Điều chỉnh tổng mức đầu tư là thủ tục có căn cứ chặt, không phải công cụ để xử lý mọi chênh lệch phát sinh. Bài này trả lời hai câu hỏi: khi nào được điều chỉnh, và khi đã có căn cứ thì xác định giá trị điều chỉnh theo nguyên tắc nào.
Tổng mức đầu tư được phê duyệt là chi phí tối đa
Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP nêu một nguyên tắc chi phối toàn bộ vấn đề: tổng mức đầu tư xây dựng được phê duyệt là chi phí tối đa để chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng.
Hai hệ quả:
- Mọi chi phí thực hiện dự án phải nằm trong giới hạn đó, trừ khi tổng mức đầu tư được điều chỉnh theo đúng căn cứ.
- Việc điều chỉnh không phải là cách hợp thức hóa phần vượt, mà là thủ tục thay đổi giới hạn khi có căn cứ pháp lý.
Khoản 1 Điều 9 cũng xác định tổng mức đầu tư được phê duyệt đồng thời với phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng dự án, thẩm quyền theo khoản 1 Điều 28 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15. Khoản 3 Điều 9 bổ sung: sau khi phê duyệt, chủ đầu tư tổ chức cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu quy định tại Nghị định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
Căn cứ điều chỉnh
Khoản 1 Điều 10 Nghị định 206 quy định: tổng mức đầu tư xây dựng đã phê duyệt được điều chỉnh theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 75 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15.
Nghĩa là căn cứ điều chỉnh nằm ở Luật, không nằm ở Nghị định. Nghị định 206 và Thông tư 36 quy định cách xác định giá trị tổng mức đầu tư điều chỉnh, không mở rộng thêm căn cứ.
Đây là điểm cần nắm khi lập hồ sơ: phần thuyết minh phải chỉ ra trường hợp cụ thể thuộc căn cứ nào tại điểm b khoản 5 Điều 75 Luật Xây dựng, trước khi trình bày cách tính.
Phân biệt điều chỉnh dự án và điều chỉnh tổng mức đầu tư
| Tiêu chí | Điều chỉnh dự án | Điều chỉnh tổng mức đầu tư |
|---|---|---|
| Đối tượng thay đổi | Nội dung dự án: mục tiêu, quy mô, địa điểm, tiến độ, giải pháp | Giá trị chi phí tối đa đã được phê duyệt |
| Căn cứ | Pháp luật về xây dựng và pháp luật liên quan về quản lý hoạt động xây dựng | Điểm b khoản 5 Điều 75 Luật Xây dựng 135/2025/QH15 |
| Quan hệ | Có thể kéo theo điều chỉnh tổng mức đầu tư | Được thực hiện khi có căn cứ; giá trị xác định theo nội dung điều chỉnh dự án |
| Thẩm quyền phê duyệt | Theo quy định về điều chỉnh dự án | Người quyết định đầu tư, gắn với phê duyệt dự án điều chỉnh |
Hai việc này thường đi cùng nhau nhưng không đồng nhất. Có trường hợp điều chỉnh dự án mà không làm thay đổi tổng mức đầu tư; và việc xác định giá trị tổng mức đầu tư điều chỉnh luôn bám theo nội dung điều chỉnh dự án.
Nguyên tắc xác định: chia theo dự án đã triển khai hay chưa
Khoản 2 Điều 10 Nghị định 206 chia thành hai nhánh lớn theo tình trạng triển khai các công việc thuộc giai đoạn thực hiện dự án:
Nhánh A — dự án chưa triển khai công việc thuộc giai đoạn thực hiện
Theo điểm a khoản 2 Điều 10: chủ đầu tư thực hiện xác định tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh theo nội dung điều chỉnh dự án, mặt bằng giá (nếu cần thiết) và các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại thời điểm điều chỉnh.
Riêng các công việc thuộc giai đoạn chuẩn bị dự án được cập nhật giá trị quyết toán hợp đồng (nếu có) hoặc giá trị dự toán đã phê duyệt vào tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh.
