Gói thầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ dùng vốn ngân sách nhà nước hoặc nguồn thu hợp pháp của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi Luật Đấu thầu (khoản 1 Điều 2). “Phải đấu thầu” không có nghĩa là luôn đấu thầu rộng rãi: gói không quá 100 triệu đồng do thủ trưởng tự quyết (khoản 4 Điều 80 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP); gói thuộc dự toán mua sắm không quá 01 tỷ đồng được chỉ định thầu (khoản 4 Điều 78); gói lớn hơn chọn chào hàng cạnh tranh (không quá 10 tỷ đồng, dịch vụ phi tư vấn thông dụng) hoặc đấu thầu rộng rãi. Lựa chọn trong trường hợp đặc biệt chỉ dành cho đào tạo nghiệp vụ chuyên ngành đặc thù phải mời cơ quan, đơn vị có thẩm quyền hoặc được giao chức năng đào tạo (điểm i khoản 4 Điều 84).
Mỗi năm, phòng tổ chức cán bộ của sở, ngành, bệnh viện, trường học, tổng công ty và ban quản lý dự án đều có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng: lớp nghiệp vụ đấu thầu, lớp quản lý dự án, lớp kế toán – thuế, lớp an toàn lao động, lớp chuyển đổi số. Phần lớn các lớp này thuê một đơn vị bên ngoài giảng dạy. Đến khâu thủ tục, câu hỏi lặp lại gần như giống nhau: dịch vụ đào tạo có phải đấu thầu không, gói thầu đào tạo là tư vấn hay phi tư vấn, lớp 80 triệu đồng có phải lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu không, muốn mời đúng trường của ngành thì dùng hình thức nào, và có được chia thành nhiều lớp nhỏ để chỉ định cho nhanh không.
Sai ở khâu này thường không lộ ra ngay. Lớp học vẫn diễn ra, học viên vẫn nhận giấy chứng nhận, nhưng đến khi kiểm tra, kiểm toán thì hồ sơ thiếu quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, thiếu căn cứ xác định giá gói thầu, hoặc gói thầu bị chia nhỏ để né hạn mức. Ngưỡng hạn mức đã thay đổi từ ngày 09/9/2026, nên nhiều quy chế nội bộ và mẫu tờ trình cũ không còn khớp.
Bài viết này hướng dẫn cơ quan, đơn vị khi thuê đơn vị đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động: xác định gói thầu đào tạo có thuộc phạm vi Luật Đấu thầu hay không, xếp loại tư vấn hay phi tư vấn, xác định giá gói thầu, chọn hình thức theo từng mức giá, áp dụng đúng điểm i khoản 4 Điều 84, lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu, tránh chia nhỏ gói thầu. Căn cứ là Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (bản hợp nhất, gồm các luật sửa đổi đến năm 2025), Nghị định 214/2025/NĐ-CP hiện hành theo Văn bản hợp nhất số 36/2026, Thông tư 79/2025/TT-BTC, Thông tư 134/2026/TT-BTC và Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT. Cuối bài có 16 tình huống có số liệu minh họa, checklist hồ sơ và các sai lầm thường gặp.

Gói thầu đào tạo có phải đấu thầu không?
Câu trả lời phụ thuộc vào nguồn tiền và chủ thể mua, không phụ thuộc vào việc lớp học lớn hay nhỏ. Cần tách hai câu hỏi: (1) gói thầu đào tạo có thuộc phạm vi Luật Đấu thầu không; (2) nếu có, phải áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu nào.
Khi nào gói thầu đào tạo thuộc phạm vi Luật Đấu thầu
Khoản 1 Điều 2 Luật Đấu thầu quy định Luật áp dụng với hoạt động lựa chọn nhà thầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân “sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, vốn từ nguồn thu hợp pháp theo quy định của pháp luật của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập” để thực hiện dự án đầu tư, dự toán mua sắm của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân khác.
Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ của cơ quan nhà nước thường nằm trong dự toán chi thường xuyên. Theo khoản 7 Điều 4 Luật Đấu thầu, dự toán mua sắm là “dự kiến nguồn kinh phí để mua sắm trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt” hoặc trong phạm vi nguồn tài chính hợp pháp của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. Vì vậy, khi một sở, một trường công lập hay một bệnh viện công dùng kinh phí này để thuê đơn vị bên ngoài giảng dạy, đó là gói thầu đào tạo thuộc dự toán mua sắm và chịu sự điều chỉnh của Luật Đấu thầu.
Những trường hợp được tự quyết định việc mua sắm
Khoản 7 Điều 3 Luật Đấu thầu liệt kê các trường hợp cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp “được tự quyết định việc mua sắm trên cơ sở bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả và trách nhiệm giải trình”. Với dịch vụ đào tạo, ba trường hợp hay gặp là:
- Điểm a: gói thầu sử dụng vốn do tổ chức, cá nhân trong nước tài trợ mà nhà tài trợ yêu cầu không lựa chọn nhà thầu theo Luật Đấu thầu; gói thầu của đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng nguồn vốn vay (trừ vốn tín dụng đầu tư của nhà nước, vốn vay lại từ vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài).
- Điểm d: lựa chọn nhà thầu của doanh nghiệp nhà nước không sử dụng vốn ngân sách nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên không sử dụng ngân sách nhà nước.
- Điểm b: tổ chức lựa chọn nhà thầu ở nước ngoài của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (trừ trường hợp của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài theo khoản 4 Điều 3).
“Tự quyết định” không có nghĩa là không có thủ tục. Đơn vị vẫn phải bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả, trách nhiệm giải trình, và các đơn vị thuộc điểm d còn chịu giám sát thường xuyên (phân tích ở mục doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp tự chủ bên dưới). Ngoài ra, khoản 4 Điều 2 Luật Đấu thầu cho phép tổ chức, cá nhân không thuộc phạm vi bắt buộc được tự chọn áp dụng toàn bộ hoặc một phần Luật.
“Có phải đấu thầu không” thực chất là hỏi “dùng hình thức nào”
Nhiều người hiểu “đấu thầu” là đăng thông báo mời thầu cho nhiều đơn vị cạnh tranh. Theo khoản 1 Điều 20 Luật Đấu thầu, các hình thức lựa chọn nhà thầu gồm: chỉ định thầu, lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt, đặt hàng, mua sắm trực tiếp; đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh, đấu thầu hạn chế; tự thực hiện, tham gia thực hiện của cộng đồng, đàm phán giá. Chỉ định thầu cũng là một hình thức lựa chọn nhà thầu theo Luật. Câu trả lời đúng cho câu hỏi “dịch vụ đào tạo có phải đấu thầu không” là: nếu thuộc phạm vi Luật thì phải lựa chọn nhà thầu theo một hình thức hợp pháp; hình thức nào thì tùy giá gói thầu, tính chất công việc và điều kiện cụ thể.
Căn cứ pháp lý hiện hành cho gói thầu đào tạo
| Văn bản | Nội dung dùng cho gói thầu đào tạo |
|---|---|
| Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (bản hợp nhất, gồm Luật số 57/2024/QH15, 90/2025/QH15 và các luật sửa đổi năm 2025) | Phạm vi (Điều 2, 3); định nghĩa tư vấn, phi tư vấn, dự toán mua sắm, gói thầu (Điều 4); hành vi bị cấm, gồm chia nhỏ gói thầu (Điều 16); hình thức lựa chọn nhà thầu (Điều 20–29b); kế hoạch lựa chọn nhà thầu (Điều 37–41); loại hợp đồng, bảo đảm thực hiện hợp đồng (Điều 64, 68) |
| Nghị định 214/2025/NĐ-CP, hiện hành theo VBHN số 36/2026 (đã được sửa đổi bởi Nghị định 165/2026/NĐ-CP, 170/2026/NĐ-CP, 349/2026/NĐ-CP) | Giá gói thầu, báo giá (Điều 18); hạn mức chỉ định thầu (khoản 4 Điều 78); quy trình chỉ định thầu (Điều 79, 80); chào hàng cạnh tranh (Điều 81); tự thực hiện (Điều 83); trường hợp đặc biệt (Điều 84, 85); đặt hàng (Điều 106–112); tạm ứng, thanh toán (Điều 118–120); giám sát (Điều 132) |
| Nghị định 349/2026/NĐ-CP | Nâng hạn mức chỉ định thầu và ngưỡng thủ trưởng tự quyết lên 100 triệu đồng; chuyển tiếp tại khoản 2 Điều 27 |
| Thông tư 79/2025/TT-BTC | Mẫu tờ trình, quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu (Mẫu 02A, 02B); mẫu E-HSMT dịch vụ phi tư vấn (Mẫu 5A, 5B), dịch vụ tư vấn (Mẫu 6A) — Điều 4 |
| Thông tư 134/2026/TT-BTC | Mẫu hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu thông thường: Mẫu 1C (phi tư vấn), Mẫu 1D (tư vấn); Mẫu 5.2 báo cáo cập nhật thông tin lựa chọn nhà thầu theo điểm d khoản 7 Điều 3 Luật — Điều 2 |
| Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT (sửa đổi bởi Thông tư 105/2025/TT-BTC, Thông tư 129/2026/TT-BTC) | Riêng với lớp bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu: đối tượng (Điều 5), chương trình khung tham khảo (Điều 6, Phụ lục 1), trách nhiệm đơn vị đào tạo (Điều 33) |
Hai mốc cần nhớ. Thứ nhất, từ ngày 01/7/2025, kế hoạch lựa chọn nhà thầu không còn phải thẩm định (Luật số 90/2025/QH15 đã bãi bỏ khoản 3 Điều 40 và khoản 3 Điều 41 Luật Đấu thầu); chủ đầu tư tự lập và tự phê duyệt. Thứ hai, từ ngày 09/9/2026, Nghị định 349/2026/NĐ-CP nâng hạn mức chỉ định thầu gói thuộc dự toán mua sắm lên 01 tỷ đồng (bản gốc Nghị định 214 là 500 triệu đồng) và ngưỡng thủ trưởng tự quyết lên 100 triệu đồng (bản gốc là 50 triệu đồng). Gói thầu đã phát hành hồ sơ yêu cầu, gửi dự thảo hợp đồng trước ngày 09/9/2026 tiếp tục làm theo quy định cũ; gói đã phê duyệt kế hoạch nhưng chưa phát hành hồ sơ thì chủ đầu tư được điều chỉnh kế hoạch để áp dụng quy định mới (điểm a, b khoản 2 Điều 27 Nghị định 349/2026/NĐ-CP).

