daotao@viendaotaocanbo.edu.vn 0904 889 859 – Ms Hoa Thứ 2 - Thứ 7: 07:30 - 17:30 --/--/---- · --:--:--

Yêu cầu mô hình BIM theo giai đoạn thiết kế: kiến trúc, kết cấu và checklist kiểm tra theo QĐ 347, QĐ 348

Yêu cầu mô hình BIM gồm bốn lớp: yêu cầu chung khi dựng hình, yêu cầu theo bộ môn và giai đoạn, dữ liệu nộp thẩm định theo Nghị định 217/2026 và tiêu chí nghiệm thu. Bài giải thích mô hình kiến trúc, kết cấu từ thiết kế sơ bộ đến bản vẽ thi công theo QĐ 347, QĐ 348, kèm checklist kiểm tra.

Yêu cầu mô hình BIM
Minh họa nội dung bài viết và hoạt động đào tạo, tư vấn của Viện.
Mục lục bài viết

Yêu cầu mô hình BIM là tập hợp các quy định về cách dựng, phạm vi đối tượng, mức độ thông tin và tiêu chí kiểm tra mà mô hình của từng bộ môn phải đạt ở mỗi giai đoạn thiết kế. Theo hai tài liệu hướng dẫn kèm QĐ 348/QĐ-BXD và QĐ 347/QĐ-BXD, yêu cầu này gồm bốn lớp: yêu cầu chung khi mô hình hóa (tỷ lệ 1:1, đơn vị SI, hệ tọa độ VN-2000, phân chia mô hình); yêu cầu theo bộ môn và giai đoạn (đầu vào – mô hình – đầu ra); nội dung dữ liệu BIM nộp thẩm định theo điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định 217/2026/NĐ-CP; và tiêu chí kiểm tra, nghiệm thu mô hình.

Nhiều nhiệm vụ thiết kế chỉ ghi: “lập mô hình BIM theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng”. Đến mốc nghiệm thu, diện tích phòng trong mô hình không khớp bảng thống kê, mô hình kết cấu dùng cao độ khác kiến trúc, tệp IFC nộp cơ quan chuyên môn thiếu phần đấu nối hạ tầng. Chủ đầu tư cho rằng mô hình “chưa đủ”, tư vấn khẳng định “đã đúng hướng dẫn”, và không bên nào có thước đo chung.

Từ ngày 01/7/2026, công trình xây dựng mới từ cấp II trở lên phải áp dụng BIM theo điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 217/2026/NĐ-CP, nên viết yêu cầu mô hình BIM đủ cụ thể để kiểm tra được là việc của mọi ban quản lý dự án.

Bài viết này hướng dẫn cách xác định và kiểm tra yêu cầu đối với mô hình kiến trúc và kết cấu qua từng giai đoạn thiết kế, căn cứ Hướng dẫn chung kèm QĐ 348/QĐ-BXD, Hướng dẫn chi tiết kèm QĐ 347/QĐ-BXD, Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và Nghị định 217/2026/NĐ-CP.

Yêu cầu mô hình BIM
Ảnh minh họa: yêu cầu mô hình BIM.

Yêu cầu mô hình BIM gồm những lớp nào?

Bảng 1 QĐ 347 định nghĩa: mô hình khối (Massing) thể hiện “hình dạng, kích thước, không gian kiến trúc của công trình ở giai đoạn sơ bộ”; mô hình thành phần được “phân chia theo gói thầu hoặc hạng mục hoặc bộ môn hoặc tuyến”; mô hình liên hợp là “mô hình BIM được tổng hợp từ các mô hình thành phần”, dùng để phối hợp (xem bài mô hình BIM liên hợp). Yêu cầu đặt chủ yếu lên mô hình thành phần; mô hình liên hợp chỉ đạt khi từng mô hình thành phần đã đạt.

Lớp yêu cầuCâu hỏi cần trả lờiNguồn chínhGhi nhận ở đâu
1. Yêu cầu chung kỹ thuậtDựng thế nào để các mô hình khớp nhau và trao đổi được?QĐ 348 mục 3.4.1–3.4.6; Phụ lục 03 mục 7.4–7.6EIR, BEP
2. Theo bộ môn và giai đoạnỞ giai đoạn này mô hình phải chứa gì, xuất ra gì?QĐ 347 Phần 1 mục 5, 6, Phụ lục 01; QĐ 348 mục 3.4.7Nhiệm vụ thiết kế, EIR, bảng LOD (Biểu mẫu 03)
3. Dữ liệu nộp thẩm địnhCơ quan chuyên môn cần thấy gì trong dữ liệu BIM?Khoản 3, khoản 5 Điều 8 NĐ 217Hồ sơ trình thẩm định
4. Kiểm tra, nghiệm thuThế nào là đạt, ai xác nhận?QĐ 348 mục 3.4.8, 3.5; QĐ 347 mục 5.5, 6.5; Biểu mẫu 08BEP, báo cáo kiểm tra, biên bản nghiệm thu

Nhận xét của Viện: lớp 1 là nền để các mô hình ghép được với nhau, lớp 4 là thước đo. Một yêu cầu ở lớp 2 hoặc 3 chỉ có giá trị khi được chuyển thành một dòng kiểm tra ở lớp 4.

Căn cứ pháp lý và tài liệu hướng dẫn

Văn bảnNội dung liên quanTính chất
Luật Xây dựng số 135/2025/QH15Điểm b khoản 3 Điều 7 (ứng dụng mô hình thông tin công trình); khoản 1, 2 Điều 19 (số bước và các loại thiết kế, có FEED)Bắt buộc
Nghị định 217/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/7/2026)Điều 8 khoản 1–5 (đối tượng, hợp đồng, dữ liệu nộp thẩm định, CDE, sử dụng dữ liệu khi thẩm định); khoản 3 Điều 16 (số bước thiết kế); điểm g khoản 3 Điều 17 (nhiệm vụ thiết kế)Bắt buộc
Nghị định 339/2026/NĐ-CPĐiểm e khoản 1 Điều 15: phạt 30–40 triệu đồng khi không áp dụng BIM theo quy định (mức của tổ chức; cá nhân bằng một nửa theo điểm a khoản 4 Điều 5). Điểm e khoản 4 Điều 15: buộc áp dụng BIM.Chế tài
Hướng dẫn chung kèm QĐ 348/QĐ-BXD ngày 02/4/2021Mục 3.3, 3.4.1–3.4.8, 3.5; mẫu EIR (Phụ lục 02); mẫu BEP và Biểu mẫu 08 (Phụ lục 03).Để “tham khảo” (mục 2)
Hướng dẫn chi tiết kèm QĐ 347/QĐ-BXD ngày 02/4/2021Phần 1 mục 4.2 (phối hợp), 5 (kiến trúc), 6 (kết cấu); Phụ lục 01.Để “tham khảo” (Mở đầu, mục 2)

Nghĩa vụ áp dụng BIM nằm ở Điều 8 Nghị định 217. Hai quyết định năm 2021 cung cấp phương pháp kỹ thuật và chỉ ràng buộc các bên khi được đưa vào nhiệm vụ thiết kế, EIR, BEP, hợp đồng; khoản 2 Điều 8 quy định yêu cầu thông tin của BIM “sẽ được thực hiện theo thỏa thuận được nêu tại hợp đồng”. Tại thời điểm cập nhật (10/2026), Viện chưa thấy văn bản thay thế QĐ 347/348, nhưng khoản 7 Điều 8 giao Bộ Xây dựng hướng dẫn áp dụng BIM, nên cần kiểm tra văn bản mới trước khi chốt yêu cầu. QĐ 347 viện dẫn Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 (đã hết hiệu lực theo khoản 3 Điều 94 Luật 135) và một số nghị định nay đã hết hiệu lực; bài chỉ dùng phần kỹ thuật. Toàn văn QĐ 347 có tại thư viện văn bản của Viện.

