Tư vấn quản lý dự án là tổ chức được chủ đầu tư thuê qua hợp đồng xây dựng để thực hiện một phần hoặc toàn bộ nội dung quản lý dự án (Điều 32, 33 Luật Xây dựng 135/2025/QH15; Điều 46 Nghị định 217/2026/NĐ-CP). Pháp luật hiện hành không phân hạng tổ chức tư vấn; điều kiện năng lực đặt vào giám đốc quản lý dự án (Điều 38 Nghị định 212/2026/NĐ-CP) và người phụ trách bộ phận chuyên môn. Kiêm tư vấn đấu thầu được nhưng không vừa lập vừa thẩm định; theo cách hiểu của chúng tôi, kiêm giám sát không bị cấm trực tiếp nhưng phải độc lập với nhà thầu thi công.
Câu hỏi về tư vấn quản lý dự án thường đến từ hai phía. Chủ đầu tư hỏi: có được thuê không, thuê từ lúc nào, thuê rồi mình còn phải làm gì, có nên giao luôn phần giám sát hay đấu thầu cho “một đầu mối”. Doanh nghiệp tư vấn hỏi: công ty cần “chứng chỉ năng lực” hạng mấy, giám đốc quản lý dự án có cần chứng chỉ hành nghề không, nhận nhiều gói tư vấn trong một dự án thì vướng quy định cạnh tranh nào.
Từ ngày 01/7/2026, Luật Xây dựng 135/2025/QH15, Nghị định 217/2026/NĐ-CP và Nghị định 212/2026/NĐ-CP có hiệu lực; quản lý dự án không còn là lĩnh vực yêu cầu chứng chỉ hành nghề. Nhiều hợp đồng, đề cương và hồ sơ mời thầu gói tư vấn QLDA vẫn chép yêu cầu của hệ thống cũ, nên dễ đặt sai điều kiện hoặc giao việc vượt quyền.
Bài viết này hướng dẫn chủ đầu tư, ban quản lý dự án và doanh nghiệp tư vấn theo Luật Xây dựng 135/2025/QH15, các Nghị định 217, 212, 207, 206/2026/NĐ-CP, Luật Đấu thầu (Văn bản hợp nhất 74/VBHN-VPQH), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC) và Nghị định 339/2026/NĐ-CP. Điều kiện cá nhân của giám đốc quản lý dự án chỉ được tóm tắt; chi tiết có trong bài điều kiện làm giám đốc quản lý dự án hạng I, II, III theo Nghị định 212.

Tư vấn quản lý dự án là gì?
Luật Xây dựng 135/2025/QH15 xếp quản lý dự án vào nhóm hoạt động tư vấn xây dựng (khoản 8 Điều 3), cùng với lập dự án, khảo sát, thiết kế, thẩm tra, kiểm định, thí nghiệm, quản lý chi phí và giám sát thi công. Luật Đấu thầu cũng liệt kê “tư vấn quản lý dự án” là một loại dịch vụ tư vấn (khoản 4 Điều 4). Vì vậy, về bản chất pháp lý, tư vấn quản lý dự án (trong bài viết tắt là tư vấn QLDA) là một nhà thầu tư vấn: được lựa chọn, ký hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư và chịu trách nhiệm theo hợp đồng đó.
Điều 32 Luật Xây dựng quy định hai hình thức tổ chức quản lý dự án: (a) Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng; (b) chủ đầu tư tổ chức quản lý dự án thông qua thuê tư vấn quản lý dự án, thành lập ban quản lý dự án trực thuộc hoặc tự thực hiện. Nghị định 217/2026/NĐ-CP chi tiết tại Điều 45 đến Điều 48.
Trong hợp đồng có yếu tố nước ngoài, tư vấn QLDA thường được gọi là PMC – Project Management Consultant. Đây là thuật ngữ thông dụng, không được định nghĩa trong văn bản pháp luật Việt Nam; hợp đồng song ngữ nên dẫn chiếu Điều 46 Nghị định 217 để tránh hiểu theo thông lệ nước ngoài.
Bốn cách tổ chức quản lý dự án và vị trí của tư vấn
| Hình thức | Ai thực hiện quản lý dự án | Cơ sở pháp lý của quan hệ | Có dùng tư vấn QLDA không? |
|---|---|---|---|
| Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng (chuyên ngành, khu vực) | Ban do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thành lập | Quyết định giao nhiệm vụ; Điều 45 Nghị định 217 | Được thuê cá nhân, tổ chức tư vấn làm một số công việc khi cần thiết (khoản 4 Điều 45); Ban còn được làm tư vấn QLDA cho dự án khác |
| Thuê tư vấn QLDA | Tổ chức tư vấn được chủ đầu tư lựa chọn | Hợp đồng ký với chủ đầu tư; Điều 46 Nghị định 217 | Đây chính là hình thức thuê tư vấn, một phần hoặc toàn bộ nội dung |
| Ban quản lý dự án trực thuộc chủ đầu tư | Ban do chủ đầu tư thành lập, tự giải thể khi xong việc | Quyết định của chủ đầu tư; Điều 47 Nghị định 217 | Được thuê nhà thầu tư vấn QLDA một phần công việc sau khi chủ đầu tư chấp thuận (khoản 6 Điều 47) |
| Chủ đầu tư tự thực hiện | Bộ máy chuyên môn trực thuộc chủ đầu tư | Quyết định phân công; Điều 48 Nghị định 217 | Nghị định nói đến thuê chuyên gia khi không đủ điều kiện (khoản 1 Điều 48), không nói thuê tổ chức tư vấn |
“Có tư vấn QLDA tham gia” chưa chắc là “hình thức thuê tư vấn QLDA”. Ban quản lý dự án khu vực thuê tư vấn hỗ trợ quản lý chi phí vẫn ở hình thức Ban; tổ chức tư vấn được thuê chịu trách nhiệm trước Ban và trước pháp luật (điểm d khoản 2 Điều 41 Luật Xây dựng).
Căn cứ pháp lý hiện hành
| Văn bản | Nội dung dùng trong bài |
|---|---|
| Luật Xây dựng 135/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026) | Hình thức và nội dung quản lý dự án; quyền, nghĩa vụ của nhà thầu tư vấn quản lý dự án; hợp đồng tư vấn; năng lực tổ chức, cá nhân |
| Nghị định 217/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/7/2026) | Ai quyết định hình thức quản lý dự án; điều kiện nhân sự; thông báo nhiệm vụ; lựa chọn tư vấn theo pháp luật đấu thầu; giới hạn ủy quyền phê duyệt thiết kế |
| Nghị định 212/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/7/2026) | Giám đốc quản lý dự án hạng I, II, III; quản lý dự án là lĩnh vực không yêu cầu chứng chỉ hành nghề; công khai năng lực tổ chức |
| Nghị định 207/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/7/2026) | Phân định trách nhiệm khi thuê tư vấn QLDA; độc lập của tổ chức giám sát; thành phần ký nghiệm thu |
| Nghị định 206/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/7/2026) | Chi phí tư vấn QLDA lập bằng dự toán; tổng chi phí không vượt chi phí quản lý dự án được duyệt |
| Luật Đấu thầu 22/2023/QH15, sửa đổi bởi Luật 57/2024/QH15, Luật 90/2025/QH15 (VBHN 74/VBHN-VPQH) | Bảo đảm cạnh tranh; hành vi bị cấm; tổ chuyên gia; đấu thầu trước gói tư vấn QLDA |
| Nghị định 214/2025/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP (VBHN 36/2026/VBHN-NĐ-BTC) | Chi tiết độc lập pháp lý, tài chính; dịch vụ tư vấn được làm cùng dự án; điều kiện tổ chuyên gia; hạn mức chỉ định thầu gói tư vấn |
| Nghị định 339/2026/NĐ-CP (hiệu lực 26/8/2026) | Xử phạt khi giao người không đủ điều kiện năng lực; chủ đầu tư lựa chọn sai |
Nghị định 175/2024/NĐ-CP đã hết hiệu lực từ ngày 01/7/2026 (được thay bởi Nghị định 217/2026/NĐ-CP). Các đề cương, mẫu hợp đồng tư vấn QLDA còn dẫn văn bản này cần được rà lại căn cứ. Bức tranh tổng thể của nghị định mới có trong bài Nghị định 217/2026/NĐ-CP: điểm mới và hướng dẫn áp dụng; các thay đổi ở cấp luật xem bài Luật Xây dựng 2025.

