daotao@viendaotaocanbo.edu.vn 0904 889 859 – Ms Hoa Thứ 2 - Thứ 7: 07:30 - 17:30 --/--/---- · --:--:--

Doanh thu bình quân hằng năm trong đấu thầu: cách tính, tài sản ròng, nguồn lực tài chính và số liệu thuế

Doanh thu bình quân hằng năm trong đấu thầu: công thức hệ số k, năm tài chính được tính, tài sản ròng, nguồn lực tài chính và số liệu Hệ thống trích xuất từ thuế điện tử theo Thông tư 79/2025/TT-BTC. Bài viết hướng dẫn kê khai Mẫu 08, 08B, 08C, cam kết tín dụng và khi nào sửa số liệu bị coi là gian lận.

Rà soát năng lực tài chính
Minh họa nội dung bài viết và hoạt động đào tạo, tư vấn của Viện.
Mục lục bài viết

Doanh thu bình quân hằng năm trong đấu thầu là tổng doanh thu (không bao gồm thuế VAT) của các năm tài chính gần nhất mà E-HSMT yêu cầu, chia cho số năm. Mức tối thiểu thường tính bằng [(giá gói thầu – thuế VAT) / thời gian thực hiện theo năm] x k, với k từ 1,5 đến 2. Cùng nhóm năng lực tài chính còn có giá trị tài sản ròng phải dương và, với gói xây lắp, EC, PC, EPC, nguồn lực tài chính cho gói thầu. Từ năm 2021, Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tự trích xuất số liệu báo cáo tài chính từ Hệ thống thuế điện tử (điểm đ khoản 2 Điều 11, điểm b khoản 1 Điều 27 Thông tư 79/2025/TT-BTC). Nhà thầu chỉ được sửa cho khớp với số đã báo cáo cơ quan thuế; sửa lệch mà làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu thì bị coi là gian lận.

Khi dự thầu qua mạng, nhà thầu gần như không còn “nộp” báo cáo tài chính. Số liệu nằm sẵn trong hồ sơ năng lực trên Hệ thống. E-HSDT kéo số liệu đó vào Mẫu số 08 (hoặc 08A), rồi Hệ thống tự chấm “đạt” hay “không đạt”. Một con số sai từ năm trước có thể làm nhà thầu trượt ngay ở bước năng lực. Khi Hệ thống đã chấm “không đạt”, tổ chuyên gia cũng không được sửa thành “đạt”.

Kế toán trưởng và bộ phận đấu thầu thường hỏi: E-HSMT tính doanh thu của những năm nào; lấy dòng nào trên báo cáo tài chính; Hệ thống chưa cập nhật số liệu thì có tự sửa được không; nguồn lực tài chính khác doanh thu ra sao. Bài viết này trả lời từng câu, có ví dụ số và trích các mục liên quan trong mẫu E-HSMT. Căn cứ là Thông tư 79/2025/TT-BTC cùng các Mẫu số 3A, 4A, 5A ban hành kèm theo; Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) theo Văn bản hợp nhất số 36/2026; Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (Văn bản hợp nhất số 74).

Rà soát năng lực tài chính
Ảnh minh họa: rà soát năng lực tài chính.

Doanh thu bình quân hằng năm, tài sản ròng và nguồn lực tài chính là gì?

Nghị định 214 (đã sửa đổi) gọi chung nhóm này là “năng lực tài chính”. Điểm a khoản 4 Điều 26 (gói hàng hóa) và điểm a khoản 5 Điều 26 (gói xây lắp) liệt kê: giá trị tài sản ròng, doanh thu, việc thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế, nộp thuế và các chỉ tiêu cần thiết khác. Tất cả đánh giá theo tiêu chí đạt, không đạt.

Ba định nghĩa ngắn theo câu chữ của mẫu E-HSMT:

  • Doanh thu hằng năm “được tính bằng tổng doanh thu trong báo cáo tài chính của năm đó (chưa bao gồm thuế VAT)”; doanh thu bình quân hằng năm là trung bình của số năm E-HSMT yêu cầu.
  • Giá trị tài sản ròng = Tổng tài sản – Tổng nợ, của năm tài chính gần nhất, phải dương.
  • Nguồn lực tài chính cho gói thầu là tài sản có khả năng thanh khoản cao, hạn mức tín dụng khả dụng hoặc nguồn tài chính khác (không gồm tạm ứng hợp đồng) mà nhà thầu có thể huy động cho gói thầu.

Doanh thu cho biết quy mô kinh doanh; tài sản ròng cho biết doanh nghiệp còn dương vốn hay không; nguồn lực tài chính cho biết nhà thầu có đủ tiền ứng trước chi phí thi công trong mấy tháng đầu không.

Tiêu chíCách xác địnhAi đánh giáLiên danhBiểu mẫu
Doanh thu bình quân hằng nămTổng doanh thu (không VAT) của 03–05 năm gần nhất / số năm; so với mức tối thiểu E-HSMT ghiHệ thống tự độngTính tổng các thành viênMẫu số 08 (4A, 5A) / 08A (3A)
Giá trị tài sản ròngTổng tài sản – Tổng nợ năm gần nhất; phải dươngHệ thống tự độngTừng thành viênMẫu số 08 / 08A
Nguồn lực tài chínhNLTC = TNL – ĐTH ≥ mức E-HSMT ghiTổ chuyên giaTính tổng các thành viênMẫu số 08B, 08C (3A, EC, PC, EPC)
Nghĩa vụ kê khai thuế, nộp thuếĐã kê khai, nộp thuế năm tài chính gần nhấtHệ thống tự độngTừng thành viênCam kết trong đơn dự thầu

Tổng hợp từ Bảng số 01 Chương III và Mục 29–30 E-CDNT các Mẫu số 3A, 4A ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.

Căn cứ pháp lý hiện hành

  • Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (Văn bản hợp nhất số 74): khoản 4 Điều 16 (gian lận), Điều 87 (xử lý vi phạm).
  • Nghị định 214 (đã sửa đổi): điểm c khoản 1 Điều 19 (cơ sở dữ liệu nhà thầu gồm báo cáo tài chính hoặc tài liệu về doanh thu, tài sản ròng, nguồn lực tài chính); Điều 26 (tiêu chuẩn năng lực tài chính); Điều 9, 10 (ưu đãi miễn yêu cầu doanh thu); Điều 30 (làm rõ hồ sơ dự thầu); Điều 97 (kết nối với Hệ thống đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống thông tin quản lý thuế); Điều 133 (cấm tham gia hoạt động đấu thầu).
  • Thông tư 79/2025/TT-BTC, hiệu lực từ 04/8/2025, thay Thông tư 22/2024/TT-BKHĐT (đã hết hiệu lực): Điều 11, khoản 3 và 5 Điều 26, điểm b khoản 1 Điều 27, khoản 4 Điều 35; các mẫu E-HSMT ban hành kèm theo.
  • Thông tư 134/2026/TT-BTC: các mẫu hồ sơ yêu cầu (như Mẫu 1A, 1B) cũng có tiêu chí tài sản ròng và doanh thu bình quân hằng năm với cách tính tương tự.

