daotao@viendaotaocanbo.edu.vn 0904 889 859 – Ms Hoa Thứ 2 - Thứ 7: 07:30 - 17:30 --/--/---- · --:--:--

Nhà thầu phụ trong đấu thầu: kê khai, nhà thầu phụ đặc biệt, giá trị tối đa và 16 tình huống

Nhà thầu phụ trong đấu thầu là bên ký hợp đồng với nhà thầu để làm một phần gói thầu. Bài viết giải thích nhà thầu phụ đặc biệt, kê khai E-HSDT, năng lực có được tính không, giá trị tối đa trong hợp đồng, thay thế thầu phụ, chuyển nhượng thầu, trách nhiệm khi thi công, kèm 16 tình huống.

Nhà thầu phụ trong đấu thầu: kê khai, nhà thầu phụ đặc biệt, giá trị tối đa và 16 tình huống
Minh họa nội dung bài viết và hoạt động đào tạo, tư vấn của Viện.
Mục lục bài viết

Nhà thầu phụ trong đấu thầu là tổ chức, cá nhân ký hợp đồng với nhà thầu để làm một phần công việc: xây lắp, tư vấn, phi tư vấn, dịch vụ liên quan của gói hàng hóa, công việc thuộc gói hỗn hợp (khoản 27 Điều 4 Luật Đấu thầu). Nhà thầu phụ đặc biệt làm công việc quan trọng theo yêu cầu năng lực của hồ sơ mời thầu (khoản 28). Luật không ấn định tỷ lệ phần trăm chung; chủ đầu tư phải quy định tỷ lệ phần trăm giá trị tối đa sử dụng nhà thầu phụ trong hồ sơ mời thầu (điểm a khoản 2 Điều 141 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) và hợp đồng ghi giá trị tối đa dành cho nhà thầu phụ (khoản 2 Điều 67). Giao việc vượt mức hoặc ngoài phạm vi mà không được chấp thuận là chuyển nhượng thầu (khoản 8 Điều 16).

Trong thực tế, hiếm có gói thầu xây lắp, EPC hay mua sắm thiết bị nào mà nhà thầu tự làm toàn bộ. Cọc khoan nhồi, hệ thống điều hòa trung tâm, thang máy, phòng cháy chữa cháy, lắp đặt và đào tạo vận hành thiết bị thường được giao cho đơn vị chuyên ngành. Vấn đề không nằm ở việc có dùng thầu phụ hay không, mà ở chỗ doanh nghiệp đã kê khai đúng trong hồ sơ dự thầu chưa, có hiểu rằng năng lực của thầu phụ thông thường không được cộng vào năng lực của mình hay không, và khi thực hiện hợp đồng có giữ đúng “trần” giá trị đã ghi trong hợp đồng hay không.

Nhiều tranh chấp và quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu bắt nguồn từ những việc tưởng như nhỏ: đổi thầu phụ mà chỉ báo miệng với ban quản lý dự án, giao thêm một hạng mục hoàn thiện cho đơn vị “quen”, hoặc để thầu phụ ký thay trên biên bản nghiệm thu. Ở chiều ngược lại, chủ đầu tư cũng có thể vi phạm khi “linh hoạt” chấp thuận cho nhà thầu giao thầu phụ vượt mức tối đa đã ghi trong hợp đồng.

Bài viết này hướng dẫn toàn bộ vấn đề nhà thầu phụ trong đấu thầu theo Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (bản hợp nhất, đã sửa đổi bởi Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP), mẫu E-HSMT ban hành kèm Thông tư 79/2025/TT-BTC; phần thực hiện hợp đồng xây dựng đối chiếu Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, Nghị định 207/2026/NĐ-CP, Nghị định 212/2026/NĐ-CP và Nghị định 339/2026/NĐ-CP. Kèm theo là ví dụ tính giá trị thầu phụ, bảng tra chuyển nhượng thầu và 16 tình huống thường gặp.

Cập nhật 01/10/2026: đã đối chiếu Nghị định 349/2026/NĐ-CP (ký và có hiệu lực từ 09/9/2026) và Nghị định 214/2025/NĐ-CP theo Văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC. Điều 17 Nghị định 349 thay toàn bộ khoản 2 Điều 141 Nghị định 214 về quản lý nhà thầu phụ (điểm a đến điểm h): chủ đầu tư phải quy định tỷ lệ phần trăm giá trị tối đa sử dụng nhà thầu phụ trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; nhà thầu được không nêu tên thầu phụ chưa xác định nhưng phải nêu rõ phần công việc, giá trị; tỷ lệ được thống nhất khi thương thảo, hoàn thiện hợp đồng; từng thành viên liên danh tính tỷ lệ trên phần việc mình đảm nhận; nhà cung cấp vật tư, thiết bị, đơn vị cho thuê thiết bị thi công, nhân sự không phải nhà thầu phụ. Thứ tự các điểm cũng thay đổi, quy định về nhà thầu phụ đặc biệt nay nằm ở điểm b. Gói thầu đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trước ngày 09/9/2026 tiếp tục lựa chọn nhà thầu, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng theo quy định trước khi sửa đổi (điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị định 349). Thông tư 134/2026/TT-BTC (hiệu lực từ 09/9/2026) có sửa một số mẫu kèm Thông tư 79/2025/TT-BTC nhưng không thay đổi các nội dung về nhà thầu phụ được trích trong bài.

Trả lời nhanh

  • Nhà thầu phụ là ai: bên ký hợp đồng với nhà thầu (không ký trực tiếp với chủ đầu tư) để làm một phần công việc của gói thầu.
  • Nhà thầu phụ đặc biệt: làm công việc quan trọng; hồ sơ mời thầu phải nêu phạm vi và yêu cầu năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu phụ đặc biệt; năng lực của họ được đánh giá theo hồ sơ mời thầu.
  • Năng lực nhà thầu phụ thông thường: không được xét khi đánh giá hồ sơ dự thầu; bản thân nhà thầu phải đáp ứng.
  • Tối đa bao nhiêu phần trăm: không có tỷ lệ chung trong luật; chủ đầu tư phải quy định tỷ lệ phần trăm giá trị tối đa trong hồ sơ mời thầu, hai bên thống nhất mức sử dụng khi hoàn thiện hợp đồng; mức tối đa ghi trong hợp đồng không bao gồm phần của nhà thầu phụ đặc biệt.
  • Đổi, bổ sung thầu phụ (trừ thầu phụ đặc biệt): chỉ khi chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận và không vượt giá trị tối đa trong hợp đồng.
  • Vi phạm: chuyển nhượng thầu có thể bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 01 năm đến 03 năm.
  • Trách nhiệm: dùng thầu phụ không làm thay đổi nghĩa vụ của nhà thầu; nhà thầu chính chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về phần việc của thầu phụ.

Nhà thầu phụ trong đấu thầu là gì?

Khoản 27 Điều 4 Luật Đấu thầu định nghĩa: nhà thầu phụ là tổ chức, cá nhân ký hợp đồng với nhà thầu để tham gia thực hiện công việc xây lắp; tư vấn; phi tư vấn; dịch vụ liên quan của gói thầu cung cấp hàng hóa; công việc thuộc gói thầu hỗn hợp.

Từ định nghĩa này có thể rút ra ba đặc điểm:

  • Quan hệ hợp đồng chỉ với nhà thầu. Nhà thầu phụ không đứng tên dự thầu, không ký hợp đồng với chủ đầu tư. Luật Đấu thầu dùng từ “nhà thầu” cho bên đứng tên dự thầu và ký hợp đồng (khoản 26 Điều 4); trong thực tế và trong pháp luật xây dựng, bên này thường được gọi là nhà thầu chính.
  • Chỉ tham gia một phần công việc. Nhà thầu phụ “tham gia thực hiện” chứ không thay nhà thầu thực hiện gói thầu. Nếu phần lớn hoặc toàn bộ công việc được giao lại ngoài phạm vi, giá trị đã ghi trong hợp đồng thì đó không còn là dùng thầu phụ mà là chuyển nhượng thầu.
  • Với gói hàng hóa, thầu phụ chỉ làm dịch vụ liên quan. Định nghĩa không nhắc việc cung cấp hàng hóa; mẫu E-HSMT hàng hóa cũng ghi rõ nhà thầu phụ là bên ký hợp đồng với nhà thầu “để thực hiện các dịch vụ liên quan” (Mục 27.1 E-CDNT).

Điểm h khoản 2 Điều 141 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) nay nói rõ ranh giới với bên cung ứng: nhà thầu được ký hợp đồng mua nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư, phụ tùng, máy móc, thiết bị, thuê thiết bị thi công, nhân sự từ các nhà cung cấp, cá nhân để thực hiện gói thầu; các nhà cung cấp, cá nhân này không phải là nhà thầu phụ, giá trị phần việc đó không bị tính vào giá trị công việc sử dụng nhà thầu phụ.
Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 cũng có định nghĩa riêng cho hoạt động xây dựng: nhà thầu chính là nhà thầu giao kết hợp đồng xây dựng trực tiếp với chủ đầu tư; nhà thầu phụ là nhà thầu giao kết hợp đồng xây dựng với nhà thầu chính (khoản 26, khoản 27 Điều 3). Hai định nghĩa bổ sung cho nhau: Luật Đấu thầu chi phối giai đoạn lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng được ký từ kết quả đấu thầu; Luật Xây dựng chi phối trách nhiệm chất lượng, nghiệm thu, hồ sơ khi thi công.

Hệ quả thực tế: một doanh nghiệp ký hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư thì là nhà thầu chính của hợp đồng đó, dù quy mô nhỏ. Ngược lại, một tập đoàn lớn nhận lại phần cọc từ nhà thầu chính thì vẫn là nhà thầu phụ và chịu trách nhiệm trước nhà thầu chính.

Nhà thầu phụ đặc biệt là gì?

Khoản 28 Điều 4 Luật Đấu thầu quy định: nhà thầu phụ đặc biệt là nhà thầu phụ thực hiện công việc quan trọng của gói thầu do nhà thầu đề xuất trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trên cơ sở yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm ghi trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.

Điểm then chốt: nhà thầu phụ đặc biệt không phải “thầu phụ quan trọng” do nhà thầu tự xếp loại. Phải có ba yếu tố cùng lúc:

  1. Hồ sơ mời thầu cho phép sử dụng nhà thầu phụ đặc biệt và nêu rõ phạm vi công việc cùng yêu cầu năng lực, kinh nghiệm (đoạn cuối điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định 214/2025/NĐ-CP).
  2. Nhà thầu đề xuất nhà thầu phụ đặc biệt ngay trong hồ sơ dự thầu.
  3. Năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu phụ đặc biệt được đánh giá theo quy định trong hồ sơ mời thầu (điểm b khoản 2 Điều 141 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP).

