Sơ tuyển nhà thầu là bước lọc năng lực, kinh nghiệm trước khi phát hành hồ sơ mời thầu, áp dụng cho đấu thầu rộng rãi khi chủ đầu tư quyết định lựa chọn danh sách ngắn và ghi việc này trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu (Điều 25 Nghị định 214/2025/NĐ-CP). Khi đấu thầu qua mạng, E-HSMST được lập theo Mẫu 3C (xây lắp), 4C (hàng hóa), 5C (phi tư vấn) hoặc 7C–10C (EP, EC, PC, EPC) của Thông tư 79/2025/TT-BTC; tiêu chuẩn chỉ theo đạt/không đạt; thời gian chuẩn bị E-HSDST tối thiểu 09 ngày; nhà thầu đạt tất cả nội dung năng lực, kinh nghiệm vào danh sách ngắn, phê duyệt theo Phụ lục 2.
Sơ tuyển ít được dùng, nên mỗi lần áp dụng tổ chuyên gia thường phải dò lại từng bước. Với gói thi công trường học hơn trăm tỷ đồng hay gói EPC nhà máy nước, chủ đầu tư muốn biết trước ai đủ sức làm, thay vì chấm hàng chục bộ hồ sơ dự thầu rồi mới thấy phần lớn không đạt kinh nghiệm. Về phía nhà thầu, hồ sơ dự sơ tuyển không có giá, không có bảo đảm dự thầu, nên nhiều đơn vị chuẩn bị qua loa, đến khi bị yêu cầu đối chiếu tài liệu mới lúng túng.
Bài viết này hướng dẫn chủ đầu tư, ban quản lý dự án, tổ chuyên gia và nhà thầu quy trình sơ tuyển nhà thầu qua mạng: khi nào nên áp dụng, chọn mẫu E-HSMST nào, các ô phải nhập, cách Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia chấm E-HSDST, cách lập quyết định danh sách ngắn theo Phụ lục 2. Căn cứ là Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (bản hợp nhất), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) theo Văn bản hợp nhất số 36/2026 và Thông tư 79/2025/TT-BTC cùng bộ mẫu kèm theo.

Sơ tuyển nhà thầu là gì?
Luật Đấu thầu định nghĩa sơ tuyển qua sản phẩm cuối cùng là danh sách ngắn. Khoản 3 Điều 4 Luật: “Danh sách ngắn là danh sách nhà thầu trúng sơ tuyển đối với đấu thầu rộng rãi có sơ tuyển; danh sách nhà thầu, nhà đầu tư được mời tham dự thầu đối với đấu thầu hạn chế; danh sách nhà thầu có hồ sơ quan tâm đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm.”
Định nghĩa ngắn gọn: sơ tuyển nhà thầu là thủ tục lựa chọn danh sách ngắn trong đấu thầu rộng rãi, theo đó chủ đầu tư phát hành hồ sơ mời sơ tuyển chỉ chứa yêu cầu về tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm; nhà thầu đạt tất cả các nội dung này mới được mời nộp hồ sơ dự thầu.
Hồ sơ mời sơ tuyển gồm “các yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm đối với nhà thầu làm căn cứ để chủ đầu tư lựa chọn danh sách nhà thầu trúng sơ tuyển” (khoản 19 Điều 4 Luật); tài liệu nhà thầu nộp là hồ sơ dự sơ tuyển (khoản 20 Điều 4). Sơ tuyển chưa xét giá và kỹ thuật: nhà thầu trúng sơ tuyển chỉ mới có tên trong danh sách ngắn.
Trên Hệ thống, khoản 3 Điều 3 Thông tư 79/2025/TT-BTC dùng ba tên gọi: “E-TBMST là thông báo mời sơ tuyển qua mạng”, “E-HSMST là hồ sơ mời sơ tuyển qua mạng”, “E-HSDST là hồ sơ dự sơ tuyển qua mạng”. Các tên gọi chung khác có ở bài E-HSMT và E-HSDT là gì.
Sơ tuyển, mời quan tâm và đấu thầu hạn chế khác nhau thế nào?
| Tiêu chí | Sơ tuyển | Mời quan tâm | Đấu thầu hạn chế |
|---|---|---|---|
| Loại gói thầu | Xây lắp, hàng hóa, phi tư vấn, EP, EC, PC, EPC | Dịch vụ tư vấn (Mẫu 6B) | Gói có yêu cầu đặc thù về kỹ thuật (Điều 22 Luật) |
| Ai được nộp | Mọi nhà thầu quan tâm | Mọi nhà thầu tư vấn quan tâm | Chỉ nhà thầu do chủ đầu tư xác định |
| Cách đánh giá | Đạt/không đạt, có mức tối thiểu cho từng nội dung (điểm a khoản 1 Điều 25 Nghị định 214) | Chấm điểm (Điều 62 Nghị định 214) | Tối thiểu 03 nhà thầu đáp ứng, có nhu cầu (khoản 2 Điều 25) |
Khác biệt giữa hai hình thức xem thêm bài đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế khác nhau thế nào.
Căn cứ pháp lý hiện hành
- Luật Đấu thầu (Văn bản hợp nhất số 74): khoản 3, 19, 20 Điều 4; điểm h khoản 1 Điều 5; khoản 1 Điều 6; Điều 7, 8; khoản 1 Điều 45.
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026): Điều 14 (chi phí), Điều 25 (lựa chọn danh sách ngắn), khoản 1 Điều 28, khoản 5 Điều 37, khoản 2, 3 Điều 42, Điều 98, 135, 136, 140.
- Thông tư 79/2025/TT-BTC (hiệu lực từ 04/8/2025): Điều 3, 4, 14, 15, 16, 26, 27; Mẫu số 3C, 4C, 5C, 7C–10C; Phụ lục 2.
- Thông tư 134/2026/TT-BTC: khoản 2, 3 Điều 2 (chỉnh sửa mẫu báo cáo đánh giá, thẩm định cho sơ tuyển).
Thông tư 79 dẫn số điều theo bản gốc Nghị định 214. Điều 25, 135, 136 không bị Nghị định 349 sửa; khoản 1, 2 Điều 98 và khoản 4 Điều 140 có được sửa, nên cần đọc theo Văn bản hợp nhất số 36/2026. Thông tư 22/2024/TT-BKHĐT (đã hết hiệu lực) được thay bằng Thông tư 79 theo khoản 2 Điều 35. Tổng quan thông tư có ở bài Thông tư 79/2025/TT-BTC.
Khi nào áp dụng sơ tuyển nhà thầu?
Đoạn mở đầu Điều 25 Nghị định 214: “Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, chủ đầu tư quyết định áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn. Việc áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn phải được ghi trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu.” Từ đó:
- Không có ngưỡng giá bắt buộc. Không văn bản nào quy định gói từ bao nhiêu tỷ đồng thì phải sơ tuyển.
- Quyết định từ khâu kế hoạch. Mẫu số 01A Thông tư 79 yêu cầu nêu rõ gói thầu “có áp dụng lựa chọn danh sách ngắn không”.