Gói thầu đào tạo là tư vấn hay phi tư vấn?
Đây là câu hỏi được tìm nhiều nhất về chủ đề này, và Luật Đấu thầu không trả lời bằng một chữ “đào tạo” nào. Hai định nghĩa tại Điều 4 Luật Đấu thầu như sau (nguyên văn):
- Khoản 4 — Dịch vụ tư vấn “là một hoặc một số hoạt động dịch vụ bao gồm: lập, đánh giá báo cáo quy hoạch, tổng sơ đồ phát triển, kiến trúc; khảo sát, lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế – kỹ thuật, báo cáo đánh giá tác động môi trường; khảo sát, lập thiết kế, dự toán; tư vấn đấu thầu; tư vấn thẩm tra, thẩm định; tư vấn giám sát; tư vấn quản lý dự án; tư vấn thu xếp tài chính; kiểm toán và các dịch vụ tư vấn khác.”
- Khoản 5 — Dịch vụ phi tư vấn “là một hoặc một số hoạt động dịch vụ bao gồm: logistics, bảo hiểm, quảng cáo, nghiệm thu chạy thử, chụp ảnh vệ tinh; in ấn; vệ sinh; truyền thông; sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng và hoạt động dịch vụ khác không phải là dịch vụ tư vấn quy định tại khoản 4 Điều này.”
Định nghĩa phi tư vấn có tính “phần còn lại”: dịch vụ nào không phải tư vấn thì là phi tư vấn. Định nghĩa tư vấn lại mở bằng cụm “các dịch vụ tư vấn khác”. Vì vậy, việc xếp loại phải dựa vào sản phẩm đầu ra chính của gói thầu.
Theo cách hiểu của chúng tôi, gói thầu đào tạo mà đầu ra chính là tổ chức và giảng dạy các lớp học theo một chương trình đã xác định (số lớp, số học viên, số buổi, nội dung chuyên đề) thì phù hợp với dịch vụ phi tư vấn: nhà thầu cung cấp một dịch vụ thực hiện, không đưa ra khuyến nghị hay sản phẩm phân tích cho chủ đầu tư ra quyết định. Ngược lại, nếu đầu ra chính là sản phẩm trí tuệ phục vụ quản lý — khảo sát, đánh giá nhu cầu đào tạo của toàn ngành, xây dựng khung năng lực, thiết kế chương trình và bộ tài liệu, đánh giá hiệu quả sau đào tạo — thì gói thầu mang tính chất tư vấn. Gói vừa có phần tư vấn vừa có phần tổ chức lớp thì nên tách thành các gói riêng nếu khối lượng mỗi phần đủ lớn, hoặc ghi rõ cách xếp loại và lý do trong tờ trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Đây là phần chủ đầu tư phải tự quyết định và giải trình; pháp luật không có danh mục chính thức cho dịch vụ đào tạo.
| Nội dung gói thầu | Đầu ra chính | Xếp loại (cách hiểu) |
|---|---|---|
| Tổ chức 3 lớp bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu, 90 học viên, chương trình do chủ đầu tư phê duyệt | Lớp học được giảng dạy, học viên hoàn thành | Phi tư vấn |
| Thuê giảng viên, hội trường, tài liệu cho lớp tập huấn an toàn lao động | Dịch vụ tổ chức lớp | Phi tư vấn |
| Khảo sát nhu cầu đào tạo của 40 đơn vị, đề xuất khung năng lực và chương trình 5 năm | Báo cáo, khuyến nghị cho cơ quan quản lý | Tư vấn |
| Biên soạn giáo trình, ngân hàng câu hỏi, đánh giá hiệu quả sau đào tạo | Sản phẩm trí tuệ | Thường là tư vấn; cần xem phạm vi cụ thể |
| Đào tạo vận hành, chuyển giao kèm theo thiết bị mua sắm | Dịch vụ liên quan của hàng hóa | Thường nằm trong gói hàng hóa, không tách gói riêng |
Việc xếp loại kéo theo năm hệ quả rất cụ thể, nên phải quyết định ngay từ khi lập kế hoạch:
- Hạn mức chỉ định thầu với gói thuộc dự án: tư vấn không quá 03 tỷ đồng, phi tư vấn không quá 05 tỷ đồng (khoản 4 Điều 78 Nghị định 214 đã sửa đổi). Với gói thuộc dự toán mua sắm, hạn mức là 01 tỷ đồng, không phân biệt loại.
- Chào hàng cạnh tranh chỉ áp dụng cho “gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản” (điểm a khoản 1 Điều 24 Luật Đấu thầu); gói tư vấn không được chào hàng cạnh tranh.
- Mẫu hồ sơ: phi tư vấn dùng E-HSMT Mẫu 5A/5B (Thông tư 79), hồ sơ yêu cầu Mẫu 1C (Thông tư 134); tư vấn dùng Mẫu 6A (một giai đoạn hai túi hồ sơ), Mẫu 1D.
- Cách đánh giá: khi chỉ định thầu thông thường, tiêu chuẩn năng lực, kinh nghiệm, kỹ thuật với gói phi tư vấn đánh giá theo đạt/không đạt; gói tư vấn dùng tiêu chí chấm điểm về kỹ thuật (điểm a khoản 3 Điều 79 Nghị định 214 đã sửa đổi).
- Bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng: bảo đảm dự thầu áp dụng cho đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh gói phi tư vấn (điểm a khoản 2 Điều 14 Luật); nhà thầu tư vấn không phải bảo đảm thực hiện hợp đồng (điểm a khoản 2 Điều 68 Luật).
Cụm “gói thầu đào tạo là tư vấn hay phi tư vấn” vì vậy không phải câu hỏi học thuật. Nó quyết định đơn vị được dùng hình thức nào và mẫu hồ sơ nào.

Xác định giá gói thầu đào tạo
Giá gói thầu “bao gồm toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng, phí, lệ phí và thuế” (điểm a khoản 2 Điều 39 Luật Đấu thầu). Giá này quyết định hình thức lựa chọn nhà thầu, nên phải tính đủ ngay từ đầu.
Các cấu phần thường có trong giá gói thầu đào tạo
- Thù lao giảng viên, báo cáo viên; chi phí biên soạn, cập nhật bài giảng (nếu thuộc phạm vi nhà thầu).
- Tài liệu học tập, văn phòng phẩm, chứng nhận hoàn thành khóa học.
- Thuê hội trường, thiết bị trình chiếu, nền tảng học trực tuyến (nếu nhà thầu lo).
- Đi lại, lưu trú của giảng viên khi giảng tại đơn vị ở tỉnh khác.
- Ăn, nghỉ, nước uống cho học viên nếu hợp đồng giao nhà thầu tổ chức trọn gói.
- Chi phí quản lý lớp, kiểm tra cuối khóa, thuế giá trị gia tăng (nếu thuộc đối tượng chịu thuế), dự phòng.
Mức chi cụ thể cho từng nội dung đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về lập dự toán, quản lý, sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Bài viết không nêu mức chi cụ thể vì phụ thuộc văn bản tài chính hiện hành và quy chế từng nơi.
Căn cứ lập giá gói thầu theo Điều 18 Nghị định 214
Khoản 2 Điều 18 Nghị định 214 (đã sửa đổi) cho phép lập giá gói thầu theo một trong các thông tin: dự toán gói thầu được duyệt (khi pháp luật chuyên ngành có quy định lập dự toán hoặc có định mức, đơn giá); kết quả lựa chọn nhà thầu đối với dịch vụ tương tự trong 12 tháng trước ngày trình kế hoạch; báo giá; kết quả thẩm định giá; giá niêm yết; giá kê khai. Với gói thầu đào tạo, hai căn cứ hay dùng nhất là dự toán theo chế độ chi đào tạo và báo giá.
Về báo giá, điểm d khoản 2 Điều 18 yêu cầu “tối thiểu 01 báo giá của hàng hóa, dịch vụ; khuyến khích thu thập nhiều hơn 01 báo giá”. Chủ đầu tư phải đăng tải yêu cầu báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; đơn vị quan tâm gửi báo giá trên Hệ thống trong thời hạn tối thiểu 03 ngày làm việc. Có nhiều hơn 01 báo giá thì lấy giá trung bình; báo giá cao hoặc thấp hơn 30% giá trung bình có thể bị loại khi tính trung bình. Quy định chi tiết xem bài lấy báo giá xác định giá gói thầu.
Gói đào tạo kéo dài nhiều năm
Gói thầu có thời gian thực hiện dài hơn 01 năm thì kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải nêu giá gói thầu trên cơ sở toàn bộ thời gian thực hiện (khoản 2 Điều 37 Luật Đấu thầu). Nguồn vốn được xác định theo dự toán năm ngân sách và dự kiến dự toán các năm tiếp theo (khoản 3 Điều 39 Luật; khoản 5 Điều 18 Nghị định 214). Một hợp đồng đào tạo hai năm, mỗi năm 600 triệu đồng có giá gói thầu 1,2 tỷ đồng, không phải 600 triệu đồng.

