Một nhà thầu trúng gói thầu xây lắp cấp II, gửi sang chủ đầu tư một văn bản gọi là “hồ sơ tổ chức thi công” gồm sơ đồ tổ chức, danh sách nhân sự, biện pháp thi công và tiến độ, rồi đề nghị chủ đầu tư phê duyệt toàn bộ. Chủ đầu tư trả lại vì thiếu kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu. Hai bên mất ba tuần để thống nhất “cái gì phải trình chấp thuận, cái gì chỉ cần thông báo”.
Vướng mắc này xuất phát từ chỗ Điều 15 Nghị định 207/2026/NĐ-CP dùng hai động từ khác nhau cho hai nhóm tài liệu, và hệ quả pháp lý của chúng không giống nhau. Bài viết đi hết hệ thống quản lý thi công của nhà thầu theo 18 khoản của Điều 15: ai phải có trong sơ đồ tổ chức, tài liệu nào trình chấp thuận, tài liệu nào chỉ thông báo, và trong quá trình thi công nhà thầu phải giữ những gì.
Bối cảnh tổng thể văn bản có tại bài Nghị định 207/2026/NĐ-CP: những thay đổi người làm xây dựng cần cập nhật.
Hai nhóm nghĩa vụ khác nhau: thông báo và trình chấp thuận
Đây là điểm phải làm rõ trước khi lập bất kỳ hồ sơ nào.
Khoản 2 Điều 15 quy định nhà thầu thi công xây dựng: “Lập, thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan về hệ thống quản lý thi công xây dựng của nhà thầu.”
Khoản 3 Điều 15 quy định nhà thầu: “Lập, trình chủ đầu tư chấp thuận các nội dung sau…”
| Tiêu chí | Hệ thống quản lý thi công (khoản 2) | Năm nhóm tài liệu (khoản 3) |
|---|---|---|
| Hành vi pháp lý | Lập và thông báo | Lập và trình chấp thuận |
| Bên nhận | Chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan | Chủ đầu tư |
| Điều kiện để thi công | Thông báo là đủ về mặt thủ tục của khoản 2 | Phải được chấp thuận |
| Ai xem xét, chấp thuận | Không có bước chấp thuận tại khoản 2 | Giám sát thi công xem xét và chấp thuận theo điểm b khoản 1 Điều 20 |
Hệ quả thực hành: nếu đóng chung tất cả vào một tập và đề nghị “phê duyệt toàn bộ”, nhà thầu tự đặt phần khoản 2 vào trạng thái chờ phê duyệt không cần thiết; ngược lại, nếu chỉ gửi thông báo cho cả năm nhóm tài liệu ở khoản 3 rồi triển khai thi công thì thiếu bước chấp thuận bắt buộc.
Sơ đồ tổ chức: những vị trí Nghị định gọi tên
Khoản 2 Điều 15 quy định hệ thống quản lý thi công xây dựng phải phù hợp với quy mô, tính chất của công trình, trong đó nêu rõ sơ đồ tổ chức và trách nhiệm của từng cá nhân đối với công tác quản lý thi công xây dựng, bao gồm:
- Chỉ huy trưởng công trường hoặc giám đốc dự án của nhà thầu;
- Các cá nhân phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp;
- Cá nhân thực hiện công tác quản lý chất lượng;
- Cá nhân thực hiện công tác quản lý an toàn trong thi công xây dựng;
- Cá nhân quản lý khối lượng;
- Cá nhân quản lý tiến độ thi công xây dựng;
- Cá nhân quản lý hồ sơ thi công xây dựng công trình.
Danh sách này là nội dung bắt buộc phải thể hiện trong sơ đồ tổ chức. Nghị định không quy định mỗi đầu việc phải là một người riêng — với công trình quy mô nhỏ, một cá nhân có thể đảm nhiệm nhiều đầu việc, miễn là sơ đồ nêu rõ trách nhiệm và phù hợp quy mô, tính chất công trình theo yêu cầu của chính khoản 2.
