Gói thầu EPC là gói thầu hỗn hợp gồm thiết kế, cung cấp hàng hóa và xây lắp giao cho một nhà thầu (khoản 16 Điều 4 Luật Đấu thầu). Cùng nhóm còn có gói thầu EP (thiết kế và cung cấp hàng hóa), EC (thiết kế và xây lắp) và PC (cung cấp hàng hóa và xây lắp). Gói EPC, EP, EC được hình thành căn cứ vào thiết kế cơ sở hoặc thiết kế FEED; nếu đã có thiết kế kỹ thuật thì không hình thành các gói này (khoản 3 Điều 4 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP). Khi đấu thầu qua mạng, chủ đầu tư dùng Mẫu 7A–7C (EP), 8A–8C (EC), 9A–9C (PC), 10A–10C (EPC) của Thông tư 79/2025/TT-BTC và không được phân chia gói thầu nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu.
Khi lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho nhà máy, trạm xử lý nước hay công trình có dây chuyền công nghệ, ban quản lý dự án thường vướng ba chỗ: dự án đã có thiết kế kỹ thuật vẫn muốn gộp thành “gói EC”; chọn nhầm mẫu hoặc định chào hàng cạnh tranh cho gói EC; gộp quá nhiều hạng mục khác bản chất khiến chỉ vài nhà thầu đủ hợp đồng tương tự. Phía nhà thầu thì hay vướng ở kinh nghiệm thiết kế, cách chia việc trong liên danh và quan hệ với đơn vị tư vấn đã lập FEED.
Bài viết này hướng dẫn chủ đầu tư, ban quản lý dự án và nhà thầu cách nhận diện gói thầu EPC, EP, EC, PC, điều kiện hình thành, cách chọn mẫu E-HSMT, các yêu cầu đặc thù trích từ Mẫu số 10A, 8A, 9A, 7C, quy định độc lập pháp lý, tài chính và giới hạn để không hạn chế cạnh tranh. Căn cứ là Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (văn bản hợp nhất), Nghị định 214 (đã sửa đổi) theo Văn bản hợp nhất số 36/2026, Thông tư 79/2025/TT-BTC, Thông tư 134/2026/TT-BTC và quy định liên quan của pháp luật xây dựng.

Gói thầu EPC, EP, EC, PC là gì?
Khoản 16 Điều 4 Luật Đấu thầu định nghĩa: “Gói thầu hỗn hợp là gói thầu thuộc các trường hợp sau: thiết kế và cung cấp hàng hóa (EP); thiết kế và xây lắp (EC); cung cấp hàng hóa và xây lắp (PC); thiết kế, cung cấp hàng hóa và xây lắp (EPC); lập dự án, thiết kế, cung cấp hàng hóa và xây lắp (chìa khoá trao tay).”
E là Engineering (thiết kế), P là Procurement (cung cấp hàng hóa, thiết bị), C là Construction (xây lắp). Gói thầu EPC là một loại gói thầu theo phạm vi công việc, không phải hình thức lựa chọn nhà thầu; nó vẫn phải chọn hình thức (đấu thầu rộng rãi, hạn chế, chỉ định thầu…) và phương thức (một giai đoạn một túi, hai túi hồ sơ…) như mọi gói thầu khác.
| Loại gói | Phạm vi | Mẫu E-HSMT qua mạng (TT 79) | HSYC chỉ định thầu (TT 134) |
|---|---|---|---|
| EP | Thiết kế và cung cấp hàng hóa | 7A (1 túi), 7B (2 túi), 7C (sơ tuyển) | Mẫu số 1E |
| EC | Thiết kế và xây lắp | 8A, 8B, 8C | Mẫu số 1G |
| PC | Cung cấp hàng hóa và xây lắp | 9A, 9B, 9C | Mẫu số 1H |
| EPC | Thiết kế, cung cấp hàng hóa và xây lắp | 10A, 10B, 10C | Mẫu số 1I |
| Chìa khóa trao tay | Lập dự án, thiết kế, cung cấp hàng hóa và xây lắp | Không có mẫu riêng | Không có mẫu riêng |
Nguồn: khoản 7–10 Điều 4 Thông tư 79/2025/TT-BTC; khoản 1 Điều 2 Thông tư 134/2026/TT-BTC.
Khi Luật hoặc Nghị định 214 nói chung “gói thầu hỗn hợp” (hạn mức chỉ định thầu, mức bảo đảm dự thầu, thời gian chuẩn bị hồ sơ…), quy định áp dụng cho cả năm loại. Khi văn bản chỉ nêu riêng “gói thầu EPC, EP, EC” hoặc “gói thầu xây lắp, PC, phần xây lắp trong gói thầu EC”, quy định chỉ áp dụng cho đúng loại được nêu. Với gói chìa khóa trao tay, theo cách hiểu của chúng tôi, chủ đầu tư cần đối chiếu pháp luật chuyên ngành và hướng dẫn của cơ quan quản lý trước khi lập hồ sơ, không tự ghép từ Mẫu 10A.
“Gói thầu EPC” là cách gọi trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo pháp luật đấu thầu; sau khi chọn được nhà thầu, hợp đồng xây dựng tương ứng là “hợp đồng thiết kế – cung cấp vật tư, thiết bị – thi công xây dựng công trình” theo điểm g khoản 1 Điều 82 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15. Luật Đấu thầu không dùng khái niệm “tổng thầu”; hồ sơ nên dùng đúng các khái niệm nhà thầu chính, nhà thầu phụ, nhà thầu phụ đặc biệt (khoản 27, 28 Điều 4 Luật).
Căn cứ pháp lý hiện hành về gói thầu EPC, EP, EC, PC
- Luật Đấu thầu (Văn bản hợp nhất số 74) (khoản 16 Điều 4; Điều 14; điểm l khoản 6 Điều 16; Điều 24, 30, 31, 37, 39, 64): Định nghĩa; bảo đảm dự thầu; cấm chia gói hạn chế cạnh tranh; chào hàng cạnh tranh gói PC; phương thức; nguyên tắc lập kế hoạch; loại hợp đồng.
- Nghị định 214 (Văn bản hợp nhất số 36/2026) (Điều 4; khoản 3 Điều 5; khoản 7 Điều 17; Điều 26, 28, 29; khoản 4 Điều 78; Điều 81; khoản 11 Điều 140): Bảo đảm cạnh tranh, điều kiện hình thành gói; ưu đãi; phân chia gói; hồ sơ mời thầu; nhân sự chủ chốt; hạn mức; giá thấp khác thường.
