daotao@viendaotaocanbo.edu.vn 0904 889 859 – Ms Hoa Thứ 2 - Thứ 7: 07:30 - 17:30 --/--/---- · --:--:--

Quản lý thực hiện hợp đồng trong đấu thầu: sửa đổi, cập nhật tiến độ, thanh toán, nghiệm thu và thanh lý

Quản lý thực hiện hợp đồng là trách nhiệm của chủ đầu tư theo Điều 35 Nghị định 214: cập nhật tiến độ thực tế lên Hệ thống khi xong mốc, sửa đổi hợp đồng bằng văn bản khi còn hiệu lực, thanh toán theo nguyên tắc từng loại hợp đồng, xử lý hồ sơ trong 14 ngày và thanh lý trong 45 ngày.

Quản lý thực hiện hợp đồng
Minh họa nội dung bài viết và hoạt động đào tạo, tư vấn của Viện.
Mục lục bài viết

Quản lý thực hiện hợp đồng theo pháp luật đấu thầu là trách nhiệm của chủ đầu tư, gồm tiến độ, chất lượng, chi phí và các nội dung khác của hợp đồng (khoản 1 Điều 35 Nghị định 214/2025/NĐ-CP). Chủ đầu tư phải cập nhật tiến độ thực tế lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khi xong từng mốc hoàn thành. Hợp đồng chỉ được sửa đổi bằng văn bản khi còn hiệu lực (Điều 70 Luật Đấu thầu). Thanh toán theo nguyên tắc riêng của từng loại hợp đồng, hồ sơ được xử lý trong 14 ngày (Điều 120). Thanh lý trong 45 ngày, không quá 90 ngày với hợp đồng lớn, phức tạp (Điều 121).

Phần lớn vướng mắc khi thanh tra, kiểm toán hay khi Kho bạc kiểm soát chi nằm ở giai đoạn sau khi ký hợp đồng. Hợp đồng hết thời gian mới nghĩ đến gia hạn. Khối lượng giảm nhưng không ký văn bản sửa đổi. Mốc đã nghiệm thu mà Hệ thống vẫn để trống. Hồ sơ thanh toán nằm trên bàn kế toán cả tháng. Với nhà thầu, kết quả thực hiện hợp đồng được công khai và dùng để đánh giá ở các gói thầu sau; chậm tiến độ do lỗi của mình có thể dẫn tới mất bảo đảm, bị chấm dứt hợp đồng.

Bài viết này hướng dẫn quản lý thực hiện hợp đồng theo Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (bản hợp nhất, gồm sửa đổi của Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) và Thông tư 79/2025/TT-BTC: đăng tải và cập nhật trên Hệ thống, sửa đổi, nghiệm thu, thanh toán theo loại hợp đồng, xử lý vi phạm và thanh lý. Bài chỉ viết theo góc pháp luật về đấu thầu; hợp đồng thuộc dự án đầu tư xây dựng còn phải tuân thủ pháp luật chuyên ngành về hợp đồng xây dựng.

Quản lý thực hiện hợp đồng
Ảnh minh họa: quản lý thực hiện hợp đồng.

Quản lý thực hiện hợp đồng là gì? Ai chịu trách nhiệm?

Điều 35 Nghị định 214 có tên “Quản lý thực hiện hợp đồng”. Khoản 1 xác định phạm vi gồm tiến độ thực hiện, chất lượng, chi phí và các nội dung khác của hợp đồng, và giao trách nhiệm cho chủ đầu tư. Luật Đấu thầu cũng giao chủ đầu tư ký kết hoặc ủy quyền ký kết, quản lý hợp đồng và thanh toán cho nhà thầu theo hợp đồng (khoản 3 Điều 78); chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc quản lý thực hiện hợp đồng và về tiến độ, chất lượng, hiệu quả của gói thầu (điểm b, c khoản 12 Điều 78).

Nhà thầu phải thực hiện các nội dung theo hợp đồng; quản lý, kiểm soát phần việc của nhà thầu phụ và báo cáo chủ đầu tư khi điều chuyển khối lượng của nhà thầu phụ cho đơn vị khác (khoản 4, 4a Điều 82 Luật). Hai bên cùng tuân thủ nguyên tắc tại Điều 69 Luật: thực hiện đúng hợp đồng; trung thực, hợp tác, đúng pháp luật; không xâm phạm lợi ích của Nhà nước, cộng đồng và người khác.

Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu là hợp đồng dân sự, lập bằng văn bản. Hợp đồng đã ký, có hiệu lực và phù hợp pháp luật là cơ sở pháp lý cao nhất ràng buộc các bên khi thực hiện và khi giải quyết tranh chấp (khoản 1 Điều 113). Vì vậy, câu hỏi “có được thanh toán không”, “có phải ký phụ lục không”, “phạt bao nhiêu” đều phải trả lời từ điều kiện cụ thể của hợp đồng trước, rồi mới đối chiếu giới hạn của pháp luật. Phần chọn loại hợp đồng và ký kết xem hợp đồng trọn gói và các loại hợp đồng trong đấu thầu; giai đoạn từ khi có kết quả đến khi ký xem sau khi trúng thầu nhà thầu cần làm gì.

Vòng đời hợp đồng sau khi ký

Giai đoạnViệc chínhCăn cứ
Hợp đồng có hiệu lựcNhà thầu nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng (trừ trường hợp miễn); chủ đầu tư đăng thông tin chủ yếu của hợp đồng trong 05 ngày làm việcKhoản 3 Điều 68, khoản 4 Điều 8 Luật; Điều 12 Thông tư 79
Thực hiệnTạm ứng; quản lý tiến độ, chất lượng, chi phí; chấp thuận và cập nhật thay đổi nhà thầu phụĐiều 35, 118; khoản 2 Điều 141 Nghị định 214
Xong từng mốcNghiệm thu; cập nhật tiến độ thực tế lên Hệ thống; thanh toán theo loại hợp đồngKhoản 2 Điều 35; Điều 119, 120
Có thay đổiXác định có phải ký văn bản sửa đổi; gia hạn bảo đảm trước khi gia hạn hợp đồngĐiều 70, khoản 5 Điều 68 Luật; Điều 114
Hoàn thành hoặc chấm dứtNghiệm thu đợt cuối, thanh toán, thanh lý trong 45 ngày (tối đa 90 ngày)Điều 121; khoản 20–25 Điều 140
Sau khi kết thúcCông khai kết quả thực hiện hợp đồng, chất lượng hàng hóa không muộn hơn 06 tháng; cập nhật sau bảo hànhKhoản 3 Điều 35; khoản 4, 7 Điều 20

Căn cứ pháp lý hiện hành về quản lý thực hiện hợp đồng

  • Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (bản hợp nhất): Điều 7, 8 (thông tin hợp đồng, kết quả thực hiện), Điều 39 (thời gian thực hiện gói thầu, tùy chọn mua thêm), Điều 64–70 (loại hợp đồng, hồ sơ, ký kết, bảo đảm, nguyên tắc thực hiện, sửa đổi), Điều 78, 82. Khoản 4 Điều 70 đã được sửa bởi khoản 37 Điều 1 Luật số 90/2025/QH15.
  • Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 165/2026/NĐ-CP, 170/2026/NĐ-CP và 349/2026/NĐ-CP): Điều 20, 35, Chương IX (Điều 113–121), Điều 140, 141.
  • Nghị định 349/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 09/9/2026): Điều 3 sửa khoản 2 Điều 35; Điều 17 sửa khoản 2 Điều 141; khoản 3 Điều 16 sửa khoản 25 Điều 140; điểm a khoản 2 Điều 27 về chuyển tiếp.
  • Thông tư 79/2025/TT-BTC: Điều 10, 12, 32 và Mẫu số 4A (E-HSMT hàng hóa, phần điều kiện của hợp đồng).

