daotao@viendaotaocanbo.edu.vn 0904 889 859 – Ms Hoa Thứ 2 - Thứ 7: 07:30 - 17:30 --/--/---- · --:--:--

Chỉ dẫn kỹ thuật là gì: khi nào phải lập riêng, ai lập, ai phê duyệt, dùng trong thi công và nghiệm thu

Chỉ dẫn kỹ thuật là tài liệu không tách rời của hồ sơ thiết kế, bắt buộc với mọi công trình trừ nhà ở riêng lẻ và phải lập riêng với công trình cấp đặc biệt, cấp I. Bài viết giải thích ai lập, ai phê duyệt, cách đưa vào hồ sơ mời thầu, dùng khi thi công, nghiệm thu theo Nghị định 217, 207 và 16 tình huống.

Chỉ dẫn kỹ thuật trong xây dựng trong chỉ dẫn kỹ thuật là gì: khi nào phải lập riêng, ai lập, ai phê duyệt, dùng trong thi công và nghiệm thu
Minh họa nội dung bài viết và hoạt động đào tạo, tư vấn của Viện.
Mục lục bài viết

Chỉ dẫn kỹ thuật là tập hợp yêu cầu kỹ thuật dựa trên quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng và thiết kế, quy định về vật liệu, thiết bị và công tác thi công, giám sát, nghiệm thu (khoản 1 Điều 24 Nghị định 217/2026/NĐ-CP). Đây là tài liệu không tách rời của hồ sơ thiết kế, bắt buộc với mọi công trình trừ nhà ở riêng lẻ, do nhà thầu thiết kế lập, được phê duyệt cùng thiết kế và đưa vào hồ sơ mời thầu thi công. Công trình cấp đặc biệt, cấp I hoặc quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp theo yêu cầu của chủ đầu tư phải lập riêng; công trình còn lại được lập riêng hoặc ghi trong thuyết minh.

Trên công trường, chỉ dẫn thường chỉ được nhớ tới khi có tranh chấp: nhà thầu nói bản vẽ không ghi thời gian bảo dưỡng bê tông, tư vấn giám sát nói “chỉ dẫn kỹ thuật có quy định”, còn chủ đầu tư mở hồ sơ thì không tìm thấy quyển chỉ dẫn nào được đóng dấu phê duyệt. Ở khâu đấu thầu, câu chuyện lặp lại theo cách khác: hồ sơ mời thầu chỉ có bản vẽ và bảng khối lượng, chỉ dẫn nằm rải rác trong thuyết minh, có chỗ còn nêu đích danh nhãn hiệu vật liệu mà không ghi “hoặc tương đương”.

Nguyên nhân phần lớn đến từ việc coi chỉ dẫn là phụ lục “cho đủ bộ”, trong khi các văn bản có hiệu lực từ 01/7/2026 nhắc tới nó ở cả ba khâu: thiết kế, lựa chọn nhà thầu và thi công, nghiệm thu. Lập sai một lần sẽ kéo theo sai sót ở cả ba khâu.

Bài viết này hướng dẫn chủ đầu tư, ban quản lý dự án, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát và nhà thầu về chỉ dẫn kỹ thuật theo Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, Nghị định 217/2026/NĐ-CP, Nghị định 207/2026/NĐ-CP, Thông tư 34/2026/TT-BXD, pháp luật đấu thầu và Nghị định 339/2026/NĐ-CP: khi nào bắt buộc, khi nào lập riêng, ai lập, ai phê duyệt, cách dùng trong đấu thầu, thi công, nghiệm thu, kèm 16 tình huống.

Chỉ dẫn kỹ thuật trong xây dựng trong chỉ dẫn kỹ thuật là gì: khi nào phải lập riêng, ai lập, ai phê duyệt, dùng trong thi công và nghiệm thu
Ảnh minh họa: chỉ dẫn kỹ thuật trong xây dựng trong chỉ dẫn kỹ thuật là gì: khi nào phải lập riêng, ai lập, ai phê duyệt, dùng trong thi công và nghiệm thu.

Chỉ dẫn kỹ thuật là gì?

Khoản 1 Điều 24 Nghị định 217/2026/NĐ-CP định nghĩa: chỉ dẫn kỹ thuật là tập hợp các yêu cầu kỹ thuật dựa trên các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình, thiết kế xây dựng công trình để hướng dẫn, quy định về vật liệu, sản phẩm, thiết bị sử dụng cho công trình và các công tác thi công, giám sát, nghiệm thu công trình xây dựng.

Nói gọn: chỉ dẫn cụ thể hóa quy chuẩn, tiêu chuẩn và thiết kế của chính công trình; đối tượng gồm vật liệu, thiết bị và công tác thi công, giám sát, nghiệm thu; và vì là tài liệu không tách rời của hồ sơ thiết kế (khoản 2 Điều 24), nó được lập, thẩm định, phê duyệt cùng thiết kế chứ không do nhà thầu thi công tự soạn.

Trong tiếng Anh, tài liệu này thường được gọi là Technical Specifications, nói gọn là Specifications hoặc “spec”. Đây là cách gọi thông dụng trong hợp đồng và hồ sơ thầu quốc tế; văn bản pháp luật Việt Nam chỉ dùng thuật ngữ “chỉ dẫn kỹ thuật”. Riêng với dự án có thiết kế công nghệ, Nghị định 217 dùng thêm cụm “chỉ dẫn kỹ thuật thiết kế FEED”, tức các yêu cầu, chỉ dẫn về lập thiết kế triển khai sau thiết kế FEED và các chỉ dẫn về thi công, giám sát và nghiệm thu (điểm d khoản 4 Điều 17).

Phân biệt chỉ dẫn với các tài liệu dễ nhầm

Nhiều tranh chấp phát sinh vì các bên gọi cùng một tài liệu bằng tên khác nhau, hoặc nhầm chỉ dẫn với tài liệu do chủ thể khác lập. Bảng dưới đây tổng hợp các khác biệt chính theo văn bản hiện hành.

Tài liệuAi lậpBản chấtCăn cứ
Chỉ dẫn kỹ thuậtNhà thầu tư vấn thiết kế, hoặc nhà thầu được giao bước thiết kế theo hợp đồng (trong hồ sơ thiết kế)Yêu cầu kỹ thuật về vật liệu, thiết bị và công tác thi công, giám sát, nghiệm thu của công trình cụ thểĐiều 24 Nghị định 217/2026/NĐ-CP
Thuyết minh thiết kếNhà thầu tư vấn thiết kếGiải thích giải pháp thiết kế, tính toán; với công trình không bắt buộc lập riêng có thể chứa phần chỉ dẫnĐiều 18, 22, 23 và khoản 3 Điều 24 Nghị định 217
Danh mục tiêu chuẩn áp dụngTổ chức có kinh nghiệm hoặc nhà thầu tư vấn thiết kế lập; người quyết định đầu tư chấp thuậnDanh sách tiêu chuẩn dùng cho dự án; là nguồn để chỉ dẫn viện dẫnKhoản 1 Điều 9 Nghị định 217; Điều 7 Luật Xây dựng 2025
Biện pháp thi côngNhà thầu thi công lập, chủ đầu tư chấp thuậnCách nhà thầu tổ chức thi công, kèm biện pháp bảo đảm an toànĐiểm b khoản 2 Điều 61 Luật Xây dựng 2025; điểm b khoản 3 Điều 15 Nghị định 207
Kế hoạch tổ chức thí nghiệmNhà thầu thi công lập, chủ đầu tư chấp thuậnĐối tượng thí nghiệm, phép thử, thời điểm, phòng thí nghiệm; lập trên cơ sở chỉ dẫnĐiểm a khoản 3 Điều 15 Nghị định 207; Điều 2 Thông tư 32/2026/TT-BXD
Quy trình bảo trìNhà thầu thiết kế (cùng thiết kế bản vẽ thi công)Trình tự, nội dung, chỉ dẫn thực hiện bảo trì trong giai đoạn khai thácKhoản 1, 5 Điều 23 Nghị định 217; khoản 11 Điều 2 và Điều 34 Nghị định 207
Yêu cầu về kỹ thuật trong hồ sơ mời thầuBên mời thầu, chủ đầu tưPhần yêu cầu kỹ thuật của gói thầu; với gói thi công phải có chỉ dẫn được phê duyệtKhoản 2 Điều 24 Nghị định 217; điểm d khoản 1 Điều 26 Nghị định 214/2025/NĐ-CP

Điểm cần nhớ: biện pháp thi công và kế hoạch thí nghiệm là tài liệu của nhà thầu thi công, được lập trên cơ sở chỉ dẫn; chúng không thay thế chỉ dẫn. Ngược lại, chỉ dẫn không đi vào chi tiết “nhà thầu tổ chức máy móc ra sao” mà nêu yêu cầu cần đạt và cách kiểm tra, nghiệm thu.