Có nhiều văn bản khác cùng số 79; khi tra cứu, anh/chị đối chiếu đúng Thông tư 79/2025/TT-BTC về đăng tải thông tin và mẫu hồ sơ đấu thầu qua mạng.

Đối chiếu nguồn dữ liệu
Ảnh minh họa: đối chiếu nguồn dữ liệu.

Hệ thống lấy số liệu báo cáo tài chính từ đâu?

Luồng dữ liệu: thuế điện tử → hồ sơ năng lực → E-HSDT

  1. Nguồn gốc: báo cáo tài chính năm doanh nghiệp đã nộp cơ quan thuế qua Hệ thống thuế điện tử, cùng thông tin đăng ký doanh nghiệp.
  2. Kết nối: Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia sử dụng “thông tin về thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và thông tin báo cáo tài chính” để đánh giá hồ sơ dự thầu; dữ liệu “được cập nhật thường xuyên, liên tục” (khoản 2 Điều 97 Nghị định 214 (đã sửa đổi)).
  3. Hồ sơ năng lực: “kể từ năm 2021, Hệ thống tự động trích xuất số liệu về báo cáo tài chính từ Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống thuế điện tử vào hồ sơ năng lực của nhà thầu” (điểm b khoản 1 Điều 27 Thông tư 79/2025/TT-BTC).
  4. E-HSDT: webform Mẫu số 08/08A tự lấy số liệu các năm theo yêu cầu E-HSMT “trên cơ sở năm tài chính của nhà thầu” và tự tính doanh thu bình quân.
  5. Đánh giá: Hệ thống tự động đánh giá nghĩa vụ thuế, kết quả hoạt động tài chính, doanh thu bình quân hằng năm “trên cơ sở thông tin kê khai, trích xuất trong E-HSDT”; nhà thầu không phải đính kèm tài liệu chứng minh các nội dung này (điểm b Mục 29.3 E-CDNT Mẫu số 4A).

Điểm đ khoản 2 Điều 11 Thông tư 79/2025/TT-BTC nêu hệ quả: khi số liệu đã được trích xuất từ Hệ thống thuế điện tử và Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp thì “nhà thầu không phải kê khai số liệu về báo cáo tài chính”. Với số liệu trước năm 2021, Mẫu số 14A ghi Hệ thống đánh giá theo thông tin nhà thầu kê khai. Đến năm 2026, E-HSMT yêu cầu 03–05 năm gần nhất thường chỉ còn dùng số liệu từ năm 2021 trở đi.

Theo điểm b khoản 2 Điều 11, nhà thầu “chủ động cập nhật” hồ sơ năng lực và “chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác”. Thao tác trên giao diện xem ở bài cập nhật thông tin nhà thầu và dữ liệu năng lực trên Hệ thống. Kế toán nên so hồ sơ năng lực với báo cáo tài chính đã nộp thuế ít nhất mỗi năm một lần, sau kỳ quyết toán.

Năm tài chính nào được tính? Quy tắc “tháng thứ 3”

Ghi chú (5), (6) Bảng số 01 Mẫu số 4A quy định: nếu thời điểm đóng thầu sau ngày kết thúc năm tài chính (năm Y) và “trước hoặc trong ngày cuối cùng của tháng thứ 3 tính từ ngày kết thúc năm Y” thì yêu cầu báo cáo tài chính áp dụng cho các năm Y-1, Y-2…; tài sản ròng và nghĩa vụ thuế cũng xét năm Y-1. Mẫu nêu ví dụ: đóng thầu 20/3/2024, yêu cầu 03 năm thì dùng “các năm 2020, 2021, 2022”; đóng thầu 15/11/2024 thì dùng 2021, 2022, 2023. Áp vào năm 2026, với năm tài chính theo năm dương lịch:

Thời điểm đóng thầu (giả định)Yêu cầu 03 năm: các năm được tínhNăm xét tài sản ròng, nghĩa vụ thuế
20/02/20262022, 2023, 20242024
31/3/2026 (ngày cuối tháng thứ 3)2022, 2023, 20242024
01/4/20262023, 2024, 20252025
15/10/20262023, 2024, 20252025

Với doanh nghiệp có năm tài chính khác năm dương lịch (ví dụ 01/4 đến 31/3), theo cách hiểu của chúng tôi, mốc “tháng thứ 3” tính từ ngày kết thúc năm tài chính của chính doanh nghiệp. Vì vậy Mẫu số 08 có dòng để nhà thầu ghi kỳ năm tài chính. Nếu E-HSMT chưa rõ, nhà thầu đề nghị chủ đầu tư làm rõ trước đóng thầu (khoản 2 Điều 27 Thông tư 79/2025/TT-BTC).

Tổng hợp doanh thu qua các kỳ
Ảnh minh họa: tổng hợp doanh thu qua các kỳ.

Yêu cầu doanh thu bình quân hằng năm trong E-HSMT: trích mẫu và cách tính

Tiêu chí này có ở hầu hết mẫu E-HSMT hàng hóa, xây lắp, phi tư vấn, EC, PC, EPC. Dưới đây là phần trích từ Bảng số 01 Chương III Mẫu số 3A (xây lắp, một giai đoạn một túi hồ sơ).

3. Năng lực tài chính

3.1 Kết quả hoạt động tài chính(4)
Giá trị tài sản ròng của nhà thầu trong năm tài chính gần nhất so với thời điểm đóng thầu phải dương.
(Giá trị tài sản ròng = Tổng tài sản – Tổng nợ)
Phải thỏa mãn yêu cầu này | Không áp dụng | Phải thỏa mãn yêu cầu này | Mẫu số 08A

3.2 Doanh thu bình quân hằng năm (không bao gồm thuế VAT)
Doanh thu bình quân hằng năm (không bao gồm thuế VAT) của ___ (5)năm tài chính gần nhất so với thời điểm đóng thầu của nhà thầu có giá trị tối thiểu là ____(6)VND.
Phải thỏa mãn yêu cầu này | Phải thỏa mãn yêu cầu này | Không áp dụng | Mẫu số 08A

(6) Cách tính toán về mức yêu cầu doanh thu bình quân hằng năm (không bao gồm thuế VAT):
a) Trường hợp thời gian thực hiện gói thầu từ 12 tháng trở lên thì cách tính doanh thu như sau:
Yêu cầu tối thiểu về mức doanh thu bình quân hằng năm (không bao gồm thuế VAT) = [(Giá gói thầu – giá trị thuế VAT)/thời gian thực hiện gói thầu theo năm] x k. Thông thường yêu cầu hệ số k trong công thức này là từ 1,5 đến 2;
b) Trường hợp thời gian thực hiện gói thầu dưới 12 tháng thì cách tính doanh thu như sau:
Yêu cầu tối thiểu về mức doanh thu bình quân hằng năm (không bao gồm thuế VAT) = (Giá gói thầu – giá trị thuế VAT) x k.
Thông thường yêu cầu hệ số “k” trong công thức này là 1,5.

