư, nên tính hạn từ ngày mở. Công ty cũng định ký trước, đợi chủ đầu tư tạm ứng mới làm bảo lãnh thực hiện hợp đồng. Cả hai nghe hợp lý vì giống hợp đồng dân sự thông thường.
Cách xử lý đúng:
- Thời hạn tính từ ngày gửi thư trên Hệ thống là 03/11 (Mục 35 E-CDNT; khoản 2 Điều 8 Thông tư 79). Ngày 13/11 cũng là ngày thứ 10 kể từ ngày nhận thông báo trúng thầu (điểm đ khoản 9 Điều 14 Luật).
- Thứ Sáu 06/11, hai bên hoàn thiện qua phương tiện điện tử, ký biên bản hoàn thiện trên Hệ thống (khoản 1 Điều 34 Nghị định 214); nội dung hiệu chỉnh, làm rõ đưa hết vào E-ĐKCT (ghi chú 1 Mẫu số 13).
- Bảo đảm thực hiện hợp đồng phải có trước hoặc cùng lúc hợp đồng có hiệu lực (khoản 3 Điều 68 Luật) và không muộn hơn ngày ghi trong thư (Mục 5.1 E-ĐKC). Ngân hàng phát hành bảo lãnh Thứ Hai 09/11.
- Thứ Ba 10/11, hai bên ký số hợp đồng điện tử trên Hệ thống (khoản 1 Điều 32 Thông tư 79); hợp đồng có hiệu lực cùng ngày, bảo lãnh dự thầu của B được hoàn trả (khoản 8 Điều 14 Luật).
- Ban QLDA đăng tải thông tin chủ yếu của hợp đồng (khoản 2 Điều 12 Thông tư 79).
Tính toán:
- Bảo đảm thực hiện hợp đồng: 12.480.000.000 × 5% = 624.000.000 đồng.
- Hạn trong thư: 03/11 + 10 ngày = Thứ Sáu 13/11/2026; tính từ ngày mở thư sẽ ra Thứ Bảy 14/11, sai.
- Ký 10/11: trước 13/11 và trong 10 ngày kể từ ngày hoàn thiện 06/11 (hạn 16/11).
- Đăng thông tin hợp đồng: 05 ngày làm việc kể từ 10/11 là 11, 12, 13, 16, 17/11, hạn Thứ Ba 17/11/2026.
Kết quả và bài học: Hợp đồng ký đúng hạn; Ban QLDA giữ bảo lãnh 624 triệu đồng, trả bảo lãnh dự thầu cho B. Nhà thầu nên đặt lịch ngân hàng ngay ngày nhận thư; chủ đầu tư nên ghi rõ ngày cuối và lưu lịch sử giao dịch.
Nhà thầu hàng hóa im lặng quá ngày cuối ghi trong thư chấp thuận
(Ví dụ giả định để minh họa quy định.)
Bối cảnh: Trường THPT C đấu thầu rộng rãi qua mạng gói thiết bị phòng thí nghiệm, một giai đoạn một túi (Mẫu số 4A), phương pháp giá thấp nhất, giá gói thầu 6.800.000.000 đồng, vốn ngân sách, bảo đảm dự thầu 1%. Ba nhà thầu nộp E-HSDT trước thời điểm đóng thầu 14 giờ 00 Thứ Hai 28/9/2026. Công ty D xếp thứ nhất (6.520.000.000 đồng), Công ty E thứ hai (6.610.000.000 đồng). Thư chấp thuận (Mẫu số 16) gửi trên Hệ thống Thứ Ba 03/11/2026, ngày cuối 13/11. Hết ngày 13/11, D không hoàn thiện, không ký, không nộp bảo đảm, không có văn bản nào.
Chỗ hay hiểu sai: Không ai ở D theo dõi Hệ thống; công ty cho rằng “không trả lời chưa phải từ chối”, chủ đầu tư phải gọi điện hay gửi công văn giấy nhắc. Chủ đầu tư lại muốn gia hạn cho D vì giá D thấp hơn E 90 triệu đồng.
Cách xử lý đúng:
- Thư gửi thành công trên Hệ thống là đã gửi (khoản 2 Điều 8 Thông tư 79); nhà thầu tự chịu bất lợi do không theo dõi (khoản 9 Điều 98 Nghị định 214).