- Thông tư 79/2025/TT-BTC (khoản 2 Điều 1; khoản 7–10, 18 Điều 4; Điều 26; khoản 4 Điều 35; Mẫu 7C, 8A, 9A, 10A): Mẫu E-HSMT; nguyên tắc phân chia gói EPC, EP, EC, PC; webform.
- Thông tư 134/2026/TT-BTC (khoản 1 Điều 2): Mẫu hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu 1E, 1G, 1H, 1I.
- Pháp luật xây dựng (Điều 82 Luật 135/2025/QH15; Điều 21, 39, 41 NĐ 217/2026; Điều 16 NĐ 206/2026; Điều 5 NĐ 207/2026): Loại hợp đồng; FEED và dự toán gói EPC, EC, EP; thẩm định thiết kế; quản lý chất lượng hợp đồng EPC.
Thông tư 79/2025/TT-BTC có hiệu lực từ 04/8/2025, thay thế Thông tư 22/2024/TT-BKHĐT (đã hết hiệu lực) theo khoản 2 Điều 35. Tổng quan thông tư xem bài Thông tư 79/2025/TT-BTC.

Khi nào được gộp thành gói thầu EPC, EP, EC, PC?
Pháp luật không có danh sách dự án “bắt buộc” làm EPC. Gộp các phần việc thành gói hỗn hợp là quyết định phân chia gói thầu, và phải qua được ba lớp kiểm tra.
Lớp 1: đầu vào là thiết kế cơ sở hoặc FEED
Đoạn cuối khoản 3 Điều 4 Nghị định 214 (đã sửa đổi):
“Gói thầu EPC, EP, EC được hình thành căn cứ vào thiết kế cơ sở, thiết kế FEED; trường hợp đã có thiết kế kỹ thuật thì không hình thành gói thầu EPC, EP, EC.”
Gói có chữ E là gói giao nhà thầu làm phần thiết kế tiếp theo. Nếu chủ đầu tư đã có thiết kế kỹ thuật, nên tổ chức gói xây lắp, hàng hóa hoặc PC trên thiết kế đó. Quy định chỉ nêu EPC, EP, EC; gói PC không có phần thiết kế nên, theo cách hiểu của chúng tôi, vẫn hình thành được khi dự án đã có thiết kế kỹ thuật hoặc bản vẽ thi công.
Pháp luật xây dựng khớp với quy định này: hồ sơ thiết kế FEED có “các hồ sơ có liên quan đến kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, phương án phân chia gói thầu, dự toán gói thầu thi công xây dựng, gói thầu EPC, EC, EP (nếu có)” (khoản 5 Điều 21 Nghị định 217/2026/NĐ-CP); quyết định phê duyệt dự án có “phương án phân chia gói thầu; dự toán gói thầu EPC, EC, EP” (điểm h khoản 1 Điều 39); chủ đầu tư thẩm định bước thiết kế “được triển khai ngay trước khi lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu EPC, EC, EP” (khoản 1 Điều 41). Thiết kế cơ sở, FEED và số bước thiết kế được giải thích trong bài các bước thiết kế xây dựng theo Luật 2025.
Lớp 2: tính chất kỹ thuật, trình tự, đồng bộ (Điều 37 Luật)
Khoản 4 Điều 37 Luật yêu cầu phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu “phải căn cứ theo tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện; bảo đảm tính đồng bộ của dự án, dự toán mua sắm”. Trong kế hoạch tổng thể, “việc phân chia gói thầu căn cứ theo quy mô, tính chất các công việc thuộc dự án, theo tiến độ thực hiện dự án và căn cứ kết quả phân tích, tham vấn thị trường” (điểm a khoản 7 Điều 17 Nghị định 214). Tờ trình nên trả lời được: thiết kế, thiết bị và xây lắp có gắn chặt về kỹ thuật không; tách ra có làm chậm tiến độ, sinh giao diện khó kiểm soát không; có cần một nhà thầu chịu trách nhiệm chung về công năng, công suất không. Nguyên tắc chia gói nói chung xem bài cách chia gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
Lớp 3: pháp luật ngành và giới hạn không hạn chế cạnh tranh
Khoản 18 Điều 4 Thông tư 79/2025/TT-BTC:
“18. Việc phân chia thành các gói thầu EPC, EP, EC, PC phải đảm bảo phù hợp với pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực (nếu có), đồng thời đảm bảo nguyên tắc quy định tại Điều 37 của Luật Đấu thầu, không được phân chia thành các gói thầu này nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu theo quy định tại điểm l khoản 6 Điều 16 Luật Đấu thầu.”
Điểm l khoản 6 Điều 16 Luật cấm “chia nhỏ dự án, dự toán mua sắm thành các gói thầu nhằm mục đích chỉ định thầu; chia dự án, dự toán mua sắm nhằm hạn chế sự tham gia của các nhà thầu”. Với gói hỗn hợp, rủi ro thường nằm ở “gộp to”: ghép hạng mục khác bản chất để yêu cầu hợp đồng tương tự, doanh thu tăng vọt. Theo cách hiểu của chúng tôi, khoản 18 bao trùm cả cách gộp như vậy. Dấu hiệu cần tự kiểm tra: có hạng mục không phụ thuộc kỹ thuật vào phần còn lại (nội thất, xe, thiết bị văn phòng); tham vấn thị trường cho thấy ít hơn 03 nhà thầu đủ kinh nghiệm cho cả gói; lý do gộp chỉ là “thuận lợi quản lý”.
Khoản 4 Điều 35 Thông tư 79 cho phép chỉnh yêu cầu doanh thu, hợp đồng tương tự khi gói đặc thù có ít hơn 03 nhà thầu đáp ứng, nhưng “phải bảo đảm việc phân chia gói thầu là hợp lý, quy mô gói thầu không quá lớn để hạn chế cạnh tranh”. Quyền chỉnh yêu cầu không thay cho phân chia gói hợp lý. Khái niệm chung xem bài bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu.

Chọn mẫu E-HSMT nào cho gói thầu EPC, EP, EC, PC?
| Loại gói | Rộng rãi, hạn chế — 1 túi | Rộng rãi, hạn chế — 2 túi | Chào hàng cạnh tranh | Sơ tuyển |
|---|---|---|---|---|
| EP | 7A | 7B | Không | 7C |
| EC | 8A | 8B | Không | 8C |
| PC | 9A | 9B | 9A | 9C |
| EPC | 10A | 10B | Không | 10C |
Nguồn: khoản 7–10 Điều 4 Thông tư 79. Báo cáo đánh giá dùng Mẫu 14A (một túi, quy trình 01) hoặc 14C (hai túi).