Khi nào được thuê tư vấn quản lý dự án, thuê từ bước nào?
Quyền chọn hình thức quản lý dự án không nằm ở chủ đầu tư mà trước hết thuộc người quyết định đầu tư. Khoản 1 Điều 44 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định người quyết định đầu tư quyết định hình thức quản lý dự án khi phê duyệt dự án hoặc trong giai đoạn chuẩn bị dự án. Hình thức này nằm trong thuyết minh Báo cáo nghiên cứu khả thi (điểm đ khoản 2 Điều 24 Luật Xây dựng), được thẩm định với dự án đầu tư công (điểm e khoản 3 Điều 26) và ghi trong quyết định phê duyệt dự án (điểm đ khoản 1 Điều 39 Nghị định 217).
Từ đó, khả năng thuê tư vấn quản lý dự án phụ thuộc vào loại dự án:
- Dự án đầu tư công: hình thức quản lý dự án là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng. Chỉ khi người quyết định đầu tư không có Ban trực thuộc, hoặc có nhưng Ban không đủ điều kiện tại thời điểm giao, mới được áp dụng hình thức chủ đầu tư tổ chức quản lý dự án (khoản 2 Điều 44 Nghị định 217) — lúc đó mới mở ra lựa chọn thuê tư vấn QLDA theo Điều 46.
- Dự án đầu tư kinh doanh và dự án dùng chi thường xuyên, vốn ngân sách nhà nước khác (điểm c khoản 1 Điều 17 Luật Xây dựng): người quyết định đầu tư chọn một trong các hình thức tại khoản 1 Điều 32 Luật, phù hợp yêu cầu quản lý và điều kiện cụ thể (khoản 3 Điều 44).
- Dự án ODA, vốn vay ưu đãi: theo điều ước, thỏa thuận vay; không có quy định riêng thì theo Nghị định 217 (khoản 4 Điều 44).
- Dự án PPP: cơ quan có thẩm quyền và nhà đầu tư thỏa thuận trong hợp đồng PPP (khoản 5 Điều 44).
Khi đã ở hình thức “chủ đầu tư tổ chức quản lý dự án”, chủ đầu tư căn cứ điều kiện triển khai để chọn giữa Điều 46, 47 hoặc 48 (khoản 6 Điều 44). Với dự án tư nhân, có thể thuê tư vấn QLDA ngay từ giai đoạn chuẩn bị nếu người quyết định đầu tư đã xác định hình thức này.
Câu hỏi “thuê tư vấn QLDA từ bước nào” còn có một nhánh về đấu thầu. Luật Đấu thầu cho phép đấu thầu trước với gói thầu tư vấn QLDA cho các phần công việc thực hiện sau khi dự án được phê duyệt (điểm c khoản 2 Điều 42). Chủ đầu tư được làm trước các bước lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu, đánh giá và xét duyệt trúng thầu, nhưng chỉ ký hợp đồng sau khi dự án được phê duyệt đầu tư (khoản 3 Điều 42). Phần công việc quản lý dự án thuộc giai đoạn chuẩn bị không nằm trong gói đấu thầu trước theo điểm c.

Tư vấn quản lý dự án làm những công việc gì?
Khoản 1 Điều 33 Luật Xây dựng liệt kê nội dung quản lý dự án (cột đầu của bảng dưới). Khoản 2 cho phép chủ đầu tư thực hiện hoặc giao Ban quản lý dự án, tư vấn quản lý dự án thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nội dung này. Khoản 1 Điều 46 Nghị định 217 lặp lại: tư vấn làm một phần hoặc toàn bộ nội dung quản lý dự án theo hợp đồng ký kết với chủ đầu tư.
Pháp luật không ban hành “danh mục công việc chuẩn” của tư vấn QLDA; phạm vi do hợp đồng quyết định. Cột “giao tư vấn” trong bảng là gợi ý quản trị của Viện, không phải nghĩa vụ pháp lý.
| Nội dung quản lý dự án (khoản 1 Điều 33 Luật Xây dựng) | Việc thường giao tư vấn QLDA (gợi ý) | Việc chủ đầu tư phải giữ hoặc tự quyết |
|---|---|---|
| Phạm vi, kế hoạch công việc | Lập kế hoạch tổng thể, kế hoạch triển khai, theo dõi mốc; đề xuất phân chia gói thầu | Quyết định phạm vi, phương án; báo cáo người quyết định đầu tư (điểm e khoản 2 Điều 40 Luật) |
| Khối lượng công việc | Kiểm tra, tổng hợp khối lượng nhà thầu đề nghị; đối chiếu với xác nhận của giám sát | Chấp thuận thanh toán theo hợp đồng |
| Chất lượng xây dựng | Kiểm tra việc tuân thủ quy trình quản lý chất lượng của các nhà thầu; theo dõi hồ sơ nghiệm thu | Tổ chức nghiệm thu hoàn thành và ký với tư cách chủ đầu tư hoặc người được ủy quyền (khoản 6 Điều 24 Nghị định 207) |
| Tiến độ | Lập, cập nhật tiến độ tổng; cảnh báo chậm trễ; đề xuất biện pháp | Quyết định điều chỉnh tiến độ trong phạm vi thẩm quyền |
| Chi phí đầu tư xây dựng | Kiểm soát chi phí, theo dõi giải ngân, chuẩn bị hồ sơ thanh toán, quyết toán | Phê duyệt dự toán, thanh toán, quyết toán theo thẩm quyền |
| An toàn, bảo vệ môi trường | Kiểm tra, đôn đốc; tổng hợp báo cáo | Trách nhiệm tổ chức quản lý thi công của chủ đầu tư (khoản 2 Điều 4 Nghị định 207) |
| Lựa chọn nhà thầu, hợp đồng | Lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu (nếu hợp đồng giao và đủ điều kiện về đấu thầu); quản lý thực hiện hợp đồng | Phê duyệt kế hoạch, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu; ký hợp đồng |
| Thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt | Rà soát, tổng hợp hồ sơ; phối hợp thẩm tra, thẩm định | Phê duyệt thiết kế; không được ủy quyền phê duyệt khi áp dụng hình thức thuê tư vấn QLDA (khoản 3 Điều 42 Nghị định 217) |
| Xử lý quan hệ giữa các nhà thầu, với chính quyền địa phương | Chuẩn bị thông tin, đề xuất | Trách nhiệm của chủ đầu tư (khoản 4 Điều 46 Nghị định 217; điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định 207) |
Hai mốc trong bảng cần nhấn mạnh. Thứ nhất, khoản 3 Điều 42 Nghị định 217 cho phép chủ đầu tư ủy quyền cho Ban quản lý dự án phê duyệt thiết kế xây dựng, trừ trường hợp áp dụng hình thức thuê tư vấn quản lý dự án. Theo cách hiểu của chúng tôi, khi đã chọn Điều 46, chủ đầu tư phải tự phê duyệt thiết kế; tư vấn QLDA chỉ rà soát, tham mưu. Thứ hai, khoản 6 Điều 24 Nghị định 207 không có “tư vấn QLDA” trong thành phần ký biên bản nghiệm thu hoàn thành; người ký phía chủ đầu tư là người đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư hoặc người được ủy quyền. Văn bản không nói rõ việc ủy quyền cho người của tổ chức tư vấn ký thay; chúng tôi khuyến nghị chủ đầu tư ký trực tiếp hoặc ủy quyền cho người của chính mình.
Văn bản thông báo nhiệm vụ, quyền hạn
Khoản 3 Điều 46 Nghị định 217 yêu cầu tổ chức tư vấn QLDA được lựa chọn có văn bản thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của người đại diện và bộ máy trực tiếp quản lý dự án, gửi chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan. Văn bản này quyết định “ai được ký gì” trên công trường; thiếu nó, chủ đầu tư khó chứng minh tư vấn được trao quyền đến đâu khi có tranh chấp.

Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của tư vấn QLDA
Điều 35 Luật Xây dựng quy định chung cho nhà thầu tư vấn lập dự án, thiết kế và quản lý dự án. Quyền (khoản 1): yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu; được bảo hộ sở hữu trí tuệ với sản phẩm tư vấn; từ chối yêu cầu trái pháp luật của chủ đầu tư; thuê thầu phụ một phần công việc phù hợp hợp đồng. Nghĩa vụ (khoản 2): thực hiện đúng hợp đồng; chịu trách nhiệm về kết quả, chất lượng công việc và công việc của nhà thầu phụ; bồi thường khi dùng thông tin, giải pháp không phù hợp hoặc vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho chủ đầu tư.