Bảng tra hình thức lựa chọn nhà thầu cho gói thầu đào tạo
Bảng dưới đây áp dụng cho gói thầu đào tạo thuộc phạm vi Luật Đấu thầu, theo quy định hiện hành từ ngày 09/9/2026. Giá trong bảng là giá gói thầu đã gồm thuế, phí, dự phòng.
| Trường hợp | Hình thức | Căn cứ | Điều kiện, lưu ý |
|---|---|---|---|
| Gói hoặc nội dung mua sắm có giá không quá 100 triệu đồng | Thủ trưởng tự quyết định, hoặc chỉ định thầu rút gọn | Khoản 4 Điều 80 Nghị định 214 | Không phải đáp ứng khoản 2 Điều 79; phải đủ hóa đơn, chứng từ |
| Gói thuộc dự toán mua sắm (chi thường xuyên) không quá 01 tỷ đồng | Chỉ định thầu (rút gọn) | Khoản 4 Điều 78; khoản 2, 3 Điều 80 | Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt, có nguồn vốn, có dự toán (nếu pháp luật chuyên ngành yêu cầu) |
| Gói thuộc dự án: tư vấn không quá 03 tỷ đồng; phi tư vấn không quá 05 tỷ đồng | Chỉ định thầu (rút gọn) | Khoản 4 Điều 78 | Như trên; xếp loại tư vấn hay phi tư vấn quyết định hạn mức |
| Phi tư vấn thông dụng, đơn giản, không quá 10 tỷ đồng | Chào hàng cạnh tranh | Điều 24 Luật; Điều 81 Nghị định 214 | Qua mạng; tối thiểu 07 ngày làm việc chuẩn bị hồ sơ; HSMT không đánh giá năng lực, kinh nghiệm |
| Mọi gói, nhất là gói lớn, đào tạo thiết kế riêng, gói tư vấn vượt hạn mức | Đấu thầu rộng rãi | Điều 21 Luật | Phi tư vấn: Mẫu 5A/5B; tư vấn: Mẫu 6A (Thông tư 79) |
| Đào tạo chuyên sâu ở nước ngoài do cơ sở nước ngoài thực hiện; đào tạo nghiệp vụ chuyên ngành đặc thù phải mời cơ quan có thẩm quyền, có chức năng | Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt | Điểm i khoản 4 Điều 84; khoản 1 Điều 85 | Phải thỏa đúng điều kiện; vẫn lập, phê duyệt kế hoạch, thương thảo, công khai kết quả |
| Đơn vị có bộ phận hạch toán phụ thuộc, phòng, ban có chức năng đào tạo phù hợp | Tự thực hiện | Điều 26 Luật; Điều 83 Nghị định 214 | Đủ năng lực; phương án tự thực hiện; thỏa thuận hoặc văn bản giao việc |
| Dịch vụ sự nghiệp công; đào tạo nhân lực gắn với chuyển giao công nghệ thuộc nhiệm vụ trọng điểm | Đặt hàng | Điều 29a Luật; Điều 106–111 Nghị định 214 | Hiếm gặp với lớp bồi dưỡng thông thường |
Khoản 2 Điều 29b Luật Đấu thầu còn cho phép: gói thầu đủ điều kiện chỉ định thầu, trường hợp đặc biệt, tự thực hiện… nhưng chủ đầu tư quyết định không áp dụng thì được chọn đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh hoặc đấu thầu hạn chế “mà không phải tuân thủ điều kiện của hình thức tương ứng”. Nói cách khác, gói thầu đào tạo 450 triệu đồng được chỉ định thầu, nhưng nếu muốn có nhiều đơn vị cạnh tranh, đơn vị hoàn toàn có thể chào hàng cạnh tranh hoặc đấu thầu rộng rãi.
Gói thầu đào tạo không quá 100 triệu đồng: thủ trưởng tự quyết
Khoản 4 Điều 80 Nghị định 214 (đã sửa đổi) quy định nguyên văn: “Đối với gói thầu hoặc nội dung mua sắm có giá không quá 100 triệu đồng, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị mua sắm chịu trách nhiệm quyết định việc mua sắm bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình, không phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 79 của Nghị định này, không phải thực hiện quy trình quy định tại khoản 3 Điều này nhưng phải bảo đảm chế độ hóa đơn, chứng từ đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc được thực hiện theo quy trình chỉ định thầu rút gọn quy định tại khoản 3 Điều này.”
Với một lớp bồi dưỡng ngắn ngày, cơ chế này giúp đơn vị ký hợp đồng nhanh, không phải đăng dự thảo hợp đồng trên Hệ thống. Tuy vậy, để giải trình khi kiểm tra, hồ sơ nên có: kế hoạch đào tạo năm hoặc văn bản giao nhiệm vụ; dự toán lớp học theo chế độ chi; báo giá hoặc căn cứ giá; quyết định lựa chọn đơn vị đào tạo của thủ trưởng; hợp đồng; danh sách học viên, điểm danh; biên bản nghiệm thu, thanh lý; hóa đơn. Ngưỡng 100 triệu đồng tính theo giá trị của cả nội dung mua sắm, không tính theo từng buổi học hay từng chuyên đề tách ra. Phân tích đầy đủ về cơ chế này, gồm câu hỏi có phải lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu không, xem bài mua sắm dưới 100 triệu.
Chỉ định thầu gói thầu đào tạo theo hạn mức
Hạn mức áp dụng
Khoản 4 Điều 78 Nghị định 214 (đã sửa đổi): “Gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án có giá gói thầu không quá 01 tỷ đồng; gói thầu dịch vụ tư vấn thuộc dự án có giá gói thầu không quá 03 tỷ đồng, gói thầu dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp thuộc dự án có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng.”
Phần lớn gói thầu đào tạo của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp dùng kinh phí chi thường xuyên, tức thuộc dự toán mua sắm. Hạn mức đúng của các gói này là 01 tỷ đồng. Nhiều tài liệu đang nói “chỉ định thầu phi tư vấn đến 5 tỷ” là đúng với gói thuộc dự án, không đúng với lớp đào tạo dùng kinh phí thường xuyên. Phân biệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu của dự toán mua sắm và dự án xem bài kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự toán mua sắm và dự án đầu tư.
Điều kiện bắt buộc trước khi chỉ định
Khoản 2 Điều 80 dẫn chiếu khoản 2 Điều 79: gói thầu thuộc hạn mức chỉ định thầu phải có (a) kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt; (b) kế hoạch bố trí vốn để thực hiện gói thầu; (c) dự toán gói thầu được phê duyệt đối với trường hợp pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực có quy định về việc lập dự toán. Đây là chỗ khác biệt căn bản với gói không quá 100 triệu đồng.
Quy trình chỉ định thầu rút gọn (khoản 3 Điều 80)
- Chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia cho đơn vị đào tạo được chủ đầu tư dự kiến có khả năng thực hiện. Dự thảo nêu phạm vi, nội dung công việc (số lớp, số học viên, chuyên đề, thời lượng, hình thức học), thời gian thực hiện, chất lượng cần đạt, giá trị tương ứng.
- Kiểm tra tư cách hợp lệ của nhà thầu theo các điểm a, b, c, d, e, g và i khoản 1 Điều 5 Luật Đấu thầu (với hộ kinh doanh: điểm d, e khoản 1 và điểm a, b khoản 2 Điều 5).
- Hoàn thiện hợp đồng, thương thảo về giá bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả; phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; công khai theo khoản 5 Điều 33 Nghị định 214.
- Ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng theo Điều 35 Nghị định 214.
Nếu chủ đầu tư muốn làm chặt chẽ hơn, có thể áp dụng quy trình chỉ định thầu thông thường tại Điều 79 (khoản 5, 6 Điều 80), dùng hồ sơ yêu cầu Mẫu 1C (phi tư vấn) hoặc Mẫu 1D (tư vấn) của Thông tư 134/2026/TT-BTC. Gói thầu thuộc hạn mức chỉ định thầu thì nhà thầu không phải nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng (điểm c khoản 2 Điều 68 Luật Đấu thầu). Tổng quan về các trường hợp chỉ định thầu khác xem bài chỉ định thầu: điều kiện, hạn mức và quy trình.

Chào hàng cạnh tranh và đấu thầu rộng rãi cho gói thầu đào tạo lớn
Khi nào dùng chào hàng cạnh tranh
Điều 81 Nghị định 214 (đã sửa đổi): chào hàng cạnh tranh áp dụng cho gói thầu quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Đấu thầu “và có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng”. Với dịch vụ, chỉ gói phi tư vấn thông dụng, đơn giản mới thuộc diện này. Những điểm cần biết khi áp dụng cho gói thầu đào tạo:
- Hồ sơ mời thầu lập theo Mẫu 5A Thông tư 79; phê duyệt căn cứ tờ trình, không phải thẩm định hồ sơ mời thầu.
- Đăng tải thông báo mời thầu, hồ sơ mời thầu trên Hệ thống; thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu 07 ngày làm việc; mở thầu trong 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu.
- “Đối với gói thầu dịch vụ phi tư vấn, hồ sơ mời thầu không yêu cầu tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm” (điểm a khoản 1 Điều 81). Tiêu chuẩn kỹ thuật đánh giá theo đạt/không đạt; nhà thầu đáp ứng kỹ thuật có giá thấp nhất (hoặc giá đánh giá thấp nhất) xếp thứ nhất.
- Không phải thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu.
