Tổ chuyên gia đấu thầu là nhóm cá nhân lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu; do chủ đầu tư thành lập hoặc giao nhiệm vụ, hoặc do đơn vị tư vấn thành lập khi được thuê (Điều 19 Luật Đấu thầu). Không có quy định số người tối thiểu. Thành viên cần chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu, bằng đại học, năng lực hành vi dân sự đầy đủ, tối thiểu 03 năm công tác (khoản 1 Điều 21 Nghị định 214/2025/NĐ-CP). Ngoại lệ chứng chỉ: gói thầu khoa học công nghệ, dự toán mua sắm không hình thành dự án, chuyên gia chuyên ngành bên ngoài, một số trường hợp y tế.
Trong thực tế, câu hỏi về tổ chuyên gia thường đến vào lúc gấp nhất: kế hoạch lựa chọn nhà thầu vừa được duyệt, hồ sơ mời thầu phải phát hành trong tuần, nhưng phòng kế hoạch chỉ có hai người có chứng chỉ, một kỹ sư giỏi chuyên môn thì mới công tác hai năm, còn chuyên gia thiết bị được mời từ trường đại học thì chưa từng thi chứng chỉ đấu thầu. Ban quản lý dự án băn khoăn: tổ một người có được không, có cần quyết định thành lập riêng cho từng gói, ai ký bản cam kết, và nếu sai điều kiện thì hậu quả ra sao.
Từ ngày 09/9/2026, Nghị định 349/2026/NĐ-CP sửa đổi khoản 2 và bổ sung khoản 2a Điều 21 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, mở rộng các trường hợp không bắt buộc chứng chỉ (thêm gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án) và làm rõ chuyên gia chuyên ngành bên ngoài. Trong khi đó, khoản 3 Điều 19 Luật Đấu thầu vẫn giữ yêu cầu tối thiểu 03 năm công tác. Nếu chỉ đọc một văn bản, chủ đầu tư rất dễ hiểu sai.
Bài viết này hướng dẫn đầy đủ về tổ chuyên gia đấu thầu theo Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (bản hợp nhất, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15 và các luật liên quan), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP), Thông tư 79/2025/TT-BTC và Thông tư 134/2026/TT-BTC: ai thành lập, bao nhiêu người, điều kiện từng thành viên, khi nào không bắt buộc chứng chỉ, bản cam kết, xung đột lợi ích, chi phí, kèm 19 tình huống có số liệu minh họa và checklist để ban quản lý dự án áp dụng ngay.
Trả lời nhanh
- Ai thành lập: chủ đầu tư thành lập hoặc giao nhiệm vụ (lựa chọn nhà thầu); đơn vị tư vấn thành lập khi chủ đầu tư thuê tư vấn lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu (khoản 1 Điều 19 Luật Đấu thầu).
- Bao nhiêu người: văn bản không quy định số lượng tối thiểu hay tối đa; thành phần do người thành lập quyết định theo quy mô, tính chất gói thầu.
- Điều kiện thành viên: chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; đại học trở lên; năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; tối thiểu 03 năm công tác phù hợp (khoản 1 Điều 21 Nghị định 214/2025/NĐ-CP).
- Không bắt buộc chứng chỉ: gói thầu thuộc dự án khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, dự án ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới, gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án (trừ tư vấn cá nhân, cá nhân thuộc tổ chức tư vấn đấu thầu); chuyên gia chuyên ngành bên ngoài; trường hợp y tế theo khoản 3 Điều 21.
- Vi phạm: thành viên vi phạm Điều 16 Luật Đấu thầu bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu và bị thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu (khoản 9 Điều 133 Nghị định 214/2025/NĐ-CP).
Tổ chuyên gia đấu thầu là gì?
Theo khoản 1 Điều 19 Luật Đấu thầu, tổ chuyên gia gồm các cá nhân có năng lực, kinh nghiệm, có trách nhiệm thực hiện một hoặc các công việc: lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh; thực hiện các nhiệm vụ khác trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.
Nói gọn, tổ chuyên gia là “bộ phận chuyên môn” làm phần việc kỹ thuật của cuộc thầu: viết ra bộ hồ sơ mời thầu, sau đó chấm hồ sơ của các nhà thầu và đề xuất kết quả. Tổ chuyên gia không phê duyệt bất cứ nội dung nào. Quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu thuộc về chủ đầu tư (khoản 1 Điều 78 Luật Đấu thầu). Tổ chuyên gia trình, chủ đầu tư quyết định, tổ thẩm định (nếu có) kiểm tra sự phù hợp với quy định pháp luật trước khi chủ đầu tư ký.
Một điểm cần lưu ý về thuật ngữ: theo khoản 1 Điều 4 Luật Đấu thầu hiện hành, “bên mời thầu” là khái niệm dùng cho lựa chọn nhà đầu tư; khoản 1 Điều 79 về trách nhiệm của bên mời thầu đối với lựa chọn nhà thầu đã được bãi bỏ. Trong lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư trực tiếp tổ chức, còn tổ chuyên gia là nhóm giúp việc chuyên môn. Anh/chị vẫn có thể gặp cụm “bên mời thầu” trong tài liệu, mẫu biểu hoặc bài hướng dẫn cũ; khi đọc, nên quy chiếu về vai trò của chủ đầu tư.
| Chủ thể | Ai thành lập / là ai | Việc chính | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Chủ đầu tư | Cơ quan, tổ chức sở hữu, được giao quản lý vốn; đơn vị sử dụng ngân sách… | Phê duyệt KHLCNT, HSMT, kết quả lựa chọn nhà thầu; quyết định thành lập tổ chuyên gia; tổ chức thẩm định (nếu có); ký hợp đồng | Khoản 2 Điều 4, Điều 78 Luật Đấu thầu |
| Tổ chuyên gia | Chủ đầu tư thành lập/giao nhiệm vụ; hoặc đơn vị tư vấn thành lập | Lập HSMT, HSYC; đánh giá HSDT, HSĐX; đề xuất xử lý tình huống; trình duyệt | Điều 19, Điều 80 Luật Đấu thầu |
| Tổ thẩm định | Chủ đầu tư hoặc đơn vị tư vấn đấu thầu thành lập/giao nhiệm vụ | Kiểm tra sự phù hợp với pháp luật của HSMT và kết quả lựa chọn nhà thầu | Khoản 2 Điều 19, Điều 81 Luật Đấu thầu; Điều 134–136 Nghị định 214/2025/NĐ-CP |
| Đơn vị tư vấn đấu thầu | Nhà thầu tư vấn được chủ đầu tư thuê | Thành lập tổ chuyên gia/tổ thẩm định của mình để làm phần việc theo hợp đồng; không được thay chủ đầu tư đăng tải thông tin | Điểm c khoản 1 Điều 19 Luật Đấu thầu; khoản 5 Điều 23 Nghị định 214/2025/NĐ-CP |
Căn cứ pháp lý hiện hành về tổ chuyên gia
Các quy định về tổ chuyên gia nằm rải rác ở nhiều văn bản. Danh sách dưới đây giúp anh/chị biết cần mở điều nào khi gặp từng câu hỏi.
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (bản hợp nhất, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15, Luật số 133/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15): Điều 19 (tổ chuyên gia, tổ thẩm định), Điều 16 (hành vi bị cấm), Điều 6 (bảo đảm cạnh tranh), Điều 78 (trách nhiệm của chủ đầu tư), Điều 80 (trách nhiệm của tổ chuyên gia), Điều 81 (trách nhiệm của tổ thẩm định), Điều 87 (xử lý vi phạm).
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP), đọc theo Văn bản hợp nhất số 36/2026/VBHN-NĐ-BTC: Điều 21 (điều kiện năng lực, kinh nghiệm của tổ chuyên gia, tổ thẩm định), Điều 14 (chi phí), Điều 23 khoản 5 (tư vấn đấu thầu không được đăng tải thay chủ đầu tư), Điều 133 (cấm tham gia hoạt động đấu thầu), Điều 134–136 (thẩm định).
- Nghị định 349/2026/NĐ-CP ngày 09/9/2026, có hiệu lực từ ngày ký: Điều 2 sửa khoản 2, bổ sung khoản 2a Điều 21; Điều 27 khoản 2 về chuyển tiếp.
- Thông tư 79/2025/TT-BTC: Điều 26, 30, 31 (vai trò tổ chuyên gia khi lựa chọn nhà thầu qua mạng), Điều 20 (đăng tải báo cáo đánh giá).
- Thông tư 134/2026/TT-BTC (thay thế Thông tư 80/2025/TT-BTC từ 09/9/2026): Mẫu số 2A–2C báo cáo đánh giá (phần “Tổ chuyên gia”), Mẫu số 3A–3C báo cáo thẩm định, Phụ lục 7 Mẫu bản cam kết.
