info@viendaotaocanbo.edu.vn 0904 889 859 – Ms Hoa Thứ 2 - Thứ 7: 07:30 - 17:30 --/--/---- · --:--:--

Luật 90/2025/QH15 sửa đổi Luật Đấu thầu: điểm mới và tác động thực tiễn

Từ ngày 01/7/2025, người làm nghiệp vụ đấu thầu ở Việt Nam làm việc trên một mặt bằng pháp lý mới: Luật 90/2025/QH15 sửa đổi Luật Đấu thầu chính thức có hiệu lực. Đây là đợt sửa đổi lớn thứ hai của Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (sau Luật số 57/2024/QH15) và là đợt có...

Luật 90/2025/QH15 sửa đổi Luật Đấu thầu: điểm mới và tác động thực tiễn
Minh họa nội dung bài viết và hoạt động đào tạo, tư vấn của Viện.
Mục lục bài viết

Từ ngày 01/7/2025, người làm nghiệp vụ đấu thầu ở Việt Nam làm việc trên một mặt bằng pháp lý mới: Luật 90/2025/QH15 sửa đổi Luật Đấu thầu chính thức có hiệu lực. Đây là đợt sửa đổi lớn thứ hai của Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (sau Luật số 57/2024/QH15) và là đợt có phạm vi rộng nhất tính đến nay: riêng Điều 1 của Luật đã gồm 53 khoản sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các quy định về lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư. Bài viết này giúp bạn nắm nhanh: Luật 90/2025/QH15 sửa những gì ở Luật Đấu thầu, áp dụng từ thời điểm nào, ai chịu tác động trực tiếp, gói thầu đang triển khai dở dang xử lý ra sao và người làm nghề cần rà soát lại những thói quen nào.

Thông tin chung về Luật 90/2025/QH15

Nội dung Thông tin
Tên đầy đủ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
Số hiệu 90/2025/QH15
Cơ quan ban hành Quốc hội khóa XV (thông qua tại kỳ họp thứ 9, ngày 25/6/2025)
Hiệu lực thi hành Từ ngày 01/7/2025 (khoản 1 Điều 9)
Phần sửa Luật Đấu thầu Điều 1, gồm 53 khoản sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
Quy định chuyển tiếp về đấu thầu Khoản 1 Điều 10
Văn bản quy định chi tiết Nghị định 214/2025/NĐ-CP ngày 04/8/2025 (lựa chọn nhà thầu); Thông tư 79/2025/TT-BTC; Thông tư 80/2025/TT-BTC

Cần định vị đúng: Luật 90/2025/QH15 không thay thế Luật Đấu thầu 22/2023/QH15 mà chỉ sửa đổi, bổ sung một số điều. Cách viện dẫn chuẩn hiện nay là: “Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15” (ba mốc hiệu lực lần lượt: 01/01/2024 — 15/01/2025 — 01/7/2025). Để đọc nội dung đã gộp các lần sửa đổi, tra cứu Văn bản hợp nhất số 74/VBHN-VPQH của Văn phòng Quốc hội; khi giải thích lịch sử pháp lý trong hồ sơ vẫn ghi đúng nguồn từng luật sửa đổi. Sau Luật 90/2025, Luật Đấu thầu còn tiếp tục được sửa một số điểm bởi các luật có hiệu lực trong năm 2026 — thói quen kiểm tra hiệu lực văn bản trước khi viện dẫn vì vậy vẫn là kỹ năng bắt buộc.

Ai chịu tác động: phạm vi điều chỉnh thay đổi thế nào

Thay đổi nền tảng nhất của đợt sửa đổi này nằm ngay ở Điều 2 và Điều 3 của Luật Đấu thầu — tức câu hỏi “ai phải đấu thầu theo Luật”.

