Báo cáo kinh tế – kỹ thuật là hồ sơ dự án rút gọn, gồm phần thuyết minh và thiết kế bản vẽ thi công, áp dụng cho dự án quy mô nhỏ hoặc kỹ thuật đơn giản thay cho Báo cáo nghiên cứu khả thi (Điều 23, Điều 25 Luật Xây dựng 2025). Từ ngày 01/7/2026, theo khoản 2 Điều 27 Nghị định 217/2026/NĐ-CP, có 5 nhóm dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật, phổ biến nhất là dự án có tổng mức đầu tư không quá 40 tỷ đồng (không gồm chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, tiền sử dụng đất). Báo cáo kinh tế – kỹ thuật vẫn phải được thẩm định trước khi phê duyệt dự án, nhưng không thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng: người quyết định đầu tư giao cơ quan chủ trì thẩm định, chủ đầu tư thẩm định phần thiết kế bản vẽ thi công.
Một trường mầm non vài tầng, một nhà xưởng nhỏ của doanh nghiệp, một dự án sửa chữa trụ sở — phần lớn dự án ở cấp xã, cấp huyện cũ và của doanh nghiệp vừa và nhỏ đều đi theo con đường Báo cáo kinh tế – kỹ thuật. Con đường này ngắn hơn: một bước thiết kế, không thẩm định tại cơ quan chuyên môn, phê duyệt xong là có bản vẽ thi công để lựa chọn nhà thầu. Nhưng cũng chính vì “ngắn”, nhiều đơn vị bỏ sót các nghĩa vụ đi kèm: thẩm định phần an toàn và phòng cháy của bản vẽ thi công, thẩm tra thiết kế, xin giấy phép xây dựng, áp dụng BIM, hay phải chuyển sang Báo cáo nghiên cứu khả thi khi điều chỉnh vốn.
Bài viết này hướng dẫn đầy đủ Báo cáo kinh tế – kỹ thuật theo Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, Nghị định 217/2026/NĐ-CP và Nghị định 206/2026/NĐ-CP: khi nào chỉ cần lập, gồm những nội dung gì, ai thẩm định, ai phê duyệt, dùng mẫu văn bản nào, điều chỉnh ra sao, kèm 15 tình huống có số liệu cụ thể.
Trả lời nhanh
- Chỉ cần lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật: dự án tôn giáo; dự án có tổng mức đầu tư không quá 40 tỷ đồng (không gồm bồi thường, giải phóng mặt bằng, tiền sử dụng đất); sửa chữa bảo trì quy mô nhóm C; nạo vét duy tu luồng hàng hải, đường thủy nội địa; dự án chủ yếu mua sắm, lắp đặt thiết bị có chi phí xây dựng dưới 10% tổng mức đầu tư và không quá 20 tỷ đồng.
- Nội dung: thuyết minh (17 nhóm nội dung tại khoản 1 Điều 30 Nghị định 217) + thiết kế bản vẽ thi công + thiết kế công nghệ (nếu có).
- Thẩm định: bắt buộc; không thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng; người quyết định đầu tư giao cơ quan chủ trì; chủ đầu tư thẩm định an toàn công trình, công trình lân cận và phòng cháy của bản vẽ thi công.
- Phê duyệt: người quyết định đầu tư phê duyệt dự án theo Mẫu số 10; chủ đầu tư đóng dấu phê duyệt hồ sơ bản vẽ thi công.
- Mẫu văn bản: Mẫu số 04 (đề nghị thẩm định), Mẫu số 06 (thông báo kết quả thẩm định), Mẫu số 10 (quyết định phê duyệt) Phụ lục I Nghị định 217.
- Điều chỉnh: tăng tổng mức đầu tư vượt quá 10% mức quy định thì phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh.
Cập nhật 30/9/2026: đối chiếu Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, Nghị định 217/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/7/2026, thay Nghị định 175/2024/NĐ-CP), Nghị định 206/2026/NĐ-CP và Nghị định 105/2025/NĐ-CP (đã được sửa đổi bởi Điều 74 Nghị định 217).
Báo cáo kinh tế – kỹ thuật là gì?
Chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được giao chuẩn bị dự án phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế – kỹ thuật làm cơ sở trình thẩm định, phê duyệt dự án (khoản 1 Điều 23 Luật Xây dựng). Báo cáo kinh tế – kỹ thuật là hình thức rút gọn, áp dụng cho các trường hợp tại khoản 2 Điều 23: dự án sử dụng cho mục đích tôn giáo (trừ dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích); dự án quy mô nhỏ hoặc có tính chất kỹ thuật đơn giản theo quy định của Chính phủ; trường hợp khác theo pháp luật có liên quan.
Khoản 1 Điều 25 Luật Xây dựng: nội dung Báo cáo kinh tế – kỹ thuật gồm phần thuyết minh và thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế công nghệ (nếu có). Nghĩa là dự án được thiết kế một bước: bản vẽ thi công được lập ngay từ giai đoạn lập dự án, không có thiết kế cơ sở rồi mới thiết kế triển khai như Báo cáo nghiên cứu khả thi.
