Thông tư 134/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính, ký và có hiệu lực ngày 09/9/2026, quy định chi tiết mẫu hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu, báo cáo đánh giá, báo cáo thẩm định, kiểm tra, giám sát và báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu. Thông tư thay thế Thông tư 80/2025/TT-BTC (đã hết hiệu lực từ cùng ngày), gồm 8 mẫu hồ sơ yêu cầu 1A–1I (thêm EP, EC, PC, EPC), mẫu báo cáo đánh giá 2A–2C, báo cáo thẩm định 3A–3C, kiểm tra 4.1A–4.5, giám sát 5.1–5.2 (mới), Mẫu 6 báo cáo năm, Phụ lục 1–8, đồng thời sửa Mẫu 04A, 04B bảo lãnh dự thầu của Thông tư 79/2025/TT-BTC.
Ngay sau khi Nghị định 349/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 214/2025/NĐ-CP có hiệu lực, Bộ Tài chính ban hành bộ mẫu mới cùng ngày. Nhiều ban quản lý dự án vẫn đang mở file mẫu hồ sơ yêu cầu cũ để lập hồ sơ chỉ định thầu, tổ chuyên gia vẫn dùng mẫu báo cáo đánh giá đã quen tay, còn nhà thầu vẫn nhờ ngân hàng phát hành thư bảo lãnh dự thầu theo bản cũ. Những thói quen này trước đây vô hại, nay có thể làm hồ sơ bị trả lại khi thẩm định, hoặc làm thư bảo lãnh bị coi là “kèm điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư”.
Câu hỏi thực tế không dừng ở “Thông tư 134/2026/TT-BTC có gì mới”. Người làm hồ sơ cần biết gói nào phải lập hồ sơ yêu cầu và gói nào chỉ cần gửi dự thảo hợp đồng; chọn Mẫu 1A hay 1I; được sửa gì trong mẫu và phải giải trình thế nào trong tờ trình; báo cáo đánh giá hồ sơ đề xuất của gói chỉ định thầu dựa vào mẫu nào; hồ sơ phát hành ngày 05/9/2026 thì áp dụng thông tư nào. Lưu ý thêm: trên công cụ tìm kiếm, cụm “thông tư 134” còn trả về các văn bản cùng số của năm khác, lĩnh vực khác. Bài này chỉ nói về thông tư số 134/2026/TT-BTC trong lĩnh vực đấu thầu.
Bài viết này hướng dẫn áp dụng toàn bộ Thông tư 134/2026/TT-BTC trên cơ sở đối chiếu chính văn thông tư, file các mẫu và phụ lục kèm theo, Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) qua Văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC, Luật Đấu thầu (bản hợp nhất) và Thông tư 79/2025/TT-BTC; kèm bảng chọn mẫu, ví dụ tính toán và 16 tình huống thường gặp.
Trả lời nhanh
- Hiệu lực: từ ngày 09/9/2026 (khoản 1 Điều 6). Cùng ngày, Thông tư 80/2025/TT-BTC hết hiệu lực (khoản 2 Điều 6).
- Mẫu hồ sơ yêu cầu: 1A xây lắp, 1B hàng hóa, 1C phi tư vấn, 1D tư vấn, 1E EP, 1G EC, 1H PC, 1I EPC — dùng cho chỉ định thầu trong nước theo quy trình thông thường.
- Chỉ định thầu quốc tế, gói có yêu cầu bảo vệ bí mật nhà nước: chủ đầu tư chỉnh các mẫu trên theo hướng dẫn tại Phụ lục 8.
- Báo cáo đánh giá 2A, 2B, 2C: dùng cho đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế không qua mạng; trường hợp khác (hai giai đoạn, hồ sơ đề xuất…) thì chỉnh sửa từ các mẫu này.
- Báo cáo thẩm định 3A, 3B, 3C: dùng cho cả qua mạng và không qua mạng.
- Mới: Mẫu 5.1, 5.2 về giám sát; Mẫu 6 báo cáo tình hình (thay “Mẫu 5” cũ); Phụ lục 8; Điều 3 về định dạng tệp và sự cố Hệ thống.
- Sửa Thông tư 79: thay Mẫu 04A, 04B bảo lãnh dự thầu (thêm chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh và cam kết về thương thảo hợp đồng); thay “50 triệu đồng” bằng “100 triệu đồng” tại ghi chú Mẫu số 2A.
- Chuyển tiếp: gói đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu hoặc gửi dự thảo hợp đồng chỉ định thầu rút gọn trước 09/9/2026 tiếp tục theo quy định cũ (Điều 7).
Cập nhật 01/10/2026: đối chiếu Thông tư 134/2026/TT-BTC và file mẫu kèm theo, Văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC (Nghị định 214/2025/NĐ-CP đã gồm sửa đổi của Nghị định 165/2026/NĐ-CP, 170/2026/NĐ-CP, 349/2026/NĐ-CP), Luật Đấu thầu bản hợp nhất và Thông tư 79/2025/TT-BTC. Thông tư 80/2025/TT-BTC đã hết hiệu lực.
Thông tư 134/2026/TT-BTC là gì? Thông tin chung và cấu trúc
Thông tư 134/2026/TT-BTC là văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, ban hành theo nhiệm vụ “ban hành mẫu hồ sơ, tài liệu về lựa chọn nhà thầu” giao tại điểm c khoản 1 Điều 146 Nghị định 214/2025/NĐ-CP và điểm a khoản 1 Điều 77 Nghị định 274/2026/NĐ-CP (lựa chọn nhà đầu tư). Vì vậy, ngoài các mẫu dành cho lựa chọn nhà thầu, một số mẫu kiểm tra và Mẫu 6 có cả phần dành cho lựa chọn nhà đầu tư.
- Số hiệu: 134/2026/TT-BTC.
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính (Thứ trưởng ký thay Bộ trưởng), theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đấu thầu.
- Ngày ký, hiệu lực: Ký ngày 09/9/2026, có hiệu lực từ ngày 09/9/2026 (khoản 1 Điều 6).
- Tên đầy đủ: Quy định chi tiết mẫu hồ sơ yêu cầu áp dụng hình thức chỉ định thầu, báo cáo đánh giá, báo cáo thẩm định, kiểm tra, giám sát, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu.
- Văn bản bị thay thế: Thông tư 80/2025/TT-BTC hết hiệu lực từ 09/9/2026 (khoản 2 Điều 6).
- Văn bản được sửa: Thông tư 79/2025/TT-BTC: Mẫu 04A, 04B và ghi chú Mẫu số 2A (khoản 3 Điều 6).
- Đối tượng áp dụng: Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hoặc có liên quan đến các hoạt động nêu trên (khoản 2 Điều 1).
Thân thông tư chỉ có 7 điều, phần lớn nội dung nằm trong các file mẫu và phụ lục:
- Điều 1 — phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.
- Điều 2 — áp dụng mẫu và phụ lục (9 khoản): khoản 1 mẫu hồ sơ yêu cầu; khoản 2 mẫu báo cáo đánh giá; khoản 3 mẫu báo cáo thẩm định; khoản 4 mẫu kiểm tra; khoản 5 mẫu giám sát; khoản 6 Mẫu 6; khoản 7 các phụ lục; khoản 8 tiêu chí “gói thầu xây lắp tương tự”; khoản 9 nguyên tắc chỉnh sửa mẫu hồ sơ yêu cầu.
- Điều 3 — định dạng tệp đính kèm và xử lý khi Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia gặp sự cố.
- Điều 4, Điều 5 — cơ quan, tổ chức báo cáo và thời hạn báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu hằng năm.
- Điều 6 — hiệu lực; Thông tư 80/2025/TT-BTC hết hiệu lực; sửa Thông tư 79.
- Điều 7 — quy định chuyển tiếp.
Về bối cảnh các thay đổi của nghị định gốc (hạn mức chỉ định thầu, báo giá, xử lý tình huống), anh/chị xem bài trụ cột Nghị định 349/2026/NĐ-CP: toàn bộ điểm mới về lựa chọn nhà thầu. Bài này tập trung vào bộ mẫu.
Căn cứ pháp lý hiện hành
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15, 90/2025/QH15, 116/2025/QH15, 133/2025/QH15, 142/2025/QH15 (Văn bản hợp nhất 74) — Điều 3 (điểm d khoản 7), Điều 5 (tư cách hợp lệ), Điều 19 (tổ chuyên gia, tổ thẩm định), Điều 44 (nội dung hồ sơ mời thầu), Điều 86 (thanh tra, kiểm tra, giám sát).
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) — đọc qua Văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC: Điều 21 (năng lực tổ chuyên gia, tổ thẩm định), Điều 78–80 (chỉ định thầu), Điều 82 (mua sắm trực tiếp), Điều 122–130 (kiểm tra), Điều 131–132 (giám sát), Điều 134–136 (thẩm định), Điều 146 (trách nhiệm ban hành mẫu).
- Nghị định 349/2026/NĐ-CP — Điều 27 (chuyển tiếp), là căn cứ để Điều 7 Thông tư 134 dẫn chiếu.
- Thông tư 79/2025/TT-BTC — Điều 4 (mẫu E-HSMT, mẫu báo cáo đánh giá E-HSDT 14A–14D, các phụ lục tờ trình, quyết định), Điều 5 (định dạng tệp), Điều 6 (sự cố Hệ thống).
- Thông tư 134/2026/TT-BTC — toàn văn và các mẫu, phụ lục kèm theo.
Từ đây trở đi, bài viết gọi tắt là “Nghị định 214 (đã sửa đổi)”. Văn bản hợp nhất có giá trị tra cứu; khi trích dẫn trong hồ sơ chính thức, anh/chị ghi số hiệu các nghị định gốc như phần căn cứ của Thông tư 134.
Bản đồ mẫu và phụ lục của Thông tư 134/2026/TT-BTC: việc nào dùng mẫu nào
Lỗi phổ biến nhất khi áp dụng bộ mẫu là mở nhầm thông tư. Nguyên tắc chung: đấu thầu qua mạng dùng mẫu E-HSMT, báo cáo đánh giá E-HSDT của Thông tư 79/2025/TT-BTC; hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu, báo cáo đánh giá không qua mạng, báo cáo thẩm định (cả hai trường hợp), kiểm tra, giám sát, báo cáo năm dùng Thông tư 134.
| Mẫu | Dùng để lập | Căn cứ |
|---|---|---|
| 1A | Hồ sơ yêu cầu gói xây lắp | Điểm a khoản 1 Điều 2 |
| 1B | Hồ sơ yêu cầu gói mua sắm hàng hóa | Điểm b khoản 1 Điều 2 |
| 1C | Hồ sơ yêu cầu gói dịch vụ phi tư vấn | Điểm c khoản 1 Điều 2 |
| 1D | Hồ sơ yêu cầu gói dịch vụ tư vấn | Điểm d khoản 1 Điều 2 |
| 1E | Hồ sơ yêu cầu gói EP (thiết kế và cung cấp hàng hóa) | Điểm đ khoản 1 Điều 2 |
| 1G | Hồ sơ yêu cầu gói EC (thiết kế và xây lắp) | Điểm e khoản 1 Điều 2 |
| 1H | Hồ sơ yêu cầu gói PC (cung cấp hàng hóa và xây lắp) | Điểm g khoản 1 Điều 2 |
| 1I | Hồ sơ yêu cầu gói EPC | Điểm h khoản 1 Điều 2 |
| 2A | Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu không qua mạng: phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp, máy đặt, máy mượn — một giai đoạn một túi hồ sơ | Điểm a khoản 2 Điều 2 |
| 2B | Báo cáo đánh giá như 2A — một giai đoạn hai túi hồ sơ | Điểm b khoản 2 Điều 2 |
| 2C | Báo cáo đánh giá gói dịch vụ tư vấn — đấu thầu rộng rãi, hạn chế không qua mạng | Điểm c khoản 2 Điều 2 |
| 3A | Báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu (qua mạng và không qua mạng) | Điểm a khoản 3 Điều 2 |
| 3B | Báo cáo thẩm định danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu kỹ thuật (một giai đoạn hai túi; chào giá trực tuyến thông thường) | Điểm b khoản 3 Điều 2 |
| 3C | Báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu | Điểm c khoản 3 Điều 2 |
| 4.1A | Kế hoạch kiểm tra định kỳ hoạt động đấu thầu | Điểm a khoản 4 Điều 2 |
| 4.1B | Kế hoạch kiểm tra chi tiết | Điểm b khoản 4 Điều 2 |
| 4.2 | Đề cương báo cáo tình hình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư | Điểm c khoản 4 Điều 2 |
| 4.3 | Báo cáo kiểm tra hoạt động lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư | Điểm d khoản 4 Điều 2 |
| 4.4 | Kết luận kiểm tra | Điểm đ khoản 4 Điều 2 |
| 4.5 | Báo cáo tình hình thực hiện kết luận kiểm tra | Điểm e khoản 4 Điều 2 |
| 5.1 (mới) | Báo cáo kết quả giám sát hoạt động đấu thầu | Điểm a khoản 5 Điều 2 |
| 5.2 (mới) | Báo cáo cập nhật thông tin lựa chọn nhà thầu theo điểm d khoản 7 Điều 3 Luật Đấu thầu | Điểm b khoản 5 Điều 2 |
| 6 | Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu (hằng năm) | Khoản 6 Điều 2 |
| Phụ lục 1–8 | Biên bản đóng thầu, mở thầu; quyết định, thông báo, biên bản kiểm tra; bản cam kết; hướng dẫn HSYC bí mật nhà nước, chỉ định thầu quốc tế | Khoản 7 Điều 2 |
Các tài liệu sau không có mẫu riêng trong Thông tư 134: tờ trình và quyết định phê duyệt hồ sơ yêu cầu, quyết định phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, biên bản thương thảo hợp đồng, quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của gói không qua mạng. Theo đoạn cuối khoản 7 Điều 2, chủ đầu tư chỉnh sửa các mẫu tương ứng trong phụ lục Thông tư 79/2025/TT-BTC (Phụ lục 1A, 1B, 3, 4B, 4C, 5 theo khoản 15 Điều 4 Thông tư 79) cho phù hợp, không trái Luật Đấu thầu và Nghị định 214.
