Đấu thầu suất ăn bán trú tại trường công lập hiện được thực hiện theo hình thức lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt (Điều 29 Luật Đấu thầu; điểm n khoản 4 Điều 84 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP). Nhà trường không phải phát hành hồ sơ mời thầu mà làm 4 bước: lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; thương thảo, hoàn thiện hợp đồng với nhà cung cấp đủ năng lực, kinh nghiệm; phê duyệt, công khai kết quả; ký và quản lý hợp đồng (khoản 1 Điều 85). Trường ở địa bàn đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo được thủ trưởng tự quyết trên cơ sở hóa đơn, chứng từ. Nhà trường vẫn được chọn đấu thầu rộng rãi hoặc chào hàng cạnh tranh nếu muốn (khoản 2 Điều 29b Luật Đấu thầu).
Mỗi năm học, hiệu trưởng các trường tiểu học, trung học cơ sở, trường phổ thông dân tộc bán trú, nội trú đều gặp lại câu hỏi cũ: tiền ăn của học sinh có phải đấu thầu không, nếu phải thì đấu thầu theo cách nào, ai ký hợp đồng, có phải đưa lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia không. Phụ huynh muốn minh bạch, nhà cung cấp muốn biết mình được chọn theo tiêu chí gì, còn kế toán nhà trường lo hồ sơ thanh quyết toán không đủ căn cứ. Cách làm ở mỗi trường lại khác nhau: có trường tổ chức đấu thầu rộng rãi qua mạng, có trường chỉ định thầu, có trường “họp phụ huynh rồi chọn”.
Từ ngày 09/9/2026, Nghị định 349/2026/NĐ-CP sửa toàn bộ điểm n khoản 4 Điều 84, mở rộng nhóm đối tượng được hưởng cơ chế đặc biệt (thêm cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở nuôi dưỡng người có công, trường giáo dưỡng, phạm nhân…), đồng thời bổ sung bốn trường hợp đặc biệt mới t1–t4 (bưu chính tống đạt, phiếu hỗ trợ voucher, khám sức khỏe miễn phí cho người dân, dịch vụ đối ngoại), sửa trường hợp mua vé máy bay và bãi bỏ trường hợp mua vắc xin sản xuất trong nước. Nếu đọc nhanh, rất dễ áp sai: dùng cơ chế “khám sức khỏe” cho đợt khám định kỳ của cơ quan, hoặc dùng cơ chế “tự quyết” của vùng đặc biệt khó khăn cho trường ở thị trấn.
Bài viết này hướng dẫn chi tiết việc đấu thầu suất ăn bán trú và các trường hợp đặc biệt mới theo Luật Đấu thầu (văn bản hợp nhất số 74, gồm sửa đổi tại Luật 57/2024/QH15, 90/2025/QH15, 116/2025/QH15, 133/2025/QH15, 142/2025/QH15), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (đã sửa đổi; đối chiếu văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC) và Nghị định 349/2026/NĐ-CP: khi nào trường thuộc diện trường hợp đặc biệt, khi nào nên tổ chức đấu thầu thông thường, quy trình từng bước, nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu và hợp đồng, kèm 16 tình huống có số liệu minh họa.
Trả lời nhanh
- Thuộc trường hợp đặc biệt: gói thầu cung cấp suất ăn, bữa ăn học đường, hoặc mua lương thực, thực phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu đầu vào để nấu cho học sinh bán trú, nội trú tại cơ sở giáo dục công lập (điểm n khoản 4 Điều 84).
- Quy trình: 4 bước tại khoản 1 Điều 85, không có hồ sơ mời thầu, không đấu thầu qua mạng; vẫn phải đăng tải kế hoạch lựa chọn nhà thầu và kết quả lên Hệ thống trong 05 ngày làm việc.
- Vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo: thủ trưởng tự quyết, không làm 4 bước, nhưng phải có hóa đơn, chứng từ và chịu trách nhiệm giải trình.
- Không bắt buộc dùng cơ chế đặc biệt: trường được chuyển sang đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh hoặc đấu thầu hạn chế mà không phải chứng minh điều kiện của các hình thức này (khoản 2 Điều 29b Luật Đấu thầu).
- Nghị định 349 mới: mở rộng điểm n, thêm điểm t1–t4, sửa điểm c, d, u; bãi bỏ điểm b và khoản 3 Điều 85; bổ sung khoản 8a, 10 Điều 85.
Suất ăn bán trú có phải đấu thầu không?
Câu trả lời phụ thuộc vào hai câu hỏi trước: tiền mua suất ăn là tiền gì, và đơn vị mua là ai.
Thứ nhất, nguồn tiền. Luật Đấu thầu áp dụng với hoạt động lựa chọn nhà thầu của cơ quan, tổ chức sử dụng vốn ngân sách nhà nước, hoặc vốn từ nguồn thu hợp pháp theo quy định của pháp luật của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, để thực hiện dự án, dự toán mua sắm (khoản 1 Điều 2 Luật Đấu thầu). “Dự toán mua sắm” được hiểu là dự kiến nguồn kinh phí mua sắm trong phạm vi dự toán ngân sách được duyệt hoặc trong phạm vi nguồn tài chính hợp pháp của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập (khoản 7 Điều 4).
Với bữa ăn bán trú, tiền thường đến từ hai nguồn: (i) kinh phí ngân sách hỗ trợ tiền ăn cho học sinh theo chính sách của Nhà nước (nếu có); (ii) tiền ăn do cha mẹ học sinh đóng theo mức được thống nhất hoặc được cấp có thẩm quyền quy định. Với nguồn (i), gói thầu chắc chắn thuộc phạm vi Luật Đấu thầu. Với nguồn (ii), việc khoản tiền này được quản lý như nguồn thu của nhà trường hay khoản thu hộ, chi hộ do quy định về thu, chi trong cơ sở giáo dục và văn bản của địa phương điều chỉnh, các văn bản đấu thầu không nói rõ. Theo cách hiểu của chúng tôi, nhà trường cần xác định tính chất khoản tiền ngay khi lập dự toán: nếu thuộc khoản 1 Điều 2 thì phải lựa chọn nhà thầu theo Luật Đấu thầu; nếu không thuộc thì khoản 4 Điều 2 cho phép tổ chức, cá nhân tự quyết định áp dụng toàn bộ hoặc một số điều, khoản của Luật. Trên thực tế, áp dụng quy trình của Luật Đấu thầu giúp nhà trường có căn cứ giải trình với phụ huynh và cơ quan kiểm tra, nên chúng tôi khuyến nghị áp dụng.
Thứ hai, đơn vị mua. Điểm n chỉ nói tới “cơ sở giáo dục công lập”. Trường tư thục, trường dân lập không sử dụng vốn thuộc khoản 1 Điều 2 thì không bắt buộc áp dụng Luật Đấu thầu. Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên không sử dụng ngân sách nhà nước cũng được tự quyết định việc mua sắm trên cơ sở công khai, minh bạch, hiệu quả và trách nhiệm giải trình (điểm d khoản 7 Điều 3 Luật Đấu thầu).
Kết luận ngắn: trường công lập dùng tiền thuộc phạm vi Luật Đấu thầu để mua suất ăn bán trú thì phải lựa chọn nhà thầu; hình thức được dùng là lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt theo khoản 1 Điều 85, hoặc thủ trưởng tự quyết nếu trường ở địa bàn đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, hoặc nhà trường chủ động chọn một hình thức cạnh tranh. Cụm từ “đấu thầu” trong cách nói hằng ngày vì thế không đồng nghĩa với “đấu thầu rộng rãi”.
Lưu ý: “suất ăn công nghiệp” của doanh nghiệp tư nhân cho người lao động không thuộc phạm vi bài này. Doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước không sử dụng vốn quy định tại khoản 1 Điều 2 thì tự tổ chức chọn nhà cung cấp theo quy chế nội bộ.
Căn cứ pháp lý hiện hành
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (văn bản hợp nhất, gồm sửa đổi tại Luật 57/2024/QH15, 90/2025/QH15, 116/2025/QH15, 133/2025/QH15, 142/2025/QH15): Điều 2, 3 (phạm vi, trường hợp tự quyết); Điều 5 (tư cách hợp lệ); Điều 7, 8 (đăng tải thông tin); Điều 20, 23, 24, 29, 29b (hình thức lựa chọn nhà thầu); Điều 37–41 (kế hoạch lựa chọn nhà thầu); Điều 64, 68 (loại hợp đồng, bảo đảm thực hiện hợp đồng).
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP (đã sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 165/2026/NĐ-CP, 170/2026/NĐ-CP và 349/2026/NĐ-CP; văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC ngày 23/9/2026): Điều 13 (nguyên tắc chọn hình thức); Điều 18 (giá gói thầu, báo giá); Điều 33–35 (phê duyệt kết quả, hợp đồng); Điều 78 khoản 4, Điều 80 khoản 4 (hạn mức chỉ định thầu, mua sắm ≤ 100 triệu); Điều 81 (chào hàng cạnh tranh); Điều 84, 85 (trường hợp đặc biệt); Điều 98 khoản 11 (không qua mạng); Điều 131 (giám sát).
