Cấp công trình giao thông là cấp đặc biệt, cấp I, II, III hoặc IV được xác định theo Thông tư 34/2026/TT-BXD (hiệu lực từ 01/7/2026) để phục vụ quản lý hoạt động xây dựng. Mỗi công trình giao thông được tra theo hai bảng: Bảng 1.4 Phụ lục I (mức độ quan trọng, quy mô công suất: tốc độ thiết kế, số làn xe, tải trọng tàu, lượt hành khách…) và Bảng 2 Phụ lục II (quy mô kết cấu: nhịp cầu, chiều cao trụ, chiều dài hầm, chiều cao bến…). Cấp của công trình là cấp cao nhất xác định được từ hai bảng (khoản 2 Điều 2). Ví dụ chính thức của Thông tư: đường cao tốc tốc độ thiết kế 120 km/h là cấp đặc biệt; cầu đường bộ nhịp lớn nhất 40 m, trụ cao 20 m là cấp II.
Trong thực tế, xác định sai cấp công trình giao thông thường xảy ra vì ba lý do. Thứ nhất, nhiều người nhầm “đường cấp III” (cấp kỹ thuật theo tiêu chuẩn thiết kế đường) với “công trình cấp III” theo pháp luật xây dựng. Thứ hai, một dự án tuyến thường có nhiều công trình khác loại: nền đường, cầu, hầm, tường chắn, trạm thu phí, nhà điều hành. Mỗi công trình có cấp riêng, nhưng thẩm quyền thẩm định lại dùng cấp cao nhất. Thứ ba, cùng một cây cầu, cầu đường bộ và cầu đường sắt dùng tiêu chí nhịp khác nhau. Tra nhầm dòng là ra cấp sai.
Cấp sai kéo theo hàng loạt hệ quả: nộp hồ sơ thẩm định sai cơ quan, thiếu chỉ dẫn kỹ thuật riêng, áp sai thời hạn và mức tiền bảo hành, kê khai sai kinh nghiệm khi đề nghị chứng chỉ hành nghề. Với dự án giao thông có nhiều gói thầu và nhiều đơn vị tư vấn, một sai sót nhỏ ở bước xác định cấp có thể phải sửa lại cả bộ hồ sơ.
Bài viết này hướng dẫn xác định cấp công trình giao thông cho từng nhóm: đường bộ, cầu, hầm, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, cảng, âu tàu và hàng không. Bài bám sát Bảng 1.4 Phụ lục I, các mục 2.5, 2.6, 2.7, 2.11, 2.12, 2.13 Bảng 2 Phụ lục II và các Ví dụ 10, 11, 13, 14, 15 Phụ lục III Thông tư 34/2026/TT-BXD. Hệ quả của từng cấp được đối chiếu với Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, Nghị định 217/2026/NĐ-CP, Nghị định 207/2026/NĐ-CP và Nghị định 212/2026/NĐ-CP. Phần nguyên tắc chung (khái niệm, 15 hoạt động áp dụng cấp, cách đo chiều cao nhà, đếm tầng) đã được trình bày trong bài trụ cột phân cấp công trình xây dựng theo Thông tư 34/2026/TT-BXD; ở đây Viện chỉ tóm tắt khi cần.
Căn cứ pháp lý hiện hành
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, hiệu lực từ 01/7/2026: khoản 2 Điều 6 chia cấp công trình thành hai nhóm. Nhóm thứ nhất là cấp phục vụ quản lý hoạt động xây dựng (cấp đặc biệt, I, II, III, IV), do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết. Nhóm thứ hai là cấp phục vụ thiết kế, quy định trong quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng.
- Thông tư 34/2026/TT-BXD ngày 25/6/2026 quy định chi tiết điểm a khoản 2 Điều 6 Luật Xây dựng, hiệu lực từ 01/7/2026 (Điều 4). Văn bản gồm Phụ lục I (phân cấp theo mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất), Phụ lục II (phân cấp theo quy mô kết cấu) và Phụ lục III (16 ví dụ). Thông tư số 06/2021/TT-BXD (đã được sửa đổi bởi Thông tư 02/2025/TT-BXD) đã hết hiệu lực từ ngày Thông tư 34 có hiệu lực (khoản 2 Điều 4).
- Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng: thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, BIM, chỉ dẫn kỹ thuật, giấy phép xây dựng, danh mục công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng (Phụ lục IV).
- Nghị định 207/2026/NĐ-CP về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì: kiểm tra công tác nghiệm thu, bảo hành, quy trình bảo trì.
- Nghị định 212/2026/NĐ-CP về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng: điều kiện kinh nghiệm theo cấp công trình.
Danh mục văn bản của Viện hiện ghi nhận Thông tư 34/2026/TT-BXD có hiệu lực từ 01/7/2026 theo Điều 4. Trước khi áp dụng cho hồ sơ cụ thể, anh/chị nên rà lại trên nguồn chính thức xem văn bản đã có sửa đổi, bổ sung hay chưa.
Cấp công trình giao thông là gì và tra ở đâu trong Thông tư 34?
Thông tư 34 không có khái niệm riêng cho “cấp công trình giao thông”. Đây là cấp công trình xây dựng áp dụng cho loại công trình phục vụ giao thông vận tải, tra theo Bảng 1.4 Phụ lục I và các mục kết cấu tương ứng trong Bảng 2 Phụ lục II. Công trình giao thông có năm cấp: cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và cấp IV. Không có cấp V, cấp VI hay cấp A, B, C trong hệ thống cấp công trình theo pháp luật xây dựng. Các cách gọi đó thuộc hệ thống khác, xem mục phân biệt bên dưới.
Hai tiêu chí, một kết quả: Bảng 1.4 và Bảng 2
Theo khoản 1 Điều 2 Thông tư 34, cấp công trình được xác định theo hai tiêu chí:
- Mức độ quan trọng, quy mô công suất (Phụ lục I). Với công trình giao thông là Bảng 1.4, gồm sáu nhóm: 1.4.1 đường bộ, 1.4.2 đường sắt, 1.4.3 cầu (chỉ có cầu phao), 1.4.4 đường thủy nội địa, 1.4.5 hàng hải, 1.4.6 hàng không.
- Quy mô kết cấu (Phụ lục II, Bảng 2). Với công trình giao thông, các mục hay dùng là 2.5 cầu, 2.6 hầm, 2.7 tường chắn, kè, 2.11 cảng biển, 2.12 cảng đường thủy nội địa, 2.13 âu tàu. Ngoài ra còn 2.1.3 kết cấu nhịp lớn dạng khung (trạm thu phí, khung treo biển báo), 2.2.1 cột tín hiệu giao thông, 2.2.3 đèn biển, đăng tiêu và 2.3 tuyến cáp treo.
Khoản 2 Điều 2 quy định: cấp của một công trình độc lập là cấp cao nhất xác định được theo Phụ lục I và Phụ lục II. Nếu công trình không có trong Phụ lục I thì xác định theo Phụ lục II, và ngược lại. Ghi chú 1 Bảng 2 yêu cầu xét tất cả tiêu chí của loại kết cấu và lấy cấp cao nhất. Vì vậy một cây cầu có nhịp chỉ ở mức cấp III nhưng trụ cao ở mức cấp II thì vẫn là cấp II.
Công trình giao thông không có tên trong Bảng 1.4
Bảng 1.4 chỉ liệt kê các công trình “lõi”: đường, nút giao, đường sắt, cầu phao, cảng, bến, âu tàu, luồng, nhà ga hàng không, đường cất hạ cánh, công trình bảo đảm hoạt động bay, hăng ga. Rất nhiều công trình trong dự án giao thông không có tên trong bảng: cầu đường bộ, cầu đường sắt, hầm, tường chắn, trạm thu phí, nhà điều hành, nhà ga đường sắt, bến xe, cống thoát nước, hàng rào. Ghi chú Bảng 1.4 cho phép công trình giao thông khác “có mục đích sử dụng phù hợp” với loại trong bảng được dùng Bảng 1.4. Trường hợp không có loại phù hợp thì xác định theo quy mô kết cấu tại Bảng 2. Đây cũng là cách Phụ lục III xử lý cầu A2, hầm A3 và trạm thu phí A4 trong Ví dụ 10.
Phân biệt cấp đường (cấp kỹ thuật) với cấp công trình
Đây là chỗ nhầm phổ biến nhất khi tra cấp công trình giao thông. Hồ sơ thiết kế đường thường ghi “đường cấp III đồng bằng”, “đường cấp V miền núi”, “đường giao thông nông thôn cấp A, B, C”. Các con số này là cấp kỹ thuật của đường theo tiêu chuẩn thiết kế. Theo điểm b khoản 2 Điều 6 Luật Xây dựng, đó là “cấp công trình xây dựng phục vụ thiết kế xây dựng công trình”, được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng. Còn cấp công trình theo Thông tư 34 là cấp phục vụ quản lý hoạt động xây dựng (điểm a khoản 2 Điều 6 Luật).
| Tiêu chí so sánh | Cấp đường (cấp kỹ thuật) | Cấp công trình theo Thông tư 34 |
|---|---|---|
| Căn cứ | Tiêu chuẩn thiết kế đường (điểm b khoản 2 Điều 6 Luật Xây dựng) | Thông tư 34/2026/TT-BXD (điểm a khoản 2 Điều 6 Luật Xây dựng) |
| Ký hiệu thường gặp | Cao tốc, cấp I đến cấp VI; đường giao thông nông thôn cấp A, B, C… | Cấp đặc biệt, I, II, III, IV |
| Dùng để | Chọn thông số hình học, kết cấu khi thiết kế: bề rộng, bán kính, độ dốc, kết cấu mặt đường… | Xác định thẩm quyền thẩm định, cấp giấy phép, kinh nghiệm nhân sự, bảo hành, bảo trì, BIM… (Điều 3 Thông tư 34) |
| Tiêu chí của đường ô tô | Theo tiêu chuẩn thiết kế (lưu lượng, chức năng, địa hình…) | Tốc độ thiết kế (mục 1.4.1.1); đường đô thị thêm số làn xe (mục 1.4.1.2) |
| Hệ quả nếu nhầm | — | “Đường cấp III” không đương nhiên là “công trình cấp III”; “đường cấp V, VI” không tồn tại trong hệ thống cấp công trình |
Kho tài liệu của Viện không có các tiêu chuẩn thiết kế đường. Vì vậy bài viết không trích ngưỡng của cấp kỹ thuật, chỉ nêu nguyên tắc: khi tra cấp công trình, anh/chị lấy tốc độ thiết kế (và số làn xe với đường đô thị) ghi trong hồ sơ, không lấy con số “cấp đường”. Hai hệ thống dùng chung một số thông số, nhưng Thông tư 34 không quy định bảng quy đổi giữa cấp kỹ thuật và cấp công trình. Viện cũng không khuyến khích tự lập bảng quy đổi.