Đổi lại, nhà thầu “không bắt buộc phải đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm đối với phần công việc giao cho nhà thầu phụ đặc biệt” (điểm b khoản 2 Điều 141 NĐ 214 đã sửa đổi). Đây là cơ chế để một nhà thầu tổng hợp giỏi về xây dựng dân dụng vẫn tham dự được gói có hạng mục chuyên sâu như cọc khoan nhồi đường kính lớn, kết cấu thép nhịp lớn hay hệ thống điều khiển công nghệ.

Nhà thầu phụ trong gói thầu mua sắm hàng hóa

Với gói hàng hóa, mẫu E-HSMT một giai đoạn một túi hồ sơ ban hành kèm Thông tư 79/2025/TT-BTC quy định tại Mục 27 E-CDNT:

  • Chỉ khi có yêu cầu dịch vụ liên quan (Mẫu số 01D Chương IV) thì chủ đầu tư mới có thể cho phép nhà thầu sử dụng nhà thầu phụ; việc kê khai theo Mẫu số 09A (Mục 27.2).
  • Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ không được xem xét khi đánh giá E-HSDT; bản thân nhà thầu phải đáp ứng tiêu chí năng lực và kinh nghiệm (Mục 27.3).
  • Nhà thầu có hành vi chuyển nhượng thầu thì bị xử lý theo điểm b khoản 1 Điều 133 Nghị định 214 (Mục 27.5).

Nói cách khác, nhà cung cấp thiết bị có thể thuê đơn vị khác lắp đặt, chạy thử, đào tạo, bảo trì; nhưng không thể “thuê” một đơn vị khác cung cấp chính hàng hóa rồi gọi đó là thầu phụ. Đơn vị bán hàng hóa, thiết bị cho nhà thầu là nhà cung cấp, không phải nhà thầu phụ (điểm h khoản 2 Điều 141 NĐ 214 đã sửa đổi).

Tiêu chíNhà thầu phụ thông thườngNhà thầu phụ đặc biệt
Căn cứKhoản 27 Điều 4 Luật Đấu thầuKhoản 28 Điều 4 Luật Đấu thầu
Hồ sơ mời thầuQuy định tỷ lệ phần trăm giá trị tối đa sử dụng nhà thầu phụ (điểm a khoản 2 Điều 141 NĐ 214 đã sửa đổi); không đặt yêu cầu năng lực cho thầu phụPhải nêu rõ phạm vi công việc và yêu cầu năng lực, kinh nghiệm (điểm c khoản 2 Điều 26 NĐ 214)
Năng lực có được xét khi đánh giáKhông (Mục 27.3 E-CDNT mẫu hàng hóa)Có, theo quy định trong hồ sơ mời thầu (điểm b khoản 2 Điều 141 NĐ 214 đã sửa đổi)
Nhà thầu phải tự đáp ứng năng lực cho phần việc đóCóKhông bắt buộc
Ghi trong hợp đồngGiá trị công việc tối đa dành cho nhà thầu phụ, theo tỷ lệ đã thống nhất khi thương thảo, hoàn thiện hợp đồng (điểm c khoản 2 Điều 141 NĐ 214 đã sửa đổi)Phạm vi công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt; không tính vào giá trị tối đa của thầu phụ thông thường (khoản 2 Điều 67)
Thay thế khi thực hiện hợp đồngCần chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận; không vượt giá trị tối đa; chủ đầu tư không đánh giá năng lực của thầu phụ (điểm đ khoản 2 Điều 141 NĐ 214 đã sửa đổi)Điểm đ loại trừ thầu phụ đặc biệt khỏi cơ chế thay thế nêu trên; theo cách hiểu của chúng tôi, việc thay thế vẫn cần chủ đầu tư chấp thuận và đơn vị thay thế phải đáp ứng yêu cầu năng lực đã nêu trong hồ sơ mời thầu

Căn cứ pháp lý hiện hành về nhà thầu phụ

Tại thời điểm 01/10/2026, các văn bản dưới đây là căn cứ chính khi xử lý vấn đề nhà thầu phụ trong đấu thầu và khi thực hiện hợp đồng xây dựng:

Văn bảnĐiều khoản liên quanNội dung chính
Luật Đấu thầu 22/2023/QH15 (bản hợp nhất, sửa đổi bởi Luật 57/2024/QH15, Luật 90/2025/QH15)Điều 4 khoản 26, 27, 28; Điều 5 khoản 1 điểm i; Điều 11 khoản 4; Điều 16 khoản 3 điểm b, khoản 8; Điều 67 khoản 2; Điều 78 khoản 13a; Điều 82 khoản 4aKhái niệm; nhà thầu nước ngoài phải liên danh hoặc dùng thầu phụ trong nước; thông thầu, chuyển nhượng thầu; giá trị tối đa trong hợp đồng; điều chuyển khối lượng của thầu phụ
Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP, hiệu lực 09/9/2026; Văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC)Điều 26 khoản 2 điểm c, khoản 3 điểm g; Điều 29 khoản 8; Điều 133 khoản 1; Điều 141 khoản 2 (điểm a đến điểm h, thay thế bởi Điều 17 Nghị định 349)Hồ sơ mời thầu với thầu phụ đặc biệt; cấm dùng thầu phụ đã làm tư vấn cho gói thầu; cấm tham gia hoạt động đấu thầu; quản lý nhà thầu phụ: tỷ lệ phần trăm tối đa trong hồ sơ mời thầu, thầu phụ đặc biệt, thay thế, thanh toán, nhà cung cấp không phải thầu phụ
Thông tư 79/2025/TT-BTC (mẫu E-HSMT)Mục 27 E-CDNT; Mẫu số 09A; Mục 6 E-ĐKC; E-ĐKCT (mẫu hàng hóa)Kê khai phạm vi công việc sử dụng thầu phụ; ký hợp đồng thầu phụ; danh sách thầu phụ trong hợp đồng
Luật Xây dựng 135/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026)Điều 3 khoản 26, 27, 28; Điều 35; Điều 37; Điều 61 khoản 2 điểm l; Điều 88Nhà thầu chính, nhà thầu phụ; quyền thuê thầu phụ; trách nhiệm chất lượng; năng lực hoạt động xây dựng
Nghị định 207/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/7/2026)Điều 4 khoản 3; Điều 5 khoản 4; Điều 15 khoản 11; Điều 22 khoản 5, 6; Phụ lục IIa, IIb, IIIBa tuyến trách nhiệm; kiểm tra thầu phụ; ký nghiệm thu; nhật ký thi công; mẫu dấu bản vẽ hoàn công số 2
Nghị định 212/2026/NĐ-CPĐiều 41; Điều 43; Điều 44 khoản 2 điểm đ; Điều 45Công khai năng lực tổ chức; nhà thầu nước ngoài dùng thầu phụ Việt Nam; giấy phép hoạt động xây dựng
Nghị định 339/2026/NĐ-CP (hiệu lực 26/8/2026)Điều 5 khoản 4; Điều 13; Điều 14Xử phạt nhà thầu nước ngoài không dùng thầu phụ Việt Nam; giao chức danh cho người không đủ điều kiện

Lưu ý: số điều, khoản của Luật Đấu thầu trong bài được dẫn theo văn bản hợp nhất. Các khoản 13a Điều 78 và 4a Điều 82 là nội dung được bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15. Khoản 2 Điều 141 Nghị định 214 được dẫn theo nội dung đã sửa đổi bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP; với gói thầu đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trước ngày 09/9/2026, anh/chị đối chiếu quy định trước khi sửa đổi (điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị định 349).

Kê khai nhà thầu phụ trong E-HSDT

Nguyên tắc đầu tiên của quản lý nhà thầu phụ trong đấu thầu là: thầu phụ phải “có mặt” từ hồ sơ dự thầu. Theo điểm a khoản 2 Điều 141 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP), nhà thầu đề xuất các phần công việc, giá trị phần công việc sử dụng nhà thầu phụ, tên nhà thầu phụ trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và không được vượt giá trị tối đa dành cho nhà thầu phụ quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; nếu tại thời điểm tham dự thầu chưa xác định được tên nhà thầu phụ thì có thể không nêu tên nhưng phải nêu rõ phần công việc, giá trị phần công việc. Điểm d quy định nhà thầu được ký kết hợp đồng với các nhà thầu phụ thuộc danh sách nêu trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, hợp đồng, hoặc với nhà thầu phụ được chủ đầu tư chấp thuận.

Mẫu số 09A: các cột phải kê khai

Trong mẫu E-HSMT hàng hóa, Mẫu số 09A “Phạm vi công việc sử dụng nhà thầu phụ” là webform trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, gồm các cột:

  • Tên nhà thầu phụ: ghi cụ thể. Nếu khi tham dự thầu chưa xác định được danh tính thì không phải kê khai cột này mà chỉ kê khai cột “Phạm vi công việc”; nếu trúng thầu, khi huy động nhà thầu phụ thực hiện công việc đã kê khai phải được chủ đầu tư chấp thuận (ghi chú (2)).
  • Phạm vi công việc: tên hạng mục công việc dành cho nhà thầu phụ (ghi chú (3)).
  • Khối lượng công việc: khối lượng cụ thể (ghi chú (4)).
  • Giá trị % ước tính: tỷ lệ giá trị công việc nhà thầu phụ đảm nhận so với giá dự thầu (ghi chú (5)).
  • Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận với nhà thầu phụ: ghi số và đính kèm bản scan trong E-HSDT; nếu chưa xác định tên thầu phụ thì để trống (ghi chú (6)).

Bài viết trích nguyên văn mẫu hàng hóa để minh họa. Với gói xây lắp, tư vấn, phi tư vấn, hỗn hợp, anh/chị kê khai theo biểu mẫu tương ứng trong E-HSMT đã phát hành của gói, đặc biệt lưu ý phần yêu cầu đối với nhà thầu phụ đặc biệt (nếu có) trong tiêu chuẩn đánh giá. Với gói thầu phát hành E-HSMT từ ngày 09/9/2026, anh/chị kiểm tra tỷ lệ phần trăm giá trị tối đa được sử dụng nhà thầu phụ mà chủ đầu tư phải ghi trong E-HSMT theo điểm a khoản 2 Điều 141 NĐ 214 (đã sửa đổi); tổng giá trị % kê khai không được vượt tỷ lệ này. Nếu anh/chị mới làm quen với cấu trúc E-HSMT, có thể tham khảo bài Thông tư 79/2025/TT-BTC và các mẫu hồ sơ đấu thầu qua mạng.

Kê khai bao nhiêu là “đủ”?

