Gói thầu chia phần là một gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt (thường gọi là “lô”), được tổ chức lựa chọn nhà thầu trong một lần, mỗi phần có giá ước tính riêng trong giá gói thầu (điểm b khoản 2 Điều 39 Luật Đấu thầu). Nhà thầu được dự một hoặc nhiều phần nếu E-HSMT cho phép, nộp bảo đảm dự thầu chung hoặc riêng cho từng phần. Việc xét duyệt trúng thầu căn cứ tổng giá đề nghị trúng thầu của cả gói và không so sánh với ước tính từng phần (khoản 4 Điều 29 Nghị định 214/2025/NĐ-CP). Phần không có nhà thầu đáp ứng được tách thành gói riêng; chủ đầu tư có thể phê duyệt kết quả từng phần (khoản 10 Điều 140).
Một gói thiết bị trường học tách thành phần máy tính, phần trình chiếu, phần bàn ghế là dạng gói thầu chia phần quen thuộc. Nhà thầu chuyên một nhóm hàng vẫn tham dự được, chủ đầu tư chỉ làm một quy trình. Đổi lại, gói chia phần sinh ra câu hỏi gói thông thường không có: dự hai phần thì doanh thu tính thế nào, một phần vượt giá ước tính có bị loại không, một phần không ai đáp ứng thì hủy cả gói hay làm tiếp, ba nhà thầu trúng ba phần thì ký mấy hợp đồng.
Bài viết này hướng dẫn gói thầu chia phần khi đấu thầu qua mạng: E-HSMT phải ghi gì, nhà thầu dự thầu theo phần ra sao, đánh giá và xét duyệt trúng thầu thế nào, và xử lý tình huống theo khoản 10, khoản 30 Điều 140. Căn cứ là Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (Văn bản hợp nhất số 74), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP, đọc theo Văn bản hợp nhất số 36/2026), Thông tư 79/2025/TT-BTC và bộ mẫu E-HSMT kèm theo. Sáu ví dụ trong bài là ví dụ giả định, mỗi ví dụ đi một nhánh xử lý khác nhau.

Gói thầu chia phần là gì?
Luật Đấu thầu không có khoản định nghĩa riêng cho “gói thầu chia phần”. Khái niệm được xác định qua nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu tại Điều 39 Luật Đấu thầu:
Tên gói thầu thể hiện tính chất, nội dung và phạm vi công việc của gói thầu. Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt, kế hoạch lựa chọn nhà thầu cần nêu tên thể hiện nội dung cơ bản của từng phần.
b) Đối với gói thầu chia phần thì ghi rõ giá gói thầu và giá ước tính cho từng phần trong giá gói thầu;
(Trích khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 39 Luật Đấu thầu, Văn bản hợp nhất số 74.)
Hiểu ngắn gọn: gói thầu chia phần là một gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu gồm nhiều phần riêng biệt, mỗi phần có tên và giá ước tính riêng, được tổ chức lựa chọn nhà thầu chung một lần để chọn một hoặc nhiều nhà thầu trúng thầu. Bộ mẫu E-HSMT dùng các cách gọi “gói thầu chia thành nhiều phần độc lập” và “phần (lô)”, nên “gói thầu chia lô” là cùng một khái niệm.
Gói thầu không chia phần là gói thông thường: một phạm vi, nhà thầu chào toàn bộ khối lượng, một nhà thầu (độc lập hoặc liên danh) trúng thầu, trừ mua sắm tập trung chọn nhiều nhà thầu theo khoản 3 Điều 91 Nghị định 214 (đã sửa đổi).
Chia phần khác chia gói. Chia gói tạo nhiều gói độc lập, mỗi gói một quy trình, một E-TBMT; chia phần giữ một gói, một E-HSMT nhưng chia phạm vi bên trong. Nguyên tắc chia gói và ranh giới với “chia nhỏ để chỉ định thầu” đã có ở bài cách chia gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu; bài này đi vào những gì xảy ra sau khi đã quyết định chia phần.
Căn cứ pháp lý về gói thầu chia phần
| Văn bản | Điều, khoản | Nội dung |
|---|---|---|
| Luật Đấu thầu (Văn bản hợp nhất số 74) | Khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 39 | Nêu tên từng phần; ghi giá gói thầu và giá ước tính từng phần |
| Luật Đấu thầu | Khoản 1 Điều 67; khoản 1 Điều 54 | Gói chia nhiều phần có thể thực hiện theo nhiều hợp đồng; thỏa thuận khung có thể ký cho một phần |
| Nghị định 214 (đã sửa đổi) | Điểm a khoản 7 Điều 17; khoản 3 Điều 18 | Xác định gói thầu chia thành nhiều phần; mỗi phần có thể lập giá theo nguồn thông tin khác nhau |
| Nghị định 214 | Khoản 8 Điều 26 | Hồ sơ mời thầu nêu điều kiện chào thầu, bảo đảm dự thầu, phương pháp đánh giá từng phần hoặc nhiều phần |
| Nghị định 214 | Khoản 4 Điều 29; khoản 1 Điều 41; khoản 1, 3 Điều 98 | Xét duyệt trên cơ sở tổng giá cả gói, không so sánh ước tính từng phần; áp dụng cho đấu thầu qua mạng |
| Nghị định 214 | Khoản 10, khoản 30 Điều 140 | Xử lý tình huống riêng của gói thầu chia phần (qua mạng và không qua mạng) |
| Nghị định 214 | Điểm c khoản 9 Điều 14; Điều 91; điểm d khoản 3 Điều 99 | Chi phí trúng thầu trên Hệ thống; chia phần trong mua sắm tập trung; chào giá trực tuyến rút gọn |
| Thông tư 79/2025/TT-BTC | Mẫu số 4A, 4B, 5A, 5B, 12A, 12B, 12C, 12D | Mục 13.2, 18.7 E-CDNT, E-BDL, Bảng X Chương III, bước giá từng phần |
Khoản 10 và khoản 30 Điều 140 là nội dung gốc của Nghị định 214, không thuộc các khoản được Nghị định 349/2026/NĐ-CP sửa đổi (đối chiếu chú thích của Văn bản hợp nhất số 36/2026). Từ đây bài gọi tắt là “Nghị định 214 (đã sửa đổi)”.
Các mục riêng cho gói chia nhiều phần (Mục 13.2, 18.7 E-CDNT, Bảng X) có trong mẫu hàng hóa (4A, 4B), phi tư vấn (5A, 5B), chào giá trực tuyến (12A, 12B); mẫu xây lắp (3A, 3B) và tư vấn (6A) không có. Nếu chia phần gói xây lắp, chủ đầu tư phải tự bảo đảm E-HSMT nêu đủ nội dung khoản 8 Điều 26.
Cơ sở phân chia và khi nào nên chia gói thầu thành nhiều phần
Nghị định 214 (đã sửa đổi) không liệt kê trường hợp bắt buộc chia phần. Cơ sở phân chia nằm ở điểm a khoản 7 Điều 17: phân chia gói thầu căn cứ quy mô, tính chất công việc, tiến độ dự án và kết quả phân tích, tham vấn thị trường, trong đó “xác định các gói thầu chia thành nhiều phần”.