  • Bãi bỏ khoản 2 Điều 2. Trước đây, gói thầu thuộc dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đương nhiên thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật. Nay quy định này được bãi bỏ.
  • Cơ chế “tự quyết định mua sắm” được mở rộng tại khoản 7 Điều 3 (sửa đổi): lựa chọn nhà thầu của doanh nghiệp nhà nước không sử dụng vốn ngân sách nhà nước; của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên không sử dụng ngân sách nhà nước — được tự quyết định trên cơ sở công khai, minh bạch, hiệu quả và trách nhiệm giải trình. Ngược lại, khi các chủ thể này sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì vẫn áp dụng Luật theo khoản 1 Điều 2 (sửa đổi).
  • Khoán chi khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (khoản 8, khoản 9 Điều 3 bổ sung): tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ được tự quyết định việc lựa chọn nhà thầu với phần kinh phí khoán chi; nhiệm vụ trong nông, lâm, ngư nghiệp được mua gom trực tiếp từ hộ gia đình, cá nhân.
  • Tổ chức, cá nhân ngoài phạm vi điều chỉnh được tự chọn áp dụng toàn bộ hoặc chỉ một số điều, khoản, điểm cụ thể của Luật (khoản 4 Điều 2, sửa đổi).

Với người làm thực tế, đây là thay đổi cần đọc kỹ nhất trước khi kết luận một gói thầu có bắt buộc theo Luật Đấu thầu hay không: căn cứ phân định không còn chỉ là “doanh nghiệp gì” mà là “nguồn vốn nào”.

Những điểm mới nổi bật về lựa chọn nhà thầu

Bảy nhóm thay đổi dưới đây là phần “phải đọc” của Luật 90/2025/QH15 sửa đổi Luật Đấu thầu đối với người trực tiếp làm hồ sơ.

1. Các hình thức lựa chọn nhà thầu được tái cấu trúc thành ba nhóm

Khoản 1 Điều 20 (sửa đổi) sắp xếp lại toàn bộ các hình thức lựa chọn nhà thầu thành ba nhóm:

  • Nhóm a: chỉ định thầu, lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt, đặt hàng, mua sắm trực tiếp;
  • Nhóm b: đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh, đấu thầu hạn chế;
  • Nhóm c: tự thực hiện, tham gia thực hiện của cộng đồng, đàm phán giá.

Hai điểm đáng chú ý đi kèm. Thứ nhất, “đặt hàng” lần đầu trở thành một hình thức lựa chọn nhà thầu (Điều 29a bổ sung): giao trực tiếp cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích; hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực chiến lược, công nghiệp nền tảng, hạ tầng số, quốc phòng an ninh; sản phẩm từ nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt. Thứ hai, Điều 29b (bổ sung) đặt nguyên tắc áp dụng hình thức: gói thầu đủ điều kiện dùng hình thức nhóm a hoặc c nhưng chủ đầu tư không dùng thì được chuyển sang hình thức nhóm b mà không phải chứng minh điều kiện — luật khuyến khích “nâng” mức cạnh tranh lên, không cho “hạ” xuống.

2. Chỉ định thầu: viết lại toàn bộ điều kiện áp dụng

Điều 23 (sửa đổi toàn văn) quy định chỉ định thầu áp dụng cho gói thầu đáp ứng một trong chín nhóm yêu cầu, trong đó có: yêu cầu cấp bách, khẩn cấp về quốc phòng, an ninh, thiên tai, dịch bệnh; bảo vệ bí mật nhà nước; dự án đầu tư công đặc biệt, khẩn cấp; yêu cầu đặc thù về chuyên môn, công nghệ, bản quyền; chỉ có duy nhất một nhà thầu trên thị trường; thuộc hạn mức do Chính phủ quy định; thuộc lĩnh vực chiến lược, nhiệm vụ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo đặc biệt, chuyển đổi số; và gói thầu cần đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng, hiệu quả — một căn cứ mới mà trước đây không có.

Điểm thay đổi thực dụng nhất là hạn mức chỉ định thầu không còn ghi cứng trong Luật mà giao Chính phủ quy định. Theo khoản 4 Điều 78 Nghị định 214/2025/NĐ-CP: không quá 500 triệu đồng với gói thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án; không quá 800 triệu đồng với dịch vụ tư vấn thuộc dự án; không quá 2 tỷ đồng với gói phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp thuộc dự án — cao hơn đáng kể mặt bằng cũ (xem bảng tổng hợp bên dưới). Riêng gói thầu, nội dung mua sắm không quá 50 triệu đồng: thủ trưởng cơ quan, đơn vị tự quyết định, tự chịu trách nhiệm, chỉ cần bảo đảm hóa đơn, chứng từ. Đổi lại sự thông thoáng này, khi chỉ định thầu, chủ đầu tư và nhà thầu phải thương thảo về giá bảo đảm giá trúng thầu tiết kiệm, hiệu quả kinh tế (Điều 43 sửa đổi).