Bảng phân định nhanh: Thông tư 79 hay Thông tư 134?
| Việc cần làm | Đấu thầu qua mạng | Không qua mạng / chỉ định thầu |
|---|---|---|
| Lập hồ sơ mời thầu | Mẫu E-HSMT 3A–12B (Thông tư 79) | Chỉnh từ mẫu E-HSMT tương ứng |
| Lập hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu thông thường | Mẫu 1A–1I (Thông tư 134); HSYC phát hành trên Hệ thống | Mẫu 1A–1I chỉnh theo Phụ lục 8 (gói quốc tế, bí mật nhà nước, thực hiện trực tiếp) |
| Báo cáo đánh giá | Mẫu 14A–14D (Thông tư 79) | Mẫu 2A–2C (Thông tư 134); hồ sơ đề xuất thì chỉnh từ 2A–2C |
| Báo cáo thẩm định | Mẫu 3A–3C (Thông tư 134) | Mẫu 3A–3C (Thông tư 134); HSYC, kết quả chỉ định thầu thì chỉnh từ mẫu |
| Biên bản đóng thầu, mở thầu | Hệ thống tự động | Phụ lục 1, 2A, 2B, 2C (Thông tư 134) |
| Bản cam kết thành viên thẩm định | Phụ lục 7 (Thông tư 134) | Phụ lục 7 (Thông tư 134) |
| Kiểm tra, giám sát, báo cáo năm | Mẫu 4.1A–4.5, 5.1, 5.2, 6 (Thông tư 134) | Mẫu 4.1A–4.5, 5.1, 5.2, 6 (Thông tư 134) |
Muốn đọc kỹ phần mẫu E-HSMT và quy trình đăng tải, xem bài Thông tư 79/2025/TT-BTC: đăng tải thông tin và mẫu hồ sơ đấu thầu qua mạng.
Mẫu hồ sơ yêu cầu 1A–1I: khi nào phải lập và chọn mẫu nào
Hồ sơ yêu cầu chỉ dùng cho chỉ định thầu theo quy trình thông thường
Mẫu 1A–1I áp dụng cho “hình thức chỉ định thầu trong nước theo quy trình thông thường” (khoản 1 Điều 2). Vì vậy, trước khi mở mẫu, anh/chị phải xác định gói thầu thuộc quy trình nào theo Điều 79, Điều 80 Nghị định 214 (đã sửa đổi). Chỉ định thầu rút gọn không lập hồ sơ yêu cầu: chủ đầu tư chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (điểm a khoản 3 Điều 80).
| Trường hợp chỉ định thầu (Điều 78) | Quy trình theo Nghị định 214 (đã sửa đổi) | Tài liệu gửi nhà thầu |
|---|---|---|
| Điểm e1 khoản 2 (đã đăng thông báo mời thầu, mời quan tâm, mời sơ tuyển nhưng không có nhà thầu nộp, hoặc tất cả không đáp ứng) | Thông thường (khoản 1 Điều 79) | HSYC theo Mẫu 1A–1I |
| Các điểm d, đ, e, g, h khoản 5 (tương thích công nghệ, bản quyền; nghiên cứu thử nghiệm; quy hoạch; thuê kho hàng tạm giữ; tác giả phương án kiến trúc, tu bổ di tích…) | Thông thường (khoản 1 Điều 79) | HSYC theo Mẫu 1A–1I |
| Khoản 6 (gói có yêu cầu bảo vệ bí mật nhà nước) | Thông thường, thực hiện trực tiếp, không qua Hệ thống (đoạn cuối khoản 3 Điều 79) | HSYC chỉnh theo Phụ lục 8 |
| Khoản 1 (cấp bách, khẩn cấp) | Rút gọn, giao thực hiện ngay, hoàn thiện thủ tục trong 30 ngày (khoản 1 Điều 80) | Dự thảo hợp đồng, không phải gửi trên Hệ thống |
| Các điểm a–g khoản 2; khoản 3; khoản 4 (hạn mức 01 tỷ / 03 tỷ / 05 tỷ); các điểm a, b, c, i, k khoản 5 | Rút gọn (khoản 2 Điều 80) | Dự thảo hợp đồng trên Hệ thống |
| Khoản 7 (dự án quan trọng quốc gia; pháp luật ngành) | Thông thường hoặc rút gọn tùy tiến độ (đoạn cuối khoản 7 Điều 78) | HSYC hoặc dự thảo hợp đồng |
Hai quy định tại Điều 80 làm phạm vi dùng Mẫu 1A–1I rộng hơn trên thực tế:
- Khoản 5 Điều 80 (đã có từ bản gốc): gói thuộc diện rút gọn nhưng chủ đầu tư không áp dụng quy trình rút gọn mà áp dụng quy trình thông thường thì thực hiện theo Điều 79 — tức là lập HSYC.
- Khoản 6 Điều 80 (mới, do Nghị định 349 bổ sung): gói vừa thuộc trường hợp thông thường vừa thuộc trường hợp rút gọn thì chủ đầu tư được chọn một trong hai quy trình.
So với bản gốc Nghị định 214, điểm c khoản 5 (di dời hạ tầng kỹ thuật phục vụ giải phóng mặt bằng, rà phá bom mìn) đã chuyển sang quy trình rút gọn, còn điểm e1 khoản 2 là trường hợp mới phải lập HSYC. Hạn mức chỉ định thầu, điều kiện áp dụng chi tiết xem bài Chỉ định thầu: điều kiện, hạn mức và quy trình thực hiện.
Chọn mẫu theo loại gói thầu
| Mẫu | Loại gói | Cách đánh giá kỹ thuật | Điểm riêng cần lưu ý khi lập |
|---|---|---|---|
| 1A | Xây lắp | Đạt/không đạt | Hợp đồng tương tự theo loại kết cấu, cấp công trình; nhân sự chủ chốt; thiết bị thi công chủ yếu; tỷ lệ thầu phụ tối đa |
| 1B | Hàng hóa | Đạt/không đạt | Giấy phép bán hàng chỉ yêu cầu với hàng đặc thù, phức tạp; được nêu ký mã hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ; nhà thầu là cá nhân chào sản phẩm đổi mới sáng tạo |
| 1C | Phi tư vấn | Đạt/không đạt | Yêu cầu kỹ thuật theo phạm vi dịch vụ; bảo đảm thực hiện hợp đồng |
| 1D | Tư vấn | Chấm điểm | Thang điểm theo tỷ trọng; mức điểm tối thiểu không thấp hơn ngưỡng của mẫu; Chương I không có mục bảo đảm thực hiện hợp đồng |
| 1E | EP | Đạt/không đạt | Kết hợp yêu cầu thiết kế và hàng hóa; tiến độ, mốc nghiệm thu |
| 1G | EC | Đạt/không đạt | Yêu cầu thiết kế và thi công; khảo sát hiện trường |
| 1H | PC | Đạt/không đạt | Tư cách hợp lệ gắn với tài liệu chứng minh sự phù hợp của hàng hóa, vật tư, thiết bị |
| 1I | EPC | Đạt/không đạt | Phạm vi công việc do chủ đầu tư xác định hoặc do nhà thầu tự xác định; quy tắc hạng mục chào thiếu, chào thừa |
Cách đánh giá ở cột thứ ba khớp với điểm a khoản 3 Điều 79 Nghị định 214 (đã sửa đổi): tiêu chuẩn năng lực, kinh nghiệm và kỹ thuật đối với xây lắp, hàng hóa, phi tư vấn, hỗn hợp đánh giá theo tiêu chí đạt, không đạt; gói tư vấn dùng tiêu chí chấm điểm để đánh giá kỹ thuật. Cũng theo điểm này, hồ sơ yêu cầu được nêu ký mã hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa — khác với hồ sơ mời thầu cạnh tranh.
Cấu trúc chung của một mẫu hồ sơ yêu cầu
Cả tám mẫu đều chia ba phần, bám theo cấu trúc hồ sơ mời thầu nhưng gọn hơn:
- Phần 1. Thủ tục chỉ định thầu — Chương I Chỉ dẫn nhà thầu (Mẫu 1A có 19 mục: phạm vi gói thầu, hành vi bị cấm, tư cách hợp lệ, làm rõ và sửa đổi HSYC, chi phí và ngôn ngữ, thành phần hồ sơ đề xuất, giá dự thầu, đề xuất kỹ thuật, hiệu lực hồ sơ đề xuất, nộp hồ sơ, đóng và mở thầu, nhà thầu phụ, đánh giá và thương thảo, điều kiện được đề nghị chỉ định thầu, thông báo kết quả, điều kiện ký hợp đồng, bảo đảm thực hiện hợp đồng, giải quyết kiến nghị, ưu đãi); Chương II Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ đề xuất; Chương III Biểu mẫu.
- Phần 2. Yêu cầu — Chương IV yêu cầu về xây lắp, yêu cầu kỹ thuật hàng hóa, điều khoản tham chiếu (tư vấn) hoặc yêu cầu về gói thầu hỗn hợp.
- Phần 3. Điều kiện hợp đồng và biểu mẫu hợp đồng (Mẫu 1B có thêm thỏa thuận khung).
Một số quy tắc trong Chương I lặp lại chính văn Nghị định, chủ đầu tư nên giữ nguyên: nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu khi có hồ sơ đề xuất hợp lệ, có năng lực, kinh nghiệm và đề xuất kỹ thuật đáp ứng, có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt (Mục 14); trong 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt kết quả, chủ đầu tư đăng tải kết quả kèm quyết định phê duyệt, biên bản mở thầu và bản scan báo cáo đánh giá có chữ ký của tất cả thành viên tổ chuyên gia; hồ sơ yêu cầu được công khai đồng thời với kết quả (Mục 15). Quy định công khai này thống nhất với điểm d khoản 3 Điều 79 Nghị định 214 (đã sửa đổi).
Các thông số chủ đầu tư phải tự điền trong Mẫu 1A
Phần lớn tranh luận khi thẩm định HSYC xây lắp xoay quanh các con số ở Bảng tiêu chuẩn năng lực, kinh nghiệm. Ghi chú của Mẫu 1A đưa ra cách tính “thông thường”:
| Tiêu chí | Cách xác định theo ghi chú Mẫu 1A |
|---|---|
| Lịch sử không hoàn thành hợp đồng | Thời gian xét thông thường là 03 năm trước năm có thời điểm đóng thầu; không có từ 02 hợp đồng trở lên không hoàn thành do lỗi nhà thầu. Hợp đồng chậm tiến độ nhưng vẫn hoàn thành không bị coi là không hoàn thành |
| Nghĩa vụ thuế | Năm tài chính gần nhất; nếu đóng thầu trong 3 tháng đầu sau khi kết thúc năm Y thì xét năm Y-1 |
| Tài sản ròng | Năm tài chính gần nhất phải dương; hộ kinh doanh không đánh giá tiêu chí này |
| Doanh thu bình quân hằng năm (không gồm VAT) | Gói ≥ 12 tháng: [(Giá gói thầu − VAT) / số năm thực hiện] × k, k thông thường 1,5–2. Gói < 12 tháng: (Giá gói thầu − VAT) × k, k thông thường 1,5. Số năm xét thông thường 03–05 năm |
| Nguồn lực tài chính cho gói thầu | Gói ≥ 12 tháng: t × (Giá gói thầu / số tháng thực hiện), t thông thường 3. Gói < 12 tháng: 30% × Giá gói thầu |
| Hợp đồng xây lắp tương tự | Cùng loại kết cấu, cấp công trình; giá trị V thông thường khoảng 50% giá trị công việc xây lắp của công trình (có thể 40–50% với công việc đặc thù, địa phương năng lực nhà thầu hạn chế); “hoàn thành phần lớn” là đã nghiệm thu ít nhất 80% khối lượng; thời gian xét thông thường 03–05 năm |
| Nhân sự chủ chốt, thiết bị | Không yêu cầu nhân sự chủ chốt cho vị trí công nhân kỹ thuật, lao động phổ thông; chỉ quy định thiết bị quan trọng, đặc chủng, bắt buộc phải có |
Ghi chú Mẫu 1A cũng nêu rõ: chủ đầu tư, tổ chuyên gia không được yêu cầu hợp đồng tương tự đối với hạng mục khi gói thầu gồm công trình (hoặc cả công trình và hạng mục); hai công trình cấp thấp hơn liền kề, mỗi công trình có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% giá trị công trình đang xét, được tính là một công trình tương tự. Loại kết cấu, cấp công trình xác định theo quy định về phân cấp công trình xây dựng hiện hành, tại thời điểm phê duyệt dự án.