Ghi chú (11) Bảng số 01 Chương III Mẫu số 4A nêu một lý do thực tế: với hàng hóa có khối lượng mời thầu lớn, có thể “chia gói thầu thành các phần (lô) để tăng tính cạnh tranh cho gói thầu”.
Khi lập giá, khoản 3 Điều 18 cho phép mỗi phần căn cứ một nguồn thông tin khác nhau (dự toán, báo giá, thẩm định giá…). Mẫu kế hoạch lựa chọn nhà thầu (Mẫu số 01A–02C) yêu cầu thêm: tên từng phần thể hiện nội dung cơ bản (ghi chú 3), thời gian thực hiện cho từng phần (ghi chú 11). Giá ước tính từng phần là thước đo trong ba tình huống ở phần sau: phê duyệt riêng một phần, phần vượt quá 30% và phần làm tổng giá vượt giá gói thầu.

E-HSMT gói thầu chia phần phải nêu những gì?
Khoản 8 Điều 26 Nghị định 214 (đã sửa đổi), được khoản 1 Điều 98 dẫn chiếu cho đấu thầu qua mạng:
8. Đối với gói thầu chia phần, hồ sơ mời thầu phải nêu rõ điều kiện chào thầu, biện pháp và giá trị bảo đảm dự thầu cho từng phần hoặc nhiều phần và phương pháp đánh giá đối với từng phần hoặc nhiều phần để các nhà thầu tính toán phương án chào thầu theo khả năng của mình.
Trong Mẫu số 4A (E-HSMT hàng hóa một giai đoạn một túi hồ sơ), yêu cầu này nằm ở các vị trí sau:
| Vị trí trong Mẫu số 4A | Nội dung mẫu yêu cầu | Việc cần làm |
|---|---|---|
| Mục 1.2 E-CDNT, E-BDL | Số lượng, số hiệu các phần thuộc gói thầu | Ghi đủ số hiệu, tên phần, khớp kế hoạch lựa chọn nhà thầu |
| Điểm b Mục 13.1 E-CDNT | Tất cả các phần và các hạng mục phải được chào giá riêng | Nhà thầu chào giá tách theo phần |
| Mục 13.2 E-CDNT | Dự một hoặc nhiều phần; dự đủ hạng mục trong phần; hai cách ghi giảm giá | Nhà thầu chọn phần trước khi làm bảo đảm, năng lực |
| E-BDL 18.2; Mục 18.7 E-CDNT | Nêu rõ giá trị bảo đảm dự thầu của từng phần; nộp chung hoặc riêng | Chủ đầu tư ghi giá trị từng phần; nhà thầu chọn cách nộp |
| Điểm c Mục 21.2 E-CDNT | Biên bản mở thầu có giá dự thầu cho từng phần | Kiểm biên bản theo phần |
| Bảng X Chương III | Giá trị ước tính, doanh thu, hợp đồng tương tự, năng lực sản xuất theo từng phần (lô) | Lập và đối chiếu yêu cầu năng lực theo phần |
| Mục 6 Chương III; E-BDL 31.4 | Tiêu chuẩn, phương pháp đánh giá từng phần; xét duyệt theo tổng giá cả gói | Tổ chuyên gia đánh giá theo tổ hợp |
| Ghi chú (1) Mẫu số 03 | Thỏa thuận liên danh nêu tên, số hiệu các phần tham dự, trách nhiệm từng thành viên theo phần | Liên danh phân công theo phần |
Nguyên văn Mục 13.2 E-CDNT (phiên bản cho gói không phải mua sắm tập trung chọn theo khả năng cung cấp):
13.2. Trường hợp gói thầu được chia thành nhiều phần độc lập và cho phép dự thầu theo từng phần thì nhà thầu có thể dự thầu một hoặc nhiều phần của gói thầu. Nhà thầu phải dự thầu đầy đủ các hạng mục trong phần mà mình tham dự. Trường hợp nhà thầu có đề xuất giảm giá thì thực hiện theo một trong hai cách sau đây:
a) Cách thứ nhất: ghi tỷ lệ phần trăm giảm giá vào đơn dự thầu (trong trường hợp này được coi là nhà thầu giảm giá đều theo tỷ lệ cho tất cả phần mà nhà thầu tham dự).
b) Cách thứ hai: ghi tỷ lệ phần trăm giảm giá cho từng phần vào webform trên Hệ thống.
(Trích Mục 13.2 Chương I Mẫu số 4A ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.)
E-HSMT phải nói rõ có cho dự từng phần không (đó là “điều kiện chào thầu” theo khoản 8 Điều 26). Nhà thầu được chọn phần nhưng không được chọn hạng mục bên trong phần. Muốn giảm giá ở một phần thì dùng cách thứ hai; ghi vào đơn dự thầu sẽ được hiểu là giảm đều mọi phần tham dự.

Dự thầu một hay nhiều phần: bảo đảm dự thầu, doanh thu, hợp đồng tương tự
Bảo đảm dự thầu. Mục 18.7 E-CDNT Mẫu số 4A quy định:
18.7. Trường hợp gói thầu chia thành nhiều phần độc lập, nhà thầu có thể lựa chọn nộp bảo đảm dự thầu theo một trong hai cách sau đây:
a) Bảo đảm dự thầu chung cho tất các phần mà mình tham dự thầu (giá trị bảo đảm dự thầu sẽ bằng tổng giá trị của các phần nhà thầu tham dự). Trường hợp giá trị bảo đảm dự thầu do nhà thầu nộp nhỏ hơn tổng giá trị cộng gộp thì Chủ đầu tư được quyền quyết định lựa chọn bảo đảm dự thầu đó được sử dụng cho phần nào trong số các phần mà nhà thầu tham dự;
b) Bảo đảm dự thầu riêng cho từng phần mà nhà thầu tham dự.
Trường hợp nhà thầu vi phạm dẫn đến không được hoàn trả bảo đảm dự thầu theo quy định tại điểm b Mục 18.5 E-CDNT thì việc không hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu được tính trên phần mà nhà thầu vi phạm.
Trường hợp nộp chung nhưng thiếu so với tổng đã được phân tích bằng số liệu ở bài bảo lãnh dự thầu. Mức bảo đảm theo khoản 4 Điều 14 Luật Đấu thầu: 1%–1,5% giá gói thầu với gói hàng hóa, phi tư vấn không quá 10 tỷ đồng; 1,5%–3% với gói khác.
Doanh thu và hợp đồng tương tự. Bảng X Chương III Mẫu số 4A (gói hàng hóa chia nhiều phần) đặt hai quy tắc ngược nhau:
(*) Trường hợp nhà thầu tham dự nhiều phần, việc đánh giá về doanh thu căn cứ trên tổng giá trị doanh thu bình quân yêu cầu đối với các phần mà nhà thầu tham dự. Trường hợp nhà thầu tham dự 01 phần thì chỉ cần đáp ứng yêu cầu doanh thu của phần đó.