Căn cứ pháp lý hiện hành

  • Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026): vật liệu theo chỉ dẫn kỹ thuật đã phê duyệt (khoản 2 Điều 8), giám sát đúng chỉ dẫn (điểm b khoản 2 Điều 56), chỉ dẫn trong hồ sơ hợp đồng (khoản 5 Điều 82).
  • Nghị định 217/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/7/2026): Điều 24 là điều gốc; Điều 17, 21, 22, 23 (nhiệm vụ thiết kế và thành phần hồ sơ thiết kế); Điều 41–43 (thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh).
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/7/2026): dùng chỉ dẫn trong thi công, giám sát, nghiệm thu.
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD (điểm e khoản 1 Điều 3) và Thông tư 32/2026/TT-BXD (Điều 2).
  • Pháp luật đấu thầu, chi phí và xử phạt: Luật Đấu thầu (bản hợp nhất), Nghị định 214/2025/NĐ-CP đọc theo văn bản hợp nhất sau sửa đổi của Nghị định 349/2026/NĐ-CP, Thông tư 134/2026/TT-BTC; Nghị định 206/2026/NĐ-CP; Nghị định 339/2026/NĐ-CP (hiệu lực 26/8/2026).

Các văn bản cũ thường được tìm kiếm cùng cụm “chỉ dẫn kỹ thuật theo nghị định 06” gồm Nghị định 06/2021/NĐ-CP (đã hết hiệu lực từ 01/7/2026 theo khoản 2 Điều 52 Nghị định 207), Nghị định 15/2021/NĐ-CP (đã hết hiệu lực) và Nghị định 175/2024/NĐ-CP (đã hết hiệu lực từ 01/7/2026 theo khoản 2 Điều 75 Nghị định 217). Công trình đang triển khai cần xác định quy định chuyển tiếp trước khi áp dụng, nội dung này được nói ở phần điều chỉnh và chuyển tiếp bên dưới. Toàn cảnh thay đổi xem bài Nghị định 217/2026/NĐ-CP: điểm mới và hướng dẫn áp dụng.

Tổ chức chỉ dẫn phù hợp dự án trong chỉ dẫn kỹ thuật là gì: khi nào phải lập riêng, ai lập, ai phê duyệt, dùng trong thi công và nghiệm thu
Ảnh minh họa: tổ chức chỉ dẫn phù hợp dự án trong chỉ dẫn kỹ thuật là gì: khi nào phải lập riêng, ai lập, ai phê duyệt, dùng trong thi công và nghiệm thu.

Chỉ dẫn kỹ thuật có bắt buộc không, khi nào phải lập riêng?

Câu trả lời nằm ở khoản 2 và khoản 3 Điều 24 Nghị định 217/2026/NĐ-CP, cần đọc thành hai tầng:

  1. Có bắt buộc phải có chỉ dẫn kỹ thuật không? Có, với mọi công trình xây dựng, trừ công trình nhà ở riêng lẻ (khoản 2 Điều 24). Đây là yêu cầu về nội dung: hồ sơ thiết kế phải chứa chỉ dẫn.
  2. Có bắt buộc lập thành tài liệu riêng không? Chỉ bắt buộc với công trình cấp đặc biệt, cấp I hoặc công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp theo yêu cầu của chủ đầu tư. Các công trình còn lại được chọn lập riêng hoặc quy định trong thuyết minh thiết kế xây dựng (khoản 3 Điều 24). Đây là yêu cầu về hình thức.

Như vậy, cách hiểu “công trình cấp III, cấp IV không cần chỉ dẫn kỹ thuật” là không đúng; điều được linh hoạt chỉ là để nó thành quyển riêng hay một chương trong thuyết minh.

Xác định cấp công trình để biết có phải lập riêng

Điểm e khoản 1 Điều 3 Thông tư 34/2026/TT-BXD nêu rõ cấp công trình được áp dụng để “xác định công trình có yêu cầu phải lập chỉ dẫn kỹ thuật riêng”. Theo khoản 3 Điều 3, áp dụng cấp của từng công trình được xét; với tổ hợp công trình hoặc dây chuyền công nghệ nhiều hạng mục thì áp dụng cấp của cả tổ hợp; công trình theo tuyến xét từng công trình thuộc tuyến.

Cấp của một công trình độc lập là cấp cao nhất xác định theo Phụ lục I (mức độ quan trọng, quy mô công suất) và Phụ lục II (quy mô kết cấu) của Thông tư 34 (khoản 2 Điều 2). Bảng dưới trích một số ngưỡng của Phụ lục II, mục 2.1 (nhà, kết cấu dạng nhà) để tra nhanh; khi áp dụng thực tế cần đối chiếu đủ cả Phụ lục I và các tiêu chí còn lại.

Cấp công trìnhSố tầng caoTổng diện tích sànSố tầng ngầmNhịp kết cấu lớn nhấtChỉ dẫn
Cấp đặc biệttrên 50——trên 200 mBắt buộc lập riêng
Cấp I25 đến 50trên 30.000 m²từ 5100 đến 200 mBắt buộc lập riêng
Cấp II8 đến 24trên 10.000 đến 30.000 m²2 đến 450 đến dưới 100 mBắt buộc có; lập riêng hoặc trong thuyết minh
Cấp III2 đến 71.000 đến 10.000 m²115 đến dưới 50 mBắt buộc có; lập riêng hoặc trong thuyết minh
Cấp IV1dưới 1.000 m²—dưới 15 mBắt buộc có; lập riêng hoặc trong thuyết minh
Nhà ở riêng lẻPhân cấp theo quy mô kết cấu (mục 2.1 Phụ lục II); biệt thự không thấp hơn cấp IIIKhông thuộc đối tượng phải lập (khoản 2 Điều 24 Nghị định 217)

Lưu ý khi đếm “số tầng cao”: Thông tư 34 hướng dẫn cách tính riêng, trong đó tầng tum và tầng lửng trong một số trường hợp không tính vào số tầng cao (mục 4 phần giải thích của Phụ lục II). Chi tiết các bảng tra theo loại công trình xem bài công trình cấp 1, 2, 3, 4 và cấp đặc biệt là gì.

Công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp “theo yêu cầu của chủ đầu tư” nên hiểu thế nào?

Khoản 3 Điều 24 viết: “Chỉ dẫn kỹ thuật phải lập riêng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I hoặc công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp theo yêu cầu của chủ đầu tư.” Nghị định 217 không tự định nghĩa “công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp” trong điều này. Văn bản có danh mục cụ thể là Phụ lục IX Nghị định 207/2026/NĐ-CP (cảng hàng không, đường sắt tốc độ cao, cầu có nhịp lớn, cảng biển, nhà máy điện hạt nhân, công trình thủy điện, nhiệt điện theo ngưỡng), dùng cho việc kiểm tra công tác nghiệm thu tại Điều 25 Nghị định 207.

Theo cách hiểu của chúng tôi, cụm “theo yêu cầu của chủ đầu tư” có thể đọc là: với nhóm công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, việc lập riêng phụ thuộc yêu cầu của chủ đầu tư, còn cấp đặc biệt, cấp I thì luôn phải lập riêng. Dù đọc theo cách nào, khuyến nghị thực hành vẫn là: với công trình thuộc Phụ lục IX Nghị định 207 hoặc có hệ thống kỹ thuật, công nghệ phức tạp, chủ đầu tư nên ghi rõ yêu cầu lập chỉ dẫn riêng ngay trong nhiệm vụ thiết kế (điểm e khoản 3 Điều 17 Nghị định 217). Danh mục và hệ quả pháp lý của nhóm công trình này xem bài công trình quy mô lớn kỹ thuật phức tạp theo Phụ lục IX Nghị định 207.

Chỉ dẫn nằm ở bước thiết kế nào?

Luật Xây dựng 2025 chia thiết kế thành thiết kế sơ bộ, thiết kế cơ sở, thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và thiết kế khác (khoản 2 Điều 19). Nghị định 217 quy định thành phần hồ sơ của từng loại. Đối chiếu các điều 19 đến 23, chỉ dẫn kỹ thuật xuất hiện như sau:

Loại thiết kếThành phần hồ sơ theo Nghị định 217Có chỉ dẫn?
Thiết kế sơ bộThuyết minh và bản vẽ (Điều 19)Không quy định
Thiết kế cơ sởThuyết minh (có danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn chủ yếu, phương án vật liệu chủ yếu) và bản vẽ (Điều 20)Không quy định thành phần chỉ dẫn
Thiết kế FEEDThuyết minh, bản vẽ, chỉ dẫn kỹ thuật thiết kế FEED (khoản 1 Điều 21)Có — lập theo nhiệm vụ thiết kế FEED và Điều 24 (khoản 6 Điều 21)
Thiết kế kỹ thuậtThuyết minh, bản vẽ, chỉ dẫn (khoản 1 Điều 22)Có — theo Điều 24 (khoản 5 Điều 22)
Thiết kế bản vẽ thi côngThuyết minh, bản vẽ, chỉ dẫn và quy trình bảo trì (khoản 1 Điều 23)Có — theo Điều 24 (khoản 5 Điều 23)

Hai hệ quả thực tế. Nếu thiết kế FEED hoặc thiết kế kỹ thuật thay thiết kế cơ sở trong Báo cáo nghiên cứu khả thi (khoản 4 Điều 24 Luật Xây dựng), chỉ dẫn phải có ngay từ bước lập dự án (khoản 7 Điều 21, khoản 6 Điều 22 Nghị định 217). Ở thiết kế nhiều bước, bước sau phải phù hợp thông số chủ yếu của bước trước (khoản 6 Điều 16), nên chỉ dẫn ở thiết kế bản vẽ thi công là bản cụ thể hóa, không viết lại từ đầu. Các bước thiết kế và thẩm định chi tiết xem bài chủ đầu tư thẩm định thiết kế bản vẽ thi công từ 01/7/2026.