Nói cách khác: phần đã có kết quả thực tế thì lấy theo kết quả thực tế; phần còn lại xác định lại theo mặt bằng giá và quy định tại thời điểm điều chỉnh.
Nhánh B — dự án đã triển khai công việc thuộc giai đoạn thực hiện
Theo điểm b khoản 2 Điều 10: chủ đầu tư xác định tổng mức đầu tư điều chỉnh theo nguyên tắc xác định giá trị điều chỉnh theo phạm vi, nội dung điều chỉnh, mặt bằng giá và các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại thời điểm điều chỉnh.
Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 36/2026/TT-BXD chi tiết hóa nhánh này thành bốn nhóm công trình, gói thầu với cách xử lý khác nhau.
Bốn nhóm công trình, gói thầu theo Điều 5 Thông tư 36
| Nhóm | Tình trạng | Cách xác định giá trị đưa vào tổng mức đầu tư điều chỉnh |
|---|---|---|
| a | Công trình, gói thầu thuộc dự án không có nội dung điều chỉnh, thay đổi | Chủ đầu tư được tổng hợp: dự toán xây dựng công trình đã phê duyệt (nếu có), hoặc dự toán gói thầu đã được cập nhật theo quy định (nếu có); giá trị quyết toán hợp đồng (nếu có); giá trị các chi phí thuộc khoản mục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt hoặc đã được quyết toán (nếu có) — bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự án |
| b | Công trình, gói thầu đã phê duyệt dự toán xây dựng và có nội dung điều chỉnh, thay đổi | Xác định giá trị điều chỉnh trên cơ sở điều chỉnh dự toán xây dựng đã phê duyệt theo nội dung điều chỉnh, mặt bằng giá và các quy định về quản lý chi phí tại thời điểm điều chỉnh; tổng hợp vào tổng mức đầu tư điều chỉnh |
| c | Công trình, gói thầu chưa phê duyệt dự toán xây dựng và có nội dung điều chỉnh, thay đổi | Xác định giá trị điều chỉnh trên cơ sở phạm vi tương ứng trong tổng mức đầu tư đã phê duyệt, theo nội dung điều chỉnh, mặt bằng giá và các quy định tại thời điểm điều chỉnh |
| d | Công trình, gói thầu đã quyết toán hợp đồng | Chủ đầu tư tổng hợp giá trị quyết toán hợp đồng vào tổng mức đầu tư điều chỉnh |
Trường hợp đặc biệt trong nhóm c: nếu công trình, gói thầu trong tổng mức đầu tư đã phê duyệt được xác định bằng suất vốn đầu tư hoặc dữ liệu chi phí dự án, công trình tương tự, thì chủ đầu tư xác định giá trị điều chỉnh trên cơ sở suất vốn đầu tư hoặc dữ liệu chi phí dự án, công trình tương tự tại thời điểm điều chỉnh, tương ứng với nội dung điều chỉnh.
Quy định này giữ tính nhất quán về phương pháp: phần nào ban đầu xác định bằng suất thì khi điều chỉnh vẫn dùng suất, chỉ cập nhật về thời điểm điều chỉnh.
Logic chung của bốn nhóm
Đọc bốn nhóm theo trục “mức độ chắc chắn của giá trị” sẽ thấy nguyên tắc xuyên suốt:
| Mức độ chắc chắn | Nhóm | Nguồn giá trị |
|---|---|---|
| Cao nhất — đã kết thúc | d | Giá trị quyết toán hợp đồng |
| Cao — đã được phê duyệt | a | Dự toán đã phê duyệt, dự toán gói thầu đã cập nhật, giá trị quyết toán, giá trị bồi thường đã phê duyệt hoặc quyết toán |
| Trung bình — có gốc để điều chỉnh | b | Dự toán đã phê duyệt, điều chỉnh theo nội dung thay đổi |
| Thấp nhất — chỉ có phạm vi trong tổng mức đầu tư | c | Phạm vi tương ứng trong tổng mức đầu tư đã phê duyệt, hoặc suất vốn đầu tư/dữ liệu tương tự tại thời điểm điều chỉnh |
Nguyên tắc rút ra: ưu tiên giá trị đã xác lập; chỉ tính lại phần thực sự thay đổi. Đây cũng là lý do việc điều chỉnh không có nghĩa là lập lại toàn bộ tổng mức đầu tư.
