daotao@viendaotaocanbo.edu.vn 0904 889 859 – Ms Hoa Thứ 2 - Thứ 7: 07:30 - 17:30 --/--/---- · --:--:--

BIM hạ tầng kỹ thuật và công trình giao thông: yêu cầu mô hình địa hình, đường, thoát nước, cầu theo QĐ 347

Hướng dẫn BIM hạ tầng kỹ thuật và công trình giao thông theo Phần 2, Phụ lục 03, 04 QĐ 347/QĐ-BXD: hệ tọa độ VN-2000, mô hình bề mặt với breakline và Bảng 5, 6, LOD đường, thoát nước, hố ga, tham số cầu, mã màu 7 mạng lưới, ngoại lệ dự án theo tuyến tại Điều 8 NĐ 217/2026 và 16 tình huống thực tế.

BIM hạ tầng kỹ thuật
Minh họa nội dung bài viết và hoạt động đào tạo, tư vấn của Viện.
Mục lục bài viết

BIM hạ tầng kỹ thuật là việc tạo lập và quản lý mô hình thông tin cho công trình dạng tuyến và mạng lưới như đường đô thị, nút giao, cầu, cấp nước, thoát nước. Khác công trình dân dụng, mô hình phải bám hệ tọa độ VN-2000, dựng bề mặt địa hình bằng đường ngắt (breakline) và lưới tam giác với sai lệch không quá 3 mm, gán mã màu cho từng mạng lưới và phát triển LOD theo giai đoạn. Yêu cầu kỹ thuật nằm ở Phần 2 và Phụ lục 03, 04 của Hướng dẫn chi tiết công bố kèm QĐ 347/QĐ-BXD; nghĩa vụ áp dụng do Điều 8 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định.

Trên thực tế, nhiều đơn vị tư vấn giao thông đã quen dựng mô hình tuyến trong phần mềm thiết kế đường, nhưng khi chủ đầu tư yêu cầu “nộp mô hình BIM” thì lúng túng: bề mặt địa hình lấy từ đâu, sai số bao nhiêu là chấp nhận được, mô hình cống thoát nước cần thể hiện đến mức nào, cầu cần những thuộc tính gì, file nộp ở định dạng nào. Ở phía ban quản lý dự án giao thông – hạ tầng đô thị, câu hỏi lại khác: dự án theo tuyến có được miễn BIM không, ai quyết định, và nếu áp dụng thì phải yêu cầu nhà thầu điều gì trong hợp đồng.

Khó hơn nữa, một tuyến đường đô thị thường kéo theo cả hệ thống thoát nước mưa, thoát nước thải, cấp nước, chiếu sáng, cấp điện và cáp thông tin, kèm cầu vượt hoặc cầu qua sông. Mỗi mạng lưới do một đơn vị thiết kế hoặc một chủ quản lý khác nhau. Nếu không thống nhất hệ tọa độ, định dạng trao đổi và quy ước màu ngay từ đầu, mô hình liên hợp sẽ “trôi” vài mét, xung đột với cáp ngầm hiện trạng chỉ lộ ra khi đào đất ngoài công trường.

Bài viết này hướng dẫn chi tiết các yêu cầu mô hình địa hình, đường, thoát nước và cầu theo Phần 2 cùng Phụ lục 03, Phụ lục 04 của Hướng dẫn chi tiết áp dụng BIM công bố kèm Quyết định 347/QĐ-BXD ngày 02/4/2021, kết hợp Hướng dẫn chung công bố kèm Quyết định 348/QĐ-BXD (hệ tọa độ, CDE, LOD), đối chiếu với nghĩa vụ áp dụng BIM tại Điều 8 Nghị định 217/2026/NĐ-CP, cấp công trình theo Thông tư 34/2026/TT-BXD và chế tài tại Nghị định 339/2026/NĐ-CP. Phần cuối có 16 tình huống thực tế, checklist và những sai lầm thường gặp.

BIM hạ tầng kỹ thuật
Ảnh minh họa: bIM hạ tầng kỹ thuật.

BIM hạ tầng kỹ thuật khác BIM công trình dân dụng ở đâu?

Nếu anh/chị đã từng làm BIM cho một tòa nhà văn phòng, hãy hình dung công trình nằm gọn trong một khu đất vài nghìn mét vuông, có lưới trục, cao độ tầng và một điểm gốc nằm ngay góc móng. Với công trình hạ tầng kỹ thuật, bức tranh thay đổi hẳn. Một tuyến đường dài vài cây số có thể đi qua nhiều phường, nhiều loại địa hình, cắt ngang các tuyến cống, cáp, ống nước đã có từ hàng chục năm trước. Năm khác biệt dưới đây quyết định cách tổ chức mô hình.

  • Công trình trải dài theo tuyến, không theo tầng. Đối tượng được định vị bằng lý trình, bình đồ, trắc dọc và trắc ngang thay vì trục và tầng. Bảng 1 Hướng dẫn chi tiết QĐ 347 định nghĩa “mô hình thành phần” là mô hình được phân chia “theo gói thầu hoặc hạng mục hoặc bộ môn hoặc tuyến”, tức là chia mô hình theo đoạn tuyến là cách làm được dự liệu sẵn.
  • Bề mặt địa hình là “cấu kiện” quan trọng nhất. Khối lượng đào đắp, cao độ thoát nước, phạm vi giải phóng mặt bằng đều tính từ bề mặt. Vì vậy Phần 2 dành riêng mục 4 cho yêu cầu mô hình hóa bề mặt, với các con số cụ thể về đường ngắt và lưới tam giác, điều không có ở Phần 1 dân dụng.
  • Hệ tọa độ thực, đơn vị mét. Mục 3.4.3 Hướng dẫn chung QĐ 348 khuyến nghị đơn vị đo độ dài là mét cho dự án hạ tầng kỹ thuật (milimét cho dân dụng) và thống nhất dùng Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000. Mô hình tuyến đặt sai hệ tọa độ sẽ không ghép được với bản đồ địa chính, quy hoạch hay mạng lưới hiện trạng.
  • Nhiều mạng lưới, nhiều chủ quản lý. Đường, thoát nước mưa, thoát nước thải, cấp nước, chiếu sáng, cấp điện, thông tin liên lạc là bảy hệ thống được gán màu riêng trong Bảng 4 Phần 2. Mỗi mạng lưới sau này được bàn giao cho một đơn vị vận hành khác nhau.
  • Dữ liệu hiện trạng là đầu vào bắt buộc. Mục 5.1 Phần 2 yêu cầu thu thập mô hình quy hoạch, địa hình, địa chất và địa kỹ thuật, mô hình công trình hiện trạng, rồi chuyển đổi hệ tọa độ, hệ cao độ trước khi thiết kế. Ở dân dụng, khảo sát thường chỉ cần một bề mặt khu đất; ở hạ tầng, chất lượng dữ liệu hiện trạng quyết định chất lượng cả mô hình.

Nói gọn: BIM dân dụng xoay quanh phối hợp kiến trúc – kết cấu – cơ điện trong một khối nhà; BIM hạ tầng kỹ thuật xoay quanh bề mặt, tuyến và mạng lưới trong một không gian địa lý thực. Những nguyên tắc chung như môi trường dữ liệu chung, kế hoạch thực hiện BIM, mô hình liên hợp vẫn giữ nguyên; anh/chị có thể xem lại nền tảng tại bài BIM là gì trong xây dựng.

Căn cứ pháp lý và tài liệu hướng dẫn BIM cho hạ tầng, giao thông

Trước khi đi vào kỹ thuật, cần tách bạch hai lớp văn bản: lớp nghĩa vụ (ai phải áp dụng, nộp gì, bị xử lý thế nào) và lớp hướng dẫn kỹ thuật (dựng mô hình ra sao). Hai Quyết định 347 và 348 thuộc lớp thứ hai.

Văn bảnNội dung liên quan đến BIM hạ tầngTính chất
Nghị định 217/2026/NĐ-CP, Điều 8Công trình mới từ cấp II trở lên áp dụng BIM từ giai đoạn lập BCNCKT hoặc BCKTKT; người quyết định đầu tư quyết định việc không áp dụng với dự án theo tuyến, khu vực đặc thù, bí mật nhà nước; nộp dữ liệu IFC hoặc định dạng mở; CDE với công trình cấp I trở lên thuộc dự án đầu tư công; mô hình hoàn công; hướng dẫn BIM chuyên ngànhBắt buộc (hiệu lực từ 01/7/2026)
Nghị định 217/2026/NĐ-CP, khoản 3 Điều 3Định nghĩa công trình xây dựng theo tuyến: đường bộ, đường sắt, đường ống cấp thoát nước, hào kỹ thuật, tuy nen kỹ thuật…Bắt buộc, dùng để xác định phạm vi ngoại lệ
Thông tư 34/2026/TT-BXD, điểm k khoản 1 Điều 3Cấp công trình là cơ sở xác định công trình xây dựng mới yêu cầu áp dụng BIMBắt buộc
Nghị định 339/2026/NĐ-CP, Điều 15Phạt 30–40 triệu đồng với hành vi không áp dụng BIM theo quy định (mức của tổ chức); buộc áp dụng BIMBắt buộc (chế tài)
Hướng dẫn chi tiết công bố kèm QĐ 347/QĐ-BXD, Phần 2, Phụ lục 03, 04Định dạng trao đổi, LOD, mã màu hệ thống, mô hình hóa bề mặt, yêu cầu theo giai đoạn cho cầu, đường; bảng LOD/LOI và tham số phi hình học cấu kiện cầuTài liệu hướng dẫn kỹ thuật để tham khảo, sử dụng
Hướng dẫn chung công bố kèm QĐ 348/QĐ-BXDCDE (mục 3.2), yêu cầu chung khi mô hình hóa (3.4.1), đơn vị và hệ tọa độ (3.4.3), LOD (3.4.7, Phụ lục 04), lưu trữ (3.6)Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật để tham khảo
Luật Xây dựng 135/2025/QH15, Điều 19Các loại thiết kế: sơ bộ, cơ sở, FEED, kỹ thuật, bản vẽ thi công, khác; thiết kế một bước hoặc nhiều bướcBắt buộc, dùng để đối chiếu tên giai đoạn

Lưu ý: phần “Tài liệu viện dẫn” của QĐ 347 liệt kê các luật, nghị định ban hành giai đoạn 2014–2021. Đó là căn cứ được viện dẫn tại thời điểm ban hành năm 2021 và nay đã hết hiệu lực; khi lập hồ sơ, anh/chị dẫn văn bản hiện hành như bảng trên, chỉ dùng QĐ 347 cho phần kỹ thuật.

Công trình hạ tầng, giao thông nào phải áp dụng BIM?

Điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định: “Đối với các công trình xây dựng mới từ cấp II trở lên, áp dụng kể từ giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế – kỹ thuật”. Tiêu chí ở đây là cấp công trình, không phải nhóm dự án hay nguồn vốn. Thông tư 34/2026/TT-BXD xác nhận điều này tại điểm k khoản 1 Điều 3: cấp công trình được dùng làm cơ sở “xác định công trình xây dựng mới yêu cầu áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM)”.