Điểm thứ ba là lý do nhiều đơn vị cân nhắc. Lớp học có chất lượng phụ thuộc vào giảng viên và kinh nghiệm tổ chức, nhưng chào hàng cạnh tranh phi tư vấn không cho đánh giá năng lực, kinh nghiệm nhà thầu. Theo cách hiểu của chúng tôi, yêu cầu về số lượng, trình độ, kinh nghiệm giảng viên trực tiếp giảng dạy vẫn có thể đặt trong tiêu chuẩn kỹ thuật (đạt/không đạt) vì đó là yêu cầu đối với dịch vụ được cung cấp, miễn là không nhằm tạo lợi thế cho một nhà thầu (khoản 3 Điều 44 Luật). Với lớp đào tạo thông dụng (tin học văn phòng, an toàn lao động cơ bản, cập nhật văn bản), chào hàng cạnh tranh phù hợp. Với chương trình đào tạo thiết kế riêng, nhiều chuyên đề chuyên sâu, đấu thầu rộng rãi cho phép đánh giá đầy đủ hơn. Thủ tục chi tiết xem bài chào hàng cạnh tranh: điều kiện, hạn mức và quy trình.
Khi nào nên đấu thầu rộng rãi
Đấu thầu rộng rãi là hình thức không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự (Điều 21 Luật) và luôn áp dụng được. Nên chọn khi: gói thầu đào tạo vượt hạn mức chỉ định thầu nhưng không “thông dụng, đơn giản”; gói tư vấn vượt hạn mức; đơn vị muốn đánh giá kỹ năng lực, kinh nghiệm và phương pháp giảng dạy; hoặc thị trường có nhiều đơn vị đào tạo và đơn vị muốn tối ưu chi phí. Gói phi tư vấn dùng E-HSMT Mẫu 5A hoặc 5B; gói tư vấn dùng Mẫu 6A (một giai đoạn hai túi hồ sơ).
Chào giá trực tuyến (Điều 99 Nghị định 214) cũng áp dụng cho dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản, nhưng danh mục ví dụ là các dịch vụ chuẩn hóa như vận chuyển, vệ sinh, bảo trì và tiêu chuẩn quan trọng nhất là giá. Theo cách hiểu của chúng tôi, dịch vụ đào tạo khó chuẩn hóa chất lượng nên ít khi phù hợp với hình thức này.
Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt: đọc đúng điểm i khoản 4 Điều 84
Đây là quy định dễ bị viện dẫn rộng nhất. Điều 29 Luật Đấu thầu chỉ cho áp dụng trường hợp đặc biệt khi gói thầu có điều kiện đặc thù mà “nếu áp dụng một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định tại các điều 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28 và 29a của Luật này thì không đáp ứng được yêu cầu thực hiện dự án, gói thầu”. Điểm i khoản 4 Điều 84 Nghị định 214, được sửa đổi bởi Điều 42 Nghị định 170/2026/NĐ-CP, quy định nguyên văn:
“i) Gói thầu về đào tạo chuyên sâu cho cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập do cơ sở đào tạo nước ngoài trực tiếp thực hiện tại nước ngoài; gói thầu đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành đặc thù cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động do cần thiết phải mời cơ quan, đơn vị có thẩm quyền hoặc có chức năng, nhiệm vụ đào tạo chuyên môn được cơ quan có thẩm quyền giao.
Gói thầu đào tạo dạy nghề cho phạm nhân tại cơ sở giam giữ phạm nhân, trại viên tại cơ sở giáo dục bắt buộc, học sinh tại trường giáo dưỡng;”
Điểm i có ba nhánh. Mỗi nhánh có điều kiện riêng và phải thỏa đủ.
Nhánh 1: “Đào tạo chuyên sâu … do cơ sở đào tạo nước ngoài trực tiếp thực hiện tại nước ngoài”
Ba yếu tố cộng dồn: người mua là cơ quan nhà nước hoặc đơn vị sự nghiệp công lập; nội dung là đào tạo chuyên sâu; cơ sở đào tạo nước ngoài trực tiếp thực hiện và việc đào tạo diễn ra tại nước ngoài. Lớp do giảng viên nước ngoài sang Việt Nam giảng, hoặc do một công ty trong nước làm trung gian tổ chức, không thỏa nguyên văn nhánh này.
Nhánh 2: “Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành đặc thù … do cần thiết phải mời cơ quan, đơn vị có thẩm quyền hoặc có chức năng, nhiệm vụ đào tạo chuyên môn được cơ quan có thẩm quyền giao”
Nhánh này hay được hỏi nhất. Đọc từng cụm:
- “Nghiệp vụ chuyên ngành đặc thù”: nội dung gắn với chức năng chuyên ngành của cơ quan (ví dụ nghiệp vụ hải quan, kho bạc, thuế, thi hành án, kiểm lâm, đăng kiểm), không phải kỹ năng, kiến thức chung mà nhiều đơn vị trên thị trường cung cấp được.
- “Do cần thiết phải mời”: phải giải trình được vì sao chỉ cơ quan, đơn vị đó đáp ứng (ví dụ chỉ cơ quan ban hành, hướng dẫn nghiệp vụ mới nắm quy trình nội bộ; nội dung gắn với hệ thống, dữ liệu chuyên ngành).
- “Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền” hoặc “có chức năng, nhiệm vụ đào tạo chuyên môn được cơ quan có thẩm quyền giao”: ví dụ cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực đó, trường, trung tâm bồi dưỡng nghiệp vụ được bộ, ngành giao nhiệm vụ đào tạo chuyên ngành. Chức năng này nên có văn bản chứng minh (quyết định thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ).
Theo cách hiểu của chúng tôi, lớp bồi dưỡng đấu thầu cơ bản, quản lý dự án, kế toán, kỹ năng mềm, tin học, ngoại ngữ do doanh nghiệp, trung tâm, viện ngoài công lập cung cấp không thuộc nhánh 2. Những nội dung này có nhiều đơn vị đáp ứng, nên dùng hạn mức, chào hàng cạnh tranh hoặc đấu thầu rộng rãi. Áp dụng trường hợp đặc biệt cho các lớp này là mở rộng điều kiện ngoài nguyên văn, dễ bị kết luận sai hình thức khi kiểm tra.
Nhánh 3: dạy nghề cho phạm nhân, trại viên, học sinh trường giáo dưỡng
Đối tượng học là phạm nhân tại cơ sở giam giữ phạm nhân, trại viên tại cơ sở giáo dục bắt buộc, học sinh tại trường giáo dưỡng. Nhánh này không áp dụng cho đào tạo cán bộ, công chức của các cơ sở đó.
Quy trình theo khoản 1 Điều 85
Gói thầu thuộc điểm i được thực hiện theo khoản 1 Điều 85 Nghị định 214 (đã sửa đổi):
- Lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
- Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu được xác định có đủ năng lực, kinh nghiệm.
- Phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu.
- Ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng. Hợp đồng phải có đủ phạm vi, nội dung công việc, thời gian thực hiện, chất lượng cần đạt và giá trị hợp đồng; ký kết, quản lý theo Điều 34, 35 Nghị định 214.
- Đăng tải kế hoạch, kết quả lựa chọn nhà thầu theo Điều 7, Điều 8 Luật Đấu thầu.
Như vậy, trường hợp đặc biệt không phải là “khỏi làm thủ tục”. Đơn vị vẫn phải có kế hoạch lựa chọn nhà thầu ghi rõ hình thức “lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt” và căn cứ điểm i, có biên bản thương thảo, quyết định phê duyệt kết quả. Theo khoản 3 Điều 132 Nghị định 214, gói thầu quan trọng, trọng điểm áp dụng trường hợp đặc biệt là một nội dung giám sát thường xuyên. Các điểm khác của khoản 4 Điều 84 (vé máy bay, khám sức khỏe định kỳ, suất ăn bán trú…) được phân tích trong bài đấu thầu suất ăn bán trú và các trường hợp đặc biệt.
| Câu hỏi tự kiểm | Có | Không |
|---|---|---|
| Nội dung là nghiệp vụ chuyên ngành đặc thù của cơ quan, không phải kiến thức, kỹ năng chung? | Xét tiếp | Dùng hạn mức, CHCT, rộng rãi |
| Đơn vị được mời là cơ quan có thẩm quyền, hoặc được cơ quan có thẩm quyền giao chức năng đào tạo chuyên môn (có văn bản)? | Xét tiếp | Không áp dụng nhánh 2 |
| Giải trình được vì sao “cần thiết phải mời” đơn vị đó, đơn vị khác không đáp ứng? | Có thể áp dụng điểm i | Không áp dụng |
| Đã lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu ghi đúng hình thức và căn cứ? | Tiếp tục thương thảo | Lập, phê duyệt trước |

Tập huấn kèm hội trường, ăn nghỉ: điểm d khoản 2 Điều 78
Nhiều lớp tập huấn cấp tỉnh, cấp bộ gồm hai phần: phần giảng dạy và phần hậu cần (hội trường, phòng nghỉ, ăn uống, xe đưa đón). Điểm d khoản 2 Điều 78 Nghị định 214 cho phép chỉ định thầu “gói thầu cung cấp dịch vụ tổ chức các hội nghị, hội thảo, đại hội, tập huấn (phục vụ ăn, nghỉ, đi lại cho đại biểu; trang thiết bị, thuê hội trường, phòng họp và các dịch vụ liên quan) có yêu cầu phải bố trí địa điểm ăn, nghỉ tập trung cho đại biểu và phải thực hiện gấp”, theo quy trình rút gọn (khoản 2 Điều 80), không phụ thuộc hạn mức.
Hai điều kiện phải cùng có: phải bố trí ăn, nghỉ tập trung cho đại biểu, và phải thực hiện gấp. Quy định này nhắm vào dịch vụ hậu cần của buổi tập huấn. Theo cách hiểu của chúng tôi, không nên dùng điểm d để chỉ định đơn vị giảng dạy cho một chương trình đào tạo đã có kế hoạch từ đầu năm; phần giảng dạy vẫn xét theo hạn mức hoặc hình thức cạnh tranh. Gói vẫn phải đáp ứng điều kiện khoản 2 Điều 79 (kế hoạch, vốn, dự toán).