Ở góc quản lý chất lượng, điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định 207 quy định nhà thầu tư vấn QLDA chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về những công việc được giao theo quy định của hợp đồng xây dựng và pháp luật có liên quan. Điểm a cùng khoản giữ lại cho chủ đầu tư trách nhiệm giám sát việc thực hiện hợp đồng và xử lý các vấn đề giữa các nhà thầu, với chính quyền địa phương. Phân tích chi tiết về ranh giới này đã có trong bài ranh giới trách nhiệm giữa chủ đầu tư, ban quản lý dự án và nhà thầu.
Hệ quả: thuê tư vấn QLDA là giao việc, không phải chuyển trách nhiệm; chủ đầu tư còn chịu trách nhiệm về việc lựa chọn tổ chức, cá nhân do mình chọn (khoản 5 Điều 88 Luật Xây dựng).

Điều kiện năng lực tư vấn quản lý dự án
Từ 01/7/2026, điều kiện năng lực của tư vấn quản lý dự án đọc theo ba lớp: tổ chức, giám đốc quản lý dự án và người phụ trách bộ phận chuyên môn. Nếu tư vấn nhận thêm việc giám sát hoặc đấu thầu, nhân sự làm việc đó phải đáp ứng điều kiện riêng.
Lớp tổ chức: không phân hạng, tự công khai năng lực
Đọc toàn bộ Nghị định 212/2026/NĐ-CP, chúng tôi không thấy điều khoản nào quy định điều kiện năng lực theo hạng cho tổ chức tư vấn QLDA, cũng không có thủ tục cấp giấy tờ xác nhận năng lực tổ chức. Khoản 6 Điều 88 Luật Xây dựng và Điều 41 Nghị định 212 chuyển sang cơ chế tổ chức tự công khai thông tin năng lực trên trang //csdlhdxd.gov.vn; người đại diện theo pháp luật chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác, trung thực của thông tin. Nội dung công khai có mục “hạng và lĩnh vực hành nghề theo chứng chỉ năng lực đã được cấp (nếu có)” (điểm e khoản 3 Điều 41). Thông tin công khai là cơ sở để chủ đầu tư tham khảo khi lựa chọn nhà thầu (khoản 6 Điều 88 Luật).
Cụm “nếu có” cho thấy chứng chỉ năng lực đã được cấp trước đây vẫn có thể được ghi nhận khi công khai, nhưng theo cách hiểu của chúng tôi, nó không còn là điều kiện bắt buộc để một tổ chức được làm tư vấn QLDA. Năng lực của tổ chức sẽ được đánh giá qua hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất theo tiêu chí của hồ sơ mời thầu: kinh nghiệm hợp đồng tương tự, nhân sự chủ chốt, phương pháp luận. Cách công khai thông tin xem bài doanh nghiệp xây dựng công khai thông tin năng lực theo Nghị định 212.
Lớp giám đốc quản lý dự án: điều kiện theo hạng, không cần chứng chỉ hành nghề
Tư vấn quản lý dự án có cần chứng chỉ hành nghề không? Không. Từ 01/7/2026, quản lý dự án là lĩnh vực không yêu cầu chứng chỉ hành nghề; người giữ chức danh giám đốc quản lý dự án phải đáp ứng điều kiện năng lực theo hạng. Chỉ khi tư vấn nhận thêm việc thuộc nhóm phải có chứng chỉ (như giám sát thi công) thì cá nhân làm việc đó mới cần chứng chỉ tương ứng.
Khoản 2 Điều 88 Luật Xây dựng xếp giám đốc quản lý dự án vào nhóm chức danh phải đáp ứng điều kiện năng lực, kinh nghiệm nghề nghiệp (cùng chỉ huy trưởng, chủ trì kiểm định), tách khỏi nhóm phải có chứng chỉ hành nghề tại khoản 1. Mục 5 Phụ lục I và mục 5 Phụ lục II Nghị định 212 ghi rõ quản lý dự án đầu tư xây dựng là “lĩnh vực không yêu cầu chứng chỉ hành nghề”. Khoản 2 Điều 55 Nghị định 212 quy định với hồ sơ đề nghị chứng chỉ hành nghề Quản lý dự án nộp trước ngày nghị định có hiệu lực, cơ quan có thẩm quyền không thực hiện việc cấp chứng chỉ này nữa. Tình trạng các chứng chỉ cũ được phân tích trong bài còn chứng chỉ hành nghề quản lý dự án từ 01/07/2026 không.
Khoản 6 Điều 3 Nghị định 212 định nghĩa giám đốc quản lý dự án là chức danh của cá nhân được Giám đốc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng, người đại diện theo pháp luật của tổ chức tư vấn QLDA hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư giao nhiệm vụ quản lý, điều phối thực hiện quản lý dự án đối với dự án cụ thể. Với hình thức thuê tư vấn, người giao nhiệm vụ là lãnh đạo doanh nghiệp tư vấn. Khoản 2 Điều 46 Nghị định 217 dẫn chiếu điểm b khoản 5 Điều 45: giám đốc quản lý dự án phải có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm nghề nghiệp tương ứng với quy mô dự án được giao.
| Hạng giám đốc quản lý dự án (Điều 38 Nghị định 212) | Trình độ, thời gian kinh nghiệm | Kinh nghiệm đảm nhận (một trong các phương án) | Phạm vi được làm (mục 5 Phụ lục II) |
|---|---|---|---|
| Hạng I | Đại học; từ 07 năm kinh nghiệm hoạt động xây dựng | Đã làm giám đốc quản lý dự án 01 dự án từ nhóm A trở lên hoặc 02 dự án nhóm B; hoặc chỉ huy trưởng 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình cấp II | Tất cả các nhóm dự án |
| Hạng II | Đại học; từ 04 năm | Đã làm giám đốc quản lý dự án 01 dự án nhóm B hoặc 02 dự án nhóm C; hoặc chỉ huy trưởng 01 công trình cấp II hoặc 02 công trình cấp III | Dự án từ nhóm B trở xuống |
| Hạng III | Đại học từ 02 năm; cao đẳng từ 03 năm | Đã tham gia quản lý dự án 01 dự án từ nhóm C trở lên; hoặc tham gia thi công 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình cấp IV | Dự án nhóm C |
Chuyên môn phù hợp theo mục 5 Phụ lục I Nghị định 212 gồm các chuyên ngành về kết cấu công trình dân dụng, công nghiệp, ngầm và mỏ, giao thông, thủy lợi, đê điều, cấp nước – thoát nước, kiến trúc, kinh tế xây dựng, kỹ thuật điện, thông gió – cấp thoát nhiệt, nhiệt lạnh, vi khí hậu… và chuyên ngành kỹ thuật có liên quan. Cách ghép hạng với nhóm dự án A, B, C xem bài giám đốc quản lý dự án hạng I, II, III được quản lý dự án nhóm nào. Người được doanh nghiệp tư vấn dự kiến giao chức danh này có thể hệ thống hóa kỹ năng điều phối qua khóa học giám đốc quản lý dự án.
Lớp bộ phận chuyên môn: chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp, không chia hạng
Điểm c khoản 5 Điều 45 Nghị định 217 (áp dụng cho tư vấn qua khoản 2 Điều 46) yêu cầu cá nhân được giao phụ trách bộ phận chuyên môn của dự án có chuyên môn đào tạo, kinh nghiệm phù hợp: bộ phận quản lý phạm vi, kế hoạch, khối lượng, chất lượng, tiến độ, an toàn và môi trường phải có chuyên môn, kinh nghiệm về thiết kế xây dựng hoặc giám sát thi công xây dựng; bộ phận quản lý chi phí và quản lý rủi ro phải có chuyên môn, kinh nghiệm về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Văn bản không chia hạng cho các vị trí này. Ai thuộc diện phải đáp ứng điều kiện theo hạng, ai không, xem bài cán bộ Ban quản lý dự án có phải đáp ứng điều kiện hạng I, II, III không.