Một số “cấp” khác cũng hay gây nhầm:
- Đường giao thông nông thôn cấp A, B, C: là cấp kỹ thuật theo tiêu chuẩn. Trong Thông tư 34, đường nông thôn thuộc mục 1.4.1.4 “Các loại đường khác” và là cấp IV với mọi quy mô. Tuy vậy, cầu, cống, tường chắn trên tuyến vẫn phải tra riêng theo Bảng 2 và có thể cao hơn cấp IV (xem Tình huống 5).
- Cấp quản lý đường (quốc lộ, đường tỉnh, đường xã…): là phân loại theo pháp luật về đường bộ, không phải cấp công trình. Thông tư 34 chỉ nhắc “quốc lộ qua đô thị” để loại trừ khỏi cách tra của đường đô thị (mục 1.4.1.2).
- Cấp sân bay theo ICAO (4C, 4E…): Thông tư 34 dùng cấp sân bay làm tiêu chí để tra cấp công trình (mục 1.4.6.2). Đây không phải là cấp công trình.
- Thời hạn sử dụng công trình giao thông cấp 3, cấp 4: Thông tư 34 không quy định số năm sử dụng theo cấp. Cấp công trình chỉ là một căn cứ “phục vụ việc xử lý đối với công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế” (điểm o khoản 1 Điều 3). Thời hạn sử dụng cụ thể phải đọc trong hồ sơ thiết kế; trình tự xử lý xem bài công trình hết thời hạn sử dụng có được tiếp tục khai thác.
Bảng tra cấp công trình giao thông đường bộ (mục 1.4.1)
Bảng dưới đây chép các hàng của mục 1.4.1 Bảng 1.4 Phụ lục I, đã đối chiếu từng ô với bản docx gốc. Ô “—” là ô bỏ trống trong bảng gốc, nghĩa là không có cấp đó.
| Loại công trình | Tiêu chí | Đặc biệt | I | II | III | IV |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1.4.1.1 Đường ô tô, đường ô tô cao tốc | Tốc độ thiết kế (km/h) | >100 | 100 | 80 | 60 | ≤40 |
| 1.4.1.2 Đường đô thị | a) Số làn xe | — | ≥8 | 6 | 2; 4 | 1 |
| 1.4.1.2 Đường đô thị | b) Tốc độ thiết kế (km/h) | >80 | 80 | 60; 50 | 40 | 20 ÷ 30 |
| 1.4.1.3 Nút giao thông (đồng mức, khác mức) | Lưu lượng xe thiết kế quy đổi (nghìn xe/ngày đêm) | ≥30 | 10 ÷ <30 | 3 ÷ <10 | <3 | — |
| 1.4.1.4 Các loại đường khác: đường nông thôn; đường chuyên dùng (lâm nghiệp, khai thác mỏ, đường tạm phục vụ thi công, đường trong khu vui chơi, nghỉ dưỡng…); đường xe đạp, đường đi bộ | Mức độ quan trọng | — | — | — | — | Mọi quy mô |
Đường ô tô, đường cao tốc: tra theo tốc độ thiết kế
Mục 1.4.1.1 chỉ dùng một tiêu chí là tốc độ thiết kế. Theo bảng, tốc độ trên 100 km/h là cấp đặc biệt, 100 km/h là cấp I, 80 km/h là cấp II, 60 km/h là cấp III, từ 40 km/h trở xuống là cấp IV. Bảng có hai ghi chú quan trọng:
- Đường ô tô cao tốc không thấp hơn cấp II. Cao tốc có tốc độ thiết kế 60 km/h, nếu tra thuần theo bảng ra cấp III, vẫn phải nâng lên cấp II.
- Đường ô tô, đường cao tốc trên cao (dạng cầu cạn) xét đồng thời theo tốc độ thiết kế tại mục 1.4.1.1 và quy mô kết cấu cầu tại mục 2.5.1 Bảng 2, lấy cấp cao nhất.
Ghi chú của mục 1.4.1.4 còn quy định: đường thử nghiệm xe ô tô xác định cấp theo mục 1.4.1.1, dù về công năng đây là đường chuyên dùng.
Bảng ghi các giá trị tốc độ cụ thể (100, 80, 60) chứ không ghi khoảng. Nếu hồ sơ có tốc độ thiết kế không trùng các giá trị này, ví dụ 70 km/h hoặc 50 km/h với đường ô tô ngoài đô thị, Thông tư không có hàng tương ứng. Theo cách hiểu của chúng tôi, không nên tự nội suy. Chủ đầu tư nên ghi rõ lập luận trong hồ sơ và hỏi ý kiến cơ quan chuyên môn về xây dựng trước khi trình thẩm định.
Đường đô thị: xét mọi tiêu chí, đường ngắn được hạ một cấp
Mục 1.4.1.2 có bốn quy tắc, đều nằm trong ô “Loại công trình” của bảng gốc:
- Xác định cấp theo tất cả tiêu chí (số làn xe và tốc độ thiết kế), lấy cấp cao nhất.
- Đường đô thị có tổng chiều dài ≤1.000 m: sau khi xác định cấp thì hạ xuống một cấp nhưng không thấp hơn cấp IV.
- Đường đô thị trên cao: xét thêm quy mô kết cấu tại mục 2.5.1 Bảng 2.
- Đường tương tự (trừ quốc lộ qua đô thị) được thiết kế với công năng và tiêu chí kỹ thuật theo tiêu chuẩn thiết kế đường đô thị thì cũng tra theo mục 1.4.1.2.
Lưu ý cột số làn xe không có cấp đặc biệt, còn cột tốc độ thì có (trên 80 km/h). Nếu đường đô thị 6 làn có tốc độ thiết kế 100 km/h thì theo số làn là cấp II, theo tốc độ là cấp đặc biệt, và cấp công trình là cấp đặc biệt. Với quốc lộ đi qua đô thị, mục 1.4.1.2 loại trừ rõ. Theo cách hiểu của chúng tôi, đoạn quốc lộ này tra theo mục 1.4.1.1 (đường ô tô).
Nút giao thông
Nút giao đồng mức hoặc khác mức tra theo lưu lượng xe thiết kế quy đổi: từ 30 nghìn xe/ngày đêm trở lên là cấp đặc biệt; 10 đến dưới 30 nghìn là cấp I; 3 đến dưới 10 nghìn là cấp II; dưới 3 nghìn là cấp III. Nút giao không có cấp IV. Nếu nút giao khác mức có cầu vượt, cầu được tra thêm theo mục 2.5.1 (xem Tình huống 4).
Đường nông thôn, đường chuyên dùng, đường xe đạp, đường đi bộ: cấp IV
Mục 1.4.1.4 xếp tất cả “các loại đường khác” (không thuộc 1.4.1.1 và 1.4.1.2) vào cấp IV với mọi quy mô. Phụ lục III dùng nguyên tắc này nhiều lần: hệ thống đường nội bộ trong trường học (Ví dụ 1) và đường công vụ dài 7.000 m trong cảng hàng không (Ví dụ 14) đều là cấp IV. Cấp IV ở đây chỉ áp dụng cho nền, mặt đường. Cầu, hầm, tường chắn, cống trên tuyến là công trình khác và phải tra riêng theo Bảng 2.
Cấp công trình cầu và hầm (mục 2.5, 2.6 Phụ lục II)
Cầu đường bộ, cầu đường sắt và hầm giao thông đều không có hàng riêng trong Bảng 1.4. Riêng cầu phao có hàng 1.4.3.1. Vì vậy cấp công trình cầu và hầm được xác định chủ yếu theo quy mô kết cấu tại Bảng 2 Phụ lục II. Bảng dưới đây chép các hàng liên quan, đã đối chiếu vị trí cột với docx gốc.
| Loại kết cấu | Tiêu chí | Đặc biệt | I | II | III | IV |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 2.5.1 Cầu đường bộ (xét tiêu chí a, b) | a) Nhịp kết cấu lớn nhất (m) | >150 | >100 ÷ 150 | >42 ÷ 100 | >25 ÷ 42 | ≤25 |
| 2.5.1 và 2.5.2 (dùng chung) | b) Chiều cao trụ cầu (m) | >75 | 30 ÷ 75 | 15 ÷ <30 | 6 ÷ <15 | <6 |
| 2.5.2 Cầu đường sắt (xét tiêu chí b, c) | c) Nhịp kết cấu lớn nhất (m) | >100 | 50 ÷ 100 | 25 ÷ <50 | <25 | — |
| 2.5.3 Cầu vượt cho người đi bộ, xe đạp; cầu treo dân sinh | a) Nhịp kết cấu lớn nhất (m) | — | — | >50 | 25 ÷ 50 | <25 |
| 2.5.3 (tiếp) | b) Chiều cao trụ cầu hoặc độ cao từ đáy dầm cầu tới mặt đất/nước bên dưới (m) | — | — | >30 | 15 ÷ 30 | <15 |
| 1.4.3.1 Cầu phao (Phụ lục I) | Lưu lượng quy đổi (xe/ngày đêm) | — | >3.000 | 1.000 ÷ 3.000 | 700 ÷ <1.000 | 500 ÷ <700 |
| 2.6.1 Hầm giao thông đường bộ, đường sắt… | a) Tổng chiều dài (m) | >1.500 | 500 ÷ 1.500 | 100 ÷ <500 | <100 | — |
| 2.6.1 (tiếp) | b) Diện tích mặt cắt ngang theo kích thước thông thủy (m²) | — | ≥100 | 30 ÷ <100 | <30 | — |
| 2.6.1 (tiếp) | c) Kết cấu vỏ hầm | — | — | Có kết cấu vỏ hầm | Không có kết cấu vỏ hầm | — |
| 2.6.2 Bán hầm phục vụ giao thông đường bộ, đường sắt và để chống đất, đá rơi | Tổng chiều dài (m) | — | >1.500 | 500 ÷ 1.500 | 100 ÷ <500 | <100 |
Cấp công trình cầu đường bộ: nhịp và chiều cao trụ
Cầu đường bộ xét hai tiêu chí: nhịp kết cấu lớn nhất và chiều cao trụ cầu. Lấy cấp cao nhất. Ví dụ 10 Phụ lục III minh họa đúng điểm này: cầu A2 có 4 nhịp, nhịp lớn nhất 40 m (cấp III, vì thuộc khoảng trên 25 đến 42 m) và chiều cao trụ 20 m (cấp II, vì thuộc khoảng 15 đến dưới 30 m). Cấp công trình của cầu là cấp II. Nhiều đơn vị chỉ nhìn chiều dài nhịp sẽ kết luận sai là cấp III.