Mặt bằng giá tại thời điểm điều chỉnh
Cả điểm a và điểm b khoản 2 Điều 10, cũng như các nhóm b và c tại Điều 5 Thông tư 36, đều nhắc mặt bằng giá và các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại thời điểm điều chỉnh.
Ba việc cần làm khi cập nhật mặt bằng giá:
- Xác định thời điểm điều chỉnh và dùng thống nhất cho toàn bộ phần tính lại.
- Rà nguồn dữ liệu giá đang có hiệu lực tại thời điểm đó: giá vật liệu, giá nhân công, giá ca máy do địa phương công bố; định mức đang áp dụng.
- Kiểm tra tình trạng chuyển tiếp của công cụ: theo khoản 7 Điều 36 Nghị định 206, hệ thống định mức và giá ban hành, công bố trước 01/7/2026 tiếp tục được áp dụng, tham khảo đến khi được rà soát, cập nhật, ban hành và có hiệu lực.
Lưu ý điểm a khoản 2 Điều 10 dùng cụm mặt bằng giá (nếu cần thiết) — nghĩa là với nhánh dự án chưa triển khai, việc cập nhật mặt bằng giá được xét theo nhu cầu thực tế, không mặc định luôn phải làm.
Thẩm tra, thẩm định và phê duyệt
Nội dung thẩm tra tổng mức đầu tư theo Nghị định 206 gồm các việc: kiểm tra sự phù hợp của việc tính toán khối lượng chủ yếu được sử dụng để xác định chi phí xây dựng, chi phí thiết bị; sự phù hợp của việc sử dụng các công cụ để xác định giá thiết bị, giá xây dựng công trình; sự phù hợp của các chế độ chính sách của Nhà nước, các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại thời điểm xác định tổng mức đầu tư; xác định giá trị tổng mức đầu tư sau khi thẩm tra; phân tích nguyên nhân tăng, giảm và đánh giá việc bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự án theo giá trị tổng mức đầu tư xác định sau thẩm tra, thẩm định.
Vế cuối cùng đáng chú ý với hồ sơ điều chỉnh: không chỉ cần con số mới, mà cần phân tích nguyên nhân tăng giảm và đánh giá hiệu quả đầu tư theo giá trị mới.
Về thẩm định, Điều 7 Nghị định 206 xác định thẩm định tổng mức đầu tư là một nội dung của thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng; thẩm quyền thực hiện theo quy định về thẩm định các báo cáo này của Luật Xây dựng 135/2025/QH15 và Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
Flowchart xử lý
- Xác định có căn cứ điều chỉnh theo điểm b khoản 5 Điều 75 Luật Xây dựng không. Không có căn cứ → dừng; xử lý bằng biện pháp khác trong phạm vi tổng mức đầu tư đã phê duyệt.
- Xác định dự án đã triển khai công việc thuộc giai đoạn thực hiện chưa.
- Chưa → nhánh A: xác định theo nội dung điều chỉnh dự án, mặt bằng giá (nếu cần thiết), quy định tại thời điểm điều chỉnh; cập nhật giá trị quyết toán hoặc dự toán đã phê duyệt cho công việc giai đoạn chuẩn bị dự án.
- Rồi → nhánh B, sang bước 3.
- Phân loại từng công trình, gói thầu vào bốn nhóm a, b, c, d theo Điều 5 Thông tư 36.
- Với nhóm c: kiểm tra phần đó trong tổng mức đầu tư đã phê duyệt được xác định bằng suất vốn đầu tư hoặc dữ liệu tương tự hay không, để chọn đúng cách tính.
- Xác định giá trị cho từng nhóm và tổng hợp thành tổng mức đầu tư điều chỉnh.
- Lập thuyết minh: căn cứ điều chỉnh, phạm vi và nội dung điều chỉnh, phân loại nhóm, mặt bằng giá và thời điểm áp dụng, phân tích nguyên nhân tăng giảm, đánh giá hiệu quả đầu tư.
