Biểu mẫu đấu thầu hiện hành năm 2026 chủ yếu nằm trong hai thông tư của Bộ Tài chính. Thông tư 79/2025/TT-BTC có Mẫu 01A–14D (kế hoạch lựa chọn nhà thầu, E-HSMT các loại gói, báo cáo đánh giá E-HSDT) và Phụ lục 1A–9 (tờ trình, quyết định, biên bản, bản cam kết, webform). Thông tư 134/2026/TT-BTC, có hiệu lực từ 09/9/2026, thay Thông tư 80/2025/TT-BTC. Thông tư này có Mẫu 1A–6: hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu, báo cáo đánh giá không qua mạng, báo cáo thẩm định, kiểm tra, giám sát, báo cáo năm, kèm Phụ lục 1–8, đồng thời thay Mẫu 04A, 04B bảo lãnh dự thầu. Thuốc dùng mẫu của Thông tư 40/2025/TT-BYT. Lựa chọn nhà đầu tư có bộ mẫu riêng.
Người làm đấu thầu thường hỏi rất cụ thể: tờ trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu là mẫu nào, hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu lấy ở đâu, gói không qua mạng dùng báo cáo đánh giá 14A hay 2A, bảo lãnh dự thầu mẫu 04A bản nào mới. Mỗi câu thuộc một văn bản khác nhau. Nhiều đơn vị vẫn giữ bộ mẫu cũ của Thông tư 22/2024/TT-BKHĐT, Thông tư 23/2024/TT-BKHĐT hoặc Thông tư 80/2025/TT-BTC, cả ba đều đã hết hiệu lực. Các thông tư lại trùng ký hiệu: “Mẫu số 2A” của Thông tư 79 khác “Mẫu số 2A” của Thông tư 134. Dùng nhầm mẫu thì hồ sơ thiếu nội dung bắt buộc, phải lập lại và dễ bị kiến nghị.
Bài viết này là bảng tra biểu mẫu đấu thầu theo việc cần làm, từ lập kế hoạch đến báo cáo năm. Căn cứ là Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (bản hợp nhất, gồm sửa đổi của Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP), Thông tư 79/2025/TT-BTC, Thông tư 134/2026/TT-BTC, Thông tư 40/2025/TT-BYT, Nghị định 274/2026/NĐ-CP, Thông tư 129/2026/TT-BTC và Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT (đã sửa đổi, bổ sung). Chi tiết từng thông tư có bài riêng, bài này dẫn link sang.

Biểu mẫu đấu thầu hiện hành 2026 nằm ở những văn bản nào?
Nghị định 214 (đã sửa đổi) giao Bộ Tài chính ban hành mẫu hồ sơ, tài liệu về lựa chọn nhà thầu và chỉnh sửa biểu mẫu webform trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (điểm c, d khoản 1 Điều 146). Bộ Y tế ban hành mẫu hồ sơ lựa chọn nhà thầu đối với thuốc (điểm b khoản 2 Điều 146). Vì vậy biểu mẫu nằm ở thông tư và tệp phụ lục, không nằm trong luật hay nghị định.
| Văn bản | Hiệu lực | Nhóm mẫu chính | Phạm vi dùng |
|---|---|---|---|
| Thông tư 79/2025/TT-BTC | 04/8/2025 (khoản 1 Điều 35) | 01A–02B (kế hoạch); 3A–11B (E-HSMT, E-HSMST, E-HSMQT); 12A–12G (chào giá trực tuyến); 13 (mua sắm trực tuyến); 14A–14D (báo cáo đánh giá E-HSDT); Phụ lục 1A–9 | Lựa chọn nhà thầu qua mạng; làm gốc để chỉnh sửa khi không qua mạng |
| Thông tư 134/2026/TT-BTC | 09/9/2026 (khoản 1 Điều 6) | 1A–1I (hồ sơ yêu cầu); 2A–2C (báo cáo đánh giá); 3A–3C (thẩm định); 4.1A–4.5 (kiểm tra); 5.1, 5.2 (giám sát); 6 (báo cáo năm); Phụ lục 1–8 | Chỉ định thầu thông thường, đánh giá không qua mạng, thẩm định, kiểm tra, giám sát, báo cáo |
| Thông tư 40/2025/TT-BYT | 25/10/2025 (khoản 1 Điều 36) | Phụ lục I–VI | Đấu thầu thuốc tại cơ sở y tế công lập |
| Nghị định 274/2026/NĐ-CP; Thông tư 98/2025/TT-BTC sửa đổi bởi Thông tư 129/2026/TT-BTC | 21/8/2026; 27/8/2026 | Phụ lục I–III Nghị định 274; phụ lục mẫu hồ sơ nhà đầu tư | Lựa chọn nhà đầu tư |
| Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT (sửa đổi bởi Thông tư 105/2025/TT-BTC, Thông tư 129/2026/TT-BTC) | 06/3/2024; Thông tư 105: 31/10/2025 | Phụ lục 2 (mẫu chứng chỉ); Phụ lục 3 chỉ còn Mẫu số 02 | Thi, cấp, thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu |
Ba câu hỏi để chọn đúng văn bản trước khi chọn mẫu
- Lựa chọn nhà thầu hay nhà đầu tư? Gói mua sắm, xây lắp, tư vấn của dự án, dự toán mua sắm dùng Thông tư 79 và Thông tư 134. Dự án đầu tư kinh doanh, dự án PPP dùng Nghị định 274 và bộ mẫu nhà đầu tư. Chỉ một số mẫu kiểm tra và Mẫu 6 của Thông tư 134 dùng chung cho cả hai nhánh.
- Có tổ chức qua mạng không? Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh trong nước phải qua mạng, trừ gói hai giai đoạn và đấu thầu quốc tế (khoản 10 Điều 98 Nghị định 214). Khoản 11 Điều 98 liệt kê các trường hợp không qua mạng: chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, gói có nội dung cần bảo mật… Qua mạng dùng mẫu Thông tư 79. Không qua mạng dùng mẫu Thông tư 134 hoặc chỉnh sửa từ mẫu Thông tư 79.
- Có phải thuốc không? Thông tư 79 điều chỉnh gói hàng hóa “trừ thuốc” (khoản 2 Điều 1). Thuốc dùng Thông tư 40/2025/TT-BYT. Thiết bị y tế, hóa chất, vật tư xét nghiệm vẫn dùng mẫu hàng hóa hoặc mẫu máy đặt, máy mượn của Thông tư 79.