Trích Bảng số 01 Mục 2.1 Chương III Mẫu số 3A ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC. Bốn cột sau dấu “|” là: nhà thầu độc lập, tổng các thành viên liên danh, từng thành viên liên danh, tài liệu cần nộp.

Mục trong mẫuNội dung mẫu yêu cầu (trích)Cách điền / cách hiểu
Số năm “___ (5)”“thông thường từ 03 năm đến 05 năm trước năm có thời điểm đóng thầu”Chủ đầu tư chọn 03, 04 hoặc 05; nhà thầu đọc kèm quy tắc tháng thứ 3
Giá trị tối thiểu “____(6)VND”Công thức hệ số k tại ghi chú (6)Chủ đầu tư ghi một số VND cụ thể trên webform
Cột liên danhTổng các thành viên: “Phải thỏa mãn”; từng thành viên: “Không áp dụng”Doanh thu bình quân được cộng dồn giữa các thành viên
Tài liệu cần nộp“Mẫu số 08A”Webform tự trích xuất; chỉ chuẩn bị tài liệu khi nhà thầu tự cập nhật số liệu

Minh họa cách tính mức yêu cầu

Số liệu giả định. Gói xây lắp giá 18 tỷ đồng (đã gồm VAT 8%, tức VAT khoảng 1,333 tỷ đồng), thời gian thực hiện 15 tháng (1,25 năm), k = 1,5:

  • Giá gói thầu không gồm VAT: 18 – 1,333 = 16,667 tỷ đồng.
  • Chia theo năm: 16,667 / 1,25 = 13,333 tỷ đồng.
  • Nhân k: 13,333 x 1,5 = 20,0 tỷ đồng.

Nếu gói chỉ có 8 tháng thì dùng công thức b): 16,667 x 1,5 = 25,0 tỷ đồng. Gói dưới 12 tháng không chia theo năm nên mức yêu cầu thường cao hơn.

Cách tính doanh thu bình quân trong đấu thầu từ phía nhà thầu

Doanh thu bình quân hằng năm (không bao gồm thuế VAT) = tổng doanh thu từng năm (không bao gồm thuế VAT) theo yêu cầu của E-HSMT/số năm.
Trường hợp nhà thầu mới thành lập không đủ số năm theo yêu cầu của E-HSMT thì Doanh thu bình quân hằng năm (không bao gồm thuế VAT) được tính trên cơ sở số năm mà nhà thầu có số liệu tài chính.

Trích ghi chú (2) Mẫu số 08A Chương IV Mẫu số 3A ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.

Minh họa: doanh thu 2023, 2024, 2025 lần lượt 17, 21, 25 tỷ đồng. Bình quân = (17 + 21 + 25) / 3 = 21 tỷ đồng ≥ 20 tỷ đồng → đạt. Hệ thống tự làm phép tính này.

Nhà thầu mới thành lập không bị loại chỉ vì thiếu năm: doanh thu bình quân “được tính trên số năm mà nhà thầu thành lập”; nếu đạt mức yêu cầu thì “vẫn được đánh giá tiếp mà không bị loại” (ghi chú (5) Bảng số 01 Mẫu số 3A). Mức tối thiểu không giảm theo số năm.

Gói hàng hóa chia phần: “Trường hợp nhà thầu tham dự nhiều phần, việc đánh giá về doanh thu căn cứ trên tổng giá trị doanh thu bình quân yêu cầu đối với các phần mà nhà thầu tham dự” (ghi chú (*) bảng tiêu chuẩn gói chia phần, Mẫu số 4A). Doanh nghiệp nhỏ dự nhiều lô cần cộng mức yêu cầu trước khi chọn lô.

Mẫu E-HSMT nào có tiêu chí gì?

Mẫu E-HSMT (Thông tư 79/2025/TT-BTC)Tài sản ròngDoanh thu bình quân hằng nămNguồn lực tài chính
3A, 3B xây lắpCóCóCó (Mẫu 08B, 08C)
4A, 4B hàng hóaCóCóKhông
5A, 5B phi tư vấnKhông có dòng riêng trong Bảng số 01Tùy chọn “Áp dụng”/”Không áp dụng”Không
6A tư vấnKhông có các tiêu chí này; kinh nghiệm, năng lực được chấm điểm ở phần kỹ thuật; nghĩa vụ thuế vẫn được Hệ thống đánh giá
8A/8B EC, 9A/9B PC, 10A/10B EPCCóCóCó

Tổng hợp của Viện khi đối chiếu Bảng số 01 Chương III các mẫu. Với chào hàng cạnh tranh, hồ sơ mời thầu gói hàng hóa, xây lắp có thể có hoặc không có tiêu chuẩn năng lực; gói phi tư vấn không yêu cầu (điểm a khoản 1 Điều 81 Nghị định 214 (đã sửa đổi)).

Kiểm tra tài sản ròng
Ảnh minh họa: kiểm tra tài sản ròng.

Giá trị tài sản ròng: chỉ cần dương, nhưng phải đúng năm

Tài sản ròng không so với con số nào, chỉ cần dương, xác định “trên cơ sở báo cáo tài chính của nhà thầu” năm gần nhất (ghi chú (4) Bảng số 01 Mẫu số 3A). Ba lưu ý:

  • Âm là trượt ngay. Doanh nghiệp lỗ lũy kế vượt vốn chủ sở hữu bị Hệ thống chấm “không đạt”; tổ chuyên gia không sửa được (điểm a Mục 29.5 E-CDNT Mẫu số 4A).
  • Liên danh xét từng thành viên. Một thành viên âm vốn kéo cả liên danh trượt; xem đánh giá năng lực nhà thầu liên danh.
  • Hộ kinh doanh không đánh giá tiêu chí này và “không phải nộp báo cáo tài chính” (điểm a khoản 4 Điều 26 Nghị định 214 (đã sửa đổi)); chi tiết ở bài hộ kinh doanh tham gia đấu thầu.
Đánh giá nguồn lực tài chính
Ảnh minh họa: đánh giá nguồn lực tài chính.