- Quá ngày cuối, D bị loại và không được hoàn trả bảo đảm dự thầu (Mục 35 E-CDNT Mẫu 4A; khoản 3 Điều 34 Nghị định 214; điểm đ khoản 9 Điều 14 Luật). Chủ đầu tư yêu cầu bên bảo lãnh thanh toán theo cam kết số 6 của Mẫu số 04A (bản sửa tại Thông tư 134/2026/TT-BTC); khoản thu nộp ngân sách (điểm a khoản 10 Điều 14 Luật).
- Đăng tải D vào danh sách bị đánh giá về uy tín trong 07 ngày làm việc kể từ ngày có hành vi, nêu cụ thể ngày đó (điểm c khoản 1, khoản 2 Điều 20 Nghị định 214).
- Không “gia hạn” cho D vì văn bản không có cơ chế này. Xử lý theo điểm a khoản 19 Điều 140: hủy quyết định phê duyệt kết quả, mời E vào hoàn thiện trên cơ sở giá của E. E chưa qua đối chiếu tài liệu, mà chỉ nhà thầu có tài liệu đối chiếu phù hợp mới được xét duyệt trúng thầu (Mục 30.2 E-CDNT Mẫu 4A), nên chủ đầu tư đối chiếu tài liệu với E trước.
Tính toán:
- Bảo đảm dự thầu: 6.800.000.000 × 1% = 68.000.000 đồng (khung 1% đến 1,5% của gói hàng hóa không quá 10 tỷ đồng, điểm a khoản 4 Điều 14 Luật).
- Hạn trong thư: 03/11 + 10 ngày = Thứ Sáu 13/11/2026.
- Nếu ghi nhận ngày có hành vi là 13/11, 07 ngày làm việc là 16, 17, 18, 19, 20, 23, 24/11; hạn đăng tải Thứ Ba 24/11/2026.
- Trong 02 năm, gói khác yêu cầu bảo đảm dự thầu 45.000.000 đồng thì D phải nộp 45.000.000 × 3 = 135.000.000 đồng.
- Giá của E 6.610.000.000 đồng không vượt giá gói thầu 6.800.000.000 đồng.
Kết quả và bài học: D mất 68 triệu đồng và bị đánh giá uy tín 02 năm; gói thầu chuyển sang E. Nhà thầu đang chờ kết quả nên giao một người theo dõi Hệ thống hằng ngày; chủ đầu tư không tự “gia hạn mềm” ngoài văn bản.
Đến ngày ký, nhà thầu xây lắp không còn đủ nguồn lực tài chính
(Ví dụ giả định để minh họa quy định.)
Bối cảnh: Ban QLDA khu vực F đấu thầu rộng rãi qua mạng gói xây lắp đường giao thông nội đồng, Mẫu số 3A, phương pháp giá thấp nhất, giá gói thầu 9.500.000.000 đồng, bảo đảm dự thầu 1%. Mục 3.3 Chương III yêu cầu nguồn lực tài chính tối thiểu 2,0 tỷ đồng. Đóng thầu 9 giờ 00 Thứ Hai 10/8/2026, E-HSDT hiệu lực 90 ngày. Công ty G xếp thứ nhất, kê khai tại Mẫu số 08B: 0,8 tỷ đồng tài sản có khả năng thanh khoản cao và 1,5 tỷ đồng hạn mức tín dụng theo cam kết cung cấp tín dụng của Ngân hàng X. Kết quả phê duyệt ngày 26/10/2026; thư chấp thuận gửi Thứ Hai 02/11. Thứ Tư 04/11, Ngân hàng X có văn bản chấm dứt hạn mức của G do G vi phạm một khoản vay khác; G không thu xếp được nguồn thay thế.
Chỗ hay hiểu sai: Ban QLDA cho rằng năng lực chỉ xét ở bước đánh giá; kết quả đã duyệt, thư đã gửi thì phải ký. G cũng nghĩ đã qua đánh giá nên chủ đầu tư không có quyền từ chối.
Cách xử lý đúng:
- Tại thời điểm ký, nhà thầu phải đáp ứng yêu cầu về năng lực kỹ thuật, tài chính theo hồ sơ mời thầu (khoản 2 Điều 66 Luật; Mục 36.2 E-CDNT). Chính mẫu thư ghi chủ đầu tư “sẽ từ chối hoàn thiện, ký kết hợp đồng” nếu năng lực hiện tại không đáp ứng.