Bẫy trùng số hiệu giữa các văn bản
Mỗi thông tư tự đánh số mẫu. Bên trong một mẫu hồ sơ mời thầu lại có hệ biểu mẫu con đánh số từ 01. Khi trích dẫn trong tờ trình, anh/chị nên ghi đủ số mẫu, chương hoặc phụ lục chứa mẫu và số thông tư.
| Ký hiệu | Nghĩa thứ nhất | Nghĩa thứ hai |
|---|---|---|
| Mẫu số 2A | Thông tư 79: Mẫu 02A, tờ trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu | Thông tư 134: báo cáo đánh giá không qua mạng, một giai đoạn một túi |
| Mẫu 4A / Mẫu số 04A | Thông tư 79: E-HSMT hàng hóa một giai đoạn một túi | Biểu mẫu con trong E-HSMT: bảo lãnh dự thầu nhà thầu độc lập, đã được thay bởi điểm a khoản 3 Điều 6 Thông tư 134 |
| Mẫu 3A | Thông tư 79: E-HSMT xây lắp một giai đoạn một túi | Thông tư 134: báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu |
| Bản cam kết | Thông tư 79, Phụ lục 6: thành viên tổ chuyên gia ký | Thông tư 134, Phụ lục 7: thành viên tham gia thẩm định ký |

Bảng tra biểu mẫu đấu thầu theo việc cần làm
Bảng xếp theo trình tự một gói thầu. TT là viết tắt của thông tư.
| Việc cần làm | Qua mạng | Không qua mạng / chỉ định thầu | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu (tờ trình, quyết định) | Mẫu 01A, 01B TT 79 | Khoản 1 Điều 4 TT 79 | |
| Kế hoạch lựa chọn nhà thầu (tờ trình, quyết định) | Mẫu 02A, 02B TT 79 | Khoản 2 Điều 4 TT 79 | |
| Hồ sơ mời thầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm | Mẫu 3A–11B TT 79 | Chỉnh sửa mẫu E-HSMT tương ứng | Khoản 3–11 Điều 4, khoản 5 Điều 35 TT 79 |
| Hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu (quy trình thông thường) | Mẫu 1A–1I TT 134; gói bí mật nhà nước, chỉ định thầu quốc tế chỉnh theo Phụ lục 8 | Khoản 1 Điều 2 TT 134 | |
| Tờ trình, quyết định phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu | Phụ lục 1A, 1B TT 79 | Chỉnh sửa Phụ lục 1A, 1B TT 79 | Khoản 15 Điều 4 TT 79; khoản 7 Điều 2 TT 134 |
| Biên bản đóng thầu, mở thầu | Hệ thống lập, công khai trong 02 giờ | Phụ lục 1, 2A, 2B, 2C TT 134 | Điều 29 TT 79; khoản 7 Điều 2 TT 134 |
| Bản cam kết thành viên tổ chuyên gia | Phụ lục 6 TT 79 | Điểm i khoản 15 Điều 4 TT 79 | |
| Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu | Mẫu 14A–14D TT 79 | Mẫu 2A–2C TT 134 | Khoản 14 Điều 4 TT 79; khoản 2 Điều 2 TT 134 |
| Quyết định phê duyệt danh sách ngắn; danh sách đáp ứng kỹ thuật | Phụ lục 2; Phụ lục 3 TT 79 | Chỉnh sửa Phụ lục 3 TT 79 | Điểm c, d khoản 15 Điều 4 TT 79 |
| Biên bản đối chiếu tài liệu; thương thảo hợp đồng | Phụ lục 4A; 4B, 4C TT 79 | Chỉnh sửa Phụ lục 4B, 4C TT 79 | Điểm đ, e, g khoản 15 Điều 4 TT 79 |
| Báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu; danh sách đáp ứng kỹ thuật; kết quả | Mẫu 3A; 3B; 3C TT 134, kèm bản cam kết Phụ lục 7 TT 134 | Khoản 3, khoản 7 Điều 2 TT 134 | |
| Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu | Phụ lục 5 TT 79 (webform) | Chỉnh sửa Phụ lục 5 TT 79 | Điểm h khoản 15 Điều 4 TT 79 |
| Bảo lãnh dự thầu | Mẫu số 04A (độc lập), 04B (liên danh) bản thay thế, áp dụng trong 18 mẫu E-HSMT (3A, 3B, 4A, 4B, 5A, 5B, 7A–12B) | Khoản 3 Điều 6 TT 134 | |
| Nhà thầu nước ngoài trúng thầu; xử lý vi phạm | Phụ lục 8; Phụ lục 9 TT 79 (webform) | Điểm l, m khoản 15 Điều 4 TT 79 | |
| Kiểm tra; giám sát; báo cáo năm | Mẫu 4.1A–4.5 và Phụ lục 3–6; Mẫu 5.1, 5.2; Mẫu 6 (kèm Excel) TT 134 | Khoản 4, 5, 6 Điều 2 TT 134 | |
Quy tắc chung: Thông tư 79 là bộ mẫu gốc cho đấu thầu qua mạng; Thông tư 134 lấp phần chỉ định thầu, không qua mạng, thẩm định và quản lý nhà nước. Năm loại tài liệu không có mẫu riêng trong Thông tư 134 thì chỉnh sửa từ phụ lục Thông tư 79: tờ trình, quyết định phê duyệt hồ sơ yêu cầu, quyết định phê duyệt danh sách đáp ứng kỹ thuật, biên bản thương thảo, quyết định phê duyệt kết quả của gói không qua mạng (đoạn cuối khoản 7 Điều 2 Thông tư 134).
Lập kế hoạch: Mẫu 01A–02B
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu dùng Mẫu 02A (tờ trình) và 02B (quyết định). Dự án cần kế hoạch tổng thể thì dùng Mẫu 01A, 01B. Các mẫu này áp dụng cho dự án và dự toán mua sắm, kể cả khi gói sau đó không tổ chức qua mạng (khoản 1 Điều 1, khoản 1, 2 Điều 4 Thông tư 79). Cách lập từng nội dung xem bài hướng dẫn lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu từng bước.
- Điều chỉnh chỉ lập phần thay đổi. Phần công việc trước đây chưa đủ điều kiện thì khi đủ điều kiện chỉ lập kế hoạch cho phần đó. Thời gian thực hiện gói thầu thay đổi khi đang thực hiện hợp đồng thì không phải điều chỉnh kế hoạch (khoản 2 Điều 4 Thông tư 79).
- Không còn mẫu báo cáo thẩm định kế hoạch. Bước thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã bỏ từ 01/7/2025: khoản 3 Điều 40 và khoản 3 Điều 41 Luật Đấu thầu được bãi bỏ bởi điểm c khoản 22, điểm c khoản 23 Điều 1 Luật số 90/2025/QH15. Mẫu thẩm định của Thông tư 134 chỉ gồm hồ sơ mời thầu, danh sách đáp ứng kỹ thuật và kết quả.