Mẫu 1D: thang điểm kỹ thuật gói tư vấn
Bảng 01 Chương II Mẫu 1D phân bổ tỷ trọng điểm kỹ thuật như sau (tổng 100%):
- Kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu: 0–15% tổng số điểm.
- Uy tín qua việc tham dự thầu, kết quả thực hiện hợp đồng (Điều 19, 20 Nghị định 214): 5%.
- Giải pháp và phương pháp luận: 30–40%.
- Nhân sự chủ chốt: 50–60%.
- Chuyển giao công nghệ (nếu có): 0–10%.
Ngưỡng: điểm tối thiểu của giải pháp – phương pháp luận, nhân sự, chuyển giao công nghệ không thấp hơn 60% điểm tối đa của tiêu chuẩn đó (70% với gói kỹ thuật cao, đặc thù); điểm kỹ thuật tối thiểu không thấp hơn 70% tổng điểm (80% với gói kỹ thuật cao, đặc thù).
Mẫu 1D còn lưu ý: hợp đồng tư vấn tương tự xác định theo tính chất, không căn cứ quy mô giá trị; nếu pháp luật chuyên ngành yêu cầu chứng chỉ hành nghề cho vị trí nào thì HSYC không được yêu cầu thêm bằng cấp cụ thể ngoài chứng chỉ đó. Với gói tư vấn xây dựng, chứng chỉ hành nghề do cơ quan có thẩm quyền cấp là điều kiện của nhân sự, không phải tiêu chí cộng điểm tùy ý.
Mẫu 1B: giấy phép bán hàng và xuất xứ hàng hóa
Mục 8 Chương I Mẫu 1B yêu cầu chủ đầu tư chọn một trong hai phương án. Với hàng hóa thông thường, thông dụng, sẵn có, đã tiêu chuẩn hóa và được bảo hành theo nhà sản xuất thì ghi “không yêu cầu giấy phép bán hàng”. Với hàng đặc thù, phức tạp cần nhà sản xuất cam kết dịch vụ sau bán hàng thì được yêu cầu, nhưng mẫu quy định: nhà thầu không đính kèm giấy phép bán hàng không phải là lý do loại; chỉ khi trúng thầu mà không xuất trình được trước khi ký hợp đồng thì mới không được xem xét chỉ định thầu, trừ trường hợp nhà sản xuất từ chối không có lý do chính đáng nhưng nhà thầu vẫn chứng minh được khả năng bảo hành, bảo trì.
Mẫu 1E, 1G, 1H, 1I: lần đầu có mẫu HSYC riêng cho gói hỗn hợp
Trước đây, khi chỉ định thầu gói EPC, EP, EC, PC, chủ đầu tư phải tự chỉnh từ mẫu hồ sơ mời thầu qua mạng của Thông tư 79. Thông tư 134 ban hành bốn mẫu riêng. Đặc điểm đáng chú ý của Mẫu 1I (EPC): phạm vi công việc có thể do chủ đầu tư xác định (nhà thầu chào giá theo bảng kê, được bổ sung hoặc giảm bớt hạng mục) hoặc do nhà thầu tự xác định; hạng mục chào giá “0” hoặc không chào được coi là đã phân bổ vào hạng mục khác, còn hạng mục chào thừa, không cần thiết thì bị hiệu chỉnh sai lệch thừa. Với hàng hóa trong gói hỗn hợp, mẫu có yêu cầu về công suất thiết kế, sản lượng của nhà máy, kèm công thức và ví dụ.
Gói chỉ định thầu quốc tế và gói bảo vệ bí mật nhà nước: Phụ lục 8
Đối với hai loại gói này, Điều 79 Nghị định 214 (đã sửa đổi) cho phép thực hiện trực tiếp giữa chủ đầu tư và nhà thầu, không qua Hệ thống. Phụ lục 8 hướng dẫn chủ đầu tư dùng chính các Mẫu 1A–1I và sửa các nội dung sau:
- Tư cách hợp lệ: thêm điểm i khoản 1 Điều 5 Luật Đấu thầu (nhà thầu nước ngoài liên danh với nhà thầu trong nước hoặc dùng thầu phụ trong nước). Nếu chưa đủ căn cứ xác định nhà thầu trong nước không thể tham gia, chủ đầu tư có thể khảo sát sự quan tâm trên Hệ thống theo điểm g khoản 3 Điều 26 Nghị định 214; không có nhà thầu trong nước đăng ký thì không quy định điểm i.
- Làm rõ, sửa đổi HSYC: bằng văn bản gửi theo địa chỉ chủ đầu tư.
- Đồng tiền dự thầu: không quá 03 loại tiền tệ; chi phí trong nước chào bằng Đồng Việt Nam; quy định đồng tiền quy đổi, ngày và căn cứ tỷ giá, đồng tiền trung gian. Ngôn ngữ: tiếng Anh hoặc song ngữ (sai khác thì căn cứ bản tiếng Việt).
- Thỏa thuận liên danh theo Mẫu số 03 (không do Hệ thống trích xuất).
- Nộp hồ sơ: một bản gốc và không quá 03 bản chụp; chữ ghi thêm, tẩy xóa chỉ hợp lệ khi có chữ ký bên cạnh.
- Đóng thầu, mở thầu: nộp trực tiếp hoặc gửi đến địa chỉ chủ đầu tư; đại diện chủ đầu tư ký xác nhận bản gốc đơn dự thầu, thư giảm giá, giấy ủy quyền, thỏa thuận liên danh.
- Thông báo kết quả: gửi văn bản cho nhà thầu được lựa chọn trong 05 ngày làm việc; bỏ khoản về công khai trên Hệ thống.
- Chương II: thêm bước kiểm tra số lượng bản gốc, bản chụp, sự thống nhất giữa chúng; thêm điều kiện hợp lệ “có bản gốc HSĐX”.
- Chương III: bổ sung ủy quyền ký thỏa thuận liên danh vào giấy ủy quyền; thay Mẫu số 03 thỏa thuận liên danh.
Những sửa đổi theo Phụ lục 8 không phải liệt kê, giải trình trong tờ trình (khoản 9 Điều 2). Phụ lục 8 không thay thế quy định về quản lý thông tin bí mật nhà nước: khoản 17 Điều 4 Thông tư 79 vẫn yêu cầu không đăng tải thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước.
Gói mua sắm trực tiếp: Thông tư 134 không còn nhắc
Thông tư 80/2025/TT-BTC (đã hết hiệu lực) từng cho phép chủ đầu tư chỉnh mẫu hồ sơ yêu cầu để dùng cho mua sắm trực tiếp. Khoản 1 Điều 2 Thông tư 134 không còn câu này, trong khi Điều 82 Nghị định 214 (đã sửa đổi) vẫn quy định mua sắm trực tiếp có lập hồ sơ yêu cầu và phê duyệt căn cứ tờ trình, không phải thẩm định. Theo cách hiểu của chúng tôi, chủ đầu tư vẫn có thể tham khảo cấu trúc Mẫu 1B, 1C để lập HSYC mua sắm trực tiếp, nhưng nội dung phải bám Điều 82 và khoản 3 Điều 25 Luật Đấu thầu; khi có vướng mắc, nên hỏi Bộ Tài chính theo khoản 4 Điều 6 Thông tư 134. Quy trình chi tiết xem bài Mua sắm trực tiếp: điều kiện, quy trình và 16 tình huống.
Được sửa gì, không được sửa gì trong mẫu hồ sơ yêu cầu (khoản 9 Điều 2)
Khoản 9 Điều 2 Thông tư 134/2026/TT-BTC không liệt kê “phần được sửa” và “phần cấm sửa” theo kiểu danh sách. Thông tư đặt ra bốn nguyên tắc, áp dụng cho người lập, người thẩm định (nếu có) và người phê duyệt HSYC:
- Phù hợp yêu cầu gói thầu — việc chỉnh sửa phải xuất phát từ quy mô, tính chất của gói, không phải từ sở thích của người lập.
- Không trái Luật Đấu thầu, Nghị định 214 — mọi nội dung được Luật, Nghị định quy định cứng thì không thể “chỉnh cho phù hợp”.
- Giải trình trong tờ trình — tờ trình đề nghị phê duyệt HSYC phải nêu rõ nội dung chỉnh sửa so với mẫu và lý do, để chủ đầu tư xem xét, quyết định; riêng nội dung sửa theo Phụ lục 8 thì không phải nêu.
- Bảo đảm kết quả — trong mọi trường hợp, chủ đầu tư phải bảo đảm nhà thầu được lựa chọn có năng lực, kinh nghiệm, giải pháp kỹ thuật để thực hiện gói thầu đúng tiến độ, chất lượng.
Cần phân biệt điền thông tin vào chỗ trống (ghi tên gói, nguồn vốn, thời gian thực hiện, số năm xét kinh nghiệm, hệ số k, tỷ lệ thầu phụ…) với chỉnh sửa nội dung mẫu. Việc điền theo hướng dẫn trong ngoặc vuông là thao tác bắt buộc, không phải “chỉnh sửa”. Chỉ khi thay đổi câu chữ, bỏ hoặc thêm tiêu chí, thay đổi cách đánh giá thì mới là chỉnh sửa phải giải trình. Dưới đây là cách phân loại Viện thường dùng khi rà soát HSYC; đây là cách hiểu nghiệp vụ trên cơ sở ghi chú của mẫu, không phải danh mục do thông tư quy định.
