daotao@viendaotaocanbo.edu.vn 0904 889 859 – Ms Hoa Thứ 2 - Thứ 7: 07:30 - 17:30 --/--/---- · --:--:--

Công trình quy mô lớn kỹ thuật phức tạp: danh mục Phụ lục IX Nghị định 207 và hệ quả pháp lý

Công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp là 6 loại công trình tại Phụ lục IX Nghị định 207/2026/NĐ-CP: cảng hàng không từ 25 triệu khách/năm, đường sắt tốc độ cao, cầu nhịp từ 350 m, cảng biển cho tàu từ 100.000 DWT, điện hạt nhân, thủy điện, nhiệt điện từ 1.000 MW. Bài phân tích hệ quả, phân biệt với cấp đặc biệt, kèm 16 tình huống.

Công trình quy mô lớn kỹ thuật phức tạp: danh mục Phụ lục IX Nghị định 207 và hệ quả pháp lý
Minh họa nội dung bài viết và hoạt động đào tạo, tư vấn của Viện.
Mục lục bài viết

Công trình quy mô lớn kỹ thuật phức tạp (trong văn bản: “công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp”) là 6 loại công trình tại Phụ lục IX Nghị định 207/2026/NĐ-CP: cảng hàng không từ 25 triệu khách/năm, đường sắt tốc độ cao, cầu có nhịp kết cấu lớn nhất từ 350 m, cảng biển cho tàu từ 100.000 DWT, nhà máy điện hạt nhân và thủy điện, nhiệt điện có tổng công suất từ 1.000 MW. Hệ quả trực tiếp: công trình do Hội đồng kiểm tra nhà nước về công tác nghiệm thu công trình xây dựng kiểm tra (khoản 4 Điều 57 Luật Xây dựng 135/2025/QH15; Điều 25, 26 Nghị định 207).

Khi làm việc với các ban quản lý dự án, Viện thường gặp hai kiểu nhầm lẫn ngược chiều. Kiểu thứ nhất coi mọi công trình “to” là công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp — tòa tháp 60 tầng, tuyến metro, hồ chứa lớn — rồi chuẩn bị hồ sơ chờ Hội đồng kiểm tra nhà nước, trong khi theo danh mục hiện hành các công trình này do cơ quan chuyên môn về xây dựng kiểm tra. Kiểu thứ hai thấy công trình chỉ là cấp I nên yên tâm “không thuộc diện đặc biệt”, trong khi nhà máy nhiệt điện 2 tổ máy 500 MW, cấp I theo Thông tư 34/2026/TT-BXD, lại nằm trong Phụ lục IX vì tổng công suất đạt 1.000 MW.

Khó khăn thứ hai là cụm từ “quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp” xuất hiện ở nhiều văn bản với ngữ cảnh khác nhau: Luật Xây dựng dùng cho thẩm tra thiết kế, bảo hiểm, kiểm tra nghiệm thu và đánh giá an toàn định kỳ; Nghị định 217/2026/NĐ-CP dùng cho chỉ dẫn kỹ thuật và thí nghiệm mô phỏng; Nghị định 206/2026/NĐ-CP dùng cho định mức, giá xây dựng. Chỉ Nghị định 207 có danh mục định lượng. Đọc lẫn các ngữ cảnh này là nguồn gốc của nhiều quyết định sai ngay từ khi lập dự án.

Bài viết này hướng dẫn cách đọc đúng Phụ lục IX Nghị định 207/2026/NĐ-CP, chỉ ra từng nơi cụm từ xuất hiện trong Luật Xây dựng 135/2025/QH15 và các Nghị định 207, 217, 206/2026/NĐ-CP, phân biệt với cấp đặc biệt (Thông tư 34/2026/TT-BXD), dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A và công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng, kèm 16 tình huống áp dụng. Bức tranh chung về Nghị định 207 xem bài trụ cột Nghị định 207/2026/NĐ-CP: những thay đổi người làm xây dựng cần cập nhật.

Căn cứ pháp lý hiện hành

  • Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, thông qua 10/12/2025, hiệu lực từ 01/7/2026 (một số khoản, trong đó có Điều 71, hiệu lực từ 01/01/2026).
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng, hiệu lực từ 01/7/2026 (Điều 52) — có Phụ lục IX.
  • Nghị định 217/2026/NĐ-CP ngày 19/6/2026 về quản lý hoạt động xây dựng, hiệu lực từ 01/7/2026 — có Phụ lục IV.
  • Nghị định 206/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, hiệu lực từ 01/7/2026.
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD (cấp công trình) và Thông tư 33/2026/TT-BXD (đánh giá an toàn công trình thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng), cùng ngày 25/6/2026, hiệu lực từ 01/7/2026.
  • Nghị định 339/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính, hiệu lực từ 26/8/2026. Mức phạt nêu trong bài là mức với tổ chức; cá nhân bằng một nửa (điểm a khoản 4 Điều 5).

Nghị định 06/2021/NĐ-CP (cùng các nghị định sửa đổi, bổ sung) đã hết hiệu lực từ ngày 01/7/2026 theo khoản 2 Điều 52 Nghị định 207; bài chỉ nhắc trong phần chuyển tiếp. Văn bản không có trong bộ tài liệu đối chiếu (Luật Đầu tư công, pháp luật về đường sắt, quyết định của Thủ tướng Chính phủ về Hội đồng kiểm tra nhà nước) chỉ được nêu tên, không trích điều khoản.

Công trình quy mô lớn kỹ thuật phức tạp là gì? Một cụm từ, bốn văn bản

Luật Xây dựng 135/2025/QH15 không định nghĩa khái niệm này mà giao Chính phủ quy định chi tiết (khoản 6 Điều 57). Nghị định 207 nhận nhiệm vụ đó: điểm h khoản 1 Điều 1 ghi Nghị định quy định chi tiết “khoản 6 Điều 57 về quản lý chất lượng, nghiệm thu công trình xây dựng; công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp”, và điểm a khoản 1 Điều 25 dẫn tới Phụ lục IX. Vì vậy, khi tìm “công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp theo quy định của pháp luật về xây dựng”, điểm tựa định lượng duy nhất trong hệ thống văn bản hiện hành là Phụ lục IX Nghị định 207. Nhưng cụm từ này còn nằm ở nhiều chỗ khác, mỗi chỗ một ngữ cảnh.

Trong Luật Xây dựng 135/2025/QH15: 6 lần, ở 4 điều

  1. Điểm a khoản 1 Điều 10 — bảo hiểm bắt buộc: bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng do chủ đầu tư mua đối với công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng, công trình có nguy cơ tác động xấu đến môi trường và “công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp”; chủ đầu tư có quyền giao nhà thầu mua.
  2. Điểm a khoản 5 Điều 26 — thẩm tra thiết kế: công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng “hoặc dự án có công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp” phải được thẩm tra thiết kế về an toàn công trình, tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn. Khoản 3 Điều 29 áp dụng tiếp cho thiết kế triển khai sau khi dự án được phê duyệt.
  3. Khoản 4 Điều 57: công trình thuộc dự án quan trọng quốc gia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng phải được kiểm tra công tác nghiệm thu trong thi công và khi hoàn thành.
  4. Điểm a khoản 4 Điều 57: Hội đồng kiểm tra nhà nước kiểm tra công trình thuộc dự án quan trọng quốc gia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp; cơ quan chuyên môn về xây dựng kiểm tra các công trình còn lại (điểm b). Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Hội đồng (khoản 5).
  5. Khoản 6 Điều 57: giao Chính phủ quy định chi tiết, trong đó có công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp.
  6. Khoản 4 Điều 65 — đánh giá an toàn định kỳ: công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng phải được đánh giá định kỳ về an toàn khi khai thác, sử dụng.

Cụm gần giống nhưng khác nghĩa: điểm c khoản 1 Điều 27 nói về “dự án đầu tư kinh doanh có quy mô lớn” — quy mô của dự án, dùng để xác định dự án phải thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi tại cơ quan chuyên môn về xây dựng.