Tự thực hiện, đơn vị trực thuộc và đặt hàng
Tự thực hiện bằng trung tâm đào tạo nội bộ
Theo Điều 26 Luật Đấu thầu, chủ đầu tư trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu được tự thực hiện khi có chức năng, nhiệm vụ phù hợp, có năng lực kỹ thuật, tài chính, kinh nghiệm và phương án khả thi huy động nhân sự. Chủ đầu tư tự làm hoặc “giao đơn vị hạch toán phụ thuộc, phòng, ban thuộc tổ chức đó thực hiện” (khoản 2), và không được chuyển nhượng khối lượng từ 10% trở lên hoặc trên 50 tỷ đồng (khoản 3). Quy trình gồm phương án tự thực hiện, thỏa thuận hoặc văn bản giao việc, phê duyệt và công khai kết quả (Điều 83 Nghị định 214). Hình thức này phù hợp khi tổng công ty có trung tâm đào tạo hạch toán phụ thuộc.
Trường, trung tâm là đơn vị sự nghiệp trực thuộc có pháp nhân riêng
Trường bồi dưỡng cán bộ có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập không phải “đơn vị hạch toán phụ thuộc”, nên theo cách hiểu của chúng tôi không thuộc diện tự thực hiện. Cơ quan phải lựa chọn theo một hình thức khác: hạn mức chỉ định thầu, trường hợp đặc biệt (nếu thỏa điểm i), hoặc cạnh tranh. Về tính độc lập, điểm d khoản 1 Điều 6 Luật Đấu thầu có ngoại lệ: nhà thầu là “đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan quản lý nhà nước có chức năng, nhiệm vụ được giao phù hợp với tính chất gói thầu của cơ quan quản lý nhà nước đó”, hoặc các đơn vị sự nghiệp công lập có cùng một cơ quan trực tiếp quản lý, thì không bị coi là vi phạm yêu cầu độc lập với chủ đầu tư.
Đặt hàng
Điều 29a Luật Đấu thầu và Điều 106 Nghị định 214 cho phép đặt hàng với sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công và một số nhóm hàng hóa, dịch vụ, trong đó có “đào tạo nhân lực gắn với chuyển giao công nghệ” thuộc các dự án, nhiệm vụ quan trọng (điểm a khoản 2 Điều 106). Lớp bồi dưỡng nghiệp vụ hằng năm của một cơ quan thường không thuộc các nhóm này. Quy trình đặt hàng (phương án đặt hàng, xác định nhà cung cấp, thương thảo, quyết định đặt hàng) xem bài đặt hàng trong đấu thầu.
Đào tạo thuộc dự án đầu tư, kèm gói thiết bị, dùng vốn ODA hoặc tài trợ
- Đào tạo là một hạng mục của dự án (ví dụ đào tạo vận hành hệ thống, đào tạo cán bộ dự án): gói thầu thuộc dự án, nằm trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu của dự án (Điều 40 Luật). Hạn mức chỉ định thầu là 05 tỷ đồng (phi tư vấn) hoặc 03 tỷ đồng (tư vấn); trường hợp gói tư vấn xem thêm bài chỉ định thầu gói tư vấn.
- Đào tạo kèm thiết bị (hướng dẫn sử dụng, chuyển giao kỹ thuật): thường là dịch vụ liên quan nằm trong gói mua sắm hàng hóa, đánh giá cùng hồ sơ dự thầu hàng hóa, không tách thành gói đào tạo riêng.
- Vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài: áp dụng quy định của điều ước quốc tế, thỏa thuận vay; nếu không quy định hoặc dẫn chiếu pháp luật Việt Nam thì áp dụng Luật Đấu thầu (khoản 5 Điều 3 Luật).
- Vốn tài trợ trong nước: nếu nhà tài trợ yêu cầu không lựa chọn nhà thầu theo Luật Đấu thầu thì đơn vị tự quyết định việc mua sắm (điểm a khoản 7 Điều 3). Nếu nhà tài trợ không có yêu cầu đó, theo cách hiểu của chúng tôi, khoản tài trợ đã vào nguồn tài chính của cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập thì nên xử lý như nguồn thu hợp pháp, tức vẫn theo Luật.

Kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho gói thầu đào tạo
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập cho toàn bộ dự toán mua sắm và có thể lập trên cơ sở dự toán năm ngân sách cùng dự kiến các năm sau (khoản 1 Điều 37 Luật). Căn cứ lập với dự toán mua sắm gồm tiêu chuẩn, định mức (nếu có), dự toán mua sắm và văn bản pháp lý liên quan (khoản 2 Điều 38). Với mỗi gói thầu đào tạo, kế hoạch phải nêu đủ nội dung tại Điều 39 Luật:
- Tên gói thầu thể hiện tính chất, phạm vi: “Tổ chức 04 lớp bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu cho cán bộ năm 2027”, không ghi chung chung “Đào tạo”.
- Giá gói thầu gồm toàn bộ chi phí, thuế, phí, dự phòng.
- Nguồn vốn (chi thường xuyên năm nào, nguồn thu sự nghiệp…).
- Hình thức, phương thức lựa chọn nhà thầu; trong nước; có hoặc không qua mạng.
- Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu và thời gian bắt đầu (theo tháng hoặc quý).
- Loại hợp đồng theo Điều 64 Luật (trọn gói, đơn giá cố định…).
- Thời gian thực hiện gói thầu.
- Tùy chọn mua thêm (nếu có): chỉ dùng khi nhà thầu trúng qua đấu thầu rộng rãi hoặc đàm phán giá, khối lượng mua thêm không vượt 30% (khoản 8 Điều 39).
Chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt kế hoạch (khoản 2 Điều 40, khoản 2 Điều 41 Luật), dùng Mẫu 02A (tờ trình) và Mẫu 02B (quyết định) của Thông tư 79. Kế hoạch không còn phải thẩm định. Thông tin kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày văn bản được ban hành (khoản 4 Điều 8 Luật).

Không chia nhỏ gói thầu đào tạo để chỉ định thầu
Điểm l khoản 6 Điều 16 Luật Đấu thầu cấm “Chia nhỏ dự án, dự toán mua sắm thành các gói thầu nhằm mục đích chỉ định thầu; chia dự án, dự toán mua sắm nhằm hạn chế sự tham gia của các nhà thầu.” Dấu hiệu chia nhỏ trong đào tạo thường là: cùng một nội dung, cùng đối tượng học viên, cùng năm ngân sách, cùng đơn vị đào tạo, nhưng tách thành nhiều hợp đồng mỗi hợp đồng dưới 100 triệu đồng hoặc dưới 01 tỷ đồng.
Chia gói hợp lý thì không bị cấm. Theo khoản 15 Điều 4 Luật, gói thầu có thể là “khối lượng mua sắm một lần, khối lượng mua sắm cho một thời kỳ đối với dự toán mua sắm”. Việc chia nên dựa vào tính chất kỹ thuật và trình tự thực hiện (khoản 4 Điều 37): lớp nghiệp vụ đấu thầu và lớp an toàn lao động là hai lĩnh vực khác nhau, thị trường cung cấp khác nhau, có thể là hai gói; nhu cầu phát sinh thật sự ở quý III sau khi có văn bản pháp luật mới cũng có thể là gói riêng. Ghi rõ lý do chia gói trong tờ trình là cách tốt nhất để giải trình. Xem thêm bài cách chia gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
Doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp tự chủ thuê đào tạo
Điểm d khoản 7 Điều 3 Luật Đấu thầu cho doanh nghiệp nhà nước không sử dụng vốn ngân sách nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên không sử dụng ngân sách nhà nước được tự quyết định việc lựa chọn nhà thầu. Ba việc các đơn vị này vẫn phải làm:
- Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả, trách nhiệm giải trình (đoạn đầu khoản 7 Điều 3). Thực tế, các đơn vị thường ban hành quy chế lựa chọn nhà thầu nội bộ, quy định ngưỡng giá, thẩm quyền, số báo giá.
- Cập nhật thông tin định kỳ hằng quý về hoạt động lựa chọn nhà thầu theo mẫu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia cho cơ quan giám sát thường xuyên (điểm a khoản 5 Điều 132 Nghị định 214); mẫu báo cáo là Mẫu 5.2 Thông tư 134/2026/TT-BTC. Chi tiết về cơ chế giám sát xem bài giám sát hoạt động đấu thầu.
- Tự giải quyết kiến nghị: người đứng đầu tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp tự ban hành điều kiện, quy trình giải quyết kiến nghị (khoản 7 Điều 138 Nghị định 214).
Cần lưu ý chữ “không sử dụng ngân sách nhà nước”. Một bệnh viện tự bảo đảm chi thường xuyên nhưng dùng khoản ngân sách cấp cho nhiệm vụ cụ thể để đào tạo thì phần đó vẫn theo Luật Đấu thầu.

Góc cơ quan mua dịch vụ và góc đơn vị đào tạo
Cơ quan, đơn vị mua dịch vụ đào tạo cần làm gì
- Xác định nhu cầu, số lớp, số học viên, chuyên đề và gom theo năm ngân sách trước khi tính giá.
- Xếp loại tư vấn hay phi tư vấn, ghi lý do trong tờ trình.
- Lập giá gói thầu có căn cứ (dự toán theo chế độ chi, báo giá trên Hệ thống, kết quả gói tương tự).
- Chọn hình thức theo bảng tra; nếu áp dụng điểm i, chuẩn bị văn bản chứng minh chức năng của đơn vị được mời.
- Đặt yêu cầu giảng viên, chương trình, hình thức học, tiêu chí nghiệm thu rõ ràng trong dự thảo hợp đồng hoặc hồ sơ mời thầu.
