Mẫu quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu áp dụng cho đấu thầu qua mạng là Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC, lập dưới dạng webform trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (điểm h khoản 15 Điều 4, khoản 2 Điều 31). Quyết định gồm 3 điều: Điều 1 ghi thông tin gói thầu, nhà thầu trúng thầu, nhà thầu không trúng thầu và lý do, hàng hóa trúng thầu; Điều 2 giao đơn vị hoàn thiện hợp đồng; Điều 3 về hiệu lực. Số và ngày quyết định do Hệ thống tự điền khi chủ đầu tư ký số. Gói không qua mạng, kể cả chỉ định thầu, không có mẫu riêng trong Thông tư 134/2026/TT-BTC; chủ đầu tư chỉnh sửa từ Phụ lục 5.
Phê duyệt kết quả là bước cuối trước khi ký hợp đồng nhưng hay bị trả lại hoặc bị kiến nghị: lý do không trúng thầu chỉ ghi “không đáp ứng”, giá trúng thầu lệch biên bản thương thảo, dữ liệu hàng hóa trích xuất sai vẫn để nguyên. Với chỉ định thầu, nhiều đơn vị tìm mẫu trong Thông tư 134 mà không thấy.
Bài viết trích nguyên văn Phụ lục 5, hướng dẫn điền từng mục, kèm ví dụ đã điền và các mốc sau khi ký. Căn cứ: Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (văn bản hợp nhất), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP), Thông tư 79/2025/TT-BTC và Thông tư 134/2026/TT-BTC. Quy trình thẩm định chi tiết xem bài thẩm định và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.

Mẫu quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu là gì, dùng cho gói thầu nào?
Đây là văn bản chủ đầu tư công nhận nhà thầu trúng thầu, giá trúng thầu và điều kiện chính của gói thầu. Theo khoản 3 Điều 2 Nghị định 214 (đã sửa đổi), “Giá trúng thầu là giá được ghi trong quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu”. Quyết định cũng là tài liệu bắt buộc của hồ sơ hợp đồng (điểm c khoản 1 Điều 65 Luật Đấu thầu), và hợp đồng ký kết phải phù hợp với nó (khoản 2 Điều 67).
| Trường hợp | Mẫu dùng | Căn cứ |
|---|---|---|
| Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh qua mạng | Phụ lục 5 Thông tư 79 (webform, ký số trên Hệ thống) | Khoản 2 Điều 31 Thông tư 79; khoản 8 Điều 98 Nghị định 214 |
| Gói không qua mạng (hai giai đoạn, đấu thầu quốc tế, nội dung cần bảo mật…) | Chỉnh sửa Phụ lục 5 cho phù hợp | Đoạn cuối khoản 7 Điều 2 Thông tư 134; khoản 3 Điều 33 Nghị định 214 |
| Chỉ định thầu thông thường, rút gọn | Không có mẫu riêng; theo cách hiểu của chúng tôi, chỉnh sửa từ Phụ lục 5 | Điểm d khoản 3 Điều 79, điểm b khoản 3 Điều 80 Nghị định 214 |
| Không lựa chọn được nhà thầu | Quyết định phê duyệt kết quả hoặc quyết định hủy thầu, nêu lý do và trách nhiệm | Khoản 4 Điều 33 Nghị định 214 |
Căn cứ pháp lý hiện hành
Mẫu áp dụng theo Thông tư 79/2025/TT-BTC (hiệu lực từ 04/8/2025, thay Thông tư 22/2024/TT-BKHĐT đã hết hiệu lực), cùng Điều 33, Điều 136 Nghị định 214 (đã sửa đổi) và Mẫu số 3C Thông tư 134/2026/TT-BTC (hiệu lực từ 09/9/2026). Thông tư 134 không sửa Phụ lục 5; phần sửa Thông tư 79 tại khoản 3 Điều 6 chỉ thay Mẫu 04A, 04B và ghi chú Mẫu 2A. Danh mục điều khoản ở cuối bài; tổng quan xem bài Thông tư 79/2025/TT-BTC.