Nền tảng mô hình thống nhất
Ảnh minh họa: nền tảng mô hình thống nhất.

Yêu cầu chung khi dựng mô hình theo mục 3.4 QĐ 348

Lớp này áp dụng cho mọi bộ môn, mọi giai đoạn; sai ở đây thì mọi kiểm tra phía sau mất ý nghĩa.

Các yêu cầu chung của mục 3.4.1 và cách kiểm tra

Mục 3.4.1 liệt kê 12 yêu cầu “trong quá trình tạo lập mô hình”. Bảng dưới nhóm lại (yêu cầu về điểm gốc, lưới trục, cao độ trình bày ở mục tiếp theo); cột “Cách kiểm tra” là gợi ý của Viện.

Yêu cầu (trích mục 3.4.1)Ý nghĩa kỹ thuậtCách kiểm tra
Đối tượng được mô hình hóa “bằng công cụ tương ứng hoặc thích hợp nhất trong phần mềm dựng hình”Tường dựng bằng công cụ tường, cột bằng công cụ cột, để thống kê đúng và xuất định dạng mở đúng lớp đối tượngLọc theo loại đối tượng; tìm khối chung chung dùng thay cấu kiện
“Điểm gốc của đối tượng phải được thiết lập … để thuận lợi khi thay thế giữa các loại đối tượng”Điểm chèn của cửa, thiết bị thư viện nhất quán; thay loại không lệch vị tríThay thử vài loại đối tượng, đo lại vị trí
“tỉ lệ 1:1”; “hệ thống đo lường quốc tế (SI)”Dựng kích thước thật, một hệ đơn vịĐo ngẫu nhiên khoảng cách trục, chiều cao tầng
Đường kích thước “phải được sử dụng bằng công cụ đo của phần mềm”, không chồng chéo, không đè lên đối tượngKích thước gắn với đối tượng, tự cập nhật khi mô hình đổiRà kích thước bị gõ đè giá trị
Đối tượng 2D được dùng “thay cho các đối tượng không thể/không cần thiết mô hình hoá”Chi tiết cấu tạo nhỏ, ký hiệu được thể hiện 2DĐối chiếu danh mục phần 2D đã ghi trong BEP
Vật liệu được gán “phù hợp với yêu cầu thông tin của từng giai đoạn”Thông tin phi hình học tăng dần theo bảng LODThống kê thuộc tính vật liệu; tìm ô trống, giá trị mặc định
Quy ước màu, định dạng bản vẽ (khung tên, khổ giấy, tỷ lệ, layer, chữ, nét), chữ viết tắt, ký hiệu thống nhấtBản vẽ trích từ mô hình các bộ môn đồng bộKiểm tra bản vẽ mẫu đang dùng đúng phiên bản dự án

Đơn vị đo và hệ tọa độ (mục 3.4.3, Bảng 10 mẫu BEP)

Mục 3.4.3 yêu cầu: mọi mô hình 2D hay 3D “nên sử dụng chung một gốc tọa độ và phương hướng được quy định cho toàn dự án”; đơn vị độ dài “nên là mét (m) cho các dự án hạ tầng kỹ thuật, hoặc milimét (mm) cho các dự án dân dụng”; “Thống nhất sử dụng Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000”; điểm gốc “tốt nhất nên được định vị ở trong hoặc gần với phạm vi dự án” và “Phương hướng nên được quy định theo hướng bắc địa cầu”.

Mỗi mô hình có hai hệ cần khớp nhau: hệ thực địa (tọa độ VN-2000, cao độ thực tế từ khảo sát) và hệ làm việc (lưới trục, cốt ±0.00, hướng trục, thường xoay theo cạnh khu đất nên lệch hướng bắc). Mô hình phải ghi được quan hệ giữa hai hệ để khi ghép với bản đồ nền hay mô hình hạ tầng, công trình nằm đúng vị trí và hướng. Theo cách hiểu phổ biến, đặt điểm gốc gần công trình còn tránh sai số phần mềm khi đối tượng nằm quá xa gốc tọa độ nội bộ.

Mẫu BEP (Phụ lục 03) mục 7.4 yêu cầu “Hệ mét” và “Vẽ theo tỷ lệ 1:1”. Bảng 10 “Hệ thống toạ độ” gồm: hệ tọa độ (VN 2000,…); cao độ thực tế (“Cốt 0.00 của công trình tương ứng cốt ___ thực tế”); các điểm tọa độ chính X1…Xn, Y1…Yn; hướng thực tế (mẫu ghi ví dụ “lệch so với hướng Bắc 12,5°”). Ví dụ minh họa (số liệu giả định): trụ sở 9 tầng ghi cốt ±0.00 tương ứng +6,250 m thực tế, bốn điểm khống chế là giao trục A-1, A-9, F-1, F-9, lưới trục lệch 17° so với hướng bắc. Đây là đầu vào cho mọi bộ môn trước khi dựng hình.

Phân chia mô hình (mục 3.4.5)

“Chủ đầu tư đề xuất sơ bộ về kế hoạch hoặc nguyên tắc phân chia dữ liệu mô hình”, còn đơn vị thực hiện đề xuất giải pháp trong BEP. Mô hình có thể chia theo bộ môn; theo hạng mục (móng, thân, mái), tầng điển hình, khu vực thi công; theo gói thầu; hoặc theo mục đích sử dụng như mô phỏng năng lượng, phân tích kết cấu. Mục này lưu ý “Cần kiểm soát dung lượng của mỗi mô hình thành phần” nhưng không nêu con số, nên dự án tự đặt ngưỡng trong BEP.

Mẫu EIR (Phụ lục 02 mục 4.1) thêm hai nguyên tắc: mô hình “không được chứa nhiều hơn một công trình, trừ trường hợp đó là mô hình liên kết hay các mô hình tổng hợp” và “chỉ chứa thông tin của một bộ môn”. Kết quả ghi vào Bảng 8 mẫu BEP (mục 5.2) gồm “Mô hình chính” và “Mô hình thành phần”. Ví dụ minh họa: tòa văn phòng 2 hầm, 15 tầng chia “Kiến trúc” thành phần ngầm, phần thân, mặt dựng; chia “Kết cấu” thành móng, phần ngầm, phần thân, mái, khớp ranh giới gói thầu.

Phân loại bộ phận, đặt tên, màu sắc và thư viện

Mục 3.4.6 hướng dẫn phân loại bộ phận theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền; nếu chưa có hoặc chưa đầy đủ thì “tham khảo hướng dẫn phân loại theo hệ thống OmniClass và các các hệ thống khác”. OmniClass là hệ thống phân loại xây dựng có nguồn gốc Bắc Mỹ, gồm nhiều bảng mã cho bộ phận công trình, sản phẩm, không gian. Mã phân loại được gán thành thuộc tính của đối tượng để lập bảng thành phần mô hình (Phụ lục 04 QĐ 348 có cột “mã phân loại”) và thống kê theo nhóm; mục 3.5 lấy “hệ thống phân loại” làm tiêu chí nghiệm thu.