Bảng tổng hợp điều kiện theo vị trí trong tổ chức tư vấn QLDA
| Vị trí / việc | Yêu cầu | Căn cứ |
|---|---|---|
| Tổ chức tư vấn QLDA | Không phân hạng; tự công khai thông tin năng lực; đáp ứng tiêu chí năng lực, kinh nghiệm trong hồ sơ mời thầu | Khoản 6 Điều 88 Luật Xây dựng; Điều 41 Nghị định 212 |
| Giám đốc quản lý dự án | Chuyên môn theo mục 5 Phụ lục I; hạng I/II/III tương ứng nhóm dự án; không yêu cầu chứng chỉ hành nghề | Khoản 2 Điều 88 Luật; Điều 38 Nghị định 212; điểm b khoản 5 Điều 45, khoản 2 Điều 46 Nghị định 217 |
| Phụ trách bộ phận chất lượng, tiến độ, khối lượng, an toàn | Chuyên môn, kinh nghiệm thiết kế hoặc giám sát thi công | Điểm c khoản 5 Điều 45 Nghị định 217 |
| Phụ trách bộ phận chi phí, rủi ro | Chuyên môn, kinh nghiệm quản lý chi phí đầu tư xây dựng | Điểm c khoản 5 Điều 45 Nghị định 217 |
| Cá nhân làm giám sát (nếu tư vấn nhận thêm gói giám sát) | Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp | Khoản 1 Điều 88 Luật; điểm d khoản 1 Điều 28, Điều 37 Nghị định 212 |
| Thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định (nếu tư vấn nhận việc đấu thầu) | Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; đại học; tối thiểu 03 năm công tác liên quan | Điều 19 Luật Đấu thầu; khoản 1 Điều 21 Nghị định 214 |
| Chủ trì xác định, thẩm tra chi phí (nếu tư vấn nhận việc này) | Chứng chỉ hành nghề tương ứng theo khoản 1 Điều 88 Luật Xây dựng | Khoản 1 Điều 88 Luật Xây dựng |
| Nhà thầu nước ngoài làm tư vấn QLDA | Giấy phép hoạt động xây dựng; chủ đầu tư thông báo chức năng, nhiệm vụ cho các nhà thầu khác và cơ quan quản lý chất lượng | Khoản 3 Điều 88 Luật; khoản 6 Điều 49 Nghị định 212 |
Lưu ý: khoản 1 Điều 88 Luật Xây dựng liệt kê “chủ trì xác định, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng” trong nhóm phải có chứng chỉ hành nghề, nhưng Điều 28 Nghị định 212 chỉ nêu bốn lĩnh vực (khảo sát, quy hoạch, thiết kế, giám sát). Trước khi giao việc chủ trì chi phí, nên đối chiếu hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại thời điểm thực hiện.

Tư vấn quản lý dự án có được kiêm tư vấn giám sát cùng dự án không?
Trả lời ngắn: chưa có điều khoản nào cấm trực tiếp một tổ chức vừa là tư vấn quản lý dự án vừa là tư vấn giám sát của cùng dự án, nhưng tổ chức đó phải độc lập với nhà thầu thi công, không làm kiểm định gói mình giám sát, và có nhân sự giám sát đủ chứng chỉ hành nghề. Kết luận này rút ra từ ba văn bản.
Luật Đấu thầu. Khoản 3 Điều 6 yêu cầu nhà thầu tư vấn giám sát thực hiện hợp đồng, nhà thầu thực hiện hợp đồng và nhà thầu tư vấn kiểm định gói thầu đó phải độc lập về pháp lý và tài chính với nhau. Điều khoản này không nhắc đến tư vấn QLDA. Điểm g khoản 6 Điều 16 cấm nhà thầu tư vấn giám sát đồng thời thực hiện tư vấn kiểm định đối với gói thầu do mình giám sát; cũng không cấm kết hợp với quản lý dự án.
Nghị định 214 (VBHN 36). Khoản 5 Điều 4 cho phép nhà thầu tư vấn tham gia cung cấp một hoặc nhiều dịch vụ tư vấn cho cùng một dự án, gói thầu, gồm lập, thẩm tra báo cáo đề xuất chủ trương, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, khả thi, kinh tế – kỹ thuật; khảo sát; lập, thẩm tra hồ sơ thiết kế, dự toán; các công việc đấu thầu; và tư vấn giám sát. Danh sách này không liệt kê tư vấn QLDA.
Nghị định 207. Khoản 5 Điều 20 (dự án vốn đầu tư công, vốn ngân sách) yêu cầu tổ chức giám sát độc lập với các nhà thầu thi công và nhà thầu chế tạo, cung ứng vật liệu, thiết bị; không được kiểm định chất lượng công trình do mình giám sát. Không có yêu cầu độc lập giữa giám sát và quản lý dự án.
Kết luận theo cách hiểu của chúng tôi: trong các văn bản đã đối chiếu, không có điều khoản nào cấm trực tiếp một tổ chức vừa là tư vấn QLDA vừa là tư vấn giám sát của cùng dự án. Tuy nhiên, khoản 5 Điều 4 Nghị định 214 không nêu tổ hợp này, nên với dự án thuộc phạm vi Luật Đấu thầu, chủ đầu tư cần thể hiện rõ phương án trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu và hồ sơ mời thầu, và khi còn băn khoăn nên hỏi ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu. Nếu kết hợp, phải bảo đảm đồng thời các điều kiện sau:
- Tổ chức đó độc lập về pháp lý, tài chính với nhà thầu thi công, nhà thầu cung ứng của gói thầu được giám sát (khoản 3 Điều 6 Luật Đấu thầu; khoản 5 Điều 20 Nghị định 207 với vốn nhà nước).
- Không làm kiểm định cho gói thầu mình giám sát (điểm g khoản 6 Điều 16 Luật Đấu thầu; điểm b khoản 5 Điều 20 Nghị định 207).
- Nhân sự giám sát có chứng chỉ hành nghề giám sát phù hợp; giám đốc quản lý dự án đáp ứng hạng tương ứng nhóm dự án. Hai yêu cầu này độc lập, không thay thế cho nhau.
- Hợp đồng (hoặc hai hợp đồng) tách phạm vi: phần nào là quản lý dự án, phần nào là giám sát theo Điều 20 Nghị định 207; báo cáo giám sát theo Phụ lục IV, IVa gửi chủ đầu tư.
- Chủ đầu tư có cơ chế kiểm tra độc lập với tổ chức này, vì khi một đơn vị vừa giám sát vừa quản lý dự án, sẽ không còn “lớp thứ hai” kiểm tra chéo công việc giám sát.
Điểm 5 là khuyến nghị quản trị, không phải yêu cầu pháp lý. Nội dung giám sát xem bài tư vấn giám sát thi công phải kiểm tra những gì theo Nghị định 207.

Tư vấn quản lý dự án có được làm tư vấn đấu thầu cùng dự án không?
Có, với điều kiện. “Lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng” là một nội dung quản lý dự án (khoản 1 Điều 33 Luật Xây dựng), nên chủ đầu tư có thể giao cho tư vấn quản lý dự án qua hợp đồng. Điểm g khoản 5 Điều 4 Nghị định 214 cho phép nhà thầu tư vấn làm các việc: lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu; lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, mời quan tâm, mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ; thẩm định kết quả. Ba giới hạn đi kèm:
- Chỉ lập hoặc thẩm tra hoặc thẩm định cho từng nội dung (đoạn cuối khoản 5 Điều 4 Nghị định 214). Luật Đấu thầu cấm vừa lập vừa thẩm định hồ sơ mời thầu cùng gói (điểm b khoản 6 Điều 16), vừa đánh giá hồ sơ dự thầu vừa thẩm định kết quả cùng gói (điểm c khoản 6 Điều 16).
- Nhân sự đủ điều kiện: khi đơn vị tư vấn được thuê lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, đơn vị tư vấn thành lập tổ chuyên gia (điểm c khoản 1 Điều 19 Luật Đấu thầu); thành viên phải có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu, tốt nghiệp đại học và tối thiểu 03 năm công tác liên quan (khoản 1 Điều 21 Nghị định 214). Cán bộ tư vấn chưa làm đấu thầu nên bắt đầu từ khóa học đấu thầu cơ bản.
- Độc lập với nhà thầu tham dự: nhà thầu tham dự gói xây lắp, hàng hóa, phi tư vấn phải độc lập về pháp lý và tài chính với nhà thầu tư vấn cho gói thầu đó, kể cả nhà thầu “tư vấn quản lý dự án, quản lý hợp đồng, tư vấn khác mà các dịch vụ tư vấn này có phần công việc liên quan trực tiếp tới gói thầu” (điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định 214; điểm a khoản 2 Điều 6 Luật Đấu thầu). Với gói EPC, EP, EC và chìa khóa trao tay, yêu cầu độc lập với “nhà thầu tư vấn quản lý dự án, tư vấn giám sát, tư vấn kiểm định, tư vấn quản lý hợp đồng của chủ đầu tư hoặc do chủ đầu tư thuê” được ghi riêng (điểm d khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 4 Nghị định 214).