Chỉ gói PC được chào hàng cạnh tranh. Điểm d khoản 1 Điều 24 Luật chỉ cho chào hàng cạnh tranh với “gói thầu hỗn hợp cung cấp hàng hóa và xây lắp”, trong đó xây lắp là công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt; giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng (Điều 81 Nghị định 214). Gói EP, EC, EPC còn phải thiết kế nên không thỏa điều kiện này. Quy trình xem bài chào hàng cạnh tranh.
Một túi hay hai túi. Mặc định đấu thầu rộng rãi, hạn chế gói hỗn hợp dùng một giai đoạn một túi (điểm a khoản 1 Điều 30 Luật). Một giai đoạn hai túi áp dụng cho “đấu thầu rộng rãi đối với gói thầu hỗn hợp tổ chức đấu thầu quốc tế quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu quy định tại khoản 1 Điều 22” (điểm b khoản 1 Điều 31 Luật) và gói có yêu cầu công nghệ cao (khoản 1a Điều 31); các gói này được chọn một túi hoặc hai túi. Luật còn có phương thức hai giai đoạn cho gói hỗn hợp chưa xác định chính xác yêu cầu kỹ thuật (Điều 32, 33), nhưng bộ mẫu Thông tư 79 chỉ ban hành cho phương thức một giai đoạn (khoản 2 Điều 1); theo cách hiểu của chúng tôi, khi đó không dùng nguyên Mẫu 7A–10B.
Sơ tuyển. Mẫu 7C, 8C, 9C, 10C dùng khi lựa chọn danh sách ngắn. Nhà thầu trong danh sách ngắn “không được liên danh với nhau để tham dự thầu” (khoản 3 Điều 25 Nghị định 214) và phải cập nhật năng lực nếu có thay đổi khi nộp E-HSDT (khoản 4 Điều 26 Thông tư 79).
Chỉ định thầu. Hạn mức với gói “hỗn hợp thuộc dự án có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng”; gói thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án không quá 01 tỷ đồng (khoản 4 Điều 78 Nghị định 214, đã được Nghị định 349 sửa đổi). Quy trình thông thường dùng Mẫu 1E, 1G, 1H, 1I Thông tư 134; với gói EP, PC, EPC thiếu dữ liệu tham chiếu giá, chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu “thuyết minh cơ cấu giá của hàng hóa để làm cơ sở thương thảo về giá trúng thầu” (điểm c khoản 3 Điều 79).

Bên trong Mẫu số 10A: E-HSMT gói thầu EPC qua mạng một túi hồ sơ
Mẫu số 10A gồm 3 phần, 8 chương: Chỉ dẫn nhà thầu (cố định dạng PDF, “áp dụng thống nhất đối với tất cả các gói thầu EPC qua mạng”), Bảng dữ liệu, Tiêu chuẩn đánh giá, Biểu mẫu (webform); Chương V Yêu cầu về gói thầu (thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, bản vẽ); Chương VI–VIII Điều kiện và biểu mẫu hợp đồng. Chương VI có chỉ dẫn “khuyến khích sử dụng bộ điều kiện chung hợp đồng do Tổ chức Hiệp hội quốc tế các kỹ sư tư vấn (FIDIC) ban hành áp dụng cho dự án EPC/chìa khóa trao tay (Quyển Bạc phiên bản 2017, tái bản có sửa đổi, bổ sung năm 2022)”. Bảng dữ liệu, tiêu chuẩn hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm được số hóa dạng webform; yêu cầu nằm ngoài webform thì “nhà thầu không phải đáp ứng” (khoản 3 Điều 26 Thông tư 79). Các trích dẫn dưới đây lấy từ bộ tệp mẫu chính thức kèm Thông tư 79/2025/TT-BTC.
Về tính hợp lệ, Mẫu 10A thêm điều kiện: “Có đủ điều kiện năng lực hoạt động theo quy định của pháp luật quản lý ngành và lĩnh vực (nếu có) đối với phần công việc tư vấn” (Mục 1 Chương III).
Hợp đồng tương tự: năm phương án thay thế nhau
“Từ ngày 01 tháng 01 năm ___(10) đến thời điểm đóng thầu, nhà thầu đã thực hiện hợp đồng tương tự với tư cách là nhà thầu chính (độc lập hoặc thành viên liên danh), nhà thầu quản lý(11) hoặc nhà thầu phụ đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
(i) 01 hợp đồng hoàn thành toàn bộ hoặc hoàn thành phần lớn(12) là hợp đồng EPC hoặc EP hoặc EC hoặc PC:
– Có tính chất tương tự:_____ [ghi tính chất tương tự ](13)
– Có quy mô (giá trị) tối thiểu là:______ [ghi giá trị V](14)
hoặc
(ii) 01 hợp đồng hoàn thành toàn bộ hoặc hoàn thành phần lớn(12) là hợp đồng EPC hoặc EP hoặc EC hoặc PC trong cùng lĩnh vực_________[ghi lĩnh vực] (15) với giá trị tối thiểu là:______ [ghi giá trị V](14), đồng thời có các hợp đồng khác đáp ứng một trong hai điều kiện sau: (…)”
(Trích Mục 4 Bảng số 01 Chương III Mẫu số 10A ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.)