Quy tắc đặt tên (mục 3.4.4) là một chủ đề riêng; checklist mục 3.4.8 có dòng “Tuân thủ quy tắc đặt tên”. Về màu, QĐ 347 (Phần 1 mục 3) yêu cầu “Việc gán màu cần được thống nhất trước khi triển khai mô hình hoá”; Bảng 2 chỉ có màu hệ thống cơ điện, nên màu cấu kiện kiến trúc, kết cấu do dự án quy ước trong BEP (mục 7.6). Định dạng trao đổi “phải được chỉ định trong Kế hoạch thực hiện BIM (BEP)” (mục 3.4.2). Mục 3.3 yêu cầu chuẩn bị trước “Mẫu (bản vẽ, khung tên, ghi chú…)” và “Thư viện (thư viện cấu kiện, vật liệu.)”; thiếu thư viện chung thì yêu cầu về điểm gốc và tên đối tượng khó đạt.

Giai đoạn thiết kế trong QĐ 347 đối chiếu với Luật Xây dựng 2025

QĐ 347 trình bày yêu cầu theo bốn giai đoạn: sơ bộ, cơ sở, kỹ thuật, bản vẽ thi công. Các tên này vẫn khớp khoản 2 Điều 19 Luật 135, nhưng luật mới thêm thiết kế FEED và cho phép thiết kế một bước hoặc nhiều bước. Hướng dẫn năm 2021 chưa có giai đoạn FEED.

Giai đoạn QĐ 347Khoản 2 Điều 19 Luật 135Được lập ở đâuLiên hệ nghĩa vụ BIM (cách hiểu)
Sơ bộ (5.1, 6.1)Điểm aBáo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc giai đoạn chuẩn bị dự án (Điều 19 NĐ 217)Trước mốc bắt buộc; dự án có thể chủ động áp dụng
Cơ sở (5.2, 6.2)Điểm bBáo cáo nghiên cứu khả thi (Điều 20 NĐ 217)Bắt đầu áp dụng BIM; dữ liệu nộp kèm hồ sơ thẩm định
Chưa cóĐiểm c, FEEDĐiều 21 NĐ 217Dự án tự xác lập yêu cầu trong nhiệm vụ thiết kế FEED, EIR
Kỹ thuật (5.3, 6.3)Điểm dSau khi dự án được duyệt, hoặc tại Báo cáo nghiên cứu khả thi nếu được lựa chọn (khoản 6 Điều 22 NĐ 217)Phát triển từ mô hình cơ sở
Bản vẽ thi công (5.4, 6.4)Điểm đBước cuối; là thiết kế một bước của dự án chỉ lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật (khoản 1 Điều 19 Luật 135)Với dự án lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật, đây là giai đoạn đầu tiên phải có mô hình

Khoản 3 Điều 16 Nghị định 217 cho phép thiết kế hai bước “thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công”; khi đó yêu cầu của mục 5.3 và 6.3 dồn sang bản vẽ thi công (xem bài các bước thiết kế xây dựng).

Mô hình kiến trúc
Ảnh minh họa: mô hình kiến trúc.

Yêu cầu mô hình kiến trúc theo từng giai đoạn (QĐ 347 mục 5)

Mục 5 (“Yêu cầu thông tin trao đổi đối với bộ môn kiến trúc”) chia mỗi giai đoạn thành (a) yêu cầu đầu vào, (b) yêu cầu về mô hình thông tin, (c) đầu ra/sản phẩm. Khi viết EIR, đầu vào là trách nhiệm cung cấp của chủ đầu tư; yêu cầu mô hình và đầu ra thuộc tư vấn.

Thiết kế sơ bộ (mục 5.1): mô hình khối

Đầu vào: yêu cầu công năng và yêu cầu áp dụng BIM; thời gian dự kiến; điều kiện hiện có (địa chất, địa hình, công trình hiện có); “Thông tin vị trí khu đất, kinh độ, vĩ độ”; quy chuẩn, tiêu chuẩn.

Yêu cầu mô hình: “Tạo mô hình thiết kế sơ bộ có thể tính toán diện tích, khối tích của công trình”; hình ảnh 3D trực quan; “các phương án thiết kế ý tưởng khác nhau để thảo luận”; phân chia không gian, khu vực, phòng; “Thông tin về vị trí, đường bao khu đất, hệ lưới trục, cao độ trong mô hình”; “Khối mở, khối đặc, khối rỗng”.

Đầu ra: mô hình và bản vẽ hiện trạng (hạ tầng xung quanh, cao độ quy hoạch, chỉ giới xây dựng); mô hình khối (diện tích xây dựng, diện tích sàn); bản vẽ sơ bộ “trích xuất trực tiếp từ mô hình khối” gồm tổng mặt bằng, mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt chính.

Yêu cầu then chốt là mô hình phải tính được: khối công trình chia theo tầng để tính diện tích sàn, khối tích; phần rỗng như giếng trời, sân trong tách khỏi phần đặc để không cộng nhầm diện tích (theo cách hiểu của Viện, đây là mục đích của yêu cầu “khối mở, khối đặc, khối rỗng”). Mô hình hiện trạng và đường bao khu đất cho phép kiểm tra ngay mật độ xây dựng, chỉ giới, tầng cao.

Thiết kế cơ sở (mục 5.2): kiến trúc sở hữu lưới trục

Đầu vào: phương án sơ bộ và sơ bộ tổng mức đầu tư (nếu có); hồ sơ khảo sát phục vụ lập dự án; yêu cầu thực hiện BIM; quy chuẩn, tiêu chuẩn.

Yêu cầu mô hình: nổi bật nhất là “Mô hình thể hiện chính xác hệ lưới trục và đảm bảo các bộ môn khác sử dụng hệ lưới trục này”. Kết cấu và cơ điện tham chiếu lưới của kiến trúc, không tự vẽ lại. Mô hình còn phải thể hiện khu vực, không gian, phòng theo công năng; mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng phù hợp quy chuẩn; “yêu cầu thông tin cơ bản về PCCC (thang máy PCCC, bể nước PCCC, cửa thoát hiểm,…)”; và phối hợp với kết cấu, cơ điện.

Đầu ra: mô hình “đã được phối hợp giữa các bộ môn phù hợp với BEP”; bảng diện tích phòng; bảng thống kê; bộ bản vẽ thiết kế cơ sở trích xuất trực tiếp từ mô hình.

Lưu ý về phòng cháy, chữa cháy. Đầu ra “bộ hồ sơ bản vẽ phục vụ thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy” ở mục 5.2 và 6.2 phản ánh thủ tục tại thời điểm năm 2021, không phải thủ tục hiện hành. Hiện nay, khoản 4 Điều 20 Nghị định 217 yêu cầu thiết kế cơ sở thể hiện thông tin, số liệu “theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (nếu có)”; thủ tục cụ thể theo pháp luật chuyên ngành. Với mô hình, lối thoát nạn, thang máy chữa cháy, bể nước chữa cháy vẫn phải được dựng để bản vẽ liên quan trích xuất được.

Thiết kế kỹ thuật (mục 5.3): kích thước chính xác và lớp vật liệu

Đầu vào bổ sung “Kế hoạch thực hiện BIM (BEP)” và hồ sơ thiết kế cơ sở “kèm các quyết định phê duyệt dự án”. Mô hình phải “thể hiện chính xác ý định thiết kế, giải pháp thiết kế” và “xử lý các xung đột”; đầu ra có thêm “Bảng khối lượng các cấu kiện kiến trúc”.