- Nghị định 349/2026/NĐ-CP ngày 09/9/2026, hiệu lực từ ngày ký: Điều 7 (sửa khoản 4 Điều 84), Điều 8 (sửa Điều 85), Điều 19 (thay cụm từ tại khoản 1 Điều 85), Điều 27 (chuyển tiếp), Điều 28 (hiệu lực).
Để không lẫn với các thay đổi khác, anh/chị có thể đọc bản tổng hợp toàn bộ điểm mới tại bài Nghị định 349/2026/NĐ-CP: toàn bộ điểm mới về lựa chọn nhà thầu. Bài này chỉ đi sâu vào khoản 4 Điều 84 và Điều 85.
Nghị định 349 sửa gì ở điểm n và Điều 85?
Điều 7 Nghị định 349 sửa toàn bộ điểm n khoản 4 Điều 84; Điều 8 sửa khoản 1, bãi bỏ khoản 3, sửa khoản 5, khoản 8 và bổ sung khoản 8a, khoản 10 Điều 85; Điều 19 thay cụm từ tại khoản 1 Điều 85. Bảng dưới so sánh với Nghị định 214 bản gốc (ngày 04/8/2025). Văn bản hợp nhất cho biết Nghị định 170/2026/NĐ-CP (hướng dẫn Luật Thi hành án hình sự, hiệu lực 01/7/2026) cũng đã sửa Điều 84 trước đó; kho văn bản của chúng tôi không có bản gốc Nghị định 170, nên bảng chỉ so sánh bản gốc với bản hiện hành, không tách được phần nào do Nghị định 170 bổ sung.
| Nội dung | Nghị định 214 bản gốc | Hiện hành (sau Nghị định 349) |
|---|---|---|
| Hàng hóa đầu vào của bếp ăn | “mua thực phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu đầu vào” | “mua lương thực, thực phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu đầu vào” |
| Đối tượng được cung cấp suất ăn | Học sinh bán trú, nội trú tại cơ sở giáo dục công lập; vận động viên, huấn luyện viên; đại hội thể thao; người cai nghiện ma túy; người bị tạm giam, tạm giữ tại cơ sở giam giữ trong lực lượng vũ trang | Giữ các đối tượng cũ, thêm: phạm nhân tại cơ sở giam giữ phạm nhân; trại viên cơ sở giáo dục bắt buộc; học sinh trường giáo dưỡng; đối tượng bảo trợ xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội; người có công tại cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công |
| May mặc, tư trang | Không có | Thêm gói thầu mua nguyên vật liệu để sản xuất, gia công bảo đảm chế độ mặc, tư trang cho phạm nhân, trại viên, học sinh trường giáo dưỡng |
| Đơn vị được thủ trưởng tự quyết (vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo) | Cơ sở giáo dục công lập, cơ sở cai nghiện ma túy, cơ sở giam giữ trong lực lượng vũ trang | Thêm cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công (điểm a khoản 1 Điều 19 Nghị định 349) |
| Các điểm áp dụng quy trình khoản 1 Điều 85 | Khoản 1, 2, 3 và các điểm i, k, l, m, n, o, p, q, r, s, u | Thêm điểm t3, t4 |
Điểm đáng chú ý cho nhà trường: phạm vi với cơ sở giáo dục công lập không thay đổi về đối tượng (vẫn là học sinh bán trú, nội trú), chỉ mở rộng hàng hóa đầu vào sang “lương thực”. Với trường tự nấu, gạo nay được gọi tên rõ trong văn bản, không còn phải lập luận gạo có phải “thực phẩm” hay không.
Điều kiện áp dụng điểm n: đọc từng cụm từ
Điểm n là căn cứ để nhà trường ghi hình thức “lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt” vào kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Vì đây là ngoại lệ so với các hình thức cạnh tranh, chúng tôi khuyến nghị đọc đúng từng cụm từ và chỉ áp dụng khi gói thầu khớp với văn bản.
“Gói thầu cung cấp suất ăn, bữa ăn học đường”
Đây là mô hình nhà trường thuê đơn vị bên ngoài cung cấp suất ăn hoàn chỉnh (nấu tại bếp của trường hoặc nấu ở nơi khác rồi vận chuyển đến). Đối tượng mua là dịch vụ cung cấp bữa ăn.
“Hoặc mua lương thực, thực phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu đầu vào để thực hiện việc cung cấp suất ăn, bữa ăn học đường”
Đây là mô hình nhà trường tự tổ chức bếp ăn, nhân viên cấp dưỡng của trường nấu, và trường mua gạo, thịt, cá, rau, gia vị, gas, củi… Các gói mua đầu vào này cũng thuộc điểm n. Văn bản nêu rõ mục đích “để thực hiện việc cung cấp suất ăn, bữa ăn học đường”, nên theo cách hiểu của chúng tôi, chỉ phần đầu vào phục vụ bếp ăn bán trú, nội trú mới được tính; dụng cụ nhà bếp, tủ cơm, bàn ăn là tài sản, thiết bị, không phải “nguyên liệu, nhiên liệu đầu vào”, nên không nên gộp vào gói theo điểm n.
“Cho học sinh bán trú, nội trú”
Văn bản dùng từ “học sinh”. Người hưởng bữa ăn phải là học sinh bán trú (ăn trưa, nghỉ trưa tại trường) hoặc nội trú. Bữa ăn của giáo viên, nhân viên, khách đến làm việc không được nêu. Với trường mầm non, nơi người học thường được gọi là “trẻ”, văn bản không có quy định riêng. Theo cách hiểu của chúng tôi, mục đích của điểm n là bữa ăn bán trú tại cơ sở giáo dục công lập nên nhiều đơn vị vẫn áp dụng cho trường mầm non; tuy nhiên đây là điểm văn bản chưa nói rõ, nhà trường nên ghi căn cứ trong tờ trình và hỏi ý kiến cơ quan quản lý cấp trên. Nếu chưa yên tâm, trường có thể chọn hình thức cạnh tranh theo khoản 2 Điều 29b Luật Đấu thầu, vừa an toàn vừa minh bạch.
“Tại cơ sở giáo dục công lập”
Trường tư thục không thuộc điểm n. Sinh viên ở ký túc xá đại học, cao đẳng không phải “học sinh”; theo cách hiểu của chúng tôi, căng tin, bếp ăn sinh viên không thuộc điểm n. Việc cho thuê mặt bằng căng tin để đơn vị khác bán đồ ăn là quan hệ khai thác tài sản, không phải gói thầu mua suất ăn, nên nằm ngoài phạm vi bài.
Bảng tự kiểm tra trước khi ghi “trường hợp đặc biệt” vào kế hoạch
| Câu hỏi | Có | Không |
|---|---|---|
| Trường là cơ sở giáo dục công lập? | Tiếp tục | Không áp dụng điểm n |
| Kinh phí thuộc khoản 1 Điều 2 Luật Đấu thầu? | Bắt buộc lựa chọn nhà thầu | Tự quyết định áp dụng (khoản 4 Điều 2), khuyến nghị vẫn áp dụng |
| Người ăn là học sinh bán trú, nội trú? | Tiếp tục | Tách phần không phải học sinh ra gói khác |
| Hàng hóa, dịch vụ là suất ăn hoặc đầu vào của bếp ăn? | Thuộc điểm n | Mua sắm thiết bị bếp theo hình thức khác |
| Trường ở địa bàn đặc biệt khó khăn hoặc vùng biên giới, hải đảo? | Thủ trưởng được tự quyết (xem mục riêng) | Làm 4 bước khoản 1 Điều 85 hoặc chọn hình thức cạnh tranh |
Ba cách lựa chọn nhà cung cấp suất ăn cho trường công lập
Từ các quy định trên, một trường công lập có học sinh bán trú có ba cách làm hợp pháp. Cách nào phù hợp phụ thuộc vào địa bàn, giá gói thầu và mức độ cạnh tranh của thị trường cung cấp tại địa phương.
| Tiêu chí | Cách 1: Thủ trưởng tự quyết | Cách 2: Trường hợp đặc biệt (khoản 1 Điều 85) | Cách 3: Hình thức cạnh tranh hoặc chỉ định thầu |
|---|---|---|---|
| Ai được áp dụng | Cơ sở giáo dục công lập tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn hoặc vùng biên giới, hải đảo | Mọi cơ sở giáo dục công lập có gói thầu thuộc điểm n | Mọi chủ đầu tư; áp dụng theo khoản 2 Điều 29b Luật hoặc khi đáp ứng điều kiện của hình thức |
| Kế hoạch lựa chọn nhà thầu | Không phải lập | Phải lập, phê duyệt, đăng tải | Phải lập, phê duyệt, đăng tải |
| Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu | Không | Không; thương thảo trực tiếp với nhà thầu đủ năng lực | Có (hồ sơ mời thầu với đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh; dự thảo hợp đồng với chỉ định thầu rút gọn) |
| Đấu thầu qua mạng | Không | Không (điểm b khoản 11 Điều 98) | Có với đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh trong nước (khoản 10 Điều 98) |
| Hồ sơ chứng minh | Hóa đơn, chứng từ theo quy định | Kế hoạch, quyết định phê duyệt kết quả, hợp đồng, biên bản thương thảo | Đầy đủ hồ sơ theo hình thức |
| Mức độ cạnh tranh | Thấp, dựa vào trách nhiệm giải trình | Trung bình, phụ thuộc cách nhà trường khảo sát, so sánh nhà cung cấp | Cao nhất với đấu thầu rộng rãi |
Các mục tiếp theo đi lần lượt từng cách, bắt đầu từ cách được dùng nhiều nhất là trường hợp đặc biệt.