Theo kinh nghiệm của Viện, bảng kê thầu phụ nên phản ánh đúng kế hoạch thực hiện thật, không kê cho “đẹp” và cũng không bỏ trống để “linh hoạt”. Lý do:

  • Tổng giá trị % trong bảng kê không được vượt tỷ lệ tối đa mà E-HSMT quy định (điểm a khoản 2 Điều 141 NĐ 214 đã sửa đổi). Khi thương thảo (nếu có) hoặc hoàn thiện hợp đồng, chủ đầu tư và nhà thầu thống nhất mức tỷ lệ sử dụng nhà thầu phụ; nhà thầu được đề xuất đổi tên thầu phụ, tăng hoặc giảm phần việc, giá trị đã kê nhưng không vượt tỷ lệ tối đa trong E-HSMT (điểm c). Theo cách hiểu của chúng tôi, nếu kê quá thấp và không điều chỉnh khi hoàn thiện hợp đồng, khi thi công muốn giao thêm sẽ chạm trần; nếu kê sát mức tối đa, tổ chuyên gia có thể đặt câu hỏi về giải pháp thực hiện của chính nhà thầu.
  • Phạm vi đã kê là “vùng an toàn”. Giao việc ngoài phạm vi đã đề xuất, dù chưa vượt giá trị tối đa, mà không được chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận là chuyển nhượng thầu (điểm b khoản 8 Điều 16 Luật Đấu thầu).

Không được dùng thầu phụ đã làm tư vấn cho chính gói thầu

Khoản 8 Điều 29 Nghị định 214 quy định chủ đầu tư không được chấp thuận cho nhà thầu sử dụng nhà thầu phụ đã tham gia cung cấp dịch vụ tư vấn cho gói thầu mà nhà thầu đã trúng thầu, gồm: lập, thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, thiết kế FEED; thẩm định giá; giám sát thực hiện hợp đồng, kiểm định; lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu; thẩm định kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu; tư vấn quản lý dự án, quản lý hợp đồng và tư vấn khác có phần công việc liên quan trực tiếp tới gói thầu. Mẫu E-HSMT hàng hóa nhắc lại nguyên tắc này tại Mục 27.6 E-CDNT.

Đây là quy định bảo đảm tính độc lập: đơn vị đã thiết kế, lập dự toán hay giám sát một gói thầu không được “quay lại” làm thầu phụ cho chính gói đó.

Một doanh nghiệp làm thầu phụ cho nhiều nhà thầu cùng dự thầu

Điểm đ khoản 3 Điều 26 Nghị định 214 yêu cầu nhà thầu không có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ dự thầu “với tư cách là nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh”. Quy định này không nhắc đến nhà thầu phụ. Theo cách hiểu của chúng tôi, việc một đơn vị chuyên ngành được hai nhà thầu cùng kê làm thầu phụ không tự động làm hồ sơ bị loại theo điểm này. Tuy nhiên, nếu có dàn xếp giữa các bên để hạn chế cạnh tranh, chẳng hạn thỏa thuận từ chối ký hợp đồng thầu phụ với một nhà thầu để bên kia trúng thầu, thì đó là thông thầu theo điểm b khoản 3 Điều 16 Luật Đấu thầu. Anh/chị nên đối chiếu thêm yêu cầu cụ thể trong E-HSMT của gói.

Năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu phụ có được tính khi đánh giá?

Đây là câu hỏi được tìm kiếm nhiều nhất và cũng là chỗ hồ sơ dự thầu hay trượt nhất.

Nhà thầu phụ thông thường: không được cộng năng lực

Mẫu E-HSMT hàng hóa ghi rõ tại Mục 27.3 E-CDNT và tại Mục 2.1 Chương III (tiêu chuẩn đánh giá năng lực và kinh nghiệm): năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ sẽ không được xem xét khi đánh giá E-HSDT của nhà thầu; bản thân nhà thầu phải đáp ứng các tiêu chí năng lực và kinh nghiệm.

Hệ quả: nhà thầu không thể dùng hợp đồng tương tự, doanh thu, nhân sự chủ chốt hay thiết bị của thầu phụ thông thường để “bù” cho phần mình còn thiếu. Nếu hồ sơ của anh/chị thiếu kinh nghiệm cho một hạng mục, có hai hướng hợp pháp: liên danh với đơn vị có kinh nghiệm, hoặc đề xuất nhà thầu phụ đặc biệt nếu hồ sơ mời thầu cho phép. Chi tiết cách chứng minh năng lực xem thêm bài kiểm tra năng lực kinh nghiệm nhà thầu trong hồ sơ dự thầu xây lắp.

Nhà thầu phụ đặc biệt: đánh giá theo hồ sơ mời thầu

Với nhà thầu phụ đặc biệt, hồ sơ mời thầu phải nêu rõ phạm vi công việc và yêu cầu năng lực, kinh nghiệm (điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định 214). Khi đánh giá, tổ chuyên gia xem xét năng lực của nhà thầu phụ đặc biệt theo đúng các yêu cầu đó, còn nhà thầu không bắt buộc đáp ứng năng lực cho phần việc đã giao cho nhà thầu phụ đặc biệt (điểm b khoản 2 Điều 141 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP).

Theo cách hiểu của chúng tôi, nhà thầu vẫn phải đáp ứng đầy đủ năng lực, kinh nghiệm đối với phần công việc còn lại của gói thầu và các tiêu chí chung (năng lực tài chính, tư cách hợp lệ…) theo hồ sơ mời thầu, vì luật chỉ miễn cho “phần công việc giao cho nhà thầu phụ đặc biệt”.

Kinh nghiệm từng làm thầu phụ có được tính là hợp đồng tương tự?

Có, nhưng chỉ tính phần việc mình thực hiện. Trong mẫu E-HSMT hàng hóa, tiêu chí kinh nghiệm cho phép nhà thầu kê hợp đồng tương tự đã hoàn thành “với tư cách là nhà thầu chính (độc lập hoặc thành viên liên danh) hoặc nhà thầu phụ”; ghi chú (8) nêu rõ đối với hợp đồng mà nhà thầu tham gia với tư cách thành viên liên danh hoặc nhà thầu phụ thì chỉ tính giá trị phần việc do nhà thầu thực hiện. Với gói xây lắp, anh/chị cần đối chiếu cách tính tại Chương III của E-HSMT cụ thể. Các lỗi kê khai hợp đồng tương tự trên Hệ thống được phân tích tại bài không kê khai được hợp đồng tương tự trong E-HSDT.

Nhà thầu phụ được làm tối đa bao nhiêu phần trăm?

Đây là câu hỏi mà rất nhiều doanh nghiệp tìm kiếm với các biến thể “nhà thầu phụ tối đa bao nhiêu phần trăm”, “nhà thầu phụ được bao nhiêu phần trăm”. Câu trả lời theo pháp luật đấu thầu hiện hành là: không có một tỷ lệ phần trăm chung áp dụng cho mọi gói thầu, nhưng chủ đầu tư bắt buộc phải quy định tỷ lệ phần trăm tối đa cho từng gói thầu trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Điểm a khoản 2 Điều 141 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) quy định: căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, chủ đầu tư quy định tỷ lệ phần trăm về giá trị tối đa sử dụng nhà thầu phụ trên giá dự thầu, giá hợp đồng trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đề xuất sử dụng nhà thầu phụ của nhà thầu phải bảo đảm không vượt giá trị tối đa này.

Ở cấp hợp đồng, khoản 2 Điều 67 Luật Đấu thầu yêu cầu hợp đồng phải phù hợp với hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, kết quả thương thảo và quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, “trong đó nêu rõ phạm vi công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt (nếu có) và giá trị công việc tối đa dành cho nhà thầu phụ. Giá trị công việc tối đa dành cho nhà thầu phụ không bao gồm khối lượng công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt”.

Như vậy “trần” được xác định qua ba bước: hồ sơ mời thầu quy định tỷ lệ phần trăm tối đa; nhà thầu đề xuất phần công việc, giá trị sử dụng thầu phụ trong hồ sơ dự thầu không vượt tỷ lệ đó; khi thương thảo (nếu có) hoặc hoàn thiện hợp đồng, chủ đầu tư và nhà thầu thống nhất mức tỷ lệ sử dụng nhà thầu phụ, nhà thầu được đổi tên thầu phụ, tăng hoặc giảm phần việc nhưng không vượt tỷ lệ tối đa trong hồ sơ mời thầu (điểm c khoản 2 Điều 141 NĐ 214 đã sửa đổi). Khi thực hiện hợp đồng, mốc để đối chiếu là mức tối đa giá trị công việc dành cho nhà thầu phụ nêu trong hợp đồng (điểm đ). Giá trị mua vật tư, thiết bị, thuê thiết bị thi công, thuê nhân sự từ nhà cung cấp, cá nhân không tính vào giá trị sử dụng thầu phụ (điểm h). Với gói thầu đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trước ngày 09/9/2026 và tiếp tục áp dụng quy định trước khi sửa đổi (điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị định 349), hồ sơ mời thầu có thể không nêu tỷ lệ này; khi đó trần vẫn là giá trị tối đa ghi trong hợp đồng theo khoản 2 Điều 67. Loại hợp đồng và cách ghi các điều khoản này xem thêm bài hợp đồng trọn gói và các loại hợp đồng trong đấu thầu.

Ví dụ tính giá trị dành cho thầu phụ

Gói thầu xây lắp trường trung học cơ sở, giá dự thầu và giá hợp đồng 50 tỷ đồng (số liệu minh họa). E-HSMT quy định tỷ lệ tối đa sử dụng nhà thầu phụ là 15% (tương ứng 7,5 tỷ đồng). Nhà thầu kê điện nước trong nhà và chống thấm 12%; khi hoàn thiện hợp đồng, hai bên thống nhất mức 12%. Hợp đồng ghi:

  • Phạm vi dành cho nhà thầu phụ đặc biệt: thi công cọc khoan nhồi, giá trị 7 tỷ đồng.
  • Giá trị công việc tối đa dành cho nhà thầu phụ: 6 tỷ đồng (12% giá hợp đồng), gồm điện nước trong nhà và chống thấm theo bảng kê trong E-HSDT.

Khi đó, tổng giá trị có thể giao cho thầu phụ = 6 + 7 = 13 tỷ đồng (26% giá hợp đồng). Phần nhà thầu phải tự thực hiện tối thiểu 37 tỷ đồng; nhà thầu không được dùng nhà thầu khác cho phần này, trừ việc mua vật tư, thiết bị, thuê thiết bị thi công, nhân sự theo điểm h (điểm g khoản 2 Điều 141 NĐ 214 đã sửa đổi). Cách tính 6 tỷ “không bao gồm” 7 tỷ của nhà thầu phụ đặc biệt là theo đúng khoản 2 Điều 67; theo cách hiểu của chúng tôi, tỷ lệ 15% trong E-HSMT cũng chỉ áp dụng cho thầu phụ thông thường, vì điểm g tách riêng giá trị tối đa dành cho nhà thầu phụ và khối lượng dành cho nhà thầu phụ đặc biệt.