Phối hợp khi lập chỉ dẫn trong chỉ dẫn kỹ thuật là gì: khi nào phải lập riêng, ai lập, ai phê duyệt, dùng trong thi công và nghiệm thu
Ảnh minh họa: phối hợp khi lập chỉ dẫn trong chỉ dẫn kỹ thuật là gì: khi nào phải lập riêng, ai lập, ai phê duyệt, dùng trong thi công và nghiệm thu.

Ai lập chỉ dẫn kỹ thuật?

Không có điều khoản nào viết nguyên văn “chỉ dẫn kỹ thuật do X lập”. Người lập được xác định qua vị trí của chỉ dẫn trong hồ sơ thiết kế và trách nhiệm của từng chủ thể:

  • Chủ đầu tư đặt yêu cầu. Nhiệm vụ thiết kế phải có “các yêu cầu đối với chỉ dẫn kỹ thuật” (điểm e khoản 3 Điều 17 Nghị định 217); nhiệm vụ thiết kế FEED phải có yêu cầu về chỉ dẫn kỹ thuật thiết kế FEED (điểm d khoản 4 Điều 17). Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án lập hoặc thuê tổ chức, cá nhân có kinh nghiệm lập nhiệm vụ thiết kế (khoản 1 Điều 17). Cách viết phần yêu cầu này xem bài nhiệm vụ thiết kế xây dựng theo Nghị định 217/2026.
  • Chủ đầu tư tổ chức lập thiết kế. Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án chịu trách nhiệm tổ chức lập thiết kế xây dựng, trừ các bước thiết kế được giao cho nhà thầu thi công xây dựng lập theo quy định của hợp đồng (khoản 10 Điều 16 Nghị định 217).
  • Nhà thầu tư vấn thiết kế trực tiếp lập. Vì chỉ dẫn là thành phần của hồ sơ thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công (Điều 21, 22, 23), người lập là nhà thầu lập bước thiết kế đó. Nhà thầu tư vấn thiết kế chịu trách nhiệm về chất lượng thiết kế do mình thực hiện; việc thẩm tra, thẩm định, phê duyệt không làm giảm trách nhiệm này (khoản 1 Điều 25 Nghị định 217).
  • Nhà thầu EPC, nhà thầu thi công khi được giao bước thiết kế. Theo cách hiểu của chúng tôi, khi hợp đồng giao bước thiết kế bản vẽ thi công cho nhà thầu EPC hoặc nhà thầu thi công (khoản 10 Điều 16), nhà thầu này lập chỉ dẫn của bước đó và phải bảo đảm phù hợp chỉ dẫn bước trước (như chỉ dẫn thiết kế FEED).
  • Danh mục tiêu chuẩn áp dụng, nguồn mà chỉ dẫn viện dẫn, do chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án thuê tổ chức có kinh nghiệm hoặc giao nhà thầu tư vấn thiết kế lập; người quyết định đầu tư xem xét, chấp thuận; trong quá trình thực hiện, chủ đầu tư cập nhật, bổ sung và phải báo cáo người quyết định đầu tư trước khi thay thế tiêu chuẩn đã được chấp thuận (khoản 1 Điều 9 Nghị định 217).

Về người ký: khoản 2 Điều 18 Nghị định 217 yêu cầu khung tên bản vẽ có chữ ký người thiết kế, người kiểm tra, chủ trì, chủ nhiệm thiết kế và dấu của tổ chức. Theo cách hiểu của chúng tôi, quyển chỉ dẫn lập riêng nên có trang ký tương tự để xác định trách nhiệm. Chủ nhiệm, chủ trì thiết kế là chức danh định nghĩa tại khoản 2, khoản 3 Điều 3 Nghị định 212/2026/NĐ-CP.

Người làm công tác lập, rà soát hồ sơ thiết kế ở ban quản lý dự án hoặc đơn vị tư vấn có thể tham khảo khóa học nghiệp vụ xây dựng của Viện.

Ai thẩm định, ai phê duyệt chỉ dẫn kỹ thuật?

Vì chỉ dẫn kỹ thuật không tách rời hồ sơ thiết kế, nó được thẩm định và phê duyệt cùng bước thiết kế chứa nó. Không có thủ tục “phê duyệt chỉ dẫn kỹ thuật” riêng. Người phê duyệt vì vậy phụ thuộc vào việc chỉ dẫn nằm ở bước nào.

Trường hợpChỉ dẫn nằm ở đâuAi thẩm định / phê duyệtCăn cứ
Dự án chỉ lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật (thiết kế một bước)Thiết kế bản vẽ thi công trong Báo cáo kinh tế – kỹ thuậtThẩm định Báo cáo kinh tế – kỹ thuật theo Điều 26 Luật Xây dựng; phê duyệt cùng dự án theo thẩm quyền phê duyệt dự ánKhoản 1 Điều 19, khoản 1 Điều 25, Điều 26, khoản 1 Điều 28 Luật Xây dựng 2025
Thiết kế FEED hoặc thiết kế kỹ thuật thay thiết kế cơ sở trong Báo cáo nghiên cứu khả thiThiết kế trong Báo cáo nghiên cứu khả thiThẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi; người quyết định đầu tư phê duyệt dự ánKhoản 4 Điều 24, Điều 26, Điều 28 Luật Xây dựng; khoản 7 Điều 21, khoản 6 Điều 22 Nghị định 217
Thiết kế triển khai sau khi dự án được phê duyệt — dự án đầu tư công, dự án đầu tư kinh doanhThiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi côngChủ đầu tư thẩm định bước thiết kế ngay trước khi lựa chọn nhà thầu thi công, EPC, EC, EP và phê duyệt; bước còn lại chủ đầu tư kiểm soát theo hợp đồngKhoản 1 Điều 29 Luật Xây dựng; khoản 1 Điều 41, Điều 42 Nghị định 217
Thiết kế triển khai sau — dự án PPPNhư trênChủ đầu tư, hoặc cơ quan có thẩm quyền khi pháp luật PPP quy địnhKhoản 1 Điều 41, khoản 1 Điều 42 Nghị định 217
Chủ đầu tư ủy quyềnNhư trênBan quản lý dự án được ủy quyền phê duyệt, trừ khi áp dụng hình thức thuê tư vấn quản lý dự ánKhoản 3 Điều 42 Nghị định 217
Dự án đầu tư công đặc biệtThiết kế, chỉ dẫn được thẩm tra và chấp thuận hoặc phê duyệtChủ đầu tư tự quyết định sử dụng làm cơ sở thi công, giám sát, nghiệm thu; nhà thầu thiết kế cập nhật thường xuyên, trình chủ đầu tư xác nhậnĐiểm b khoản 3 Điều 71 Nghị định 217

Nội dung thẩm định. Chủ đầu tư thẩm định “sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng cho công trình” (điểm c khoản 1 Điều 30 Luật Xây dựng; với dự án đầu tư kinh doanh theo điểm c khoản 2 Điều 41 Nghị định 217). Theo cách hiểu của chúng tôi, đây là chỗ chỉ dẫn được soát: tiêu chuẩn đúng danh mục, vật liệu phù hợp quy định, không mâu thuẫn bản vẽ.

Thẩm tra. Công trình thuộc khoản 5 Điều 26 Luật Xây dựng phải được thẩm tra thiết kế làm cơ sở thẩm định (khoản 3 Điều 29 Luật Xây dựng; khoản 4 Điều 41 Nghị định 217); ngoài nội dung an toàn và tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn, phạm vi thẩm tra ở điểm a khoản 5 Điều 26 còn gồm “các nội dung khác theo thỏa thuận hợp đồng xây dựng”, nên chủ đầu tư có thể đưa việc rà soát chỉ dẫn vào hợp đồng thẩm tra. Ai được thẩm tra và mẫu báo cáo xem bài thẩm tra thiết kế xây dựng từ 01/7/2026.

Đóng dấu phê duyệt. Người được giao phê duyệt đóng dấu, ký xác nhận trực tiếp vào hồ sơ thiết kế được phê duyệt “gồm thuyết minh và bản vẽ thiết kế” theo Mẫu số 14 Phụ lục I (khoản 4 Điều 42 Nghị định 217). Mẫu số 13 (quyết định phê duyệt) có mục “Danh mục tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng” và “Các nội dung khác (nếu có)” nhưng không có dòng riêng cho chỉ dẫn. Theo cách hiểu của chúng tôi, khi chỉ dẫn lập thành quyển riêng, chủ đầu tư nên ghi tên, mã hiệu, phiên bản của quyển chỉ dẫn trong mục “Các nội dung khác” và đóng dấu phê duyệt lên quyển này, để sau này không ai phải tranh luận “bản nào là bản được phê duyệt”.