Cấu trúc Phụ lục 5 Thông tư 79: trích nguyên văn và cách điền
Tên đầy đủ của mẫu: “Mẫu Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu đối với đấu thầu qua mạng (webform trên hệ thống)”. Phần lớn thông tin do Hệ thống lấy từ E-TBMT, E-HSMT, E-HSDT; chủ đầu tư nhập phần còn lại rồi ký số.
Phần đầu và căn cứ ban hành
[TÊN CHỦ ĐẦU TƯ]
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do- Hạnh phúc
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu qua mạng
gói thầu… [Chủ đầu tư ghi tên gói thầu] thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu… [Chủ đầu tư ghi tên kế hoạch lựa chọn nhà thầu] thuộc dự án/dự toán mua sắm……[Chủ đầu tư ghi tên dự án/dự toán mua sắm]
[ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CHỦ ĐẦU TƯ]
Căn cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 ngày 23 tháng 6 năm 2023 (sửa đổi, bổ sung tại Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15);
Căn cứ Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025;
[Nêu các căn cứ pháp lý như: Quyết định phê duyệt dự án; Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; Quyết định phê duyệt E-HSMT, Báo cáo đánh giá E-HSDT của Tổ chuyên gia; Báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu của tổ thẩm định, các văn bản khác có liên quan…]
Xét đề nghị của Tổ chuyên gia,
Trích Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.
Phần đầu mẫu không có ô số, ngày để chủ đầu tư tự ghi. Chú thích tại tiêu đề “QUYẾT ĐỊNH” ghi: “Số Quyết định; ngày tháng năm ban hành Quyết định được Hệ thống tự động điền khi Chủ đầu tư ký số Quyết định.” Ngày do Hệ thống ghi là mốc tính các thời hạn sau khi phê duyệt.
Cách điền phần căn cứ:
- Tên gói thầu, kế hoạch, dự án hoặc dự toán ghi đúng như quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
- Theo cách hiểu của chúng tôi, nếu ô căn cứ cho phép nhập, nên thêm Nghị định 349/2026/NĐ-CP.
- Nêu đủ số, ngày các văn bản theo thứ tự: dự án hoặc dự toán, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, E-HSMT, báo cáo đánh giá, biên bản đối chiếu, biên bản thương thảo (nếu có), báo cáo thẩm định. Gói chào hàng cạnh tranh không phải thẩm định kết quả (khoản 4 Điều 81 Nghị định 214), nên không ghi báo cáo thẩm định nếu không có.
Điều 1, mục 1: thông tin về gói thầu
Điều 1. Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của gói thầu ______ [Chủ đầu tư ghi tên gói thầu] thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu [Chủ đầu tư ghi tên kế hoạch lựa chọn nhà thầu], bao gồm:
1. Thông tin về gói thầu:
– Số E-TBMT: ______ [Ghi số]
– Tên gói thầu: ______ [Ghi tên gói thầu]
– Giá gói thầu hoặc dự toán được duyệt (nếu có): ______ [Ghi giá gói thầu hoặc dự toán]
– Tên Chủ đầu tư: ______ [Ghi tên Chủ đầu tư]
– Hình thức lựa chọn nhà thầu: ______ [Ghi hình thức lựa chọn nhà thầu]
– Loại hợp đồng: ______ [Ghi loại hợp đồng]
– Thời gian thực hiện gói thầu: ______ [Ghi thời gian thực hiện]
Trích Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.
Nếu giá gói thầu đã điều chỉnh theo điểm b khoản 8 Điều 140 Nghị định 214, ghi giá sau điều chỉnh; quyết định điều chỉnh phải đăng tải trước thời điểm hết hạn chào lại giá (khoản 3 Điều 20 Thông tư 79). Loại hợp đồng giữ như kế hoạch (Điều 64 Luật Đấu thầu). Thời gian thực hiện gói thầu tính “từ ngày hợp đồng có hiệu lực đến ngày nghiệm thu hoàn thành”, không gồm thời gian bảo hành (khoản 7 Điều 39 Luật Đấu thầu).