| Nhóm nội dung | Mức độ được điều chỉnh | Căn cứ, lưu ý |
|---|---|---|
| Hành vi bị cấm, tư cách hợp lệ, điều kiện được đề nghị chỉ định thầu, giải quyết kiến nghị, công khai kết quả | Giữ nguyên; chỉ sửa tư cách hợp lệ theo Phụ lục 8 với gói quốc tế, bí mật nhà nước | Chép lại Điều 5, Điều 16, Điều 89 Luật Đấu thầu và Điều 79, Điều 137–139 Nghị định 214 |
| Thông số năng lực tài chính (k, t, số năm), giá trị V hợp đồng tương tự | Điền trong khoảng mẫu gợi ý; ra ngoài khoảng “thông thường” thì nên giải trình | Ghi chú (5), (6), (8), (13) Bảng 01 Mẫu 1A |
| Hợp đồng tương tự đối với hạng mục khi gói gồm công trình | Không được đưa ra | Ghi chú (12) Mẫu 1A nêu rõ “không được” |
| Nhân sự chủ chốt | Chọn vị trí, số lượng, số năm kinh nghiệm; không yêu cầu với công nhân kỹ thuật, lao động phổ thông | Mục 2.2 Chương II Mẫu 1A; chứng chỉ chỉ yêu cầu khi pháp luật chuyên ngành có quy định |
| Thiết bị thi công chủ yếu | Chỉ nêu thiết bị quan trọng, đặc chủng, bắt buộc phải có | Mục 2.2 Chương II Mẫu 1A |
| Tiêu chí kỹ thuật đạt/không đạt | Xây dựng theo gói; tiêu chí “chấp nhận được” không quá 30% số tiêu chí chi tiết trong một tiêu chí tổng quát | Mục 3 Chương II Mẫu 1A, 1B |
| Thang điểm tư vấn | Chọn tỷ trọng trong khoảng; không hạ ngưỡng 60%/70% (70%/80% với gói đặc thù) | Mục 2 Chương II Mẫu 1D |
| Tỷ lệ thầu phụ tối đa, phần việc không được giao thầu phụ, nhà thầu phụ đặc biệt | Chủ đầu tư quyết định theo quy mô, tính chất gói | Mục 12 Chương I; khoản 2 Điều 141 Nghị định 214 (đã sửa đổi) |
| Ký mã hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ hàng hóa | Được nêu; nhà thầu được chào hàng tương đương hoặc tốt hơn trừ khi HSYC yêu cầu tuân thủ đúng | Điểm a khoản 3 Điều 79 Nghị định 214; Mục 3 Chương II Mẫu 1A; Mục 8 Chương I Mẫu 1B |
| Chương IV (yêu cầu kỹ thuật, điều khoản tham chiếu), Phần 3 (điều kiện cụ thể hợp đồng) | Soạn theo gói; phải khớp thiết kế, dự toán được duyệt | Nội dung thẩm định tại điểm b khoản 2 Điều 135 Nghị định 214 |
Gợi ý trình bày phần “nội dung chỉnh sửa” trong tờ trình
Thông tư không ban hành mẫu tờ trình riêng; chủ đầu tư chỉnh từ Phụ lục 1A Thông tư 79. Để đáp ứng khoản 9 Điều 2, Viện khuyến nghị thêm một bảng ba cột vào tờ trình:
| Vị trí trong mẫu | Nội dung đã chỉnh so với mẫu | Lý do (gắn với yêu cầu gói thầu, căn cứ pháp lý) |
|---|---|---|
| Mục 2.1 Chương II, tiêu chí 3.2 | Hệ số k = 2 thay vì 1,5 (gói dưới 12 tháng) | Gói thi công trong mùa mưa, cần nhà thầu có quy mô hoạt động lớn để huy động đồng thời 3 mũi thi công; vẫn trong khoảng mẫu gợi ý cho gói từ 12 tháng |
| Chương IV, mục vật liệu | Nêu nhãn hiệu thiết bị điều khiển | Bảo đảm tương thích hệ thống hiện hữu (điểm d khoản 5 Điều 78), được phép theo điểm a khoản 3 Điều 79 |
Bảng này giúp tổ thẩm định (nếu có) và người phê duyệt thấy ngay chỗ khác mẫu, đồng thời là bằng chứng khi kiểm tra, giám sát sau này: Mẫu 5.1 có nội dung giám sát “việc tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật có liên quan về tiêu chuẩn đánh giá trong… hồ sơ yêu cầu”.
Báo cáo đánh giá: Mẫu 2A, 2B, 2C
Ba mẫu báo cáo đánh giá chỉ dành cho đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế không qua mạng (khoản 2 Điều 2). Gói đấu thầu qua mạng dùng Mẫu 14A–14D của Thông tư 79. Với báo cáo đánh giá của gói hai giai đoạn, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển và hồ sơ đề xuất (gói chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp), chủ đầu tư chỉnh sửa từ các mẫu này cho phù hợp, không trái Luật và Nghị định.
- Mẫu 2A — phạm vi: phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp, máy đặt, máy mượn — một giai đoạn một túi. Cấu trúc: một báo cáo gồm thông tin cơ bản; kết quả kiểm tra và đánh giá (thống nhất bản gốc – bản chụp, hợp lệ, năng lực kinh nghiệm, kỹ thuật, tài chính, tổng hợp, phương án kỹ thuật thay thế); trình duyệt và kiến nghị; ý kiến bảo lưu; danh mục tài liệu đính kèm.
- Mẫu 2B — phạm vi: như 2A — một giai đoạn hai túi. Cấu trúc: hai báo cáo là báo cáo đánh giá hồ sơ đề xuất kỹ thuật (kết thúc bằng danh sách nhà thầu đáp ứng kỹ thuật) và báo cáo đánh giá hồ sơ đề xuất tài chính (mở túi tài chính, xếp hạng).
- Mẫu 2C — phạm vi: dịch vụ tư vấn. Cấu trúc: hai phần kỹ thuật – tài chính; tùy phương pháp giá thấp nhất, kết hợp giữa kỹ thuật và giá, hoặc dựa trên kỹ thuật (phương pháp dựa trên kỹ thuật thì xác định điểm ưu đãi theo HSMT để xếp hạng).
Mẫu 2A có bộ biểu kèm theo cho từng thao tác: kiểm tra sự thống nhất giữa bản gốc và bản chụp, kiểm tra thành phần hồ sơ, đánh giá tính hợp lệ, đánh giá năng lực và kinh nghiệm, đánh giá kỹ thuật (chấm điểm hoặc đạt/không đạt), sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, chuyển đổi đồng tiền, đưa chi phí về một mặt bằng (ΔG), xác định ưu đãi (ΔƯĐ) và tổng hợp tài chính. Mỗi biểu đều có chữ ký, họ tên của người kiểm tra hoặc người đánh giá, nên trách nhiệm từng thành viên được ghi nhận ngay trên biểu. Một số quy tắc nằm trong ghi chú các biểu mà tổ chuyên gia hay bỏ sót:
- Nhà thầu được kết luận ĐẠT ở biểu hiệu chỉnh sai lệch khi tổng giá trị tuyệt đối sai lệch thiếu không quá 10% giá dự thầu (giá trong đơn, chưa trừ giảm giá).
- Trường hợp chỉ có 01 nhà thầu đáp ứng kỹ thuật, không cần xác định ưu đãi, giá đánh giá, xếp hạng.
- Chi phí cho các khoản tạm tính (kể cả chi phí công nhật) được tách riêng, không dùng để so sánh, xếp hạng; gói phi tư vấn hợp đồng đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh, theo thời gian thì chi phí dự phòng không dùng để so sánh.
- Gói yêu cầu chào tách thuế thì không đưa thuế, phí, lệ phí vào so sánh; gói chào không tách thuế thì so sánh trên giá đã gồm thuế.
- ΔƯĐ chỉ áp dụng cho gói mua sắm hàng hóa, EPC, EP, PC; hàng hóa được phân loại 0–5 theo tỷ lệ chi phí sản xuất trong nước, tỷ lệ lao động là người khuyết tật, thương binh, dân tộc thiểu số, sản phẩm đổi mới sáng tạo.
- Phần trình duyệt phải có nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế và chỉ ra nội dung HSMT chưa phù hợp, gây hiểu khác nhau (nếu có), kèm đề xuất xử lý.
- Báo cáo đính kèm bản chụp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu của thành viên tổ chuyên gia và bản cam kết; tất cả thành viên ký báo cáo, kể cả người có ý kiến bảo lưu.
Với gói chỉ định thầu, mẫu HSYC yêu cầu đăng tải “bản scan báo cáo đánh giá HSĐX có chữ ký của tất cả thành viên trong tổ chuyên gia” cùng kết quả (không bắt buộc kèm phiếu chấm). Theo cách hiểu của chúng tôi, báo cáo đánh giá hồ sơ đề xuất chỉ định thầu nên dựng trên khung Mẫu 2A (gói tư vấn thì Mẫu 2C), bỏ các phần không phát sinh như so sánh, xếp hạng, ưu đãi, và bổ sung phần kết quả thương thảo, làm rõ theo điểm c khoản 3 Điều 79. Điều kiện về thành viên tổ chuyên gia xem bài Tổ chuyên gia đấu thầu: ai thành lập, điều kiện thành viên và 19 tình huống.
Báo cáo thẩm định: Mẫu 3A, 3B, 3C và bản cam kết
Ba mẫu thẩm định dùng chung cho đấu thầu qua mạng và không qua mạng (khoản 3 Điều 2). Thẩm định hồ sơ mời thầu hai giai đoạn, hồ sơ mời quan tâm, mời sơ tuyển, hồ sơ yêu cầu, thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu của gói hai giai đoạn, chào giá trực tuyến, chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp thì chỉnh sửa từ các mẫu này.
- Mẫu 3A — hồ sơ mời thầu: căn cứ pháp lý của việc lập HSMT; sự tuân thủ, phù hợp của thủ tục đấu thầu, yêu cầu kỹ thuật/điều khoản tham chiếu, điều kiện hợp đồng; ý kiến khác biệt của người lập HSMT. Bảng tổng hợp: Bảng 01 (tài liệu nhận được/không nhận được), Bảng 02 (tuân thủ/không tuân thủ theo từng phần HSMT).
- Mẫu 3B — danh sách đáp ứng kỹ thuật: kết quả đánh giá hồ sơ đề xuất kỹ thuật của gói một giai đoạn hai túi, chào giá trực tuyến thông thường. Bảng tổng hợp: Bảng 01 (căn cứ), Bảng 02 (thời gian), Bảng 03 (nội dung đánh giá), Bảng 04 (thống nhất/không thống nhất).
- Mẫu 3C — kết quả lựa chọn nhà thầu: căn cứ pháp lý; thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu; nội dung đánh giá hợp lệ, năng lực, kỹ thuật, tài chính; thương thảo; ý kiến bảo lưu của tổ chuyên gia và tổ thẩm định. Bảng tổng hợp: Bảng 01 (11 nhóm tài liệu), Bảng 02 (13 mốc thời gian), Bảng 03 (nội dung đánh giá), Bảng 04 (thống nhất/không thống nhất).
Bảng 02 Mẫu 3C buộc tổ thẩm định ghi thời gian thực tế của từng mốc: phê duyệt và đăng tải kế hoạch, thông báo mời thầu, phát hành HSMT và số ngày chuẩn bị hồ sơ, hội nghị tiền đấu thầu, khảo sát hiện trường, yêu cầu làm rõ và trả lời làm rõ, sửa đổi HSMT, đóng thầu, gia hạn, mở thầu, thời gian đánh giá (gói hai túi tách riêng thời gian đánh giá kỹ thuật và tài chính). Nếu nhà thầu có phản ánh về khảo sát hiện trường, làm rõ, sửa đổi HSMT, tổ thẩm định phải ghi nội dung phản ánh và có ý kiến.
Cả hai mẫu 3A và 3C yêu cầu đính kèm bản cam kết (Phụ lục 7) và chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu của thành viên tham gia thẩm định. Bản cam kết theo Phụ lục 7 gồm: đáp ứng điều kiện theo pháp luật đấu thầu; thẩm định trung thực, khách quan, công bằng, không ràng buộc lợi ích; chịu trách nhiệm theo Điều 81 Luật Đấu thầu (trách nhiệm của tổ thẩm định).
Với gói chỉ định thầu thông thường, Nghị định 214 (đã sửa đổi) cho phép không bắt buộc thẩm định HSYC (điểm a khoản 3 Điều 79) và không bắt buộc thẩm định kết quả (điểm d khoản 3 Điều 79); nếu chủ đầu tư yêu cầu thẩm định thì thực hiện theo Điều 135 và khoản 4 Điều 136. Mua sắm trực tiếp thì phê duyệt HSYC căn cứ tờ trình, không phải thẩm định (Điều 82). Trình tự thẩm định, phê duyệt kết quả xem bài Thẩm định và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.
Kiểm tra, giám sát và báo cáo tình hình hoạt động đấu thầu
Bộ mẫu kiểm tra 4.1A–4.5 gắn với quy trình kiểm tra trực tiếp
Bộ mẫu kiểm tra giữ nguyên số hiệu so với trước đây, nhưng các mẫu đã cập nhật căn cứ theo Nghị định 214 (đã sửa đổi). Ghép với các phụ lục, toàn bộ cuộc kiểm tra trực tiếp theo Điều 128, Điều 129 Nghị định 214 (đã sửa đổi) đi theo trình tự sau:
| Bước | Tài liệu theo Thông tư 134 | Thời hạn theo Nghị định 214 (đã sửa đổi) |
|---|---|---|
| Lập kế hoạch kiểm tra định kỳ năm | Mẫu 4.1A (quyết định ban hành kèm danh sách cuộc kiểm tra) | Theo kế hoạch của cơ quan có thẩm quyền |
| Quyết định kiểm tra, thành lập đoàn | Phụ lục 3 | Điểm c khoản 1 Điều 129 |
| Kế hoạch kiểm tra chi tiết, đề cương báo cáo | Mẫu 4.1B, Mẫu 4.2 | Trưởng đoàn phê duyệt sau khi có quyết định (điểm d, đ khoản 1 Điều 129) |
| Thông báo cho đơn vị được kiểm tra | Phụ lục 4 (kèm kế hoạch chi tiết) | Gửi tối thiểu 10 ngày trước ngày kiểm tra (điểm e khoản 1 Điều 129) |
| Công bố quyết định kiểm tra | Phụ lục 5 (biên bản, lập 02 bản) | Khi bắt đầu kiểm tra trực tiếp |
| Kiểm tra trực tiếp tại cơ sở | — | Tối đa 15 ngày; 20 ngày nếu nội dung phức tạp, nhiều đơn vị (khoản 1 Điều 128) |
| Kết thúc kiểm tra trực tiếp | Phụ lục 6 | — |
| Báo cáo kiểm tra | Mẫu 4.3 | Tối đa 45 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra trực tiếp |
| Kết luận kiểm tra | Mẫu 4.4 | Người đứng đầu phê duyệt tối đa 20 ngày kể từ ngày trình dự thảo |
| Báo cáo thực hiện kết luận | Mẫu 4.5 | Theo thời hạn ghi trong kết luận (khoản 4 Điều 129) |
Mẫu 4.3 yêu cầu đoàn kiểm tra ghi rõ với từng gói: HSMT, E-HSMT hoặc HSYC phát hành ngày nào, nên việc lựa chọn nhà thầu áp dụng văn bản nào có hiệu lực tại thời điểm đó. Đây là điểm đơn vị được kiểm tra cần chuẩn bị sẵn, nhất là với các gói chuyển tiếp quanh mốc 09/9/2026. Mẫu 4.5 chia kết quả thực hiện kết luận thành ba nhóm: tồn tại đã khắc phục, tồn tại cần thời gian khắc phục, trường hợp vi phạm đã bị xử lý.