Nội dung một bộ chỉ dẫn trong chỉ dẫn kỹ thuật là gì: khi nào phải lập riêng, ai lập, ai phê duyệt, dùng trong thi công và nghiệm thu
Ảnh minh họa: nội dung một bộ chỉ dẫn trong chỉ dẫn kỹ thuật là gì: khi nào phải lập riêng, ai lập, ai phê duyệt, dùng trong thi công và nghiệm thu.

Một bộ chỉ dẫn gồm những nội dung gì?

Văn bản pháp luật hiện hành không ban hành mẫu chỉ dẫn kỹ thuật và không quy định mục lục bắt buộc. Khoản 1 Điều 24 Nghị định 217 chỉ xác định phạm vi: vật liệu, sản phẩm, thiết bị và các công tác thi công, giám sát, nghiệm thu. Nội dung cụ thể do nhiệm vụ thiết kế đặt ra và nhà thầu thiết kế lập theo công trình.

Dựa trên các điều khoản của Nghị định 207 có dẫn chiếu tới chỉ dẫn, Viện biên soạn khung tham khảo dưới đây. Đây là khung tham khảo để rà soát, không phải biểu mẫu pháp lý.

Nhóm nội dung (tham khảo)Nên nêu gìĐiều khoản sẽ dùng tới nội dung này
1. Phạm vi, tài liệu viện dẫnPhạm vi áp dụng; danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn viện dẫn (khớp danh mục được chấp thuận); thứ tự ưu tiên nội bộ giữa bản vẽ và chỉ dẫnĐiều 9 Nghị định 217; điểm c khoản 1 Điều 30 Luật Xây dựng
2. Vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bịYêu cầu kỹ thuật, chứng chỉ chất lượng, hợp quy; điều kiện vận chuyển, lưu kho; tiêu chí “tương đương”Khoản 2 Điều 8 Luật Xây dựng; điểm a khoản 4, khoản 6–8 Điều 14 Nghị định 207
3. Thí nghiệm, kiểm traĐối tượng, phép thử, tần suất lấy mẫu; tiêu chí đạtĐiểm a khoản 3 Điều 15 Nghị định 207; Điều 2 Thông tư 32
4. Quan trắc, thí nghiệm đối chứng, kiểm địnhTrường hợp phải quan trắc; thông số, giới hạn cho phép; khi nào thí nghiệm đối chứng, kiểm định, thử tảiĐiểm a khoản 1 Điều 7; điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị định 207
5. Yêu cầu thi công theo công tácĐiều kiện bắt đầu, dung sai, yêu cầu hoàn thiện, bảo dưỡng; các điểm dừng kiểm traKhoản 1 Điều 50 Luật Xây dựng; khoản 8 Điều 15 Nghị định 207
6. Giám sát, nghiệm thuCăn cứ, phương pháp kiểm tra, tiêu chí chấp nhận cho từng công việc; hồ sơ phải có khi nghiệm thuKhoản 2 Điều 22; điểm d khoản 5 Điều 24 Nghị định 207; điểm b khoản 2 Điều 56 Luật Xây dựng
7. Chạy thử, bàn giao (nếu có thiết bị)Chạy thử đơn động, liên động; tài liệu vận hành bàn giaoKhoản 10 Điều 15, điểm c khoản 1 Điều 24 Nghị định 207

Một lưu ý về phân vai: quy trình bảo trì công trình là thành phần riêng của thiết kế bản vẽ thi công (khoản 1 Điều 23 Nghị định 217), thực hiện theo Điều 65 Luật Xây dựng và Điều 34 Nghị định 207. Không nên gộp nội dung bảo trì vào chỉ dẫn thi công, vì hai tài liệu phục vụ hai giai đoạn khác nhau và người sử dụng khác nhau.

Kết nối chỉ dẫn với hồ sơ dự án trong chỉ dẫn kỹ thuật là gì: khi nào phải lập riêng, ai lập, ai phê duyệt, dùng trong thi công và nghiệm thu
Ảnh minh họa: kết nối chỉ dẫn với hồ sơ dự án trong chỉ dẫn kỹ thuật là gì: khi nào phải lập riêng, ai lập, ai phê duyệt, dùng trong thi công và nghiệm thu.

Đưa chỉ dẫn vào hồ sơ mời thầu, dự toán và hợp đồng

Thành phần bắt buộc của hồ sơ mời thầu thi công

Khoản 2 Điều 24 Nghị định 217 quy định: chỉ dẫn kỹ thuật được phê duyệt là một thành phần của hồ sơ mời thầu thi công xây dựng. Phía pháp luật đấu thầu, căn cứ lập hồ sơ mời thầu gồm tài liệu về thiết kế, bản vẽ, thuyết minh về gói thầu và các yêu cầu kỹ thuật của gói thầu, kể cả yêu cầu kiểm tra, thử nghiệm, nghiệm thu (điểm c, d khoản 1 Điều 26 Nghị định 214/2025/NĐ-CP). Như vậy, hồ sơ mời thầu phải dùng bản đã được phê duyệt cùng thiết kế; với công trình có chỉ dẫn nằm trong thuyết minh, phần này vẫn phải được trích vào hồ sơ mời thầu.

Về mẫu, Mẫu số 3A Thông tư 79/2025/TT-BTC dùng để lập E-HSMT xây lắp một giai đoạn một túi hồ sơ. Với chỉ định thầu, Mẫu số 1A Thông tư 134/2026/TT-BTC có Chương IV mục III “Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật” và các bảng giá như Mẫu số 04B có cột “Yêu cầu kỹ thuật/Chỉ dẫn kỹ thuật chính”. Tổng quan mẫu hồ sơ yêu cầu xem bài Thông tư 134/2026/TT-BTC.

Nêu nhãn hiệu vật liệu trong chỉ dẫn

Đây là điểm vướng nhiều nhất khi chỉ dẫn kỹ thuật được đưa vào hồ sơ mời thầu. Các quy định cần đọc cùng nhau:

  • Nêu yêu cầu cụ thể về nhãn hiệu, xuất xứ hàng hóa trong hồ sơ mời thầu gói xây lắp khi đấu thầu rộng rãi, hạn chế, chào hàng cạnh tranh là hành vi bị cấm, trừ các trường hợp luật cho phép (điểm i khoản 6 Điều 16 Luật Đấu thầu).
  • Hồ sơ mời thầu được nêu nhãn hiệu, catalô của một sản phẩm cụ thể để tham khảo, minh họa nhưng phải ghi kèm cụm từ “hoặc tương đương” và quy định rõ nội hàm tương đương (điểm c khoản 9 Điều 26 Nghị định 214/2025/NĐ-CP).
  • Riêng nội dung công việc xây lắp thuộc gói xây lắp, EC, tiêu chuẩn đánh giá kỹ thuật được đưa ra yêu cầu về nhãn hiệu theo nhóm nhãn hiệu cho nguyên nhiên vật liệu, vật tư và các yếu tố đầu vào; nhà thầu được chào theo nhãn hiệu quy định hoặc nhãn hiệu khác có chất lượng tương đương hoặc tốt hơn (điểm b khoản 5 Điều 26 Nghị định 214/2025/NĐ-CP).
  • Hồ sơ mời thầu không được nêu điều kiện hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu (khoản 3 Điều 44 Luật Đấu thầu).
  • Khác với đấu thầu, hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu thông thường được nêu ký mã hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể (điểm a khoản 3 Điều 79 Nghị định 214/2025/NĐ-CP).

Hệ quả cho người lập chỉ dẫn: nên mô tả vật liệu bằng thông số, tiêu chuẩn và tiêu chí nghiệm thu; khi buộc phải nêu nhãn hiệu để minh họa, ghi “hoặc tương đương” và định nghĩa thế nào là tương đương. Nếu chỉ dẫn đã duyệt chưa làm việc này, bên mời thầu phải xử lý ở khâu lập hồ sơ mời thầu chứ không chép nguyên văn.

Chỉ dẫn và dự toán

Dự toán công trình được xác định trên cơ sở khối lượng từ thiết kế, các chỉ dẫn kỹ thuật và yêu cầu công việc (khoản 1 Điều 12 Nghị định 206/2026/NĐ-CP); khi thẩm định, giá trị dự toán phải phù hợp với chỉ dẫn kỹ thuật (điểm c khoản 3 Điều 16). Yêu cầu thí nghiệm bổ sung, quan trắc hay vật liệu cao cấp trong chỉ dẫn mà dự toán không tính tới sẽ gây chênh giá khi đấu thầu và phát sinh khi thi công.

Chỉ dẫn trong hồ sơ hợp đồng

Khoản 5 Điều 82 Luật Xây dựng 2025 liệt kê “các bản vẽ thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật” (điểm g) là một tài liệu của hồ sơ hợp đồng. Thứ tự ưu tiên do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận thì theo thứ tự luật định, trong đó hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu (điểm e) đứng trước, bản vẽ và chỉ dẫn kỹ thuật (điểm g) đứng sau, hồ sơ dự thầu (điểm h) đứng sau nữa. Lưu ý bản vẽ và chỉ dẫn nằm cùng một điểm, nên luật không phân xử khi hai tài liệu này mâu thuẫn nhau; các bên nên tự quy định trong điều kiện cụ thể của hợp đồng.