Các nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu ban hành trước Nghị định 214 (trong đó có Nghị định 24/2024/NĐ-CP) đã hết hiệu lực theo khoản 2 Điều 145 Nghị định 214. Mẫu hợp đồng cũ còn dẫn các văn bản này cần được rà lại.

Chuyển tiếp: gói thầu đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu (hoặc gửi dự thảo hợp đồng chỉ định thầu rút gọn) trước 09/9/2026 tiếp tục ký kết, quản lý thực hiện hợp đồng theo quy định trước khi có Nghị định 349 (điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị định 349). Theo cách hiểu của chúng tôi, nghĩa vụ mới về cập nhật nhà thầu phụ tại khoản 2 Điều 35 bắt buộc với gói thầu phát hành hồ sơ từ 09/9/2026; gói thầu trước đó vẫn nên cập nhật vì thông tin này phục vụ chính việc quản lý hợp đồng.

Theo dõi tiến độ thực hiện
Ảnh minh họa: theo dõi tiến độ thực hiện.

Đăng tải hợp đồng và cập nhật tiến độ thực tế trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

Luật Đấu thầu xếp “thông tin chủ yếu của hợp đồng” và “thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu” vào nhóm thông tin phải công khai (điểm h, k khoản 1 Điều 7); chủ đầu tư chịu trách nhiệm đăng tải (điểm a khoản 1 Điều 8). Đây là phần việc hay bị bỏ sót nhất vì không gắn với dòng tiền.

Thông tin chủ yếu của hợp đồng: 05 ngày làm việc

Chủ đầu tư đăng thông tin chủ yếu của hợp đồng chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực (khoản 4 Điều 8 Luật; khoản 2 Điều 12 Thông tư 79). Nội dung gồm số hiệu, chủ thể, giá, loại hợp đồng, thời gian thực hiện gói thầu, thời gian thực hiện hợp đồng, thời điểm có hiệu lực, danh sách nhà thầu phụ, phạm vi công việc (khoản 1 Điều 12 Thông tư 79).

Hai mốc dễ nhầm: thời gian thực hiện gói thầu tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực đến ngày nghiệm thu hoàn thành, không gồm bảo hành (khoản 7 Điều 39 Luật); thời gian thực hiện hợp đồng kéo dài đến khi các bên hoàn thành nghĩa vụ. Giới hạn sửa đổi tiến độ, khối lượng, giá ở Điều 70 Luật gắn với mốc thứ nhất, nên cần ghi rõ cả hai trong hợp đồng.

Hợp đồng điện tử và hồ sơ thanh toán qua Hệ thống

Chi tiết về tài liệu hợp đồng, ký số và thanh toán qua Kho bạc xem bài hợp đồng điện tử trong đấu thầu.

Hợp đồng của gói thầu áp dụng đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, chào giá trực tuyến, mua sắm trực tuyến mà thanh toán qua Kho bạc Nhà nước phải ký kết trên Hệ thống (khoản 1 Điều 32 Thông tư 79). Hồ sơ thanh quyết toán gửi Kho bạc được thực hiện trên Hệ thống; nhà thầu không phải nộp lại tài liệu đã lưu trên Hệ thống (Điều 10 Thông tư 79). Hệ thống chia sẻ thông tin hợp đồng, tiến độ, giá trị khối lượng hoàn thành, tiến độ thanh toán để phục vụ quản lý và thanh toán hợp đồng (điểm a khoản 3 Điều 97 Nghị định 214). Dữ liệu tiến độ vì thế nằm trên cùng đường đi với hồ sơ thanh toán.

Cập nhật tiến độ thực tế khi xong mốc hoàn thành (khoản 2 Điều 35 đã sửa đổi)

Khoản 2 Điều 35 Nghị định 214, sau khi được sửa bởi Điều 3 Nghị định 349, quy định:

“Chủ đầu tư phải cập nhật tiến độ thực tế thực hiện hợp đồng khi thực hiện xong các mốc hoàn thành quy định trong hợp đồng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, chủ đầu tư có trách nhiệm cập nhật thông tin thay đổi, phát sinh về danh sách, phạm vi công việc và tỷ lệ sử dụng nhà thầu phụ, nhà thầu phụ đặc biệt (nếu có).”

Câu thứ nhất giữ như bản gốc; câu thứ hai do Nghị định 349 bổ sung. Ba điểm thực hành:

  • Đơn vị cập nhật là “mốc hoàn thành quy định trong hợp đồng”. Phụ lục tiến độ cần chia mốc rõ (giao hàng, lắp đặt, chạy thử, nghiệm thu hoàn thành). Hợp đồng không có mốc thì không có gì để cập nhật cho đúng.
  • Văn bản không ấn định số ngày phải cập nhật. Theo cách hiểu của chúng tôi, nên cập nhật ngay khi mốc được nghiệm thu, trước hoặc cùng lúc lập hồ sơ thanh toán mốc đó, thao tác theo Hướng dẫn sử dụng trên Hệ thống.
  • Thay đổi nhà thầu phụ phải được cập nhật: thêm, bớt tên; đổi phạm vi công việc; đổi tỷ lệ sử dụng nhà thầu phụ, nhà thầu phụ đặc biệt.

Thay thế, bổ sung nhà thầu phụ (trừ nhà thầu phụ đặc biệt) hoặc đổi phần việc, giá trị việc của nhà thầu phụ chỉ được làm khi chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận và không vượt giá trị tối đa dành cho nhà thầu phụ trong hợp đồng; chủ đầu tư không đánh giá năng lực nhà thầu phụ thông thường, nhà thầu chính chịu trách nhiệm (điểm đ khoản 2 Điều 141, đã sửa bởi Điều 17 Nghị định 349). Chấp thuận cho chuyển phần việc vượt giá trị tối đa dành cho nhà thầu phụ là “chuyển nhượng thầu” bị cấm (khoản 8 Điều 16 Luật). Chi tiết xem nhà thầu phụ trong đấu thầu.