Mẫu 5.1 và 5.2: hai mẫu giám sát mới
Thông tư 80/2025/TT-BTC (đã hết hiệu lực) không có mẫu giám sát. Thông tư 134 bổ sung:
- Mẫu 5.1 — Báo cáo kết quả giám sát hoạt động đấu thầu: cơ quan, đơn vị thực hiện giám sát gửi người có thẩm quyền. Bảng nội dung bám đúng khoản 2 Điều 131 Nghị định 214 (đã sửa đổi): tuân thủ trong lập, thẩm định, phê duyệt; thời gian lựa chọn nhà thầu và công khai thông tin; năng lực tổ chuyên gia, tổ thẩm định; tiêu chuẩn đánh giá trong HSMT, HSYC; quá trình đánh giá; làm rõ hồ sơ; giải quyết kiến nghị; tiến độ, chất lượng của nhà thầu; tiến độ và kết quả (tỷ lệ tiết kiệm, mức độ minh bạch, năng lực nhà thầu). Phần cuối là kiến nghị biện pháp xử lý. Theo điểm c khoản 4 Điều 131, kết quả giám sát được công khai trên Hệ thống. Đối tượng, nội dung và trình tự giám sát xem bài giám sát hoạt động đấu thầu.
- Mẫu 5.2 — Báo cáo cập nhật thông tin về hoạt động lựa chọn nhà thầu: dành cho doanh nghiệp nhà nước không sử dụng vốn ngân sách, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên không sử dụng ngân sách — các đơn vị được tự quyết định việc mua sắm theo điểm d khoản 7 Điều 3 Luật Đấu thầu. Theo điểm a khoản 5 Điều 132, các đơn vị này cập nhật định kỳ hằng quý trên Hệ thống cho cơ quan giám sát thường xuyên. Mẫu gồm số gói, tổng giá gói thầu, tổng giá trúng thầu, tỷ lệ tiết kiệm, số kiến nghị; tổng giá trị mua sắm không áp dụng quy trình của Luật và cách thức công khai; đánh giá chung và cam kết trung thực.
Mẫu 6 và chế độ báo cáo năm (Điều 4, Điều 5)
Mẫu báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu nay mang số 6 (trước đây là Mẫu 5). Nội dung gồm Phần A lựa chọn nhà thầu, Phần B lựa chọn nhà đầu tư, Phần C giải pháp và kiến nghị, Phần D danh sách cơ quan, đơn vị không báo cáo hoặc báo cáo không bảo đảm thời hạn, nội dung. Kèm file Excel bảng biểu gồm các biểu tổng hợp kết quả lựa chọn nhà thầu theo dự án, dự toán mua sắm, gói thuộc điểm b, c khoản 1 Điều 2 Luật, mua sắm xanh, vốn ODA và vốn đối ứng, mua sắm tập trung, gói thuộc hiệp định CPTPP, EVFTA, UKVFTA và biểu lựa chọn nhà đầu tư.
- Chủ đầu tư, bên mời thầu báo cáo cho Sở Tài chính hoặc đơn vị được giao quản lý đấu thầu của bộ, ngành; thực hiện trên Hệ thống (khoản 4 Điều 4); thời hạn do Sở Tài chính, đơn vị quản lý yêu cầu (khoản 3 Điều 5).
- Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan ở Trung ương, UBND cấp tỉnh, tổ chức khác thuộc Điều 2 Luật báo cáo cho Bộ Tài chính, trên Hệ thống; bằng văn bản nếu có yêu cầu bảo mật (khoản 2 Điều 4); thời hạn: trước ngày 01/02 năm sau; trùng ngày nghỉ thì lùi sang ngày làm việc đầu tiên (khoản 2 Điều 5).
- Bộ Tài chính báo cáo cho Thủ tướng Chính phủ; thời hạn: trong Quý II năm sau (khoản 1 Điều 5).
Phụ lục 1–8 của Thông tư 134/2026/TT-BTC
- Phụ lục 1 — Biên bản đóng thầu: chỉ áp dụng cho đấu thầu không qua mạng; không cần thiết thì không lập.
- Phụ lục 2A — Biên bản mở thầu (một giai đoạn một túi): điểm a: đấu thầu rộng rãi, hạn chế; điểm b: mẫu rút gọn cho chỉ định thầu thông thường (chỉ cần chữ ký đại diện chủ đầu tư).
- Phụ lục 2B — Biên bản mở hồ sơ đề xuất kỹ thuật: một giai đoạn hai túi; hồ sơ đề xuất tài chính được niêm phong trong túi riêng.
- Phụ lục 2C — Biên bản mở hồ sơ đề xuất tài chính: một giai đoạn hai túi; ghi cả điểm kỹ thuật của nhà thầu đáp ứng; đại diện chủ đầu tư ký tất cả các trang bản gốc.
- Phụ lục 3, 4, 5, 6 — Quyết định kiểm tra; thông báo kiểm tra; biên bản công bố quyết định; thông báo kết thúc kiểm tra trực tiếp: dùng trong cuộc kiểm tra trực tiếp.
- Phụ lục 7 — Bản cam kết: do thành viên tham gia thẩm định HSMT, HSYC, danh sách đáp ứng kỹ thuật, kết quả lựa chọn nhà thầu ký.
- Phụ lục 8 — Hướng dẫn xây dựng mẫu HSYC cho gói bảo vệ bí mật nhà nước và chỉ định thầu quốc tế: sửa Mẫu 1A–1I theo 9 nhóm nội dung.
Định dạng tệp và sự cố Hệ thống (Điều 3)
Điều 3 là quy định mới, đưa quy tắc của Thông tư 79 vào quy trình chỉ định thầu thông thường (vốn đã phát hành HSYC, nhận hồ sơ đề xuất trên Hệ thống):
- Định dạng tệp theo Điều 5 Thông tư 79: mở được bằng phần mềm thông dụng (MS Office, Open Office, phần mềm đọc PDF, AutoCad, Photoshop, trình xem ảnh của Windows); phông Unicode; file nén mở được bằng ZIP, Rar, 7Zip; không nhiễm virus, không lỗi, hỏng, không đặt mật khẩu.
- HSYC đính kèm không mở được, không đọc được (sai định dạng hoặc lý do khác): chủ đầu tư phải đăng tải và phát hành lại toàn bộ HSYC (khoản 2 Điều 3).
- Hồ sơ đề xuất không mở được, không đọc được: chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu bổ sung, làm rõ (khoản 3 Điều 3). Đây là điểm khác quan trọng so với E-HSDT trong đấu thầu qua mạng: theo khoản 3 Điều 5 Thông tư 79, file E-HSDT không mở, không đọc được thì không được xem xét, đánh giá.
- Hệ thống gặp sự cố ngoài khả năng kiểm soát theo Điều 6 Thông tư 79: các thời điểm đóng thầu, hết hạn làm rõ rơi vào khoảng từ khi sự cố xảy ra đến 02 giờ sau khi khắc phục xong được Hệ thống tự động gia hạn đến 06 giờ sau khi khắc phục; nếu thời điểm mới rơi vào sau 17 giờ 00 và trước 11 giờ 00 ngày tiếp theo thì gia hạn đến 11 giờ 00 ngày tiếp theo.
Sự khác biệt ở khoản 3 Điều 3 phù hợp với bản chất chỉ định thầu: chỉ có một nhà thầu, nếu loại hồ sơ vì lỗi file thì gói thầu không có kết quả. Tuy vậy, theo cách hiểu của chúng tôi, việc “bổ sung, làm rõ” ở đây là để đọc được nội dung đã nộp, không phải cơ hội để nhà thầu thay đổi bản chất đề xuất kỹ thuật hoặc giá; chủ đầu tư nên đối chiếu nội dung tệp nộp lại với thông tin đã kê khai trên Hệ thống và lưu văn bản yêu cầu làm rõ trong hồ sơ.
Thông tư 134/2026/TT-BTC sửa Thông tư 79: Mẫu 04A, 04B và mức 100 triệu đồng
Mẫu 04A, 04B bảo lãnh dự thầu
Điểm a, b khoản 3 Điều 6 thay toàn bộ Mẫu 04A (nhà thầu độc lập) và Mẫu 04B (nhà thầu liên danh) trong các mẫu E-HSMT 3A, 3B, 4A, 4B, 5A, 5B, 7A, 7B, 8A, 8B, 9A, 9B, 10A, 10B, 11A, 11B, 12A và 12B của Thông tư 79. Đối chiếu với bản cũ trong mẫu E-HSMT, có bốn thay đổi:
| Nội dung | Mẫu cũ (Thông tư 79 ban đầu) | Mẫu mới (Thông tư 134) |
|---|---|---|
| Tên mẫu | Bảo lãnh dự thầu | Bảo lãnh dự thầu/Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh — dùng chung cho thư bảo lãnh ngân hàng và chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh; ghi chú (1) hướng dẫn bỏ cụm từ không dùng |
| Số trường hợp bên bảo lãnh phải thanh toán | 04A: 6; 04B: 7 | 04A: 7; 04B: 8 — thêm trường hợp nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối thương thảo hợp đồng (nếu có) trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo mời thương thảo, hoặc đã thương thảo nhưng từ chối, không ký biên bản thương thảo, trừ bất khả kháng |
| Người ký | Đại diện hợp pháp của ngân hàng | Đại diện hợp pháp của bên bảo lãnh |
| Hậu quả khi thiếu cam kết | Thiếu một hoặc một số cam kết là điều kiện gây bất lợi, thư bảo lãnh không hợp lệ | Giữ nguyên nguyên tắc, áp dụng cho cả chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh (ghi chú (4) 04A, (5) 04B) |
Hệ quả thực tế: với E-HSMT áp dụng mẫu mới, thư bảo lãnh in theo mẫu cũ của ngân hàng (chỉ có 6 trường hợp) có thể bị coi là thiếu cam kết, tức là kèm điều kiện gây bất lợi và không hợp lệ. Nhà thầu nên gửi ngân hàng, doanh nghiệp bảo hiểm đúng Mẫu 04A/04B đính kèm trong E-HSMT của gói thầu cụ thể. Các quy định về giá trị, hiệu lực, hoàn trả bảo đảm dự thầu xem bài Bảo lãnh dự thầu: mức nộp, hiệu lực và 17 tình huống; với nhà thầu liên danh, tên bên được bảo lãnh ghi theo ghi chú (2) Mẫu 04B.
Thay “50 triệu đồng” bằng “100 triệu đồng” tại Mẫu số 2A
Điểm c khoản 3 Điều 6 thay cụm từ “50 triệu đồng” thành “100 triệu đồng” tại ghi chú (1) Bảng số 01 Mục III và ghi chú (1) Bảng số 02 Mục IV Mẫu số 2A Thông tư 79. Theo cách hiểu của chúng tôi, đây là mẫu Tờ trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu (Thông tư 79 ký hiệu là Mẫu số 02A, điểm a khoản 2 Điều 4), và con số 100 triệu đồng được điều chỉnh để thống nhất với ngưỡng thủ trưởng cơ quan, đơn vị tự quyết định mua sắm tại khoản 4 Điều 80 Nghị định 214 (đã sửa đổi; bản gốc là 50 triệu đồng). Bản phụ lục mẫu tờ trình này không có trong bộ tài liệu Viện dùng để biên soạn, nên chúng tôi chưa đối chiếu được nguyên văn ghi chú; anh/chị kiểm tra trên file mẫu đang dùng.