Khoản 4 Điều 19 Luật Đấu thầu giao Chính phủ quy định chi tiết về năng lực, kinh nghiệm của thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định; đó là lý do điều kiện cụ thể nằm ở Điều 21 Nghị định 214/2025/NĐ-CP. Về chứng chỉ, điểm d khoản 2 Điều 84 Luật Đấu thầu giao Bộ Tài chính quy định việc đào tạo, bồi dưỡng và việc thi, cấp, thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu. Bài viết này không đi sâu thủ tục thi; anh/chị có thể đọc thêm bài điều kiện và các trường hợp cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.
Ai thành lập tổ chuyên gia?
Khoản 1 Điều 19 Luật Đấu thầu chia ba trường hợp:
- Lựa chọn nhà thầu: chủ đầu tư thành lập hoặc giao nhiệm vụ (điểm a).
- Lựa chọn nhà đầu tư: bên mời quan tâm, bên mời thầu thành lập hoặc giao nhiệm vụ (điểm b).
- Thuê tư vấn: đơn vị tư vấn thành lập tổ chuyên gia khi được thuê để lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu hoặc đánh giá các loại hồ sơ của nhà thầu, nhà đầu tư (điểm c).
Khoản 4 Điều 78 Luật Đấu thầu nhắc lại trách nhiệm của chủ đầu tư: quyết định thành lập tổ chuyên gia đáp ứng quy định tại Điều 19 trong trường hợp không thuê đơn vị tư vấn. Như vậy, khi chủ đầu tư thuê tư vấn đấu thầu, tổ chuyên gia là của đơn vị tư vấn; chủ đầu tư không ra quyết định thành lập tổ đó nhưng vẫn chịu trách nhiệm phê duyệt và chịu trách nhiệm về việc chuẩn bị, tổ chức lựa chọn nhà thầu (điểm b khoản 12 Điều 78). Mẫu số 2A ban hành kèm theo Thông tư 134/2026/TT-BTC cũng phản ánh điều này: phần “Cơ sở pháp lý thành lập tổ chuyên gia” ghi tên “Chủ đầu tư/đơn vị tư vấn đấu thầu”, và nếu thuê tư vấn thì bổ sung số, ngày hợp đồng thuê.
“Thành lập” và “giao nhiệm vụ” khác nhau thế nào?
Luật dùng cả hai cụm. Theo cách hiểu của chúng tôi, “thành lập” là ban hành quyết định lập một tổ riêng cho gói thầu (hoặc nhóm gói thầu) với danh sách thành viên cụ thể; “giao nhiệm vụ” phù hợp với đơn vị đã có bộ phận chuyên trách (ví dụ phòng kế hoạch – đấu thầu của một ban quản lý dự án) và chủ đầu tư giao bộ phận đó thực hiện vai trò tổ chuyên gia. Dù dùng cách nào, mỗi cá nhân trực tiếp làm việc vẫn phải đáp ứng điều kiện của Điều 21 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, và báo cáo đánh giá vẫn phải nêu rõ văn bản làm căn cứ, thành phần, phân công (Mục I.2 Mẫu số 2A).
Quyết định thành lập tổ chuyên gia nên có những nội dung gì?
Trong các văn bản chúng tôi đối chiếu không có mẫu “quyết định thành lập tổ chuyên gia” bắt buộc. Tuy nhiên, Mẫu số 2A (báo cáo đánh giá) yêu cầu nêu cơ sở pháp lý thành lập, thành phần (số lượng, họ tên, chức vụ, vị trí trong tổ, phân công công việc) và cách thức làm việc. Vì vậy, Viện khuyến nghị quyết định thành lập có tối thiểu các nội dung sau để báo cáo đánh giá dẫn chiếu được ngay:
- Căn cứ: Luật Đấu thầu (Điều 19, Điều 78), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP), quyết định phê duyệt dự án hoặc dự toán mua sắm, quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
- Tên gói thầu, dự án; phạm vi nhiệm vụ: lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu hay cả hai.
- Danh sách thành viên: họ tên, chức vụ, vị trí trong tổ (tổ trưởng, thành viên), lĩnh vực phụ trách (pháp lý, kỹ thuật, tài chính).
- Nguyên tắc làm việc hoặc dẫn chiếu quy chế làm việc; cách xử lý khi có ý kiến khác biệt.
- Yêu cầu ký bản cam kết, bảo mật thông tin; thời gian thực hiện; nguồn chi phí.
Tổ chuyên gia cần bao nhiêu người?
Đây là câu được tìm kiếm nhiều nhất. Câu trả lời ngắn: Luật Đấu thầu và Nghị định 214/2025/NĐ-CP không quy định số lượng thành viên tối thiểu hoặc tối đa của tổ chuyên gia. Mẫu số 2A chỉ yêu cầu ghi “số lượng, họ và tên, chức vụ, vị trí và phân công công việc cụ thể” của các thành viên.
Tuy vậy, có ba chi tiết trong văn bản cho thấy tổ chuyên gia được thiết kế là một nhóm:
- Khoản 1 Điều 19 Luật Đấu thầu viết tổ chuyên gia “gồm các cá nhân”.
- Điều 136 Nghị định 214/2025/NĐ-CP yêu cầu tổ thẩm định “xem xét về những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa các cá nhân trong tổ chuyên gia”.
- Mẫu số 2A yêu cầu nêu cách xử lý “khi một thành viên trong tổ chuyên gia có ý kiến khác biệt so với đa số các thành viên khác”.
Theo cách hiểu của chúng tôi, một “tổ” chỉ có một người khó phù hợp với cách Luật mô tả và làm mất cơ chế kiểm soát chéo; chủ đầu tư nên tránh. Về thực hành, Viện khuyến nghị (đây là khuyến nghị, không phải quy định):
- Gói thầu nhỏ, đơn giản (mua sắm thông dụng, chào hàng cạnh tranh): 3 người, phủ ba mảng pháp lý – kỹ thuật – tài chính đúng như cách khoản 3 Điều 19 Luật và điểm d khoản 1 Điều 21 Nghị định mô tả lĩnh vực công tác.
- Gói thầu xây lắp, hỗn hợp quy mô trung bình: 3–5 người, có người phụ trách riêng năng lực – kinh nghiệm, kỹ thuật – biện pháp thi công, tài chính – giá.
- Gói thầu lớn, phức tạp, nhiều phần: 5–7 người hoặc chia nhóm theo phần, có thể huy động thêm chuyên gia chuyên ngành theo khoản 2a Điều 21.
Số lẻ giúp xác định “đa số” thuận lợi hơn khi có ý kiến khác biệt, nhưng văn bản không yêu cầu số lẻ.
Điều kiện thành viên tổ chuyên gia
Khoản 1 Điều 21 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định phải đáp ứng đồng thời bốn điều kiện:
| Điểm | Điều kiện | Ngoại lệ có liên quan | Hồ sơ nên lưu |
|---|---|---|---|
| a | Có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu | Khoản 2, khoản 2a, khoản 3 Điều 21 | Bản chụp chứng chỉ (Mẫu số 2A, 3A, 3C yêu cầu đính kèm) |
| b | Tốt nghiệp đại học trở lên; gói thầu thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng, giáo dục: chủ đầu tư quyết định lựa chọn thành viên bảo đảm năng lực | Khoản 3 (y tế) | Bản chụp bằng tốt nghiệp |
| c | Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự | Không có ngoại lệ | Bản cam kết của thành viên |
| d | Tối thiểu 03 năm công tác thuộc một trong các lĩnh vực liên quan đến nội dung pháp lý, kỹ thuật, tài chính của gói thầu | Khoản 2 Điều 21 (lưu ý mâu thuẫn với khoản 3 Điều 19 Luật) | Quyết định tuyển dụng, phân công; lý lịch công tác |
Một vài lưu ý khi áp dụng:
- Điểm d mô tả “lĩnh vực liên quan” khá rộng: có kinh nghiệm hoặc thực hiện các nội dung liên quan đến kỹ thuật nêu trong hồ sơ mời thầu, hoặc các công việc về tài chính, hoặc các công việc về pháp lý. Một kế toán viên 5 năm phụ trách thanh toán vốn đầu tư có thể đáp ứng ở mảng tài chính dù không phải kỹ sư.
- Điểm b: với gói thầu thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng, giáo dục, chủ đầu tư quyết định lựa chọn thành viên bảo đảm năng lực. Vì nội dung này nằm trong điểm b, theo cách hiểu của chúng tôi, nó nới điều kiện về trình độ đào tạo, không miễn điều kiện chứng chỉ tại điểm a.