Công khai kết quả thực hiện hợp đồng và chất lượng hàng hóa

Chủ đầu tư công khai kết quả thực hiện hợp đồng trên Hệ thống (khoản 3 Điều 35), gồm tiến độ; chất lượng hàng hóa, dịch vụ, công trình (kể cả sự cố); vi phạm, chấm dứt hợp đồng và lý do (khoản 3 Điều 20). Thời hạn không muộn hơn 06 tháng kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện gói thầu; bảo hành dài hơn 06 tháng thì cập nhật thêm sau bảo hành. Nhà thầu có tối đa 20 ngày để phản hồi; phản ánh đúng thì chủ đầu tư phải sửa (khoản 4 Điều 20). Gói có hàng hóa còn phải công khai chất lượng hàng hóa đã sử dụng (khoản 5, 7 Điều 20). Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về tính trung thực của thông tin (khoản 8); thông tin này dùng để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá cho gói thầu sau (khoản 9).

Cần phân biệt với đánh giá uy tín (khoản 1 Điều 20): áp dụng cho 9 hành vi khi tham dự thầu như từ chối hoàn thiện hợp đồng, không nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng, không bố trí được nhân sự chủ chốt, thiết bị chủ yếu theo cam kết; hậu quả với gói thầu không phải tư vấn là bảo đảm dự thầu gấp 03 lần trong 02 năm (khoản 2 Điều 20). Chậm tiến độ thường thuộc nhóm “kết quả thực hiện hợp đồng”. Xem thêm uy tín nhà thầu theo Nghị định 214.

Việc trên Hệ thốngAi làmThời hạnCăn cứ
Đăng thông tin chủ yếu của hợp đồngChủ đầu tư05 ngày làm việc kể từ ngày hợp đồng có hiệu lựcKhoản 4 Điều 8 Luật; Điều 12 Thông tư 79
Cập nhật tiến độ thực tếChủ đầu tưKhi xong mỗi mốc hoàn thànhKhoản 2 Điều 35
Cập nhật thay đổi nhà thầu phụChủ đầu tưKhi có thay đổiKhoản 2 Điều 35 (sửa bởi Nghị định 349)
Đăng nhà thầu vi phạm bị chấm dứt hợp đồng, nhà thầu thay thếChủ đầu tư05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định chấm dứtKhoản 22, 23 Điều 140
Công khai kết quả thực hiện hợp đồng, chất lượng hàng hóaChủ đầu tưKhông muộn hơn 06 tháng; cập nhật sau bảo hànhKhoản 4, 7 Điều 20
Phản hồi kết quả thực hiện hợp đồngNhà thầuTối đa 20 ngày kể từ ngày đăng tảiKhoản 4, 7 Điều 20
Kiểm soát thay đổi hợp đồng
Ảnh minh họa: kiểm soát thay đổi hợp đồng.

Sửa đổi hợp đồng trong quá trình thực hiện

Sửa đổi hợp đồng là việc chủ đầu tư và nhà thầu thống nhất sửa đổi, bổ sung nội dung so với hợp đồng đã ký. Với mọi loại hợp đồng: chỉ làm khi hợp đồng còn hiệu lực, phải bằng văn bản sửa đổi, nội dung tiến độ, khối lượng, giá theo khoản 2 Điều 70 Luật (khoản 1 Điều 114 Nghị định 214). Sửa đổi để thay đổi giá, trượt giá, công thức điều chỉnh đã có tại bài điều chỉnh giá hợp đồng; mục này tập trung vào thủ tục và các thay đổi ngoài giá.

Căn cứ, nội dung và giới hạn sửa đổi

Luật cho phép sửa đổi trong ba trường hợp: các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng phù hợp pháp luật; hoàn cảnh thay đổi cơ bản theo pháp luật dân sự; yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền không do lỗi chủ đầu tư (khoản 1 Điều 70). Nghị định 214 liệt kê các tình huống nên thỏa thuận sẵn quy trình sửa đổi trong hợp đồng: thay đổi chính sách, pháp luật; bất khả kháng; thay đổi phương thức vận chuyển, địa điểm giao hàng; tùy chọn mua thêm; thay đổi thiết kế được duyệt; sáng kiến, cải tiến; thay đổi tiến độ; trường hợp khác (khoản 2 Điều 114).

Sửa đổi tiến độ, khối lượng, giá chỉ áp dụng trong thời gian thực hiện gói thầu ghi trong hợp đồng, trừ tùy chọn mua thêm (khoản 2 Điều 70). Để hợp đồng hết thời gian rồi mới làm phụ lục gia hạn là sai trình tự. Sửa đổi làm thay đổi thời gian nhưng không vượt thời gian thực hiện dự án, hoặc làm vượt giá gói thầu (gồm dự phòng) nhưng không vượt tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm thì chủ đầu tư xem xét, quyết định; tổng giá các hợp đồng sau điều chỉnh không được vượt tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm (khoản 4 Điều 70).

Điều chỉnh tiến độ, gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng

Các bên được điều chỉnh mốc hoàn thành khi: bất khả kháng hoặc điều kiện bất lợi không do vi phạm, sơ suất của các bên; thay đổi dự án, phạm vi, thiết kế, giải pháp chủ đạo do yêu cầu khách quan; sáng kiến cải tiến có lợi cho chủ đầu tư; bàn giao mặt bằng không đúng hoặc tạm dừng do lỗi chủ đầu tư; tạm dừng theo yêu cầu cơ quan nhà nước (khoản 3 Điều 70 Luật). Chậm do lỗi nhà thầu không nằm trong danh sách; chủ đầu tư có thể vẫn gia hạn để hoàn thành công việc, nhưng nhà thầu chịu phạt, bồi thường theo hợp đồng.

Mẫu số 4A Thông tư 79 (hàng hóa) yêu cầu nhà thầu thông báo bằng văn bản về việc chậm, nguyên nhân, thời gian chậm; chủ đầu tư đánh giá và có thể gia hạn bằng văn bản sửa đổi (Mục 28 điều kiện chung); bất khả kháng phải thông báo trong 14 ngày (Mục 26.4). Hai quy tắc gia hạn riêng:

  • Gói hàng hóa, phi tư vấn thuộc dự toán mua sắm, hợp đồng đơn giá cố định hoặc đơn giá điều chỉnh: hết thời gian mà khối lượng ban đầu chưa làm hết thì chủ đầu tư quyết định gia hạn không quá 06 tháng (khoản 4 Điều 114); riêng gói thầu lựa chọn nhà thầu theo số lượng dịch vụ kỹ thuật trong lĩnh vực y tế không quá 12 tháng (khoản 5 Điều 94).
  • Gia hạn bảo đảm trước, gia hạn hợp đồng sau (khoản 5 Điều 68 Luật). Nhà thầu chậm do lỗi của mình mà từ chối gia hạn bảo đảm thì không được hoàn trả bảo đảm (điểm c khoản 6 Điều 68). Xem bảo lãnh thực hiện hợp đồng.