- Kiểm tra xung đột lợi ích: người có thẩm quyền, thành viên tổ chuyên gia không được có quan hệ gia đình với người đứng tên, đại diện của đơn vị đào tạo (điểm d khoản 6 Điều 16 Luật).
Khi gói thầu đào tạo là lớp bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu
Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT quy định người làm công tác đấu thầu có trách nhiệm tự cập nhật kiến thức hoặc tham gia khóa đào tạo, bồi dưỡng do bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp hoặc cơ sở đào tạo đấu thầu tổ chức (Điều 5). Nội dung chương trình do đơn vị tổ chức quy định “trên cơ sở tham khảo các nội dung theo Chương trình khung” tại Phụ lục 1; thời lượng do đơn vị xác định; hình thức tập trung, bán tập trung, từ xa (Điều 6). Đơn vị đào tạo có trách nhiệm xây dựng tài liệu phù hợp, lựa chọn giảng viên có uy tín, năng lực, kinh nghiệm và chịu trách nhiệm về việc tổ chức (Điều 33). Cơ quan mua dịch vụ có thể dùng các nội dung này làm tiêu chí kỹ thuật.
Một điểm cần ghi rõ trong hợp đồng để tránh hiểu lầm: học viên hoàn thành khóa bồi dưỡng nhận chứng nhận hoàn thành khóa học. Đây không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; chứng chỉ này là chứng chỉ điện tử do cơ quan có thẩm quyền cấp, trong đó trường hợp cấp lần đầu là cá nhân đạt kỳ thi nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu (điểm b khoản 2 Điều 7 Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT, được sửa đổi bởi Thông tư 105/2025/TT-BTC). Chi tiết xem bài Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT được sửa đổi bởi Thông tư 105/2025/TT-BTC.
Đơn vị cung cấp dịch vụ đào tạo cần chuẩn bị gì
- Tài khoản nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và chứng thư số để nhận dự thảo hợp đồng, nộp báo giá, hồ sơ dự thầu.
- Hồ sơ pháp lý (ngành nghề, chức năng đào tạo), danh sách giảng viên kèm lý lịch, hợp đồng tương tự đã thực hiện.
- Báo giá chi tiết theo cấu phần, ghi rõ thuế; không chào giá dưới chi phí để giành gói rồi cắt giảm chất lượng.
- Với gói chào hàng cạnh tranh, đấu thầu rộng rãi phi tư vấn: chuẩn bị bảo đảm dự thầu theo yêu cầu E-HSMT.
16 tình huống gói thầu đào tạo thường gặp
Số liệu trong các tình huống là giả định để minh họa. Giá nêu trong tình huống là giá gói thầu đã gồm thuế, phí (nếu có).
Nhóm 1 — Có thuộc phạm vi Luật Đấu thầu hay không
Tình huống 1: Lớp bồi dưỡng đấu thầu 30 người, 80 triệu đồng
Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh A dùng kinh phí chi thường xuyên tổ chức một lớp bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu 03 ngày cho 30 cán bộ, đơn vị đào tạo báo giá trọn gói 80 triệu đồng. Trong năm, sở không có lớp nào khác cùng nội dung.
Cách xử lý: Kinh phí là ngân sách nhà nước nên thuộc phạm vi Luật (khoản 1 Điều 2 Luật Đấu thầu). Giá không quá 100 triệu đồng nên giám đốc sở được tự quyết định việc mua sắm theo khoản 4 Điều 80 Nghị định 214 (đã sửa đổi), không phải đáp ứng điều kiện khoản 2 Điều 79, không phải gửi dự thảo hợp đồng trên Hệ thống, nhưng phải đủ hóa đơn, chứng từ. Hồ sơ nên có kế hoạch đào tạo năm, dự toán lớp, báo giá, quyết định lựa chọn đơn vị đào tạo, hợp đồng, danh sách điểm danh, biên bản nghiệm thu. Nếu sở muốn chặt chẽ hơn, có thể làm chỉ định thầu rút gọn.
Tình huống 2: Tổng công ty nhà nước dùng vốn tự có thuê đào tạo 600 triệu đồng
Một tổng công ty do Nhà nước nắm 100% vốn điều lệ thuê đơn vị đào tạo quản lý dự án cho 120 kỹ sư, kinh phí 600 triệu đồng từ nguồn của doanh nghiệp, không có ngân sách nhà nước.
Cách xử lý: Đây là lựa chọn nhà thầu của doanh nghiệp nhà nước không sử dụng vốn ngân sách nhà nước, thuộc điểm d khoản 7 Điều 3 Luật Đấu thầu: tổng công ty tự quyết định trên cơ sở công khai, minh bạch, hiệu quả, trách nhiệm giải trình, thường theo quy chế lựa chọn nhà thầu nội bộ. Hằng quý, tổng công ty cập nhật thông tin hoạt động lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống cho cơ quan giám sát thường xuyên (điểm a khoản 5 Điều 132 Nghị định 214; Mẫu 5.2 Thông tư 134). Tổng công ty cũng có thể chọn áp dụng Luật Đấu thầu cho gói này (khoản 4 Điều 2 Luật).
Tình huống 3: Bệnh viện tự chủ chi thường xuyên dùng hai nguồn kinh phí
Bệnh viện tỉnh B tự bảo đảm chi thường xuyên. Năm 2027 bệnh viện có hai khoản đào tạo: 350 triệu đồng kỹ năng giao tiếp cho điều dưỡng, chi từ nguồn thu sự nghiệp; 200 triệu đồng đào tạo kỹ thuật mới, từ kinh phí ngân sách được giao cho một nhiệm vụ cụ thể.
Cách xử lý: Điểm d khoản 7 Điều 3 Luật cho đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên “không sử dụng ngân sách nhà nước” được tự quyết định việc lựa chọn nhà thầu. Theo cách hiểu thận trọng của chúng tôi, khoản 350 triệu đồng từ nguồn thu sự nghiệp được xử lý theo quy chế nội bộ; khoản 200 triệu đồng từ ngân sách nên làm theo Luật Đấu thầu: lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu, chỉ định thầu rút gọn (không quá 01 tỷ đồng, khoản 4 Điều 78 Nghị định 214). Bệnh viện nên đối chiếu thêm với cơ quan quản lý cấp trên về cách phân loại đơn vị và nguồn kinh phí.
Tình huống 4: Khoản tài trợ của doanh nghiệp cho chương trình bồi dưỡng
Một trường đại học công lập nhận 500 triệu đồng tài trợ của doanh nghiệp trong nước để bồi dưỡng giảng viên trẻ. Thỏa thuận tài trợ ghi: nhà trường tự lựa chọn đơn vị đào tạo theo tiêu chí do hai bên thống nhất, không áp dụng Luật Đấu thầu.
Cách xử lý: Thuộc điểm a khoản 7 Điều 3 Luật Đấu thầu: gói thầu sử dụng vốn do tổ chức trong nước tài trợ mà nhà tài trợ yêu cầu không lựa chọn nhà thầu theo Luật. Nhà trường tự quyết định, lưu thỏa thuận tài trợ làm căn cứ. Nếu thỏa thuận không có yêu cầu này, theo cách hiểu của chúng tôi, khoản tài trợ đã thành nguồn tài chính hợp pháp của đơn vị sự nghiệp công lập nên nhà trường nên áp dụng Luật Đấu thầu.
Nhóm 2 — Giá gói thầu, hạn mức và chia gói
Tình huống 5: Lớp hai đợt cả năm, tổng 450 triệu đồng
Cục C có kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu năm 2027 hai đợt: tháng 4 (220 triệu đồng) và tháng 10 (230 triệu đồng), cùng chương trình, cùng nhóm học viên, kinh phí chi thường xuyên.
Cách xử lý: Hai đợt cùng nội dung, cùng năm ngân sách nên là một gói thầu đào tạo giá 450 triệu đồng. Gói thuộc dự toán mua sắm, không quá 01 tỷ đồng nên được chỉ định thầu (khoản 4 Điều 78 Nghị định 214). Trình tự: phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu và đăng tải trên Hệ thống chậm nhất 05 ngày làm việc (khoản 4 Điều 8 Luật); gửi dự thảo hợp đồng trên Hệ thống; thương thảo giá; phê duyệt, công khai kết quả; ký hợp đồng (khoản 3 Điều 80). Có thể dùng hợp đồng đơn giá cố định theo đợt hoặc theo học viên. Nhà thầu không phải nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng (điểm c khoản 2 Điều 68 Luật).
Tình huống 6: Hợp đồng đào tạo cả năm 1,3 tỷ đồng
Sở D cần 10 lớp năm 2027: 4 lớp đấu thầu, 3 lớp quản lý dự án, 3 lớp giám sát thi công, tổng 1,3 tỷ đồng.
Cách xử lý: Nếu để một gói 1,3 tỷ đồng thì vượt hạn mức chỉ định thầu 01 tỷ đồng. Sở có hai hướng. (1) Chào hàng cạnh tranh nếu xác định là dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản (điểm a khoản 1 Điều 24 Luật; Điều 81 Nghị định 214: không quá 10 tỷ đồng, tối thiểu 07 ngày làm việc chuẩn bị hồ sơ dự thầu), hoặc đấu thầu rộng rãi theo E-HSMT Mẫu 5A; có thể lập gói thầu gồm nhiều phần theo lĩnh vực để nhà thầu chào từng phần, mỗi phần nêu giá trị ước tính (khoản 3 Điều 18 Nghị định 214). (2) Chia thành gói riêng theo lĩnh vực nếu có lý do kỹ thuật thật (thị trường cung cấp khác nhau, thời điểm khác nhau) và ghi rõ trong tờ trình. Nếu ba gói được chia chỉ để mỗi gói dưới 01 tỷ đồng rồi chỉ định thầu cho cùng một đơn vị, đó là dấu hiệu chia nhỏ bị cấm (điểm l khoản 6 Điều 16 Luật).