Điều 1, mục 2: thông tin về nhà thầu trúng thầu
| Mục trong mẫu | Nội dung mẫu yêu cầu (trích) | Cách điền / ví dụ điền |
|---|---|---|
| Tên nhà thầu, Mã số thuế | “[Điền tên nhà thầu]”, “[Điền mã số thuế]” | Hệ thống lấy từ E-HSDT. Liên danh: theo cách hiểu của chúng tôi, ghi tên liên danh và tên, mã số thuế từng thành viên. |
| Giá dự thầu | “[Điền giá dự thầu]” | Giá trong đơn dự thầu. Ví dụ: 2.380.000.000 đồng. |
| Giá dự thầu sau hiệu chỉnh sai lệch thừa (nếu có), giảm giá (nếu có) | “[Điền giá dự thầu sau hiệu chỉnh (nếu có)]” | Theo báo cáo đánh giá. Ví dụ: 2.332.400.000 đồng (giảm giá 2%). |
| Điểm kỹ thuật (nếu có); Giá đánh giá (nếu có) | “[Điền điểm Kỹ thuật (nếu có)]”, “[Điền giá đánh giá (nếu có)]” | Chỉ có khi E-HSMT chấm điểm hoặc dùng phương pháp giá đánh giá; nếu không ghi “Không áp dụng”. |
| Giá trúng thầu | “[Chủ đầu tư điền thông tin]” | Bằng giá đề nghị trúng thầu đã thẩm định, sau thương thảo (nếu có); không vượt giá gói thầu (điểm e khoản 1 Điều 61, điểm d khoản 1 Điều 60 Luật Đấu thầu). |
| Thời gian thực hiện gói thầu; Thời gian thực hiện hợp đồng | “[Chủ đầu tư điền thông tin]” | Thời gian hợp đồng theo pháp luật dân sự (điểm d khoản 3 Điều 33 Nghị định 214). Theo cách hiểu của chúng tôi, ghi cả bảo hành nếu hợp đồng có, ví dụ “60 ngày và 24 tháng bảo hành”. |
| Các nội dung khác (nếu có) | “[Chủ đầu tư điền thông tin]” | Nội dung cần lưu ý (điểm đ khoản 3 Điều 33): kết quả thương thảo, nhà thầu phụ, tùy chọn mua thêm. |
Tiêu đề cột và chỉ dẫn trong ngoặc trích Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC; số tiền là ví dụ minh họa.
Theo chú thích Phụ lục 5, Hệ thống trích xuất từ E-HSDT giá dự thầu, giá sau hiệu chỉnh trừ giảm giá, điểm kỹ thuật, giá đánh giá; bốn cột cuối do chủ đầu tư điền. Khi giá trúng thầu khác giá sau hiệu chỉnh do thương thảo, ghi lý do ở cột “Các nội dung khác”.
Điều 1, mục 3: nhà thầu không trúng thầu và lý do
3. Thông tin về nhà thầu không trúng thầu
STT | Tên nhà thầu | Mã số thuế | Phần/lô nhà thầu tham dự | Lý do nhà thầu không trúng thầu
1 | [Điền tên nhà thầu] | [Điền mã số thuế] | [Điền phần/lô nhà thầu tham dự] | [Điền lý do]
Trích Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC (bảng trình bày lại dạng dòng).
Thông báo kết quả “phải nêu lý do nhà thầu không trúng thầu” (khoản 2 Điều 61, khoản 3 Điều 60 Luật Đấu thầu). Lý do lấy từ báo cáo đánh giá (điểm c khoản 5 Điều 32 Nghị định 214) và nên có ba ý: tiêu chí nào, nhà thầu chào gì, E-HSMT yêu cầu gì. Ghi chung chung dễ dẫn tới đề nghị giải thích, phải trả lời trong 02 ngày làm việc (khoản 5 Điều 33). Nhà thầu đáp ứng nhưng xếp sau thì ghi theo thứ hạng, ví dụ: “đáp ứng; giá sau hiệu chỉnh, trừ giảm giá 2.401.000.000 đồng, xếp thứ hai”. Nhà thầu muốn kiểm tra lý do của mình có thể đọc bài nhà thầu không trúng thầu cần kiểm tra gì.