Tiêu chí chiều dài toàn cầu không có trong Bảng 2. Một cây cầu dài 600 m gồm 20 nhịp 30 m, trụ cao 10 m vẫn chỉ là cấp III. Ngược lại, cầu chỉ có một nhịp 110 m đã là cấp I.
Cấp công trình cầu đường sắt: dùng tiêu chí b và c
Ô “Loại kết cấu” trong bảng gốc ghi: “2.5.1 Cầu đường bộ: Xét theo các tiêu chí a, b; 2.5.2 Cầu đường sắt: Xét theo các tiêu chí b, c”. Cầu đường sắt dùng chung tiêu chí chiều cao trụ (b) nhưng có thang nhịp riêng (c) và thang này chặt hơn cầu đường bộ. Nhịp 50 m đối với cầu đường bộ là cấp II, nhưng đối với cầu đường sắt đã là cấp I. Nhịp trên 100 m là cấp đặc biệt với cầu đường sắt, trong khi cầu đường bộ phải trên 150 m mới là cấp đặc biệt.
Cầu vượt đi bộ, cầu treo dân sinh và cầu phao
Mục 2.5.3 áp dụng cho cầu vượt dành cho người đi bộ, xe đạp và cầu treo dân sinh. Cầu treo dân sinh được hiểu theo bảng gốc là cầu dành cho người đi bộ, gia súc, xe đạp, xe mô tô/gắn máy và xe thô sơ khác; cầu dây võng, một nhịp, nằm trên đường giao thông nông thôn và khổ cầu không lớn hơn 3,5 m. Nhóm này chỉ có cấp II, III, IV. Tiêu chí b cho phép dùng chiều cao trụ hoặc độ cao từ đáy kết cấu dầm tới mặt đất, mặt nước bên dưới. Ví dụ 13 Phụ lục III xếp cầu vượt đi bộ trong ga, nhịp lớn nhất 40 m vào cấp III theo nhịp kết cấu lớn nhất.
Cầu phao là loại cầu duy nhất có trong Bảng 1.4 (mục 1.4.3.1), tra theo lưu lượng quy đổi: trên 3.000 xe/ngày đêm là cấp I, 1.000 đến 3.000 là cấp II, 700 đến dưới 1.000 là cấp III, 500 đến dưới 700 là cấp IV. Bảng không ghi ngưỡng dưới 500 xe/ngày đêm. Nếu gặp trường hợp này, anh/chị nên trao đổi với cơ quan chuyên môn thay vì tự suy ra cấp.
Cách đo chiều cao trụ cầu và nhịp kết cấu
Điểm đ mục 3 Ghi chú Bảng 2 quy định: chiều cao trụ cầu là khoảng cách từ điểm thấp nhất của trụ hoặc điểm thấp nhất của bệ trụ (nếu có) đến đỉnh trụ hoặc đỉnh xà mũ (nếu có). Trường hợp dùng móng cọc sâu làm trụ cầu thì chiều cao trụ tính từ cao độ mặt đất tự nhiên tại vị trí đặt trụ đến đỉnh trụ. Tùy thiết kế, trụ cầu có thể nằm dưới bản mặt cầu hoặc kéo dài vượt trên bản mặt cầu, như cầu dây văng, cầu treo. Vì vậy với cầu dây văng, chiều cao tháp cầu phía trên mặt cầu cũng được tính vào chiều cao trụ.
Điểm l mục 2 Ghi chú Bảng 2 định nghĩa nhịp kết cấu lớn nhất là khoảng cách lớn nhất giữa tim các trụ (cột, tường) liền kề dùng để đỡ kết cấu nằm ngang (dầm, sàn không dầm, giàn mái, giàn cầu, cáp treo…). Riêng với kết cấu công xôn, “lấy giá trị nhịp bằng 50% giá trị quy định trong Bảng 2”.
Cấp công trình hầm: ba tiêu chí và hai quy tắc tăng, giảm cấp
Hầm giao thông đường bộ, đường sắt (mục 2.6.1) xét ba tiêu chí: tổng chiều dài, diện tích mặt cắt ngang thông thủy và kết cấu vỏ hầm, lấy cấp cao nhất. Tiêu chí vỏ hầm có hệ quả rất rõ: hầm có kết cấu vỏ hầm thì ít nhất là cấp II, dù ngắn và nhỏ.
Mục 2.6.1 không áp dụng cho: hầm tàu điện ngầm (đã là cấp đặc biệt theo mục 1.4.2.1), hầm dạng tuy nen kỹ thuật trong các nhà máy (điểm b mục 2.10.4), hầm mỏ khai thác tài nguyên, khoáng sản và hầm thủy lợi. Bảng gốc còn có hai quy tắc điều chỉnh:
- Hầm ngầm dưới sông, biển: sau khi xác định cấp theo mục 2.6.1 thì tăng lên một cấp và không thấp hơn cấp II.
- Đường hầm dẫn nước của công trình thủy điện (không thuộc tuyến năng lượng): hạ xuống một cấp nhưng không thấp hơn cấp III. Quy tắc này thuộc công trình năng lượng, chỉ nêu để tránh áp nhầm.
Ví dụ 10 Phụ lục III: hầm qua núi A3 có vỏ hầm bê tông cốt thép, dài 300 m (cấp II), mặt cắt ngang 200 m² (cấp I), có vỏ hầm (cấp II). Kết quả: cấp I. Bán hầm phục vụ giao thông và chống đất, đá rơi (mục 2.6.2) chỉ xét tổng chiều dài, từ cấp I đến cấp IV.
Cấp công trình đường sắt (mục 1.4.2)
Đường sắt có đủ hàng trong Bảng 1.4, phân theo loại đường sắt và khổ đường:
| Loại công trình | Tiêu chí | Đặc biệt | I | II | III | IV |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1.4.2.1 a) Đường tàu điện ngầm | Mức độ quan trọng | Cấp đặc biệt với mọi quy mô | ||||
| 1.4.2.1 b) Đường tàu điện trên mặt đất, trên cao; đường sắt một ray tự động dẫn hướng; đường xe điện bánh sắt | Mức độ quan trọng | Cấp I với mọi quy mô | ||||
| 1.4.2.2 Đường sắt quốc gia, địa phương khổ 1.435 mm | Tốc độ thiết kế (km/h) | ≥200 | 120 ÷ <200 | 80 ÷ <120 | <80 | — |
| 1.4.2.3 Đường sắt quốc gia, địa phương khổ 1.000 mm; đường lồng khổ (1.435 – 1.000) mm | Tốc độ thiết kế (km/h) | — | 100 ÷ 120 | 60 ÷ <100 | <60 | — |
| 1.4.2.4 a) Đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia, địa phương | Tốc độ thiết kế (km/h) | Nối ray với khổ 1.435 mm: tra theo 1.4.2.2. Nối ray với khổ 1.000 mm hoặc đường lồng: tra theo 1.4.2.3 | ||||
| 1.4.2.4 b) Đường sắt chuyên dùng không nối ray | Mức độ quan trọng | Cấp III với mọi quy mô | ||||
Ba điểm cần chú ý. Một, đường sắt quốc gia và địa phương không có cấp IV: đường khổ 1.435 mm tốc độ dưới 80 km/h là cấp III, đường khổ 1.000 mm tốc độ dưới 60 km/h là cấp III. Hai, đường sắt đô thị không tra theo tốc độ: tàu điện ngầm luôn là cấp đặc biệt; tàu điện trên mặt đất, trên cao, monorail, xe điện bánh sắt luôn là cấp I. Ba, cầu và hầm trên tuyến đường sắt vẫn tra riêng theo mục 2.5.2 và 2.6.1. Riêng hầm tàu điện ngầm đã bị loại khỏi mục 2.6.1.
Nhà ga đường sắt không có hàng trong Bảng 1.4. Ví dụ 13 Phụ lục III xử lý ga hành khách C thuộc đường sắt quốc gia như một tổ hợp công trình chính gồm đường sắt trong ga và nhà ga. Vì tổ hợp không có trong Phụ lục I, cấp tổ hợp lấy theo công trình chính có cấp cao nhất (điểm b khoản 3 Điều 2). Đường sắt trong ga khổ 1.000 mm và đường lồng, tốc độ 100 km/h là cấp I; nhà ga 2 tầng là cấp III theo số tầng. Tổ hợp vì vậy là cấp I.
Cấp công trình đường thủy nội địa, hàng hải, cảng và âu tàu
Nhóm công trình thủy là nơi cần tra cả hai phụ lục nhiều nhất. Bảng 1.4 cho cấp theo tải trọng tàu, cỡ phương tiện, lưu lượng; Bảng 2 cho cấp theo chiều cao bến, diện tích mặt bến, độ sâu mực nước. Cấp công trình là cấp cao nhất.