Cấu kiệnThiết kế cơ sở (mục 5.2)Thiết kế kỹ thuật (mục 5.3)
Tường“ở mức chiều dày, loại tường”“chính xác kích thước, các lớp vật liệu”
Cửa điCửa phòng chính, cửa vệ sinh, cửa thoát hiểm“chính xác kích thước, vật liệu”
Cửa sổ“vị trí, kích thước”“chính xác kích thước, vật liệu”
Sàn“độ dày hoàn thiện, sàn chính, sàn vệ sinh, lỗ mở”Sàn hoàn thiện “chính xác độ dày, các lớp vật liệu”
Mái“độ dốc, độ dày, loại mái”Như cơ sở, thêm “các lớp vật liệu”, đều ở mức chính xác
Thang máy“vị trí, kích thước chủ yếu”“kích thước cửa, hố thang máy”
Lan can, cầu thangCó trong danh mụcCó trong danh mục

Quy luật chung: thiết kế cơ sở cần đúng vị trí, loại và kích thước chủ yếu; thiết kế kỹ thuật cần kích thước chính xác và cấu tạo lớp. Ví dụ, “tường gạch 220” ở thiết kế cơ sở là một đối tượng; sang thiết kế kỹ thuật phải tách được lớp trát trong, lớp xây, lớp trát hoặc ốp ngoài để bóc khối lượng từng lớp.

Thiết kế bản vẽ thi công (mục 5.4)

Mô hình “được phát triển từ mô hình thiết kế kỹ thuật, với mức độ phát triển thông tin cao hơn”, phải “Phối hợp đa bộ môn xử lý triệt để xung đột đảm bảo cho quá trình thi công ngoài công trường” và “Trích xuất khối lượng chi tiết”. Cụm “trích xuất trực tiếp từ mô hình” lặp lại ở cả bốn giai đoạn, bảo đảm điều mục 3.4.8.1 QĐ 348 đòi hỏi: “thiết kế và mô hình cần phải tương thích và nhất quán”. Bản vẽ vẽ lại bằng công cụ 2D tách rời thì mọi kiểm tra trên mô hình không còn đại diện cho hồ sơ.

Phạm vi đối tượng của mô hình kiến trúc (Phụ lục 01 QĐ 347)

Phụ lục 01 cho biết mô hình kiến trúc gồm những nhóm đối tượng nào; nên chép danh mục này vào EIR:

  • a1 bề mặt khu đất: mặt đường, vỉa hè, lề đường lân cận tòa nhà;
  • a2 tường trong, ngoài, gồm cửa, lỗ mở và “các cấu kiện theo phương đứng khác dày hơn 1cm”;
  • a3 sàn, trần, mái, gồm “các cấu kiện theo phương ngang dày hơn 1cm” và hạng mục kết cấu “nếu không được kỹ sư kết cấu cung cấp”;
  • a4–a6 thang máy, cầu thang, ram dốc, lan can; tủ, kệ, cấu kiện nội thất; nội thất gắn cố định, thiết bị chuyên dụng;
  • a7 khu vực cho người khuyết tật, cửa tự động, không gian cho dịch vụ, phải mô hình hóa và “kiểm tra va chạm với các cấu kiện khác”;
  • a8 các mục “tùy vào yêu cầu của Chủ đầu tư”: trang trí tường, tấm kim loại mỏng, hoàn thiện khác.

Ngưỡng “dày hơn 1cm” nghĩa là lớp hoàn thiện, cách nhiệt dày trên 1 cm phải có trong mô hình. Bảng LOD của Phụ lục 01 chỉ “có tính chất thông dụng”; cấu kiện khác do “Chủ đầu tư lựa chọn LOD cho phù hợp với mục tiêu” (xem bài mức độ nhu cầu thông tin trong BIM).

Mô hình kết cấu
Ảnh minh họa: mô hình kết cấu.

Yêu cầu mô hình kết cấu theo từng giai đoạn (QĐ 347 mục 6)

Mô hình kết cấu luôn đi cùng mô hình phân tích tính toán. Mô hình vật lý (BIM) thể hiện hình dạng thật để phối hợp, xuất bản vẽ, bóc khối lượng; mô hình phân tích quy về nút, thanh, tấm, gối tựa, tải trọng để tính nội lực. Hai mô hình phải thống nhất vị trí, tiết diện, vật liệu.

Thiết kế sơ bộ (mục 6.1): không bắt buộc dựng

QĐ 347 nêu: “đơn vị thiết kế kết cấu không bắt buộc phải mô hình hóa kết cấu công trình”; nếu dựng thì mức chi tiết “dựa theo mục đích của việc dựng mô hình”, ví dụ mô phỏng các giải pháp kết cấu “nhằm xác định chi phí”. Yêu cầu mô hình là “Đưa ra được kích thước sơ bộ ban đầu của các phần tử chịu lực chính” và cấu kiện chính “chứa các tham biến để cập nhật vào giai đoạn sau”. Tham biến là tham số điều khiển hình học như bề rộng, chiều cao tiết diện, chiều dày sàn; nhờ đó, chuyển sang tiết diện tính toán chỉ là đổi giá trị.

Thiết kế cơ sở (mục 6.2): định vị và phối hợp với mô hình phân tích

Đầu vào có dòng “Hệ lưới trục chung”. Mô hình phải “Thể hiện rõ vị trí định vị cọc, cột, dầm…”, phương án sơ bộ kết cấu chính, nền móng, thông tin cơ bản về PCCC, và “Đảm bảo phối hợp mô hình kết cấu với mô hình phân tích tính toán kết cấu”. Yêu cầu phối hợp nên được kiểm tra bằng ba câu hỏi:

  1. Trục và cao độ của hai mô hình có trùng nhau không?
  2. Tiết diện, vật liệu, cấp bê tông trong mô hình BIM có đúng giá trị dùng để tính toán không?
  3. Cấu kiện có ở mô hình này nhưng thiếu ở mô hình kia đã được giải thích chưa?

Nếu không so sánh tự động được giữa hai phần mềm, cần bảng đối chiếu tiết diện có xác nhận của chủ trì kết cấu.

Thiết kế kỹ thuật (mục 6.3): đủ thông số cho mọi phần tử

Mô hình phải “Phù hợp với thiết kế cơ sở được duyệt”, “Thể hiện đầy đủ các thông số kỹ thuật của tất cả các phần tử”, phát hiện và xử lý xung đột, “Trích xuất khối lượng chủ yếu từ mô hình”. Danh mục “có thể bao gồm” phần móng (cọc, đài móng, dầm móng, bê tông lót, móng cọc, móng bè, tường móng chịu lực, hố thang máy, sàn tấm) và phần khung (cột, dầm, sàn, cầu thang, tường chịu lực, hệ giằng liên kết, dầm giàn), đều “chính xác kích thước, vật liệu”. Theo cách hiểu của Viện, “thông số kỹ thuật” tối thiểu gồm loại cấu kiện, tiết diện, cao độ đỉnh và đáy, vật liệu, cấp độ bền. Đầu ra “Bảng khối lượng chi tiết các cấu kiện kết cấu (nếu có)” là yêu cầu tùy dự án, cần ghi rõ trong EIR.

Thiết kế bản vẽ thi công (mục 6.4): liên kết và cấu tạo bắt buộc

Mô hình thể hiện “chi tiết cấu tạo của tất cả các phần tử”, gia cố nền móng (nếu có), “Chi tiết thiết kế các liên kết chính, liên kết quan trọng của kết cấu chịu lực chính và các cấu tạo bắt buộc (cấu tạo để an toàn khi sử dụng – vận hành – khai thác, cấu tạo để kháng chấn, cấu tạo để chống ăn mòn, xâm thực)” và phải “xử lý triệt để xung đột”. Đầu ra là mô hình làm “cơ sở để triển khai quá trình thi công”, bản vẽ thi công và bảng khối lượng chi tiết.