- Điểm c không có ngoại lệ nào; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự không được tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định trong mọi trường hợp.
Danh sách đối tượng phải có chứng chỉ ở các loại hình khác (lựa chọn nhà đầu tư, dự án PPP) được trình bày tại bài ai phải có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; bài này tập trung vào tổ chuyên gia lựa chọn nhà thầu.
Khi nào thành viên tổ chuyên gia không bắt buộc có chứng chỉ?
Điều 21 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) có bốn nhóm ngoại lệ. Điều quan trọng là mỗi ngoại lệ miễn điều kiện khác nhau, không phải miễn toàn bộ.
| Trường hợp | Được miễn | Vẫn phải đáp ứng | Không áp dụng cho |
|---|---|---|---|
| Khoản 2: gói thầu thuộc dự án khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; dự án ứng dụng công nghệ cao; ứng dụng công nghệ mới; gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án (bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) | Điểm a (chứng chỉ) và điểm d (03 năm) | Điểm b, c; chủ đầu tư bảo đảm thành viên có năng lực thực hiện công việc được giao | Thành viên là tư vấn cá nhân hoặc cá nhân thuộc tổ chức tư vấn đấu thầu |
| Khoản 2a: lấy ý kiến hoặc huy động chuyên gia chuyên ngành không thuộc nhân sự của chủ đầu tư, đơn vị tư vấn đấu thầu | Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu | Văn bản chỉ miễn chứng chỉ; theo cách hiểu của chúng tôi, nếu là thành viên tổ thì các điều kiện còn lại vẫn áp dụng | Nhân sự của chính chủ đầu tư, đơn vị tư vấn đấu thầu |
| Khoản 3: lĩnh vực y tế, chủ đầu tư không có nhân sự đáp ứng khoản 1 → huy động nhân sự thuộc quyền quản lý, mời cán bộ Sở Y tế, Bộ Y tế, chuyên gia y tế | Điểm a (chứng chỉ) và điểm b (đại học) | Điểm c, d; mục tiêu cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế, trách nhiệm giải trình | Trường hợp chủ đầu tư đã có nhân sự đáp ứng; hoặc chủ đầu tư chọn thuê tư vấn |
| Điểm b khoản 1: gói thầu thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng, giáo dục | Theo cách hiểu của chúng tôi: yêu cầu tốt nghiệp đại học | Chứng chỉ (trừ khi thuộc khoản 2), điểm c, d | — |
Nghị định 349/2026/NĐ-CP thay đổi gì so với trước?
Trước ngày 09/9/2026, khoản 2 Điều 21 Nghị định 214/2025/NĐ-CP chỉ áp dụng cho gói thầu thuộc dự án khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, dự án ứng dụng công nghệ cao, ứng dụng công nghệ mới; cuối khoản có câu “trường hợp cần ý kiến của chuyên gia chuyên ngành thì các chuyên gia này không bắt buộc có chứng chỉ”. Điều 2 Nghị định 349/2026/NĐ-CP thay đổi hai điểm (toàn bộ các điểm mới khác được tổng hợp tại bài Nghị định 349/2026/NĐ-CP: điểm mới về lựa chọn nhà thầu):
- Thêm “gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án” vào khoản 2. Đây là thay đổi có tác động rộng nhất: rất nhiều cơ quan, trường học, bệnh viện, đơn vị sự nghiệp mua sắm thường xuyên bằng dự toán mua sắm. Từ nay, chủ đầu tư được chọn thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định không có chứng chỉ và chưa đủ 03 năm, với điều kiện người đó không phải tư vấn cá nhân hoặc cá nhân thuộc tổ chức tư vấn đấu thầu.
- Tách thành khoản 2a riêng và mở rộng: “lấy ý kiến hoặc huy động chuyên gia chuyên ngành không thuộc nhân sự của chủ đầu tư, đơn vị tư vấn đấu thầu“. Như vậy, chuyên gia bên ngoài không chỉ góp ý mà còn có thể được huy động tham gia; đổi lại, ngoại lệ chỉ dành cho người bên ngoài, không dùng cho nhân sự nội bộ.
Ngoại lệ là “không bắt buộc”, không phải “không nên”. Với gói thầu có giá trị lớn hoặc dễ phát sinh kiến nghị, chủ đầu tư vẫn nên bố trí ít nhất một người có chứng chỉ làm tổ trưởng để kiểm soát quy trình.
Mâu thuẫn cần biết: khoản 3 Điều 19 Luật và khoản 2 Điều 21 Nghị định
Khoản 3 Điều 19 Luật Đấu thầu quy định: “Thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định phải có tối thiểu 03 năm công tác thuộc một trong các lĩnh vực liên quan đến nội dung pháp lý, kỹ thuật, tài chính của gói thầu, dự án đầu tư kinh doanh.” Điều luật này không đặt ra ngoại lệ. Trong khi đó, khoản 2 Điều 21 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) cho phép không bắt buộc điểm d, tức là không bắt buộc 03 năm, đối với các gói thầu thuộc nhóm ngoại lệ.
Cần phân biệt: Luật không nhắc đến chứng chỉ nghiệp vụ trong Điều 19; yêu cầu chứng chỉ do Nghị định đặt ra, nên việc Nghị định miễn chứng chỉ không xung đột với Luật. Riêng yêu cầu 03 năm thì Luật đã quy định trực tiếp. Theo cách hiểu của chúng tôi, do Luật có hiệu lực pháp lý cao hơn Nghị định, cách làm an toàn là:
- Ưu tiên chọn thành viên có từ 03 năm công tác phù hợp, kể cả khi gói thầu thuộc nhóm ngoại lệ khoản 2.
- Nếu buộc phải dùng người chưa đủ 03 năm, ghi rõ căn cứ khoản 2 Điều 21, lý do lựa chọn và năng lực cụ thể của người đó trong quyết định thành lập; cân nhắc hỏi ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu (Sở Tài chính, đơn vị quản lý đấu thầu của bộ, ngành).
- Theo dõi văn bản hướng dẫn tiếp theo của cơ quan có thẩm quyền về cách áp dụng hai quy định này.
Gói thầu đang triển khai dở dang áp dụng quy định nào?
Điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị định 349/2026/NĐ-CP quy định: gói thầu đã phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu (hoặc gửi dự thảo hợp đồng với chỉ định thầu rút gọn) trước ngày Nghị định có hiệu lực thì tiếp tục lựa chọn nhà thầu theo Luật Đấu thầu và Nghị định 214/2025/NĐ-CP như trước khi được sửa đổi bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP. Theo cách hiểu của chúng tôi, với gói thầu đã phát hành hồ sơ mời thầu trước 09/9/2026, chủ đầu tư nên tiếp tục áp dụng điều kiện tổ chuyên gia theo khoản 2 Điều 21 cũ, tức là chưa áp dụng ngoại lệ cho dự toán mua sắm. Gói thầu đã duyệt kế hoạch nhưng chưa phát hành hồ sơ thì chủ đầu tư được điều chỉnh để thực hiện theo quy định mới (điểm b khoản 2 Điều 27).
Nhiệm vụ, trách nhiệm của tổ chuyên gia
Điều 80 Luật Đấu thầu quy định trách nhiệm của tổ chuyên gia:
- Trung thực, khách quan trong triển khai thực hiện nhiệm vụ (khoản 1a, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15).
- Lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.
- Đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; đề xuất với chủ đầu tư phương án xử lý tình huống (nếu có).
- Trình duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà thầu (khoản 2a).
- Bảo mật thông tin, tài liệu liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu.
- Cung cấp thông tin, tài liệu và giải trình theo yêu cầu của người có thẩm quyền, chủ đầu tư, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu.
Trong quá trình đánh giá, Điều 29 Nghị định 214/2025/NĐ-CP trao cho “chủ đầu tư, tổ chuyên gia” một số quyền cụ thể: chấp nhận các sai sót không phải là sai khác, đặt điều kiện hay bỏ sót nội dung cơ bản; điều chỉnh các sai sót không nghiêm trọng, có thể định lượng liên quan đến giá dự thầu. Điểm b khoản 3 Điều 28 Nghị định 214/2025/NĐ-CP cấm chủ đầu tư, tổ chuyên gia tiết lộ thông tin trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu này cho nhà thầu khác, trừ các thông tin được công khai khi mở thầu.
Báo cáo đánh giá và ý kiến bảo lưu
Mẫu số 2A ban hành kèm theo Thông tư 134/2026/TT-BTC (áp dụng cho đấu thầu rộng rãi, hạn chế không qua mạng, một giai đoạn một túi) cho thấy rõ cách một tổ chuyên gia phải làm việc:
- Mục I.2 ghi cơ sở pháp lý thành lập, thành phần (Bảng số 1) và cách thức làm việc; nêu rõ cách xử lý khi một thành viên có ý kiến khác biệt so với đa số.