Trong Nghị định 207/2026/NĐ-CP: danh mục và hai hệ quả

  • Điểm h khoản 1 Điều 1: Nghị định 207 là văn bản quy định chi tiết khoản 6 Điều 57 Luật về công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp.
  • Điểm a khoản 1 Điều 25: đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu gồm “công trình thuộc dự án quan trọng quốc gia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp theo quy định tại Phụ lục IX Nghị định này” — chỗ duy nhất dẫn chiếu trực tiếp Phụ lục IX.
  • Điểm a khoản 1 Điều 47: bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì giám định nguyên nhân sự cố đối với “công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp thuộc chuyên ngành quản lý theo quy định của Nghị định này”. Theo cách hiểu của chúng tôi, cụm “theo quy định của Nghị định này” dẫn về Phụ lục IX.

Khoản 2 Điều 19 có cụm “công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài” (tiến độ lập theo tháng, quý, năm). Đây là yêu cầu quản lý tiến độ, không dẫn chiếu Phụ lục IX.

Trong Nghị định 217/2026/NĐ-CP: 3 lần, đều ở khâu thiết kế

  • Khoản 3 Điều 24: “Chỉ dẫn kỹ thuật phải lập riêng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I hoặc công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp theo yêu cầu của chủ đầu tư.”
  • Khoản 2 Điều 25: khi thiết kế công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, nhà thầu tư vấn thiết kế được đề xuất với chủ đầu tư thực hiện thí nghiệm, thử nghiệm mô phỏng để kiểm tra khả năng làm việc của công trình.
  • Khoản 3 Điều 50: điều kiện cấp giấy phép xây dựng nhắc lại yêu cầu thẩm tra thiết kế với dự án có công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp.

Nghị định 217 không có danh mục riêng cho cụm từ này và không dẫn chiếu Phụ lục IX Nghị định 207. Danh mục của Nghị định 217 là Phụ lục IV — “công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng” (khoản 2 Điều 3), một khái niệm khác. Riêng “dự án đầu tư kinh doanh có quy mô lớn” được điểm c khoản 1 Điều 32 xác định là dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc có tiêu chí dự án quan trọng quốc gia theo pháp luật về đầu tư công.

Trong Nghị định 206/2026/NĐ-CP: 5 lần, luôn đi kèm “công nghệ mới”

Nghị định 206 dùng cụm từ cho dự án và luôn kèm điều kiện “sử dụng công nghệ mới chưa phổ biến ở Việt Nam”: khoản 2 Điều 4 (sơ bộ tổng mức đầu tư được tham khảo giá, định mức nước ngoài khi chưa có suất vốn, dữ liệu dự án tương tự trong nước); khoản 6 Điều 19 (định mức dự toán công trình); điểm d khoản 5 Điều 20 (dự án đầu tư công dùng định mức nước ngoài: chủ đầu tư thu thập, biên dịch, thuê tư vấn phân tích, báo cáo người quyết định đầu tư); khoản 5 Điều 24 và khoản 2 Điều 28 (dự án đầu tư công là dự án quan trọng quốc gia được thành lập Ban đơn giá xây dựng công trình khi cần thiết). Nghị định 206 áp dụng bắt buộc cho dự án đầu tư công, PPP, vốn ngân sách nhà nước khác; dự án khác chỉ tham khảo (Điều 2).

Bảng đối chiếu: cụm từ xuất hiện ở đâu, dùng để làm gì

Văn bảnĐiều, khoảnChủ thểHệ quảDẫn chiếu Phụ lục IX?
Luật 135/2025/QH15Điểm a khoản 1 Điều 10Công trìnhBảo hiểm công trình trong thời gian xây dựngKhông
Luật 135/2025/QH15Điểm a khoản 5 Điều 26; khoản 3 Điều 29Dự án có công trìnhThẩm tra thiết kế bắt buộcKhông
Luật 135/2025/QH15Khoản 4, điểm a khoản 4, khoản 6 Điều 57Công trìnhHội đồng kiểm tra nghiệm thu; giao Chính phủ quy định chi tiếtĐược chi tiết hóa bằng Phụ lục IX
Luật 135/2025/QH15Khoản 4 Điều 65Công trìnhĐánh giá an toàn định kỳKhông
NĐ 207/2026Điểm h khoản 1 Điều 1; điểm a khoản 1 Điều 25Công trìnhĐối tượng Hội đồng kiểm tra nghiệm thuCó, trực tiếp
NĐ 207/2026Điểm a khoản 1 Điều 47Công trình thuộc chuyên ngànhBộ chuyên ngành chủ trì giám định sự cốGián tiếp
NĐ 217/2026Khoản 3 Điều 24; khoản 2 Điều 25; khoản 3 Điều 50Công trình / dự ánChỉ dẫn kỹ thuật riêng; thí nghiệm mô phỏng; điều kiện giấy phépKhông
NĐ 206/2026Điều 4, 19, 20, 24, 28Dự án + công nghệ mớiGiá, định mức nước ngoài; ban đơn giáKhông

Cách hiểu của Viện khi áp dụng

Từ bảng trên, Viện đề xuất cách tiếp cận ba lớp — đây là cách hiểu của chúng tôi, không phải câu chữ của văn bản:

  1. Lớp chắc chắn: với kiểm tra công tác nghiệm thu (Điều 25, 26) và giám định nguyên nhân sự cố (Điều 47 Nghị định 207), công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp là công trình thuộc Phụ lục IX.
  2. Lớp tham chiếu: với thẩm tra, bảo hiểm, đánh giá an toàn định kỳ (Luật) và chỉ dẫn kỹ thuật, thí nghiệm mô phỏng (Nghị định 217), văn bản không dẫn chiếu Phụ lục IX. Công trình đã thuộc Phụ lục IX thì khó có lý do coi là không “quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp” ở các quy định này; công trình ngoài Phụ lục IX nhưng có giải pháp đặc biệt (nhịp lớn, đào sâu, nền yếu, công nghệ mới) vẫn có thể được người quyết định đầu tư, chủ đầu tư xếp vào nhóm này. Cách hiểu này thống nhất với bài thẩm tra thiết kế xây dựng từ 01/7/2026.
  3. Lớp chi phí: quy định của Nghị định 206 xét theo điều kiện riêng của từng điều, không suy từ Phụ lục IX.

Kết luận “thuộc / không thuộc” nên được ghi thành văn bản từ nhiệm vụ thiết kế hoặc hồ sơ trình thẩm định, để các bước sau dùng chung một căn cứ.

Danh mục công trình quy mô lớn kỹ thuật phức tạp theo Phụ lục IX Nghị định 207

Bảng dưới chép nguyên văn Phụ lục IX “Danh mục công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp” kèm theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026, đã đối chiếu từng con số với bản gốc. Phụ lục chỉ có 6 dòng, không có ghi chú.

STTLoại công trìnhTiêu chí phân cấpQuy mô
1Cảng hàng khôngLượt hành khách (triệu khách/năm)≥ 25
2Đường sắt tốc độ caoTầm quan trọngVới mọi quy mô
3CầuNhịp kết cấu lớn nhất (m)≥ 350
4Cảng biểnTải trọng của tàu (DWT)≥ 100.000
5Nhà máy điện hạt nhânTổng công suất (MW)≥ 1.000
6Công trình thủy điện, công trình nhiệt điệnTổng công suất (MW)≥ 1.000

Đọc đúng từng dòng của Phụ lục IX

  • Cảng hàng không: tiêu chí là lượt khách của cảng hàng không, không phải của một nhà ga. Văn bản không nói là công suất thiết kế hay sản lượng thực tế; theo cách hiểu của chúng tôi, ở giai đoạn đầu tư cần dựa vào công suất thiết kế được phê duyệt.
  • Đường sắt tốc độ cao: đã là đường sắt tốc độ cao thì thuộc danh mục, không xét chiều dài hay vốn. Khái niệm do pháp luật về đường sắt xác định (không thuộc bộ tài liệu đối chiếu), nên Viện không tự suy ra ngưỡng tốc độ. Đường sắt đô thị, đường sắt quốc gia thông thường không tự động là đường sắt tốc độ cao.
  • Cầu: không phân biệt cầu đường bộ hay đường sắt. Nghị định 207 không định nghĩa “nhịp kết cấu lớn nhất”; Thông tư 34 giải thích là khoảng cách lớn nhất giữa tim các trụ (cột, tường) liền kề dùng để đỡ kết cấu nằm ngang, kết cấu công xôn lấy bằng 50% giá trị quy định (điểm l mục 2 Ghi chú Phụ lục II). Theo cách hiểu của chúng tôi, dùng cùng cách đo cho Phụ lục IX là hợp lý.
  • Cảng biển: tiêu chí là tải trọng (DWT) của tàu mà công trình được thiết kế tiếp nhận.
  • Điện hạt nhân: Thông tư 34 xếp cấp đặc biệt với mọi quy mô, nhưng Phụ lục IX chỉ đưa vào khi tổng công suất từ 1.000 MW.
  • Thủy điện, nhiệt điện: tiêu chí là tổng công suất, không phải công suất tổ máy — khác biệt lớn nhất với Thông tư 34, vốn phân cấp nhiệt điện theo tổ máy.