Tùy chọn mua thêm

Điều kiện: nhà thầu trúng thầu qua đấu thầu rộng rãi hoặc đàm phán giá; khối lượng mua thêm không vượt 30% hạng mục tương ứng; có dự toán được duyệt cho phần mua thêm; đơn giá không vượt đơn giá trong hợp đồng; chỉ áp dụng khi hợp đồng còn hiệu lực (khoản 8 Điều 39 Luật). Văn bản sửa đổi ghi rõ khối lượng, giá trị, thời gian giao hàng của phần bổ sung, thời gian này có thể ngoài thời gian hợp đồng ban đầu; được áp dụng nhiều lần nhưng không vượt mức tối đa trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Nếu thuế giá trị gia tăng thay đổi, đơn giá (gồm thuế) phần mua thêm không vượt giá trước thuế trong hợp đồng cộng thuế tại thời điểm áp dụng (điểm d khoản 2 Điều 114).

Đổi hàng phiên bản mới, điều chuyển việc trong liên danh

Hàng hóa phiên bản, năm sản xuất mới hơn được chủ đầu tư chấp thuận nếu: nhà thầu thông báo bằng văn bản; cùng hãng, cùng xuất xứ; thông số tương đương hoặc tốt hơn; phù hợp nhu cầu; đơn giá không vượt hợp đồng (khoản 27 Điều 140). Với liên danh, khi cần đẩy nhanh tiến độ hoặc khi điều kiện khách quan, bất khả kháng làm ảnh hưởng tiến độ, các bên được thỏa thuận điều chỉnh phạm vi việc giữa các thành viên; thành viên nhận thêm việc phải đủ năng lực và việc điều chuyển không nhằm chuyển nhượng thầu (khoản 24 Điều 140). Xem liên danh trong đấu thầu.

Khi nào không phải ký văn bản sửa đổi?

Thay đổi giá, khối lượng, nội dung đã quy định trong hợp đồng không phải ký văn bản sửa đổi khi đủ ba điều kiện: không vượt giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu (hoặc dự toán gói thầu nếu duyệt sau); không vượt thời gian thực hiện gói thầu; phương pháp, công thức điều chỉnh đã có trong hợp đồng (khoản 5 Điều 70 Luật). Điển hình: trượt giá với hợp đồng đơn giá điều chỉnh, theo thời gian, theo kết quả đầu ra; tăng, giảm khối lượng với hợp đồng đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh; tăng, giảm thời gian với hợp đồng theo thời gian (khoản 5 Điều 114). Riêng phần thuộc tùy chọn mua thêm vẫn phải làm văn bản sửa đổi.

Hợp đồng trọn gói: gia hạn, giảm khối lượng, dự phòng

Hợp đồng trọn gói được quy định tại khoản 1 Điều 64 Luật Đấu thầu; nguyên tắc thanh toán tại khoản 1 Điều 120 Nghị định 214.

  • Giá không đổi với phạm vi, yêu cầu kỹ thuật, điều khoản trong hợp đồng, trừ bất khả kháng và thay đổi phạm vi công việc (điểm c khoản 1 Điều 64); hai ngoại lệ này đi qua thủ tục sửa đổi.
  • Có dự phòng không? Giá gói thầu đã gồm dự phòng rủi ro khối lượng và trượt giá tương ứng trách nhiệm giao nhà thầu; giá dự thầu phải gồm các chi phí đó (điểm b khoản 1 Điều 64). Theo cách hiểu của chúng tôi, dự phòng đã nằm trong giá trọn gói, không tách riêng để “quyết toán dự phòng”.
  • Giảm khối lượng là thay đổi phạm vi. Điều kiện cụ thể của Mẫu số 4A ghi: khối lượng thực hiện ít hơn hợp đồng thì phải ký văn bản sửa đổi, nêu giá hợp đồng mới.
  • Gia hạn được nếu thuộc khoản 3 Điều 70 Luật hoặc thỏa thuận hợp lệ, làm khi hợp đồng còn hiệu lực, gia hạn bảo đảm trước; gia hạn không tự làm thay đổi giá.
Thay đổi trong khi thực hiệnCó phải ký văn bản sửa đổi?Căn cứ
Khối lượng thực tế tăng, giảm trong hợp đồng đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh, trong giá gói thầu và thời gianKhôngKhoản 5 Điều 70 Luật; điểm b khoản 5 Điều 114
Trượt giá theo công thức trong hợp đồng, chưa vượt giá gói thầuKhôngĐiểm a khoản 5 Điều 114; khoản 2 Điều 115
Trượt giá làm vượt giá gói thầu (chưa vượt tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm)Có, ký trước khi thanh toánKhoản 2 Điều 115
Giảm khối lượng hợp đồng trọn góiCó, ghi giá mớiĐiểm c khoản 1 Điều 64 Luật; Mẫu số 4A
Tùy chọn mua thêmCóKhoản 8 Điều 39 Luật; điểm d khoản 2 Điều 114
Gia hạn thời gian thực hiện hợp đồngCó, sau khi gia hạn bảo đảmKhoản 3 Điều 70, khoản 5 Điều 68 Luật; khoản 4 Điều 114
Thay nhà thầu phụ thông thường trong tỷ lệ tối đaCần chấp thuận; cập nhật Hệ thốngĐiểm đ khoản 2 Điều 141; khoản 2 Điều 35
Hồ sơ nghiệm thu công việc
Ảnh minh họa: hồ sơ nghiệm thu công việc.

Nghiệm thu: căn cứ để thanh toán theo pháp luật đấu thầu

Luật Đấu thầu và Nghị định 214 không có điều riêng về trình tự nghiệm thu cho mọi gói thầu. Nghiệm thu xuất hiện như điều kiện của thanh toán: hợp đồng đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh thanh toán theo khối lượng được nghiệm thu (điểm b khoản 2, 3 Điều 64 Luật); hợp đồng theo kết quả đầu ra, theo tỷ lệ phần trăm dựa trên kết quả, giá trị được nghiệm thu (khoản 6, 7 Điều 64); thời gian thực hiện gói thầu kết thúc ở ngày nghiệm thu hoàn thành (khoản 7 Điều 39); khi chấm dứt hợp đồng, nhà thầu chỉ được thanh toán phần đã làm và được nghiệm thu (khoản 20, 25 Điều 140 Nghị định 214).

Yêu cầu chất lượng phải nằm sẵn trong hợp đồng: chỉ tiêu, thông số, quy trình kiểm soát chất lượng và nguồn gốc xuất xứ (Điều 116). Với gói hàng hóa theo Mẫu số 4A, chủ đầu tư được tham dự kiểm tra, thử nghiệm; nhà thầu nộp báo cáo kết quả; chủ đầu tư có quyền từ chối hàng không đạt, nhà thầu thay thế và chịu chi phí (Mục 21 điều kiện chung). Gói xây lắp còn nghiệm thu theo pháp luật về quản lý chất lượng công trình, xem nghiệm thu công trình xây dựng.