Phạm vi đối tượng theo Phụ lục 01: b1 móng (bè, cọc khoan nhồi, cọc ép, đơn, băng); b2 cấu kiện dạng thanh và sàn, sàn gồm “toàn bộ khu vực và lỗ mở”, cấu kiện đổ tại chỗ “không yêu cầu mô hình những phần vát”; b3 tường chịu lực “bao gồm lỗ mở”; b4 nhóm “tùy vào yêu cầu của Chủ đầu tư” gồm “Cốt thép trong bê tông” và “Liên kết thép (tấm, bu lông, hàn góc,…)”. Mục 4.4.c cũng ghi “Cốt thép sẽ không được kiểm tra va chạm”. Nếu chủ đầu tư cần mô hình cốt thép, ví dụ để bóc khối lượng thép, phải ghi riêng trong EIR.

Phối hợp các bộ môn
Ảnh minh họa: phối hợp các bộ môn.

Phối hợp kiến trúc – kết cấu và điểm giao với cơ điện

Mục 4.2 QĐ 347 mô tả trình tự phối hợp theo giai đoạn:

  • Sơ bộ (4.2.a): khảo sát chuyển “vị trí, toạ độ, bề mặt địa hình” cho kiến trúc; kiến trúc “thiết lập toạ độ gốc, hệ lưới, trục, cao trình, lập mô hình khối”. Kiến trúc sư “có thể thực hiện cả mô hình kết cấu” nhưng cần tham khảo ý kiến kỹ sư kết cấu.
  • Cơ sở (4.2.b): “phối hợp mô hình chủ yếu giữa mô hình kiến trúc và mô hình kết cấu”; mô hình kiến trúc “cần được liên kết” vào khi dựng kết cấu (Hình 1).
  • Kỹ thuật, bản vẽ thi công (4.2.c): “Mô hình kiến trúc/ kết cấu sẽ được liên kết vào mô hình cơ điện“; “Quản lý BIM cần xác định các khu vực quan trọng ưu tiên phối hợp.”

“Liên kết” là tham chiếu mô hình bộ môn khác ở dạng chỉ đọc, không sao chép đối tượng. Điểm dễ lỗi nhất là đối tượng hai bộ môn cùng có. Phụ lục 01 chỉ cho mô hình kiến trúc chứa hạng mục kết cấu “nếu không được kỹ sư kết cấu cung cấp”; Bảng 3 QĐ 347 tách “Cột kiến trúc”, “Sàn kiến trúc” khỏi “Cột kết cấu”, “Sàn kết cấu”. Viện đề xuất cách phân định sau để ghi vào BEP:

Đối tượngMô hình kết cấu dựngMô hình kiến trúc dựng
CộtLõi chịu lực đúng tiết diện tính toánLớp ốp, cột trang trí, vỏ hoàn thiện
SànBản sàn kết cấu, lỗ mở, chênh cốtLớp hoàn thiện (vữa, lát) theo mục 5.3
TườngVách, tường chịu lực, tường tầng hầmTường bao, tường ngăn, lớp trát, ốp
Cầu thang, ram dốcBản thang, dầm thang, ram dốc kết cấuBậc hoàn thiện, lan can, tay vịn
Lỗ mởLỗ trong cấu kiện kết cấu, kể cả lỗ chờ cơ điệnLỗ trong tường xây, trần, sàn hoàn thiện

Theo nguyên tắc “chỉ chứa thông tin của một bộ môn” của mẫu EIR, mỗi đối tượng chỉ được dựng một lần, bởi một bộ môn. Bộ môn cơ điện có yêu cầu riêng tại mục 7 QĐ 347 (phạm vi hệ thống, mức độ mô hình hóa, dung sai xung đột, mã màu); bài này chỉ ghi nhận điểm giao: kiến trúc “Dự kiến trước không gian cho việc bố trí hệ thống cơ điện” (checklist 5.5), kết cấu có “Các lỗ mở và vị trí dành riêng cho hệ thống cơ điện” (checklist 6.5). Cách tổ chức vòng kiểm tra giữa các bộ môn có trong bài phát hiện xung đột trong BIM.

Nội dung dữ liệu BIM nộp thẩm định theo Nghị định 217

Đây là lớp yêu cầu có tính bắt buộc pháp lý trực tiếp. Với công trình thuộc điểm a khoản 1 Điều 8, “ngoài các hồ sơ trình thẩm định”, chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án nộp dữ liệu BIM cho cơ quan chuyên môn về xây dựng theo “định dạng chuẩn mở IFC hoặc các định dạng mở khác” (điểm a); nộp định dạng gốc khi được yêu cầu, “giữ nguyên các tham số, cấu trúc đối tượng và thuộc tính” (điểm b); nội dung tối thiểu theo điểm c được đối chiếu ở bảng dưới (cột 2–4 là cách hiểu của Viện).

Nội dung tối thiểu (điểm c khoản 3 Điều 8)Mô hình cung cấpYêu cầu tương ứng trong hướng dẫnKiểm tra trước khi nộp
“vị trí”Kiến trúc (khu đất, định vị)Mục 3.4.3 QĐ 348; mục 5.1 QĐ 347 (đường bao khu đất)Mở tệp IFC bằng phần mềm xem độc lập, kiểm tra tọa độ điểm khống chế và hướng
“hình dạng không gian ba chiều của công trình”Kiến trúc (khối, bao che, mái)Mục 5.2 QĐ 347Xem tổng thể 3D, không thiếu khối, tầng, mái
“kích thước chủ yếu các bộ phận chính”Kiến trúc và kết cấuMục 5.2 (tường, cửa, sàn, mái, thang); mục 6.2 (cọc, cột, dầm)Đo ngẫu nhiên trên tệp IFC, so với bản vẽ thiết kế cơ sở
“phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài công trình”Cơ điện, hạ tầng ngoài nhàPhụ lục 01 mục a1; điểm k khoản 2 Điều 20 NĐ 217Có điểm đấu nối điện, nước, thoát nước, giao thông với hạ tầng khu vực

Khi “yêu cầu quản lý ở mức cao hơn”, nội dung dữ liệu theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng (điểm c). Điểm c khoản 5 cho biết cơ quan chuyên môn còn dùng dữ liệu BIM để xem “tổ chức không gian, hệ thống kỹ thuật”, “kiểm tra xung đột kỹ thuật và trích xuất các chỉ tiêu chủ yếu”. Theo cách hiểu của Viện, từ đó suy ra ba yêu cầu mô hình BIM khi nộp: không gian, phòng là đối tượng có tên và diện tích; mô hình đã qua phối hợp; thuộc tính (tên phòng, loại cấu kiện, vật liệu) còn nguyên sau khi xuất IFC, nên phải mở chính tệp IFC để kiểm tra.

Điểm d khoản 5 giao chủ đầu tư “bảo đảm tính đầy đủ, chính xác và thống nhất” của dữ liệu nộp, nên chủ đầu tư cần nghiệm thu mô hình trước khi nộp. Với công trình cấp I trở lên thuộc dự án đầu tư công, mô hình “đã được chủ đầu tư chấp thuận, phát hành trên Môi trường dữ liệu chung (CDE)” là cơ sở đối chiếu kỹ thuật (khoản 4 Điều 8; xem bài môi trường dữ liệu chung CDE).

Kiểm tra chất lượng mô hình
Ảnh minh họa: kiểm tra chất lượng mô hình.

Kiểm tra chất lượng mô hình theo mục 3.4.8 QĐ 348

Mục 3.4.8 xác định: “Đảm bảo chất lượng mô hình thay cho đảm bảo chất lượng thiết kế truyền thống”. Kiểm tra diễn ra ở hai tầng.

Tầng 1: bộ phận thực hiện BIM tự kiểm tra (mục 3.4.8.1)

Bộ phận thực hiện BIM kiểm tra nội bộ từng thành phần, cấu kiện theo Kế hoạch chuyển giao thông tin nhiệm vụ (TIDP) trước khi chuyển cho đơn vị thực hiện, xem xét bốn góc độ: tính tương thích giữa các mô hình thành phần; tính đầy đủ thông tin theo giai đoạn; tuân thủ “hướng dẫn, tiêu chuẩn, quy định chung của dự án”; và quản lý thông tin theo EIR, gồm cả “các tài liệu tự kiểm tra”.