Ba phương án (iii), (iv), (v) đều mở đầu bằng “Có 01 hợp đồng bao gồm phần công việc E đã hoàn thành có tính chất tương tự”, rồi ghép với kinh nghiệm phần P (iii: 2xV1), phần C (iv: 2xV2) hoặc cả P và C (v: V1 và V2). Nhờ vậy nhà thầu chưa từng làm trọn hợp đồng EPC vẫn chứng minh được kinh nghiệm bằng hợp đồng thành phần. “Hoàn thành phần lớn” là “đã hoàn thành và được nghiệm thu ít nhất 80% khối lượng công việc của hợp đồng” (ghi chú 12).
| Mục trong mẫu | Nội dung mẫu yêu cầu (trích) | Cách điền / ví dụ điền (gói EPC giả định 400 tỷ đồng) |
|---|---|---|
| Năm bắt đầu (ghi chú 10) | “thông thường từ 03 năm đến 05 năm trước năm có thời điểm đóng thầu”; công trình cấp đặc biệt, cấp I trên 36 tháng “từ 03 năm đến 08 năm” | Đóng thầu năm 2026, công trình cấp II: “Từ ngày 01 tháng 01 năm 2021” |
| Tính chất tương tự (ghi chú 13) | “Tương tự về bản chất và độ phức tạp đối với gói thầu” | “Hợp đồng EPC/EP/EC/PC công trình xử lý nước thải công suất từ 10.000 m³/ngày đêm” |
| V (ghi chú 14) | “V có giá trị thông thường khoảng 50% giá gói thầu” | V = 200 tỷ đồng |
| Lĩnh vực (ghi chú 15) | “lĩnh vực khái quát (…) mà không được giới hạn trong từng ngành cụ thể như điện, xi măng…” | “Công trình hạ tầng kỹ thuật” |
| V1, V2 (ghi chú 17, 19) | “khoảng 50% giá trị phần công việc P”, “khoảng 50% giá trị phần công việc C” | P 220 tỷ → V1 = 110 tỷ; C 160 tỷ → V2 = 80 tỷ đồng |
| Phần E (ghi chú 20) | “có tính chất tương tự với công việc E của gói thầu” | “Thiết kế kỹ thuật/bản vẽ thi công công trình xử lý nước thải”; mẫu không đặt giá trị tối thiểu |
Hợp đồng nhà thầu làm với tư cách thành viên liên danh hoặc nhà thầu phụ “thì chỉ tính giá trị phần việc do nhà thầu thực hiện” (ghi chú 9). Tính chất tương tự phần C xác định theo loại kết cấu, cấp công trình; ghi chú 18 của mẫu dẫn văn bản phân cấp công trình cũ (đã hết hiệu lực từ 01/7/2026) và tự quy định áp dụng văn bản thay thế, nên hiện nay dùng Thông tư 34/2026/TT-BXD (khoản 2 Điều 4 Thông tư này). Lỗi thao tác khi kê khai trên Hệ thống xem bài không kê khai được hợp đồng tương tự trong E-HSDT.
Nếu doanh nghiệp đang lập E-HSDT gói thầu EPC mà chưa chọn được phương án nào trong năm phương án (i)–(v), hoặc hợp đồng cũ chưa tách được giá trị phần E, P, C, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được hỗ trợ rà soát hồ sơ năng lực và tư vấn đấu thầu; thông tin tại trang dịch vụ tư vấn hồ sơ đấu thầu.
Phần thiết kế (E) và nhà thầu phụ đặc biệt
Nhà thầu phụ đặc biệt là “nhà thầu phụ thực hiện công việc quan trọng của gói thầu do nhà thầu đề xuất trong hồ sơ dự thầu (…) trên cơ sở yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm ghi trong hồ sơ mời thầu” (khoản 28 Điều 4 Luật). Mẫu 10A mở sẵn cơ chế này cho phần E:
“27.5. Chủ đầu tư có thể cho phép nhà thầu sử dụng nhà thầu phụ đặc biệt theo quy định tại E-BDL và cho phép sử dụng nhà thầu phụ đặc biệt đối với phần công việc E trong gói thầu theo quy định tại Mục 4 Bảng số 01 Chương III. Trường hợp nhà thầu sử dụng nhà thầu phụ đặc biệt thì nhà thầu phải kê khai danh sách nhà thầu phụ đặc biệt theo Mẫu số 09B Chương IV và kê khai về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu phụ đặc biệt. (…) Khi sử dụng nhà thầu phụ đặc biệt, nhà thầu không bắt buộc phải đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm đối với phần công việc giao cho nhà thầu phụ đặc biệt.”
(Trích Mục 27.5 Chương I Mẫu số 10A ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.)
Ghi chú 21 Bảng số 01: “Trường hợp không ghi rõ là nhà thầu phụ đặc biệt thì chỉ đánh giá năng lực kinh nghiệm đối với nhà thầu.” Kê đơn vị thiết kế như nhà thầu phụ thường (Mẫu 09A) thì kinh nghiệm phần E không được tính. Mục 27.6 còn cấm dùng nhà thầu phụ đã tham gia tư vấn cho gói thầu, trong đó có “lập, thẩm tra thiết kế FEED”. Quy định chung xem bài nhà thầu phụ trong đấu thầu.
Nhân sự chủ chốt
“Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và pháp luật về xây dựng mà Chủ đầu tư đưa ra yêu cầu về nhân sự chủ chốt trong E-HSMT cho phù hợp như chỉ huy trưởng công trường, cán bộ phụ trách kỹ thuật, an toàn lao động và các vị trí công việc quan trọng khác. E-HSMT không được yêu cầu về nhân sự chủ chốt đối với các vị trí công nhân kỹ thuật, lao động phổ thông. Không được yêu cầu về huy động nhân sự chủ chốt đối với phần công việc cung cấp hàng hóa. (…)”
(Trích điểm a Mục 2.2 Chương III Mẫu số 10A ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.)
Mẫu 10A cho bổ sung, thay thế nhân sự chủ chốt không đáp ứng, nhưng “trừ nhân sự thực hiện phần công việc tư vấn”, và “chỉ được phép bổ sung, thay thế một lần đối với từng vị trí”. Điều này khớp khoản 2 Điều 29 Nghị định 214, loại trừ “nhân sự chủ chốt thực hiện phần công việc tư vấn (E) trong gói thầu EPC, EP, EC, chìa khóa trao tay”. Hệ quả: chủ nhiệm, chủ trì thiết kế phải đáp ứng ngay trong E-HSDT. Kê khai không trung thực bị coi là gian lận (điểm b khoản 4 Điều 16 Luật).
Liên danh và phạm vi công việc
“Việc phân chia công việc trong liên danh phải căn cứ các hạng mục công việc chính nêu trong bảng tổng hợp giá dự thầu quy định tại Mẫu số 11.1 (11.1A hoặc 11.1B hoặc 11.1C hoặc 11.1D) hoặc Mẫu số 11.2 (11.2A hoặc 11.2B hoặc 11.2C hoặc 11.2D) Chương IV hoặc theo các công việc thuộc quá trình sản xuất hạng mục trong bảng tổng hợp giá dự thầu; không được phân chia các công việc không thuộc các hạng mục này hoặc không thuộc quá trình sản xuất các hạng mục công việc chính này.”