Nội dung nghiệm thu khác nhau theo loại hợp đồng: trọn gói xác nhận hoàn thành giai đoạn, hạng mục; đơn giá xác định khối lượng thực tế; theo thời gian xác nhận thời gian làm việc thực tế; kết quả đầu ra đo chỉ số đầu ra; chi phí cộng phí kiểm soát chi phí thực tế. Theo cách hiểu của chúng tôi, biên bản nghiệm thu mỗi mốc nên ghi được: mốc nào đã xong (để cập nhật Hệ thống), khối lượng hoặc kết quả được chấp nhận (để thanh toán), tồn tại phải khắc phục và thời hạn.

Đối chiếu hồ sơ thanh toán
Ảnh minh họa: đối chiếu hồ sơ thanh toán.

Thanh toán hợp đồng theo từng loại hợp đồng

Ba nguyên tắc chung (Điều 119 Nghị định 214): giá hợp đồng và điều khoản thanh toán trong hợp đồng là cơ sở thanh toán; thanh toán không căn cứ dự toán, định mức, đơn giá của Nhà nước, cũng không căn cứ đơn giá trong hóa đơn đầu vào của nhà thầu; hợp đồng có nhiều loại thì phần nào theo nguyên tắc của loại đó. Đồng tiền, hình thức thanh toán phải ghi trong hợp đồng; chi phí trong nước thanh toán bằng đồng Việt Nam (Điều 117).

Loại hợp đồngGiá trị thanh toánCăn cứ
Trọn góiTỷ lệ % giá hợp đồng hoặc giá hạng mục, khối lượng ứng với giai đoạn đã thỏa thuận; không yêu cầu xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiếtKhoản 1 Điều 120; điểm d khoản 1 Điều 64 Luật
Đơn giá cố địnhĐơn giá cố định × khối lượng thực tế đã thực hiện, đã nghiệm thu theo mốcKhoản 2 Điều 120
Đơn giá điều chỉnhĐơn giá (hoặc đơn giá đã điều chỉnh) × khối lượng đã nghiệm thu; hoặc giá hợp đồng điều chỉnh trượt giá theo hợp đồngKhoản 3 Điều 120; Điều 115
Theo thời gianThù lao chuyên gia × thời gian làm việc thực tế; chi phí liên quan theo phương thức trong hợp đồng (theo hóa đơn hoặc đơn giá thỏa thuận)Khoản 4 Điều 120
Theo tỷ lệ phần trămTỷ lệ % × giá trị công trình được nghiệm thu, phù hợp thời hạn bảo hiểmKhoản 5 Điều 120
Theo kết quả đầu raGiá trị được nghiệm thu theo giai đoạn, cộng hoặc trừ mức tăng, mức giảm trừKhoản 6 Điều 120
Chi phí cộng phíChi phí thực tế nhà thầu đã bỏ ra + lợi nhuận phù hợp theo hợp đồngKhoản 7 Điều 120

Thanh toán hợp đồng trọn gói

Quy định thanh toán hợp đồng trọn gói gói gọn trong khoản 1 Điều 120: thanh toán theo tỷ lệ phần trăm ứng với giai đoạn đã thỏa thuận, không yêu cầu xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết. Vì vậy cách chia giai đoạn phải viết rõ ngay trong hợp đồng, ví dụ “30% khi giao hàng đợt 1 và nghiệm thu; 60% khi lắp đặt, chạy thử, nghiệm thu hoàn thành; 10% sau khi nộp bảo lãnh bảo hành”.

Luật Đấu thầu và Nghị định 214 không ban hành biểu mẫu thanh toán hợp đồng trọn gói riêng. Hồ sơ thanh toán lấy theo hợp đồng và quy định về kiểm soát chi của Kho bạc đối với nguồn vốn tương ứng (ngoài phạm vi bài này). Với gói hàng hóa theo Mẫu số 4A, yêu cầu thanh toán bằng văn bản, kèm hóa đơn và chứng từ giao hàng (Mục 14.1 điều kiện chung); số lần, thời hạn, chứng từ cụ thể ghi ở điều kiện cụ thể. Hợp đồng hỗn hợp phải tách phạm vi từng loại và thanh toán phần nào theo nguyên tắc của loại đó (khoản 8 Điều 64 Luật), nên biên bản nghiệm thu, bảng tính cũng tách tương ứng.

Hồ sơ thanh toán được xử lý trong 14 ngày

Việc xử lý hồ sơ thanh toán thực hiện trong 14 ngày kể từ ngày nhà thầu nộp đủ chứng từ, hồ sơ cho chủ đầu tư (khoản 8 Điều 120). Theo cách hiểu của chúng tôi, hồ sơ thiếu thì chủ đầu tư nên yêu cầu bổ sung bằng văn bản sớm, nêu cụ thể tài liệu thiếu; thời hạn tính từ ngày nộp đủ. Đây là thời hạn chủ đầu tư xử lý; thời gian Kho bạc kiểm soát, chuyển tiền theo quy định riêng.

Tạm ứng, trượt giá, tiền giữ lại

  • Tạm ứng: hợp đồng quy định mức, thời điểm, bảo lãnh, thu hồi; cấm tạm ứng mà không dùng hoặc dùng sai mục đích (Điều 118). Xem tạm ứng hợp đồng.
  • Trượt giá: thanh toán theo công thức trong hợp đồng; nếu làm vượt giá gói thầu nhưng chưa vượt tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm thì chủ đầu tư chấp thuận và ký văn bản sửa đổi trước khi thanh toán (khoản 2 Điều 115).
  • Giữ tiền bảo hành: với hàng hóa phức tạp, Mẫu số 4A hướng dẫn có thể giữ lại một phần giá trị hợp đồng hoặc yêu cầu bảo lãnh, ghi rõ giá trị và thời hạn hoàn trả (ví dụ khi thanh lý).
  • Liên danh: văn bản không quy định chuyển tiền cho ai; theo cách hiểu của chúng tôi, tài khoản nhận và tỷ lệ chia cần ghi trong điều kiện cụ thể, khớp phân chia công việc trong thỏa thuận liên danh.

Vi phạm hợp đồng, phạt, chấm dứt và thay thế nhà thầu

Mức phạt, bồi thường do các bên thỏa thuận. Mẫu số 4A cho chủ đầu tư chọn phạt, bồi thường hoặc cả hai; phạt chậm theo %/tuần (ngày, tháng) trên giá trị phần chậm, có mức tối đa; đạt mức tối đa thì có thể xem xét chấm dứt hợp đồng (điều kiện cụ thể Mục 22; Mục 29 điều kiện chung). Bảo đảm thực hiện hợp đồng không được hoàn trả khi nhà thầu từ chối thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực, vi phạm thỏa thuận, hoặc chậm do lỗi của mình mà từ chối gia hạn bảo đảm (khoản 6 Điều 68 Luật).