Quy trình đấu thầu suất ăn bán trú theo trường hợp đặc biệt
Khoản 1 Điều 85 Nghị định 214 (đã sửa đổi) quy định chủ đầu tư thực hiện 4 việc: (a) lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; (b) thương thảo, hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu được xác định có đủ năng lực, kinh nghiệm; (c) phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; (d) ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng; kèm (đ) đăng tải thông tin theo Điều 7, Điều 8 Luật Đấu thầu. Với trường học, “chủ đầu tư” là đơn vị dự toán trực tiếp sử dụng dự toán mua sắm (khoản 2 Điều 4 Luật Đấu thầu), tức chính nhà trường. Chúng tôi chia quy trình đấu thầu suất ăn bán trú thành 6 bước để dễ tổ chức; bước 1 và bước 2 là phần chuẩn bị, văn bản không đặt thành bước riêng nhưng không thể thiếu.
Bước 1: Xác định nhu cầu và nguồn kinh phí
Nhà trường tổng hợp số học sinh đăng ký bán trú, nội trú theo từng khối, số ngày ăn dự kiến trong năm học, số bữa mỗi ngày, mức tiền ăn mỗi suất đã được thống nhất hoặc được phê duyệt, yêu cầu về thực đơn, định lượng dinh dưỡng, an toàn thực phẩm theo quy định chuyên ngành. Đồng thời xác định nguồn: ngân sách hỗ trợ (nếu có), tiền ăn phụ huynh đóng, nguồn khác. Kết quả của bước này là dự toán mua sắm cho bữa ăn bán trú.
Bước 2: Xác định giá gói thầu
Giá gói thầu phải tính đúng, tính đủ toàn bộ chi phí, kể cả dự phòng, phí, lệ phí và thuế (khoản 1 Điều 18 Nghị định 214 đã sửa đổi). Căn cứ xác định có thể là một trong các thông tin tại khoản 2 Điều 18, phù hợp nhất với suất ăn là:
- Kết quả lựa chọn nhà thầu của dịch vụ tương tự trong 12 tháng trước ngày trình kế hoạch, có điều chỉnh theo thay đổi số lượng, giá thị trường (điểm c);
- Tối thiểu 01 báo giá, khuyến khích nhiều hơn; yêu cầu báo giá phải đăng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, đơn vị quan tâm gửi báo giá trong tối thiểu 03 ngày làm việc; khi có nhiều báo giá, được loại báo giá cao hoặc thấp hơn 30% giá trung bình (điểm d, đã được Nghị định 349 sửa đổi);
- Giá niêm yết, giá kê khai, kết quả thẩm định giá (điểm đ, e, g).
Ví dụ minh họa: Trường tiểu học A có 620 học sinh bán trú, 175 ngày ăn trong năm học, mức tiền ăn 30.000 đồng/suất. Giá gói thầu dự kiến = 620 × 175 × 30.000 = 3.255.000.000 đồng. Khi lấy báo giá, trường nhận ba báo giá 28.500 đồng, 30.000 đồng và 45.000 đồng/suất. Giá trung bình = (28.500 + 30.000 + 45.000) / 3 = 34.500 đồng. Báo giá 45.000 đồng cao hơn giá trung bình khoảng 30,4%, vượt ngưỡng 30%, nên nhà trường có quyền loại khi xác định giá trung bình. Giá trung bình còn lại = (28.500 + 30.000) / 2 = 29.250 đồng/suất. Cách xác định giá gói thầu chi tiết xem bài giá gói thầu và cách xác định.
Bước 3: Lập, phê duyệt và đăng tải kế hoạch lựa chọn nhà thầu
Chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu (khoản 2 Điều 40, khoản 2 Điều 41 Luật Đấu thầu). Căn cứ lập với dự toán mua sắm gồm tiêu chuẩn, định mức (nếu có), dự toán mua sắm và văn bản pháp lý liên quan (khoản 2 Điều 38). Kế hoạch có thể lập trên cơ sở dự toán của năm ngân sách và dự kiến dự toán các năm sau (khoản 1 Điều 37), điều này quan trọng vì năm học kéo dài qua hai năm ngân sách. Nội dung từng gói thầu theo Điều 39 Luật Đấu thầu, với ví dụ ghi cho gói suất ăn bán trú:
- Tên gói thầu: Cung cấp suất ăn bán trú cho học sinh năm học 2026–2027.
- Giá gói thầu: Tính cho toàn bộ thời gian thực hiện; ghi rõ cách tính (số học sinh × số ngày × đơn giá).
- Nguồn vốn: Nêu rõ từng nguồn; gói dài hơn 01 năm ghi dự toán năm hiện tại và dự kiến năm sau.
- Hình thức, phương thức: Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt (điểm n khoản 4 Điều 84 Nghị định 214 đã sửa đổi); không qua mạng.
- Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu: Ghi theo tháng hoặc quý, ví dụ tháng 8/2026.
- Loại hợp đồng: Thường là hợp đồng theo đơn giá cố định vì số suất thực tế thay đổi theo sĩ số, ngày nghỉ (khoản 2 Điều 64).
- Thời gian thực hiện gói thầu: Từ ngày hợp đồng có hiệu lực đến khi kết thúc năm học, tính theo tháng.
- Tùy chọn mua thêm: Thường không áp dụng; tùy chọn mua thêm chỉ dùng khi trúng thầu qua đấu thầu rộng rãi, đàm phán giá (điểm c khoản 8 Điều 39).
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày văn bản được ban hành (điểm a khoản 1 Điều 7, khoản 4 Điều 8 Luật Đấu thầu, được dẫn chiếu tại điểm đ khoản 1 Điều 85). Hướng dẫn trình tự lập kế hoạch nói chung xem bài hướng dẫn lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu từng bước.
Bước 4: Xác định nhà thầu đủ năng lực và thương thảo, hoàn thiện hợp đồng
Văn bản chỉ yêu cầu thương thảo với “nhà thầu được xác định có đủ năng lực, kinh nghiệm”, không quy định cách xác định. Theo cách hiểu của chúng tôi, nhà trường nên tự đặt ra tiêu chí bằng văn bản trước khi tiếp xúc nhà cung cấp, để kết quả có căn cứ giải trình:
- Tư cách hợp lệ: Điều 85 không loại trừ Điều 5 Luật Đấu thầu, nên theo cách hiểu của chúng tôi nhà cung cấp cần đáp ứng tư cách hợp lệ của nhà thầu: doanh nghiệp, hợp tác xã hạch toán độc lập, không đang giải thể, có tên trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước khi phê duyệt kết quả, không bị cấm tham dự thầu (khoản 1 Điều 5); hộ kinh doanh có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và đáp ứng các điểm d, đ, e, h khoản 1 (khoản 2 Điều 5).
- Điều kiện chuyên ngành: các giấy tờ về an toàn thực phẩm, điều kiện bếp ăn, nguồn gốc nguyên liệu theo pháp luật chuyên ngành. Bài này không trích các văn bản đó; nhà trường đối chiếu quy định hiện hành của ngành y tế, giáo dục và địa phương.
- Kinh nghiệm: đã cung cấp suất ăn cho trường học hoặc bếp ăn tập thể có quy mô tương tự; có thể yêu cầu hợp đồng tương tự, xác nhận của đơn vị đã sử dụng.
- Năng lực thực hiện: nhân sự bếp, phương tiện vận chuyển (nếu nấu ngoài), phương án dự phòng khi gián đoạn.
Để bảo đảm hiệu quả, nhiều trường mời một số nhà cung cấp gửi đề xuất thực đơn và đơn giá rồi so sánh trước khi chọn một đơn vị thương thảo. Văn bản không bắt buộc việc này; đây là cách làm chúng tôi khuyến nghị để tăng tính cạnh tranh, phù hợp với nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả. Nội dung thương thảo gồm: thực đơn theo tuần, định lượng, giá mỗi suất, cách tính số suất thực tế, thời gian giao, kiểm tra, lưu mẫu thức ăn, xử lý sự cố, thanh toán.
Bước 5: Phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu
Hiệu trưởng phê duyệt kết quả. Điều 85 không liệt kê nội dung quyết định; theo cách hiểu của chúng tôi, nên dùng các nội dung tại khoản 3 Điều 33 Nghị định 214 (đã sửa đổi) để thống nhất: tên nhà thầu, giá trúng thầu, loại hợp đồng, thời gian thực hiện gói thầu và các nội dung cần lưu ý. Kết quả lựa chọn nhà thầu đăng tải trên Hệ thống chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành (điểm g khoản 1 Điều 7, khoản 4 Điều 8 Luật). Việc lựa chọn không thực hiện qua mạng vì gói thầu trường hợp đặc biệt thuộc diện không đấu thầu trên Hệ thống (điểm b khoản 11 Điều 98), nhưng việc đăng tải thông tin vẫn bắt buộc. Danh sách gói thầu phải qua mạng xem bài những gói thầu phải đấu thầu qua mạng.