- Tính đủ thời gian. Ghi chú (8) Mẫu số 02A: thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu “bao gồm cả thời gian lựa chọn danh sách ngắn tính từ ngày phát hành hồ sơ mời sơ tuyển… đến khi có kết quả lựa chọn danh sách ngắn”.
Theo cách hiểu của chúng tôi, sơ tuyển phát huy tác dụng khi gói thầu lớn hoặc phức tạp (công trình cấp I, cấp II nhiều hạng mục, gói EPC, thiết bị chuyên dụng giá trị lớn), dự kiến nhiều nhà thầu quan tâm nhưng không ít đơn vị chưa đủ năng lực, hồ sơ dự thầu đầy đủ tốn nhiều công chuẩn bị và tiến độ còn dư vài tuần. Gói nhỏ, hàng thông dụng, tiến độ gấp thì sơ tuyển chỉ làm dài quy trình.
Đổi lại, với phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ, gói đã sơ tuyển “không tiến hành đánh giá về năng lực và kinh nghiệm” ở bước dự thầu (khoản 2 Điều 42 Nghị định 214). Chi phí phát sinh theo khoản 4, 5 Điều 14 Nghị định 214: lập hồ sơ mời sơ tuyển 0,1%, thẩm định 0,06%, đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển 0,1% giá gói thầu; mỗi khoản tối thiểu 2.000.000 đồng, tối đa 30.000.000 đồng.

Chọn đúng mẫu E-HSMST theo loại gói thầu
Điều 4 Thông tư 79/2025/TT-BTC quy định mẫu E-HSMST tại điểm c của các khoản 3, 4, 5, 7, 8, 9, 10. Gói tư vấn không có mẫu sơ tuyển mà dùng mời quan tâm (Mẫu 6B, điểm b khoản 6 Điều 4); máy đặt, máy mượn và chào giá trực tuyến không có mẫu sơ tuyển.
| Loại gói thầu | Mẫu | Điểm riêng trong tiêu chuẩn năng lực |
|---|---|---|
| Xây lắp | 3C | Nguồn lực tài chính; công trình tương tự theo loại kết cấu, cấp công trình; nhân sự, thiết bị chủ yếu |
| Hàng hóa | 4C | Bảng riêng cho nhà sản xuất; tương tự theo lĩnh vực hoặc mã HS; dịch vụ sau bán hàng |
| Phi tư vấn | 5C | Hợp đồng dịch vụ tương tự, nhân sự |
| EP, EC, PC | 7C, 8C, 9C | Kinh nghiệm từng phần thiết kế, hàng hóa, xây lắp; năng lực sản xuất; nguồn lực tài chính (EC, PC) |
| EPC | 10C | Hợp đồng EPC, EP, EC, PC tương tự hoặc ghép kinh nghiệm phần E, P, C |
Cấu trúc E-HSMST theo Mẫu 3C và Mẫu 4C
Mẫu 3C và 4C có năm chương. Chương I (Chỉ dẫn nhà thầu, E-CDNT) cố định dạng PDF, “Chỉ được sử dụng mà không được sửa đổi”. Chương II (Bảng dữ liệu, E-BDL) và Mục 2 Chương III (tiêu chuẩn năng lực, kinh nghiệm) là webform do tổ chuyên gia nhập; từ đó Hệ thống tự tạo biểu mẫu dự sơ tuyển ở Chương IV. Chương V là file PDF/Word/CAD tóm tắt yêu cầu kỹ thuật.
Khoản 3 Điều 26 Thông tư 79 khóa chặt phần năng lực: yêu cầu năng lực, kinh nghiệm trong E-HSMST “được số hóa dưới dạng webform”, chủ đầu tư “không được đính kèm các file yêu cầu khác”, và yêu cầu ngoài webform “sẽ không được coi là một phần của E-HSMST, E-HSMT và nhà thầu không phải đáp ứng các yêu cầu này” (tương ứng điểm a khoản 1 Điều 98 Nghị định 214).
E-HSDST gồm những gì?
10. Thành phần của E-HSDST
E-HSDST phải bao gồm các thành phần sau:
10.1. Đơn dự thầu được Hệ thống trích xuất theo quy định tại Mục 11 E-CDNT;
10.2. Thỏa thuận liên danh được Hệ thống trích xuất theo Mẫu số 03 Chương IV (đối với nhà thầu liên danh);
10.3. Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu theo Mục 12 E-CDNT;
10.4. Các nội dung khác theo quy định tại E-BDL.Trích Mục 10 Chương I Mẫu số 3C ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.
Danh mục này không có bảo đảm dự thầu, bảng giá hay đề xuất kỹ thuật; E-HSDST “được nộp miễn phí trên Hệ thống” (Mục 8 E-CDNT). Đơn dự thầu sơ tuyển (Mẫu số 02 Chương IV) do Hệ thống trích xuất, ký số khi nộp, gồm 10 cam kết, trong đó có “Những thông tin kê khai trong E-HSDST là trung thực” và “Trường hợp trúng sơ tuyển, E-HSDST và các văn bản bổ sung, làm rõ E-HSDST tạo thành thỏa thuận ràng buộc trách nhiệm giữa hai bên cho tới khi hợp đồng được ký kết.”
Các ô chủ đầu tư phải nhập trong Bảng dữ liệu (E-BDL)
| Mục trong mẫu | Nội dung mẫu yêu cầu (trích) | Cách điền / ví dụ điền |
|---|---|---|
| E-CDNT 5.1 (c) | “Nhà thầu tham dự thầu không có cổ phần hoặc vốn góp trên 30% với:___[ghi đầy đủ tên và địa chỉ Chủ đầu tư]”; danh sách tư vấn: thiết kế, thẩm tra, thẩm định giá, giám sát, “Tư vấn lập E-HSMST, E-HSMT”, “Tư vấn đánh giá E-HSDST, E-HSDT”, “Tư vấn thẩm định kết quả sơ tuyển”… | Ghi đủ tên, địa chỉ từng tư vấn đã ký hợp đồng; ô không có thì ghi “không có”. Ví dụ: “Tư vấn lập E-HSMST, E-HSMT: Công ty Cổ phần Tư vấn X, số 12 đường Y” |
| E-CDNT 7.6, 7.7 | Khảo sát hiện trường, hội nghị tiền đấu thầu: “[ghi “có” hoặc “không”…]” | Nếu “có”, ghi thời gian, địa điểm, số điện thoại. Không dự không phải lý do loại E-HSDST (Mục 7.9) |
| E-CDNT 10.4 | “[ghi tên các tài liệu cần thiết khác… không làm hạn chế sự tham dự thầu của nhà thầu. Nếu không có yêu cầu thì phải ghi rõ là “không yêu cầu”]” | Nên ghi “không yêu cầu”; đây là ô hay bị dùng để đòi giấy tờ không cần thiết |
| E-CDNT 13.1 | “Thời hạn hiệu lực của E-HSDST là: ≥ ____ ngày [trích xuất theo E-TBMST], kể từ ngày có thời điểm đóng thầu.” | Tính đủ thời gian đánh giá, đối chiếu, thẩm định, phê duyệt; ví dụ 60 ngày |
| E-CDNT 21.3 | Nhà thầu phụ đặc biệt: “[ghi “Được phép” hoặc “Không được phép”…]” | Nếu “Được phép”, viết tiêu chí đánh giá tại Mục 2.3 Chương III |
Thao tác nhập E-BDL và phát hành trên tài khoản chủ đầu tư có ở bài chủ đầu tư thao tác trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

Tiêu chuẩn đánh giá sơ tuyển nhà thầu xây lắp: Bảng số 01 Mẫu 3C
Mục 1 Chương III Mẫu 3C cố định bốn điều kiện hợp lệ: thỏa thuận liên danh nêu rõ công việc, tỷ lệ giá trị từng thành viên; tư cách hợp lệ theo Mục 5 E-CDNT; không bị tạm ngừng, chấm dứt tham gia Hệ thống; trong 03 năm trước đóng thầu không có nhân sự bị tòa án kết án về vi phạm đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng.