Theo Điều 2 Thông tư 34, cấp của một công trình độc lập là cấp cao nhất xác định theo Phụ lục I (mức độ quan trọng, quy mô công suất) và Phụ lục II (quy mô kết cấu). Với hạ tầng kỹ thuật và giao thông, việc tra bảng khá nhiều bẫy: đường đô thị xét nhiều tiêu chí; cầu đường bộ xét nhịp kết cấu lớn nhất và chiều cao trụ (mục 2.5 Bảng 2 Phụ lục II); đường ống, cống xét đường kính trong hoặc diện tích mặt cắt ngang trong ống, và tuyến ống có tổng chiều dài từ 1.000 m trở xuống được hạ một cấp nhưng không thấp hơn cấp IV (mục 2.10 Bảng 2 Phụ lục II). Viện không chép lại toàn bộ ngưỡng ở đây; anh/chị tra chi tiết tại hai bài cấp công trình hạ tầng kỹ thuật theo Thông tư 34/2026 và cấp công trình giao thông, cùng phương pháp chung ở bài xác định cấp công trình theo Thông tư 34/2026.

Một điểm hay bị bỏ qua: dự án hạ tầng thường gồm nhiều công trình độc lập có cấp khác nhau (một cầu cấp II, các đoạn đường cấp III, tuyến cống cấp IV). Điều 8 nói “công trình”, nên việc xác định nghĩa vụ BIM đi theo từng công trình. Đây là cách hiểu của Viện từ câu chữ điều luật; chủ đầu tư vẫn có thể chọn áp dụng BIM cho cả dự án để mô hình liên hợp đồng bộ, vì điểm b khoản 1 Điều 8 khuyến khích áp dụng với các công trình không thuộc diện bắt buộc.

Ngoại lệ dự án theo tuyến: người quyết định đầu tư quyết định việc không áp dụng BIM

Đây là điểm then chốt với ban quản lý dự án giao thông – hạ tầng. Câu thứ hai của điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 217 viết: “Người quyết định đầu tư quyết định việc không áp dụng BIM đối với dự án đầu tư xây dựng công trình theo tuyến, dự án đầu tư xây dựng tại khu vực có tính chất đặc thù, dự án có yêu cầu bảo đảm bí mật nhà nước để đảm bảo tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực hiện thực tế của dự án”.

Khoản 3 Điều 3 cùng Nghị định định nghĩa công trình xây dựng theo tuyến là công trình “được xây dựng theo hướng tuyến trong một hoặc nhiều khu vực địa giới hành chính”, liệt kê đường bộ; đường sắt; đường dây tải điện; mạng cáp ngoại vi viễn thông; đường ống dẫn dầu, dẫn khí, cấp thoát nước; công trình hào kỹ thuật, tuy nen kỹ thuật; đê, kè và các công trình tương tự. Như vậy phần lớn công trình mà QĐ 347 Phần 2 hướng dẫn (đường, cống, ống) đều có thể rơi vào nhóm “theo tuyến”.

Đọc kỹ câu chữ, có bốn ý cần nắm:

  1. Không phải miễn trừ tự động. Điều luật trao quyền quyết định cho người quyết định đầu tư. Nếu không có quyết định không áp dụng, công trình theo tuyến từ cấp II trở lên vẫn thuộc diện áp dụng theo câu thứ nhất.
  2. Người quyết định là người quyết định đầu tư, không phải chủ đầu tư, ban quản lý dự án hay đơn vị tư vấn. Ban quản lý dự án chỉ đề xuất, kèm lý do.
  3. Có mục đích ràng buộc: “để đảm bảo tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực hiện thực tế của dự án”. Lý do nên bám vào điều kiện cụ thể như dữ liệu hiện trạng không đủ, tiến độ khẩn cấp, năng lực các bên, chứ không chỉ “vì là công trình theo tuyến”.
  4. Nghị định không quy định hình thức văn bản. Cách hiểu và khuyến nghị của Viện: nên thể hiện quyết định này bằng văn bản rõ ràng (trong quyết định phê duyệt chủ trương, quyết định phê duyệt dự án hoặc văn bản riêng của người quyết định đầu tư), lưu vào hồ sơ dự án để giải trình khi thẩm định, thanh tra, kiểm tra. Đây là biện pháp phòng ngừa, vì “không áp dụng BIM trong hoạt động xây dựng theo quy định” là hành vi bị xử phạt tại điểm e khoản 1 Điều 15 Nghị định 339/2026/NĐ-CP.

Nhiều ban quản lý dự án hỏi: có thể quyết định không áp dụng cho phần tuyến nhưng vẫn áp dụng cho cầu hoặc nút giao lớn không? Nghị định không cấm, và điểm b khoản 1 Điều 8 khuyến khích áp dụng tự nguyện. Cách hiểu của Viện là người quyết định đầu tư có thể xác định phạm vi không áp dụng cụ thể, miễn ghi rõ trong văn bản. Giải pháp “áp dụng có chọn lọc” thường cân bằng hơn: cầu, nút giao, đoạn đi qua khu dân cư dày đặc mạng lưới ngầm là nơi BIM mang lại giá trị phối hợp rõ nhất.

Nộp dữ liệu BIM khi thẩm định: IFC và “phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật”

Khoản 3 Điều 8 Nghị định 217 yêu cầu chủ đầu tư, cơ quan chuẩn bị dự án nộp dữ liệu BIM cho cơ quan chuyên môn về xây dựng, ngoài hồ sơ trình thẩm định:

  • Điểm a: nộp “theo các định dạng chuẩn mở IFC hoặc các định dạng mở khác phù hợp với đặc thù, tính chất của công trình”. Cụm “định dạng mở khác” đặc biệt có ý nghĩa với hạ tầng, nơi dữ liệu bề mặt, tuyến, mạng lưới thường trao đổi qua các định dạng như LandXML (xem phần định dạng bên dưới).
  • Điểm b: cơ quan có thẩm quyền được yêu cầu nộp định dạng gốc để đối chiếu, bảo đảm giữ nguyên tham số, cấu trúc đối tượng và thuộc tính.
  • Điểm c: dữ liệu phải thể hiện “vị trí, hình dạng không gian ba chiều của công trình, trong đó thể hiện đầy đủ kích thước chủ yếu các bộ phận chính của công trình, phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài công trình”. Trường hợp yêu cầu quản lý cao hơn thì theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.

Cụm “phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài công trình” áp dụng cho mọi công trình, kể cả tòa nhà. Với chính công trình hạ tầng, nó có nghĩa là mô hình phải cho thấy điểm đấu nối của tuyến cống mới vào cống hiện trạng, của ống cấp nước mới vào mạng phân phối, của đường mới vào nút giao hiện hữu. Vì vậy mô hình đường ống hiện trạng (Phụ lục 03 mục 8) không phải phần “làm thêm” mà là phần cần có để đáp ứng điểm c.

CDE, mô hình hoàn công và bàn giao vận hành

Khoản 4 Điều 8 yêu cầu chủ đầu tư thiết lập, quản lý, vận hành Môi trường dữ liệu chung (CDE) với công trình cấp I trở lên thuộc dự án đầu tư công áp dụng BIM; các cấp khác được khuyến khích. Mô hình đã được chủ đầu tư chấp thuận, phát hành trên CDE “được sử dụng làm cơ sở đối chiếu, kiểm tra và làm rõ các nội dung kỹ thuật”. Cầu lớn, đường trục đô thị dùng vốn đầu tư công thường thuộc nhóm này. Cách tổ chức các khu vực WIP, chia sẻ, phát hành, lưu trữ theo mục 3.2.3 Hướng dẫn chung QĐ 348 được phân tích ở bài môi trường dữ liệu chung CDE trong BIM.

Điểm đ khoản 5 Điều 8 yêu cầu, sau khi hoàn thành công trình, chủ đầu tư cập nhật mô hình BIM hoàn công đã chuẩn hóa vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng và “bàn giao cho đơn vị quản lý, vận hành công trình toàn bộ dữ liệu BIM phục vụ công tác quản lý, vận hành và bảo trì công trình”. Với hạ tầng đô thị, “đơn vị quản lý, vận hành” có thể là nhiều đơn vị: công ty thoát nước, công ty cấp nước, đơn vị chiếu sáng, đơn vị quản lý đường. Đây là lý do mã màu, tên hệ thống và thuộc tính mạng lưới cần chuẩn ngay từ thiết kế.

Hướng dẫn chuyên ngành và hiệu lực của QĐ 347 tại thời điểm cập nhật

Khoản 7 Điều 8 Nghị định 217 quy định: “Bộ Xây dựng hướng dẫn việc áp dụng BIM trong hoạt động xây dựng. Trường hợp cần thiết, bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành ban hành quyết định hướng dẫn chi tiết áp dụng BIM theo các giai đoạn của dự án thuộc chuyên ngành do mình quản lý. Hướng dẫn BIM chuyên ngành phải phù hợp với hướng dẫn chung áp dụng BIM do Bộ Xây dựng ban hành.”

Điều này có hai hệ quả thực tế. Thứ nhất, với công trình giao thông ngoài đô thị, đường sắt quốc gia, cảng, thủy lợi hay các chuyên ngành khác, có thể có hoặc sẽ có hướng dẫn BIM chuyên ngành; Viện không khẳng định văn bản nào đang có hiệu lực cho từng chuyên ngành, anh/chị cần kiểm tra trực tiếp với bộ quản lý chuyên ngành tương ứng. Thứ hai, tại thời điểm cập nhật (10/2026), chúng tôi chưa thấy văn bản thay thế QĐ 347/QĐ-BXD và QĐ 348/QĐ-BXD, và các Sở Xây dựng vẫn dẫn chiếu hai quyết định này; tuy nhiên khoản 7 cho thấy Bộ Xây dựng có thể ban hành hướng dẫn mới. Trước khi chốt yêu cầu trao đổi thông tin cho dự án, hãy kiểm tra văn bản mới nhất của Bộ Xây dựng. Toàn văn QĐ 347 có tại thư viện văn bản của Viện.

Chế tài khi không áp dụng BIM theo quy định

Điểm e khoản 1 Điều 15 Nghị định 339/2026/NĐ-CP phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng với hành vi “Không áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong hoạt động xây dựng theo quy định”. Mức này áp dụng cho tổ chức; theo điểm a khoản 4 Điều 5, cá nhân vi phạm cùng hành vi bị phạt bằng một nửa. Biện pháp khắc phục hậu quả tại điểm e khoản 4 Điều 15 là buộc áp dụng BIM theo quy định “đối với công trình chưa phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt”. Nói cách khác, nếu phát hiện sớm, dự án vẫn phải quay lại áp dụng BIM cho các bước thiết kế còn lại. Phân tích đầy đủ về nghĩa vụ có tại bài công trình cấp II trở lên áp dụng BIM từ 01/7/2026.

Mô hình tuyến và mạng lưới
Ảnh minh họa: mô hình tuyến và mạng lưới.

Phạm vi Phần 2 QĐ 347: “hạ tầng kỹ thuật đô thị” gồm những gì?

Mục 2 phần Mở đầu Hướng dẫn chi tiết QĐ 347 ghi rõ phạm vi: tài liệu “để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo khi triển khai áp dụng BIM cho công trình dân dụng … và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị (công trình cầu, đường bộ, cấp thoát nước)”. Phần 2 gồm năm mục:

  1. Định dạng trao đổi dữ liệu.
  2. Mức độ phát triển thông tin (dẫn sang Phụ lục 03 và Phụ lục 04).
  3. Bảng gán mã màu hệ thống (Bảng 4).
  4. Một số yêu cầu đối với mô hình hóa bề mặt (4.1 đến 4.4, Bảng 5, Bảng 6).
  5. Yêu cầu thông tin trao đổi đối với công trình giao thông (cầu, đường), gồm 5.1 Dữ liệu ban đầu, 5.2 Giai đoạn lập quy hoạch, 5.3 Thiết kế cơ sở, 5.4 Thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công, 5.5 Mô hình hóa giai đoạn thi công xây dựng (nhà thầu thi công).