Bước 6: Ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng
Hợp đồng phải có đầy đủ phạm vi, nội dung công việc, thời gian thực hiện, chất lượng cần đạt và giá trị hợp đồng; việc ký kết và quản lý thực hiện theo Điều 34 và Điều 35 Nghị định 214 (điểm d khoản 1 Điều 85). Trong quá trình thực hiện, chủ đầu tư cập nhật tiến độ thực tế khi xong các mốc hoàn thành trên Hệ thống và công khai kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu (khoản 2, khoản 3 Điều 35). Thông tin chủ yếu của hợp đồng cũng thuộc nhóm thông tin phải đăng tải trong 05 ngày làm việc kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực (điểm h khoản 1 Điều 7, khoản 4 Điều 8 Luật).
Một số điều khoản nên có trong hợp đồng cung cấp suất ăn bán trú:
- Đơn giá mỗi suất, cách xác định số suất thực tế (theo danh sách điểm danh hằng ngày có xác nhận của giáo viên chủ nhiệm hoặc bộ phận bán trú).
- Thực đơn theo tuần, định lượng, quyền đề nghị thay đổi món.
- Nghĩa vụ về an toàn thực phẩm, nguồn gốc nguyên liệu, lưu mẫu, kiểm tra đột xuất.
- Giảm trừ thanh toán hoặc phạt khi suất ăn không đạt định lượng, giao chậm.
- Quyền tạm dừng, chấm dứt hợp đồng khi xảy ra sự cố an toàn thực phẩm.
- Điều chỉnh khi số học sinh tăng, giảm; ngày nghỉ đột xuất.
- Bảo đảm thực hiện hợp đồng (nếu áp dụng) và thời điểm hoàn trả.
Về bảo đảm thực hiện hợp đồng: Điều 68 Luật Đấu thầu áp dụng biện pháp này với nhà thầu được lựa chọn, chỉ trừ nhà thầu tư vấn, tự thực hiện, tham gia thực hiện của cộng đồng và nhà thầu thực hiện gói thầu có giá thuộc hạn mức chỉ định thầu. Theo cách hiểu của chúng tôi, gói suất ăn trường hợp đặc biệt có giá gói thầu trên 01 tỷ đồng (vượt hạn mức chỉ định thầu với dự toán mua sắm) vẫn thuộc diện phải có bảo đảm thực hiện hợp đồng, mức từ 2% đến 10% giá hợp đồng; vì không có hồ sơ mời thầu, mức cụ thể nên ghi trong dự thảo hợp đồng. Chi tiết xem bài bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
Giám sát khi phụ huynh phản ánh chất lượng bữa ăn
Gói thầu theo điểm n không thuộc danh sách gói trường hợp đặc biệt phải giám sát mặc định (điểm b khoản 3 Điều 131 chỉ nêu khoản 1, 2, 3 và điểm u khoản 4 Điều 84). Tuy nhiên, điểm d khoản 3 Điều 131 đưa vào diện giám sát “gói thầu có kiến nghị, phản ánh về việc nhà thầu thực hiện gói thầu không bảo đảm yêu cầu về chất lượng, tiến độ”, và điểm c là gói thầu cần giám sát theo yêu cầu của cơ quan cấp trên. Phản ánh của phụ huynh về chất lượng bữa ăn vì vậy có thể dẫn tới việc người có thẩm quyền giám sát gói thầu.
Trường ở địa bàn đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo: thủ trưởng tự quyết
Khoản 1 Điều 85 (cụm từ đã được thay bởi điểm a khoản 1 Điều 19 Nghị định 349) cho phép: với trường hợp tại điểm n, cơ sở giáo dục công lập, cơ sở cai nghiện ma túy, cơ sở giam giữ trong lực lượng vũ trang, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư và tại vùng biên giới, hải đảo thì thủ trưởng đơn vị được tự quyết định việc cung cấp suất ăn, bữa ăn học đường hoặc mua thực phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu đầu vào, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và trách nhiệm giải trình trên cơ sở chế độ hóa đơn, chứng từ, mà không phải thực hiện các thủ tục tại khoản 1.
Ba điểm cần lưu ý:
- Địa bàn được xác định theo pháp luật về đầu tư, không phải theo cảm nhận “trường ở vùng khó”. Nhà trường cần đối chiếu danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo pháp luật về đầu tư hiện hành; bài này không trích danh mục đó. Vùng biên giới, hải đảo là căn cứ độc lập.
- “Không phải thực hiện các thủ tục” nghĩa là không phải lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu, không phải đăng tải, không phải phê duyệt kết quả theo khoản 1. Nhưng chế độ hóa đơn, chứng từ vẫn phải đầy đủ, và thủ trưởng chịu trách nhiệm giải trình.
- Cụm từ trong đoạn tự quyết ghi “mua thực phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu đầu vào”, không lặp lại chữ “lương thực” như điểm n mới. Theo cách hiểu của chúng tôi, đây là do Nghị định 349 chỉ thay cụm từ ở phần đầu đoạn; việc mua gạo phục vụ bữa ăn vẫn thuộc “việc cung cấp suất ăn, bữa ăn học đường” mà thủ trưởng được tự quyết, nhưng nên ghi rõ căn cứ trong hồ sơ.
Tự quyết không có nghĩa là tùy ý. Chúng tôi khuyến nghị thủ trưởng vẫn ban hành quy chế nội bộ về chọn nhà cung cấp, lưu báo giá so sánh, biên bản giao nhận hằng ngày, công khai với ban đại diện cha mẹ học sinh.
Khi nào trường nên tổ chức đấu thầu thông thường?
Khoản 2 Điều 29b Luật Đấu thầu quy định: gói thầu đáp ứng điều kiện của một trong các hình thức tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều 20 (chỉ định thầu, lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt, đặt hàng, mua sắm trực tiếp; tự thực hiện, cộng đồng, đàm phán giá) nhưng chủ đầu tư quyết định không áp dụng thì được áp dụng một trong các hình thức tại điểm b khoản 1 Điều 20 (đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh, đấu thầu hạn chế) mà không phải tuân thủ điều kiện của hình thức tương ứng. Khoản 1 Điều 13 Nghị định 214 (đã sửa đổi) dẫn lại nguyên tắc này.
Nói cách khác, trường hợp đặc biệt là quyền, không phải nghĩa vụ. Trường có gói suất ăn 3,2 tỷ đồng được tổ chức đấu thầu rộng rãi qua mạng hoặc chào hàng cạnh tranh mà không phải chứng minh gói thầu “thông dụng, đơn giản” như khoản 1 Điều 24 Luật. Tổng quan về các hình thức xem bài các hình thức lựa chọn nhà thầu.
| Hình thức | Điều kiện, hạn mức | Phù hợp khi |
|---|---|---|
| Thủ trưởng tự quyết mua sắm ≤ 100 triệu đồng | Gói thầu hoặc nội dung mua sắm có giá không quá 100 triệu đồng; bảo đảm hóa đơn, chứng từ hoặc làm chỉ định thầu rút gọn (khoản 4 Điều 80, sửa bởi Nghị định 349) | Trường nhỏ, ít học sinh bán trú; mua bổ sung đầu vào lẻ |
| Chỉ định thầu rút gọn theo hạn mức | Gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án có giá không quá 01 tỷ đồng (khoản 4 Điều 78); đáp ứng điều kiện khoản 2 Điều 79 | Gói vừa và nhỏ, muốn làm theo quy trình chỉ định thầu quen thuộc. Xem chỉ định thầu |
| Chào hàng cạnh tranh | Gói thầu thuộc khoản 1 Điều 24 Luật, giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng (Điều 81); qua mạng; thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu 07 ngày làm việc | Có nhiều nhà cung cấp, muốn cạnh tranh về giá với thủ tục gọn. Xem chào hàng cạnh tranh |
| Đấu thầu rộng rãi | Không hạn chế số lượng nhà thầu; qua mạng | Gói lớn, phụ huynh yêu cầu minh bạch cao, thị trường cung cấp đông |
| Trường hợp đặc biệt | Gói thầu thuộc điểm n | Cần chủ động về thực đơn, chất lượng, ít nhà cung cấp đạt chuẩn tại địa bàn |
Gợi ý của chúng tôi khi chọn: (1) địa bàn có từ ba nhà cung cấp đủ điều kiện trở lên và gói thầu lớn thì nên cân nhắc hình thức cạnh tranh qua mạng; (2) địa bàn ít nhà cung cấp, yêu cầu chất lượng cao, cần thương thảo kỹ thực đơn thì trường hợp đặc biệt phù hợp hơn; (3) dù chọn cách nào cũng không được chia nhỏ dự toán thành nhiều gói để đưa về hạn mức chỉ định thầu hoặc dưới 100 triệu đồng; đây là hành vi bị cấm (không bảo đảm công bằng, minh bạch) tại điểm l khoản 6 Điều 16 Luật Đấu thầu.