Đối chiếu vật liệu và thí nghiệm trong chỉ dẫn kỹ thuật là gì: khi nào phải lập riêng, ai lập, ai phê duyệt, dùng trong thi công và nghiệm thu
Ảnh minh họa: đối chiếu vật liệu và thí nghiệm trong chỉ dẫn kỹ thuật là gì: khi nào phải lập riêng, ai lập, ai phê duyệt, dùng trong thi công và nghiệm thu.

Dùng trong thi công: vật liệu, thí nghiệm, quan trắc

Từ ngày khởi công, chỉ dẫn kỹ thuật trở thành tài liệu làm việc hằng ngày. Vật liệu, cấu kiện phải theo đúng thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có) đã được phê duyệt (khoản 2 Điều 8 Luật Xây dựng); bên giao thầu quy định yêu cầu kỹ thuật của vật liệu, thiết bị trong hợp đồng cung ứng phù hợp thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật (điểm a khoản 4 Điều 14 Nghị định 207). Quan trắc, thí nghiệm đối chứng, kiểm định, thử nghiệm khả năng chịu lực được thực hiện khi chỉ dẫn quy định (điểm a khoản 1 Điều 7; điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị định 207).

Kế hoạch tổ chức thí nghiệm lập từ chỉ dẫn

Nhà thầu thi công nghiên cứu hồ sơ thiết kế, tiêu chuẩn áp dụng, chỉ dẫn kỹ thuật và hợp đồng để lập kế hoạch tổ chức thí nghiệm, có quyền yêu cầu chủ đầu tư và nhà thầu thiết kế làm rõ (khoản 1 Điều 2 Thông tư 32/2026/TT-BXD); điều chỉnh kế hoạch phải được chủ đầu tư chấp thuận trước (khoản 3). Chỉ dẫn ghi rõ tần suất lấy mẫu và tiêu chí đạt thì kế hoạch gần như được “dịch” trực tiếp từ đó. Nội dung kế hoạch chi tiết xem bài kế hoạch tổ chức thí nghiệm trong thi công xây dựng.

Vật liệu, thiết bị và quyền đề xuất thay đổi

Vật liệu, thiết bị phải được người giám sát của chủ đầu tư nghiệm thu trước khi sử dụng (khoản 6 Điều 14 Nghị định 207); vật liệu thay thế phải đáp ứng yêu cầu thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn và được chủ đầu tư chấp thuận theo hợp đồng (khoản 8 Điều 14). Nhà thầu có quyền đề xuất sửa đổi thiết kế cho phù hợp thực tế (điểm b khoản 1 Điều 61 Luật Xây dựng). Theo cách hiểu của chúng tôi, đề xuất thay vật liệu khác chỉ dẫn đã duyệt là đề xuất thay đổi tài liệu thiết kế, cần ý kiến nhà thầu thiết kế và quyết định của chủ đầu tư.

Dùng chỉ dẫn để kiểm tra chất lượng trong chỉ dẫn kỹ thuật là gì: khi nào phải lập riêng, ai lập, ai phê duyệt, dùng trong thi công và nghiệm thu
Ảnh minh họa: dùng chỉ dẫn để kiểm tra chất lượng trong chỉ dẫn kỹ thuật là gì: khi nào phải lập riêng, ai lập, ai phê duyệt, dùng trong thi công và nghiệm thu.

Dùng trong giám sát và nghiệm thu

Luật Xây dựng 2025 đặt chỉ dẫn kỹ thuật vào yêu cầu của hoạt động giám sát: giám sát thi công công trình đúng thiết kế được phê duyệt, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, quy định về quản lý, sử dụng vật liệu xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật và hợp đồng xây dựng (điểm b khoản 2 Điều 56). Nhà thầu giám sát có nghĩa vụ từ chối nghiệm thu khi công trình không đạt yêu cầu chất lượng, không phù hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn và yêu cầu thiết kế (điểm b khoản 2 Điều 63).

Nghiệm thu công việc xây dựng

Khoản 2 Điều 22 Nghị định 207 yêu cầu người giám sát căn cứ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật được phê duyệt, quy chuẩn, tiêu chuẩn, kết quả thí nghiệm, quan trắc khi kiểm tra công việc yêu cầu nghiệm thu, trong thời hạn không quá 24 giờ (khoản 3 Điều 22). Vì vậy người giám sát cần nắm trước tiêu chí chấp nhận của từng công việc. Quy trình chi tiết xem bài nghiệm thu công việc xây dựng theo Nghị định 207: thời hạn 24 giờ.

Báo cáo giám sát và nghiệm thu hoàn thành

Báo cáo giám sát định kỳ (Phụ lục IVa Nghị định 207) đánh giá sự phù hợp của công trình so với thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật; báo cáo hoàn thành công tác giám sát (Phụ lục IVb) đánh giá thêm hồ sơ quản lý chất lượng theo chỉ dẫn kỹ thuật. Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục, công trình phải có đánh giá về sự phù hợp của hạng mục, công trình so với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu khác của hợp đồng (điểm d khoản 5 Điều 24 Nghị định 207). Mục II.3 Phụ lục VII (hồ sơ hoàn thành công trình) liệt kê quyết định phê duyệt thiết kế kèm hồ sơ thiết kế và chỉ dẫn.

Tư vấn giám sát, cán bộ kỹ thuật ban quản lý dự án có thể tham khảo khóa học giám sát thi công xây dựng của Viện; tổng quan cấp nghị định xem bài Nghị định 207/2026/NĐ-CP: những thay đổi người làm xây dựng cần cập nhật.

Quản lý phiên bản chỉ dẫn trong chỉ dẫn kỹ thuật là gì: khi nào phải lập riêng, ai lập, ai phê duyệt, dùng trong thi công và nghiệm thu
Ảnh minh họa: quản lý phiên bản chỉ dẫn trong chỉ dẫn kỹ thuật là gì: khi nào phải lập riêng, ai lập, ai phê duyệt, dùng trong thi công và nghiệm thu.

Cập nhật, điều chỉnh và quy định chuyển tiếp

Văn bản không có thủ tục “điều chỉnh chỉ dẫn kỹ thuật” riêng. Theo cách hiểu của chúng tôi, vì chỉ dẫn là tài liệu không tách rời của hồ sơ thiết kế, việc sửa nội dung đã phê duyệt chịu cùng khung pháp lý với điều chỉnh thiết kế:

  • Điều chỉnh thiết kế chỉ thực hiện khi điều chỉnh dự án có yêu cầu điều chỉnh thiết kế, hoặc khi thi công cần điều chỉnh để bảo đảm chất lượng, đáp ứng hiệu quả và yêu cầu sử dụng (khoản 1 Điều 31 Luật Xây dựng); chủ đầu tư quyết định, thiết kế điều chỉnh phải được thẩm định, phê duyệt (khoản 2 Điều 31).
  • Chủ đầu tư thẩm định, phê duyệt thiết kế điều chỉnh với bước mình đã phê duyệt (khoản 4 Điều 43 Nghị định 217); chưa thi công mà điều chỉnh thì báo cáo người quyết định đầu tư chấp thuận trước (khoản 2 Điều 43).
  • Thay đổi giải pháp sử dụng vật liệu cho kết cấu chính của công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng phải báo cáo người quyết định đầu tư trước khi phê duyệt (điểm b khoản 7 Điều 16 Nghị định 217).
  • Cập nhật tiêu chuẩn: chủ đầu tư quyết định cập nhật, bổ sung danh mục tiêu chuẩn theo từng bước; thay thế tiêu chuẩn đã được người quyết định đầu tư chấp thuận thì phải báo cáo trước (điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 217).
  • Với dự án đầu tư công đặc biệt, nhà thầu tư vấn thiết kế thường xuyên cập nhật chỉ dẫn trong quá trình thi công, trình chủ đầu tư xác nhận (điểm b khoản 3 Điều 71 Nghị định 217).

Phân biệt “làm rõ” và “điều chỉnh”: giải thích cách hiểu một yêu cầu sẵn có thuộc nhiệm vụ giám sát tác giả (điểm a khoản 2 Điều 21 Nghị định 207) và không cần phê duyệt lại; còn thay đổi tiêu chí, thông số, vật liệu thì là điều chỉnh. Khi nào được điều chỉnh, ai phê duyệt và khi nào phải điều chỉnh giấy phép xem bài điều chỉnh thiết kế xây dựng khi thi công.

Chuyển tiếp. Công trình đã được cơ quan chuyên môn thông báo kết quả thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở và được phê duyệt trước 01/7/2026 thì các bước tiếp theo, kể cả điều chỉnh, thực hiện theo Nghị định 217 (khoản 3 Điều 76); hồ sơ chưa có thông báo kết quả đến 01/7/2026 thì chủ đầu tư nhận lại và tự thẩm định (khoản 5 Điều 76). Chỉ dẫn sửa đổi từ 01/7/2026 vì vậy đi theo khung mới.

Xử phạt liên quan theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP

Nghị định 339/2026/NĐ-CP không có hành vi mang tên “không lập chỉ dẫn kỹ thuật”. Các hành vi dưới đây là những điều khoản có thể áp dụng khi chỉ dẫn bị thiếu, lập sai hoặc không được tuân thủ. Mức phạt là mức với tổ chức; cá nhân bằng một nửa (điểm a khoản 4 Điều 5), trừ các điều khoản ngoại lệ nêu tại điểm b khoản 4 Điều 5 (không gồm các điều dưới đây).

