Chào giá trực tuyến là quá trình nhà thầu dùng phương tiện điện tử đưa ra giá mới nhiều lần trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia để xếp hạng hồ sơ (khoản 1 Điều 2 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP). Có hai quy trình. Quy trình thông thường dùng cho gói hàng hóa, phi tư vấn thông dụng và không đặt hạn mức giá. Quy trình rút gọn dùng cho gói hàng hóa, phi tư vấn, xây lắp có giá không quá 02 tỷ đồng (dự toán mua sắm) hoặc 05 tỷ đồng (dự án) (khoản 3 Điều 99). Mua sắm trực tuyến là đặt mua trên Hệ thống từ nhà thầu đã trúng mua sắm tập trung, hạn mức 500 triệu đồng hoặc 01 tỷ đồng (Điều 103).
Ở trường học, bệnh viện, sở, ban quản lý dự án, chào giá trực tuyến thường được nghĩ tới khi có một gói máy tính, văn phòng phẩm hay sửa chữa nhỏ cần làm nhanh mà vẫn phải có cạnh tranh. Người lập kế hoạch khi đó hay vướng những câu hỏi rất cụ thể. Gói đúng 02 tỷ đồng đăng tải mấy ngày? Rút gọn có phải thẩm định không? Nhà thầu có phải nộp bảo đảm dự thầu, chi phí nộp hồ sơ không? Khi nào nên chọn chào hàng cạnh tranh? Phía nhà thầu cũng có rủi ro riêng: một lượt chào gõ nhầm số có thể bị chặn vì thấp hơn ngưỡng 90%. Nhà thầu xếp thứ nhất mà quên xác nhận trong 03 ngày làm việc sẽ bị khóa chức năng chào giá trực tuyến 06 tháng.
Bài viết này hướng dẫn chủ đầu tư, đơn vị mua sắm và nhà thầu về điều kiện, hạn mức, từng bước của hai quy trình chào giá trực tuyến, quy trình mua sắm trực tuyến, chi phí, xử lý tình huống và khác biệt với chào hàng cạnh tranh. Căn cứ là Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (bản hợp nhất, gồm Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP), Thông tư 79/2025/TT-BTC và Thông tư 134/2026/TT-BTC.
Trả lời nhanh
- Thông thường: gói phi tư vấn thông dụng, đơn giản; gói hàng hóa thông dụng, tiêu chuẩn hóa, có cạnh tranh, giá là tiêu chí quan trọng nhất (khoản 2 Điều 99). Không có hạn mức giá.
- Rút gọn: hàng hóa, phi tư vấn, xây lắp ≤ 02 tỷ đồng (dự toán mua sắm), ≤ 05 tỷ đồng (dự án); mua của hãng cụ thể để bảo đảm tương thích mà có nhiều nhà thầu cung cấp; hàng chia phần bán lẻ trong khuôn viên cơ sở y tế công lập, mỗi phần ≤ 01 tỷ đồng (khoản 3 Điều 99).
- Mấy ngày: rút gọn đăng tải tối thiểu 03 ngày làm việc (gói dưới 02 tỷ đồng) hoặc 05 ngày làm việc (02–05 tỷ đồng) trước phiên; phiên tối thiểu 24 giờ. Thông thường: gói dưới 05 tỷ đồng chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu 05 ngày làm việc; phiên tối thiểu 03 giờ.
- Trần, sàn: rút gọn không chào cao hơn giá gói thầu; từ lượt thứ hai không thấp hơn 90% giá thấp nhất đang hiển thị (khoản 5 Điều 100, khoản 3 Điều 102).
- Chế tài: trúng rút gọn mà không xác nhận trong 03 ngày làm việc hoặc không thực hiện cam kết thì bị công khai tên, khóa chức năng chào giá trực tuyến 06 tháng, đánh giá uy tín (Điều 102).
- Mua sắm trực tuyến: phải có trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu; ≤ 500 triệu đồng (dự toán mua sắm), ≤ 01 tỷ đồng (dự án); nhà thầu xác nhận đơn hàng trong 03 ngày làm việc (Điều 103, 104).

Chào giá trực tuyến là gì?
Khoản 1 Điều 2 Nghị định 214 định nghĩa chào giá trực tuyến là “một quá trình lặp lại nhiều lần việc nhà thầu sử dụng phương tiện điện tử để đưa ra mức giá mới hoặc giá trị mới cho yếu tố ngoài giá có thể định lượng được theo các tiêu chuẩn đánh giá trong hồ sơ mời thầu để làm cơ sở cho việc xếp hạng hoặc xếp hạng lại hồ sơ dự thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia”.
Khác với đấu thầu rộng rãi hay chào hàng cạnh tranh, nơi giá dự thầu là con số nộp một lần, ở chào giá trực tuyến nhà thầu được thay đổi giá liên tục trong thời gian chào giá và nhìn thấy mức giá của các bên khác; tên nhà thầu được ẩn (khoản 1 Điều 100). Nếu hồ sơ mời thầu cho phép, nhà thầu còn được thay đổi yếu tố ngoài giá định lượng được, kèm công thức quy đổi để xếp hạng (điểm b khoản 3 Điều 101). Câu hỏi về “trọng số trong chào giá trực tuyến” chính là công thức quy đổi này, do chủ đầu tư nêu trong hồ sơ mời thầu.
Khoản 2 Điều 20 Luật Đấu thầu cho phép Chính phủ quy định hình thức lựa chọn nhà thầu khác “phù hợp với tính năng mới của Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia”. Nghị định 214 dành Mục 2 (Điều 99–102) cho chào giá trực tuyến và Mục 3 (Điều 103–105) cho mua sắm trực tuyến; Điều 13 và Điều 103 gọi đây là “hình thức”. Theo cách hiểu của chúng tôi, khi lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu, cột hình thức ghi “chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường”, “chào giá trực tuyến theo quy trình rút gọn” hoặc “mua sắm trực tuyến”. Bức tranh toàn cảnh xem tại bài các hình thức lựa chọn nhà thầu theo quy định hiện hành.
Căn cứ pháp lý hiện hành
| Văn bản | Điều, khoản | Nội dung chính |
|---|---|---|
| Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (bản hợp nhất) | Khoản 2 Điều 20; Điều 50; Điều 61 | Cơ sở quy định hình thức mới gắn với Hệ thống; đấu thầu qua mạng; điều kiện xét duyệt trúng thầu |
| Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) | Điều 2, 13, 14, 20; Điều 98–105; Điều 136, 140 | Định nghĩa; chuyển sang hình thức cạnh tranh; chi phí; uy tín; điều kiện, nguyên tắc, quy trình; thẩm định; xử lý tình huống |
| Thông tư 79/2025/TT-BTC | Điều 4 (khoản 12–14); Điều 6, 32, 35 | Mẫu 12A–12E, 12G, Mẫu 13, Mẫu 14A; sự cố Hệ thống; hợp đồng điện tử; xây lắp rút gọn từ 01/9/2025 |
| Thông tư 134/2026/TT-BTC | Khoản 3 Điều 2 | Mẫu 3B (thẩm định danh sách đáp ứng kỹ thuật), Mẫu 3C (thẩm định kết quả) |
Nghị định 349/2026/NĐ-CP (hiệu lực 09/9/2026) không sửa Điều 99–105, nên các hạn mức 02 tỷ, 05 tỷ, 500 triệu và 01 tỷ đồng giữ nguyên.

Chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường áp dụng khi nào?
Khoản 2 Điều 99 cho phép áp dụng với:
- gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản;
- gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có, đặc tính kỹ thuật tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng; có cạnh tranh giữa các nhà cung cấp; giá là tiêu chuẩn đánh giá quan trọng nhất, không có hoặc ít có yếu tố chi phí vòng đời.
Điểm c khoản 2 Điều 99 liệt kê các nhóm điển hình: nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu xây dựng cơ bản; thiết bị công nghệ thông tin đã chuẩn hóa (máy tính, hộp mực, modem…); giấy in, giấy photocopy, vật tư đơn giản, bóng đèn; quyền sử dụng phần mềm thương mại; năng lượng, than, khí đốt; hóa chất; dịch vụ vận chuyển, vệ sinh, bảo trì.
Ba điểm cần nắm:
- Không có hạn mức giá gói thầu. Khoản 2 Điều 99 chỉ đặt điều kiện về tính chất. Gói giấy in 8 tỷ đồng vẫn có thể chào giá trực tuyến thông thường. Hạn mức chỉ đặt cho quy trình rút gọn.
- Không dùng cho xây lắp và tư vấn. Xây lắp chỉ chào giá trực tuyến được theo quy trình rút gọn; gói tư vấn không thuộc diện chào giá trực tuyến.
- Chỉ dùng phương pháp giá thấp nhất (khoản 2 Điều 100), phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ, hồ sơ mời thầu theo Mẫu 12A (hàng hóa) hoặc 12B (phi tư vấn) Thông tư 79.
Chào giá trực tuyến rút gọn: bốn trường hợp và hạn mức 02 tỷ, 05 tỷ đồng
Khoản 3 Điều 99 quy định quy trình rút gọn áp dụng trong một hoặc các trường hợp:
- Dự toán mua sắm ≤ 02 tỷ đồng: gói hàng hóa, phi tư vấn, xây lắp, trừ trường hợp 4 (điểm a). Đây là trường hợp phổ biến nhất ở đơn vị sự nghiệp, cơ quan hành chính.
- Dự án ≤ 05 tỷ đồng: gói hàng hóa, phi tư vấn, xây lắp thuộc dự án (điểm b).
- Mua của hãng sản xuất cụ thể để bảo đảm tương thích công nghệ, bản quyền với thiết bị, phần mềm sẵn có hoặc do điều kiện bảo hành, bảo trì, không thể mua của hãng khác, và có nhiều nhà thầu có khả năng cung cấp (điểm c).
- Hàng hóa chia phần (trừ thuốc) để bán lẻ tại cơ sở bán lẻ trong khuôn viên cơ sở y tế công lập, mỗi phần là một mặt hàng ≤ 01 tỷ đồng (dự toán mua sắm) (điểm d). Hạn mức tính theo từng phần, không theo tổng gói.
Điểm c không ghi hạn mức giá như điểm a, b. Theo cách hiểu của chúng tôi, gói đủ điều kiện tương thích và có nhiều nhà thầu cung cấp vẫn có thể thuộc điểm c dù vượt 02 hoặc 05 tỷ đồng; đơn vị cần lưu đủ tài liệu chứng minh hai điều kiện này.
Câu cuối khoản 3 Điều 99 loại trừ: thuốc chỉ có 01 nhà phân phối hoặc thiết bị phân phối độc quyền tại Việt Nam chỉ có 01 nhà thầu có khả năng cung cấp thì không áp dụng chào giá trực tuyến rút gọn.
Đủ điều kiện rút gọn không có nghĩa là bắt buộc rút gọn. Khoản 2 Điều 13 cho phép gói đủ điều kiện rút gọn hoặc mua sắm trực tuyến được chuyển sang đấu thầu rộng rãi hoặc chào hàng cạnh tranh nếu chủ đầu tư quyết định không áp dụng. Chiều ngược lại không có: gói vượt hạn mức không được đưa xuống rút gọn.
Bảng hạn mức: chào giá trực tuyến, mua sắm trực tuyến, chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh
Một gói nhỏ thường đủ điều kiện cho vài hình thức. Bảng sau đặt các hạn mức hiện hành theo Nghị định 214 (đã sửa đổi) cạnh nhau:
| Hình thức | Phạm vi | Dự toán mua sắm | Dự án | Căn cứ |
|---|---|---|---|---|
| Chào giá trực tuyến thông thường | Hàng hóa, phi tư vấn thông dụng | Không đặt hạn mức | Không đặt hạn mức | Khoản 2 Điều 99 |
| Chào giá trực tuyến rút gọn | Hàng hóa, phi tư vấn, xây lắp | ≤ 02 tỷ đồng | ≤ 05 tỷ đồng | Khoản 3 Điều 99 |
| Mua sắm trực tuyến | Hàng hóa, dịch vụ từ kết quả mua sắm tập trung | ≤ 500 triệu đồng | ≤ 01 tỷ đồng | Khoản 1 Điều 103 |
| Chỉ định thầu theo hạn mức | Tư vấn; phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp | ≤ 01 tỷ đồng | Tư vấn ≤ 03 tỷ; còn lại ≤ 05 tỷ đồng | Khoản 4 Điều 78 (kèm điều kiện khoản 2 Điều 79) |
| Chào hàng cạnh tranh | Gói thuộc khoản 1 Điều 24 Luật | ≤ 10 tỷ đồng | ≤ 10 tỷ đồng | Điều 81 |
| Thủ trưởng tự quyết | Gói hoặc nội dung mua sắm | ≤ 100 triệu đồng | ≤ 100 triệu đồng | Khoản 4 Điều 80 |
Chỉ định thầu còn phải đáp ứng điều kiện khoản 2 Điều 79, không phải cứ dưới hạn mức là chỉ định được (xem bài chỉ định thầu: điều kiện, hạn mức và quy trình). Với gói thuộc dự toán mua sắm từ trên 01 tỷ đến 02 tỷ đồng, chỉ định thầu theo hạn mức không dùng được, và chào giá trực tuyến rút gọn thường là lựa chọn nhanh nhất mà vẫn có cạnh tranh. Gói không quá 100 triệu đồng có cơ chế riêng tại bài mua sắm dưới 100 triệu.