Suất ăn cho vận động viên, cơ sở cai nghiện, giam giữ, bảo trợ xã hội, người có công
Ngoài trường học, điểm n còn bao trùm nhiều đơn vị có bếp ăn tập thể sử dụng ngân sách. Có thể chia làm ba nhóm:
- Thể thao: Cung cấp suất ăn cho vận động viên, huấn luyện viên tại cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao; suất ăn phục vụ đại hội thể thao trong nước, quốc tế tổ chức tại Việt Nam; mua lương thực, thực phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu đầu vào cho bếp ăn vận động viên, huấn luyện viên. Tự quyết ở vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo: không, vì cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao không có tên trong đoạn tự quyết của khoản 1 Điều 85.
- Cai nghiện, giam giữ, giáo dưỡng: Mua lương thực, thực phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu đầu vào để cung cấp suất ăn cho người cai nghiện ma túy, người bị tạm giam, tạm giữ, phạm nhân, trại viên cơ sở giáo dục bắt buộc, học sinh trường giáo dưỡng; mua nguyên vật liệu để sản xuất, gia công bảo đảm chế độ mặc, tư trang cho phạm nhân, trại viên, học sinh trường giáo dưỡng. Tự quyết ở vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo: có với cơ sở cai nghiện ma túy và cơ sở giam giữ trong lực lượng vũ trang.
- Bảo trợ xã hội, người có công: Mua lương thực, thực phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu đầu vào để cung cấp suất ăn cho đối tượng bảo trợ xã hội được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội; người có công được nuôi dưỡng, điều dưỡng tại cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công. Tự quyết ở vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo: có (bổ sung bởi Nghị định 349).
Hai chi tiết nên đọc kỹ:
- Với nhóm thể thao, văn bản cho phép cả gói “cung cấp suất ăn” (thuê đơn vị nấu) lẫn gói mua đầu vào. Với nhóm cai nghiện, giam giữ, giáo dưỡng, bảo trợ xã hội, người có công, câu chữ của điểm n chỉ nêu việc mua lương thực, thực phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu đầu vào để thực hiện việc cung cấp suất ăn. Theo cách hiểu của chúng tôi, nếu các cơ sở này muốn thuê trọn gói dịch vụ nấu ăn từ bên ngoài thì văn bản chưa nêu rõ là thuộc điểm n; cần cân nhắc hình thức khác hoặc xin ý kiến cơ quan quản lý.
- Gói may mặc, tư trang chỉ nói tới nguyên vật liệu đầu vào để tổ chức sản xuất, gia công; không bao gồm việc mua quần áo thành phẩm.
Các trường hợp đặc biệt khác được Nghị định 349 sửa đổi, bổ sung
Ngoài điểm n, Nghị định 349 còn thay đổi nhiều điểm khác của khoản 4 Điều 84 và quy trình tương ứng tại Điều 85. Phần này giúp các đơn vị hành chính, sự nghiệp nhận diện đúng trường hợp và đúng quy trình.
Điểm b bãi bỏ: mua vắc xin sản xuất trong nước
Điểm b (gói mua vắc xin sản xuất trong nước phục vụ Chương trình tiêm chủng mở rộng khi chỉ có 01 nhà sản xuất trong nước) và khoản 3 Điều 85 (quy trình đặt hàng vắc xin tương ứng) bị bãi bỏ. Hợp đồng đã ký với nhà sản xuất vắc xin trong nước trước ngày 09/9/2026 được điều chỉnh, thanh toán, định giá theo cơ chế tại Điều 22 Nghị định 349 (điểm c khoản 2 Điều 27). Điểm a (thuốc, vắc xin đang thử nghiệm, mua qua tổ chức quốc tế; quy trình khoản 2 Điều 85, do Bộ trưởng Bộ Y tế chấp thuận) giữ nguyên.
Điểm c: thuê luật sư bảo vệ lợi ích Nhà nước
Điểm c nay bao gồm cả việc bảo vệ quyền, lợi ích của Nhà nước, cơ quan nhà nước trước “các biện pháp khác ảnh hưởng đến lợi ích thương mại của Việt Nam tại nước ngoài”, ngoài biện pháp phòng vệ thương mại. Quy trình vẫn theo khoản 4 Điều 85: xây dựng tiêu chí, lập danh sách không ít hơn 03 tổ chức hành nghề luật sư, luật sư; đàm phán với bên có ưu thế nhất; người đứng đầu phê duyệt, thông báo kết quả; ký hợp đồng.
Điểm d: vé máy bay cho đoàn công tác và đoàn khách quốc tế
Điểm d bổ sung việc mua vé máy bay cho đoàn khách quốc tế vào Việt Nam tham dự hội nghị, hội thảo quốc tế do phía Việt Nam đài thọ. Quy trình tại khoản 5 Điều 85 (sửa bởi khoản 3 Điều 8 Nghị định 349):
- Chuyến bay quốc tế (đoàn đi công tác quốc tế; đoàn khách quốc tế vào Việt Nam): căn cứ kế hoạch công tác và hành trình bay được duyệt, đơn vị được giao kinh phí lấy tối thiểu 02 báo giá của 02 đại lý bán vé khác nhau, hoặc báo giá của 01 đại lý cho ít nhất 02 hãng hàng không khác nhau trong đó có hãng hàng không quốc gia Việt Nam, với cùng hành trình. Tiêu chí chọn: đường bay trực tiếp, phù hợp lịch công tác; tổng các khoản chi tiền vé (gồm thuế, phụ phí), tiền đi đường, tiền chờ đợi tại sân bay thấp nhất. Người đứng đầu đơn vị ký hợp đồng với nhà cung cấp.
- Chuyến bay nội địa (đoàn công tác trong nước; chặng nội địa của đoàn khách quốc tế): người đứng đầu đơn vị ký hợp đồng với nhà cung cấp, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
- Không phải lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho cả hai trường hợp (điểm c khoản 5).
- Khi thay đổi đường bay do nhu cầu công tác, người đứng đầu đơn vị quyết định việc mua vé trên cơ sở đề nghị của trưởng đoàn. Bản gốc chỉ nói “thay đổi đường bay ở nước ngoài”; bản hiện hành bỏ cụm “ở nước ngoài”.
Điểm t1: dịch vụ bưu chính tống đạt giấy tờ của nước ngoài
Gói thầu cung cấp dịch vụ bưu chính để tống đạt giấy tờ của nước ngoài theo pháp luật tương trợ tư pháp về dân sự. Quy trình theo khoản 8 Điều 85 (đoạn đầu đã sửa để thêm t1): gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu đủ năng lực, kinh nghiệm, nêu phạm vi, thời gian, chất lượng, giá trị để thương thảo, hoàn thiện; sau đó phê duyệt kết quả và ký hợp đồng.
Điểm t2: hàng hóa, dịch vụ theo cơ chế Phiếu hỗ trợ (Voucher)
Gói thầu cung cấp hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ theo cơ chế Phiếu hỗ trợ (Voucher) hoặc công cụ hỗ trợ tương tự thuộc chương trình, đề án, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Quy trình theo khoản 10 Điều 85 (mới): cơ quan hỗ trợ xây dựng, công bố công khai tiêu chí đánh giá, điều khoản tham chiếu, cơ chế kiểm soát chất lượng, quy trình tiếp nhận hồ sơ, đánh giá năng lực bên cung cấp; xác định danh sách bên cung cấp (chỉ đưa vào bên có năng lực, kinh nghiệm tốt); đàm phán và ký hợp đồng nguyên tắc với các bên cung cấp. Khác với các trường hợp khác, kết quả ở đây là một danh sách nhiều bên cung cấp, người thụ hưởng dùng phiếu để chọn.
Điểm t3: khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí cho người dân
Gói thầu cung cấp dịch vụ khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí cho người dân. Theo cụm từ thay thế tại điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định 349, trường hợp t3 được xử lý như điểm r (điện, nước, xăng dầu): chủ đầu tư ký kết hợp đồng với đơn vị cung cấp theo điểm d khoản 1 Điều 85 mà không phải làm các thủ tục tại điểm a, b, c và đ, tức là không lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu, không thương thảo theo điểm b, không phê duyệt, công khai kết quả và không đăng tải theo điểm đ.
Lưu ý: cụm từ “cho người dân” gắn với cả khám định kỳ và khám sàng lọc miễn phí. Theo cách hiểu của chúng tôi, đợt khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ, viên chức, người lao động của một cơ quan không phải “khám miễn phí cho người dân” nên không thuộc điểm t3; đơn vị vẫn chọn nhà cung cấp theo hình thức thông thường (chỉ định thầu nếu trong hạn mức, chào hàng cạnh tranh, đấu thầu rộng rãi…).
Điểm t4: dịch vụ phục vụ đối ngoại
Gồm: tuyển dụng, giới thiệu và quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam; dịch vụ về nhà, đất đối ngoại theo hình thức hỗ tương và giao sử dụng không phải trả tiền; tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế; thuê dịch vụ phục vụ hoạt động đối ngoại và các nhiệm vụ có yêu cầu đặc biệt về an ninh, đối ngoại. Quy trình theo khoản 1 Điều 85 (đủ 4 bước và đăng tải).