Ràng buộc riêng với người làm công tác quản lý an toàn
Khoản 5 Điều 15 quy định: người thực hiện công tác quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình của nhà thầu thi công xây dựng phải được đào tạo về chuyên ngành an toàn lao động hoặc chuyên ngành kỹ thuật xây dựng và đáp ứng quy định khác của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
Đây là vị trí duy nhất trong sơ đồ tổ chức được Điều 15 gắn kèm yêu cầu về đào tạo. Các vị trí còn lại chịu điều chỉnh của quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng tại văn bản khác, không nằm trong phạm vi Nghị định 207/2026/NĐ-CP.
Trường hợp liên danh
Khoản 6 Điều 5 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định: trường hợp áp dụng hình thức liên danh các nhà thầu, từng nhà thầu trong liên danh phải thiết lập hệ thống quản lý thi công xây dựng, chịu trách nhiệm về chất lượng và an toàn trong thi công xây dựng công trình đối với công việc do mình thực hiện được phân định trong văn bản thỏa thuận liên danh.
Văn bản thỏa thuận liên danh phải xác định rõ trách nhiệm của thành viên đứng đầu liên danh, trách nhiệm chung, trách nhiệm riêng của từng thành viên và phạm vi, khối lượng công việc thực hiện của từng thành viên; các nội dung này phải được quy định trong hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư.
Nói cách khác, liên danh không được nộp một hệ thống quản lý chung duy nhất rồi coi như đã xong nghĩa vụ của cả ba bên. Phân định trách nhiệm giữa các chủ thể được phân tích kỹ tại bài Ranh giới trách nhiệm giữa chủ đầu tư, ban quản lý dự án và nhà thầu.
Năm nhóm tài liệu phải trình chủ đầu tư chấp thuận
Khoản 3 Điều 15 liệt kê đúng năm điểm. Đây là danh sách đóng của Nghị định — không nên tự thêm tài liệu vào nhóm “bắt buộc trình chấp thuận” nếu hợp đồng không yêu cầu.
| Điểm | Tài liệu | Nội dung theo văn bản |
|---|---|---|
| a | Kế hoạch tổ chức thí nghiệm | Kế hoạch tổ chức thí nghiệm, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm, chạy thử, quan trắc, đo đạc các thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật |
| b | Biện pháp kiểm soát vật liệu và biện pháp thi công | Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình; biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể biện pháp bảo đảm an toàn trong thi công xây dựng công trình |
| c | Tiến độ thi công | Tiến độ thi công xây dựng công trình |
| d | Kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu | Kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng |
| đ | Nội dung khác | Các nội dung cần thiết khác theo yêu cầu của chủ đầu tư và quy định của hợp đồng xây dựng |
Biện pháp bảo đảm an toàn: nằm trong biện pháp thi công hay tách riêng
Điểm b khoản 3 Điều 15 đặt biện pháp bảo đảm an toàn bên trong biện pháp thi công. Nhưng cùng điểm b cho phép: trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 50 và khoản 3 Điều 51 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, nhà thầu thi công có thể lập riêng biện pháp bảo đảm an toàn trong thi công xây dựng công trình và trình chủ đầu tư chấp thuận trước khi tổ chức thi công xây dựng.
Chữ “có thể” ở đây là quyền lựa chọn của nhà thầu trong hai trường hợp Luật nêu, không phải nghĩa vụ tách riêng cho mọi công trình. Nội dung biện pháp theo Phụ lục III được trình bày tại bài Biện pháp bảo đảm an toàn trong thi công theo Phụ lục III Nghị định 207.
Ai xem xét và chấp thuận năm nhóm tài liệu này
Điểm b khoản 1 Điều 20 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định nội dung giám sát thi công bao gồm: xem xét và chấp thuận các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 15 do nhà thầu trình, và yêu cầu nhà thầu thi công chỉnh sửa các nội dung này trong quá trình thi công cho phù hợp với thực tế và quy định của hợp đồng.
Cùng điểm b có một cấu hình khác đáng chú ý: trường hợp cần thiết, chủ đầu tư thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng với các nhà thầu về việc giao nhà thầu giám sát thi công xây dựng lập và yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đối với các nội dung tại điểm a, b, d khoản 3 Điều 15 — tức kế hoạch thí nghiệm, biện pháp kiểm soát vật liệu và biện pháp thi công, kế hoạch kiểm tra nghiệm thu. Tiến độ thi công (điểm c) không nằm trong cấu hình chuyển giao này.