Dấu “≥” và những gì Phụ lục IX không có

Mọi ngưỡng dùng dấu “≥”: cầu nhịp đúng 350 m, cảng cho tàu đúng 100.000 DWT, nhà máy đúng 1.000 MW đều thuộc danh mục — khác một số ngưỡng cấp đặc biệt của Thông tư 34 dùng dấu “>”. Phụ lục IX không có nhà cao tầng, công trình tập trung đông người, hầm, đường cao tốc, đường sắt đô thị, đập và hồ chứa thủy lợi, công trình hóa chất, dầu khí, khai khoáng; các công trình này nếu thuộc diện kiểm tra là do thuộc Phụ lục IV Nghị định 217 và do cơ quan chuyên môn kiểm tra, trừ khi thuộc dự án quan trọng quốc gia. Phụ lục IX cũng không có quy tắc cho cải tạo, mở rộng, phân kỳ — khác Phụ lục IV Nghị định 217 (nêu rõ công trình cải tạo làm thay đổi quy mô, công suất, kết cấu chịu lực chính) và Thông tư 34 (khoản 4, 5, 6 Điều 2). Khoảng trống này được phân tích ở tình huống 3, 7 và 8.

Hệ quả pháp lý khi công trình thuộc Phụ lục IX

Hội đồng kiểm tra nhà nước kiểm tra công tác nghiệm thu

Đây là hệ quả trực tiếp nhất. Công trình thuộc Phụ lục IX phải được kiểm tra công tác nghiệm thu trong thi công và khi hoàn thành, do Hội đồng kiểm tra nhà nước về công tác nghiệm thu công trình xây dựng thực hiện (khoản 4 Điều 57 Luật; điểm a khoản 1 Điều 25, điểm a khoản 1 Điều 26 Nghị định 207). Trình tự, nội dung, chi phí kiểm tra của Hội đồng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ (khoản 3 Điều 25).

Quy trình hồ sơ, số lần kiểm tra, thời hạn và các mẫu Phụ lục VI, VIII đã được trình bày trong bài kiểm tra công tác nghiệm thu công trình theo Nghị định 207. Một điểm hay bị bỏ qua: khoản 3, khoản 4 Điều 27 và ghi chú Phụ lục VI, Phụ lục VIII đều gọi tên cơ quan chuyên môn về xây dựng. Theo cách hiểu của chúng tôi, các con số “không quá 03 lần / 02 lần”, “10 ngày làm việc”, “16 / 12 ngày làm việc” là quy định cho cơ quan chuyên môn; với công trình do Hội đồng kiểm tra, chủ đầu tư bám theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Hội đồng. Báo cáo hoàn thành thi công vẫn nên lập theo nội dung Phụ lục VI (xem bài báo cáo hoàn thành thi công xây dựng) trừ khi Hội đồng yêu cầu khác.

Công trình thuộc khoản 1 Điều 25 phải có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu trước khi đưa vào khai thác, sử dụng; với dự án PPP, văn bản này là căn cứ để doanh nghiệp dự án lập hồ sơ đề nghị xác nhận hoàn thành công trình (khoản 2 Điều 29). Đưa công trình vào sử dụng khi chưa đáp ứng điều kiện bị phạt 100–120 triệu đồng (điểm a khoản 3 Điều 30 Nghị định 339).

Dự án nhiều công trình, ngoại lệ, chi phí, trách nhiệm

  • Chỉ kiểm tra phần thuộc diện: với dự án có nhiều công trình, tổ hợp hoặc dây chuyền công nghệ, cơ quan có thẩm quyền chỉ kiểm tra hạng mục, công trình thuộc điểm a, b (điểm c khoản 1 Điều 25). Một dự án lớn có thể có cùng lúc hạng mục do Hội đồng kiểm tra, hạng mục do cơ quan chuyên môn kiểm tra và hạng mục chủ đầu tư tự nghiệm thu. Điểm b loại trừ công trình đã thuộc điểm a, nên công trình vừa thuộc Phụ lục IX vừa thuộc Phụ lục IV Nghị định 217 chỉ do Hội đồng kiểm tra.
  • Ngoại lệ: loại trừ công trình bí mật nhà nước (điểm a khoản 1 Điều 69), khẩn cấp, cấp bách (Điều 70), dự án đầu tư công đặc biệt (Điều 71), công trình tạm (Điều 72) Luật Xây dựng; công trình quốc phòng, an ninh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ Công an (khoản 1, 2 Điều 25).
  • Chi phí: do chủ đầu tư lập dự toán, thẩm định, phê duyệt và tính trong tổng mức đầu tư (khoản 5 Điều 25). Cơ quan kiểm tra được yêu cầu thí nghiệm đối chứng, kiểm định, thử nghiệm khả năng chịu lực (điểm a khoản 4 Điều 25) — với cầu nhịp lớn hay đập thủy điện, khoản này cần dự trù sớm.
  • Trách nhiệm: việc kiểm tra không thay thế, không làm giảm trách nhiệm của chủ đầu tư và nhà thầu (điểm d khoản 4 Điều 25).
  • Sự cố: bộ quản lý công trình chuyên ngành chủ trì giám định nguyên nhân (điểm a khoản 1 Điều 47). Trình tự báo cáo, hồ sơ sự cố xem bài sự cố công trình xây dựng.

Thẩm tra, bảo hiểm, đánh giá an toàn, chỉ dẫn kỹ thuật

Thẩm tra thiết kế là bắt buộc với dự án có công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp (điểm a khoản 5 Điều 26, khoản 3 Điều 29 Luật); không thẩm tra hoặc thẩm tra không đúng quy định bị phạt 30–40 triệu đồng (điểm đ khoản 1 Điều 15 Nghị định 339). Bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng là bắt buộc (điểm a khoản 1 Điều 10 Luật); chủ đầu tư không mua bị phạt 60–80 triệu đồng và buộc mua với công trình đang thi công (điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 27 Nghị định 339).

Đánh giá an toàn định kỳ khi khai thác (khoản 4 Điều 65 Luật; Điều 40, 41 Nghị định 207): thời điểm lần đầu, tần suất do bộ quản lý công trình chuyên ngành quy định (khoản 3 Điều 40). Với công trình thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng, Thông tư 33 quy định lần đầu không quá 10 năm kể từ nghiệm thu hoàn thành, các lần sau không quá 05 năm/lần, trừ khi pháp luật chuyên ngành, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình bảo trì có quy định riêng (Điều 4). Đập, hồ chứa nước theo pháp luật chuyên ngành (khoản 4 Điều 40 Nghị định 207). Chi tiết xem bài đánh giá an toàn công trình theo Thông tư 33/2026.

Chỉ dẫn kỹ thuật riêng (khoản 3 Điều 24 Nghị định 217): theo cách hiểu của chúng tôi, cụm “theo yêu cầu của chủ đầu tư” gắn với nhóm quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp; trên thực tế công trình Phụ lục IX hầu hết đã là cấp I hoặc cấp đặc biệt nên đằng nào cũng phải lập riêng. Thí nghiệm mô phỏng (khoản 2 Điều 25 Nghị định 217) — ví dụ mô hình khí động cho cầu dây văng, mô hình thủy lực cho công trình xả — là quyền đề xuất của tư vấn thiết kế, quyết định thuộc chủ đầu tư.