Điểm u và khoản 8a
Điểm u là trường hợp “khác” có điều kiện đặc thù không thuộc các điểm đã liệt kê; danh sách loại trừ nay gồm cả t1, t2, t3, t4 và không còn điểm b. Gói thầu theo điểm u thuộc diện giám sát của người có thẩm quyền (điểm b khoản 3 Điều 131), và nếu áp dụng quy trình khoản 1 mà không đáp ứng được yêu cầu thì chủ đầu tư phê duyệt quy trình lựa chọn nhà thầu khác (đoạn cuối khoản 1 Điều 85).
Khoản 8a (mới) riêng cho gói mua cơ sở dữ liệu pháp luật quốc tế và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế (thuộc điểm m): thủ trưởng tự quyết, không phải lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự toán gói thầu, không phải ký hợp đồng với nhà cung cấp, nhưng phải bảo đảm hóa đơn, chứng từ đầy đủ.
Ngoài ra, khoản 2 Điều 19 Nghị định 349 bãi bỏ cụm từ “, cơ quan thuộc Chính phủ” tại điểm k khoản 4 Điều 84.
Bảng tra: điểm nào áp dụng quy trình nào
| Trường hợp (khoản 4 Điều 84) | Quy trình (Điều 85) | Có lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu? |
|---|---|---|
| Khoản 1, 2, 3 Điều 84; điểm i, k, l, m, o, p, q, s, t4, u | Khoản 1: kế hoạch → thương thảo → phê duyệt, công khai → hợp đồng | Có (riêng gói đối ngoại, tặng phẩm tại điểm s được miễn bước kế hoạch) |
| Điểm n (suất ăn) | Khoản 1; vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo: thủ trưởng tự quyết | Có; miễn với đơn vị được tự quyết |
| Điểm r, t3 | Chỉ ký và quản lý hợp đồng (điểm d khoản 1) | Không |
| Điểm a | Khoản 2: tờ trình, Bộ trưởng Bộ Y tế chấp thuận | Theo phương án được chấp thuận |
| Điểm c | Khoản 4: danh sách ≥ 03 luật sư, tổ chức hành nghề luật sư | Văn bản không nêu |
| Điểm d | Khoản 5: ≥ 02 báo giá (quốc tế); người đứng đầu ký (nội địa) | Không |
| Điểm đ | Khoản 6: thương thảo theo tiêu chí ngành bảo hiểm | Văn bản không nêu |
| Điểm e | Khoản 7: tổ chuyên gia thẩm định liên ngành, 15 ngày | Văn bản không nêu |
| Điểm g, h, t1 | Khoản 8: dự thảo hợp đồng → phê duyệt, ký | Văn bản không nêu |
| Điểm m (cơ sở dữ liệu pháp luật quốc tế) | Khoản 8a: thủ trưởng tự quyết, hóa đơn chứng từ | Không |
| Điểm t | Khoản 9: theo Đề án phát hành trái phiếu quốc tế | Văn bản không nêu |
| Điểm t2 (voucher) | Khoản 10: công bố tiêu chí, danh sách, hợp đồng nguyên tắc | Văn bản không nêu |
Ô “Văn bản không nêu” nghĩa là khoản quy trình tương ứng không có bước lập kế hoạch; điểm m vừa được liệt kê ở khoản 1 vừa có khoản 8a riêng cho gói cơ sở dữ liệu pháp luật quốc tế. Với các ô này, chúng tôi khuyến nghị đơn vị đối chiếu thêm với nguyên tắc lập kế hoạch tại Điều 37, 41 Luật Đấu thầu và hướng dẫn của cơ quan quản lý cấp trên trước khi quyết định.
Chuyển tiếp: gói suất ăn đang làm dở trước ngày 09/9/2026
Nghị định 349 có hiệu lực từ ngày ký 09/9/2026 (khoản 1 Điều 28), đúng thời điểm nhiều trường vừa bắt đầu năm học. Khoản 2 Điều 27 quy định:
- Điểm a: gói thầu đã phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hoặc đã gửi dự thảo hợp đồng (với chỉ định thầu rút gọn) trước ngày 09/9/2026 thì tiếp tục thực hiện theo quy định trước đó, được áp dụng Điều 16 Nghị định 349 (xử lý tình huống).
- Điểm b: gói thầu đã phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu nhưng đến 09/9/2026 chưa phát hành hồ sơ, chưa gửi dự thảo hợp đồng và có nội dung không phù hợp với Nghị định 349 thì chủ đầu tư được điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
Gói trường hợp đặc biệt không có “hồ sơ mời thầu” hay “dự thảo hợp đồng chỉ định thầu rút gọn”, nên văn bản không gọi tên mốc chuyển tiếp riêng cho nhóm này. Theo cách hiểu của chúng tôi: gói đã ký hợp đồng trước 09/9/2026 tiếp tục thực hiện theo hợp đồng; gói đã duyệt kế hoạch nhưng chưa ký và có nội dung cần thay đổi (ví dụ cơ sở trợ giúp xã hội ở vùng đặc biệt khó khăn nay được tự quyết) thì nên điều chỉnh kế hoạch theo điểm b cho rõ căn cứ. Thủ tục điều chỉnh xem bài điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
Góc nhà trường và góc nhà cung cấp suất ăn
Nhà trường cần làm gì
- Xác định nguồn tiền và tính chất khoản thu ngay từ đầu năm học; ghi rõ trong dự toán.
- Chọn hình thức có căn cứ: ghi đúng “điểm n khoản 4 Điều 84 Nghị định 214 (đã sửa đổi)” hoặc nêu lý do chọn hình thức cạnh tranh theo khoản 2 Điều 29b Luật.
- Lập tiêu chí năng lực, kinh nghiệm bằng văn bản trước khi thương thảo; lưu các đề xuất, báo giá đã so sánh.
- Đăng tải kế hoạch, kết quả, thông tin hợp đồng đúng hạn 05 ngày làm việc.
- Tổ chức giám sát bữa ăn có sự tham gia của ban đại diện cha mẹ học sinh; ghi nhận số suất thực tế hằng ngày làm căn cứ thanh toán.
- Cập nhật tiến độ, kết quả thực hiện hợp đồng trên Hệ thống theo Điều 35.
Nhà cung cấp suất ăn cần chuẩn bị gì
- Đăng ký trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia sớm; tư cách hợp lệ yêu cầu có tên trên Hệ thống trước khi phê duyệt kết quả (điểm d khoản 1 Điều 5 Luật).
- Chuẩn bị hồ sơ năng lực: đăng ký kinh doanh, giấy tờ về an toàn thực phẩm theo quy định chuyên ngành, hợp đồng tương tự, danh sách nhân sự bếp, phương án vận chuyển.
- Đề xuất thực đơn và bảng giá chi tiết theo suất; nêu rõ cách tính khi sĩ số thay đổi.
- Theo dõi cả các gói đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh về suất ăn trên Hệ thống, vì nhiều trường chọn hình thức cạnh tranh.
- Lưu ý: nếu vi phạm hợp đồng, chủ đầu tư công khai kết quả thực hiện hợp đồng trên Hệ thống (khoản 3 Điều 35), có thể ảnh hưởng tới việc tham dự các gói sau.
16 tình huống đấu thầu suất ăn bán trú và trường hợp đặc biệt
Các tình huống dưới đây dùng số liệu minh họa, không phải vụ việc cụ thể. Tên đơn vị đã được lược bỏ.
Nhóm 1 — Gói thầu có thuộc điểm n không
Tình huống 1: Trường tiểu học công lập 620 học sinh bán trú
Trường tiểu học công lập ở một phường nội thành có 620 học sinh bán trú, giá gói thầu 3,255 tỷ đồng cho năm học (620 × 175 ngày × 30.000 đồng). Hiệu trưởng hỏi có bắt buộc đấu thầu rộng rãi qua mạng không.
Cách xử lý: Gói thầu thuộc điểm n khoản 4 Điều 84 (học sinh bán trú tại cơ sở giáo dục công lập). Trường được chọn lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt theo khoản 1 Điều 85: lập, phê duyệt, đăng tải kế hoạch; thương thảo với nhà cung cấp đủ năng lực; phê duyệt, công khai kết quả; ký hợp đồng. Không bắt buộc đấu thầu rộng rãi. Nếu muốn cạnh tranh cao hơn, trường được chọn đấu thầu rộng rãi hoặc chào hàng cạnh tranh (giá gói thầu dưới 10 tỷ đồng) theo khoản 2 Điều 29b Luật Đấu thầu. Phường nội thành không phải địa bàn đặc biệt khó khăn nên không được tự quyết.
Tình huống 2: Trường mầm non công lập 280 trẻ ăn bán trú
Trường mầm non công lập tổ chức bếp ăn cho 280 trẻ, mua gạo, thịt, rau, gas trị giá khoảng 1,6 tỷ đồng/năm học. Kế toán thắc mắc trẻ mầm non có được coi là “học sinh bán trú” để áp dụng điểm n.