So sánh Báo cáo kinh tế – kỹ thuật và Báo cáo nghiên cứu khả thi
| Tiêu chí | Báo cáo kinh tế – kỹ thuật | Báo cáo nghiên cứu khả thi |
|---|---|---|
| Áp dụng | 5 nhóm dự án tại khoản 2 Điều 27 Nghị định 217 | Các dự án còn lại |
| Thiết kế trong hồ sơ dự án | Thiết kế bản vẽ thi công (một bước) | Thiết kế cơ sở, thiết kế FEED hoặc thiết kế kỹ thuật; sau đó thiết kế triển khai |
| Thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng | Không (khoản 2 Điều 27 Luật Xây dựng) | Có, với dự án đầu tư công, PPP, dự án kinh doanh quy mô lớn hoặc có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng |
| Thẩm định của người quyết định đầu tư | Có — cơ quan chủ trì thẩm định; chủ đầu tư thẩm định phần bản vẽ thi công | Có |
| Thẩm định thiết kế sau khi phê duyệt dự án | Không — chủ đầu tư đóng dấu bản vẽ thi công khi phê duyệt dự án | Có — chủ đầu tư thẩm định thiết kế triển khai sau khi dự án được phê duyệt |
| Mẫu đề nghị thẩm định | Mẫu số 04 Phụ lục I Nghị định 217 | Mẫu số 01 (tờ trình), Mẫu số 05 (văn bản đề nghị) |
| Quyết định phê duyệt dự án | Mẫu số 10 | Mẫu số 09 |
| Miễn giấy phép theo điểm e khoản 2 Điều 43 Luật | Không (vì không qua cơ quan chuyên môn thẩm định) | Có, nếu đã được cơ quan chuyên môn thẩm định và phê duyệt |
| Thời gian chuẩn bị | Ngắn hơn, nhưng phải có bản vẽ thi công ngay từ đầu | Dài hơn, qua nhiều bước |
Căn cứ pháp lý hiện hành
| Văn bản | Nội dung liên quan |
|---|---|
| Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 | Điều 23 (lập dự án), Điều 25 (nội dung Báo cáo kinh tế – kỹ thuật), Điều 26 (thẩm định; điểm h khoản 3 nội dung riêng; khoản 5 thẩm tra), khoản 2 Điều 27 (không thẩm định tại cơ quan chuyên môn), Điều 28 (phê duyệt), Điều 43 (giấy phép xây dựng) |
| Nghị định 217/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/7/2026) | Điều 8 (BIM), Điều 27 (khi nào chỉ cần lập), Điều 30 (nội dung), Điều 31 (thẩm định), khoản 5 Điều 39 (phê duyệt, đóng dấu bản vẽ thi công), khoản 6 Điều 40 (điều chỉnh); Phụ lục I Mẫu số 04, 06, 10 |
| Nghị định 206/2026/NĐ-CP | Khoản 6 Điều 5 (tổng mức đầu tư của dự án chỉ lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật), Điều 7 (thẩm định tổng mức đầu tư) |
| Nghị định 105/2025/NĐ-CP (sửa đổi bởi Điều 74 Nghị định 217) | Điều 8 (người quyết định đầu tư, chủ đầu tư tự thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy), Điều 9 (thẩm định của cơ quan Công an) |
Nghị định 175/2024/NĐ-CP đã hết hiệu lực từ ngày 01/7/2026 (khoản 2 Điều 75 Nghị định 217). Các tài liệu, mẫu biểu Báo cáo kinh tế – kỹ thuật lập theo Nghị định 175/2024 cần đối chiếu lại với Nghị định 217.
Khi nào chỉ cần lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật? 5 nhóm dự án
Khoản 2 Điều 27 Nghị định 217 quy định dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ hoặc có tính chất kỹ thuật đơn giản chỉ cần lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật gồm:
| Nhóm | Điều kiện | Lưu ý khi áp dụng |
|---|---|---|
| a) Tôn giáo | Dự án đầu tư xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo | Không phụ thuộc quy mô vốn; dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo pháp luật về di sản văn hóa (khoản 4 Điều 23 Luật) |
| b) Vốn nhỏ | Tổng mức đầu tư không quá 40 tỷ đồng, không bao gồm chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, tiền sử dụng đất | Áp dụng cho mọi nguồn vốn; tính trên tổng mức đầu tư sau khi trừ ba khoản trên |
| c) Sửa chữa bảo trì | Dự án sửa chữa nhằm mục đích bảo trì có quy mô nhóm C | Nhóm dự án xác định theo pháp luật về đầu tư công |
| d) Nạo vét duy tu | Dự án nạo vét duy tu luồng hàng hải công cộng, đường thủy nội địa | — |
| đ) Mua sắm, lắp đặt | Nội dung chủ yếu là mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ, lắp đặt thiết bị; chi phí xây dựng (không gồm chi phí thiết bị) dưới 10% tổng mức đầu tư và không quá 20 tỷ đồng | Trừ dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án PPP |
Cách tính mốc 40 tỷ đồng
Mốc 40 tỷ đồng tính trên tổng mức đầu tư sau khi loại trừ chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng và tiền sử dụng đất. Ví dụ:
| Tổng mức đầu tư | Trong đó bồi thường, GPMB, tiền sử dụng đất | Giá trị so với mốc | Kết luận |
|---|---|---|---|
| 38 tỷ | 0 | 38 tỷ | Báo cáo kinh tế – kỹ thuật |
| 45 tỷ | 8 tỷ | 37 tỷ | Báo cáo kinh tế – kỹ thuật |
| 41 tỷ | 0 | 41 tỷ | Báo cáo nghiên cứu khả thi |
| 52 tỷ | 10 tỷ | 42 tỷ | Báo cáo nghiên cứu khả thi |
Số liệu minh họa cách tính.
Người quyết định đầu tư vẫn được chọn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi
Với các dự án thuộc 5 nhóm trên, người quyết định đầu tư được quyết định lập Báo cáo nghiên cứu khả thi theo yêu cầu quản lý, hoặc khi thiết kế công nghệ cần lập thiết kế cơ sở, thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật. Các dự án này vẫn không thuộc trường hợp phải thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng; người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, chủ đầu tư tổ chức thẩm định thiết kế triển khai sau khi dự án được phê duyệt (khoản 3 Điều 27 Nghị định 217).