- Ban QLDA lập văn bản xác định G không còn đáp ứng, kèm văn bản của Ngân hàng X, rồi áp điểm a khoản 19 Điều 140: hủy quyết định phê duyệt kết quả và thư chấp thuận, mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào đối chiếu tài liệu (Mục 36.2 E-CDNT). Quyết định hủy ký Thứ Sáu 06/11/2026.
- Bảo đảm dự thầu của G: khoản 9 Điều 14 Luật không có trường hợp “chủ đầu tư từ chối ký vì năng lực không còn đáp ứng”; văn bản không quy định riêng. Theo cách hiểu của người biên soạn, chủ đầu tư không có căn cứ giữ bảo đảm dự thầu của G chỉ vì lý do này, trừ khi G thuộc một trường hợp khác trong khoản 9, chẳng hạn vi phạm Điều 16 Luật (điểm b).
Tính toán:
- Khi đánh giá: 0,8 tỷ + 1,5 tỷ = 2,3 tỷ đồng ≥ 2,0 tỷ đồng, đạt.
- Tại ngày ký: còn 0,8 tỷ đồng < 2,0 tỷ đồng, thiếu 1,2 tỷ đồng.
- Bảo đảm dự thầu: 9.500.000.000 × 1% = 95.000.000 đồng (gói xây lắp không quá 20 tỷ đồng, khung 1% đến 1,5%).
Kết quả và bài học: Ban QLDA từ chối ký với G và chuyển sang nhà thầu thứ hai (ví dụ tiếp theo). Chủ đầu tư nên đối chiếu lại năng lực ngay trong bước hoàn thiện; nhà thầu dự thầu bằng cam kết tín dụng phải giữ hạn mức còn hiệu lực đến khi ký.
Nhà thầu xếp thứ hai được mời nhưng E-HSDT và bảo lãnh dự thầu đã hết hiệu lực
(Ví dụ giả định để minh họa quy định.)
Bối cảnh: Tiếp gói xây lắp 9,5 tỷ đồng ở ví dụ trên. Đóng thầu Thứ Hai 10/8/2026; E-HSDT hiệu lực 90 ngày, bảo lãnh dự thầu 120 ngày (90 + 30 ngày, khoản 5 Điều 14 Luật). Kết quả lần đầu phê duyệt ngày 26/10/2026; Mục 18.4 E-BDL ghi hoàn trả bảo đảm cho nhà thầu không được lựa chọn trong 10 ngày, nên ngày 04/11 chủ đầu tư đã giải tỏa bảo lãnh của Công ty H (xếp thứ hai). Sau khi hủy quyết định với G ngày 06/11, Ban QLDA gửi văn bản mời H Thứ Hai 09/11, dự kiến bắt đầu hoàn thiện Thứ Hai 16/11/2026.
Chỗ hay hiểu sai: Hai chiều ngược nhau. Có chủ đầu tư cho rằng E-HSDT của H hết hiệu lực từ 07/11 thì H “mất quyền”, phải hủy thầu. Có chủ đầu tư lại dọa giữ bảo đảm dự thầu nếu H không đồng ý khôi phục, như với nhà thầu từ chối ký.
Cách xử lý đúng:
- Điểm a khoản 19 Điều 140 cho phép yêu cầu nhà thầu thứ hai “gia hạn hoặc khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, biện pháp bảo đảm dự thầu (trong trường hợp hết thời gian có hiệu lực)” với hiệu lực mới tối thiểu 30 ngày kể từ ngày dự kiến bắt đầu hoàn thiện. E-HSDT hết hạn không làm H mất quyền được mời.
- Bảo lãnh cũ đã giải tỏa nên khôi phục ở đây là phát hành bảo lãnh mới. Thứ Tư 11/11, H đồng ý; ngân hàng phát hành bảo lãnh có hiệu lực đến hết ngày 16/12/2026, H khôi phục E-HSDT cùng mốc.
- Thứ Năm 12/11, H đối chiếu tài liệu (Mục 36.2 E-CDNT). Từ 16/11, hai bên hoàn thiện theo Điều 34 trên cơ sở E-HSDT và giá của H; xong thì ban hành quyết định trúng thầu cho H trước khi ký (điểm a khoản 19), rồi công khai kết quả theo Điều 33.