Tình huống 7: Tách 4 lớp, mỗi lớp 95 triệu đồng
Trung tâm E muốn tổ chức 4 lớp cập nhật văn bản đấu thầu mới cho cùng nhóm cán bộ trong quý I, cùng một đơn vị đào tạo, ký 4 hợp đồng, mỗi hợp đồng 95 triệu đồng để thủ trưởng tự quyết.
Cách xử lý: Tổng nội dung mua sắm là 380 triệu đồng, cùng nội dung, cùng thời kỳ, cùng nhà cung cấp. Theo cách hiểu của chúng tôi, tách như vậy để né điều kiện của chỉ định thầu thuộc hành vi chia nhỏ dự toán mua sắm “nhằm mục đích chỉ định thầu” (điểm l khoản 6 Điều 16 Luật); khoản 4 Điều 80 tính theo “gói thầu hoặc nội dung mua sắm”, không theo từng hợp đồng. Cách đúng: lập một gói 380 triệu đồng trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu, chỉ định thầu rút gọn. Thủ tục không nặng hơn bao nhiêu mà tránh được rủi ro khi kiểm tra.
Tình huống 8: Chỉ nhận được một báo giá, hoặc có báo giá chênh lệch lớn
Phòng tổ chức cán bộ của Ban F đăng yêu cầu báo giá trên Hệ thống cho gói đào tạo dự kiến khoảng 450 triệu đồng. Trường hợp (a): sau 03 ngày làm việc chỉ có 01 báo giá 440 triệu đồng. Trường hợp (b): nhận 03 báo giá 400, 440 và 700 triệu đồng.
Cách xử lý: (a) Điểm d khoản 2 Điều 18 Nghị định 214 chỉ yêu cầu tối thiểu 01 báo giá, nếu đã đăng tải yêu cầu trên Hệ thống và chờ tối thiểu 03 ngày làm việc; giá gói thầu có thể lập trên báo giá 440 triệu đồng, nên đối chiếu thêm dự toán theo chế độ chi. (b) Giá trung bình ba báo giá là (400 + 440 + 700) / 3 = 513,3 triệu đồng. Khoảng ±30% là 359,3 – 667,3 triệu đồng. Báo giá 700 triệu đồng cao hơn 30% giá trung bình nên chủ đầu tư có quyền loại khi tính trung bình. Giá trung bình còn lại là (400 + 440) / 2 = 420 triệu đồng. Gói vẫn thuộc hạn mức chỉ định thầu 01 tỷ đồng.
Nhóm 3 — Chọn đơn vị đào tạo cụ thể và trường hợp đặc biệt
Tình huống 9: Muốn tiếp tục chọn đơn vị đã dạy tốt năm trước
Cơ quan G hài lòng với đơn vị đã đào tạo năm 2026 và muốn tiếp tục chọn đơn vị này cho gói năm 2027.
Cách xử lý: Nếu gói không quá 01 tỷ đồng (dự toán mua sắm), chỉ định thầu rút gọn cho phép chủ đầu tư gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu “được chủ đầu tư dự kiến có khả năng thực hiện gói thầu” (điểm a khoản 3 Điều 80 Nghị định 214), nên hoàn toàn chọn được đơn vị cụ thể, miễn có kế hoạch được duyệt, thương thảo giá bảo đảm tiết kiệm và không có xung đột lợi ích (điểm d khoản 6 Điều 16 Luật). Nếu gói 1,2 tỷ đồng thì không được chỉ định theo hạn mức; khi chào hàng cạnh tranh hoặc đấu thầu rộng rãi, hồ sơ mời thầu không được nêu điều kiện kiểu “đã từng đào tạo cho cơ quan G” vì tạo lợi thế cho một nhà thầu (khoản 3 Điều 44 Luật). Đánh giá tốt của năm trước nên chuyển thành tiêu chí kỹ thuật khách quan (yêu cầu giảng viên, chương trình, phương pháp).
Tình huống 10: Mời trường nghiệp vụ của ngành dạy nghiệp vụ chuyên ngành
Cục H thuộc một bộ có chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành của cục trong năm 2027, giá 1,6 tỷ đồng. Nội dung gắn với quy trình nghiệp vụ và hệ thống dữ liệu nội bộ của ngành; trường bồi dưỡng của ngành được bộ giao chức năng đào tạo nghiệp vụ chuyên ngành này.
Cách xử lý: Giá vượt 01 tỷ đồng nên không chỉ định thầu theo hạn mức được. Gói có thể thuộc nhánh thứ hai của điểm i khoản 4 Điều 84 Nghị định 214: đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành đặc thù, cần thiết phải mời đơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao chức năng đào tạo chuyên môn. Cục thực hiện theo khoản 1 Điều 85: lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu ghi hình thức “lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt”, kèm văn bản giao chức năng của trường và thuyết minh lý do cần thiết; thương thảo, hoàn thiện hợp đồng; phê duyệt, công khai kết quả; ký và quản lý hợp đồng; đăng tải thông tin theo Điều 7, 8 Luật. Về tính độc lập, trường là đơn vị sự nghiệp thuộc bộ có chức năng phù hợp nên thuộc ngoại lệ tại điểm d khoản 1 Điều 6 Luật.
Tình huống 11: Định áp dụng trường hợp đặc biệt cho lớp kỹ năng lãnh đạo
Sở I dự kiến gói 1,4 tỷ đồng bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo, quản lý cho trưởng, phó phòng, do một công ty đào tạo tư nhân thực hiện, và định ghi hình thức “trường hợp đặc biệt theo điểm i”.
Cách xử lý: Kỹ năng lãnh đạo, quản lý là nội dung chung, nhiều đơn vị trên thị trường cung cấp; công ty tư nhân không phải cơ quan có thẩm quyền và không được cơ quan có thẩm quyền giao chức năng đào tạo chuyên môn. Gói không thỏa điểm i khoản 4 Điều 84 và cũng không thỏa điều kiện chung tại Điều 29 Luật (các hình thức thông thường vẫn đáp ứng được). Sở nên chào hàng cạnh tranh hoặc đấu thầu rộng rãi. Ghi sai hình thức là lỗi dễ bị phát hiện khi giám sát, kiểm tra (khoản 3 Điều 132 Nghị định 214).
Tình huống 12: Đào tạo chuyên sâu tại nước ngoài
Viện nghiên cứu công lập J cử 10 viên chức học chương trình chuyên sâu 02 tuần tại một trường đại học ở nước ngoài, do chính trường này giảng dạy, giá 2,1 tỷ đồng; ngoài ra cần mua vé máy bay cho đoàn.
Cách xử lý: Phần đào tạo thỏa nhánh thứ nhất của điểm i khoản 4 Điều 84: đơn vị sự nghiệp công lập, đào tạo chuyên sâu, cơ sở đào tạo nước ngoài trực tiếp thực hiện tại nước ngoài; thực hiện theo khoản 1 Điều 85. Vé máy bay cho đoàn đi công tác là trường hợp riêng tại điểm d khoản 4 Điều 84: với chặng quốc tế, lấy tối thiểu 02 báo giá của 02 đại lý khác nhau (hoặc 01 đại lý của ít nhất 02 hãng, trong đó có hãng hàng không quốc gia Việt Nam), không phải lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu (khoản 5 Điều 85). Điểm b khoản 7 Điều 3 Luật về tổ chức lựa chọn nhà thầu ở nước ngoài cũng có thể liên quan; theo cách hiểu của chúng tôi, nên áp dụng điểm i vì quy định trực tiếp loại gói này, và đối chiếu hướng dẫn của cơ quan cấp trên nếu có.
Nhóm 4 — Dự án, đơn vị trực thuộc, hậu cần và hợp đồng
Tình huống 13: Đào tạo vận hành thuộc dự án đầu tư công
Ban quản lý dự án K thực hiện dự án đầu tư hệ thống thông tin; trong dự án có hạng mục đào tạo vận hành cho 200 cán bộ, giá 3,2 tỷ đồng.
Cách xử lý: Đây là gói thầu thuộc dự án, nằm trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu của dự án (Điều 40 Luật). Nếu là tổ chức đào tạo (phi tư vấn), hạn mức chỉ định thầu là 05 tỷ đồng nên 3,2 tỷ đồng được chỉ định thầu rút gọn khi đủ điều kiện khoản 2 Điều 79. Nếu được xếp là tư vấn (ví dụ xây dựng chương trình, chuẩn năng lực vận hành), hạn mức là 03 tỷ đồng, khi đó gói 3,2 tỷ đồng không chỉ định thầu theo hạn mức được mà phải chọn hình thức cạnh tranh, thường là đấu thầu rộng rãi (gói tư vấn không được chào hàng cạnh tranh). Nếu việc đào tạo gắn chặt với hệ thống do nhà thầu cung cấp, ban nên đưa vào gói hàng hóa hoặc gói hỗn hợp như dịch vụ liên quan, thay vì tách gói đào tạo riêng.
Tình huống 14: Trường cán bộ trực thuộc bộ và trung tâm đào tạo nội bộ
(a) Văn phòng bộ L muốn giao trường bồi dưỡng cán bộ của bộ (đơn vị sự nghiệp công lập, có pháp nhân, hạch toán độc lập) tổ chức lớp 700 triệu đồng. (b) Tổng công ty M (dùng vốn ngân sách cho một chương trình) muốn giao trung tâm đào tạo hạch toán phụ thuộc của mình tổ chức lớp.