- Đính kèm bản chụp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu của các thành viên tổ chuyên gia “theo quy định của pháp luật đấu thầu”.
- Mục IV “Ý kiến bảo lưu”: nêu nội dung đánh giá, ý kiến bảo lưu, lý do; thành viên có ý kiến bảo lưu ký tên. Không có thì ghi “KHÔNG CÓ”.
- Cuối báo cáo, tất cả thành viên ghi rõ họ tên và ký, kể cả thành viên có ý kiến bảo lưu.
- Phần II danh mục tài liệu đính kèm gồm: văn bản thành lập tổ chuyên gia, quy chế làm việc (nếu có), chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu và bản cam kết của các thành viên tổ chuyên gia.
Với thành viên thuộc trường hợp không bắt buộc chứng chỉ, Viện khuyến nghị ghi rõ căn cứ ngoại lệ (khoản 2, 2a hoặc 3 Điều 21) cạnh tên người đó trong Bảng số 1 thay vì để trống phần chứng chỉ, để tổ thẩm định và đoàn kiểm tra không hiểu nhầm là thiếu hồ sơ.
Bản cam kết, xung đột lợi ích và hành vi bị cấm
Bản cam kết
Phụ lục 7 Thông tư 134/2026/TT-BTC ban hành “Mẫu bản cam kết”. Nội dung mẫu được thiết kế cho thành viên tham gia thẩm định: người cam kết ghi họ tên, địa chỉ, số căn cước công dân hoặc hộ chiếu, nội dung thẩm định, gói thầu, dự án và văn bản giao nhiệm vụ hoặc hợp đồng thuê tư vấn; sau đó cam kết ba nội dung: đáp ứng đầy đủ điều kiện theo pháp luật về đấu thầu; thẩm định trên cơ sở trung thực, khách quan, công bằng, không chịu bất kỳ sự ràng buộc về lợi ích đối với các bên; chịu trách nhiệm theo Điều 81 Luật Đấu thầu. Mẫu số 3A và 3C yêu cầu đính kèm báo cáo thẩm định bản cam kết và chứng chỉ của các thành viên tham gia thẩm định.
Đối với tổ chuyên gia, Mẫu số 2A liệt kê “bản cam kết của các thành viên tổ chuyên gia” trong danh mục tài liệu đính kèm báo cáo đánh giá, nhưng trong các văn bản chúng tôi đối chiếu không có mẫu cam kết riêng cho tổ chuyên gia. Theo cách hiểu của chúng tôi, chủ đầu tư có thể vận dụng cấu trúc Phụ lục 7, thay nội dung “thẩm định” bằng “lập hồ sơ mời thầu/đánh giá hồ sơ dự thầu” và thay dẫn chiếu Điều 81 bằng Điều 80 Luật Đấu thầu. Thời điểm ký nên là trước khi thành viên tiếp cận hồ sơ dự thầu, tức là khi đã biết danh sách nhà thầu nộp hồ sơ, để người ký thực sự rà được quan hệ của mình với từng nhà thầu.
Xung đột lợi ích và hành vi bị cấm liên quan trực tiếp
Điều 16 Luật Đấu thầu có nhiều hành vi bị cấm áp dụng cho mọi tổ chức, cá nhân; dưới đây là các hành vi mà thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định cần đặc biệt tránh. Danh sách đầy đủ có tại bài các hành vi bị cấm trong đấu thầu.
| Hành vi | Căn cứ (Luật Đấu thầu) | Thời gian cấm tham gia hoạt động đấu thầu (Điều 133 Nghị định 214/2025/NĐ-CP) |
|---|---|---|
| Đưa, nhận, môi giới hối lộ; lợi dụng chức vụ, quyền hạn can thiệp trái pháp luật | Khoản 1, 2 Điều 16 | 03–05 năm |
| Làm giả, làm sai lệch thông tin, hồ sơ, tài liệu (gian lận) | Khoản 4 Điều 16 | 03–05 năm |
| Hủy hoại, che giấu chứng cứ, báo cáo sai sự thật; cản trở (khoản 5) | Khoản 5 Điều 16 | 01–03 năm |
| Vừa tham gia lập vừa tham gia thẩm định HSMT cùng gói thầu | Điểm b khoản 6 Điều 16 | 06 tháng – 01 năm |
| Vừa tham gia đánh giá HSDT vừa tham gia thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu cùng gói thầu | Điểm c khoản 6 Điều 16 | 06 tháng – 01 năm |
| Tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định với gói thầu mà người có quan hệ gia đình (theo Luật Doanh nghiệp) đứng tên dự thầu hoặc là đại diện hợp pháp của nhà thầu | Điểm d khoản 6 Điều 16 | 06 tháng – 01 năm |
| Tiết lộ HSMT trước khi phát hành; nội dung HSDT, báo cáo tổ chuyên gia, biên bản họp xét thầu, ý kiến nhận xét; kết quả trước khi công khai | Khoản 7 Điều 16 | 06 tháng – 01 năm |
Ngoài thời gian cấm, khoản 9 Điều 133 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định vi phạm Điều 16 Luật Đấu thầu còn bị thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu. Điều 87 Luật Đấu thầu bổ sung: tùy tính chất, mức độ, người vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; gây thiệt hại thì phải bồi thường. Thời hiệu áp dụng biện pháp cấm là 10 năm kể từ ngày xảy ra hành vi (khoản 3 Điều 133).
Với đơn vị tư vấn làm tổ chuyên gia, cần nhớ thêm yêu cầu độc lập: nhà thầu tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và tài chính với nhà thầu tư vấn lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, tư vấn đánh giá hồ sơ dự thầu, tư vấn thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu của gói thầu đó (điểm a khoản 2 Điều 6 Luật Đấu thầu); và điểm đ khoản 6 Điều 16 cấm nhà thầu tham dự gói thầu mà chính nhà thầu đó đã cung cấp dịch vụ tư vấn lập, thẩm định HSMT, đánh giá HSDT, thẩm định kết quả.
Tổ chuyên gia đấu thầu khi lựa chọn nhà thầu qua mạng
Khi đấu thầu qua mạng, phần lớn công việc của tổ chuyên gia đấu thầu được thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Thông tư 79/2025/TT-BTC quy định:
- Tổ chuyên gia lập E-HSMQT, E-HSMST, E-HSMT trên Hệ thống rồi trình chủ đầu tư tổ chức thẩm định (nếu có), phê duyệt (khoản 1 Điều 26).
- Với gói thầu một giai đoạn một túi hồ sơ, tổ chuyên gia được chọn Quy trình 01 hoặc Quy trình 02 để đánh giá E-HSDT; Quy trình 02 chỉ dùng khi đáp ứng đủ điều kiện (điểm c khoản 1 Điều 30).
- Sau khi đánh giá, tổ trưởng tổ chuyên gia đính kèm bản scan báo cáo đánh giá E-HSDT có chữ ký của tất cả thành viên và chịu trách nhiệm về sự thống nhất giữa bản scan và bản giấy (khoản 3 Điều 30).
- Tổ chuyên gia lập báo cáo đánh giá trình chủ đầu tư; chủ đầu tư đối chiếu tài liệu, thương thảo hợp đồng (nếu có); tổ thẩm định thẩm định kết quả trên cơ sở báo cáo của tổ chuyên gia (Điều 31).
- Khi đăng tải kết quả, chủ đầu tư đính kèm báo cáo đánh giá tổng hợp, không cần kèm phiếu chấm của từng thành viên tổ chuyên gia (Điều 20).
Một quy định hay bị bỏ qua khi thuê tư vấn: khoản 5 Điều 23 Nghị định 214/2025/NĐ-CP cấm tư vấn đấu thầu (khi được thuê làm tổ chuyên gia, tổ thẩm định) thay chủ đầu tư đăng tải các nội dung thuộc trách nhiệm đăng tải của chủ đầu tư; nếu dùng tài khoản của mình đăng tải thay thì bị khóa tài khoản 06 tháng. Các thao tác cụ thể được hướng dẫn tại bài quy trình đánh giá E-HSDT dành cho tổ chuyên gia và bài phân công tài khoản nghiệp vụ cho tổ chuyên gia.
Tổ thẩm định: thành lập, điều kiện và giới hạn
Tổ thẩm định gồm các cá nhân có năng lực, kinh nghiệm được chủ đầu tư hoặc đơn vị tư vấn đấu thầu thành lập hoặc giao nhiệm vụ để kiểm tra, xem xét sự phù hợp với quy định của pháp luật đối với hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và kết quả mời quan tâm, kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu (khoản 2 Điều 19 Luật Đấu thầu). Điều kiện thành viên tổ thẩm định giống tổ chuyên gia (Điều 21 Nghị định 214/2025/NĐ-CP áp dụng chung).