3. Chào hàng cạnh tranh: hạn mức nâng lên, thủ tục nhẹ đi

Điều 24 (sửa đổi) tiếp tục dành chào hàng cạnh tranh cho gói thầu phi tư vấn thông dụng, hàng hóa thông dụng sẵn có trên thị trường, xây lắp đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được duyệt và gói hỗn hợp tương ứng — nhưng hạn mức được giao Chính phủ quy định, và Điều 81 Nghị định 214/2025/NĐ-CP ấn định không quá 10 tỷ đồng (trước đây là 5 tỷ đồng ghi trong Luật). Đáng chú ý, với gói thầu chào hàng cạnh tranh, hồ sơ mời thầu không bắt buộc quy định tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu — giảm rào cản tham gia cho doanh nghiệp nhỏ với các gói mua sắm đơn giản.

4. Phân cấp mạnh: chủ đầu tư phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu

Theo Điều 40 và Điều 41 (sửa đổi), chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu — thay cho cơ chế người có thẩm quyền phê duyệt trước đây; với gói đấu thầu trước hoặc gói chưa xác định được chủ đầu tư, người đứng đầu đơn vị chuẩn bị dự án đảm nhận. Cùng chiều phân cấp, hàng loạt quy định chuyển trách nhiệm từ “bên mời thầu” sang “chủ đầu tư”: chủ đầu tư trực tiếp chịu trách nhiệm trước pháp luật về phê duyệt kế hoạch, tổ chức lựa chọn, ký kết và quản lý hợp đồng, tiến độ – chất lượng – hiệu quả gói thầu (Điều 78 sửa đổi); khái niệm “bên mời thầu” về cơ bản chỉ còn trong lựa chọn nhà đầu tư. Quy chế nội bộ và mẫu quyết định phân công tại các đơn vị cần được viết lại theo cách phân vai này.

5. Quy trình và thời gian: bỏ khung cứng, tăng tự chủ

Điều 43 (sửa đổi) định nghĩa quy trình lựa chọn nhà thầu gồm “một hoặc một số” công việc — không phải mọi gói thầu đều đi đủ mọi bước theo một khuôn duy nhất; Chính phủ quy định chi tiết cho từng hình thức, phương thức. Điều 45 (sửa đổi) bỏ hầu hết mốc thời gian cứng, chỉ giữ nguyên tắc về thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu và phát hành hồ sơ đồng thời với thông báo mời thầu; phần còn lại do chủ đầu tư quyết định theo tiến độ. Điều 30, Điều 31 (sửa đổi) mở rộng quyền chọn phương thức một túi/hai túi hồ sơ, bổ sung đấu thầu rộng rãi, hạn chế hai túi hồ sơ cho gói mua thuốc, vật tư, thiết bị y tế và gói công nghệ cao.

6. Ưu đãi cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và phương pháp “dựa trên kỹ thuật”

Điều 10 (sửa đổi) mở rộng đối tượng ưu đãi sang khối khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo: doanh nghiệp khoa học công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao và sản phẩm – dịch vụ công nghệ số; đồng thời giữ ưu đãi cho nhà thầu sử dụng lao động nữ, thương binh, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số. Điều 58 (sửa đổi) bổ sung phương pháp dựa trên kỹ thuật: với gói thầu dùng công nghệ thuộc danh mục công nghệ chiến lược, nhà thầu đạt điểm kỹ thuật cao nhất được xếp thứ nhất, mời mở hồ sơ đề xuất tài chính để thương thảo; khi chấm điểm kỹ thuật, mức điểm tối thiểu không thấp hơn 70% tổng điểm. Điều 61 (sửa đổi) luật hóa cơ chế xử lý giá dự thầu thấp bất thường với gói xây lắp: nhà thầu phải giải trình tính khả thi của giá đã chào, làm cơ sở chấp nhận hoặc loại hồ sơ dự thầu.