Bảng tổng hợp hệ quả

Hệ quảCăn cứGắn trực tiếp Phụ lục IX?Ai chịu trách nhiệm chính
Hội đồng kiểm tra công tác nghiệm thuKhoản 4 Điều 57 Luật; Điều 25, 26 NĐ 207CóChủ đầu tư chuẩn bị; Hội đồng kiểm tra
Có văn bản chấp thuận trước khi đưa vào sử dụngKhoản 2 Điều 29 NĐ 207CóChủ đầu tư
Bộ chuyên ngành chủ trì giám định sự cốĐiểm a khoản 1 Điều 47 NĐ 207Có (cách hiểu)Bộ quản lý công trình chuyên ngành
Thẩm tra thiết kếKhoản 5 Điều 26, khoản 3 Điều 29 LuậtTham chiếuChủ đầu tư, người quyết định đầu tư
Bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựngĐiểm a khoản 1 Điều 10 LuậtTham chiếuChủ đầu tư (có thể giao nhà thầu)
Đánh giá an toàn định kỳKhoản 4 Điều 65 Luật; Điều 40, 41 NĐ 207; Điều 4 TT 33Tham chiếuChủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng
Chỉ dẫn kỹ thuật riêng; thí nghiệm mô phỏngĐiều 24, 25 NĐ 217KhôngChủ đầu tư; tư vấn thiết kế
Giá, định mức nước ngoài; ban đơn giáĐiều 4, 19, 20, 24, 28 NĐ 206Không — điều kiện riêngNgười quyết định đầu tư, chủ đầu tư

Phân biệt với cấp đặc biệt, dự án quan trọng quốc gia, nhóm A và công trình ảnh hưởng lớn

Khái niệmVăn bản xác địnhTiêu chíDùng để làm gì (ví dụ)
Công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạpPhụ lục IX NĐ 2076 loại công trình; ngưỡng lượt khách, nhịp, DWT, MWHội đồng kiểm tra nghiệm thu; bộ chủ trì giám định sự cố
Cấp công trình (đặc biệt, I–IV)TT 34/2026/TT-BXDQuy mô công suất (PL I) và quy mô kết cấu (PL II), lấy cấp cao nhất15 hoạt động tại khoản 1 Điều 3 TT 34: thẩm quyền thẩm định, cấp phép, số lần và thời hạn kiểm tra của cơ quan chuyên môn, bảo hành, BIM…
Công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồngPhụ lục IV NĐ 217Loại + cấp (đa số từ cấp II, một số mọi cấp); gồm cải tạo làm thay đổi quy mô, kết cấu chịu lực chínhCơ quan chuyên môn kiểm tra nghiệm thu; thẩm tra; thẩm định dự án kinh doanh
Dự án quan trọng quốc giaPháp luật về đầu tư côngTiêu chí của dự ánMọi công trình thuộc dự án do Hội đồng kiểm tra; Hội đồng thẩm định BCNCKT (khoản 3 Điều 27 Luật)
Dự án nhóm A, B, CLuật Đầu tư côngTổng mức đầu tư, lĩnh vựcQuản lý đầu tư công; không quyết định thuộc Phụ lục IX

Ngưỡng Phụ lục IX đặt cạnh ngưỡng cấp đặc biệt của Thông tư 34

Cách xác định cấp đầy đủ xem bài phân cấp công trình xây dựng theo Thông tư 34/2026/TT-BXD.

Loại công trìnhNgưỡng Phụ lục IX NĐ 207Ngưỡng cấp đặc biệt TT 34Hệ quả của chênh lệch
Cảng hàng không / nhà gaCảng hàng không ≥ 25 triệu khách/nămNhà ga hàng không (nhà ga chính) ≥ 10 triệu khách/năm (mục 1.4.6.1)Nhà ga 10 đến dưới 25 triệu khách: cấp đặc biệt, không thuộc Phụ lục IX
Đường sắtĐường sắt tốc độ cao: mọi quy môKhổ 1.435 mm, tốc độ ≥ 200 km/h (mục 1.4.2.2); tàu điện ngầm: mọi quy mô (mục 1.4.2.1)Metro ngầm là cấp đặc biệt nhưng không phải đường sắt tốc độ cao
CầuNhịp kết cấu lớn nhất ≥ 350 mCầu đường bộ nhịp > 150 m; cầu đường sắt nhịp > 100 m; chiều cao trụ > 75 m (mục 2.5 Bảng 2)Cầu nhịp 151–349 m: cấp đặc biệt, không thuộc Phụ lục IX
Cảng biểnTàu ≥ 100.000 DWTBến cảng hàng hóa, công vụ cho tàu > 70.000 DWT (mục 1.4.5.1)Bến cho tàu trên 70.000 đến dưới 100.000 DWT: cấp đặc biệt, không thuộc Phụ lục IX
Điện hạt nhânTổng công suất ≥ 1.000 MWMọi quy mô (mục 1.2.5.2)Dưới 1.000 MW: cấp đặc biệt, không thuộc Phụ lục IX
Thủy điệnTổng công suất ≥ 1.000 MWNhà máy: tổng công suất lắp máy > 1.000 MW (mục 1.2.5.3)Đúng 1.000 MW: thuộc Phụ lục IX, nhà máy là cấp I (cấp tổ hợp còn phụ thuộc đập, hồ chứa)
Nhiệt điệnTổng công suất ≥ 1.000 MWCông suất tổ máy: than ≥ 600 MW, khí ≥ 750 MW (mục 1.2.5.1)2 × 500 MW than: Phụ lục IX nhưng cấp I; 1 × 800 MW khí: cấp đặc biệt nhưng không Phụ lục IX

Kết luận: cấp đặc biệt không đồng nghĩa với công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, và ngược lại. Cấp công trình chi phối số lần, thời hạn kiểm tra của cơ quan chuyên môn (Điều 27) và thẩm quyền của cơ quan chuyên môn thuộc bộ (điểm b khoản 1 Điều 26); Phụ lục IX quyết định công trình có chuyển sang Hội đồng hay không.

Dự án quan trọng quốc gia và công trình ảnh hưởng lớn

Điểm a khoản 1 Điều 25 đặt cạnh nhau “công trình thuộc dự án quan trọng quốc gia” và “công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp theo Phụ lục IX”; Phụ lục IX không liệt kê dự án quan trọng quốc gia. Theo câu chữ, mọi công trình thuộc dự án quan trọng quốc gia đều do Hội đồng kiểm tra, kể cả công trình nhỏ, vì điều kiện đặt lên dự án. Còn Phụ lục IV Nghị định 217 rộng hơn nhiều (phần lớn công trình từ cấp II; đường cao tốc, đường sắt, hầm metro, nhà ga và khu bay, cáp treo chở người, đê điều ở mọi cấp) nhưng do cơ quan chuyên môn kiểm tra. Công trình Phụ lục IX thường cũng thuộc Phụ lục IV, nên vẫn chịu các nghĩa vụ gắn với “ảnh hưởng lớn” như báo cáo trước 12 tháng khi sắp hết thời hạn sử dụng (khoản 2 Điều 43) hay thẩm tra, phê duyệt thiết kế phá dỡ (điểm b khoản 1 Điều 44 Nghị định 207).

Góc chủ đầu tư, tư vấn và nhà thầu

Chủ đầu tư, ban quản lý dự án: xác định đối tượng kiểm tra ngay ở Báo cáo nghiên cứu khả thi, vì nó kéo theo chi phí kiểm tra, thẩm tra, bảo hiểm, thử tải và mốc đưa vào khai thác. Nội dung kiểm tra bao trùm từ khởi công (điểm a khoản 1 Điều 27), nên nhật ký, biên bản nghiệm thu phải đúng ngay từ đầu; chủ động nắm kế hoạch kiểm tra của Hội đồng thay vì chờ đến khi hoàn thành.

Tư vấn thiết kế, thẩm tra, giám sát: ghi rõ thông số đối chiếu Phụ lục IX (nhịp, cỡ tàu, công suất) trong thuyết minh; khi điều chỉnh thiết kế làm thông số vượt hoặc lùi qua ngưỡng, báo ngay chủ đầu tư vì đối tượng kiểm tra thay đổi. Tư vấn giám sát tổ chức hồ sơ “kiểm tra được”: mỗi kết luận nghiệm thu có kết quả thí nghiệm, quan trắc tương ứng.

Nhà thầu thi công: dự trù nhân lực phục vụ các đợt kiểm tra, yêu cầu thí nghiệm đối chứng, kiểm định có thể phát sinh; rà điều khoản hợp đồng về bên chịu chi phí và về việc được giao mua bảo hiểm công trình.