Ba điểm cần nhớ:
- Không phải lúc nào cũng thẩm định HSMT: chủ đầu tư không bắt buộc thẩm định hồ sơ mời thầu; nếu có yêu cầu thì thực hiện theo Điều 135 (khoản 1 Điều 27 Nghị định 214/2025/NĐ-CP). Ngược lại, kết quả lựa chọn nhà thầu được thẩm định trước khi phê duyệt (điểm a khoản 1 Điều 136).
- Không trùng người: người lập HSMT không đồng thời thẩm định HSMT; người đánh giá HSDT không đồng thời thẩm định kết quả cùng gói thầu (điểm b, c khoản 6 Điều 16 Luật Đấu thầu).
- Thiếu năng lực thì thuê: trường hợp tổ chức, cá nhân được giao thẩm định không đủ năng lực thì lựa chọn một tổ chức tư vấn có đủ năng lực và kinh nghiệm để thẩm định (khoản 2 Điều 134 Nghị định 214/2025/NĐ-CP).
Tổ thẩm định phải hoạt động độc lập, khách quan và chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định (Điều 81 Luật Đấu thầu). Nội dung thẩm định bao gồm việc “xem xét về những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa các cá nhân trong tổ chuyên gia” (Điều 136 Nghị định 214/2025/NĐ-CP). Chi tiết về hồ sơ trình và báo cáo thẩm định, xem bài thẩm định và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.
Chi phí cho tổ chuyên gia, tổ thẩm định
Khi tổ chuyên gia, tổ thẩm định do chủ đầu tư quyết định thành lập, chi phí cho các công việc lập, thẩm định hồ sơ, đánh giá hồ sơ, thẩm định kết quả được tính trong dự toán chi phí hoạt động lựa chọn nhà thầu theo các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 14 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (điểm c khoản 2 Điều 14). Nếu thuê tư vấn đấu thầu, chi phí thuê tư vấn không căn cứ vào các mức này (điểm a khoản 2 Điều 14).
| Công việc | Tỷ lệ theo giá gói thầu | Tối thiểu | Tối đa |
|---|---|---|---|
| Lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển | 0,1% | 2.000.000 đồng | 30.000.000 đồng |
| Thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển | 0,06% | 2.000.000 đồng | 30.000.000 đồng |
| Lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu | 0,2% | 3.000.000 đồng | 60.000.000 đồng |
| Thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu | 0,1% | 2.000.000 đồng | 60.000.000 đồng |
| Đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển | 0,1% | 2.000.000 đồng | 30.000.000 đồng |
| Đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất | 0,2% | 3.000.000 đồng | 60.000.000 đồng |
| Thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu (kể cả khi không chọn được nhà thầu) | 0,1% | 3.000.000 đồng | 60.000.000 đồng |
Ví dụ tính (số liệu minh họa): gói thầu xây lắp giá 18 tỷ đồng, chủ đầu tư tự thành lập tổ chuyên gia và tổ thẩm định:
- Lập HSMT: 18.000.000.000 × 0,2% = 36.000.000 đồng.
- Thẩm định HSMT (nếu có): 18.000.000.000 × 0,1% = 18.000.000 đồng.
- Đánh giá HSDT: 18.000.000.000 × 0,2% = 36.000.000 đồng.
- Thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu: 18.000.000.000 × 0,1% = 18.000.000 đồng.
Với gói thầu 45 tỷ đồng, 0,2% là 90 triệu đồng nhưng chi phí lập HSMT và đánh giá HSDT chỉ được tính tối đa 60 triệu đồng mỗi khoản. Với gói thầu mua sắm 900 triệu đồng, 0,2% chỉ là 1,8 triệu đồng nên được tính mức tối thiểu 3 triệu đồng. Với các gói thầu có nội dung tương tự thuộc cùng dự án, dự toán mua sắm của cùng chủ đầu tư, hoặc gói thầu phải tổ chức lại, chi phí lập, thẩm định hồ sơ mời thầu được tính tối đa bằng 50% mức tại khoản 4 (khoản 7 Điều 14). Việc quản lý, sử dụng các khoản chi này thực hiện theo cơ chế tài chính của chủ đầu tư (điểm đ khoản 2 Điều 14).
Góc chủ đầu tư, đơn vị tư vấn và nhà thầu
Với chủ đầu tư, ban quản lý dự án: trách nhiệm cuối cùng thuộc về chủ đầu tư. Điểm b khoản 12 Điều 78 Luật Đấu thầu quy định chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật và người có thẩm quyền về việc chuẩn bị, tổ chức lựa chọn nhà thầu. Lập tổ chuyên gia không đủ điều kiện là một trong những lỗi dễ bị phát hiện khi giám sát, vì Điều 131 Nghị định 214/2025/NĐ-CP liệt kê “năng lực của tổ chuyên gia, tổ thẩm định” là một nội dung giám sát hoạt động đấu thầu. Nên duy trì một danh sách nhân sự nội bộ có chứng chỉ, số năm công tác, lĩnh vực chuyên môn, để mỗi khi có gói thầu mới có thể lập tổ trong ngày.
Với đơn vị tư vấn đấu thầu: mọi nhân sự của đơn vị tư vấn tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định phải đáp ứng đủ khoản 1 Điều 21, kể cả khi gói thầu thuộc nhóm ngoại lệ khoản 2 (vì ngoại lệ không áp dụng cho “cá nhân thuộc tổ chức tư vấn đấu thầu”). Đơn vị tư vấn cũng cần rà quan hệ sở hữu với các nhà thầu tham dự theo Điều 6 Luật Đấu thầu trước khi nhận hợp đồng.
Với nhà thầu: nhà thầu không có quyền chọn hay đổi tổ chuyên gia, nhưng có thể đọc báo cáo đánh giá tổng hợp được đăng tải cùng kết quả lựa chọn nhà thầu. Nếu có căn cứ cho rằng kết quả bị ảnh hưởng bởi xung đột lợi ích hoặc đánh giá sai, nhà thầu tham dự thầu có thể gửi kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu theo điều kiện và thời hạn tại Điều 137, 138 Nghị định 214/2025/NĐ-CP. Thành viên Hội đồng giải quyết kiến nghị không được là người có quan hệ gia đình với cá nhân thuộc tổ chuyên gia, tổ thẩm định (điểm a khoản 2 Điều 139).
19 tình huống thực tế về tổ chuyên gia đấu thầu
Các tình huống dưới đây là ví dụ minh họa với số liệu giả định, mô phỏng những vướng mắc hay phát sinh khi chủ đầu tư lập tổ chuyên gia. Cách xử lý dẫn theo văn bản hiện hành tại thời điểm 01/10/2026; với hồ sơ cụ thể, anh/chị cần đối chiếu quyết định phê duyệt, hồ sơ mời thầu và hợp đồng thực tế.
Nhóm 1 — Thành lập tổ chuyên gia và số lượng thành viên
Tình huống 1: Ban quản lý dự án muốn lập tổ chuyên gia chỉ một người
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một xã có gói thầu xây lắp nhà văn hóa giá 2,8 tỷ đồng, áp dụng chào hàng cạnh tranh qua mạng. Đơn vị chỉ có một cán bộ có chứng chỉ, 6 năm kinh nghiệm, nên dự kiến quyết định “tổ chuyên gia gồm 01 thành viên”.
Cách xử lý: Luật Đấu thầu và Nghị định 214/2025/NĐ-CP không quy định số lượng tối thiểu. Tuy nhiên, khoản 1 Điều 19 Luật viết tổ chuyên gia “gồm các cá nhân”, Mẫu số 2A và Điều 136 Nghị định 214/2025/NĐ-CP đều đặt ra cơ chế xử lý ý kiến khác biệt giữa các thành viên. Theo cách hiểu của chúng tôi, nên lập tổ ít nhất hai đến ba người. Nếu thiếu người có chứng chỉ, ban quản lý dự án có thể huy động cán bộ đủ điều kiện từ đơn vị khác thuộc cùng chủ đầu tư, hoặc thuê tư vấn đấu thầu đánh giá hồ sơ dự thầu.
Tình huống 2: Thuê tư vấn đánh giá hồ sơ dự thầu, ai ký quyết định thành lập tổ?
Công ty cấp nước (chủ đầu tư) thuê Công ty tư vấn A đánh giá hồ sơ dự thầu gói thầu cung cấp đường ống giá 26 tỷ đồng. Phòng kỹ thuật của chủ đầu tư soạn sẵn quyết định thành lập tổ chuyên gia gồm 4 nhân sự của Công ty A để giám đốc ký.