- Nếu H từ chối khôi phục: khoản 19 chỉ quy định chủ đầu tư chuyển sang điểm b hoặc c, không có chế tài với H; trường hợp này cũng không có trong khoản 9 Điều 14 Luật. Theo cách hiểu của người biên soạn, không có căn cứ giữ bảo đảm dự thầu hay đánh giá uy tín H.
Tính toán:
- Hiệu lực tính “kể từ ngày có thời điểm đóng thầu” (E-CDNT 17.1 trong E-BDL), đếm 10/8 là ngày thứ nhất như cách đếm tại Mục 18.2 E-CDNT: E-HSDT 90 ngày hết ngày Thứ Bảy 07/11/2026; bảo lãnh 120 ngày hết ngày 07/12/2026.
- Hoàn trả cho nhà thầu không trúng: tối đa 14 ngày kể từ 26/10 là 09/11 (khoản 8 Điều 14 Luật); E-BDL ghi 10 ngày thì hạn 05/11.
- Kể cả chưa giải tỏa, bảo lãnh cũ chỉ còn 21 ngày sau 16/11 (đến 07/12), dưới 30 ngày, vẫn phải gia hạn.
- Hiệu lực mới tối thiểu: 16/11 + 30 ngày = Thứ Tư 16/12/2026; nếu đếm 16/11 là ngày thứ nhất thì 15/12. Ghi đến hết 16/12 thì đúng với cả hai cách đếm.
Kết quả và bài học: H khôi phục hiệu lực, đối chiếu tài liệu và hoàn thiện hợp đồng. Chủ đầu tư nên tính hiệu lực mới theo cách đếm dài hơn; nhà thầu thứ hai nên liên hệ ngân hàng ngay khi được mời.
Nhà thầu xếp thứ hai đã hoàn thiện hợp đồng rồi từ chối ký
(Ví dụ giả định để minh họa quy định.)
Bối cảnh: Sở Y tế tỉnh K đấu thầu rộng rãi qua mạng gói dịch vụ bảo vệ trụ sở năm 2027, phi tư vấn, một giai đoạn một túi (Mẫu số 5A), phương pháp giá thấp nhất, giá gói thầu 3.600.000.000 đồng, bảo đảm dự thầu 1,5%. Ba nhà thầu nộp, một bị loại ở bước kỹ thuật, còn Công ty L (thứ nhất) và M (thứ hai). Thư gửi L Thứ Sáu 06/11/2026, ngày cuối 16/11; ngày 12/11 L từ chối hoàn thiện. Chủ đầu tư hủy quyết định phê duyệt kết quả, mời M ngày 17/11 (E-HSDT của M còn hiệu lực). Sau khi đối chiếu tài liệu, hai bên hoàn thiện Thứ Ba 24/11, quyết định trúng thầu cho M ban hành ngày 25/11. Thứ Ba 01/12/2026, M từ chối ký vì “chi phí nhân công tăng, giá dự thầu không còn hiệu quả”.
Chỗ hay hiểu sai: M nghĩ mình chỉ là nhà thầu “được mời thay”, từ chối lúc nào cũng không mất gì, như trường hợp không đồng ý khôi phục hiệu lực ở ví dụ trên. Chủ đầu tư thì băn khoăn có phải “mời tiếp” khi danh sách đã hết.
Cách xử lý đúng:
- L từ chối hoàn thiện: không được hoàn trả bảo đảm dự thầu (khoản 3 Điều 34 Nghị định 214; điểm đ khoản 9 Điều 14 Luật), bị đánh giá uy tín (điểm c khoản 1 Điều 20).
- M đã hoàn thiện rồi không ký: điểm a khoản 19 Điều 140 quy định nhà thầu thứ hai “không chấp nhận kết quả hoàn thiện hợp đồng, không ký kết hợp đồng” thì không được hoàn trả bảo đảm dự thầu, trừ bất khả kháng hoặc chủ đầu tư không tuân thủ nguyên tắc hoàn thiện. Theo cách hiểu của người biên soạn, chi phí nhân công tăng là rủi ro kinh doanh, không phải bất khả kháng; chủ đầu tư đã hoàn thiện đúng E-HSDT. M đã có quyết định trúng thầu nên bị đánh giá uy tín (điểm c khoản 1 Điều 20).
- Không còn nhà thầu xếp hạng tiếp theo, chủ đầu tư hủy thầu theo điểm c khoản 19 Điều 140 (dẫn khoản 1 Điều 17 Luật). Khoản 19 không chỉ rõ điểm nào của khoản 1 Điều 17; theo cách hiểu của người biên soạn, quyết định nên dẫn trực tiếp điểm c khoản 19.