Tiêu chí độc lập về tài chính được Luật Đấu thầu lượng hóa: nhà thầu tham dự thầu với nhà thầu tư vấn cho gói thầu đó không có cổ phần hoặc phần vốn góp của nhau; không cùng có cổ phần, phần vốn góp trên 20% của một tổ chức, cá nhân khác với từng bên (điểm d khoản 4 Điều 6), trừ trường hợp tập đoàn, tổng công ty nhà nước tại khoản 4a. Tỷ lệ cổ phần, vốn góp được xác định tại thời điểm đóng thầu theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập hoặc giấy tờ tương đương (khoản 6 Điều 4 Nghị định 214).
Ma trận kiêm nhiệm của tư vấn QLDA trong cùng dự án
| Tư vấn QLDA muốn làm thêm | Kết luận | Căn cứ / ghi chú |
|---|---|---|
| Lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu | Được, nếu hợp đồng giao và có tổ chuyên gia đủ điều kiện | Khoản 1 Điều 33 Luật Xây dựng; điểm g khoản 5 Điều 4, Điều 21 Nghị định 214 |
| Vừa lập vừa thẩm định hồ sơ mời thầu cùng gói | Không được | Điểm b khoản 6 Điều 16 Luật Đấu thầu; đoạn cuối khoản 5 Điều 4 Nghị định 214 |
| Vừa đánh giá hồ sơ dự thầu vừa thẩm định kết quả cùng gói | Không được | Điểm c khoản 6 Điều 16 Luật Đấu thầu |
| Tư vấn giám sát thi công cùng dự án | Không bị cấm trực tiếp (cách hiểu); phải độc lập với nhà thầu thi công, cung ứng; nên nêu rõ trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu | Khoản 3 Điều 6 Luật Đấu thầu; khoản 5 Điều 4 Nghị định 214 (không liệt kê quản lý dự án); khoản 5 Điều 20 Nghị định 207 |
| Kiểm định gói thầu mà chính mình giám sát | Không được | Điểm g khoản 6 Điều 16 Luật Đấu thầu; điểm b khoản 5 Điều 20 Nghị định 207 |
| Dự thầu gói xây lắp, hàng hóa, phi tư vấn của dự án mình quản lý | Không được nếu công việc tư vấn liên quan trực tiếp tới gói thầu (cách hiểu: với tư vấn quản lý toàn bộ dự án, gần như mọi gói đều liên quan) | Điểm a khoản 2 Điều 6 Luật Đấu thầu; điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định 214; điểm a khoản 6 Điều 16 Luật Đấu thầu (cấm tham dự thầu gói thầu mà mình thực hiện nhiệm vụ của chủ đầu tư, bên mời thầu không đúng quy định) |
| Dự thầu gói EPC, chìa khóa trao tay của chủ đầu tư thuê mình | Không được | Điểm d khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 4 Nghị định 214 |
| Lập hoặc thẩm tra hồ sơ thiết kế, dự toán | Được làm một trong hai (lập hoặc thẩm tra), nếu cá nhân chủ trì có chứng chỉ phù hợp | Điểm e khoản 5 Điều 4 Nghị định 214; khoản 1 Điều 88 Luật Xây dựng |
Lựa chọn tổ chức tư vấn QLDA: đấu thầu hay chỉ định thầu
Khoản 5 Điều 46 Nghị định 217 quy định việc lựa chọn tổ chức tư vấn quản lý dự án được thực hiện theo pháp luật về đấu thầu đối với trường hợp thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đấu thầu. Phạm vi này chủ yếu là lựa chọn nhà thầu sử dụng vốn ngân sách nhà nước, nguồn thu hợp pháp của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập (khoản 1 Điều 2 Luật Đấu thầu). Ngoài phạm vi đó, chủ đầu tư tự chọn và tự chịu trách nhiệm (khoản 5 Điều 88 Luật Xây dựng).
Với gói thầu thuộc phạm vi Luật Đấu thầu, chỉ định thầu gói dịch vụ tư vấn thuộc dự án được áp dụng khi giá gói thầu không quá 03 tỷ đồng (khoản 4 Điều 78 Nghị định 214, đã sửa đổi bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP). Quy trình, điều kiện và mẫu hồ sơ yêu cầu xem bài chỉ định thầu tư vấn từ 09/9/2026. Trên ngưỡng này, tiêu chí đánh giá nên tập trung vào giám đốc quản lý dự án dự kiến, nhân sự phụ trách bộ phận và phương pháp luận.
Chi phí tư vấn quản lý dự án
Nghị định 206/2026/NĐ-CP tách bạch hai khái niệm: chi phí quản lý dự án (Điều 25) và chi phí tư vấn xây dựng (Điều 26). Khoản 3 Điều 25 quy định trường hợp thuê tư vấn quản lý dự án thì chi phí tư vấn QLDA được xác định bằng cách lập dự toán trên cơ sở nội dung, khối lượng công việc quản lý dự án được chủ đầu tư và tổ chức tư vấn thỏa thuận trong hợp đồng. Khoản 5 Điều 25 đặt trần: tổng chi phí quản lý dự án phần chủ đầu tư thực hiện và chi phí tư vấn QLDA, nhà thầu thực hiện không vượt quá chi phí quản lý dự án đã được xác định, phê duyệt.
Ví dụ minh họa (số liệu giả định): dự án có chi phí quản lý dự án được phê duyệt trong tổng mức đầu tư là 6,0 tỷ đồng. Chủ đầu tư giữ lại bộ phận 3 người để phê duyệt, thanh toán và làm việc với địa phương, dự toán 1,6 tỷ đồng. Phần còn lại có thể dùng cho hợp đồng tư vấn QLDA là tối đa 6,0 − 1,6 = 4,4 tỷ đồng. Nếu dự toán tư vấn lập theo khối lượng thỏa thuận ra 4,9 tỷ đồng, chủ đầu tư phải thu hẹp phạm vi giao tư vấn, giảm phần tự thực hiện, hoặc làm thủ tục điều chỉnh chi phí quản lý dự án khi thay đổi phạm vi, tiến độ, điều chỉnh dự án (đoạn cuối khoản 1 Điều 25) — không được ký vượt trần.
Chiều ngược lại: nếu chủ đầu tư, Ban quản lý dự án bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ quản lý dự án và có điều kiện năng lực để tự làm một số công việc tư vấn, chi phí các công việc tư vấn này được bổ sung vào chi phí quản lý dự án (khoản 4 Điều 26). Phân biệt chi tiết hai khoản mục xem bài chi phí quản lý dự án, tư vấn xây dựng và chi phí khác.

Hợp đồng tư vấn quản lý dự án cần ghi gì?
Hợp đồng tư vấn quản lý dự án là hợp đồng tư vấn xây dựng (điểm a khoản 1 Điều 82 Luật Xây dựng). Khoản 5 Điều 82 xếp “điều khoản tham chiếu đối với hợp đồng tư vấn xây dựng” ở thứ tự ưu tiên cao, chỉ sau thỏa thuận hợp đồng, thông báo trúng thầu và đơn dự thầu (khi các bên không thỏa thuận thứ tự khác). Vì vậy, điều khoản tham chiếu (TOR) chính là nơi định nghĩa tư vấn QLDA làm gì. Theo kinh nghiệm hướng dẫn của Viện, một hợp đồng tư vấn QLDA nên có tối thiểu:
- Phạm vi và giai đoạn: liệt kê theo từng nội dung tại khoản 1 Điều 33 Luật Xây dựng, nêu rõ nội dung không giao.
- Quyền hạn của người đại diện và bộ máy tư vấn; cam kết gửi văn bản thông báo theo khoản 3 Điều 46 Nghị định 217.
- Danh sách giám đốc quản lý dự án, người phụ trách bộ phận chuyên môn; điều kiện thay thế nhân sự.
- Các việc chủ đầu tư giữ lại: phê duyệt thiết kế (khoản 3 Điều 42 Nghị định 217), phê duyệt các bước đấu thầu, ký nghiệm thu với tư cách chủ đầu tư, xử lý quan hệ giữa các nhà thầu và với địa phương.
- Sản phẩm, chế độ báo cáo (định kỳ, theo sự kiện), cách nghiệm thu sản phẩm tư vấn.
- Giá hợp đồng theo dự toán lập theo khoản 3 Điều 25 Nghị định 206; loại giá (trọn gói, theo thời gian…) theo khoản 2 Điều 82 Luật.