(Trích Mục 1 Chương III Mẫu số 10A ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC; cùng nội dung điểm e khoản 3 Điều 26 Nghị định 214.)
Cột “Từng thành viên liên danh” của tiêu chí hợp đồng tương tự ghi “Phải thỏa mãn yêu cầu (tương đương với phần công việc đảm nhận)”: thành viên thiết kế được đánh giá theo phần E, thành viên xây lắp theo phần C. Một dòng kiểu “thành viên đứng đầu: quản lý điều hành chung 8%” không gắn với hạng mục nào trong bảng giá có nguy cơ làm thỏa thuận liên danh không hợp lệ. Liên danh còn phải dùng cùng thể thức bảo lãnh dự thầu (điện tử hoặc giấy). Xem thêm bài liên danh trong đấu thầu.
Về phạm vi, Mẫu 01A (hợp đồng trọn gói) chia bảng kê thành “Công việc chung”, “Công tác thiết kế”, “Hàng hóa, vật tư, thiết bị”, “Công tác xây dựng, lắp đặt”, “Hàng hóa, vật tư, thiết bị dự phòng (nếu có)”, kèm ghi chú: “Bảng kê hạng mục công việc và khối lượng chỉ có giá trị tham khảo, nhà thầu có trách nhiệm chuẩn xác hạng mục công việc phù hợp với thiết kế do nhà thầu đề xuất để thực hiện gói thầu trên cơ sở tuân thủ yêu cầu kỹ thuật tại Chương V.” Mẫu còn khuyên: “Không nên lấy toàn bộ danh mục công việc trong thiết kế cơ sở, thiết kế FEED để cấu trúc thành khối lượng mời thầu mà nên rút gọn, đưa danh mục theo tiêu chí cần kiểm soát, giám sát nghiệm thu.” Ở gói thầu EPC, nhà thầu tự thiết kế nên tự chuẩn xác khối lượng; chủ đầu tư kiểm soát bằng yêu cầu kỹ thuật, công năng.
Bảng dữ liệu: phải ghi tên tư vấn FEED
“+ Tư vấn lập thiết kế FEED, báo cáo nghiên cứu khả thi (trường hợp không lập thiết kế FEED), báo cáo kinh tế kỹ thuật (trường hợp không lập báo cáo nghiên cứu khả thi, không lập thiết kế FEED theo quy định của pháp luật về xây dựng):___[ghi đầy đủ tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn (nếu có)];”
(Trích E-CDNT 5.1 (c) Chương II Mẫu số 10A ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC; dòng tiếp theo áp dụng tương tự cho tư vấn thẩm tra.)
Ví dụ điền (tên giả định): “+ Tư vấn lập thiết kế FEED: Công ty Cổ phần Tư vấn Môi trường A, số 12 phố X, TP. Y”. Bỏ trống mục này khiến nhà thầu không tự kiểm tra được quan hệ vốn, còn tổ chuyên gia khó kết luận khi phát hiện sau mở thầu.
Mẫu 8A (EC), 9A (PC), 7C (EP) khác Mẫu 10A ở đâu?
“(i) 01 hợp đồng hoàn thành toàn bộ hoặc hoàn thành phần lớn(12) là hợp đồng EC hoặc EPC:
– Có tính chất tương tự:_____[Ghi tính chất tương tự] (13)
– Có quy mô (giá trị) tối thiểu của phần công việc EC đã thực hiện, được nghiệm thu là V:______[Ghi giá trị V](14)”
(Trích Mục 4 Bảng số 01 Chương III Mẫu số 8A ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.)
“(i) 01 hợp đồng PC (hoặc EPC) đã hoàn thành toàn bộ hoặc hoàn thành phần lớn (12) với vai trò nhà thầu chính (độc lập hoặc thành viên liên danh), nhà thầu phụ hoặc nhà thầu quản lý(13) có tính chất tương tự như sau:
– Có tính chất tương tự:_____(14)
– Tổng quy mô (tổng giá trị) phần P và C đã thực hiện, được nghiệm thu trong hợp đồng tối thiểu là _______ V(15)”
(Trích Mục 4 Bảng số 01 Chương III Mẫu số 9A ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.)
“(i) Có 01 hợp đồng đã hoàn thành toàn bộ hoặc hoàn thành phần lớn(10) là hợp đồng EPC hoặc EP:
– Có tính chất tương tự:______ [ghi tính chất tương tự] (11)
– Có quy mô (giá trị) tối thiểu của phần công việc EP (đã nghiệm thu)là V:______ [ghi giá trị V] (12)”
(Trích Mục 4 Bảng số 01 Chương III Mẫu số 7C — E-HSMST gói EP — ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC. Mẫu 7A, 7B hiện chỉ có bản .doc nên bài không trích.)
Mẫu 8A và 9A yêu cầu “Nhà thầu phải cam kết trong đơn dự thầu về việc có đủ nhân sự chủ chốt đáp ứng yêu cầu của E-HSMT để làm cơ sở đánh giá”; nhà thầu xếp thứ nhất được “bổ sung, thay thế tối đa 02 lần đối với từng vị trí”. Đây là cách thực hiện khoản 2 Điều 29 Nghị định 214 với “gói thầu xây lắp, PC, phần xây lắp trong gói thầu EC”. Mẫu 7C ghi: “Không được yêu cầu về huy động nhân sự chủ chốt đối với phần công việc cung cấp hàng hóa.” Mẫu 9A còn có tiêu chí khả năng bảo hành, bảo trì, dịch vụ sau bán hàng và ghi chú cho trường hợp chào hàng cạnh tranh mà “E-HSMT không yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu”.
| Nội dung | EPC (10A) | EC (8A) | PC (9A) | EP (7C) |
|---|---|---|---|---|
| Hợp đồng dùng ở phương án (i) | EPC, EP, EC, PC | EC, EPC (tính phần EC) | PC, EPC (tính P và C) | EPC, EP (tính phần EP) |
| Ghép hợp đồng thành phần | E+P, E+C, E+P+C | E+C | P+P, C+C, P+C | E+P |
| Nhân sự xây lắp | Đánh giá theo kê khai; thay 01 lần | Theo cam kết; thay tối đa 02 lần | Theo cam kết; tối đa 02 lần | Không có xây lắp |
| Nhân sự phần E | Không được thay | Không được thay | Không có E | Không được thay |
| Chào hàng cạnh tranh | Không | Không | Có, giá gói ≤ 10 tỷ đồng | Không |
Nguồn: Bảng số 01, Mục 2.2 Chương III các Mẫu 10A, 8A, 9A, 7C; khoản 2 Điều 29, Điều 81 Nghị định 214; Điều 24 Luật.