Tầng 2: đơn vị thực hiện kiểm tra, đánh giá (mục 3.4.8.2)

  • “Đơn vị thực hiện xem xét và kiểm tra mà không làm thay đổi mô hình.” Người kiểm tra ghi nhận và trả lại, không tự sửa.
  • Người phụ trách điều phối BIM (hoặc người được ủy quyền) đánh giá từng mục “Đạt” hoặc “Chưa đạt”; mục chưa đạt được sửa và kiểm tra lại. “Khi tất cả các mục được đánh dấu là Đạt thì mô hình sẽ được chấp thuận để xem xét nghiệm thu.”
  • “Một trong những phần quan trọng nhất của Kiểm tra chất lượng kỹ thuật là phát hiện xung đột. Phần việc này cần được kiểm tra bởi người có kinh nghiệm.”

Sáu nội dung kiểm tra kỹ thuật: sửa lỗi, cảnh báo; chung một “Hệ lưới trục – cao độ”; kiểm tra liên kết CAD; xóa khung nhìn, bản vẽ thừa; ghi chú, ký hiệu, kích thước nhất quán; tuân thủ quy tắc đặt tên. Mẫu BEP mục 7.9 thêm: “Trong trường hợp có thông tin trái ngược nhau, các bên căn cứ vào mô hình tổng hợp BIM”. QĐ 347 (mục 4.4.a) thêm bước kiểm tra sơ bộ của Quản lý BIM: “toạ độ gốc, các lỗi trong mô hình, tiêu chuẩn của dự án”, lỗi lần trước đã sửa chưa, và “So sánh mô hình với các bản vẽ”.

Ba loại kiểm tra trong Biểu mẫu 08

Biểu mẫu 08 (Phụ lục 03 QĐ 348) yêu cầu ghi phần mềm, bên chịu trách nhiệm, tần suất cho từng loại; hai cột cuối là ví dụ minh họa.

Loại kiểm traNội dung (nguyên văn)Bên chịu trách nhiệm (minh họa)Tần suất (minh họa)
Kiểm tra trực quan“Thông tin chứa trong mô hình BIM phải được xác minh để xác định tính chính xác.”Chủ trì bộ môn tự kiểm; điều phối BIM kiểm lạiTrước mỗi lần chia sẻ lên CDE
Kiểm tra xung đột“Phát hiện các vấn đề trong mô hình nơi các thành phần khác nhau của công trình có sự va chạm, xung đột”Điều phối BIM của đơn vị thực hiệnMỗi vòng phối hợp theo BEP
Kiểm tra tiêu chuẩn“Đảm bảo việc tuân thủ các tiêu chuẩn, phương pháp, hướng dẫn áp dụng”Điều phối BIM; quản lý BIM lấy mẫuTrước mỗi mốc chuyển giao trong MIDP

Kiểm tra trực quan là xem mô hình theo khung nhìn định sẵn để phát hiện đối tượng sai chỗ, thiếu, thừa; kiểm tra xung đột tìm cặp đối tượng giao nhau theo ma trận đã thống nhất; kiểm tra tiêu chuẩn rà theo quy tắc tên tệp, tên đối tượng, thuộc tính bắt buộc, loại đối tượng. Loại thứ ba hay bị bỏ qua, dù đó là cách kiểm tra lớp yêu cầu chung.

Nghiệm thu mô hình của chủ đầu tư (mục 3.5 QĐ 348)

Đơn vị thực hiện chuyển giao mô hình cho chủ đầu tư kiểm tra, nghiệm thu “trước các cột mốc thời gian trong bảng Kế hoạch chuyển giao thông tin tổng thể (MIDP)”. Ba tiêu chí của mục 3.5 được chuyển thành câu hỏi và bằng chứng:

Tiêu chí (mục 3.5)Câu hỏi nghiệm thuBằng chứng cần có
Về kỹ thuật: tạo lập “tuân thủ theo quy trình, hướng dẫn và hệ thống phân loại”Đúng hệ tọa độ, cách phân chia, quy tắc đặt tên, mã phân loại trong BEP?Báo cáo kiểm tra tiêu chuẩn; Bảng 8, Bảng 10 BEP
Về thông tin: “chứa dữ liệu theo yêu cầu thông tin trong từng giai đoạn dự án”Cấu kiện đủ hình học và thuộc tính theo bảng LOD của giai đoạn?Biểu mẫu 03 đối chiếu với thống kê thuộc tính trích từ mô hình
Đánh giá chất lượng: “Các giải pháp xử lý xung đột …, độ chính xác và mức độ chi tiết theo yêu cầu”Xung đột đã xử lý hoặc được chấp nhận có lý do? Kích thước khớp bản vẽ?Báo cáo xung đột vòng cuối; checklist 5.5, 6.5 đã ký

Sau nghiệm thu, mô hình và báo cáo kiểm tra, xử lý xung đột được chuyển sang khu vực “Phát hành” của CDE. Tóm lại: kỹ thuật viên BIM dựng và tự kiểm, điều phối BIM đánh giá Đạt/Chưa đạt, quản lý BIM kiểm tra sơ bộ, chủ đầu tư nghiệm thu và chịu trách nhiệm dữ liệu nộp thẩm định (xem bài BIM Modeler là gì và BIM cho chủ đầu tư và ban quản lý dự án).

Rà soát kiến trúc và kết cấu
Ảnh minh họa: rà soát kiến trúc và kết cấu.

Checklist kiểm tra mô hình kiến trúc và kết cấu theo QĐ 347

Hai bảng dưới giữ nguyên nội dung từng dòng của QĐ 347; anh/chị có thể dùng làm biểu mẫu kiểm tra yêu cầu mô hình BIM cho hai bộ môn này.

Checklist mô hình kiến trúc (mục 5.5, 13 nội dung)

Nội dungĐạtKhông đạtGhi chú
Đáp ứng các yêu cầu chung trong việc mô hình hoá đối tượng
Mô hình ở định dạng đã được thống nhất, bao gồm các tầng đã được xác định. Các thành phần được thể hiện riêng biệt, sử dụng chính xác đối tượng thuộc hệ thống phù hợp.
Mô hình bao gồm các bộ phận công trình cần thiết
Bộ phận công trình được mô hình hóa bằng cách sử dụng đúng đối tượng đã được thống nhất cho dự án.
Không có thành phần thừa, chồng chéo hoặc trùng lặp
Không có xung đột đáng kể hoặc có nhưng trong phạm vi dung sai cho phép đã được thống nhất giữa các đối tượng.
Tên và loại không gian theo sự thống nhất cho toàn dự án
Không gian, tường và cột khớp với tổng diện tích sàn.
Dự kiến trước không gian cho việc bố trí hệ thống cơ điện và các bộ phận kết cấu
Chiều cao không gian được xác định phù hợp (bao gồm cả trần treo)
Hình dạng và kích thước của không gian phù hợp với tường, vách
Các khoảng không gian không chồng lấn nhau
Tất cả các không gian đều có định danh

Cách kiểm tra các dòng then chốt (gợi ý của Viện):

  • Yêu cầu chung: đối chiếu mục 3.4.1 QĐ 348 và Bảng 10 BEP; dòng này chưa đạt thì chưa đánh giá các dòng sau.
  • “Các tầng đã được xác định”: danh sách, cao độ tầng trùng BEP; đối tượng gắn đúng tầng.
  • “Thừa, chồng chéo hoặc trùng lặp”: chạy kiểm tra trùng lặp; lỗi hay gặp là tường dựng chồng nhau, cột kết cấu bị dựng lại trong mô hình kiến trúc.
  • “Dung sai cho phép”: chỉ đánh giá được khi BEP đã ghi con số dung sai.
  • Bốn dòng về không gian: xuất bảng thống kê không gian, so với bảng diện tích phòng; lọc không gian chưa có tên, đường bao không kín hoặc giao nhau.