(**) Trường hợp nhà thầu tham dự nhiều phần, việc đánh giá về hợp đồng tương tự tương ứng với từng phần mà nhà thầu tham dự, nhà thầu không phải đáp ứng tổng quy mô hợp đồng tương tự đối với các phần mà nhà thầu tham dự.
(Trích ghi chú Bảng X Chương III Mẫu số 4A ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.)
Doanh thu cộng gộp các phần tham dự; hợp đồng tương tự xét riêng từng phần. Ghi chú (10), (11) Bảng số 01 cùng mẫu có minh họa chính thức: gói 03 lô cùng mã HS, giá trị 10, 20, 30 tỷ đồng; nhà thầu có một hợp đồng giá trị Z, nếu 10 tỷ đồng ≤ Z < 15 tỷ đồng thì đáp ứng hợp đồng tương tự cho lô 01 và lô 02. Cách tính chi tiết xem bài doanh thu bình quân hằng năm và hợp đồng tương tự.
Nhà thầu dự hai trong ba phần hàng hóa: doanh thu cộng gộp và hậu quả khi muốn rút một phần
(Ví dụ giả định để minh họa quy định.)
Bối cảnh. Trường Cao đẳng A (dự toán mua sắm) đấu thầu rộng rãi qua mạng gói thiết bị phòng học, hàng hóa, một giai đoạn một túi hồ sơ, giá thấp nhất, giá gói thầu 24 tỷ đồng, chia 03 phần: máy tính 10, trình chiếu 8, bàn ghế 6 tỷ đồng; cho dự thầu từng phần. E-BDL ghi bảo đảm 1,5% giá ước tính mỗi phần: 150, 120, 90 triệu đồng. Bảng X ghi doanh thu bình quân tối thiểu 13,5; 10,8; 8,1 tỷ đồng và hợp đồng tương tự 5, 4, 3 tỷ đồng. Đóng thầu 09 giờ 00 Thứ Ba, 03/11/2026; 08 nhà thầu nộp E-HSDT. Công ty B (doanh thu bình quân 22 tỷ đồng, một hợp đồng máy tính 6,2 tỷ đồng, một hợp đồng trình chiếu 4,3 tỷ đồng) dự phần 1 và phần 2.
Chỗ hay hiểu sai. B cho rằng doanh thu 22 tỷ đồng lớn hơn yêu cầu của phần lớn nhất (13,5 tỷ đồng) nên đạt, còn hợp đồng tương tự “phải cộng hai phần” thành 9 tỷ đồng nên thiếu. Cả hai ngược với mẫu. Sau đóng thầu, B định gửi văn bản “xin rút phần 2” để tự sửa.
Cách xử lý đúng.
- Bảo đảm: nộp chung 270 triệu đồng hoặc riêng 150 và 120 triệu đồng (Mục 18.7 E-CDNT); tổng 360 triệu đồng chủ đầu tư yêu cầu nằm trong khung 1,5%–3% của gói trên 10 tỷ đồng (điểm b khoản 4 Điều 14 Luật Đấu thầu).
- Doanh thu: theo ghi chú (*) Bảng X, yêu cầu là tổng của phần 1 và phần 2. Doanh thu do Hệ thống tự động đánh giá (điểm b Mục 29.3 E-CDNT) và tổ chuyên gia không được sửa “không đạt” thành “đạt” (điểm a Mục 29.5).
- Hợp đồng tương tự: theo ghi chú (**), xét riêng từng phần.
- Văn bản “xin rút phần 2” không sửa được E-HSDT: tài liệu gửi sau đóng thầu để sửa đổi, bổ sung hồ sơ đều không hợp lệ (khoản 2 Điều 98 Nghị định 214). Văn bản đó còn rơi đúng trường hợp “có văn bản từ chối thực hiện một hoặc các công việc đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu” (điểm a khoản 9 Điều 14 Luật Đấu thầu); theo Mục 18.7, giá trị không hoàn trả tính trên phần vi phạm.
Tính toán. Doanh thu yêu cầu: 13,5 + 10,8 = 24,3 tỷ đồng > 22 tỷ đồng, không đạt. Hợp đồng tương tự: 6,2 ≥ 5 và 4,3 ≥ 4 tỷ đồng, đạt. Lẽ ra nên chọn phần 1 + phần 3 (13,5 + 8,1 = 21,6 tỷ đồng) hoặc phần 2 + phần 3 (10,8 + 8,1 = 18,9 tỷ đồng), đều ≤ 22 tỷ đồng. Gửi văn bản rút phần 2 thì số bị giữ lại là 120 triệu đồng.
Mẫu không cho tổ chuyên gia “chuyển” nhà thầu không đạt tổng doanh thu sang chỉ xét một phần; văn bản không quy định riêng trường hợp này. Theo cách hiểu của người biên soạn, rủi ro thực tế là B không đạt ở bước năng lực.
Kết quả và bài học. Chọn phần tham dự trước thời điểm đóng thầu bằng phép cộng doanh thu, rồi mới làm bảo lãnh. Nếu đã nộp, chỉ được rút toàn bộ E-HSDT, sửa và nộp lại trước thời điểm đóng thầu (Mục 20.2, 20.4 E-CDNT).
Nếu doanh nghiệp đang phân vân nên dự phần nào của một gói thầu chia phần vì năng lực tài chính chỉ đủ cho một số phần, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được hỗ trợ rà soát hồ sơ trước thời điểm đóng thầu, hoặc xem dịch vụ tư vấn hồ sơ đấu thầu.

Đánh giá và xét duyệt trúng thầu gói thầu chia phần
Quy tắc trung tâm là khoản 4 Điều 29 Nghị định 214 (đã sửa đổi), được khoản 3 Điều 98 dẫn chiếu cho đấu thầu qua mạng:
4. Đối với gói thầu chia phần, việc đánh giá hồ sơ dự thầu và xét duyệt trúng thầu được thực hiện trên cơ sở bảo đảm tổng giá đề nghị trúng thầu của gói thầu là thấp nhất (đối với gói thầu áp dụng phương pháp giá thấp nhất); tổng giá đánh giá của gói thầu là thấp nhất (đối với gói thầu áp dụng phương pháp giá đánh giá) và giá đề nghị trúng thầu của cả gói thầu không vượt giá gói thầu được duyệt mà không so sánh với ước tính chi phí của từng phần; đối với gói thầu mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật theo hướng dẫn của Bộ Y tế (nếu có).
Với gói hai túi hồ sơ, khoản 1 Điều 41 bổ sung tiêu chí “tổng điểm tổng hợp cao nhất” khi dùng phương pháp kết hợp kỹ thuật và giá. E-BDL 31.4 và Mục 6 Chương III Mẫu số 4A nhắc lại nguyên tắc này. Ba hệ quả:
- Đánh giá theo tổ hợp: xác định nhà thầu xếp thứ nhất ở từng phần rồi cộng giá đề nghị trúng thầu các phần để kiểm điều kiện tổng.