16 tình huống áp dụng danh mục công trình quy mô lớn kỹ thuật phức tạp

Các tình huống là giả định để minh họa; tên dự án, chủ đầu tư dùng ký hiệu.

Nhóm 1 — Xác định công trình có thuộc Phụ lục IX hay không

Tình huống 1: Cầu dây văng nhịp 340 m, rồi điều chỉnh lên 352 m

Bối cảnh (giả định): Ban quản lý dự án tỉnh A làm chủ đầu tư cầu vượt sông vốn đầu tư công, Ủy ban nhân dân tỉnh A là cơ quan chủ quản. Thiết kế cơ sở chọn nhịp chính 340 m; đến thiết kế kỹ thuật, dời vị trí tháp tránh luồng tàu, nhịp tăng lên 352 m. Cơ quan nào kiểm tra nghiệm thu ở mỗi phương án, và nếu nhịp đúng 350 m?

Cách xử lý: Nhịp 340 m: không thuộc Phụ lục IX. Cầu đường bộ cấp II trở lên thuộc Phụ lục IV Nghị định 217 (nhóm IV — công trình giao thông) nên thuộc điểm b khoản 1 Điều 25; cầu nhịp trên 150 m là cấp đặc biệt (mục 2.5 Bảng 2 Phụ lục II Thông tư 34). Nguyên tắc chung giao công trình cấp đặc biệt cho cơ quan chuyên môn thuộc bộ (điểm b khoản 1 Điều 26), nhưng trường hợp riêng tại điểm e khoản 2 Điều 26 giao cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra công trình thuộc dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan chủ quản (trừ công trình Thủ tướng Chính phủ giao và các điểm b, c, d). Nhịp 352 m, hoặc đúng 350 m (dấu “≥”): cầu thuộc Phụ lục IX, chuyển sang Hội đồng (điểm a khoản 1 Điều 26). Nhịp đo giữa tim các trụ, tháp liền kề theo cách đo của Thông tư 34.

Kết luận: 12 m nhịp đổi cả cơ quan kiểm tra. Hồ sơ điều chỉnh thiết kế phải ghi hệ quả này.

Tình huống 2: Một dự án cảng, hai bến 100.000 DWT và 50.000 DWT

Bối cảnh (giả định): Công ty B đầu tư bến cảng container gồm Bến 1 cho tàu 100.000 DWT, Bến 2 cho tàu 50.000 DWT, bãi container, nhà điều hành 5 tầng, đường nội bộ. Toàn bộ dự án có do Hội đồng kiểm tra?

Cách xử lý: Theo cách hiểu của chúng tôi, tiêu chí DWT xét cho bến được thiết kế tiếp nhận cỡ tàu đó, nên Bến 1 thuộc Phụ lục IX, Hội đồng kiểm tra. Bến 2 cho tàu trên 40.000 đến 70.000 DWT là cấp I (mục 1.4.5.1 Thông tư 34); theo cách hiểu của chúng tôi, bến này thuộc “các công trình hàng hải khác” cấp II trở lên của Phụ lục IV Nghị định 217, do cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng kiểm tra (điểm b khoản 2 Điều 26 — hàng hải). Bãi container, nhà điều hành, đường nội bộ không thuộc điểm a, b thì không bị kiểm tra (điểm c khoản 1 Điều 25); chủ đầu tư tự nghiệm thu theo Điều 24.

Kết luận: Một dự án, ba chế độ. Có cách đọc khác coi “cảng biển” là toàn cảng — với dự án biên, hỏi ý kiến bằng văn bản trước khởi công.

Tình huống 3: Cảng hàng không 30 triệu khách/năm đầu tư phân kỳ

Bối cảnh (giả định): Dự án cảng hàng không quốc tế C được phê duyệt công suất cuối 30 triệu khách/năm; giai đoạn 1 xây nhà ga 15 triệu khách/năm, một đường cất hạ cánh, sân đỗ. Các công trình giai đoạn 1 có thuộc Phụ lục IX?

Cách xử lý: Phụ lục IX không có quy tắc phân kỳ. Khi xác định cấp, Thông tư 34 dùng tiêu chí của giai đoạn kết thúc dự án phân kỳ (khoản 6 Điều 2). Theo cách hiểu của chúng tôi, áp dụng tương tự: giai đoạn 1 là một phần của dự án quy mô cuối 30 triệu khách thì thuộc Phụ lục IX; nếu là dự án độc lập 15 triệu khách thì không. Dù theo cách nào, nhà ga 15 triệu khách là cấp đặc biệt (mục 1.4.6.1), nhà ga và khu bay thuộc Phụ lục IV mọi cấp, nên vẫn bị kiểm tra; khác biệt chỉ là Hội đồng hay cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng (điểm b khoản 2 Điều 26 — hàng không).

Kết luận: Câu hỏi là “ai kiểm tra”, không phải “có kiểm tra không”. Ghi rõ trong quyết định đầu tư; nếu là dự án quan trọng quốc gia thì đã thuộc điểm a.

Tình huống 4: Nhiệt điện than 2 × 500 MW — thuộc Phụ lục IX nhưng chỉ là cấp I

Bối cảnh (giả định): Thuyết minh dự án nhiệt điện D (2 tổ máy × 500 MW) ghi “công trình cấp I, không thuộc diện đặc biệt”, dự kiến cơ quan chuyên môn kiểm tra tối đa 3 lần. Có đúng không?

Cách xử lý: Về cấp thì đúng: nhiệt điện than tổ máy 300 đến dưới 600 MW là cấp I (mục 1.2.5.1 Thông tư 34). Nhưng Phụ lục IX xét tổng công suất: 2 × 500 = 1.000 MW, đạt “≥ 1.000”. Nhà máy thuộc Phụ lục IX, Hội đồng kiểm tra; giới hạn “không quá 03 lần” tại điểm a khoản 3 Điều 27 là của cơ quan chuyên môn, không dùng để dự kiến lịch kiểm tra của Hội đồng.

Kết luận: Sửa thuyết minh: “cấp I theo Thông tư 34; thuộc Phụ lục IX Nghị định 207”. Hai nhận định không mâu thuẫn.

Tình huống 5: Điện khí 1 tổ máy 800 MW — cấp đặc biệt nhưng không thuộc Phụ lục IX

Bối cảnh (giả định): Dự án điện khí E có 1 tổ máy 800 MW. Thấy công trình cấp đặc biệt, ban quản lý dự án chuẩn bị làm việc với Hội đồng. Có đúng cơ quan không?

Cách xử lý: Nhiệt điện khí tổ máy từ 750 MW là cấp đặc biệt (mục 1.2.5.1 Thông tư 34), nhưng tổng công suất 800 MW chưa đạt 1.000 MW. Nếu không phải dự án quan trọng quốc gia, công trình thuộc Phụ lục IV (năng lượng cấp II trở lên), do cơ quan chuyên môn kiểm tra; với cấp đặc biệt, nguyên tắc chung là cơ quan chuyên môn thuộc bộ quản lý công trình chuyên ngành (điểm b khoản 1 Điều 26), sau khi rà các trường hợp riêng ở khoản 2. Cơ quan chuyên môn kiểm tra không quá 3 lần trong thi công, thông báo kết quả hoàn thành trong 16 ngày làm việc (Điều 27).

Kết luận: Cấp đặc biệt không đưa công trình sang Hội đồng.

Nhóm 2 — Dự án nhiều công trình, mở rộng, cải tạo

Tình huống 6: Thủy điện 1.200 MW — hạng mục nào do Hội đồng kiểm tra

Bối cảnh (giả định): Dự án thủy điện F gồm đập dâng, đập tràn, hồ chứa, tuyến năng lượng (cửa nhận nước, hầm áp lực, nhà máy), trạm phân phối, đường vận hành 12 km, nhà quản lý vận hành 3 tầng, cầu tạm phục vụ thi công. Hội đồng kiểm tra tất cả?