Điều 1, mục 4: hàng hóa, thiết bị trúng thầu
4. Thông tin về hàng hóa, thiết bị trúng thầu:
– Trường hợp gói thầu không áp dụng lựa chọn nhà thầu theo khả năng cung cấp: Thông tin về hàng hóa, thiết bị trúng thầu được nêu tại Bảng số 01
– Trường hợp gói thầu lựa chọn nhà thầu theo khả năng cung cấp: Danh mục hàng hóa trúng thầu được nêu tại Bảng số 02
Trích Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.
Theo chú thích, mục 4 “Chỉ áp dụng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, gói thầu EPC, PC, EP”. Bảng số 01 có các cột: tên hàng hóa, ký mã hiệu, nhãn hiệu, năm sản xuất, xuất xứ, hãng sản xuất, cấu hình, đơn vị tính, khối lượng, mã HS, đơn giá trúng thầu. Đây cũng là danh mục phải công khai theo khoản 4 Điều 20 Thông tư 79; mã HS chỉ cần 4 số đầu. Bảng số 02 (theo khả năng cung cấp) có 14 cột; chủ đầu tư chỉ chọn tên nhà thầu (cột 5) và nhập số lượng trúng thầu (cột 6), còn lại Hệ thống trích xuất.
Cả hai bảng có chú thích: “Trường hợp thông tin về hàng hóa trúng thầu khác so với thông tin trích xuất, chủ đầu tư chỉnh sửa trên cơ sở ý kiến giải trình của tổ chuyên gia.” Chủ đầu tư được sửa dữ liệu trích xuất, nhưng cần văn bản giải trình của tổ chuyên gia.
Điều 2, Điều 3, nơi nhận và người ký
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Giao ….[ghi tên đơn vị được giao] căn cứ nội dung được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này, tiến hành tổ chức hoàn thiện hợp đồng.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. ….[ghi tên đơn vị được giao] chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
– …… (….)
– Lưu: VT, TCG (….).
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
[Ghi rõ họ tên, chức vụ người ký]
Trích Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.
Đơn vị tại Điều 2 mời nhà thầu hoàn thiện hợp đồng theo Điều 34 Nghị định 214; “TCG” là tổ chuyên gia. Chứng thư số của người ký phải đã đăng ký trên Hệ thống (điểm a khoản 2 Điều 7 Thông tư 79).
Ví dụ đã điền một quyết định phê duyệt kết quả
Khối dưới là ví dụ minh họa, tên đơn vị và số liệu đều giả định: gói mua sắm hàng hóa qua mạng, đấu thầu rộng rãi trong nước, một giai đoạn một túi hồ sơ, phương pháp giá thấp nhất, 3 nhà thầu tham dự.
TRƯỜNG THPT AN HÒA
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu qua mạng gói thầu số 02: Mua sắm thiết bị phòng học ngoại ngữ thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự toán mua sắm thiết bị dạy học năm 2026
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THPT AN HÒA
Căn cứ Luật Đấu thầu …; Căn cứ Nghị định số 214/2025/NĐ-CP …;
Căn cứ Quyết định số 52/QĐ-THPT ngày 24/7/2026 phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; Quyết định phê duyệt E-HSMT ngày 06/8/2026; Báo cáo đánh giá E-HSDT ngày 15/9/2026; Biên bản đối chiếu tài liệu ngày 22/9/2026; Báo cáo thẩm định ngày 30/9/2026;
Xét đề nghị của Tổ chuyên gia,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. 1. Giá gói thầu: 2.450.000.000 đồng; Hình thức: đấu thầu rộng rãi trong nước, qua mạng; Loại hợp đồng: trọn gói; Thời gian thực hiện gói thầu: 60 ngày.
2. Nhà thầu trúng thầu: Công ty TNHH Thiết bị giáo dục Minh Phát; giá dự thầu 2.380.000.000 đồng; giá sau hiệu chỉnh, giảm giá 2.332.400.000 đồng; giá trúng thầu 2.332.400.000 đồng; thời gian thực hiện hợp đồng 60 ngày và 24 tháng bảo hành.