Cách xử lý: Điểm n dùng từ “học sinh”, văn bản không quy định riêng cho mầm non. Theo cách hiểu của chúng tôi, mục đích của điểm n là bữa ăn bán trú tại cơ sở giáo dục công lập, nhưng vì văn bản chưa nói rõ, trường nên ghi căn cứ trong tờ trình và xin ý kiến cơ quan quản lý giáo dục cấp trên. Phương án an toàn: chọn chào hàng cạnh tranh qua mạng theo khoản 2 Điều 29b Luật (giá gói thầu 1,6 tỷ đồng, dưới 10 tỷ đồng), không phụ thuộc vào việc giải thích chữ “học sinh”. Không chia gói 1,6 tỷ đồng thành hai gói dưới 01 tỷ đồng để chỉ định thầu (điểm l khoản 6 Điều 16 Luật).
Tình huống 3: Trường tư thục hỏi có phải đấu thầu suất ăn
Một trường tiểu học tư thục, toàn bộ chi phí bán trú do phụ huynh trả, không có ngân sách hỗ trợ.
Cách xử lý: Trường tư thục không phải cơ sở giáo dục công lập nên không thuộc điểm n; đồng thời nếu không sử dụng vốn thuộc khoản 1 Điều 2 Luật Đấu thầu thì không bắt buộc áp dụng Luật. Trường được tự quyết định áp dụng toàn bộ hoặc một số điều của Luật (khoản 4 Điều 2). Nên có quy chế chọn nhà cung cấp, công khai với phụ huynh.
Tình huống 4: Giáo viên ăn cùng học sinh
Trường trung học cơ sở có 400 học sinh bán trú và 35 giáo viên, nhân viên ăn trưa tại trường, giáo viên tự trả tiền ăn. Nhà trường định gộp chung 435 suất vào một gói theo điểm n.
Cách xử lý: Điểm n chỉ nêu suất ăn cho học sinh bán trú, nội trú. Theo cách hiểu của chúng tôi, phần suất ăn của giáo viên, nhân viên do cá nhân tự trả không phải dự toán mua sắm của nhà trường; nên tách riêng (giáo viên thỏa thuận trực tiếp với nhà cung cấp theo cùng đơn giá) hoặc ghi rõ trong hợp đồng phần suất ăn tự nguyện của giáo viên không thanh toán từ kinh phí bán trú. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu chỉ ghi phần của học sinh.
Tình huống 5: Căng tin trong trường trung học phổ thông
Trường trung học phổ thông không tổ chức bán trú, chỉ có căng tin cho thuê để bán đồ ăn sáng, nước uống.
Cách xử lý: Đây không phải gói cung cấp suất ăn cho học sinh bán trú, nội trú, nhà trường cũng không mua suất ăn. Việc cho thuê căng tin là quan hệ khai thác tài sản theo pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, không thuộc điểm n và nằm ngoài phạm vi bài này.
Nhóm 2 — Quy trình, giá, hợp đồng
Tình huống 6: Chỉ có 01 báo giá
Trường đăng yêu cầu báo giá suất ăn trên Hệ thống trong 03 ngày làm việc nhưng chỉ có 01 đơn vị gửi báo giá 31.000 đồng/suất.
Cách xử lý: Điểm d khoản 2 Điều 18 (đã sửa đổi) chỉ yêu cầu tối thiểu 01 báo giá, khuyến khích nhiều hơn. Trường có thể dùng báo giá này làm căn cứ, kết hợp đối chiếu kết quả lựa chọn nhà thầu suất ăn tương tự trong 12 tháng trước (điểm c) để kiểm tra mức giá hợp lý. Nếu mức tiền ăn được thống nhất với phụ huynh là 30.000 đồng/suất, trường thương thảo trong phạm vi đó; không tự ý nâng giá gói thầu vượt nguồn kinh phí.
Tình huống 7: Hợp đồng cả năm học vắt qua hai năm ngân sách
Năm học bắt đầu tháng 9/2026, kết thúc tháng 5/2027. Kế toán lo dự toán năm 2027 chưa được giao nên không thể lập kế hoạch cho cả năm học.
Cách xử lý: Khoản 1 Điều 37 Luật Đấu thầu cho phép lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu trên cơ sở dự toán mua sắm của năm ngân sách và dự kiến dự toán của các năm tiếp theo. Gói thầu có thời gian thực hiện dài hơn 01 năm phải nêu giá gói thầu trên cơ sở toàn bộ thời gian (khoản 2 Điều 37); với gói dưới 01 năm như ví dụ, nên vẫn tính giá cho trọn năm học. Nguồn vốn ghi phần năm 2026 và phần dự kiến năm 2027 (khoản 3 Điều 39).
Tình huống 8: Ban đại diện cha mẹ học sinh đề nghị đấu thầu rộng rãi
Sau một năm học có nhiều phản ánh về chất lượng bữa ăn, ban đại diện cha mẹ học sinh đề nghị năm học mới tổ chức đấu thầu rộng rãi để có nhiều đơn vị tham gia.
Cách xử lý: Hoàn toàn được. Gói thầu đủ điều kiện trường hợp đặc biệt nhưng chủ đầu tư quyết định không áp dụng thì được chuyển sang đấu thầu rộng rãi mà không phải tuân thủ điều kiện của hình thức này (khoản 2 Điều 29b Luật; khoản 1 Điều 13 Nghị định 214 đã sửa đổi). Khi đó trường thực hiện quy trình đấu thầu rộng rãi qua mạng đầy đủ: hồ sơ mời thầu, bảo đảm dự thầu, tổ chuyên gia, đánh giá… Trường cần cân nhắc thời gian tổ chức để kịp đầu năm học.
Tình huống 9: Sự cố an toàn thực phẩm giữa năm học
Tháng 12, một số học sinh có biểu hiện ngộ độc sau bữa trưa. Cơ quan chức năng đang xác minh nguyên nhân.
Cách xử lý: Quyền tạm dừng, chấm dứt hợp đồng, giảm trừ thanh toán phụ thuộc điều khoản hợp đồng đã ký; đây là lý do hợp đồng phải quy định rõ chất lượng cần đạt (điểm d khoản 1 Điều 85). Gói thầu có phản ánh về chất lượng thuộc diện giám sát hoạt động đấu thầu của người có thẩm quyền (điểm d khoản 3 Điều 131). Nếu xác định nhà thầu vi phạm, chủ đầu tư công khai kết quả thực hiện hợp đồng trên Hệ thống (khoản 3 Điều 35). Việc chọn nhà cung cấp thay thế cho thời gian còn lại thực hiện như một gói thầu mới; thủ tục xử lý vi phạm về an toàn thực phẩm theo pháp luật chuyên ngành.
Tình huống 10: Bảo đảm thực hiện hợp đồng cho gói 3,2 tỷ đồng
Nhà cung cấp đề nghị không nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng vì “đây là trường hợp đặc biệt”.
Cách xử lý: Điều 68 Luật Đấu thầu chỉ miễn bảo đảm thực hiện hợp đồng cho nhà thầu tư vấn, tự thực hiện, cộng đồng và gói thầu có giá thuộc hạn mức chỉ định thầu. Theo cách hiểu của chúng tôi, gói 3,2 tỷ đồng vượt hạn mức chỉ định thầu (01 tỷ đồng với dự toán mua sắm) nên vẫn áp dụng bảo đảm thực hiện hợp đồng, mức 2%–10% giá hợp đồng, ví dụ 3% tương ứng khoảng 96 triệu đồng; mức cụ thể ghi trong dự thảo hợp đồng.
Nhóm 3 — Vùng đặc biệt khó khăn và đối tượng khác
Tình huống 11: Trường phổ thông dân tộc bán trú ở xã biên giới
Trường phổ thông dân tộc bán trú tại một xã biên giới có 350 học sinh ăn ở tại trường, nhà trường tự nấu, mua thực phẩm từ các hộ kinh doanh trong xã.
Cách xử lý: Cơ sở giáo dục công lập tại vùng biên giới thuộc đoạn tự quyết của khoản 1 Điều 85: hiệu trưởng được tự quyết định việc mua thực phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu đầu vào, không phải lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu và các thủ tục tại khoản 1, nhưng phải có hóa đơn, chứng từ theo quy định và chịu trách nhiệm giải trình. Chúng tôi khuyến nghị có quy chế nội bộ, sổ theo dõi giá, biên bản giao nhận hằng ngày có xác nhận của bộ phận bán trú.
Tình huống 12: Cơ sở trợ giúp xã hội ở huyện đặc biệt khó khăn
Một cơ sở trợ giúp xã hội nuôi dưỡng 120 đối tượng bảo trợ xã hội, nằm tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn. Tháng 7/2026 đơn vị đã phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu mua thực phẩm theo điểm u, chưa thương thảo.
Cách xử lý: Từ 09/9/2026, việc mua lương thực, thực phẩm cho đối tượng bảo trợ xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội thuộc điểm n, và cơ sở trợ giúp xã hội tại địa bàn đặc biệt khó khăn được thủ trưởng tự quyết (điểm a khoản 1 Điều 19 Nghị định 349). Kế hoạch đã duyệt nhưng chưa triển khai, có nội dung không phù hợp, nên theo cách hiểu của chúng tôi đơn vị điều chỉnh kế hoạch theo điểm b khoản 2 Điều 27 hoặc ban hành văn bản dừng thực hiện kế hoạch cũ để chuyển sang cơ chế tự quyết, lưu hồ sơ làm căn cứ.