- Mức 100 triệu đồng trong ghi chú Mẫu số 2A. Điểm c khoản 3 Điều 6 Thông tư 134 thay “50 triệu đồng” bằng “100 triệu đồng” tại ghi chú (1) Bảng số 01 Mục III và Bảng số 02 Mục IV Mẫu số 2A Thông tư 79. Theo cách hiểu của chúng tôi, đây là Mẫu 02A, và con số mới thống nhất với ngưỡng thủ trưởng tự quyết định mua sắm không quá 100 triệu đồng tại khoản 4 Điều 80 Nghị định 214 (đã sửa đổi). Tệp mẫu tải trước 09/9/2026 cần sửa ghi chú này.
Gói thuốc còn phải ghi dạng bào chế trong kế hoạch theo Phụ lục I Thông tư 40/2025/TT-BYT.

Lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu: mẫu nào cho gói nào?
Mẫu E-HSMT theo loại gói thầu và phương thức
Điều 4 Thông tư 79 đặt mẫu theo loại gói và phương thức: chữ “A” thường là một giai đoạn một túi, “B” là một giai đoạn hai túi, “C” là hồ sơ mời sơ tuyển. Gói tư vấn đánh số khác.
| Loại gói thầu | Một giai đoạn một túi | Một giai đoạn hai túi | Sơ tuyển / quan tâm / khác |
|---|---|---|---|
| Xây lắp | 3A (kể cả chào hàng cạnh tranh) | 3B | 3C |
| Hàng hóa (kể cả mua sắm tập trung) | 4A (kể cả chào hàng cạnh tranh) | 4B | 4C |
| Phi tư vấn | 5A (kể cả chào hàng cạnh tranh) | 5B | 5C |
| Tư vấn | — | 6A | 6B (E-HSMQT); 6C (tư vấn cá nhân) |
| EP / EC / PC / EPC | 7A / 8A / 9A / 10A (chỉ 9A dùng cho chào hàng cạnh tranh) | 7B / 8B / 9B / 10B | 7C / 8C / 9C / 10C |
| Máy đặt, máy mượn | 11A (kể cả chào hàng cạnh tranh) | 11B | — |
Chào giá trực tuyến dùng Mẫu 12A, 12B (quy trình thông thường), 12C, 12D, 12E (rút gọn) và 12G (xử lý tình huống theo Điều 140 Nghị định 214). Mua sắm trực tuyến dùng Mẫu 13. Gói đặc thù mà giữ nguyên yêu cầu doanh thu, hợp đồng tương tự của mẫu sẽ có dưới 03 nhà thầu đáp ứng thì được chỉnh các yêu cầu này, nêu rõ trong tờ trình và không hạn chế cạnh tranh (khoản 4 Điều 35 Thông tư 79). Thông báo mời thầu do Hệ thống tạo khi chủ đầu tư nhập thông tin; cách rà soát xem bài mẫu thông báo mời thầu và checklist rà soát.
Bên trong một mẫu E-HSMT có những biểu mẫu nào?
“Mẫu đơn dự thầu”, “mẫu thỏa thuận liên danh”, “mẫu kê khai năng lực” không phải mẫu riêng. Đó là biểu mẫu con trong Chương IV (Biểu mẫu mời thầu và dự thầu) của từng E-HSMT. Ví dụ Mẫu 4A (hàng hóa) có: Mẫu số 01A–01E phạm vi cung cấp; 02A–02C đơn dự thầu; 03 thỏa thuận liên danh; 04A, 04B bảo lãnh dự thầu; 05A–09B hợp đồng tương tự, năng lực sản xuất, nhân sự, tài chính, nhà thầu phụ; 10A, 10B tiến độ, đề xuất hàng hóa; 11.1–14B bảng giá; 15A–15C hàng hóa hưởng ưu đãi.
Phần 4 (Biểu mẫu hợp đồng) có Mẫu số 16 thư chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng (webform), văn bản hợp đồng, phụ lục bảng giá, bảo lãnh thực hiện hợp đồng (thư chấp thuận dẫn chiếu “Mẫu số 18 Phần 4”) và bảo lãnh tiền tạm ứng. Chương I (Chỉ dẫn nhà thầu) và Chương VI (Điều kiện chung của hợp đồng) cố định dạng PDF, “chỉ được sử dụng mà không được sửa đổi”. Chương II và Chương IV số hóa dạng webform. Số thứ tự biểu mẫu con khác nhau giữa E-HSMT xây lắp, hàng hóa, tư vấn, nên khi trả lời nhà thầu phải dẫn đúng E-HSMT của gói đang làm. Cách điền thỏa thuận liên danh xem bài liên danh trong đấu thầu.
Hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu: Mẫu 1A–1I và Phụ lục 8
Thông tư 134 có tám mẫu hồ sơ yêu cầu cho chỉ định thầu trong nước theo quy trình thông thường: 1A xây lắp, 1B hàng hóa, 1C phi tư vấn, 1D tư vấn, 1E gói EP, 1G gói EC, 1H gói PC, 1I gói EPC (khoản 1 Điều 2). Gói chỉ định thầu quốc tế và gói bảo vệ bí mật nhà nước dùng các mẫu này, chỉnh theo Phụ lục 8.
Trước khi mở Mẫu 1A, hãy kiểm tra gói có dùng hồ sơ yêu cầu không. Quy trình thông thường chỉ áp dụng cho điểm e1 khoản 2, các điểm d, đ, e, g, h khoản 5 và khoản 6 Điều 78 (khoản 1 Điều 79 Nghị định 214). Gói chỉ định thầu theo hạn mức khoản 4 Điều 78 (01 tỷ đồng với dự toán mua sắm; 03 tỷ đồng với tư vấn thuộc dự án; 05 tỷ đồng với phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp thuộc dự án) đi quy trình rút gọn (khoản 2 Điều 80). Quy trình rút gọn không có hồ sơ yêu cầu, chủ đầu tư gửi dự thảo hợp đồng trên Hệ thống (điểm a khoản 3 Điều 80). Chủ đầu tư vẫn được chọn quy trình thông thường (khoản 5 Điều 80), khi đó mới dùng Mẫu 1A–1I.
Phần điều kiện hợp đồng của hồ sơ yêu cầu không viết lại: chủ đầu tư dùng Chương VI, VII, VIII của mẫu E-HSMT tương ứng (Thông tư 79) để xây dựng. Khi chỉnh sửa mẫu, tờ trình phải nêu rõ nội dung chỉnh sửa và lý do, trừ nội dung chỉnh theo Phụ lục 8 (khoản 9 Điều 2 Thông tư 134). Phân tích từng mẫu xem bài Thông tư 134/2026/TT-BTC: mẫu hồ sơ yêu cầu 1A–1I, báo cáo đánh giá, thẩm định.