Độc lập pháp lý, tài chính: ai không được dự gói thầu EPC?
| Loại gói | Nhà thầu phải độc lập về pháp lý và tài chính với | Căn cứ |
|---|---|---|
| PC (cùng nhóm xây lắp, hàng hóa, phi tư vấn) | Tư vấn lập, thẩm tra thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thi công, dự toán, FEED; thẩm định giá; giám sát, kiểm định; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu; đánh giá, thẩm định kết quả; quản lý dự án; chủ đầu tư | Khoản 1 Điều 4 NĐ 214 |
| EPC, EP, EC | Nhà thầu lập, thẩm tra FEED (hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế – kỹ thuật khi không lập FEED); quản lý dự án, giám sát, kiểm định, quản lý hợp đồng; thẩm định giá, lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, đánh giá, thẩm định; chủ đầu tư | Khoản 3 Điều 4 NĐ 214 |
| Chìa khóa trao tay | Nhà thầu lập, thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi; quản lý dự án, giám sát; tư vấn lựa chọn nhà thầu; chủ đầu tư | Khoản 4 Điều 4 NĐ 214 |
| Nhà thầu làm phần thiết kế của gói EPC, EP, EC | Các tư vấn tại điểm a–đ khoản 3 Điều 4 | Khoản 5 Điều 4 NĐ 214 |
| Gói hỗn hợp do tập đoàn kinh tế nhà nước (hoặc công ty trong tập đoàn) làm chủ đầu tư | Nhà thầu và tư vấn lập, thẩm tra thiết kế kỹ thuật tổng thể, báo cáo nghiên cứu khả thi không có cổ phần, vốn góp của nhau, không cùng có trên 30% của một tổ chức, cá nhân khác | Khoản 4a Điều 6 Luật |
Tỷ lệ cổ phần, vốn góp xác định tại thời điểm đóng thầu theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương (khoản 6 Điều 4 Nghị định 214).
Nếu ban quản lý dự án đang cân nhắc gộp thiết kế, thiết bị và xây lắp thành một gói thầu EPC nhưng chưa chắc phương án phân chia có bị coi là hạn chế cạnh tranh, hoặc chưa rõ tư vấn nào phải ghi vào E-BDL, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được hướng dẫn nghiệp vụ và rà soát tờ trình, E-HSMT.

Quy định đánh giá riêng, giá gói thầu và loại hợp đồng
- Bảo đảm dự thầu: 1%–1,5% giá gói với gói xây lắp, hỗn hợp không quá 20 tỷ đồng; 1,5%–3% với gói lớn hơn (khoản 4 Điều 14 Luật).
- Thời gian chuẩn bị E-HSDT: Tối thiểu 18 ngày (trong nước); gói xây lắp, hỗn hợp không quá 20 tỷ đồng: 09 ngày (điểm a khoản 2 Điều 28 NĐ 214).
- Ưu đãi: Được ưu đãi khi chi phí trong nước từ 25% trở lên giá trị công việc của gói thầu (khoản 3 Điều 5 NĐ 214).
- Giá thấp khác thường: Gói xây lắp, EC thấp hơn 80% giá gói thầu: phải giải thích; không thuyết phục thì bị loại (khoản 11 Điều 140 NĐ 214).
- Uy tín: Không bố trí được nhân sự, thiết bị cho gói xây lắp, PC, phần xây lắp gói EC theo cam kết: bảo đảm dự thầu gấp 03 lần trong 02 năm (điểm i khoản 1, khoản 2 Điều 20 NĐ 214).
Gói thầu EPC có phải lập dự toán không? Với dự án đầu tư xây dựng có đề xuất phân chia gói EPC, EC, EP, quyết định phê duyệt dự án đã có “dự toán gói thầu EPC, EC, EP” (điểm h khoản 1 Điều 39 Nghị định 217). Dự án dùng FEED hoặc thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo nghiên cứu khả thi và đã chọn được nhà thầu EPC, EC, EP thì “không phải thẩm định dự toán xây dựng công trình tại bước triển khai sau khi dự án được phê duyệt” (khoản 11 Điều 16 Nghị định 206/2026/NĐ-CP). Chi tiết xem bài dự toán gói thầu. Giá gói thầu “bao gồm toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng, phí, lệ phí và thuế” (điểm a khoản 2 Điều 39 Luật), nên cần thể hiện đủ ba phần E, P, C để tính V1, V2.
Loại hợp đồng. Điểm a khoản 1 Điều 64 Luật cho áp dụng hợp đồng trọn gói với gói chưa rõ khối lượng nhưng các bên quản lý được rủi ro, “bao gồm cả hợp đồng EPC và hợp đồng chìa khóa trao tay”. Mẫu 10A vẫn có bảng kê cho đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh và hợp đồng hỗn hợp; loại hợp đồng phải xác định trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu (khoản 6 Điều 39 Luật). Xem bài hợp đồng trong đấu thầu. Khi thực hiện hợp đồng EPC cho toàn bộ công trình, nhà thầu EPC “có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng, an toàn trong thi công xây dựng công trình” (khoản 4 Điều 5 Nghị định 207/2026/NĐ-CP).
Ví dụ thực tế về gói thầu EPC, EP, EC, PC
Các ví dụ là tình huống giả định, số liệu minh họa.
Ví dụ 1: Nhà máy xử lý nước thải đã có thiết kế FEED
Khu công nghiệp đầu tư nhà máy xử lý nước thải, tổng mức đầu tư 520 tỷ đồng. Báo cáo nghiên cứu khả thi dùng FEED; hồ sơ FEED có phương án phân chia gói và dự toán gói EPC 420 tỷ đồng. Chủ đầu tư định đấu thầu rộng rãi trong nước.
Cách xử lý: Có FEED, chưa có thiết kế kỹ thuật nên đủ điều kiện hình thành gói thầu EPC (khoản 3 Điều 4 Nghị định 214). Quyết định phê duyệt dự án ghi phương án phân chia và dự toán gói (điểm h khoản 1 Điều 39 Nghị định 217). Dùng một giai đoạn một túi, Mẫu 10A (điểm a khoản 1 Điều 30 Luật; điểm a khoản 10 Điều 4 Thông tư 79). Bảo đảm dự thầu 1,5%–3% giá gói vì gói trên 20 tỷ đồng (điểm b khoản 4 Điều 14 Luật). E-CDNT 5.1 (c) ghi tên tư vấn lập, thẩm tra FEED.