Mục 2 là phần tổ chuyên gia soạn. Nhà thầu đạt khi “đáp ứng tất cả các tiêu chuẩn đánh giá”; năng lực nhà thầu phụ (trừ nhà thầu phụ đặc biệt) không được tính; và “Không đưa ra yêu cầu nhà thầu đã từng thực hiện một hoặc nhiều hợp đồng trên một địa bàn cụ thể hoặc nhà thầu phải có kinh nghiệm thi công xây dựng trên một địa bàn cụ thể như là tiêu chí để loại bỏ nhà thầu.”
| Mục trong mẫu | Nội dung mẫu yêu cầu (trích) | Cách điền / ví dụ điền |
|---|---|---|
| 1. Lịch sử không hoàn thành hợp đồng | “Từ ngày 01 tháng 01 năm ___ đến thời điểm đóng thầu, nhà thầu không có từ 02 hợp đồng trở lên… không hoàn thành do lỗi của nhà thầu” | Thông thường 03 năm trước năm đóng thầu: đóng thầu năm 2026 ghi “năm 2023”. Hợp đồng chậm tiến độ nhưng vẫn hoàn thành không bị tính |
| 2. Nghĩa vụ thuế | “Đã thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế và nộp thuế của năm tài chính gần nhất so với thời điểm đóng thầu” | Nhà thầu cam kết trong đơn; đóng thầu trong 3 tháng đầu năm thì xét năm Y-1 |
| 3.1. Tài sản ròng | “Giá trị tài sản ròng… trong năm tài chính gần nhất… phải dương” | Giữ nguyên câu mẫu, không nâng thành “tối thiểu X tỷ đồng” |
| 3.2. Doanh thu bình quân | “Doanh thu bình quân hằng năm (không bao gồm thuế VAT) của ___ năm tài chính gần nhất… tối thiểu là ____VND” | 03–05 năm. Gói từ 12 tháng: [(Giá gói thầu – VAT)/số năm thực hiện] × k, k thường 1,5–2; gói dưới 12 tháng: (Giá gói thầu – VAT) × k, k thường 1,5 |
| 3.3. Nguồn lực tài chính | “Nhà thầu phải chứng minh có khả năng tiếp cận hoặc có sẵn các tài sản có khả năng thanh khoản cao, hạn mức tín dụng khả dụng… với giá trị là ____ VND” | Gói từ 12 tháng: t × (Giá gói thầu/số tháng thực hiện), t thường bằng 3; gói dưới 12 tháng: 30% × Giá gói thầu. Chọn có hoặc không yêu cầu cam kết tín dụng |
| 4. Công trình tương tự | Phương án 02 công trình: “ít nhất một công trình có giá trị là V… tổng giá trị tất cả các công trình ≥ X… X= 2 x V”; hoặc 01 công trình giá trị V | V thông thường khoảng 50% giá trị công việc xây lắp của công trình (40–50% với công việc đặc thù, địa phương năng lực nhà thầu hạn chế) |
| 2.2. Nhân sự chủ chốt, thiết bị | Bảng số 02: vị trí, số lượng, “tối thiểu__năm hoặc tối thiểu___hợp đồng”; Bảng số 03: thiết bị, số lượng tối thiểu | Không yêu cầu nhân sự là “công nhân kỹ thuật, lao động phổ thông”; chỉ thiết bị “quan trọng, đặc chủng, đặc thù bắt buộc phải có” |
Trích yêu cầu công trình tương tự và ví dụ đã điền
1. Trường hợp gói thầu chỉ bao gồm 01 công trình độc lập (ví dụ công trình A):
Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, Chủ đầu tư chọn một trong hai cách dưới đây: ___
“Từ ngày 01 tháng 01 năm ___ (10) đến thời điểm đóng thầu, nhà thầu đã hoàn thành toàn bộ hoặc hoàn thành phần lớn(11) tối thiểu 02 công trình có: loại kết cấu:…, cấp:… [ghi theo loại kết cấu, cấp công trình của công trình thuộc gói thầu](12) trong đó ít nhất một công trình có giá trị là V(13) và tổng giá trị tất cả các công trình ≥ X, với tư cách là nhà thầu chính (độc lập hoặc thành viên liên danh), nhà thầu quản lý(14) hoặc nhà thầu phụ trong đó X= 2 x V. Trường hợp nhà thầu đã hoàn thành toàn bộ hoặc phần lớn(11) 01 công trình đáp ứng yêu cầu về loại kết cấu, cấp công trình và có giá trị ≥ X thì được coi là đáp ứng.Trích Mục 4 Bảng số 01 Chương III Mẫu số 3C ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.
Ví dụ đã điền (minh họa, số liệu giả định): gói thi công nhà học 10 tầng, kết cấu dạng nhà cấp II, giá trị xây lắp theo dự toán 112 tỷ đồng, đóng thầu tháng 11/2026. Tổ chuyên gia điền: “Từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 đến thời điểm đóng thầu, nhà thầu đã hoàn thành toàn bộ hoặc hoàn thành phần lớn tối thiểu 02 công trình có: loại kết cấu: nhà, cấp: II, trong đó ít nhất một công trình có giá trị là 56 tỷ đồng và tổng giá trị tất cả các công trình ≥ 112 tỷ đồng…” (V = 50% × 112; X = 2V; mốc 05 năm theo ghi chú (10)).
Ghi chú của bảng đặt thêm ba quy tắc: hợp đồng tham gia với tư cách thành viên liên danh hoặc nhà thầu phụ “chỉ tính giá trị phần việc do nhà thầu thực hiện”; “hoàn thành phần lớn” là đã nghiệm thu ít nhất 80% khối lượng, mốc xét là ngày nghiệm thu chứ không phải ngày ký hợp đồng; công trình cùng loại kết cấu, cấp cao hơn được coi là đáp ứng. Mẫu cấm đòi hợp đồng tương tự theo hạng mục khi gói thầu là công trình. Lỗi thao tác khi nhà thầu kê khai phần này xem bài không kê khai được hợp đồng tương tự trong E-HSDT.