Bảng tra theo Phụ lục I: đường thủy nội địa và hàng hải
| Loại công trình | Tiêu chí | Đặc biệt | I | II | III | IV |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1.4.4.1 Công trình sửa chữa phương tiện thủy nội địa (bến, ụ, triền, đà…) | Tải trọng tàu (nghìn DWT) | — | >30 | 10 ÷ 30 | 5 ÷ <10 | <5 |
| 1.4.4.2 a) Cảng, bến thủy nội địa hàng hóa | Tải trọng tàu (nghìn DWT) | >5 | 3 ÷ 5 | 1,5 ÷ <3 | 0,75 ÷ <1,5 | <0,75 |
| 1.4.4.2 b) Cảng, bến thủy nội địa hành khách | Cỡ phương tiện lớn nhất (ghế) | >500 | 300 ÷ 500 | 100 ÷ <300 | 50 ÷ <100 | <50 |
| 1.4.4.3 Bến phà | Lưu lượng (xe quy đổi/ngày đêm) | >1.500 | 700 ÷ 1.500 | 400 ÷ <700 | 200 ÷ <400 | <200 |
| 1.4.4.4 Âu tàu (đường thủy nội địa) | Tải trọng tàu (nghìn DWT) | >3 | 1,5 ÷ 3 | 0,75 ÷ <1,5 | 0,2 ÷ <0,75 | <0,2 |
| 1.4.4.5 a) Đường thủy trên sông, hồ, vịnh, đường ra đảo | Bề rộng B hoặc độ sâu H nước chạy tàu (m) | B >120 hoặc H >5 | B = 90 ÷ <120 hoặc H = 4 ÷ 5 | B = 70 ÷ <90 hoặc H = 3 ÷ <4 | B = 50 ÷ <70 hoặc H = 2 ÷ <3 | B <50 hoặc H <2 |
| 1.4.4.5 b) Đường thủy trên kênh đào | Bề rộng B hoặc độ sâu H (m) | B >70 hoặc H >5 | B = 50 ÷ <70 hoặc H = 4 ÷ 5 | B = 40 ÷ <50 hoặc H = 3 ÷ <4 | B = 30 ÷ <40 hoặc H = 2 ÷ <3 | B <30 hoặc H <2 |
| 1.4.5.1 a) Bến cảng biển hàng hóa, công vụ; c) khu chuyển tải, neo đậu, tránh trú bão | Tải trọng tàu (nghìn DWT) | >70 | >40 ÷ 70 | >20 ÷ 40 | >5 ÷ 20 | ≤5 |
| 1.4.5.1 b) Bến cảng hành khách | Tổng dung tích tàu (nghìn GT) | >150 | >100 ÷ 150 | >50 ÷ 100 | >30 ÷ 50 | ≤30 |
| 1.4.5.2 Cơ sở sửa chữa tàu biển; âu tàu biển, ụ tàu biển, công trình nâng hạ tàu (triền, đà, sàn nâng…) | Tải trọng tàu (nghìn DWT) | >70 | >40 ÷ 70 | >20 ÷ 40 | >5 ÷ 20 | ≤5 |
| 1.4.5.3 Luồng hàng hải | Bề rộng luồng một làn B (m) hoặc chiều sâu chạy tàu Hct (m) | B >190 hoặc Hct ≥16 | 140 < B ≤190 hoặc 14 ≤ Hct <16 | 80 < B ≤140 hoặc 8 ≤ Hct <14 | 50 < B ≤80 hoặc 5 ≤ Hct <8 | B ≤50 hoặc Hct <5 |
| 1.4.5.4 a) Phao báo hiệu hàng hải | Đường kính phao D (m) | D ≥10 | 5 ≤ D <10 | 3 ≤ D <5 | 2 ≤ D <3 | D <2 |
| 1.4.5.4 b) Công trình chỉnh trị, đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ | Chiều cao lớn nhất (m) | >16 | >12 ÷ 16 | >8 ÷ 12 | >5 ÷ 8 | ≤5 |
Với các tiêu chí ghi “B … hoặc H …” (đường thủy, luồng hàng hải), bảng không nói rõ cách xử lý khi B và H rơi vào hai cấp khác nhau. Theo cách hiểu của chúng tôi, chữ “hoặc” có nghĩa là chỉ cần đạt một trong hai thông số là thuộc cấp đó. Kết hợp với nguyên tắc lấy cấp cao nhất của Điều 2, cấp công trình là cấp cao hơn trong hai kết quả. Ví dụ luồng hàng hải bề rộng một làn 150 m (cấp I) và chiều sâu chạy tàu 13 m (cấp II) được xếp cấp I. Đây là diễn giải; hồ sơ nên ghi rõ lập luận.
Bảng tra theo Phụ lục II: tường chắn, cảng, âu tàu
| Loại kết cấu | Tiêu chí | Đặc biệt | I | II | III | IV |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 2.7.1 a) Tường chắn đất, đá trên cạn, nền là đá | Chiều cao tường (m) | — | >25 ÷ 40 | >15 ÷ 25 | >8 ÷ 15 | ≤8 |
| 2.7.1 b) Nền đất cát, đất hòn thô, đất sét cứng và nửa cứng | Chiều cao tường (m) | — | — | >12 ÷ 20 | >5 ÷ 12 | ≤5 |
| 2.7.1 c) Nền đất sét bão hòa nước, trạng thái dẻo | Chiều cao tường (m) | — | — | >10 ÷ 15 | >4 ÷ 10 | ≤4 |
| 2.11.1 Công trình ven biển: bến cảng biển; khu neo đậu chuyển tải, tránh trú bão; cầu cảng biển | a) Chiều cao bến (m) | >20 | >15 ÷ 20 | >10 ÷ 15 | >5 ÷ 10 | ≤5 |
| 2.11.1 (tiếp) | b) Diện tích mặt bến cảng (nghìn m²) | — | ≥20 | >10 ÷ <20 | 1 ÷ 10 | <1 |
| 2.11.2 Kết cấu chỉnh trị cửa biển, ven biển; 2.11.3 bến phà, cảng, cầu cảng ngoài đảo, bến chuyên dụng, công trình trên biển (bến phao, đê thủy khí, bến cảng nổi…) | Chiều cao lớn nhất (m) | >16 | >12 ÷ 16 | >8 ÷ 12 | >5 ÷ 8 | ≤5 |
| 2.12.1 Cảng, bến hàng hóa, bến hành khách, cầu cảng đường thủy nội địa | a) Chiều cao bến hoặc chiều cao công trình (m) | — | >8 | >5 ÷ 8 | >3 ÷ 5 | ≤3 |
| 2.12.1 (tiếp) | b) Diện tích mặt bến (nghìn m²) | — | ≥10 | 5 ÷ <10 | 1 ÷ <5 | <1 |
| 2.12.2 Kết cấu chỉnh trị trong sông | Chiều cao lớn nhất (m) | — | >8 | >5 ÷ 8 | >3 ÷ 5 | ≤3 |
| 2.13 Âu tàu | Độ sâu mực nước (m) | >20 | >15 ÷ 20 | >10 ÷ 15 | >5 ÷ 10 | ≤5 |
Cảng biển, cảng thủy nội địa: tra cả tải trọng tàu và kết cấu bến
Một bến cảng biển hàng hóa có ít nhất ba thông số để tra: tải trọng tàu (mục 1.4.5.1 a), chiều cao bến và diện tích mặt bến (mục 2.11.1). Tương tự, cảng thủy nội địa tra tải trọng tàu hoặc cỡ phương tiện (mục 1.4.4.2) cùng chiều cao bến và diện tích mặt bến (mục 2.12.1). Công trình chỉnh trị, đê chắn sóng, kè hướng dòng ven biển có ngưỡng chiều cao như nhau ở cả mục 1.4.5.4 b Phụ lục I và mục 2.11.2 Phụ lục II, nên kết quả không đổi dù tra theo bảng nào.
Âu tàu: một công trình, hai bảng
Âu tàu xuất hiện ở ba chỗ. Âu tàu đường thủy nội địa (mục 1.4.4.4) tra theo tải trọng tàu. Âu tàu biển, ụ tàu biển (mục 1.4.5.2) tra theo tải trọng tàu với thang của hàng hải. Âu tàu nói chung (mục 2.13 Bảng 2) tra theo độ sâu mực nước. Cấp của âu tàu là cấp cao nhất giữa hàng Phụ lục I phù hợp và hàng 2.13 (khoản 2 Điều 2).
Tường chắn, kè trong dự án giao thông (mục 2.7)
Tường chắn taluy, tường chắn đầu cầu, kè bảo vệ nền đường ven sông là những công trình rất hay gặp trong dự án giao thông. Mục 2.7 có ba điểm cần nhớ:
- Tường chắn đất, đá trên cạn (mục 2.7.1) tra theo chiều cao tường và loại nền. Nền đá có thang cao nhất (tới cấp I); nền đất chỉ tới cấp II. Chiều cao tường tính từ mặt nền đất phía thấp hơn đến đỉnh tường (điểm e mục 3 Ghi chú).
- Tường chắn, kè, kết cấu bảo vệ bờ có tổng chiều dài ≤500 m: sau khi xác định cấp thì hạ xuống một cấp nhưng không thấp hơn cấp IV.
- Tường chắn dùng trong công trình chỉnh trị thuộc mục 2.11, 2.12 thì xét thêm tiêu chí của các mục đó. Kè bảo vệ bờ (mục 2.7.2) không áp dụng cho kết cấu mục 2.9 (gia cố mái dốc) và 2.11.2. Chiều cao kè tính bằng tổng phần kết cấu dưới và trên mặt nước.
Kè sông, kè biển, đê và công trình thủy lợi thuộc nhóm nông nghiệp và môi trường có cách xác định riêng. Bài này chỉ đề cập tường chắn, kè nằm trong dự án giao thông.
Cấp công trình hàng không (mục 1.4.6)
| Loại công trình | Tiêu chí | Đặc biệt | I | II, III, IV |
|---|---|---|---|---|
| 1.4.6.1 Nhà ga hàng không (nhà ga chính) | Lượt hành khách (triệu khách/năm) | ≥10 | <10 | — |
| 1.4.6.2 Đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay và các công trình tại khu vực phục vụ tàu bay cất, hạ cánh, lăn đến sân đỗ | Cấp sân bay theo ICAO | Sân bay cấp từ 4E trở lên | Sân bay cấp thấp hơn 4E | — |
| 1.4.6.3 a) Trung tâm kiểm soát không lưu, trung tâm kiểm soát đường dài | Mức độ quan trọng | Cấp I với mọi quy mô | ||
| 1.4.6.3 b) Đài kiểm soát không lưu | Mức độ quan trọng | Cảng hàng không quốc tế | Cảng hàng không, sân bay nội địa | — |
| 1.4.6.4 Hăng ga máy bay | Mức độ quan trọng | Cấp I với mọi quy mô | ||
Nhóm hàng không chỉ có cấp đặc biệt và cấp I. Nhà ga chính dưới 10 triệu khách/năm vẫn là cấp I. Toàn bộ đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ, dải bảo hiểm của sân bay từ cấp 4E trở lên là cấp đặc biệt. Các công trình phụ trợ trong cảng hàng không thì khác: đường công vụ, cống, mương, hàng rào an ninh không thuộc mục 1.4.6.2 và được tra theo mục khác. Ví dụ 14 Phụ lục III cho thấy chúng chỉ là cấp III hoặc cấp IV (xem phần ví dụ bên dưới).