3. Nhà thầu không trúng thầu: (1) Công ty CP Công nghệ Bình An: đáp ứng, giá sau hiệu chỉnh, giảm giá 2.401.000.000 đồng, xếp thứ hai. (2) Công ty TNHH Hạ Long Edu: không đáp ứng tiêu chuẩn hợp đồng tương tự; hợp đồng kê khai 900.000.000 đồng, thấp hơn mức 1.700.000.000 đồng yêu cầu tại Chương III E-HSMT.
4. Hàng hóa trúng thầu: Bảng số 01 (2 bộ thiết bị phòng học ngoại ngữ 45 chỗ; năm sản xuất 2026; mã HS 8543; đơn giá trúng thầu 1.166.200.000 đồng/bộ).
Điều 2. Giao Tổ Hành chính – Quản trị tổ chức hoàn thiện hợp đồng.
Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.
Nơi nhận: Như Điều 2; Công ty TNHH Thiết bị giáo dục Minh Phát; Lưu: VT, TCG.
HIỆU TRƯỞNG [ký số trên Hệ thống]
Ví dụ minh họa do Viện biên soạn theo cấu trúc Phụ lục 5 Thông tư 79/2025/TT-BTC; không phải văn bản thật.
Đối chiếu: 2 bộ × 1.166.200.000 đồng = 2.332.400.000 đồng, bằng giá trúng thầu ở mục 2.
Nếu đơn vị đang lúng túng ghi lý do không trúng thầu hoặc đối chiếu bảng hàng hóa trích xuất với hồ sơ của nhà thầu trước khi ký số, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được hướng dẫn rà soát hồ sơ trình phê duyệt và tư vấn nghiệp vụ đấu thầu.

Hồ sơ phải có trước khi ký số quyết định
Khoản 2 Điều 31 Thông tư 79 nêu bốn căn cứ phê duyệt: “báo cáo đánh giá E-HSDT, biên bản đối chiếu tài liệu, biên bản thương thảo hợp đồng và báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có)”.
- Báo cáo đánh giá theo khoản 5 Điều 32 Nghị định 214; tổ trưởng đính kèm bản scan có chữ ký của tất cả thành viên (khoản 3 Điều 30 Thông tư 79).
- Đối chiếu tài liệu: căn cứ báo cáo đánh giá, chủ đầu tư tổ chức đối chiếu tài liệu với nhà thầu (khoản 6 Điều 98 Nghị định 214), biên bản theo Phụ lục 4A.
- Thương thảo hợp đồng (nếu có), biên bản theo Phụ lục 4B hoặc 4C; xem bài thương thảo hợp đồng trong đấu thầu.
- Thẩm định: kết quả lựa chọn nhà thầu được thẩm định trước khi phê duyệt (điểm a khoản 1 Điều 136 Nghị định 214), lập theo Mẫu số 3C Thông tư 134. Phần kiến nghị của Mẫu 3C nêu đúng các nội dung sẽ vào Điều 1 quyết định.
- Phê duyệt trên Hệ thống (khoản 8 Điều 98 Nghị định 214).
Ngoại lệ về thẩm định: chào hàng cạnh tranh không phải thẩm định kết quả (khoản 4 Điều 81); chỉ định thầu thông thường thì chủ đầu tư “không bắt buộc phải thẩm định” (điểm d khoản 3 Điều 79). Nhà thầu phải có tên trên Hệ thống trước khi phê duyệt kết quả (điểm d khoản 1 Điều 5 Luật Đấu thầu).