Trong quá trình thi công: nhà thầu phải giữ những gì
Mười ba khoản còn lại của Điều 15 mô tả nghĩa vụ trong suốt quá trình thi công. Nhóm chúng theo đầu việc để dễ phân công.
Nhóm 1 — Mặt bằng và công trường
Khoản 1: tiếp nhận, quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình, quản lý công trường xây dựng theo quy định. Khoản 16: hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác của mình ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, trừ trường hợp trong hợp đồng xây dựng có thỏa thuận khác.
Nhóm 2 — Nhân lực, thiết bị và an toàn
Khoản 4: xác định vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình và thực hiện các quy định tại khoản 3 Điều 51 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15. Khoản 5: bố trí nhân lực, thiết bị thi công theo quy định của hợp đồng xây dựng và pháp luật có liên quan; tổ chức thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn đối với phần việc do mình thực hiện. Khoản 12: sử dụng chi phí về an toàn trong thi công xây dựng công trình đúng mục đích.
Nhóm 3 — Vật liệu, thí nghiệm, quan trắc
Khoản 6: thực hiện trách nhiệm của bên giao thầu trong việc mua sắm, chế tạo, sản xuất vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị do mình cung cấp sử dụng vào công trình theo Điều 14 Nghị định này và hợp đồng xây dựng.
Khoản 7: tổ chức thực hiện các công tác thí nghiệm, kiểm tra, thử nghiệm, kiểm định vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước và trong khi thi công theo yêu cầu của thiết kế và hợp đồng. Khoản này có một yêu cầu cụ thể: phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng của nhà thầu hoặc do nhà thầu thuê phải đủ điều kiện năng lực để thực hiện công tác thí nghiệm và phải trực tiếp thực hiện công tác này để bảo đảm đánh giá chính xác kết quả thí nghiệm.
Khoản 10: thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu thiết kế; thực hiện thí nghiệm, kiểm tra chạy thử đơn động và chạy thử liên động theo kế hoạch trước khi đề nghị nghiệm thu.
Chi tiết về kiểm soát vật liệu đầu vào có tại bài Kiểm soát vật liệu đầu vào trong thi công xây dựng. Tình huống thiếu kết quả thí nghiệm khi đề nghị nghiệm thu được xử lý tại bài Thiếu kết quả thí nghiệm có được nghiệm thu công việc xây dựng không.
Nhóm 4 — Thi công đúng thiết kế và xử lý sai khác
Khoản 8 là khoản dày nhất về nghiệp vụ hằng ngày. Nhà thầu phải: thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng (nếu có), thiết kế xây dựng công trình; kịp thời thông báo cho chủ đầu tư nếu phát hiện sai khác giữa hồ sơ thiết kế, hợp đồng xây dựng so với điều kiện thực tế trong quá trình thi công; kiểm soát chất lượng thi công do mình thực hiện theo yêu cầu của thiết kế và hợp đồng.
Câu cuối khoản 8 là quy định thường bị bỏ qua khi hoàn thiện hồ sơ: hồ sơ quản lý chất lượng của các công việc xây dựng phải phù hợp với thời gian thực hiện thực tế tại công trường. Đây là căn cứ pháp lý trực tiếp để bác bỏ cách làm hồ sơ hồi tố hàng loạt vào cuối giai đoạn.
Nhóm 5 — Quyền và nghĩa vụ dừng thi công
Khoản 9 trao cho nhà thầu nghĩa vụ dừng thi công trong hai nhóm tình huống:
- Dừng thi công đối với công việc xây dựng, bộ phận, hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng khi phát hiện có sai sót, khiếm khuyết về chất lượng hoặc xảy ra sự cố công trình; thực hiện giải quyết sự cố và khắc phục các sai sót, khiếm khuyết, sự cố này;
- Dừng thi công khi phát hiện nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động và có biện pháp khắc phục để bảo đảm an toàn trước khi tiếp tục thi công; khắc phục hậu quả tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động xảy ra trong quá trình thi công.
Đây là nghĩa vụ của chính nhà thầu, không phụ thuộc việc chủ đầu tư hay tư vấn giám sát có yêu cầu hay chưa. Xử lý biểu hiện lún, nứt, nghiêng trong thi công được phân tích tại bài Công trình lún, nứt, nghiêng trong thi công: quy trình quan trắc và xử lý.