Công trình theo tuyến: xác định cấp từng công trình, áp dụng theo từng mục đích
Phần lớn dự án giao thông là dự án đầu tư xây dựng công trình theo tuyến. Khoản 3 Điều 3 Nghị định 217/2026/NĐ-CP định nghĩa công trình xây dựng theo tuyến là công trình được xây dựng theo hướng tuyến trong một hoặc nhiều khu vực địa giới hành chính, như đường bộ, đường sắt, luồng và kênh đường thủy nội địa, luồng và kênh hàng hải, tuyến cáp treo, đường dây tải điện, đường ống…
Với dự án theo tuyến, Thông tư 34 tách hai bước. Bước 1: xác định cấp của từng công trình theo khoản 2 Điều 2, gồm đường, từng cây cầu, từng hầm, trạm thu phí, nhà điều hành, các kết cấu nhỏ lẻ. Bước 2: chọn cấp để áp dụng tùy theo hoạt động quản lý:
- Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, cho ý kiến công nghệ mới, kiểm tra công tác nghiệm thu (điểm a khoản 1 Điều 3): dùng cấp của công trình chính có cấp cao nhất (điểm b khoản 2 Điều 3). Ví dụ 10 Phụ lục III xác định công trình chính là đường A1, cầu A2, hầm A3; trạm thu phí A4 và kết cấu nhỏ lẻ là công trình phụ trợ.
- Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng (điểm b khoản 1 Điều 3): dùng cấp của công trình có cấp cao nhất thuộc dự án (điểm đ khoản 2 Điều 3), xét mọi công trình chứ không chỉ công trình chính. Khoản 4 Điều 53 Nghị định 217 cũng quy định tương tự (điểm c).
- Các hoạt động từ điểm c đến điểm p (miễn giấy phép, kinh nghiệm nhân sự, chỉ dẫn kỹ thuật, BIM, bảo hành, bảo trì…): áp dụng cấp của từng công trình thuộc tuyến, dù phạm vi là một, một số hay toàn bộ công trình (điểm d khoản 3 Điều 3). Điểm c khoản 3 Điều 3 nói rõ: dự án theo tuyến không dùng cách “lấy cấp tổ hợp” mà chuyển sang điểm d.
Hệ quả thực tế: cùng một dự án cao tốc, hồ sơ trình thẩm định ghi “cấp đặc biệt” (theo đường cao tốc). Nhưng tư vấn giám sát gói cầu lấy cấp của cây cầu đó (ví dụ cấp II) để xét kinh nghiệm, còn nhà thầu gói hầm lấy cấp của hầm (ví dụ cấp I). Nếu dự án được phân kỳ đầu tư hoặc tách dự án thành phần (không phải dự án thành phần độc lập), cấp công trình được xác định theo quy mô ở giai đoạn kết thúc xây dựng (khoản 6 Điều 2, khoản 4 Điều 3). Ví dụ 15 bên dưới minh họa điểm này; phân tích sâu về phân kỳ, cải tạo, mở rộng xin xem bài trụ cột.
Về giấy phép xây dựng, điểm c khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng miễn giấy phép cho công trình theo tuyến trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên, và công trình theo tuyến ngoài khu vực được định hướng phát triển đô thị (xác định theo quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch chi tiết ngành đã phê duyệt hoặc được chấp thuận phương án tuyến). Điểm d miễn giấy phép cho cảng hàng không, công trình tại cảng hàng không và công trình bảo đảm hoạt động bay ngoài cảng hàng không. Điểm e miễn giấy phép cho công trình thuộc dự án đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi và đã phê duyệt. Phần lớn các trường hợp được miễn vẫn phải gửi thông báo khởi công theo khoản 3 Điều 43. Chi tiết xem bài miễn giấy phép xây dựng. Khi phải xin phép, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp giấy phép cho công trình cấp III, cấp IV; Sở Xây dựng cấp cho các công trình còn lại trên địa bàn tỉnh, trừ công trình trong khu công nghiệp, khu kinh tế do ban quản lý cấp (Điều 53 Nghị định 217). Trình tự xem bài xin giấy phép xây dựng.
Ví dụ chính thức trong Phụ lục III về cấp công trình giao thông
Phụ lục III Thông tư 34 có năm ví dụ thuộc nhóm giao thông. Dưới đây Viện tóm tắt đúng số liệu và kết luận trong văn bản gốc.
Ví dụ 10: Tuyến đường ô tô cao tốc A
Tuyến dài 200 km, tốc độ thiết kế 120 km/h, gồm: đường cao tốc A1 (120 km/h); cầu đường bộ A2 (4 nhịp, nhịp lớn nhất 40 m, trụ cao 20 m); hầm đường bộ A3 qua núi (vỏ bê tông cốt thép, dài 300 m, mặt cắt ngang 200 m²); trạm thu phí A4 (kết cấu khung có mái, cao 15 m, nhịp lớn nhất 40 m) và các kết cấu nhỏ lẻ (cột biển báo, khung biển báo, hầm chui dân sinh, lan can).
- A1: tra mục 1.4.1.1 theo tốc độ thiết kế: cấp đặc biệt.
- A2: không có trong Bảng 1.4, tra mục 2.5.1: theo nhịp cấp III, theo chiều cao trụ cấp II, kết luận cấp II.
- A3: tra mục 2.6.1: theo chiều dài cấp II, theo mặt cắt cấp I, theo vỏ hầm cấp II, kết luận cấp I.
- A4 (phụ trợ): tra mục 2.1.3: theo chiều cao cấp III, theo nhịp cấp III, kết luận cấp III.
- Kết cấu nhỏ lẻ: xác định theo khoản 2 Điều 2; không có loại phù hợp trong Bảng 1.4 thì dùng Bảng 2.
- Áp dụng: thẩm định (điểm a) và giấy phép (điểm b) đều dùng cấp đặc biệt của A1. Kinh nghiệm thiết kế, giám sát dùng cấp từng công trình: chỉ A1 là cấp đặc biệt; A2, A3 lần lượt là cấp II và cấp I; toàn tuyến thì lấy cấp từng công trình thuộc tuyến.
Ví dụ 11: Hải đăng M
Hải đăng xây trên đảo, cao 50 m so với mặt đất ngoài công trình. Hải đăng không có trong Bảng 1.4 nên tra mục 2.2.3 (đèn biển, đăng tiêu): chiều cao 26,5 đến dưới 58 m, kết luận cấp II. Lưu ý đèn biển có thang riêng, khác cột, tháp trong mục 2.2.1. Nếu tra nhầm mục 2.2.1 thì 50 m chỉ ra cấp II ở khoảng “trên 28 đến 75 m”. Kết quả trùng nhau nhưng căn cứ khác. Với hải đăng cao 60 m, hai mục cho kết quả khác nhau: cấp I theo 2.2.3 và cấp II theo 2.2.1.
Ví dụ 13: Ga hành khách đường sắt C
Ga thuộc đường sắt quốc gia, gồm: A1 đường sắt trong ga khổ 1.000 mm và đường lồng, 100 km/h; A2 nhà ga 2 tầng, sàn 500 m²; A3 nhà kho 2.000 m², vì kèo khẩu độ 12 m, cao 8 m; A4 cầu vượt đi bộ rộng 3,5 m, nhịp lớn nhất 40 m; A5 mái che hành khách 1.000 m², khẩu độ 9 m, cao 4,5 m.
- Tổ hợp công trình chính (A1, A2) không có trong Bảng 1.4, nên lấy cấp công trình chính cao nhất (điểm b khoản 3 Điều 2). A1 theo mục 1.4.2.3 là cấp I; A2 theo mục 2.1.1 là cấp III (theo số tầng). Tổ hợp là cấp I.
- A3 theo mục 2.1.1 là cấp III (theo chiều cao và tổng diện tích sàn). A4 theo mục 2.5.3 là cấp III (theo nhịp). A5 theo mục 2.1.3 là cấp III (theo tổng diện tích sàn).
- Cách áp dụng: Phụ lục III dẫn chiếu sang Ví dụ 1 (dự án có tổ hợp công trình chính: thẩm định dùng cấp tổ hợp theo điểm c khoản 2 Điều 3; giấy phép dùng cấp công trình cao nhất theo điểm đ khoản 2; các hoạt động c đến p dùng cấp tổ hợp hoặc cấp từng công trình theo khoản 3 Điều 3).
Ví dụ 14: Công trình thuộc cảng hàng không quốc tế A (sân bay cấp 4E)
Dự án gồm: đường cất hạ cánh 3.000 x 45 m (A1); đường lăn E1 150 x 30 m (A2); đường lăn E2 150 x 45 m (A3); dải bảo hiểm RESA 240 x 90 m (A4); dải bay (A5); và các công trình phụ trợ A6 (cống tròn D1000 dài 2.000 m; mương đá hộc và mương bê tông xi măng Bđ = 1 m, Bm = 4 m, Htb = 1,5 m; đường công vụ dài 7.000 m, rộng 3,5 m; hàng rào an ninh gạch xây cao 2,45 m, dài 2.500 m).
- A1 đến A5: tra mục 1.4.6.2 (sân bay cấp 4E): đều là cấp đặc biệt.
- Đường công vụ: mục 1.4.1.4, cấp IV. Cống thoát nước mưa: mục 2.10.2, cấp III. Mương thoát nước: theo Ghi chú 5 Bảng 2, xét kết cấu gia cố bờ, tương ứng mục 2.9, cấp IV. Hàng rào an ninh: mục 2.14.2, cấp IV.
- Cách áp dụng: dẫn chiếu Ví dụ 3 (dự án có một số công trình chính độc lập: thẩm định và giấy phép dùng cấp cao nhất; các hoạt động c đến p dùng cấp từng công trình).
Ví dụ 15: Tuyến cao tốc B phân kỳ 2 giai đoạn (phần xác định cấp)
Theo chủ trương đầu tư, tuyến dài 200 km, tốc độ thiết kế 120 km/h, phân kỳ 2 giai đoạn, tổng 60 tháng. Giai đoạn 1 (36 tháng) làm đường B1 với tốc độ 80 km/h, nền rộng 17 m, cùng cầu B2.1 và hầm B3.1. Giai đoạn 2 (24 tháng) hoàn thiện B1 lên 120 km/h, nền 32,25 m, cùng cầu B2.2, hầm B3.2, trạm thu phí B4 và nhà điều hành B5. Kết luận của Phụ lục III:
- B1 lấy theo giai đoạn kết thúc xây dựng của dự án (120 km/h): cấp đặc biệt, dù giai đoạn 1 chỉ 80 km/h.
- Cầu B2.1 (nhịp 40 m, trụ 20 m) và B2.2 (nhịp 40 m, trụ 25 m): cấp II theo chiều cao trụ.
- Hầm B3.1, B3.2 (mỗi ống dài 300 m, mặt cắt 200 m²): cấp I theo mặt cắt ngang thông thủy.
- Trạm thu phí B4: cấp III (mục 2.1.3). Nhà điều hành B5 (2 tầng, cao 11 m, sàn 400 m²): cấp III (mục 2.1.1).