Nguồn lực tài chính và cam kết cung cấp tín dụng

Doanh thu và tài sản ròng nhìn vào quá khứ. Nguồn lực tài chính nhìn vào hiện tại: sau khi trừ tiền đang “nuôi” các hợp đồng dở dang, nhà thầu còn bao nhiêu cho gói mới. Tiêu chí này áp dụng cho gói xây lắp, EC, PC, EPC và do tổ chuyên gia đánh giá trên thông tin kê khai.

3.3 Yêu cầu về nguồn lực tài chính cho gói thầu
Chủ đầu tư đưa ra yêu cầu về cam kết cung cấp tín dụng hoặc không yêu cầu về cam kết cung cấp tín dụng.
– Trường hợp có yêu cầu về cam kết cung cấp tín dụng thì quy định như sau:
“Nhà thầu phải chứng minh có khả năng tiếp cận hoặc có sẵn các tài sản có khả năng thanh khoản cao(7), hạn mức tín dụng khả dụng (hạn mức tín dụng còn được sử dụng) hoặc các nguồn tài chính khác (không bao gồm các khoản tạm ứng thanh toán theo hợp đồng) để đáp ứng yêu về cầu nguồn lực tài chính thực hiện gói thầu với giá trị là ____ (8)VND.
Đối với trường hợp nhà thầu sử dụng cam kết cung cấp tín dụng (…) thì cam kết cung cấp tín dụng phải đáp ứng các điều kiện:
– Giá trị tối thiểu:______ (8)VND;
– Thời gian có hiệu lực của cam kết cung cấp tín dụng: có hiệu lực trong______[ghi thời gian thực hiện gói thầu] kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực hoặc có hiệu lực đến ngày____tháng____năm____[ghi rõ ngày dự kiến hoàn thành hợp đồng, ví dụ: 31 tháng 12 năm 2025];
– Được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng trong nước hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam ký tên, đóng dấu.”

(8) a) Đối với gói thầu có thời gian thực hiện gói thầu từ 12 tháng trở lên (…):
Yêu cầu về nguồn lực tài chính cho gói thầu = t x (Giá gói thầu/thời gian thực hiện gói thầu (tính theo tháng)).
Thông thường yêu cầu hệ số “t” trong công thức này là 3.
b) Đối với gói thầu có thời gian thực hiện gói thầu dưới 12 tháng (…):
Yêu cầu về nguồn lực tài chính cho gói thầu = 30% x Giá gói thầu.

Trích Bảng số 01 Mục 2.1 Chương III Mẫu số 3A ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC (giữ nguyên câu chữ, lược phần “(…)”).

Ghi chú (7) cùng bảng: tài sản có khả năng thanh khoản cao là “tiền mặt và tương đương tiền mặt, các công cụ tài chính ngắn hạn, các chứng khoán sẵn sàng để bán, chứng khoán dễ bán, các khoản phải thu thương mại, các khoản phải thu tài chính ngắn hạn và các tài sản khác mà có thể chuyển đổi thành tiền mặt trong vòng một năm”.

Mẫu số 08B và 08C

Mẫu số 08B (Webform trên Hệ thống) — NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH (1)
STT | Nguồn tài chính | Số tiền (VND)
Tổng nguồn lực tài chính của nhà thầu (TNL)
NLTC = TNL – ĐTH

Mẫu số 08C (Webform trên Hệ thống) — NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH HÀNG THÁNG CHO CÁC HỢP ĐỒNG ĐANG THỰC HIỆN (1)
STT | Tên hợp đồng | Người liên hệ của Chủ đầu tư (địa chỉ, điện thoại, fax) | Ngày hoàn thành hợp đồng | Thời hạn còn lại của hợp đồng tính bằng tháng (A)(2) | Giá trị hợp đồng chưa thanh toán, bao gồm cả thuế (B)(3) | Yêu cầu về nguồn lực tài chính hàng tháng (B/A)
A. Tổng yêu cầu về nguồn lực tài chính hàng tháng cho các hợp đồng đang thực hiện (ĐTH)
(2) Thời hạn còn lại của hợp đồng tính tại thời điểm 28 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu.
(3) Giá trị hợp đồng còn lại chưa được thanh toán tính tại thời điểm 28 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu.

Trích Mẫu số 08B, Mẫu số 08C Chương IV Mẫu số 3A ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC (rút gọn phần bảng).

Nhà thầu đáp ứng khi NLTC tối thiểu bằng mức yêu cầu tại tiêu chí 3.3. Nếu E-HSMT cho phép và nhà thầu nộp cam kết cung cấp tín dụng đáp ứng tiêu chí 3.3 thì cũng được đánh giá là đáp ứng. Theo ghi chú (1) Mẫu số 08B, cam kết có kèm điều kiện cấp tín dụng theo pháp luật về tín dụng “vẫn được chấp nhận”, nhưng nhà thầu “vẫn phải kê khai thông tin theo Mẫu này và Mẫu số 08C”.

Minh họa điền Mẫu 08B, 08C

Số liệu giả định. Gói xây lắp 24 tỷ đồng, 12 tháng, t = 3 → yêu cầu = 3 x (24 / 12) = 6,0 tỷ đồng.

WebformDòng kê khaiSố tiền
08BTiền gửi ngân hàng; hạn mức tín dụng còn được sử dụng; phải thu thương mại ngắn hạn2,5 + 4,0 + 1,8 = TNL 8,3 tỷ đồng
08CHợp đồng A: còn 4 tháng, chưa thanh toán 3,6 tỷ; hợp đồng B: còn 6 tháng, chưa thanh toán 2,4 tỷ0,9 + 0,4 = ĐTH 1,3 tỷ đồng
Kết quảNLTC = 8,3 – 1,37,0 tỷ đồng ≥ 6,0 tỷ đồng → đáp ứng

Không đưa tiền tạm ứng hợp đồng vào TNL. Thời hạn còn lại và giá trị chưa thanh toán ở 08C tính tại mốc 28 ngày trước đóng thầu.

Cam kết cung cấp tín dụng phải đính kèm trước đóng thầu

Điểm b khoản 1 Điều 27 Thông tư 79/2025/TT-BTC: khi dùng cam kết cung cấp tín dụng để chứng minh nguồn lực tài chính, “ngoài việc kê khai thông tin, nhà thầu phải đính kèm bản scan cam kết cung cấp tín dụng trong E-HSDST, E-HSDT”. Mục 30.2 E-CDNT Mẫu số 3A thêm: “Cam kết cung cấp tín dụng bổ sung sau thời điểm đóng thầu sẽ không được xem xét, đánh giá.” Khi xin cam kết, hãy đưa ngân hàng đúng đoạn yêu cầu trong E-HSMT và kiểm ba điểm: giá trị, thời hạn hiệu lực, người ký có thẩm quyền.