- Quyết định hủy thầu ký Thứ Hai 07/12/2026, nêu lý do, trách nhiệm các bên, đăng tải trong 05 ngày làm việc (khoản 4 Điều 33 Nghị định 214). Bảo đảm của nhà thầu không vi phạm (nếu còn giữ) hoàn trả trong 05 ngày làm việc (Mục 32.3 E-CDNT Mẫu 5A). Tổ chức lại không phải điều chỉnh thời gian bắt đầu trong kế hoạch (khoản 6 Điều 140).
Tính toán:
- Bảo đảm dự thầu mỗi nhà thầu: 3.600.000.000 × 1,5% = 54.000.000 đồng (gói phi tư vấn không quá 10 tỷ đồng, khung 1% đến 1,5%).
- L và M không được hoàn trả: 54.000.000 × 2 = 108.000.000 đồng.
- Hạn ký của M: 24/11 + 10 ngày = Thứ Sáu 04/12/2026; M từ chối ngày 01/12, trong thời hạn.
- Hạn đăng quyết định hủy thầu: 05 ngày làm việc kể từ 07/12 là Thứ Hai 14/12/2026.
Kết quả và bài học: Gói thầu bị hủy, hai nhà thầu mất tổng 108 triệu đồng. Với nhà thầu được mời thay, từ chối trước khi hoàn thiện khác hẳn từ chối sau khi đã hoàn thiện.
Gói tư vấn: thương thảo không thành công khác với không ký hợp đồng
(Ví dụ giả định để minh họa quy định.)
Bối cảnh: Ban QLDA tỉnh N đấu thầu rộng rãi qua mạng gói tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, một giai đoạn hai túi (Mẫu số 6A), phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá, giá gói thầu 2,85 tỷ đồng. Đóng thầu 9 giờ 00 Thứ Ba 15/9/2026, E-HSDT hiệu lực 90 ngày. Điểm tổng hợp của bốn nhà thầu vượt bước kỹ thuật: Công ty P 91,6; Q 88,2; R 84,5; S 79,0. Thông báo mời P thương thảo gửi trên Hệ thống Thứ Hai 02/11/2026. Tại buổi thương thảo Thứ Năm 05/11, P đề nghị thay chủ nhiệm lập báo cáo (nhân sự chủ chốt) vì người cũ “đã nhận việc khác”; đánh giá không kéo dài hơn kế hoạch, không có bất khả kháng. Ban QLDA không chấp nhận; P không ký biên bản.
Chỗ hay hiểu sai: Ban QLDA định “hủy kết quả” của P theo khoản 19 Điều 140 như với nhà thầu không ký hợp đồng, rồi xếp hạng lại cả bốn nhà thầu; có ý kiến đòi “phạt bảo đảm dự thầu” của P.
Cách xử lý đúng:
- Thương thảo diễn ra trước thẩm định, phê duyệt kết quả (khoản 1 Điều 33; khoản 5, 6 Điều 61 Nghị định 214), nên chưa có quyết định để hủy, chưa có thư chấp thuận. Căn cứ đúng là khoản 16 Điều 140 và khoản 4 Điều 71.
- Đề nghị của P trái nguyên tắc: không được thay nhân sự đã đề xuất, trừ khi đánh giá kéo dài hoặc bất khả kháng (điểm c khoản 2 Điều 71; Mục 27.5 E-CDNT Mẫu 6A).
- P không ký biên bản nên mời nhà thầu tiếp theo “mà không phải xếp hạng lại nhà thầu” (Mục 27.3 E-CDNT). Ban QLDA mời Q Thứ Ba 10/11/2026, thương thảo căn cứ E-HSDT và giá của Q; nếu E-HSDT của Q đã hết hiệu lực thì phải yêu cầu gia hạn trước (khoản 16 Điều 140).
- Gói tư vấn không áp dụng bảo đảm dự thầu (khoản 2 Điều 14 Luật), nên không có gì để “phạt”. P bị đánh giá về uy tín vì không ký biên bản thương thảo (điểm b khoản 1 Điều 20); với gói tư vấn, thông tin này dùng để đánh giá về kỹ thuật (khoản 2 Điều 20).