Như vậy tài liệu chỉ nhắm tới hạ tầng kỹ thuật đô thị: đường đô thị, nút giao, cầu trong đô thị, cấp nước, thoát nước. Phụ lục 03 có bảng “Đường bộ và đường sắt” nên đối tượng đường sắt được nhắc ở mức cấu kiện, nhưng tài liệu không có phần riêng cho đường sắt quốc gia, cao tốc liên tỉnh, hầm, cảng hay thủy lợi (danh mục định dạng có “Mô hình cầu, hầm (IFC)” nhưng không có yêu cầu riêng cho hầm). Với các công trình này, anh/chị có thể tham khảo phương pháp của Phần 2 (bề mặt, tuyến, LOD), đồng thời kiểm tra hướng dẫn chuyên ngành theo khoản 7 Điều 8 Nghị định 217 như đã nêu.

Cũng cần biết Phần 1 (dân dụng) có một mục “hạ tầng khu vực” trong Phụ lục 01 (f1 địa hình, f2 cảnh quan, f3 công trình hạ tầng kỹ thuật với chín hệ thống). Đó là hạ tầng trong khuôn viên một công trình dân dụng, khác với dự án hạ tầng đô thị độc lập mà bài này bàn tới.

Trao đổi dữ liệu hạ tầng
Ảnh minh họa: trao đổi dữ liệu hạ tầng.

Định dạng trao đổi dữ liệu trong dự án hạ tầng kỹ thuật

Mục 1 Phần 2 Hướng dẫn chi tiết QĐ 347 nêu nguyên tắc: định dạng trao đổi dữ liệu của từng loại mô hình “cần được thống nhất giữa các đơn vị tham gia thực hiện, đảm bảo trao đổi thông tin được xuyên suốt”. Sau đó tài liệu liệt kê mười nhóm định dạng thông dụng. Bảng dưới đây giữ nguyên danh mục của văn bản và thêm cột giải thích ngắn để người mới dễ hình dung.

Loại dữ liệu (theo mục 1 Phần 2)Định dạng nêu trong văn bảnDùng để làm gì trong dự án
Đám mây điểmLAS, E57, XYZ, PTSKết quả quét laser, bay chụp: hàng triệu điểm có tọa độ, dùng dựng bề mặt và mô hình hiện trạng
Dữ liệu GISLANDXML, CityGML, NASDữ liệu địa lý, ranh giới, mô hình đô thị 3D
Dữ liệu quy hoạchPDF, DXF, OBJ, FBXBản vẽ và khối quy hoạch làm nền so sánh phương án
ẢnhTIFF, BMP, GEOTIFFẢnh hàng không, ảnh vệ tinh; GeoTIFF mang sẵn thông tin định vị
Mô hình hiện trạngIFC, OKSTRACông trình, đường, mạng lưới đang tồn tại
Mô hình địa hìnhXYZ, IFC, LANDXMLBề mặt tự nhiên và bề mặt thiết kế
Mô hình đấtGNDXML, AGS, LANDXMLDữ liệu địa chất, hố khoan, lớp đất
Mô hình GISGML, LANDXML, ARCGISLớp dữ liệu không gian phục vụ quản lý
Mô hình cầu, hầmIFCKết cấu cầu, hầm và cấu kiện
Mô hình phục vụ lập tiến độ thi công, bóc tách khối lượng – chi phí, phân tíchIFCMô hình 4D, 5D, phân tích

Ba ghi chú thực hành để đọc bảng này cho đúng:

  • Văn bản chỉ liệt kê, không quy định phiên bản. QĐ 347 không nêu phiên bản IFC, phiên bản LandXML hay cấu hình xuất file. Việc chọn phiên bản cụ thể là thỏa thuận của dự án, ghi trong kế hoạch thực hiện BIM (BEP), đúng như mục 3.4.2 Hướng dẫn chung QĐ 348: “Các định dạng được sử dụng phải được chỉ định trong Kế hoạch thực hiện BIM (BEP)”.
  • IFC là chuẩn mở của buildingSMART International, LandXML là định dạng mở dựa trên XML thường dùng để trao đổi bề mặt, tuyến (bình đồ, trắc dọc) và mạng đường ống giữa các phần mềm thiết kế hạ tầng. Hai định dạng này bổ sung cho nhau: IFC mạnh về cấu kiện có thuộc tính, LandXML quen thuộc với dữ liệu khảo sát và tuyến.
  • Đối chiếu với nghĩa vụ nộp hồ sơ. Khi nộp cho cơ quan chuyên môn, điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định 217 cho phép IFC “hoặc các định dạng mở khác phù hợp với đặc thù, tính chất của công trình”. Cách làm an toàn là nộp mô hình cấu kiện (cầu, cống, hố ga) bằng IFC, kèm dữ liệu bề mặt, tuyến bằng định dạng mở đã thống nhất, và chuẩn bị sẵn định dạng gốc phòng khi được yêu cầu đối chiếu theo điểm b.
Thống nhất tọa độ và cao độ
Ảnh minh họa: thống nhất tọa độ và cao độ.

Hệ tọa độ, cao độ và đơn vị: nền móng của mô hình tuyến

Trong một tòa nhà, lệch điểm gốc vài chục centimet có khi chỉ làm lệch mô hình so với bản vẽ tổng mặt bằng. Trong một tuyến đường, sai hệ tọa độ có thể làm toàn bộ mô hình lệch nhiều mét so với bản đồ địa chính, khiến phạm vi giải phóng mặt bằng tính từ mô hình trở nên vô nghĩa. Vì vậy, với BIM hạ tầng kỹ thuật, việc thống nhất tọa độ phải làm trước mọi việc dựng hình.

Mục 3.4.3 Hướng dẫn chung QĐ 348 hướng dẫn bốn nội dung:

  • “Tất cả các mô hình, dù ở dạng là 2D hay 3D, khi tạo lập nên sử dụng chung một gốc tọa độ và phương hướng được quy định cho toàn dự án.”
  • Mô hình tạo lập tỷ lệ 1:1, dùng hệ đo lường quốc tế SI; “Đơn vị đo độ dài cho mô hình nên là mét (m) cho các dự án hạ tầng kỹ thuật”.
  • “Thống nhất sử dụng Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 là hệ quy chiếu tiêu chuẩn cho các dự án.”
  • Điểm gốc “tốt nhất nên được định vị ở trong hoặc gần với phạm vi dự án”; phương hướng theo hướng bắc địa cầu.

Phía QĐ 347, mục 5.1 Phần 2 (Dữ liệu ban đầu) liệt kê công tác hiệu chỉnh dữ liệu trước khi thiết kế, đứng đầu là “Chuyển đổi hệ tọa độ và hệ cao độ phù hợp với dự án”, tiếp theo là chuyển đổi định dạng, tổng hợp tập tin, cắt bỏ để phân định khu vực dự án và mô hình hóa bề mặt khảo sát, địa chất, công trình hiện hữu. Văn bản còn yêu cầu người hiệu chỉnh “trình bày thuyết minh chi tiết phương pháp hiệu chỉnh dữ liệu thô, phần mềm công cụ và các phiên bản được sử dụng”, và “Hồ sơ mô hình dữ liệu ban đầu gồm: danh mục dữ liệu đầu vào và thuyết minh mô hình dữ liệu”.

Kinh nghiệm của các ban quản lý dự án là nên chốt một “phiếu thông số tọa độ dự án” ngay trong BEP: hệ VN-2000 với kinh tuyến trục và múi chiếu cụ thể của địa phương, hệ cao độ, điểm khống chế gốc, đơn vị mét, số chữ số thập phân. Mọi đơn vị khảo sát, thiết kế, nhà thầu thi công đều dùng phiếu này. Nội dung chi tiết của BEP xem tại bài kế hoạch thực hiện BIM (BEP).

Mô hình địa hình và mặt đường
Ảnh minh họa: mô hình địa hình và mặt đường.

Mô hình hóa bề mặt địa hình và mặt đường theo mục 4 Phần 2

Đây là phần nhiều số liệu nhất của Phần 2 và cũng là phần khác biệt rõ nhất giữa BIM hạ tầng với BIM dân dụng. Để đọc được, trước hết cần hiểu ba khái niệm.

Breakline, lưới tam giác và cự ly điểm: giải thích dễ hiểu

  • Lưới tam giác (TIN): phần mềm nối các điểm đo thành vô số tam giác nhỏ, ghép lại thành một mặt phủ liên tục. Mỗi tam giác là một mặt phẳng nhỏ, nên bề mặt chính xác đến đâu phụ thuộc vào vị trí các điểm và cách nối.
  • Đường ngắt (breakline): đường bắt buộc các tam giác phải “gãy” dọc theo nó, không được nối chéo qua. Ví dụ mép bó vỉa, mép lề, chân taluy, đỉnh mái đào. Nếu không có breakline, một tam giác có thể nối một điểm trên mặt đường với một điểm dưới rãnh, làm “san phẳng” bó vỉa và sai cao độ thoát nước.
  • Cự ly điểm: khoảng cách giữa hai điểm liên tiếp trên một đường ngắt. Cự ly càng nhỏ thì đường cong càng mịn nhưng file càng nặng; cự ly quá lớn thì đoạn cong bị “gãy khúc” thành các đoạn thẳng.

Mục 4.1 Phần 2 yêu cầu “tại các vị trí bề mặt có sự thay đổi theo dạng dải như lề đường, chân taluy thì phải có đường breakline … đảm bảo lưới tam giác không được cắt qua đường breakline”. Văn bản cũng nêu các vị trí cần đặt điểm đường ngắt: các vị trí điểm đặc biệt, nút giao, vị trí cong nằm trên mặt bằng và cong đứng trên trắc dọc, với khoảng cách ngắn nhất 0,5 m.

Tính liên tục của đường ngắt và bề mặt (mục 4.2)

Yêu cầu nguyên văn: “Tất cả các đường ngắt và bề mặt trong thiết kế cuối cùng phải cần liên tục nhất có thể. Các bề mặt không được có các thay đổi theo chiều thẳng đứng và không cho phép có các đường ngắt trùng lặp trên bề mặt.”

Lý do được giải thích ngay trong văn bản: thuật toán dựng bề mặt từ điểm và đường “không cho phép xây dựng các bề mặt thẳng đứng”. Do đó, ở vị trí bó vỉa, “đường bó vỉa không được thẳng đứng với đường chân lề mà phải lùi vào 1-3mm”. Hiểu đơn giản: mặt đứng của bó vỉa được mô phỏng bằng một mặt gần đứng, mép trên lùi vào vài milimét so với mép dưới, để hai đường ngắt không trùng hình chiếu bằng. Tính liên tục được kiểm tra bằng đường đồng mức, mặt cắt ngang và khung nhìn 3D (Hình 22 minh họa một nút giao).

Tính đều đặn của lưới tam giác (mục 4.3)

Lưới tam giác trong mô hình thiết kế cuối cùng “cần phải đều nhất có thể”, tức các tam giác nối với cùng một đường ngắt theo cự ly bằng nhau. Văn bản gợi ý cách làm: “cài đặt những điểm đường ngắt ở những lý trình đều, ví dụ năm hay mười mét”. Đường nét không được chứa những điểm không thuộc lưới tam giác. Yêu cầu này được coi là thỏa mãn nếu tuân thủ chiều dài đường ngắt quy định ở mục 4.4.