Cách xử lý: điểm c khoản 1 Điều 19 Luật Đấu thầu quy định đơn vị tư vấn thành lập tổ chuyên gia khi được thuê; khoản 4 Điều 78 chỉ yêu cầu chủ đầu tư quyết định thành lập tổ chuyên gia khi không thuê tư vấn. Vì vậy, Công ty A ban hành quyết định thành lập tổ của mình; báo cáo đánh giá ghi cơ sở pháp lý gồm quyết định của Công ty A và số, ngày hợp đồng thuê tư vấn (Mục I.2 Mẫu số 2A). Chủ đầu tư kiểm tra điều kiện nhân sự trong hồ sơ năng lực của tư vấn và phê duyệt kết quả.
Tình huống 3: Thay thành viên giữa chừng
Tổ chuyên gia gói thầu thiết bị phòng thí nghiệm 7,5 tỷ đồng gồm 3 người. Đang đánh giá được một tuần, thành viên phụ trách tài chính nghỉ ốm dài ngày.
Cách xử lý: văn bản không quy định thủ tục thay thành viên. Viện khuyến nghị chủ đầu tư ban hành quyết định điều chỉnh thành phần tổ chuyên gia, người được bổ sung phải đáp ứng khoản 1 Điều 21 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (hoặc thuộc ngoại lệ), ký bản cam kết trước khi tiếp cận hồ sơ dự thầu, và báo cáo đánh giá thể hiện đúng thành phần cuối cùng, phân công của từng người. Phần việc người cũ đã làm nên được người mới rà lại trước khi ký báo cáo, vì mọi thành viên ký báo cáo đều chịu trách nhiệm về nội dung.
Tình huống 4: Một tổ chuyên gia cho nhiều gói thầu
Ban quản lý dự án giao thông có 6 gói thầu xây lắp cùng một dự án, muốn thành lập một tổ chuyên gia 5 người dùng chung cho cả 6 gói.
Cách xử lý: văn bản không cấm một tổ chuyên gia thực hiện nhiều gói thầu; Mẫu số 2A chỉ yêu cầu báo cáo đánh giá của từng gói nêu rõ văn bản thành lập và thành phần. Cần lưu ý hai điểm: mỗi gói thầu có danh sách nhà thầu riêng nên phải rà xung đột lợi ích theo từng gói; người trong tổ chuyên gia không được tham gia tổ thẩm định của chính gói đó. Về chi phí, các gói có nội dung tương tự thuộc cùng dự án chỉ được tính chi phí lập, thẩm định hồ sơ mời thầu tối đa 50% (khoản 7 Điều 14 Nghị định 214/2025/NĐ-CP).
Nhóm 2 — Chứng chỉ, kinh nghiệm và các trường hợp ngoại lệ
Tình huống 5: Kỹ sư có chứng chỉ nhưng mới công tác 2 năm
Gói thầu xây lắp trường học giá 14 tỷ đồng thuộc dự án đầu tư công. Kỹ sư B đã có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu, thành thạo dự toán, nhưng mới công tác 2 năm 3 tháng.
Cách xử lý: gói thầu thuộc dự án đầu tư xây dựng thông thường, không thuộc nhóm khoản 2 Điều 21. Kỹ sư B chưa đáp ứng điểm d khoản 1 Điều 21 Nghị định 214/2025/NĐ-CP và khoản 3 Điều 19 Luật Đấu thầu (tối thiểu 03 năm). Kỹ sư B không nên là thành viên tổ chuyên gia; có thể hỗ trợ tổ trong phần tính toán dưới sự phân công của thành viên đủ điều kiện, nhưng không ký báo cáo với tư cách thành viên.
Tình huống 6: Trường học mua sắm bằng dự toán, giáo viên chưa có chứng chỉ
Một trường trung học phổ thông công lập mua sắm bàn ghế, máy chiếu bằng dự toán mua sắm năm 2026, giá gói thầu 850 triệu đồng, kế hoạch lựa chọn nhà thầu duyệt ngày 20/9/2026. Hiệu trưởng muốn cử phó hiệu trưởng (thạc sĩ, chưa có chứng chỉ) và kế toán (cử nhân, 8 năm) vào tổ chuyên gia.
Cách xử lý: gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án, nằm trong khoản 2 Điều 21 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP). Chủ đầu tư được chọn thành viên không bắt buộc có chứng chỉ, miễn bảo đảm năng lực thực hiện công việc. Hai người vẫn phải đáp ứng điểm b (cả hai có bằng đại học trở lên) và điểm c. Do khoản 3 Điều 19 Luật yêu cầu 03 năm công tác, Viện khuyến nghị vẫn chọn người có thời gian công tác phù hợp từ 03 năm. Nếu trường thuê một công ty tư vấn đấu thầu thì nhân sự của công ty đó bắt buộc có chứng chỉ.
Tình huống 7: Gói thầu dự toán mua sắm đã phát hành hồ sơ trước 09/9/2026
Bệnh viện huyện mua máy phát điện dự phòng bằng dự toán mua sắm, giá 1,6 tỷ đồng. E-HSMT phát hành ngày 28/8/2026, đóng thầu ngày 12/9/2026. Ngày 15/9, giám đốc định bổ sung một kỹ sư điện chưa có chứng chỉ vào tổ chuyên gia, viện dẫn Nghị định 349/2026/NĐ-CP.
Cách xử lý: điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị định 349/2026/NĐ-CP cho phép gói thầu đã phát hành hồ sơ mời thầu trước ngày Nghị định có hiệu lực tiếp tục thực hiện theo Nghị định 214/2025/NĐ-CP trước sửa đổi. Theo khoản 2 Điều 21 cũ, dự toán mua sắm không thuộc ngoại lệ. Theo cách hiểu của chúng tôi, kỹ sư điện có thể được lấy ý kiến với tư cách chuyên gia chuyên ngành (nếu không thuộc nhân sự của bệnh viện), nhưng không nên bổ sung làm thành viên tổ chuyên gia nếu chưa có chứng chỉ. Lưu ý đây là lĩnh vực y tế: nếu bệnh viện thực sự không có nhân sự đáp ứng khoản 1 thì có thể xem xét khoản 3 Điều 21 (xem tình huống 10).
Tình huống 8: Gói thầu thuộc dự án khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Viện nghiên cứu C có dự án khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, gói thầu mua hệ thống đo phổ 9 tỷ đồng. Trưởng phòng thí nghiệm là tiến sĩ, 12 năm kinh nghiệm, chưa có chứng chỉ đấu thầu; một nghiên cứu viên trẻ mới làm 18 tháng.
Cách xử lý: gói thầu thuộc khoản 2 Điều 21, chủ đầu tư quyết định lựa chọn thành viên bảo đảm năng lực mà không bắt buộc điểm a và điểm d. Trưởng phòng thí nghiệm tham gia được. Với nghiên cứu viên 18 tháng, Nghị định cho phép không bắt buộc 03 năm, nhưng khoản 3 Điều 19 Luật vẫn yêu cầu 03 năm; Viện khuyến nghị để người này hỗ trợ kỹ thuật thay vì làm thành viên, hoặc nếu bắt buộc phải cử thì ghi rõ căn cứ và lý do trong quyết định.
Tình huống 9: Cùng dự án nhưng chủ đầu tư thuê tư vấn cá nhân
Vẫn dự án của Viện nghiên cứu C, chủ đầu tư thuê một tư vấn cá nhân (chuyên gia đấu thầu tự do) tham gia tổ chuyên gia để soạn hồ sơ mời thầu. Người này 10 năm kinh nghiệm nhưng chứng chỉ đã bị thu hồi từ năm trước.
Cách xử lý: khoản 2 Điều 21 loại trừ “thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định là tư vấn cá nhân hoặc cá nhân thuộc tổ chức tư vấn đấu thầu”. Tư vấn cá nhân phải đáp ứng đủ khoản 1, gồm chứng chỉ. Người có chứng chỉ đã bị thu hồi không đáp ứng điểm a, nên không được tham gia. Chủ đầu tư cần chọn tư vấn khác hoặc dùng nhân sự nội bộ.
Tình huống 10: Bệnh viện tỉnh mua thiết bị y tế, không có người có chứng chỉ
Bệnh viện đa khoa tỉnh mua máy chụp cắt lớp vi tính giá 22 tỷ đồng thuộc dự án đầu tư. Bệnh viện có bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, kỹ sư thiết bị y tế 15 năm kinh nghiệm nhưng không ai có chứng chỉ; một kỹ thuật viên giỏi chỉ có bằng cao đẳng.