Ví dụ 2: Trường học đã có thiết kế kỹ thuật muốn giao gói EC
Trường trung học 12 tầng thiết kế ba bước; thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt. Ban quản lý dự án muốn gộp “thiết kế bản vẽ thi công + thi công” thành gói EC 96 tỷ đồng để rút ngắn tiến độ.
Cách xử lý: Đã có thiết kế kỹ thuật thì “không hình thành gói thầu EPC, EP, EC” (khoản 3 Điều 4 Nghị định 214). Nên tổ chức tư vấn thiết kế bản vẽ thi công và gói xây lắp theo Mẫu 3A. Nếu thiết bị gắn với xây lắp (thang máy, điều hòa trung tâm), có thể cân nhắc gói PC theo Mẫu 9A, vì theo cách hiểu của chúng tôi gói PC không bị giới hạn bởi quy định này.
Ví dụ 3: Bệnh viện gộp xây khối điều trị, máy chụp cộng hưởng từ và nội thất
Dự thảo kế hoạch gộp xây lắp khối điều trị (110 tỷ), máy chụp cộng hưởng từ và cắt lớp (62 tỷ), bàn ghế, tủ văn phòng (4 tỷ đồng) thành gói PC 176 tỷ đồng. Tham vấn thị trường cho thấy chỉ 2 nhà thầu từng có hợp đồng PC gồm cả xây lắp bệnh viện cấp II và thiết bị chẩn đoán hình ảnh.
Cách xử lý: Phương án có rủi ro vi phạm khoản 18 Điều 4 Thông tư 79 và điểm l khoản 6 Điều 16 Luật: thiết bị chẩn đoán hình ảnh và nội thất văn phòng không phụ thuộc kỹ thuật vào kết cấu khối nhà ở mức buộc phải giao cùng một nhà thầu. Nên tách gói xây lắp (gồm thiết bị gắn liền công trình như điện, nước, khí y tế), gói thiết bị y tế và gói nội thất. Nếu vẫn giữ PC vì yêu cầu phòng chụp đặc thù (che chắn, móng chống rung), tờ trình phải có phân tích kỹ thuật và kết quả tham vấn thị trường (khoản 4 Điều 37 Luật; điểm a khoản 7 Điều 17 Nghị định 214).
Ví dụ 4: Trạm bơm 8,6 tỷ đồng — gói PC được chào hàng cạnh tranh, gói EC thì không
Một xã có trạm bơm tưới cấp IV, chủ đầu tư xác định là công trình đơn giản, đã có bản vẽ thi công được duyệt; gói gồm 2 máy bơm và nhà trạm, giá 8,6 tỷ đồng. Dự án khác cùng quy mô mới có thiết kế cơ sở, chủ đầu tư muốn giao gói EC 8,2 tỷ đồng theo chào hàng cạnh tranh.
Cách xử lý: Gói thứ nhất là PC đủ điều kiện chào hàng cạnh tranh (điểm d khoản 1 Điều 24 Luật; Điều 81 Nghị định 214), dùng Mẫu 9A (điểm a khoản 9 Điều 4 Thông tư 79). Gói EC còn phải thiết kế nên không được chào hàng cạnh tranh; Mẫu 8A chỉ dùng cho đấu thầu rộng rãi, hạn chế (điểm a khoản 8 Điều 4). Chủ đầu tư có thể đấu thầu rộng rãi với thời gian chuẩn bị E-HSDT tối thiểu 09 ngày (điểm a khoản 2 Điều 28 Nghị định 214). Gói 8,2 tỷ đồng vượt hạn mức chỉ định thầu 05 tỷ đồng (khoản 4 Điều 78).
Ví dụ 5: Nhà thầu xây lắp chưa có kinh nghiệm thiết kế dự gói EPC
Công ty C chuyên xây lắp công trình công nghiệp, chưa từng thiết kế, định dự gói EPC trạm xử lý nước cấp và dùng đơn vị D làm thiết kế. D là đơn vị đã lập FEED của dự án.
Cách xử lý: C có thể chứng minh phần E qua nhà thầu phụ đặc biệt nếu E-BDL cho phép, kê khai theo Mẫu 09B (Mục 27.5 E-CDNT Mẫu 10A). Nhưng không được dùng D: nhà thầu dự gói EPC phải độc lập với nhà thầu lập, thẩm tra FEED (điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị định 214), nhà thầu làm phần thiết kế cũng vậy (khoản 5 Điều 4), và Mục 27.6 cấm dùng nhà thầu phụ đã lập, thẩm tra FEED. C cần tìm đơn vị thiết kế khác có điều kiện năng lực hoặc liên danh với đơn vị đó; kinh nghiệm P, C của C được tính theo phương án (iv) hoặc (v).
Ví dụ 6: Gói EC giá dự thầu bằng 76% giá gói thầu
Gói EC nâng cấp đường và cầu nhỏ, giá gói 150 tỷ đồng. Nhà thầu H xếp thứ nhất với giá sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ giảm giá 114 tỷ đồng (76%).
Cách xử lý: Gói EC thấp hơn 80% giá gói thầu thuộc khoản 11 Điều 140 Nghị định 214. Chủ đầu tư yêu cầu H giải thích tính khả thi của giá và chi phí cấu thành; nếu “giải thích không đủ rõ, không có tính thuyết phục thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu sẽ bị loại”. Nếu là gói EPC, ngưỡng 80% không áp dụng; khi giá thấp khác thường, ảnh hưởng chất lượng, nhà thầu vẫn phải giải thích và các hạng mục chào thấp khác thường được coi là sai lệch thiếu để hiệu chỉnh nhằm so sánh, xếp hạng (cùng khoản 11).
Ví dụ 7: Kiểm tra kinh nghiệm cho gói EPC 400 tỷ đồng
Gói EPC 400 tỷ đồng: E 20 tỷ, P 220 tỷ, C 160 tỷ; chủ đầu tư điền V = 200 tỷ, V1 = 110 tỷ, V2 = 80 tỷ đồng. Nhà thầu K có một hợp đồng EPC hạ tầng kỹ thuật đã nghiệm thu 150 tỷ, một hợp đồng thiết kế hệ thống xử lý nước tương tự, hai hợp đồng cung cấp thiết bị tương tự đã nghiệm thu 130 tỷ và 100 tỷ đồng.