- Điều kiện độc lập, cam kết không tham gia dự thầu các gói của dự án; cơ chế xử lý xung đột lợi ích.
- Trách nhiệm bồi thường theo điểm d khoản 2 Điều 35 Luật Xây dựng.
Góc chủ đầu tư và góc doanh nghiệp tư vấn
Góc chủ đầu tư, ban quản lý dự án
Câu hỏi đầu tiên trước khi thuê tư vấn quản lý dự án không phải “thuê ai” mà là “mình giữ lại việc gì”. Chủ đầu tư vẫn phải giám sát hợp đồng tư vấn (khoản 4 Điều 46 Nghị định 217), tự phê duyệt thiết kế (khoản 3 Điều 42) và chịu trách nhiệm về việc lựa chọn (khoản 5 Điều 88 Luật). Vì vậy, kể cả khi thuê “toàn bộ”, chủ đầu tư vẫn cần một nhóm nhỏ đủ năng lực đọc báo cáo, ra quyết định và kiểm tra tư vấn; nhóm này có thể được bồi dưỡng qua khóa học quản lý dự án xây dựng.
Góc doanh nghiệp tư vấn
Doanh nghiệp tư vấn QLDA cạnh tranh bằng con người: giám đốc quản lý dự án có hạng phù hợp, đội phụ trách bộ phận có kinh nghiệm thiết kế, giám sát hoặc quản lý chi phí, nhân sự có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu nếu nhận việc đấu thầu. Thông tin công khai trên csdlhdxd.gov.vn phải chính xác vì người đại diện theo pháp luật chịu trách nhiệm toàn diện (khoản 2 Điều 41 Nghị định 212). Trước khi nhận gói, nên rà quan hệ vốn với các nhà thầu dự kiến tham dự để tránh vướng quy định độc lập.
Chế tài liên quan đến năng lực tư vấn QLDA
Nghị định 339/2026/NĐ-CP (thay thế Nghị định 16/2022/NĐ-CP đã hết hiệu lực từ 26/8/2026) có ba điều khoản trực tiếp liên quan:
- Chủ đầu tư lựa chọn tổ chức có cá nhân không đủ điều kiện năng lực đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng: phạt tiền từ 30.000.000 đến 50.000.000 đồng (điểm đ khoản 1 Điều 14); biện pháp khắc phục là buộc thay thế bởi tổ chức có cá nhân đủ điều kiện năng lực, áp dụng với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công (điểm a khoản 3 Điều 14).
- Nhà thầu hoạt động xây dựng (bao gồm tổ chức tư vấn) giao cho người không có đủ điều kiện năng lực đảm nhận chức danh, hoặc không công khai thông tin năng lực: phạt từ 20.000.000 đến 40.000.000 đồng (khoản 2 Điều 13); hình thức bổ sung đình chỉ hoạt động xây dựng từ 01 đến 03 tháng (điểm b khoản 4 Điều 13); buộc công khai thông tin năng lực (điểm a khoản 5 Điều 13).
- Cá nhân hoạt động xây dựng không đủ điều kiện: phạt từ 10.000.000 đến 20.000.000 đồng (điểm a khoản 1 Điều 13). Đây là mức phạt áp dụng đối với cá nhân theo điểm b khoản 4 Điều 5, không chia đôi.
Các mức tại Điều 14 và khoản 2 Điều 13 là mức phạt đối với tổ chức (điểm a khoản 4 Điều 5). Chủ đầu tư dùng nhà thầu nước ngoài làm tư vấn quản lý dự án mà không thông báo bằng văn bản về chức năng, nhiệm vụ của nhà thầu này bị phạt từ 50.000.000 đến 70.000.000 đồng (điểm c khoản 2 Điều 14).
16 tình huống thực tế
Các tình huống dưới đây là giả định, số liệu chỉ để minh họa; chỗ nào là cách hiểu được ghi rõ.
Nhóm 1 — Chọn hình thức và thuê tư vấn
Tình huống 1: Dự án đầu tư công muốn thuê tư vấn QLDA toàn bộ
UBND cấp tỉnh quyết định đầu tư một trường học 180 tỷ đồng, có Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực đang hoạt động bình thường. Sở chủ quản đề xuất thuê một công ty tư vấn quản lý dự án toàn bộ cho “chuyên nghiệp”.
Cách xử lý: Khoản 2 Điều 44 Nghị định 217 quy định dự án đầu tư công áp dụng hình thức Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng. Ban đang đủ điều kiện nên không thuộc ngoại lệ chuyển sang hình thức chủ đầu tư tổ chức quản lý dự án. Ban chỉ được thuê cá nhân, tổ chức tư vấn làm một số công việc khi cần thiết (khoản 4 Điều 45), không thuê tư vấn QLDA toàn bộ thay hình thức Ban.
Tình huống 2: Doanh nghiệp tư nhân tự chọn tư vấn QLDA
Một công ty cổ phần đầu tư khu nhà xưởng 420 tỷ đồng bằng vốn tự có. Hội đồng quản trị muốn thuê một công ty tư vấn QLDA và hỏi có phải đấu thầu không.
Cách xử lý: Đây là dự án đầu tư kinh doanh; người quyết định đầu tư chọn hình thức theo khoản 3 Điều 44 Nghị định 217 và ghi trong quyết định phê duyệt dự án (điểm đ khoản 1 Điều 39). Khoản 5 Điều 46 chỉ buộc theo pháp luật đấu thầu với trường hợp thuộc phạm vi điều chỉnh; dự án vốn tư nhân thuần túy thường không thuộc khoản 1 Điều 2 Luật Đấu thầu. Doanh nghiệp tự chọn nhưng chịu trách nhiệm về lựa chọn (khoản 5 Điều 88 Luật Xây dựng).
Tình huống 3: Ban quản lý dự án trực thuộc thuê tư vấn một phần
Chủ đầu tư là một tổng công ty lập Ban quản lý dự án trực thuộc. Ban thiếu người quản lý chi phí nên ký hợp đồng thuê tư vấn kiểm soát chi phí mà không báo chủ đầu tư.
Cách xử lý: Khoản 6 Điều 47 Nghị định 217 cho phép Ban trực thuộc thuê nhà thầu tư vấn QLDA quản lý một phần công việc sau khi được chủ đầu tư chấp thuận; Ban chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư, trước pháp luật về công việc do tư vấn thực hiện. Cần bổ sung văn bản chấp thuận của chủ đầu tư.
Tình huống 4: Gói tư vấn QLDA 2,8 tỷ đồng chỉ định thầu
Ban quản lý dự án của một sở dự kiến chỉ định thầu gói tư vấn QLDA phần thi công, giá gói thầu 2,8 tỷ đồng.
Cách xử lý: Gói dịch vụ tư vấn thuộc dự án có giá gói thầu không quá 03 tỷ đồng thuộc trường hợp chỉ định thầu tại khoản 4 Điều 78 Nghị định 214 (VBHN 36). Kế hoạch lựa chọn nhà thầu ghi hình thức chỉ định thầu; nếu giá gói thầu cập nhật vượt 03 tỷ đồng, phải xem lại hình thức lựa chọn.
Tình huống 5: Muốn chọn tư vấn QLDA trước khi dự án được phê duyệt
Dự án đường liên xã đang thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi. Ban quản lý dự án muốn chọn xong tư vấn QLDA để ngay khi có quyết định đầu tư là triển khai.
Cách xử lý: Điểm c khoản 2 Điều 42 Luật Đấu thầu cho phép đấu thầu trước gói tư vấn QLDA cho các phần công việc thực hiện sau khi dự án được phê duyệt. Được làm trước kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu, đánh giá, xét duyệt trúng thầu; ký hợp đồng chỉ sau khi dự án được phê duyệt (khoản 3 Điều 42). Không gộp phần việc thuộc giai đoạn chuẩn bị vào gói này.
Nhóm 2 — Năng lực và nhân sự
Tình huống 6: Công ty mới thành lập, không có chứng chỉ năng lực
Một công ty tư vấn thành lập năm 2026, chưa từng có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng. Hồ sơ mời thầu của chủ đầu tư yêu cầu “chứng chỉ năng lực tư vấn QLDA hạng II còn hiệu lực”.