Nếu doanh nghiệp đang không cân đối được nguồn lực tài chính theo Mẫu 08B, 08C, hoặc chưa chắc cam kết tín dụng của ngân hàng đã đúng yêu cầu E-HSMT, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được hỗ trợ rà soát số liệu, đối chiếu yêu cầu E-HSMT và tư vấn hồ sơ đấu thầu trước thời điểm đóng thầu.

Kê khai Mẫu số 08 / 08A: phần nào Hệ thống điền, phần nào nhà thầu điền

Mẫu số 08 (webform trên Hệ thống) — TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA NHÀ THẦU(1)
Tên nhà thầu: ________________ Ngày: ______________________ Tên thành viên của nhà thầu liên danh (nếu có):_________________________
Năm tài chính của nhà thầu từ ngày ___ tháng ___ đến ngày ___ tháng ____ (nhà thầu điền nội dung này)
Số liệu tài chính trong các năm gần nhất theo yêu cầu của E-HSMT (Hệ thống tự động trích xuất trên cơ sở năm tài chính của nhà thầu)
Năm 1: | Năm 2: | Năm 3:
Tổng tài sản / Tổng nợ / Giá trị tài sản ròng / Doanh thu hằng năm (không bao gồm thuế VAT)
Doanh thu bình quân hằng năm (không bao gồm thuế VAT) (2) (Hệ thống tự động tính)
Lợi nhuận trước thuế / Lợi nhuận sau thuế
(1) Trường hợp nhà thầu liên danh thì từng thành viên liên danh phải kê khai theo Mẫu này.

Trích Mẫu số 08 Chương IV Mẫu số 4A ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC (các dòng chỉ tiêu viết liền).

Mục trong mẫuNội dung mẫu yêu cầu (trích)Cách điền / ví dụ điền (giả định)
Năm tài chính“(nhà thầu điền nội dung này)”“từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12”. Ghi sai kỳ làm Hệ thống lấy lệch năm
Năm 1, 2, 3“Hệ thống tự động trích xuất”Không nhập tay; kiểm số năm khớp E-HSMT và quy tắc tháng thứ 3
Tổng tài sản, Tổng nợ, Tài sản ròngTổng tài sản – Tổng nợNăm 2025: 46,2 – 31,7 = 14,5 tỷ đồng (dương)
Doanh thu hằng năm“chưa bao gồm thuế VAT”17 / 21 / 25 tỷ đồng; không cộng VAT, không dùng số hợp nhất của công ty mẹ
Doanh thu bình quân“(Hệ thống tự động tính)”21 tỷ đồng; nhà thầu chỉ so với mức tối thiểu của E-HSMT
Ghi chú (1)“từng thành viên liên danh phải kê khai”Mỗi thành viên một Mẫu 08 riêng

Sửa số liệu tài chính: khi nào được, khi nào thành gian lận

Thông tư 79/2025/TT-BTC không cấm nhà thầu sửa số liệu. Thông tư cho sửa trong phạm vi hẹp và lưu lại dấu vết mọi lần sửa.

Trường hợp được sửa

Điểm đ khoản 2 Điều 11: “Đối với số liệu báo cáo tài chính từ năm 2021 trở đi, trường hợp nhà thầu phát hiện Hệ thống chưa cập nhật số liệu so với Hệ thống thuế điện tử, Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp thì nhà thầu sửa đổi cho phù hợp với số liệu đã báo cáo với cơ quan thuế, Hệ thống sẽ lưu lại các phiên bản sửa đổi thông tin của nhà thầu.”

Hai điều kiện: Hệ thống chưa cập nhật (hoặc chưa khớp), và số sau khi sửa khớp số đã báo cáo cơ quan thuế. Ghi chú (2) Mẫu số 08 chốt mốc so sánh: phải “phù hợp với số liệu nhà thầu đã kê khai trên Hệ thống Thuế điện tử tại thời điểm đóng thầu”.

Điểm b khoản 2 Điều 11 còn nêu: khi nhà thầu tự chỉnh sửa, “Hệ thống sẽ lưu lại toàn bộ các thông tin trước và sau”, và thông tin được “xác thực bằng chữ ký số của nhà thầu”. Không có chuyện “sửa tạm cho qua gói này rồi sửa lại” mà không để lại dấu vết.

Khi nào bị coi là gian lận?

  • Điểm b khoản 1 Điều 27: “trường hợp số liệu mà nhà thầu cập nhật, sửa đổi trên Hệ thống không thống nhất với số liệu trên Hệ thống thuế điện tử dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu thì nhà thầu bị coi là gian lận, vi phạm khoản 4 Điều 16 của Luật Đấu thầu.”
  • Điểm d khoản 2 Điều 11: kê khai không trung thực “nhằm thu được lợi ích tài chính hoặc lợi ích khác hoặc nhằm trốn tránh bất kỳ một nghĩa vụ nào” cũng bị coi là gian lận.
  • Mục 30.2 E-CDNT Mẫu số 4A (Mục 31.2 Mẫu số 3A): số liệu tự cập nhật không phù hợp với Hệ thống thuế điện tử, làm sai lệch kết quả thì “nhà thầu bị loại và bị coi là có hành vi gian lận”.
Thao tác của nhà thầuĐánh giá theo quy định
Hệ thống chưa có số liệu năm 2025; nhà thầu nhập đúng báo cáo tài chính đã nộp thuếĐược phép; chuẩn bị tài liệu để đối chiếu
Số trích xuất lệch; nhà thầu sửa về đúng số đã báo cáo thuếĐược phép; Hệ thống lưu phiên bản sửa
Nhập doanh thu gồm VAT, hoặc lấy doanh thu hợp nhất của tập đoànKhông khớp số liệu thuế của chính nhà thầu; nếu biến “không đạt” thành “đạt” → nguy cơ bị coi là gian lận
Nộp báo cáo điều chỉnh với cơ quan thuế sau đóng thầu để nâng doanh thuTheo cách hiểu của chúng tôi, không dùng được cho gói đã đóng thầu vì mốc so sánh là “tại thời điểm đóng thầu”
Sai số nhưng không làm đổi kết quả đạt/không đạtĐiều 27 gắn gian lận với “làm sai lệch kết quả”; theo cách hiểu của chúng tôi, nhà thầu vẫn chịu trách nhiệm về tính chính xác (điểm b khoản 2 Điều 11) và nên sửa ngay

Hậu quả khi bị kết luận gian lận

  • E-HSDT bị loại.
  • Bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 03 năm đến 05 năm (điểm a khoản 1 Điều 133 Nghị định 214 (đã sửa đổi)); thời hiệu áp dụng biện pháp cấm là 10 năm (khoản 3 Điều 133). Với liên danh, nếu chỉ một thành viên vi phạm khoản 4 Điều 16 thì chỉ cấm thành viên đó.
  • Tùy tính chất, mức độ còn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; gây thiệt hại thì bồi thường (khoản 1 Điều 87 Luật Đấu thầu).