Phương án giao việcTổng giá trị thầu phụ thông thườngCó trong phạm vi đã kê?Được chấp thuận?Đánh giá
A. Điện nước 3,5 tỷ + chống thấm 1,5 tỷ5,0 tỷ (≤ 6 tỷ)CóKhông cần thêm (đã trong danh sách)Hợp lệ
B. Như A + sơn bả 0,8 tỷ cho đơn vị mới5,8 tỷ (≤ 6 tỷ)KhôngCó văn bản chấp thuận của chủ đầu tư, tư vấn giám sátHợp lệ (điểm đ khoản 2 Điều 141 NĐ 214 đã sửa đổi)
C. Như B nhưng không xin chấp thuận5,8 tỷ (≤ 6 tỷ)KhôngKhôngChuyển nhượng thầu (điểm b khoản 8 Điều 16)
D. Như A + hoàn thiện 2 tỷ7,0 tỷ (> 6 tỷ)KhôngCó hoặc khôngPhần 1 tỷ vượt trần hợp đồng là chuyển nhượng thầu (điểm a khoản 8), dù 7 tỷ vẫn thấp hơn mức 15% của E-HSMT; nếu chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận thì chính họ cũng vi phạm (điểm c, d khoản 8)

Nếu thực sự cần tăng phần việc giao thầu phụ vượt trần, theo cách hiểu của chúng tôi, không thể xử lý bằng một văn bản “chấp thuận” đơn thuần. Các bên cần xem xét có thuộc trường hợp được sửa đổi hợp đồng theo quy định hay không, và phải cân nhắc kỹ vì giá trị tối đa dành cho thầu phụ là một phần nội dung hợp đồng hình thành từ kết quả lựa chọn nhà thầu.

Chuyển nhượng thầu: ranh giới giữa dùng thầu phụ và vi phạm

Khoản 8 Điều 16 Luật Đấu thầu liệt kê bốn trường hợp chuyển nhượng thầu. Hai trường hợp đầu do nhà thầu thực hiện, hai trường hợp sau là của chủ đầu tư, tư vấn giám sát.

ĐiểmHành viChủ thể vi phạm
aNhà thầu chuyển nhượng cho nhà thầu khác phần công việc ngoài giá trị tối đa dành cho nhà thầu phụ và khối lượng dành cho nhà thầu phụ đặc biệt đã nêu trong hợp đồngNhà thầu
bNhà thầu chuyển nhượng phần công việc chưa vượt mức tối đa nhưng ngoài phạm vi công việc dành cho nhà thầu phụ đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu, mà không được chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuậnNhà thầu
cChủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận để nhà thầu chuyển nhượng công việc thuộc điểm aChủ đầu tư, tư vấn giám sát
dChủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận để nhà thầu chuyển nhượng công việc thuộc điểm b mà vượt mức tối đa giá trị công việc dành cho nhà thầu phụ nêu trong hợp đồngChủ đầu tư, tư vấn giám sát

Chế tài theo Nghị định 214: điểm b khoản 1 Điều 133 quy định cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 01 năm đến 03 năm đối với hành vi vi phạm khoản 8 Điều 16 Luật Đấu thầu. Khoản 1 Điều 133 áp dụng cho tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, bao gồm cả cá nhân thuộc chủ đầu tư. Riêng với nhà thầu liên danh, nếu thành viên vi phạm điểm a, điểm b khoản 8 Điều 16 thì chỉ cấm thành viên đó, không cấm các thành viên còn lại (đoạn cuối khoản 1 Điều 133).

Ngoài chuyển nhượng thầu, cần lưu ý điểm b khoản 3 Điều 16: dàn xếp, thỏa thuận để từ chối cung cấp hàng hóa, dịch vụ, không ký hợp đồng thầu phụ hoặc các hình thức thỏa thuận khác nhằm hạn chế cạnh tranh để một bên trúng thầu là hành vi thông thầu; vi phạm điểm b khoản 3 cũng thuộc mức cấm từ 01 năm đến 03 năm theo điểm b khoản 1 Điều 133. Toàn bộ nhóm hành vi bị cấm được tổng hợp tại bài các hành vi bị cấm trong đấu thầu.

Thay thế, bổ sung, điều chuyển nhà thầu phụ khi thực hiện hợp đồng

Thi công kéo dài hàng năm, thầu phụ có thể giải thể, mất khả năng tài chính, chậm tiến độ hoặc không đạt chất lượng. Pháp luật cho phép thay đổi, nhưng phải theo đúng điều kiện.

Điều kiện thay thế, bổ sung nhà thầu phụ

Điểm đ khoản 2 Điều 141 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) quy định việc thay thế, bổ sung nhà thầu phụ (trừ nhà thầu phụ đặc biệt) hoặc thay đổi phần công việc, giá trị phần công việc do nhà thầu phụ thực hiện nêu trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất:

  1. Chỉ được thực hiện khi được chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận;
  2. Phải bảo đảm không vượt mức tối đa giá trị công việc dành cho nhà thầu phụ nêu trong hợp đồng;
  3. Chủ đầu tư không đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu phụ (trừ nhà thầu phụ đặc biệt);
  4. Nhà thầu chịu trách nhiệm lựa chọn, sử dụng nhà thầu phụ có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu về khối lượng, chất lượng, tiến độ đối với phần công việc do nhà thầu phụ thực hiện.

Mẫu E-ĐKC (điều kiện chung của hợp đồng) trong E-HSMT hàng hóa, Mục 6 “Ký hợp đồng thầu phụ”, nhắc lại: nhà thầu ký hợp đồng với các nhà thầu phụ trong danh sách quy định tại E-ĐKCT; việc thay thế, bổ sung hoặc thay đổi nội dung thầu phụ chỉ được thực hiện khi được chủ đầu tư chấp thuận. E-ĐKCT có dòng “Danh sách nhà thầu phụ” phải ghi phù hợp với danh sách trong E-HSDT.

Điều chuyển khối lượng của thầu phụ khi cần bảo đảm tiến độ, chất lượng

Luật số 90/2025/QH15 bổ sung hai quy định mới vào Luật Đấu thầu:

  • Khoản 13a Điều 78 (trách nhiệm của chủ đầu tư): chấp thuận hoặc không chấp thuận việc điều chuyển khối lượng, phạm vi công việc của nhà thầu phụ cho tổ chức, đơn vị khác khi cần đáp ứng yêu cầu về tiến độ, chất lượng gói thầu khi nhà thầu chính đề xuất.
  • Khoản 4a Điều 82 (trách nhiệm của nhà thầu): quản lý, kiểm soát khối lượng, phạm vi công việc của gói thầu do nhà thầu phụ thực hiện; báo cáo chủ đầu tư việc điều chuyển khối lượng công việc của nhà thầu phụ cho tổ chức, đơn vị khác khi cần đáp ứng yêu cầu về tiến độ, chất lượng gói thầu.

Hai quy định này tạo “đường thoát” hợp pháp khi thầu phụ yếu kém: nhà thầu chính chủ động đề xuất, chủ đầu tư quyết định chấp thuận hay không. Việc điều chuyển là thay đổi phần công việc, giá trị phần công việc do nhà thầu phụ thực hiện, nên vẫn phải nằm trong giới hạn giá trị tối đa đã ghi trong hợp đồng theo điểm đ khoản 2 Điều 141 NĐ 214 (đã sửa đổi) và khoản 8 Điều 16 Luật Đấu thầu.

Hồ sơ đề nghị chấp thuận thầu phụ nên có gì

Pháp luật không quy định mẫu văn bản đề nghị. Từ thực tiễn tư vấn, Viện khuyến nghị bộ hồ sơ gồm:

  • Văn bản đề nghị nêu lý do (thầu phụ cũ mất khả năng, chậm tiến độ, bổ sung phạm vi…), phạm vi, khối lượng, giá trị giao thầu phụ;
  • Bảng tổng hợp giá trị thầu phụ lũy kế so với giá trị tối đa trong hợp đồng;
  • Thông tin năng lực của thầu phụ mới: đăng ký doanh nghiệp, thông tin năng lực đã công khai, hợp đồng tương tự, nhân sự chủ chốt và chứng chỉ hành nghề của người đảm nhận chức danh (nếu là công việc xây dựng). Chủ đầu tư không đánh giá năng lực thầu phụ thông thường (điểm đ khoản 2 Điều 141 NĐ 214 đã sửa đổi), nhưng tài liệu này thể hiện nhà thầu đã tự kiểm tra và giúp đối chiếu điều kiện năng lực theo pháp luật xây dựng;
  • Cam kết thầu phụ mới không thuộc trường hợp khoản 8 Điều 29 Nghị định 214 (không từng làm tư vấn cho gói thầu);
  • Dự thảo hợp đồng thầu phụ hoặc văn bản thỏa thuận.

Trách nhiệm của nhà thầu chính và nghĩa vụ thanh toán cho thầu phụ

Điểm d khoản 2 Điều 141 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) khẳng định: việc sử dụng nhà thầu phụ sẽ không làm thay đổi các nghĩa vụ của nhà thầu. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về khối lượng, chất lượng, tiến độ và các trách nhiệm khác đối với phần công việc do nhà thầu phụ thực hiện. Điểm đ yêu cầu nhà thầu chịu trách nhiệm lựa chọn, sử dụng thầu phụ có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu.

Về thanh toán, điểm e khoản 2 Điều 141 quy định nhà thầu chịu trách nhiệm thanh toán đầy đủ, đúng tiến độ cho nhà thầu phụ theo đúng thỏa thuận giữa nhà thầu với nhà thầu phụ. Mục 6.2 E-ĐKC mẫu hàng hóa cũng quy định nhà thầu có trách nhiệm thanh toán đầy đủ và đúng hạn cho nhà thầu phụ.