Tiêu chuẩn đánh giá sơ tuyển gói hàng hóa: Mẫu 4C
Mẫu 4C tách hai bảng: Bảng số 01 cho nhà thầu không phải nhà sản xuất, Bảng số 02 cho nhà sản xuất hàng hóa thuộc gói thầu.
| Mục trong mẫu | Nội dung mẫu yêu cầu (trích) | Cách điền / ví dụ điền |
|---|---|---|
| Bảng 01, mục 4. Hợp đồng tương tự | “Nhà thầu đã hoàn thành tối thiểu 01 hợp đồng tương tự… Trong đó hợp đồng tương tự là: – Có tính chất tương tự:____; – Có quy mô (giá trị) tối thiểu: ___ VND.” | Tính chất: Cách 1 ghi lĩnh vực tổng quát (thiết bị y tế, thiết bị điện…); Cách 2 thêm cùng 4 số đầu mã HS. Quy mô Y thông thường khoảng 50% giá trị gói thầu; khối lượng lớn có thể giảm còn Y/1,25 |
| Bảng 01, mục 5. Dịch vụ sau bán hàng | “Nhà thầu cam kết có năng lực tự thực hiện… hoặc Nhà thầu ký hợp đồng nguyên tắc với đơn vị có đủ khả năng…” | Không cần thì gạch bỏ; thiếu cam kết được bổ sung khi đánh giá |
| Bảng 02. Năng lực sản xuất | Công suất thiết kế hoặc sản lượng cao nhất 01 tháng “bằng: k x (Số lượng yêu cầu của gói thầu x 30/thời gian thực hiện gói thầu (tính theo ngày))”, thông thường k = 1,5 | Ví dụ của mẫu: 12.000 hộp sữa giao trong 20 ngày → tối thiểu 27.000 hộp/tháng |
| 2.2. Nhân sự chủ chốt | “Không được yêu cầu về huy động nhân sự chủ chốt đối với phần công việc cung cấp hàng hóa” | Chỉ yêu cầu cho dịch vụ liên quan đặc thù, phức tạp (lắp đặt, hiệu chuẩn) |
Bảng số 01 Mẫu 4C không có tiêu chí nguồn lực tài chính. Gói nhiều hạng mục dùng Bảng Y ghi giá trị tương tự cho từng hạng mục; gói mua theo nhu cầu nhiều năm thì yêu cầu tính cho 01 năm (ví dụ của mẫu: gói 100 tỷ đồng cho 02 năm, hợp đồng tương tự 50% × 100/2 = 25 tỷ đồng). Các mẫu 8C, 9C, 10C có nguồn lực tài chính như xây lắp; Mẫu 10C cho nhà thầu chứng minh bằng 01 hợp đồng EPC, EP, EC, PC tương tự hoặc ghép kinh nghiệm phần thiết kế, hàng hóa, xây lắp từ các hợp đồng khác nhau.

Quy trình sơ tuyển nhà thầu qua mạng từng bước
Khoản 1 Điều 98 Nghị định 214 dẫn việc lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển qua mạng về Điều 25; Thông tư 79 hướng dẫn phần thao tác. Ghép lại có 8 bước:
- Ghi lựa chọn danh sách ngắn vào kế hoạch lựa chọn nhà thầu, tính cả thời gian sơ tuyển.
- Tổ chuyên gia lập E-HSMST trên Hệ thống và trình chủ đầu tư (khoản 1 Điều 26 Thông tư 79). Tờ trình dùng Phụ lục 1A, thay “hồ sơ mời thầu” bằng “hồ sơ mời sơ tuyển” theo ghi chú của mẫu.
- Thẩm định (nếu có), phê duyệt E-HSMST. “Chủ đầu tư không bắt buộc thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển” (điểm b khoản 1 Điều 25); quyết định phê duyệt theo Phụ lục 1B.
- Đăng tải E-TBMST, phát hành E-HSMST miễn phí ngay sau khi đăng tải thành công E-TBMST; bản giấy “không có giá trị pháp lý” (Điều 14, khoản 1 Điều 15 Thông tư 79).
- Nhà thầu chuẩn bị E-HSDST tối thiểu 09 ngày (điểm d khoản 1 Điều 25); “ngày” là ngày dương lịch (Mục 2.2 E-CDNT). Sửa đổi, làm rõ E-HSMST theo Điều 15 Thông tư 79.
- Đóng thầu, mở E-HSDST và công khai biên bản trong không quá 02 giờ (Mục 16.1 E-CDNT Mẫu 3C).
- Đánh giá, làm rõ, đối chiếu tài liệu; tổ chuyên gia lập báo cáo; thẩm định kết quả sơ tuyển nếu chủ đầu tư yêu cầu (điểm g khoản 1 Điều 25; khoản 2 Điều 136).
- Phê duyệt kết quả sơ tuyển trên Hệ thống, công khai danh sách ngắn (khoản 1 Điều 16 Thông tư 79; khoản 8 Điều 98 Nghị định 214).
Bảng mốc thời gian
| Việc | Thời hạn | Căn cứ |
|---|---|---|
| Chuẩn bị E-HSDST | Tối thiểu 09 ngày | Điểm d khoản 1 Điều 25 Nghị định 214 |
| Sửa đổi E-HSMST | Tối thiểu 03 ngày làm việc trước đóng thầu; không đủ thì gia hạn | Điểm d khoản 1 Điều 25; Mục 7.1 E-CDNT |
| Nhà thầu đề nghị làm rõ / chủ đầu tư trả lời | Tối thiểu 03 / 02 ngày làm việc trước ngày đóng thầu | Khoản 3 Điều 15 Thông tư 79 |
| Mở E-HSDST | Không quá 02 giờ từ thời điểm đóng thầu | Mục 16.1 E-CDNT Mẫu 3C |
| Nhà thầu làm rõ, bổ sung hợp đồng, thay nhân sự, thiết bị | Không ít hơn 03 ngày làm việc | Mục 18.3, 22.5 E-CDNT |
| Đăng tải kết quả sơ tuyển | Trong 05 ngày làm việc từ ngày phê duyệt | Mục 25.1 E-CDNT; khoản 4 Điều 8 Luật |
| Gia hạn khi không ai nộp hoặc chỉ 01 nhà thầu nộp | Tối thiểu 05 ngày làm việc | Điểm b khoản 4, điểm b khoản 5 Điều 140 Nghị định 214 |
Thẩm định: không bắt buộc, nên cân nhắc
Nghị định 214 dùng cụm “không bắt buộc” cho cả thẩm định E-HSMST (theo Điều 135) và thẩm định kết quả sơ tuyển (theo khoản 2 Điều 136). Thông tư 134/2026/TT-BTC không có mẫu báo cáo riêng cho sơ tuyển; đoạn cuối khoản 2, khoản 3 Điều 2 cho chủ đầu tư chỉnh sửa mẫu báo cáo đánh giá, báo cáo thẩm định “cho phù hợp”. Theo cách hiểu của chúng tôi, với gói lớn hoặc khi tiêu chuẩn có nhiều lựa chọn (chọn k, t, phương án 01 hay 02 công trình), thẩm định E-HSMST rẻ hơn nhiều so với sửa đổi, gia hạn sau phát hành. Người lập hồ sơ mời sơ tuyển không được đồng thời thẩm định hồ sơ đó (điểm b khoản 6 Điều 16 Luật). Xem thêm bài thẩm định hồ sơ mời thầu (E-HSMT), hồ sơ yêu cầu.