- Trình thẩm định và phê duyệt theo quy định.
Bốn tình huống
Thay đổi quy mô
Bổ sung một hạng mục chưa có trong dự án đã phê duyệt. Hạng mục mới thuộc nhóm c nếu chưa phê duyệt dự toán — xác định giá trị trên cơ sở phạm vi tương ứng trong tổng mức đầu tư đã phê duyệt theo nội dung điều chỉnh và mặt bằng giá tại thời điểm điều chỉnh. Các công trình khác không thay đổi thuộc nhóm a, đưa vào theo giá trị đã phê duyệt hoặc đã quyết toán.
Chậm tiến độ
Chậm tiến độ tự nó không phải nội dung điều chỉnh chi phí. Việc cần làm trước là xác định có căn cứ điều chỉnh theo điểm b khoản 5 Điều 75 Luật Xây dựng hay không. Nếu có, phần chịu tác động chủ yếu là chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá và lãi vay trong thời gian xây dựng — cả hai đều phụ thuộc độ dài thời gian và kế hoạch giải ngân, nên phải lập lại bảng giải ngân theo tiến độ mới.
Giá tăng
Với công trình, gói thầu đã ký hợp đồng, việc xử lý biến động giá theo hợp đồng đã ký và pháp luật về hợp đồng xây dựng — Nghị định 206 không điều chỉnh giá hợp đồng theo khoản 2 Điều 1. Với phần chưa ký hợp đồng và thuộc nhóm b hoặc c, mặt bằng giá tại thời điểm điều chỉnh là căn cứ để xác định lại.
Phát sinh gói thầu mới
Gói thầu mới chưa có dự toán thuộc nhóm c. Nếu phạm vi tương ứng trong tổng mức đầu tư đã phê duyệt được xác định bằng suất vốn đầu tư hoặc dữ liệu dự án tương tự, dùng chính công cụ đó tại thời điểm điều chỉnh để bảo đảm nhất quán phương pháp.
Không dùng điều chỉnh để hợp thức hóa sai sót quản lý
Điều chỉnh tổng mức đầu tư có căn cứ pháp lý riêng tại điểm b khoản 5 Điều 75 Luật Xây dựng. Các trường hợp sau không phải căn cứ điều chỉnh và cần được xử lý đúng bản chất:
- Bỏ sót khoản mục khi lập tổng mức đầu tư — ví dụ quên công trình tạm, quên phần chi phí chưa được tính trong suất chi phí, quên vốn lưu động ban đầu.
- Chọn sai phương pháp xác định so với mức độ chi tiết hồ sơ.
- Áp dụng dữ liệu không cùng mặt bằng thời điểm, địa điểm mà không có hệ số điều chỉnh.
- Sai sót số học hoặc sai phạm vi tổng hợp.
Những trường hợp này là vấn đề chất lượng hồ sơ ở bước lập, không phải căn cứ pháp lý để thay đổi giới hạn chi phí.
Checklist hồ sơ điều chỉnh
Khuyến nghị quản trị:
- Đã nêu rõ căn cứ điều chỉnh theo điểm b khoản 5 Điều 75 Luật Xây dựng 135/2025/QH15.
- Đã xác định dự án thuộc nhánh chưa triển khai hay đã triển khai công việc giai đoạn thực hiện.
- Đã phân loại từng công trình, gói thầu vào bốn nhóm a, b, c, d.
- Với nhóm a: đã tổng hợp đúng nguồn giá trị (dự toán đã phê duyệt, dự toán gói thầu đã cập nhật, quyết toán hợp đồng, giá trị bồi thường đã phê duyệt hoặc quyết toán).
- Với nhóm c: đã kiểm tra phần đó trong tổng mức đầu tư đã phê duyệt xác định bằng suất vốn đầu tư hay dữ liệu tương tự.
- Với nhóm d: đã dùng giá trị quyết toán hợp đồng.
- Thời điểm điều chỉnh xác định rõ và áp dụng thống nhất cho toàn bộ phần tính lại.