Cách xử lý: Công trình thủy điện là tổ hợp hạng mục tạo nên công năng chung (khoản 1 Điều 3 Nghị định 207). Theo cách hiểu của chúng tôi, hạng mục của tổ hợp công trình chính — đập, hồ, tuyến năng lượng, nhà máy — là phần của “công trình thủy điện” 1.200 MW, thuộc Phụ lục IX. Hạng mục phụ trợ độc lập xét riêng (điểm c khoản 1 Điều 25): đường vận hành nếu là đường ô tô cấp II trở lên thuộc Phụ lục IV, cơ quan chuyên môn kiểm tra; nhà quản lý vận hành thường không thuộc điểm a, b. Cầu tạm phục vụ thi công là công trình tạm (điểm a khoản 1 Điều 72 Luật), được loại trừ. Khi khai thác, đánh giá an toàn đập, hồ chứa theo pháp luật chuyên ngành (khoản 4 Điều 40).

Kết luận: Lập bảng phân loại hạng mục ngay trong hồ sơ thiết kế, theo cách tiếp cận “tổ hợp” tương tự Ví dụ 5 Phụ lục III Thông tư 34.

Tình huống 7: Mở rộng nhiệt điện hiện hữu 600 MW thêm 600 MW

Bối cảnh (giả định): Nhà máy G hiện hữu 2 × 300 MW; dự án mở rộng xây thêm 2 × 300 MW, dùng chung cảng nhập than, hệ thống nước làm mát, trạm phân phối. Tổng sau mở rộng 1.200 MW. Dự án mở rộng có thuộc Phụ lục IX?

Cách xử lý: Phụ lục IX im lặng. Có hai cách đọc: (i) chỉ xét phần mở rộng 600 MW — không thuộc; (ii) xét tổng công suất công trình sau mở rộng khi phần mới gắn vào dây chuyền chung — thuộc. Thông tư 34, khi xác định cấp, có hai quy tắc tương ứng: mở rộng làm thay đổi tiêu chí thì xét công trình sau mở rộng (điểm a khoản 4 Điều 2); công trình kết cấu độc lập xây mới, không thuộc phân kỳ thì xét độc lập (khoản 5 Điều 2). Theo cách hiểu của chúng tôi, với dây chuyền dùng chung, cách đọc (ii) an toàn hơn. Dù theo cách nào, công trình vẫn thuộc Phụ lục IV nên vẫn bị kiểm tra.

Kết luận: Nêu phương án xác định trong hồ sơ trình thẩm định và đề nghị cơ quan có thẩm quyền cho ý kiến trước khởi công.

Tình huống 8: Thay dây văng cho cầu nhịp 380 m đang khai thác

Bối cảnh (giả định): Cầu H nhịp 380 m khai thác 15 năm. Theo quy trình bảo trì, đơn vị quản lý thay toàn bộ dây văng, không đổi sơ đồ kết cấu, tải trọng thiết kế, quy mô. Có phải mời Hội đồng kiểm tra?

Cách xử lý: Thay thế bộ phận hư hỏng theo quy trình bảo trì là sửa chữa định kỳ (điểm a khoản 4 Điều 36 Nghị định 207); bảo trì không gồm hoạt động làm thay đổi công năng, quy mô (khoản 10 Điều 2). Chủ quản lý sử dụng tổ chức giám sát, nghiệm thu thi công sửa chữa, lưu hồ sơ (khoản 4 Điều 38); sửa chữa công trình từ cấp I trở lên bảo hành không ít hơn 12 tháng, mức tiền không thấp hơn 5% giá trị hợp đồng (khoản 5 Điều 38). Theo cách hiểu của chúng tôi, Điều 25 thuộc phần thi công xây dựng công trình nên không áp dụng cho sửa chữa trong bảo trì như trên. Nếu là dự án cải tạo làm thay đổi kết cấu chịu lực chính hoặc quy mô, phải xét lại theo Phụ lục IV và hỏi ý kiến về Phụ lục IX.

Kết luận: Phân biệt “sửa chữa trong bảo trì” với “dự án cải tạo”.

Tình huống 9: Đường sắt tốc độ cao chia nhiều dự án thành phần

Bối cảnh (giả định): Tuyến đường sắt tốc độ cao được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư (dự án quan trọng quốc gia), chia nhiều dự án thành phần. Dự án thành phần K gồm cầu cạn, hầm, nền đường, ga hành khách, depot và đường gom dân sinh. Đường gom, depot có do Hội đồng kiểm tra?

Cách xử lý: Hai căn cứ cùng dẫn về điểm a khoản 1 Điều 25: đường sắt tốc độ cao “với mọi quy mô” và công trình thuộc dự án quan trọng quốc gia. Theo câu chữ, đường gom, depot, ga đều là “công trình thuộc dự án quan trọng quốc gia” nên do Hội đồng kiểm tra; điểm c khoản 1 Điều 25 không thu hẹp vì chúng đã ở điểm a. Ở khâu chi phí, dự án đầu tư công là dự án quan trọng quốc gia có công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, sử dụng công nghệ mới chưa phổ biến được thành lập Ban đơn giá khi cần thiết (khoản 5 Điều 24, khoản 2 Điều 28 Nghị định 206); Báo cáo nghiên cứu khả thi có thể do Hội đồng thẩm định của bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định (khoản 3 Điều 27 Luật).

Kết luận: Với dự án quan trọng quốc gia, tiêu chí dự án đã đủ — không cần phân loại từng hạng mục theo Phụ lục IX.

Nhóm 3 — Phân biệt với cấp đặc biệt, nhóm A, công trình ảnh hưởng lớn

Tình huống 10: Tòa tháp 65 tầng cấp đặc biệt tại Hà Nội

Bối cảnh (giả định): Công ty L (vốn tư nhân) xây tòa tháp hỗn hợp 65 tầng tại Hà Nội. Tư vấn đề xuất “chuẩn bị hồ sơ trình Hội đồng vì là công trình quy mô lớn”. Có đúng không?

Cách xử lý: Nhà trên 50 tầng là cấp đặc biệt (Bảng 2 Phụ lục II Thông tư 34), nhưng Phụ lục IX không có nhà cao tầng. Công trình đa năng, hỗn hợp cấp II trở lên thuộc Phụ lục IV (mã I.2.8), nên thuộc điểm b khoản 1 Điều 25. Điểm g khoản 2 Điều 26 giao cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh kiểm tra công trình trên địa bàn, trừ công trình tại các điểm a, b, c, d khoản 2 và công trình cấp đặc biệt do người đứng đầu cơ quan trung ương quyết định đầu tư. Công trình của Công ty L do cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân TP Hà Nội kiểm tra, tối đa 3 lần trong thi công, thông báo kết quả hoàn thành trong 16 ngày làm việc.

Kết luận: “To” và “cao” chưa đủ. Chủ đầu tư vẫn có thể tự xếp công trình vào nhóm này để lập chỉ dẫn kỹ thuật riêng, thí nghiệm mô phỏng gió (Điều 24, 25 Nghị định 217) — đó là lựa chọn quản lý, không đổi cơ quan kiểm tra.

Tình huống 11: Tuyến metro ngầm thuộc dự án nhóm A

Bối cảnh (giả định): Ủy ban nhân dân thành phố M là cơ quan chủ quản dự án đường sắt đô thị có đoạn ngầm, dự án nhóm A. Nhóm A và cấp đặc biệt có làm tuyến metro thành công trình Phụ lục IX?

Cách xử lý: Không. Nhóm A là phân loại dự án đầu tư công, không phải tiêu chí Phụ lục IX. Đường tàu điện ngầm là cấp đặc biệt với mọi quy mô (mục 1.4.2.1 Thông tư 34) nhưng không phải “đường sắt tốc độ cao”. Đường sắt và hầm metro thuộc Phụ lục IV mọi cấp, nên thuộc điểm b khoản 1 Điều 25. Vì không phải đường sắt quốc gia, trường hợp riêng tại điểm b khoản 2 Điều 26 không áp dụng; theo cách hiểu của chúng tôi, cơ quan kiểm tra xác định theo điểm e (hoặc điểm g với Hà Nội, TP Hồ Chí Minh) khoản 2 Điều 26, trừ khi Thủ tướng Chính phủ giao khác. Nếu là dự án quan trọng quốc gia thì chuyển sang điểm a.

Kết luận: Ba nhãn “nhóm A”, “cấp đặc biệt”, “ảnh hưởng lớn” đều đúng, nhưng không nhãn nào là “Phụ lục IX”.