Cấm thầu khác với bị đánh giá uy tín khi tham dự thầu; xem bài uy tín nhà thầu theo Nghị định 214.

Chuẩn bị tài liệu đối chiếu
Ảnh minh họa: chuẩn bị tài liệu đối chiếu.

Đối chiếu tài liệu về tài chính: chỉ khi nhà thầu tự cập nhật

Mục 30.1 E-CDNT Mẫu số 4A (Mục 31.1 Mẫu số 3A) phân biệt: số liệu do Hệ thống trích xuất thì “không yêu cầu nhà thầu xuất trình tài liệu để chứng minh”; số liệu tự cập nhật từ năm 2021 trở đi thì xuất trình “tài liệu chứng minh tình hình tài chính theo quy định tại Mẫu số 08 Chương IV phù hợp với số liệu tài chính trên Hệ thống thuế điện tử”. Gói xây lắp còn xuất trình tài liệu chứng minh nguồn lực tài chính theo Mẫu số 08B, 08C (điểm đ Mục 31.1 Mẫu số 3A).

Bản sao các báo cáo tài chính (các bảng cân đối kế toán bao gồm tất cả thuyết minh có liên quan, và các báo cáo kết quả kinh doanh) cho các năm như đã nêu trên, tuân thủ các điều kiện sau:
1. Phản ánh tình hình tài chính của nhà thầu hoặc thành viên liên danh (nếu là nhà thầu liên danh) mà không phải tình hình tài chính của một chủ thể liên kết như công ty mẹ liên kết với công ty con hoặc công ty liên kết với nhà thầu hoặc thành viên liên danh.
2. Các báo cáo tài chính phải hoàn chỉnh, đầy đủ nội dung theo quy định.
3. Các báo cáo tài chính phải tương ứng với các kỳ kế toán đã hoàn thành kèm theo bản chụp được chứng thực một trong các tài liệu sau đây:
– Biên bản kiểm tra quyết toán thuế;
– Tờ khai tự quyết toán thuế (thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp) có xác nhận của cơ quan thuế về thời điểm đã nộp tờ khai;
– Tài liệu chứng minh việc nhà thầu đã kê khai quyết toán thuế điện tử;
– Văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thuế (xác nhận số nộp cả năm) về việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế;
– Báo cáo kiểm toán (nếu có);
– Các tài liệu khác.

Trích ghi chú (2) Mẫu số 08 Chương IV Mẫu số 4A ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.

Hệ thống chấm “đạt” chưa phải kết quả cuối cùng: tổ chuyên gia được chỉnh từ “đạt” thành “không đạt” nếu đánh giá lại thấy chưa đúng (điểm h Mục 29.5 E-CDNT Mẫu số 4A). Chiều ngược lại thì không được (điểm a cùng Mục). Trình tự làm việc của tổ chuyên gia xem ở bài tổ chuyên gia đánh giá E-HSDT qua mạng.

Điều 30 Nghị định 214 (đã sửa đổi) cho phép yêu cầu làm rõ, bổ sung tài liệu khi hồ sơ thiếu tài liệu về báo cáo tài chính. Theo cách hiểu của chúng tôi, làm rõ chỉ để chứng minh con số đã kê khai, không để thay số liệu sau đóng thầu. Khoản 3 Điều 30 yêu cầu làm rõ “không làm thay đổi nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu đã nộp”.

Trường hợp đặc biệt về năng lực tài chính

  • Liên danh: doanh thu bình quân hằng năm và nguồn lực tài chính tính tổng; tài sản ròng, nghĩa vụ thuế xét từng thành viên; mỗi thành viên kê khai Mẫu 08/08A, 08B, 08C riêng.
  • Công ty mẹ, công ty con: báo cáo tài chính phải là của chính nhà thầu, “không phải tình hình tài chính của một chủ thể liên kết” (ghi chú (2) Mẫu số 08). Việc tổng công ty huy động công ty con (Mẫu 09B Mẫu 4A, 09C Mẫu 3A) dùng để đánh giá hợp đồng tương tự, không để cộng doanh thu.
  • Chi nhánh, đơn vị hạch toán phụ thuộc: phải dự thầu bằng tài khoản của nhà thầu (khoản 4 Điều 27 Thông tư 79/2025/TT-BTC); theo cách hiểu của chúng tôi, số liệu tài chính được xét là của pháp nhân dự thầu.
  • Hộ kinh doanh: không đánh giá tài sản ròng nhưng “phải cung cấp tài liệu chứng minh doanh thu tương ứng với nghĩa vụ thuế” (ghi chú (6) Bảng số 01 Mẫu số 4A).
  • Ưu đãi: doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo chào sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình không phải đáp ứng yêu cầu doanh thu trong 06 năm (khoản 1 Điều 9 Nghị định 214 (đã sửa đổi)); nhà thầu trong nước được chuyển giao công nghệ hoặc sản xuất lần đầu chủng loại hàng hóa xuất xứ Việt Nam được miễn yêu cầu doanh thu trong 05 năm (điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 10).

Góc chủ đầu tư, tổ chuyên gia: đặt yêu cầu tài chính sao cho đúng

  • Chỉ yêu cầu qua webform. Yêu cầu về năng lực không số hóa dưới dạng webform “sẽ không được coi là một phần của E-HSMST, E-HSMT và nhà thầu không phải đáp ứng các yêu cầu này” (khoản 3 Điều 26 Thông tư 79/2025/TT-BTC).
  • Bám hệ số thông thường: k = 1,5–2 (từ 12 tháng), k = 1,5 (dưới 12 tháng), t = 3, số năm 03–05. Nội dung hạn chế cạnh tranh, vi phạm khoản 3 Điều 44 Luật Đấu thầu “không phải là căn cứ để đánh giá E-HSDT” (khoản 5 Điều 26 Thông tư).
  • Được chỉnh khi thị trường hẹp. Gói đặc thù mà áp dụng tiêu chuẩn doanh thu của mẫu sẽ có ít hơn 03 nhà thầu đáp ứng thì chủ đầu tư được chỉnh sửa, với điều kiện phân chia gói hợp lý, tổ chuyên gia nêu rõ trong tờ trình và nhà thầu được chọn vẫn đủ năng lực (khoản 4 Điều 35 Thông tư 79/2025/TT-BTC).
  • Tính đúng VAT: công thức doanh thu trừ VAT khỏi giá gói thầu; công thức nguồn lực tài chính dùng giá gói thầu.

Cách lập webform E-HSMT xây lắp xem bài E-HSMT xây lắp qua mạng.