Giá gói thầu quyết định gói rơi vào hạn mức nào, nên phải được xác định đúng phương pháp, có tài liệu (xem bài quy định lấy báo giá xác định giá gói thầu). Ép giá gói thầu xuống dưới 02 tỷ đồng cho vừa hạn mức là rủi ro kép, vì ở rút gọn giá chào không được cao hơn giá gói thầu (khoản 5 Điều 100): giá gói thấp hơn thị trường thì không ai chào được.

Nguyên tắc chung: giá công khai, bước giá, giờ kết thúc
Điều 100 đặt năm nguyên tắc cho cả hai quy trình:
- Thay đổi giá liên tục, công khai giá, ẩn tên nhà thầu. Hệ thống tự công khai mức giá và thời gian còn lại của phiên (khoản 1).
- Chỉ phương pháp giá thấp nhất (khoản 2).
- Giá bằng nhau thì ai chào trước xếp trên (khoản 3).
- Thời điểm kết thúc phải trong giờ hành chính (khoản 4). Phiên rút gọn dài tối thiểu 24 giờ, nên bắt đầu 9 giờ thứ Năm thì sớm nhất kết thúc 9 giờ thứ Sáu. Bắt đầu sáng thứ Sáu thì 24 giờ sau rơi vào thứ Bảy; theo cách hiểu của chúng tôi, giờ kết thúc phải đặt vào giờ hành chính của ngày làm việc kế tiếp.
- Trần giá: rút gọn không cao hơn giá gói thầu; thông thường không cao hơn giá thấp nhất trong biên bản mở thầu của các nhà thầu tham dự (khoản 5).
Riêng rút gọn còn có ngưỡng sàn 90%: kể từ lượt chào thứ hai, giá chào không được thấp hơn 90% giá thấp nhất đang hiển thị (khoản 3 Điều 102). Văn bản không nói rõ “lượt thứ hai” tính theo từng nhà thầu hay cả phiên; theo cách hiểu của chúng tôi, nhà thầu nên coi mọi lượt sau lượt đầu tiên của mình đều chịu ngưỡng này.
Bước giá là “mức chênh lệch tối thiểu của lần chào giá sau so với lần chào giá trước liền kề” (điểm b khoản 5 Điều 101), do chủ đầu tư ấn định trong thông báo mời chào giá hoặc thông báo mời thầu (điểm b khoản 1 Điều 102). Văn bản không quy định mức cụ thể; bước giá nên tương xứng quy mô gói.

Quy trình chào giá trực tuyến thông thường theo Điều 101
Quy trình thông thường giống một gói đấu thầu qua mạng một giai đoạn một túi hồ sơ, chỉ khác ở chỗ phiên chào giá được tổ chức “tại bước đánh giá về tài chính” (khoản 1 Điều 101).
- Chuẩn bị: lập, phê duyệt hồ sơ mời thầu theo Điều 26, 27 (Mẫu 12A, 12B). Hồ sơ mời thầu phải thông báo việc áp dụng chào giá trực tuyến và nêu yếu tố ngoài giá được thay đổi (nếu có) cùng công thức quy đổi (khoản 3 Điều 101). Gói dưới 05 tỷ đồng: thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu 05 ngày làm việc (khoản 2 Điều 101). Gói từ 05 tỷ đồng: Điều 101 không nêu mốc riêng; khoản 2 Điều 98 dẫn chiếu Điều 28, nên theo cách hiểu của chúng tôi áp dụng điểm a khoản 2 Điều 28 (tối thiểu 09 ngày với hàng hóa, phi tư vấn không quá 10 tỷ đồng, 18 ngày với gói lớn hơn, đấu thầu trong nước).
- Tổ chức lựa chọn nhà thầu theo Điều 28: đăng tải, phát hành, làm rõ hồ sơ mời thầu, nộp hồ sơ dự thầu, mở thầu trên Hệ thống.
- Đánh giá hồ sơ dự thầu theo Điều 98, báo cáo theo Mẫu 14A Thông tư 79. Danh sách nhà thầu đáp ứng kỹ thuật phải được thẩm định, phê duyệt (điểm b khoản 5 Điều 101; điểm c khoản 1 Điều 136), báo cáo thẩm định theo Mẫu 3B Thông tư 134.
- Mời chào giá: gửi thông báo trên Hệ thống tới các nhà thầu trong danh sách tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày bắt đầu, nêu thời điểm bắt đầu, nguyên tắc xếp hạng, công thức (nếu có), bước giá, thời điểm kết thúc. Nhà thầu không tham gia vẫn được đánh giá về tài chính theo hồ sơ dự thầu đã nộp (điểm c khoản 5 Điều 101): không bị loại, chỉ mất cơ hội hạ giá.
- Phiên chào giá tối thiểu 03 giờ. Hệ thống ghi nhận giá cuối cùng và danh sách xếp hạng; xét duyệt trúng thầu theo Điều 61 Luật (khoản 6 Điều 101).
- Thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả theo Điều 33 (Mẫu 3C Thông tư 134); hoàn thiện, ký kết hợp đồng theo Điều 34, 35. Hợp đồng thanh toán qua Kho bạc Nhà nước phải ký trên Hệ thống (khoản 1 Điều 32 Thông tư 79).
Quy trình chào giá trực tuyến rút gọn theo Điều 102
Rút gọn bỏ được nhiều bước: không có hồ sơ mời thầu theo nghĩa đầy đủ, không có hồ sơ dự thầu, không có bước đánh giá năng lực, kỹ thuật. Nhà thầu cam kết đáp ứng yêu cầu và chào giá. Mẫu áp dụng: 12C (hàng hóa), 12D (phi tư vấn), 12E (xây lắp) Thông tư 79. Xây lắp rút gọn thực hiện trên Hệ thống từ ngày 01/9/2025 (khoản 1 Điều 35 Thông tư 79).
Bước 1: Lập, phê duyệt thông báo mời thầu
Thông báo mời thầu gồm (khoản 1 Điều 102):
- Hàng hóa: xuất xứ, ký mã hiệu, nhãn hiệu, hãng sản xuất, thông số kỹ thuật, thời gian giao hàng, bảo hành.
- Phi tư vấn: phạm vi, yêu cầu kỹ thuật, thời gian thực hiện, hoàn thành.
- Xây lắp: phạm vi, yêu cầu kỹ thuật, bản vẽ thiết kế thi công, yêu cầu vật tư, thiết bị (nếu có), nhân sự chủ chốt, thiết bị thi công chủ yếu (nếu có), thời gian thực hiện.
- Thời điểm bắt đầu, nguyên tắc xếp hạng, bước giá, thời điểm kết thúc.
- Không nêu yêu cầu về bảo đảm dự thầu (điểm c).
Thời gian giao hàng, hoàn thành không được làm hạn chế sự tham gia của nhà thầu (khoản 3 Điều 44 Luật, dẫn chiếu tại điểm a khoản 1 Điều 102). Chủ đầu tư phê duyệt thông báo; Điều 102 không đặt bước thẩm định thông báo này.