Cách xử lý: Nghị định 212 không quy định điều kiện năng lực theo hạng cho tổ chức tư vấn QLDA; tổ chức tự công khai thông tin năng lực (Điều 41) và chứng chỉ năng lực chỉ được ghi “nếu có” (điểm e khoản 3 Điều 41). Theo cách hiểu của chúng tôi, yêu cầu chứng chỉ năng lực hạng II là không có căn cứ hiện hành và có nguy cơ hạn chế cạnh tranh. Công ty nên đề nghị làm rõ hồ sơ mời thầu; chủ đầu tư nên thay bằng tiêu chí hợp đồng tương tự và nhân sự chủ chốt.
Tình huống 7: Giám đốc quản lý dự án hạng III cho dự án nhóm B
Tư vấn QLDA đề xuất một kỹ sư 05 năm kinh nghiệm, mới tham gia quản lý 01 dự án nhóm C, làm giám đốc quản lý dự án cho dự án bệnh viện nhóm B.
Cách xử lý: Kỹ sư này đạt hạng III theo điểm c khoản 1 Điều 38 Nghị định 212; mục 5 Phụ lục II chỉ cho hạng III làm giám đốc quản lý dự án các dự án nhóm C. Dự án nhóm B cần từ hạng II (đã làm giám đốc quản lý dự án 01 dự án nhóm B hoặc 02 dự án nhóm C, hoặc chỉ huy trưởng công trình tương ứng). Chủ đầu tư chấp nhận nhân sự này có thể bị phạt 30–50 triệu đồng theo điểm đ khoản 1 Điều 14 Nghị định 339 và buộc thay thế.
Tình huống 8: Giám đốc quản lý dự án còn chứng chỉ hành nghề quản lý dự án cũ
Một chuyên gia có chứng chỉ hành nghề quản lý dự án hạng I theo quy định cũ, còn hạn đến 2028. Chủ đầu tư hỏi có cần đối chiếu Điều 38 nữa không.
Cách xử lý: Khoản 5 Điều 55 Nghị định 212 cho phép tiếp tục sử dụng chứng chỉ theo lĩnh vực, phạm vi ghi trên chứng chỉ đến khi hết hạn, nhưng quản lý dự án nay là lĩnh vực không yêu cầu chứng chỉ, và văn bản chưa hướng dẫn chứng chỉ cũ được “sử dụng” thay cho điều kiện nào. Theo cách hiểu của chúng tôi, vẫn nên đối chiếu kinh nghiệm với Điều 38 và lưu tài liệu chứng minh; chứng chỉ cũ chỉ là tài liệu bổ trợ.
Tình huống 9: Nhà thầu nước ngoài làm tư vấn QLDA
Một dự án nhà máy vốn FDI thuê công ty nước ngoài làm tư vấn QLDA. Công ty có văn phòng đại diện tại Hà Nội nhưng chưa có giấy phép hoạt động xây dựng.
Cách xử lý: Nhà thầu nước ngoài phải được cấp giấy phép hoạt động xây dựng (khoản 3 Điều 88 Luật Xây dựng); chủ đầu tư chỉ được ký hợp đồng khi nhà thầu đã có giấy phép (khoản 1 Điều 49 Nghị định 212) và phải thông báo bằng văn bản cho các nhà thầu khác, cơ quan quản lý chất lượng về chức năng, nhiệm vụ của nhà thầu này (khoản 6 Điều 49). Thiếu thông báo có thể bị phạt theo điểm c khoản 2 Điều 14 Nghị định 339.
Nhóm 3 — Kiêm nhiệm trong cùng dự án
Tình huống 10: Tư vấn QLDA kiêm tư vấn giám sát, dự án vốn ngân sách
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực giao một công ty vừa làm tư vấn QLDA phần thi công, vừa giám sát gói xây lắp 35 tỷ đồng của dự án trường mầm non.
Cách xử lý: Không có điều khoản cấm trực tiếp trong Luật Đấu thầu, Nghị định 214, Nghị định 207 (cách hiểu). Phải bảo đảm năm điều kiện nêu ở mục kiêm giám sát phía trên, đặc biệt là độc lập với nhà thầu thi công, nhà cung ứng (khoản 5 Điều 20 Nghị định 207). Vì khoản 5 Điều 4 Nghị định 214 không liệt kê tổ hợp này, Ban nên thể hiện rõ trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu và, nếu còn băn khoăn, xin ý kiến cơ quan quản lý về đấu thầu.
Tình huống 11: Tư vấn QLDA lập hồ sơ mời thầu rồi muốn thẩm định luôn
Hợp đồng tư vấn QLDA giao lập hồ sơ mời thầu gói xây lắp chính. Để tiết kiệm thời gian, chủ đầu tư đề nghị cùng đơn vị lập luôn báo cáo thẩm định.
Cách xử lý: Không được. Điểm b khoản 6 Điều 16 Luật Đấu thầu cấm tham gia lập đồng thời tham gia thẩm định hồ sơ mời thầu cùng gói; khoản 5 Điều 4 Nghị định 214 chỉ cho làm lập hoặc thẩm định. Chủ đầu tư phải tự thẩm định qua tổ thẩm định hoặc thuê đơn vị khác.
Tình huống 12: Công ty mẹ của tư vấn QLDA muốn dự thầu xây lắp
Công ty A làm tư vấn QLDA; công ty B (sở hữu 60% vốn của A) muốn tham dự gói xây lắp của chính dự án đó.
Cách xử lý: Nếu công việc quản lý dự án của A có phần liên quan trực tiếp tới gói xây lắp, A là nhà thầu tư vấn cho gói thầu đó (điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định 214). B có phần vốn góp tại A nên không đáp ứng điều kiện độc lập tài chính tại điểm d khoản 4 Điều 6 Luật Đấu thầu, trừ trường hợp đặc thù của tập đoàn, tổng công ty nhà nước tại khoản 4a Điều 6.
Tình huống 13: Tư vấn QLDA được mời làm kiểm định
Công trình có nghi ngờ chất lượng cọc. Tư vấn QLDA (không làm giám sát) có phòng thí nghiệm, đề nghị nhận luôn việc kiểm định.
Cách xử lý: Điều cấm tại điểm g khoản 6 Điều 16 Luật Đấu thầu và điểm b khoản 5 Điều 20 Nghị định 207 áp vào tổ chức giám sát, không áp trực tiếp vào tư vấn QLDA. Khoản 3 Điều 6 Luật Đấu thầu yêu cầu tư vấn kiểm định độc lập với nhà thầu thực hiện hợp đồng và tư vấn giám sát gói thầu đó. Theo cách hiểu của chúng tôi, tư vấn QLDA có thể nhận nếu độc lập với hai bên này và có năng lực kiểm định; nhưng để kết quả khách quan trong tranh chấp chất lượng, chủ đầu tư nên cân nhắc đơn vị khác.
Nhóm 4 — Hợp đồng, chi phí và trách nhiệm
Tình huống 14: Chủ đầu tư muốn ủy quyền tư vấn QLDA phê duyệt thiết kế
Chủ đầu tư ở xa công trường, muốn ủy quyền cho tư vấn QLDA phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công các hạng mục phụ.
Cách xử lý: Khoản 3 Điều 42 Nghị định 217 chỉ cho ủy quyền cho Ban quản lý dự án phê duyệt thiết kế, trừ trường hợp áp dụng hình thức thuê tư vấn quản lý dự án. Chủ đầu tư phải tự phê duyệt; tư vấn rà soát, trình hồ sơ. Có thể phê duyệt theo bộ phận công trình (khoản 5 Điều 42).
Tình huống 15: Tổng chi phí quản lý dự án vượt mức được duyệt
Chi phí quản lý dự án được duyệt 6,0 tỷ đồng. Chủ đầu tư đã dùng 2,1 tỷ đồng cho bộ phận tự thực hiện, nay ký hợp đồng tư vấn QLDA 4,3 tỷ đồng.
Cách xử lý: 2,1 + 4,3 = 6,4 tỷ đồng, vượt 0,4 tỷ đồng so với mức được duyệt, trái khoản 5 Điều 25 Nghị định 206. Phải giảm phạm vi tư vấn, cắt phần tự thực hiện, hoặc điều chỉnh chi phí quản lý dự án khi có căn cứ thay đổi phạm vi, tiến độ, điều chỉnh dự án (khoản 1 Điều 25). Dự toán hợp đồng tư vấn lập theo khối lượng công việc thỏa thuận (khoản 3 Điều 25).
Tình huống 16: Sự cố, chủ đầu tư đẩy toàn bộ trách nhiệm cho tư vấn
Tường vây hố đào bị chuyển vị lớn. Chủ đầu tư cho rằng đã thuê tư vấn QLDA “toàn bộ” nên tư vấn chịu hết.