Nhóm 6 — Nhà thầu phụ
Khoản 11: nhà thầu chính có trách nhiệm kiểm tra công tác thi công xây dựng đối với các phần việc do nhà thầu phụ thực hiện. Nội dung này gắn với khoản 3 Điều 4: nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về các công việc do nhà thầu phụ thực hiện. Xem bài Nhà thầu chính chịu trách nhiệm thế nào đối với nhà thầu phụ theo Nghị định 207.
Nhóm 7 — Hồ sơ, nghiệm thu và báo cáo
Khoản 13: lập nhật ký thi công xây dựng công trình và bản vẽ hoàn công theo quy định tại Phụ lục II Nghị định này — xem bài Nhật ký thi công theo Nghị định 207 và bài Hồ sơ hoàn công công trình xây dựng gồm những gì.
Khoản 14: thực hiện nghiệm thu theo quy định tại khoản 6 Điều 14, các Điều 22, 23 và 24 Nghị định này.
Khoản 15: báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và pháp luật khác có liên quan, hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của chủ đầu tư.
Khoản 17: tổ chức lập và lưu trữ hồ sơ quản lý thi công xây dựng công trình đối với phần việc do mình thực hiện.
Nhóm 8 — Bộ phận quản lý an toàn
Khoản 18 quy định nhà thầu phải quy định cho bộ phận quản lý an toàn hoặc người thực hiện công tác quản lý an toàn trách nhiệm thực hiện bốn nhóm việc:
- Điểm a: triển khai thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn đã được chủ đầu tư chấp thuận; phối hợp với các bên liên quan thường xuyên rà soát biện pháp bảo đảm an toàn và đề xuất điều chỉnh kịp thời, phù hợp với thực tế thi công;
- Điểm b: hướng dẫn người lao động nhận diện các yếu tố nguy hiểm và biện pháp ngăn ngừa tai nạn; yêu cầu người lao động sử dụng đúng và đủ dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân; kiểm tra, giám sát việc tuân thủ; quản lý số lượng người lao động làm việc trên công trường;
- Điểm c: khi phát hiện vi phạm hoặc nguy cơ tai nạn phải xử lý, chấn chỉnh kịp thời; quyết định việc tạm dừng thi công đối với công việc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động; đình chỉ tham gia lao động đối với người lao động không tuân thủ biện pháp kỹ thuật an toàn hoặc vi phạm quy định về sử dụng dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân, và báo cáo cho chỉ huy trưởng công trường hoặc giám đốc dự án;
- Điểm d: tham gia ứng cứu, khắc phục tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động.
Điểm c cho thấy thẩm quyền tạm dừng thi công và đình chỉ lao động được đặt ở cấp bộ phận an toàn, kèm nghĩa vụ báo cáo lên chỉ huy trưởng — không phải chờ chỉ huy trưởng quyết rồi mới dừng.
Ma trận hệ thống quản lý thi công của nhà thầu
Khung quản trị tham khảo. Bảng dưới đây là gợi ý phân vai để triển khai các nghĩa vụ tại Điều 15; Nghị định 207/2026/NĐ-CP không quy định ma trận này như một thành phần hồ sơ bắt buộc. Cột “Căn cứ” chỉ rõ nghĩa vụ gốc để phân biệt phần luật định với phần tổ chức nội bộ.