Mua sắm trực tiếp không có mẫu hồ sơ yêu cầu riêng. Nội dung tối thiểu nằm ở điểm a khoản 2 Điều 82 Nghị định 214: thông tin gói thầu, cập nhật năng lực, tiến độ, cam kết cung cấp đúng quy cách của gói trước, đơn giá. Hồ sơ yêu cầu này không thẩm định (điểm b khoản 2 Điều 82). Theo cách hiểu của chúng tôi, có thể lấy Mẫu 1B làm khung, lược bỏ phần không cần và ghi rõ trong tờ trình.
Gói không qua mạng: chỉnh sửa từ mẫu E-HSMT
Thông tư 79 không ban hành mẫu hồ sơ mời thầu giấy. Gói đấu thầu trong nước không qua mạng chỉnh sửa mẫu E-HSMT cho phù hợp cách tổ chức. Gói đấu thầu quốc tế chỉnh sửa mẫu hồ sơ mời thầu theo các thông tư hướng dẫn đấu thầu theo Hiệp định CPTPP, EVFTA, UKVFTA. Cả hai không được trái Luật và Nghị định 214 (khoản 5 Điều 35 Thông tư 79).
Tờ trình, quyết định phê duyệt dùng Phụ lục 1A, 1B; hai phụ lục này ghi “E-HSMT/hồ sơ mời thầu” nên dùng chung. Tờ trình liệt kê thành phần tổ chuyên gia, cách làm việc, ý kiến bảo lưu, và tất cả thành viên ký, kể cả người bảo lưu. Chào hàng cạnh tranh phê duyệt hồ sơ mời thầu theo tờ trình, không thẩm định (điểm b khoản 1 Điều 81 Nghị định 214). Khi nào bắt buộc thẩm định xem bài thẩm định hồ sơ mời thầu (E-HSMT), hồ sơ yêu cầu.
Làm rõ hồ sơ: không có mẫu công văn riêng
Thông tư 79 và Thông tư 134 không ban hành mẫu công văn làm rõ. Với gói qua mạng, nhà thầu gửi đề nghị làm rõ E-HSMT qua Hệ thống tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày đóng thầu (Mục 7.2 Chương I mẫu E-HSMT hàng hóa). Làm rõ E-HSDT trong quá trình đánh giá cũng thực hiện trực tiếp trên Hệ thống (Mục 23.2). Gói theo Phụ lục 8 Thông tư 134 thì nhà thầu gửi văn bản đến chủ đầu tư trước ngày đóng thầu. Theo cách hiểu của chúng tôi, văn bản làm rõ trong trường hợp này soạn theo thể thức văn bản của đơn vị, nêu rõ mục, chương được hỏi và lưu vào hồ sơ gói thầu.

Mở thầu, đánh giá, đối chiếu tài liệu và thương thảo
Biên bản đóng thầu, mở thầu
Gói qua mạng: chủ đầu tư mở thầu và công khai biên bản trên Hệ thống trong 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu (Điều 29 Thông tư 79). Gói không qua mạng dùng Phụ lục 1 (biên bản đóng thầu, “trường hợp không cần thiết thì không cần lập”), Phụ lục 2A (mở thầu một túi; điểm a cho đấu thầu rộng rãi, hạn chế, điểm b cho chỉ định thầu thông thường), Phụ lục 2B, 2C (mở đề xuất kỹ thuật, tài chính của gói hai túi) của Thông tư 134.
Bản cam kết của tổ chuyên gia
Mẫu bản cam kết của tổ chuyên gia là Phụ lục 6 Thông tư 79. Thành viên ghi số chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu, đơn vị cấp, và cam kết đánh giá trung thực, khách quan, bảo mật, không vi phạm quy định về bảo đảm cạnh tranh. Ghi chú (1) hướng dẫn cách ghi khi thành viên có chứng chỉ đấu thầu cơ bản hoặc chứng chỉ hành nghề đấu thầu được cấp theo quy định trước đây. Không có mẫu quyết định thành lập hay biên bản họp tổ chuyên gia trong Thông tư 79, Thông tư 134. Điều kiện thành viên xem bài tổ chuyên gia đấu thầu.
Chọn mẫu báo cáo đánh giá: 14A–14D hay 2A–2C?
Nguyên tắc: qua mạng dùng nhóm 14, không qua mạng dùng nhóm 2.
- 14A: quy trình 01 cho gói phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp, máy đặt máy mượn, chào giá trực tuyến thông thường, một giai đoạn một túi.
- 14B: quy trình 02 cho gói hàng hóa, phi tư vấn, máy đặt máy mượn một túi, giá thấp nhất, không ưu đãi; Hệ thống tự xếp hạng theo giá (điểm b khoản 1 Điều 30 Thông tư 79).
- 14C: gói một giai đoạn hai túi (trừ tư vấn). 14D: gói tư vấn.
- 2A, 2B (Thông tư 134): gói phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp, máy đặt máy mượn đấu thầu rộng rãi, hạn chế không qua mạng, một túi hoặc hai túi. 2C: tư vấn không qua mạng.
- Hồ sơ đề xuất, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, gói hai giai đoạn: chỉnh sửa từ 2A–2C (đoạn cuối khoản 2 Điều 2 Thông tư 134).
Mẫu 2A yêu cầu đính kèm bản chụp chứng chỉ của thành viên tổ chuyên gia “theo quy định của pháp luật đấu thầu”. Theo cách hiểu của chúng tôi, thành viên thuộc trường hợp không bắt buộc có chứng chỉ (khoản 2, 2a, 3 Điều 21 Nghị định 214) thì báo cáo ghi rõ căn cứ miễn.
Đối chiếu tài liệu, thương thảo, danh sách đáp ứng kỹ thuật
Phụ lục 4A Thông tư 79 là biên bản đối chiếu tài liệu cho mọi gói. Nếu kết luận “không thống nhất với thông tin kê khai”, chủ đầu tư phải yêu cầu tổ chuyên gia đánh giá lại nhà thầu đó. Phụ lục 4B, 4C là biên bản thương thảo hợp đồng (4C cho tư vấn). Phụ lục 3 là quyết định phê duyệt danh sách đáp ứng kỹ thuật gói hai túi; Phụ lục 2 là quyết định phê duyệt danh sách ngắn.