Đánh giá E-HSDST: Hệ thống chấm gì, tổ chuyên gia chấm gì
Mục 22 Chương I Mẫu 3C chia việc đánh giá làm hai lớp:
| Nội dung | Ai đánh giá | Có được bổ sung? |
|---|---|---|
| Tư cách hợp lệ (theo cam kết trong đơn), trạng thái tham gia Hệ thống | Hệ thống tự động | Cam kết không trung thực làm sai lệch kết quả là gian lận |
| Lịch sử không hoàn thành hợp đồng, thuế, tài sản ròng, doanh thu | Hệ thống tự động | Không: tổ chuyên gia “không thể sửa đổi kết quả đánh giá từ “không đạt” thành “đạt”” |
| Nguồn lực tài chính | Tổ chuyên gia | Không: “Cam kết cung cấp tín dụng bổ sung sau thời điểm đóng thầu sẽ không được xem xét, đánh giá” |
| Hợp đồng tương tự | Tổ chuyên gia (webform và file đính kèm) | Có: bổ sung hợp đồng khác từ hồ sơ năng lực trên Hệ thống |
| Nhân sự chủ chốt, thiết bị | Tổ chuyên gia | Có: thay thế một lần cho từng vị trí, thiết bị |
b) … Trường hợp các hợp đồng mà nhà thầu kê khai, đính kèm trong E-HSDST không đáp ứng yêu cầu của E-HSMST hoặc nhà thầu không kê khai hợp đồng tương tự trên webform, Chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu làm rõ, bổ sung hợp đồng khác (được cập nhật từ hồ sơ năng lực của nhà thầu trên Hệ thống) để đáp ứng yêu cầu của E-HSMST trong một khoảng thời gian phù hợp nhưng không ít hơn 03 ngày làm việc. Trường hợp nhà thầu không có hợp đồng đáp ứng yêu cầu của E-HSMST thì nhà thầu bị loại;
Trích điểm b Mục 22.5 Chương I Mẫu số 3C ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.
Với nội dung khác, khi webform và file đính kèm không thống nhất thì “thông tin trên webform là cơ sở để xem xét, đánh giá” (điểm d Mục 22.5). “Nhà thầu không thể tự làm rõ E-HSDST sau thời điểm đóng thầu” (Mục 18.4). File đính kèm không mở được thì không được xem xét (khoản 3 Điều 5 Thông tư 79).
Đối chiếu tài liệu trước khi phê duyệt danh sách ngắn
Mục 12 E-CDNT yêu cầu nhà thầu “chuẩn bị sẵn sàng các tài liệu để đối chiếu… trước khi phê duyệt danh sách ngắn”. Mục 22.3 liệt kê: tài liệu thuế, tài chính (chỉ khi nhà thầu tự cập nhật số liệu, không phải do Hệ thống trích xuất); hợp đồng tương tự, biên bản nghiệm thu, thanh lý, thông tin hóa đơn; tài liệu nguồn lực tài chính; bằng cấp, chứng chỉ, kinh nghiệm nhân sự; giấy đăng ký, hóa đơn hoặc kiểm định thiết bị (thiết bị đi thuê thêm hợp đồng nguyên tắc). Mục 22.4: nhà thầu đạt “sau khi đã đối chiếu tài liệu thì được xét duyệt vào danh sách ngắn”; điểm đ Mục 22.5 cho tổ chuyên gia chuyển kết quả “đạt” của Hệ thống thành “không đạt” khi đối chiếu phát hiện sai lệch.
Nếu doanh nghiệp đang bị yêu cầu bổ sung hợp đồng tương tự, thay nhân sự chủ chốt hoặc chuẩn bị đối chiếu tài liệu trong thời hạn chỉ 03 ngày làm việc khi dự sơ tuyển, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được hỗ trợ rà soát hồ sơ năng lực và tư vấn hồ sơ đấu thầu trước khi phản hồi chủ đầu tư.

Phê duyệt danh sách ngắn: Mẫu quyết định Phụ lục 2
Điểm c khoản 15 Điều 4 Thông tư 79/2025/TT-BTC ban hành “Phụ lục 2: Mẫu Quyết định phê duyệt danh sách ngắn đối với gói thầu đấu thầu qua mạng có áp dụng sơ tuyển, mời quan tâm”. Phần chính:
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt danh sách ngắn đối với gói thầu đấu thầu qua mạng áp dụng sơ tuyển, mời quan tâm
…
Căn cứ ______ [Nêu các căn cứ pháp lý như: Quyết định phê duyệt dự án; Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; Quyết định phê duyệt E-HSMST, E-HSMQT, Báo cáo đánh giá E-HSDST, E-HSQT của Tổ chuyên gia; Báo cáo thẩm định kết quả sơ tuyển, mời quan tâm của tổ thẩm định (nếu có), các văn bản khác có liên quan…];
Xét đề nghị của Tổ chuyên gia,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả lựa chọn danh sách ngắn của gói thầu …. [Chủ đầu tư ghi tên gói thầu] thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu [Chủ đầu tư ghi tên kế hoạch lựa chọn nhà thầu], bao gồm:
1. Thông tin về gói thầu:
– Số E-TBMST, E-TBMQT: _____[Ghi số thông báo trên Hệ thống]
– Tên gói thầu; Giá gói thầu hoặc dự toán được duyệt (nếu có); Tên Chủ đầu tư; Hình thức lựa chọn nhà thầu; Loại hợp đồng; Thời gian thực hiện gói thầu
2. Thông tin về kết quả lựa chọn danh sách ngắn
STT | Tên nhà thầu | Mã số thuế | Kết quả lựa chọn danh sách ngắn [Ghi kết quả đạt hoặc không đạt] | Lý do nhà thầu không có tên trong danh sách ngắn
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Giao ____[ghi tên đơn vị được giao] căn cứ nội dung được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này tổ chức lựa chọn nhà thầu.Trích Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC (các dòng thông tin gói thầu được gộp cho gọn).