Luật Xây dựng 135/2025/QH15 đặt trách nhiệm tương tự cho từng loại nhà thầu:

  • Nhà thầu thi công xây dựng chịu trách nhiệm về chất lượng thi công, kể cả phần việc do nhà thầu phụ thực hiện, trước chủ đầu tư và trước pháp luật; nhà thầu phụ chịu trách nhiệm về chất lượng phần việc của mình trước nhà thầu chính và trước pháp luật (điểm l khoản 2 Điều 61).
  • Nhà thầu tư vấn lập dự án, thiết kế, quản lý dự án được thuê thầu phụ thực hiện một phần công việc phù hợp với hợp đồng (điểm d khoản 1 Điều 35) và chịu trách nhiệm về chất lượng công việc của thầu phụ (điểm c khoản 2 Điều 35).
  • Nhà thầu khảo sát được thuê nhà thầu phụ khảo sát theo hợp đồng (điểm c khoản 1 Điều 37) và chịu trách nhiệm về quản lý chất lượng, kết quả khảo sát của thầu phụ (điểm c khoản 2 Điều 37).

Góc nhìn chi tiết về ba tuyến trách nhiệm theo Nghị định 207 được trình bày tại bài nhà thầu chính chịu trách nhiệm thế nào đối với nhà thầu phụ theo Nghị định 207.

Nhà thầu phụ khác liên danh như thế nào?

Nhiều doanh nghiệp phân vân nên “rủ” đối tác vào liên danh hay để đối tác làm thầu phụ. Hai mô hình khác nhau về bản chất pháp lý:

Tiêu chíThành viên liên danhNhà thầu phụ
Vị trí pháp lýLà một phần của “nhà thầu” đứng tên dự thầu (khoản 26 Điều 4 Luật Đấu thầu)Không đứng tên dự thầu; ký hợp đồng với nhà thầu (khoản 27 Điều 4)
Văn bản nền tảngThỏa thuận liên danh, nêu rõ trách nhiệm thành viên đứng đầu, trách nhiệm chung, riêng; nội dung công việc và giá trị từng thành viênBảng kê thầu phụ trong E-HSDT; hợp đồng thầu phụ
Ký hợp đồng với chủ đầu tưTất cả thành viên trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) (khoản 3 Điều 67)Không ký với chủ đầu tư
Năng lực khi đánh giáĐược xét theo bảng tiêu chuẩn năng lực của E-HSMT, gồm tiêu chí tính cho tổng các thành viên liên danh và tiêu chí cho từng thành viênKhông được xét (trừ nhà thầu phụ đặc biệt)
Có tên trong nhiều hồ sơ dự thầuKhông được (điểm đ khoản 3 Điều 26 NĐ 214)Quy định này không nhắc đến thầu phụ; cần tránh dàn xếp hạn chế cạnh tranh
Trách nhiệm trước chủ đầu tưTrực tiếp, theo thỏa thuận liên danhGián tiếp qua nhà thầu chính; nhà thầu chính chịu trách nhiệm
Hồ sơ hoàn công xây dựngTừng thành viên lập, ký bản vẽ hoàn công phần việc của mình, không ủy quyền cho thành viên khác (điểm d khoản 1 Phụ lục IIb NĐ 207)Dùng mẫu dấu số 2, có chữ ký chỉ huy trưởng của cả thầu phụ và nhà thầu chính

Khi liên danh có dùng thầu phụ, cần nhớ: từng thành viên liên danh chỉ được sử dụng nhà thầu phụ không vượt quá tỷ lệ phần trăm dành cho nhà thầu phụ quy định trong hồ sơ mời thầu, tính trên giá trị phần công việc mà thành viên đó đảm nhận trong thỏa thuận liên danh, hợp đồng đã ký kết (điểm đ khoản 2 Điều 141 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP). Ví dụ tỷ lệ trong hồ sơ mời thầu là 15%, thành viên đảm nhận 30 tỷ đồng thì chỉ được giao thầu phụ tối đa 4,5 tỷ đồng. Cách lập thỏa thuận liên danh và đánh giá năng lực từng thành viên xem bài liên danh trong đấu thầu.

Khi nào chọn mô hình nào? Nếu đối tác cần góp năng lực để hồ sơ đạt yêu cầu, và hồ sơ mời thầu không cho phép nhà thầu phụ đặc biệt cho hạng mục đó, thì liên danh là lựa chọn bắt buộc. Nếu nhà thầu đã tự đáp ứng đủ năng lực và chỉ cần thuê làm một phần việc chuyên ngành, mô hình thầu phụ giúp nhà thầu chủ động điều hành hơn. Các điều kiện về tư cách hợp lệ khi liên danh xem thêm bài tư cách hợp lệ của nhà thầu.

Nhà thầu nước ngoài và nhà thầu phụ trong nước

Điểm i khoản 1 Điều 5 Luật Đấu thầu (sửa đổi bởi Luật 90/2025/QH15) quy định: đối với đấu thầu quốc tế, nhà thầu nước ngoài phải liên danh với nhà thầu trong nước hoặc sử dụng nhà thầu phụ trong nước, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.

Nghị định 214 hướng dẫn trường hợp ngoại lệ tại điểm g khoản 3 Điều 26: khi không đủ điều kiện xác định nhà thầu trong nước không thể tham gia bất cứ phần công việc nào, chủ đầu tư có thể khảo sát sự quan tâm trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, đăng tải thông báo kèm hồ sơ mời thầu để nhà thầu trong nước đăng ký hạng mục có thể đảm nhận trong thời gian tối thiểu 05 ngày làm việc. Hết thời hạn mà không có nhà thầu trong nước đăng ký thì nhà thầu nước ngoài không phải liên danh hoặc sử dụng thầu phụ trong nước.

Chiều ngược lại, khoản 4 Điều 11 Luật Đấu thầu (bổ sung bởi Luật 90/2025/QH15) cho phép: với gói thầu của dự án thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tổ chức đấu thầu trong nước, nhà thầu trong nước được sử dụng nhà thầu phụ hoặc nhà thầu phụ đặc biệt là nhà thầu nước ngoài đối với phần công việc đặc thù mà nhà thầu trong nước chưa thực hiện được hoặc cần chuyển giao công nghệ.

Trong hoạt động xây dựng, Nghị định 212/2026/NĐ-CP quy định:

  • Nhà thầu nước ngoài phải liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam, trừ trường hợp nhà thầu trong nước không đủ năng lực tham gia bất kỳ công việc nào của gói thầu; phải phân định rõ nội dung, khối lượng, giá trị phần việc do nhà thầu phụ Việt Nam thực hiện (khoản 2 Điều 43).
  • Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng phải có bản sao hợp đồng chính thức hoặc hợp đồng nguyên tắc với nhà thầu phụ Việt Nam (điểm đ khoản 2 Điều 44).
  • Khi thay đổi nhà thầu phụ hoặc nội dung đã ghi trong giấy phép, nhà thầu nước ngoài nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép (khoản 1 Điều 45).

Chế tài theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP: nhà thầu nước ngoài không sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam đã được xác định trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bị phạt từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng (điểm c khoản 3 Điều 13), kèm biện pháp buộc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam đã được xác định (điểm c khoản 5 Điều 13). Chủ đầu tư để nhà thầu nước ngoài không sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam theo quy định bị phạt từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng (điểm b khoản 2 Điều 14). Đây là mức phạt áp dụng với tổ chức; với cá nhân, mức phạt bằng một nửa (điểm a khoản 4 Điều 5 Nghị định 339).

Nhà thầu phụ khi thực hiện hợp đồng thi công xây dựng

Khi hợp đồng thi công xây dựng đã ký, quản lý thầu phụ chuyển từ câu chuyện “đúng hồ sơ dự thầu” sang câu chuyện “đúng hồ sơ chất lượng”. Nghị định 207/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/7/2026) có các quy định trực tiếp sau.

Ba tuyến trách nhiệm và nghĩa vụ kiểm tra

Khoản 3 Điều 4 Nghị định 207: các nhà thầu chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện về chất lượng và an toàn đối với công việc do mình thực hiện trước pháp luật, trước chủ đầu tư và trước nhà thầu chính trong trường hợp là nhà thầu phụ; nhà thầu chính chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về các công việc do nhà thầu phụ thực hiện; việc nghiệm thu của chủ đầu tư không thay thế, không làm giảm trách nhiệm của nhà thầu.

Khoản 11 Điều 15: nhà thầu chính có trách nhiệm kiểm tra công tác thi công xây dựng đối với các phần việc do nhà thầu phụ thực hiện. Với hợp đồng EPC, chìa khóa trao tay, nhà thầu chịu trách nhiệm đối với phần việc do mình và nhà thầu phụ thực hiện (điểm b khoản 4 Điều 5).

Ai ký biên bản nghiệm thu công việc khi có thầu phụ?

Khoản 5 Điều 22 Nghị định 207 quy định thành phần ký biên bản nghiệm thu công việc xây dựng gồm: người trực tiếp giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư; người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu thi công xây dựng hoặc của nhà thầu chính; người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu phụ đối với trường hợp có nhà thầu chính. Với hợp đồng EPC có thầu phụ, người phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu EPC và của nhà thầu phụ cùng ký (điểm b khoản 6 Điều 22).

Như vậy, câu hỏi “nhà thầu phụ có ký biên bản nghiệm thu không” có câu trả lời là có, ở cấp nghiệm thu công việc, bên cạnh kỹ thuật của nhà thầu chính chứ không thay thế.

Mẫu dấu bản vẽ hoàn công số 2

Phụ lục IIb Nghị định 207 có hai mẫu dấu bản vẽ hoàn công:

  • Mẫu số 1: người lập; chỉ huy trưởng công trình hoặc giám đốc dự án; tư vấn giám sát trưởng. Ghi chú: không áp dụng cho hình thức hợp đồng thầu chính, thầu phụ, hợp đồng EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay.
  • Mẫu số 2: người lập; chỉ huy trưởng hoặc giám đốc dự án của nhà thầu phụ; chỉ huy trưởng hoặc giám đốc dự án của nhà thầu chính; tư vấn giám sát trưởng. Ghi chú: áp dụng hình thức hợp đồng thầu chính, thầu phụ, hợp đồng EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay.

Lỗi hay gặp là thầu phụ tự đóng mẫu dấu số 1 cho phần việc của mình. Khi rà hồ sơ, bản vẽ hoàn công phần việc thầu phụ phải có đủ bốn ô ký theo mẫu số 2. Thành phần hồ sơ hoàn công đầy đủ xem bài hồ sơ hoàn công công trình xây dựng gồm những gì.

Nhật ký thi công và biện pháp an toàn

Phụ lục IIa Nghị định 207: trường hợp có nhà thầu phụ tham gia thi công thì nhà thầu chính thỏa thuận với nhà thầu phụ về trách nhiệm lập nhật ký thi công xây dựng đối với các phần việc do nhà thầu phụ thực hiện (khoản 1). Phụ lục III về biện pháp bảo đảm an toàn yêu cầu nêu thông tin của nhà thầu thi công xây dựng, bao gồm nhà thầu chính và nhà thầu phụ nếu có (điểm b khoản 1). Cách ghi nhật ký được hướng dẫn chi tiết tại bài nhật ký thi công theo Nghị định 207.