Bước 2: Đăng tải
Trước ngày có thời điểm bắt đầu chào giá, thông báo phải được đăng tối thiểu 03 ngày làm việc với gói dưới 02 tỷ đồng, 05 ngày làm việc với gói từ 02 tỷ đến 05 tỷ đồng (khoản 2 Điều 102). Gói đúng 02 tỷ đồng thuộc nhóm 05 ngày làm việc. Về cách đếm, theo cách hiểu thận trọng của chúng tôi, nên để đủ trọn số ngày làm việc giữa ngày đăng tải và ngày bắt đầu: đăng thứ Hai thì gói dưới 02 tỷ đồng nên bắt đầu chào giá từ thứ Sáu.
Bước 3: Phiên chào giá
Phiên kéo dài tối thiểu 24 giờ. Nhà thầu chào trực tiếp trên Hệ thống, không cao hơn giá gói thầu, từ lượt thứ hai không thấp hơn 90% giá thấp nhất hiển thị (khoản 2, 3 Điều 102). Nhà thầu phải cam kết trong đơn dự thầu đáp ứng các yêu cầu của thông báo mời thầu (khoản 4).
Bước 4: Xác nhận chấp thuận trao hợp đồng
Hệ thống ghi nhận giá cuối cùng và danh sách xếp hạng; xét duyệt trúng thầu theo Điều 61 Luật. Chủ đầu tư mời nhà thầu xếp thứ nhất xác nhận trên Hệ thống; nhà thầu có tối đa 03 ngày làm việc. Từ chối hoặc không xác nhận thì nhà thầu bị công khai tên, bị khóa chức năng chào giá trực tuyến 06 tháng kể từ ngày công khai và bị đánh giá uy tín; chủ đầu tư mời nhà thầu xếp tiếp theo (điểm c khoản 5 Điều 102).
Bước 5: Phê duyệt, công khai kết quả và ký hợp đồng
Trên cơ sở chấp thuận của nhà thầu, kết quả được phê duyệt, công khai theo Điều 33; thông báo kết quả gửi nhà thầu trong 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt (khoản 5 Điều 33). Hợp đồng ký theo Điều 34, 35. Nhà thầu trúng thầu mà không thực hiện đúng cam kết trong đơn dự thầu thì bị xử lý theo chính cam kết đó: công khai tên và khóa chức năng chào giá trực tuyến 06 tháng, trừ trường hợp bất khả kháng (khoản 4 Điều 102).
| Mốc | Thông thường | Rút gọn |
|---|---|---|
| Tài liệu mời | Hồ sơ mời thầu (Mẫu 12A, 12B) | Thông báo mời thầu (Mẫu 12C, 12D, 12E) |
| Thời gian trước phiên | Chuẩn bị hồ sơ dự thầu ≥ 05 ngày làm việc (dưới 05 tỷ đồng); mời chào giá ≥ 03 ngày làm việc | Đăng tải ≥ 03 ngày làm việc (dưới 02 tỷ đồng) hoặc ≥ 05 ngày làm việc (02–05 tỷ đồng) |
| Độ dài phiên | ≥ 03 giờ | ≥ 24 giờ |
| Trần giá | Giá thấp nhất trong biên bản mở thầu | Giá gói thầu |
| Ngưỡng sàn | Không quy định | Từ lượt thứ hai ≥ 90% giá thấp nhất hiển thị |
| Bảo đảm dự thầu | Theo hồ sơ mời thầu | Không yêu cầu |
| Sau phiên | Thẩm định, phê duyệt kết quả | Nhà thầu xếp thứ nhất xác nhận ≤ 03 ngày làm việc |
Chào giá trực tuyến có cần thẩm định không?
Câu trả lời khác nhau theo quy trình và loại tài liệu:
- Hồ sơ mời thầu (thông thường): không bắt buộc thẩm định; có yêu cầu thì thẩm định theo Điều 135 (khoản 1 Điều 27, được dẫn chiếu tại khoản 2 Điều 101). Chi tiết xem bài thẩm định hồ sơ mời thầu (E-HSMT), hồ sơ yêu cầu.
- Danh sách đáp ứng kỹ thuật (thông thường): bắt buộc thẩm định trước khi phê duyệt (điểm c khoản 1 Điều 136), Mẫu 3B.
- Kết quả (thông thường): thẩm định theo Điều 33 (khoản 7 Điều 101), Mẫu 3C.
- Thông báo mời thầu (rút gọn): chỉ phê duyệt, Điều 102 không đặt bước thẩm định.
- Kết quả (rút gọn): khoản 6 Điều 102 chỉ ghi “phê duyệt và công khai… theo quy định tại Điều 33”, không ghi “thẩm định” như khoản 7 Điều 101. Với chào hàng cạnh tranh, khoản 4 Điều 81 ghi rõ “không phải thẩm định kết quả”, còn Điều 102 không có câu này. Trong khi đó, điểm a khoản 1 Điều 136 đặt nguyên tắc chung “kết quả lựa chọn nhà thầu được thẩm định trước khi phê duyệt”; khoản 3 Điều 2 Thông tư 134 cũng hướng dẫn chỉnh sửa mẫu báo cáo thẩm định kết quả cho gói “áp dụng hình thức chào giá trực tuyến”.
Theo cách hiểu của chúng tôi, với rút gọn văn bản chưa thật rõ. Phương án an toàn là vẫn thẩm định kết quả (Mẫu 3C có chỉnh sửa) trước khi phê duyệt, trừ khi cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu hướng dẫn khác. Còn kế hoạch lựa chọn nhà thầu thì không còn bước thẩm định: thủ tục này đã bãi bỏ từ ngày 01/7/2025 theo Luật số 90/2025/QH15.
Chào giá trực tuyến có mất phí không?
Khoản 9 Điều 14 Nghị định 214 quy định chi phí trên Hệ thống (Thông tư 05/2024/TT-BKHĐT, đã sửa đổi bởi Điều 33 Thông tư 79, dẫn chiếu lại):
| Khoản chi phí (đã gồm thuế giá trị gia tăng) | Thông thường | Rút gọn |
|---|---|---|
| Duy trì tên và hồ sơ năng lực: 330.000 đồng/năm, từ năm thứ hai (điểm a) | Có | Có (áp dụng chung cho nhà thầu tham gia Hệ thống) |
| Nộp hồ sơ dự thầu (điểm b) | 330.000 đồng/gói | Không được liệt kê |
| Nhà thầu trúng thầu: 0,022% giá trúng thầu, tối đa 2.200.000 đồng (điểm c) | Có | Không được liệt kê |
Ví dụ, nhà thầu trúng gói chào giá thông thường giá 6,95 tỷ đồng nộp 330.000 đồng chi phí nộp hồ sơ và 6.950.000.000 × 0,022% = 1.529.000 đồng chi phí trúng thầu. Gói trúng thầu từ 10 tỷ đồng trở lên chạm mức tối đa 2.200.000 đồng. Để so sánh, chi phí nộp hồ sơ chào hàng cạnh tranh là 220.000 đồng/gói.