- Một phần cao hơn giá ước tính không tự động bị loại nếu tổng cả gói không vượt giá gói thầu. Ngoại lệ: phần vượt quá 30% (khoản 30 Điều 140) và khi muốn phê duyệt riêng phần đó (điểm d khoản 10).
- Khi tổng vượt giá gói thầu, xử lý cho phần gây vượt, không mở lại cả gói (điểm c khoản 10).
Quy trình đánh giá E-HSDT trên Hệ thống vẫn theo Điều 30 Thông tư 79/2025/TT-BTC; văn bản không mô tả riêng cách Hệ thống hiển thị kết quả theo phần.

Một phần không có nhà thầu hoặc không có nhà thầu đáp ứng
Toàn văn khoản 10 Điều 140 Nghị định 214 (đã sửa đổi):
10. Đối với gói thầu chia phần:
a) Trường hợp có một phần hoặc nhiều phần thuộc gói thầu không có nhà thầu tham dự thầu hoặc không có nhà thầu đáp ứng yêu cầu, chủ đầu tư tách phần đó ra thành gói thầu riêng biệt để tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định;
b) Trường hợp một nhà thầu trúng thầu tất cả các phần thì gói thầu có một hợp đồng. Trường hợp nhiều nhà thầu trúng thầu các phần khác nhau thì gói thầu có nhiều hợp đồng tương ứng với một hoặc một số phần mà mỗi nhà thầu trúng thầu;
c) Trường hợp giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của tất cả các nhà thầu vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật của một phần vượt giá trị ước tính của phần đó trong giá gói thầu làm tổng giá đề nghị trúng thầu vượt giá gói thầu hoặc giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu xếp hạng thứ nhất ở một hoặc một số phần cao hơn giá trị ước tính của một hoặc một số phần đó trong giá gói thầu làm tổng giá đề nghị trúng thầu vượt giá gói thầu thì chủ đầu tư căn cứ quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều này để xử lý tình huống đối với các phần này;
d) Trong trường hợp cần thiết, chủ đầu tư có thể phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu cho từng phần với điều kiện giá đề nghị trúng thầu không vượt giá của phần đó trong giá gói thầu.
Điểm a là lối ra cho phần “trắng” nhà thầu. Hủy thầu theo điểm a khoản 1 Điều 17 Luật Đấu thầu chỉ áp dụng khi “tất cả” hồ sơ không đáp ứng; một phần không đáp ứng trong khi phần khác có nhà thầu đạt không phải căn cứ hủy cả gói. Các trường hợp hủy thầu thật sự xem bài hủy thầu.
Phần màn hình LED không có nhà thầu đáp ứng kỹ thuật: tách thành gói riêng
(Ví dụ giả định để minh họa quy định.)
Bối cảnh. Trung tâm Văn hóa tỉnh C đấu thầu rộng rãi qua mạng gói “Mua sắm thiết bị biểu diễn”, hàng hóa, một giai đoạn một túi hồ sơ, giá thấp nhất, giá gói thầu 7,5 tỷ đồng, chia 03 phần: âm thanh 2,4 tỷ đồng, ánh sáng 1,9 tỷ đồng, màn hình LED 3,2 tỷ đồng. Đóng thầu 09 giờ 00 Thứ Ba, 10/11/2026. Phần 1 có 03 nhà thầu, phần 2 có 02 nhà thầu, phần 3 có 01 nhà thầu nhưng thiết bị chào không đạt kỹ thuật. Sau đánh giá, giá đề nghị trúng thầu phần 1 là 2,28 tỷ đồng, phần 2 là 1,83 tỷ đồng.
Chỗ hay hiểu sai. Hủy thầu cả gói rồi mời thầu lại cho đơn giản; hoặc thấy phần 3 chỉ có 01 nhà thầu nên áp khoản 5 Điều 140 (gia hạn thời điểm đóng thầu). Khoản 5 chỉ áp dụng khi tại thời điểm đóng thầu cả gói chỉ có 01 nhà thầu nộp hồ sơ; ở đây gói có nhiều nhà thầu và đã mở thầu.
Cách xử lý đúng.
- Mở thầu và công khai biên bản trên Hệ thống trong 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu (khoản 1 Điều 29 Thông tư 79/2025/TT-BTC); biên bản có giá dự thầu từng phần (điểm c Mục 21.2 E-CDNT).
- Tổ chuyên gia đánh giá phần 1, phần 2; ghi lý do phần 3 không đáp ứng trong báo cáo đánh giá, đính kèm bản scan trên Hệ thống (khoản 3 Điều 30 Thông tư 79/2025/TT-BTC).
- Tách phần 3 thành gói thầu riêng theo điểm a khoản 10 Điều 140, không hủy thầu cả gói.
- Phê duyệt kết quả phần 1, phần 2 trên Hệ thống (khoản 8 Điều 98 Nghị định 214), đăng tải kèm báo cáo đánh giá (khoản 1 Điều 20 Thông tư 79/2025/TT-BTC); thông báo kết quả nêu nhà thầu không được lựa chọn và lý do (điểm d Mục 33.1 E-CDNT).
- Gói mới: văn bản chỉ nói “tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định”. Theo cách hiểu của người biên soạn, cách an toàn là bổ sung gói này vào kế hoạch lựa chọn nhà thầu (kế hoạch phải ghi rõ số lượng và nội dung từng gói, khoản 3 Điều 37 Luật Đấu thầu), rà lại yêu cầu kỹ thuật, lập E-HSMT và đăng tải E-TBMT mới.
Tính toán. Mở thầu chậm nhất 09 giờ 00 + 02 giờ = 11 giờ 00 ngày 10/11/2026. Giá gói thầu trừ phần tách: 7,5 − 3,2 = 4,3 tỷ đồng. Tổng giá đề nghị phần 1 và phần 2: 2,28 + 1,83 = 4,11 tỷ đồng ≤ 4,3 tỷ đồng.
Văn bản không nói rõ, sau khi tách một phần, điều kiện “không vượt giá gói thầu” so với giá ban đầu hay giá đã trừ phần tách; theo cách hiểu thận trọng của người biên soạn, nên so với 4,3 tỷ đồng. Văn bản cũng không quy định gói tách ra có được coi là “gói thầu đã đăng tải thông báo mời thầu” để chỉ định thầu theo điểm e1 khoản 2 Điều 78 hay không; người biên soạn không khuyến nghị dựa vào điểm e1 khi chưa có hướng dẫn.
Kết quả và bài học. Phần 1, phần 2 được phê duyệt và ký hợp đồng; phần 3 thành gói mới. Tờ trình nên ghi rõ việc tách dựa trên điểm a khoản 10 Điều 140.