| Công việc | Người thực hiện | Người kiểm tra | Người chấp thuận | Hồ sơ đầu ra | Căn cứ |
|---|---|---|---|---|---|
| Lập hệ thống quản lý thi công, sơ đồ tổ chức | Chỉ huy trưởng / giám đốc dự án | Ban chỉ huy nhà thầu | Không có bước chấp thuận — chỉ thông báo | Văn bản thông báo hệ thống quản lý thi công | Khoản 2 Điều 15 |
| Lập kế hoạch tổ chức thí nghiệm | Cán bộ chất lượng / thí nghiệm | Tư vấn giám sát | Chủ đầu tư | Kế hoạch tổ chức thí nghiệm được chấp thuận | Điểm a khoản 3 Điều 15; Điều 6 |
| Lập biện pháp thi công và biện pháp bảo đảm an toàn | Kỹ thuật thi công + cán bộ an toàn | Tư vấn giám sát | Chủ đầu tư | Biện pháp thi công được chấp thuận | Điểm b khoản 3 Điều 15 |
| Lập tiến độ thi công | Cán bộ tiến độ | Tư vấn giám sát | Chủ đầu tư | Tiến độ thi công được chấp thuận | Điểm c khoản 3 Điều 15; khoản 1 Điều 19 |
| Lập kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu | Cán bộ chất lượng | Tư vấn giám sát | Chủ đầu tư | Kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu được chấp thuận | Điểm d khoản 3 Điều 15 |
| Nghiệm thu vật liệu đầu vào | Cán bộ vật tư trình | Người giám sát thi công của chủ đầu tư | Người giám sát thi công của chủ đầu tư | Biên bản nghiệm thu vật liệu | Khoản 6 Điều 14 |
| Nghiệm thu công việc xây dựng | Người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công | Người trực tiếp giám sát thi công của chủ đầu tư | Hai bên ký biên bản | Biên bản nghiệm thu công việc | Khoản 1, khoản 5 Điều 22 |
| Ghi nhật ký thi công | Cán bộ hồ sơ / kỹ thuật hiện trường | Tư vấn giám sát | Theo Phụ lục II | Nhật ký thi công | Khoản 13 Điều 15; Phụ lục II |
| Xác nhận khối lượng thi công | Cán bộ khối lượng | Người giám sát thi công của chủ đầu tư | Hai bên xác nhận | Bảng xác nhận khối lượng | Khoản 2 Điều 18 |
| Dừng thi công khi phát hiện sai sót, nguy cơ mất an toàn | Bộ phận an toàn / chỉ huy trưởng | Tư vấn giám sát, chủ đầu tư | Nghĩa vụ tự thân của nhà thầu | Văn bản/lệnh dừng, biên bản hiện trường | Khoản 9, điểm c khoản 18 Điều 15 |
| Báo cáo chủ đầu tư định kỳ và đột xuất | Chỉ huy trưởng | Chủ đầu tư | — | Báo cáo tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn | Khoản 15 Điều 15 |
| Lưu trữ hồ sơ phần việc của nhà thầu | Cán bộ hồ sơ | Chỉ huy trưởng | — | Hồ sơ quản lý thi công của nhà thầu | Khoản 17 Điều 15 |
Bốn tình huống thay đổi trong quá trình thi công
Tình huống 1 — Thay chỉ huy trưởng giữa chừng
Tình huống giả định. Chỉ huy trưởng nghỉ việc khi công trình thi công được 40% khối lượng. Nhà thầu bổ nhiệm người thay thế và tiếp tục thi công, chưa gửi văn bản nào cho chủ đầu tư.
Xử lý theo văn bản. Khoản 2 Điều 15 buộc hệ thống quản lý thi công phải nêu rõ sơ đồ tổ chức và trách nhiệm từng cá nhân, trong đó chỉ huy trưởng là vị trí được gọi tên đầu tiên. Khi cá nhân giữ vị trí này thay đổi, hệ thống quản lý thi công đã thông báo trước đó không còn phản ánh đúng thực tế, nên nhà thầu phải thông báo lại cho chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan.
Về phía chủ đầu tư, điểm a khoản 1 Điều 20 đặt nghĩa vụ kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công so với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm nhân lực — nên thay đổi nhân sự chủ chốt là nội dung thuộc phạm vi kiểm tra của giám sát. Điều kiện năng lực cụ thể của cá nhân do văn bản khác điều chỉnh, không suy ra từ Nghị định 207/2026/NĐ-CP.
Tình huống 2 — Đổi nguồn cung vật liệu
Tình huống giả định. Nhà cung cấp bê tông thương phẩm không đáp ứng tiến độ, nhà thầu muốn chuyển sang trạm khác.
Xử lý theo văn bản. Khoản 8 Điều 14 quy định vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được thay thế phải đáp ứng yêu cầu thiết kế, phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và được chủ đầu tư chấp thuận, phê duyệt theo quy định của hợp đồng. Điểm b khoản 8 bổ sung: trường hợp thay đổi dẫn đến điều chỉnh dự án thì thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý hoạt động xây dựng.