| Mục trong mẫu | Nội dung mẫu yêu cầu (trích) | Cách điền / ví dụ điền |
|---|---|---|
| Số, ngày quyết định | Ghi chú của mẫu: “được Hệ thống tự động điền khi Chủ đầu tư ký số Quyết định” | Không tự đánh số trên bản nháp |
| Căn cứ | Quyết định phê duyệt dự án, kế hoạch, E-HSMST; báo cáo đánh giá E-HSDST; báo cáo thẩm định (nếu có) | Ghi số, ngày từng văn bản. Theo cách hiểu của chúng tôi, nên ghi “Nghị định 214/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP” cho thống nhất với hồ sơ gói thầu |
| Điều 1, mục 2 | Tên, mã số thuế, “đạt hoặc không đạt”, lý do | Liệt kê tất cả nhà thầu đã nộp; lý do theo đúng mục tiêu chuẩn, có số liệu |
| Điều 2 | “Giao ____[ghi tên đơn vị được giao]… tổ chức lựa chọn nhà thầu” | Ghi tổ chuyên gia, phòng ban lập E-HSMT bước tiếp theo |
Ví dụ đã điền Điều 1 mục 2 (minh họa, số liệu giả định):
| STT | Tên nhà thầu | Mã số thuế | Kết quả | Lý do không có tên |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Công ty Cổ phần Xây dựng A | 01xxxxxxx1 | Đạt | — |
| 2 | Liên danh B – C | 03xxxxxxx2 | Đạt | — |
| 3 | Công ty TNHH D | 02xxxxxxx3 | Đạt | — |
| 4 | Công ty Cổ phần E | 01xxxxxxx4 | Không đạt | Mục 3.2 Bảng số 01: doanh thu bình quân 61,4 tỷ đồng, thấp hơn mức tối thiểu 82,5 tỷ đồng |
| 5 | Công ty TNHH G | 04xxxxxxx5 | Không đạt | Mục 2.2: không có chỉ huy trưởng thay thế đáp ứng sau khi được yêu cầu |
Không lựa chọn được danh sách ngắn thì văn bản phê duyệt “phải nêu rõ lý do” (điểm g khoản 1 Điều 25). Tất cả E-HSDST không đáp ứng là căn cứ hủy thầu (điểm a Mục 23.1 E-CDNT; điểm a khoản 1 Điều 17 Luật).
Ít hơn 03 nhà thầu, không ai nộp hoặc chỉ 01 nhà thầu
- Danh sách ngắn dưới 03 nhà thầu: chủ đầu tư chọn “a) Tiến hành lựa chọn bổ sung nhà thầu vào danh sách ngắn; b) Cho phép phát hành ngay hồ sơ mời thầu cho nhà thầu trong danh sách ngắn” (khoản 3 Điều 140 Nghị định 214).
- Không ai nộp E-HSDST: gia hạn tối thiểu 05 ngày làm việc, hủy E-TBMST để mời lại sau khi rà soát hồ sơ, hoặc chỉ định thầu theo điểm e1 khoản 2 Điều 78 (khoản 4 Điều 140, đã sửa đổi). Điều 14 Thông tư 79 cho hủy E-TBMST sau đóng thầu trong trường hợp này.
- Chỉ 01 nhà thầu nộp: mở thầu ngay hoặc gia hạn tối thiểu 05 ngày làm việc (khoản 5 Điều 140).
So sánh các phương án có ở bài không có nhà thầu tham dự: chỉ định thầu e1, gia hạn hay mời thầu lại.
Công khai kết quả và kiến nghị
Thông báo kết quả sơ tuyển gồm thông tin gói thầu, nhà thầu trúng sơ tuyển và “Danh sách nhà thầu không được lựa chọn và tóm tắt về lý do không được lựa chọn của từng nhà thầu” (Mục 25.1 E-CDNT), đính kèm báo cáo đánh giá tổng hợp, “không cần kèm theo các phiếu chấm” (khoản 1 Điều 16 Thông tư 79). Nhà thầu được kiến nghị về quá trình, kết quả sơ tuyển theo Điều 89 Luật và Điều 137–139 Nghị định 214 (Mục 26.1 E-CDNT); xem bài kiến nghị trong đấu thầu qua mạng.
Sau sơ tuyển: E-HSMT cho danh sách ngắn và cập nhật năng lực
- Chỉ nhà thầu trong danh sách ngắn được dự thầu: tư cách hợp lệ gồm “có tên trong danh sách ngắn đối với trường hợp đã lựa chọn được danh sách ngắn” (điểm h khoản 1 Điều 5 Luật); thư mời thầu gửi đến nhà thầu trong danh sách (điểm b khoản 1 Điều 28 Nghị định 214).
- Gói hai túi không chấm lại năng lực: hồ sơ mời thầu “không cần quy định tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu nhưng phải yêu cầu nhà thầu cập nhật thông tin về năng lực” (đoạn cuối khoản 5 Điều 37); nhà thầu có “năng lực được cập nhật đáp ứng yêu cầu” được xét kỹ thuật (điểm c khoản 3 Điều 42).
- Năng lực thay đổi phải cập nhật khi nộp E-HSDT (khoản 4 Điều 26 Thông tư 79; Mục 16.2 E-CDNT Mẫu 3A, 3B; Mục 16.3 Mẫu 4A).
- Liên danh: nhà thầu trong danh sách ngắn “không được liên danh với nhau”; liên danh với nhà thầu ngoài danh sách phải được chủ đầu tư chấp thuận trước thời điểm đóng thầu (khoản 3 Điều 25). Xem bài liên danh trong đấu thầu.
Với phương thức một giai đoạn một túi, Nghị định 214 không có câu tương đương khoản 5 Điều 37. Theo cách hiểu của chúng tôi, E-HSMT lập theo Mẫu 3A, 4A vẫn yêu cầu cập nhật năng lực và tổ chuyên gia đánh giá phần thay đổi so với lúc sơ tuyển; nên đối chiếu hướng dẫn sử dụng trên Hệ thống khi cấu hình webform.
Ví dụ thực tế về sơ tuyển nhà thầu
Các ví dụ dưới đây là tình huống giả định; số liệu chỉ để minh họa cách áp dụng quy định.
Ví dụ 1: Gói xây lắp trường THPT 120 tỷ đồng, tính tiêu chuẩn sơ tuyển
Gói thi công nhà học 10 tầng (nhà cấp II), giá gói thầu 120 tỷ đồng (VAT 10 tỷ đồng), xây lắp theo dự toán 112 tỷ đồng, thực hiện 24 tháng; kế hoạch ghi đấu thầu rộng rãi qua mạng, một giai đoạn hai túi, có sơ tuyển.
Cách xử lý: Tổ chuyên gia lập E-HSMST theo Mẫu 3C (điểm c khoản 3 Điều 4 Thông tư 79) và tính theo ghi chú của Bảng số 01:
- Doanh thu bình quân tối thiểu = [(120 – 10)/2 năm] × 1,5 = 82,5 tỷ đồng, chọn 05 năm tài chính gần nhất.
- Nguồn lực tài chính = 3 × (120/24 tháng) = 15 tỷ đồng.
- Công trình tương tự: phương án 02 công trình nhà cấp II, V = 56 tỷ đồng, X = 112 tỷ đồng, tính từ ngày 01/01/2021.
- Nhân sự chủ chốt: chỉ huy trưởng công trường, cán bộ kỹ thuật, cán bộ an toàn; thiết bị chủ yếu: cần trục tháp, máy bơm bê tông.
Chi phí lập, thẩm định E-HSMST và đánh giá E-HSDST đều chạm trần 30 triệu đồng mỗi khoản (khoản 4, 5 Điều 14 Nghị định 214). Bảng tính lưu kèm tờ trình.