Giá vượt trong gói thầu chia phần: tổng vượt giá gói thầu và giá một phần vượt quá 30%
| Tình trạng | Căn cứ | Hệ quả |
|---|---|---|
| Một phần cao hơn giá ước tính, tổng không vượt giá gói thầu, mức vượt không quá 30% | Khoản 4 Điều 29 | Xét duyệt bình thường |
| Một phần cao hơn giá ước tính làm tổng giá đề nghị trúng thầu vượt giá gói thầu | Điểm c khoản 10 Điều 140 | Xử lý cho phần đó theo khoản 7, khoản 8 Điều 140 |
| Giá đề nghị trúng thầu một phần vượt quá 30% giá trị của phần (kể cả khi tổng không vượt) | Khoản 30 Điều 140 | Bắt buộc yêu cầu nhà thầu làm rõ |
| Muốn phê duyệt riêng một phần | Điểm d khoản 10 Điều 140 | Giá đề nghị của phần không vượt giá của phần |
Khoản 7 Điều 140 cho đàm phán với nhà thầu xếp thứ nhất khi còn ít nhất 01 nhà thầu không vượt; khoản 8 áp dụng khi tất cả đều vượt: chào lại giá, xem xét lại giá gói thầu, mời chào giá trực tuyến rút gọn, hoặc đàm phán với nhà thầu xếp thứ nhất (điểm d chỉ áp dụng đấu thầu rộng rãi). Với gói chia phần, các cách này áp dụng “đối với các phần này”. Phân biệt các loại giá xem bài giá trúng thầu, giá đề nghị trúng thầu.
Khoản 30 Điều 140 quy định:
30. Đối với gói thầu chia phần, trường hợp giá đề nghị trúng thầu của một phần vượt quá 30% giá trị tương ứng của phần đó trong giá gói thầu (hoặc trong dự toán gói thầu đối với các trường hợp pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực có quy định phải lập dự toán) thì chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu làm rõ các yếu tố cấu thành chi phí chào thầu, xem xét các khía cạnh liên quan sau đây:
a) Các yếu tố kỹ thuật, kinh tế liên quan đến quy trình sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ;
b) Giá thị trường xác định thông qua phân tích, tham vấn thị trường quy định tại khoản 3 Điều 17 của Nghị định này;
c) Nguồn gốc của hàng hóa, dịch vụ được xác định theo quy định của pháp luật.
Trường hợp việc làm rõ đáp ứng được các điều kiện quy định tại các điểm a, b, c khoản này và khoản 4 Điều 29 của Nghị định này thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu vẫn được chấp nhận trúng thầu.
Khoản 30 là “phanh” của khoản 4 Điều 29: không so sánh với ước tính từng phần không có nghĩa một phần được cao tùy ý.
Phần thiết bị quan trắc làm tổng giá vượt giá gói thầu: chào lại giá riêng cho phần đó
(Ví dụ giả định để minh họa quy định.)
Bối cảnh. Ban quản lý dự án D đấu thầu rộng rãi qua mạng gói mua sắm thiết bị quan trắc thuộc dự án, hàng hóa, một giai đoạn một túi hồ sơ, giá thấp nhất, giá gói thầu 24 tỷ đồng, chia 03 phần: 10, 8 và 6 tỷ đồng. Đóng thầu 09 giờ 00 Thứ Hai, 02/11/2026; 05 nhà thầu nộp E-HSDT. Sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ giảm giá, các nhà thầu vượt qua bước kỹ thuật có giá: phần 1 nhà thầu X 9,40, nhà thầu Y 9,85 tỷ đồng; phần 2 Y 7,50, V 7,90 tỷ đồng; phần 3 Z 7,40, W 7,62 tỷ đồng. Giá ước tính phần 3 lập từ báo giá cũ.
Chỗ hay hiểu sai. Định “loại phần 3” vì vượt giá ước tính; hoặc ngược lại, cho rằng khoản 4 Điều 29 không so sánh từng phần nên cứ trình phê duyệt. Cả hai bỏ qua phép cộng tổng cả gói.
Cách xử lý đúng.
- Cộng giá của nhà thầu xếp thứ nhất các phần: tổng vượt giá gói thầu. Ở phần 3, cả hai nhà thầu vượt qua bước kỹ thuật đều vượt giá ước tính, đúng vế đầu điểm c khoản 10. Phần 1, phần 2 giữ nguyên.
- Áp khoản 8 cho phần 3. Vì giá ước tính lập từ báo giá cũ, chủ đầu tư chọn điểm b: cho Z và W chào lại giá, đồng thời xem xét lại giá gói thầu. Các cách khác vẫn mở: chào giá trực tuyến rút gọn (điểm c) hoặc, vì là đấu thầu rộng rãi, đàm phán với Z (điểm d).
- Văn bản đề nghị chào lại gửi Thứ Hai, 16/11/2026, thời hạn nộp không quá 10 ngày; hạn đặt là 09 giờ 00 Thứ Tư, 25/11/2026. Nhà thầu chào lại giá dự thầu trên Hệ thống (khoản 8 Điều 140).
- Nếu điều chỉnh giá gói thầu, chủ đầu tư phê duyệt trong 10 ngày kể từ ngày nhận đề nghị nhưng trước thời điểm hết hạn chào lại, và đăng tải quyết định điều chỉnh trên Hệ thống trước thời điểm đó (khoản 3 Điều 20 Thông tư 79/2025/TT-BTC).
- Sau chào lại, kiểm lại tổng cả gói (khoản 4 Điều 29) và mức vượt của phần 3 (khoản 30).
Tính toán. Tổng ban đầu: 9,40 + 7,50 + 7,40 = 24,30 tỷ đồng > 24,00 tỷ đồng. Để tổng không vượt, phần 3 cần ≤ 24,00 − 9,40 − 7,50 = 7,10 tỷ đồng. Z chào lại 7,05 tỷ đồng: tổng 23,95 tỷ đồng ≤ 24,00 tỷ đồng; phần 3 vượt (7,05 − 6,00) : 6,00 = 17,5%, không quá 30%. Mốc: 16/11/2026 + 10 ngày = 26/11/2026 (Thứ Năm), hạn 25/11/2026 nằm trong giới hạn. Đối chứng: nếu X chào phần 1 là 9,00 tỷ đồng thì tổng 23,90 tỷ đồng ≤ 24,00 tỷ đồng, phần 3 vượt khoảng 23,33%; khi đó không phát sinh điểm c khoản 10, không thuộc khoản 30.
Văn bản không nêu mức đích của phần khi chào lại (giá ước tính của phần hay phần dư của giá gói thầu). Theo cách hiểu của người biên soạn, điều kiện bắt buộc là tổng không vượt giá gói thầu; muốn phê duyệt riêng phần đó thì phải về dưới giá của phần.
Kết quả và bài học. Z giữ vị trí thứ nhất phần 3, cả gói được phê duyệt một lần. Lập giá ước tính từng phần bằng giá cập nhật để tránh tình huống này.
Giá một phần vượt quá 30% dù tổng vẫn dưới giá gói thầu: bắt buộc làm rõ
(Ví dụ giả định để minh họa quy định.)