7. Kiến nghị trong đấu thầu và bộ máy quản lý nhà nước

Luật 90/2025 bãi bỏ các điều 90–93 của Luật Đấu thầu (điều kiện, quy trình giải quyết kiến nghị, Hội đồng tư vấn) và sửa Điều 89: việc giải quyết kiến nghị do chủ đầu tư, bên mời thầu, Hội đồng giải quyết kiến nghị thực hiện; điều kiện, quy trình, thành phần Hội đồng do Chính phủ quy định chi tiết (Điều 137–139 Nghị định 214/2025/NĐ-CP). Thay đổi hành chính quan trọng khác: cụm từ “Bộ Kế hoạch và Đầu tư” được thay bằng “Bộ Tài chính” — vì vậy các thông tư đấu thầu mới mang ký hiệu TT-BTC và Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia có địa chỉ muasamcong.mof.gov.vn.

Bảng tổng hợp: trước và sau Luật 90/2025/QH15

Nội dung Trước (Luật 22/2023, đã sđ,bs Luật 57/2024) Sau Luật 90/2025 (+ NĐ 214/2025)
Gói thầu thuộc dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước Thuộc phạm vi điều chỉnh (khoản 2 Điều 2) Bãi bỏ khoản 2 Điều 2; không sử dụng vốn NSNN thì tự quyết định mua sắm (điểm d khoản 7 Điều 3)
Danh sách hình thức lựa chọn nhà thầu 9 hình thức liệt kê phẳng 3 nhóm hình thức; bổ sung “đặt hàng” (Điều 29a) và nguyên tắc áp dụng (Điều 29b)
Hạn mức chỉ định thầu Ghi trong Luật: trên 50–100 triệu (dự toán mua sắm); ≤500 triệu (tư vấn); ≤1 tỷ (gói khác, phạm vi hẹp) Giao Chính phủ: ≤500 triệu (dự toán mua sắm không hình thành dự án); ≤800 triệu (tư vấn thuộc dự án); ≤2 tỷ (phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp thuộc dự án)
Chào hàng cạnh tranh ≤5 tỷ đồng (ghi trong Luật) Hạn mức do Chính phủ quy định: ≤10 tỷ đồng; không bắt buộc tiêu chuẩn năng lực, kinh nghiệm
Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu Người có thẩm quyền phê duyệt Chủ đầu tư tự lập và phê duyệt (Điều 40, Điều 41 sửa đổi)
Vai trò bên mời thầu trong lựa chọn nhà thầu Bên mời thầu là chủ thể tổ chức đấu thầu Trách nhiệm dồn về chủ đầu tư; “bên mời thầu” chủ yếu còn trong lựa chọn nhà đầu tư
Giải quyết kiến nghị Điều 89–93 của Luật Điều 89 (sửa đổi) + Chính phủ quy định chi tiết (Điều 137–139 NĐ 214/2025)
Cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu Bộ Kế hoạch và Đầu tư Bộ Tài chính

Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp

Luật 90/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025. Khoản 1 Điều 10 quy định chuyển tiếp cho phần đấu thầu theo bốn tình huống chính:

Tình huống của gói thầu tại ngày 01/7/2025 Cách xử lý
Đã phát hành hồ sơ mời quan tâm/mời sơ tuyển/mời thầu/hồ sơ yêu cầu và đã mở thầu Tiếp tục thực hiện theo Luật 22/2023 (đã sđ,bs Luật 57/2024) và văn bản hướng dẫn tương ứng (điểm a)
Đã phát hành hồ sơ nhưng chưa đóng thầu Được chọn: tiếp tục theo quy định cũ, hoặc hủy thông báo mời thầu, sửa kế hoạch và hồ sơ để làm theo Luật mới (điểm b)
Đã phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu nhưng chưa phát hành hồ sơ Chủ đầu tư được điều chỉnh kế hoạch đã duyệt để thực hiện theo Luật mới (điểm c)
Gói thầu của doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi (không dùng vốn NSNN) đã phát hành hồ sơ, chưa đóng thầu Được chọn: áp dụng Luật này theo điểm b, hoặc chuyển sang cơ chế tự quyết định mua sắm (điểm d)