Nhân sự chủ chốt của thầu phụ

Luật Xây dựng 135/2025/QH15 yêu cầu cá nhân đảm nhận các chức danh như giám sát thi công, chủ nhiệm, chủ trì thiết kế… phải có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng tương ứng; cá nhân đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng công trường phải đáp ứng điều kiện năng lực, kinh nghiệm nghề nghiệp (khoản 1, khoản 2 Điều 88). Tổ chức tham gia hoạt động xây dựng tự công khai thông tin năng lực trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng (khoản 6 Điều 88; Điều 41 Nghị định 212/2026/NĐ-CP). Yêu cầu này áp dụng với cả thầu phụ, không chỉ nhà thầu chính.

Nghị định 339 phạt từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với nhà thầu hoạt động xây dựng giao cho người không có đủ điều kiện năng lực đảm nhận các chức danh theo quy định (điểm a khoản 2 Điều 13), kèm hình thức đình chỉ hoạt động xây dựng từ 01 tháng đến 03 tháng (điểm b khoản 4 Điều 13).

Góc chủ đầu tư, nhà thầu chính và nhà thầu phụ

Góc chủ đầu tư, ban quản lý dự án

  • Khi lập hồ sơ mời thầu, quy định tỷ lệ phần trăm giá trị tối đa sử dụng nhà thầu phụ căn cứ quy mô, tính chất gói thầu (điểm a khoản 2 Điều 141 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP); xác định rõ có cho phép nhà thầu phụ đặc biệt hay không; nếu có, nêu phạm vi và yêu cầu năng lực cụ thể (điểm c khoản 2 Điều 26 NĐ 214). Tránh đặt yêu cầu làm hạn chế cạnh tranh.
  • Khi thương thảo, hoàn thiện hợp đồng, thống nhất với nhà thầu mức tỷ lệ sử dụng thầu phụ (điểm c khoản 2 Điều 141 NĐ 214 đã sửa đổi); bảo đảm hợp đồng ghi rõ giá trị tối đa dành cho thầu phụ và phạm vi của nhà thầu phụ đặc biệt (khoản 2 Điều 67 Luật Đấu thầu); đưa danh sách thầu phụ vào điều kiện cụ thể của hợp đồng.
  • Lập sổ theo dõi giá trị thầu phụ lũy kế. Mỗi văn bản chấp thuận phải đối chiếu với trần giá trị, vì chấp thuận vượt trần là hành vi vi phạm của chính chủ đầu tư, tư vấn giám sát (điểm c, d khoản 8 Điều 16).
  • Không chấp thuận thầu phụ đã từng làm tư vấn cho gói thầu (khoản 8 Điều 29 NĐ 214).
  • Với đề xuất điều chuyển khối lượng của thầu phụ yếu kém, trả lời bằng văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận (khoản 13a Điều 78 Luật Đấu thầu).

Góc nhà thầu chính

  • Kê khai bảng thầu phụ đúng kế hoạch thật, không vượt tỷ lệ tối đa trong hồ sơ mời thầu; đính kèm hợp đồng nguyên tắc hoặc văn bản thỏa thuận nếu đã xác định thầu phụ.
  • Không dựa vào năng lực thầu phụ thông thường để đạt tiêu chí đánh giá.
  • Trong hợp đồng thầu phụ, ghi rõ phạm vi, khối lượng, giá trị, tiến độ, trách nhiệm lập nhật ký và hồ sơ hoàn công; cấm thầu phụ giao lại khi chưa được nhà thầu chính và chủ đầu tư chấp thuận.
  • Kiểm tra công tác thi công của thầu phụ (khoản 11 Điều 15 NĐ 207); thanh toán đầy đủ, đúng tiến độ theo thỏa thuận (điểm e khoản 2 Điều 141 NĐ 214 đã sửa đổi).

Góc nhà thầu phụ

  • Yêu cầu nhà thầu chính xác nhận mình đã có tên trong danh sách thầu phụ hoặc đã được chủ đầu tư chấp thuận trước khi huy động.
  • Lưu hợp đồng thầu phụ, biên bản nghiệm thu, xác nhận giá trị hoàn thành để sau này chứng minh hợp đồng tương tự (chỉ tính phần việc mình thực hiện).
  • Tự công khai thông tin năng lực và bố trí người đủ điều kiện cho các chức danh.
  • Nhớ rằng mình chịu trách nhiệm về chất lượng phần việc trước nhà thầu chính và trước pháp luật (điểm l khoản 2 Điều 61 Luật Xây dựng), không “núp” sau nhà thầu chính.

16 tình huống về nhà thầu phụ trong đấu thầu và thực hiện hợp đồng

Các tình huống dưới đây dùng số liệu minh họa. Với gói thầu cụ thể, anh/chị luôn đối chiếu E-HSMT, hợp đồng đã ký và văn bản hiện hành.

Nhóm 1 — Kê khai và đánh giá hồ sơ dự thầu

Tình huống 1: Gói thiết bị y tế dựa vào kinh nghiệm của đơn vị lắp đặt

Gói mua sắm thiết bị chẩn đoán hình ảnh giá 8 tỷ đồng, E-HSMT yêu cầu 01 hợp đồng cung cấp hàng hóa tương tự giá trị từ 5,6 tỷ đồng. Nhà thầu A mới có hợp đồng tương tự 3 tỷ đồng, nên kê thêm hợp đồng 6 tỷ đồng của công ty B, là đơn vị A dự kiến thuê lắp đặt, chạy thử và đào tạo.

Cách xử lý: Theo Mục 27.3 E-CDNT và Mục 2.1 Chương III mẫu E-HSMT hàng hóa, năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ không được xem xét. Hợp đồng của B không được tính cho A. Hơn nữa, với gói hàng hóa, thầu phụ chỉ làm dịch vụ liên quan (Mục 27.1), còn tiêu chí hợp đồng tương tự là cung cấp hàng hóa. Nếu A muốn dựa vào kinh nghiệm của B, hai bên phải liên danh, với phân chia công việc theo hạng mục trong bảng giá dự thầu (điểm e khoản 3 Điều 26 NĐ 214).

Tình huống 2: Chưa chọn được thầu phụ chống thấm khi nộp E-HSDT

Nhà thầu C dự thầu gói xây lắp nhà văn hóa, dự kiến giao hạng mục chống thấm mái cho thầu phụ nhưng chưa chốt đơn vị nào tại thời điểm đóng thầu.

Cách xử lý: Theo ghi chú (2) Mẫu số 09A (mẫu E-HSMT hàng hóa), khi chưa xác định được danh tính thầu phụ, nhà thầu không phải kê tên mà chỉ kê phạm vi công việc; nếu trúng thầu, khi huy động thầu phụ phải được chủ đầu tư chấp thuận. Điểm a khoản 2 Điều 141 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) nay quy định trực tiếp: chưa xác định được tên nhà thầu phụ thì có thể không nêu tên nhưng phải nêu rõ phần công việc, giá trị phần công việc sử dụng nhà thầu phụ; điểm d cho phép ký với “các nhà thầu phụ được chủ đầu tư chấp thuận”. C nên kê đủ phạm vi, khối lượng, giá trị % ước tính của hạng mục chống thấm (không vượt tỷ lệ tối đa trong E-HSMT), và chuẩn bị sẵn hồ sơ năng lực của đơn vị dự kiến để trình chấp thuận ngay sau khi ký hợp đồng. Anh/chị đối chiếu thêm biểu mẫu tương ứng trong E-HSMT xây lắp của gói.

Tình huống 3: Dùng nhà thầu phụ đặc biệt cho cọc khoan nhồi

Gói xây lắp bệnh viện 120 tỷ đồng, E-HSMT cho phép nhà thầu phụ đặc biệt cho hạng mục cọc khoan nhồi D1200, yêu cầu thầu phụ đặc biệt đã thi công ít nhất 01 hợp đồng cọc khoan nhồi tương tự. Nhà thầu D mạnh về kết cấu thân nhưng chưa từng làm cọc khoan nhồi, nên đề xuất công ty E làm nhà thầu phụ đặc biệt.

Cách xử lý: Theo điểm b khoản 2 Điều 141 NĐ 214 (đã sửa đổi), năng lực, kinh nghiệm của E được đánh giá theo quy định trong E-HSMT; D không bắt buộc đáp ứng năng lực cho phần cọc. D vẫn phải đáp ứng các tiêu chí còn lại. Nếu E thực sự có kinh nghiệm nhưng hồ sơ thiếu tài liệu chứng minh, theo cách hiểu của chúng tôi, chủ đầu tư có thể yêu cầu làm rõ, bổ sung tài liệu chứng minh năng lực, kinh nghiệm theo khoản 1 Điều 30 NĐ 214. Việc thay E bằng một đơn vị khác trong quá trình đánh giá thì làm thay đổi nội dung hồ sơ dự thầu; chúng tôi khuyên không coi đó là “làm rõ” trừ khi E-HSMT có quy định cho phép.

Tình huống 4: Thầu phụ là đơn vị đã lập thiết kế bản vẽ thi công

Nhà thầu F trúng gói xây lắp trụ sở, sau đó đề nghị chủ đầu tư chấp thuận công ty G làm thầu phụ hệ thống điện nhẹ. G chính là đơn vị đã lập thiết kế bản vẽ thi công và dự toán của gói này.

Cách xử lý: Khoản 8 Điều 29 NĐ 214 quy định chủ đầu tư không được chấp thuận cho nhà thầu sử dụng thầu phụ đã tham gia lập thiết kế bản vẽ thi công, dự toán cho gói thầu mà nhà thầu đã trúng thầu. Chủ đầu tư phải từ chối; F cần đề xuất đơn vị khác và trình chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận theo điểm đ khoản 2 Điều 141 NĐ 214 (đã sửa đổi).

Tình huống 5: Doanh nghiệp từng làm thầu phụ kê hợp đồng tương tự

Công ty H từng làm thầu phụ phần cơ điện 12 tỷ đồng trong hợp đồng thi công 40 tỷ đồng của nhà thầu chính I. Nay H tự dự thầu một gói và muốn kê hợp đồng này làm hợp đồng tương tự.

Cách xử lý: Mẫu E-HSMT hàng hóa cho phép kê hợp đồng tương tự với tư cách nhà thầu phụ và ghi chú (8) chỉ tính giá trị phần việc do nhà thầu thực hiện. Theo đó, H chỉ được tính 12 tỷ đồng, không phải 40 tỷ đồng. H cần hợp đồng thầu phụ, biên bản nghiệm thu, xác nhận hoàn thành hoặc thanh toán để chứng minh. Với gói xây lắp, H đối chiếu cách tính tại Chương III E-HSMT của gói.