Sau khi ký: đăng tải, thông báo, hoàn thiện hợp đồng
| Việc | Thời hạn | Căn cứ |
|---|---|---|
| Đăng tải kết quả qua mạng, kèm báo cáo đánh giá tổng hợp | Phê duyệt và đăng tải trên Hệ thống | Khoản 1 Điều 20 Thông tư 79 |
| Đăng tải kết quả không qua mạng, kèm quyết định và báo cáo đánh giá tổng hợp | Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt | Khoản 2 Điều 20 Thông tư 79 |
| Gửi thông báo kết quả cho nhà thầu tham dự | 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt | Khoản 5 Điều 33 Nghị định 214 |
| Nhà thầu kiến nghị kết quả đến chủ đầu tư; chủ đầu tư trả lời | 10 ngày kể từ ngày đăng tải; trả lời trong 07 ngày làm việc | Điểm a khoản 2 Điều 138 Nghị định 214 |
| Hoàn trả, giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu không được chọn | Theo E-HSMT, không quá 14 ngày kể từ ngày phê duyệt | Khoản 8 Điều 14 Luật Đấu thầu |
| Đăng tải thông tin nhà thầu nước ngoài trúng thầu (Phụ lục 8) | 07 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt | Khoản 5 Điều 22 Thông tư 79 |
Thông báo gửi nhà thầu có thêm “Kế hoạch hoàn thiện, ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn” (điểm c khoản 5 Điều 33). Cách đăng tải, tra cứu xem bài đăng tải và tra cứu kết quả lựa chọn nhà thầu; thủ tục kiến nghị xem bài kiến nghị trong đấu thầu qua mạng.
Mẫu quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu chỉ định thầu, chỉ định thầu rút gọn và gói không qua mạng
Thông tư 134/2026/TT-BTC không ban hành mẫu quyết định phê duyệt kết quả chỉ định thầu (khoản 7 Điều 2 chỉ có các phụ lục về đóng thầu, mở thầu, kiểm tra, bản cam kết). Đoạn cuối khoản 7 viết:
“Đối với Tờ trình, Quyết định phê duyệt hồ sơ yêu cầu, Quyết định phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, Biên bản thương thảo hợp đồng (nếu có), Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của gói thầu áp dụng đấu thầu không qua mạng, chủ đầu tư chỉnh sửa các mẫu tương ứng trong Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 79/2025/TT-BTC … cho phù hợp, bảo đảm không trái quy định của Luật Đấu thầu, Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.”
Trích đoạn cuối khoản 7 Điều 2 Thông tư 134/2026/TT-BTC.
Chỉ định thầu thuộc nhóm không đấu thầu trên Hệ thống (điểm b khoản 11 Điều 98 Nghị định 214), và đoạn trích nhắc cả “Quyết định phê duyệt hồ sơ yêu cầu”, là văn bản của chỉ định thầu. Vì vậy, theo cách hiểu của chúng tôi, quyết định kết quả chỉ định thầu (thông thường hoặc rút gọn) lập bằng cách chỉnh sửa Phụ lục 5, giữ đủ năm nội dung của khoản 3 Điều 33 Nghị định 214: tên nhà thầu trúng thầu, giá trúng thầu, loại hợp đồng, thời gian thực hiện gói thầu và hợp đồng, nội dung cần lưu ý. Nếu Hệ thống có sẵn chức năng cho bước này, điền theo chức năng đó.
| Chỉnh sửa từ Phụ lục 5 | Chỉ định thầu thông thường | Chỉ định thầu rút gọn |
|---|---|---|
| Tiêu đề | Bỏ chữ “qua mạng” | Bỏ chữ “qua mạng” |
| Căn cứ | Quyết định phê duyệt hồ sơ yêu cầu; báo cáo đánh giá hồ sơ đề xuất; biên bản thương thảo; báo cáo thẩm định nếu có | Dự thảo hợp đồng đã gửi; biên bản hoàn thiện hợp đồng, thương thảo giá (điểm b khoản 3 Điều 80) |
| Mục nhà thầu không trúng thầu | Chỉ 01 nhà thầu được mời nên thường bỏ | Bỏ |
| Công khai | Theo Điều 33; hồ sơ yêu cầu, biên bản mở thầu, báo cáo đánh giá công khai cùng kết quả (điểm d khoản 3 Điều 79) | Theo khoản 5 Điều 33 (điểm b khoản 3 Điều 80) |
Với chỉ định thầu thông thường, Mục 15 Mẫu 1A Thông tư 134 còn công khai thông tin nhà thầu phụ, nên ghi thông tin này ở mục “Các nội dung khác”. Hạn mức và điều kiện chỉ định thầu xem bài chỉ định thầu.