Một điểm thực tế cần nắm: Luật có hiệu lực từ 01/7/2025 nhưng Nghị định 214/2025/NĐ-CP đến ngày 04/8/2025 mới ban hành và có hiệu lực. Cho giai đoạn giao thời 01/7/2025 – 04/8/2025, khoản 4 Điều 144 Nghị định 214/2025/NĐ-CP xác nhận: việc lựa chọn nhà thầu thực hiện theo Luật Đấu thầu (đã sửa đổi, bổ sung) và các quy định của Nghị định 24/2024/NĐ-CP (đã sđ,bs Nghị định 17/2025/NĐ-CP) còn phù hợp với Luật. Chi tiết cách Nghị định mới xử lý chuyển tiếp được phân tích trong bài Nghị định 214/2025/NĐ-CP: điểm mới so với Nghị định 24/2024/NĐ-CP.

Tác động thực tiễn: cần rà soát những gì

Với chủ đầu tư, người làm tại cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách:

  1. Rà soát quy chế mua sắm nội bộ, mẫu tờ trình, quyết định: thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu nay thuộc chủ đầu tư.
  2. Cập nhật hạn mức mới khi phân loại gói thầu (chỉ định thầu 500 triệu/800 triệu/2 tỷ; chào hàng cạnh tranh 10 tỷ; ≤50 triệu thủ trưởng tự quyết) theo đúng nguồn Nghị định 214/2025/NĐ-CP.
  3. Kiểm tra căn cứ viện dẫn trong hồ sơ đang soạn: các điều 23, 24, 40, 41, 43, 44, 45 đã thay đổi nội dung; Điều 90–93 không còn tồn tại.
  4. Xem lại các gói thầu dở dang theo bảng chuyển tiếp trước khi quyết định tiếp tục hay điều chỉnh.

Với nhà thầu, doanh nghiệp dự thầu:

  1. Đánh giá lại thị trường: nhiều gói mua sắm đơn giản đến 10 tỷ đồng sẽ đi theo chào hàng cạnh tranh, thủ tục nhẹ hơn và có thể không yêu cầu chứng minh năng lực, kinh nghiệm — cơ hội cho doanh nghiệp nhỏ, nhưng cạnh tranh giá gay gắt hơn.
  2. Doanh nghiệp khoa học công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo, công nghệ cao: kiểm tra điều kiện hưởng ưu đãi mới tại Điều 10 (sửa đổi) và chuẩn bị tài liệu chứng minh.
  3. Gói thầu xây lắp: chuẩn bị phương án giải trình nếu chào giá thấp hơn đáng kể so với giá gói thầu.

Với người học và làm nghiệp vụ đấu thầu: toàn bộ tài liệu, bài giảng, đề cương ôn tập soạn theo Luật 22/2023 bản gốc hoặc theo Nghị định 24/2024/NĐ-CP cần được đối chiếu lại từng căn cứ. Cách an toàn là học theo hệ quy chiếu hiện hành: Luật Đấu thầu 22/2023/QH15 (sđ,bs bởi Luật 57/2024 và Luật 90/2025) + Nghị định 214/2025/NĐ-CP + các thông tư của Bộ Tài chính, như đã hệ thống trong bài hệ thống pháp lý nền tảng trong nghiệp vụ đấu thầu.