Trường hợp không phải lập dự án
- Công tác bảo trì thực hiện trên cơ sở thiết kế xây dựng của công trình hiện hữu hoặc không cần lập thiết kế xây dựng thì không phải lập dự án đầu tư xây dựng (khoản 4 Điều 27 Nghị định 217).
- Công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp do cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng theo pháp luật về đất đai và công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân không phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế – kỹ thuật, trừ nhà ở riêng lẻ nhiều tầng, nhiều căn hộ hoặc thuộc khu vực bảo vệ di tích, di sản có yêu cầu lập dự án theo pháp luật chuyên ngành (khoản 3 Điều 23 Luật Xây dựng).
Báo cáo kinh tế – kỹ thuật gồm những nội dung gì?
Phần thuyết minh: 17 nhóm nội dung (khoản 1 Điều 30 Nghị định 217)
- Sự cần thiết đầu tư, mục tiêu, quy mô công suất; đánh giá sự phù hợp với chủ trương đầu tư (nếu có).
- Địa điểm xây dựng, diện tích sử dụng đất; sự phù hợp với quy hoạch làm căn cứ lập dự án và quy hoạch có liên quan.
- Hình thức đầu tư (đầu tư công, PPP, đầu tư kinh doanh).
- Phân tích các yếu tố bảo đảm thực hiện dự án: điều kiện tự nhiên, kinh tế – kỹ thuật, tài nguyên, lao động, công nghệ, thiết bị, tổ chức quản lý thực hiện, khai thác sử dụng.
- Phương án giải phóng mặt bằng (nếu có).
- Cấp công trình của dự án.
- Phương án phòng cháy và chữa cháy, đánh giá sự phù hợp của giải pháp thiết kế với yêu cầu phòng cháy (nếu có).
- Đánh giá tác động môi trường và bảo vệ môi trường (nếu phải lập báo cáo riêng thì chỉ nêu kết quả).
- Dự kiến thời gian, các mốc chính; hình thức quản lý dự án.
- Giải pháp thi công, phương án bảo đảm an toàn trong xây dựng.
- Tổng mức đầu tư theo quy định về quản lý chi phí.
- Nguồn vốn, khả năng và phương thức huy động vốn (nếu có).
- Hiệu quả kinh tế – xã hội, yếu tố quốc phòng, an ninh; khả năng thu hồi vốn (nếu có).
- Phương án đào tạo, chuyển giao công nghệ, vận hành, bảo trì; khả năng đáp ứng nguồn vốn bảo trì (nếu có).
- Kiến nghị cơ chế phối hợp, chính sách ưu đãi, hỗ trợ.
- Các nội dung cần thiết khác.
- Với dự án sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc có nguy cơ tác động xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ: giải trình về công nghệ (khoản 2 Điều 30).
Danh mục trên tóm tắt các điểm a–q khoản 1 và khoản 2 Điều 30 Nghị định 217; khi lập hồ sơ cần dùng nguyên văn điều khoản.
Phần thiết kế bản vẽ thi công
Nội dung thiết kế bản vẽ thi công trong Báo cáo kinh tế – kỹ thuật thực hiện theo Điều 23 Nghị định 217 (khoản 3 Điều 30). Đây là phần quyết định chất lượng hồ sơ: bản vẽ phải đủ để lựa chọn nhà thầu và thi công, vì sau khi phê duyệt dự án không còn bước thẩm định thiết kế nào khác.
Tổng mức đầu tư
Với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật, tổng mức đầu tư gồm dự toán xây dựng công trình (theo Điều 12 Nghị định 206), chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có) và các chi phí liên quan tính chung cho dự án (khoản 6 Điều 5 Nghị định 206). Vì thiết kế đã ở mức bản vẽ thi công, tổng mức đầu tư được tính từ dự toán chi tiết, chính xác hơn tổng mức đầu tư tính từ thiết kế cơ sở. Thẩm định tổng mức đầu tư là một nội dung của thẩm định Báo cáo kinh tế – kỹ thuật (khoản 1 Điều 7 Nghị định 206). Khi lựa chọn nhà thầu, dự toán này là căn cứ lập dự toán gói thầu và giá gói thầu.
Thẩm định Báo cáo kinh tế – kỹ thuật: ai thẩm định, thẩm định gì?
Báo cáo kinh tế – kỹ thuật phải được thẩm định làm cơ sở phê duyệt dự án (khoản 1 Điều 26 Luật Xây dựng). Điểm khác biệt là dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật không yêu cầu thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng (khoản 2 Điều 27 Luật Xây dựng). Việc thẩm định do phía người quyết định đầu tư tổ chức.
Ai chủ trì thẩm định
| Loại dự án | Cơ quan chủ trì thẩm định | Căn cứ |
|---|---|---|
| Dự án PPP | Theo pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư | Khoản 2 Điều 26 Luật; khoản 2 Điều 31 Nghị định 217 |
| Dự án đầu tư công, dự án dùng vốn ngân sách khác, dự án đầu tư kinh doanh | Người quyết định đầu tư giao cơ quan chuyên môn trực thuộc hoặc cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc làm cơ quan chủ trì; không có thì giao tổ chức có cá nhân chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp | Khoản 3 Điều 31 Nghị định 217 |
| Phần thiết kế bản vẽ thi công (an toàn, phòng cháy) | Người quyết định đầu tư giao chủ đầu tư thẩm định | Điểm b khoản 7 Điều 31 Nghị định 217 |
| Dự án đầu tư kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước | Cơ quan chuyên môn thuộc người quyết định đầu tư tự quyết định việc thẩm định, xác định tổng mức đầu tư bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn | Điểm d khoản 6 Điều 31 Nghị định 217 |
Cơ quan chuẩn bị dự án chuẩn bị hồ sơ, trình cơ quan chủ trì thẩm định. Cơ quan chủ trì tổng hợp kết quả thẩm định của chủ đầu tư (phần bản vẽ thi công), ý kiến của các cơ quan quản lý ngành có liên quan (nếu có), ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an với dự án thuộc danh mục trọng yếu (nếu có), rồi trình người quyết định đầu tư phê duyệt (khoản 4, khoản 8 Điều 31).