Điểm rút ra cho giao thông: ở giai đoạn 1, dù tốc độ chỉ 80 km/h (tra riêng sẽ ra cấp II), cấp áp dụng vẫn là cấp đặc biệt vì dự án phân kỳ dùng tiêu chí của giai đoạn kết thúc xây dựng.
Cấp công trình giao thông kéo theo những gì?
Điều 3 Thông tư 34 liệt kê 15 nhóm hoạt động dùng cấp công trình làm cơ sở. Bảng dưới đây tóm tắt những hệ quả hay gặp với công trình giao thông. Viện chỉ đưa vào các điểm đã đối chiếu được câu chữ trong văn bản gốc.
| Nội dung | Quy định theo cấp | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi | Dự án có công trình cấp đặc biệt: cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý công trình chuyên ngành; với công trình giao thông là Bộ Xây dựng. Riêng dự án lĩnh vực hàng không, đường sắt quốc gia, hàng hải: cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng thẩm định, không phụ thuộc cấp | Khoản 2 Điều 32, điểm b khoản 1 Điều 33, điểm a khoản 2 Điều 73 Nghị định 217 |
| Thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi | Nhóm A có công trình cấp I trở lên: không quá 25 ngày làm việc (còn lại 20). Nhóm B: 20 (còn lại 16). Nhóm C: 15 (còn lại 12) | Khoản 1 Điều 37 Nghị định 217 |
| Cho ý kiến công nghệ mới, áp dụng lần đầu | Bộ Xây dựng cho ý kiến với công trình cấp đặc biệt thuộc thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn thuộc bộ quản lý chuyên ngành | Điểm c khoản 1 Điều 73 Nghị định 217 |
| Kiểm tra công tác nghiệm thu | Công trình cấp đặc biệt thuộc chuyên ngành: cơ quan chuyên môn thuộc bộ kiểm tra. Hàng không, đường sắt quốc gia, hàng hải: cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng. Số lần kiểm tra trong thi công: không quá 03 lần với cấp đặc biệt và cấp I, không quá 02 lần với công trình còn lại | Điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 26; điểm a khoản 3 Điều 27 Nghị định 207 |
| Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng | Ủy ban nhân dân cấp xã: cấp III, IV; Sở Xây dựng: các công trình còn lại (trừ khu công nghiệp, khu kinh tế) | Điều 53 Nghị định 217 |
| BIM | Công trình xây dựng mới từ cấp II trở lên áp dụng từ giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế – kỹ thuật; người quyết định đầu tư quyết định việc không áp dụng với dự án theo tuyến | Điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 217 |
| Chỉ dẫn kỹ thuật riêng | Bắt buộc với công trình cấp đặc biệt, cấp I hoặc quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp theo yêu cầu chủ đầu tư | Khoản 3 Điều 24 Nghị định 217 |
| Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp | Bắt buộc với khảo sát, thiết kế công trình từ cấp II trở lên, do nhà thầu tư vấn mua | Điểm b khoản 1 Điều 10 Luật Xây dựng |
| Công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng | Đường cao tốc, đường sắt, hầm metro, nhà ga hàng không và khu bay, cáp treo chở người: mọi cấp. Đường ô tô, đường đô thị, bến phà, bến xe, trạm thu phí, trạm dừng nghỉ, ga đường sắt, cầu, hầm, cảng và bến hành khách, đường thủy, công trình hàng hải: từ cấp II trở lên | Phụ lục IV mục IV Nghị định 217 |
| Bảo hành (vốn đầu tư công, ngân sách nhà nước) | Thời hạn không ít hơn 24 tháng với cấp đặc biệt, cấp I; không ít hơn 12 tháng với cấp còn lại. Mức tiền tối thiểu 3% giá trị hợp đồng với cấp đặc biệt, cấp I; 5% với cấp còn lại | Khoản 5, khoản 7 Điều 32 Nghị định 207 |
| Quy trình bảo trì riêng | Không bắt buộc lập riêng cho từng công trình cấp III trở xuống, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác | Khoản 4 Điều 34 Nghị định 207 |
| Kinh nghiệm để được xét chứng chỉ hành nghề thiết kế, giám sát | Ví dụ hạng I: đã chủ trì 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình cấp II thuộc nội dung đề nghị | Điều 36, Điều 37 Nghị định 212 |
Hai hệ quả đáng chú ý với công trình giao thông. Một, công trình thuộc Phụ lục IV phải có bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng do chủ đầu tư mua (điểm a khoản 1 Điều 10 Luật Xây dựng). Dự án đầu tư kinh doanh có công trình thuộc Phụ lục IV cũng thuộc diện cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi (điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định 217). Vì cầu, hầm từ cấp II trở lên đã nằm trong danh mục, việc xác định cầu là cấp II hay cấp III có ý nghĩa thực tế lớn. Hai, Phụ lục IV áp dụng cho công trình xây dựng mới và công trình cải tạo, sửa chữa làm thay đổi quy mô, công suất, công năng, kết cấu chịu lực chính.
Các bài chuyên sâu về từng hệ quả: kiểm tra công tác nghiệm thu công trình, bảo hành công trình xây dựng, công trình cấp II trở lên áp dụng BIM và Nghị định 217/2026/NĐ-CP.
16 tình huống xác định cấp công trình giao thông
Các tình huống dưới đây là giả định, số liệu chỉ để minh họa cách tra bảng. Mỗi tình huống đều tra đủ các tiêu chí và ghi rõ căn cứ. Viện không lặp lại các tình huống và ví dụ đã có trong bài trụ cột. Những chỗ là diễn giải được ghi rõ “theo cách hiểu của chúng tôi”.
Nhóm 1 — Đường bộ và nút giao
Tình huống 1: Tuyến đường tỉnh xây dựng mới 80 km/h có ba cây cầu
Dự án xây dựng mới tuyến đường tỉnh dài 25 km, tốc độ thiết kế 80 km/h, ngoài khu vực phát triển đô thị. Trên tuyến có ba cầu đường bộ: C1 nhịp lớn nhất 33 m, trụ cao 8 m; C2 nhịp lớn nhất 42 m, trụ cao 16 m; C3 nhịp lớn nhất 24 m, trụ cao 5 m.
Cách xử lý: Đường tra mục 1.4.1.1, 80 km/h là cấp II. C1: nhịp 33 m thuộc khoảng “trên 25 ÷ 42” là cấp III; trụ 8 m thuộc “6 ÷ dưới 15” là cấp III; vậy C1 cấp III. C2: nhịp 42 m vẫn thuộc khoảng “trên 25 ÷ 42” (cấp III), vì cấp II bắt đầu từ trên 42 m; nhưng trụ 16 m thuộc “15 ÷ dưới 30” là cấp II; vậy C2 cấp II. C3: nhịp ≤25 m và trụ dưới 6 m, cấp IV. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi dùng cấp công trình chính cao nhất là cấp II (điểm b khoản 2 Điều 3). Công trình theo tuyến ngoài khu vực định hướng phát triển đô thị thuộc diện miễn giấy phép theo điểm c khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng. Tư vấn giám sát chỉ nhận gói cầu C1 thì lấy cấp III để xét kinh nghiệm (điểm d khoản 3 Điều 3). Đường ô tô cấp II và cầu C2 cấp II đều thuộc danh mục Phụ lục IV Nghị định 217.
Tình huống 2: Đường đô thị 4 làn, 60 km/h, dài 850 m
Một tuyến đường đô thị mới trong khu đô thị: 4 làn xe, tốc độ thiết kế 60 km/h, tổng chiều dài 850 m, không có cầu.
Cách xử lý: Mục 1.4.1.2 yêu cầu xét mọi tiêu chí. Theo số làn, 4 làn là cấp III; theo tốc độ, 60 km/h là cấp II. Lấy cấp cao nhất là cấp II. Vì tổng chiều dài ≤1.000 m nên hạ một cấp: cấp III. Kết quả này kéo theo nhiều điểm khác biệt so với cấp II. Nếu phải xin giấy phép, thẩm quyền thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (khoản 1 Điều 53 Nghị định 217). Đường đô thị cấp III không thuộc danh mục Phụ lục IV (danh mục chỉ gồm đường ô tô, đường trong đô thị từ cấp II trở lên). Nếu cùng tuyến đó dài 1.200 m thì giữ cấp II, và các hệ quả đổi theo.
Tình huống 3: Cao tốc miền núi 60 km/h có đoạn cầu cạn
Một đoạn cao tốc qua địa hình núi, tốc độ thiết kế 60 km/h. Đoạn đi trên cầu cạn dài 2 km, nhịp lớn nhất 40 m, trụ cao nhất 32 m.
Cách xử lý: Tra thuần mục 1.4.1.1, 60 km/h ra cấp III. Tuy nhiên ghi chú của mục này quy định đường ô tô cao tốc không thấp hơn cấp II, nên phần đường là cấp II. Với đoạn cầu cạn, ghi chú yêu cầu xét thêm mục 2.5.1: nhịp 40 m là cấp III, trụ 32 m thuộc “30 ÷ 75” là cấp I. Đoạn cầu cạn vì vậy là cấp I. Dự án theo tuyến dùng cấp I để xác định thẩm quyền thẩm định. Đường cao tốc thuộc danh mục Phụ lục IV với mọi cấp.
Tình huống 4: Nút giao khác mức có cầu vượt
Nút giao khác mức có lưu lượng xe thiết kế quy đổi 12 nghìn xe/ngày đêm. Cầu vượt trong nút có nhịp lớn nhất 45 m, trụ cao 12 m.
Cách xử lý: Nút giao tra mục 1.4.1.3: 10 đến dưới 30 nghìn xe/ngày đêm là cấp I. Cầu vượt tra mục 2.5.1: nhịp 45 m là cấp II (trên 42 m), trụ 12 m là cấp III, nên cầu là cấp II. Thông tư không nói rõ cầu vượt trong nút là công trình riêng hay bộ phận của nút giao. Theo cách hiểu của chúng tôi: nếu danh mục công trình trong Báo cáo nghiên cứu khả thi tách cầu vượt thành công trình riêng thì cầu là cấp II; nếu coi nút giao là một công trình độc lập gồm cả cầu thì nút giao lấy cấp cao nhất là cấp I (khoản 2 Điều 2). Thẩm quyền thẩm định không đổi (cấp I). Kinh nghiệm của đơn vị chỉ làm gói cầu thì phụ thuộc cách lập danh mục. Vì vậy cần thống nhất danh mục công trình ngay từ bước lập dự án.