Checklist mô hình kết cấu (mục 6.5, 8 nội dung)

Nội dung kiểm traĐạtKhông đạtGhi chú
Đáp ứng các yêu cầu chung trong việc mô hình hoá đối tượng
Mô hình ở định dạng đã được thống nhất.
Các cấu kiện được mô hình hoá bằng chính xác loại đối tượng được quy định trong phần mềm hoặc trong quy định của dự án.
Mô hình bao gồm các bộ phận công trình cần thiết
Không có thành phần thừa, chồng chéo hoặc trùng lặp
Không có va chạm giữa mô hình kết cấu và các mô hình khác
Không có xung đột giữa các cấu trúc và sự xuyên qua trong các mô hình kiến trúc/ kết cấu
Các lỗ mở và vị trí dành riêng cho hệ thống cơ điện trong các cấu kiện kết cấu

Cách kiểm tra các dòng then chốt (gợi ý của Viện):

  • “Chính xác loại đối tượng”: dầm phải là đối tượng dầm, không phải tường hay sàn kéo thành dầm; sai loại thì thống kê thiếu, tệp IFC gán sai lớp.
  • “Bộ phận công trình cần thiết”: đối chiếu danh mục mục 6.3, phạm vi b1–b5 Phụ lục 01 và mục tùy chủ đầu tư đã thỏa thuận.
  • “Không có va chạm”: loại trừ các cặp mục 4.4.c cho phép bỏ qua, như cốt thép, hoặc cột với sàn, trần “trong trường hợp đổ tại chỗ”.

Ghi yêu cầu mô hình vào nhiệm vụ thiết kế, EIR và BEP

Theo điểm g khoản 3 Điều 17 Nghị định 217, nhiệm vụ thiết kế có nội dung “Các yêu cầu về mức độ, nhu cầu thông tin trong mô hình BIM của dự án”; điểm a khoản 4 Điều 17 đưa nội dung này vào cả nhiệm vụ thiết kế FEED. Bảng dưới là đề xuất phân bổ nội dung của Viện, trên cơ sở mẫu EIR và mẫu BEP của QĐ 348.

Văn bảnAi lập, ai chấp thuậnYêu cầu mô hình nên ghi
Nhiệm vụ thiết kế (Điều 17 NĐ 217)Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự ánMục tiêu sử dụng mô hình; bộ môn có mô hình ở từng bước; mức độ thông tin ở mức nguyên tắc; dữ liệu nộp thẩm định
EIR (Phụ lục 02 QĐ 348)Chủ đầu tư; kèm hồ sơ mời thầuNguyên tắc phân chia mô hình; phạm vi đối tượng theo Phụ lục 01 QĐ 347, kể cả mục “tùy chủ đầu tư”; bảng LOD; định dạng nộp; tiêu chí nghiệm thu
BEP (Phụ lục 03 QĐ 348)Đơn vị thực hiện lập; chủ đầu tư chấp thuậnBảng 8 phân chia; Biểu mẫu 03 LOD; đơn vị đo (7.4); Bảng 10 tọa độ; mẫu bản vẽ, màu (7.6); dung sai xung đột; Biểu mẫu 08
Hợp đồng (khoản 2 Điều 8 NĐ 217)Các bên ký kếtDẫn chiếu EIR, BEP đã chấp thuận; sản phẩm và mốc chuyển giao theo MIDP

Xem thêm các bài nhiệm vụ thiết kế xây dựng, yêu cầu trao đổi thông tin EIR và kế hoạch thực hiện BIM (BEP). Một yêu cầu mô hình BIM viết tốt có đủ bốn phần: đối tượng, giai đoạn, mức yêu cầu, cách kiểm tra. Ví dụ minh họa: “Ở thiết kế kỹ thuật, mô hình kiến trúc thể hiện tường chính xác kích thước và các lớp vật liệu (mục 5.3 QĐ 347); kiểm tra bằng bảng thống kê tường theo loại và độ dày, đối chiếu bảng LOD.”

Xử lý vướng mắc mô hình
Ảnh minh họa: xử lý vướng mắc mô hình.

Một số tình huống thực tế

Các tình huống dưới đây là ví dụ minh họa với dự án giả định.

Tình huống 1: Nhiệm vụ thiết kế chỉ ghi “lập mô hình BIM đầy đủ”

Một ban quản lý dự án lập nhiệm vụ thiết kế cho trường trung học phổ thông cấp II, chỉ ghi “lập mô hình BIM đầy đủ các bộ môn”. Ở mốc thiết kế cơ sở, tư vấn nộp mô hình kiến trúc có tường, sàn, mái; ban quản lý cho rằng thiếu bảng diện tích phòng và mô hình kết cấu móng.

Cách xử lý: Điểm g khoản 3 Điều 17 Nghị định 217 yêu cầu nhiệm vụ thiết kế có “Các yêu cầu về mức độ, nhu cầu thông tin trong mô hình BIM”. Hai bên nên bổ sung nhiệm vụ thiết kế theo khoản 5 Điều 17, lấy mục 5.2 và 6.2 QĐ 347 làm khung: đầu ra kiến trúc có “Bảng diện tích phòng”; mô hình kết cấu “Thể hiện rõ vị trí định vị cọc, cột, dầm” và phương án sơ bộ nền móng. Sau đó cập nhật EIR, BEP và bảng LOD cho các giai đoạn còn lại.

Tình huống 2: Mô hình kiến trúc và kết cấu lệch 1,5 m khi ghép

Khi ghép mô hình liên hợp một khối nhà ở xã hội, mô hình kết cấu nằm thấp hơn kiến trúc 1,5 m. Kiến trúc lấy cốt ±0.00 là sàn tầng 1, còn kết cấu đặt cốt 0 theo cao độ mặt đất tự nhiên trong hồ sơ khảo sát.

Cách xử lý: Mục 3.4.3 QĐ 348 yêu cầu mọi mô hình “sử dụng chung một gốc tọa độ và phương hướng được quy định cho toàn dự án”; Bảng 10 mẫu BEP phải ghi “Cốt 0.00 của công trình tương ứng cốt ___ thực tế”. Theo mục 4.2.a QĐ 347, kiến trúc thiết lập “toạ độ gốc, hệ lưới, trục, cao trình”, kết cấu dùng “Hệ lưới trục chung” (mục 6.2). Kết cấu dời mô hình về hệ chung; quản lý BIM đưa “toạ độ gốc” vào bước kiểm tra sơ bộ theo mục 4.4.a trước mỗi vòng phối hợp.

Tình huống 3: Kiến trúc sư dựng luôn kết cấu ở giai đoạn sơ bộ

Ở thiết kế sơ bộ một trụ sở, kiến trúc sư dựng cột, sàn trong mô hình kiến trúc. Sang thiết kế cơ sở, kết cấu dựng mô hình riêng; mô hình liên hợp có hàng trăm cặp cột, sàn trùng nhau và khối lượng bê tông bị đếm hai lần.