Nghị định 214 hướng dẫn cách xử lý khi phải thay nhà thầu giữa chừng:

  • Nhà thầu vi phạm, không còn năng lực tiếp tục, ảnh hưởng nghiêm trọng: chủ đầu tư chấm dứt hợp đồng, nhà thầu bị coi là không hoàn thành hợp đồng. Phần việc còn lại được chỉ định thầu với giá trị bằng giá trị hợp đồng trừ giá trị phần đã thực hiện, được nghiệm thu, hoặc tách thành gói mới. Chậm không do lỗi nhà thầu thì không được chấm dứt để thay nhà thầu khác. Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định chấm dứt, đăng thông tin nhà thầu vi phạm, nhà thầu thay thế lên Hệ thống và gửi Bộ Tài chính (khoản 23 Điều 140).
  • Thành viên liên danh vi phạm: phạt theo hợp đồng; chấm dứt với thành viên vi phạm; giao phần việc cho thành viên còn lại nếu đủ năng lực, nếu không thì tách gói (khoản 22 Điều 140).
  • Không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu do nhà thầu vi phạm: tịch thu bảo đảm, thu hồi tạm ứng, thanh toán phần đã nghiệm thu, chấm dứt hợp đồng (khoản 20). Nếu lỗi thuộc chủ đầu tư, tổ chuyên gia, nhà thầu được hoàn trả bảo đảm và đền bù theo hợp đồng (khoản 21).
  • Nhân sự nhà thầu bị Tòa án kết án vì vi phạm đấu thầu để nhà thầu trúng thầu: chấm dứt hợp đồng, tịch thu bảo đảm, chỉ thanh toán phần đã nghiệm thu (khoản 25 Điều 140, sửa bởi Nghị định 349).
Hoàn thiện hồ sơ thanh lý
Ảnh minh họa: hoàn thiện hồ sơ thanh lý.

Thanh lý hợp đồng theo Nghị định 214

Hợp đồng được thanh lý khi các bên hoàn thành nghĩa vụ, hoặc khi hợp đồng bị chấm dứt (hủy bỏ) theo pháp luật (khoản 1 Điều 121). Vì vậy “thanh lý hợp đồng khi chưa thực hiện hết” vẫn được, nếu hợp đồng đã chấm dứt hợp pháp.

Không bắt buộc lập biên bản trong mọi trường hợp. Các bên có thể thỏa thuận hợp đồng tự động hết hiệu lực khi hoàn thành nghĩa vụ, hoặc ký biên bản thanh lý. Biên bản có thể lập riêng, hoặc là một phần của biên bản nghiệm thu đợt cuối, hoặc của biên bản thống nhất chấm dứt hợp đồng (khoản 2 Điều 121). Theo cách hiểu của chúng tôi, hợp đồng có tạm ứng, tiền giữ lại hoặc tiền phạt nên lập biên bản để chốt số liệu.

Thời hạn: 45 ngày kể từ ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ hoặc ngày hợp đồng bị chấm dứt; không quá 90 ngày với hợp đồng quy mô lớn, phức tạp (khoản 2 Điều 121). Văn bản không định nghĩa “quy mô lớn, phức tạp”; nên ghi thời hạn áp dụng ngay trong hợp đồng.

Biên bản thanh lý nên chốt: giá hợp đồng ban đầu, các văn bản sửa đổi, giá cuối cùng; giá trị đã nghiệm thu, đã thanh toán, tạm ứng đã thu hồi, số còn phải trả hoặc thu hồi; phạt, bồi thường; tình trạng bảo đảm, bảo lãnh bảo hành, tiền giữ lại; nghĩa vụ bảo hành còn lại.

Sau thanh lý: bảo đảm thực hiện hợp đồng có hiệu lực đến khi hoàn thành nghĩa vụ hoặc chuyển sang bảo hành (khoản 5 Điều 68 Luật), sau đó hoàn trả theo hợp đồng. Chủ đầu tư công khai kết quả thực hiện hợp đồng trong 06 tháng (khoản 4 Điều 20). Nhà thầu cập nhật hợp đồng đã hoàn thành vào dữ liệu năng lực của mình (điểm c khoản 1 Điều 8 Luật) để dùng làm hợp đồng tương tự.

Góc chủ đầu tư, ban quản lý dự án, kế toán

  • Soạn hợp đồng cho giai đoạn sau: chia mốc hoàn thành; ghi tỷ lệ thanh toán từng giai đoạn với hợp đồng trọn gói; ghi quy trình sửa đổi cho các trường hợp tại khoản 2 Điều 114; ghi thời hạn thanh lý.
  • Lập lịch theo dõi: hạn đăng tải 05 ngày làm việc, hạn hiệu lực bảo đảm, ngày kết thúc thời gian thực hiện gói thầu, hạn công khai kết quả 06 tháng.
  • Phân công người cập nhật Hệ thống cho từng gói, gắn với tài khoản nghiệp vụ đã phân quyền.
  • Đọc hồ sơ thanh toán theo loại hợp đồng; không đòi bảng khối lượng chi tiết với phần trọn gói, không đối chiếu đơn giá với định mức hay hóa đơn đầu vào.

Góc nhà thầu

  • Thông báo bằng văn bản ngay khi gặp điều kiện bất lợi, bất khả kháng; không chờ cuối hợp đồng mới xin gia hạn.
  • Không tự ý thay nhà thầu phụ; xin chấp thuận bằng văn bản trước.
  • Nộp hồ sơ thanh toán đủ ngay lần đầu, lưu bằng chứng ngày nộp để tính 14 ngày.
  • Theo dõi thông tin kết quả thực hiện hợp đồng về mình; phản hồi trong 20 ngày nếu chưa chính xác.
  • Chủ động đề nghị thanh lý để được hoàn trả bảo đảm, tiền giữ lại đúng hạn.

Ví dụ thực tế về quản lý thực hiện hợp đồng

Các ví dụ dùng số liệu minh họa và tên đơn vị giả định. Khi áp dụng, anh/chị đối chiếu hợp đồng đã ký và hồ sơ mời thầu của gói thầu cụ thể.

Ví dụ 1: Hợp đồng trọn gói 40 máy tính, trường muốn giảm 5 máy

Trường THCS A ký hợp đồng trọn gói mua 40 bộ máy tính, giá 1,2 tỷ đồng (bảng giá hợp đồng 30 triệu đồng/bộ), thời gian thực hiện 60 ngày. Ngày thứ 40, trường chỉ còn cần 35 bộ. Kế toán định thanh toán theo số máy thực nhận, không làm thủ tục gì.