Tình huống 13: Trung tâm huấn luyện thể thao thuê đơn vị nấu ăn
Trung tâm huấn luyện thể thao cấp tỉnh có 90 vận động viên tập trung, muốn thuê đơn vị bên ngoài nấu ăn trọn gói, giá gói thầu 4,1 tỷ đồng/năm.
Cách xử lý: Điểm n cho phép cả “gói thầu cung cấp suất ăn cho vận động viên, huấn luyện viên tại các cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao” lẫn mua đầu vào. Trung tâm áp dụng quy trình khoản 1 Điều 85. Cơ sở thể thao không nằm trong danh sách đơn vị được tự quyết ở vùng đặc biệt khó khăn, nên kể cả ở địa bàn khó khăn vẫn phải làm đủ 4 bước.
Nhóm 4 — Vé máy bay, khám sức khỏe, voucher, chuyển tiếp
Tình huống 14: Mua vé máy bay cho đoàn khách quốc tế dự hội thảo
Một viện nghiên cứu công lập tổ chức hội thảo quốc tế, đài thọ vé máy bay khứ hồi cho 6 chuyên gia từ châu Âu và chặng nội địa Hà Nội – Đà Nẵng cho cả đoàn.
Cách xử lý: Từ 09/9/2026, điểm d khoản 4 Điều 84 bao gồm vé máy bay cho đoàn khách quốc tế vào Việt Nam dự hội nghị, hội thảo quốc tế do phía Việt Nam đài thọ. Chặng quốc tế: lấy tối thiểu 02 báo giá của 02 đại lý khác nhau (hoặc 01 đại lý cho ít nhất 02 hãng, trong đó có hãng hàng không quốc gia Việt Nam), cùng hành trình; chọn theo tiêu chí đường bay trực tiếp, phù hợp lịch, tổng chi phí vé, tiền đi đường, tiền chờ đợi thấp nhất. Chặng nội địa: người đứng đầu ký hợp đồng với nhà cung cấp. Cả hai không phải lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu (khoản 5 Điều 85).
Tình huống 15: Khám sức khỏe định kỳ cho viên chức và khám sàng lọc cho người dân
Trung tâm y tế khu vực có hai việc: (i) khám sức khỏe định kỳ cho 80 viên chức của trung tâm; (ii) được giao tổ chức khám sàng lọc miễn phí cho người dân trong chương trình của địa phương.
Cách xử lý: Việc (ii) thuộc điểm t3: chủ đầu tư ký hợp đồng với đơn vị cung cấp theo điểm d khoản 1 Điều 85, không phải lập kế hoạch, phê duyệt, công khai kết quả, đăng tải. Việc (i), theo cách hiểu của chúng tôi, không phải “khám miễn phí cho người dân” nên không thuộc t3; trung tâm chọn hình thức thông thường, ví dụ mua sắm không quá 100 triệu đồng thì thủ trưởng tự quyết trên cơ sở hóa đơn, chứng từ hoặc làm chỉ định thầu rút gọn (khoản 4 Điều 80).
Tình huống 16: Chương trình phát phiếu hỗ trợ (voucher)
Một sở được giao thực hiện đề án hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ bằng phiếu hỗ trợ dịch vụ tư vấn, doanh nghiệp được dùng phiếu tại các đơn vị tư vấn trong danh sách.
Cách xử lý: Thuộc điểm t2 nếu đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Cơ quan hỗ trợ thực hiện khoản 10 Điều 85: công bố công khai tiêu chí đánh giá, điều khoản tham chiếu, cơ chế kiểm soát chất lượng, quy trình tiếp nhận hồ sơ; xác định danh sách bên cung cấp có năng lực, kinh nghiệm tốt; đàm phán và ký hợp đồng nguyên tắc với từng bên. Không tổ chức đấu thầu chọn một đơn vị duy nhất.
Checklist hồ sơ đấu thầu suất ăn bán trú theo trường hợp đặc biệt
- Danh sách học sinh đăng ký bán trú, nội trú; số ngày ăn dự kiến; mức tiền ăn được thống nhất hoặc phê duyệt.
- Văn bản xác định nguồn kinh phí, dự toán mua sắm.
- Tài liệu xác định giá gói thầu: báo giá (yêu cầu báo giá đăng trên Hệ thống tối thiểu 03 ngày làm việc), kết quả lựa chọn nhà thầu tương tự, bảng tính.
- Tờ trình và quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, ghi rõ căn cứ điểm n khoản 4 Điều 84; bằng chứng đăng tải trong 05 ngày làm việc.
- Văn bản tiêu chí năng lực, kinh nghiệm; hồ sơ năng lực của nhà cung cấp; kiểm tra tư cách hợp lệ (tên trên Hệ thống, đăng ký kinh doanh).
- Biên bản thương thảo, hoàn thiện hợp đồng.
- Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; bằng chứng đăng tải.
- Hợp đồng ký kết; bảo đảm thực hiện hợp đồng (nếu áp dụng); đăng tải thông tin chủ yếu của hợp đồng.
- Sổ theo dõi số suất ăn hằng ngày, biên bản giao nhận, kiểm tra chất lượng; cập nhật tiến độ trên Hệ thống.
- Với đơn vị tự quyết ở vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo: văn bản xác định địa bàn, quy chế nội bộ, hóa đơn, chứng từ.
Những sai lầm thường gặp
- Hiểu “đấu thầu suất ăn bán trú” là bắt buộc đấu thầu rộng rãi — trong khi văn bản cho phép trường hợp đặc biệt, hoặc tự quyết ở vùng đặc biệt khó khăn.
- Ngược lại, coi trường hợp đặc biệt là “không cần thủ tục” — vẫn phải lập, phê duyệt, đăng tải kế hoạch và kết quả, ký hợp đồng đủ nội dung.
- Áp dụng cơ chế tự quyết cho trường không thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn theo pháp luật về đầu tư, hoặc không thuộc vùng biên giới, hải đảo.
- Gộp suất ăn của giáo viên, khách vào gói theo điểm n.
- Gộp thiết bị bếp (tủ cơm, bàn ăn, bếp công nghiệp) vào gói “nguyên liệu, nhiên liệu đầu vào”.
- Chia nhỏ dự toán thành nhiều gói dưới 01 tỷ đồng hoặc dưới 100 triệu đồng để né thủ tục — hành vi bị cấm.
- Không xác định nguồn tiền, dẫn đến lúng túng khi bị hỏi vì sao áp dụng (hoặc không áp dụng) Luật Đấu thầu.
- Không đặt tiêu chí năng lực bằng văn bản trước khi thương thảo, khó giải trình vì sao chọn nhà cung cấp đó.
- Dùng điểm t3 cho khám sức khỏe định kỳ của cơ quan — t3 chỉ nói khám miễn phí cho người dân.
- Vẫn lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho vé máy bay — khoản 5 Điều 85 đã miễn; hoặc ngược lại, chỉ lấy 01 báo giá cho chặng quốc tế.
Bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu cho trường học và đơn vị sự nghiệp
Chọn đúng hình thức, lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu, xác định giá gói thầu và quản lý hợp đồng là những việc mà kế toán, cán bộ phụ trách mua sắm của trường học, đơn vị sự nghiệp phải làm hằng năm. Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ tổ chức các khóa học đấu thầu cập nhật theo Luật Đấu thầu sửa đổi, Nghị định 214/2025/NĐ-CP và Nghị định 349/2026/NĐ-CP, theo hình thức học trực tiếp, online hoặc đào tạo đấu thầu tại đơn vị cho phòng giáo dục, cụm trường, bệnh viện, trung tâm.
Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; chứng chỉ này do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.
Cần bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu cho cán bộ nhà trường, đơn vị sự nghiệp? Viện hỗ trợ học trực tiếp, học online và tổ chức đào tạo tại đơn vị, bám theo văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
- Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
- Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
- Địa chỉ: BT164 Central St, Khu Sunrise L, KDT The Manor Central Park, Phường Định Công, TP. Hà Nội
- Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn
Văn bản sử dụng trong bài
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (văn bản hợp nhất, gồm sửa đổi tại Luật số 57/2024/QH15, 90/2025/QH15, 116/2025/QH15, 133/2025/QH15, 142/2025/QH15) — Điều 2, 3, 4, 5, 7, 8, 16, 20, 24, 29, 29b, 37, 38, 39, 40, 41, 64, 68.
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP ngày 04/8/2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 165/2026/NĐ-CP, 170/2026/NĐ-CP và 349/2026/NĐ-CP (văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC ngày 23/9/2026) — Điều 13, 18, 33, 34, 35, 78, 79, 80, 81, 84, 85, 98, 131.
- Nghị định 349/2026/NĐ-CP ngày 09/9/2026 — Điều 7, 8, 19, 27, 28.
Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Đấu thầu (văn bản hợp nhất), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC) và Nghị định 349/2026/NĐ-CP tại thời điểm 01/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; với gói thầu cụ thể, đơn vị căn cứ hồ sơ, nguồn kinh phí và hướng dẫn của cơ quan quản lý cấp trên. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.