Bối cảnh. Ban quản lý dự án E đấu thầu rộng rãi qua mạng gói mua sắm thiết bị trạm bơm thuộc dự án, hàng hóa, một giai đoạn một túi hồ sơ, giá thấp nhất, giá gói thầu 12 tỷ đồng, chia 03 phần: máy bơm 7 tỷ đồng, tủ điện 3 tỷ đồng, van và phụ kiện đường ống 2 tỷ đồng. Đóng thầu 09 giờ 00 Thứ Năm, 12/11/2026; 07 nhà thầu nộp E-HSDT. Giá đề nghị trúng thầu: phần 1 là 6,10 tỷ đồng, phần 2 là 2,60 tỷ đồng, phần 3 là 2,65 tỷ đồng.
Chỗ hay hiểu sai. Tổ chuyên gia thấy tổng thấp hơn giá gói thầu nên trình phê duyệt ngay. Ở chiều ngược lại, có người cho rằng vượt quá 30% thì “phải loại”. Cả hai sai: khoản 30 không loại nhà thầu mà bắt buộc một bước làm rõ trước khi chấp nhận trúng thầu.
Cách xử lý đúng.
- Kiểm tổng: không vượt giá gói thầu, không phát sinh điểm c khoản 10.
- Kiểm từng phần theo khoản 30: phần 3 vượt quá 30%, chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu làm rõ các yếu tố cấu thành chi phí chào thầu, thông qua Hệ thống (khoản 4 Điều 98 Nghị định 214).
- Tổ chuyên gia xem xét: yếu tố kỹ thuật, kinh tế của quy trình sản xuất, cung cấp (điểm a); giá thị trường qua phân tích, tham vấn thị trường theo khoản 3 Điều 17 (điểm b); nguồn gốc hàng hóa (điểm c). Nhà thầu nên nộp bảng phân tích giá, báo giá đầu vào, tài liệu xuất xứ.
- Làm rõ đáp ứng điểm a, b, c và khoản 4 Điều 29 thì E-HSDT vẫn được chấp nhận trúng thầu; ghi kết quả làm rõ vào báo cáo đánh giá.
Tính toán. Tổng: 6,10 + 2,60 + 2,65 = 11,35 tỷ đồng ≤ 12 tỷ đồng. Phần 3: (2,65 − 2,00) : 2,00 = 32,5% > 30%. Ngưỡng của phần 3: 2,00 × 1,3 = 2,60 tỷ đồng. Đối chứng: nếu phần 3 là 2,60 tỷ đồng thì mức vượt đúng 30%, không phải “vượt quá 30%”, không thuộc khoản 30.
Văn bản không quy định hậu quả khi làm rõ không đáp ứng các điểm a, b, c. Theo cách hiểu của người biên soạn, khi đó không có cơ sở “vẫn chấp nhận trúng thầu” ở phần 3; hướng gần nhất là xem xét nhà thầu xếp tiếp theo của phần 3 (nếu có) hoặc coi phần 3 không có nhà thầu đáp ứng để tách theo điểm a khoản 10, quyết định theo khoản 34 Điều 140 trên cơ sở cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình.
Kết quả và bài học. Nhà thầu phần 3 làm rõ được giá thép, đồng đầu vào tăng và xuất xứ hàng hóa, được chấp nhận trúng thầu. Chủ đầu tư nên tính tỷ lệ vượt của từng phần ngay trong báo cáo đánh giá, kể cả khi tổng đã đạt.
Nếu chủ đầu tư đang xử lý một gói thầu chia phần có phần vượt giá ước tính và chưa chắc nên chọn chào lại, đàm phán hay yêu cầu làm rõ, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được hỗ trợ thủ tục và tư vấn đấu thầu; với đơn vị nhiều cán bộ cần cập nhật, Viện tổ chức đào tạo đấu thầu tại đơn vị.
Các cách xử lý theo khoản 7, khoản 8 Điều 140 được phân tích đầy đủ ở bài giá dự thầu vượt giá gói thầu; nếu chọn cho chào lại giá đối với phần bị vượt, xem thủ tục ở bài chào lại giá dự thầu.

Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu cho từng phần
Theo điểm d khoản 10 Điều 140, “trong trường hợp cần thiết” chủ đầu tư có thể phê duyệt kết quả cho từng phần, với điều kiện giá đề nghị trúng thầu của phần không vượt giá của phần đó trong giá gói thầu. Văn bản không định nghĩa “trường hợp cần thiết”; theo cách hiểu của người biên soạn, nên nêu lý do trong tờ trình (tiến độ sử dụng, phần còn lại đang làm rõ hoặc chào lại) để bảo đảm trách nhiệm giải trình.
Phê duyệt trước phần máy tính để kịp năm học, phần thiết bị đo phải chờ
(Ví dụ giả định để minh họa quy định.)
Bối cảnh. Trường Đại học G (dự toán mua sắm) đấu thầu rộng rãi qua mạng gói thiết bị phòng thí nghiệm, hàng hóa, một giai đoạn một túi hồ sơ, giá thấp nhất, giá gói thầu 14 tỷ đồng, chia 03 phần: máy tính 6,0 tỷ đồng, thiết bị đo 4,5 tỷ đồng, hóa chất và dụng cụ 3,5 tỷ đồng. Đóng thầu 09 giờ 00 Thứ Năm, 05/11/2026; 06 nhà thầu nộp E-HSDT. Phần 1 và phần 2 đã xong đánh giá, đối chiếu tài liệu: giá đề nghị trúng thầu 5,72 và 4,62 tỷ đồng. Phần 3 đang chờ nhà thầu làm rõ. Nhà trường cần máy tính trước học kỳ mới.
Chỗ hay hiểu sai. Phòng quản trị đề xuất phê duyệt luôn cả phần 1 và phần 2 vì “tổng hai phần vẫn thấp hơn giá ước tính hai phần”. Lập luận này đem nguyên tắc tổng của khoản 4 Điều 29 vào việc phê duyệt riêng, trong khi điểm d khoản 10 đặt điều kiện cho từng phần.
Cách xử lý đúng.
- Kiểm điều kiện điểm d khoản 10 cho từng phần: phần 1 đạt, phần 2 không đạt.
- Phê duyệt kết quả phần 1 trên Hệ thống (khoản 8 Điều 98 Nghị định 214) theo Phụ lục 5 Thông tư 79/2025/TT-BTC (khoản 2 Điều 31), sau thẩm định nếu gói thuộc trường hợp phải thẩm định. Đăng tải kết quả kèm báo cáo đánh giá (khoản 1 Điều 20 Thông tư 79/2025/TT-BTC); đăng thông báo kết quả trong 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt (Mục 33.1 E-CDNT Mẫu số 4A).
- Gửi thông báo chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng cho nhà thầu phần 1 qua Hệ thống (Mục 35 E-CDNT).
- Phần 2 chờ phê duyệt cùng phần 3, khi đó kiểm điều kiện tổng cho toàn gói (cách hiểu của người biên soạn: tính cả phần 1 đã phê duyệt).