Độ chính xác hình học của mô hình bề mặt (mục 4.4)

Yêu cầu cốt lõi: “Các đường ngắt không được lệch ra khỏi đường hình học đã tính nhiều hơn 3mm và cự ly điểm đường nét không được vượt quá 10m.” Kèm theo là ba quy tắc:

  • Cự ly điểm tối thiểu 0,5 m, trừ khi đối tượng cụ thể cần dày hơn (ví dụ đường cong trên đỉnh).
  • Khi lập mô hình tuyến, phải xét cả bán kính bình diện và bán kính đường cong đứng; giá trị bán kính nhỏ hơn được dùng để tra bảng.
  • Với đường ngắt giới hạn bề mặt đất (mép trên mái đào, mép dưới nền đắp), có thể dùng cự ly khoảng 1 m để đường ngắt bám theo địa hình.

Vì sao lại là 3 mm? Giải thích của Viện: một đoạn cong được thay bằng các dây cung thẳng; bán kính càng nhỏ, dây cung càng phải ngắn để khoảng hở giữa dây cung và cung tròn không vượt khoảng 3 mm. Có thể tự kiểm chứng: với R = 40 m và dây cung 1 m, độ võng giữa dây cung và cung tròn xấp xỉ 1²/(8 × 40) ≈ 0,003 m, tức khoảng 3 mm. Bảng 5 và Bảng 6 dưới đây là kết quả của nguyên tắc đó.

Bảng tra cự ly điểm đường ngắt theo bán kính R và theo clothoid A

Bảng 5 cho cự ly điểm đường ngắt tối đa theo bán kính cong R (hoặc bán kính đường tròn S). Bảng 6 cho chiều dài tối đa của các đường ngắt song song với tuyến bình đồ theo tham số A của đường cong chuyển tiếp clothoid (đường cong có bán kính thay đổi dần). Viện ghép hai bảng theo cùng giá trị đầu ra để dễ tra:

Cự ly hoặc chiều dài đường ngắt tối đaBán kính R hoặc S, m (Bảng 5)Giá trị clothoid A, m (Bảng 6)
R/40, tối thiểu 0,5 m1 – 39Không quy định
1 m40 – 14940 – 79
2 m150 – 99980 – 499
5 m1.000 – 3.999500 – 999
10 mTrên 4.000Trên 1.000

Ghi chú về nguồn: câu dẫn trước Bảng 6 trong văn bản gốc viết “Bảng 3.13 thể hiện các giá trị tối đa…”, nhưng tài liệu không có Bảng 3.13; nội dung thực tế là Bảng 6. Đây là dấu vết biên tập, khi trích dẫn anh/chị nên ghi “Bảng 6”.

Ví dụ minh họa (số liệu giả định): Một tuyến đường đô thị có đường cong bình diện R = 250 m, đường cong đứng lồi R = 3.000 m. Theo nguyên tắc “giá trị bán kính thấp hơn”, lấy R = 250 m, tra Bảng 5 được cự ly điểm tối đa 2 m. Tại lối rẽ có bán kính bó vỉa R = 30 m, cự ly tối đa là 30/40 = 0,75 m. Tại góc bó vỉa R = 12 m, R/40 = 0,3 m nhỏ hơn mức tối thiểu, nên dùng 0,5 m. Trên đoạn thẳng dài, mô hình dùng lý trình đều 5 m hoặc 10 m theo gợi ý mục 4.3, nhưng không vượt 10 m.

Mô hình đường và nút giao
Ảnh minh họa: mô hình đường và nút giao.

Mô hình đường bộ, nút giao và trang thiết bị đường

Phụ lục 03 Hướng dẫn chi tiết QĐ 347 mô tả LOD (mức độ phát triển thông tin) của từng loại đối tượng hạ tầng theo bốn cột: LOD, mô tả hình học, LOI (danh sách thông tin đi kèm) và hình ảnh minh họa (văn bản ghi hình ảnh được tham khảo từ catalogue cấu kiện của MT Højgaard). Với mặt đường, mục 6 “Đường bộ và đường sắt” có đủ năm mức:

  • LOD 100: đường trung tâm của đường bộ hoặc đường sắt dưới dạng 2D; LOI gồm loại, kích thước, tên lớp.
  • LOD 200: bề mặt 2D cho mặt đường hoặc đường sắt; LOI thêm độ cao, phân loại.
  • LOD 300: bề mặt 3D liên kết với các mặt phẳng khác; LOI thêm tên bề mặt, độ dốc.
  • LOD 350: bề mặt thể hiện cùng độ dốc địa hình; LOI như LOD 300.
  • LOD 400: thể hiện lớp đất, kết cấu đường, cống rãnh với độ dốc địa hình; LOI thêm tên bình đồ.

Đọc theo cách người thiết kế đường: LOD 100 là tim tuyến trên bình đồ; LOD 200 là dải mặt đường phẳng; LOD 300 là mặt đường 3D đã có cao độ, độ dốc, khớp với bề mặt địa hình; LOD 400 là mô hình có các lớp kết cấu áo đường, nền đường và hệ rãnh. Theo bảng tóm tắt mục 1 Phụ lục 03, đường bộ, đường sắt được gợi ý ở LOD 300 từ thiết kế cơ sở, 350 ở thiết kế kỹ thuật và 400 ở thiết kế bản vẽ thi công, cao hơn các đối tượng khác một bậc; cách hiểu của Viện là do mặt đường là hạng mục chính của dự án giao thông.

Trang thiết bị của đường bộ và đường sắt (mục 7) đi từ “đặc điểm kỹ thuật của vị trí thiết bị” ở LOD 100, đến mô hình 3D ở LOD 300, mô hình kể cả “các khối được ẩn đi như là móng” ở LOD 350 và chi tiết liên kết ở LOD 400. Biển báo (mục 25) có bốn mức 100, 200, 300, 400: ở LOD 300 phần tử nên gồm tấm, bảng thông báo và đế, cột; ở LOD 400 có chi tiết tấm, bảng. Cột LOI của mục 25 để trống, nghĩa là dự án phải tự định nghĩa thuộc tính (ví dụ loại biển, mã hiệu biển, chiều cao lắp đặt).

Với nút giao, Phần 2 không có bảng riêng, nhưng mục 4.1 yêu cầu đặt điểm đường ngắt tại “các vị trí nút giao”, và Hình 22 dùng chính một nút giao để minh họa tính liên tục của bề mặt. Thực tế, nút giao là nơi bề mặt phức tạp nhất (nhiều bó vỉa cong, đảo dẫn hướng, độ dốc siêu cao chuyển tiếp), nên nên được tách thành một mô hình thành phần riêng và kiểm tra kỹ bằng mặt cắt ngang dày.

Mô hình thoát nước
Ảnh minh họa: mô hình thoát nước.

Mô hình thoát nước, cấp nước, đường ống hiện trạng và hố ga

Mạng lưới ngầm là nơi BIM hạ tầng kỹ thuật phát huy rõ nhất, vì xung đột giữa cống, ống, cáp chỉ nhìn thấy được trong không gian ba chiều. Phụ lục 03 có nhiều bảng liên quan:

  • Đào đất dạng tuyến (mục 5): LOD 100 là đường thẳng; LOD 300 là phần đào cho ống dạng 3D; LOD 350 có bề mặt đào liên kết với các bề mặt khác, LOI bổ sung “tên bình đồ”. Đây là đối tượng để tính khối lượng đào rãnh đặt ống.
  • Hệ thống đường ống hiện trạng (mục 8): LOD 100 là vị trí tương đối dạng đường 2D; LOD 300 có vị trí, độ dốc, kích thước, hướng phân phối chính; LOD 400 có hình dạng chuẩn xác gồm chiều dày vật liệu, vị trí van. LOI ở mọi mức đều có kích thước, độ cao, độ dốc.
  • Hệ thống thoát nước (mục 9): từ đường line ở LOD 100 đến LOD 400 với “Hình dạng thực bao gồm chiều dày của các lớp vật liệu, chiều dài của đường ống”, LOI đầy đủ gồm loại, kích thước, tên lớp, phân loại, cao độ, độ dốc, vật liệu, tên hệ thống, công suất.
  • Hệ thống đường ống (mục 19) và hệ thống cấp, thoát nước (mục 20): ở LOD 300, đường ống đã có kích thước chính xác, vật liệu, chiều dày ống, van (mục 19), còn hệ cấp thoát nước có máy bơm, van, vòi nước (mục 20); thông tin nhà sản xuất, nhà cung cấp xuất hiện từ LOD 350 ở mục 20 và LOD 400 ở mục 19; LOD 400 thể hiện liên kết, chi tiết, giá đỡ.
  • Hố ga loại 1 đến loại 4 (mục 22): LOD 100 dạng ký hiệu; LOD 200 cấu kiện lắp ráp với kích thước, vị trí gần đúng; LOD 300 phần tử nên gồm sàn bê tông, tường, đầu ống nối, khung và nắp cống; LOD 400 thêm chi tiết khung nắp, rãnh thoát nước và tùy loại có thang bậc bằng thép, tấm bê tông đúc sẵn. LOI lần lượt là loại hệ thống thoát nước, cao độ cống thoát nước, mác bê tông, ngày bàn giao.
  • Nắp hố ga (mục 23) và thang lên xuống (mục 24): nắp hố ga LOD 400 gồm chi tiết khung nắp, móc nâng, lỗ khóa, tăng đinh; nắp loại 2 và thang lên xuống để trống cột LOI.

Một chi tiết đáng chú ý: LOI của hố ga ở LOD 400 là “Ngày bàn giao”. Điều này cho thấy LOD 400 trong Phụ lục 03 đã mang thông tin phục vụ quản lý tài sản sau thi công, không chỉ là hình học chi tiết.

Ví dụ minh họa: Dự án cải tạo tuyến phố giả định dài 1,2 km có cống tròn thoát nước mưa, ống cấp nước phân phối và hào cáp. Ở thiết kế cơ sở, tư vấn mô hình cống và ống ở LOD 200 (vị trí, kích thước, độ dốc gần đúng) đủ để so sánh hai phương án đặt cống bên trái hoặc bên phải tuyến. Ở thiết kế kỹ thuật, nâng lên LOD 300: có cao độ đáy cống tại từng hố ga, kích thước hố ga, đầu nối. Ở bản vẽ thi công, các hố ga điển hình lên LOD 350 hoặc 400 để nhà thầu đặt hàng cấu kiện đúc sẵn và nắp hố ga.

Phần kiểm tra va chạm giữa các mạng lưới dùng cùng nguyên tắc như dân dụng: lập mô hình liên hợp, chạy kiểm tra xung đột, ghi nhận và xử lý. Quy trình chi tiết xem tại bài phát hiện xung đột (clash detection) trong BIM và cách ghép các mô hình thành phần ở bài mô hình BIM liên hợp (federated model).

Mô hình công trình cầu
Ảnh minh họa: mô hình công trình cầu.

Mô hình công trình cầu: LOD hình học và thông tin phi hình học theo Phụ lục 04

Với cầu, Hướng dẫn chi tiết QĐ 347 tách hai lớp. Lớp hình học dùng các bảng cấu kiện của Phụ lục 03 (móng, cọc trong bảng tóm tắt; móng, dầm bê tông đúc sẵn và đổ tại chỗ, tấm bê tông, dầm thép, cột thép). Lớp phi hình học, tức các thuộc tính không nhìn thấy như cường độ bê tông, số lô sản xuất, ngày đổ, nằm ở Phụ lục 04 “Mức độ phát triển thông tin phi hình học của một số cấu kiện trong công trình cầu”.