Cách xử lý: Phương án (i) không đạt vì 150 tỷ nhỏ hơn V. Phương án (iii) cần hợp đồng phần E tương tự và nhiều hơn 01 hợp đồng P, trong đó có hợp đồng ít nhất V1 và tổng ít nhất 2xV1: K có hợp đồng 130 tỷ (lớn hơn 110 tỷ) và tổng 230 tỷ (không nhỏ hơn 220 tỷ), nên đạt (Bảng số 01 Chương III Mẫu 10A). K kê khai theo phương án (iii), đính kèm biên bản nghiệm thu, xác nhận của chủ đầu tư (điểm b khoản 1 Điều 27 Thông tư 79).
Nếu doanh nghiệp đang ở một trong các tình huống trên khi tham gia đấu thầu, như thỏa thuận liên danh chưa khớp bảng giá, đơn vị thiết kế có quan hệ với tư vấn FEED hoặc bị yêu cầu giải thích giá dự thầu gói EC thấp khác thường, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được rà soát hồ sơ và đồng hành khi làm rõ E-HSDT.

Checklist trước khi tổ chức hoặc dự gói thầu EPC
Chủ đầu tư:
- Căn cứ thiết kế là thiết kế cơ sở hoặc FEED; chưa có thiết kế kỹ thuật cho phạm vi gói EPC, EP, EC.
- Tờ trình có phân tích kỹ thuật, trình tự, đồng bộ và kết quả tham vấn thị trường; không gộp hạng mục độc lập về kỹ thuật.
- Chọn đúng mẫu 7A–10C (chỉ định thầu: 1E–1I Thông tư 134); chỉ gói PC được chào hàng cạnh tranh.
- Lĩnh vực khái quát; V, V1, V2 khoảng 50%; năm tính kinh nghiệm phù hợp cấp công trình.
- Ghi đủ tên tư vấn FEED và các tư vấn khác tại E-CDNT 5.1 (c); quyết định có cho dùng nhà thầu phụ đặc biệt phần E.
- Không yêu cầu nhân sự cho phần cung cấp hàng hóa; không đính kèm yêu cầu ngoài webform.
Nhà thầu:
- Kiểm tra độc lập pháp lý, tài chính với các tư vấn ghi trong E-BDL.
- Chọn phương án hợp đồng tương tự (i)–(v) phù hợp; tài liệu tách được giá trị E, P, C.
- Kê khai nhà thầu phụ đặc biệt đúng Mẫu 09B; thỏa thuận liên danh chia việc theo hạng mục bảng giá.
- Nhân sự phần thiết kế đáp ứng ngay vì không được thay thế.
Những sai lầm thường gặp với gói thầu EPC, EP, EC, PC
- Hình thành gói EPC, EC khi đã có thiết kế kỹ thuật.
- Chào hàng cạnh tranh gói EC, EPC.
- Dùng mẫu xây lắp 3A cho gói có cả thiết kế và thiết bị, làm mất tiêu chí phần E, P.
- Gộp hạng mục khác bản chất vào gói hỗn hợp, bị kiến nghị hạn chế cạnh tranh.
- Ghi lĩnh vực hẹp thay vì lĩnh vực khái quát (ghi chú 15 Mẫu 10A).
- Bỏ trống tên tư vấn FEED trong E-CDNT 5.1 (c).
- Kê đơn vị thiết kế là nhà thầu phụ thường, nên kinh nghiệm phần E không được tính.
- Dùng đơn vị đã lập, thẩm tra FEED làm thầu phụ thiết kế.
- Đề xuất nhân sự thiết kế chưa đủ kinh nghiệm với ý định thay sau.
Cần hỗ trợ hồ sơ hoặc bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu gói hỗn hợp?
Gói thầu EPC, EP, EC, PC đòi hỏi người lập hồ sơ hiểu cả pháp luật đấu thầu và pháp luật xây dựng. Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu cho chủ đầu tư, ban quản lý dự án và doanh nghiệp theo hình thức học trực tiếp, học online hoặc đào tạo đấu thầu tại đơn vị, bám sát gói thầu đơn vị đang chuẩn bị: phân chia gói, chọn mẫu, xây dựng tiêu chuẩn năng lực, kinh nghiệm, đánh giá E-HSDT. Với doanh nghiệp đang lập E-HSDT gói thầu EPC, Viện hỗ trợ rà soát hợp đồng tương tự, thỏa thuận liên danh và hồ sơ nhà thầu phụ đặc biệt phần thiết kế qua các kênh liên hệ dưới đây.
Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; chứng chỉ này do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.
VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
- Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
- Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
- Địa chỉ: DVTM T3-27A, Tòa A1, Chung cư Phương Đông Green Park, số 1 Trần Thủ Độ, Phường Yên Sở, Thành phố Hà Nội
- Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn
Để lại thông tin, Viện sẽ liên hệ tư vấn rà soát hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu gói thầu hỗn hợp phù hợp với tình trạng của đơn vị.
Văn bản sử dụng trong bài
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15 và các luật sửa đổi năm 2025 (Văn bản hợp nhất số 74) — Điều 4, 6, 14, 16, 24, 30, 31, 32, 33, 37, 39, 64.
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 165/2026/NĐ-CP, Nghị định 170/2026/NĐ-CP và Nghị định 349/2026/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026) — Điều 4, 5, 17, 20, 25, 26, 28, 29, 78, 79, 81, 140.
- Thông tư 79/2025/TT-BTC — Điều 1, 4, 26, 27, 35; Mẫu số 7C, 8A, 9A, 10A.
- Thông tư 134/2026/TT-BTC — khoản 1 Điều 2.
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 — Điều 82; Nghị định 217/2026/NĐ-CP — Điều 21, 39, 41; Nghị định 206/2026/NĐ-CP — Điều 16; Nghị định 207/2026/NĐ-CP — Điều 5; Thông tư 34/2026/TT-BXD — Điều 4.
Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Đấu thầu (Văn bản hợp nhất số 74), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026), Thông tư 79/2025/TT-BTC cùng bộ mẫu kèm theo, Thông tư 134/2026/TT-BTC, Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và các nghị định hướng dẫn tại thời điểm 15/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; với gói thầu cụ thể, chủ đầu tư và nhà thầu căn cứ E-HSMT được phát hành, pháp luật chuyên ngành và hướng dẫn của cơ quan quản lý. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.