Cách xử lý: (a) Trường có pháp nhân riêng không phải “đơn vị hạch toán phụ thuộc, phòng, ban” theo khoản 2 Điều 26 Luật, nên theo cách hiểu của chúng tôi không áp dụng tự thực hiện. Gói 700 triệu đồng thuộc dự toán mua sắm được chỉ định thầu rút gọn cho trường; trường thuộc ngoại lệ về tính độc lập tại điểm d khoản 1 Điều 6 Luật. (b) Trung tâm hạch toán phụ thuộc có thể được giao theo hình thức tự thực hiện (Điều 26 Luật, Điều 83 Nghị định 214): lập phương án tự thực hiện, thỏa thuận hoặc văn bản giao việc, phê duyệt và công khai kết quả; trung tâm không được chuyển nhượng từ 10% khối lượng trở lên.
Tình huống 15: Tập huấn gấp, phải bố trí ăn nghỉ tập trung
Ủy ban nhân dân tỉnh N phải tổ chức gấp 02 ngày tập huấn triển khai văn bản mới cho 300 cán bộ cấp xã, cần bố trí ăn, nghỉ tập trung tại một khách sạn. Gói dịch vụ hậu cần (hội trường, phòng nghỉ, ăn uống, xe đưa đón) 650 triệu đồng.
Cách xử lý: Gói hậu cần thỏa điểm d khoản 2 Điều 78 Nghị định 214 (dịch vụ tổ chức tập huấn có yêu cầu bố trí ăn, nghỉ tập trung và phải thực hiện gấp), được chỉ định thầu theo quy trình rút gọn (khoản 2, 3 Điều 80) khi có kế hoạch, nguồn vốn, dự toán. Phần giảng dạy là việc khác: nếu thuê đơn vị đào tạo bên ngoài thì xét riêng theo hạn mức hoặc hình thức cạnh tranh. Nếu báo cáo viên là cán bộ của cơ quan chuyên môn và được chi thù lao theo chế độ, theo cách hiểu của chúng tôi đó là chi theo chế độ tài chính, không hình thành gói thầu thuê nhà thầu.
Tình huống 16: Số học viên giảm, thanh toán và lưu hồ sơ
Hợp đồng đào tạo dự kiến 60 học viên, giá 300 triệu đồng (5 triệu đồng/học viên). Khi khai giảng chỉ có 48 học viên.
Cách xử lý: Kết quả phụ thuộc loại hợp đồng đã chọn trong kế hoạch. Hợp đồng trọn gói: giá không đổi, trừ khi thay đổi phạm vi công việc (điểm c khoản 1 Điều 64 Luật); muốn giảm phải sửa đổi hợp đồng theo điều khoản đã thỏa thuận. Hợp đồng đơn giá cố định theo học viên: thanh toán theo số lượng được nghiệm thu, 48 × 5 = 240 triệu đồng (điểm b khoản 2 Điều 64 Luật; khoản 2 Điều 120 Nghị định 214). Vì số học viên thường biến động, đơn giá cố định theo học viên hoặc theo lớp thường hợp lý hơn trọn gói. Thanh toán căn cứ giá và điều khoản hợp đồng, không căn cứ dự toán (khoản 2 Điều 119 Nghị định 214). Toàn bộ hồ sơ lựa chọn nhà thầu lưu tối thiểu 05 năm kể từ ngày quyết toán hợp đồng (khoản 6 Điều 9 Luật).

Checklist hồ sơ gói thầu đào tạo
- Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng năm (hoặc văn bản giao nhiệm vụ) và dự toán được giao; xác định nguồn kinh phí: ngân sách, nguồn thu, tài trợ, vốn tự có.
- Xác định gói thầu có thuộc phạm vi Luật Đấu thầu hay thuộc khoản 7 Điều 3 (ghi rõ điểm nào).
- Gom nhu cầu theo nội dung, đối tượng, thời kỳ; xác định số gói và lý do chia gói.
- Xếp loại tư vấn hay phi tư vấn, ghi lý do.
- Giá gói thầu: dự toán theo chế độ chi, báo giá trên Hệ thống (tối thiểu 01, chờ 03 ngày làm việc), kết quả gói tương tự trong 12 tháng.
- Chọn hình thức theo bảng tra; nếu là trường hợp đặc biệt, có văn bản chứng minh chức năng của đơn vị được mời và thuyết minh “cần thiết phải mời”.
- Tờ trình, quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu (Mẫu 02A, 02B Thông tư 79); đăng tải chậm nhất 05 ngày làm việc.
- Dự thảo hợp đồng hoặc hồ sơ yêu cầu (Mẫu 1C/1D Thông tư 134) hoặc E-HSMT (Mẫu 5A/6A Thông tư 79).
- Biên bản thương thảo; quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; đăng tải kết quả.
- Hợp đồng có đủ phạm vi, số lớp, số học viên, chương trình, giảng viên, thời gian, tiêu chí nghiệm thu, loại hợp đồng, phương thức thanh toán.
- Hồ sơ thực hiện: danh sách học viên, điểm danh, tài liệu, kết quả kiểm tra, danh sách cấp chứng nhận hoàn thành khóa học.
- Nghiệm thu, thanh lý, hóa đơn, chứng từ thanh toán; lưu hồ sơ tối thiểu 05 năm.
Những sai lầm thường gặp với gói thầu đào tạo
- Dùng hạn mức 05 tỷ đồng của gói phi tư vấn thuộc dự án cho lớp dùng kinh phí thường xuyên. Gói thuộc dự toán mua sắm chỉ có hạn mức 01 tỷ đồng.
- Tách lớp, tách đợt để mỗi hợp đồng dưới 100 triệu đồng trong khi cùng nội dung, cùng năm, cùng đơn vị đào tạo.
- Ghi “trường hợp đặc biệt theo điểm i” cho lớp kỹ năng, kiến thức chung do doanh nghiệp cung cấp.
- Nghĩ trường hợp đặc biệt thì không cần kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Khoản 1 Điều 85 vẫn yêu cầu lập, phê duyệt kế hoạch và công khai kết quả.
- Chỉ định thầu khi chưa có kế hoạch được duyệt, chưa có nguồn vốn (khoản 2 Điều 79).
- Không xếp loại tư vấn hay phi tư vấn, dẫn tới chọn sai mẫu hồ sơ, sai hạn mức, chào hàng cạnh tranh cho gói tư vấn.
- Tính giá gói thầu thiếu chi phí hội trường, ăn nghỉ, đi lại giảng viên, thuế, hoặc chỉ tính một năm cho hợp đồng nhiều năm.
- Hồ sơ mời thầu yêu cầu “đã từng đào tạo cho chính đơn vị” hoặc tên một chương trình độc quyền, làm hạn chế cạnh tranh.
- Chọn hợp đồng trọn gói khi số học viên chưa chắc chắn, đến lúc giảm học viên không điều chỉnh được giá.
- Doanh nghiệp nhà nước, đơn vị tự chủ quên cập nhật thông tin hằng quý trên Hệ thống dù được tự quyết định lựa chọn nhà thầu.
- Hứa với học viên “học xong có chứng chỉ đấu thầu”. Lớp bồi dưỡng chỉ cấp chứng nhận hoàn thành khóa học; chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu do cơ quan có thẩm quyền cấp sau kỳ thi.
Bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu cho cơ quan, đơn vị
Thủ tục mua dịch vụ đào tạo chỉ là phần đầu. Phần quan trọng hơn là đội ngũ làm công tác lựa chọn nhà thầu nắm đúng quy định hiện hành sau các lần sửa đổi năm 2025–2026. Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ là một trong các đơn vị cung cấp dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu cho cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp và ban quản lý dự án, theo hình thức học trực tiếp, học online hoặc đào tạo đấu thầu tại đơn vị. Khi có nhu cầu, cơ quan, đơn vị lựa chọn đơn vị đào tạo theo đúng hình thức phân tích ở trên; Viện có thể cung cấp báo giá, chương trình chi tiết và lý lịch giảng viên để đơn vị làm căn cứ xác định giá gói thầu và tiêu chí kỹ thuật.
Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; chứng chỉ này do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.
Cần tư vấn chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu cho cơ quan, đơn vị? Liên hệ Viện để nhận chương trình, báo giá và phương án tổ chức lớp phù hợp với kế hoạch đào tạo của đơn vị.
VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
- Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
- Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
- Địa chỉ: DVTM T3-27A, Tòa A1, Chung cư Phương Đông Green Park, số 1 Trần Thủ Độ, Phường Yên Sở, Thành phố Hà Nội
- Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn
Văn bản sử dụng trong bài
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15 và các luật sửa đổi năm 2025 (bản hợp nhất) — Điều 2, 3, 4, 6, 8, 9, 14, 16, 20, 21, 24, 26, 29, 29a, 29b, 37, 38, 39, 40, 41, 44, 64, 68.
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP ngày 04/8/2025 quy định chi tiết Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 165/2026/NĐ-CP, Nghị định 170/2026/NĐ-CP và Nghị định 349/2026/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026) — Điều 18, 78, 79, 80, 81, 83, 84, 85, 99, 106, 119, 120, 132, 138.
- Nghị định 349/2026/NĐ-CP — Điều 27 (chuyển tiếp).
- Thông tư 79/2025/TT-BTC — Điều 4 (Mẫu 02A, 02B, 5A, 5B, 6A).
- Thông tư 134/2026/TT-BTC — Điều 2 (Mẫu 1C, 1D, 5.2).
- Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 105/2025/TT-BTC và Thông tư 129/2026/TT-BTC — Điều 5, 6, 7, 33, Phụ lục 1.
Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Đấu thầu (bản hợp nhất), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026), Nghị định 349/2026/NĐ-CP, Thông tư 79/2025/TT-BTC, Thông tư 134/2026/TT-BTC và Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT (đã sửa đổi) tại thời điểm 14/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; với gói thầu cụ thể, cơ quan, đơn vị căn cứ nguồn kinh phí, quy chế nội bộ và hướng dẫn của cơ quan quản lý cấp trên. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.