Nhóm 2 — Giá trị tối đa và chuyển nhượng thầu

Tình huống 6: Giao thêm hạng mục sơn bả cho đơn vị chưa kê khai

Hợp đồng 50 tỷ đồng ghi giá trị tối đa dành cho thầu phụ 6 tỷ đồng. Nhà thầu đã giao điện nước 3,5 tỷ và chống thấm 1,5 tỷ đồng như đã kê. Giữa chừng, nhà thầu giao trọn hạng mục sơn bả 0,8 tỷ đồng cho một tổ đội mới, không báo chủ đầu tư.

Cách xử lý: Tổng thầu phụ 5,8 tỷ đồng chưa vượt trần 6 tỷ, nhưng sơn bả nằm ngoài phạm vi đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu và không được chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận, nên thuộc điểm b khoản 8 Điều 16 Luật Đấu thầu. Nhà thầu cần dừng, lập hồ sơ đề nghị chấp thuận theo điểm đ khoản 2 Điều 141 NĐ 214 (đã sửa đổi). Nếu được chấp thuận trước khi triển khai thì hợp lệ. Theo cách hiểu của chúng tôi, điểm h chỉ loại trừ việc thuê nhân sự để nhà thầu tự tổ chức thi công; giao trọn một hạng mục cho tổ đội tự thực hiện vẫn là sử dụng thầu phụ.

Tình huống 7: Giao lại toàn bộ phần kết cấu, chỉ giữ vai trò “quản lý”

Liên danh J–K trúng gói xây lắp 80 tỷ đồng, trong đó thành viên J đảm nhận phần kết cấu 45 tỷ đồng. J ký hợp đồng giao toàn bộ phần kết cấu cho công ty L, chỉ cử cán bộ “quản lý”.

Cách xử lý: Giả sử E-HSMT quy định tỷ lệ tối đa sử dụng thầu phụ 15%: theo điểm đ khoản 2 Điều 141 NĐ 214 (đã sửa đổi), J chỉ được dùng thầu phụ tối đa 15% × 45 = 6,75 tỷ đồng, tính trên phần việc J đảm nhận. Phần giao cho L vượt xa giá trị tối đa dành cho thầu phụ, là chuyển nhượng thầu theo điểm a khoản 8 Điều 16, đồng thời vi phạm điểm g khoản 2 Điều 141 (không được dùng nhà thầu khác cho phần việc thuộc trách nhiệm của mình). Theo điểm b khoản 1 Điều 133 NĐ 214, J có thể bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 01 năm đến 03 năm. Vì là vi phạm điểm a khoản 8, chỉ thành viên J bị cấm, K không bị cấm (đoạn cuối khoản 1 Điều 133). Tuy vậy, K vẫn phải cùng gánh hậu quả hợp đồng theo thỏa thuận liên danh.

Tình huống 8: Chủ đầu tư “linh hoạt” chấp thuận vượt trần

Nhà thầu đề nghị giao thêm 2 tỷ đồng cho thầu phụ, nâng tổng lên 7 tỷ đồng trong khi trần hợp đồng là 6 tỷ đồng. Trưởng ban quản lý dự án muốn ký chấp thuận để kịp tiến độ.

Cách xử lý: Chấp thuận để nhà thầu chuyển nhượng phần vượt giá trị tối đa là hành vi của chủ đầu tư, tư vấn giám sát tại điểm c hoặc điểm d khoản 8 Điều 16. Mốc đối chiếu là mức tối đa nêu trong hợp đồng (điểm đ khoản 2 Điều 141 NĐ 214 đã sửa đổi), kể cả khi 7 tỷ đồng vẫn thấp hơn tỷ lệ tối đa trong E-HSMT. Khoản 1 Điều 133 NĐ 214 áp dụng cả với cá nhân thuộc chủ đầu tư. Ban quản lý dự án nên xem xét phương án khác: yêu cầu nhà thầu tăng cường nguồn lực của chính mình, hoặc điều chuyển khối lượng từ thầu phụ yếu kém sang đơn vị khác trong giới hạn trần (khoản 13a Điều 78).

Tình huống 9: Dàn xếp để thầu phụ chuyên ngành không báo giá cho đối thủ

Trước khi đóng thầu, nhà thầu M thỏa thuận với hai đơn vị thang máy duy nhất trong khu vực: không ký hợp đồng thầu phụ, không báo giá cho các nhà thầu khác tham dự gói này.

Cách xử lý: Đây là hành vi thông thầu theo điểm b khoản 3 Điều 16 Luật Đấu thầu (dàn xếp, thỏa thuận để từ chối cung cấp hàng hóa, dịch vụ, không ký hợp đồng thầu phụ nhằm hạn chế cạnh tranh). Theo điểm b khoản 1 Điều 133 NĐ 214, mức cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 01 năm đến 03 năm.

Nhóm 3 — Thay đổi thầu phụ khi thực hiện hợp đồng

Tình huống 10: Thầu phụ điện nước mất khả năng tài chính

Thầu phụ điện nước (giá trị 3,5 tỷ đồng, đã thực hiện 1,2 tỷ đồng) dừng thi công do mất khả năng tài chính. Nhà thầu chính muốn thay bằng công ty N.

Cách xử lý: Theo điểm đ khoản 2 Điều 141 NĐ 214 (đã sửa đổi), việc thay thế phải được chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận và không vượt trần. Phần còn lại 2,3 tỷ đồng giao cho N không làm tổng giá trị thầu phụ vượt 6 tỷ đồng. Hồ sơ đề nghị gồm lý do, xác nhận khối lượng thầu phụ cũ đã làm, thông tin năng lực của N; chủ đầu tư không đánh giá năng lực của N, nhà thầu chính chịu trách nhiệm chọn đơn vị đáp ứng yêu cầu. Nhà thầu chính cần chốt khối lượng, thanh toán dứt điểm với thầu phụ cũ theo hợp đồng thầu phụ để tránh tranh chấp.

Tình huống 11: Thầu phụ chậm tiến độ, đề xuất điều chuyển khối lượng

Thầu phụ lắp đặt hệ thống điều hòa chậm 45 ngày so với tiến độ, nguy cơ ảnh hưởng mốc bàn giao. Nhà thầu chính muốn giao một nửa khối lượng còn lại cho đơn vị khác.

Cách xử lý: Nhà thầu chính báo cáo chủ đầu tư việc điều chuyển (khoản 4a Điều 82 Luật Đấu thầu); chủ đầu tư chấp thuận hoặc không chấp thuận (khoản 13a Điều 78). Theo điểm đ khoản 2 Điều 141 NĐ 214 (đã sửa đổi), tổng giá trị thầu phụ sau điều chuyển vẫn phải trong trần hợp đồng; chủ đầu tư không đánh giá năng lực của đơn vị nhận khối lượng (nếu là thầu phụ thông thường), nhà thầu chính chịu trách nhiệm chọn đơn vị có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu về khối lượng, chất lượng, tiến độ. Mọi trao đổi nên bằng văn bản và lưu cùng nhật ký thi công.

Tình huống 12: Thầu phụ yêu cầu chủ đầu tư thanh toán trực tiếp

Nhà thầu chính nợ thầu phụ 900 triệu đồng quá 3 tháng. Thầu phụ gửi văn bản đề nghị chủ đầu tư thanh toán trực tiếp và khấu trừ vào tiền của nhà thầu chính.

Cách xử lý: Điểm e khoản 2 Điều 141 NĐ 214 (đã sửa đổi) đặt nghĩa vụ thanh toán cho thầu phụ lên nhà thầu. Chủ đầu tư không có quan hệ hợp đồng với thầu phụ (khoản 27 Điều 4 Luật Đấu thầu; khoản 27 Điều 3 Luật Xây dựng). Theo cách hiểu của chúng tôi, chủ đầu tư chỉ thanh toán trực tiếp khi hợp đồng giữa các bên có thỏa thuận về cơ chế này; nếu không, thầu phụ yêu cầu nhà thầu chính thực hiện hợp đồng thầu phụ hoặc giải quyết tranh chấp theo hợp đồng. Chủ đầu tư có thể nhắc nhà thầu chính về nghĩa vụ thanh toán, vì việc nợ đọng có thể ảnh hưởng tiến độ.

Tình huống 13: Nhà thầu nước ngoài không dùng thầu phụ Việt Nam đã cam kết

Nhà thầu nước ngoài O trúng gói thiết bị và lắp đặt nhà máy, hồ sơ giấy phép hoạt động xây dựng ghi thầu phụ Việt Nam P làm phần lắp đặt. Khi thi công, O tự đưa đội lắp đặt của mình vào, không dùng P.

Cách xử lý: O có thể bị phạt từ 50 đến 70 triệu đồng và buộc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam đã xác định (điểm c khoản 3, điểm c khoản 5 Điều 13 NĐ 339). Chủ đầu tư để xảy ra tình trạng này có thể bị phạt từ 50 đến 70 triệu đồng (điểm b khoản 2 Điều 14 NĐ 339). Nếu có lý do chính đáng để thay P, O phải được chấp thuận theo hợp đồng và đề nghị điều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng (khoản 1 Điều 45 NĐ 212).

Nhóm 4 — Thi công xây dựng và hồ sơ chất lượng

Tình huống 14: Ai ký nghiệm thu cốt thép cọc khoan nhồi của thầu phụ?

Hạng mục cọc do nhà thầu phụ đặc biệt thi công. Kỹ thuật của thầu phụ đề nghị tư vấn giám sát nghiệm thu lồng thép, còn kỹ thuật nhà thầu chính vắng mặt.

Cách xử lý: Theo khoản 5 Điều 22 NĐ 207, biên bản nghiệm thu công việc phải có người trực tiếp giám sát của chủ đầu tư, người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu chính và người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu phụ. Thiếu chữ ký kỹ thuật nhà thầu chính là thiếu thành phần. Nhà thầu chính còn có nghĩa vụ kiểm tra công tác thi công của thầu phụ (khoản 11 Điều 15). Người giám sát phải nghiệm thu trong không quá 24 giờ kể từ khi nhận đề nghị (khoản 3 Điều 22), nên các bên cần bố trí lịch để kỹ thuật nhà thầu chính có mặt.

Tình huống 15: Bản vẽ hoàn công phần cơ điện đóng sai mẫu dấu

Thầu phụ cơ điện lập bản vẽ hoàn công, đóng mẫu dấu chỉ có người lập, chỉ huy trưởng của thầu phụ và tư vấn giám sát trưởng.