Tính toán. Phần 1: 5,72 ≤ 6,00 tỷ đồng, đạt. Phần 2: 4,62 > 4,50 tỷ đồng (vượt 0,12 tỷ đồng, khoảng 2,67%, dưới ngưỡng 30%), không phê duyệt riêng được dù 5,72 + 4,62 = 10,34 tỷ đồng ≤ 10,5 tỷ đồng. Phê duyệt phần 1 Thứ Sáu, 20/11/2026; 05 ngày làm việc tiếp theo là 23, 24, 25, 26, 27/11, nên hạn đăng thông báo là Thứ Sáu, 27/11/2026. Khi phần 3 có kết quả 3,40 tỷ đồng: 5,72 + 4,62 + 3,40 = 13,74 tỷ đồng ≤ 14 tỷ đồng, phần 2 được phê duyệt cùng phần 3.
Kết quả và bài học. Máy tính được ký hợp đồng sớm; phần 2 vẫn trúng thầu nhưng theo kết quả chung. Phê duyệt riêng luôn so từng phần với giá của chính phần đó.
Một hay nhiều hợp đồng và chi phí nhà thầu trúng thầu trên Hệ thống
Điểm b khoản 10 Điều 140 và khoản 1 Điều 67 Luật Đấu thầu: một nhà thầu trúng tất cả các phần thì một hợp đồng; nhiều nhà thầu trúng các phần khác nhau thì nhiều hợp đồng, mỗi hợp đồng tương ứng một hoặc một số phần nhà thầu đó trúng. Gói đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, chào giá trực tuyến thanh toán qua Kho bạc Nhà nước phải ký hợp đồng trên Hệ thống (khoản 1 Điều 32 Thông tư 79/2025/TT-BTC).
Chi phí nhà thầu trúng thầu theo điểm c khoản 9 Điều 14 Nghị định 214 (đã sửa đổi): gói chia nhiều phần thì tổng chi phí của tất cả nhà thầu trúng thầu không vượt 2.200.000 đồng (đã gồm VAT). Nếu 0,022% tổng giá trúng thầu của gói không quá 2.200.000 đồng, mỗi nhà thầu nộp 0,022% tổng giá trị các phần mình trúng; nếu vượt, mỗi nhà thầu nộp 2.200.000 đồng × (giá trị các phần mình trúng : tổng giá trúng thầu của gói).
Ba phần, ba kịch bản trúng thầu: số hợp đồng và chi phí từng nhà thầu
(Ví dụ giả định để minh họa quy định.)
Bối cảnh. Trung tâm H đấu thầu rộng rãi qua mạng gói mua sắm thiết bị văn phòng, hàng hóa, một giai đoạn một túi hồ sơ, giá thấp nhất, giá gói thầu 18 tỷ đồng, chia 03 phần: máy tính 9 tỷ đồng, máy in 4 tỷ đồng, nội thất 5 tỷ đồng; thanh toán qua Kho bạc Nhà nước. Đóng thầu 09 giờ 00 Thứ Sáu, 06/11/2026; 06 nhà thầu nộp E-HSDT. Giá trúng thầu: 8,6; 3,8 và 4,7 tỷ đồng. Ba kịch bản: (A) Công ty K trúng cả 3 phần; (B) K trúng phần 1, Công ty L trúng phần 2 và phần 3; (C) K trúng phần 1, L trúng phần 2, Công ty M trúng phần 3.
Chỗ hay hiểu sai. Hai nhầm lẫn phổ biến: “mỗi phần một hợp đồng” (nên ở kịch bản B, L ký hai hợp đồng); và “mỗi nhà thầu tự nộp 0,022% giá trúng của mình, tối đa 2,2 triệu đồng mỗi người”, khiến tổng chi phí của gói bị tính gấp nhiều lần.
Cách xử lý đúng.
- Số hợp đồng theo điểm b khoản 10 Điều 140: A có 01 hợp đồng; B có 02 hợp đồng (K: phần 1; L: phần 2 và phần 3 trong một hợp đồng); C có 03 hợp đồng.
- Mỗi hợp đồng ký trên Hệ thống; nhà thầu thực hiện bảo đảm thực hiện hợp đồng trước hoặc cùng thời điểm hợp đồng có hiệu lực (Mục 37.1 E-CDNT Mẫu số 4A).
- Chi phí trúng thầu: so 0,022% tổng giá trúng thầu với 2.200.000 đồng, rồi chia theo tỷ lệ (điểm c khoản 9 Điều 14).
Tính toán. Tổng giá trúng thầu: 8,6 + 3,8 + 4,7 = 17,1 tỷ đồng; 0,022% × 17,1 tỷ đồng = 3.762.000 đồng > 2.200.000 đồng, nên chia tỷ lệ.
- Kịch bản A: K nộp 2.200.000 đồng.
- Kịch bản B: K nộp 2.200.000 × 8,6 : 17,1 ≈ 1.106.433 đồng; L nộp 2.200.000 × 8,5 : 17,1 ≈ 1.093.567 đồng (8,5 = 3,8 + 4,7).
- Kịch bản C: K ≈ 1.106.433 đồng; L: 2.200.000 × 3,8 : 17,1 ≈ 488.889 đồng; M: 2.200.000 × 4,7 : 17,1 ≈ 604.678 đồng; cộng lại 2.200.000 đồng.
Các số làm tròn đến đồng; văn bản không quy định cách làm tròn.
Kết quả và bài học. Số hợp đồng bằng số nhà thầu trúng thầu, không bằng số phần. Tổng chi phí trúng thầu của cả gói chia phần không vượt 2.200.000 đồng dù bao nhiêu nhà thầu trúng. Nhà thầu trúng nhiều phần nên kiểm hợp đồng ghi đủ phạm vi, tiến độ từng phần.
Bước giá cho gói thầu chia phần khi chào giá trực tuyến
Câu hỏi “bước giá cho gói thầu chia phần lô” có câu trả lời trong Mẫu số 12C (hàng hóa) và 12D (phi tư vấn) chào giá trực tuyến rút gọn, ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC:
Bước giá cho gói thầu chia phần (lô)
[Chủ đầu tư điền bước giá trong khoảng từ 0,1% đến 0,3% giá trần của từng phần (lô).]
Cùng mẫu, giá trần của gói chia phần là “giá trị ước tính cho từng phần (lô)”; nhà thầu chào giá đối với từng phần (lô) và phòng chào giá trực tuyến hiển thị kết quả từng phần (lô). Một phần có giá trần 800 triệu đồng thì bước giá nằm trong khoảng 800.000 – 2.400.000 đồng. Chào giá trực tuyến rút gọn còn áp dụng cho gói hàng hóa chia phần (trừ thuốc) bán lẻ tại cơ sở bán lẻ trong khuôn viên cơ sở y tế công lập, mỗi phần là một mặt hàng không quá 01 tỷ đồng với dự toán mua sắm (điểm d khoản 3 Điều 99 Nghị định 214). Quy trình chung xem bài chào giá trực tuyến.
Gói thầu chia phần trong mua sắm tập trung
Gói mua sắm tập trung có thể chia nhiều phần để chọn một hoặc nhiều nhà thầu trúng thầu (khoản 2 Điều 91 Nghị định 214); cần chọn nhiều nhà thầu trong một phần thì có thể chọn theo khả năng cung cấp (khoản 3 Điều 91). Nhà thầu trúng nhiều phần phải nộp bản cam kết đủ năng lực, kinh nghiệm, là một phần của hợp đồng (điểm e khoản 1 Điều 91). Thỏa thuận khung có thể ký cho một phần của gói chia phần (khoản 1 Điều 54 Luật Đấu thầu). Chi tiết xem bài mua sắm tập trung.