Hiệu lực và quy định chuyển tiếp (Điều 6, Điều 7)
| Tình trạng gói thầu, cuộc kiểm tra | Áp dụng | Căn cứ |
|---|---|---|
| Đã phát hành HSMT, HSYC hoặc đã gửi dự thảo hợp đồng chỉ định thầu rút gọn trước 09/9/2026 | Tiếp tục lựa chọn nhà thầu, ký, quản lý hợp đồng, giải quyết kiến nghị theo điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị định 349, Thông tư 79 và Thông tư 80/2025/TT-BTC (đã hết hiệu lực nhưng vẫn áp dụng cho gói chuyển tiếp) | Khoản 1 Điều 7 |
| Đã phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, chưa phát hành HSMT, HSYC, dự thảo hợp đồng đến 09/9/2026 | Lập HSYC theo Mẫu 1A–1I mới; nếu kế hoạch có nội dung không phù hợp Nghị định 349 thì được điều chỉnh kế hoạch | Khoản 1 Điều 6; điểm b khoản 2 Điều 27 Nghị định 349 |
| Quyết định kiểm tra ban hành trước 09/9/2026 | Kiểm tra theo quyết định đó và Thông tư 80/2025/TT-BTC (đã hết hiệu lực) | Khoản 2 Điều 7 |
| Quyết định kiểm tra ban hành từ 09/9/2026 | Mẫu 4.1A–4.5, Phụ lục 3–6 Thông tư 134 | Khoản 1 Điều 6 |
Điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị định 349 còn cho phép gói chuyển tiếp áp dụng quy định tại Điều 16 Nghị định 349 (sửa Điều 140 về xử lý tình huống). Như vậy, gói đã phát hành trước 09/9/2026 vẫn dùng mẫu và quy trình cũ, nhưng khi phát sinh tình huống có thể vận dụng cách xử lý mới. Khoản 1 Điều 7 không nói riêng về Mẫu 04A, 04B; theo cách hiểu của chúng tôi, E-HSMT phát hành trước 09/9/2026 giữ nguyên mẫu bảo lãnh đã đính kèm, nhà thầu cứ theo mẫu trong E-HSMT của gói đó.
So sánh Thông tư 134/2026/TT-BTC với Thông tư 80/2025/TT-BTC (đã hết hiệu lực)
| Nội dung | Thông tư 80/2025/TT-BTC (đã hết hiệu lực) | Thông tư 134/2026/TT-BTC |
|---|---|---|
| Phạm vi | Mẫu HSYC, báo cáo đánh giá, thẩm định, kiểm tra, báo cáo tình hình | Thêm giám sát; căn cứ cả Nghị định 274/2026 (nhà đầu tư) |
| Mẫu HSYC | 1A–1D; gói hỗn hợp chỉnh từ E-HSMT EPC, EP, EC, PC của Thông tư 79 | 1A–1D và 1E, 1G, 1H, 1I riêng cho EP, EC, PC, EPC |
| Chỉ định thầu quốc tế | Chủ đầu tư tự chỉnh mẫu | Chỉnh theo Phụ lục 8 (cùng gói bí mật nhà nước) |
| Mua sắm trực tiếp | Được chỉnh mẫu HSYC | Không còn nhắc ở khoản 1 Điều 2 |
| Báo cáo đánh giá, thẩm định | 2A–2C, 3A–3C | Giữ số hiệu, cập nhật căn cứ |
| Kiểm tra | 4.1A–4.5 | Giữ số hiệu, cập nhật căn cứ |
| Giám sát | Không có | Mẫu 5.1, 5.2 |
| Báo cáo năm | Mẫu 5; Điều 3, 4 | Mẫu 6; Điều 4, 5 (giữ mốc trước 01/02 và Quý II) |
| Phụ lục | 1–7 | 1–8 |
| Tài liệu chỉnh từ Thông tư 79 (không qua mạng) | Tờ trình và quyết định phê duyệt danh sách đáp ứng kỹ thuật, biên bản thương thảo, quyết định phê duyệt kết quả | Thêm tờ trình, quyết định phê duyệt hồ sơ yêu cầu |
| Tiêu chí “gói xây lắp tương tự” (điểm e khoản 2 Điều 78) | Khoản 7 Điều 2 | Khoản 8 Điều 2, nội dung giữ nguyên |
| Chỉnh sửa mẫu HSYC | Khoản 8 Điều 2 | Khoản 9 Điều 2, thêm ngoại lệ Phụ lục 8 |
| Tệp đính kèm, sự cố Hệ thống | Không có | Điều 3 |
| Sửa văn bản khác | Sửa mẫu HSMT gói thuộc hiệp định CPTPP, EVFTA, UKVFTA (thang điểm T) | Sửa Mẫu 04A, 04B, Mẫu số 2A của Thông tư 79 |
Thông tư 134 không nhắc lại các sửa đổi mà Thông tư 80 đã thực hiện đối với mẫu hồ sơ mời thầu gói thuộc phạm vi hiệp định thương mại tự do. Theo cách hiểu của chúng tôi, với gói thuộc phạm vi các hiệp định này, chủ đầu tư nên kiểm tra phiên bản mẫu đang áp dụng và hỏi ý kiến Bộ Tài chính nếu có vướng mắc. Phần phân tích Thông tư 80 như tài liệu tham chiếu cho gói chuyển tiếp xem bài Thông tư 80/2025/TT-BTC đã hết hiệu lực: mẫu hồ sơ cũ và thay đổi khi chuyển sang Thông tư 134.
Góc chủ đầu tư, tổ chuyên gia và nhà thầu
Chủ đầu tư, ban quản lý dự án
- Thay toàn bộ file mẫu cũ trong thư mục dùng chung bằng bộ mẫu Thông tư 134; giữ bộ cũ ở thư mục riêng “chỉ dùng cho gói phát hành trước 09/9/2026”.
- Trước khi giao tổ chuyên gia lập HSYC, xác định rõ quy trình (thông thường hay rút gọn) và ghi vào kế hoạch lựa chọn nhà thầu; nếu chọn quy trình thông thường cho gói thuộc diện rút gọn, nêu lý do (khoản 5, khoản 6 Điều 80).
- Yêu cầu tờ trình phê duyệt HSYC có bảng “nội dung chỉnh sửa – lý do”.
- Phân công người kiểm tra file trước khi đăng: định dạng, mật khẩu, phông chữ.
Tổ chuyên gia, tổ thẩm định
- Dùng đúng mẫu báo cáo theo hình thức và phương thức; ghi đủ nhận xét, lý do ở từng biểu; ký đủ, kể cả người bảo lưu.
- Kiểm tra lại điều kiện chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu theo Điều 21 Nghị định 214 (đã sửa đổi) trước khi nhận nhiệm vụ; ký bản cam kết theo Phụ lục 7 khi tham gia thẩm định.
Nhà thầu
- Đọc kỹ Mẫu 04A/04B đính kèm E-HSMT; yêu cầu ngân hàng, doanh nghiệp bảo hiểm phát hành đúng mẫu, đủ cam kết.
- Khi nhận HSYC chỉ định thầu, rà các mục chủ đầu tư đã chỉnh so với mẫu; thấy yêu cầu bất thường thì đề nghị làm rõ trên Hệ thống trước thời điểm đóng thầu.
- Nộp hồ sơ đề xuất bằng file đúng định dạng, không đặt mật khẩu, dù khoản 3 Điều 3 cho phép bổ sung, làm rõ.
16 tình huống áp dụng Thông tư 134/2026/TT-BTC
Các tình huống dưới đây dùng số liệu minh họa. Khi áp dụng, anh/chị đối chiếu hồ sơ thực tế của gói thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã duyệt và chính văn văn bản.
Nhóm 1 — Chọn quy trình và chọn mẫu
Tình huống 1: Gói tư vấn giám sát 2,4 tỷ đồng có phải lập hồ sơ yêu cầu theo Mẫu 1D?
Ban quản lý dự án khu vực có gói tư vấn giám sát thi công thuộc dự án trường học, giá gói thầu 2,4 tỷ đồng. Cán bộ lập hồ sơ mở ngay Mẫu 1D để soạn HSYC.
Cách xử lý: gói tư vấn thuộc dự án có giá không quá 03 tỷ đồng thuộc trường hợp chỉ định thầu tại khoản 4 Điều 78 Nghị định 214 (đã sửa đổi); khoản 2 Điều 80 xếp khoản 4 vào quy trình rút gọn. Mặc định, chủ đầu tư chỉ cần chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng trên Hệ thống, không phải lập HSYC. Nếu chủ đầu tư muốn có đề xuất kỹ thuật được chấm điểm trước khi thương thảo (ví dụ để so sánh phương pháp giám sát, nhân sự chủ chốt), khoản 5 Điều 80 cho phép áp dụng quy trình thông thường theo Điều 79 — khi đó mới dùng Mẫu 1D. Lựa chọn quy trình nên ghi rõ trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Lưu ý, theo bản gốc Nghị định 214, hạn mức chỉ định thầu gói tư vấn chỉ là 800 triệu đồng; gói 2,4 tỷ trước 09/9/2026 không thuộc diện chỉ định thầu theo hạn mức. Các lưu ý khác khi giao gói tư vấn theo hạn mức xem bài chỉ định thầu gói tư vấn.
Tình huống 2: Chỉ định thầu gói xây lắp “tương tự” — tính ngưỡng 200% thế nào?
Năm 2023, Công ty A (nhà thầu độc lập) trúng thầu rộng rãi gói xây lắp nhà làm việc cấp II, hợp đồng 18 tỷ đồng, sau phụ lục sửa đổi là 19,5 tỷ đồng, đã nghiệm thu toàn bộ, đúng tiến độ. Năm 2026, chủ đầu tư khác có gói xây lắp nhà làm việc cấp III cùng loại kết cấu, giá gói thầu dự kiến 36 tỷ đồng, muốn chỉ định thầu cho Công ty A.
Cách xử lý: khoản 8 Điều 2 Thông tư 134 xác định gói “tương tự” theo điểm e khoản 2 Điều 78: (a) cùng loại kết cấu và cấp công trình — gói trước cấp cao hơn gói đang xét vẫn được coi là đáp ứng; (b) giá gói thầu không vượt 200% giá hợp đồng đã ký, gồm cả giá trị sau sửa đổi: 200% × 19,5 = 39 tỷ đồng, nên 36 tỷ đồng là đạt. Nhà thầu phải hoàn thành, được nghiệm thu toàn bộ công việc theo hợp đồng trước, và thời gian từ ngày ký hợp đồng trước đến ngày phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu không quá 05 năm (điểm e khoản 2 Điều 78). Điểm e thuộc khoản 2 nên áp dụng quy trình rút gọn: gửi dự thảo hợp đồng trên Hệ thống cho chính nhà thầu đã ký hợp đồng trước đó, thương thảo bảo đảm tiết kiệm tối thiểu 5% giá gói thầu (điểm a, b khoản 3 Điều 80) — tức giá đề nghị trúng thầu không quá 36 × 95% = 34,2 tỷ đồng. Nếu Công ty A chỉ là thành viên liên danh, phần việc xây dựng đảm nhận 7 tỷ đồng, thì gói chỉ định cho riêng Công ty A không được vượt 14 tỷ đồng.
Tình huống 3: Gói EPC trạm xử lý nước thải 4,6 tỷ đồng, chủ đầu tư muốn nhà thầu đề xuất công nghệ
Gói EPC thuộc dự án, giá 4,6 tỷ đồng. Chủ đầu tư chưa chốt công nghệ, muốn nhà thầu đề xuất thiết kế, thiết bị và chịu trách nhiệm trọn gói.
Cách xử lý: gói hỗn hợp thuộc dự án không quá 05 tỷ đồng thuộc khoản 4 Điều 78, mặc định rút gọn. Nhưng dự thảo hợp đồng không phải công cụ tốt để đánh giá giải pháp công nghệ. Chủ đầu tư nên áp dụng quy trình thông thường (khoản 5 Điều 80) và lập HSYC theo Mẫu 1I, chọn phương án “phạm vi công việc do nhà thầu tự xác định”, quy định rõ tiêu chí kỹ thuật đạt/không đạt cho giải pháp thiết kế, thiết bị chính, tiến độ, bảo hành. Khi không có đủ dữ liệu tham chiếu giá, chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu thuyết minh cơ cấu giá hàng hóa để thương thảo (điểm c khoản 3 Điều 79). Trước 09/9/2026, trường hợp này phải tự chỉnh từ mẫu E-HSMT EPC qua mạng của Thông tư 79.
Tình huống 4: Đấu thầu rộng rãi không có nhà thầu nộp hồ sơ — chỉ định thầu theo điểm e1
Gói mua sắm thiết bị phòng thí nghiệm 3,2 tỷ đồng thuộc dự án đầu tư công, đấu thầu rộng rãi qua mạng. Tại thời điểm đóng thầu không có nhà thầu nào nộp E-HSDT.