Ví dụ thực tế khi lập quyết định phê duyệt kết quả
Các ví dụ dùng tên đơn vị và số liệu giả định.
Ví dụ 1: Nhà thầu xếp thứ nhất bị loại sau đối chiếu tài liệu
Gói xây lắp 6,8 tỷ đồng qua mạng, 4 nhà thầu. Nhà thầu A xếp thứ nhất nhưng khi đối chiếu không xuất trình được tài liệu chứng minh hợp đồng tương tự. Tổ chuyên gia đề nghị nhà thầu B, xếp thứ hai, giá 6,52 tỷ đồng.
Cách xử lý: Phần căn cứ ghi biên bản đối chiếu tài liệu (Phụ lục 4A) và báo cáo đánh giá đã cập nhật. Mục 2 ghi nhà thầu B. Mục 3 ghi lý do của A cụ thể theo kết quả đối chiếu, không ghi chung “không đáp ứng”. Mục 4 bỏ trống vì là gói xây lắp.
Ví dụ 2: Thông tin hàng hóa trích xuất khác hồ sơ
Gói mua 120 máy tính 2,1 tỷ đồng. Bảng số 01 trích xuất ghi năm sản xuất 2025, trong khi tài liệu làm rõ của nhà thầu ghi năm 2026.
Cách xử lý: Theo chú thích Phụ lục 5, chủ đầu tư chỉnh sửa trên cơ sở ý kiến giải trình của tổ chuyên gia. Tổ chuyên gia lập văn bản giải trình; chủ đầu tư sửa ô năm sản xuất trước khi ký.
Ví dụ 3: Chỉ định thầu rút gọn gói tư vấn 450 triệu đồng
Ban quản lý dự án chỉ định thầu rút gọn gói tư vấn 450 triệu đồng thuộc dự án (hạn mức 03 tỷ đồng, khoản 4 Điều 78 Nghị định 214).
Cách xử lý: Chỉnh sửa từ Phụ lục 5 (theo cách hiểu đã nêu). Căn cứ gồm quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự thảo hợp đồng đã gửi trên Hệ thống và biên bản hoàn thiện hợp đồng có kết quả thương thảo giá (điểm a, b khoản 3 Điều 80). Điều 1 ghi đủ năm nội dung khoản 3 Điều 33, bỏ mục nhà thầu không trúng thầu. Công khai và thông báo theo khoản 5 Điều 33.
Ví dụ 4: Không có nhà thầu nào đáp ứng
Gói dịch vụ vệ sinh 1,2 tỷ đồng có 2 nhà thầu, cả hai không đáp ứng yêu cầu về nhân sự.
Cách xử lý: Đây là trường hợp hủy thầu tại điểm a khoản 1 Điều 17 Luật Đấu thầu. Quyết định phê duyệt kết quả hoặc quyết định hủy thầu phải nêu rõ lý do và trách nhiệm của các bên; quyết định hủy thầu đăng tải trong 05 ngày làm việc kể từ ngày ký (khoản 4 Điều 33 Nghị định 214). Theo cách hiểu của chúng tôi, kết quả này vẫn qua thẩm định (điểm a khoản 1 Điều 136; khoản 6 Điều 14 tính chi phí thẩm định “kể cả trường hợp không lựa chọn được nhà thầu”). Hướng xử lý tiếp xem bài hủy thầu.
Nếu chủ đầu tư, ban quản lý dự án đang gặp một trong các trường hợp trên mà chưa rõ nên ghi căn cứ, lý do hay chỉnh mẫu thế nào, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa). Viện hỗ trợ rà soát dự thảo quyết định và hồ sơ kèm theo qua dịch vụ tư vấn hồ sơ đấu thầu.

Checklist trước khi ký số quyết định
- Tên gói thầu, kế hoạch, dự án hoặc dự toán khớp nguyên văn quyết định phê duyệt kế hoạch.