Hành viChủ thểMức phạt (tổ chức)Căn cứ
Lập hồ sơ thiết kế xây dựng không đáp ứng yêu cầu theo quy địnhNhà thầu thiết kế50–70 triệu đồngĐiểm a khoản 3 Điều 20
Sử dụng thông tin, tài liệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, giải pháp kỹ thuật không phù hợpNhà thầu thiết kế30–50 triệu đồngĐiểm a khoản 2 Điều 20
Không tổ chức lập nhiệm vụ thiết kế hoặc lập không đầy đủ các nội dung chínhChủ đầu tư60–80 triệu đồngĐiểm a khoản 2 Điều 19
Phê duyệt thiết kế xây dựng không đúng quy địnhChủ đầu tư60–80 triệu đồngĐiểm b khoản 2 Điều 19
Không trình chủ đầu tư chấp thuận kế hoạch thí nghiệm, kiểm tra, quan trắc theo yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuậtNhà thầu thi công20–40 triệu đồngĐiểm a khoản 2 Điều 23
Không chấp thuận kế hoạch thí nghiệm theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuậtChủ đầu tư hoặc tổ chức tư vấn giám sát40–60 triệu đồngĐiểm c khoản 2 Điều 29
Nghiệm thu công việc không bảo đảm chất lượng, không phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn và yêu cầu thiết kếChủ đầu tư hoặc tổ chức tư vấn giám sát60–80 triệu đồngĐiểm b khoản 3 Điều 29
Biên bản nghiệm thu hoàn thành không đầy đủ các nội dung theo quy địnhChủ đầu tư40–60 triệu đồngĐiểm a khoản 1 Điều 30

Việc xếp một vi phạm cụ thể (ví dụ hồ sơ thiết kế thiếu chỉ dẫn) vào điểm a khoản 3 Điều 20 là cách hiểu của chúng tôi dựa trên khoản 2 Điều 24 Nghị định 217; kết luận cuối cùng thuộc người có thẩm quyền xử phạt.

Góc từng chủ thể: ai cần làm gì

Chủ đầu tư, ban quản lý dự án

Đặt yêu cầu trong nhiệm vụ thiết kế (lập riêng hay trong thuyết minh, mức độ chi tiết, tiêu chí “tương đương”), đưa phạm vi lập, cập nhật và giám sát tác giả vào hợp đồng tư vấn thiết kế, ghi quyển chỉ dẫn vào quyết định phê duyệt và dùng đúng bản đã duyệt cho hồ sơ mời thầu.

Tư vấn thiết kế

Chỉ viện dẫn tiêu chuẩn có trong danh mục được chấp thuận, viết tiêu chí chấp nhận đo được kèm phương pháp kiểm tra, thống nhất mã hiệu giữa bản vẽ, chỉ dẫn và bảng khối lượng; khi thi công, làm rõ qua giám sát tác giả.

Nhà thầu thi công

Đọc chỉ dẫn từ khâu dự thầu để chào giá đúng yêu cầu thí nghiệm, quan trắc, vật liệu; lập kế hoạch thí nghiệm, kế hoạch nghiệm thu từ chỉ dẫn; thông báo ngay cho chủ đầu tư khi thấy sai khác giữa hồ sơ thiết kế và thực tế (khoản 8 Điều 15 Nghị định 207).

Tư vấn giám sát

Lập danh sách điểm dừng kiểm tra theo chỉ dẫn cho từng công tác, ghi rõ mục, trang của chỉ dẫn khi từ chối nghiệm thu, và không để trống mục đánh giá theo chỉ dẫn trong báo cáo Phụ lục IVa, IVb.

Ban quản lý dự án và bộ phận quản lý chất lượng của nhà thầu muốn chuẩn hóa cách dùng chỉ dẫn trong kiểm soát hồ sơ chất lượng có thể tham khảo khóa học quản lý chất lượng công trình.

16 tình huống thường gặp về chỉ dẫn kỹ thuật

Các tình huống dưới đây dùng số liệu minh họa. Khi áp dụng, cần đối chiếu hồ sơ, hợp đồng và nguồn vốn của dự án cụ thể.

Nhóm 1 — Có phải lập chỉ dẫn riêng không

Tình huống 1: Chung cư 30 tầng có phải lập chỉ dẫn riêng?

Một tòa chung cư có 30 tầng cao, 3 tầng hầm, tổng diện tích sàn 45.000 m². Tư vấn thiết kế đề xuất ghi chỉ dẫn trong thuyết minh để giảm khối lượng hồ sơ.

Cách xử lý: Theo Phụ lục II mục 2.1 Thông tư 34/2026/TT-BXD: 30 tầng cao thuộc khoảng 25–50 (cấp I); diện tích sàn trên 30.000 m² (cấp I); 3 tầng ngầm (cấp II). Cấp công trình là cấp cao nhất (khoản 2 Điều 2), tức cấp I, nếu Phụ lục I không xác định cấp cao hơn. Công trình cấp I phải lập chỉ dẫn riêng (khoản 3 Điều 24 Nghị định 217; điểm e khoản 1 Điều 3 Thông tư 34). Đề xuất của tư vấn không đáp ứng quy định; chủ đầu tư yêu cầu lập quyển riêng và ghi yêu cầu này vào nhiệm vụ thiết kế.

Tình huống 2: Trường học cấp III có được bỏ chỉ dẫn?

Ban quản lý dự án của một xã chuẩn bị gói thầu xây lắp một trường trung học cơ sở 4 tầng, tổng diện tích sàn 6.800 m², vốn đầu tư công. Thiết kế bản vẽ thi công không có quyển chỉ dẫn; thuyết minh chỉ có phần giải pháp kết cấu và kiến trúc.

Cách xử lý: 4 tầng và 6.800 m² đều thuộc cấp III (giả định Phụ lục I không quy định cấp cao hơn cho công trình này). Công trình cấp III không bắt buộc lập riêng nhưng vẫn phải có chỉ dẫn, vì khoản 2 Điều 24 Nghị định 217 áp dụng cho mọi công trình trừ nhà ở riêng lẻ; khoản 3 Điều 24 chỉ cho phép đặt nội dung này trong thuyết minh. Chủ đầu tư yêu cầu bổ sung chương chỉ dẫn vào thuyết minh trước khi thẩm định, phê duyệt, rồi đưa phần đã phê duyệt vào hồ sơ mời thầu (khoản 2 Điều 24).

Tình huống 3: Nhà ở riêng lẻ 5 tầng của hộ gia đình

Gia đình chị Lan xây nhà ở riêng lẻ 5 tầng, thuê một công ty thiết kế. Nhà thầu thi công đòi bản chỉ dẫn làm căn cứ chọn vật liệu.

Cách xử lý: Nhà ở riêng lẻ được loại trừ khỏi yêu cầu lập chỉ dẫn (khoản 2 Điều 24 Nghị định 217). Tuy vậy, để tránh tranh chấp, hai bên nên ghi yêu cầu vật liệu chính (mác bê tông, loại thép, vật liệu chống thấm) và cách kiểm tra ngay trong hợp đồng thi công. Pháp luật vẫn yêu cầu vật liệu sử dụng cho công trình theo đúng thiết kế (khoản 2 Điều 8 Luật Xây dựng), nên bản vẽ thiết kế cần ghi đủ thông số vật liệu.

Tình huống 4: Dự án có công trình cấp I và nhiều công trình cấp III

Dự án khu văn phòng gồm một tòa tháp 26 tầng (cấp I theo số tầng), nhà để xe 2 tầng và nhà bảo vệ (cấp III, cấp IV). Chủ đầu tư hỏi có phải lập chỉ dẫn riêng cho toàn bộ dự án.

Cách xử lý: Với hoạt động tại điểm e khoản 1 Điều 3 Thông tư 34, khi phạm vi gồm một số công trình thuộc dự án thì áp dụng cấp của từng công trình được xét (điểm b khoản 3 Điều 3). Tòa tháp cấp I bắt buộc lập riêng; nhà để xe và nhà bảo vệ được chọn lập riêng hoặc ghi trong thuyết minh. Về thực hành, chủ đầu tư có thể yêu cầu một bộ chỉ dẫn chung cho cả dự án, có phần riêng cho từng công trình, để thống nhất yêu cầu vật liệu và nghiệm thu giữa các gói thầu.

Tình huống 5: Chủ đầu tư muốn lập riêng cho bệnh viện cấp II

Một bệnh viện 9 tầng (cấp II) có hệ thống khí y tế, phòng sạch, xử lý nước thải. Chủ đầu tư muốn lập chỉ dẫn riêng nhưng tư vấn thiết kế cho rằng “luật không bắt buộc nên không làm”.

Cách xử lý: Khoản 3 Điều 24 Nghị định 217 cho phép công trình không thuộc diện bắt buộc được lập riêng. Chủ đầu tư ghi yêu cầu này vào nhiệm vụ thiết kế (điểm e khoản 3 Điều 17) và vào phạm vi hợp đồng tư vấn thiết kế; nhà thầu tư vấn có nghĩa vụ thực hiện theo hợp đồng (điểm a khoản 2 Điều 35 Luật Xây dựng). Nếu hợp đồng đã ký không có phần việc này, hai bên thương thảo bổ sung phạm vi và chi phí theo hợp đồng.