Ví dụ thực tế về doanh thu bình quân hằng năm và năng lực tài chính

Các ví dụ là tình huống giả định, số liệu chỉ để minh họa.

Ví dụ 1: Đóng thầu ngày 10/3/2026, doanh thu năm 2025 chưa được tính

Công ty H dự gói xây lắp yêu cầu doanh thu bình quân 03 năm tối thiểu 20 tỷ đồng. Doanh thu 2022: 15 tỷ; 2023: 18 tỷ; 2024: 21 tỷ; 2025: 30 tỷ đồng. Kế toán tính 2023–2025 được 23 tỷ đồng nên yên tâm. Thời điểm đóng thầu là 10/3/2026.

Cách xử lý: Ngày 10/3/2026 nằm trong 3 tháng đầu sau khi kết thúc năm 2025, nên các năm được tính là 2022–2024 (ghi chú (5) Bảng số 01 Mẫu số 3A). Bình quân chỉ 18 tỷ đồng → Hệ thống chấm “không đạt”, tổ chuyên gia không sửa được (điểm a Mục 30.3 E-CDNT Mẫu số 3A). Phương án hợp lệ: liên danh để cộng dồn doanh thu, hoặc chọn gói đóng thầu từ 01/4/2026.

Ví dụ 2: Hệ thống chưa cập nhật số liệu năm 2025

Công ty M nộp báo cáo tài chính năm 2025 cho cơ quan thuế ngày 28/3/2026. Ngày 20/5/2026, khi lập E-HSDT gói thiết bị 6 tỷ đồng, Mẫu số 08 vẫn trống năm 2025.

Cách xử lý: Đúng trường hợp “Hệ thống chưa cập nhật số liệu”. M tự cập nhật năm 2025 vào hồ sơ năng lực, đúng số trên báo cáo đã nộp, rồi ký số (điểm đ khoản 2 Điều 11, điểm b khoản 1 Điều 27 Thông tư 79/2025/TT-BTC). Vì là số tự cập nhật, M chuẩn bị bộ tài liệu theo ghi chú (2) Mẫu số 08 để xuất trình khi đối chiếu (điểm c Mục 30.1 E-CDNT Mẫu số 4A).

Ví dụ 3: Nhập doanh thu gồm VAT và số hợp nhất của công ty mẹ

Công ty con P tự cập nhật hồ sơ năng lực. Doanh thu trên báo cáo riêng năm 2025 của P là 38 tỷ đồng. Nhân viên nhập 41,04 tỷ đồng (cộng VAT 8%); ở hồ sơ khác lại lấy 96 tỷ đồng của báo cáo hợp nhất tổng công ty. Gói thầu yêu cầu tối thiểu 40 tỷ đồng.

Cách xử lý: Cả hai số đều không phải doanh thu “chưa bao gồm thuế VAT” của chính nhà thầu (ghi chú (2) Mẫu số 08). Số liệu không thống nhất với Hệ thống thuế điện tử và biến P từ “không đạt” thành “đạt” → bị loại, bị coi là gian lận (điểm b khoản 1 Điều 27 Thông tư 79/2025/TT-BTC), có thể bị cấm 03–05 năm (điểm a khoản 1 Điều 133 Nghị định 214 (đã sửa đổi)). P cần sửa ngay về 38 tỷ đồng và rà lại các E-HSDT đang chờ kết quả; lịch sử sửa vẫn được Hệ thống lưu.

Ví dụ 4: Nguồn lực tài chính hụt vì bỏ trống Mẫu 08C

Công ty K dự gói xây lắp 30 tỷ đồng, 10 tháng. Mẫu 08B kê khai tiền gửi 5 tỷ và hạn mức tín dụng 6 tỷ đồng (TNL = 11 tỷ). Mẫu 08C bỏ trống.

Cách xử lý: Gói dưới 12 tháng nên yêu cầu = 30% x 30 = 9 tỷ đồng (ghi chú (8) Bảng số 01 Mẫu số 3A). Mẫu 08C bắt buộc kê “các cam kết hiện tại của nhà thầu… trong tất cả các hợp đồng mà nhà thầu… đang thực hiện”. K có hai hợp đồng: 4,5 tỷ còn 3 tháng (1,5 tỷ/tháng) và 4 tỷ còn 5 tháng (0,8 tỷ/tháng) → ĐTH = 2,3 tỷ, NLTC = 8,7 tỷ < 9 tỷ → không đáp ứng. Bỏ trống 08C là kê khai không trung thực và sẽ lộ khi đối chiếu (điểm đ Mục 31.1 E-CDNT Mẫu số 3A). Phương án: cam kết tín dụng nếu E-HSMT cho phép, hoặc liên danh.

Ví dụ 5: Cam kết tín dụng hiệu lực ngắn, ngân hàng sửa sau đóng thầu

E-HSMT yêu cầu cam kết tín dụng tối thiểu 7 tỷ đồng, hiệu lực đến 31/12/2027. Nhà thầu đính kèm cam kết 7 tỷ đồng hiệu lực đến 30/6/2027; ba ngày sau đóng thầu, ngân hàng phát hành bản sửa.

Cách xử lý: Cam kết không đáp ứng điều kiện thời hạn tại tiêu chí 3.3. Bản sửa không được xem xét (Mục 30.2 E-CDNT Mẫu số 3A). Tổ chuyên gia đánh giá theo số kê khai tại 08B, 08C: nếu NLTC tự có vẫn đạt thì nhà thầu vẫn đáp ứng; nếu không thì trượt tiêu chí này.

Ví dụ 6: Liên danh có một thành viên âm vốn

Liên danh A–B dự gói thiết bị, yêu cầu doanh thu bình quân 30 tỷ đồng. A có 26 tỷ, B có 9 tỷ đồng. Năm gần nhất B có tổng tài sản 12 tỷ, tổng nợ 12,6 tỷ đồng.

Cách xử lý: Doanh thu tính tổng (35 tỷ ≥ 30 tỷ) → đạt. Tài sản ròng xét từng thành viên (mục 3.1 Bảng số 01 Mẫu số 4A); B âm 0,6 tỷ đồng → liên danh không đạt. Trước khi ký thỏa thuận liên danh, hai bên nên trao đổi Mẫu số 08 của nhau.

Ví dụ 7: Chủ đầu tư đặt k = 3 và đính kèm file yêu cầu riêng

E-HSMT hàng hóa 12 tỷ đồng (VAT 10%), giao hàng 6 tháng. Webform ghi doanh thu bình quân tối thiểu 32,7 tỷ đồng (k = 3); thêm file PDF yêu cầu doanh thu năm gần nhất từ 50 tỷ đồng.