Kèm theo đó, khoản 6 Điều 14 yêu cầu vật liệu phải được người giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư nghiệm thu trước khi đưa vào sử dụng, lập thành biên bản; khoản 7 Điều 14 liệt kê bảy thành phần hồ sơ quản lý chất lượng vật liệu phải có.
Tình huống 3 — Thay đổi biện pháp thi công
Tình huống giả định. Điều kiện địa chất thực tế khác hồ sơ khảo sát, nhà thầu phải đổi biện pháp thi công phần móng.
Xử lý theo văn bản. Hai nghĩa vụ chạy song song. Thứ nhất, khoản 8 Điều 15 buộc nhà thầu kịp thời thông báo cho chủ đầu tư khi phát hiện sai khác giữa hồ sơ thiết kế, hợp đồng xây dựng so với điều kiện thực tế. Thứ hai, biện pháp thi công mới thuộc điểm b khoản 3 Điều 15 nên phải trình chủ đầu tư chấp thuận; điểm b khoản 1 Điều 20 cho phép giám sát yêu cầu nhà thầu chỉnh sửa các nội dung này cho phù hợp thực tế.
Nếu vấn đề nằm ở bản thân thiết kế, điểm g khoản 1 Điều 20 cho phép giám sát đề nghị chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh thiết kế khi phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế, và điểm b khoản 2 Điều 21 quy định nhà thầu thiết kế phối hợp với chủ đầu tư khi được yêu cầu để giải quyết vấn đề vướng mắc, bất hợp lý, phát sinh về thiết kế.
Tình huống 4 — Phát hiện công việc thi công không phù hợp thiết kế
Tình huống giả định. Kiểm tra nội bộ của nhà thầu phát hiện một đoạn kết cấu đã thi công không đúng bản vẽ được duyệt, chưa ai bên ngoài phát hiện.
Xử lý theo văn bản. Khoản 9 Điều 15 buộc nhà thầu dừng thi công đối với công việc, bộ phận, hạng mục có sai sót, khiếm khuyết về chất lượng và thực hiện khắc phục — nghĩa vụ này không phụ thuộc việc có bị phát hiện hay không. Khoản 8 buộc thông báo cho chủ đầu tư về sai khác.
Nếu không đủ căn cứ đánh giá chất lượng phần đã thi công, điểm b khoản 2 Điều 8 cho phép thực hiện kiểm định xây dựng, thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu khi công trình, bộ phận công trình đã thi công có dấu hiệu không bảo đảm chất lượng theo yêu cầu của thiết kế hoặc không đủ các căn cứ để đánh giá chất lượng, nghiệm thu.
Về chi phí, khoản 4 Điều 8 quy định trong quá trình thi công, nhà thầu thiết kế, nhà thầu thi công, nhà thầu cung ứng, sản xuất sản phẩm xây dựng và các nhà thầu khác có liên quan phải chịu chi phí thực hiện kiểm định xây dựng nếu kết quả kiểm định liên quan đến công việc do mình thực hiện chứng minh được lỗi của các nhà thầu này; các trường hợp còn lại, chi phí được tính vào tổng mức đầu tư xây dựng công trình.
Nghiệm thu của chủ đầu tư không làm giảm trách nhiệm của nhà thầu
Đây là nguyên tắc chi phối toàn bộ cách hiểu Điều 15. Khoản 3 Điều 4 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định: các nhà thầu khi tham gia hoạt động xây dựng chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện về chất lượng và an toàn trong thi công xây dựng công trình đối với các công việc do mình thực hiện trước pháp luật, trước chủ đầu tư và trước nhà thầu chính trong trường hợp là nhà thầu phụ. Việc nghiệm thu của chủ đầu tư không thay thế, không làm giảm trách nhiệm của nhà thầu tham gia xây dựng công trình đối với phần công việc do mình thực hiện.
Nguyên tắc tương tự lặp lại ở khoản 3 Điều 14 với nhà thầu cung ứng, sản xuất: việc nghiệm thu của bên giao thầu không làm giảm trách nhiệm của các nhà thầu này về chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị do mình cung ứng.
Và ở cấp nhà nước, điểm d khoản 4 Điều 25 quy định việc kiểm tra công tác nghiệm thu của cơ quan có thẩm quyền không thay thế, không làm giảm trách nhiệm của chủ đầu tư và các nhà thầu tham gia xây dựng công trình.