Cách xử lý: khoản 3 Điều 21 Nghị định 214/2025/NĐ-CP cho phép lĩnh vực y tế, khi chủ đầu tư không có nhân sự đáp ứng khoản 1, được huy động nhân sự thuộc quyền quản lý hoặc mời cán bộ Sở Y tế, Bộ Y tế, chuyên gia y tế tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định mà không phải đáp ứng điểm a và điểm b; hoặc thuê đơn vị tư vấn. Như vậy bác sĩ, kỹ sư thiết bị và cả kỹ thuật viên có bằng cao đẳng đều có thể tham gia, nhưng vẫn phải đáp ứng điểm c và điểm d (03 năm). Quyết định thành lập nên ghi rõ bệnh viện không có nhân sự đáp ứng khoản 1 làm căn cứ áp dụng khoản 3. Tổ chuyên gia khi mua thuốc tại cơ sở y tế công lập xem thêm bài đấu thầu thuốc.
Tình huống 11: Mời giảng viên đại học góp ý thông số kỹ thuật
Sở Giao thông vận tải lập hồ sơ mời thầu gói thầu thiết bị giám sát cầu 31 tỷ đồng, cần một giảng viên đại học chuyên ngành kết cấu góp ý tiêu chuẩn đánh giá kỹ thuật. Giảng viên chưa có chứng chỉ đấu thầu.
Cách xử lý: giảng viên không thuộc nhân sự của chủ đầu tư hay đơn vị tư vấn đấu thầu, nên thuộc khoản 2a Điều 21 (bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP): được lấy ý kiến hoặc huy động mà không bắt buộc có chứng chỉ. Vì khoản 2a chỉ miễn chứng chỉ, theo cách hiểu của chúng tôi, nếu được huy động làm thành viên tổ thì giảng viên vẫn cần đáp ứng điểm b, c, d và ký bản cam kết, bảo mật. Nếu chỉ góp ý bằng văn bản thì lưu văn bản góp ý vào hồ sơ gói thầu.
Tình huống 12: Gói thầu quốc phòng, thành viên chưa có bằng đại học
Một đơn vị quân đội tổ chức gói thầu sửa chữa doanh trại 4,2 tỷ đồng thuộc dự án. Trợ lý doanh trại có 11 năm kinh nghiệm, có chứng chỉ nghiệp vụ đấu thầu, nhưng chỉ có bằng trung cấp.
Cách xử lý: điểm b khoản 1 Điều 21 quy định với gói thầu thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng, giáo dục, chủ đầu tư quyết định lựa chọn thành viên bảo đảm năng lực thực hiện công việc. Theo cách hiểu của chúng tôi, nội dung này cho phép chủ đầu tư cân nhắc người không có bằng đại học; trợ lý doanh trại tham gia được vì vẫn có chứng chỉ và đủ 03 năm. Ngược lại, nếu người này không có chứng chỉ thì điểm b không phải căn cứ để miễn, trừ khi gói thầu thuộc khoản 2 Điều 21.
Nhóm 3 — Xung đột lợi ích, bảo mật và vai trò kép
Tình huống 13: Thành viên có em ruột làm giám đốc nhà thầu dự thầu
Mở thầu gói thầu xây lắp kè sông 38 tỷ đồng, có 5 nhà thầu. Thành viên D (cán bộ của chủ đầu tư) trong tổ chuyên gia phát hiện em ruột mình là giám đốc, người đại diện theo pháp luật của một nhà thầu.
Cách xử lý: điểm d khoản 6 Điều 16 Luật Đấu thầu cấm cá nhân thuộc chủ đầu tư tham gia tổ chuyên gia đối với gói thầu do người có quan hệ gia đình theo quy định của Luật Doanh nghiệp đứng tên dự thầu hoặc là người đại diện hợp pháp của nhà thầu. Thành viên D phải báo cáo ngay và rút khỏi tổ trước khi đánh giá; chủ đầu tư ra quyết định thay thế (xem tình huống 3). Nếu D vẫn tham gia, D có thể bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 06 tháng đến 01 năm (điểm c khoản 1 Điều 133 Nghị định 214/2025/NĐ-CP) và bị thu hồi chứng chỉ (khoản 9 Điều 133). Đây là lý do nên ký bản cam kết sau khi biết danh sách nhà thầu.
Tình huống 14: Một người vừa lập hồ sơ mời thầu vừa thẩm định
Phòng kế hoạch của một sở có 4 người có chứng chỉ. Để kịp tiến độ, trưởng phòng vừa làm tổ trưởng tổ chuyên gia lập HSMT, vừa được giao làm tổ trưởng tổ thẩm định HSMT của cùng gói thầu.
Cách xử lý: điểm b khoản 6 Điều 16 Luật Đấu thầu cấm tham gia lập đồng thời tham gia thẩm định hồ sơ mời thầu đối với cùng một gói thầu; điểm c cấm tương tự giữa đánh giá HSDT và thẩm định kết quả. Cần tách người: ví dụ 2 người làm tổ chuyên gia, 2 người làm tổ thẩm định. Nếu không đủ người, chủ đầu tư không bắt buộc thẩm định HSMT (khoản 1 Điều 27 Nghị định 214/2025/NĐ-CP), còn với thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu thì có thể thuê tổ chức tư vấn thẩm định (khoản 2 Điều 134).
Tình huống 15: Gửi dự thảo báo cáo đánh giá cho nhà thầu “để xác nhận số liệu”
Trong quá trình đánh giá gói thầu cung cấp xe chuyên dùng 12 tỷ đồng, một thành viên tổ chuyên gia chụp bảng tổng hợp điểm kỹ thuật gửi qua ứng dụng nhắn tin cho nhân viên một nhà thầu để “kiểm tra giúp số liệu”.
Cách xử lý: khoản 7 Điều 16 Luật Đấu thầu cấm tiết lộ báo cáo của tổ chuyên gia, ý kiến nhận xét, đánh giá đối với từng hồ sơ dự thầu trước khi được công khai. Muốn làm rõ số liệu, chủ đầu tư phải gửi yêu cầu làm rõ hồ sơ dự thầu theo quy trình (khoản 1b Điều 78 Luật Đấu thầu), không được trao đổi ngoài quy trình. Hành vi này có thể dẫn đến cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 06 tháng đến 01 năm và thu hồi chứng chỉ. Thao tác gửi yêu cầu làm rõ trên Hệ thống được hướng dẫn trong bài quy trình đánh giá E-HSDT.
Tình huống 16: Công ty tư vấn đánh giá hồ sơ, công ty liên kết dự thầu
Công ty tư vấn E được thuê lập HSMT và đánh giá HSDT gói thầu thiết bị trạm bơm 16 tỷ đồng. Công ty F, trong đó Công ty E sở hữu 25% vốn góp, nộp hồ sơ dự thầu.
Cách xử lý: điểm a khoản 2 Điều 6 Luật Đấu thầu yêu cầu nhà thầu tham dự thầu độc lập về pháp lý và tài chính với nhà thầu tư vấn lập HSMT, đánh giá HSDT của gói thầu đó; điểm d khoản 4 Điều 6 yêu cầu nhà thầu tham dự thầu với nhà thầu tư vấn cho gói thầu đó không có cổ phần hoặc phần vốn góp của nhau (trừ trường hợp khoản 4a). Công ty F không đáp ứng yêu cầu bảo đảm cạnh tranh. Tổ chuyên gia (của chính Công ty E) đánh giá hồ sơ của F sẽ là xung đột lợi ích rõ ràng; Công ty E phải báo cáo chủ đầu tư ngay khi biết F tham dự.
Nhóm 4 — Báo cáo đánh giá, đấu thầu qua mạng và chi phí
Tình huống 17: Thành viên không đồng ý kết quả, không chịu ký báo cáo
Tổ chuyên gia 5 người đánh giá gói thầu xây lắp 52 tỷ đồng. Bốn người kết luận nhà thầu G đạt kỹ thuật; thành viên H cho rằng biện pháp thi công của G không đáp ứng và từ chối ký báo cáo.
Cách xử lý: Mẫu số 2A có Mục IV “Ý kiến bảo lưu”: thành viên H ghi nội dung đánh giá, ý kiến bảo lưu, lý do và ký tên; báo cáo vẫn được tất cả thành viên ký, kể cả thành viên có ý kiến bảo lưu. Tổ thẩm định xem xét các ý kiến khác nhau giữa các cá nhân trong tổ chuyên gia (Điều 136 Nghị định 214/2025/NĐ-CP) và nêu nhận xét trong báo cáo thẩm định (Mẫu số 3C). Chủ đầu tư quyết định trên cơ sở báo cáo đánh giá và báo cáo thẩm định. Ý kiến bảo lưu được ghi nhận đầy đủ cũng là cách bảo vệ trách nhiệm cá nhân của thành viên H.