Cách xử lý: Mức thông thường là (12 – 1,091) x 1,5 ≈ 16,4 tỷ đồng (ghi chú (7) Bảng số 01 Mẫu số 4A); k = 3 có nguy cơ là điều kiện hạn chế cạnh tranh, không phải căn cứ đánh giá (khoản 5 Điều 26 Thông tư 79/2025/TT-BTC). File PDF ngoài webform không thuộc E-HSMT (khoản 3 Điều 26). Nhà thầu gửi đề nghị làm rõ trên Hệ thống trước hạn (khoản 2 Điều 27); chủ đầu tư nên sửa về hệ số thông thường, hoặc nêu lý do trong tờ trình nếu thực sự cần (khoản 4 Điều 35).

Nếu doanh nghiệp đang bị Hệ thống chấm “không đạt” về doanh thu bình quân hằng năm hoặc tài sản ròng, hoặc phát hiện số liệu trong hồ sơ năng lực lệch với báo cáo đã nộp cơ quan thuế, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được hướng dẫn kiểm tra, cập nhật dữ liệu đúng quy định và rà soát hồ sơ cho các gói tiếp theo. Doanh nghiệp mới làm quen Hệ thống có thể dùng dịch vụ hỗ trợ đấu thầu qua mạng.

Rà soát trước khi dự thầu
Ảnh minh họa: rà soát trước khi dự thầu.

Checklist năng lực tài chính trước khi nộp E-HSDT

  1. Xác định thời điểm đóng thầu và năm tài chính → suy ra các năm được tính.
  2. Mở hồ sơ năng lực: các năm cần dùng đã có số liệu chưa; số do Hệ thống trích xuất hay tự cập nhật.
  3. So tổng tài sản, tổng nợ, doanh thu với báo cáo tài chính đã nộp thuế; doanh thu không VAT, của chính pháp nhân.
  4. Tính thử doanh thu bình quân, so với mức tối thiểu trên webform; gói chia phần thì cộng mức các phần định dự.
  5. Kiểm tài sản ròng năm gần nhất dương, với liên danh kiểm từng thành viên.
  6. Gói xây lắp, EC, PC, EPC: lập 08B, 08C tại mốc 28 ngày trước đóng thầu; NLTC ≥ mức yêu cầu.
  7. Cam kết tín dụng: đúng giá trị, thời hạn, người ký; đính kèm trước đóng thầu.
  8. Số tự cập nhật: chuẩn bị bộ tài liệu đối chiếu theo ghi chú (2) Mẫu số 08.
  9. Yêu cầu tài chính bất thường hoặc nằm ngoài webform: gửi đề nghị làm rõ trong thời hạn.

Checklist toàn bộ hồ sơ năng lực có ở bài checklist hồ sơ năng lực nhà thầu; lỗi kê khai hợp đồng tương tự xem bài không kê khai được hợp đồng tương tự trong E-HSDT.

Những sai lầm thường gặp

  1. Tính nhầm năm khi đóng thầu trong 3 tháng đầu sau khi kết thúc năm tài chính.
  2. Dùng doanh thu có VAT hoặc số hợp nhất thay cho báo cáo riêng của pháp nhân dự thầu.
  3. Không kiểm hồ sơ năng lực trước, để Hệ thống chấm “không đạt” vì số liệu cũ, thiếu năm.
  4. Tự cập nhật số “đẹp” khác số đã báo cáo thuế, hoặc không giữ tài liệu để đối chiếu.
  5. Bỏ trống Mẫu 08C hoặc đưa tạm ứng hợp đồng vào TNL.
  6. Cam kết tín dụng sai thời hạn, giá trị, hoặc định bổ sung sau đóng thầu.
  7. Chủ đầu tư đặt k, t quá cao hoặc ghi yêu cầu tài chính trong file ngoài webform.

Cần hỗ trợ hồ sơ năng lực tài chính hoặc đào tạo đấu thầu qua mạng?

Năng lực tài chính “dễ” vì Hệ thống đã làm gần hết việc, nhưng “khó” vì sai một dòng là trượt, và sửa không đúng cách có thể bị coi là gian lận. Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ hỗ trợ doanh nghiệp rà soát hồ sơ năng lực trên Hệ thống, đối chiếu tiêu chí tài chính với từng E-HSMT và chuẩn bị tài liệu đối chiếu qua dịch vụ tư vấn hồ sơ đấu thầu. Viện cũng tổ chức khóa học cho kế toán, bộ phận đấu thầu và cán bộ chủ đầu tư, thực hành trên các mẫu E-HSMT.

Nếu doanh nghiệp đang chuẩn bị dự gói thầu có yêu cầu doanh thu, nguồn lực tài chính sát với năng lực hiện có và cần cân nhắc tự dự thầu hay liên danh, anh/chị có thể liên hệ Viện để được tư vấn, rà soát hồ sơ và đồng hành trong quá trình tham dự thầu.

Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; chứng chỉ này do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.

VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ

  • Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
  • Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
  • Địa chỉ: DVTM T3-27A, Tòa A1, Chung cư Phương Đông Green Park, số 1 Trần Thủ Độ, Phường Yên Sở, Thành phố Hà Nội
  • Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn


Để lại thông tin, Viện sẽ liên hệ tư vấn rà soát năng lực tài chính và hồ sơ dự thầu phù hợp với gói thầu doanh nghiệp đang quan tâm.

Văn bản sử dụng trong bài

  • Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15 và các luật sửa đổi năm 2025 (Văn bản hợp nhất số 74) — Điều 16, 44, 87.
  • Nghị định 214/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 165/2026/NĐ-CP, Nghị định 170/2026/NĐ-CP và Nghị định 349/2026/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026) — Điều 9, 10, 19, 26, 30, 81, 97, 133.
  • Thông tư 79/2025/TT-BTC — Điều 11, 26, 27, 35; Mẫu số 3A, 4A, 5A, 6A, 8A, 9A, 10A (Bảng số 01 Chương III; Mẫu số 08, 08A, 08B, 08C Chương IV; Mục 29–31 E-CDNT); Mẫu số 14A.
  • Thông tư 134/2026/TT-BTC — Mẫu hồ sơ yêu cầu 1A, 1B.

Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Đấu thầu (Văn bản hợp nhất số 74), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026), Thông tư 79/2025/TT-BTC và các Mẫu hồ sơ ban hành kèm theo, Thông tư 134/2026/TT-BTC tại thời điểm 15/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; với gói thầu cụ thể, nhà thầu căn cứ E-HSMT đã phát hành, số liệu trên Hệ thống thuế điện tử và hướng dẫn sử dụng Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.

4,9/5 (7.400 đánh giá)

Bài viết liên quan

Các bài viết cùng nhóm chủ đề để anh/chị tham khảo thêm trước khi lựa chọn khóa học hoặc dịch vụ phù hợp.