Ví dụ 2: Gói thiết bị y tế nhiều hạng mục, xác định hợp đồng tương tự theo mã HS
Bệnh viện đa khoa tỉnh sơ tuyển gói thiết bị 24 tỷ đồng gồm: máy siêu âm 12 tỷ đồng và máy theo dõi bệnh nhân 8 tỷ đồng (giả định cùng nhóm 4 số mã HS 9018), nồi hấp tiệt trùng 4 tỷ đồng (giả định nhóm 8419). Bệnh viện muốn yêu cầu “đã cung cấp máy siêu âm hãng X cho bệnh viện hạng I”.
Cách xử lý: Yêu cầu theo hãng và theo hạng khách hàng không có trong cách thức của Mẫu 4C. Tính chất tương tự chỉ chọn Cách 1 (lĩnh vực tổng quát: thiết bị y tế) hoặc Cách 2 (thêm cùng 4 số đầu mã HS) theo ghi chú (10) Bảng số 01; mã HS của trang thiết bị y tế xác định theo văn bản của Bộ Y tế mà mẫu dẫn chiếu. Vì hai hạng mục cùng nhóm 9018, quy mô theo điểm (iii) ghi chú (11): K = 50% × (4 + 12) = 8 tỷ đồng trong 01 hợp đồng; hoặc theo điểm (iv): hạng mục nhóm 9018 đã thực hiện tối thiểu 6 tỷ đồng (50% × 12) và hạng mục nhóm 8419 tối thiểu 2 tỷ đồng, không cộng gộp nhiều hợp đồng thành một hạng mục. Các giá trị này nhập vào Bảng Y.
Ví dụ 3: File Word đính kèm đòi văn phòng đại diện tại tỉnh và chứng chỉ ISO
E-HSMST gói xây lắp 65 tỷ đồng có file đính kèm “Yêu cầu bổ sung về năng lực”: phải có văn phòng đại diện tại tỉnh, chứng chỉ ISO 9001, đã thi công công trình trên địa bàn tỉnh.
Cách xử lý: Yêu cầu năng lực, kinh nghiệm nằm ngoài webform “sẽ không được coi là một phần của E-HSMST” và nhà thầu “không phải đáp ứng các yêu cầu này” (khoản 3 Điều 26 Thông tư 79; điểm a khoản 1 Điều 98 Nghị định 214). Riêng yêu cầu kinh nghiệm trên địa bàn còn trái câu cấm tại Mục 2.1 Chương III Mẫu 3C. Nhà thầu vẫn nên gửi đề nghị làm rõ trên Hệ thống tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày đóng thầu (điểm a khoản 3 Điều 15, khoản 2 Điều 27 Thông tư 79). Chủ đầu tư nên ban hành quyết định sửa đổi, gỡ file, đăng tải E-HSMST đã sửa (điểm b khoản 2 Điều 15); nếu không còn đủ 03 ngày làm việc trước đóng thầu thì gia hạn (Mục 7.1 E-CDNT).
Ví dụ 4: Chỉ 02 nhà thầu đạt sơ tuyển
Gói EPC trạm xử lý nước 210 tỷ đồng có 5 nhà thầu nộp E-HSDST theo Mẫu 10C; sau đánh giá và đối chiếu tài liệu chỉ 02 nhà thầu đạt. Phòng kế hoạch đề xuất “hạ yêu cầu nguồn lực tài chính để có đủ 03 nhà thầu”.
Cách xử lý: Không được sửa tiêu chuẩn sau đóng thầu để thay đổi kết quả. Khoản 3 Điều 140 Nghị định 214 cho hai cách: lựa chọn bổ sung nhà thầu vào danh sách ngắn, hoặc cho phép phát hành ngay hồ sơ mời thầu cho 02 nhà thầu trong danh sách. Chủ đầu tư cân nhắc tiến độ và mức độ cạnh tranh; nếu chọn bổ sung, theo cách hiểu của chúng tôi, nên tổ chức mời sơ tuyển bổ sung với cùng tiêu chuẩn đã duyệt. Quyết định theo Phụ lục 2 vẫn liệt kê cả 03 nhà thầu không đạt kèm lý do.
Ví dụ 5: Nhà thầu tự sửa số liệu báo cáo tài chính năm 2024 trên Hệ thống
Doanh thu năm 2024 do Hệ thống trích xuất của một nhà thầu là 48 tỷ đồng, làm bình quân không đạt. Trước khi nộp E-HSDST, nhà thầu sửa thành 76 tỷ đồng với lý do “cộng thêm doanh thu của công ty con”. Khi đối chiếu, số liệu trên Hệ thống thuế điện tử vẫn là 48 tỷ đồng.
Cách xử lý: Điểm b khoản 1 Điều 27 Thông tư 79 chỉ cho sửa khi “Hệ thống chưa cập nhật số liệu so với Hệ thống thuế điện tử”; số liệu sửa “không thống nhất với số liệu trên Hệ thống thuế điện tử dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu thì nhà thầu bị coi là gian lận, vi phạm khoản 4 Điều 16 của Luật Đấu thầu”. Tổ chuyên gia chuyển kết quả từ “đạt” thành “không đạt” sau đối chiếu (điểm đ Mục 22.5 E-CDNT Mẫu 3C) và báo cáo chủ đầu tư xem xét xử lý vi phạm. Doanh thu của công ty con có pháp nhân riêng không cộng vào doanh thu nhà thầu; nếu công ty mẹ huy động công ty con làm một phần gói thầu thì kê khai theo mẫu danh sách công ty con, công ty thành viên (Mục 2.1 Chương III).
Ví dụ 6: Chỉ huy trưởng kê khai đang làm ở công trình khác
Tổ chuyên gia phát hiện chỉ huy trưởng nhà thầu kê khai trong E-HSDST đang đảm nhận chức danh này ở một hợp đồng khác có thời gian trùng với gói thầu đang xét.
Cách xử lý: Đây là trường hợp “nhân sự… đã được huy động cho hợp đồng khác có thời gian làm việc trùng với thời gian thực hiện gói thầu này” tại điểm c Mục 22.5 E-CDNT. Chủ đầu tư cho nhà thầu thay thế một lần, thời hạn không ít hơn 03 ngày làm việc. Không có người thay đáp ứng thì nhà thầu bị loại. Nếu có bằng chứng nhà thầu cố ý kê khai không trung thực nhằm làm sai lệch kết quả thì không được thay, hồ sơ bị loại và bị coi là gian lận theo khoản 4 Điều 16 Luật, xử lý theo khoản 1 Điều 133 Nghị định 214.
Ví dụ 7: Hai nhà thầu trong danh sách ngắn muốn liên danh; năng lực thay đổi khi nộp E-HSDT
Trước đóng thầu E-HSDT, nhà thầu A và nhà thầu B (đều trong danh sách) định liên danh; nhà thầu C vừa bị cấm tham dự thầu ở một bộ khác; nhà thầu D thay chỉ huy trưởng đã kê khai lúc sơ tuyển.