Checklist gói thầu chia phần
Chủ đầu tư, tổ chuyên gia:
- Kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã nêu tên, giá ước tính, thời gian thực hiện từng phần?
- E-HSMT nêu rõ có cho dự từng phần, bảo đảm dự thầu, năng lực (Bảng X) và phương pháp đánh giá từng phần?
- Đã cộng tổng giá đề nghị trúng thầu và so với giá gói thầu; đã tính tỷ lệ vượt từng phần (ngưỡng 30%)?
- Phần không có nhà thầu đáp ứng đã tách thành gói riêng, không hủy cả gói?
- Phần phê duyệt riêng không vượt giá của phần; số hợp đồng và chi phí trúng thầu tính đúng?
Nhà thầu:
- Tổng doanh thu yêu cầu của các phần định dự có vượt doanh thu bình quân của mình không?
- Hợp đồng tương tự đã đáp ứng riêng từng phần; phần dự đã chào đủ hạng mục?
- Bảo đảm chung đủ tổng hay riêng từng phần; giảm giá một phần đã ghi theo cách thứ hai?
- Liên danh đã nêu phần tham dự và trách nhiệm từng thành viên theo phần?
- Sau đóng thầu, không gửi văn bản từ chối một phần đã chào.
Những sai lầm thường gặp với gói thầu chia phần
- Tính doanh thu theo phần lớn nhất thay vì cộng các phần tham dự.
- Cộng hợp đồng tương tự các phần, trong khi mẫu xét riêng từng phần.
- Loại một phần vì cao hơn giá ước tính khi tổng không vượt giá gói thầu.
- Bỏ qua ngưỡng 30% vì tổng đã đạt.
- Hủy thầu cả gói vì một phần không có nhà thầu đáp ứng.
- Phê duyệt riêng một phần có giá vượt giá của phần.
- Mở lại cả gói để chào lại giá khi chỉ một phần làm tổng vượt.
- Ký mỗi phần một hợp đồng với cùng nhà thầu, hoặc thu chi phí trúng thầu tối đa 2,2 triệu đồng mỗi nhà thầu.
Các trường hợp liên quan: tại thời điểm đóng thầu chỉ có một nhà thầu nộp E-HSDT, xem chỉ có 1 nhà thầu tham dự; nhiều nhà thầu trúng các phần khác nhau và hoàn thiện, ký từng hợp đồng, xem thư chấp thuận và trao hợp đồng.
Dịch vụ đấu thầu của Viện cho gói thầu chia phần
Gói thầu chia phần đòi hỏi tính toán riêng cho từng phần: bảo đảm dự thầu, doanh thu cộng gộp, hợp đồng tương tự, giá từng phần. Sai ở một phần có thể làm hỏng cả hồ sơ. Bảng dưới đây gợi ý dịch vụ phù hợp theo tình trạng.
| Tình trạng của bạn | Dịch vụ phù hợp | Viện hỗ trợ |
|---|---|---|
| Nhà thầu dự nhiều phần, cần rà bảo đảm dự thầu, doanh thu và hợp đồng tương tự theo từng phần | Tư vấn hồ sơ đấu thầu, hồ sơ dự thầu | Rà soát hồ sơ dự thầu theo tiêu chí của E-HSMT, lập checklist trước khi nộp |
| Chủ đầu tư lập E-HSMT chia phần: giá từng phần, cách đánh giá, cách xét duyệt trúng thầu | Dịch vụ đấu thầu qua mạng theo gói việc | Hỗ trợ lập hồ sơ mời thầu qua mạng, đăng tải thông tin, đồng hành theo gói việc |
| Liên danh hoặc thành viên mới lần đầu dự thầu qua mạng, chưa có tài khoản, chưa phân quyền | Tạo tài khoản Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia | Hướng dẫn chuẩn bị thông tin, đồng hành thao tác, tư vấn phân quyền theo vai trò |
| Doanh nghiệp muốn dự các phần phù hợp năng lực nhưng chưa đăng ký tham gia Hệ thống | Đăng ký đấu thầu qua mạng | Hỗ trợ thủ tục đăng ký, cài đặt và rà soát tình trạng tài khoản |
Viện hỗ trợ thủ tục, hướng dẫn thao tác, tư vấn và rà soát hồ sơ. Việc quyết định xử lý tình huống thuộc thẩm quyền chủ đầu tư; nội dung hồ sơ và kết quả lựa chọn nhà thầu do các bên tự chịu trách nhiệm theo quy định. Liên hệ hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được tư vấn phạm vi phù hợp.
Cần hỗ trợ hoặc đào tạo về gói thầu chia phần?
Nếu doanh nghiệp đang chuẩn bị E-HSDT cho một gói thầu chia phần, hoặc đơn vị đang lập E-HSMT, đánh giá một gói nhiều phần trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được hướng dẫn thao tác, hỗ trợ rà soát hồ sơ và tư vấn đấu thầu. Viện đồng hành trong quá trình chuẩn bị; doanh nghiệp, chủ đầu tư vẫn chịu trách nhiệm về hồ sơ và quyết định của mình. Các hướng dẫn khác được tập hợp tại trung tâm hỗ trợ đấu thầu qua mạng.
Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; chứng chỉ này do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.
VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
- Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
- Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
- Địa chỉ: DVTM T3-27A, Tòa A1, Chung cư Phương Đông Green Park, số 1 Trần Thủ Độ, Phường Yên Sở, Thành phố Hà Nội
- Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn
Chương trình chi tiết xem tại trang khóa học đấu thầu qua mạng.
Để lại thông tin, Viện sẽ liên hệ tư vấn hồ sơ đấu thầu cho gói thầu chia phần mà anh/chị đang chuẩn bị.
Văn bản sử dụng trong bài
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (Văn bản hợp nhất số 74) — Điều 14, 17, 37, 39, 54, 67.
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026) — Điều 14, 17, 18, 26, 29, 41, 78, 91, 98, 99; khoản 5, 7, 8, 10, 30, 34 Điều 140.
- Thông tư 79/2025/TT-BTC — Điều 20, 29, 30, 31, 32; Mẫu số 01A–02C; Mẫu số 4A (E-CDNT, E-BDL, Chương III, Mẫu số 03 Chương IV); Mẫu số 12C, 12D.
Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Đấu thầu (Văn bản hợp nhất số 74), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026), Thông tư 79/2025/TT-BTC cùng bộ mẫu kèm theo tại thời điểm 27/10/2026. Các ví dụ trong bài là ví dụ giả định, số liệu chỉ để minh họa. Bài viết mang tính tham khảo; khi xử lý gói thầu cụ thể cần đối chiếu E-HSMT, kế hoạch lựa chọn nhà thầu và Hướng dẫn sử dụng đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.