Cách xử lý: Giảm 5 bộ là thay đổi phạm vi của hợp đồng trọn gói (điểm c khoản 1 Điều 64 Luật). Hai bên ký văn bản sửa đổi, ghi giá mới 1,2 tỷ − 5 × 30 triệu = 1,05 tỷ đồng, như điều kiện cụ thể Mẫu số 4A yêu cầu. Văn bản phải ký khi hợp đồng còn hiệu lực và trong thời gian thực hiện gói thầu, tức trước ngày thứ 60 (khoản 1 Điều 114; khoản 2 Điều 70 Luật). Thanh toán theo tỷ lệ giai đoạn tính trên giá mới, không cần bảng khối lượng chi tiết (khoản 1 Điều 120). Theo cách hiểu của chúng tôi, nên sửa đổi thông tin hợp đồng đã đăng tải theo Hướng dẫn sử dụng (Điều 19 Thông tư 79) để giá trên Hệ thống khớp hồ sơ thanh toán.

Ví dụ 2: Thu gom chất thải theo đơn giá cố định, khối lượng tăng 8%

Ban quản lý khu công nghiệp B ký hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải, đơn giá cố định 420.000 đồng/tấn, khối lượng dự kiến 4.800 tấn trong 12 tháng (2,016 tỷ đồng, cộng dự phòng khối lượng 150 triệu đồng). Giá gói thầu trong kế hoạch là 2,3 tỷ đồng. Thực tế thu gom 5.184 tấn (tăng 8%).

Cách xử lý: Thanh toán theo khối lượng đã nghiệm thu nhân đơn giá (khoản 2 Điều 120): 5.184 × 420.000 ≈ 2,177 tỷ đồng. Phần tăng 161 triệu đồng vượt dự phòng nhưng tổng vẫn dưới giá gói thầu 2,3 tỷ đồng, trong thời gian 12 tháng, phương pháp tính đã có trong hợp đồng. Đủ ba điều kiện tại khoản 5 Điều 70 Luật nên không phải ký văn bản sửa đổi (điểm b khoản 5 Điều 114). Nếu tổng giá trị vượt 2,3 tỷ đồng, chủ đầu tư xem xét, quyết định sửa đổi, bảo đảm không vượt dự toán mua sắm hoặc tổng mức đầu tư (khoản 4 Điều 70).

Ví dụ 3: Hết 12 tháng, hợp đồng vật tư còn 30% chưa giao

Sở C ký hợp đồng vật tư văn phòng thuộc dự toán mua sắm, đơn giá cố định, 1,6 tỷ đồng, thời gian đến 31/12/2026, bảo lãnh thực hiện hợp đồng hiệu lực đến 31/01/2027. Đầu tháng 12 mới đặt được 70% khối lượng. Văn phòng Sở định sang tháng 01/2027 làm phụ lục gia hạn.

Cách xử lý: Đây là trường hợp khoản 4 Điều 114: chủ đầu tư được quyết định gia hạn không quá 06 tháng. Trình tự đúng: trước 31/12/2026, yêu cầu nhà thầu gia hạn bảo lãnh tương ứng (khoản 5 Điều 68 Luật); ký văn bản sửa đổi khi hợp đồng còn hiệu lực, ví dụ gia hạn đến 30/4/2027; kiểm tra nguồn kinh phí năm sau theo quy định ngân sách; cập nhật thời gian thực hiện trên Hệ thống. Làm phụ lục vào tháng 01/2027 là sai, vì sửa đổi tiến độ chỉ áp dụng trong thời gian thực hiện gói thầu ghi trong hợp đồng (khoản 2 Điều 70 Luật).

Ví dụ 4: Mua thêm 50 bộ bàn ghế theo tùy chọn khi thuế thay đổi

Trường THPT D trúng qua đấu thầu rộng rãi, ký hợp đồng 200 bộ bàn ghế, 2,2 triệu đồng/bộ trước thuế; kế hoạch có tùy chọn mua thêm tối đa 30%. Khi ký, thuế suất giả định 8%; khi mua thêm 50 bộ, thuế suất giả định 10%. Nhà thầu đề nghị 2,45 triệu đồng/bộ đã gồm thuế.

Cách xử lý: 50/200 = 25%, không vượt 30%; trường phải có dự toán được duyệt cho 50 bộ và hợp đồng còn hiệu lực (khoản 8 Điều 39 Luật). Đơn giá trần gồm thuế = 2,2 triệu × 1,10 = 2,42 triệu đồng/bộ (điểm d khoản 2 Điều 114), nên đề nghị 2,45 triệu đồng không chấp nhận. Giá trị tối đa phần mua thêm 50 × 2,42 = 121 triệu đồng. Ký văn bản sửa đổi ghi khối lượng, giá trị, thời gian giao hàng; trường còn được mua thêm tối đa 10 bộ ở lần sau.

Ví dụ 5: Mốc đã nghiệm thu nhưng Hệ thống trống, nhà thầu xin đổi nhà thầu phụ

Ban quản lý dự án huyện E ký hợp đồng cung cấp, lắp đặt camera giám sát cho gói thầu phát hành E-HSMT sau 09/9/2026, gồm ba mốc. Mốc 1 đã nghiệm thu nhưng chưa ai cập nhật lên Hệ thống. Sang mốc 2, nhà thầu xin thay nhà thầu phụ lắp đặt (không phải nhà thầu phụ đặc biệt); phần việc 9% giá hợp đồng, hợp đồng cho phép tối đa 15%.

Cách xử lý: Cập nhật ngay tiến độ thực tế mốc 1 (khoản 2 Điều 35, đã sửa bởi Điều 3 Nghị định 349). Việc thay nhà thầu phụ cần chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận; 9% không vượt 15% nên được xem xét; chủ đầu tư không đánh giá năng lực nhà thầu phụ thông thường, nhà thầu chính chịu trách nhiệm (điểm d, đ khoản 2 Điều 141). Sau khi chấp thuận, cập nhật danh sách, phạm vi, tỷ lệ nhà thầu phụ trên Hệ thống. Nếu công ty mới đã vào làm trước khi được chấp thuận, phần việc ngoài phạm vi đã đề xuất có nguy cơ bị coi là chuyển nhượng thầu (điểm b khoản 8 Điều 16 Luật); ban quản lý dự án cần lập biên bản và yêu cầu hoàn tất thủ tục trước.

Ví dụ 6: Hồ sơ thanh toán nằm trên bàn kế toán 25 ngày

Ngày 03/11/2026, nhà thầu F nộp hồ sơ thanh toán đợt 2 của hợp đồng đơn giá điều chỉnh, đủ biên bản nghiệm thu, bảng tính giá trị, bảng tính trượt giá theo công thức hợp đồng, hóa đơn. Ngày 28/11/2026 kế toán mới trả lời “thiếu bảng đối chiếu đơn giá với định mức của tỉnh”.

Cách xử lý: Hồ sơ phải được xử lý trong 14 ngày kể từ ngày nộp đủ (khoản 8 Điều 120); theo cách tính của chúng tôi, hạn rơi vào khoảng 17/11/2026. Yêu cầu đối chiếu định mức không có cơ sở, vì thanh toán không căn cứ dự toán, định mức, đơn giá Nhà nước (khoản 2 Điều 119); cơ sở là đơn giá hợp đồng hoặc đơn giá đã điều chỉnh theo hợp đồng (khoản 3 Điều 120). Phần trượt giá theo công thức không phải ký văn bản sửa đổi, trừ khi vượt giá gói thầu (khoản 2 Điều 115). Nếu hồ sơ thật sự thiếu, kế toán phải yêu cầu bổ sung bằng văn bản ngay từ đầu.