Phụ lục 04 chia tham số theo giai đoạn chứ không theo số LOD. Có ba nhóm: thông tin thiết kế; thông tin phục vụ sản xuất (chỉ có ở cấu kiện chế tạo sẵn); thông tin thi công. Bảng sau tóm tắt mười cấu kiện.

Cấu kiện (PL04)Thông tin thiết kế (ví dụ)Thông tin phục vụ sản xuấtThông tin thi công (ví dụ)
1. Cọc đóng/épCao độ đầu cọc, cao độ mũi cọc, chiều dài, vị trí theo trục Đông – Tây và Bắc – Nam, sức chịu tải thiết kế, loại cọc (đại trà/thí nghiệm)Có: cường độ nén khi giao, phê duyệt cấp phối, biểu đồ nhiệt độ khi đóng rắn, ngày sản xuất, số lôSức chịu tải thực tế, cao độ đầu và mũi cọc thực tế, loại búa đóng, quy trình đóng cọc đã phê duyệt
2. Cọc khoan nhồiĐường kính, chiều dài, cao độ mũi cọc, sức chịu tải, loại thép chủ, thép đaiKhôngCao độ mũi cọc thực tế, ngày đổ, khối lượng bê tông, cường độ nén sau 28 ngày
3. Rào chắnMã số cấu kiện, chiều dài, chỉ dẫn kỹ thuậtCó: ngày sản xuất, số lô, đơn vị sản xuất, bản vẽ sản xuấtBản vẽ thi công thực tế, ngày thi công
4. Bê tông vỉa hèMác bê tông, khối lượng, kích thước, cốt thép điển hìnhKhôngKhối lượng thực tế, cường độ nén sau 28 ngày
5. Xà mũKích thước, mác bê tông, cốt thép dọc trên, dưới, thép đaiKhôngCao độ xà mũ, hồ sơ kiểm tra bê tông, ngày đổ
6. Hàng rào bê tôngChiều rộng đáy, đỉnh, loại hàng rào, cốt thépKhôngKhối lượng thực tế, ngày đổ
7. Sàn bê tông dự ứng lựcKích thước, khối lượng (tấn), cường độ nén thiết kếCó, kèm hồ sơ kiểm tra ứng suấtBản vẽ thi công thực tế, cường độ nén sau 28 ngày
8. Sàn bê tông liên hợpCao độ sàn, kích thước, loại sàn, cốt thépKhôngCao độ sàn thực tế, ngày đổ
9. Mặt đường – cầuKích thước, loại, cốt thépKhôngHồ sơ kiểm tra bê tông, ngày đổ
10. Dầm Super TChiều dài, khối lượng (tấn), cường độ nén thiết kế, mác bê tôngCó: phê duyệt cấp phối, biểu đồ nhiệt độ khi đóng rắn, số lô, hồ sơ kiểm tra ứng suấtBản vẽ thi công thực tế, cường độ nén sau 28 ngày

Cách đọc Phụ lục 04 đơn giản như sau: nhóm thiết kế do tư vấn thiết kế nhập; nhóm sản xuất do xưởng đúc dầm, nhà máy cọc cung cấp (thông qua nhà thầu); nhóm thi công do nhà thầu nhập sau khi thi công và được tư vấn giám sát kiểm tra. Mô hình cầu khi hoàn thành sẽ trở thành “lý lịch số” của từng cọc, từng dầm.

Mục 5.4 Phần 2 nói cùng một ý ở mức tổng quát: ở thiết kế kỹ thuật, thông tin nhà sản xuất “có thể bao gồm nhiều nhà sản xuất khác nhau”; ở thiết kế bản vẽ thi công, có thể “chỉ gồm thông tin của một nhà sản xuất cụ thể” cùng “các thông tin, chỉ dẫn khác cho việc thi công”.

Lưu ý lỗi biên tập khi lập bộ tham số cầu từ Phụ lục 04

Phụ lục 04 là bảng tham khảo tốt nhưng có một số lỗi biên tập. Khi chuyển thành bộ thuộc tính (property set) của dự án, anh/chị nên làm sạch thay vì chép nguyên:

  • Bảng cọc đóng/ép lặp tham số “Loại cọc (Đại trà/Thí nghiệm)” ba lần trong nhóm thiết kế; chỉ giữ một.
  • Bảng cọc khoan nhồi có tham số “Quy trình đóng cọc đã được phê duyệt” ở nhóm thi công, trong khi cọc khoan nhồi không đóng. Cách hiểu của Viện: nên đổi thành quy trình thi công cọc khoan nhồi đã được phê duyệt.
  • Một số tham số mang tính sản xuất (“Hồ sơ kiểm tra ứng suất”, “Tiêu chuẩn sản xuất”) lại nằm ở nhóm thi công của cọc đóng/ép; dự án nên xếp lại theo bên chịu trách nhiệm nhập dữ liệu.
  • Có lỗi chính tả như “thép dai chính” (đúng là thép đai chính). Mỗi cấu kiện còn có hai tham số cường độ nén sau 28 ngày (“của bê tông” và “của cấu kiện” hoặc “trên toàn bộ cấu kiện”); dự án cần định nghĩa rõ hai giá trị này khác nhau thế nào, hoặc gộp lại.

Tương tự, bảng tóm tắt mục 1 Phụ lục 03 có dòng “Cọc” và “Đào móng” nhưng các mục chi tiết 2 đến 25 không có bảng riêng tên “Cọc”; “Đào móng” tương ứng với bảng “Hố móng” (mục 4). Phụ lục 03 cũng chứa các bảng dầm thép, cột thép, máng cáp, hệ thống phụ trợ lấy từ catalogue cấu kiện nhà; khi áp dụng cho hạ tầng, hãy chọn lọc những bảng phù hợp.

Bảng gán mã màu cho bảy mạng lưới hạ tầng (Bảng 4)

Mục 3 Phần 2 giải thích mục đích: “Để phân biệt các hệ thống trong tổng thể dự án, cần thống nhất về mã màu cho từng hệ thống. Mã màu tuân thủ theo quy định của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).” Bảng 4 đưa ra mã màu RGB tham khảo cho bảy hệ thống:

Hạng mụcRGBMô tả màu
Hệ thống đường giao thông220220220Xám nhạt
Mạng lưới thoát nước mưa00255Xanh lam đậm
Mạng lưới thoát nước thải10050150Tím
Mạng lưới cấp nước0180255Xanh da trời
Mạng lưới chiếu sáng2551500Cam
Mạng lưới cấp điện2552500Vàng
Mạng lưới thông tin liên lạc02550Xanh lá

Cột “Mô tả màu” do Viện thêm vào để dễ nhận biết. Bảng 4 khác với Bảng 2 của Phần 1 (mã màu hệ thống cơ điện trong tòa nhà, nguồn tham khảo GSA Hoa Kỳ); hai bảng không nên trộn lẫn. Thứ tự áp dụng là: quy định của cơ quan có thẩm quyền nếu có, rồi đến thống nhất của dự án; mục 3.4.1 Hướng dẫn chung QĐ 348 cũng ghi “Quy ước gán màu phải theo sự thống nhất của dự án”. Mục 5.2 Phần 2 nhắc lại ở giai đoạn quy hoạch: cần “Quy định và mô tả màu sắc để phân biệt các bộ môn kỹ thuật, hệ thống và các thành phần khác nhau”.

Giá trị thực tế của bảng màu không nằm ở thẩm mỹ. Khi điều phối viên mở mô hình liên hợp của một nút giao có sáu mạng lưới ngầm, màu thống nhất giúp nhận ra ngay ống cấp nước (xanh da trời) đang cắt qua cống thoát nước thải (tím), hay hào cáp thông tin (xanh lá) nằm quá gần cột chiếu sáng (cam). Khi bàn giao, mỗi đơn vị vận hành lọc đúng mạng lưới của mình theo màu và tên hệ thống.

Thông tin theo giai đoạn
Ảnh minh họa: thông tin theo giai đoạn.

LOD theo giai đoạn cho BIM hạ tầng kỹ thuật

LOD (Level of Development, mức độ phát triển thông tin) được mục 3.4.7 Hướng dẫn chung QĐ 348 định nghĩa là khái niệm “dùng để chỉ chất lượng, số lượng và mức độ chi tiết của thông tin trong mô hình BIM ở các giai đoạn khác nhau”. Nguyên tắc quan trọng nhất: “LOD chỉ áp dụng cho từng thành phần mô hình cụ thể và không phải cho toàn bộ mô hình”. Vì vậy câu “mô hình tuyến đạt LOD 300” là cách nói chưa chính xác; nên nói “mặt đường LOD 350, hố ga LOD 300, biển báo LOD 200”.

Mục 1 Phụ lục 03 Hướng dẫn chi tiết QĐ 347 đưa ra “Ví dụ Bảng mức độ phát triển mô hình theo giai đoạn trình tự đầu tư”. Viện bổ sung cột giai đoạn lập quy hoạch theo mục 5.2 Phần 2 (“Mức độ chi tiết LOD tương ứng khoảng 100~200”); văn bản chỉ nêu một mức chung cho mô hình quy hoạch, không phân theo từng loại đối tượng, nên cột này lặp lại cùng một giá trị.

Loại đối tượngLập quy hoạch (mục 5.2)Thiết kế cơ sởThiết kế kỹ thuậtThiết kế bản vẽ thi công
Địa hìnhkhoảng 100–200200300300
San lấp mặt bằngkhoảng 100–200200300350
Đào móngkhoảng 100–200200300300
Cọckhoảng 100–200200300350
Đường bộ, đường sắtkhoảng 100–200300350400
Trang thiết bị phụ trợkhoảng 100–200200300350
Hệ thống đường ống hiện trạngkhoảng 100–200200300300
Hệ thống cấp thoát nướckhoảng 100–200200300350

Bốn điều cần lưu ý khi dùng bảng này cho dự án hiện nay:

  • Đây là “ví dụ”, đúng như tiêu đề trong văn bản. Dự án được điều chỉnh theo mục tiêu áp dụng BIM, và phải ghi rõ trong yêu cầu trao đổi thông tin, Pre-BEP, BEP như mục 3.4.7 Hướng dẫn chung QĐ 348 hướng dẫn.
  • Tên giai đoạn theo cách gọi trong hướng dẫn năm 2021. Thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công vẫn là các loại thiết kế tại khoản 2 Điều 19 Luật Xây dựng 135/2025/QH15. Tuy nhiên Luật 135 bổ sung thiết kế FEED và cho phép thiết kế một bước hoặc nhiều bước (khoản 1 Điều 19). Bảng LOD theo giai đoạn trong hướng dẫn năm 2021 chưa có cột FEED; với dự án chỉ lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật (thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công), dự án cần tự xác định LOD phù hợp.
  • Địa hình dừng ở LOD 300 trong bảng tóm tắt, dù bảng chi tiết mục 2 Phụ lục 03 có LOD 350 (bề mặt từ laser scan kèm các lớp đất từ hố khoan). Nếu dự án cần mô hình lớp địa chất để tính khối lượng đào, có thể yêu cầu LOD 350 cho địa hình.
  • LOD khác LOIN. Hai QĐ 347, 348 dùng khái niệm LOD theo tài liệu BIMForum; khái niệm mức độ nhu cầu thông tin (LOIN) theo bộ ISO 19650 không có trong hai quyết định này. Sự khác nhau được phân tích ở bài mức độ nhu cầu thông tin LOIN trong BIM.