- Đã kiểm tra tình trạng chuyển tiếp của định mức và giá theo khoản 7 Điều 36 Nghị định 206.
- Có phân tích nguyên nhân tăng, giảm.
- Có đánh giá việc bảo đảm hiệu quả đầu tư theo giá trị tổng mức đầu tư sau điều chỉnh.
- Không đưa các sai sót ở bước lập vào phạm vi điều chỉnh.
Người làm công việc này cần thực hiện ngay những gì
- Kiểm tra căn cứ pháp lý trước, tính toán sau. Không có căn cứ tại điểm b khoản 5 Điều 75 thì không mở hồ sơ điều chỉnh.
- Lập bảng phân loại công trình, gói thầu theo bốn nhóm — đây là khung của toàn bộ hồ sơ.
- Thu thập giá trị đã xác lập: dự toán đã phê duyệt, quyết toán hợp đồng, giá trị bồi thường đã phê duyệt.
- Chốt thời điểm điều chỉnh và rà nguồn giá có hiệu lực tại thời điểm đó.
- Chuẩn bị phần phân tích nguyên nhân tăng giảm và đánh giá hiệu quả đầu tư ngay từ đầu, không để đến khi thẩm tra mới làm.
Hồ sơ thuyết minh điều chỉnh
Hồ sơ điều chỉnh tổng mức đầu tư khác hồ sơ lập lần đầu ở chỗ nó phải trả lời thêm ba câu hỏi: vì sao được điều chỉnh, điều chỉnh những gì, và phần không điều chỉnh được xử lý thế nào. Cấu trúc thuyết minh nên bám theo đó.
| Phần | Nội dung | Căn cứ |
|---|---|---|
| 1. Căn cứ điều chỉnh | Trường hợp cụ thể thuộc căn cứ nào tại điểm b khoản 5 Điều 75 Luật Xây dựng; quyết định điều chỉnh dự án nếu có | Khoản 1 Điều 10 NĐ 206 |
| 2. Phạm vi và nội dung điều chỉnh | Danh mục công trình, gói thầu có thay đổi; mô tả nội dung thay đổi | Khoản 2 Điều 10 NĐ 206 |
| 3. Tình trạng triển khai | Dự án đã hay chưa triển khai công việc thuộc giai đoạn thực hiện dự án | Điểm a, b khoản 2 Điều 10 NĐ 206 |
| 4. Bảng phân loại bốn nhóm | Từng công trình, gói thầu vào nhóm a, b, c hoặc d kèm lý do | Khoản 2 Điều 5 TT 36 |
| 5. Nguồn giá trị cho từng nhóm | Dự toán đã phê duyệt; dự toán gói thầu đã cập nhật; giá trị quyết toán hợp đồng; giá trị bồi thường đã phê duyệt hoặc quyết toán | Điểm a khoản 2 Điều 5 TT 36 |
| 6. Mặt bằng giá và thời điểm điều chỉnh | Thời điểm áp dụng; nguồn giá vật liệu, nhân công, ca máy; định mức đang áp dụng và tình trạng chuyển tiếp | Khoản 2 Điều 10 NĐ 206; khoản 7 Điều 36 NĐ 206 |
| 7. Bảng so sánh | Giá trị đã phê duyệt và giá trị sau điều chỉnh theo từng khoản mục | Phục vụ phân tích tăng giảm |
| 8. Phân tích nguyên nhân tăng, giảm | Theo từng khoản mục và từng nhóm nguyên nhân | Nội dung thẩm tra theo NĐ 206 |
| 9. Đánh giá hiệu quả đầu tư | Đánh giá việc bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự án theo giá trị tổng mức đầu tư sau thẩm tra, thẩm định | Nội dung thẩm tra theo NĐ 206 |
Phần 8 và 9 hay bị làm sơ sài nhất, trong khi đây chính là hai nội dung được nêu trực tiếp trong quy định về thẩm tra tổng mức đầu tư. Hồ sơ chỉ có con số mới mà không có phân tích nguyên nhân và đánh giá hiệu quả là hồ sơ thiếu.