Ví dụ 7: Nhà thầu chậm 5 tháng, chấm dứt hợp đồng và thanh lý

Bệnh viện G ký hợp đồng cung cấp, lắp đặt thiết bị phụ trợ (không phải thiết bị y tế) giá 12 tỷ đồng, bảo đảm thực hiện 5% (600 triệu đồng). Nhà thầu đã làm và được nghiệm thu 4,5 tỷ đồng rồi chậm 5 tháng do thiếu vốn; tiền phạt đã đạt mức tối đa.

Cách xử lý:

  • Chậm do lỗi nhà thầu, ảnh hưởng nghiêm trọng: bệnh viện chấm dứt hợp đồng, nhà thầu bị coi là không hoàn thành hợp đồng (khoản 23 Điều 140; Mục 22, 29 Mẫu số 4A).
  • Bảo đảm 600 triệu đồng không được hoàn trả vì vi phạm thỏa thuận (điểm b khoản 6 Điều 68 Luật); tạm ứng chưa thu hồi phải thu hồi.
  • Phần còn lại có thể chỉ định thầu cho nhà thầu đủ năng lực với giá trị 12 − 4,5 = 7,5 tỷ đồng, hoặc tách thành gói mới.
  • Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định chấm dứt: đăng nhà thầu vi phạm, nhà thầu thay thế, lý do lên Hệ thống; gửi Bộ Tài chính.
  • Thanh lý với nhà thầu cũ trong 45 ngày kể từ ngày chấm dứt (Điều 121); công khai kết quả thực hiện hợp đồng, ghi rõ vi phạm, chấm dứt và lý do (khoản 3, 4 Điều 20).

Nếu nguyên nhân chậm là bệnh viện bàn giao mặt bằng chậm thì không được chấm dứt để thay nhà thầu (khoản 23 Điều 140); hai bên điều chỉnh tiến độ theo điểm d khoản 3 Điều 70 Luật.

Rà soát quá trình thực hiện
Ảnh minh họa: rà soát quá trình thực hiện.

Checklist quản lý thực hiện hợp đồng

  • Sau khi ký: đã nhận bảo đảm (hoặc thuộc trường hợp miễn tại khoản 2 Điều 68 Luật); đã đăng thông tin hợp đồng trong 05 ngày làm việc; phụ lục tiến độ có mốc; ghi rõ thời gian thực hiện gói thầu và thời gian thực hiện hợp đồng.
  • Mỗi mốc: biên bản nghiệm thu → cập nhật tiến độ trên Hệ thống → hồ sơ thanh toán xử lý trong 14 ngày.
  • Mỗi thay đổi: đã xác định có phải ký văn bản sửa đổi; gia hạn bảo đảm trước; ký trước ngày kết thúc thời gian thực hiện gói thầu; thay nhà thầu phụ đã chấp thuận và cập nhật.
  • Khi kết thúc: thanh lý trong 45 ngày (tối đa 90 ngày); hoàn trả bảo đảm, tiền giữ lại; công khai kết quả trong 06 tháng; lưu đủ hồ sơ hợp đồng.

Những sai lầm thường gặp

  1. Làm phụ lục gia hạn sau khi hết thời gian thực hiện, trái khoản 2 Điều 70 Luật.
  2. Gia hạn hợp đồng trước khi gia hạn bảo đảm, ngược khoản 5 Điều 68 Luật.
  3. Giảm khối lượng hợp đồng trọn gói mà không ký văn bản sửa đổi.
  4. Ký văn bản sửa đổi cho thay đổi không cần ký, như khối lượng thực tế của hợp đồng đơn giá trong giá gói thầu.
  5. Đòi xác nhận khối lượng chi tiết khi thanh toán trọn gói, hoặc cắt đơn giá theo định mức, hóa đơn đầu vào (Điều 119, 120).
  6. Không cập nhật tiến độ, nhà thầu phụ trên Hệ thống.
  7. Chấm dứt hợp đồng khi nhà thầu chậm do lỗi chủ đầu tư, trái khoản 23 Điều 140.
  8. Quên công khai kết quả thực hiện hợp đồng, để hợp đồng nhiều năm không thanh lý.

Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý thực hiện hợp đồng

Quản lý thực hiện hợp đồng cần nắm cùng lúc quy định đấu thầu, điều khoản hợp đồng mẫu và thao tác trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Viện tổ chức lớp bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu học trực tiếp, học online và đào tạo đấu thầu tại đơn vị, có thể thiết kế chuyên đề sửa đổi, thanh toán, thanh lý hợp đồng cho ban quản lý dự án, phòng kế hoạch – tài chính. Cơ quan, doanh nghiệp cần hỗ trợ thủ tục, hướng dẫn thao tác hoặc rà soát hồ sơ có thể tham khảo dịch vụ đấu thầu. Viện hướng dẫn, đồng hành theo quy định hiện hành; quyết định quản lý hợp đồng vẫn thuộc chủ đầu tư và nhà thầu.

Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; chứng chỉ này do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.

Cần tổ chức lớp về quản lý thực hiện hợp đồng cho đơn vị mình? Liên hệ Viện để được tư vấn chương trình phù hợp.

VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ

  • Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
  • Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
  • Địa chỉ: DVTM T3-27A, Tòa A1, Chung cư Phương Đông Green Park, số 1 Trần Thủ Độ, Phường Yên Sở, Thành phố Hà Nội
  • Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn

Văn bản sử dụng trong bài

  • Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15 (bản hợp nhất) — Điều 7, 8, 16, 39, 64–70, 78, 82.
  • Nghị định 214/2025/NĐ-CP ngày 04/8/2025 (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 165/2026/NĐ-CP, 170/2026/NĐ-CP và 349/2026/NĐ-CP) — Điều 20, 35, 94, 97, 113–121, 140, 141, 145.
  • Nghị định 349/2026/NĐ-CP ngày 09/9/2026 — Điều 3, 16, 17, 27.
  • Thông tư 79/2025/TT-BTC ngày 04/8/2025 — Điều 10, 12, 19, 32; Mẫu số 4A.

Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Đấu thầu (bản hợp nhất), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) và Thông tư 79/2025/TT-BTC tại thời điểm 14/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; quyền, nghĩa vụ cụ thể của các bên được xác định theo hợp đồng đã ký, hồ sơ mời thầu của từng gói thầu và pháp luật chuyên ngành có liên quan. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.

4,9/5 (6.394 đánh giá)

Bài viết liên quan

Các bài viết cùng nhóm chủ đề để anh/chị tham khảo thêm trước khi lựa chọn khóa học hoặc dịch vụ phù hợp.