Cách xử lý: khoản 4 Điều 140 Nghị định 214 (đã sửa đổi) cho phép chủ đầu tư áp dụng chỉ định thầu theo điểm e1 khoản 2 Điều 78, ngoài hai cách cũ là hủy thông báo để mời thầu lại hoặc gia hạn đóng thầu. Điểm e1 thuộc quy trình thông thường (khoản 1 Điều 79) → lập HSYC theo Mẫu 1B. Đồng thời, gói hàng hóa thuộc dự án 3,2 tỷ đồng cũng thuộc hạn mức khoản 4 Điều 78 (rút gọn), nên theo khoản 6 Điều 80 chủ đầu tư được chọn một trong hai quy trình. Trước khi chỉ định, nên rà lại E-HSMT cũ để tìm nguyên nhân không có nhà thầu (yêu cầu quá cao, giá gói thầu thấp) và không chuyển nguyên các yêu cầu bất hợp lý sang HSYC. Theo cách hiểu của chúng tôi, việc chuyển từ đấu thầu rộng rãi sang chỉ định thầu nên được thể hiện bằng văn bản quyết định của chủ đầu tư và điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo quy định; gói vẫn phải đáp ứng điều kiện tại khoản 2 Điều 79. Thủ tục điều chỉnh kế hoạch xem bài Điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
Tình huống 5: Gói có yêu cầu bảo vệ bí mật nhà nước — sửa mẫu nào, có phải giải trình?
Một đơn vị thuộc lực lượng vũ trang mua thiết bị thông tin chuyên dụng 7 tỷ đồng, nội dung gói thuộc danh mục bí mật nhà nước.
Cách xử lý: gói thuộc khoản 6 Điều 78, áp dụng quy trình thông thường nhưng các bước lập, phát hành HSYC, nộp và đánh giá hồ sơ đề xuất, thẩm định, phê duyệt kết quả thực hiện trực tiếp, không qua Hệ thống (đoạn cuối khoản 3 Điều 79). Chủ đầu tư dùng Mẫu 1B và sửa theo Phụ lục 8: thêm điểm i khoản 1 Điều 5 Luật vào tư cách hợp lệ nếu phù hợp; làm rõ HSYC bằng văn bản; nhà thầu nộp một bản gốc và không quá 03 bản chụp; mở thầu tại trụ sở, đại diện chủ đầu tư ký xác nhận bản gốc; thông báo kết quả bằng văn bản trong 05 ngày làm việc. Các sửa đổi theo Phụ lục 8 không phải giải trình trong tờ trình; còn sửa đổi khác (ví dụ thời hạn bảo hành khác mẫu, yêu cầu an ninh thông tin bổ sung) vẫn phải nêu nội dung và lý do theo khoản 9 Điều 2.
Nhóm 2 — Lập và chỉnh sửa hồ sơ yêu cầu
Tình huống 6: Tính tiêu chí năng lực tài chính trong Mẫu 1A
Gói xây lắp nhà lớp học 3 tầng chỉ định thầu theo quy trình thông thường, giá gói thầu 4,4 tỷ đồng (trong đó thuế GTGT 400 triệu đồng), thời gian thực hiện 8 tháng. Tổ chuyên gia hỏi nên ghi các con số nào.
Cách xử lý: áp dụng ghi chú Bảng 01 Mẫu 1A:
- Doanh thu bình quân hằng năm tối thiểu (gói dưới 12 tháng, k = 1,5): (4,4 − 0,4) × 1,5 = 6,0 tỷ đồng.
- Nguồn lực tài chính cho gói thầu (dưới 12 tháng): 30% × 4,4 = 1,32 tỷ đồng.
- Hợp đồng tương tự: V khoảng 50% giá trị công việc xây lắp của công trình. Nếu giá trị đó là 4,4 tỷ đồng thì V ≈ 2,2 tỷ đồng; theo cách thứ nhất của mẫu, yêu cầu tối thiểu 02 công trình, ít nhất một công trình có giá trị V và tổng giá trị ≥ X = 2 × V = 4,4 tỷ đồng (hoặc 01 công trình có giá trị ≥ X).
Để so sánh, nếu gói có giá 9,6 tỷ đồng (thuế 0,8 tỷ đồng), thời gian 15 tháng thì: doanh thu tối thiểu = [(9,6 − 0,8) / 1,25 năm] × 1,5 = 7,04 × 1,5 = 10,56 tỷ đồng; nguồn lực tài chính = 3 × (9,6 / 15) = 1,92 tỷ đồng. Nếu chọn k = 2 hoặc t lớn hơn 3, tờ trình nên giải thích lý do gắn với tính chất gói thầu.
Tình huống 7: Yêu cầu “20 công nhân bậc 4/7” và chứng nhận ISO trong HSYC xây lắp
Dự thảo HSYC gói xây lắp ghi trong Bảng nhân sự chủ chốt: “20 công nhân kỹ thuật bậc 4/7 có hợp đồng lao động”, đồng thời yêu cầu nhà thầu có chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO.
Cách xử lý: Mục 2.2 Chương II Mẫu 1A quy định “HSYC không được yêu cầu về nhân sự chủ chốt đối với các vị trí công nhân kỹ thuật, lao động phổ thông”. Tổ chuyên gia phải bỏ dòng này; nhu cầu lao động được thể hiện trong tiêu chí kỹ thuật về biện pháp tổ chức thi công, tiến độ (đạt/không đạt). Yêu cầu ISO không có trong mẫu; nếu pháp luật chuyên ngành không bắt buộc, việc thêm tiêu chí này là một nội dung chỉnh sửa phải nêu lý do trong tờ trình theo khoản 9 Điều 2. Theo cách hiểu của chúng tôi, với gói chỉ định thầu cho một nhà thầu xác định trước, tiêu chí kiểu này ít giá trị đánh giá mà dễ bị coi là đặt điều kiện không cần thiết khi kiểm tra, giám sát; nên thay bằng yêu cầu cụ thể về biện pháp bảo đảm chất lượng.
Tình huống 8: Thang điểm gói tư vấn thiết kế không đạt ngưỡng của Mẫu 1D
Dự thảo HSYC gói tư vấn thiết kế: kinh nghiệm 15 điểm, uy tín 5 điểm, giải pháp – phương pháp luận 30 điểm (tối thiểu 15), nhân sự chủ chốt 50 điểm (tối thiểu 30); điểm kỹ thuật tối thiểu 65/100.
Cách xử lý: tỷ trọng các tiêu chuẩn nằm trong khoảng của mẫu, nhưng hai ngưỡng sai. Điểm tối thiểu của giải pháp – phương pháp luận không được thấp hơn 60% điểm tối đa: 60% × 30 = 18 điểm (15 là thấp). Nhân sự 30/50 = 60% là đạt mức sàn. Điểm kỹ thuật tối thiểu không được thấp hơn 70% tổng điểm: phải từ 70 trở lên. Nếu gói có yêu cầu kỹ thuật cao, đặc thù thì sàn tương ứng là 70% từng tiêu chuẩn (21 và 35 điểm) và 80% tổng điểm. Khi đánh giá, nhà thầu đạt tổng 72 điểm nhưng giải pháp chỉ 17/30 vẫn bị đánh giá không đáp ứng kỹ thuật, vì mẫu quy định không đạt mức tối thiểu của một trong các tiêu chuẩn giải pháp, nhân sự, chuyển giao công nghệ là không đáp ứng.
Nhóm 3 — Báo cáo đánh giá và báo cáo thẩm định
Tình huống 9: Tính tỷ lệ sai lệch thiếu trong báo cáo đánh giá Mẫu 2A
Gói xây lắp đấu thầu rộng rãi không qua mạng (trường hợp pháp luật cho phép), nhà thầu B có giá dự thầu ghi trong đơn 12 tỷ đồng, chưa trừ giảm giá. Tổ chuyên gia phát hiện ba hạng mục chào thiếu, giá trị hiệu chỉnh lần lượt 450, 380 và 520 triệu đồng.
Cách xử lý: theo biểu hiệu chỉnh sai lệch của Mẫu 2A, tỷ lệ sai lệch thiếu = (450 + 380 + 520) / 12.000 × 100% = 1.350 / 12.000 = 11,25%, vượt 10% → nhà thầu B được kết luận không đạt ở bước này. Nếu chỉ có hai hạng mục thiếu (450 + 520 = 970 triệu đồng) thì tỷ lệ là 8,08%, nhà thầu đạt và giá trị sai lệch được cộng vào giá dự thầu để xác định giá sau hiệu chỉnh. Báo cáo phải đính kèm văn bản thông báo kết quả hiệu chỉnh cho nhà thầu và văn bản trả lời của nhà thầu (ghi chú biểu hiệu chỉnh sai lệch).
Tình huống 10: Chỉ một nhà thầu đáp ứng kỹ thuật — báo cáo bỏ những phần nào?
Gói hàng hóa đấu thầu rộng rãi không qua mạng có 4 nhà thầu nộp hồ sơ, chỉ nhà thầu C vượt bước kỹ thuật.
Cách xử lý: ghi chú Bảng 06 và các biểu 8, 9, 10 của Mẫu 2A cho phép không xác định ưu đãi, giá đánh giá, xếp hạng khi chỉ có 01 nhà thầu đáp ứng kỹ thuật. Tổ chuyên gia vẫn phải sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, xác định giá sau giảm giá. Quan trọng hơn, Mục III của báo cáo yêu cầu nhận xét về tính cạnh tranh: tổ chuyên gia cần phân tích vì sao 3 nhà thầu bị loại; nếu nguyên nhân là nội dung HSMT không phù hợp, gây hạn chế hoặc hiểu khác nhau thì phải nêu và đề xuất biện pháp xử lý. Đây là nội dung tổ thẩm định sẽ kiểm tra theo Bảng 03 Mẫu 3C.
Tình huống 11: Một thành viên tổ chuyên gia không đồng ý kết quả đánh giá
Tổ chuyên gia 5 người; 4 người đánh giá hợp đồng tương tự của nhà thầu D là đạt, 1 người cho rằng công trình kê khai khác loại kết cấu.
Cách xử lý: mẫu báo cáo đánh giá yêu cầu nêu cách xử lý khi có ý kiến khác biệt ngay từ phần cách thức làm việc, ghi nội dung lưu ý trong phần đánh giá kỹ thuật, và lập bảng ý kiến bảo lưu (nội dung, ý kiến, lý do, chữ ký). Tất cả thành viên ký báo cáo, kể cả người bảo lưu. Không được “bỏ qua” ý kiến thiểu số hoặc để thành viên đó không ký. Khi thẩm định kết quả, Mẫu 3C có mục riêng để tổ thẩm định tổng hợp và nhận xét các ý kiến bảo lưu của tổ chuyên gia; chủ đầu tư căn cứ báo cáo thẩm định để quyết định.
Tình huống 12: Thẩm định kết quả chỉ định thầu của đơn vị sự nghiệp — mẫu nào, ai thẩm định?
Một trường đại học công lập chỉ định thầu gói gia hạn bản quyền phần mềm quản lý đào tạo 1,6 tỷ đồng (từ dự toán mua sắm, không hình thành dự án) theo điểm d khoản 5 Điều 78, quy trình thông thường. Hiệu trưởng yêu cầu thẩm định kết quả dù quy định không bắt buộc.
Cách xử lý: điểm d khoản 3 Điều 79 cho phép không thẩm định; khi có yêu cầu thì thực hiện theo khoản 4 Điều 136. Tổ thẩm định chỉnh Mẫu 3C: bỏ các dòng không phát sinh (thông báo mời thầu, hội nghị tiền đấu thầu, danh sách ngắn), giữ HSYC, biên bản mở thầu, báo cáo đánh giá hồ sơ đề xuất, biên bản thương thảo. Về thành viên, gói thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án nên theo khoản 2 Điều 21 Nghị định 214 (đã sửa đổi), chủ đầu tư được lựa chọn thành viên không bắt buộc có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu và 03 năm công tác, trừ trường hợp thành viên là tư vấn cá nhân hoặc thuộc tổ chức tư vấn đấu thầu. Tuy vậy, khoản 3 Điều 19 Luật Đấu thầu vẫn ghi yêu cầu tối thiểu 03 năm công tác đối với thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định; theo cách hiểu của chúng tôi, để an toàn pháp lý nên chọn người có từ 03 năm công tác trong lĩnh vực liên quan. Mỗi thành viên vẫn ký bản cam kết theo Phụ lục 7.
Nhóm 4 — Hệ thống, bảo lãnh, chuyển tiếp và báo cáo
Tình huống 13: Hồ sơ đề xuất có file PDF đặt mật khẩu; HSYC có bản vẽ không mở được
Gói phi tư vấn chỉ định thầu theo quy trình thông thường. Khi mở thầu, chủ đầu tư phát hiện file đề xuất kỹ thuật của nhà thầu đặt mật khẩu. Ở một gói khác, nhà thầu báo bản vẽ trong HSYC bị lỗi, không mở được.