Nội dung thẩm định
| Nội dung | Dự án đầu tư công | Dự án đầu tư kinh doanh |
|---|---|---|
| Phù hợp chủ trương đầu tư (nếu có) | ✓ (điểm a khoản 3 Điều 26 Luật) | ✓ (khoản 4 Điều 26) |
| Tính khả thi, hiệu quả; xác định tổng mức đầu tư | ✓ (điểm b) | Theo yêu cầu đầu tư, kinh doanh |
| Thiết kế phù hợp nhiệm vụ thiết kế | ✓ (điểm c) | ✓ |
| Thiết kế công nghệ phù hợp yêu cầu dự án (nếu có) | ✓ (điểm d) | ✓ |
| Thủ tục môi trường; hình thức quản lý dự án; nội dung khác | ✓ (điểm đ, e, g) | Theo pháp luật liên quan |
| Riêng Báo cáo kinh tế – kỹ thuật: thiết kế bản vẽ thi công bảo đảm an toàn công trình và biện pháp bảo đảm an toàn công trình lân cận; giải pháp thiết kế về phòng cháy và chữa cháy | ✓ (điểm h) — chủ đầu tư thẩm định | Chủ đầu tư thẩm định (điểm b khoản 7 Điều 31 Nghị định 217) |
| Sự phù hợp với quy hoạch làm cơ sở lập dự án | Cơ quan chuyên môn thuộc người quyết định đầu tư phải đánh giá (điểm đ khoản 6 Điều 31 Nghị định 217) — vì dự án không qua cơ quan chuyên môn về xây dựng | |
Thẩm định tổng mức đầu tư: là một nội dung của thẩm định Báo cáo kinh tế – kỹ thuật (khoản 1 Điều 7 Nghị định 206). Khi người quyết định đầu tư giao chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức trực thuộc có chuyên môn thẩm định, nội dung gồm: sự đầy đủ của hồ sơ và kiểm tra kết quả thẩm tra (nếu có); khối lượng chủ yếu, chủng loại, số lượng thiết bị so với thiết kế; giá trị tổng mức đầu tư phù hợp sơ bộ tổng mức đầu tư, thiết kế, tiêu chuẩn, biện pháp thi công, tiến độ, mặt bằng giá; phân tích tăng, giảm so với giá trị tư vấn lập (khoản 3 Điều 7). Chủ đầu tư không trực thuộc người quyết định đầu tư thì tự thực hiện các nội dung này rồi trình cơ quan chủ trì tổng hợp (khoản 4 Điều 7).
Khi nào phải thẩm tra thiết kế?
Khoản 5 Điều 26 Luật Xây dựng yêu cầu thẩm tra thiết kế làm cơ sở cho việc thẩm định với:
- Công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng hoặc dự án có công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp — thẩm tra về an toàn công trình, tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn và nội dung khác theo hợp đồng;
- Công trình thuộc diện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy — thẩm tra bảo đảm yêu cầu thiết kế phòng cháy.
Quy định này không loại trừ dự án Báo cáo kinh tế – kỹ thuật. Một công trình có vốn dưới 40 tỷ đồng nhưng thuộc danh mục công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng (Phụ lục IV Nghị định 217) vẫn không phải thẩm định tại cơ quan chuyên môn (khoản 2 Điều 27 Luật) nhưng vẫn phải thẩm tra thiết kế. Hồ sơ trình thẩm định theo Mẫu số 04 có mục “Báo cáo kết quả thẩm tra (nếu có)” và thông tin nhà thầu thẩm tra.
Phòng cháy và chữa cháy trong Báo cáo kinh tế – kỹ thuật
Vì dự án không qua cơ quan chuyên môn về xây dựng, việc thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy không được “lồng ghép” vào thẩm định của cơ quan chuyên môn như khoản 1 Điều 6 Nghị định 105/2025 (đã sửa đổi bởi khoản 1 Điều 74 Nghị định 217). Với công trình thuộc Phụ lục III Nghị định 105/2025:
- Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư tự thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với dự án, công trình không thuộc thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng; kết quả theo Mẫu số PC13 (khoản 1 Điều 8 Nghị định 105/2025).
- Cơ quan Công an thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với các hệ thống, phương tiện như hệ thống báo cháy, hệ thống chữa cháy, chiếu sáng sự cố, chỉ dẫn thoát nạn… (khoản 1, khoản 2 Điều 9 Nghị định 105/2025), trừ các trường hợp được loại trừ tại khoản 1 Điều 9.
- Kèm theo đó là yêu cầu thẩm tra thiết kế về phòng cháy (điểm b khoản 5 Điều 26 Luật Xây dựng) và phần đánh giá giải pháp phòng cháy khi chủ đầu tư thẩm định bản vẽ thi công (điểm h khoản 3 Điều 26).
Công trình có thuộc Phụ lục III Nghị định 105/2025 hay không cần tra theo loại, quy mô cụ thể của công trình.
Hồ sơ trình thẩm định (Mẫu số 04)
Văn bản đề nghị thẩm định Báo cáo kinh tế – kỹ thuật theo Mẫu số 04 Phụ lục I Nghị định 217 gồm hai phần:
- Thông tin chung dự án: tên dự án; nhóm dự án, loại, cấp công trình chính, thời hạn sử dụng theo thiết kế; mã định danh (nếu có); quy mô; phạm vi trình thẩm định; người quyết định đầu tư; cơ quan chuẩn bị dự án; địa điểm; tổng mức đầu tư; nguồn vốn; thời gian thực hiện; quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng; nhà thầu tư vấn lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công; nhà thầu khảo sát; nhà thầu thẩm tra (nếu có).