Điểm b, c khoản 9 Điều 14 không nhắc tới rút gọn. Theo cách hiểu của chúng tôi, hai khoản này không áp dụng cho rút gọn, còn chi phí duy trì hằng năm vẫn phải nộp; nhà thầu nên kiểm tra thông báo chi phí trên Hệ thống ở từng gói. Chưa nộp đủ chi phí đến hạn thì tài khoản bị tạm ngừng, không giao dịch được, kể cả chào giá (khoản 10 Điều 14). Mức và cách nộp xem bài các khoản chi phí khi sử dụng Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

Chào giá trực tuyến khác gì chào hàng cạnh tranh?
Cả hai đều cạnh tranh, qua mạng, dùng cho hàng hóa, dịch vụ thông dụng, nên dễ bị dùng lẫn:
| Tiêu chí | Chào hàng cạnh tranh | Chào giá thông thường | Chào giá rút gọn |
|---|---|---|---|
| Phạm vi | Phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp đơn giản, hỗn hợp (khoản 1 Điều 24 Luật) | Phi tư vấn, hàng hóa thông dụng | Hàng hóa, phi tư vấn, xây lắp |
| Hạn mức | ≤ 10 tỷ đồng | Không đặt | 02 tỷ đồng (dự toán mua sắm), 05 tỷ đồng (dự án) |
| Hồ sơ của nhà thầu | Hồ sơ dự thầu đầy đủ | Hồ sơ dự thầu, sau đó chào giá lặp | Cam kết trong đơn dự thầu và các lượt chào |
| Năng lực, kinh nghiệm | Hàng hóa, xây lắp: có thể có hoặc không; phi tư vấn: không yêu cầu (điểm a khoản 1 Điều 81) | Theo hồ sơ mời thầu | Không đánh giá, nhà thầu cam kết |
| Phương pháp | Giá thấp nhất hoặc giá đánh giá | Giá thấp nhất | Giá thấp nhất |
| Thời gian chuẩn bị | ≥ 07 ngày làm việc | ≥ 05 ngày làm việc (dưới 05 tỷ đồng) | ≥ 03 hoặc 05 ngày làm việc trước phiên |
| Bảo đảm dự thầu | Có (điểm a khoản 2 Điều 14 Luật) | Theo hồ sơ mời thầu | Không yêu cầu |
| Thẩm định | Không thẩm định hồ sơ mời thầu và kết quả | Thẩm định danh sách kỹ thuật và kết quả | Văn bản chưa rõ (nên thẩm định kết quả) |
| Chế tài riêng | Theo quy định chung về uy tín | Theo quy định chung về uy tín | Khóa chức năng chào giá 06 tháng và uy tín |
Chọn hình thức nào nên bắt đầu từ câu hỏi: đơn vị có cần xem năng lực, kinh nghiệm, hồ sơ kỹ thuật của nhà thầu trước khi trao hợp đồng không? Hàng đã chuẩn hóa, rủi ro thấp: rút gọn nhanh và đủ minh bạch. Cần xem tài liệu kỹ thuật, hợp đồng tương tự, năng lực bảo hành: chào hàng cạnh tranh hoặc chào giá thông thường. Hàng thông dụng giá trị lớn, nhiều nhà cung cấp, muốn có cả kiểm tra kỹ thuật lẫn áp lực giảm giá: chào giá thông thường. Quy trình 5 bước của chào hàng cạnh tranh xem bài chào hàng cạnh tranh: điều kiện, hạn mức và quy trình.

Mua sắm trực tuyến: điều kiện, hạn mức và quy trình
Khoản 4 Điều 2 Nghị định 214 định nghĩa mua sắm trực tuyến là “việc mua trực tiếp hàng hóa, dịch vụ trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia từ nhà thầu đã trúng thầu gói thầu cung cấp hàng hóa, dịch vụ đó thông qua mua sắm tập trung”. Không có phiên chào giá; đơn giá đã có từ kết quả mua sắm tập trung, đơn vị chỉ đặt hàng trên Hệ thống.
Điều kiện, hạn mức và thời gian áp dụng
Khoản 1 Điều 103: mua sắm trực tuyến phải được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu, áp dụng với gói thuộc dự toán mua sắm không quá 500 triệu đồng, gói thuộc dự án không quá 01 tỷ đồng. Hàng hóa, dịch vụ phải có trong danh mục Hệ thống trích xuất từ kết quả mua sắm tập trung (khoản 1 Điều 104).
Thời gian được áp dụng (khoản 2 Điều 103) là thời gian thực hiện hợp đồng nếu không ký thỏa thuận khung nhưng không quá 24 tháng kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực, hoặc thời gian hiệu lực của thỏa thuận khung. Nếu hợp đồng, thỏa thuận khung chưa được công khai theo Điều 22 thì thời gian áp dụng là 24 tháng kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được đăng tải.
Quy trình theo Điều 104
- Hệ thống tự động trích xuất kết quả mua sắm tập trung vào danh mục áp dụng mua sắm trực tuyến.
- Chủ đầu tư đặt mua trên Hệ thống (Mẫu 13 Thông tư 79), đơn hàng gồm số lượng, khối lượng; vận chuyển và đơn giá vận chuyển (nếu có); đơn giá; phương thức thanh toán; địa điểm giao hàng hoặc thực hiện.
- Hệ thống gửi thông báo cho nhà thầu đã trúng mua sắm tập trung; nhà thầu xác nhận hoặc từ chối trong 03 ngày làm việc.
- Hệ thống hiển thị việc xác nhận, từ chối và báo cho đơn vị đặt mua.
- Công khai kết quả mua sắm trực tuyến.
- Hoàn thiện, ký kết, quản lý hợp đồng theo Điều 34, 35; nhà thầu chịu trách nhiệm cung cấp đúng chất lượng, tiến độ các đơn hàng đã xác nhận.
Khi nhà thầu giảm giá so với thỏa thuận khung hoặc hợp đồng đã ký, nhà thầu phải thông báo cho đơn vị mua sắm tập trung và Hệ thống tối thiểu 05 ngày trước thời điểm điều chỉnh (Điều 105). Nhà thầu đã ký thỏa thuận khung mà không ký hợp đồng hoặc không thực hiện bảo đảm thực hiện hợp đồng khi được yêu cầu thì bị khóa tài khoản 06 tháng kể từ ngày đơn vị mua sắm tập trung công khai tên, trừ bất khả kháng (điểm g khoản 1 Điều 91).
Tóm lại, mua sắm trực tuyến khác chào giá trực tuyến ở chỗ không có cạnh tranh giá khi mua: chỉ nhà thầu đã trúng mua sắm tập trung nhận đơn, hạn mức thấp hơn và dùng Mẫu 13.