Tình huống 5: Đường giao thông nông thôn có cầu treo dân sinh nhịp 60 m
Một xã đầu tư tuyến đường giao thông nông thôn dài 6 km, thiết kế theo cấp kỹ thuật “cấp B” đường nông thôn. Trên tuyến có cầu treo dân sinh: một nhịp dây võng 60 m, khổ cầu 2,5 m, đáy dầm cách mặt nước 12 m.
Cách xử lý: “Cấp B” là cấp kỹ thuật, không phải cấp công trình. Theo mục 1.4.1.4, đường nông thôn là cấp IV với mọi quy mô. Cầu treo dân sinh tra mục 2.5.3: nhịp trên 50 m là cấp II; độ cao 12 m (dưới 15 m) là cấp IV. Cầu vì vậy là cấp II. Nhiều đơn vị bỏ qua chi tiết này vì nghĩ “đường xã thì cấp IV hết”. Hệ quả: khảo sát, thiết kế cầu thuộc diện bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bắt buộc (điểm b khoản 1 Điều 10 Luật Xây dựng). Theo cách hiểu của chúng tôi, cầu thuộc nhóm “cầu” từ cấp II trở lên trong Phụ lục IV Nghị định 217. Kinh nghiệm của tư vấn thiết kế cầu cũng phải xét theo cấp II.
Nhóm 2 — Cầu, hầm, tường chắn
Tình huống 6: Cầu dây văng nhịp chính 160 m
Cầu dây văng vượt sông, nhịp chính 160 m. Tháp cầu cao 85 m tính từ đáy bệ trụ đến đỉnh tháp, trong đó phần dưới mặt cầu là 40 m. Dự án dùng vốn đầu tư công.
Cách xử lý: Theo mục 2.5.1, nhịp trên 150 m là cấp đặc biệt. Chiều cao trụ tính theo điểm đ mục 3 Ghi chú Bảng 2, gồm cả phần vượt trên bản mặt cầu với cầu dây văng: 85 m, trên 75 m, cũng là cấp đặc biệt. Cầu là cấp đặc biệt. Nếu chỉ đo 40 m phần dưới mặt cầu thì kết luận theo trụ chỉ là cấp I, đó là cách đo sai. Hệ quả: dự án có công trình cấp đặc biệt thuộc diện cơ quan chuyên môn thuộc bộ quản lý chuyên ngành thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi (khoản 2 Điều 32 Nghị định 217), trừ các trường hợp riêng của Điều 33. Kiểm tra công tác nghiệm thu thuộc cơ quan chuyên môn thuộc bộ (điểm b khoản 1 Điều 26 Nghị định 207), tối đa 03 lần trong thi công. Phải lập chỉ dẫn kỹ thuật riêng. Bảo hành không ít hơn 24 tháng, mức tiền bảo hành tối thiểu 3% giá trị hợp đồng.
Tình huống 7: Cầu đường sắt nhịp 60 m
Cầu trên tuyến đường sắt, nhịp lớn nhất 60 m, trụ cao 20 m. Hồ sơ của tư vấn ghi “cấp II” vì tra theo dòng nhịp của cầu đường bộ.
Cách xử lý: Cầu đường sắt xét tiêu chí b và c (mục 2.5.2), không dùng tiêu chí a. Theo tiêu chí c, nhịp 60 m thuộc “50 ÷ 100” là cấp I. Theo tiêu chí b, trụ 20 m là cấp II. Cầu là cấp I, không phải cấp II. Sai một bậc kéo theo sai nhiều hệ quả: số lần kiểm tra nghiệm thu, chỉ dẫn kỹ thuật riêng, thời hạn và mức tiền bảo hành.
Tình huống 8: Hầm đường bộ dài 1.200 m
Hầm đường bộ xuyên núi dài 1.200 m, diện tích mặt cắt ngang thông thủy 85 m², vỏ hầm bê tông cốt thép.
Cách xử lý: Theo mục 2.6.1: chiều dài 500 đến 1.500 m là cấp I; mặt cắt 30 đến dưới 100 m² là cấp II; có vỏ hầm là cấp II. Hầm là cấp I. Nếu hầm dài 1.600 m thì là cấp đặc biệt theo chiều dài, kéo theo thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn thuộc bộ.
Tình huống 9: Hầm đường bộ vượt sông
Hầm ngầm dưới lòng sông dài 800 m, mặt cắt ngang thông thủy 110 m², có vỏ hầm.
Cách xử lý: Tra mục 2.6.1: chiều dài là cấp I, mặt cắt (≥100 m²) là cấp I, vỏ hầm là cấp II. Kết quả sơ bộ là cấp I. Theo ghi chú của mục 2.6.1, hầm ngầm dưới sông, biển được tăng một cấp và không thấp hơn cấp II. Hầm là cấp đặc biệt. Đây là trường hợp hay bị bỏ sót vì ghi chú nằm trong ô “loại kết cấu”, không nằm ở cột tiêu chí.
Tình huống 10: Hầm chui dân sinh dưới cao tốc
Hầm chui dân sinh dạng hộp bê tông cốt thép dưới nền cao tốc, dài 40 m, kích thước thông thủy 4 m x 3,2 m (12,8 m²).
Cách xử lý: Ví dụ 10 Phụ lục III xếp hầm chui dân sinh vào nhóm “kết cấu nhỏ lẻ”, xác định theo khoản 2 Điều 2 và Bảng 2, nhưng không chỉ rõ dùng mục nào. Theo cách hiểu của chúng tôi, nếu hồ sơ thiết kế xác định đây là hầm giao thông theo mục 2.6.1 thì: chiều dài dưới 100 m là cấp III, mặt cắt dưới 30 m² là cấp III, nhưng có kết cấu vỏ hầm là cấp II. Kết quả là cấp II, và khi đó thuộc nhóm “hầm cho người đi bộ” cấp II trở lên trong Phụ lục IV Nghị định 217. Vì hệ quả khác biệt lớn, chủ đầu tư nên ghi rõ trong hồ sơ loại kết cấu đã chọn và lý do. Nếu còn băn khoăn, nên hỏi ý kiến cơ quan chuyên môn về xây dựng trước khi trình thẩm định.
Tình huống 11: Tường chắn taluy đường đèo cao 18 m
Dự án nâng cao an toàn đường đèo xây dựng mới tường chắn đất, đá trên cạn, nền là đá, chiều cao tường 18 m, tổng chiều dài 350 m.
Cách xử lý: Theo mục 2.7.1 a, nền đá cao trên 15 đến 25 m là cấp II. Vì tổng chiều dài ≤500 m nên hạ một cấp: cấp III. Nếu tường dài 600 m thì giữ cấp II. Nếu cùng chiều cao 18 m nhưng nền là đất sét cứng (mục 2.7.1 b), cấp ban đầu cũng là cấp II (trên 12 đến 20 m). Lưu ý chiều cao tường đo từ mặt nền đất phía thấp hơn đến đỉnh tường.
Nhóm 3 — Đường sắt
Tình huống 12: Đường sắt chuyên dùng vào cảng
Một doanh nghiệp cảng đầu tư nhánh đường sắt chuyên dùng nối ray với đường sắt quốc gia khổ 1.000 mm, tốc độ thiết kế 50 km/h. Trên nhánh có một cầu đường sắt nhịp lớn nhất 30 m, trụ cao 9 m.
Cách xử lý: Theo mục 1.4.2.4 a, đường sắt chuyên dùng nối ray với khổ 1.000 mm tra theo mục 1.4.2.3: dưới 60 km/h là cấp III. Nếu không nối ray, đường vẫn là cấp III với mọi quy mô (mục 1.4.2.4 b). Cầu đường sắt tra mục 2.5.2: nhịp 30 m theo tiêu chí c thuộc “25 ÷ dưới 50” là cấp II; trụ 9 m là cấp III. Cầu là cấp II, cao hơn tuyến đường. Thẩm định dùng cấp công trình chính cao nhất (cấp II). Đường sắt chuyên dùng thuộc danh mục Phụ lục IV Nghị định 217 với mọi cấp.
Nhóm 4 — Cảng và đường thủy
Tình huống 13: Bến cảng biển hàng hóa cho tàu 30.000 DWT
Bến cảng biển hàng hóa tiếp nhận tàu 30.000 DWT, chiều cao bến 14 m, diện tích mặt bến 15.000 m².
Cách xử lý: Theo Phụ lục I (mục 1.4.5.1 a), 30 nghìn DWT thuộc “trên 20 ÷ 40” là cấp II. Theo Phụ lục II (mục 2.11.1), chiều cao bến 14 m là cấp II và diện tích mặt bến 15 nghìn m² là cấp II. Bến là cấp II. Nếu bến được thiết kế cho tàu 50.000 DWT thì là cấp I. Dự án thuộc lĩnh vực hàng hải nên Báo cáo nghiên cứu khả thi do cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng thẩm định (điểm b khoản 1 Điều 33 Nghị định 217). Theo cách hiểu của chúng tôi, bến hàng hóa thuộc dòng “các công trình hàng hải khác” từ cấp II trở lên trong Phụ lục IV.
Tình huống 14: Cảng thủy nội địa hàng hóa cho tàu 2.000 tấn
Cảng hàng hóa trên sông cho tàu 2.000 DWT, chiều cao bến 6 m, diện tích mặt bến 3.000 m².
Cách xử lý: Theo mục 1.4.4.2 a, 2 nghìn DWT thuộc “1,5 ÷ dưới 3” là cấp II. Theo mục 2.12.1: chiều cao bến 6 m là cấp II; diện tích 3 nghìn m² là cấp III. Cảng là cấp II. Phương án thu nhỏ cho tàu 1.200 DWT, bến cao 4,5 m, mặt bến 800 m² thì cả ba tiêu chí cho cấp III, III và IV, nên cảng là cấp III. Lưu ý Phụ lục IV Nghị định 217 chỉ nêu “cảng, bến thủy nội địa (cho hành khách)” từ cấp II trở lên. Cảng hàng hóa trong tình huống này không thuộc dòng đó.
Tình huống 15: Âu tàu đường thủy nội địa
Âu tàu trên tuyến đường thủy nội địa cho tàu 1.000 DWT, độ sâu mực nước 8 m.
Cách xử lý: Theo mục 1.4.4.4, 1 nghìn DWT thuộc “0,75 ÷ dưới 1,5” là cấp II. Theo mục 2.13, độ sâu 8 m là cấp III. Âu tàu là cấp II. Một âu tàu khác cho tàu 300 DWT (0,3 nghìn DWT là cấp III) nhưng sâu 12 m (cấp II theo mục 2.13) cũng là cấp II. Hai trường hợp cho thấy phải tra đủ hai phụ lục: lần thứ nhất Phụ lục I quyết định, lần thứ hai Phụ lục II quyết định.