- Thương thảo với Q thành công thì mới thẩm định, phê duyệt, đăng tải kết quả và gửi thư chấp thuận (Mẫu số 17). Các nhà thầu tiếp theo đều không thành công thì hủy thầu (khoản 16 Điều 140; Mục 27.7 E-CDNT).
Tính toán:
- Thứ tự: P (91,6) > Q (88,2) > R (84,5) > S (79,0); mời tiếp Q.
- Hạn thương thảo của P: 05 ngày làm việc kể từ 02/11 là Thứ Hai 09/11/2026 (Mục 27.3); của Q: 05 ngày làm việc kể từ 10/11 là Thứ Ba 17/11/2026.
- E-HSDT của Q: 90 ngày từ 15/9 (ngày thứ nhất), hết ngày 13/12/2026, còn hiệu lực khi thương thảo.
- Ngày có hành vi của P là 05/11 thì hạn đăng danh sách uy tín (07 ngày làm việc) là Thứ Hai 16/11/2026.
Kết quả và bài học: Ban QLDA thương thảo với Q, không hủy quyết định nào, không xếp hạng lại. Khi nhà thầu “rút lui”, trước hết xác định bước: trước phê duyệt kết quả là khoản 16, sau khi gửi thư chấp thuận là khoản 19.
Nếu doanh nghiệp đang được mời hoàn thiện thay nhà thầu xếp thứ nhất, phải khôi phục hiệu lực E-HSDT hoặc bị từ chối ký vì năng lực, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được hỗ trợ rà soát hồ sơ và tư vấn đấu thầu.

Checklist khi nhận hoặc gửi thư chấp thuận và trao hợp đồng
Phía nhà thầu
- Có người theo dõi Hệ thống hằng ngày; ghi nhận ngày gửi thư và ngày cuối trong thư.
- Giá, thời gian thực hiện, số tiền và hiệu lực bảo đảm thực hiện hợp đồng khớp quyết định phê duyệt và Mục 5.2 E-ĐKCT.
- Người ký là đại diện hợp pháp, chứng thư số còn hạn; đã đặt lịch ngân hàng phát hành bảo lãnh.
- Năng lực tài chính, nhân sự, thiết bị và hiệu lực E-HSDT vẫn còn tại ngày ký (khoản 1, 2 Điều 66 Luật).
Phía chủ đầu tư, ban QLDA
- Chỉ gửi thư sau khi đăng tải kết quả.
- Ngày cuối trong thư không sớm hơn mốc 10 ngày và không muộn hơn ngày hết hiệu lực bảo lãnh dự thầu.
- Không đổi tỷ lệ bảo đảm thực hiện hợp đồng so với E-ĐKCT; đã có kế hoạch vốn, mặt bằng (khoản 3 Điều 66 Luật).
- Biết trước ai xếp thứ hai và E-HSDT của họ còn hiệu lực đến ngày nào.
- Đăng tải thông tin chủ yếu của hợp đồng trong 05 ngày làm việc kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.
Những sai lầm thường gặp với thư chấp thuận và trao hợp đồng
- Tính thời hạn từ ngày mở thư thay vì ngày gửi trên Hệ thống.
- Coi “10 ngày” là 10 ngày làm việc.
- Nhầm thư chấp thuận E-HSDT với bước xác nhận của chào giá trực tuyến rút gọn (03 ngày làm việc, điểm c khoản 5 Điều 102).
- Ký hợp đồng trước, nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng sau.
- “Gia hạn mềm” cho nhà thầu im lặng thay vì xử lý theo khoản 19 Điều 140.
- Dùng khoản 19 cho thương thảo không thành công và ngược lại.
- Giữ bảo đảm dự thầu ngoài các trường hợp luật định, chẳng hạn khi nhà thầu thứ hai từ chối khôi phục hiệu lực.
Người làm đấu thầu quen đọc E-HSMT và Điều 140 sẽ tránh được các lỗi này. Viện có khóa học đấu thầu qua mạng và tổ chức đào tạo đấu thầu tại đơn vị cho cơ quan có nhiều cán bộ cần học cùng lúc.
Xem thêm: nhà thầu sáp nhập khi đang dự thầu và giá dự thầu vượt giá gói thầu.