Cách xử lý: Đây là mẫu dấu số 1, không áp dụng cho hợp đồng thầu chính, thầu phụ (ghi chú mẫu số 1, Phụ lục IIb NĐ 207). Phần việc do thầu phụ thực hiện phải dùng mẫu dấu số 2 với đủ bốn chức danh: người lập; chỉ huy trưởng hoặc giám đốc dự án của nhà thầu phụ; chỉ huy trưởng hoặc giám đốc dự án của nhà thầu chính; tư vấn giám sát trưởng. Cần lập lại trước khi nghiệm thu hoàn thành.

Tình huống 16: Chỉ huy trưởng của thầu phụ không đủ điều kiện

Thầu phụ kết cấu thép cử một kỹ sư mới ra trường làm chỉ huy trưởng công trường phần việc của mình. Đoàn kiểm tra phát hiện người này không đáp ứng điều kiện năng lực, kinh nghiệm theo quy định.

Cách xử lý: Khoản 2 Điều 88 Luật Xây dựng 135/2025/QH15 yêu cầu cá nhân đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng công trường phải đáp ứng điều kiện năng lực, kinh nghiệm nghề nghiệp. Nhà thầu (ở đây là thầu phụ) giao chức danh cho người không đủ điều kiện có thể bị phạt từ 20 đến 40 triệu đồng và đình chỉ hoạt động xây dựng từ 01 đến 03 tháng (điểm a khoản 2, điểm b khoản 4 Điều 13 NĐ 339). Nhà thầu chính vẫn chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về phần việc này (khoản 3 Điều 4 NĐ 207), nên cần kiểm tra điều kiện nhân sự của thầu phụ ngay từ khi trình chấp thuận.

Checklist quản lý nhà thầu phụ trong đấu thầu

Khi lập hồ sơ mời thầu (chủ đầu tư, tư vấn đấu thầu):

  1. Quy định tỷ lệ phần trăm giá trị tối đa sử dụng nhà thầu phụ (điểm a khoản 2 Điều 141 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP); quyết định có cho phép nhà thầu phụ đặc biệt; nếu có, nêu phạm vi và yêu cầu năng lực, kinh nghiệm cụ thể.
  2. Với gói hàng hóa, xác định dịch vụ liên quan nào được phép giao thầu phụ.
  3. Với đấu thầu quốc tế, nêu yêu cầu liên danh hoặc dùng thầu phụ trong nước, hoặc thực hiện khảo sát sự quan tâm theo điểm g khoản 3 Điều 26 NĐ 214.

Khi lập E-HSDT (nhà thầu):

  1. Tự rà năng lực: bản thân nhà thầu đã đáp ứng chưa, không tính thầu phụ thông thường.
  2. Kê đủ phạm vi, khối lượng, giá trị % cho từng thầu phụ, tổng không vượt tỷ lệ tối đa trong E-HSMT (liên danh: từng thành viên tính trên phần việc mình đảm nhận); chưa xác định tên thầu phụ thì vẫn phải nêu phần việc, giá trị; đính kèm hợp đồng nguyên tắc nếu đã xác định.
  3. Nếu dùng nhà thầu phụ đặc biệt: đủ tài liệu chứng minh năng lực theo đúng yêu cầu E-HSMT.
  4. Loại trừ đơn vị đã làm tư vấn cho gói thầu khỏi danh sách thầu phụ.

Khi hoàn thiện và ký hợp đồng:

  1. Thống nhất mức tỷ lệ sử dụng thầu phụ (điểm c khoản 2 Điều 141 NĐ 214 đã sửa đổi); hợp đồng ghi giá trị tối đa dành cho thầu phụ và phạm vi của nhà thầu phụ đặc biệt (khoản 2 Điều 67).
  2. Điều kiện cụ thể của hợp đồng có danh sách thầu phụ khớp với E-HSDT.

Khi thực hiện hợp đồng:

  1. Lập sổ theo dõi giá trị thầu phụ lũy kế so với trần; tách riêng hợp đồng mua vật tư, thiết bị, thuê thiết bị thi công, nhân sự vì không tính vào giá trị thầu phụ (điểm h).
  2. Mọi thay thế, bổ sung, điều chuyển đều có văn bản chấp thuận trước khi triển khai.
  3. Hợp đồng thầu phụ quy định nhật ký thi công, hồ sơ hoàn công mẫu dấu số 2, thành phần ký nghiệm thu.
  4. Kiểm tra điều kiện nhân sự chức danh của thầu phụ; kiểm tra công tác thi công của thầu phụ định kỳ.
  5. Thanh toán thầu phụ đầy đủ, đúng tiến độ theo hợp đồng thầu phụ.

Những sai lầm thường gặp

  1. Cộng năng lực của thầu phụ thông thường vào hồ sơ để đạt tiêu chí hợp đồng tương tự, doanh thu hoặc nhân sự.
  2. Gọi đối tác là “nhà thầu phụ đặc biệt” khi E-HSMT không cho phép hoặc không nêu yêu cầu năng lực cho vị trí đó.
  3. Để trống bảng kê thầu phụ cho “linh hoạt”, rồi khi thi công giao việc ngoài phạm vi mà không xin chấp thuận.
  4. Nghĩ rằng luật có tỷ lệ trần cố định cho mọi gói thầu, hoặc ngược lại cho rằng không có trần: chủ đầu tư phải quy định tỷ lệ tối đa trong hồ sơ mời thầu (điểm a khoản 2 Điều 141 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP), và trần khi thực hiện là con số ghi trong hợp đồng.
  5. Cộng lẫn phần của nhà thầu phụ đặc biệt vào trần thầu phụ thông thường, trái khoản 2 Điều 67.
  6. Chủ đầu tư ký chấp thuận vượt trần vì áp lực tiến độ, không biết mình cũng thuộc diện vi phạm.
  7. Kê nhà cung cấp vật tư, thiết bị, đơn vị cho thuê máy, thuê nhân sự là thầu phụ, chiếm hạn mức thầu phụ không cần thiết; các bên này không phải nhà thầu phụ (điểm h khoản 2 Điều 141 NĐ 214 đã sửa đổi).
  8. Thay thầu phụ chỉ bằng trao đổi miệng hoặc tin nhắn, không có văn bản chấp thuận của chủ đầu tư, tư vấn giám sát.
  9. Để thầu phụ giao lại cho đơn vị khác mà không quy định trong hợp đồng thầu phụ. Theo cách hiểu của chúng tôi, phần việc thầu phụ giao tiếp vẫn là phần việc của gói thầu và vẫn phải nằm trong phạm vi, giá trị đã được chấp thuận.
  10. Đóng sai mẫu dấu hoàn công, thiếu chữ ký kỹ thuật nhà thầu chính trong biên bản nghiệm thu phần việc của thầu phụ.
  11. Nhà thầu nước ngoài bỏ thầu phụ Việt Nam đã ghi trong hồ sơ giấy phép mà không điều chỉnh giấy phép.

Bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu và quản lý thi công cho doanh nghiệp

Quản lý nhà thầu phụ trong đấu thầu nằm ở giao điểm giữa pháp luật đấu thầu và pháp luật xây dựng: sai ở bước kê khai sẽ kéo theo rủi ro chuyển nhượng thầu khi thi công; sai ở hồ sơ chất lượng sẽ làm chậm nghiệm thu, thanh toán. Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ tổ chức các khóa học đấu thầu cập nhật theo Luật Đấu thầu sửa đổi, Nghị định 214/2025/NĐ-CP, Thông tư 79/2025/TT-BTC, và các khóa nghiệp vụ xây dựng cập nhật Luật Xây dựng 135/2025/QH15, Nghị định 207/2026/NĐ-CP, theo hình thức học trực tiếp, online hoặc đào tạo tại đơn vị. Doanh nghiệp cần rà soát bộ hồ sơ dự thầu cụ thể có thể tham khảo dịch vụ tư vấn hồ sơ đấu thầu.

Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu và không phải chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng; các chứng chỉ này do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.

Cần bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu, quản lý hợp đồng và quản lý thầu phụ cho doanh nghiệp, ban quản lý dự án? Viện hỗ trợ xây dựng chương trình theo tình huống thực tế của đơn vị, bám sát văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ

  • Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
  • Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
  • Địa chỉ: BT164 Central St, Khu Sunrise L, KDT The Manor Central Park, Phường Định Công, TP. Hà Nội
  • Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn

Văn bản sử dụng trong bài

  • Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15 (bản hợp nhất) — Điều 4 (khoản 26, 27, 28), Điều 5, Điều 11, Điều 16, Điều 67, Điều 78, Điều 82.
  • Nghị định 214/2025/NĐ-CP ngày 04/8/2025 quy định chi tiết Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP — Điều 26, 29, 30, 133, 141; đối chiếu theo Văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC ngày 23/9/2026.
  • Nghị định 349/2026/NĐ-CP ngày 09/9/2026 (hiệu lực từ ngày ký) sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu — Điều 17 (thay khoản 2 Điều 141 Nghị định 214), Điều 27 (chuyển tiếp).
  • Thông tư 79/2025/TT-BTC ngày 04/8/2025 — mẫu E-HSMT mua sắm hàng hóa qua mạng một giai đoạn một túi hồ sơ: Mục 27 E-CDNT, Mục 2.1 Chương III, Mẫu số 09A, Mục 6 E-ĐKC, E-ĐKCT. Thông tư 134/2026/TT-BTC (hiệu lực từ 09/9/2026) sửa đổi một số mẫu kèm Thông tư 79 nhưng không thay đổi các nội dung về nhà thầu phụ nêu trên.
  • Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2026) — Điều 3, 35, 37, 61, 88.
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng — Điều 4, 5, 15, 22; Phụ lục IIa, IIb, III.
  • Nghị định 212/2026/NĐ-CP ngày 17/6/2026 quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng — Điều 41, 43, 44, 45.
  • Nghị định 339/2026/NĐ-CP ngày 26/8/2026 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật, quản lý, phát triển nhà, kinh doanh bất động sản (hiệu lực từ 26/8/2026) — Điều 5, 13, 14.

Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Đấu thầu (bản hợp nhất), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP; Văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC), mẫu E-HSMT ban hành kèm Thông tư 79/2025/TT-BTC (sửa đổi một số mẫu bởi Thông tư 134/2026/TT-BTC), Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, Nghị định 207/2026/NĐ-CP, Nghị định 212/2026/NĐ-CP và Nghị định 339/2026/NĐ-CP tại thời điểm 01/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; với gói thầu cụ thể, anh/chị căn cứ E-HSMT đã phát hành và hợp đồng đã ký. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.

4,7/5 (7.768 đánh giá)

Bài viết liên quan

Các bài viết cùng nhóm chủ đề để anh/chị tham khảo thêm trước khi lựa chọn khóa học hoặc dịch vụ phù hợp.