Thẩm định, phê duyệt kết quả và ký hợp đồng
Mẫu 3A (hồ sơ mời thầu), 3B (danh sách đáp ứng kỹ thuật gói hai túi, chào giá trực tuyến thông thường), 3C (kết quả lựa chọn nhà thầu) của Thông tư 134 dùng chung cho qua mạng và không qua mạng (khoản 3 Điều 2). Thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ yêu cầu, gói hai giai đoạn, kết quả chào giá trực tuyến, chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp thì chỉnh sửa từ ba mẫu này.
Không phải gói nào cũng phải thẩm định. Chào hàng cạnh tranh không thẩm định kết quả (khoản 4 Điều 81 Nghị định 214); mua sắm trực tiếp cũng vậy (khoản 6 Điều 82). Thẩm định hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu thông thường là không bắt buộc (điểm a khoản 3 Điều 79). Khi có thẩm định, báo cáo phải kèm bản cam kết Phụ lục 7 và chứng chỉ của thành viên thẩm định (ghi chú Mẫu 3A). Người ký Phụ lục 7 cam kết đáp ứng đủ điều kiện theo pháp luật đấu thầu và chịu trách nhiệm theo Điều 81 Luật Đấu thầu.
Quyết định phê duyệt kết quả qua mạng là Phụ lục 5 Thông tư 79 (webform, số và ngày do Hệ thống tự điền khi ký số); gói không qua mạng chỉnh sửa từ Phụ lục 5. Không có “mẫu hợp đồng trọn gói theo Luật Đấu thầu” dùng chung: hợp đồng lập theo mẫu trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu của chính gói đó (khoản 1 Điều 113 Nghị định 214). Nhà thầu nước ngoài trúng thầu và quyết định xử lý vi phạm được nhập theo Phụ lục 8, Phụ lục 9 Thông tư 79.
Kiểm tra, giám sát và báo cáo hoạt động đấu thầu
- Kiểm tra: Mẫu 4.1A kế hoạch kiểm tra định kỳ, 4.1B kế hoạch chi tiết, 4.2 đề cương báo cáo của đơn vị được kiểm tra, 4.3 báo cáo kiểm tra, 4.4 kết luận, 4.5 báo cáo thực hiện kết luận; kèm Phụ lục 3–6 (quyết định, thông báo kiểm tra, biên bản công bố, thông báo kết thúc kiểm tra trực tiếp).
- Giám sát: Mẫu 5.1 báo cáo kết quả giám sát. Mẫu 5.2 báo cáo cập nhật thông tin lựa chọn nhà thầu của doanh nghiệp nhà nước không dùng vốn ngân sách và đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi theo điểm d khoản 7 Điều 3 Luật Đấu thầu, gửi hằng quý cho cơ quan giám sát thường xuyên (điểm b khoản 2, điểm a khoản 5 Điều 132 Nghị định 214).
- Báo cáo năm: Mẫu 6 kèm bảng biểu Excel. Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi trên Hệ thống trước 01/02 năm sau; chủ đầu tư gửi theo thời hạn của Sở Tài chính hoặc đơn vị quản lý về đấu thầu (Điều 4, Điều 5 Thông tư 134).
Quyết định kiểm tra ban hành trước 09/9/2026 thì tiếp tục theo quyết định đó và Thông tư 80/2025/TT-BTC (đã hết hiệu lực) (khoản 2 Điều 7 Thông tư 134).
Mẫu nào đã thay mẫu nào: đối chiếu bộ biểu mẫu đấu thầu cũ và mới
Người tìm vẫn gõ “biểu mẫu đấu thầu qua mạng thông tư 22 2024” hay “thông tư 134 thay thế thông tư 80”. Bảng sau giúp nhận diện tệp cũ.
| Bộ mẫu cũ | Tình trạng | Dùng hiện nay | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Mẫu đấu thầu qua mạng theo Thông tư 22/2024/TT-BKHĐT | Đã hết hiệu lực từ 04/8/2025 | Mẫu 01A–14D, Phụ lục 1A–9 Thông tư 79 | Khoản 2 Điều 35 Thông tư 79 |
| Thông tư 23/2024/TT-BKHĐT (hồ sơ yêu cầu, báo cáo đánh giá, thẩm định, kiểm tra) | Đã hết hiệu lực, thay bởi Thông tư 80/2025/TT-BTC | Thông tư 134 | Điều khoản hiệu lực Thông tư 80 |
| Thông tư 80/2025/TT-BTC: 1A–1D, 2A–2C, 3A–3C, 4.1A–4.5, Mẫu 5, Phụ lục 1–7 | Đã hết hiệu lực từ 09/9/2026 | 1A–1I, 2A–2C, 3A–3C, 4.1A–4.5, 5.1, 5.2, Mẫu 6 (thay Mẫu 5), Phụ lục 1–8 | Khoản 2 Điều 6 Thông tư 134 |
| Hồ sơ yêu cầu gói EP, EC, PC, EPC chỉnh sửa từ E-HSMT | Nay có mẫu riêng | Mẫu 1E, 1G, 1H, 1I | Điểm đ–h khoản 1 Điều 2 Thông tư 134 |
| Mẫu số 04A, 04B bản đầu của Thông tư 79 (6 cam kết, ký “đại diện hợp pháp của ngân hàng”) | Đã được sửa đổi | Bản mới: thêm “chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh”, thêm cam kết về thương thảo hợp đồng (7 cam kết; 04B thêm cam kết về liên danh), ký “đại diện hợp pháp của bên bảo lãnh” | Điểm a, b khoản 3 Điều 6 Thông tư 134 |
| Ghi chú “50 triệu đồng” Mẫu số 2A Thông tư 79 | Đã được sửa đổi | “100 triệu đồng” | Điểm c khoản 3 Điều 6 Thông tư 134 |
| Mẫu hồ sơ mời thầu thuốc theo Thông tư 07/2024/TT-BYT | Đã hết hiệu lực từ 25/10/2025 | Phụ lục II, III Thông tư 40/2025/TT-BYT | Khoản 2 Điều 36 Thông tư 40 |
| Mẫu số 01, 03, 04, 05, 06 Phụ lục 3 Thông tư 02/2024 (đăng ký, đơn đăng ký thi, đề nghị cấp lại, gia hạn, báo cáo) | Đã bãi bỏ (cùng khoản 3 Mẫu số 02) | Hồ sơ đăng ký thi, cấp chứng chỉ nộp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, số hóa dạng webform | Điểm b.7, b.8 khoản 17 và khoản 9 Điều 1 Thông tư 105/2025 |
Gói đang dở dang trước 09/9/2026 dùng mẫu nào?