Tình huống 12: Nâng cấp đường sắt quốc gia lên 160 km/h — có phải “đường sắt tốc độ cao”?

Bối cảnh (giả định): Dự án N nâng cấp một đoạn đường sắt quốc gia khổ 1.435 mm lên tốc độ thiết kế 160 km/h; tờ trình gọi là “tuyến tốc độ cao hơn”. Có thuộc dòng 2 Phụ lục IX?

Cách xử lý: Dòng 2 dùng tên loại công trình “đường sắt tốc độ cao”, do pháp luật về đường sắt xác định; cách gọi trong tờ trình không quyết định. Về cấp, khổ 1.435 mm tốc độ 120 đến dưới 200 km/h là cấp I (mục 1.4.2.2 Thông tư 34). Đường sắt quốc gia thuộc Phụ lục IV mọi cấp, do cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng kiểm tra (điểm b khoản 2 Điều 26) nếu không thuộc điểm a.

Kết luận: Không suy diễn “tốc độ cao” từ một con số hay một cách gọi; ghi rõ căn cứ phân loại và hỏi ý kiến khi chưa chắc.

Nhóm 4 — Thiết kế, chi phí, bảo hiểm

Tình huống 13: Cầu PPP nhịp 400 m — chuỗi nghĩa vụ từ thiết kế đến xác nhận hoàn thành

Bối cảnh (giả định): Doanh nghiệp dự án PPP P làm chủ đầu tư cầu dây văng nhịp 400 m. Ngoài việc Hội đồng kiểm tra nghiệm thu, doanh nghiệp phải làm gì?

Cách xử lý: (1) Thẩm tra thiết kế làm cơ sở thẩm định (điểm a khoản 5 Điều 26, khoản 3 Điều 29 Luật). (2) Chỉ dẫn kỹ thuật lập riêng — cầu nhịp trên 150 m đã là cấp đặc biệt nên thuộc khoản 3 Điều 24 Nghị định 217 dù đọc cụm “theo yêu cầu của chủ đầu tư” theo cách nào. (3) Tư vấn thiết kế được đề xuất thí nghiệm mô hình khí động (khoản 2 Điều 25 Nghị định 217). (4) Mua bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng, có thể giao nhà thầu (điểm a khoản 1 Điều 10 Luật). (5) Nghị định 206 áp dụng cho dự án PPP (khoản 1 Điều 2), nhưng Ban đơn giá tại khoản 5 Điều 24 chỉ dành cho dự án đầu tư công là dự án quan trọng quốc gia nên không áp dụng. (6) Văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu của Hội đồng là căn cứ lập hồ sơ đề nghị xác nhận hoàn thành công trình theo pháp luật PPP (khoản 2 Điều 29 Nghị định 207).

Kết luận: Với PPP, mốc có văn bản chấp thuận gắn trực tiếp với dòng tiền — đưa vào tiến độ tổng thể.

Tình huống 14: Nhiệt điện khí LNG 1.500 MW vốn tư nhân — ai thẩm định, ai kiểm tra

Bối cảnh (giả định): Công ty Q đầu tư nhà máy điện khí LNG 2 × 750 MW bằng vốn tư nhân. Dự án kinh doanh có phải thẩm định tại cơ quan chuyên môn? Hội đồng có kiểm tra công trình vốn tư nhân? Nghị định 206 áp dụng thế nào?

Cách xử lý: (1) Dự án đầu tư kinh doanh phải thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi tại cơ quan chuyên môn khi là dự án quy mô lớn hoặc có công trình thuộc Phụ lục IV (điểm c, d khoản 1 Điều 32 Nghị định 217); công trình năng lượng cấp II trở lên thuộc Phụ lục IV. Tổ máy khí 750 MW là cấp đặc biệt, nên cơ quan chuyên môn thuộc bộ quản lý công trình chuyên ngành thẩm định (khoản 2 Điều 32 Nghị định 217). (2) Tổng công suất 1.500 MW thuộc Phụ lục IX, Hội đồng kiểm tra nghiệm thu — Điều 25 không phân biệt nguồn vốn. Lưu ý cơ quan chuyên môn không kiểm tra phần dây chuyền, thiết bị công nghệ (khoản 2 Điều 27); với Hội đồng, phạm vi theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. (3) Dự án vốn tư nhân chỉ tham khảo Nghị định 206 (khoản 2 Điều 2).

Kết luận: “Dự án đầu tư kinh doanh có quy mô lớn” (khâu thẩm định) và “công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp” (khâu nghiệm thu) là hai bộ tiêu chí khác nhau.

Nhóm 5 — Chuyển tiếp, khai thác, sự cố

Tình huống 15: Cảng biển 120.000 DWT khởi công tháng 3/2026

Bối cảnh (giả định): Bến cảng R cho tàu 120.000 DWT khởi công 15/3/2026; tháng 5/2026 cơ quan chuyên môn thuộc bộ quản lý chuyên ngành đã kiểm tra lần 1 theo quy định cũ. Từ 01/7/2026, công trình thuộc Phụ lục IX. Ai kiểm tra nghiệm thu hoàn thành?

Cách xử lý: Theo khoản 4 Điều 53 Nghị định 207, công trình khởi công trước 01/7/2026, thuộc đối tượng kiểm tra theo cả Nghị định 06/2021/NĐ-CP (đã hết hiệu lực từ 01/7/2026) và Nghị định 207, đã được cơ quan chuyên môn thuộc bộ kiểm tra trước ngày đó thì cơ quan này tiếp tục kiểm tra nghiệm thu hoàn thành (điểm a), trừ khi đã được cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra. Nếu công trình thuộc danh mục Hội đồng kiểm tra năm 2026 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, đã khởi công và đã được kiểm tra thì Hội đồng tiếp tục (khoản 5). Theo cách hiểu của chúng tôi, nếu trước 01/7/2026 chưa có cơ quan nào kiểm tra, khoản 4 không áp dụng và công trình theo Nghị định 207 — Hội đồng kiểm tra. Các trường hợp khác xem bài công trình khởi công trước 01/7/2026 áp dụng nghị định nào.

Kết luận: Chứng cứ quyết định là văn bản kiểm tra đã có trước 01/7/2026 — lưu đủ bản gốc.

Tình huống 16: Cầu nhịp 380 m khai thác 12 năm, chưa đánh giá an toàn, phát hiện nứt khối neo

Bối cảnh (giả định): Cầu S nhịp 380 m đưa vào khai thác năm 2014, thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng, chưa từng đánh giá an toàn định kỳ. Đợt kiểm tra tháng 9/2026 phát hiện vết nứt tại một khối neo cáp. Nghĩa vụ và rủi ro?

Cách xử lý: Công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp phải được đánh giá an toàn định kỳ (khoản 4 Điều 65 Luật); lần đầu không quá 10 năm kể từ nghiệm thu hoàn thành (khoản 1 Điều 4 Thông tư 33), trừ khi quy trình bảo trì, pháp luật chuyên ngành có quy định riêng (khoản 3 Điều 4). Chủ quản lý sử dụng tổ chức đánh giá, phê duyệt đề cương, xác nhận báo cáo (khoản 1 Điều 41 Nghị định 207). Không tổ chức đánh giá an toàn đúng quy định có thể bị phạt 40–60 triệu đồng và buộc đánh giá (điểm c khoản 3, điểm k khoản 4 Điều 33 Nghị định 339). Với vết nứt: kiểm định (điểm b khoản 5 Điều 36), quan trắc khi có dấu hiệu bất thường (khoản 1 Điều 37). Nếu diễn biến thành sự cố, bộ quản lý công trình chuyên ngành chủ trì giám định nguyên nhân (điểm a khoản 1 Điều 47).

Kết luận: Nghĩa vụ không dừng ở ngày nghiệm thu; lập lịch đánh giá an toàn ngay trong quy trình bảo trì khi bàn giao.

Checklist cho dự án có công trình quy mô lớn kỹ thuật phức tạp

Bảng dưới sắp theo thứ tự thời gian của dự án và có thể dùng luôn làm quy trình tự xác định: xét dự án quan trọng quốc gia trước, rồi đến Phụ lục IX, các trường hợp loại trừ, Phụ lục IV Nghị định 217, cuối cùng ghi kết luận vào hồ sơ. Đây là gợi ý thực hành của Viện, không phải trình tự do văn bản quy định.