Nhóm 2 — Lập và phê duyệt chỉ dẫn

Tình huống 6: Chỉ dẫn chép từ dự án cũ, viện dẫn tiêu chuẩn ngoài danh mục

Khi thẩm định, ban quản lý dự án phát hiện chỉ dẫn kỹ thuật viện dẫn tiêu chuẩn không có trong danh mục đã được người quyết định đầu tư chấp thuận, còn sót tên dự án cũ.

Cách xử lý: Chủ đầu tư chỉ được cập nhật, bổ sung danh mục theo điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 217. Ban quản lý dự án yêu cầu nhà thầu thiết kế sửa cho khớp danh mục; cần tiêu chuẩn mới thì bổ sung danh mục trước. Nhà thầu thiết kế chịu trách nhiệm và bồi thường khi dùng tiêu chuẩn, giải pháp kỹ thuật không phù hợp gây thiệt hại (điểm d khoản 2 Điều 35 Luật Xây dựng); hành vi này có thể bị phạt 30–50 triệu đồng với tổ chức (điểm a khoản 2 Điều 20 Nghị định 339).

Tình huống 7: Tư vấn quản lý dự án ký phê duyệt thiết kế và chỉ dẫn

Dự án áp dụng hình thức thuê tư vấn quản lý dự án. Để rút ngắn thời gian, chủ đầu tư giao tư vấn quản lý dự án ký quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công kèm chỉ dẫn.

Cách xử lý: Khoản 3 Điều 42 Nghị định 217 chỉ cho phép chủ đầu tư ủy quyền cho ban quản lý dự án phê duyệt thiết kế, và loại trừ trường hợp áp dụng hình thức thuê tư vấn quản lý dự án. Quyết định phê duyệt phải do chủ đầu tư ký. Tư vấn quản lý dự án được giúp chủ đầu tư rà soát, tổng hợp và trình hồ sơ. Phê duyệt thiết kế không đúng quy định có thể bị phạt 60–80 triệu đồng (điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định 339).

Tình huống 8: Quyết định phê duyệt không nhắc tới quyển chỉ dẫn

Công trình cấp I có ba quyển chỉ dẫn (kết cấu, kiến trúc, cơ điện). Quyết định phê duyệt theo Mẫu số 13 không nêu các quyển này, dấu phê duyệt chỉ đóng trên thuyết minh và bản vẽ. Khi thi công, nhà thầu dùng bản chỉ dẫn “rev 2” còn giám sát dùng “rev 3”.

Cách xử lý: Chỉ dẫn là tài liệu không tách rời của hồ sơ thiết kế (khoản 2 Điều 24), và căn cứ nghiệm thu là chỉ dẫn được phê duyệt (khoản 2 Điều 22 Nghị định 207). Theo cách hiểu của chúng tôi, chủ đầu tư nên bổ sung văn bản xác định phiên bản chỉ dẫn được phê duyệt (theo mục “Các nội dung khác” của Mẫu số 13) và đóng dấu phê duyệt theo Mẫu số 14 lên các quyển này. Nếu rev 3 có nội dung khác rev 2 đã duyệt, phần khác biệt phải đi theo thủ tục điều chỉnh thiết kế (Điều 43 Nghị định 217).

Tình huống 9: Báo cáo kinh tế – kỹ thuật, ai phê duyệt chỉ dẫn?

Dự án cải tạo trụ sở xã chỉ lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật. Chủ đầu tư hỏi có phải phê duyệt chỉ dẫn riêng sau khi dự án được phê duyệt không.

Cách xử lý: Dự án chỉ lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật áp dụng thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công (khoản 1 Điều 19, khoản 1 Điều 25 Luật Xây dựng), mà thiết kế bản vẽ thi công gồm chỉ dẫn (khoản 1 Điều 23 Nghị định 217). Vì vậy chỉ dẫn được thẩm định cùng Báo cáo kinh tế – kỹ thuật (Điều 26 Luật Xây dựng) và phê duyệt cùng dự án (khoản 1 Điều 28); không có thủ tục phê duyệt riêng.

Nhóm 3 — Đấu thầu và hợp đồng

Tình huống 10: Chỉ dẫn nêu đích danh nhãn hiệu sơn

Chỉ dẫn kỹ thuật đã duyệt ghi “sơn chống thấm của hãng A, mã B”. Tổ chuyên gia chép nguyên văn vào E-HSMT gói xây lắp đấu thầu rộng rãi.

Cách xử lý: Nêu yêu cầu cụ thể về nhãn hiệu trong hồ sơ mời thầu xây lắp khi đấu thầu rộng rãi là hành vi bị cấm (điểm i khoản 6 Điều 16 Luật Đấu thầu). Hồ sơ mời thầu chỉ được nêu nhãn hiệu để tham khảo, minh họa, phải ghi “hoặc tương đương” và định nghĩa nội hàm tương đương (điểm c khoản 9 Điều 26 Nghị định 214/2025/NĐ-CP); với vật liệu đầu vào của công việc xây lắp, có thể yêu cầu theo nhóm nhãn hiệu và nhà thầu được chào nhãn hiệu khác có chất lượng tương đương hoặc tốt hơn (điểm b khoản 5 Điều 26). Bên mời thầu sửa E-HSMT trước khi phát hành; về lâu dài, chủ đầu tư yêu cầu tư vấn thiết kế viết chỉ dẫn theo thông số.

Tình huống 11: Bản vẽ ghi thép CB500, chỉ dẫn ghi CB400

Trong quá trình thi công, nhà thầu phát hiện bản vẽ kết cấu ghi thép CB500, chỉ dẫn ghi CB400. Hợp đồng không có điều khoản về thứ tự ưu tiên.

Cách xử lý: Khi các bên không thỏa thuận, thứ tự ưu tiên theo khoản 5 Điều 82 Luật Xây dựng, nhưng “các bản vẽ thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật” cùng ở điểm g, nên luật không phân xử. Nhà thầu thông báo ngay cho chủ đầu tư (khoản 8 Điều 15 Nghị định 207); nhà thầu thiết kế làm rõ qua giám sát tác giả (điểm a khoản 2 Điều 21); nếu phải thay đổi thông số thì xử lý như điều chỉnh thiết kế. Bài học: điều kiện cụ thể của hợp đồng nên quy định thứ tự ưu tiên giữa bản vẽ và chỉ dẫn.

Tình huống 12: Hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu để trống cột “Chỉ dẫn kỹ thuật chính”

Chủ đầu tư lập hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu gói xây lắp theo Mẫu số 1A Thông tư 134/2026/TT-BTC, nhưng để trống cột “Yêu cầu kỹ thuật/Chỉ dẫn kỹ thuật chính” trong bảng giá Mẫu số 04B. Nhà thầu chào đơn giá cho bê tông thương phẩm thông thường trong khi chỉ dẫn yêu cầu phụ gia chống thấm.

Cách xử lý: Ghi chú (3) của Mẫu số 04B yêu cầu chủ đầu tư ghi dẫn chiếu cụ thể tới yêu cầu kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật chính (tên mục, số trang, số quyển). Chủ đầu tư sửa đổi hồ sơ yêu cầu trước thời điểm đóng thầu; nếu đã ký hợp đồng thì xử lý chênh lệch theo hợp đồng, lưu ý hồ sơ yêu cầu xếp trước hồ sơ dự thầu trong thứ tự ưu tiên mặc định (khoản 5 Điều 82 Luật Xây dựng).

Nhóm 4 — Thi công, giám sát và nghiệm thu

Tình huống 13: Chỉ dẫn yêu cầu quan trắc lún nhưng nhà thầu không làm

Chỉ dẫn kỹ thuật của một công trình có 2 tầng hầm yêu cầu quan trắc lún công trình lân cận định kỳ trong giai đoạn đào đất. Nhà thầu không lập đề cương quan trắc vì “hợp đồng không ghi riêng”.

Cách xử lý: Quan trắc được thực hiện khi chỉ dẫn, hồ sơ thiết kế, biện pháp thi công hoặc hợp đồng quy định (điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định 207); chỉ dẫn đã duyệt cũng là tài liệu của hồ sơ hợp đồng. Nhà thầu lập đề cương quan trắc trình chủ đầu tư chấp thuận (khoản 1 Điều 3 Thông tư 32) và đưa vào kế hoạch thí nghiệm, quan trắc (điểm a khoản 3 Điều 15 Nghị định 207). Không trình chấp thuận kế hoạch này có thể bị phạt 20–40 triệu đồng (điểm a khoản 2 Điều 23 Nghị định 339).

Tình huống 14: Giám sát nghiệm thu chỉ nhìn bản vẽ

Tư vấn giám sát ký nghiệm thu công tác bê tông sàn sau khi kiểm tra kích thước và cốt thép theo bản vẽ, không kiểm tra yêu cầu về độ sụt và thời gian bảo dưỡng ghi trong chỉ dẫn. Sau đó sàn xuất hiện nứt co ngót diện rộng.