Gói đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu hoặc gửi dự thảo hợp đồng chỉ định thầu rút gọn trước 09/9/2026 tiếp tục theo điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị định 349/2026/NĐ-CP, Thông tư 79 và Thông tư 80 (nay đã hết hiệu lực) (khoản 1 Điều 7 Thông tư 134). Theo cách hiểu của chúng tôi, gói chuyển tiếp lập báo cáo đánh giá, thẩm định theo bộ mẫu đã căn cứ khi phát hành hồ sơ, bảo lãnh dự thầu theo mẫu đính kèm hồ sơ đã phát hành, không bắt buộc đổi mẫu giữa chừng. Tờ trình nên ghi rõ căn cứ chuyển tiếp.

Tải biểu mẫu đấu thầu ở đâu cho đúng bản?
Biểu mẫu bị chép lại trên nhiều website mà không ghi ngày cập nhật, nên Mẫu 04A cũ, ghi chú 50 triệu đồng, mẫu Thông tư 80 (đã hết hiệu lực) vẫn lưu hành. Nguồn nên dùng:
- Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (https://muasamcong.mof.gov.vn, khoản 1 Điều 3 Thông tư 79). Phần webform của E-HSMT tạo ngay trên Hệ thống; các chương cố định đăng dạng PDF; “Hướng dẫn sử dụng” là tài liệu điện tử hướng dẫn thao tác (khoản 7 Điều 3). Viện chưa có bản Word gốc Mẫu 01A–14D trong thư viện văn bản; anh/chị lấy từ Hệ thống hoặc bản văn bản đăng trên cổng thông tin chính thức.
- Thông tư 134/2026/TT-BTC: 24 tệp Word, Excel gốc của Mẫu 1A–6 (kể cả bảng biểu Excel của Mẫu 6) và tệp Phụ lục 1–8 có ở mục biểu mẫu trong thư viện văn bản của Viện.
- Thông tư 40/2025/TT-BYT: phụ lục mẫu nằm trong văn bản của Bộ Y tế; đọc cùng bài đấu thầu thuốc tại cơ sở y tế công lập.
- Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu: nay là chứng chỉ điện tử theo mẫu Phụ lục 2 Thông tư 02/2024 (khoản 1 Điều 3, sửa đổi bởi Thông tư 105). Người được cấp nhận qua tài khoản trên hệ thống chứng chỉ, không tải “mẫu chứng chỉ” để tự in.
Mỗi lần tải mẫu, kiểm bốn điểm: tên thông tư, ngày ban hành; Mẫu 04A, 04B có tiêu đề “Bảo lãnh dự thầu/Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh” và 7 cam kết chưa; ghi chú Mẫu 02A đã là 100 triệu đồng chưa; mẫu còn dẫn văn bản đã hết hiệu lực hay không.
Nhà đầu tư, thuốc và chứng chỉ: bộ mẫu ngoài Thông tư 79, Thông tư 134
Nhà đầu tư. Nghị định 274/2026/NĐ-CP có Phụ lục I (quy trình lựa chọn nhà đầu tư), Phụ lục II (bảng theo dõi tiến độ), Phụ lục III (hướng dẫn lập hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh). Mẫu hồ sơ nhà đầu tư nằm ở Thông tư 98/2025/TT-BTC; Thông tư 129/2026/TT-BTC bổ sung Phụ lục IV.A, IV.B, IV.C, V.A, IX, X và sửa Phụ lục V–VIII (khoản 8 Điều 1). Nghị định 274 thay Nghị định 23/2024/NĐ-CP (đã hết hiệu lực từ 21/8/2026, khoản 3 Điều 75).
Thuốc. Thông tư 40/2025/TT-BYT có Phụ lục I (ghi dạng bào chế trong kế hoạch), II (hồ sơ mời thầu dược liệu, vị thuốc cổ truyền qua mạng một túi), III (hồ sơ mời thầu mua thuốc qua mạng), IV (đề nghị điều tiết thuốc trong thỏa thuận khung), V (báo cáo thực hiện kết quả đấu thầu tập trung), VI (kê khai thông tin thuốc). Gói hai túi kết hợp Phụ lục II hoặc III với mẫu hàng hóa hai túi của Thông tư 79; mua sắm trực tiếp, chỉ định thầu thông thường thì tham khảo mẫu của Bộ Y tế, Bộ Tài chính (khoản 1 Điều 14).
Chứng chỉ. Thông tư 02/2024 (đã sửa đổi) giữ Phụ lục 2 mẫu chứng chỉ; Phụ lục 3 chỉ còn Mẫu số 02 (đăng ký tài khoản của đơn vị tổ chức thi). Cá nhân nộp hồ sơ thi, cấp chứng chỉ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (điểm c khoản 1 Điều 17, sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Thông tư 105).
Ví dụ thực tế chọn biểu mẫu đấu thầu
Số liệu trong các ví dụ là minh họa.
Ví dụ 1: Trường học mua thiết bị bằng chào hàng cạnh tranh qua mạng
Một trường trung học cơ sở mua thiết bị phòng học bộ môn, giá gói 850 triệu đồng, nguồn dự toán mua sắm. Kế hoạch chọn chào hàng cạnh tranh qua mạng, một giai đoạn một túi, giá thấp nhất, không ưu đãi. Kế toán hỏi cần những mẫu nào và có phải thuê thẩm định không.
Cách xử lý: Kế hoạch dùng Mẫu 02A, 02B. Hồ sơ dùng Mẫu 4A (điểm a khoản 4 Điều 4 Thông tư 79), tờ trình Phụ lục 1A, quyết định Phụ lục 1B, không thẩm định hồ sơ mời thầu (điểm b khoản 1 Điều 81 Nghị định 214). Gói đủ điều kiện quy trình 02 nên báo cáo đánh giá dùng Mẫu 14B (điểm b khoản 1 Điều 30 Thông tư 79). Thành viên tổ chuyên gia ký Phụ lục 6. Gói thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án nên thành viên không bắt buộc có chứng chỉ (khoản 2 Điều 21 Nghị định 214); theo cách hiểu của chúng tôi, dòng số chứng chỉ ghi căn cứ khoản 2 Điều 21. Tiếp theo là Phụ lục 4A đối chiếu tài liệu, Phụ lục 5 quyết định kết quả, không thẩm định kết quả (khoản 4 Điều 81 Nghị định 214), Mẫu số 16 thư chấp thuận và bảo lãnh thực hiện hợp đồng theo Phần 4 E-HSMT. Cả gói chỉ dùng biểu mẫu Thông tư 79.
Ví dụ 2: Tìm “mẫu hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu xây lắp” cho gói 4,2 tỷ đồng
Ban quản lý dự án cấp huyện có gói xây lắp thuộc dự án, giá 4,2 tỷ đồng, kế hoạch duyệt chỉ định thầu theo khoản 4 Điều 78 Nghị định 214. Cán bộ tải Mẫu 1A và chuẩn bị lập hồ sơ yêu cầu dày 60 trang.