Để dễ nhớ, có thể hình dung mỗi mức LOD theo Phụ lục 04 Hướng dẫn chung QĐ 348 như sau: LOD 100 là ký hiệu hoặc khối đại diện; LOD 200 là kích thước, vị trí gần đúng; LOD 300 là chính xác về số lượng, kích thước, hình dạng, vị trí, đủ để bóc khối lượng; LOD 350 thêm liên kết với các hệ thống khác, phù hợp bản vẽ thi công; LOD 400 đủ chi tiết để chế tạo và lắp đặt.

Từ dữ liệu đến mô hình tuyến
Ảnh minh họa: từ dữ liệu đến mô hình tuyến.

Yêu cầu theo giai đoạn: từ dữ liệu ban đầu đến thi công

Mục 5 Phần 2 mô tả yêu cầu thông tin trao đổi cho công trình giao thông (cầu, đường) theo năm bước. Dưới đây là mục tiêu, nội dung chính và điểm cần kiểm soát của từng bước.

  1. 5.1 Dữ liệu ban đầu — mục tiêu: tạo nền dữ liệu thống nhất. Nội dung: mô hình quy hoạch, địa hình, địa chất và địa kỹ thuật, mô hình giai đoạn trước, công trình hiện trạng; chuyển đổi hệ tọa độ, hệ cao độ, định dạng. Kiểm soát: hồ sơ mô hình dữ liệu ban đầu gồm danh mục dữ liệu đầu vào và thuyết minh mô hình dữ liệu.
  2. 5.2 Giai đoạn lập quy hoạch — mục tiêu: thể hiện hiện trạng và chiếm dụng không gian của các công trình. Nội dung: mô hình hiện trạng trên nền GIS; mô hình các bộ môn dạng hình khối 3D; quy định màu sắc. Kiểm soát: LOD khoảng 100–200.
  3. 5.3 Thiết kế cơ sở — mục tiêu: so sánh phương án, khái toán khối lượng – chi phí, đánh giá tác động môi trường, xác định phạm vi giải phóng mặt bằng. Nội dung: mô hình khảo sát; mô hình các phương án; phương án được chọn hoàn thiện để chuyển giao. Kiểm soát: mô hình phối hợp không có xung đột; đường biên khu vực có ảnh hưởng về pháp lý phải hoàn thiện.
  4. 5.4 Thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công — mục tiêu: mô hình hóa tất cả các phần cần cho dự án. Nội dung: thông tin hình học và thuộc tính của lớp mặt đường, kết cấu nền đường, kết cấu cầu, công trình phụ trợ, tuyến đường ống. Kiểm soát: độ chính xác của mô hình bàn giao tương ứng hồ sơ thiết kế cuối cùng.
  5. 5.5 Mô hình hóa giai đoạn thi công xây dựng — mục tiêu: mô hình hóa trình tự, tiến độ thi công. Nội dung: thiết kế tổ chức thi công do nhà thầu lập; mô hình hóa các giai đoạn công việc, yêu cầu không gian; quản lý, kiểm soát khối lượng, chi phí. Kiểm soát: đối tượng BIM mang thông tin của vật liệu, thiết bị đã chỉ định do một nhà sản xuất cung cấp.

Một vài câu trong mục 5 đáng ghi nhớ vì có giá trị khi soạn hợp đồng:

  • Mục 5.3: “Mô hình hiện trạng khu vực có ảnh hưởng đến độ chính xác của mô hình thiết kế. Cần cẩn trọng xem xét vấn đề này trong quá trình đấu thầu và các giai đoạn hợp đồng.” Nghĩa là chất lượng dữ liệu khảo sát phải được định nghĩa trong hồ sơ mời thầu, không để tư vấn thiết kế tự gánh.
  • Mục 5.3: “Các mô hình phương án so sánh không cần thiết hoàn thiện đầy đủ, chỉ cần chuyển tất cả những thông tin liên quan để có thể đưa ra các quyết định.” Độ chính xác của các phương án so sánh được ghi trong báo cáo mô hình thông tin.
  • Mục 5.4: dự án “có thể thống nhất trước một số hạng mục không cần mô hình hóa (Ví dụ: các công tác tạm, công trình phụ trợ, …)”. Thỏa thuận này nên nằm trong hợp đồng và BEP, phù hợp khoản 2 Điều 8 Nghị định 217 (phạm vi, nội dung BIM thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng).
  • Mục 5.4: “Thiết kế bản vẽ thi công có thể do nhà thầu nhưng cũng có thể do tư vấn thiết kế lập”. Hợp đồng cần chỉ rõ bên nào nâng mô hình lên LOD bản vẽ thi công.

Vai trò các bên trong dự án BIM hạ tầng kỹ thuật

Người quyết định đầu tư quyết định việc không áp dụng BIM với dự án theo tuyến, khu vực đặc thù, bí mật nhà nước (điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 217). Đây là quyết định cần có lý do và nên bằng văn bản.

Chủ đầu tư, ban quản lý dự án xác định cấp từng công trình để biết công trình nào bắt buộc; đưa yêu cầu BIM vào hồ sơ mời thầu và hợp đồng (khoản 2 Điều 8); thiết lập CDE nếu thuộc khoản 4; nộp dữ liệu BIM khi trình thẩm định và chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác, thống nhất của dữ liệu (khoản 3, điểm d khoản 5); cập nhật mô hình hoàn công và bàn giao cho đơn vị vận hành (điểm đ khoản 5). Theo mục 3.2.2.1 Hướng dẫn chung QĐ 348, với dự án áp dụng BIM nhiều giai đoạn, chủ đầu tư nên là bên quản lý CDE để thông tin giữa các giai đoạn được thống nhất.

Đơn vị khảo sát cung cấp đám mây điểm, bề mặt địa hình, dữ liệu địa chất đúng hệ tọa độ, hệ cao độ của dự án và thuyết minh phương pháp xử lý dữ liệu theo mục 5.1 Phần 2.

Tư vấn thiết kế dựng mô hình tuyến, bề mặt, mạng lưới, cầu theo LOD đã thống nhất; tuân thủ yêu cầu breakline, lưới tam giác, cự ly điểm (mục 4); gán màu theo Bảng 4 hoặc quy ước dự án; nhập nhóm thông tin thiết kế của Phụ lục 04.

Nhà thầu thi công và nhà sản xuất cấu kiện lập mô hình tổ chức thi công (mục 5.5), cung cấp thông tin sản xuất (dầm Super T, cọc đúc sẵn, rào chắn) và thông tin thi công thực tế (ngày đổ, cao độ thực tế, cường độ nén sau 28 ngày) để hình thành mô hình hoàn công.

BIM Manager, BIM Coordinator, BIM Modeler. Mục 4.1 Phần 1 Hướng dẫn chi tiết QĐ 347 mô tả điều phối BIM chủ trì họp phối hợp, tạo mô hình phối hợp, phát hiện xung đột và gửi báo cáo; kỹ thuật viên BIM cập nhật mô hình thành phần theo kết quả họp. Cách phân công này dùng được cho cả dự án hạ tầng, với khác biệt là điều phối viên phải quản lý thêm dữ liệu bề mặt, tuyến và tọa độ. Mô tả công việc đầy đủ xem tại bài BIM Coordinator là gì.

Đơn vị quản lý, vận hành (công ty thoát nước, cấp nước, chiếu sáng, đơn vị quản lý đường, cầu) nên được mời góp ý danh sách thuộc tính từ giai đoạn thiết kế kỹ thuật, vì họ là người dùng cuối của dữ liệu bàn giao.

Phối hợp hạ tầng hiện trạng
Ảnh minh họa: phối hợp hạ tầng hiện trạng.

16 tình huống thực tế khi áp dụng BIM hạ tầng kỹ thuật

Các tình huống dưới đây là ví dụ minh họa, dự án và số liệu đều giả định, được xây dựng từ những vướng mắc phổ biến mà cán bộ ban quản lý dự án, tư vấn thiết kế và nhà thầu hạ tầng thường gặp.

Nhóm 1 — Phạm vi áp dụng và thủ tục

Tình huống 1: Dự án đường liên phường theo tuyến, ban quản lý dự án muốn không áp dụng BIM

Một dự án đường giao thông xây dựng mới dài khoảng 6 km nối hai phường, có hai cầu nhỏ, đang lập Báo cáo nghiên cứu khả thi. Sau khi tra Thông tư 34, cầu lớn hơn được xác định cấp II. Ban quản lý dự án cho rằng “đường là công trình theo tuyến nên được miễn BIM” và định bỏ qua.

Cách xử lý: Không được tự bỏ qua. Theo điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 217/2026/NĐ-CP, công trình mới từ cấp II trở lên phải áp dụng BIM từ giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi; ngoại lệ cho dự án theo tuyến chỉ có khi người quyết định đầu tư quyết định việc không áp dụng, với mục đích “đảm bảo tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực hiện thực tế của dự án”. Ban quản lý dự án nên lập tờ trình nêu lý do cụ thể (dữ liệu hiện trạng, tiến độ, năng lực các bên) và đề xuất phạm vi, chẳng hạn không áp dụng cho đoạn tuyến qua đồng ruộng nhưng vẫn áp dụng cho hai cầu. Quyết định của người quyết định đầu tư nên được thể hiện bằng văn bản và lưu hồ sơ (cách hiểu của Viện, vì Nghị định không quy định hình thức). Nếu không có quyết định này mà không áp dụng BIM, chủ đầu tư có thể bị xử phạt theo điểm e khoản 1 Điều 15 Nghị định 339/2026/NĐ-CP.

Tình huống 2: Đường đô thị xây mới cấp II dùng vốn đầu tư công

Tuyến đường đô thị xây dựng mới được xác định cấp II, vốn ngân sách, có hệ thống thoát nước, chiếu sáng, cấp nước đi kèm. Chủ đầu tư hỏi có bắt buộc lập CDE không.

Cách xử lý: Công trình thuộc diện áp dụng BIM theo điểm a khoản 1 Điều 8, phải nộp dữ liệu BIM khi trình thẩm định theo khoản 3. Riêng CDE, khoản 4 chỉ bắt buộc với công trình cấp I trở lên thuộc dự án đầu tư công; công trình cấp II được khuyến khích. Dù không bắt buộc, với dự án có nhiều mạng lưới và nhiều đơn vị tham gia, Viện khuyến nghị vẫn dùng một CDE dù đơn giản; mục 3.2.1 Hướng dẫn chung QĐ 348 ghi rõ “Một CDE đơn giản có thể chỉ là các ứng dụng nhỏ chia sẻ file miễn phí dựa trên nền web hoặc là các phần mềm thương mại”.

Tình huống 3: Dự án hạ tầng khu đô thị mới có được coi là “dự án theo tuyến”?

Dự án hạ tầng kỹ thuật một khu đô thị mới gồm mạng đường nội bộ, cống thoát nước, ống cấp nước, cáp chiếu sáng trải đều trên khu đất 40 ha. Tư vấn lập dự án đề xuất xếp vào “dự án theo tuyến” để xin không áp dụng BIM.

Cách xử lý: Khoản 3 Điều 3 Nghị định 217 định nghĩa công trình theo tuyến là công trình “được xây dựng theo hướng tuyến trong một hoặc nhiều khu vực địa giới hành chính”. Mạng lưới hạ tầng trong một khu đất có nhiều tuyến ngắn đan xen, không phải một tuyến trải dài. Cách hiểu thận trọng của Viện: không nên mặc nhiên xếp cả dự án vào nhóm theo tuyến; nếu người quyết định đầu tư vẫn muốn áp dụng ngoại lệ thì cần nêu rõ căn cứ và lý do trong văn bản. Mặt khác, đây chính là loại dự án mà BIM mang lại giá trị phối hợp lớn nhất, vì mật độ giao cắt giữa các mạng lưới rất cao.