Cách xử lý: Tư vấn QLDA chịu trách nhiệm về công việc được giao theo hợp đồng (điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định 207; khoản 2 Điều 35 Luật Xây dựng). Chủ đầu tư vẫn giám sát việc thực hiện hợp đồng (điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định 207; khoản 4 Điều 46 Nghị định 217); nhà thầu thi công chịu trách nhiệm trực tiếp về chất lượng, an toàn phần việc mình làm (khoản 3 Điều 4 Nghị định 207). Trách nhiệm tách theo từng hợp đồng, không quy về một bên.

Checklist thuê và quản lý tư vấn QLDA
- Quyết định phê duyệt dự án (hoặc văn bản trong giai đoạn chuẩn bị) đã ghi hình thức thuê tư vấn quản lý dự án; với dự án đầu tư công, có căn cứ áp dụng ngoại lệ khoản 2 Điều 44 Nghị định 217.
- Đã xác định phần việc chủ đầu tư giữ lại; dự toán tư vấn lập theo khối lượng, cộng phần tự thực hiện không vượt chi phí quản lý dự án được duyệt.
- Hình thức lựa chọn đúng pháp luật đấu thầu (nếu thuộc phạm vi); chỉ định thầu chỉ khi giá gói thầu không quá 03 tỷ đồng hoặc thuộc trường hợp khác tại Điều 78 Nghị định 214.
- Hồ sơ mời thầu không yêu cầu chứng chỉ năng lực theo hạng của tổ chức như điều kiện bắt buộc; tiêu chí tập trung vào nhân sự chủ chốt và kinh nghiệm.
- Giám đốc quản lý dự án đạt hạng tương ứng nhóm dự án (Điều 38, mục 5 Phụ lục II Nghị định 212); người phụ trách bộ phận đáp ứng điểm c khoản 5 Điều 45 Nghị định 217.
- Nếu giao việc đấu thầu: tổ chuyên gia có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; không vừa lập vừa thẩm định cùng nội dung.
- Nếu giao thêm giám sát: độc lập với nhà thầu thi công, cung ứng; giám sát viên có chứng chỉ hành nghề giám sát; không kiêm kiểm định gói thầu mình giám sát.
- Rà quan hệ vốn giữa tư vấn và các nhà thầu dự kiến tham dự các gói của dự án.
- Hợp đồng có điều khoản tham chiếu chi tiết, chế độ báo cáo, điều kiện thay nhân sự.
- Tư vấn đã gửi văn bản thông báo nhiệm vụ, quyền hạn (khoản 3 Điều 46 Nghị định 217); chủ đầu tư có lịch kiểm tra định kỳ hợp đồng tư vấn (khoản 4 Điều 46).
- Phê duyệt thiết kế và ký nghiệm thu hoàn thành do chủ đầu tư hoặc người của chủ đầu tư được ủy quyền thực hiện.
- Căn cứ trong hợp đồng, đề cương đã cập nhật Luật 135/2025/QH15, Nghị định 217, 212, 207, 206/2026/NĐ-CP; bỏ Nghị định 175/2024/NĐ-CP đã hết hiệu lực.
Những sai lầm thường gặp
- Đòi “chứng chỉ năng lực tư vấn quản lý dự án hạng…” trong hồ sơ mời thầu như điều kiện bắt buộc, trong khi Nghị định 212 không còn phân hạng tổ chức.
- Đòi “chứng chỉ hành nghề quản lý dự án” cho giám đốc quản lý dự án; điều cần kiểm tra là điều kiện theo hạng tại Điều 38.
- Coi thuê tư vấn là chuyển trách nhiệm: chủ đầu tư vẫn giám sát hợp đồng, vẫn chịu trách nhiệm về việc lựa chọn.
- Ủy quyền tư vấn phê duyệt thiết kế, trái khoản 3 Điều 42 Nghị định 217.
- Giao một đơn vị vừa lập vừa thẩm định hồ sơ mời thầu, trái điểm b khoản 6 Điều 16 Luật Đấu thầu.
- Áp tỷ lệ định mức cho hợp đồng tư vấn thay vì lập dự toán theo khối lượng thỏa thuận, và không kiểm tra trần chi phí quản lý dự án.
Bồi dưỡng nghiệp vụ cho người làm tư vấn QLDA
Tư vấn quản lý dự án cần ba mảng kiến thức cùng lúc: trình tự đầu tư xây dựng (Luật 135, Nghị định 217), quản lý chất lượng và chi phí (Nghị định 207, 206), và lựa chọn nhà thầu. Với cán bộ ban quản lý dự án và nhân sự tư vấn mới vào nghề, khóa học quản lý dự án xây dựng giúp hệ thống hóa trình tự và trách nhiệm từng chủ thể. Với người đảm nhận hoặc chuẩn bị đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án, khóa học giám đốc quản lý dự án tập trung vào điều phối, kiểm soát và ra quyết định. Nếu tư vấn QLDA nhận thêm việc lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, khóa học đấu thầu cơ bản là nền tảng trước khi ôn thi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu do cơ quan có thẩm quyền tổ chức. Ban quản lý dự án và doanh nghiệp có thể đặt lớp theo tình huống của chính dự án qua hình thức đào tạo tại đơn vị.
Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học do Viện cấp không phải chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng; chứng chỉ hành nghề do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành. Khóa học cũng không thay cho việc đáp ứng điều kiện theo hạng của giám đốc quản lý dự án tại Điều 38 Nghị định 212/2026/NĐ-CP.
Cần bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án cho đội ngũ tư vấn hoặc ban quản lý dự án? Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ hỗ trợ học trực tiếp, học online và tổ chức đào tạo tại đơn vị, bám theo văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
- Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
- Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
- Địa chỉ: BT164 Central St, Khu Sunrise L, KDT The Manor Central Park, Phường Định Công, TP. Hà Nội
- Website: //viendaotaocanbo.edu.vn
Văn bản sử dụng trong bài
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026): khoản 8 Điều 3; điểm c khoản 1 Điều 17; điểm đ khoản 2 Điều 24; điểm e khoản 3 Điều 26; Điều 32; Điều 33; Điều 35; Điều 40; Điều 41; Điều 82; Điều 88.
- Nghị định 217/2026/NĐ-CP ngày 19/6/2026 (hiệu lực 01/7/2026): điểm đ khoản 1 Điều 39; khoản 3, khoản 5 Điều 42; Điều 44; khoản 4, khoản 5 Điều 45; Điều 46; khoản 6 Điều 47; Điều 48.
- Nghị định 212/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/7/2026): khoản 6 Điều 3; Điều 28; Điều 37; Điều 38; Điều 41; Điều 49; khoản 2, khoản 5 Điều 55; mục 5 Phụ lục I; mục 5 Phụ lục II (bản phụ lục chính thức).
- Nghị định 207/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/7/2026): Điều 4; Điều 5; Điều 20; khoản 6 Điều 24.
- Nghị định 206/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/7/2026): Điều 25; khoản 4 Điều 26.
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, sửa đổi, bổ sung bởi Luật 57/2024/QH15, Luật 90/2025/QH15 (đọc qua Văn bản hợp nhất 74/VBHN-VPQH): khoản 1 Điều 2; khoản 4 Điều 4; Điều 6; khoản 6 Điều 16; Điều 19; Điều 42.
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP (đọc qua Văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC): Điều 4; Điều 21; khoản 4 Điều 78.
- Nghị định 339/2026/NĐ-CP (hiệu lực 26/8/2026, thay Nghị định 16/2022/NĐ-CP đã hết hiệu lực): khoản 4 Điều 5; Điều 13; Điều 14.
- Nghị định 175/2024/NĐ-CP: đã hết hiệu lực từ 01/7/2026, chỉ nhắc để rà căn cứ trong hợp đồng, đề cương cũ.
Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Xây dựng 135/2025/QH15, Nghị định 217/2026/NĐ-CP, Nghị định 212/2026/NĐ-CP (kèm bản phụ lục chính thức), Nghị định 207/2026/NĐ-CP, Nghị định 206/2026/NĐ-CP, Luật Đấu thầu (Văn bản hợp nhất 74/VBHN-VPQH), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC) và Nghị định 339/2026/NĐ-CP tại thời điểm 06/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; với dự án cụ thể, cần căn cứ quyết định đầu tư, hợp đồng tư vấn, hồ sơ mời thầu và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.