Cách xử lý: A và B không được liên danh với nhau; muốn liên danh với nhà thầu ngoài danh sách phải được chủ đầu tư chấp thuận trước thời điểm đóng thầu (khoản 3 Điều 25 Nghị định 214). C mất tư cách hợp lệ vì đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu (điểm e khoản 1 Điều 5 Luật), dù có tên trong danh sách ngắn. D phải cập nhật năng lực khi nộp E-HSDT (khoản 4 Điều 26 Thông tư 79; Mục 16.2 E-CDNT Mẫu 3A, 3B); với gói hai túi, tổ chuyên gia xét “năng lực được cập nhật đáp ứng yêu cầu” trước khi đánh giá kỹ thuật (điểm c khoản 3 Điều 42 Nghị định 214).
Nếu doanh nghiệp đang có tên trong danh sách ngắn nhưng nhân sự, liên danh hoặc số liệu năng lực đã thay đổi trước khi nộp E-HSDT, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được hướng dẫn cách cập nhật trên Hệ thống và rà soát hồ sơ trước khi nộp.

Checklist sơ tuyển nhà thầu qua mạng
Chủ đầu tư, tổ chuyên gia
- Kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã ghi lựa chọn danh sách ngắn và tính thời gian sơ tuyển? (Điều 25; ghi chú (8) Mẫu 02A)
- Đúng mẫu E-HSMST theo loại gói thầu: 3C, 4C, 5C, 7C–10C? (Điều 4 Thông tư 79)
- E-BDL 5.1(c) ghi đủ tên, địa chỉ tư vấn; ô 10.4 ghi “không yêu cầu” nếu không cần tài liệu khác?
- Tiêu chuẩn đạt/không đạt có mức tối thiểu; V, X, doanh thu, nguồn lực tài chính tính theo công thức, có bảng tính lưu hồ sơ?
- Không có file yêu cầu năng lực ngoài webform, không điều kiện địa bàn? (khoản 3 Điều 26 Thông tư 79)
- Thời gian chuẩn bị E-HSDST ≥ 09 ngày; sửa đổi ≥ 03 ngày làm việc trước đóng thầu?
- Mở E-HSDST trong 02 giờ; thời hạn làm rõ, bổ sung ≥ 03 ngày làm việc?
- Đã đối chiếu tài liệu trước khi phê duyệt danh sách ngắn? (Mục 12, 22.3, 22.4 E-CDNT)
- Quyết định theo Phụ lục 2 liệt kê đủ nhà thầu, lý do không đạt cụ thể; đăng tải trong 05 ngày làm việc?
- Danh sách dưới 03 nhà thầu: đã chọn cách xử lý theo khoản 3 Điều 140 và ghi rõ trong hồ sơ?
Nhà thầu
- Hồ sơ năng lực trên Hệ thống đã cập nhật hợp đồng, nhân sự, thiết bị?
- Số liệu tài chính từ năm 2021 khớp thuế điện tử?
- Hợp đồng tương tự đúng loại kết cấu, cấp công trình hoặc đúng lĩnh vực, mã HS; có biên bản nghiệm thu?
- Nhân sự, thiết bị không trùng thời gian với hợp đồng khác; có hợp đồng nguyên tắc với thiết bị đi thuê?
- Cam kết tín dụng (nếu dùng) đã đính kèm trước thời điểm đóng thầu?
Những sai lầm thường gặp khi sơ tuyển nhà thầu
- Lập E-HSMST khi kế hoạch lựa chọn nhà thầu chưa ghi lựa chọn danh sách ngắn, hoặc không tính thời gian sơ tuyển nên tiến độ bị vỡ.
- Đặt tiêu chuẩn chấm điểm thay cho đạt/không đạt, trái điểm a khoản 1 Điều 25 Nghị định 214.
- Đính kèm file yêu cầu năng lực ngoài webform, yêu cầu kinh nghiệm trên địa bàn, yêu cầu theo hãng.
- Nâng V, doanh thu, nguồn lực tài chính vượt xa hướng dẫn mà không có lý do kỹ thuật, dẫn tới hạn chế cạnh tranh.
- Tổ chuyên gia sửa “không đạt” của Hệ thống thành “đạt”, điều mà Mục 22.5 E-CDNT không cho phép.
- Hạ tiêu chuẩn sau đóng thầu khi chỉ có 01–02 nhà thầu đạt, thay vì xử lý theo khoản 3 Điều 140.
- Nhà thầu coi E-HSDST là thủ tục nhẹ: kê khai nhân sự trùng hợp đồng, không chuẩn bị tài liệu đối chiếu, tự sửa số liệu tài chính.
Nếu doanh nghiệp đang bị loại ở bước sơ tuyển hoặc nghi ngờ E-HSMST có tiêu chuẩn hạn chế cạnh tranh, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được rà soát căn cứ, hướng dẫn thủ tục làm rõ hoặc kiến nghị trên Hệ thống và tư vấn hồ sơ cho các gói thầu tiếp theo.
Cần hỗ trợ hoặc đào tạo về sơ tuyển nhà thầu?
Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu theo hình thức học trực tiếp, học online hoặc đào tạo đấu thầu tại đơn vị, với nội dung bám gói thầu đơn vị đang chuẩn bị: quyết định có sơ tuyển hay không, lập E-HSMST trên Hệ thống, tính tiêu chuẩn năng lực, đánh giá E-HSDST, đối chiếu tài liệu, lập quyết định danh sách ngắn và xử lý tình huống. Với nhà thầu, Viện hỗ trợ thủ tục, hướng dẫn thao tác và tư vấn, rà soát hồ sơ năng lực trước khi nộp.
Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; chứng chỉ này do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.
VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
- Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
- Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
- Địa chỉ: DVTM T3-27A, Tòa A1, Chung cư Phương Đông Green Park, số 1 Trần Thủ Độ, Phường Yên Sở, Thành phố Hà Nội
- Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn
Để lại thông tin, Viện sẽ liên hệ tư vấn chương trình đào tạo nghiệp vụ đấu thầu tại đơn vị phù hợp với gói thầu và kế hoạch của cơ quan, doanh nghiệp.
Văn bản sử dụng trong bài
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15 và các luật sửa đổi năm 2025 (Văn bản hợp nhất số 74) — Điều 4, 5, 6, 7, 8, 16, 17, 22, 45, 89.
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 165/2026/NĐ-CP, Nghị định 170/2026/NĐ-CP và Nghị định 349/2026/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026) — Điều 14, 25, 28, 37, 42, 62, 98, 133, 135, 136, 140.
- Thông tư 79/2025/TT-BTC — Điều 3, 4, 5, 6, 14, 15, 16, 26, 27, 35; Mẫu số 01A, 02A, 3A, 3B, 3C, 4A, 4C, 5C, 7C, 8C, 9C, 10C; Phụ lục 1A, 1B, 2.
- Thông tư 134/2026/TT-BTC — Điều 2.
Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Đấu thầu (Văn bản hợp nhất số 74), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026), Nghị định 349/2026/NĐ-CP, Thông tư 79/2025/TT-BTC cùng các Mẫu số 3C, 4C, Phụ lục 2 và Thông tư 134/2026/TT-BTC tại thời điểm 15/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; với gói thầu cụ thể, chủ đầu tư và nhà thầu căn cứ kế hoạch lựa chọn nhà thầu, E-HSMST đã phát hành, hướng dẫn sử dụng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và văn bản của cơ quan có thẩm quyền. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.