Cách xử lý: Khoản 2 Điều 22 Nghị định 207 yêu cầu người giám sát căn cứ cả chỉ dẫn được phê duyệt và kết quả thí nghiệm khi kiểm tra công việc. Bỏ qua tiêu chí trong chỉ dẫn là nghiệm thu thiếu căn cứ. Hành vi nghiệm thu công việc không bảo đảm chất lượng, không phù hợp yêu cầu thiết kế có thể bị phạt 60–80 triệu đồng với tổ chức (điểm b khoản 3 Điều 29 Nghị định 339). Chủ đầu tư có thể tổ chức kiểm định khi không đủ căn cứ đánh giá chất lượng (điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định 207).

Tình huống 15: Nhà thầu đề xuất đổi vật liệu chống thấm

Vật liệu chống thấm ghi trong chỉ dẫn khan hàng. Nhà thầu đề xuất vật liệu khác, có chứng nhận hợp quy, giá thấp hơn 8%.

Cách xử lý: Vật liệu thay thế phải đáp ứng yêu cầu thiết kế, phù hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng và được chủ đầu tư chấp thuận, phê duyệt theo hợp đồng (điểm a khoản 8 Điều 14 Nghị định 207). Chủ đầu tư lấy ý kiến nhà thầu thiết kế; chỉ dẫn đã định nghĩa tiêu chí “tương đương” thì so theo tiêu chí đó, nếu không thì theo cách hiểu của chúng tôi nên xử lý như điều chỉnh thiết kế. Phần giá giảm xử lý theo hợp đồng.

Tình huống 16: Biên bản nghiệm thu hoàn thành không đánh giá theo chỉ dẫn

Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình ghi “công trình thi công đúng thiết kế, đạt yêu cầu”, không có nội dung đánh giá sự phù hợp với chỉ dẫn và yêu cầu hợp đồng.

Cách xử lý: Điểm d khoản 5 Điều 24 Nghị định 207 yêu cầu biên bản đánh giá việc đáp ứng điều kiện nghiệm thu và sự phù hợp của hạng mục, công trình so với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu khác của hợp đồng. Biên bản không đầy đủ nội dung theo quy định có thể bị phạt 40–60 triệu đồng (điểm a khoản 1 Điều 30 Nghị định 339). Chủ đầu tư lập lại biên bản với đủ nội dung, dựa trên báo cáo hoàn thành công tác giám sát (Phụ lục IVb) có mục đánh giá hồ sơ quản lý chất lượng theo chỉ dẫn.

Rà soát trước khi sử dụng trong chỉ dẫn kỹ thuật là gì: khi nào phải lập riêng, ai lập, ai phê duyệt, dùng trong thi công và nghiệm thu
Ảnh minh họa: rà soát trước khi sử dụng trong chỉ dẫn kỹ thuật là gì: khi nào phải lập riêng, ai lập, ai phê duyệt, dùng trong thi công và nghiệm thu.

Checklist rà soát trước thẩm định, đấu thầu và khởi công

Ban quản lý dự án có thể dùng danh sách dưới đây ở ba mốc: thẩm định thiết kế, lập hồ sơ mời thầu, trước khởi công.

  1. Đã xác định cấp từng công trình theo Thông tư 34 và kết luận có phải lập chỉ dẫn kỹ thuật riêng.
  2. Nhiệm vụ thiết kế có nội dung “yêu cầu đối với chỉ dẫn kỹ thuật” (điểm e khoản 3 Điều 17 Nghị định 217).
  3. Hợp đồng tư vấn thiết kế có phạm vi lập, cập nhật chỉ dẫn và giám sát tác giả.
  4. Chỉ viện dẫn tiêu chuẩn có trong danh mục được chấp thuận; mã hiệu vật liệu thống nhất với bản vẽ và bảng khối lượng.
  5. Mỗi công tác chính có tiêu chí chấp nhận đo được và phương pháp kiểm tra.
  6. Các trường hợp phải quan trắc, thí nghiệm đối chứng, kiểm định đã được nêu rõ (Điều 7, 8 Nghị định 207).
  7. Nhãn hiệu (nếu có) kèm “hoặc tương đương” và định nghĩa tương đương.
  8. Yêu cầu trong chỉ dẫn đã được tính trong dự toán (Điều 12, 16 Nghị định 206).
  9. Quyết định phê duyệt nêu tên, phiên bản quyển chỉ dẫn; quyển chỉ dẫn được đóng dấu phê duyệt.
  10. Hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu dùng đúng bản đã phê duyệt; bảng giá có dẫn chiếu mục chỉ dẫn.
  11. Điều kiện cụ thể của hợp đồng quy định thứ tự ưu tiên giữa bản vẽ và chỉ dẫn.
  12. Kế hoạch thí nghiệm, biện pháp kiểm soát vật liệu của nhà thầu bám chỉ dẫn.
  13. Chỉ dẫn được lưu trong hồ sơ hoàn thành công trình (Phụ lục VII Nghị định 207).

Những sai lầm thường gặp

  1. Cho rằng công trình cấp II trở xuống không cần chỉ dẫn, trong khi chỉ hình thức lập là linh hoạt.
  2. Để nhà thầu thi công tự viết chỉ dẫn sau khi trúng thầu, trừ khi bước thiết kế được giao cho nhà thầu theo hợp đồng.
  3. Không xác định quyển chỉ dẫn nào được phê duyệt, dẫn tới nhiều phiên bản trên công trường.
  4. Chép chỉ dẫn của dự án khác kèm tiêu chuẩn ngoài danh mục.
  5. Nêu đích danh nhãn hiệu trong hồ sơ mời thầu mà không ghi “hoặc tương đương”.
  6. Không đưa yêu cầu của chỉ dẫn vào dự toán.
  7. Nghiệm thu chỉ dựa trên bản vẽ.
  8. Sửa nội dung đã phê duyệt bằng email thay vì thủ tục điều chỉnh thiết kế.

Khóa học liên quan cho người lập, thẩm định và sử dụng chỉ dẫn

Chỉ dẫn kỹ thuật nằm ở giao điểm của thiết kế, đấu thầu và quản lý chất lượng thi công. Người làm giám sát, nghiệm thu hằng ngày là đối tượng phù hợp với khóa học giám sát thi công xây dựng; cán bộ phụ trách chất lượng, hồ sơ chất lượng của chủ đầu tư và nhà thầu phù hợp với khóa học quản lý chất lượng công trình; người lập, thẩm định hồ sơ thiết kế có thể chọn khóa học nghiệp vụ xây dựng. Đơn vị muốn bồi dưỡng theo tình huống của chính dự án có thể đăng ký đào tạo tại đơn vị. Nội dung, lịch học và học phí của từng khóa xem tại trang khóa học hoặc liên hệ Viện.

Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học do Viện cấp không phải chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng; chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.

Cần bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát, quản lý chất lượng cho đội ngũ kỹ thuật? Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ hỗ trợ học trực tiếp, học online và tổ chức đào tạo tại đơn vị, bám theo văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ

  • Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
  • Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
  • Địa chỉ: BT164 Central St, Khu Sunrise L, KDT The Manor Central Park, Phường Định Công, TP. Hà Nội
  • Website: //viendaotaocanbo.edu.vn

Văn bản sử dụng trong bài

  • Luật Xây dựng số 135/2025/QH15: Điều 7, 8, 19, 23–26, 28–31, 35, 50, 56, 61–63, 82.
  • Nghị định 217/2026/NĐ-CP: Điều 9, 16–25, 41–43, 71, 75, 76; Mẫu số 13, 14 Phụ lục I.
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP: Điều 7, 8, 14, 15, 20–24, 52; Phụ lục IVa, IVb, VII, IX.
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD: Điều 2, 3, Phụ lục II mục 2.1. Thông tư 32/2026/TT-BXD: Điều 2, 3.
  • Nghị định 206/2026/NĐ-CP: Điều 12, 16. Nghị định 212/2026/NĐ-CP: Điều 3.
  • Luật Đấu thầu (văn bản hợp nhất 74/VBHN-VPQH): Điều 16, 44. Nghị định 214/2025/NĐ-CP (văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC): Điều 26. Thông tư 134/2026/TT-BTC: Mẫu số 1A. Thông tư 79/2025/TT-BTC: Mẫu số 3A.
  • Nghị định 339/2026/NĐ-CP: Điều 5, 19, 20, 23, 29, 30.
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP, Nghị định 15/2021/NĐ-CP, Nghị định 175/2024/NĐ-CP: đã hết hiệu lực, chỉ nhắc để định hướng người tìm theo văn bản cũ.

Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, Nghị định 217/2026/NĐ-CP, Nghị định 207/2026/NĐ-CP, Thông tư 34/2026/TT-BXD, Thông tư 32/2026/TT-BXD, Nghị định 206/2026/NĐ-CP, pháp luật đấu thầu và Nghị định 339/2026/NĐ-CP tại thời điểm 06/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; với công trình cụ thể, cần căn cứ hồ sơ thiết kế được phê duyệt, hợp đồng và quy định chuyển tiếp áp dụng. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.

4,9/5 (6.979 đánh giá)

Bài viết liên quan

Các bài viết cùng nhóm chủ đề để anh/chị tham khảo thêm trước khi lựa chọn khóa học hoặc dịch vụ phù hợp.