Tình huống 4: Cải tạo tuyến cống hiện hữu kèm xây mới một trạm bơm

Dự án cải tạo, nâng cấp 3 km cống thoát nước hiện hữu, kết hợp xây mới một trạm bơm nước mưa có kết cấu độc lập. Ban quản lý dự án băn khoăn phần nào phải làm BIM.

Cách xử lý: Điểm a khoản 1 Điều 8 áp dụng cho “công trình xây dựng mới”. Phần cải tạo cống hiện hữu không thuộc điểm a, được khuyến khích áp dụng theo điểm b. Trạm bơm là công trình có kết cấu độc lập xây mới; theo khoản 5 Điều 2 Thông tư 34/2026/TT-BXD, cấp của loại công trình này được xác định theo khoản 1, 2, 3 Điều 2 như các công trình độc lập khác. Nếu trạm bơm từ cấp II trở lên thì thuộc diện áp dụng BIM. Đây là cách hiểu kết hợp hai văn bản; khi hồ sơ phức tạp, nên hỏi ý kiến cơ quan chuyên môn về xây dựng trước khi chốt.

Tình huống 5: Cơ quan thẩm định yêu cầu nộp thêm định dạng gốc

Chủ đầu tư đã nộp mô hình cầu bằng IFC và bề mặt tuyến bằng định dạng mở. Cơ quan chuyên môn đề nghị nộp thêm file gốc để đối chiếu vì một số thuộc tính bị mất khi xuất IFC.

Cách xử lý: Đây là quyền của cơ quan có thẩm quyền theo điểm b khoản 3 Điều 8 Nghị định 217; định dạng gốc phải “bảo đảm tính nguyên bản, giữ nguyên các tham số, cấu trúc đối tượng và thuộc tính của mô hình”. Để tránh bị động, hợp đồng tư vấn thiết kế nên quy định bàn giao cả định dạng gốc và định dạng mở; BEP nên ghi danh mục định dạng như mục 3.4.2 Hướng dẫn chung QĐ 348 hướng dẫn. Trước khi nộp, điều phối viên mở file IFC bằng một phần mềm xem độc lập để kiểm tra thuộc tính đã đủ chưa.

Nhóm 2 — Dữ liệu khảo sát, tọa độ và bề mặt

Tình huống 6: Dữ liệu khảo sát địa hình quá thưa

Tuyến đường đi qua vùng ruộng trũng có nhiều bờ kênh. Đơn vị khảo sát giao lưới điểm cách nhau khoảng 20–30 m, không có đường đặc trưng. Bề mặt dựng ra “san phẳng” các bờ kênh, khối lượng đắp tính từ mô hình thấp bất thường.

Cách xử lý: Mục 4.1 Phần 2 Hướng dẫn chi tiết QĐ 347 yêu cầu có breakline tại vị trí bề mặt thay đổi theo dạng dải; bờ kênh, chân taluy là ví dụ điển hình. Cần khảo sát bổ sung các đường đặc trưng hoặc dùng công nghệ quét (Phụ lục 03 mục 2 mô tả địa hình LOD 300, 350 dựng từ mạng lưới điểm scan hoặc laser). Trong hồ sơ mô hình dữ liệu ban đầu (mục 5.1), ghi rõ mật độ điểm và hạn chế của dữ liệu. Mục 5.3 lưu ý mô hình hiện trạng ảnh hưởng đến độ chính xác của mô hình thiết kế và “cần cẩn trọng xem xét vấn đề này trong quá trình đấu thầu và các giai đoạn hợp đồng”, vì vậy yêu cầu mật độ khảo sát nên được ghi ngay trong nhiệm vụ khảo sát.

Tình huống 7: Mô hình cầu và mô hình đường lệch nhau vài mét

Tư vấn cầu dựng mô hình theo hệ tọa độ giả định đặt gốc tại tim mố, tư vấn đường dùng VN-2000. Khi ghép mô hình liên hợp, cầu nằm lệch khỏi tuyến; sau khi dịch chuyển thủ công vẫn còn lệch vài centimet và lệch hướng.

Cách xử lý: Mục 3.4.3 Hướng dẫn chung QĐ 348 hướng dẫn mọi mô hình dùng chung một gốc tọa độ và phương hướng, thống nhất Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000. Mục 5.1 Phần 2 QĐ 347 yêu cầu chuyển đổi hệ tọa độ, hệ cao độ phù hợp với dự án ngay ở bước dữ liệu ban đầu. Cách làm: chốt phiếu thông số tọa độ trong BEP (VN-2000 với kinh tuyến trục, múi chiếu của địa phương, hệ cao độ, điểm khống chế), yêu cầu mọi bộ môn dựng lại theo phiếu này, rồi kiểm tra bằng ít nhất hai điểm khống chế chung trước mỗi đợt phối hợp. Không chấp nhận “dịch tay” mô hình vì sai số sẽ lan sang khối lượng và cao độ.

Tình huống 8: Bề mặt nút giao báo lỗi tại bó vỉa

Khi dựng bề mặt hoàn thiện của một nút giao, phần mềm báo lỗi tam giác tại mép bó vỉa; mặt cắt ngang cho thấy có đoạn “bậc đứng” và có hai đường ngắt chồng lên nhau.

Cách xử lý: Mục 4.2 Phần 2 yêu cầu bề mặt “không được có các thay đổi theo chiều thẳng đứng và không cho phép có các đường ngắt trùng lặp trên bề mặt”; đường bó vỉa “phải lùi vào 1-3mm” so với đường chân lề. Modeler cần dịch mép trên bó vỉa vào trong 1–3 mm, xóa breakline trùng, rồi kiểm tra lại bằng đường đồng mức, mặt cắt ngang và khung nhìn 3D như văn bản gợi ý.

Tình huống 9: Một cự ly điểm 5 m cho toàn tuyến

Để file nhẹ, tư vấn đặt cự ly điểm đường ngắt 5 m cho cả tuyến, kể cả các lối rẽ bán kính 15–30 m. Mặt đường tại lối rẽ bị gãy khúc rõ rệt.

Cách xử lý: Theo Bảng 5 Phần 2, bán kính 1–39 m có cự ly tối đa R/40, tối thiểu 0,5 m: với R = 30 m là 0,75 m, với R = 15 m là 0,375 m nên lấy 0,5 m. Cự ly 5 m chỉ đạt yêu cầu khi bán kính từ 1.000 m trở lên. Yêu cầu chung của mục 4.4 là đường ngắt không lệch quá 3 mm so với hình học tính toán và cự ly không vượt 10 m. Giải pháp: chia cự ly theo từng đoạn tuyến và đưa bảng tra vào tiêu chuẩn mô hình của dự án.

Nhóm 3 — Mạng lưới, xung đột và phạm vi mô hình

Tình huống 10: Mạng thoát nước mới xung đột cáp ngầm hiện trạng

Mô hình liên hợp ở thiết kế kỹ thuật không phát hiện xung đột, nhưng khi thi công cống hộp, nhà thầu đào trúng tuyến cáp ngầm chưa có trong mô hình.

Cách xử lý: Nguyên nhân là thiếu mô hình mạng lưới hiện trạng. Phụ lục 03 mục 8 hướng dẫn mô hình “Hệ thống đường ống hiện trạng” với LOD 200 ở thiết kế cơ sở và 300 ở thiết kế kỹ thuật; điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định 217 yêu cầu dữ liệu BIM thể hiện “phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài công trình”. Ban quản lý dự án cần thu thập dữ liệu từ các chủ quản lý mạng lưới ngay ở bước dữ liệu ban đầu (mục 5.1), ghi rõ độ tin cậy của từng nguồn (đo thực tế, số hóa từ bản vẽ cũ hay ước lượng), và với đoạn có độ tin cậy thấp thì đào thăm dò trước khi chốt cao độ cống. Kết quả xử lý xung đột được ghi vào nhật ký vấn đề và cập nhật lại mô hình.

Tình huống 11: Mỗi đơn vị một bảng màu

Tư vấn đường dùng màu xanh lam cho cống thoát nước mưa, tư vấn cấp nước cũng dùng xanh lam cho ống cấp nước. Trong cuộc họp phối hợp, không ai phân biệt được hai mạng lưới trên mô hình liên hợp.

Cách xử lý: Mục 3 Phần 2 yêu cầu “cần thống nhất về mã màu cho từng hệ thống”. Nếu không có quy định của cơ quan có thẩm quyền, dự án có thể dùng Bảng 4: thoát nước mưa 0-0-255, cấp nước 0-180-255. Quy ước màu được ghi trong BEP và kiểm tra ở mỗi lần nhận mô hình (mục 3.4.1 Hướng dẫn chung QĐ 348: “Quy ước gán màu phải theo sự thống nhất của dự án”).

Tình huống 12: Có cần mô hình hóa đường tạm, cầu tạm thi công?

Nhà thầu đề xuất không đưa đường công vụ, cầu tạm vào mô hình vì chỉ tồn tại trong vài tháng; chủ đầu tư lo ngại thiếu hạng mục khi nghiệm thu mô hình.

Cách xử lý: Mục 5.4 Phần 2 cho phép “thống nhất trước một số hạng mục không cần mô hình hóa (Ví dụ: các công tác tạm, công trình phụ trợ, …)”. Việc này cần được ghi trong hợp đồng và BEP theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 217. Tuy nhiên, nếu cầu tạm chiếm không gian ảnh hưởng tới trình tự thi công hoặc an toàn giao thông, nên mô hình hóa ở mức đơn giản trong mô hình tổ chức thi công (mục 5.5) để kiểm tra không gian.

Nhóm 4 — Cầu, thi công và bàn giao

Tình huống 13: Cầu dầm Super T cần thông tin sản xuất

Cầu vượt nút giao dùng dầm Super T đúc sẵn tại xưởng. Mô hình thiết kế chỉ có kích thước và mác bê tông; đến khi lao lắp, tư vấn giám sát không truy được dầm nào thuộc lô sản xuất nào.

Cách xử lý: Phụ lục 04 mục 10 tách riêng nhóm “Thông tin phục vụ sản xuất” cho dầm Super T: mã số cấu kiện, số lượng, cường độ nén khi giao, phê duyệt cấp phối, hồ sơ kiểm tra bê tông, biểu đồ nhiệt độ khi đóng rắn, ngày sản xuất, bản vẽ sản xuất, số lô, đơn vị sản xuất, hồ sơ kiểm tra ứng suất. Hợp đồng thi công cần giao nhà thầu (qua xưởng sản xuất) nhập nhóm thông tin này cho từng dầm, gắn theo mã số cấu kiện. Mô hình hình học dầm ở bản vẽ thi công có thể theo Phụ lục 03 mục 14, LOD 400: “Dầm được chia ra thuận tiện cho quá trình đúc sẵn”.

Tình huống 14: Bộ tham số cọc khoan nhồi chép nguyên từ Phụ lục 04

Đơn vị tư vấn chép nguyên Phụ lục 04 làm bộ thuộc tính dự án. Nhà thầu phản ánh cọc khoan nhồi có ô “Quy trình đóng cọc đã được phê duyệt” không biết nhập gì.