Tình huống 18: Bản scan báo cáo đánh giá trên Hệ thống thiếu một chữ ký
Gói thầu mua sắm vật tư 3,4 tỷ đồng đấu thầu qua mạng. Tổ trưởng đính kèm bản scan báo cáo đánh giá E-HSDT, trong đó một thành viên đang đi công tác chưa ký, dự định “ký bổ sung bản giấy sau”.
Cách xử lý: khoản 3 Điều 30 Thông tư 79/2025/TT-BTC yêu cầu bản scan báo cáo đánh giá E-HSDT có chữ ký của tất cả thành viên trong tổ chuyên gia; tổ trưởng chịu trách nhiệm về sự thống nhất giữa bản scan và bản giấy. Tổ trưởng cần chờ đủ chữ ký rồi mới đính kèm; nếu đã lỡ đính kèm, cần báo cáo chủ đầu tư và, theo cách hiểu của chúng tôi, xử lý việc sửa đổi thông tin trên Hệ thống theo Hướng dẫn sử dụng (Điều 19 Thông tư 79/2025/TT-BTC quy định việc hủy, gia hạn, sửa đổi thông tin đã đăng tải thực hiện theo Hướng dẫn sử dụng). Việc phân quyền ai được thao tác bước nào nên được thiết lập từ đầu, xem bài phân công tài khoản nghiệp vụ.
Tình huống 19: Tư vấn đấu thầu đăng tải kết quả thay chủ đầu tư
Chủ đầu tư là một ủy ban nhân dân xã thuê Công ty tư vấn K làm tổ chuyên gia và tổ thẩm định. Để nhanh, nhân viên Công ty K dùng tài khoản của công ty đăng tải quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu lên Hệ thống.
Cách xử lý: khoản 5 Điều 23 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định tư vấn đấu thầu được thuê làm tổ chuyên gia, tổ thẩm định không được thay chủ đầu tư đăng tải các nội dung thuộc trách nhiệm đăng tải của chủ đầu tư; nếu dùng tài khoản của mình để đăng tải thay thì bị khóa tài khoản trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày phát hiện. Chủ đầu tư phải tự đăng tải bằng tài khoản của mình; tư vấn chỉ chuẩn bị tài liệu.
Checklist thành lập tổ chuyên gia đấu thầu
Trước khi ký quyết định thành lập hoặc giao nhiệm vụ cho tổ chuyên gia, ban quản lý dự án nên đi qua danh sách sau:
- Xác định ai thành lập: chủ đầu tư (tự làm) hay đơn vị tư vấn (khi thuê) — khoản 1 Điều 19 Luật Đấu thầu.
- Xác định gói thầu có thuộc khoản 2 Điều 21 Nghị định 214/2025/NĐ-CP không (khoa học công nghệ, công nghệ cao, công nghệ mới, dự toán mua sắm không hình thành dự án); có thuộc lĩnh vực y tế (khoản 3) hoặc an ninh, quốc phòng, giáo dục (điểm b khoản 1) không.
- Kiểm tra mốc phát hành hồ sơ mời thầu so với ngày 09/9/2026 để chọn đúng quy định áp dụng (Điều 27 Nghị định 349/2026/NĐ-CP).
- Với từng thành viên: bản chụp chứng chỉ (hoặc căn cứ ngoại lệ), bằng tốt nghiệp, xác nhận số năm công tác, lĩnh vực phụ trách.
- Bảo đảm thành phần phủ đủ pháp lý – kỹ thuật – tài chính; cử tổ trưởng.
- Kiểm tra không trùng người giữa tổ chuyên gia và tổ thẩm định của cùng gói thầu.
- Ban hành quyết định thành lập (hoặc văn bản giao nhiệm vụ) với căn cứ, phạm vi, danh sách, phân công, thời gian.
- Ban hành hoặc dẫn chiếu quy chế làm việc, có cơ chế xử lý ý kiến khác biệt.
- Sau mở thầu: từng thành viên rà quan hệ với các nhà thầu, ký bản cam kết.
- Thiết lập phân quyền trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (nếu đấu thầu qua mạng); chủ đầu tư giữ quyền đăng tải.
- Lập dự toán chi phí lập, đánh giá, thẩm định theo Điều 14 Nghị định 214/2025/NĐ-CP.
- Lưu đầy đủ: quyết định thành lập, quy chế, chứng chỉ, bản cam kết, phiếu chấm, biên bản họp tổ, báo cáo đánh giá có đủ chữ ký.
Những sai lầm thường gặp
- Nghĩ rằng dự toán mua sắm thì miễn chứng chỉ cho mọi người, kể cả nhân sự của công ty tư vấn đấu thầu được thuê. Ngoại lệ khoản 2 Điều 21 không áp dụng cho tư vấn cá nhân và cá nhân thuộc tổ chức tư vấn đấu thầu.
- Áp dụng Nghị định 349/2026/NĐ-CP cho gói thầu đã phát hành hồ sơ trước 09/9/2026 mà không xem điều khoản chuyển tiếp.
- Bỏ qua khoản 3 Điều 19 Luật và cử người chưa đủ 03 năm chỉ vì Nghị định không bắt buộc điểm d.
- Coi điểm b (an ninh, quốc phòng, giáo dục) là miễn chứng chỉ. Theo cách hiểu của chúng tôi, nội dung này nằm ở điều kiện bằng cấp.
- Chủ đầu tư ký quyết định thành lập tổ chuyên gia gồm nhân sự của đơn vị tư vấn, làm lẫn trách nhiệm giữa hai bên.
- Cùng một người vừa lập vừa thẩm định hồ sơ mời thầu, hoặc vừa đánh giá vừa thẩm định kết quả cùng gói thầu.
- Ký bản cam kết hình thức trước khi biết danh sách nhà thầu, rồi không rà lại khi mở thầu.
- Trao đổi số liệu đánh giá với nhà thầu ngoài quy trình làm rõ, kể cả qua tin nhắn cá nhân.
- Thành viên bất đồng nhưng không ghi ý kiến bảo lưu, hoặc từ chối ký báo cáo, khiến báo cáo không đủ chữ ký.
- Để tư vấn đấu thầu đăng tải thông tin thay chủ đầu tư bằng tài khoản của tư vấn.
Bồi dưỡng nghiệp vụ cho người được cử vào tổ chuyên gia
Làm thành viên tổ chuyên gia đấu thầu đòi hỏi nắm chắc cùng lúc Luật Đấu thầu, Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP), các thông tư mẫu hồ sơ và thao tác trên Hệ thống. Với phần lớn chủ đầu tư, điều kiện chứng chỉ vẫn là bắt buộc. Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ tổ chức khóa ôn thi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn đấu thầu và các khóa học đấu thầu theo hình thức học trực tiếp, online hoặc đào tạo đấu thầu tại đơn vị cho ban quản lý dự án, phòng kế hoạch – tài chính.
Khóa học hỗ trợ hệ thống kiến thức, luyện tập và ôn thi phục vụ kỳ thi sát hạch chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu do cơ quan có thẩm quyền tổ chức theo quy định. Về hình thức, nội dung thi, anh/chị có thể xem bài thi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.
Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; chứng chỉ này do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.
Cần bồi dưỡng nghiệp vụ cho tổ chuyên gia, tổ thẩm định của đơn vị? Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ hỗ trợ học trực tiếp, học online và tổ chức đào tạo tại đơn vị, bám theo văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
- Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
- Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
- Địa chỉ: BT164 Central St, Khu Sunrise L, KDT The Manor Central Park, Phường Định Công, TP. Hà Nội
- Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn
Văn bản sử dụng trong bài
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15, Luật số 133/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15 (bản hợp nhất) — Điều 4, 6, 16, 19, 78, 79, 80, 81, 84, 87.
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP ngày 04/8/2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP), đối chiếu theo Văn bản hợp nhất số 36/2026/VBHN-NĐ-BTC — Điều 14, 21, 23, 27, 28, 29, 131, 133, 134, 135, 136, 137, 138, 139.
- Nghị định 349/2026/NĐ-CP ngày 09/9/2026 — Điều 2, Điều 27, Điều 28.
- Thông tư 79/2025/TT-BTC ngày 04/8/2025 — Điều 19, 20, 26, 30, 31.
- Thông tư 134/2026/TT-BTC ngày 09/9/2026 — Mẫu số 2A, 3A, 3C; Phụ lục 7 Mẫu bản cam kết.
Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Đấu thầu (bản hợp nhất), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP), Thông tư 79/2025/TT-BTC và Thông tư 134/2026/TT-BTC tại thời điểm 01/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; với gói thầu cụ thể, chủ đầu tư căn cứ quyết định phê duyệt, hồ sơ mời thầu và hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.