Chào giá trực tuyến rút gọn trong xử lý tình huống
Quy trình rút gọn còn là “công cụ gỡ” tại Điều 140 Nghị định 214, với mẫu mời riêng là Mẫu 12G Thông tư 79:
- Mọi giá đều vượt giá gói thầu (khoản 8 Điều 140): chủ đầu tư có thể mời các nhà thầu đáp ứng kỹ thuật chào giá trực tuyến rút gọn (điểm c); nếu cần điều chỉnh giá gói thầu thì phê duyệt điều chỉnh trước thời điểm bắt đầu chào giá.
- Nhiều nhà thầu tốt nhất ngang nhau (khoản 18 Điều 140): sau các tiêu chí ưu tiên theo thứ tự (doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ, điểm kỹ thuật, trụ sở tại địa phương, lao động là thương binh, người khuyết tật, dân tộc thiểu số, nữ giới), hai bước cuối là cho chào lại giá (điểm g) và mời chào giá trực tuyến rút gọn (điểm h), không chào cao hơn giá đã chào.
- Chào giá thông thường mà không ai tham gia phiên và mọi giá vượt giá gói thầu: xử lý theo điểm b, c hoặc d khoản 8 Điều 140 (khoản 5 Điều 100).
Gói chào giá thông thường mà đến thời điểm đóng thầu chỉ có 01 nhà thầu nộp hồ sơ thì chủ đầu tư mở thầu ngay hoặc gia hạn thời điểm đóng thầu tối thiểu 10 ngày (khoản 5 Điều 140).
Góc nhà thầu: chuẩn bị gì để chào giá trực tuyến
- Tài khoản hoạt động. Hồ sơ chỉ hợp lệ khi nhà thầu không trong trạng thái tạm ngừng, chấm dứt tham gia Hệ thống (khoản 2 Điều 98). Kiểm tra chi phí đến hạn và chứng thư số trước. Nhà thầu chưa có tài khoản nên đăng ký sớm vì thời gian đăng tải gói rút gọn chỉ từ 03 ngày làm việc.
- Theo dõi gói thầu. Nhà thầu tự chịu bất lợi nếu không cập nhật sửa đổi, thời điểm trên Hệ thống (khoản 9 Điều 98).
- Giá sàn nội bộ. Xác định mức thấp nhất còn có lãi (vận chuyển, bảo hành, thuế) trước phiên, tránh bị cuốn vào “cuộc đua” 24 giờ.
- Đọc kỹ cam kết trong đơn dự thầu. Ở rút gọn đây là tài liệu duy nhất ràng buộc nhà thầu về xuất xứ, thông số, giao hàng, nhân sự, thiết bị.
- Trong phiên: tuân thủ bước giá và ngưỡng 90%; giá bằng nhau thì ai chào trước xếp trên, nên chờ phút cuối để “chốt” bằng giá đối thủ không có lợi.
- Khi Hệ thống gặp sự cố ngoài khả năng kiểm soát mà thời điểm kết thúc chào giá rơi vào khoảng từ lúc sự cố đến 02 giờ sau khi khắc phục, Hệ thống tự gia hạn đến 06 giờ sau khi khắc phục. Nếu thời điểm mới rơi vào sau 17 giờ và trước 11 giờ hôm sau thì gia hạn đến 11 giờ; với chào giá trực tuyến, nếu ngày đó không phải ngày làm việc thì gia hạn đến 11 giờ ngày làm việc gần nhất (Điều 6 Thông tư 79).
- Sau phiên: giao người theo dõi và người dự phòng để xác nhận trong 03 ngày làm việc. Bị đánh giá uy tín (điểm h khoản 1 Điều 20) thì trong 02 năm, khi dự gói khác (trừ tư vấn), phải bảo đảm dự thầu gấp 03 lần (khoản 2 Điều 20); chi tiết xem bài uy tín nhà thầu theo Nghị định 214.
Ví dụ thực tế
Số liệu dưới đây là minh họa. Với gói cụ thể, anh/chị căn cứ kế hoạch lựa chọn nhà thầu, thông báo mời thầu hoặc hồ sơ mời thầu đã phát hành.
Ví dụ 1: Trường THPT mua máy tính 1,85 tỷ đồng
Một trường THPT mua 40 máy tính (1,52 tỷ đồng) và 10 máy in (0,33 tỷ đồng) từ dự toán mua sắm, giá gói thầu 1,85 tỷ đồng. Hiệu trưởng hỏi có chỉ định thầu được không.
Cách xử lý: Gói thuộc dự toán mua sắm vượt hạn mức chỉ định thầu 01 tỷ đồng (khoản 4 Điều 78). Máy tính, máy in thuộc danh mục điểm c khoản 2 Điều 99; giá không quá 02 tỷ đồng nên đủ điều kiện chào giá trực tuyến rút gọn (điểm a khoản 3 Điều 99). Trường lập thông báo mời thầu theo Mẫu 12C, nêu cấu hình, xuất xứ, bảo hành, giao hàng, không yêu cầu bảo đảm dự thầu; đăng tải tối thiểu 03 ngày làm việc; phiên bắt đầu 9 giờ thứ Năm, kết thúc 9 giờ 30 thứ Sáu để đủ 24 giờ và trong giờ hành chính (khoản 2 Điều 102, khoản 4 Điều 100). Nếu hội đồng nhà trường muốn xem hợp đồng tương tự, năng lực bảo hành thì chuyển sang chào hàng cạnh tranh (khoản 2 Điều 13), đưa tiêu chuẩn năng lực vào hồ sơ mời thầu (điểm a khoản 1 Điều 81), đổi lại thời gian chuẩn bị tối thiểu 07 ngày làm việc.
Ví dụ 2: Gói xây lắp 4,6 tỷ đồng và gói đúng 02 tỷ đồng
Ban quản lý dự án có hai gói thuộc một dự án đầu tư công: gói A xây sân, hàng rào 4,6 tỷ đồng (đã có thiết kế bản vẽ thi công); gói B sơn sửa nhà đa năng đúng 2,0 tỷ đồng.
Cách xử lý: Cả hai thuộc dự án, không quá 05 tỷ đồng, nên đủ điều kiện rút gọn (điểm b khoản 3 Điều 99). Thông báo mời thầu theo Mẫu 12E phải có bản vẽ thiết kế thi công, yêu cầu vật tư chính, nhân sự chủ chốt, thiết bị thi công chủ yếu, thời gian thực hiện (điểm a khoản 1 Điều 102). Cả gói A và gói B đều thuộc nhóm “từ 02 tỷ đến 05 tỷ đồng” nên đăng tải tối thiểu 05 ngày làm việc; nhiều đơn vị nhầm gói B chỉ cần 03 ngày. Khi thi công, nhà thầu không bố trí đúng nhân sự, thiết bị đã cam kết thì bị xử lý theo khoản 4 Điều 102 và điểm h khoản 1 Điều 20. Việc xét duyệt trúng thầu theo Điều 61 Luật; theo cách hiểu của chúng tôi, điều này gồm cả việc yêu cầu giải trình khi giá xây lắp thấp bất thường (điểm e khoản 1 Điều 61).