- Danh mục hồ sơ: văn bản pháp lý; hồ sơ khảo sát xây dựng phục vụ lập dự án; thuyết minh Báo cáo kinh tế – kỹ thuật (theo khoản 1 Điều 30); danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn; thiết kế bản vẽ thi công (bản vẽ và thuyết minh), thiết kế công nghệ (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra (nếu có); hồ sơ pháp lý của nhà thầu tư vấn (đăng ký kinh doanh, mã số chứng chỉ năng lực nếu có) và hồ sơ năng lực cá nhân (mã số chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra); giấy phép hoạt động của nhà thầu nước ngoài (nếu có).
Kết quả thẩm định do cơ quan, đơn vị được người quyết định đầu tư giao thẩm định thông báo theo Mẫu số 06 (mẫu tham khảo).
Phê duyệt dự án và đóng dấu bản vẽ thi công
- Người quyết định đầu tư phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng; thẩm quyền theo pháp luật đầu tư công, PPP và pháp luật có liên quan (khoản 1 Điều 28 Luật Xây dựng).
- Quyết định phê duyệt dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật theo Mẫu số 10 Phụ lục I Nghị định 217 (khoản 1 Điều 39).
- Khi phê duyệt dự án, người quyết định đầu tư giao chủ đầu tư đóng dấu phê duyệt hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công của Báo cáo kinh tế – kỹ thuật (khoản 5 Điều 39 Nghị định 217). Bản vẽ đã đóng dấu là căn cứ lập hồ sơ mời thầu thi công, xin giấy phép xây dựng (nếu phải có) và thi công.
Sau khi phê duyệt: giấy phép, BIM, lựa chọn nhà thầu
Có phải xin giấy phép xây dựng?
Điểm e khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng chỉ miễn giấy phép cho công trình thuộc dự án đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi. Dự án Báo cáo kinh tế – kỹ thuật không qua cơ quan chuyên môn nên không được miễn theo điểm e. Tuy nhiên có thể được miễn theo điểm khác:
- Điểm b: công trình thuộc dự án đầu tư công do Thủ tướng, Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp… quyết định đầu tư — phần lớn dự án đầu tư công Báo cáo kinh tế – kỹ thuật thuộc diện này; chủ đầu tư chỉ gửi thông báo khởi công (điểm a khoản 3 Điều 43).
- Điểm g: công trình cấp IV, nhà ở riêng lẻ dưới 07 tầng, dưới 500 m² ngoài các khu vực đã có quy hoạch, quy chế quản lý kiến trúc.
- Điểm h: sửa chữa, cải tạo bên trong hoặc mặt ngoài không tiếp giáp đường đô thị có yêu cầu quản lý kiến trúc, không thay đổi công năng, không ảnh hưởng kết cấu chịu lực.
Dự án đầu tư kinh doanh (ví dụ nhà xưởng của doanh nghiệp) không thuộc các điểm trên thì phải xin giấy phép xây dựng; hồ sơ dùng bộ bản vẽ thiết kế bản vẽ thi công của Báo cáo kinh tế – kỹ thuật. Chi tiết xem xin giấy phép xây dựng từ 01/7/2026 và miễn giấy phép xây dựng từ 2026.
Có phải áp dụng BIM?
Công trình xây dựng mới từ cấp II trở lên áp dụng BIM kể từ giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế – kỹ thuật (điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 217). Dự án vốn dưới 40 tỷ đồng vẫn có thể có công trình cấp II — ví dụ nhà 8 tầng trở lên theo quy mô kết cấu. Cách xác định cấp công trình xem phân cấp công trình xây dựng theo Thông tư 34/2026; yêu cầu BIM xem công trình cấp II trở lên áp dụng BIM từ 01/07/2026.
Lựa chọn nhà thầu
Vì đã có bản vẽ thi công được duyệt và dự toán chi tiết trong tổng mức đầu tư, chủ đầu tư có thể lập dự toán gói thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu và hồ sơ mời thầu thi công ngay sau khi phê duyệt dự án — đây là ưu điểm lớn nhất về tiến độ của Báo cáo kinh tế – kỹ thuật.
Điều chỉnh dự án chỉ lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật
Việc điều chỉnh do người quyết định đầu tư xem xét, quyết định (khoản 6 Điều 40 Nghị định 217):
| Trường hợp | Xử lý |
|---|---|
| Điều chỉnh làm tăng tổng mức đầu tư vượt quá 10% mức quy định đối với dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật (các nhóm tại điểm b, c, đ khoản 2 Điều 27) | Phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh; thẩm định điều chỉnh theo khoản 2, 3, 4 Điều 40. Nếu chỉ điều chỉnh tổng mức đầu tư mà không điều chỉnh bản vẽ thi công, được dùng bản vẽ thi công trong Báo cáo kinh tế – kỹ thuật thay cho thiết kế trong Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh (điểm a) |
| Chỉ điều chỉnh hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, không thuộc trường hợp trên và khoản 2 Điều 40 | Chủ đầu tư thẩm định, phê duyệt nội dung điều chỉnh và báo cáo kết quả với người quyết định đầu tư (điểm b) |
Cách hiểu “vượt quá 10% mức quy định”: với nhóm dự án không quá 40 tỷ đồng, mức quy định là 40 tỷ đồng, nên ngưỡng tương ứng là 44 tỷ đồng (40 tỷ × 110%); với nhóm mua sắm có chi phí xây dựng không quá 20 tỷ đồng, cần đối chiếu theo mức 20 tỷ đồng. Đây là cách hiểu theo câu chữ khoản 6 Điều 40; khi áp dụng nên thống nhất với người quyết định đầu tư, cơ quan chủ trì thẩm định.