- Giá gói thầu là giá đang có hiệu lực; quyết định điều chỉnh (nếu có) đã đăng tải.
- Căn cứ ghi đủ số, ngày; không có văn bản không tồn tại.
- Giá trúng thầu khớp báo cáo thẩm định và biên bản thương thảo; không vượt giá gói thầu.
- Tổng đơn giá × khối lượng ở Bảng số 01 hoặc 02 bằng giá trúng thầu.
- Mỗi nhà thầu không trúng thầu có lý do cụ thể, khớp báo cáo đánh giá.
- Mọi chỉnh sửa dữ liệu trích xuất có văn bản giải trình của tổ chuyên gia.
- Chứng thư số của người ký đã đăng ký trên Hệ thống.
Những sai lầm thường gặp
- Dùng mẫu quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo Thông tư 22/2024/TT-BKHĐT (đã hết hiệu lực). Từ 04/8/2025, mẫu áp dụng là Phụ lục 5 Thông tư 79/2025/TT-BTC.
- Tìm mẫu quyết định kết quả chỉ định thầu trong Thông tư 134. Thông tư 134 chỉ có mẫu hồ sơ yêu cầu 1A–1I và báo cáo thẩm định 3C.
- Ghi báo cáo thẩm định cho gói chào hàng cạnh tranh khi không có văn bản đó.
- Ghi lý do không trúng thầu quá chung, dẫn đến đề nghị giải thích và kiến nghị.
- Nhầm thời gian thực hiện gói thầu với thời gian thực hiện hợp đồng, cộng bảo hành vào thời gian thực hiện gói thầu.
- Tự đánh số, ghi ngày lên quyết định qua mạng, trong khi Hệ thống tự điền khi ký số.
Cán bộ đấu thầu, tổ chuyên gia và tổ thẩm định có thể học chung qua chương trình đào tạo đấu thầu tại đơn vị hoặc khóa học đấu thầu cơ bản.
Cần hỗ trợ lập quyết định hoặc bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu
Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu cho chủ đầu tư, ban quản lý dự án, đơn vị sự nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp xã, gồm cả phần lập mẫu quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và đăng tải trên Hệ thống.
Nếu đơn vị đang sắp phê duyệt kết quả một gói thầu và cần rà soát lại bộ hồ sơ trình ký (báo cáo đánh giá, biên bản, báo cáo thẩm định, dự thảo quyết định), anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được hỗ trợ thủ tục và tư vấn đấu thầu.
Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; chứng chỉ này do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.
VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
- Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
- Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
- Địa chỉ: DVTM T3-27A, Tòa A1, Chung cư Phương Đông Green Park, số 1 Trần Thủ Độ, Phường Yên Sở, Thành phố Hà Nội
- Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn
Để lại thông tin, Viện sẽ liên hệ tư vấn chương trình đào tạo đấu thầu tại đơn vị phù hợp với các gói thầu đơn vị đang triển khai.
Văn bản sử dụng trong bài
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (Văn bản hợp nhất số 74): Điều 5, 14, 17, 39, 43, 50, 60, 61, 64, 65, 67.
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026, gồm sửa đổi bởi Nghị định 165, 170, 349/2026): Điều 2, 14, 32, 33, 34, 78, 79, 80, 81, 98, 136, 138.
- Thông tư 79/2025/TT-BTC: Điều 4, 7, 8, 20, 22, 30, 31; Phụ lục 5.
- Thông tư 134/2026/TT-BTC: Điều 2, Điều 6; Mẫu số 1A, Mẫu số 3C.
Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Đấu thầu (Văn bản hợp nhất số 74), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026), Nghị định 349/2026/NĐ-CP, Thông tư 79/2025/TT-BTC (bản Phụ lục chính thức) và Thông tư 134/2026/TT-BTC tại thời điểm 15/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; ví dụ và số liệu trong bài là giả định. Với gói thầu cụ thể, đối chiếu hồ sơ đã duyệt và Hướng dẫn sử dụng Hệ thống. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.