Những điểm thường bị hiểu sai

  • “Luật 90/2025 thay thế Luật Đấu thầu 2023” — sai. Luật 22/2023/QH15 vẫn là luật gốc; Luật 90/2025 chỉ sửa đổi, bổ sung một số điều.
  • “Doanh nghiệp nhà nước không còn phải đấu thầu” — không chính xác. Chỉ khi không sử dụng vốn ngân sách nhà nước mới thuộc diện tự quyết định mua sắm.
  • “Hạn mức chỉ định thầu mới nằm trong Luật 90” — không. Con số cụ thể nằm ở khoản 4 Điều 78 Nghị định 214/2025/NĐ-CP.
  • “Từ 01/7/2025 mọi gói thầu phải làm theo quy định mới” — chưa đủ. Gói đã mở thầu trước 01/7/2025 tiếp tục theo quy định cũ; gói chưa đóng thầu được quyền lựa chọn (bảng chuyển tiếp ở trên).
  • “Bên mời thầu bị xóa bỏ hoàn toàn” — không hẳn. Khái niệm này vẫn tồn tại trong lựa chọn nhà đầu tư.

Đọc tiếp trong cụm văn bản đấu thầu mới

Luật 90/2025/QH15 là tầng trên cùng của đợt thay đổi pháp lý 2025. Để áp dụng được vào công việc hằng ngày, bạn cần đọc tiếp tầng quy định chi tiết và biểu mẫu:

Câu hỏi thường gặp

Luật 90/2025/QH15 có áp dụng cho lựa chọn nhà đầu tư không?

Có. Điều 1 của Luật còn sửa nhiều quy định về lựa chọn nhà đầu tư: bổ sung hình thức chỉ định nhà đầu tư (khoản 2a Điều 34), sửa lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt (Điều 34a) và tiêu chuẩn đánh giá năng lực nhà đầu tư (Điều 62). Bài viết này tập trung vào phần lựa chọn nhà thầu — mảng tác động rộng nhất.

Luật 90/2025 có ảnh hưởng đến chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu đã được cấp không?

Luật 90/2025 không trực tiếp quy định việc cấp hay thời hạn của chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu. Điều kiện nhân sự tổ chuyên gia, tổ thẩm định hiện quy định tại Điều 19 Luật Đấu thầu (sửa đổi) và Điều 21 Nghị định 214/2025/NĐ-CP; việc thi, cấp và hiệu lực chứng chỉ thực hiện theo quy định riêng về chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn — xem chi tiết trong bài quy định mới về chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn đấu thầu.

Muốn đọc nội dung Luật Đấu thầu hiện hành đã gộp các lần sửa đổi thì tra cứu ở đâu?

Dùng Văn bản hợp nhất số 74/VBHN-VPQH của Văn phòng Quốc hội, hợp nhất Luật 22/2023/QH15 với các luật sửa đổi. Văn bản hợp nhất chỉ để tra cứu thuận tiện; khi viện dẫn trong hồ sơ pháp lý vẫn ghi theo luật gốc và luật sửa đổi tương ứng.

Ngày kiểm tra pháp lý: 17/7/2026. Bài viết phân tích theo Luật 90/2025/QH15 (nguồn: văn bản do Quốc hội ban hành), Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, Luật số 57/2024/QH15, Văn bản hợp nhất số 74/VBHN-VPQH và Nghị định số 214/2025/NĐ-CP. Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế văn bản pháp luật; người đọc cần đối chiếu văn bản hiện hành và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm áp dụng. Viện tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ và ôn thi; chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu do cơ quan, kỳ thi có thẩm quyền cấp theo quy định.

Cập nhật quy định mới cùng chương trình bồi dưỡng của Viện

Nếu bạn cần hệ thống lại toàn bộ nghiệp vụ theo khung pháp lý mới — từ Luật 90/2025/QH15 đến Nghị định 214/2025/NĐ-CP và các thông tư của Bộ Tài chính — có thể tham khảo khóa học bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu, xem lịch khai giảng hoặc liên hệ để được tư vấn lộ trình phù hợp.

VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
Hotline: 0904 889 859
Email: info@viendaotaocanbo.edu.vn
Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn

Cần tư vấn khóa học hoặc hồ sơ chuyên môn?

Gửi nhu cầu để bộ phận tư vấn hỗ trợ chọn chương trình học hoặc hướng rà soát hồ sơ phù hợp.

Chia sẻ bài viết

Facebook LinkedIn X Telegram

Bài viết liên quan

Các bài viết cùng nhóm chủ đề để anh/chị tham khảo thêm trước khi lựa chọn khóa học hoặc dịch vụ phù hợp.