15 tình huống về Báo cáo kinh tế – kỹ thuật
Các tình huống dưới đây là giả định minh họa; tên dự án, số liệu do người viết đặt ra để giải thích cách áp dụng quy định.
Nhóm 1 — Có phải lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật không?
Tình huống 1: Trường mầm non đầu tư công 28 tỷ đồng
Bối cảnh: Ủy ban nhân dân xã quyết định đầu tư trường mầm non 3 tầng, tổng mức đầu tư 28 tỷ đồng, không có chi phí giải phóng mặt bằng.
Áp dụng: Tổng mức đầu tư không quá 40 tỷ đồng → chỉ cần lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật (điểm b khoản 2 Điều 27 Nghị định 217). Không thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã giao cơ quan chuyên môn trực thuộc chủ trì thẩm định (khoản 3 Điều 31); chủ đầu tư thẩm định phần an toàn, phòng cháy của bản vẽ thi công (điểm b khoản 7 Điều 31). Phê duyệt theo Mẫu số 10; chủ đầu tư đóng dấu bản vẽ thi công.
Giấy phép: công trình thuộc dự án đầu tư công do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư → miễn giấy phép theo điểm b khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng, chỉ gửi thông báo khởi công.
Tình huống 2: Tổng mức 45 tỷ, trong đó 8 tỷ giải phóng mặt bằng
Bối cảnh: Dự án đường giao thông nông thôn, tổng mức đầu tư 45 tỷ đồng, gồm 8 tỷ đồng bồi thường, giải phóng mặt bằng.
Áp dụng: Mốc 40 tỷ đồng không gồm chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, tiền sử dụng đất → giá trị so sánh là 37 tỷ đồng → chỉ cần lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật. Tổng mức đầu tư ghi trong Báo cáo vẫn là 45 tỷ đồng (gồm cả chi phí bồi thường — khoản 6 Điều 5 Nghị định 206).
Tình huống 3: Tổng mức 41 tỷ đồng
Bối cảnh: Dự án nhà văn hóa, tổng mức đầu tư 41 tỷ đồng, không có chi phí giải phóng mặt bằng; đơn vị định lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật “cho nhanh”.
Áp dụng: Vượt 40 tỷ đồng và không thuộc 4 nhóm còn lại → phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi. Nếu là dự án đầu tư công, dự án phải thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng (khoản 1 Điều 27 Luật Xây dựng). Tách nhỏ dự án để lọt ngưỡng là rủi ro pháp lý, vì việc tách dự án phải theo quy định (Điều 28 Nghị định 217).
Tình huống 4: Xây chùa 60 tỷ đồng
Bối cảnh: Cơ sở tôn giáo xây mới chính điện và nhà tăng, tổng mức đầu tư 60 tỷ đồng.
Áp dụng: Dự án sử dụng cho mục đích tôn giáo → chỉ cần lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật, không phụ thuộc quy mô vốn (điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị định 217). Nếu là dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích thì thực hiện theo pháp luật về di sản văn hóa (khoản 4 Điều 23 Luật Xây dựng). Tùy loại, quy mô công trình, vẫn phải xem xét thẩm tra thiết kế, phòng cháy, giấy phép xây dựng.
Tình huống 5: Sửa chữa trụ sở và bảo trì theo thiết kế cũ
Bối cảnh: (a) Dự án sửa chữa, cải tạo trụ sở nhằm mục đích bảo trì, quy mô nhóm C. (b) Thay mái tôn, sơn lại tường theo đúng thiết kế hiện hữu.
Áp dụng: (a) Dự án sửa chữa nhằm mục đích bảo trì quy mô nhóm C → chỉ cần lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật (điểm c khoản 2 Điều 27). (b) Bảo trì trên cơ sở thiết kế của công trình hiện hữu, không cần lập thiết kế → không phải lập dự án (khoản 4 Điều 27).
Tình huống 6: Dự án mua sắm thiết bị y tế
Bối cảnh: Bệnh viện đầu tư dự án mua sắm, lắp đặt thiết bị chẩn đoán hình ảnh, tổng mức đầu tư 30 tỷ đồng, trong đó chi phí xây dựng cải tạo phòng đặt máy 1,5 tỷ đồng.
Áp dụng: Chi phí xây dựng 1,5 tỷ đồng = 5% tổng mức đầu tư (dưới 10%) và không quá 20 tỷ đồng → thuộc điểm đ khoản 2 Điều 27, chỉ cần lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật. Nhóm này loại trừ dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án PPP. Với tổng mức 30 tỷ đồng, dự án cũng đồng thời thuộc điểm b (không quá 40 tỷ đồng).
Tình huống 7: Hộ gia đình xây nhà 5 tầng
Bối cảnh: Gia đình xây nhà ở riêng lẻ 5 tầng, hỏi có phải lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật như “dự án nhỏ” không.
Áp dụng: Nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân không phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế – kỹ thuật, trừ nhà nhiều tầng, nhiều căn hộ hoặc trong khu vực bảo vệ di tích có yêu cầu lập dự án theo pháp luật chuyên ngành (khoản 3 Điều 23 Luật Xây dựng). Gia đình cần xác định có phải xin giấy phép xây dựng hay thuộc diện miễn.
Nhóm 2 — Thẩm định, thẩm tra, giấy phép, BIM
Tình huống 8: Dự án 30 tỷ nhưng muốn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi
Bối cảnh: Dự án nhà máy xử lý nước quy mô nhỏ, tổng mức đầu tư 30 tỷ đồng, có dây chuyền công nghệ cần thiết kế cơ sở trước khi thiết kế chi tiết.