Cách xử lý: Gói chỉ định thầu theo hạn mức thuộc quy trình rút gọn (khoản 2 Điều 80), không có hồ sơ yêu cầu. Chủ đầu tư gửi dự thảo hợp đồng trên Hệ thống, hoàn thiện hợp đồng, thương thảo giá rồi phê duyệt kết quả (điểm a, b khoản 3 Điều 80). Nếu muốn có tiêu chí đánh giá rõ hơn, chủ đầu tư chọn quy trình thông thường (khoản 5 Điều 80). Khi đó dùng Mẫu 1A, tờ trình chỉnh từ Phụ lục 1A Thông tư 79 và nêu nội dung chỉnh sửa (khoản 9 Điều 2 Thông tư 134), biên bản mở thầu Phụ lục 2A điểm b, báo cáo đánh giá chỉnh từ Mẫu 2A. Thẩm định hồ sơ yêu cầu không bắt buộc (điểm a khoản 3 Điều 79); nếu thẩm định kết quả thì chỉnh từ Mẫu 3C, kèm Phụ lục 7.
Ví dụ 3: Ngân hàng phát hành bảo lãnh dự thầu theo mẫu lưu sẵn
Công ty X dự thầu gói xây lắp có E-TBMT đăng ngày 20/9/2026, bảo đảm dự thầu 45 triệu đồng. Ngân hàng phát hành thư theo mẫu lưu từ năm 2025, có 6 trường hợp không hoàn trả, thiếu cam kết về việc từ chối thương thảo hợp đồng.
Cách xử lý: Gói phát hành sau 09/9/2026 nên E-HSMT kèm Mẫu số 04A bản mới (điểm a khoản 3 Điều 6 Thông tư 134), có 7 cam kết, trong đó cam kết thứ 5 là từ chối thương thảo hợp đồng trong 05 ngày làm việc. Ghi chú (4) của mẫu nêu: bảo lãnh thiếu cam kết bị coi là kèm điều kiện gây bất lợi theo Mục 18.3 E-CDNT và không hợp lệ. Công ty X cần đề nghị ngân hàng phát hành lại đúng mẫu trước thời điểm đóng thầu. Nếu E-HSMT phát hành trước 09/9/2026, gói thuộc diện chuyển tiếp (khoản 1 Điều 7 Thông tư 134); theo cách hiểu của chúng tôi, mẫu căn cứ là mẫu đính kèm E-HSMT đã phát hành. Mức nộp, hiệu lực bảo đảm xem bài bảo lãnh dự thầu.
Ví dụ 4: Gói tư vấn không qua mạng vì có nội dung cần bảo mật
Dự án hạ tầng khu vực biên giới có gói tư vấn khảo sát, thiết kế 6,5 tỷ đồng. Kế hoạch duyệt không đấu thầu qua mạng do hồ sơ có nội dung cần bảo mật (điểm c khoản 11 Điều 98 Nghị định 214), đấu thầu rộng rãi trong nước, một giai đoạn hai túi. Tổ chuyên gia cho rằng “Thông tư 79 chỉ dành cho qua mạng”.
Cách xử lý: Hồ sơ mời thầu chỉnh sửa từ Mẫu 6A Thông tư 79 (điểm b khoản 5 Điều 35); tờ trình, quyết định theo Phụ lục 1A, 1B; thẩm định (nếu có) Mẫu 3A Thông tư 134. Đóng, mở thầu dùng Phụ lục 1, 2B, 2C Thông tư 134. Đánh giá dùng Mẫu 2C; thành viên ký Phụ lục 6 Thông tư 79. Quyết định danh sách đáp ứng kỹ thuật chỉnh từ Phụ lục 3 Thông tư 79, thẩm định danh sách Mẫu 3B. Thương thảo chỉnh từ Phụ lục 4C, thẩm định kết quả Mẫu 3C kèm Phụ lục 7, quyết định kết quả chỉnh từ Phụ lục 5. Gói này dùng biểu mẫu đấu thầu của cả hai thông tư.
Ví dụ 5: Bệnh viện có gói thuốc generic và gói hóa chất theo số lượng dịch vụ kỹ thuật
Bệnh viện đa khoa tỉnh có gói thuốc generic 18 tỷ đồng, đấu thầu rộng rãi qua mạng một túi, và gói hóa chất, vật tư xét nghiệm kèm thiết bị tính theo số lượng dịch vụ kỹ thuật 9 tỷ đồng. Phòng vật tư định dùng chung một bộ mẫu.
Cách xử lý: Gói thuốc generic dùng Phụ lục III Thông tư 40/2025/TT-BYT (điểm b khoản 1 Điều 14), kế hoạch ghi dạng bào chế theo Phụ lục I. Gói hóa chất theo số lượng dịch vụ kỹ thuật là gói máy đặt, máy mượn, dùng Mẫu 11A Thông tư 79 (điểm a khoản 11 Điều 4), báo cáo đánh giá Mẫu 14A hoặc 14B. Mẫu 04A, 04B mới thay mẫu bảo lãnh trong 18 mẫu E-HSMT của Thông tư 79, kể cả 11A, 11B, nhưng khoản 3 Điều 6 Thông tư 134 không nhắc phụ lục của Thông tư 40. Theo cách hiểu của chúng tôi, nhà thầu gói thuốc nộp bảo lãnh theo mẫu đính kèm hồ sơ mời thầu thuốc; nên theo dõi hướng dẫn tiếp theo của Bộ Y tế.
Ví dụ 6: Tổ chuyên gia có thành viên dùng chứng chỉ cũ
Tổ chuyên gia gói xây lắp 12 tỷ đồng thuộc dự án đầu tư công có ba người. Anh A có chứng chỉ điện tử cấp năm 2026. Chị B có chứng chỉ đào tạo về đấu thầu cấp năm 2021 theo Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13. Anh C là kỹ sư kết cấu được huy động, không thuộc nhân sự chủ đầu tư.
Cách xử lý: Cả ba ký Phụ lục 6 Thông tư 79. Chứng chỉ của chị B cấp trước 01/01/2024 nên có giá trị như chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu đến hết 31/12/2026 (khoản 1 Điều 37 Thông tư 02/2024, sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Thông tư 105); chị ghi số, đơn vị cấp, ngày cấp theo ghi chú (1). Từ 01/01/2027, chị phải dự thi để được cấp chứng chỉ nếu tiếp tục làm tổ chuyên gia. Anh C là chuyên gia chuyên ngành không bắt buộc có chứng chỉ (khoản 2a Điều 21 Nghị định 214); theo cách hiểu của chúng tôi, anh vẫn ký cam kết, dòng chứng chỉ ghi căn cứ khoản 2a. Báo cáo đánh giá đính kèm bản chụp chứng chỉ của anh A, chị B.