Nhóm 5 — Hàng không
Tình huống 16: Cảng hàng không nội địa xây mới nhà ga, sân đỗ, đài kiểm soát
Cảng hàng không nội địa có sân bay cấp 4C. Dự án xây mới nhà ga hành khách công suất 3 triệu khách/năm, một khu sân đỗ tàu bay, đài kiểm soát không lưu và một hăng ga, dùng vốn ngân sách nhà nước.
Cách xử lý: Nhà ga dưới 10 triệu khách/năm là cấp I (mục 1.4.6.1). Sân đỗ tại sân bay cấp thấp hơn 4E là cấp I (mục 1.4.6.2). Đài kiểm soát không lưu ở cảng hàng không nội địa là cấp I (mục 1.4.6.3 b). Hăng ga là cấp I với mọi quy mô. Theo kết cấu, nhà ga còn phải tra mục 2.1 Bảng 2; nếu ra cấp đặc biệt thì lấy cấp đặc biệt. Hệ quả: Báo cáo nghiên cứu khả thi do cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng thẩm định (điểm b khoản 1 Điều 33 Nghị định 217). Công trình tại cảng hàng không được miễn giấy phép xây dựng (điểm d khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng). Nhà ga và khu bay thuộc Phụ lục IV với mọi cấp. Công trình cấp I phải lập chỉ dẫn kỹ thuật riêng và bảo hành không ít hơn 24 tháng.
Góc chủ đầu tư, ban quản lý dự án và tư vấn thiết kế
- Chủ đầu tư, ban quản lý dự án: lập “bảng xác định cấp công trình” ngay khi lập Báo cáo nghiên cứu khả thi. Bảng liệt kê từng công trình (đường, từng cầu, từng hầm, tường chắn, công trình phụ trợ), mục tra trong Phụ lục I, Phụ lục II, giá trị thông số và cấp kết luận. Bảng này dùng chung cho hồ sơ thẩm định, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu (yêu cầu kinh nghiệm), hợp đồng (bảo hành) và quy trình bảo trì.
- Tư vấn lập dự án, thiết kế: ghi rõ trong thuyết minh tốc độ thiết kế, số làn, chiều cao trụ (đo theo Ghi chú 3 đ), chiều dài, mặt cắt hầm, tải trọng tàu… Đừng chỉ ghi “đường cấp III đồng bằng”. Khi có ghi chú tăng, hạ cấp (cao tốc không thấp hơn cấp II, đường đô thị ≤1.000 m, hầm dưới sông, tường chắn ≤500 m), hãy nêu rõ bước điều chỉnh.
- Nhà thầu, tư vấn giám sát: khi kê khai kinh nghiệm, lấy cấp của công trình mình thực hiện (điểm d khoản 3 Điều 3), không lấy cấp của cả dự án. Gói cầu cấp III trong dự án cao tốc cấp đặc biệt chỉ được tính là kinh nghiệm công trình cấp III. Hướng dẫn chứng minh kinh nghiệm xem bài chứng chỉ hành nghề thiết kế công trình giao thông.
- Đơn vị quản lý, khai thác: dùng cấp từng công trình để quyết định có lập quy trình bảo trì riêng hay không. Khoản 4 Điều 34 Nghị định 207 chỉ cho phép không lập quy trình bảo trì riêng cho từng công trình cấp III trở xuống; cầu, hầm từ cấp II trở lên không thuộc trường hợp này. Xem thêm bài quy trình bảo trì công trình xây dựng.
Checklist xác định cấp công trình giao thông
- Lập danh mục đầy đủ công trình của dự án; phân biệt công trình chính và công trình phụ trợ.
- Với mỗi công trình, xác định nhóm trong Bảng 1.4 (đường bộ, đường sắt, cầu phao, đường thủy, hàng hải, hàng không) hoặc ghi “không có trong Phụ lục I”.
- Xác định loại kết cấu trong Bảng 2 (2.5 cầu, 2.6 hầm, 2.7 tường chắn, 2.11–2.13 cảng, âu tàu, 2.1.3 trạm thu phí…).
- Lấy thông số từ hồ sơ thiết kế: tốc độ thiết kế, số làn, lưu lượng quy đổi, nhịp lớn nhất, chiều cao trụ, chiều dài và mặt cắt hầm, tải trọng tàu, chiều cao bến, diện tích mặt bến, độ sâu mực nước.
- Kiểm tra cách đo theo Ghi chú Bảng 2 (chiều cao trụ, nhịp công xôn 50%, chiều cao tường, chiều cao kè).
- Kiểm tra ranh giới khoảng: “>25 ÷ 42” gồm cả 42; “15 ÷ <30” không gồm 30.
- Áp ghi chú tăng, hạ cấp: cao tốc ≥ cấp II; đường đô thị ≤1.000 m hạ một cấp; hầm dưới sông, biển tăng một cấp; tường chắn, kè ≤500 m hạ một cấp.
- Cầu đường sắt dùng tiêu chí b, c; cầu đường bộ dùng a, b.
- Lấy cấp cao nhất giữa Phụ lục I và Phụ lục II cho từng công trình.
- Dự án phân kỳ, dự án thành phần không độc lập: dùng thông số giai đoạn kết thúc xây dựng.
- Chọn cấp áp dụng theo mục đích: thẩm định (công trình chính cao nhất), giấy phép (công trình cao nhất), các hoạt động khác (từng công trình thuộc tuyến).
- Đối chiếu Phụ lục IV Nghị định 217 để biết công trình có thuộc diện ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng hay không.
- Ghi rõ các điểm diễn giải (giá trị không có trong bảng, tiêu chí “hoặc”) và hỏi ý kiến cơ quan chuyên môn khi cần.
Những sai lầm thường gặp
- Đồng nhất cấp kỹ thuật đường với cấp công trình: “đường cấp IV miền núi” không đương nhiên là công trình cấp IV; “cấp V, VI” không có trong Thông tư 34.
- Coi đường nông thôn cấp IV thì cầu trên tuyến cũng cấp IV: cầu, hầm, tường chắn phải tra riêng theo Bảng 2.
- Chỉ tra cầu theo nhịp, bỏ qua chiều cao trụ (Ví dụ 10: nhịp cấp III nhưng trụ cấp II).
- Đo chiều cao trụ cầu dây văng chỉ phần dưới mặt cầu.
- Tra cầu đường sắt theo thang nhịp của cầu đường bộ.
- Quên ghi chú “tăng một cấp” của hầm dưới sông, biển hoặc “không thấp hơn cấp II” của cao tốc.
- Hạ cấp đường đô thị ngắn trước khi lấy cấp cao nhất: phải xét đủ tiêu chí, lấy cấp cao nhất rồi mới hạ một cấp.
- Dùng cấp của cả dự án để kê khai kinh nghiệm cho gói thầu chỉ thực hiện một công trình trên tuyến.
- Dự án phân kỳ lấy thông số giai đoạn 1 (ví dụ 80 km/h) thay vì giai đoạn kết thúc xây dựng (Ví dụ 15).
- Tự nội suy khi giá trị thiết kế không trùng giá trị trong bảng, mà không ghi lập luận và không hỏi cơ quan chuyên môn.
- Dẫn Thông tư số 06/2021/TT-BXD (đã hết hiệu lực từ 01/7/2026) cho dự án không thuộc các trường hợp chuyển tiếp tại Điều 5 Thông tư 34.
Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án giao thông và cập nhật văn bản mới
Xác định đúng cấp công trình giao thông chỉ là bước đầu của chuỗi nghiệp vụ: lập và thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, quản lý chất lượng, nghiệm thu, bảo hành, bảo trì theo Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và các nghị định, thông tư hướng dẫn có hiệu lực từ 01/7/2026. Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ tổ chức các khóa quản lý dự án đầu tư xây dựng và cập nhật văn bản quy phạm pháp luật mới về quản lý xây dựng. Lớp học có thể học trực tiếp, online hoặc tổ chức đào tạo tại đơn vị cho ban quản lý dự án, sở, ngành và doanh nghiệp. Danh sách các khóa học ngành xây dựng xem tại trang khóa học xây dựng.
Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải là chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng; chứng chỉ hành nghề do cơ quan có thẩm quyền cấp theo Nghị định 212/2026/NĐ-CP.
Cần bồi dưỡng nghiệp vụ cho ban quản lý dự án, tư vấn giao thông? Liên hệ Viện để được tư vấn chương trình phù hợp với dự án của đơn vị.
VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
- Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
- Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
- Địa chỉ: BT164 Central St, Khu Sunrise L, KDT The Manor Central Park, Phường Định Công, TP. Hà Nội
- Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn
Văn bản sử dụng trong bài
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2026): khoản 2 Điều 6; khoản 1 Điều 10; khoản 2, khoản 3 Điều 43.
- Thông tư 34/2026/TT-BXD ngày 25/6/2026 quy định chi tiết về cấp công trình xây dựng phục vụ quản lý hoạt động xây dựng: Điều 2, Điều 3, Điều 4; Phụ lục I Bảng 1.4; Phụ lục II Bảng 2 (mục 2.1.3, 2.2.1, 2.2.3, 2.5, 2.6, 2.7, 2.9, 2.10.2, 2.11, 2.12, 2.13, 2.14.2 và Ghi chú); Phụ lục III Ví dụ 10, 11, 13, 14, 15.
- Nghị định 217/2026/NĐ-CP: khoản 3 Điều 3; điểm a khoản 1 Điều 8; khoản 3 Điều 24; Điều 32; Điều 33; khoản 1 Điều 37; Điều 53; Điều 73; Phụ lục IV.
- Nghị định 207/2026/NĐ-CP: Điều 26; điểm a khoản 3 Điều 27; khoản 5, khoản 7 Điều 32; khoản 4 Điều 34.
- Nghị định 212/2026/NĐ-CP: Điều 36, Điều 37.
- Thông tư số 06/2021/TT-BXD (đã được sửa đổi bởi Thông tư 02/2025/TT-BXD): đã hết hiệu lực từ ngày 01/7/2026 theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 34/2026/TT-BXD; chỉ nhắc để phân biệt.
Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, Thông tư 34/2026/TT-BXD (gồm Phụ lục I, II, III), Nghị định 217/2026/NĐ-CP, Nghị định 207/2026/NĐ-CP và Nghị định 212/2026/NĐ-CP tại thời điểm 01/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; với dự án cụ thể, cấp công trình cần được xác định trên hồ sơ thiết kế, quyết định đầu tư và ý kiến của cơ quan chuyên môn về xây dựng khi cần. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.