Dịch vụ đấu thầu của Viện ở giai đoạn thư chấp thuận và ký hợp đồng
Giai đoạn sau thư chấp thuận có thời hạn ngắn và hậu quả lớn: chậm phản hồi hoặc thiếu bảo đảm thực hiện hợp đồng có thể làm mất bảo đảm dự thầu. Bảng dưới đây gợi ý dịch vụ phù hợp theo tình trạng.
| Tình trạng của bạn | Dịch vụ phù hợp | Viện hỗ trợ |
|---|---|---|
| Nhà thầu vừa nhận thư chấp thuận, cần rà điều kiện hợp đồng và hồ sơ hoàn thiện | Tư vấn hồ sơ đấu thầu, hồ sơ dự thầu | Rà soát tài liệu, lập checklist hoàn thiện, tư vấn theo yêu cầu trong E-HSMT |
| Chữ ký số hoặc người có thẩm quyền ký đã thay đổi trước khi ký hợp đồng điện tử | Tạo tài khoản Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia | Tư vấn phân quyền, đồng hành thao tác khi đơn vị thay đổi nhân sự phụ trách |
| Nhà thầu xếp hạng tiếp theo được mời hoàn thiện hợp đồng nhưng chưa rõ tình trạng tài khoản | Đăng ký đấu thầu qua mạng | Rà soát nhanh tình trạng tài khoản đấu thầu qua mạng, hỗ trợ cài đặt |
| Chủ đầu tư cần đăng tải thông tin, xử lý lỗi thao tác khi gửi thư hoặc ký hợp đồng trên Hệ thống | Dịch vụ đấu thầu qua mạng theo gói việc | Hỗ trợ đăng tải thông tin đấu thầu, xử lý lỗi thao tác, đồng hành theo gói việc |
Viện hỗ trợ thủ tục, hướng dẫn thao tác, tư vấn và rà soát hồ sơ. Việc quyết định xử lý tình huống thuộc thẩm quyền chủ đầu tư; nội dung hồ sơ và kết quả lựa chọn nhà thầu do các bên tự chịu trách nhiệm theo quy định. Liên hệ hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được tư vấn phạm vi phù hợp.
Cần hỗ trợ xử lý thư chấp thuận, ký hợp đồng hoặc đào tạo đấu thầu qua mạng?
Doanh nghiệp cần rà soát dự thảo hợp đồng trước ngày cuối ghi trong thư chấp thuận và trao hợp đồng, hoặc ban quản lý dự án đang xử lý nhà thầu không ký hợp đồng, có thể liên hệ Viện để được hỗ trợ thủ tục, rà soát hồ sơ và tư vấn đấu thầu. Các hướng dẫn thao tác khác có tại trang hỗ trợ đấu thầu qua mạng.
Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; chứng chỉ này do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.
VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
- Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
- Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
- Địa chỉ: DVTM T3-27A, Tòa A1, Chung cư Phương Đông Green Park, số 1 Trần Thủ Độ, Phường Yên Sở, Thành phố Hà Nội
- Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn
Để lại thông tin, Viện sẽ liên hệ tư vấn rà soát hồ sơ hợp đồng, hướng xử lý tình huống sau trúng thầu hoặc khóa học phù hợp.
Văn bản sử dụng trong bài
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, sửa đổi bởi Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15 (Văn bản hợp nhất số 74): Điều 8, 14, 17, 66, 68, 89, 94.
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026): Điều 20, 33, 34, 61, 71, 98, 102, 113; Điều 140 (khoản 6, 16, 19).
- Thông tư 79/2025/TT-BTC: Điều 4, 8, 12, 19, 20, 31, 32, 35; Mẫu số 3A (Mục 17, 18, 34–36 E-CDNT; Mục 2.3, 5 E-ĐKC; Mẫu số 13), 3B, 4A, 4B, 5A, 5B, 6A (Mục 27, 32 E-CDNT; Mẫu số 17).
- Thông tư 134/2026/TT-BTC: khoản 3 Điều 6 (Mẫu số 04A, 04B bảo lãnh dự thầu).
Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Đấu thầu (Văn bản hợp nhất số 74), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026), Thông tư 79/2025/TT-BTC cùng bộ mẫu E-HSMT và Thông tư 134/2026/TT-BTC tại thời điểm 27/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; các ví dụ dùng số liệu giả định; giao diện và chức năng của Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia có thể thay đổi, khi thao tác cần đối chiếu Hướng dẫn sử dụng đăng tải trên Hệ thống và hồ sơ mời thầu của từng gói thầu. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.