Ba quy định này cùng hướng: chữ ký của bên ngoài không chuyển rủi ro chất lượng khỏi người trực tiếp làm.
Sáu lỗi thường gặp khi thiết lập hệ thống quản lý thi công
| Lỗi | Biểu hiện | Quy định bị vi phạm hoặc bỏ sót | Cách khắc phục |
|---|---|---|---|
| Gộp khoản 2 và khoản 3 làm một | Trình chủ đầu tư “phê duyệt” cả sơ đồ tổ chức lẫn năm nhóm tài liệu | Khoản 2 chỉ yêu cầu thông báo; khoản 3 mới yêu cầu chấp thuận | Tách hai văn bản, ghi rõ tính chất từng loại |
| Sơ đồ tổ chức thiếu vị trí | Không có người quản lý khối lượng hoặc quản lý hồ sơ | Khoản 2 Điều 15 liệt kê đủ các đầu việc phải nêu rõ trách nhiệm | Rà đủ bảy nhóm đầu việc; cho phép kiêm nhiệm nhưng phải ghi rõ |
| Người làm an toàn không đúng chuyên ngành đào tạo | Bố trí cán bộ hành chính kiêm an toàn | Khoản 5 Điều 15 | Bố trí người được đào tạo chuyên ngành an toàn lao động hoặc kỹ thuật xây dựng |
| Thuê ngoài phòng thí nghiệm nhưng để bên thứ ba thực hiện thay | Đơn vị ký hợp đồng không phải đơn vị làm thí nghiệm | Khoản 7 Điều 15 buộc phòng thí nghiệm phải trực tiếp thực hiện | Ràng buộc trong hợp đồng và kiểm tra thực tế tại hiện trường |
| Hồ sơ chất lượng lập hồi tố | Ký gộp biên bản nghiệm thu công việc vào cuối giai đoạn | Câu cuối khoản 8 Điều 15: hồ sơ phải phù hợp với thời gian thực hiện thực tế | Nghiệm thu theo tiến độ thực tế; giám sát nghiệm thu trong 24 giờ theo khoản 3 Điều 22 |
| Liên danh nộp một hệ thống chung | Chỉ thành viên đứng đầu lập hệ thống quản lý | Khoản 6 Điều 5: từng nhà thầu trong liên danh phải thiết lập hệ thống quản lý thi công | Mỗi thành viên lập riêng theo phạm vi công việc trong thỏa thuận liên danh |
Tổng kết
Hệ thống quản lý thi công của nhà thầu theo Điều 15 Nghị định 207/2026/NĐ-CP có ba lớp. Lớp thứ nhất là con người: sơ đồ tổ chức nêu rõ chỉ huy trưởng hoặc giám đốc dự án, kỹ thuật thi công trực tiếp và các cá nhân phụ trách chất lượng, an toàn, khối lượng, tiến độ, hồ sơ — lập và thông báo, không phải xin phê duyệt. Lớp thứ hai là năm nhóm tài liệu tại khoản 3 phải trình chủ đầu tư chấp thuận trước khi triển khai. Lớp thứ ba là mười ba nhóm nghĩa vụ trong quá trình thi công, từ quản lý mặt bằng đến lưu trữ hồ sơ.
Trong ba lớp đó, hai quy định có sức nặng thực tế lớn nhất mà hồ sơ hay bỏ qua: hồ sơ quản lý chất lượng phải phù hợp với thời gian thực hiện thực tế tại công trường (khoản 8), và nghĩa vụ tự dừng thi công khi phát hiện sai sót, khiếm khuyết hoặc nguy cơ mất an toàn (khoản 9 và điểm c khoản 18).
Cuối cùng, mọi ma trận trách nhiệm, quy chế phối hợp hay sổ theo dõi nội bộ chỉ là công cụ tổ chức. Chúng giúp thực hiện nghĩa vụ tại Điều 15 chứ không thay thế nghĩa vụ đó, và không trở thành thành phần hồ sơ bắt buộc nếu hợp đồng không quy định.
Căn cứ pháp lý sử dụng trong bài: Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 (khoản 3 Điều 50, khoản 3 Điều 51); Nghị định 207/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026, hiệu lực từ 01/7/2026 (Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 8, Điều 14, Điều 15, Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 25, Phụ lục II, Phụ lục III).