Ví dụ 3: Ngưỡng 90% và giá bằng nhau
Gói văn phòng phẩm của một sở, dự toán mua sắm, giá gói thầu 1,2 tỷ đồng. Lượt đầu: A 1,18 tỷ, B 1,15 tỷ, C 1,16 tỷ đồng. Nhân viên của C định chào 1,02 tỷ đồng để “chốt” luôn.
Cách xử lý: Từ lượt thứ hai, giá không được thấp hơn 90% × 1,15 tỷ = 1,035 tỷ đồng (khoản 3 Điều 102), nên mức 1,02 tỷ đồng không hợp lệ. C chào 1,10 tỷ đồng thì giá thấp nhất mới là 1,10 tỷ, ngưỡng mới là 990 triệu đồng. Cuối phiên, A và C cùng 1,06 tỷ đồng, A chào mức này trước 40 phút nên A xếp thứ nhất (khoản 3 Điều 100). Không lượt nào được cao hơn 1,2 tỷ đồng (khoản 5 Điều 100). Sở tiết kiệm 140 triệu đồng, khoảng 11,7% giá gói thầu.
Ví dụ 4: Gói giấy in, mực in 7,5 tỷ đồng theo quy trình thông thường
Một bệnh viện tỉnh mua giấy in, hộp mực cả năm, dự toán mua sắm, 7,5 tỷ đồng; muốn kiểm tra kỹ thuật (mẫu mã, xuất xứ) nhưng vẫn ép được giá.
Cách xử lý: Vượt 02 tỷ đồng nên không rút gọn; giấy in, hộp mực thuộc điểm c khoản 2 Điều 99 nên chọn chào giá thông thường, hồ sơ mời thầu Mẫu 12A. Theo cách hiểu của chúng tôi, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu 09 ngày (điểm a khoản 2 Điều 28). Mở thầu có D 7,18 tỷ, E 7,25 tỷ, F 7,32 tỷ, G 7,40 tỷ đồng; D không đạt kỹ thuật. Danh sách E, F, G được thẩm định (Mẫu 3B) và phê duyệt. Theo câu chữ khoản 5 Điều 100, trần giá chào là giá thấp nhất trong biên bản mở thầu, tức 7,18 tỷ đồng, dù D không vào phiên. Bệnh viện mời chào giá trước tối thiểu 03 ngày làm việc; phiên 8 giờ 30 đến 11 giờ 30. G không tham gia nên được đánh giá theo giá hồ sơ 7,40 tỷ đồng (điểm c khoản 5 Điều 101). Kết thúc: E 6,95 tỷ, F 6,98 tỷ đồng. Kết quả được thẩm định (Mẫu 3C), phê duyệt E trúng thầu; E nộp 330.000 đồng và 1.529.000 đồng chi phí trên Hệ thống (khoản 9 Điều 14).
Ví dụ 5: Nhà thầu xếp thứ nhất không xác nhận trao hợp đồng
Một trường tiểu học chào giá rút gọn gói bàn ghế 900 triệu đồng. Kết thúc: H 742 triệu (thứ nhất), K 758 triệu đồng. Trường mời xác nhận sáng thứ Hai; hết ngày làm việc thứ ba, H không xác nhận vì người phụ trách nghỉ phép.
Cách xử lý: Quá 03 ngày làm việc, trường công khai tên H; H bị khóa chức năng chào giá trực tuyến 06 tháng kể từ ngày công khai và bị đánh giá uy tín (điểm c khoản 5 Điều 102, điểm h khoản 1 Điều 20). Trường đăng tải danh sách trong 07 ngày làm việc (khoản 2 Điều 20), mời K xác nhận rồi phê duyệt kết quả theo Điều 33 với giá 758 triệu đồng. Trong 02 năm, H dự các gói khác (trừ tư vấn) phải bảo đảm dự thầu gấp 03 lần. Theo cách hiểu của chúng tôi, lý do nội bộ như nghỉ phép khó được chấp nhận là bất khả kháng.
Ví dụ 6: Mua sắm trực tuyến máy điều hòa 420 triệu và 620 triệu đồng
Tỉnh đã có kết quả mua sắm tập trung máy điều hòa, thỏa thuận khung còn hiệu lực. Trung tâm y tế huyện cần 14 máy, 420 triệu đồng; một trường chuyên cần 21 máy, 620 triệu đồng; cả hai từ dự toán mua sắm.
Cách xử lý: Gói 420 triệu đồng không quá 500 triệu đồng, mặt hàng có trong danh mục; nếu được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu với hình thức mua sắm trực tuyến thì trung tâm đặt hàng trên Hệ thống theo Mẫu 13 (khoản 1 Điều 103, khoản 2 Điều 104), nhà thầu xác nhận trong 03 ngày làm việc. Gói 620 triệu đồng vượt hạn mức nên không mua sắm trực tuyến được. Tách thành hai đơn 310 triệu đồng có rủi ro bị coi là chia dự toán mua sắm trái nguyên tắc (điểm l khoản 6 Điều 16 Luật). Theo cách hiểu của chúng tôi, trường nên làm theo hướng dẫn của đơn vị mua sắm tập trung (ký hợp đồng trên cơ sở thỏa thuận khung) hoặc tổ chức gói riêng theo hình thức phù hợp, như chào giá trực tuyến rút gọn. Cả hai đơn vị kiểm tra thời gian áp dụng (khoản 2 Điều 103) và đơn giá mới nếu nhà thầu đã thông báo giảm giá (Điều 105).
Ví dụ 7: Đấu thầu rộng rãi, mọi giá đều vượt giá gói thầu
Một sở đấu thầu rộng rãi gói thiết bị phòng họp trực tuyến, giá gói thầu 3,2 tỷ đồng lập từ báo giá 8 tháng trước. Ba nhà thầu đạt kỹ thuật có giá 3,38 tỷ, 3,45 tỷ, 3,52 tỷ đồng.
Cách xử lý: Đây là tình huống khoản 8 Điều 140. Sở chọn điểm c, mời ba nhà thầu chào giá trực tuyến rút gọn theo Mẫu 12G. Vì giá chào rút gọn không được cao hơn giá gói thầu (khoản 5 Điều 100), giữ nguyên 3,2 tỷ đồng thì có thể không ai chào được. Sở rà soát giá thị trường, phê duyệt điều chỉnh giá gói thầu lên 3,4 tỷ đồng trước thời điểm bắt đầu chào giá; phiên kết thúc ở 3,31 tỷ đồng. Theo cách hiểu của chúng tôi, phiên này nên bám các mốc của Điều 102 (thời hạn đăng tải, 24 giờ, ngưỡng 90%), trừ khi Mẫu 12G hướng dẫn khác. Bài học: khi có lý do điều chỉnh giá gói thầu, phải điều chỉnh kế hoạch trước thời điểm đóng thầu (khoản 1 Điều 140).