Cách xử lý: Đây là lỗi biên tập trong nguồn. Dự án nên làm sạch bộ tham số trước khi phát hành: đổi thành quy trình thi công cọc khoan nhồi đã được phê duyệt (cách hiểu của Viện), bỏ các dòng lặp như “Loại cọc (Đại trà/Thí nghiệm)” ở bảng cọc đóng/ép, phân định rõ hai tham số cường độ nén sau 28 ngày. Bộ tham số đã làm sạch được ghi vào yêu cầu trao đổi thông tin và BEP, kèm người chịu trách nhiệm nhập từng nhóm.

Tình huống 15: Chủ đầu tư yêu cầu mô hình cả ba phương án tuyến ở mức chi tiết

Ở bước thiết kế cơ sở, có ba phương án hướng tuyến. Chủ đầu tư yêu cầu tư vấn dựng cả ba ở mức chi tiết như nhau để “so sánh cho công bằng”, làm chi phí và thời gian tăng mạnh.

Cách xử lý: Mục 5.3 Phần 2 nêu: “Các mô hình phương án so sánh không cần thiết hoàn thiện đầy đủ, chỉ cần chuyển tất cả những thông tin liên quan để có thể đưa ra các quyết định”; mô hình phương án được chọn mới phải hoàn thiện để chuyển giao. Đồng thời, “Các đường biên khu vực có ảnh hưởng về pháp lý, phải được hoàn thiện trong giai đoạn thiết kế này”. Như vậy, cả ba phương án cần đủ chính xác về các yếu tố quyết định (khối lượng chính, phạm vi chiếm đất, tác động môi trường), còn chi tiết mạng lưới chỉ cần hoàn thiện cho phương án chọn. Độ chính xác của từng phương án được ghi trong báo cáo mô hình thông tin.

Tình huống 16: Bàn giao mô hình hoàn công cho nhiều đơn vị vận hành

Dự án đường đô thị hoàn thành; phải bàn giao cho đơn vị quản lý đường, công ty thoát nước, công ty cấp nước và đơn vị chiếu sáng. Mô hình hoàn công là một file liên hợp lớn, các đơn vị không mở được hoặc không lọc được phần của mình.

Cách xử lý: Điểm đ khoản 5 Điều 8 Nghị định 217 yêu cầu bàn giao “toàn bộ dữ liệu BIM phục vụ công tác quản lý, vận hành và bảo trì công trình” và cập nhật mô hình hoàn công đã chuẩn hóa vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng. Muốn bàn giao được, từ thiết kế đã cần tách mô hình thành phần theo hệ thống (định nghĩa “mô hình thành phần” ở Bảng 1 QĐ 347 cho phép chia theo hạng mục, bộ môn, tuyến), gán màu và tên hệ thống thống nhất, nhập thuộc tính như “ngày bàn giao” của hố ga (Phụ lục 03 mục 22). Khi lưu trữ, chủ đầu tư cân nhắc yêu cầu truy cập, phương án tái sử dụng thông tin trong tương lai theo mục 3.6.1 Hướng dẫn chung QĐ 348.

Rà soát mô hình hạ tầng
Ảnh minh họa: rà soát mô hình hạ tầng.

Checklist BIM hạ tầng kỹ thuật cho ban quản lý dự án và tư vấn

  1. Đã xác định cấp của từng công trình độc lập theo Thông tư 34/2026/TT-BXD và kết luận công trình nào thuộc diện bắt buộc áp dụng BIM.
  2. Nếu dự án theo tuyến, khu vực đặc thù hoặc có yêu cầu bảo mật: đã có văn bản của người quyết định đầu tư về việc áp dụng hay không áp dụng BIM, nêu rõ lý do và phạm vi.
  3. Hồ sơ mời thầu, hợp đồng đã nêu phạm vi, nội dung BIM, LOD từng loại đối tượng, định dạng bàn giao (gốc và mở), quyền sở hữu dữ liệu.
  4. BEP có phiếu thông số tọa độ: VN-2000, kinh tuyến trục, múi chiếu, hệ cao độ, điểm khống chế, đơn vị mét.
  5. Hồ sơ mô hình dữ liệu ban đầu gồm danh mục dữ liệu đầu vào và thuyết minh mô hình dữ liệu (mục 5.1 Phần 2).
  6. Đã thu thập dữ liệu mạng lưới hiện trạng từ các chủ quản lý, ghi độ tin cậy từng nguồn.
  7. Bề mặt có breakline tại lề đường, bó vỉa, chân taluy, mép đào, đắp; không có bậc đứng, không có breakline trùng (mục 4.1, 4.2).
  8. Cự ly điểm đường ngắt theo Bảng 5, Bảng 6; sai lệch không quá 3 mm; tối thiểu 0,5 m, tối đa 10 m (mục 4.4).
  9. Bảng mã màu bảy mạng lưới được thống nhất và áp dụng cho mọi mô hình thành phần.
  10. Bảng LOD theo giai đoạn của dự án đã được lập cho từng loại đối tượng, có ghi chú với dự án thiết kế một bước hoặc có thiết kế FEED.
  11. Bộ tham số phi hình học cho cấu kiện cầu đã làm sạch lỗi của Phụ lục 04 và phân công người nhập theo nhóm thiết kế, sản xuất, thi công.
  12. Danh mục hạng mục không mô hình hóa (công tác tạm, phụ trợ) đã thống nhất bằng văn bản.
  13. Mô hình phối hợp đã kiểm tra xung đột, các đường biên có ảnh hưởng pháp lý (ranh giới giải phóng mặt bằng) đã hoàn thiện ở thiết kế cơ sở.
  14. Dữ liệu nộp thẩm định có IFC hoặc định dạng mở, thể hiện kích thước chủ yếu và phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong, ngoài công trình; định dạng gốc sẵn sàng khi được yêu cầu.
  15. Nếu là công trình cấp I trở lên thuộc dự án đầu tư công: CDE đã được thiết lập và vận hành.
  16. Kế hoạch mô hình hoàn công và bàn giao dữ liệu cho từng đơn vị quản lý, vận hành đã được lập từ trước khi thi công.

Những sai lầm thường gặp

  • Coi ngoại lệ “dự án theo tuyến” là miễn trừ tự động. Điều 8 Nghị định 217 trao quyền quyết định cho người quyết định đầu tư; không có quyết định thì nghĩa vụ vẫn còn.
  • Viết “theo QĐ 347 bắt buộc…” trong hồ sơ. QĐ 347 là tài liệu hướng dẫn kỹ thuật để tham khảo; nghĩa vụ đến từ Nghị định 217 và hợp đồng. Muốn các con số của QĐ 347 (3 mm, Bảng 5, Bảng 6, Bảng 4) có hiệu lực ràng buộc giữa các bên, hãy đưa chúng vào hợp đồng và BEP.
  • Dựng mô hình trên hệ tọa độ giả định rồi “dịch tay”. Sai số lan sang khối lượng, cao độ và phạm vi chiếm đất.
  • Gán một LOD cho cả mô hình. LOD áp dụng cho từng thành phần (mục 3.4.7 Hướng dẫn chung QĐ 348).
  • Bỏ qua mạng lưới hiện trạng. Thiếu dữ liệu hiện trạng thì kiểm tra xung đột chỉ đúng một nửa, và không đáp ứng yêu cầu thể hiện phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật.
  • Chép nguyên Phụ lục 03, 04 làm tiêu chuẩn dự án, kể cả dòng lặp, lỗi biên tập và các bảng cấu kiện nhà không liên quan đến hạ tầng.
  • Dùng một cự ly điểm cho mọi đoạn tuyến, làm mặt đường gãy khúc ở lối rẽ hoặc file nặng không cần thiết ở đoạn thẳng.
  • Để đến khi thi công mới nghĩ đến bàn giao vận hành. Thuộc tính phục vụ vận hành phải được định nghĩa từ thiết kế kỹ thuật.
  • Cho rằng phải có chứng chỉ BIM cá nhân mới được tham gia. Nghị định 217 không quy định số lượng nhân sự BIM tối thiểu và không bắt buộc cá nhân có chứng chỉ hay chứng nhận BIM; năng lực thể hiện qua hồ sơ dự thầu và kết quả công việc.

Đào tạo kỹ năng điều phối và quản lý BIM cho dự án hạ tầng

Tại thời điểm cập nhật, Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ chưa tổ chức khóa học riêng về BIM hạ tầng kỹ thuật. Những kỹ năng nền tảng mà dự án hạ tầng cần, như lập và kiểm soát BEP, tổ chức CDE, điều phối mô hình liên hợp, kiểm tra xung đột, quản lý LOD và kế hoạch chuyển giao thông tin, được giảng dạy trong hai khóa Điều phối BIM (BIM Coordinator) và Quản lý BIM (BIM Manager). Học viên đến từ ban quản lý dự án giao thông – hạ tầng hoặc tư vấn thiết kế hạ tầng có thể vận dụng trực tiếp vào dự án của mình; các nội dung riêng như mô hình hóa bề mặt, tuyến cần được bổ sung qua thực hành với phần mềm chuyên ngành mà đơn vị đang dùng. Viện cũng nhận tổ chức đào tạo tại đơn vị theo yêu cầu.

Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học do Viện cấp không phải chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp. Pháp luật hiện hành cũng không đặt yêu cầu chứng chỉ BIM đối với cá nhân; Nghị định 217/2026/NĐ-CP không quy định số lượng nhân sự BIM tối thiểu.

Cần tư vấn lộ trình đào tạo BIM cho ban quản lý dự án hoặc đơn vị tư vấn hạ tầng? Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ hỗ trợ học trực tiếp, học online và tổ chức đào tạo tại đơn vị, bám theo văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ

Văn bản sử dụng trong bài

  • Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng (hiệu lực từ 01/7/2026): khoản 3 Điều 3; Điều 8 (điểm a, b khoản 1; khoản 2; điểm a, b, c khoản 3; khoản 4; điểm a, d, đ khoản 5; khoản 7).
  • Nghị định 339/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính: điểm a khoản 4 Điều 5; điểm e khoản 1 và điểm e khoản 4 Điều 15.
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD quy định chi tiết về cấp công trình xây dựng: Điều 2; điểm k khoản 1 Điều 3.
  • Luật Xây dựng số 135/2025/QH15: khoản 1, khoản 2 Điều 19.
  • Hướng dẫn chi tiết áp dụng BIM đối với công trình dân dụng và hạ tầng kỹ thuật đô thị, công bố kèm Quyết định 347/QĐ-BXD ngày 02/4/2021: Mở đầu mục 2, Bảng 1; Phần 1 mục 4.1; Phần 2 mục 1 đến mục 5 (Bảng 4, Bảng 5, Bảng 6); Phụ lục 03; Phụ lục 04.
  • Hướng dẫn chung áp dụng BIM, công bố kèm Quyết định 348/QĐ-BXD ngày 02/4/2021: mục 3.2.1, 3.2.2.1, 3.4.1, 3.4.2, 3.4.3, 3.4.7, 3.6.1; Phụ lục 04.

Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu QĐ 347/QĐ-BXD, QĐ 348/QĐ-BXD, NĐ 217/2026/NĐ-CP, NĐ 339/2026/NĐ-CP, TT 34/2026/TT-BXD và Luật Xây dựng 135/2025/QH15 tại thời điểm 09/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; với dự án cụ thể, chủ đầu tư và các bên căn cứ hợp đồng, kế hoạch thực hiện BIM đã phê duyệt và văn bản hướng dẫn mới nhất của Bộ Xây dựng, bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.

4,7/5 (7.337 đánh giá)

Bài viết liên quan

Các bài viết cùng nhóm chủ đề để anh/chị tham khảo thêm trước khi lựa chọn khóa học hoặc dịch vụ phù hợp.