Cách xử lý: với hồ sơ đề xuất, khoản 3 Điều 3 Thông tư 134 quy định chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu bổ sung, làm rõ — không loại ngay như E-HSDT trong đấu thầu qua mạng. Văn bản yêu cầu nên ghi rõ: nhà thầu cung cấp mật khẩu hoặc file không đặt mật khẩu có nội dung trùng khớp file đã nộp; không được thay đổi đề xuất. Với HSYC, khoản 2 Điều 3 buộc chủ đầu tư đăng tải và phát hành lại toàn bộ HSYC, không chỉ thay riêng file lỗi; nếu không còn đủ thời gian để nhà thầu hoàn chỉnh hồ sơ thì gia hạn thời điểm đóng thầu (Mục 4 Chương I các mẫu HSYC).
Tình huống 14: Thư bảo lãnh dự thầu in theo mẫu cũ của ngân hàng
E-HSMT gói hàng hóa phát hành ngày 22/9/2026, đính kèm Mẫu 04A mới. Nhà thầu E nộp thư bảo lãnh ngân hàng phát hành theo mẫu nội bộ dựa trên bản cũ, chỉ có 6 trường hợp bên bảo lãnh thanh toán, thiếu trường hợp từ chối thương thảo hợp đồng.
Cách xử lý: ghi chú (4) Mẫu 04A (sửa bởi điểm a khoản 3 Điều 6 Thông tư 134) quy định thư bảo lãnh thiếu một hoặc một số cam kết bị coi là điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư theo Mục 18.3 E-CDNT và không hợp lệ. Tổ chuyên gia đánh giá theo đúng E-HSMT đã phát hành. Ngược lại, với gói có E-HSMT phát hành ngày 05/9/2026 (trước hiệu lực), E-HSMT đính kèm mẫu cũ thì thư bảo lãnh theo mẫu cũ vẫn đúng yêu cầu của gói đó (khoản 1 Điều 7). Nhà thầu nên lưu sẵn file Mẫu 04A, 04B mới để gửi ngân hàng, doanh nghiệp bảo hiểm cho mọi gói phát hành từ 09/9/2026.
Tình huống 15: HSYC phát hành ngày 04/9/2026, đóng thầu ngày 15/9/2026
Gói tư vấn chỉ định thầu thông thường đã phát hành HSYC theo Mẫu 1D của thông tư cũ ngày 04/9/2026. Đến 15/9/2026 mới đóng thầu; tổ chuyên gia hỏi có phải phát hành lại HSYC theo Thông tư 134 không.
Cách xử lý: không phải phát hành lại. Khoản 1 Điều 7 Thông tư 134 dẫn chiếu điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị định 349: gói đã phát hành HSYC trước 09/9/2026 tiếp tục lựa chọn nhà thầu, ký kết, quản lý hợp đồng, giải quyết kiến nghị theo quy định trước đó, Thông tư 79 và Thông tư 80/2025/TT-BTC (đã hết hiệu lực nhưng còn áp dụng cho gói chuyển tiếp), đồng thời được áp dụng Điều 16 Nghị định 349 (xử lý tình huống). Báo cáo đánh giá, báo cáo thẩm định của gói này nên ghi rõ căn cứ chuyển tiếp để đoàn kiểm tra (Mẫu 4.3) đối chiếu đúng văn bản. Tương tự, cuộc kiểm tra có quyết định ban hành ngày 28/8/2026 tiếp tục theo quyết định đó và Thông tư 80 (khoản 2 Điều 7).
Tình huống 16: Doanh nghiệp nhà nước không dùng vốn ngân sách — báo cáo quý và báo cáo năm
Công ty TNHH một thành viên do tỉnh nắm 100% vốn, mua sắm bằng vốn sản xuất kinh doanh, không sử dụng vốn ngân sách nhà nước, nên được tự quyết định việc lựa chọn nhà thầu theo điểm d khoản 7 Điều 3 Luật Đấu thầu. Công ty hỏi có phải báo cáo gì theo Thông tư 134.
Cách xử lý: theo điểm b khoản 2 và điểm a khoản 5 Điều 132 Nghị định 214 (đã sửa đổi), đơn vị cập nhật thông tin về hoạt động lựa chọn nhà thầu định kỳ hằng quý trên Hệ thống cho cơ quan giám sát thường xuyên, theo Mẫu 5.2: số gói, tổng giá gói thầu, tổng giá trúng thầu, tỷ lệ tiết kiệm, số kiến nghị và tình trạng giải quyết; tổng giá trị mua sắm không áp dụng quy trình của Luật và cách công khai. Về báo cáo năm, khoản 2 Điều 4 Thông tư 134 xác định đối tượng báo cáo là cơ quan, tổ chức thuộc Điều 2 Luật Đấu thầu; theo cách hiểu của chúng tôi, công ty nên làm theo văn bản đôn đốc của Sở Tài chính về nội dung, thời hạn, vì Sở phải tổng hợp để UBND tỉnh gửi Bộ Tài chính trước ngày 01/02 năm sau (khoản 2, khoản 3 Điều 5). Với kỳ báo cáo năm 2026, mốc của cấp tỉnh là trước ngày 01/02/2027.
Checklist áp dụng Thông tư 134/2026/TT-BTC
- Xác định ngày phát hành HSMT, HSYC hoặc gửi dự thảo hợp đồng: trước hay từ 09/9/2026 (Điều 7).
- Xác định hình thức, phương thức, qua mạng hay không qua mạng → chọn Thông tư 79 hay Thông tư 134.
- Với chỉ định thầu: xác định trường hợp tại Điều 78 → quy trình thông thường hay rút gọn; có được chọn theo khoản 5, khoản 6 Điều 80 không.
- Kiểm tra điều kiện tại khoản 2 Điều 79: kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kế hoạch vốn, dự toán được duyệt (nếu pháp luật ngành yêu cầu).
- Chọn đúng mẫu HSYC 1A–1I theo loại gói; gói quốc tế, bí mật nhà nước thì áp Phụ lục 8.
- Điền đủ chỗ trống; tính k, t, V, số năm theo ghi chú mẫu; không yêu cầu nhân sự chủ chốt là công nhân.
- Lập bảng “nội dung chỉnh sửa – lý do” trong tờ trình (khoản 9 Điều 2).
- Kiểm tra file trước khi phát hành: định dạng, phông Unicode, không mật khẩu (Điều 3).
- Báo cáo đánh giá: đúng mẫu 2A/2B/2C hoặc chỉnh từ mẫu; đủ biểu, đủ nhận xét, đủ chữ ký, ý kiến bảo lưu; đính kèm chứng chỉ, bản cam kết.
- Báo cáo thẩm định: 3A/3B/3C; ghi thời gian thực tế các mốc; bản cam kết Phụ lục 7.
- Đăng tải kết quả trong 05 ngày làm việc kèm quyết định, biên bản mở thầu, bản scan báo cáo đánh giá; HSYC công khai đồng thời.
- Nhà thầu: dùng Mẫu 04A/04B đúng phiên bản đính kèm E-HSMT.
- Báo cáo năm theo Mẫu 6; doanh nghiệp, đơn vị thuộc điểm d khoản 7 Điều 3 Luật báo cáo quý theo Mẫu 5.2.
Những sai lầm thường gặp khi lập HSYC chỉ định thầu và báo cáo đánh giá
- Lập HSYC cho gói chỉ định thầu rút gọn mà không có quyết định chọn quy trình thông thường — kéo dài thời gian không cần thiết; ngược lại, gửi dự thảo hợp đồng cho gói thuộc diện thông thường bắt buộc (điểm e1, các điểm d–h khoản 5, khoản 6).
- Tiếp tục dùng mẫu của Thông tư 80/2025/TT-BTC (đã hết hiệu lực) cho gói phát hành từ 09/9/2026, nhất là phần căn cứ ghi Luật và Nghị định chưa cập nhật.
- Tự chỉnh E-HSMT EPC của Thông tư 79 thành HSYC trong khi đã có Mẫu 1E, 1G, 1H, 1I.
- Coi việc điền thông tin là chỉnh sửa, hoặc chỉnh sửa mà không giải trình trong tờ trình.
- Đặt tiêu chí không được phép: hợp đồng tương tự theo hạng mục khi gói là công trình; nhân sự chủ chốt là công nhân; bằng cấp ngoài chứng chỉ hành nghề bắt buộc; ngưỡng điểm tư vấn thấp hơn sàn.
- Tiêu chí “chấp nhận được” vượt 30% số tiêu chí chi tiết trong một tiêu chí tổng quát.
- Báo cáo đánh giá chỉ có kết luận, thiếu nhận xét và lý do ở từng biểu; thiếu văn bản làm rõ, văn bản thông báo sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch đính kèm.
- Bỏ qua hoặc “xử lý nội bộ” ý kiến bảo lưu, để thành viên bất đồng không ký.
- Thiếu nhận xét về tính cạnh tranh và nội dung HSMT chưa phù hợp, nhất là khi chỉ một nhà thầu đáp ứng.
- Đăng tải kết quả chỉ định thầu thiếu bản scan báo cáo đánh giá có chữ ký, hoặc không công khai HSYC đồng thời.
- Loại hồ sơ đề xuất vì file lỗi thay vì yêu cầu làm rõ (khoản 3 Điều 3); hoặc chỉ thay file lỗi của HSYC thay vì phát hành lại toàn bộ.
- Nhà thầu nộp thư bảo lãnh theo mẫu cũ cho E-HSMT phát hành sau 09/9/2026.
Bồi dưỡng nghiệp vụ áp dụng bộ mẫu đấu thầu mới
Bộ mẫu mới chỉ phát huy tác dụng khi người lập hồ sơ, tổ chuyên gia, tổ thẩm định hiểu đúng quy trình phía sau từng mẫu. Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ tổ chức các khóa học đấu thầu cơ bản và đấu thầu qua mạng, cập nhật theo Luật Đấu thầu sửa đổi, Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP), Thông tư 79/2025/TT-BTC và Thông tư 134/2026/TT-BTC, với phần thực hành lập HSYC, báo cáo đánh giá, báo cáo thẩm định trên hồ sơ mẫu. Với ban quản lý dự án, chủ đầu tư có nhiều cán bộ cần cập nhật cùng lúc, Viện nhận đào tạo đấu thầu tại đơn vị theo hồ sơ thực tế của đơn vị.
Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; chứng chỉ này do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.
Cần cập nhật bộ mẫu đấu thầu mới cho ban quản lý dự án, tổ chuyên gia? Viện hỗ trợ học trực tiếp, học online và tổ chức đào tạo tại đơn vị, bám theo văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
- Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
- Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
- Địa chỉ: BT164 Central St, Khu Sunrise L, KDT The Manor Central Park, Phường Định Công, TP. Hà Nội
- Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn
Văn bản sử dụng trong bài
- Thông tư 134/2026/TT-BTC ngày 09/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính — Điều 1–7; Mẫu 1A–1I, 2A–2C, 3A–3C, 4.1A–4.5, 5.1, 5.2, 6 (kèm bảng biểu Excel); Phụ lục 1–8.
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi các Luật số 57/2024/QH15, 90/2025/QH15, 116/2025/QH15, 133/2025/QH15, 142/2025/QH15 (Văn bản hợp nhất 74) — Điều 3, 5, 19, 44, 81, 86.
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP ngày 04/8/2025, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 165/2026/NĐ-CP, 170/2026/NĐ-CP và 349/2026/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC ngày 23/9/2026) — Điều 21, 78, 79, 80, 82, 128, 129, 131, 132, 134, 135, 136, 140, 146.
- Nghị định 349/2026/NĐ-CP ngày 09/9/2026 — Điều 27 (chuyển tiếp).
- Thông tư 79/2025/TT-BTC ngày 04/8/2025 — Điều 4, 5, 6; Mẫu 04A, 04B trong mẫu E-HSMT.
- Thông tư 80/2025/TT-BTC (đã hết hiệu lực từ 09/9/2026) — chỉ dùng để so sánh và cho gói chuyển tiếp.
Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Thông tư 134/2026/TT-BTC và các mẫu, phụ lục kèm theo, Văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC (Nghị định 214/2025/NĐ-CP đã sửa đổi), Nghị định 349/2026/NĐ-CP, Luật Đấu thầu (bản hợp nhất) và Thông tư 79/2025/TT-BTC tại thời điểm 01/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; với gói thầu cụ thể, chủ đầu tư, tổ chuyên gia và nhà thầu căn cứ hồ sơ đã phát hành và văn bản có hiệu lực tại thời điểm thực hiện. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.