Cách trình bày phân tích nguyên nhân tăng, giảm
Khuyến nghị quản trị. Tách nguyên nhân thành các nhóm để người thẩm định đối chiếu được với căn cứ pháp lý:
| Nhóm nguyên nhân | Biểu hiện trong bảng so sánh | Ghi chú cần có |
|---|---|---|
| Thay đổi phạm vi, quy mô | Xuất hiện hạng mục mới hoặc giảm hạng mục | Dẫn nội dung điều chỉnh dự án tương ứng |
| Thay đổi giải pháp kỹ thuật | Cùng hạng mục nhưng khối lượng hoặc cấu tạo thay đổi | Dẫn hồ sơ thiết kế điều chỉnh |
| Cập nhật mặt bằng giá | Khối lượng không đổi, đơn giá thay đổi | Ghi thời điểm và nguồn giá cũ, mới |
| Chuyển từ ước tính sang giá trị đã xác lập | Phần trước tính bằng suất, nay lấy theo dự toán đã phê duyệt hoặc quyết toán | Nêu rõ nhóm a hoặc d |
| Thay đổi thời gian thực hiện | Chi phí dự phòng trượt giá và lãi vay thay đổi | Đính kèm bảng kế hoạch giải ngân mới |
Cách tách này giúp thấy ngay phần nào là hệ quả tất yếu của nội dung điều chỉnh, phần nào đến từ cập nhật dữ liệu — hai loại có tính chất khác nhau khi đánh giá.
Phân biệt nghĩa vụ pháp lý và khuyến nghị quản trị
| Nội dung | Tính chất |
|---|---|
| Tổng mức đầu tư được phê duyệt là chi phí tối đa để chủ đầu tư thực hiện dự án | Theo quy định pháp luật — khoản 2 Điều 9 NĐ 206 |
| Căn cứ điều chỉnh theo điểm b khoản 5 Điều 75 Luật Xây dựng 135/2025/QH15 | Theo quy định pháp luật — khoản 1 Điều 10 NĐ 206 |
| Nguyên tắc xác định chia theo dự án đã hay chưa triển khai công việc giai đoạn thực hiện | Theo quy định pháp luật — khoản 2 Điều 10 NĐ 206 |
| Bốn nhóm công trình, gói thầu và cách xác định giá trị từng nhóm | Theo quy định pháp luật — khoản 2 Điều 5 TT 36 |
| Trường hợp xác định bằng suất vốn đầu tư hoặc dữ liệu tương tự thì dùng chính công cụ đó tại thời điểm điều chỉnh | Theo quy định pháp luật — điểm c khoản 2 Điều 5 TT 36 |
| Thẩm định tổng mức đầu tư là một nội dung của thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế – kỹ thuật | Theo quy định pháp luật — Điều 7 NĐ 206 |
| Cấu trúc chín phần của hồ sơ thuyết minh nêu trong bài | Khuyến nghị quản trị |
| Cách tách năm nhóm nguyên nhân tăng giảm | Khuyến nghị quản trị |
| Flowchart bảy bước xử lý | Khuyến nghị quản trị |
Văn bản sử dụng trong bài
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 — điểm b khoản 5 Điều 75; khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 26.
- Nghị định số 206/2026/NĐ-CP — khoản 2 Điều 1; Điều 7; Điều 8; Điều 9 (khoản 1, 2, 3); Điều 10 (khoản 1, khoản 2); khoản 7 Điều 36.
- Thông tư số 36/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 — Điều 5 (khoản 1, khoản 2).
Đọc thêm: chi phí dự phòng, trượt giá và lãi vay; quy định chuyển tiếp về quản lý chi phí xây dựng; bản đồ hệ thống quản lý chi phí từ 01/7/2026.
Nội dung được hệ thống hóa nhằm hỗ trợ tra cứu và áp dụng trong công việc. Việc xử lý hồ sơ cụ thể cần căn cứ loại dự án, nguồn vốn, giai đoạn thực hiện, hợp đồng và văn bản pháp luật liên quan đang có hiệu lực.