Ví dụ 8: Bệnh viện mua hàng bán lẻ trong khuôn viên
Một bệnh viện tỉnh có quầy bán lẻ trong khuôn viên, mua khẩu trang, bỉm người lớn, bông băng, nước sát khuẩn (không có thuốc). Gói chia 6 phần, mỗi phần một mặt hàng, phần lớn nhất 0,9 tỷ đồng, tổng 3,4 tỷ đồng, dự toán mua sắm. Phòng vật tư cho rằng tổng vượt 02 tỷ đồng nên không rút gọn được.
Cách xử lý: Gói thuộc điểm d khoản 3 Điều 99, hạn mức xét theo từng phần (0,9 tỷ ≤ 01 tỷ đồng), không theo tổng; điểm a loại trừ trường hợp này. Bệnh viện được chào giá trực tuyến rút gọn. Tổng gói 3,4 tỷ đồng nên, theo cách hiểu thận trọng của chúng tôi, đăng tải tối thiểu 05 ngày làm việc. Không được đưa thuốc vào gói này; thiết bị phân phối độc quyền chỉ có 01 nhà thầu cũng không áp dụng rút gọn (câu cuối khoản 3 Điều 99).

Checklist cho chủ đầu tư trước khi chọn chào giá trực tuyến
- Gói thuộc dự toán mua sắm hay dự án? Áp đúng hạn mức 02/05 tỷ đồng hoặc 500 triệu/01 tỷ đồng.
- Giá gói thầu xác định đúng phương pháp, có tài liệu, còn sát thị trường?
- Hàng hóa, dịch vụ đúng tính chất thông dụng, có cạnh tranh, giá là quan trọng nhất? Không phải thuốc 01 nhà phân phối, thiết bị độc quyền?
- Có cần đánh giá năng lực, kỹ thuật không? Cần thì chọn thông thường hoặc chào hàng cạnh tranh.
- Kế hoạch lựa chọn nhà thầu ghi đúng hình thức và đã phê duyệt?
- Thông báo mời thầu rút gọn đủ yêu cầu kỹ thuật, giao hàng, bảo hành (xây lắp có bản vẽ, nhân sự, thiết bị), không yêu cầu bảo đảm dự thầu?
- Thời hạn đăng tải 03 hay 05 ngày làm việc (gói đúng 02 tỷ đồng: 05 ngày)?
- Phiên đủ 24 giờ hoặc 03 giờ, kết thúc trong giờ hành chính; đã nêu bước giá, nguyên tắc xếp hạng, công thức quy đổi (nếu có)?
- Thông thường: đã thẩm định danh sách đáp ứng kỹ thuật (Mẫu 3B) trước khi mời chào giá?
- Đã phân công theo dõi xác nhận của nhà thầu, ký hợp đồng điện tử nếu thanh toán qua Kho bạc Nhà nước?
Những sai lầm thường gặp
- Dùng rút gọn cho gói vượt hạn mức, hoặc ép giá gói thầu cho vừa hạn mức rồi không ai chào được.
- Đăng tải gói đúng 02 tỷ đồng chỉ 03 ngày làm việc, hoặc để phiên kết thúc ngoài giờ hành chính.
- Đưa yêu cầu bảo đảm dự thầu vào thông báo mời thầu rút gọn.
- Nêu thời gian giao hàng quá ngắn, thông số “may đo” cho một hãng mà không thuộc điểm c khoản 3 Điều 99.
- Coi mua sắm trực tuyến là mua hàng online tùy ý, không đưa vào kế hoạch lựa chọn nhà thầu hoặc đặt mua khi thời gian áp dụng đã hết.
- Nhà thầu không có người theo dõi tài khoản sau phiên, hoặc chào giá không có giá sàn nội bộ rồi phải từ chối hợp đồng.
Đào tạo nghiệp vụ chào giá trực tuyến và đấu thầu qua mạng
Chào giá trực tuyến chỉ chiếm vài điều trong Nghị định 214 nhưng đi qua nhiều thao tác trên Hệ thống. Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ tổ chức khóa học đấu thầu qua mạng có phần thực hành các thao tác này cho cả chủ đầu tư và nhà thầu, cập nhật theo Luật Đấu thầu sửa đổi, Nghị định 214/2025/NĐ-CP (đã sửa đổi), Thông tư 79/2025/TT-BTC và Thông tư 134/2026/TT-BTC. Trường học, bệnh viện, sở, ban quản lý dự án muốn cả bộ phận thống nhất cách làm có thể đăng ký đào tạo đấu thầu tại đơn vị, với nội dung chọn theo nhóm gói thầu đơn vị hay gặp.
Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; chứng chỉ này do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.
Doanh nghiệp mới tham gia Hệ thống để chào giá có thể dùng dịch vụ đăng ký đấu thầu qua mạng của Viện: hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ đăng ký, chứng thư số, cập nhật thông tin, phân quyền tài khoản nghiệp vụ và thao tác tham dự gói thầu. Doanh nghiệp tự quyết định giá chào và tự chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp; dịch vụ không can thiệp vào kết quả lựa chọn nhà thầu.
Cần rà soát một gói thầu cụ thể trước khi chọn chào giá trực tuyến? Gọi hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được hướng dẫn.
VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
- Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
- Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
- Địa chỉ: DVTM T3-27A, Tòa A1, Chung cư Phương Đông Green Park, số 1 Trần Thủ Độ, Phường Yên Sở, Thành phố Hà Nội
- Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn
Văn bản sử dụng trong bài
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15 (bản hợp nhất) — Điều 14, 16, 20, 24, 44, 50, 61.
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP ngày 04/8/2025, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP (đọc theo văn bản hợp nhất) — Điều 2, 13, 14, 20, 22, 27, 28, 33, 78, 79, 80, 81, 91, 98–105, 136, 140.
- Thông tư 79/2025/TT-BTC ngày 04/8/2025 — Điều 4 (Mẫu 12A–12E, 12G, 13, 14A), Điều 6, 32, 33, 35.
- Thông tư 134/2026/TT-BTC — khoản 3 Điều 2 (Mẫu 3B, 3C).
- Thông tư 05/2024/TT-BKHĐT, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 33 Thông tư 79/2025/TT-BTC — Điều 4.
Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Đấu thầu (bản hợp nhất), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP), Thông tư 79/2025/TT-BTC, Thông tư 134/2026/TT-BTC và Thông tư 05/2024/TT-BKHĐT (đã sửa đổi) tại thời điểm 14/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; với gói thầu cụ thể, chủ đầu tư và nhà thầu căn cứ kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã phê duyệt, thông báo mời thầu hoặc hồ sơ mời thầu đã phát hành và thông tin hiển thị trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.