Áp dụng: Người quyết định đầu tư được quyết định lập Báo cáo nghiên cứu khả thi theo yêu cầu quản lý hoặc khi thiết kế công nghệ cần thiết kế cơ sở (khoản 3 Điều 27 Nghị định 217). Dù vậy, dự án vẫn không thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng: người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, chủ đầu tư thẩm định thiết kế triển khai sau khi dự án được phê duyệt.
Tình huống 9: Nhà xưởng của doanh nghiệp tư nhân 25 tỷ đồng
Bối cảnh: Công ty tư nhân xây nhà xưởng ngoài khu công nghiệp, tổng mức đầu tư 25 tỷ đồng, vốn tự có.
Áp dụng: Chỉ cần lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật. Người quyết định đầu tư (công ty) tổ chức thẩm định bảo đảm các nội dung tại điểm a, c, d khoản 3 Điều 26 Luật Xây dựng, yêu cầu đầu tư, kinh doanh (khoản 4 Điều 26); phần bản vẽ thi công (an toàn, phòng cháy) giao chủ đầu tư thẩm định. Phải xin giấy phép xây dựng, vì không được miễn theo điểm e (không qua cơ quan chuyên môn) và không thuộc điểm b (không phải đầu tư công). Nếu nhà xưởng thuộc danh mục phải thẩm định phòng cháy, còn phải thẩm tra thiết kế phòng cháy và thực hiện thủ tục với cơ quan Công an.
Tình huống 10: Nhà 9 tầng, vốn 38 tỷ đồng
Bối cảnh: Dự án xây mới tòa nhà làm việc 9 tầng, tổng mức đầu tư 38 tỷ đồng.
Áp dụng: Chỉ cần lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật. Nhưng 9 tầng thuộc cấp II theo quy mô kết cấu (8–24 tầng, Bảng 2 Thông tư 34/2026/TT-BXD) → công trình xây dựng mới cấp II phải áp dụng BIM từ giai đoạn lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật (điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 217). Nếu công trình thuộc danh mục ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng hoặc phải thẩm định phòng cháy → phải thẩm tra thiết kế (khoản 5 Điều 26 Luật Xây dựng).
Tình huống 11: Công trình ảnh hưởng lớn đến cộng đồng, vốn 35 tỷ đồng
Bối cảnh: Doanh nghiệp đầu tư kinh doanh một công trình thuộc Phụ lục IV Nghị định 217, tổng mức đầu tư 35 tỷ đồng. Doanh nghiệp hỏi có phải trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.
Áp dụng: Khoản 1 Điều 27 Luật Xây dựng yêu cầu thẩm định tại cơ quan chuyên môn với dự án kinh doanh có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng; nhưng khoản 2 Điều 27 quy định riêng: dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật thì không yêu cầu thẩm định tại cơ quan chuyên môn. Doanh nghiệp tự tổ chức thẩm định theo khoản 4 Điều 26, nhưng bắt buộc thẩm tra thiết kế về an toàn công trình, tuân thủ quy chuẩn (điểm a khoản 5 Điều 26), và phải xin giấy phép xây dựng.
Tình huống 12: Dự án kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước
Bối cảnh: Tổng công ty nhà nước đầu tư kho hàng 32 tỷ đồng bằng vốn kinh doanh.
Áp dụng: Chỉ cần lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật. Cơ quan chuyên môn thuộc người quyết định đầu tư tự quyết định việc thẩm định, xác định tổng mức đầu tư bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp (điểm d khoản 6 Điều 31 Nghị định 217); vẫn phải đánh giá sự phù hợp với quy hoạch làm cơ sở lập dự án (điểm đ khoản 6 Điều 31).
Nhóm 3 — Sau phê duyệt và điều chỉnh
Tình huống 13: Sau phê duyệt có phải thẩm định lại bản vẽ thi công?
Bối cảnh: Dự án tình huống 1 đã được phê duyệt. Phòng kế toán hỏi có cần thêm bước “thẩm định thiết kế bản vẽ thi công” trước khi mời thầu như các dự án Báo cáo nghiên cứu khả thi.
Áp dụng: Không. Bản vẽ thi công là một phần của Báo cáo kinh tế – kỹ thuật, đã được thẩm định cùng dự án; khi phê duyệt dự án, chủ đầu tư được giao đóng dấu phê duyệt hồ sơ bản vẽ thi công (khoản 5 Điều 39 Nghị định 217). Chủ đầu tư có thể lập dự toán gói thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu và hồ sơ mời thầu ngay.
Tình huống 14: Tăng vốn từ 38 lên 45 tỷ đồng
Bối cảnh: Dự án tổng mức đầu tư 38 tỷ đồng (không có giải phóng mặt bằng) đã phê duyệt theo Báo cáo kinh tế – kỹ thuật. Do bổ sung hạng mục, tổng mức đầu tư điều chỉnh lên 45 tỷ đồng.
Áp dụng: 45 tỷ đồng vượt quá 10% so với mức quy định 40 tỷ đồng (ngưỡng 44 tỷ đồng theo cách hiểu tại mục điều chỉnh) → phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh, thẩm định điều chỉnh theo khoản 2, 3, 4 Điều 40 Nghị định 217 (điểm a khoản 6 Điều 40). Nếu tăng lên 43 tỷ đồng (trong ngưỡng 10%), người quyết định đầu tư xem xét, quyết định điều chỉnh mà không phải chuyển sang Báo cáo nghiên cứu khả thi.
Tình huống 15: Chỉ đổi vật liệu hoàn thiện trong bản vẽ thi công
Bối cảnh: Trong thi công, chủ đầu tư muốn đổi loại gạch ốp lát và cửa, không thay đổi tổng mức đầu tư, quy mô, kết cấu.