Cách xử lý: Mục 4.2.a QĐ 347 cho phép kiến trúc sư dựng kết cấu ở giai đoạn sơ bộ, nhưng Phụ lục 01 (mục a3) chỉ cho mô hình kiến trúc chứa hạng mục kết cấu “nếu không được kỹ sư kết cấu cung cấp”, và mẫu EIR (mục 4.1 Phụ lục 02 QĐ 348) yêu cầu mô hình “chỉ chứa thông tin của một bộ môn”. Kiến trúc xóa cột, sàn kết cấu và chuyển sang tham chiếu mô hình kết cấu; dòng “Không có thành phần thừa, chồng chéo hoặc trùng lặp” (checklist 5.5, 6.5) là căn cứ kết luận chưa đạt.

Tình huống 4: Diện tích trích từ mô hình khác thuyết minh

Rà hồ sơ thiết kế cơ sở một bệnh viện, ban quản lý dự án thấy tổng diện tích sàn trích từ mô hình nhỏ hơn bảng trong thuyết minh khoảng 3%. Một số phòng chưa được đặt không gian, một số không gian có đường bao không kín.

Cách xử lý: Đây là các dòng “Không gian, tường và cột khớp với tổng diện tích sàn”, “Các khoảng không gian không chồng lấn nhau” và “Tất cả các không gian đều có định danh” của checklist 5.5. Mục 3.4.8.1 QĐ 348 yêu cầu “thiết kế và mô hình cần phải tương thích và nhất quán”. Tư vấn hoàn thiện không gian rồi xuất lại bảng diện tích từ mô hình, vì cơ quan chuyên môn có thể dùng dữ liệu BIM để “trích xuất các chỉ tiêu chủ yếu” (điểm c khoản 5 Điều 8 Nghị định 217).

Tình huống 5: Tệp IFC nộp thẩm định thiếu phần đấu nối hạ tầng

Chủ đầu tư một trung tâm văn hóa cấp II chuẩn bị nộp Báo cáo nghiên cứu khả thi. Tệp IFC chỉ gồm kiến trúc và kết cấu, không có tuyến cấp, thoát nước ngoài nhà; tên phòng bị mất khi mở bằng phần mềm xem khác.

Cách xử lý: Điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định 217 yêu cầu dữ liệu thể hiện “phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài công trình”, cũng là điểm k khoản 2 Điều 20 trong thuyết minh thiết kế cơ sở, nên phải bổ sung mô hình hạ tầng ngoài nhà ở mức phương án. Chủ đầu tư phải mở kiểm tra tệp IFC trước khi nộp vì điểm d khoản 5 giao chủ đầu tư bảo đảm dữ liệu “đầy đủ, chính xác và thống nhất”, và giữ định dạng gốc để xuất trình theo điểm b khoản 3.

Tình huống 6: Kết cấu bản vẽ thi công chưa có lỗ mở cho cơ điện

Ở giai đoạn bản vẽ thi công một tòa văn phòng, mô hình cơ điện có ống gió xuyên dầm tại nhiều vị trí nhưng mô hình kết cấu không có lỗ mở tương ứng. Kết cấu cho rằng cơ điện chưa chốt tuyến nên chưa mở lỗ.

Cách xử lý: Checklist 6.5 yêu cầu “Các lỗ mở và vị trí dành riêng cho hệ thống cơ điện trong các cấu kiện kết cấu”; mục 6.4 yêu cầu “xử lý triệt để xung đột”. Trình tự hợp lý: điều phối BIM chốt danh sách lỗ mở sau vòng phối hợp (mục 4.1.a QĐ 347); kết cấu kiểm tra khả năng chịu lực; lỗ mở được dựng trong mô hình kết cấu với kích thước, cao độ. Lỗ chỉ nằm trong mô hình cơ điện thì chưa tính là đạt.

Những sai lầm thường gặp

  • Ghi “theo QĐ 347” chung chung thay vì chép cụ thể vào EIR, BEP, hợp đồng.
  • Đặt một mức LOD cho toàn mô hình, trái mục 3.4.7 QĐ 348 (“chỉ quy định LOD cho từng thành phần mô hình cụ thể”).
  • Không điền Bảng 10 hệ tọa độ, không thống nhất danh sách tầng.
  • Dùng bảng giai đoạn năm 2021 nguyên trạng cho dự án có thiết kế FEED hoặc thiết kế một bước.
  • Coi đầu ra “thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy” ở mục 5.2, 6.2 là thủ tục hiện hành.
  • Vẽ bản vẽ bằng công cụ 2D tách rời mô hình.
  • Người kiểm tra tự sửa mô hình, trái nguyên tắc tại mục 3.4.8.2.
  • Chỉ kiểm tra tệp gốc, không mở tệp IFC trước khi nộp.
  • Mặc định mô hình kết cấu có cốt thép, trong khi Phụ lục 01 xếp cốt thép vào mục tùy chủ đầu tư.

Đào tạo dựng hình và quản lý mô hình BIM

Đáp ứng yêu cầu mô hình BIM cần hai nhóm năng lực: người dựng mô hình dựng đúng loại đối tượng, hệ tọa độ, mức thông tin; người quản lý viết được yêu cầu, lập checklist và tổ chức nghiệm thu. Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ tổ chức khóa học dựng hình BIM cho kỹ sư, kiến trúc sư tạo lập mô hình và khóa quản lý BIM cho cán bộ ban quản lý dự án, chủ trì tư vấn, bám theo hai tài liệu hướng dẫn của Bộ Xây dựng và khung pháp lý hiện hành. Đơn vị cần đào tạo trên hồ sơ dự án của mình có thể đăng ký đào tạo tại đơn vị.

Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học do Viện cấp không phải chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp. Pháp luật hiện hành cũng không đặt yêu cầu chứng chỉ BIM đối với cá nhân; khóa học nhằm trang bị năng lực thực hiện công việc.

Cần chuẩn hóa yêu cầu mô hình BIM cho dự án hoặc đào tạo đội ngũ dựng hình, kiểm tra mô hình? Viện hỗ trợ học trực tiếp, học online và đào tạo tại đơn vị.

VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ

Văn bản sử dụng trong bài

  • Quyết định 348/QĐ-BXD ngày 02/4/2021 (Hướng dẫn chung áp dụng BIM): mục 2; 3.3; 3.4.1–3.4.8; 3.5; Phụ lục 02 mục 4.1; Phụ lục 03 mục 5.2, 7.4–7.9, Biểu mẫu 08; Phụ lục 04.
  • Quyết định 347/QĐ-BXD ngày 02/4/2021 (Hướng dẫn chi tiết áp dụng BIM cho công trình dân dụng và hạ tầng kỹ thuật đô thị): Mở đầu mục 2, 4; Phần 1 mục 1, 3, 4, 5, 6; Phụ lục 01.
  • Luật Xây dựng số 135/2025/QH15: điểm b khoản 3 Điều 7; khoản 1, 2 Điều 19; khoản 3 Điều 94.
  • Nghị định 217/2026/NĐ-CP ngày 19/6/2026: Điều 8; khoản 3 Điều 16; Điều 17; Điều 19–22.
  • Nghị định 339/2026/NĐ-CP: điểm a khoản 4 Điều 5; điểm e khoản 1, điểm e khoản 4 Điều 15.

Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu QĐ 347/QĐ-BXD, QĐ 348/QĐ-BXD, NĐ 217/2026/NĐ-CP, Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và NĐ 339/2026/NĐ-CP tại thời điểm 09/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; với dự án cụ thể, các bên căn cứ nhiệm vụ thiết kế, hợp đồng, EIR, BEP đã được chấp thuận và văn bản hướng dẫn mới của Bộ Xây dựng (nếu có). Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.

4,8/5 (5.713 đánh giá)

Bài viết liên quan

Các bài viết cùng nhóm chủ đề để anh/chị tham khảo thêm trước khi lựa chọn khóa học hoặc dịch vụ phù hợp.