Checklist chọn đúng biểu mẫu đấu thầu
- Xác định nhánh: nhà thầu hay nhà đầu tư; hàng hóa thông thường hay thuốc.
- Xác định gói qua mạng hay không theo kế hoạch (khoản 10, 11 Điều 98 Nghị định 214).
- Chỉ định thầu: xác định quy trình thông thường hay rút gọn trước khi tìm Mẫu 1A–1I.
- Chọn mẫu E-HSMT theo loại gói và chữ A/B/C; gói không qua mạng ghi “chỉnh sửa từ Mẫu… Thông tư 79”.
- Kiểm tra Mẫu 04A, 04B trong hồ sơ là bản theo khoản 3 Điều 6 Thông tư 134.
- Chọn báo cáo đánh giá nhóm 14 hay nhóm 2; quy trình 01 hay 02.
- Xác định bước nào phải thẩm định; khi thẩm định dùng 3A–3C và Phụ lục 7.
- Gói chuyển tiếp trước 09/9/2026: ghi căn cứ khoản 1 Điều 7 Thông tư 134 trong tờ trình.
- Lưu danh mục mẫu đang dùng kèm số thông tư, ngày tải, người rà soát.
Những sai lầm thường gặp với biểu mẫu đấu thầu
- Dùng Mẫu 2A Thông tư 134 cho gói qua mạng. Gói qua mạng dùng 14A–14D Thông tư 79.
- Lập hồ sơ yêu cầu cho gói chỉ định thầu rút gọn. Gói theo hạn mức khoản 4 Điều 78 dùng dự thảo hợp đồng, trừ khi chủ đầu tư chọn quy trình thông thường.
- Giữ Mẫu 04A, 04B cũ trong E-HSMT tự soạn. Bảo lãnh thiếu cam kết về thương thảo hợp đồng có thể bị đánh giá không hợp lệ.
- Làm báo cáo năm theo “Mẫu số 5” Thông tư 80 (đã hết hiệu lực). Từ 09/9/2026 dùng Mẫu 6 Thông tư 134 kèm Excel.
- Tìm mẫu báo cáo thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Bước này đã bỏ từ 01/7/2025.
- Dùng mẫu hàng hóa Thông tư 79 cho gói thuốc. Gói thuốc dùng Phụ lục II, III Thông tư 40/2025/TT-BYT.
- Coi tài liệu không có mẫu là làm tùy ý. Quyết định thành lập tổ chuyên gia, công văn làm rõ, quyết định hủy thầu không có mẫu ban hành nhưng nội dung vẫn phải đúng Luật và Nghị định.
- Tải mẫu không rõ ngày cập nhật. Ghi chú 50 triệu đồng, tên Thông tư 22/2024 hay Thông tư 80 (đều đã hết hiệu lực) trong tệp là dấu hiệu bản cũ.
Bồi dưỡng nghiệp vụ dùng đúng bộ biểu mẫu đấu thầu
Biểu mẫu đấu thầu chỉ phát huy tác dụng khi người lập hiểu quy trình mà mẫu phục vụ: vì sao gói này dùng 14B mà gói kia dùng 2C, vì sao tờ trình hồ sơ yêu cầu phải nêu nội dung chỉnh sửa, vì sao bảo lãnh thiếu một cam kết lại không hợp lệ. Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ tổ chức khóa đấu thầu cơ bản và đấu thầu qua mạng có phần thực hành chọn mẫu, lập E-HSMT, báo cáo đánh giá, tờ trình trên tình huống thực tế. Cơ quan, ban quản lý dự án, bệnh viện có thể đăng ký đào tạo đấu thầu tại đơn vị theo bộ mẫu đang dùng. Khi cần rà soát hồ sơ cụ thể, Viện hỗ trợ tư vấn, rà soát hồ sơ đấu thầu: kiểm tra mẫu đã chọn, nội dung chỉnh sửa, tính thống nhất giữa kế hoạch, hồ sơ mời thầu và báo cáo. Viện không cam kết kết quả lựa chọn nhà thầu.
Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; chứng chỉ này do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.
Cần hướng dẫn chọn và lập đúng biểu mẫu đấu thầu cho tổ chuyên gia, phòng kế hoạch – tài chính? Viện hỗ trợ học trực tiếp, học online và tổ chức đào tạo tại đơn vị, bám theo văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
- Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
- Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
- Địa chỉ: DVTM T3-27A, Tòa A1, Chung cư Phương Đông Green Park, số 1 Trần Thủ Độ, Phường Yên Sở, Thành phố Hà Nội
- Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn
Văn bản sử dụng trong bài
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15 (Văn bản hợp nhất số 74/VBHN-VPQH) — Điều 3, 40, 41, 81.
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 165/2026/NĐ-CP, 170/2026/NĐ-CP và 349/2026/NĐ-CP; Văn bản hợp nhất số 36/VBHN-BTC) — Điều 21, 78, 79, 80, 81, 82, 98, 113, 132, 146.
- Nghị định 349/2026/NĐ-CP — điểm a khoản 2 Điều 27 (qua dẫn chiếu tại Điều 7 Thông tư 134).
- Thông tư 79/2025/TT-BTC — Điều 1, 3, 4, 29, 30, 35; Phụ lục 1A–9; mẫu E-HSMT hàng hóa một giai đoạn một túi.
- Thông tư 134/2026/TT-BTC — Điều 1–7; Mẫu 1A, 2A, 3A; Phụ lục 1–8.
- Thông tư 80/2025/TT-BTC (đã hết hiệu lực từ 09/9/2026) — dùng để đối chiếu.
- Thông tư 40/2025/TT-BYT — Điều 14, 36; Phụ lục I–VI.
- Nghị định 274/2026/NĐ-CP — Điều 75, Phụ lục I–III; Thông tư 129/2026/TT-BTC — khoản 8 Điều 1.
- Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 105/2025/TT-BTC và Thông tư 129/2026/TT-BTC) — Điều 3, 17, 37; Phụ lục 2, 3.
Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Đấu thầu (bản hợp nhất), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP), Thông tư 79/2025/TT-BTC, Thông tư 134/2026/TT-BTC, Thông tư 40/2025/TT-BYT, Nghị định 274/2026/NĐ-CP, Thông tư 129/2026/TT-BTC và Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT (đã sửa đổi) tại thời điểm 14/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; với gói thầu cụ thể, chủ đầu tư, tổ chuyên gia và nhà thầu căn cứ kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đã phát hành và mẫu đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.