Áp dụng: Chỉ điều chỉnh hồ sơ bản vẽ thi công, không thuộc trường hợp điểm a khoản 6 và khoản 2 Điều 40 → chủ đầu tư thẩm định, phê duyệt nội dung điều chỉnh và báo cáo kết quả với người quyết định đầu tư (điểm b khoản 6 Điều 40). Nếu thay đổi liên quan đến giải pháp phòng cháy, cần lưu ý nghĩa vụ thẩm định thiết kế điều chỉnh về phòng cháy trước khi tiếp tục thi công (khoản 1 Điều 8 Nghị định 105/2025).
Checklist hồ sơ Báo cáo kinh tế – kỹ thuật
- Xác định dự án thuộc nhóm nào trong 5 nhóm tại khoản 2 Điều 27 Nghị định 217; với nhóm 40 tỷ, tính giá trị sau khi trừ bồi thường, giải phóng mặt bằng, tiền sử dụng đất.
- Chủ trương đầu tư (nếu có), quy hoạch làm căn cứ lập dự án.
- Nhiệm vụ thiết kế; hồ sơ khảo sát xây dựng phục vụ lập dự án.
- Thuyết minh đủ các điểm a–q khoản 1 Điều 30.
- Thiết kế bản vẽ thi công (bản vẽ và thuyết minh), thiết kế công nghệ (nếu có).
- Tổng mức đầu tư theo khoản 6 Điều 5 Nghị định 206.
- Xác định cấp công trình → có phải áp dụng BIM không.
- Công trình có thuộc Phụ lục IV Nghị định 217, diện thẩm định phòng cháy → có phải thẩm tra, có báo cáo thẩm tra chưa.
- Thủ tục môi trường theo pháp luật bảo vệ môi trường.
- Hồ sơ pháp lý, năng lực của nhà thầu tư vấn và cá nhân chủ chốt (mã số chứng chỉ).
- Văn bản đề nghị thẩm định theo Mẫu số 04; kết quả thẩm định của chủ đầu tư (phần bản vẽ thi công); ý kiến các cơ quan liên quan (nếu có).
- Dự thảo quyết định phê duyệt theo Mẫu số 10; kế hoạch đóng dấu bản vẽ thi công, giấy phép xây dựng hoặc thông báo khởi công.
Những sai lầm thường gặp
- Tính mốc 40 tỷ đồng gồm cả chi phí giải phóng mặt bằng, dẫn đến lập Báo cáo nghiên cứu khả thi không cần thiết — hoặc ngược lại, bỏ qua các khoản khác để “lọt” ngưỡng.
- Cho rằng Báo cáo kinh tế – kỹ thuật không phải thẩm định — chỉ không thẩm định tại cơ quan chuyên môn, vẫn phải thẩm định.
- Bỏ qua phần thẩm định của chủ đầu tư về an toàn công trình, công trình lân cận và phòng cháy của bản vẽ thi công.
- Không thẩm tra khi công trình thuộc danh mục ảnh hưởng lớn đến cộng đồng hoặc diện thẩm định phòng cháy.
- Nghĩ dự án Báo cáo kinh tế – kỹ thuật được miễn giấy phép xây dựng — chỉ miễn nếu thuộc điểm b, g, h khoản 2 Điều 43, không phải điểm e.
- Quên BIM với công trình xây dựng mới cấp II trở lên.
- Lập bản vẽ thi công sơ sài vì nghĩ sẽ “hoàn thiện sau” — không có bước thiết kế nào sau đó.
- Tổ chức thêm bước thẩm định bản vẽ thi công sau khi phê duyệt dự án, làm chậm tiến độ không cần thiết.
- Điều chỉnh tăng vốn vượt ngưỡng mà vẫn giữ hình thức Báo cáo kinh tế – kỹ thuật.
- Dùng mẫu biểu theo Nghị định 175/2024 — đã hết hiệu lực từ 01/7/2026.
Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án đầu tư xây dựng
Lập, thẩm định Báo cáo kinh tế – kỹ thuật là công việc thường xuyên của Ban quản lý dự án, phòng quản lý đô thị, phòng kinh tế và doanh nghiệp xây dựng. Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ tổ chức các khóa bồi dưỡng quản lý dự án đầu tư xây dựng, lập tổng mức đầu tư và đánh giá hiệu quả dự án, cập nhật theo Luật Xây dựng 2025, Nghị định 217/2026 và Nghị định 206/2026, theo hình thức học trực tiếp, online hoặc đào tạo tại đơn vị.
Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ hành nghề; chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.
Cần bồi dưỡng nghiệp vụ cho Ban quản lý dự án, cán bộ cấp xã? Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ hỗ trợ học trực tiếp, học online và tổ chức đào tạo tại đơn vị, bám theo văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
- Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
- Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
- Địa chỉ: BT164 Central St, Khu Sunrise L, KDT The Manor Central Park, Phường Định Công, TP. Hà Nội
- Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn
Văn bản sử dụng trong bài
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 — Điều 23, 25, 26, 27, 28, 43.
- Nghị định 217/2026/NĐ-CP ngày 19/6/2026 quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng — Điều 8, 27, 28, 30, 31, 39, 40, 74, 75; Phụ lục I (Mẫu số 04, 06, 10); Phụ lục IV.
- Nghị định 206/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 — Điều 5, 7.
- Nghị định 105/2025/NĐ-CP (đã sửa đổi bởi Điều 74 Nghị định 217) — Điều 6, 8, 9.
- Thông tư 34/2026/TT-BXD — Bảng 2 Phụ lục II (cấp công trình theo số tầng).
Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Xây dựng 2025, Nghị định 217/2026/NĐ-CP, Nghị định 206/2026/NĐ-CP và Nghị định 105/2025/NĐ-CP tại thời điểm 30/09/2026. Bài viết mang tính tham khảo; với dự án cụ thể, căn cứ quyết định của người quyết định đầu tư và quy định hiện hành. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.