Việc cần làmThời điểmNgười thực hiệnCăn cứ
Xác định dự án có phải dự án quan trọng quốc giaChủ trương đầu tưNgười quyết định đầu tư, chủ đầu tưĐiểm a khoản 1 Điều 25 NĐ 207
Đối chiếu từng công trình với 6 dòng Phụ lục IX, ghi thông sốLập Báo cáo nghiên cứu khả thiTư vấn lập dự án, ban QLDAPhụ lục IX; khoản 1 Điều 3 NĐ 207
Đối chiếu Phụ lục IV NĐ 217 cho công trình còn lại; xác định cơ quan kiểm traLập Báo cáo nghiên cứu khả thiBan QLDAĐiểm b, c khoản 1 Điều 25; Điều 26 NĐ 207
Kiểm tra loại trừ: Điều 69–72 Luật; công trình quốc phòng, an ninh. Ghi kết luận “thuộc / không thuộc” vào hồ sơ; hỏi ý kiến bằng văn bản với trường hợp biênLập dự ánBan QLDAKhoản 1, 2 Điều 25 NĐ 207
Dự toán chi phí kiểm tra nghiệm thu, thử tải, kiểm địnhLập tổng mức đầu tưTư vấn chi phí, chủ đầu tưKhoản 5 Điều 25 NĐ 207
Thẩm tra thiết kế; chỉ dẫn kỹ thuật riêng; đề xuất thí nghiệm mô phỏngThiết kếChủ đầu tư, tư vấn thiết kế, thẩm traKhoản 5 Điều 26, khoản 3 Điều 29 Luật; Điều 24, 25 NĐ 217
Mua bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựngTrước khởi côngChủ đầu tư hoặc nhà thầu được giaoĐiểm a khoản 1 Điều 10 Luật
Nắm kế hoạch kiểm tra của Hội đồng; hồ sơ chất lượng “kiểm tra được”Từ khởi côngChủ đầu tư, TVGS, nhà thầuĐiều 25, 26, 27 NĐ 207
Chỉ đưa vào sử dụng khi có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thuHoàn thànhChủ đầu tưKhoản 2 Điều 29 NĐ 207
Đưa lịch đánh giá an toàn định kỳ vào quy trình bảo trìBàn giaoChủ đầu tư → chủ quản lý sử dụngKhoản 4 Điều 65 Luật; Điều 40, 41 NĐ 207; Điều 4 TT 33

Những sai lầm thường gặp

  1. Đồng nhất cấp đặc biệt với Phụ lục IX: tháp 65 tầng, metro ngầm, cầu nhịp 200 m là cấp đặc biệt nhưng không thuộc Phụ lục IX.
  2. Bỏ qua công trình cấp I có tổng công suất lớn: nhiệt điện nhiều tổ máy nhỏ vẫn có thể thuộc Phụ lục IX.
  3. Đọc “≥” thành “>”: nhịp 350 m, tàu 100.000 DWT, nhà máy 1.000 MW đều thuộc danh mục.
  4. Cho rằng Phụ lục IX có “dự án quan trọng quốc gia”: đây là tiêu chí riêng, áp lên mọi công trình của dự án.
  5. Lấy số lần, thời hạn kiểm tra của cơ quan chuyên môn để lập kế hoạch với Hội đồng.
  6. Gộp ngữ cảnh Nghị định 206 vào Phụ lục IX: ban đơn giá, định mức nước ngoài có điều kiện riêng.
  7. Nghĩ công trình vốn tư nhân không bị Hội đồng kiểm tra: Điều 25 không phân biệt nguồn vốn.
  8. Không ghi kết luận phân loại vào hồ sơ, để đến khi hoàn thành mới tranh luận ai kiểm tra.
  9. Quên nghĩa vụ sau nghiệm thu: đánh giá an toàn định kỳ, quan trắc, kiểm định khi có dấu hiệu bất thường.

Chuyển tiếp từ quy định cũ sang Nghị định 207

Từ 01/7/2026, Nghị định 06/2021/NĐ-CP và các nghị định sửa đổi, bổ sung đã hết hiệu lực (khoản 2 Điều 52 Nghị định 207). Với công trình dở dang, Điều 53 Nghị định 207 và khoản 8 Điều 95 Luật Xây dựng xử lý theo nhóm: thuộc đối tượng kiểm tra theo quy định cũ nhưng không thuộc theo quy định mới thì không tiếp tục kiểm tra, chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm nghiệm thu (khoản 3); thuộc theo cả hai và đã được cơ quan chuyên môn thuộc bộ kiểm tra thì cơ quan này tiếp tục (khoản 4); thuộc danh mục Hội đồng kiểm tra năm 2026 đã được phê duyệt, đã khởi công, đã được kiểm tra thì Hội đồng tiếp tục (khoản 5). Loại và cấp công trình giữ theo pháp luật tại thời điểm quyết định đầu tư (khoản 1). Tình huống 15 minh họa cho một công trình Phụ lục IX.

Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án công trình quy mô lớn kỹ thuật phức tạp

Dự án có công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp đòi hỏi ban quản lý dự án nắm cùng lúc Luật Xây dựng 135/2025/QH15, các Nghị định 206, 207, 212, 217/2026/NĐ-CP, các Thông tư 32, 33, 34/2026/TT-BXD và quy định xử phạt mới. Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ tổ chức các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án, giám đốc quản lý dự án theo hình thức học trực tiếp, online hoặc đào tạo tại đơn vị, xây dựng bài tập từ tình huống của chính dự án. Danh mục chương trình xem tại khóa học xây dựng.

Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học do Viện cấp không phải chứng chỉ hành nghề; chứng chỉ hành nghề do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.

Cần bồi dưỡng nghiệp vụ cho ban quản lý dự án, doanh nghiệp tư vấn, nhà thầu? Viện hỗ trợ học trực tiếp, học online và tổ chức đào tạo tại đơn vị, bám theo văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ

  • Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
  • Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
  • Địa chỉ: BT164 Central St, Khu Sunrise L, KDT The Manor Central Park, Phường Định Công, TP. Hà Nội
  • Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn

Văn bản sử dụng trong bài

  • Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 — điểm a khoản 1 Điều 10; điểm a khoản 5 Điều 26; điểm c khoản 1, khoản 3 Điều 27; khoản 3 Điều 29; khoản 4, 5, 6 Điều 57; khoản 4 Điều 65; Điều 69–72; khoản 8 Điều 95.
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 — Điều 1, 2, 3, 19, 24, 25, 26, 27, 29, 36, 37, 38, 40, 41, 43, 44, 47, 52, 53; Phụ lục VI, VIII, IX.
  • Nghị định 217/2026/NĐ-CP ngày 19/6/2026 — khoản 2 Điều 3; khoản 3 Điều 24; khoản 2 Điều 25; Điều 32; khoản 3 Điều 50; Phụ lục IV.
  • Nghị định 206/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 — Điều 2; khoản 2 Điều 4; khoản 6 Điều 19; điểm d khoản 5 Điều 20; khoản 5 Điều 24; khoản 2 Điều 28.
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD ngày 25/6/2026 — Điều 2; Bảng 1.2, 1.4 Phụ lục I; mục 2.5 Bảng 2 và điểm l mục 2 Ghi chú Phụ lục II; Ví dụ 5 Phụ lục III.
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD ngày 25/6/2026 — Điều 1, Điều 4.
  • Nghị định 339/2026/NĐ-CP — điểm a khoản 4 Điều 5; điểm đ khoản 1 Điều 15; Điều 27; Điều 30; Điều 33.
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP — đã hết hiệu lực từ ngày 01/7/2026; chỉ nhắc trong phần chuyển tiếp.

Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Xây dựng 135/2025/QH15, các Nghị định 206, 207, 217, 339/2026/NĐ-CP và các Thông tư 33, 34/2026/TT-BXD tại thời điểm 05/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; với dự án cụ thể, cần căn cứ hồ sơ, nguồn vốn, quy định chuyên ngành và ý kiến của cơ quan có thẩm quyền. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.

4,8/5 (5.612 đánh giá)

Bài viết liên quan

Các bài viết cùng nhóm chủ đề để anh/chị tham khảo thêm trước khi lựa chọn khóa học hoặc dịch vụ phù hợp.